Báo cáo kinh tế kỹ thuật Để đảm bảo tiết kiệm, theo quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện thành ban hành theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 và Nghị định số 112/2009/NĐ-CP
Trang 1Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ PHƯỢNG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TỪ NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC TẠI PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ HOẠCH
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VĨNH YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ PHƯỢNG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ HOẠCH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VĨNH YÊN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã ngành: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Thái Bá Cẩn
THÁI NGUYÊN - 2014
Trang 2Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
LỜI CAM ĐOAN
Tôi là Nguyễn Thị Phượng - học viên lớp Cao học Trường Đại học Kinh tế
và quản trị kinh doanh - Đai học Thái Nguyên, khóa 2012-2014
Bản luận văn này do Tôi nghiên cứu và thực hiện dưới sự hướng dẫn của
thầy giáo: PGS Ts Thái Bá Cẩn Tôi xin cam đoan bản luận văn thạc sỹ là do tôi
thực hiện, các số liệu, tư liệu, kết quả trong luận văn này là thực tế Tôi xin chịu
trách nhiệm mọi vấn đề liên quan về nội dung đề tài này
Vĩnh Yên, ngày 12 tháng 11 năm 2014
Tác giả luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Vĩnh Yên, ngày 12 tháng 11 năm 2014
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Phượng
Trang 3Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC BẢNG viii
DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ ix
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Ý nghĩa khoa học và những đóng góp của luận văn 3
5 Kết cấu của luận văn 4
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5
1.1 Tổng quan về dự án đầu tư 5
1.1.1 Khái niệm dự án đầu tư 5
1.1.2 Phân loại dự án đầu tư 5
1.1.3 Chu kỳ hoạt động của dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN 10
1.1.4 Nội dung dự án đầu tư 11
1.1.5 Dự án đầu tư vốn ngân sách nhà nước 16
1.2 Thẩm định dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước 16
1.2.1 Khái niệm 16
1.2.2 Vai trò của thẩm định dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN 18
1.2.3 Tiêu chí, chỉ tiêu đánh giá mức độ hoàn thiện thẩm định dự án đầu tư 19
1.3 Nội dung quy trình và phương pháp thẩm định dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN 20
1.3.1 Tài liệu cơ sở để thẩm định dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN 20
1.3.2 Nội dung thẩm định dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN 21
1.3.3 Quy trình thẩm định dự án đầu tư 24
1.3.4 Phương pháp thẩm định dự án đầu tư 29
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 1.4 Đặc điểm thẩm định các dự án đầu tư từ NSNN 32
1.4.1 Một số nội dung cơ bản của dự án đầu tư 32
1.4.2 Yêu cầu của quản lý và thẩm định dự án đầu tư 34
1.4.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN 35
Kết luận chương 1 37
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38
2.1 Địa điểm, đối tượng, phạm vi và thời gian nghiên cứu 38
2.1.1 Địa điểm, đối tượng nghiên cứu 38
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu, thời gian nghiên cứu 38
2.2 Câu hỏi đặt ra cần nghiên cứu 38
2.3 Phương pháp nghiên cứu 38
2.3.1 Phương pháp thu thập thông tin 39
2.3.2 Phương pháp xử lý thông tin 40
2.3.3 Phương pháp phân tích thông tin 40
Kết luận chương 2 42
Chương 3 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TỪ NSNN TẠI PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ HOẠCH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VĨNH YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC 43
3.1 Khái quát tình hình kinh tế xã hội thành phố Vĩnh Yên 43
3.1.1 Vị trí địa lý 43
3.1.2 Đặc điểm địa hình 44
3.1.3 Khí hậu thủy văn 44
3.1.4 Các nguồn tài nguyên thiên nhiên 45
3.2 Đặc điểm kinh tế- xã hội Thành phố Vĩnh Yên giai đoạn 2010-2013 48
3.2.1 Đặc điểm kinh tế 48
3.2.2 Các thành phần kinh tế 49
3.2.3 Chuyển dịch cơ cấu lao động thành phố Vĩnh Yên 2010-2013 55
Trang 4Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
3.3 Tình hình thực hiện đầu tư từ NSNN tại phòng tài chính kế hoạch
trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên 55
3.4 Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư từ NSNN tại phòng Tài chính kế hoạch trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên 57
3.4.1 Thực trạng cơ chế quản lý đầu tư xây dựng 57
3.4.2 Tổ chức thẩm định dự án 58
3.4.3 Đặc điểm thẩm định dự án đầu tư từ NSNN tại phòng tài chính kế hoạch trên địa bàn TP Vĩnh Y ên 65
3.4.4 Nội dung thẩm định dự án đầu tư từ NSNN tại phòng tài chính kế hoạch trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên 65
3.4.5 Thực trạng về phương pháp thẩm định dự án đầu tư từ NSNN tại phòng tài chính kế hoạch trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên 79
3.4.6 Dự án minh hoạ 81
3.5 Đánh giá thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư từ NSNN tại phòng Tài chính kế hoạch trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên 91
3.5.1 Những kết quả thẩm định 91
3.5.2 Những tồn tại, hạn chế 92
3.5.3 Nguyên nhân của những hạn chế 94
Kết luận chương 3 96
Chương 4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TỪ NSNN TẠI PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ HOẠCH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VĨNH YÊN 98
4.1 Quan điểm về thẩm định các dự án đầu tư từ NSNN tại phòng tài chính kế hoạch trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên 98
4.1.1 Thẩm định dự án đầu tư phải đảm bảo xem xét, đánh giá toàn diện các nội dung của dự án 98
4.1.2 Thẩm định dự án đầu tư thuộc vốn NSNN phải bám sát đối tượng đầu tư của vốn NSNN 98
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 4.1.3 Thẩm định dự án đầu tư phải đảm bảo tính khách quan 98
4.1.4 Thẩm định dự án đầu tư phải đánh giá đầy đủ những nhân tố ảnh hưởng từ bên ngoài 99
4.1.5 Thẩm định dự án đầu tư phải đảm bảo tính kịp thời, nắm bắt cơ hội đầu tư sát với nhiệm vụ kinh tế, chính trị của thành phố trong từng giai đoạn đảm bảo đầu tư đem lại hiệu quả 100
4.2 Giải pháp hoàn thiện phương pháp thẩm định dự án 100
4.2.1 Đổi mới công tác thẩm định dự án đầu tư 100
4.2.2 Nâng cao nhận thức về công tác thẩm định dự án đầu tư 101
4.2.3 Hoàn thiện quy trình thẩm định dự án đầu tư 101
4.2.4 Hoàn thiện về công tác tổ chức thẩm định 102
4.2.5 Hoàn thiện nội dung thẩm định dự án đầu tư 103
4.2.6 Hoàn thiện về phương pháp thẩm định dự án đầu tư 105
4.3 Điều kiện thực hiện để giải pháp trên thực hiện được, tác giả có một số kiến nghị sau đây 107
4.3.1 Đối với thành phố Vĩnh Yên 107
4.3.2 Đối với các bộ, ngành Trung ương 104
4.3.3 Đối với chính phủ 111
KẾT LUẬN 112
TÀI LIỆU THAM KHẢO 113
Trang 5Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Những nội dung cơ bản thẩm định dự án đầu tư xây dựng 22
Bảng 1.2 Phương pháp thẩm định có xem xét đến những yếu tố rủi ro 31
Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất Thành phố Vĩnh Yên (năm 2009) 46
Bảng 3.2 Chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất trên địa bàn Thành phố 50
Bảng 3.3 Số lượng cơ sở kinh tế cá thể phân theo ngành thống kê Nông - lâm nghiệp - thủy sản 53
Bảng 3.4 Cơ cấu kinh tế Thành phố Vĩnh Yên qua các năm 53
Bảng 3.5 Chuyển dịch cơ cấu lao động thành phố Vĩnh Yên 2010-2013 55
Bảng 3.6 Đầu tư trên địa bàn 56
Bảng 3.7 Vốn đầu tư của NSNN theo nghành trên địa bàn 57
Bảng 3.8 Thuyết minh dự án về Sự cần thiết đầu tư 65
Bảng 3.9 Thuyết minh về Quy mô dự án đầu tư xây dựng công trình 68
Bảng 3.10 Thuyết minh về tác động kinh tế - xã hội của dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông 76
Trang 6Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ HÌNH
Hình 3.1 Một góc thành phố Vĩnh Yên 54
Hình 3.2 Vĩnh Yên hôm nay 54
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Các giai đoạn của dự án 10
Sơ đồ 1.2 Nội dung thẩm định dự án 25
Sơ đồ 1.3 Quy trình thẩm định theo thứ tự công việc tiến hành đối
với dự án đầu tư xây dựng 26
Sơ đồ 3.1 Bản đồ hành chính Thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc 47
Sơ đồ 3.2 Quy trình thẩm định dự án đầu tư 59
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nâng cao hiệu quả đầu tư, đặc biệt từ ngân sách Nhà nước (NSNN) đang là yêu cầu cấp thiết của nước ta Để nâng cao hiệu quả đầu tư phải làm tốt công tác chuẩn bị đầu tư, trong đó không thể bỏ qua giai đoạn thẩm định dự án, công tác thẩm định dự án đầu tư là công tác đầu tiên để đưa ra quyết định đầu tư có hiệu quả, không thể không tiến hành phân tích đánh giá các nội dung kinh tế - kỹ thuật của dự
án nhằm lựa chọn dự án đầu tư hiệu quả nhất Những hoạt động đầu tư từ NSNN tại UBND thành phố Vĩnh Yên đã đạt được những thành tựu quan trọng trên các lĩnh vực kinh tế - xã hội
Trong những năm gần đây, công tác thẩm định dự án đầu tư từ NSNN trên địa bàn Thành phố Vĩnh Yên luôn được làm tốt để thẩm định các dự án đạt hiệu quả cao nhằm phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn thành phố
Nhìn lại công tác thẩm định dự án đầu tư từ NSNN Thành phố Vĩnh Yên thời gian qua đã có rất nhiều nỗ lực, có sự phối hợp chặt chẽ giữa các ban, ngành, đoàn thể, đặc biệt là các phòng ban đã có nhiều tham mưu trong việc thẩm định dự
án đầu tư trên địa bàn thành phố đã có nhiều đổi mới nhằm phát triển kinh tế- xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh, xóa đói giảm nghèo, thực hiện các chính sách an sinh xã hội của Thành phố Từ việc thẩm định dự án đầu tư những năm qua, Thành phố đã được đầu tư hoàn thiện hệ thống cơ sở ha tầng kinh tế- xã hội, hạ tầng đô thị Vĩnh Yên đã khẳng định là Thành phố trẻ năng động, là vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và là vùng trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội của tỉnh Vĩnh Yên đang thực hiện lộ trình trở thành đô thị loại II vào năm 2014, tiến tới xây dựng đô thị Vĩnh Yên xanh, phát triển bền vững, trở thành đô thị lõi của tỉnh Vĩnh Phúc Vì vậy công tác thẩm định dự án đầu tư có vị trí đặc biệt quan trọng để Vĩnh Yên phát huy nội lực, thực hiện có hiệu quả những nhiệm vụ theo lộ trình đã đề ra
Trang 7Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Trong thời gian tiếp theo, để tiếp tục giải quyết tốt công tác thẩm định
dự án đầu tư từ ngân sách nhà nước được tốt hơn, hướng tới sự phát triển bền
vững đòi hỏi các nhà quản lý cần có những giải pháp sao cho phù hợp trong
giải quyết vấn đề này Thực tế cho thấy, công tác thẩm định dự án đầu tư từ
NSNN vẫn còn bộc lộ một số hạn chế nhất định, vẫn còn nhiều dự án đầu tư
kém hiệu quả gây thất thoát, lãng phí lớn Những hạn chế, yếu kém trên có
nhiều nguyên nhân song nguyên nhân cơ bản chủ yếu là bắt nguồn từ việc thẩm
định dự án mang tính hình thức, chưa khoa học, không khách quan Chính vì
vậy, việc lựa chọn đề tài “Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư từ
NSNN tại phòng Tài chính kế hoạch trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên” làm
luận văn tốt nghiệp cho mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng việc thẩm định dự án đầu tư từ ngân sách
nhà nước tại Thành phố Vĩnh Yên, phát hiện những mặt mạnh và những hạn chế
trong công tác thẩm định dự án đầu tư, từ đó đề xuất giải pháp nhằm thực hiện
tốt hơn nữa việc thẩm định dự án đầu tư từ ngân sách nhà nước trên địa bàn
thành Phố Vĩnh Yên
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư từ ngân sách nhà nước
tại phòng Tài chính kế hoạch trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên trong giai đoạn 2010
- 2013, từ đó tìm ra những nhân tố ảnh đến việc hoàn thiện công tác thẩm định dự
án đầu tư từ ngân sách nhà nước tại phòng Tài chính kế hoạch trên địa bàn thành
phố Vĩnh Yên
- Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm làm tốt công tác hoàn thiện thẩm
định dự án đầu tư từ ngân sách nhà nước tại phòng Tài chính kế hoạch trên địa
bàn thành phố Vĩnh Yên từ đó giúp Phòng Tài chính kế hoạch thẩm định dự án tốt
hơn và có hiệu quả hơn trong khâu thẩm định dự án đầu tư
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của luận văn là Công tác hoàn thiện thẩm định dự án đầu tư từ ngân sách nhà nước tại phòng Tài chính kế hoạch trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên (các dự án được xem xét chủ yếu là dự án sử dụng NSNN cân đối qua ngân sách thành phố (vốn đầu tư XDCB tập trung, vốn hỗ trợ có mục tiêu, vốn trái phiếu Chính phủ)
3.2 Phạm vi nghiên cứu
3.2.1 Phạm vi về nội dung
- Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề cụ thể trong công tác thẩm định dự
án đầu tư từ NSNN tại phòng Tài chính kế hoạch trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên
3.2.2 Phạm vi về không gian
- Nghiên cứu về công tác thẩm định dự án đầu tư từ ngân sách nhà nước tại phòng Tài chính kế hoạch trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên
3.2.3 Phạm vi về thời gian
Nội dung các vấn đề nghiên cứu trong luận văn được sử dụng thu thập Số liệu,
tư liệu nghiên cứu từ năm 2010 đến năm 2013 trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên
4 Ý nghĩa khoa học và những đóng góp của luận văn
4.1 Ý nghĩa khoa học
- Việc đánh giá thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư từ ngân sách nhà nước tại phòng Tài chính kế hoạch trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự hoàn thiện công tác thẩm định dự án được tốt hơn, chính xác hơn, nó góp phần nâng cao chất lượng thẩm định dự án tại Phòng Tài chính kế hoạch đưa ra quyết định đầu tư dự án có hiệu quả cao
4.2 Những đóng góp của luận văn
- Luận văn giải quyết phần lý luận và thực tiễn 1) Lý luận để hệ thống hoá những vấn đề lý luận và cơ chế chính sách về dự
án đầu tư và thẩm định dự án đầu tư
Trang 8Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Tổng quan về dự án đầu tư:Khái niệm, vai trò, quy trình các giai đoạn của dự án
- Thẩm định dự án đầu tư: Tác giả đã nêu khái niệm dự án, nội dung dự án,
quy trình, chất lượng thẩm định dự án đầu tư, tiêu chí đánh giá chất lượng thẩm
định dự án đầu tư
- Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định dự án đầu tư
2)Về thực tiễn trên cơ sở phân tích thực trạng, phân tích dự án đầu tư luận
văn làm rõ: Đối tượng thẩm định dự án đầu tư thành phố Vĩnh Yên
Quy trình thẩm định dự án đầu tư được áp dụng tại thành phố Vĩnh Yên
Rút ra được những nhận xét, kết quả, những tồn tại hạn chế
Trên cơ sở phân tích thực trạng kết hợp với phương hướng phát triển của
thành phố Vĩnh Yên và quan điểm xây dựng các giải pháp
Từ giải pháp đã nêu kết hợp với thực tiễn đề xuất kiến nghị để thực hiện
giải pháp
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo,… luận văn có kết
cấu gồm 04 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư từ NSNN
tại phòng Tài chính kế hoạch trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện và nâng cao chất lượng thẩm định dự án
đầu tư từ NSNN tại phòng Tài chính kế hoạch trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
1.1.2 Phân loại dự án đầu tư
Trên thực tế, các dự án đầu tư rất đa dạng về cấp độ loại hình, quy mô và thời hạn.Do vậy tuỳ theo mục đích nghiên cứu và quản lý mà người ta có thể phân
loại dự án đầu tư theo các tiêu thức khác nhau nhằm mục đích để tiện cho việc theo dõi, quản lý hoạt động đầu tư
1.1.2.1 Phân loại theo nguồn vốn
Theo nguồn vốn đầu tư: có dự án đầu tư bằng vốn trong nước, vốn đầu tư trực tiếp bằng nước ngoài, vốn ODA, vốn đầu tư của chính phủ, vốn đầu tư của khu
vực tư nhân, vốn liên doanh và vốn cổ phần
1.1.2.2 Phân loại theo nghành
Người ta phân chia dự án thành các lĩnh vực hoạt động như sau: Dự án thuộc
ngành công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp và kết cấu hạ tầng dịch vụ
+ Dự án đầu tư cho sản xuất kinh doanh + Dự án đầu tư cho khoa học kỹ thuật;
+ Dự án đầu tư cho kết cấu hạ tầng trong đó hoạt động của các đầu tư này có quan hệ tương hỗ với nhau
+ Dự án đầu tư khoa học và công nghệ và dự án đầu tư kết cấu hạ tầng tạo điều kiện cho dự án đầu tư cho sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao Còn dự án đầu
tư cho sản xuất kinh doanh lại tạo tiềm lực cho các dự án đầu tư phát triển khoa học công nghệ và dự án đầu tư cho kết cấu hạ tầng
Trang 9Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
1.1.2.3 Phân loại theo quy mô
Dự án được chia thành dự án đầu tư theo chiều rộng và theo chiều sâu Dự án
đầu tư theo chiều rộng là việc mở rộng sản xuất được thực hiện bằng kỹ thuật lặp lại
như cũ nhưng quy mô lớn hơn Dự án đầu tư theo chiều sâu là việc mở rộng sản
xuất được thực hiện bằng kỹ thuật tiến bộ hơn và kỹ thuật hơn
1.1.2.4 Phân loại theo quá trình tái sản xuất xã hội
Dự án được phân thành dự án đầu tư thương mại và dự án đầu tư sản xuất
Dự án đầu tư thương mại là loại dự án đầu tư có thời gian thực hiện đầu tư và hoạt
động của các kết quả đầu tư là ngắn Dự án đầu tư sản xuất là loại dự án đầu tư có
thời hạn hoạt động dài, vốn đầu tư lớn, thời gian thu hồi vốn chậm, tính chất kỹ
thuật phức tạp do vậy tính rủi ro cao
1.1.2.5 Phân loại theo phân cấp quản lý
a Theo quy mô
Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng ban hành theo Nghị định 12/2009/NĐ-CP
ngày 12 tháng 2 năm 2009 và nghị định số 112/2009/NĐ - CP ngày 14/12/2009 Dự
án đầu tư được phân thành 4 nhóm: Dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A, B,
C Thủ tướng chính phủ quyết định dự án quan trọng quốc gia, Bộ trưởng, thủ
trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ, UBND tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương quyết định dự án nhóm A, B,C
Chủ tịch huyện, quận, thị xã được quyền quyết định các dự án đầu tư thuộc
ngân sách của huyện, quận, thị xã theo phân cấp của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương, đối với các dự án đầu tư có mức vốn từ 5 tỷ trở xuống
nằm trong quy hoạch được phê duyệt
Đối với chủ tịch xã, phường được quyền quyết định các dự án đầu tư thuộc
ngân sách của xã, phường có mức vốn đầu tư dưới 3 tỷ đồng trở xuống nằm trong
quy hoạch của huyên, quận phê duyệt
* Dự án quan trọng quốc gia là những dự án có liên quan đến nhiều nghành,
nhiều lĩnh vực, nhiều địa phương do quốc hội quyết định về chủ chương đầu tư
Dự án, công trình có một trong năm tiêu chí sau đây là dự án, công trình
quan trọng quốc gia:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
1 Quy mô vốn đầu tư từ hai mươi nghìn tỷ đồng Việt Nam trở lên đối với dự
án, công trình có sử dụng từ ba mươi phần trăm vốn nhà nước trở lên
2 Dự án, công trình có ảnh hưởng lớn đến môi trường hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, bao gồm:
a) Nhà máy điện hạt nhân;
b) Dự án đầu tư sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất rừng phòng hộ đầu nguồn từ hai trăm ha trở lên; đất rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển từ năm trăm ha trở lên; đất rừng đặc dụng từ hai trăm ha trở lên, trừ đất rừng là vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên; đất rừng sản xuất từ một nghìn ha trở lên
3 Dự án, công trình phải di dân tái định cư từ hai mươi nghìn người trở lên ở miền núi, từ năm mươi nghìn người trở lên ở các vùng khác
4 Dự án, công trình đầu tư tại địa bàn đặc biệt quan trọng đối với quốc gia
về quốc phòng, an ninh hoặc có di tích quốc gia có giá trị đặc biệt quan trọng về lịch sử, văn hóa
5 Dự án, công trình đòi hỏi phải áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định
Hồ sơ của Chính phủ về dự án, công trình quan trọng quốc gia phải được cơ quan có liên quan của Quốc hội thẩm tra Thủ tục và phạm vi thẩm tra được quy định như sau:
1 Chậm nhất là sáu mươi ngày, trước ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội, Chính phủ gửi hồ sơ đến cơ quan thẩm tra để tiến hành thẩm tra;
2 Cơ quan thẩm tra có quyền yêu cầu chủ đầu tư, cơ quan lập dự án, cơ quan thẩm định dự án báo cáo về những vấn đề thuộc nội dung dự án, công trình quan trọng quốc gia; tự mình hoặc cùng chủ đầu tư, cơ quan lập dự án khảo sát thực tế về những vấn đề thuộc nội dung dự án, công trình quan trọng quốc gia Cơ quan, tổ chức, cá nhân được cơ quan thẩm tra yêu cầu có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ cho việc thẩm tra dự án, công trình quan trọng quốc gia;
3 Cơ quan thẩm tra tiến hành thẩm tra những nội dung chủ yếu sau đây: a) Sự cần thiết đầu tư;
b) Sự phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; quy hoạch sử dụng đất, tài nguyên; phương án di dân, tái định canh, định cư;
Trang 10Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
c) Việc tuân thủ các quy định của pháp luật;
d) Sự đáp ứng tiêu chí xác định dự án, công trình là dự án, công trình quan
trọng quốc gia;
đ) Những thông số cơ bản của dự án, công trình bao gồm: quy mô; hình thức
đầu tư; địa điểm; diện tích đất cần sử dụng; thời gian, tiến độ thực hiện; phương án
lựa chọn công nghệ; giải pháp bảo vệ môi trường; nguồn vốn, khả năng thu hồi vốn
và trả nợ vốn vay;
e) Hiệu quả kinh tế - xã hội ở mức báo cáo tiền khả thi
* Dự án nhóm A:
- Các dự án đầu tư xây dựng công trình: Thuộc lĩnh vực bảo vệ an ninh quốc
phòng có tính chất bảo mật quốc gia, có ý nghĩa cạnh tranh chính trị - xã hội quan
trọng ( không kể mức vốn)
- Các dự án đầu tư xây dựng công trình: Sản xuất độc hại, chất nổ, hạ tầng
khu công nghiệp ( không kể mức vốn)
- Các dự án đầu tư xây dựng công trình: Công nghiệp điện, khai thác dầu khí,
hoá chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác, chế biến khoáng
sản, các dự án giao thông (cầu, cảng biển,cảng sông, sân bay, đường sắt, đường
quốc lộ) xây dựng khu nhà ở với tổng mức đầu tư trên 1.500 tỷ đồng
- Các dự án đầu tư xây dựng công trình: Thuỷ lợi, giao thông ( khác với các
điểm trên) cấp thoát nước và công trình kỹ thuật hạ tầng, kỹ thuật điện, sản xuất
thiết bị thông tin, điện tử, tin học, hoá dược,thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản
xuất vật liệu, bưu chính viễn thông với tổng mức đầu tư trên 1.000 tỷ đồng
- Các dự án đầu tư xây dựng công trình: Công nghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh,
in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng
thuỷ sản, chế biến nông, lâm sản với tổng mức đầu tư trên 700 tỷ đồng
- Các dự án đầu tư xây dựng công trình: Y tế, văn hoá, giáo dục, phát thanh
truyền hình, xây dựng dân dụng khác( trừ xây dựng dân dụng khu nhà ở) kho tàng,
du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác với tổng mức đầu
- Các dự án đầu tư xây dựng công trình: Thuỷ lợi, giao thông ( khác với các điểm trên) cấp thoát nước và công trình kỹ thuật hạ tầng, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử, tin học, hoá dược, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính, viễn thông với tổng mức đầu tư từ 50 tỷ đến 1.000 tỷ đồng
- Cá dự án đầu tư xây dựng công trình: Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới, công nghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến nông, lâm sản với tổng mức đầu tư từ 40
tỷ đến 700 tỷ đồng
- Các dự án đầu tư xây dựng công trình: Y tế, văn hoá, giáo dục, phát thanh truyền hình, xây dựng dân dụng khác(trừ xây dựng dân dụng nhà ở) kho tàng,du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác với tổng mức đầu tư
từ 15 tỷ đến 500 tỷ đồng
* Dự án nhóm C
- Các dự án đầu tư xây dựng công trình: Công nghiệp điện, dầu khí, hoá chất, hoá chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác, chế biến khoáng sản, các dự án giao thông (cầu, cảng biển,cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ) xây dựng khu nhà ở với tổng mức đầu tư dưới 75 tỷ đồng
- Các dự án đầu tư xây dựng công trình: Thuỷ lợi, giao thông ( khác với các điểm trên) cấp thoát nước và công trình kỹ thuật hạ tầng, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử tin học, hoá dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính,viễn thông với tổng mức đầu tư dưới 50 tỷ đồng
- Các dự án đầu tư xây dựng công trình: Công nghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh,
in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến nông - lâm sản với tổng mức đầu tư dưới 40 tỷ đồng
Trang 11Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- Các dự án đầu tư xây dựng công trình: Y tế, văn hoá, giáo dục, phát thanh
truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng khu nhà ở) kho tàng, du lịch,
thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác với tổng mức đầu tư dưới
15 tỷ đồng
1.1.3 Chu kỳ hoạt động của dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN
Chu kỳ của một dự án đầu tư gồm 3 giai đoạn: Giai đoạn chuẩn bị đầu tư, giai
đoạn thực hiện đầu tư, giai đoạn kết thúc đầu tư đưa dự án vào khai thác sử dụng
Sơ đồ 1.1 Các giai đoạn của dự án
Bước 2
N/ C cơ hội
Giai đoạn II THDA
Giai đoạn III Đưa dự án vào khai thác sử dụng
Bước 3 NC khả thi
Bước 4 TĐ dự án - Quyết định đầu tư
Bước 6
Ký hợp đồng kinh tế
Bước 7 Thi công
- Đào tạo cán bộ
Nghiệm thu Quyết toán
Giai đoạn I CBĐT
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Trong đó:
* Giai đoạn chuẩn bị đầu tư bao gồm 4 bước công việc sau:
Bước 1 - Nghiên cứu cơ hội đầu tư: là bước đề xuất lập dự án Bước 2 - Nghiên cứu tiền khả thi: nghiên cứu, đề xuất bước đưa về dự án Bước 3 - Nghiên cứu khả thi:( Lập dự án đầu tư)
Bước 4 - Thẩm định dự án và quyết định đầu tư
* Giai đoạn thực hiện đầu tư gồm 04 bước công việc Bước 5 - Thiết kế kỹ thuật và lập dự toán công trình của dự án
Bước 6 - Xem xét và ký hợp đồng kinh tế Bước 7 - Thi công và đào tạo cán bộ Bước 8 - Nghiệm thu quyết toán và đưa vào sử dụng
1.1.4 Nội dung dự án đầu tư
1.1.4.1 Dự án tiền khả thi
Đây là giai đoạn nghiên cứu sơ bộ về các yếu tố cơ bản của dự án, sơ bộ lựa chọn khả năng đầu tư chủ yếu từ các cơ hội đầu tư
Tiêu chuẩn để lựa chọn khả năng đầu tư chủ yếu là:
Sự phù hợp với chính sách phát triển kinh tế của Nhà nước
- Có tài nguyên để đảm bảo cho dự án hoạt động hay không, quy mô và khả năng tồn tại của dự án
- Có thị trường tiêu thụ, mức độ cạnh tranh có hiệu quả kinh tế
- Phù hợp với khả năng tài chính của chủ đầu tư
- Sản phẩm của bước này là xây dựng dự án tiền khả thi, gọi là bảng báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hay còn gọi là bảng dự án tiền khả thi
Nghiên cứu tiền khả thi chủ yếu phải dựa vào những thong tin, những cứ liệu cần thiết để phân tích, tính toán nhằm đảm bảo những kết luận đúng và đưa ra có tính thuyết phục Những thông tin đòi hỏi ở bước này tuỳ thuộc vào từng loại dự án khác nhau Nhìn chung, cần đảm bảo những thông tin chủ yếu:
+ Thông tin về xã hội và cơ chế quản lý
+ Thông tin về thị trường
Trang 12Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Thông tin là yếu tố đầu vào cho sản xuất với những thông tư đã thu nhận
được, người ta tiến hành tổ chức nghiên cứu trên các mặt chủ yếu sau:
+ Các căn cứ nói lên sự cần thiết phải đầu tư
+ Phương án sản xuất, hình thức đầu tư
+ Các yếu tố đầu vào( Chủ yếu là nguyên vật liệu)
+ Khu vực, địa điểm xây dựng
+ Kỹ thuật, công nghệ, môi trường sinh thái
Theo quy chế quản lý Đầu tư và Xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số
16/2005/NĐ- CP ngày 7/2/2005 của Chính Phủ, các dự án thuộc nhóm A chưa có
trong quy hoạch được duyệt phải tiến hành lập báo cáo đầu tư ( Theo Nghị định số
52/CP gọi là lập dự án tiền khả thi hay báo cáo nghiên cứu tiền khả thi) trình Thủ
tướng Chính phủ để xin phép chủ chương đầu tư Đối với dự án chưa có quy hoạch
được phê chuẩn và dự án quan trọng Quốc gia phải lập báo cáo đầu tư trình Thủ
tướng Chính phủ để Thủ tướng chính phủ trình quốc hội hoặc Chính phủ quyết định
chủ chương đầu tư thi không phải lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi
Đối với dự án nhóm A gồm nhiều dự án thành phần( hoặc tiểu dự án) có thể
độc lập vân hành khai thác và thực hiện theo phân kỳ đầu tư được ghi trong văn bản
phê duyệt báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thì từng dự án thành phần hoặc tiểu dự án
được tiến hành chuẩn bị đầu tư và thực hiện đầu tư như một dự án độc lập và được
trình duyệt, quản lý như đối với dự án nhóm A
Nội dung nghiên cứu khả thi cũng giống như nghiên cứu tiền khả thi, tức
cũng bao gồm các phần, trong các phần cũng bao gồm các nội dung như nhau, sử
dụng các tiêu chuẩn đánh gia như nhau, song ở bước nghiên cứu khả thi đòi hỏi độ
chính xác phải cao hơn Vì vậy nghiên cứu tiền khả thi là bước đi tất yếu phải có đối
với những dự án phức tạp Ở Việt Nam, theo quy chế quản lý đầu tư xây dựng hiện
hành ban hành theo Nghị định số 16/2005/NĐ- CP ngày 7/2/2005 của Chính phủ thì
tất cả các dự án nhóm A chưa có trong quy hoạch được phê duyệt, trước khi lập dự
án đầu tư xây dựng công trình ( dự án khả thi) đều phải lập báo cáo đầu tư ( Dự án
tiền khả thi) trình Thủ tướng chính phủ để xin phép chủ chương đầu tư; Dự án quan
trọng Quốc gia lập báo cáo đầu tư trình Thủ tướng chính phủ xem xét để trình Quốc
hội xem xét quyết định chủ chương đầu tư
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Trong thực tế, có những dự án đầu tư trong bước nghiên cứu tiền khả thi có những nội dung phức tạp, chưa đủ luận cứ để xem xét thì cần phải tiến hành một số nghiên cứu hỗ trợ
Nghiên cứu hỗ trợ là nghiên cứu một cách kỹ lưỡng, chuyên sâu hơn các
vấn đề khác trước khi đi đến kết luận cuối cùng Nghiên cứu hỗ trợ là những đặc điểm không trải ra tất cả các khía cạnh của dự án đầu tư mà chỉ giúp thêm cho quá trình nghiên cứu tiền khả thi mà thôi Việc nghiên cứu hỗ trợ đặc biệt quan trọng đối với các dự án có quy mô lớn Nội dung của việc nghiên cứu hỗ trợ có khác nhau đối với mỗi dự án cụ thể Tuỳ theo yêu cầu người ta đưa ra nội dung nghiên cứu hỗ trợ cụ thể cho phù hợp Việc nghiên cứu hỗ trợ thường đề cập các vấn đề sau đây:
- Nghiên cứu thị trường của các loại sản phầm sẽ sản xuất, khả năng thâm nhập thị trường của loại sản phẩm đó là tự do sản xuất
- Nghiên cứu đầu vào: Những nguyên liệu, vật tư cơ bản cần thiết cho dự án, khả năng cung cấp hiện tại, tương lai và xu hướng về giá cả của nguyên liệu, vật tư…., trong đó cần chú trọng đến vùng nguyên liệu cho dự án hoạt động ổn định
- Kiểm nghiệm trong phòng thí nghiệm, chạy thử ở các nhà máy thí điểm
- Nghiên cứu môi trường và xử lý nước thải
- Nghiên cứu vị trí đặt doanh nghiệp nhất là các dự án trong đó chi phí vận chuyển chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm
- Xác định quy mô doanh nghiệp: Cần lựa chọn quy mô đảm bảo hiệu quả nhất sau khi xem xét các giải pháp công nghệ, giá thành sản xuất sản phẩm, giá bán sản phẩm
- Nghiên cứu lựa chọn thiết bị: việc này được đặt ra khi có nhiều loại máy móc với nhiều bộ phận khác nhau Trong trường hợp vốn thiết bị lớn thì cần phải chú trọng đến việc lựa chọn thiết bị có tác động trực tiếp đến kết quả hoạt động của
dự án Việc lựa chọn thiết bị là việc không thể thiếu nhằm hỗ trợ cho nghiên cứu luận cứ tiền khả thi
1.1.4.2 Dự án khả thi (Dự án đầu tư xây dựng công trình)
Nghiên cứu tiền khả thi hay còn gọi là xây dựng dự án tiền khả thi (Nghị định 16/CP ngày 17/5/2005 gọi là dự án đầu tư xây dựng công trình), là bước tiếp theo của nghiên cứu tiền khả thi Chỉ khi nghiên cứu tiền khả thi đạt được những kết quả tích cực thì mới tiến hành nghiên cứu khả thi
Trang 13Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Nghiên cứu khả thi là bước đi cuối cùng của giai đoạn chuẩn bị đầu tư
Bước này đòi hỏi nghiên cứu toàn diện, sâu sắc, triệt để, cụ thể trên các mặt: quản
lý, thị trường kỹ thuật, tài chính, kính tế - xã hội, nhằm kết luận lần cuối về tính khả
thi của dự án Vì vậy bước này được xem là bước nghiên cứu có tầm quan trọng
quyết định, Bước nghiên cứu này đòi hỏi phải đảm bảo những yêu cầu sau:
- Về số liệu thông tin: phải trung thực, chính xác, có nguồn gốc và có xuất xứ
của thông tin
- Về phương pháp tính toán, phân tích: không để xẩy ra sai sót hoặc thiếu
rõ rang, phải đảm bảo độ tin cậy cần thiết với sai số không được quá 5% theo
quy định
- Về kinh phí thực hiện: Phải tính toán đầy đủ và chính xác dự toán chi tiêu
và từng khoản mục cụ thể
- Về thời gian thực hiện: phải đảm bảo đúng tiến độ
Như vậy, nghiên cứu khả thi phải được thực hiện trên cơ sở các thông tin chi
tiết, chính xác cao hơn giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi Đây là cơ sở để quyết
định đầu tư, và là căn cứ để triển khai thực hiện dự án trên thực tế Tài liệu nghiên
cứu khả thi phải là tài liệu đánh giá toàn diện Nhìn vào bảng nghiên cứu khả thi có
thể hình dung được bức tranh toàn cảnh về mọi hoạt động của một dự án đầu tư
trong suốt một đời hoạt động của nó
1.1.4.3 Báo cáo kinh tế kỹ thuật
Để đảm bảo tiết kiệm, theo quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện thành
ban hành theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 và Nghị định số
112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ thì đối với các dự án, công trình
xây dựng cho mục đích tôn giáo, công trình xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa, nâng
cấp có tổng mức vốn đầu tư dưới 7 tỷ đồng sử dụng vốn ngân sách nhà nước phù
hợp với quy hoạch phát triển kinh tế -xã hội, quy hoạch nghành, quy hoạch xây
dựng trừ trường hợp người quyết định đầu tư thấy cần thiết và yêu cầu phải lập dự
án đầu tư xây dựng công trình thì không cần phải lập dự án đầu tư xây dựng công
trình, chỉ cần lập báo cáo kinh tế kỹ thuật
Người có thẩm quyền quyết định đầu tư tổ chức thẩm định báo cáo kinh tế -
kỹ thuật và quyết định đầu tư
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Nội dung báo cáo kinh tế kỹ thuật bao gồm:
1 Sự cần thiết phải đầu tư, mục tiêu đầu tư
- Phân tích các kết quả điều tra dẫn tới nhu cầu phải đầu tư xây dựng
- Căn cứ các chính sách phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, các chính sách ưu tiên của Nhà nước để lý giải sự cần thiết phải đầu tư, mức độ ưu tiên đầu tư
- Phân tích nhu cầu hiện tại và dự báo nhu cầu tương lai
- Nếu là dự án sản xuất kinh doanh, phải phân tích được khả năng cạnh tranh
và lựa chọn thị trường
2 Địa điểm xây dựng:
- Phân tích điều kiện tự nhiên, khí hậu: điều kiện xã hội, phong tục tập quán, các điều kiện hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các đặc điểm về quy hoạch, kế hoạch phát triển vung, nhu cầu sử dụng đất
- Phân tích hiện trạng và phương án giải phóng mặt bằng, những ảnh hưởng đến môi trường, đời sống dân cư, quốc phòng, bảo vệ tài nguyên, di tích lịch sử, văn hoá
3 Quy mô, công suất công trình
9 Bản vẽ thiết kế thi công và dự toán công trình
- Chi tiết mặt bằng, mặt cắt các hạng mục công trình thể hiện đầy đủ vị trí, kích thước của các chi tiết, kết cấu, thiết bị công nghệ
- Biểu liệt kê khối lượng xây dựng và thiết bị của các hạng mục công trình, chất lượng, quy cách từng loại vật liệu, cấu kiện, có thuyết minh, hướng dẫn về trình tự thi công
Trang 14Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
1.1.5 Dự án đầu tư vốn ngân sách nhà nước
1.1.5.1 Khái niệm
Dự án đầu tư thuộc vốn ngân sách nhà nước là những dự án đầu tư bằng
nguồn vốn của ngân sách nhà nước cấp phát không hoàn lại
1.1.5.2 Đối tượng đầu tư vốn ngân sách nhà nước
Là các dự án thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng, bí mật quốc gia, trồng rừng
đầu nguồn, quản lý nhà nước, nghiên cứu khoa học, y tế, giáo dục, thể dục thể thao
….không có khả năng thu hồi vốn đầu tư
1.1.5.3 Đặc điểm đầu tư vốn ngân sách nhà nước
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) từ ngân sách nhà nước (NSNN) là một
nguồn lực tài chính hết sức quan trọng của quốc gia đối với phát triển kinh tế - xã hội
của cả nước cũng như từng địa phương Nguồn vốn này không những góp phần quan
trọng tạo lập cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế, mà còn có tính định hướng đầu
tư, góp phần quan trọng vào việc thực hiện những vấn đề xã hội, bảo vệ môi trường
Do có vai trò quan trọng như vậy nên từ lâu, quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN đã
được chú trọng đặc biệt Nhiều nội dung quản lý nguồn vốn này đã được hình thành
1.2 Thẩm định dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước
1.2.1 Khái niệm
Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc
bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục
đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong
một thời hạn nhất định (khoản 17, điều 3, chương I, Luật Xây dựng) Từ việc xác định
được mục tiêu, nội dung của dự án đầu tư, từ đó có rất nhiều quan niệm khác nhau về
thẩm định dự án tuỳ theo tính chất, mục tiêu và các góc độ nghiên cứu
- Theo mục tiêu đầu tư: Thẩm định dự án được hiểu là quá trình một cơ
quan chức năng (Nhà nước hoặc tư nhân) xem xét một dự án có đạt được các mục
tiêu kinh tế và xã hội đã đề ra và đạt được các mục tiêu đó một cách có hiệu quả hay
không ? - Định nghĩa của Ngân hàng Thế giới (WB) Theo định nghĩa này, thẩm
định dự án đầu tư nhằm mục đích đưa dự án đi theo đúng hướng và là cơ sở để việc
thực hiện đầu tư đạt hiệu quả
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- Theo mục đích quản lý: Thẩm định dự án được hiểu là việc tổ chức xem
xét một cách khách quan, khoa học và toàn diện các nội dung cơ bản ảnh hưởng trực tiếp đến tính khả thi và hiệu quả của một dự án đầu tư từ đó ra quyết định đầu
tư và cho phép đầu tư Người có thẩm quyền quyết định đầu tư sẽ ra quyết định trên
cơ sở kết quả thẩm định Vì vậy, thẩm định dự án là một công cụ quản lý hoạt động đầu tư nhằm đảm bảo cho dự án được thực thi và hiệu quả Khi xem xét dự án đầu
tư theo quy trình quản lý từ: chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, vận hành khai thác
dự án, có thể thấy được đầy đủ các công việc được tiến hành đối với công tác thẩm định: thẩm định dự án đầu tư để ra quyết định đầu tư, thẩm định thiết kế kỹ thuật, thẩm định tổng dự toán, thẩm định kế hoạch đấu thầu, thẩm định kết quả đấu thầu
và thẩm định quyết toán vốn đầu tư
- Theo góc độ kỹ thuật: Thẩm định dự án đầu tư là một trong những kỹ thuật
để phân tích, đánh giá dự án, giúp cho việc đưa ra quyết định đảm bảo những yêu cầu được đặt ra đối với dự án đầu tư: “Thẩm định dự án đầu tư là hoạt động chuẩn
bị dự án được thực hiện bằng kỹ thuật phân tích dự án đã được thiết lập để đưa ra quyết định thoả mãn các quy định về thẩm định của Nhà nước”
- Theo nội dung của dự án: “Thẩm định dự án đầu tư là việc tiến hành xem
xét một cách toàn diện trên các nội dung của dự án từ căn cứ pháp lý, công nghệ kỹ thuật, kinh tế tài chính, tổ chức quản lý thực hiện đến hiệu quả dự án”
- Đứng trên góc độ tổng quát, có thể nhìn nhận về thẩm định dự án đầu tư như sau: “Thẩm định dự án đầu tư là quá trình cơ quan chức năng thẩm tra, xem xét một cách khách quan, khoa học và toàn diện về các mặt pháp lý, các nội dung cơ bản, ảnh hưởng đến hiệu quả, tính khả thi, tính hiện thực của dự án để quyết định đầu tư (hoặc cấp phép đầu tư)”
Từ những quan niệm trên có thể đưa ra khái niệm về thẩm định dự án đầu tư
như sau: Thẩm định dự án đầu tư là việc tổ chức xem xét đánh giá một cách khách
quan, khoa học và toàn diện các nội dung cơ bản có ảnh trực tiếp đến khả năng thực hiện và hiệu quả của dự án để từ đó quyết định đầu tư, cho phép đầu tư hoặc tài trợ vốn cho dự án
Trang 15Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Như vậy, thẩm định dự án đầu tư là việc phân tích, đánh giá, nhận xét chất
lượng lập dự án trên các mặt: Kỹ thuật, công nghệ, xây dựng, hiệu quả đầu tư trước
khi ra quyết định đầu tư
1.2.2 Vai trò của thẩm định dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN
Thẩm định dự án đầu tư đóng vai trò quan trọng trong hình thành và thực hiện
dự án đầu tư, là yêu cầu không thể thiếu và là cơ sở để quyết định đầu tư Cơ quan
Nhà nước trước khi quyết định cấp phép đầu tư trước khi quyết định thực hiện đầu tư;
tất cả đều phải tiến hành công tác thẩm định đối với dự án đã được lập Ý nghĩa của
công tác này đối với mỗi đối tượng tham gia vào hoạt động đầu tư (chủ đầu tư, ngân
hàng và các tổ chức tín dụng, Nhà nước và xã hội) là không giống nhau Song vai trò
của công cụ quản lý này có thể được hiểu theo những nội dung cơ bản là:
Một là, Thẩm định dự án đầu tư giúp cho việc kiểm tra, kiểm soát:
Có thể thấy, thẩm định dự án bao gồm các bước công việc được thực hiện xen
kẽ của cấp có thẩm quyền trong tiến trình đầu tư trên cơ sở các tài liệu có tính pháp
lý, các giải trình kinh tế kỹ thuật đã được thiết lập “thẩm tra lại” về các mặt như: tính
pháp lý, tính hợp lý, tính phù hợp, tính thống nhất, tính hiệu quả, tính hiện thực Đây
sẽ chính là những căn cứ quan trọng để có những kết luận đáng tin cậy về dự án
Hai là, Thẩm định dự án giúp cho việc sàng lọc dự án:
Quá trình kiểm tra, phân tích để có được những đánh giá, kết luận về dự án
sẽ là cơ sở giúp cho việc sàng lọc, lựa chọn dự án có tính hiệu quả và khả thi cao
Ba là, công tác thẩm định dự án đầu tư giúp cho việc thực thi pháp luật:
Qua kiểm tra, kiểm soát, chức năng thẩm định sẽ xác định được những nội
dung cần thực hiện, cần điều chỉnh của dự án; đồng thời phân định rõ trách nhiệm,
quyền hạn và cơ chế phối hợp giữa các đối tượng tham gia để đảm bảo việc chuẩn
bị, thực hiện và vận hành dự án một cách thuận lợi và đúng pháp luật
Bốn là: Thẩm định dự án đầu tư giúp cho các NHTM, các tổ chức tín dụng
phòng ngừa và hạn chế rủi ro có thể xẩy ra khi cho vay vốn đầu tư
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Có thể nói rằng, thẩm định dự án đóng vai trò quan trọng ở cả tầm vĩ mô và
vi mô Đối với thẩm quyền thẩm định dự án của các cơ quan Nhà nước (phạm vi nghiên cứu của Đề tài) vai trò của công tác này mang một số những đặc thù quan trọng sau đây:
- Tất cả các dự án đầu tư thuộc nguồn vốn nào cũng đều phải huy động các nguồn lực của xã hội, đều tham gia vào quá trình khai thác, làm cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên của đất nước, đều có những tác động trực tiếp hay gián tiếp tới môi trường mà dự án tồn tại từ việc sử dụng đất đai, công nghệ, lao động, nguyên vật liệu Nhà nước cần kiểm tra, kiểm soát lại toàn bộ những ảnh hưởng tích cực, tiêu cực của dự án đến cộng đồng thông qua công tác thẩm định, để có thể can thiệp vào tính không hợp lý của dự án nhằm kịp thời ngăn chặn, ràng buộc (hay hỗ trợ) cho
dự án bằng Hệ thống pháp luật và các chính sách, quy định cụ thể
- Với bản chất và chức năng của cơ quan quản lý Nhà nước, công tác thẩm định sẽ quan tâm nhất đến vấn đề: Dự án đầu tư có phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội, chính trị của quốc gia hay không? Vì vậy, bên cạnh việc xem xét tính hiệu quả của dự án thông qua các chỉ tiêu kinh tế- xã hội, Nhà nước đặc biệt quan tâm đến sự phù hợp của dự án với chiến lược, định hướng phát triển kinh tế -
xã hội và các lợi ích kinh tế - xã hội của dự án
- Đối với một đất nước mà cơ sở hạ tầng còn kém phát triển, nguồn vốn chưa thể đáp ứng đủ nhu cầu, việc ra quyết định đầu tư cho dự án nào để tránh gây lãng phí nguồn lực, ảnh hưởng đến sự phát triển chung sẽ là vô cùng khó khăn Chính vì thế,
cơ quan quản lý Nhà nước khi tiến hành thẩm định dự án đầu tư không chỉ phải đánh giá, kết luận chính xác nhất về dự án đầu tư mà phải so sánh các dự án với nhau để có được dự án hiệu quả nhất, tối ưu nhất tuỳ thuộc vào từng mục đích và trong từng giai đoạn cụ thể, nhất định
1.2.3 Tiêu chí, chỉ tiêu đánh giá mức độ hoàn thiện thẩm định dự án đầu tư
Xem xét các yếu tố đảm bảo tính hiệu quả của dự án bao gồm: sự cần thiết đầu tư, các yếu tố đầu vào của dự án, quy mô, công suất, công nghệ, thời gian, tiến
Trang 16Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
độ thực hiện dự án, phân tích tài chính, tổng mức đầu tư, hiệu quả kinh tế - xã hội
của dự án
Xem xét các yếu tố đảm bảo tính khả thi của dự án bao gồm: sự phù hợp quy
hoạch, nhu cầu sử dụng đất, tài nguyên, khả năng giải phóng mặt bằng, khả năng
huy động vốn, kinh nghiệm quản lý của chủ đầu tư, khả năng hoàn thiện trả vốn
vay, giải pháp phòng cháy, chữa cháy; các yếu tố ảnh hưởng đến dự án quốc phòng
an ninh, môi trường và các quy định khác của pháp luật
Xem xét thiết kế cơ sở bao gồm:
+ Sự phù hợp của thiết kế cơ sở với quy hoạch chi tiết xây dựng hoặc tổng mặt
bằng được phê duyệt; sự phù hợp của thiết kế cơ sở với phương án tuyến công trình
được chọn đối với công trình xây dựng theo tuyến, sự phù hợp của thiết kế cơ sở với vị
trí, quy mô xây dựng và các chỉ tiêu quy hoạch đã được chấp thuận đối với công trình
xây dựng tại khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng được phê duyệt;
+ Sự phù hợp của việc kết nối hạ tầng kỹ thuật của khu vực;
+ Sự hợp lý của phương án công nghệ, dây truyền công nghệ đối với công
trình có yêu cầu công nghệ;
+ Việc áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn về xây dựng, môi trường, phòng
cháy, chữa cháy;
+ Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức tư vấn, năng lực hành
nghề của cá nhân lập thiết kế cơ sở theo quy định
1.3 Nội dung quy trình và phương pháp thẩm định dự án đầu tư sử dụng
vốn NSNN
1.3.1 Tài liệu cơ sở để thẩm định dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN
Tài liệu để thẩm định các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước sẽ
căn cứ vào các tài liệu cơ bản đó là: Hồ sơ đơn vị, Hồ sơ dự án và các tài liệu liên
quan Cụ thể là:
a) Hồ sơ đơn vị, bao gồm các hồ sơ cần thiết về: Điều kiện, năng lực của chủ
đầu tư; Điều kiện, năng lực của chủ nhiệm lập dự án; Điều kiện, năng lực của tư vấn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
lập dự án; Điều kiện, năng lực của chủ nhiệm khảo sát dự án; Điều kiện, năng lực của tổ chức tư vấn dự án; Điều kiện, năng lực của chủ nhiệm thiết kế dự án;
b) Hồ sơ dự án đầu tư dự án công trình bao gồm: Chủ trương đầu tư; Tờ
trình thẩm định; Dự án: bao gồm phần Thuyết minh và phần Thiết kế cơ sở; Văn bản thẩm định của các Bộ, ngành, các cơ quan có liên quan (nếu có)
c) Tài liệu khác: Các tài liệu khảo sát liên quan đến dự án; Các tiêu chuẩn
định mức kỹ thuật, bảng báo giá; Ý kiến tham gia của các cơ quan chuyên môn và của các chuyên gia
1.3.2 Nội dung thẩm định dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN
Về cơ bản, nội dung thẩm định một dự án đầu tư được xem xét trên 5 nhóm nội dung, đó là: Thẩm định các yếu tố về pháp lý, thẩm định các yếu tố về công nghệ kỹ thuật, thẩm định các yếu tố kinh tế tài chính của dự án, thẩm định các yếu tố về tổ chức thực hiện, quản lý vận hành dự án và thẩm định các yếu tố về hiệu quả đầu tư Trong đó:
- Thẩm định các yếu tố về pháp lý: xem xét tính hợp pháp của dự án theo các quy định của Pháp luật: Sự phù hợp của các nội dung dự án với những chính sách quy định hiện hành, Sự phù hợp với Quy hoạch, định hướng phát triển của ngành, vùng lãnh thổ
- Thẩm định các yếu tố về Công nghệ- Kỹ thuật: xem xét, đánh giá trình độ,
sự hợp lý, tính thích hợp và hiệu quả của các giải pháp công nghệ - kỹ thuật được lựa chọn, áp dụng cho dự án
- Thẩm định các yếu tố kinh tế, tài chính của dự án: xem xét tính khả thi, sự hợp lý của các yếu tố tài chính, kinh tế được trình bày trong dự án
- Thẩm định các điều kiện tổ chức, thực hiện, quản lý vận hành dự án: xem xét, đánh giá sự hợp lý, tính chất ổn định, bền vững của các giải pháp và yếu tố liên quan đến tổ chức thực hiện, vận hành dự án, đảm bảo các mục tiêu của dự án
- Thẩm định hiệu quả đầu tư: đưa ra kết luận dự án nếu thực hiện có hiệu quả không và hiệu quả ở mức nào trên cơ sở xem xét, đánh giá hiệu quả dự án qua các mặt: tài chính - kinh tế - xã hội và đánh giá hiệu quả tổng hợp của dự án làm căn cứ
Trang 17Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
để ra quyết định đầu tư Thẩm định hiệu quả dự án thường được xác định dựa trên
những tính toán trong Hồ sơ dự án theo các chỉ tiêu cả định tính và định lượng
Bảng 1.1 Những nội dung cơ bản thẩm định dự án đầu tư xây dựng
- Sự phù hợp với chủ trương, quy hoạch ngành, lãnh thổ
- Sự phù hợp với các quy định pháp luật hiện hành
- Các quy định, chế độ khuyến khích, ưu đãi
II - Công nghệ,
Kỹ thuật
- Sự hợp lý về địa điểm xây dựng (về quy hoạch xây dựng, đảm bảo an ninh quốc phòng)
- Sử dụng đất đai, tài nguyên
- Tính hiện đại, phù hợp của công nghệ, thiết bị sử dụng cho dự
án Các tiêu chuẩn, giải pháp kỹ thuật xây dựng
- Các tiêu chuẩn, giải pháp đảm bảo môi trường
III - Kinh tế,
Tài chính
- Thị trường, quy mô đầu tư (Tổng mức đầu tư)
- Thời hạn hoạt động.- Khả năng đảm bảo vốn đầu tư (thẩm định
cơ cấu vốn, nguồn vốn huy động và tiến độ đầu tư)
- Các chi phí của dự án: đầu tư, vận hành, nghĩa vụ tài chính
- Các kết quả (lợi ích) của dự án: tài chính (doanh thu và lợi nhuận và chế độ tài chính)
IV - Tổ chức
thực hiện,
vận hành
- Khả năng đảm bảo các yếu tố đầu vào cho dự án đầu tư
- Các giải pháp tổ chức thực hiện dự án (đặc biệt là phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng)
- Chuyển giao công nghệ, đào tạo, các điều kiện vận hành dự án
V- Hiệu quả
- Hiệu quả tài chính
- Hiệu quả kinh tế- xã hội
- Hiệu quả tổng hợp
Nguồn: Giáo trình phân tích và quản lý dự án đầu tư- PGS.TS Thái Bá Cẩn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Đối với chủ thể thẩm định là Nhà nước, Nội dung này được phản ánh thông qua nội dung thẩm định quan trọng là: Thẩm định phần thuyết minh dự án và thẩm định phần thiết kế cơ sở của dự án Trong đó:
1.3.2.1 Phần thuyết minh dự án cần phải thể hiện được
- Sự cần thiết và mục tiêu đầu tư, đánh giá tình hình thực tế (cung - cầu), tác động xã hội đối với địa phương, khu vực, hình thức đầu tư xây dựng công trình, địa điểm xây dựng nhu cầu sử dụng đất, điều kiện cung cấp nguyên, nhiên liệu và các yếu tố đầu vào khác
- Quy mô và diện tích xây dựng công trình, các hạng mục công trình thuộc dự án
và các công trình khác, phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ và công suất
- Các giải pháp thực hiện bao gồm:
+ Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và phương án hỗ trợ xây dựng
hạ tầng kỹ thuật
+ Các phương án thiết kế kiến trúc đối với công trình trong đô thị và công trình có yêu cầu kiến trúc
+ Phương án khai thác dự án và sử dụng lao động
+ Phân đoạn thực hiện, tiến độ thực hiện và hình thức quản lý dự án
- Đánh giá tác động môi trường, các giải pháp phòng, chống cháy nổ, các yêu cầu về an ninh quốc phòng
- Tổng mức đầu tư của dự án, khả năng thu xếp vốn, nguồn vốn và khả năng cấp vốn theo tiến độ, phương án hoàn trả vốn đối với dự án có yêu cầu thu hồi vốn, các chỉ tiêu tài chính và phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội của dự án
1.3.2.2 Phần thiết kế cơ sở cần đảm bảo
- Phần thuyết minh thiết kế cơ sở:
+ Giới thiệu tóm tắt địa điểm xây dựng, phương án thiết kế, tổng mặt bằng công trình, hoặc phương án tuyến công trình đối với công trình xây dựng, vị trí, quy
mô xây dựng các hạng mục công trình, việc kết nối giữa các hạng mục công trình thuộc dự án với hạ tầng kỹ thuật của khu vực
+ Phương án công nghệ, dây chuyển công nghệ đối với công trình có yêu cầu công nghệ
+ Phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc: giới thiệu tóm tắt mối liên hệ của công trình với quy hoạch xây dựng tại khu vực và các
Trang 18Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
công trình lân cận, ý tưởng của phương án thiết kế kiến trúc, màu sắc công trình,
các giải pháp thiết kế phù hợp với điều kiện khí hậu, môi trường, văn hóa, xã hội
tại khu vực xây dựng
+ Phương án kết cấu chính, hệ thống kỹ thuật, hạ tầng kỹ thuật chủ yếu của
công trình: giới thiệu tóm tắt đặc điểm địa chất công trình, phương án gia cố nền,
móng, các kết cấu chịu lực chính, hệ thống kỹ thuật của công trình, san nền, đào đắp
đất, danh mục các phần mềm sử dụng trong thiết kế
+ Phương án bảo vệ môi trường phòng cháy, chữa cháy theo quy định của
pháp luật
+ Danh mục các quy chuẩn tiêu chuẩn được áp dụng
- Phần bản vẽ thiết kế cơ sở được thể hiện với các kích thước chủ yếu bao gồm:
+ Bản vẽ tổng mặt bằng hoặc bản vẽ bình đồ, phương án tuyến công trình đối
với công trình xây dựng theo tuyến
+ Bản vẽ thể hiện phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc
+ Sơ đồ công nghệ, bản vẽ dây chuyền công nghệ đối với công trình có yêu
cầu công nghệ
+ Bản vẽ thể hiện kết cấu chịu lực chính của công trình, bản vẽ hệ thống kỹ
thuật và hệ thống hạ tầng kỹ thuật công trình
1.3.3 Quy trình thẩm định dự án đầu tư
a) Thẩm định nội dung dự án đầu tư:
Xem xét tính HQ Xem xét tính khả thi Xem xét thiết kế cơ sở
1- Khả năng hoàn vốn đầu tư
2 Giải pháp phòng cháy, chữa cháy 3- Yếu tố an sinh quốc phòng 4- Quy định khác
1- Phù hợp với quy hoạch 2- Phù hợp với phương án tuyến 3- Phù hợp với quy
mô xây dựng 4-Phù hợp với việc kết nối hạ tầng 5- Phù hợp với
Sơ đồ 1.2 Nội dung thẩm định dự án
Như đã trình bày ở phần trước, dự án được thẩm định phải có tính khả thi cả
về mặt kỹ thuật, tài chính và kinh tế - xã hội Theo đó, căn cứ vào các thông số kinh
tế - kỹ thuật, công tác thẩm định tiến hành phân tích kỹ thuật của dự án Nếu dự án không khả thi về mặt kỹ thuật, cần phải bác bỏ ngay Nếu dự án khả thi về kỹ thuật, tiếp tục tiến hành phân tích tài chính của dự án đứng trên quan điểm lợi ích của chủ đầu tư Nếu không khả thi về tài chính cũng cần bác bỏ, còn trong trường hợp khả thi thì tiến hành phân tích kinh tế đứng trên quan điểm lợi ích của nền kinh tế quốc dân Dự án không khả thi về kinh tế cũng sẽ bị loại bỏ, dự án khả thi sẽ được chấp nhận Đó là toàn bộ quy trình thẩm định dự án đầu tư được xem xét theo các nội dung cơ bản
b) Quy trình thẩm định theo thứ tự công việc tiến hành đối với mỗi dự án đầu
tư xây dựng:
Tiếp nhận hồ sơ dự án (các phòng chuyên môn)
Đề xuất thành lập hội đồng thẩm định
Trang 19Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Sơ đồ 1.3 Quy trình thẩm định theo thứ tự công việc tiến hành
đối với dự án đầu tư xây dựng
Theo quy trình này, công tác thẩm định dự án bao gồm nhiều bước công
việc Trong phạm vi Đề tài chỉ tập trung vào Quy trình thẩm định dự án được xác
định cho đến thời điểm ra quyết định đầu tư
- Tiếp nhận Hồ sơ:
Hồ sơ dự án phải đầy đủ và hợp lệ theo đúng quy định
- Lập Hội đồng thẩm định (tuỳ theo quy mô từng dự án):
+ Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định Nhà nước về các dự án
đầu tư để tổ chức thẩm định các dự án do Quốc hội thông qua chủ trương đầu tư và
các dự án khác do Thủ tướng Chính phủ yêu cầu
+ UBND tỉnh tổ chức thẩm định các dự án sử dụng vốn NSNN thuộc quyền
quyết định của mình Có thể lập Hội đồng thẩm định
- Tổ chức thẩm định: Thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm:
Thẩm định phần dự án và thẩm định thiết kế cơ sở của dự án (theo Quy định tại
khoản 6, điều 10, chương II, Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của
Chính phủ, Nghị định 15/2013/NĐ-CP, ngày 06/02/2013 về quản lý chất lượng
công trình xây dựng và nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính
phủ việc thẩm định thiết kế cơ sở được thực hiện cùng lúc với việc thẩm định dự án
đầu tư, không phải tổ chức thẩm định riêng)
+ Thẩm định chung dự án (phần thuyết minh dự án) do cơ quan chuyên môn
đầu mối của cấp thẩm quyền chủ trì đối với dự án do Thủ tướng chính phủ quyết
định đầu tư từ có quan chuyên môn đầu mối là Bộ Kế hoạch và Đầu tư (đối với dự
án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A) hoặc Sở Kế hoạch và Đầu tư (đối với dự
án nhóm B, C) trực tiếp đảm nhận
+ Thẩm định Thiết kế cơ sở của dự án được quy định:
- Đối với dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A, không phân biệt
nguồn vốn, việc thẩm định thiết kế cơ sở được thực hiện như sau:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- Bộ Công thương tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở các công trình thuộc dự
án đầu tư xây dựng công trình hầm mỏ, dầu khí, nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến áp, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, chế tạo máy, luyện kim và các công trình công nghiệp chuyên ngành
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi đê điều
- Bộ Giao thông vận tải tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở các công trình thuộc
dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông
- Bộ Xây dựng tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở các công trình thuộc dự án đầu
tư xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp vật liệu xây dựng, hạ tầng kỹ thuật đô thị và các dự án đầu tư xây dựng công trình khác do thủ tướng Chính phủ yêu cầu Riêng đối với dự án đầu tư xây dựng một công trình dân dụng dưới 15 tầng thì Sở Xây dựng tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở
- Đối với các dự án bao gồm nhiều loại công trình khác nhau thì Bộ chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở là một trong các Bộ nêu trên có chức năng quản lý loại công trình quyết định tính chất, mục tiêu của dự án Bộ chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản của các Bộ, ngành quản
lý công trình chuyên nghành và cơ quan liên quan để thẩm định thiết kế cơ sở
- Đối với các dự án nhóm B,C không phân biệt nguồn vốn việc thẩm định thiết kế cơ sở được thực hiện như sau:
+ Sở Công thương tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở các công trình thuộc dự
án đầu tư xây dựng công trình hầm mỏ, dầu khí, nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến áp, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, chế tạo máy, luyện kim và các công trình công nghiệp chuyên ngành
+ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi đê điều
+ Sở Giao thông vận tải tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông
Trang 20Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
+ Sở Xây dựng tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở các công trình thuộc dự án
đầu tư xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp vật liệu xây dựng và các dự án
đầu tư xây dựng công trình khác cho Chủ tịch UBND cấp tỉnh yêu cầu
- Riêng dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị thì Sở Xây
dựng hoặc Sở Giao thông vận tải tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở phù hợp với chức
năng, nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định
+ Đối với các dự án bao gồm nhiều loại công trình khác nhau thì Sở chủ trì tổ
chức thẩm định thiết kế cơ sở là một trong các Sở nêu trên có chức năng quản lý công
trình quyết định tính chất, mục tiêu dự án Sở chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở
có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản của các Sở quản lý công trình chuyên ngành
và cơ quan liên quan để thẩm định thiết kế cơ sở
+ Đối với các dự án nhóm B, C do Bộ Công thương, Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Xây dựng, các tập đoàn kinh tế và
Tổng công ty nhà nước đầu tư thuộc chuyên ngành do mình quản lý thì các Bộ,
doanh nghiệp này tự tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở sau khi có ý kiến của địa
phương về quy hoạch xây dựng và bảo vệ môi trường
+ Đối với các dự án nhóm B, C có công trình xây dựng theo tuyến qua
nhiều địa phương thì Bộ tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở và có trách nhiệm lấy ý
kiến của địa phương nơi có công trình xây dựng về quy hoạch xây dựng và bảo
vệ môi trường
Cơ quan tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở có trách nhiệm gửi kết quả thẩm
định thiết kế cơ sở tới đơn vị đầu mối thẩm định dự án Thời gian thẩm định thiết kế
cơ sở không quá 30 ngày làm việc đối với dự án quan trọng quốc gia, 20 ngày làm
việc đối với dự án nhóm A, 15 ngày làm việc đối với dự án nhóm B và 10 ngày làm
việc đối với các dự án nhóm C kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
Dự thảo quyết định đầu tư:
- Đối với các dự án sử dụng vốn Ngân sách nhà nước:
+ Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư các dự án quan trọng quốc gia theo
Nghị quyết của Quốc Hội và các dự án quan trọng khác
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
+ Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ quyết định đầu tư các dự án nhóm A,B,C được ủy quyền hoặc phân cấp quyết định đầu tư đối với các dự án nhóm B,C cho cơ quan cấp dưới trực tiếp
+ Chủ tịch UBND các cấp quyết định đầu tư các dự án nhóm A,B,C trong phạm vi và khả năng cân đối ngân sách của địa phương sau khi thông qua HĐND cùng cấp Chủ tịch UBND cấp tỉnh, cấp huyện được ủy quyền hoặc phân cấp quyết định đầu tư đối với các dự án nhóm B,C cho cơ quan cấp dưới trực tiếp
+ Tùy theo điều kiện cụ thể của từng địa phương, Chủ tịch UBND cấp tỉnh quy định cụ thể cho Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã được quyết định đầu tư các
dự án có sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách cấp trên
- Đối với các dự án sử dụng vốn khác, vốn hỗn hợp chủ đầu tư tự quyết định đầu tư và chịu trách nhiệm
1.3.4 Phương pháp thẩm định dự án đầu tư
Dự án đầu tư được xem là khả thi trong trường hợp đảm bảo được các điều kiện: số liệu đầy đủ và chính xác, đảm bảo được các nguồn lực cho hoạt động của
dự án, đảm bảo các yêu cầu về hiệu quả trong mức độ rủi ro có thể chấp nhận được Tuỳ thuộc vào nội dung cần thẩm định và các yêu cầu đối với việc phân tích, đánh giá dự án có thể sử dụng các phương pháp thẩm định khác nhau Lựa chọn phương pháp nào, việc vận dụng hiệu quả ra sao còn phụ thuộc vào một vài yếu tố khác Xem xét về các phương pháp thẩm định dự án có thể phân chia thành 02 phương pháp cụ thể:
1.3.4.1 Phương pháp chung để thẩm định dự án
Phương pháp chung để thẩm định dự án đó là quá trình so sánh, đối chiếu nội dung dự án với các chuẩn mực đã được quy định bởi pháp luật Phương pháp này đòi hỏi công tác thẩm định dự án phải bám sát các căn cứ pháp lý để thẩm định (Luật, Nghị định, Quyết định, văn bản hướng dẫn thi hành Luật)
1.3.4.2 Các phương pháp thẩm định dự án cụ thể
Có thể thống kê được 5 phương pháp thẩm định dự án đầu tư được áp dụng hiện nay đó là: Phương pháp so sánh chỉ tiêu, phương pháp thẩm định theo trình tự, phương pháp thẩm định dựa trên phân tích độ nhạy dự án, phương pháp thẩm định
Trang 21Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
trên cơ sở kết quả dự báo và phương pháp thẩm định có xem xét đến các yếu tố rủi
ro Trong đó:
1.3.4.3 Phương pháp so sánh chỉ tiêu
Trên thực tế, đây được xem là phương pháp đơn giản, phổ biến và được dùng
nhiều nhất Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu của dự án được so sánh với các
chỉ tiêu đã được định sẵn Các chỉ tiêu này thường là của các dự án đã và đang hoạt
động Áp dụng phương pháp này cho phép đánh giá tính hợp lý và chính xác về các
chỉ tiêu của dự án Từ đó có các kết luận đúng đắn, đáng tin cậy đối với dự án, làm
cơ sở để ra quyết định đầu tư có hiệu quả
1.3.4.4 Phương pháp thẩm định theo trình tự
Thẩm định một dự án đi theo một trình tự từ tổng quát đến chi tiết, kết luận trước
làm tiền đề cho kết luận sau trong mối liên hệ biện chứng khoa học
Thẩm định tổng quát: Đó là việc xem xét một cách khái quát những nội
dung cơ bản thể hiện tính pháp lý, tính phù hợp của dự án Dự án có thể bị bác bỏ
ngay nếu không đảm bảo những điều kiện tiên quyết này
Thẩm định chi tiết: Là việc xem xét một cách khách quan, khoa học, chi
tiết từng nội dung có ảnh hưởng trực tiếp đến tính khả thi và tính hiệu quả của dự án
trên cơ sở đảm bảo những điều kiện trong quá trình thẩm định tổng quát trước đó
1.3.4.5 Phương pháp thẩm định dựa trên việc phân tích độ nhạy dự án
Đây là một phương pháp thẩm định hiện đại thường áp dụng đối với các dự
án lớn và mức độ phức tạp với nhiều yếu tố có thể thay đổi do khách quan Vận
dụng phương pháp này nhằm mục đích tìm ra những yếu tố nhạy cảm có ảnh hưởng
đến các chỉ tiêu của dự án (chủ yếu là các chỉ tiêu tài chính) hoặc những tình huống
bất lợi có thể xảy ra như: giá nguyên vật liệu đầu vào tăng, chi phí đầu tư vượt dự
toán, thay đổi cơ chế chính sách Từ đó khảo sát sự thay đổi hiệu quả của dự án theo
các kịch bản, thông qua các chỉ tiêu như: Giá trị hiện tại ròng (NPV), Hệ số hoàn
vốn nội bộ (IRR), Thời gian thu hồi vốn (T) để kiểm tra tính vững chắc và ổn định
của dự án, làm cơ sở cho việc đề xuất những biện pháp nhằm quản lý và phòng
ngừa rủi ro đảm bảo cao nhất tính khả thi và hiệu quả của dự án trong tương lai
1.3.4.6 Phương pháp thẩm định dựa trên cơ sở của kết quả dự báo
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Thông qua việc điều tra, thống kê, phân tích và sử dụng các số liệu dự báo về các yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến tính hiệu quả và khả thi của dự án, phương pháp này cho phép công tác thẩm định dự án đạt được mức độ chuẩn xác cao hơn về những kết quả được tính toán trong dự án
1.3.4.7 Phương pháp thẩm định có xem xét đến các yếu tố rủi ro
Dự án đầu tư xây dựng được hình thành và thực hiện trong một khoảng thời gian dài, trong khi các phương án lại được thiết kế trên cơ sở các dữ liệu giả định cho tương lai Vì vậy, việc triển khai thực hiện dự án sau này có thể sẽ phát sinh nhiều rủi
ro khó lường trước được Điều đó đặt ra yêu cầu trong quá trình phân tích, đánh giá
dự án phải xem xét đến các yếu tố rủi ro có ảnh hưởng đến hiệu quả của dự án, xác định mức độ biến động của các yếu tố này trên cơ sở đánh giá lại dự án
Minh hoạ phương pháp này qua bảng sau:
Bảng 1.2: Phương pháp thẩm định có xem xét đến những yếu tố rủi ro
- Đề xuất việc kiểm tra hợp đồng một cách chặt chẽ Cung cấp các yếu tố đầu
vào, dịch vụ kỹ thuật, công nghệ không đảm bảo
- Thẩm định phương án công nghệ - kỹ thuật của dự án;
- Đề xuất việc kiểm tra hợp đồng trọn gói, các điều kiện bảo lãnh hợp đồng về sau một cách chặt chẽ
Rủi ro tài chính (thiếu vốn, giải ngân không đúng tiến độ)
- Thẩm định năng lực quản lý của dự án;
- Thẩm định các biện pháp tổ chức thi công;
- Đề xuất các hợp đồng cung cấp dài hạn, đưa ra các nguyên tắc về giá cho dự án
Rủi ro bất khả kháng Đề xuất biện pháp: mua bảo hiểm đầu tư hoặc bảo hiểm
Trang 22Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
xây dựng
Nguồn: Tham khảo tài liệu Tập huấn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
1.4 Đặc điểm thẩm định các dự án đầu tư từ NSNN
1.4.1 Một số nội dung cơ bản của dự án đầu tư
Theo Quy định tại điều 6, điều 7, điều 8, chương II, Nghị định
12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình,
Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí
đầu tư xây dựng công trình; hồ sơ dự án bao gồm phần thuyết minh dự án và phần
thiết kế cơ sở
* Nội dung phần thuyết minh của dự án bao gồm:
- Sự cần thiết và mục tiêu đầu tư; đánh giá nhu cầu thị trường, tiêu thụ sản
phẩm đối với dự án sản xuất kinh doanh; tính cạnh tranh của sản phẩm; tác động xã
hội đối với địa phương, khu vực (nếu có); hình thức đầu tư xây dựng công trình; địa
điểm xây dựng, nhu cầu sử dụng đất; điều kiện cung cấp nguyên nhiên liệu và các
yếu tố đầu vào khác
- Mô tả về quy mô và diện tích xây dựng công trình, các hạng mục công trình
bao gồm công trình chính, công trình phụ và các công trình khác; phân tích lựa chọn
phương án kỹ thuật, công nghệ và công suất
- Các giải pháp thực hiện bao gồm:
+ Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và phương án hỗ trợ xây dựng
hạ tầng kỹ thuật nếu có;
+ Các phương án thiết kế kiến trúc đối với công trình trong đô thị và công
trình có yêu cầu kiến trúc;
+ Phương án khai thác và sử dụng lao động;
+ Phân đoạn thực hiện, tiến độ thực hiện và hình thức quản lý dự án;
- Đánh giá tác động môi trường, các giải pháp phòng, chống cháy nổ và các
yêu cầu về an ninh quốc phòng
- Tổng mức đầu tư của dự án; khả năng thu xếp vốn, nguồn vốn và khả năng
cấp vốn theo tiến độ; phương án hoàn trả vốn đối với dự án có yêu cầu thu hồi vốn;
các chỉ tiêu tài chính và phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội của dự án
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
* Nội dung thiết kế cơ sở dự án
- Nội dung phần thiết kế cơ sở của dự án phải thể hiện được giải pháp thiết
kế chủ yếu, bảo đảm đủ điều kiện để xác định tổng mức đầu tư và triển khai các bước thiết kế tiếp theo, bao gồm thuyết minh và các bản vẽ thiết kế thi công
- Thuyết minh thiết kế cơ sở được trình bày riêng hoặc trình bày trên các bản
vẽ để diễn giải thiết kế với các nội dung chủ yếu sau:
+ Tóm tắt nhiệm vụ thiết kế; giới thiệu tóm tắt mối liên hệ của công trình với quy hoạch xây dựng tại khu vực; các số liệu về điều kiện tự nhiên, tải trọng và tác động; danh mục các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng
+ Thuyết minh công nghệ: giới thiệu tóm tắt phương án công nghệ và sơ đồ công nghệ, danh mục thiết bị công nghệ với các thông số kỹ thuật chủ yếu liên quan đến thiết kế xây dựng
+ Thuyết minh xây dựng:
Khái quát về tổng mặt bằng: giới thiệu tóm tắt đặc điểm tổng mặt bằng, cao
độ và tọa độ xây dựng; hệ thống hạ tầng kỹ thuật và các điểm đấu nối; diện tích sử dụng đất, diện tích xây dựng, diện tích cây xanh, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, cao độ san nền và các nội dung cần thiết khác
Đối với xây dựng theo tuyến: giới thiệu tóm tắt đặc điểm, tuyến công
trình, cao độ và tọa độ xây dựng, phương án xử lý các chướng ngại vật chính trên tuyến; hành lang bảo vệ tuyến và các đặc điểm khác của công trình nếu có
Đối với công trình yêu cầu kiến trúc: giới thiệu tóm tắt mối liên hệ của công
trình với quy hoạch xây dựng tại khu vực và các công trình lân cận; ý tưởng của phương án thiết kế kiến trúc; màu sắc công trình; các giải pháp thiết kế phù hợp với điều kiện khí hậu, môi trường, văn hóa, xã hội tại khu vực xây dựng
Phần kỹ thuật: giới thiệu tóm tắt đặc điểm địa chất công trình, phương án gia
cố nền, móng, các kết cấu chịu lực chính, hệ thống kỹ thuật và hạ tầng kỹ thuật của công trình, san nền, đào đắp đất, danh mục các phần mềm sử dụng trong thiết kế;
Giới thiệu tóm tắt phương án phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường;
Trang 23Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Dự tính khối lượng các công tác xây dựng, thiết bị để lập tổng mức đầu tư và
thời gian xây dựng công trình
- Các bản vẽ thiết kế cơ sở bao gồm:
+ Bản vẽ công nghệ thể hiện sơ đồ dây chuyền công nghệ với các thông số
kỹ thuật chủ yếu;
+ Bản vẽ xây dựng thể hiện các giải pháp về tổng mặt bằng, kiến trúc, kết
cấu, hệ thống kỹ thuật và hạ tầng kỹ thuật công trình với các kích thước và khối
lượng chủ yếu, các mốc giới, tọa độ và cao độ xây dựng
+ Bản vẽ sơ đồ hệ thống phòng chống chống cháy, nổ
- Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình có mục đích sản xuất kinh
doanh thì tuỳ theo tính chất, nội dung của dự án có thể giảm bớt một số nội dung
thiết kế cơ sở nhưng phải đảm bảo yêu cầu về quy hoạch, kiến trúc, xác định được
tổng mức đầu tư và tính toán được hiệu quả đầu tư của dự án
Chủ đầu tư gửi hồ sơ dự án đến người quyết định đầu tư để tổ chức thẩm định
1.4.2 Yêu cầu của quản lý và thẩm định dự án đầu tư
Xuất phát từ đặc điểm của hoạt động đầu tư và xây dựng, công tác chuẩn bị đầu
tư là một trong những nội dung quan trọng của công tác quản lý nhà nước Thẩm định
dự án là giai đoạn tiếp theo của quá trình soạn thảo dự án Kết quả của thẩm định dự án
là cơ sở đề ra quyết định chấp thuận hay bác bỏ dự án Chính vì vậy, yêu cầu chung
được đặt ra đối với công tác thẩm định dự án là:
- Lựa chọn được các dự án đầu tư có tính khả thi cao
- Loại bỏ được các dự án đầu tư không khả thi, nhưng không bỏ lỡ mất các
cơ hội đầu tư có lợi
Thẩm định được tiến hành với tất cả các dự án đầu tư xây dựng thuộc mọi
nguồn vốn, của mọi thành phần kinh tế
Để công tác thẩm định đạt chất lượng tốt, người làm công tác thẩm định cần
phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- Nắm vững chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, của ngành, của địa phương và các quy chế, luật pháp về quản lý kinh tế, quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành của nhà nước
- Hiểu biết về bối cảnh, điều kiện và đặc điểm cụ thể của dự án, tình hình và trình độ kinh tế chung của địa phương, đất nước và thế giới Nắm vững tình hình sản xuất- kinh doanh, các số liệu tài chính của doanh nghiệp, các quan hệ tài chính - kinh tế tín dụng của doanh nghiệp (hoặc của chủ đầu tư khác), với ngân hàng và ngân sách nhà nước
- Biết khai thác số liệu trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp (hoặc của chủ đầu tư), các thông tin về giá cả, thị trường để phân tích hoạt động chung của doanh nghiệp (hoặc của chủ đầu tư), từ đó có thêm căn cứ vững chắc để quyết định đầu tư hoặc cho phép đầu tư
- Biết xác định và kiểm tra các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật quan trọng của dự
án, đồng thời thường xuyên thu thập, đúc kết, xây dựng các chỉ tiêu định mức kinh
tế - kỹ thuật tổng hợp trong và ngoài nước để phục vụ cho việc thẩm định
- Đánh giá khách quan, khoa học và toàn diện nội dung dự án, có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chuyên môn, các chuyên gia trong và ngoài ngành có liên quan
- Thẩm định kịp thời, tham gia ý kiến ngay từ khi nhận được hồ sơ
- Thường xuyên hoàn thiện qui trình thẩm định, phối hợp và phát huy được trí tuệ tập thể
1.4.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN
1.4.3.1 Nhân tố chủ quan
Các chủ chương chính sách nhà nước đối với hoạt động đầu tư cũng có ảnh hưởng rất lớn đến công tác thẩm định dự án đầu tư đó là phân cấp thẩm định và ra quyết định đầu tư, khuyến khích đầu tư,
Đội ngũ cán bộ thẩm định là nhân tố quyết định chất lượng công tác thẩm định và góp phần không nhỏ trong việc giúp chính phủ và cơ quan có thẩm quyền đưa ra những quyết định đầu tư đúng đắn
Trang 24Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Việc thẩm định dự án đầu tư sẽ được thẩm định đầy đủ và chính xác khi các
phương pháp thẩm định một cách khoa học kết hợp với các kinh nghiệm quản lý
thực tiễn và các nguồn thông tin tin cậy
1.4.3.2 Nhân tố khách quan
Việc thẩm định dự án đầu tư sẽ được thẩm định đầy đủ và chính xác khi các
phương pháp thẩm định một cách khoa học kết hợp với các kinh nghiệm quản lý
thực tiễn và các nguồn thông tin tin cậy
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Kết luận chương 1
Thông qua tổng quan về dự án đầu tư, quy trình và phương pháp thẩm định
dự án đầu tư ta có thể thấy được công tác thẩm định dự án đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước là rất quan trọng Công tác thẩm định dự án đầu tư giúp cho việc thực thi pháp luật qua công tác thanh tra, kiểm tra, rà soát chức năng thẩm định những nội dung cần được thẩm định, các yếu tố về pháp lý: xem xét tính hợp pháp của dự án theo các quy định của Pháp luật, Sự phù hợp của các nội dung dự án với những chính sách quy định hiện hành (Luật, Nghị định, Quyết định, Thông tư, Hướng dẫn); Sự phù hợp với Quy hoạch, định hướng phát triển của ngành.Có thể nói rằng công tác thẩm định dự án đóng vai trò rất quan trọng, nó là khâu quyết định
để đưa ra được kết quả của dự án đầu tư có đem lại hiệu quả hay không và công tác thẩm định dự án sẽ lựa chọn được các dự án đầu tư có tính khả thi cao (có khả năng thực hiện, đem lại hiệu quả chắc chắn) Loại bỏ được các dự án đầu tư không khả thi, nhưng không bỏ lỡ mất các cơ hội đầu tư có lợi
Trang 25Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Địa điểm, đối tượng, phạm vi và thời gian nghiên cứu
2.1.1 Địa điểm, đối tượng nghiên cứu
Để thực thiện đề tài “ Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư từ NSNN tại
phòng Tài Chính kế hoạch trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên”, tác giả chọn nghiên cứu
tại phòng tài chính kế hoạch thành phố Vĩnh Yên, các nghiên cứu liên quan đến công
tác thẩm định dự án đầu tư từ ngân sách trên địa bàn Thành phố Vĩnh Yên
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu, thời gian nghiên cứu
- Nghiên cứu về công tác thẩm định dự án đầu tư từ ngân sách nhà nước trên
địa bàn Thành phố Vĩnh Yên
- Về thời gian: Nghiên cứu công tác thẩm định dự án đầu tư từ Ngân sách nhà
nước tại phòng Tài chính kế hoạch thành phố Vĩnh Yên gắn với việc thực hiện kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội 04 năm giai đoạn 2010 - 2013, đồng thời đưa ra những
giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện công tác hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư
từ ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên giai đoạn 2014 - 2015
2.2 Câu hỏi đặt ra cần nghiên cứu
:
a Thẩm định dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN là gì?
b Thực trạng công tác công tác thẩm định dự án đầu tư từ NSNN tại phòng
Tài chính kế hoạch UBND Thành Phố Vĩnh Yên ra sao?
c Nguyên nhân nào dẫn đến việc thẩm định dự án đầu tư kém hiệu quả trên
địa bàn thành phố Vĩnh Yên
d Giải pháp nào giúp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư từ NSNN
tại phòng Tài chính kế hoạch trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên ?
2.3 Phương pháp nghiên cứu
Để đánh giá được thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư từ nguồn
NSNN trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên đề tài sử dụng phương pháp thu thập thông
tin, phương pháp xử lý thông tin, phương pháp phân tích thông tin Qua năm ba
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
phương pháp này sẽ hỗ trợ tích cực cho nhau trong việc nghiên cứu công tác định
dự án đầu tư từ nguồn NSNN
Để đạt được mục tiêu tìm hiểu về thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư
từ NSNN trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên, trong nghiên cứu sẽ sử dụng công tác thu thập thông tin, phương pháp xử lý thông tin, phương pháp phân tích thông tin và thống kê mô tả các thông tin liên quan đến công tác thẩm định dự án đầu tư từ nguồn NSNN
2.3.1 Phương pháp thu thập thông tin
Thu thập thông tin là một trong những phương pháp khai thác dữ liệu quan trọng nhằm cung cấp số liệu cho việc phân tích đánh giá nội dung của đề tài, bao gồm thu thập thông tin thứ cấp và thông tin sơ cấp Thu thập thông tin tốt sẽ cung cấp đầy
đủ các thông tin về lý luận và thực tế, tạo điều kiện thuận lợi cho việc xử lý và phân tích thông tin, từ đó đưa ra đánh giá chính xác về thực trạng của vấn đề cần nghiên cứu
và đề xuất các giải pháp xác thực giúp cho việc hoàn thiện công việc nghiên cứu
Trong đề tài của tác giả, thông tin thứ cấp được thu thập bao gồm các thông tin được lấy chủ yếu từ Báo cáo tình hình đầu tư XDCB trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên từ năm 2010 đến năm 2013, Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội thành phố Vĩnh Yên giai đoạn 2010-2015 tầm nhìn đến năm 2020, các Nghị
Trang 26Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
định, Thông tư hướng dẫn của Chính phủ…và các văn bản hướng dẫn của UBND
tỉnh Vĩnh Phúc…
2.3.2 Phương pháp xử lý thông tin
Các tài liệu sau khi thu thập được tiến hành chọn lọc, hệ thống hoá để tính
toán phù hợp cho việc phân tích đề tài Phân tích sâu để tìm ra những nguyên nhân,
những tồn tại, hạn chế dựa trên một số tiêu chí như: Các nguyên nhân nào dẫn đến
việc thẩm định dự án đầu tư từ ngân sách nhà nước chưa đạt hiệu quả, qua đó đề xuất
một số giải pháp nhằm hướng tới mục tiêu phát triển kinh tế xã hội và các giải pháp
nào để tiến tới hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư từ ngân sách nhà nước trên
địa bàn thành phố Vĩnh Yên được tốt hơn trong những năm tiếp theo
Các công cụ và kỹ thuật tính toán được xử lý trên chương trình Excel Công
cụ phần mềm này được kết hợp với phương pháp phân tích chính được vận dụng là
thống kê mô tả để phản ánh thực trạng công tác hoàn thiện thẩm định dự án đầu tư
từ NSNN trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên thông qua các số tuyệt đối, số tương đối
và số bình quân, được thể hiện thông qua các bảng biểu số liệu, sơ đồ và đồ thị
2.3.3 Phương pháp phân tích thông tin
2.3.3.1 Phương pháp thống kê mô tả
Sau khi thu thập số liệu Tác giả tiến hành phân bổ thống kê và tổng hợp thống
kê tác giả thực hiện thu thập, phân tích và trình bày dữ liệu nghiên cứu bằng các bảng
biểu, biểu đồ,… để đánh giá tình hình thẩm định dự án đầu tư từ NSNN trên địa bàn
thành phố Vĩnh Yên qua các năm từ năm 2010 đến năm 2013 Dựa trên các số liệu
được cung cấp từ phòng tài chính kế hoạch, phòng thống kê và các phòng nghiệp vụ
liên quan, từ báo cáo tình hình đầu tư xây dựng trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên từ
năm 2010 đến năm 2013 và Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội thành phố Vĩnh Yên
năm 2010 đến năm 2013 và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2010 -2015 định
hướng đến năm 2020 Qua đó, thấy được hiệu quả và thực trạng công tác thẩm định
dự án đầu tư từ nguồn NSNN trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên
2.3.3.2 Phương pháp so sánh
Đây là phương pháp được áp dụng rất phổ biến, so sánh trong phân tích là
đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế đã được lượng hóa có cùng một nội
dung bao gồm so sánh qua các năm, so sánh việc thực hiện thẩm định dự án đầu tư
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
các công trình với nhau, so sánh đối chiếu nội dung dự án với các chuẩn mực (tiêu chuẩn, định mức qui phạm) đã được quy định bởi pháp luật Phương pháp này đòi hỏi phải bám sát các căn cứ pháp lý để thẩm định (Luật, Nghị định, Quyết định, văn bản hướng dẫn thi hành Luật) Trên cơ sở đó có thể đánh giá được một cách khách quan thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư từ NSNN trên địa bàn của thành phố, để từ đó đưa ra cách giải quyết, các giải pháp nhằm đạt được hiệu quả tối ưu
- Phương pháp so sánh chỉ tiêu: Trên thực tế, đây được xem là phương pháp
đơn giản, phổ biến và được dùng nhiều nhất phương pháp này dùng để so sánh các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu của dự án được so sánh với các chỉ tiêu đã được định sẵn Dựa trên cơ sở so sánh các chỉ tiêu có thể đánh giá được thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư từ NSNN trên địa bàn của thành phố, để từ đó đưa ra
cách giải quyết, các giải pháp nhằm đạt được hiệu quả tối ưu
2.3.3.3 Phương pháp phân tích độ nhạy dự án
Đây là một phương pháp thường áp dụng đối với các dự án lớn và mức độ phức tạp với nhiều yếu tố có thể thay đổi do khách quan Vận dụng phương pháp này nhằm mục đích tìm ra những yếu tố nhạy cảm có ảnh hưởng đến các chỉ tiêu của dự án (chủ yếu là các chỉ tiêu tài chính) hoặc những tình huống bất lợi có thể xảy ra Từ đó khảo sát sự thay đổi hiệu quả của dự án theo các kịch bản, thông qua các chỉ tiêu như: Giá trị hiện tại ròng (NPV), Hệ số hoàn vốn nội bộ (IRR), Thời gian thu hồi vốn (T) để kiểm tra tính vững chắc và ổn định của dự án, làm cơ sở cho việc đề xuất những biện pháp nhằm quản lý và phòng ngừa rủi ro đảm bảo cao nhất tính khả thi và hiệu quả của dự án trong tương lai
2.3.3.4 Phương pháp thẩm định có xem xét đến các yếu tố rủi ro và kinh nghiệm của chuyên gia khảo sát thực tế
Dự án đầu tư xây dựng được hình thành và thực hiện trong một khoảng thời gian dài, trong khi các phương án lại được thiết kế trên cơ sở các dữ liệu giả định cho tương lai Vì vậy, việc triển khai thực hiện dự án sau này có thể sẽ phát sinh nhiều rủi
ro khó lường trước được Điều đó đặt ra yêu cầu trong quá trình phân tích, đánh giá
dự án phải xem xét đến các yếu tố rủi ro có ảnh hưởng đến hiệu quả của dự án, xác định mức độ biến động của các yếu tố này trên cơ sở đánh giá lại dự án Trong trường hợp rủi ro phát sinh mà dự án vẫn giữ được mức hiệu quả theo yêu cầu thì điều đó chứng tỏ dự án có độ an toàn cao Trong trường hợp ngược lại, cần thiết đề ra các giải
Trang 27Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
pháp phòng ngừa rủi ro hay hạn chế thấp nhất các tác động của những yếu tố rủi ro
này hoặc phân tán rủi ro một cách hợp lý nhất đối với dự án
Kết luận chương 2
Thông qua để đánh giá được công tác thẩm định dự án đầu tư từ ngân sách
nhà nước đã sử dụng một loạt phương pháp thu thập thông tin, phương pháp xử lý
thông tin, phương pháp phân tích thông tin, Phương pháp thống kê mô tả, Phương
pháp so sánh, Phương pháp phân tích độ nhạy dự án và phương pháp thẩm định có
xem xét đến các yếu tố rủi ro Từ đó, đánh giá được thực trạng công tác thẩm định
dự án đầu tư từ ngân sách nhà nước trong mấy năm gần đây có đạt được hiệu quả
cao hay không trong thẩm định dự án đầu tư từ NSNN tại phòng Tài chính kế hoạch
trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên hiện nay
Dựa trên cơ sở các số liệu phân tích để có những đánh giá khách quan trung
thực về công tác thẩm định dự án đầu tư từ NSNN tại phòng Tài chính kế hoạch
trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên và đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng
thẩm định dự án đầu tư từ NSNN tại phòng Tài chính kế hoạch trên địa bàn thành
phố Vĩnh Yên để đạt được kết quả tốt hơn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Chương 3 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH
DỰ ÁN ĐẦU TƯ TỪ NSNN TẠI PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ HOẠCH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VĨNH YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC 3.1 Khái quát tình hình kinh tế xã hội thành phố Vĩnh Yên
3.1.1 Vị trí địa lý
Thành phố Vĩnh Yên thuộc tỉnh vùng trung du miền núi Bắc Bộ, có tổng diện tích đất tự nhiên 5.080,21 ha, gồm 09 đơn vị hành chính xã, phường (thành phố Vĩnh Yên là trung tâm chính trị, kinh tế - văn hoá của tỉnh) Với vị trí địa lý: Phía đông giáp huyện Bình Xuyên, phía tây giáp huyện Yên Lạc, phía bắc giáp huyện Tam Dương, phía nam giáp huyện Yên Lạc, thành phố Vĩnh Yên có vị trí là cầu nối giữa thủ đô Hà Nội với các vùng trung du miền núi phía bắc, gần sân bay nội bài và gần khu du lịch Vườn quốc gia Tam Đảo và là nơi trung chuyển, kết nối giao thoa giữa các vùng miền kinh tế khu vực
Lợi thế tự nhiên của thành phố Vĩnh Yên có hệ thống giao thông thuận lợi với tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai và Quốc lộ 2 chạy qua nối liền giữa thủ đô
Hà Nội với các tỉnh phía bắc (cách Hà Nội 55 km, cách sân bay Quốc tế Nội Bài 25
km về phía nam và cách thành phố Việt Trì 25km về phía tây) là cầu nối giữa miền núi trung du phía bắc với đồng bằng bắc bộ, có tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai, đường quốc lộ số tạo điều kiện cho thành phố Vĩnh Yên phát triển công nghiệp, thương mại, gia Hà Nội - Lào cai chạy qua đã tạo cho Vĩnh Yên khả năng phát triển công nghiệp, giao lưu hàng hoá, phát triển các loại hình dịch vụ tiếp cận nhanh các thành tựu khoa học, văn hoá thông tin của cả nước
Tính đến năm 2013, Thành phố Vĩnh Yên có tổng diện tích tự nhiên là 5.080,21 ha, chiếm 4,1% diện tích tự nhiên của tỉnh Vĩnh Phúc, dân số 122.568 người Thành phố Vĩnh Yên có 9 đơn vị hành chính trực thuộc là phường: Ngô Quyền, Liên Bảo, Tích Sơn, Đồng Tâm, Hội Hợp, Khai Quang, Đống Đa và 2 xã là Định Trung và Thanh Trù
Trong những năm qua, vai trò quan trọng của Vĩnh Yên trong vùng Thủ đô
Hà Nội và vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ ngày càng được khẳng định Tuy vậy, để
Trang 28Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
trở thành một điểm “sáng” hơn nữa, Thành phố cần có những quyết sách mới để đô
thị phát triển, một địa bàn chiến lược về kinh tế - xã hội - quốc phòng - an ninh, đảm
bảo một thế trận mới cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
3.1.2 Đặc điểm địa hình
Thành phố Vĩnh Yên thuộc vùng trung du, có độ cao từ 9-50m so với mặt
nước biển Khu vực có địa hình thấp nhất là hồ Đầm Vạc Địa hình có hướng dốc từ
Đông Bắc xuống Tây Nam và được chia thành 2 vùng:
- Vùng đồi thấp: Tập trung ở phía Bắc Thành phố gồm các xã, phường Định
Trung, Khai Quang, độ cao trung bình 260m so với mặt nước biển, với nhiều quả
đồi không liên tục xen kẽ ruộng và các khe lạch, thấp dần xuống phía Tây Nam
- Khu vực đồng bằng và đầm lầy: Thuộc phía Tây, Tây Nam Thành phố gồm
các xã, phường: Thanh Trù, Đồng Tâm, Hội Hợp Đây là khu vực có địa hình bằng
phẳng, độ cao trung bình 7,0 - 8,0 m xen kẽ là các ao, hồ, đầm có mặt nước lớn
3.1.3 Khí hậu thủy văn
Vĩnh Yên là vùng chuyển tiếp giữa đồng bằng và miền núi, nằm trong vùng
nhiệt đới gió mùa, khí hậu được chia làm 4 mùa: xuân, hạ, thu, đông Mùa xuân và
thu là hai mùa chuyển tiếp, khí hậu ôn hoà, mùa hạ nóng và mùa đông lạnh
- Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình khoảng 240C, mùa hè 29-340C, mùa đông dưới
180C, có ngày dưới 100C Nhiệt độ trong năm cao nhất vào tháng 6, 7, 8, chiếm trên
50% lượng mưa cả năm, thường gây ra hiện tượng ngập úng cục bộ tại một số nơi
- Độ ẩm: Độ ẩm trung bình 82,5% và chênh lệch không nhiều qua các tháng
trong năm, độ ẩm cao vào mùa mưa và thấp vào mùa đông
Nhìn chung, thời tiết của Thành phố với các đặc điểm khí hậu nóng, ẩm,
lượng bức xạ cao, thuận lợi cho sản xuất nông, lâm nghiệp và sinh hoạt của nhân
dân Tuy nhiên, lượng mưa tập trung theo mùa, sương muối, kết hợp với điều hiện
địa hình thấp trũng gây ngập úng cục bộ vào mùa mưa ở vùng trũng và khô hạn vào
mùa khô ở vùng cao
Về thủy văn, Thành phố có nhiều hồ ao, trong đó Đầm Vạc rộng 144,52 ha là
nguồn dự trữ và điều tiết nước quan trọng Thành phố Vĩnh Yên nằm ở lưu vực
sông Cà Lồ và sông Phó Đáy, nhưng chỉ có một số con sông nhỏ chảy qua, mật độ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
sông ngòi thấp Khả năng tiêu úng chậm đã gây ngập úng cục bộ cho các vùng thấp trũng Về mùa khô, mực nước ở các hồ ao xuống rất thấp, ảnh hưởng đến khả năng cung cấp nước cho cây trồng và sinh hoạt của nhân dân
3.1.4 Các nguồn tài nguyên thiên nhiên
3.1.4.1 Tài nguyên đất
Đất Vĩnh Yên là vùng phù sa cổ được nâng lên, có tầng dầy đất pha cát, lẫn một ít cuội và sỏi, thích hợp để trồng cây ăn quả Đất đai của Thành phố được hình thành từ 2 nguồn gốc: Đất thuỷ thành và đất địa thành
- Căn cứ vào tính chất nông hoá thổ nhưỡng, đất đai Thành phố được phân chia thành các nhóm chính sau:
+ Đất phù sa không được bồi hàng năm, trung tính, ít chua, có diện tích không lớn, phân bổ chủ yếu ở Thanh Trù, địa hình bằng phẳng, độ dốc nhỏ hơn 40, đất có thành phần cơ giới trung bình, phù hợp với sản xuất nông nghiệp, xây dựng thuận lợi + Đất phù sa không được bồi, ngập nước vào mùa mưa: được phân bố ở địa hình trũng, hàng năm bị ngập nước liên tục, tỷ lệ mùn khá, độ pH từ 4,5 - 6,0 Được
sử dụng trồng lúa kết hợp với nuôi trồng thuỷ sản, phân bố chủ yếu ở phường Ngô Quyền, Đống Đa Xây dựng ít thuận lợi
+ Đất phù sa cũ có sản phẩm Feralit không bạc màu: Đất thường bị chua hoặc rất chua, phân bố chủ yếu ở Thanh Trù, đất thường xen kẽ với đất bạc màu nhưng ở địa hình thấp hơn, được phát triển trên nền phù sa cổ Đất phù hợp với cây trồng nông nghiệp nhưng cho năng suất thấp
+ Đất bạc màu trên nền phù sa cũ có sản phẩm Feralit: phân bố hầu hết ở xã, phường trên địa bàn Thành phố, đất có địa hình dốc, thoải, lượn sóng, nghèo dinh dưỡng, bề mặt rời rạc, thành phần chủ yếu là cát và cát pha
+ Đất dốc tụ ven đồi núi: Phân bố chủ yếu ở Liên Bảo, Định Trung được hình thành ở ven đồi núi thấp, tạo nên những dải ruộng nhỏ, hẹp dạng bậc thang + Đất cát gió: Có khoảng 95 ha phân bố tập trung ở Định Trung và rải rác ở các xã, phường, được hình thành do ảnh hưởng của sản phẩm dốc tụ ven đồi núi, thành phần cơ giới chủ yếu là cát, cát pha
Trang 29Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
+ Đất Feralit biến đổi do trồng lúa nước: Phân bố ở hầu hết các xã, phường
trong địa bàn Đất Feralit đỏ vàng phát triển trên nền phiến thạch Mirca: Đây là
loại đất có nhiều tiềm năng cho phát triển nông, lâm nghiệp và cây công nghiệp
Phân bố tập trung nhiều ở Khai Quang, Liên Bảo Đất Feralit xói mòn mạnh, trơ
sỏi đá: Phân bố dọc theo tuyến đường sắt, phần lớn là các dải đồi thoải, độ dốc
trung bình từ 15-250
Nhìn chung, đất Thành phố Vĩnh Yên tương đối thuận lợi cho việc xây dựng
cơ sở hạ tầng đô thị
Tổng diện tích tự nhiên của Thành phố năm 2009 là 5.231,42 ha được phân
loại theo mục đích sử dụng: Đất nông nghiệp - Lâm nghiệp 47,90%, đất phi nông
Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Vĩnh Yên
3.1.4.2 Tài nguyên nước
Tài nguyên nước của Thành phố gồm nguồn nước mặt và nước ngầm
- Nước mặt chủ yếu của thành phố Vĩnh Yên là lưu vực sông Cà Lồ và Đầm
Vạc Đây là các thủy vực quan trọng cung cấp nước cho sản xuất, nuôi trồng thủy
sản, đồng thời cũng là nơi thu nhận nước thải từ các hoạt động sản xuất kinh doanh,
thương mại và sinh hoạt
Nguồn nước mặt chủ yếu được khai thác, sử dụng từ các sông, đầm, ao, hồ
có trên địa bàn và nước mưa Trữ lượng nước mặt của Thành phố khá dồi dào, chất
lượng nước nhìn chung còn tốt, đang được khai thác cho sinh hoạt của nhân dân
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Tuy nhiên, trong những năm gần đây, ở một số khu vực, nhất là khu đô thị, khu dân
cư nông thôn đã bị nhiễm bẩn do chịu ảnh hưởng của chất thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt, sử dụng thuốc trừ sâu, phân hoá học
- Nguồn nước ngầm có trữ lượng không lớn, chất lượng không cao, có thể khai thác lớn hơn khá nhiều mức công suất hiện nay (16.000 m3/ngày đêm), tuy nhiên để cung cấp cho sinh hoạt cần có trình độ công nghệ tiên tiến và mức kinh phí lớn do vậy không được khuyến khích khai thác quá lớn so mức hiện tại
3.1.4.3 Tài nguyên khoáng sản
Khoáng sản trên địa bàn Thành phố Vĩnh Yên ít về chủng loại, nhỏ về trữ lượng, nghèo về hàm lượng Nhóm khoáng sản phi kim, chủ yếu là cao lanh Mỏ cao lanh giàu nhôm có trữ lượng lớn, khoảng 7 triệu tấn và chất lượng cao ở Định Trung, không có khả năng khai thác kinh tế
Sơ đồ 3.1 Bản đồ hành chính Thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
Trang 30Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
3.2 Đặc điểm kinh tế- xã hội Thành phố Vĩnh Yên giai đoạn 2010-2013
3.2.1 Đặc điểm kinh tế
Thành phố Vĩnh Yên có vị trí chiến lược quan trọng trong phát triển kinh
tế- xã hội, bảo đảm an ninh quốc phòng và đối ngoại của tỉnh Vĩnh Phúc Trên
thực tế Thành phố Vĩnh Yên là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của
Tỉnh, là nơi giao thương giữa các khu vực đồng bằng, miền núi, trung du của khu
vực, có diện tích mặt nước thuộc hệ thống Đầm Vạc, sông Phan khá rộng lớn tạo
ra nhiều cảnh quan thiên nhiên đẹp, thuận lợi cho phát triển du lịch, dịch vụ
Vĩnh Yên còn là nơi tập trung nhiều đầu mối giao thông quan trọng, có nguồn
lực lao động dồi dào, Thành phố Vĩnh Yên xứng tầm với đô thị tỉnh lỵ, làm hạt
nhân thúc đẩy kinh tế xã hội toàn Tỉnh
Những năm qua, trong bối cảnh quốc tế có nhiều biến động, nhất là cuộc
khủng hoảng kinh tế tài chính đã tác động lớn đến tình hình phát triển kinh tế - xã
hội cả nước nói chung và Thành phố Vĩnh Yên nói riêng
Đặc biệt trong khoảng gần 10 năm trở lại đây, với chính sách thu hút đầu tư,
nhiều khu, cụm công nghiệp được đầu tư trên địa bàn Tỉnh và Thành phố Vĩnh Yên
là điểm đến khá lý tưởng của các nhà đầu tư, chính vì vậy Vĩnh Yên có nhiều lợi thế
trong phát triển kinh tế
Trong bối cảnh đó, dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của Tỉnh ủy-
HĐND - UBND tỉnh, Thành ủy- HĐND- UBND Thành phố đã kịp thời đề ra
những quyết sách, hướng đi đúng đắn, phù hợp với xu thế tất yếu để lãnh chỉ đạo
thực hiện thắng lợi mọi nhiệm vụ phát triển kinh tế, văn hóa xã hội, xây dựng hệ
thống chính trị vững mạnh, ổn định tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã
hội trên địa bàn, đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện và nâng cao, bộ
mặt đô thị ngày càng văn minh hiện đại, nhân dân tin tưởng tuyệt đối vào sự lãnh
đạo của Đảng bộ và chính quyền Thành phố Vĩnh Yên từ một thị xã nhỏ, đã
phát huy tiềm năng, thế mạnh của mình, trở thành thành phố công nghiệp - dịch
vụ với các chính sách thu hút đầu tư cởi mở, theo phương châm đi tắt đón đầu,
đẩy nhanh quá trình CNH-HĐH
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
3.2.2 Các thành phần kinh tế
3.2.2.1 Ngành Công nghiệp
Trong giai đoạn 2011- 2013, với sự cố gắng của các cấp, các ngành và đặc biệt là sự năng động, nhạy bén của các thành phần kinh tế cùng vào cuộc đã thúc đẩy ngành công nghiệp Thành phố phát triển với tốc độ nhanh, nhiều chỉ tiêu cơ bản hoàn thành và hoàn thành vượt mức chỉ tiêu đề ra đến năm 2010 Công nghiệp đã trở thành một trong những ngành kiến tạo kinh tế của Thành phố, góp phần tăng thêm của cải vật chất, tạo thêm việc làm và tăng thu nhập cho người dân
Thành phố đã tập trung lãnh đạo đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển công nghiệp, dịch vụ, khai thác mọi nguồn lực đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, cải thiện môi trường đầu tư, quy hoạch phát triển KT-XH Điểm nhấn trong thu hút đầu tư của Thành phố Vĩnh Yên là lấy GPMB - CCHC làm khâu đột phá, nhờ vậy, các khu, cụm công nghiệp đã có 90-100% các dự án đi vào sản xuất, không ngừng mở rộng đầu tư, hiệu quả Nếu như năm 2010 trong cơ cấu kinh tế của Thành phố, ngành công nghiệp- xây dựng mới chỉ chiếm tỷ trọng là 35,8% thì đến năm 2012, tỷ trọng ngành công nghiệp -xây dựng đã chiếm 46,7% và đến năm 2013
là 42,6% Tổng giá trị sản xuất của ngành ước đạt trên 7.800 triệu đồng, bằng 108,7% kế hoạch, tăng 8,9% so với cùng kỳ
Hiện nay, Thành phố có 1.159 cơ sở sản xuất công nghiệp, trong đó có trên
30 dự án vốn FDI tập trung chính ở hai khu công nghiệp là Khai Quang và Lai Sơn, giải quyết hàng vạn lao động trên địa bàn và các vùng lân cận với thu nhập bình quân từ 3 đến 5 triệu đồng/người/tháng Ngoài ra, còn các cụm phát triển kinh tế nằm rải rác ở các xã, phường: Tích Sơn, Đồng Tâm, Hội Hợp phục vụ cho các dự
án có quy mô vừa và nhỏ
So sánh tốc độ tăng giá trị sản xuất của các khu vực với chuyển dịch cơ cấu kinh tế cho thấy, từ năm 2011-2013, khu vực công nghiệp - xây dựng có đóng góp lớn nhất (11,6%), thứ nhì là khu vực dịch vụ có đóng góp 10,9%
Trang 31Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Bảng 3.2 Chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất trên địa bàn Thành phố
so với
2013
Đóng góp vào tăng GTSX (%)
Hoạt động dịch vụ của Thành phố trong những năm qua phát triển đa dạng,
phong phú đáp ứng nhu cầu sản xuất và đời sống của nhân dân
Hoạt động thương mại đa dạng, các hoạt động kinh doanh, nâng cấp hệ thống
cơ sở hạ tầng để thu hút đầu tư vào các dự án lớn Đến nay, khu vực dịch vụ đã thu
được nhiều kết quả tích cực, thể hiện trên một số chỉ tiêu chủ yếu như sau:
- Về qui mô: Đã có nhiều loại hình dịch vụ được hình thành và phát triển, số
hộ kinh doanh thương nghiệp, khách sạn nhà hàng, du lịch và dịch vụ tăng nhanh
Năm 2013 ước tính có khoảng 5.000 hộ, gấp 1,3 lần năm 2010
- Tỷ trọng giá trị sản xuất của ngành dịch vụ năm 2013 chiếm 24,2% tổng giá trị
sản xuất trên địa bàn, tăng 0,8 điểm phần trăm so với năm 2010 Năm 2013, ước tính,
tỷ trọng dịch vụ chiếm 45,11% tổng GTGT, tăng 2,28 điểm %, so với năm 2010
- Đầu tư xây dựng, cải tạo các chợ trung tâm Thành phố, chợ Bảo Sơn và chợ
Đồng Tâm, đầu tư nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng để thu hút đầu tư vào các dự án
lớn: khu vui chơi giải trí Nam Đầm Vạc, khu đô thị Chùa Hà, khu du lịch bắc Đầm Vạc;
- Khu dịch vụ Trại Ổi bước đầu đã đi vào hoạt động, góp phần thúc đẩy dịch
vụ Thành phố phát triển và đáp ứng nhu cầu vui chơi, giải trí của nhân dân
- Dịch vụ kinh doanh vận tải, tín dụng, ngân hàng, điện lực, bưu chính viễn
thông phát triển nhanh đáp ứng tốt hơn nhu cầu sản xuất và đời sống của nhân dân
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Hiện nay Thành phố đã đảm bảo cung cấp 100% hộ dân có điện, 50,7% số hộ được cung cấp nước máy, 49,3% số hộ sử dụng nước giếng khoan, bình quân đạt 16 máy điện thoại cố định trên 100 dân
Thành phố đã quy hoạch các khu trung tâm thương mại lớn, siêu thị BigC, siêu thị điện máy HC, Sài Gòn Max , khu vui chơi giải trí Sông Hồng Thủ Đô, các khu đô thị chùa Hà Tiên Bên cạnh đó, để thu hút tốt đầu tư, Thành phố tạo được sự đồng thuận, đảm bảo tính thống nhất cao trong Ban chấp hành Đảng bộ và cả hệ thống chính trị Đến nay, Vĩnh Yên đã thu hút nhiều dự án vào đầu tư phát triển công nghiệp, dịch vụ, đô thị, hạ tầng đô thị với tổng số vốn hàng trăm tỷ đồng; trong đó, có nhiều dự án cho ra sản phẩm mới có hàm lượng công nghệ cao Tuy nhiên, sự phát triển của khu vực dịch vụ còn một số hạn chế:
- Về thương mại: chưa tạo được thị trường bán buôn có uy tín, chưa phát huy được vai trò là thị trường trung chuyển hàng hóa trong tỉnh và các vùng lân cận Việc triển khai xây dựng các trung tâm thương mại, các chợ trên địa bàn các phường còn chậm
- Tốc độ thực hiện quy hoạch và xây dựng cơ sở hạ tầng còn chậm ở các khu: Khu du lịch Đầm Vạc, khu vui chơi giải trí, hồ du lịch Khai Quang, Khu Trung tâm thể thao của tỉnh,…
- Kinh tế du lịch phát triển chưa tương xứng với tiềm năng, việc triển khai thu hút các dự án đầu tư vào các điểm có tiềm năng phát triển du lịch còn chậm Nguyên nhân chủ yếu của những mặt còn tồn tại trên là do việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật thiếu đồng bộ; sức mua của nhân dân còn hạn chế, thói quen kinh doanh nhỏ chưa thực sự chuyển biến kịp thời trong một bộ phận thương nhân trên địa bàn
Năm 2013, ngành thương mại- dịch vụ đã trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của Thành phố và chiếm tỷ trọng là 55,7%, với tổng giá trị sản xuất ước đạt gần 3.600 triệu đồng và trở thành ngành có mức tăng trưởng ổn định và cao nhất trong
ba ngành kinh tế của Thành phố