Đây là bài tiểu luận phân tích báo cáo tài chính của BMC từ năm 2012 đến năm 2015. Báo cáo tài chính được phân tích theo chiều ngang lẫn chiều dọc, đặc biệt các chỉ tiêu tài chính như tỉ số thanh toán, tỉ suất sinh lời, tỉ số hoạt động, vòng quay hàng tồn kho,... được tính và phân tích rất chu đáo. Bài tiểu luận đã được các chuyên gia chuyên ngành đánh giá cao.
Trang 1KHOA ĐÀO TẠO ĐẶC BIỆT
MÔN: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Gv: Th.s Võ Minh Long
Nhóm SV:
CÔNG TY CỔ PHẦN
KHOÁNG SẢN BÌNH ĐỊNH
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, cùng với sự đổi mới của nền kinh tế thị trường và sự cạnh tranh ngàycàng quyết liệt giữa các thành phần kinh tế, gây ra thử thách và khó khăn cho cácdoanh nghiệp, mỗi doanh nghiệp cần phải nắm chắc tình hình cũng như kết quả sảnxuất kinh doanh của mình, để đạt được điều đó, doanh nghiệp cần phải quan tâm đếntình hình tài chính của doanh nghiệp mình
Đánh giá khái quát tình hình tài chính nhằm xác định thực trạng và sức mạnhtài chính của doanh nghiệp, biết được mức độ độc lập cũng như những khó khăn vềmặt tài chính của doanh nghiệp, qua đó nhà quản lý có thể đưa ra những quyết địnhphù hợp về đầu tư, hợp tác, liên doanh, liên kết, mua bán, cho vay…
Phân tích tài chính của doanh nghiệp là việc xác định điểm mạnh và điểm yếu hiệntại của doanh nghiệp để tính toán những chỉ số khác nhau thông qua việc sử dụng sốliệu từ báo cáo tài chính của doanh nghiệp Báo cáo tài chính là tài liệu chủ yếu đểphân tích tình hình tài chính doanh nghiệp, phản ánh một cách tổng hợp về tình hìnhtài chính, là nguồn tài liệu rất quan trọng và cần thiết đối với việc quản trị doanhnghiệp đồng thời là nguồn thông tin hữu ích đối với những người bên trong và bênngoài doanh nghiệp có lợi ích kinh tế trực tiếp hoặc gián tiếp của doanh nghiệp.Phân tích báo cáo tài chính không phải là một quá trình tính toán các chỉ số mà làquá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu và so sánh số liệu về các kết quả tài chính hiệnhành so với quá khứ nhằm đánh giá đúng thực trạng tài chính doanh nghiệp, đánhgiá những gì đã làm được, nắm vững tiềm năng, dự kiến những gì sẽ xảy ra, trên cơ
sở đó kiến nghị các biện pháp để tận dụng triệt để các điểm mạnh, khắc phục nhữngđiểm yếu
Để tìm hiểu kĩ hơn về vấn đề trên, nhóm đã chọn đề tài “Phân tích báo cáo tàichính của Công ty cổ phần khoáng sản Bình Định - BMC ”, từ đó đưa ra các biệnpháp cải thiện tình hình tài chính công ty tốt hơn
Trang 4PHẦN 1: GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN BÌNH ĐỊNH
Lịch sử hình thành phát triển và cơ cấu tổ chức bộ máy
1. Lịch sử hình thành phát triển
Tổng quan công ty:
• Tên pháp định: Công ty Cổ phần Khoáng Sản Bình Định
• Tên tiếng Anh : Binh Dinh Minerals Joint Stock Company
• Tên viết tắt: BIMICO
• Tên thương mại : BMC
• Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 4100 390 008 ngày 15/05/2012
do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Định cấp
Trang 52. Mục tiêu hoạt động của công ty
- Tiếp tục củng cố sản xuất kinh doanh cả mặt hàng quặng truyền thống lẫn sảnphẩm chế biến sâu, tích cực tìm kiếm thị trường tiêu thụ mới
- Tiếp tục nghiên cứu liên doanh, liên kết với các đơn vị trong và ngoài nướctìm kiếm dự án sản phẩm mới để thực hiện chủ trương đa dạng hóa sản phẩmtrên cơ sở phát huy ưu thế của Công ty trong lĩnh vực khai thác và chế biến sỉtitan
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước, nâng cao công tác an sinh xã hộitrong công ty
• Chiến lược phát triển trung và dài hạn:
- Tập trung cho việc vạch ra chiến lược Marketing tạo thế cạnh tranh
Trang 6- Tiếp tục nghiên cứu các dự án đầu tư chế biến sâu sản phẩm titan.
- Liên doanh liên kết với các đối tác trong và ngoài nước tìm kiếm sản phẩmmới nhằm thực hiện chiến lược đa dạng hóa sản phẩm
- Tái cấu trúc lại mô hình tổ chức quản lý
• Mục tiêu đối với môi trường, xã hội và cộng đồng của công ty:
- Hình hành hệ thống sản xuất thân thiện với môi trường
- Quan tâm đến việc hỗ trợ nhân dân tại nơi có tài nguyên công ty đang khaithác
3. Đơn vị trực thuộc và hoạt động sản xuất kinh doanh
3.1. Đơn vị trực thuộc
• Toàn bộ địa bàn hoạt động của công ty hiện nay nằm trong phạm vi tỉnhBình Định Bao gồm:
- Trụ sở chính của công ty: 11 Hà Huy Tập, TP Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
- Các cơ sở sản xuất: Công ty hiện có 2 cơ sở sản xuất:
• Xí nghiệp Sa khoáng Nam Đề Gi, thuộc xã Cát Thành,huyện Phù Cát, tỉnhBình Định Sản phẩm của xí nghiệp là các loại tinh quặng được chế biến từquặng sa khoáng Titan nguyên khai Bao gồm: Ilmenite, Zircon, Rutile,Monazite và Magnetic.Trong đó sản phẩm Ilmenite sản xuất ra một phầncung cấp cho Nhà máy Xi titan Bình Định, phần còn lại dùng để xuất khẩu
• Nhà máy Xi titan Bình Định: thuộc xã Cát Nhơn, huyện Phù Cát, tỉnh BìnhĐịnh Nhà máy sử dụng nguyên liệu chính là tinh quặng Ilmenite (là sảnphẩm của XN Sa khoáng Nam Đề Gi) để tiếp tục thực hiện công đoạn chếbiến sâu Sản phẩm của Nhà máy hiện nay là các lọai Xi titan và gang hợpkim
3.2. Hoạt động sản xuất kinh doanh
- Khai khác, chế biến và mua bán khoáng sản từ quặng sa khoáng Titan và cácloại quặng, khoáng sản khác
- Các hoạt động hỗ trợ khai thác khoáng sản (trừ điều tra, thăm dò dầu khí)
- Kiểm tra, phân tích kỹ thuật các loại quặng khoáng sản
- Mua bán các loại vật tư, máy móc, thiết bị phục vụ khai thác và chế biến cácloại quặng khoáng sản
- Tổ chức các hoạt động du lịch tại các vùng mỏ
- Kinh doanh các lĩnh vực khác mà Nhà nước không cấm
Trang 74. Cơ cấu tổ chức
• Chủ tịch Hội đồng quản trị: Lê Anh Vũ
• Ủy viên Hội đồng quản trị: Trần Cảnh Thịnh
• Ủy viên Hội đồng quản trị: Hoàng Liên Sơn
• Ủy viên Hội đồng quản trị: Hà Văn Cường
• Ủy viên Hội đồng quản trị: Nguyễn Bạo
• Trưởng Ban Kiểm soát: Thái Minh Trung
• Thành viên Ban Kiểm soát: Nguyễn Xuân Vinh
• Thành viên Ban Kiểm soát: Lê Thị Trúc Mai
• Tổng Giám đốc: Lê Anh Vũ
• Phó Tổng Giám đốc: Trần Cảnh Thịnh
• Phó Tổng Giám đốc: Hà Văn Cường
• Kế toán trưởng: Huỳnh Ngọc Bích
• Đại diện công bố thông tin: Lê Anh Vũ
5. Những thuận lợi và khó khăn của công ty
Trang 85.1. Thuận lợi
- Có kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực khai thác cảng cũng như những hoạtđộng liên quan trong lĩnh vực này Đồng thời đây là một lĩnh vực thiết yếu,phục vụ cho nhiều lĩnh vực khác nhau, đặc biệt là phục vụ cho hoạt động xuấtnhập khẩu
- Lợi thế về vị trí, với trữ lượng 2,5 triệu tấn titan, Bình Định là một trong bốntỉnh có trữ lượng titan cao nhất nước
- Nâng cao cơ sở hạ tầng, nhà máy xí nghiệp nhằm nâng cao năng suất
- Hiện nay, trên thị trường Việt Nam có hàng trăm công ty sản xuất ilmentie(sản phẩm thô), nhưng chỉ có khoảng 5 công ty sản xuất Xỉ Titan (titan tinhchế), trong đó BMC So với các công ty trong ngành, BMC có suất đầu tưthấp, lượng tiêu thụ điện năng thấp và sản phẩm có chất lượng cao hơn nênđạt được giá bán cao hơn
5.2. Khó khăn
• Thị trường: Số lượng tiêu thụ và giá cả các sản phẩm titan trên thị trườngđang xuống rất thấp (giảm hơn 60% giá tại thời điểm đầu năm 2012) và vẫntiếp diễn trong năm 2015 Tính đến thời điểm cuối năm 2015, giá thị trườngcủa các sản phẩm titan đã xuống rất thấp Trong bối cảnh thị trường như vậy,bên cạnh việc doanh thu bị giảm sút do số lượng tiêu thụ và giá cả giảm thìhiệu quả kinh doanh cũng bị ảnh hưởng đáng kể
• Thuế phí: Các chính sách thuế, phí được ban hành làm cho các doanh nghiệptrong ngành titan nói chung phải chịu gánh nặng về tài chính Công tyKhoáng sản Bình Định cũng đã cắt giảm 50% sản lượng so với trước đây đểhạn chế bớt áp lực về giá trị hàng tồn kho ngày càng tăng lên do sức mua củathị trường bị thu hẹp đáng kể Thuế suất thuế tài nguyên đang ở mức cao(16%) cũng góp phần làm tăng chi phí và giá thành sản phẩm Bên cạnh đóviệc thực hiện Nghị định 203/2013 NĐ-CP quy định về việc tính mức thu tiềncấp quyền khai thác khoáng sản có hiệu lực từ ngày 20/1/2014 làm tăng thêm
áp lực tài chính cho các doanh nghiệp khai thác khoáng sản nói chung, tỷtrọng giá trị thuế, phí chiếm trong giá thành vốn đã cao lại càng cao hơn
Trang 9• Môi trường: Việc các doanh nghiệp ngành titan khai thác quá mức làm ảnhhưởng đển môi trường, cuộc sống người dân khiến Nhà nước phải nhúng tayvào việc hạn chế việc khai thác của các doanh nghiệp.
PHẦN 2: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN BÌNH ĐỊNH
1. Phân tích tình hình tài chính thông qua bảng cân đối kế toán
1.1. Phân tích chiều ngang (Bảng 4 và 5 – Phụ lục)
1.1.1. Tình hình biến động của tài sản
- Tổng tài sản năm 2013 so với năm 2012 đã tăng 1,770,176,258 đồng(tương ứng với tỷ lệ tăng lên 1%), phần lớn là do sự gia tăng của tài sảndài hạn trong khi đó, tuy phần tài sản ngắn hạn có giảm, nhưng tốc độgiảm ít hơn tốc độ tài sản dài hạn tăng lên Tuy nhiên, tổng tài sản năm
2014 so với năm 2013 đã giảm 16,108,460, 021 đồng (tương ứng với tỷ lệ
giảm xuống 6%), chủ yếu là do tài sản dài hạn của giai đoạn này giảmmạnh và tài sản ngắn hạn cũng giảm nhưng không nhiều bằng tài sản dàihạn Tổng tài sản năm 2015 so với năm 2014 đã giảm gần 18,929,635,539đồng (tương ứng với tỷ lệ giảm xuống 7%), trong đó tài sản dài hạn giảmđáng kể và tài sản ngắn hạn gia đoạn này cũng giảm khá nhiều Qua sốliệu đó chứng tỏ, quy mô của Bimico đã tăng nhẹ ở năm 2013, nhưng lạigiảm vào năm 2014 và tiếp tục giảm vào năm 2015 Để có thể biết rõ hơn
Trang 10về sự biến động của tổng tài sản qua các năm, ta xét tới các khoản mụcthuộc phần tài sản:
• Tài sản ngắn hạn:
- Giai đoạn 2012 – 2013, tài sản ngắn hạn giảm 1,011,559,757 đồng (tươngứng 1%) so với năm 2012.Sang năm 2014, tài sản ngắn hạn của công tytiếp tục giảm 6,136,152,875 đồng (tương ứng với tỷ lệ là 4%) Đến năm
2015, tài sản ngắn hạn vẫn tiếp tục giảm 5,635,595,294 đồng (tương ứngvới tỷ lệ 4%) Sở dĩ có sự biến động trong tài sản ngắn hạn là do: Tronggiai đoạn 2012 – 2013, hai khoản mục gồm các khoản đầu tư tài chínhngắn hạn, hàng tồn kho giảm đáng kể, cụ thể khoản mục đầu tư tài chínhngắn hạn giảm 33,000,000,000 đồng (ứng với tỷ lệ là 100%); khoản mụchàng tồn kho giảm -11,548,822,684 đồng (ứng với tỷ lệ 16%) Do đó, mặc
Trang 11dù các khoản mục tài sản khác như tiền và khoản tương đương tiền; cáckhoản phải thu ngắn hạn; tài sản ngắn hạn khác tăng nhưng do tốc độ tăngkhông bằng tốc độ giảm của hai khoản mục tài sản trên nên dẫn đến việctổng tài sản ngắn hạn giảm Nguyên nhân của việc giảm các khoản đầu tưtài chính ngắn hạn có thể là do việc giảm giá trị của các khoản đầu tư củadoanh nghiệp.
- Từ năm 2013 đến năm 2014, khoản mục tiền và các khoản tương đươngtiền giảm mạnh và giảm 36,934,536,214 đồng (tương ứng tỷ lệ là 89%);đồng thời khoản mục tài sản ngắn hạn khác cũng giảm xuống gần10,605,082,631đồng (ứng với tỷ lệ là 51%) Trong khi đó, các khoản mụcnhư: các khoản phải thu ngắn hạn tăng 1,346,932,678 đồng (tương ứng7%); hàng tồn kho tăng hơn 40,056,533,292 đồng (ứng với tỷ lệ là 65%)
Do tốc độ tăng của phải thu ngắn hạn và hàng tồn kho không nhanh bằngtốc độ giảm của tài sản ngắn hạn và khoản mục tiền và các khoản tươngđương tiền, nên tổng giá trị tài sản ngắn hạn giai đoạn này vẫn giảm
- Từ năm 2014 đến năm 2015, các khoản phải thu ngắn hạn của công tygiảm gần 19,778,321,654 đồng (ứng với tỷ lệ là 92%); hàng tồn kho giảmgần 2,051,959,537 đồng (ứng với tỷ lệ là 2%); tài sản ngắn hạn khác giảm497,396,338 đồng (ứng với tỷ lệ 5%) Bên cạnh đó, khoản mục tiền và cáckhoản tương đương tiền tăng 16,692,082,235 đồng (ứng với tỷ lệ là371%) Do đó, mặc dù tiền và các khoản tương đương tiền tăng, nhưngtốc độ tăng của nó không mạnh như các khoản mục còn lại, nên tổng tàisản ngắn hạn giai đoạn này vẫn tiếp tục giảm Như vậy, trong giai đoạn
2014 – 2015, nguyên nhân chủ yếu làm cho tài sản ngắn hạn giảm là do
sự tăng lên và giảm xuống của các khoản tiền và phải thu ngắn hạn
• Tài sản dài hạn:
Trang 12Tổng tài sản dài hạn năm 2013 so với năm 2012 thay đổi không đáng kể, tăng2,781,736,015 đồng (tương ứng với tỷ lệ 2%) Đến năm 2014, chỉ tiêu nàygiảm gần 9,972,307,146 đồng (tương ứng với tỷ lệ 8%) so với cùng kỳ nămtrước Sang năm 2015, tổng tài sản dài hạn của công ty giảm 13,294,040,245đồng (tương ứng với tỷ lệ là 11%) Nguyên nhân của sự biến động tài sản dàihạn như trên là do:
- Giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2013, các khoản phải thu dài hạn tăng544,176,500 đồng (ứng với tỷ lệ là 25%); khoản mục tài sản dài hạn kháccũng tăng đáng kể (tăng 5,007,985,564 đồng, ứng với tỷ lệ là 34%) Bêncạnh đó, khoản mục tài sản cố định lại giảm 2,770,426,049 đồng (ứng với
tỷ lệ là 3%), nguyên nhân chủ yếu là do khoản mục chi phí xây dựng cơbản dở dang giảm mạnh hơn năm trước (giảm 1,868,361,692 đồng, ứngvới tỷ lệ là 53%) Như vậy, mặc dù tốc độ giảm của tài sản cố định dàihạn nhỏ hơn tốc độ tăng của các khoản phải thu dài hạn và tài sản dài hạnkhác, nên tổng tài sản dài hạn giai đoạn này vẫn giảm Qua đó cho thấy,doanh nghiệp đang thu hẹp dần các đầu tư vào các công trình xây dựngphục vụ kinh doanh cũng như bất động sản
Trang 13- Trong giai đoạn 2013 – 2014, các khoản phải thu dài hạn tiếp tục tăng(tăng 544,176,500 đồng, ứng với tỷ lệ là 20%); khoản mục tài sản dài hạnkhác cũng tăng (tăng gần 2,794,045,697 đồng, ứng với tỷ lệ là 14%) sovới năm 2013 Trong khi đó, khoản mục tài sản cố định lại giảm hơn13,310,529,343 đồng (ứng với tỷ lệ là 12%) Vì vậy, tổng tài sản dài hạngiai đoạn này giảm là do tốc độ giảm của tài sản cố định mạnh hơn tốcđộc giảm của các khoản phải thu dài hạn và tài sản dài hạn khác Qua đócho thấy, có thể công ty đang thu hẹp dần các khoản đầu tư tài sản cố địnhhữu hình để tập trung mở rộng các tài sản dài hạn khác để tập trung pháttriển hoạt động kinh doanh.
- Từ năm 2014 đến năm 2015, các khoản phải thu dài hạn tiếp tục tăng544,176,500 đồng (ứng với tỷ lệ là 17%) Trong khi đó, tài sản cố địnhhữu hình tiếp tục giảm hơn -10,838,203,521 đồng (ứng với tỷ lệ là 12%);khoản mục tài sản dài hạn khác cũng bắt đầu giảm gần 2,874,131,405đồng (ứng với tỷ lệ là 13%) Số liệu trên cho thấy, tốc độ gia tăng của cáckhoản phải thu dài hạn nhỏ hơn tốc độ giảm của tài sản cố định hữu hình
và tài sản dài hạn khác, chính vì thế nên tổng tài sản dài hạn giai đoạn nàyvẫn giảm Tuy nhiên, việc tăng của các khoản mục phải thu dài hạn cũnggiúp hạn chế phần lớn việc giảm giá trị của tài sản dài hạn
Nhận xét: Cơ cấu tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn từ năm 2012 đến năm
2015 không có sự thay đổi đáng kể, nhưng do tốc độ tăng trưởng của tài sảnngắn hạn giảm gần 13 tỷ đồng (giảm 9%) và tài sản dài hạn giảm gần 20 tỷđồng (giảm 16%) nên dẫn đến tổng tài sản giảm tương đối Điều này là do thịtrường trong nước và thế giới năm 2015 vẫn tiếp tục chiều hướng đi xuống,làm ảnh hưởng đáng kể đến ngành
1.1.2. Tình hình biến động của nguồn vốn
Trang 14- Tương tự tình hình tài sản, nguồn vốn giai đoạn 2012 – 2013 tuy tăngnhưng không nhiều, giai đoạn 2013 – 2015 giảm đều qua các năm Cụ thể:Giai đoạn 2012 – 2013, nguồn vốn tăng nhẹ chủ yếu là do vốn chủ sở hữutăng mạnh (tăng gần 10,857,592,646 đồng, ứng với tỷ lệ là 5%), mặc dù
nợ phải trả giảm hơn 9,087,416,488 đồng (ứng với tỷ lệ là 13%) nhưngtốc độ giảm của khoản mục này không bằng tốc độ tăng của vốn chủ sởhữu Từ năm 2013 đến năm 2014, tốc độ tăng trưởng nguồn vốn giảmmạnh xuống hơn 16,108,460,021 đồng (tương ứng với giảm 6%), chủ yếu
là do sự giảm mạnh của khoản mục nợ phải trả (giảm 24,8 tỷ đồng, ứngvới tỷ lệ là 42%) Trong khi đó, mặc dù vốn chủ sở hữu có tăng (tăng8,671,439,659 đồng, ứng với tỷ lệ là 4%), nhưng tốc độ tăng trưởng củakhoản mục này không bằng tốc độ giảm của nợ phải trả Giai đoạn từ năm
2014 đến năm 2015, tốc độ giảm của nguồn vốn mạnh hơn giai đoạn năm
2013 – 2014, chủ yếu là do nợ phải trả tăng nhẹ 8,490,885,497 tỷ đồng(ứng với tỷ lệ là 25%), trong khi đó vốn chủ sở hữu lại giảm đáng kể(giảm 27,420,621,036 đồng, ứng với tỷ lệ là 12%), giảm mạnh hơn tốc độtăng của nợ phải trả
• Nợ phải trả:
- Trong giai đoạn 2012 – 2013, nợ phải trả giảm mạnh (giảm-9,087,416,488 đồng, ứng với tỷ lệ là 13%), chủ yếu là do sự suy giảmđáng kể của các khoản nợ ngắn hạn (giảm gần 8,692,998,703 đồng, ứngvới tỷ lệ là 15%), thêm vào đó là sự suy giảm của nợ dài hạn tuy khôngđáng kể (giảm 394,417,785 đồng, ứng với tỷ lệ là 4%) Sang năm 2014,
nợ phải trả mạnh hơn năm trước (giảm 24,779,899,680 đồng, ứng với tỷ
lệ là 42%), do nợ ngắn hạn và nợ dài hạn đều giảm, trong đó đáng chú ý
là nợ ngắn hạn giảm đáng kể (giảm gần 23,705,992,021 đồng, ứng với tỷ
lệ là 48%) Đến năm 2015, nợ phải trả có dấu hiệu tăng nhẹ (tăng8,490,885,497 đồng, ứng với tỷ lệ là 25%), trong đó nợ ngắn hạn tăngmạnh (tăng hơn 9,148,541,798 đồng, ứng với tỷ lệ là 35%), mặc dù nợ dài
Trang 15hạn có giảm nhẹ (giảm 657,656,301 đồng, ứng với tỷ lệ là 9%), nhưngvẫn thấp hơn tốc độ tăng của nợ ngắn hạn (tăng xấp xỉ 14 lần so với tốc
độ giảm của nợ dài hạn)
• Vốn chủ sở hữu:
- Vốn chủ sở hữu tăng dần từ năm 2012 đến năm 2014, nhưng tốc độ tăngvốn chủ sở hữu năm 2014 (tăng 8,671,439,659 đồng, tương ứng với tỷ lệ
là 4%) lại chậm hơn năm 2013 (tăng 10,857,592,646 đồng, ứng với tỷ lệ
là 5%), tuy nhiên đến năm 2015 thì vốn chủ sở hữu lại giảm mạnh (giảm27,420,621,036 đồng, ứng với tỷ lệ là 12%) Sỡ dĩ có sự biến động mạnhnhư vậy là do giai đoạn 2012 – 2013, các khoản mục vốn đầu tư của chủ
sở hữu (đạt 123,926,300,000 đồng), thặng dư vốn cổ phần (đạt19,391,000,000 đồng), quỹ đầu tư phát triển (đạt 12,544,090,031 đồng),quỹ dự phòng tài chính (đạt 12,392,337,618 đồng) vẫn duy trì ở mức ổnđịnh, không có gì thay đổi, chỉ có khoản mục lợi nhuận sau thuế tăngmạnh (tăng 10,877,858,011đồng, ứng với tỷ lệ là 31%) Sang năm 2014,quỹ đầu tư phát triển tăng mạnh (tăng 9,055,406,931đồng, ứng với tỷ lệ là72%), trong khí đó lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lại giảm383,967,272 đồng (ứng với tỷ lệ 1%), tuy nhiên tốc độ giảm của khoảnmục này không bằng tốc độ tăng của quỹ đầu tư phát triển Đến năm
2015, tuy quỹ đầu tư phát triển có tăng (tăng 12,550,414,277 đồng, ứngvới tỷ lệ là 58%), nhưng không thấp hơn tốc độ giảm của lợi nhuận sauthuế chưa phân phối (giảm 27,578,697,695 đồng, ứng với tỷ lệ là 60%),
và thêm vào đó là sự cắt giảm của quỹ dự phòng tài chính (giảm12,392,337,618 đồng, ứng với 100%), có thể lý giải được điều này là docông ty đã dùng một phần lợi nhuận chưa phân phối để trích lập thêm cácquỹ Như vậy ta có thể thấy được, ba khoản mục quỹ đầu tư phát triển,quỹ dự phòng tài chính và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là ba yếu tốchính ảnh hưởng đến sự biến động của tổng giá trị vốn chủ sở hữu
Trang 16 Nhận xét: Tổng quát giai đoạn 2012- 2015 ta thấy rằng: Bimico hầu như
không sử dụng nợ dài hạn, hoặc có sử dụng thì chỉ chiếm một tỷ trọng rất ít.Các hoạt động đầu tư như đầu tư nhà máy sản xuất hay đầu tư tài sản cố địnhcủa công ty thì đều được tài trợ bằng nguồn vốn chủ sở hữu Mặc dù điềukiện kinh tế trong giai đoạn này khó khăn khiến cho tốc độ tăng trưởng nợphải trả và nguồn vốn chủ sở hữu thì không ổn định qua các năm nhưng cơcấu nợ phải trả và vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn thì tương đối ổnđịnh
- Trong đó chủ yếu giảm ở chỉ tiêu đầu tư tài chính, dựa vào bảng số liệu ta
có thể thấy công ty chỉ đầu tư từ năm 2012 trở về trước, nhưng từ thờiđiểm năm 2013 cho đến năm 2015 công ty vẫn chưa có hoạt động đầu tưnào Bên cạnh đó các khoản phải thu ngắn hạn cũng tăng mạnh từ năm
2012 đến năm 2013 và vẫn duy trì tăng nhưng cho đến năm 2015 con sốcủa chỉ tiêu này giảm rất nhanh, cụ thể như tỷ trọng của chỉ tiêu này trongnăm 2012 là 3.32% tăng nhanh đến năm 2014 là 8.34% nhưng sang đếnnăm 2015 thì tỷ trọng của chỉ tiêu này chỉ chiếm 0.69% trên tổng số tàisản của công ty
- Khoản mục tiền cũng có sự giảm rất mạnh vào năm 2014 nhưng rồi lại lấylại được tiến độ và tăng nhanh vào năm 2015 Cụ thể như tỷ trọng ở chỉtiêu tiền tăng mạnh từ năm 2012 đến năm 2013 nhưng lại giảm mạnh vàonăm 2014 từ chiếm 13.67% xuống còn 1.75% trên tổng giá trị tài sảnnhưng sang năm 2015 thì tăng lên đến 8.9%
Trang 17- Các khoản tương đương tiền chiếm tỷ trọng rất nhỏ và giảm một lượngđáng kể ở năm 2012 tỷ trọng của nó là 2.83% thì đến năm 2013 giảmxuống còn 1.51% và giảm được 1.31%, nhưng từ năm 2014 đến 2015 thìcon số này giảm xuống 0% trên tổng giá trị tài sản.
- Qua số liệu phân tích ở trên chứng tỏ một điều công ty đã không chútrọng và việc đầu tư cho ta thấy khả năng phát triển của công ty đang gặpkhó khăn và tiến triển không tốt
- Các khoản phải thu ngắn hạn tăng lên đáng kể, ở năm 2012 là 3.33%trong khi đó đến năm 2013 con số này lại tăng lên là 7.36%, khi cáckhoản phải thu tăng lên tức là các khoản bị chiếm dụng tăng là một điềurất đáng lo ngại của công ty Và nó vẫn duy trì sự tăng liên tục vào năm
2014 nhưng nến năm 2015 thì tỷ trọng của chỉ tiêu này giảm một cách rấtbất ngờ từ chiếm 8.35% xuống chỉ còn 0.69% trên tổng giá trị tài sản củacông ty Và qua đây cho thấy công ty đã dần thu hồi được vốn bỏ ra vìvậy mà từ năm 2015 trở đi công ty có thể đầu tư vào các dự án mới
- Khoản mục hàng tồn kho của công ty giảm đi vào năm 2013 nhưng nó lạitiếp tục tăng từ năm 2013 đến năm 2015 Và điều này cho thấy nếu như tỷtrọng hàng tồn kho năm 2013 là 22.43% thì đến năm 2015 là 41.72% tăng19.29% Tình hình này cho biết rằng công ty đã kiểm soát không tốtlượng hàng tồn kho của mình, dẫn đến hàng vẫn còn ứ đọng trong khongày cang tăng
- Tỷ trọng của khoản mục tài sản ngắn hạn khác tăng 2.26% ở năm 2012 là5.43% và đến năm 2013 là 7.69% trong đó chủ yếu là thuế tăng lên đáng
kể Nhưng nó lại bắt đầu giảm đi nhiều cho đến năm 2015 tỷ trọng củakhoản mục này chỉ còn chiếm 4.15% trên tổng giá trị tài sản của công ty
Nhận xét: Nhìn chung tải sản ngắn hạn của công ty có xu hướng giảm nhưng
giảm không nhiều bên cạnh đó vẫn có vài chỉ tiêu tăng lên Nhưng 2 năm gầnđây từ năm 2014 đến năm 2015 công ty đã quản trị khá tốt và đã chú trọngnhiều hơn vào việc thu hồi lại vốn mà mình đã đầu tư trước đó và trên đà nàycông ty sẽ có thể nhanh chóng thu hồi hết những khoản vốn của mình và tiếp
Trang 18tục bắt tay vào việc đầu tư các dự án để mở rộng doanh nghiệp cũng như giúpdoanh nghiệp tiếp tục phát triển.
• Tài sản dài hạn:
- Tỷ trọng của tài sản dài hạn trong hai năm 2012 và 2013 tăng lên 0.72%trong đó tăng chủ yếu là do phải thu dài hạn và các khoản dài hạn khác,tăng không đáng kể Bên cạnh đó tài sản cố định lại giảm 0.58% ở năm
2012 là 39.06% còn 2013 là 38.48% do có sự hao hụt không nhiều, và dogiảm ở khoản mục tài sản cố định vô hình nhưng cũng không đáng kể.Nhưng tỷ trọng của tài sản dài hạn đang có xu hướng giảm dần đến năm
2015 tỷ trọng khoản mục tài sản dài hạn là 44.5% trên tổng giá trị tài sản
Nhận xét: Nhìn chung phần tài sản của công ty đang có chiều hướng không
được tốt trong 2 năm 2012 và 2013 vì có thể trong giai đoạn này công ty gặpkhá nhiều khó khăn trong lĩnh vực ngành nên khó có thể đầu tư và mở rộngthêm thị trường cho mình
1.2.2. Tình hình biến động của nguồn vốn
• Nợ phải trả:
- Nợ phải trả có xu hướng giảm từ 24.88% ở năm 2012 xuống còn 13% ởnăm 2014 và giảm 11.88% Trong đó chủ yếu giảm ở chỉ tiêu nợ ngắnhạn, năm 2012 là 21.58% thì năm 2014 là 10.16% giảm 11.42%, nhưngđến năm tỷ trọng của khoản mục này có xu hướng tăng lên và tăng lênđến 14.82% vào năm 2015 Còn chỉ tiêu nợ dài hạn vẫn tiếp tục giảm đềuqua các năm từ năm 2012 đến năm 2015
- Đối với khoản mục nợ ngắn hạn thì chỉ tiêu vay và nợ ngắn hạn đã khôngcòn và chiếm tỷ trọng 0% qua các năm từ năm 2013 đến năm 2015 và đãhoàn toàn không còn nợ ngắn hạn Chỉ tiêu phải trả cho người bán có xuhướng tăng từ năm 2012 đến năm 2013 nhưng lại giảm rất nhanh đến năm
2015 mặc dù có tăng nhưng tăng không đáng kể Ở chỉ tiêu Thuế và cáckhoản phải nộp nhà nước đang có xu hướng giảm mạnh từ năm 2012 đếnnăm 2015 mặc dù cũng có tăng nhưng lượng tăng cũng không đáng kể.Khoản mục phải trả người lao động tăng đều từ năm 2012 đến năm 2014
Trang 19nhưng vào năm 2015 tỷ trọng của khoản mục này chiếm 0% trên tổngnguồn vốn của công ty Nhưng bên cạnh đó Quỹ phát triển khoa học vàcông nghệ lại giảm đều qua các năm và có xu hướng tăng lên vào năm
Nhận xét: Qua phân tích biến động hai khoản mục nợ phải trả và nguồn vốn
chủ sở hữu ta thấy được mức độ tự chủ về tài chính của doanh nghiệp vẫnkhá tốt, việc sử dụng nguồn vốn hiệu quả nên đã có xu hướng tăng lên Đặcbiệt, doanh nghiệp đã khắc phục được những khó khăn trong những nămtrước và đang ở mức ổn định và có thể một đến hai năm nữa doanh nghiệp đã
có thể chủ động hơn về tình hình tài chính của công ty cũng như là việc sửdụng nguồn vốn hợp lý Nhìn chung qua các năm đều có chút khó khănnhưng đến năm 2015 doanh nghiệp đã có thể đứng vững hơn qua sự cố khókhăn của những năm trước và đã có thể tiếp tục đưa doanh nghiệp phát triển
đi lên
2. Phân tích tình hình tài chính thông qua bảng báo cáo thu nhập
2.1. Phân tích chiều ngang (Bảng 7 – Phụ lục)
2.1.1. Tình hình biến động của doanh thu
Trang 20- Từ biểu đồ ta có thể thấy, doanh thu bán hàng từ năm 2013 đến năm 2015giảm mạnh, đặc biệt là giai đoạn 2013 - 2014 Cụ thể như sau, từ năm
2013 đến năm 2014, doanh thu bán hàng đã giảm 267,060,950,291 đồng(khoảng 60.01% so với năm 2013), sang năm 2015, doanh thu bán hàngtiếp tục giảm một khoảng bằng nửa giai đoạn 2013 - 2014, tức54,748,223,737 đồng (30.76%)
- Các khoản giảm trừ doanh thu của doanh nghiệp phần lớn đến từ việcphải đóng thuế xuất khẩu Trong năm 2013, bên cạnh thuế xuất khẩu còn
có khoản hao hụt trong việc bán hàng, điều này đã làm các khoản giảm trừdoanh thu của doanh nghiệp đạt mức cao là 72,457,918,690 đồng Năm
2014, các khoản giảm trừ doanh thu chỉ còn gồm thuế xuất khẩu nênkhoản mục này giảm mạnh, chỉ còn 24,091,387,290 đồng, thấp hơn năm
2013 là 48,366,531,400 đồng, tức giảm khoảng 66.75% so với năm 2013.Năm 2015, không có bất kì nghiệp vụ nào phát sinh tạo ra các khoản giảmtrừ doanh thu
- Từ sự chênh lệch trong doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanhthu, ta thấy được rằng doanh thu thuần của doanh nghiệp giảm qua cácnăm Giai đoạn năm 2013 - 2014, giảm mạnh khoảng 218,694,418,891đồng (58.70%), giai đoạn năm 2014 - 2015 cũng có chiều hướng giảmkhoảng 30,656,836,447 đồng (19.92%)
Nhận xét: Nhìn chung, năm 2015, doanh thu của doanh nghiệp giảm mạnh,
là do doanh nghiệp chỉ sản xuất và buôn bán trong nước, không có bất kì hoạtđộng xuất khẩu nào ra bên ngoài Điều này chứng tỏ hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp đang đi xuống và doanh nghiệp đang bị thu hẹp quy môhoạt động của mình
2.1.2. Tình hình biến động của lợi nhuận
- Qua các năm, giá vốn hàng bán của doanh nghiệp đều giảm qua các năm,tuột dốc nhanh nhất vào giai đoạn 2013 - 2014, giảm mất121,739,998,139 đồng (53.21%), giai đoạn 2014 - 2015 tiếp tục giảm,nhưng không bằng giai đoạn trước, giảm 14,660,522,976 đồng (13.70%)
Trang 21- Do cả doanh thu thuần và giá vốn hàng bán giảm nên lợi nhuận gộp vềbán hàng và cung cấp dịch vụ cũng giảm theo Giảm nhanh nhất vẫn làgiai đoạn 2013 - 2014, khoảng 96,954,420,752 đồng (67.42%), giai đoạn
2014 - 2015 giảm nhẹ 15,996,313,471 đồng (34.15%)
- Bên cạnh các hoạt động sản xuất, buôn bán thông thường, doanh nghiệpcòn dành khoản nhỏ cho các hoạt động tài chính Điều đó mang về chodoanh nghiệp một khoản doanh thu nhỏ tuy không đáng kể Doanh thu từhoạt động tài chính của doanh nghiệp đến từ hai nguồn chính là: Lãi từtiền gửi, tiền cho vay và lãi chênh lệch tỉ giá Giai đoạn 2013 - 2014,doanh thu hoạt động tài chính giảm 3,114,852,804 đồng (81.70 %) dogiảm về lãi tiền gửi, tiền cho vay và lãi chênh lệch tỉ giá Sang giai đoạn2014-2015, doanh thu từ lãi tiền gửi và tiền cho vay giảm 4,651,606 đồngnhưng doanh thu từ lãi chênh lệch lại tăng lên khoảng 1,197,991,164đồngnên doanh thu từ hoạt đồng tài chính của giai đoạn này tăng thêm1,193,339,558 đồng
- Chi phí tài chính của doanh nghiệp gồm lãi tiền vay và lỗ chênh lệch tỉgiá Giai đoạn 2013 - 2014, chi phí tài chính khá nhiều, khoảng575,841,752 đồng (84.42%) Có thể do trong năm 2014 doanh nghiệp đãtrả hết nợ nên trong năm 2015, doanh nghiệp không còn phải trả lãi tiềnvay, nên chi phí tài chính của doanh nghiệp trong năm 2015 chỉ đến từ lỗ
do chênh lệch tỉ giá, chi phí tài chính của doanh nghiệp tăng lên400,719,845 đồng (377.06%)
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp giảm đều qua các năm.Giai đoạn 2013 - 2014, chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệpgiảm lần lượt là 22,295,241,639 đồng (66.24%); 2,116,975,629 đồng(14.45%) Sang giai đoạn 2014 - 2015, chi phí bán hàng và chi phí quản lídoanh nghiệp tiếp tục giảm lần lượt là 1,183,864,335đồng (10.42%);4,806,327,895 đồng (38.34%) Ta có thể thấy, giai đoạn 2013 - 2014, chiphí bán hàng giảm mạnh hơn so với chi phí quản lí doanh nghiệp, sang
Trang 22giai đoạn 2014 - 2015, chi phí quản lí doanh nghiệp lại giảm mạnh hơnchi phí bán hàng.
- Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh giảm mạnh nhất ở giai đoạn 2013
2014, giảm khoảng 75,081,214,536 đồng (76.13%), sang giai đoạn 2014
-2015, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh giảm 9,213,501,528 đồng(39.14%)
- Năm 2014, lợi nhuận sau thuế giảm mạnh, khoảng 73.68% tương đương58,956,526,987 đồng so với năm 2013 Nguyên nhân là do các lợi nhuậngộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính vàtổng lợi nhuận kế toán trước thuế đều giảm mạnh so vơi năm 2013 Năm
2015, lợi nhuận sau thuế giảm khoảng 42.48% tương đương8,989,751,995 đồng so với năm 2014 Mặc dù trong giai đoạn 2014 -
2015, doanh thu hoạt động tài chính có tăng nhưng chỉ tăng nhẹ, không đủ
để bù cho lợi nhuận gộp và lợi nhuân kế toán trước thuế Cụ thể, doanhthu hoạt động tài chính tăng 171.09% tương đương 1,193,339,558 đồng.Lợi nhuận gộp giảm 34.15% tương đương 15,996,313,471 đồng, và lợinhuận kế toán trước thuế giảm 45.73% tương đương 12,115,765,872 đồng
so với năm 2014
Nhận xét: Nếu chỉ nhìn vào chi phí, ta có thể thấy, chi phí bán hàng và chi
phí quản lí doanh nghiệp đều giảm qua các năm Nhưng kèm theo đó là sựtuột giảm của lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh Chứng tỏ không phảidoanh nghiệp chưa thực hiện tốt việc cắt giảm chi phí, mà do các lý do khác
có thể là doanh thu các năm giảm, kéo theo lợi nhuận giảm
2.2. Phân tích chiều dọc (Bảng 8 – Phụ lục)
2.2.1. Năm 2013:
- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ chiếm 83.72% so vớitổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, do xuất hiện các khoảngiảm trừ doanh thu 16.28% Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch
vụ chỉ chiếm 32.31% so với tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ, do giá vốn hàng bán đã chiếm đến 51.41%
Trang 23- Doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính chiếm tỉ trọng khôngđáng kể, chưa đến 1% Cụ thể là doanh thu hoạt động tài chính chiếm0.86% so với tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, chi phí tàichính chỉ có 0.15% trong đó chi phí lãi vay chiếm 0.01%.
- Các chi phí chính của doanh nghiệp chiếm tỉ trọng cũng khá nhỏ Chi phíbán hàng chỉ 7.56% so với tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.Chi phí quản lí doanh nghiệp chỉ 3.29%, thấp hơn cả chi phí bán hàng
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh chiếm 22.16% so với doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ, còn tổng lợi nhuận kế toán trước thuếchiếm 22.20% do có thêm phần thu nhập khác 0.04%
- Sau khi trừ đi các khoản thuế thu nhập doanh nghiệp, lợi nhuận sau thuếchỉ có 17.98% so với doanh thu bán hàng cà cung cấp dịch vụ
2.2.2. Năm 2014:
- Doanh thu thuần chiếm 86.46% so với doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ, các khoản giảm trừ chiếm 13.54% Lợi nhuận gộp chỉ chiếm26.32% doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ do giá vốn hàng bánchiếm đến 60.14% doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Doanh thu tài chính và chi phí hoạt động tài chính chiếm lần lượt 0.39%
và 0.06% so với doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Chi phí bánhàng và chi phí quản lí doanh nghiệp chiểm tỉ trọng gần bằng nhau, cụ thể
là chi phí bán hàng chiếm 6.39% còn chi phí quản lí doanh nghiệp chiếm7.04% so với doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh chiếm 13.22% so với doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ Sau khi cộng thêm khoản lợi nhuận khác là1.66% thì ta có tổng lợi nhuận kế toán trước thuế là 14.89% so với doanhthu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Lợi nhuận sau thuế chiếm 11.84% so với tổng doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ do trừ đi khoản thuế thu nhập doanh nghiệp là 3.05%
2.2.3. Năm 2015:
- Doanh thu thuần bằng với doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ dokhông phát sinh khoản giảm trừ doanh thu
Trang 24- Lợi nhuận gộp chiếm 25.04% so với doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ do giá vốn hàng bán chiếm đến 74.96% so với doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ
- Doanh thu tài chính và chi phí chiếm tỉ trọng lần lượt là 1.53% và 0.41%
so với doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Chi phí bán hàng chiếm tỉtrọng cao hơn chi phí quản lí do doanh nghiệp cụ thể là chi phí bán hàngchiếm 8.26%, chi phí quản lí doanh nghiệp chiếm 6.27% so với doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh chỉ chiếm 11.62%, sau khicộng thêm khoản lợi nhuận khác là 0.04% thì lợi nhuận kế toán trước thuế
là 11.67% so với doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Lợi nhuận sau thế chỉ chiếm 9.8% so với doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ Thấp nhất kể từ năm 2013
3. Phân tích tình hình tài chính thông qua báo cáo ngân lưu
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo trình bày tình hình số dư tiền đầu kì, các dòngtiền thu vào, chi ra và số dư tiền cuối kì của doanh nghiệp, công ty; giúp phản ánh,
bổ sung tình hình tài chính công ty mà bảng cân đối kế toán và báo cáo thu nhậpchưa phản ánh hết được Trong nội dung phân tích bảng lưu chuyển tiền tệ của Công
ty Cổ phần Khoáng sản Bình Định (BMC), ta sẽ phân tích, đánh giá khả năng tạo rahoặc sử dụng tiền của doanh nghiệp từ những hoạt động nào để thấy được năng lựcquản trị của doanh nghiệp này ra sao
Qua bảng báo cáo ngân lưu (bảng 3 - phụ lục), ta đưa ra một số nhận xét:
3.1. Năm 2013:
• Nhìn chung, DN hoạt động tốt do có lợi nhuận trước thuế dương(98,803,749,134) và có thế thấy được DN đang có những bước đi phù hợp đểthoát khỏi những bất lợi mà nền kinh tế mang lại (chính sách cấm xuất khẩuIlmenite của Nhà nước và nhu cầu Ilmenite phục vụ sản xuất Titan đã đượccung cấp đủ)
- Tăng các khoản phải thu 18,257,334,219 đồng, tức là DN có nhiều hợpđồng hơn và thu về từ khách hàng một khoản tiền là 18,257,334,219 đồng
Trang 25Giảm hàng tồn kho 11,548,822,684 đồng: Với chính sách hạn chế xuấtkhẩu Ilmenite và tiến tới cấm xuất khẩu từ năm 2012, lượng hàng tồn khoBMC tăng lên 51,798,327,342 trong năm 2012 Tuy nhiên, theo công văn1234/BCT-CNNg ngày 6/2/13 của Bộ Công Thương cho phép xuất khẩuIlmenite tồn kho cho BMC với sản lượng 34.000 tấn Do đó, lượng hàngtồn kho BMC đã giảm 11,548,822,684 đồng xuống mức bình quân vàtăng doanh thu, sản lượng cho BMC Giảm các khoản phải trả (chiếmdụng của người bán) 651,772,131 đồng cho thấy rằng DN đã trả số tiềnmua chịu cho người bán Giảm chi phí trả trước 4,239,043,368 đồng.Trong năm, DN chi tiền trả tiền lãi vay 33.172.898 đồng: vì DN hoạt động
có hiệu quả, lợi nhuận cao, khả năng thanh toán lớn nên DN đã chi trả lãivay kì trước, làm tiền lãi vay giảm; và chi tiền trả tiền thuế thu nhậpdoanh nghiệp 27,005,911,312 đồng Ngoài ra, DN còn chi tiền cho cáchoạt động kinh doanh khác 544,176,500 đồng: DN ký quỹ môi trường mỏ
73 ha và 150 ha Phù Cát
- Chi tiền để mua sắm, xây dựng TSCĐ rất nhiều 21,157,448,541 đồng để
mở rộng quy mô kinh doanh sản xuất, chủ yếu chi cho việc mua sắm máymóc, thiết bị Để tập trung vốn vào hai dự án đầu tư chính là dự án xâydựng nhà máy luyện xỉ Titan giai đoạn 2 và đầu tư xưởng hoàn nguyênIlmenite, DN đã thanh lý, nhượng bán TSCĐ thu được 185,454,545 đồng
và thu hồi tiền cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác ở kì trước33,000,000,000 đồng Ngoài ra, DN còn thu được tiền lãi cho vay, cổ tức
và lợi nhuận được chia 1,706,159,531 đồng DN không có các khoản đầu
tư tài chính và đầu tư vào công ty con, góp vốn vào công ty liên doanh,liên kết
- Trong năm, BMC không có các khoản thu tiền từ phát hành cổ phiếu,nhận vốn góp của chủ sở hữu; các khoản chi trả vốn góp cho các chủ sởhữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành; cũng như cáckhoản tiền vay ngắn hạn, dài hạn được nhận và các khoản và các khoản
Trang 26chi trả nợ gốc vay Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính đến từ việc chitrả tiền nợ thuê tài chính 8,561,121,540 đồng và trả cổ tức, lợi nhuận cho
cổ đông nhiều hơn 60,538,050,400 đồng, chứng tỏ DN hoạt động hiệuquả, cuối kì lợi nhuận nhiều Vì vậy, dẫn đến dòng tiền thu được từ hoạtđộng tài chính sẽ âm
- Do đó, dòng tiền được tạo ra từ hoạt động kinh doanh khá cao80,465,571,663 đồng, dòng tiền từ hoạt động đầu tư tạo ra dòng tiền13,734,165,535 đồng nhưng hoạt động tài chính làm dòng tiền âm69,099,171,940 đồng Cho thấy được cấu trúc tài chính chưa hợp lý nhất
là khi tiền chi trả cổ tức, lợi nhuận cho cổ đông quá cao
3.2. Năm 2014:
• Tình hình hoạt động của BMC đang gặp khó khăn, lợi nhuận trước thuế26,494,402,962 đồng, giảm 73.18% so với năm 2013 Nguyên nhân là do giáxuất khẩu xỉ Titan giảm khoảng 40%, mức thuế khai thác tài nguyên đượcđiều chỉnh tăng lên 16% và tình trạng sụt giảm của giá nguyên vật liệu trênthị trường thế giới càng đẩy các doanh nghiệp khai thác khoáng sản lâm vàotình trạng khó khăn hơn
- Giảm các khoản phải thu 13,282,252,472 đồng, tức là doanh nghiệp nhậnđược tiền của khách hàng Tăng hàng tồn kho 40,056,533,292 đồng: DNnhập nguyên liệu, vật liệu về để tiếp tục sản xuất cho kì sau; bên cạnh đó,lượng hàng thành phẩm bị tồn kho tăng lên rất cao do tình hình kinh tế vàthị trường thế giới giảm sút mạnh, giá cả tiếp tục giảm, sản lượng tiêu thụthấp Giảm các khoản phải trả 20,524,071,026 đồng: DN đã trả số tiềnmua chịu cho người bán Giảm chi phí trả trước 2,794,045,697 đồng DNchi tiền trả lãi vay 6,379,037 đồng và trả thuế thua nhập doanh nghiệp13,879,406,686 đồng Ngoài ra, DN còn chi tiền cho các hoạt động kinhdoanh khác 544,176,500 đồng: DN ký quỹ môi trường mỏ 73 ha và 150
ha Phù Cát
- Trong năm, BMC chi tiền để mua sắm, xây dựng TSCĐ 7,180,175,267đồng: chủ yếu chi cho việc cải tạo, sửa chữa nhà cửa, vật kiến trúc và
Trang 27chuyển từ xây dựng cơ bản dở dang của máy móc thiết bị Bên cạnh đó,doanh nghiệp chỉ có nguồn thu tiền từ lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuậnđược chia 26,847,103 đồng Vì vậy, dẫn đến dòng tiền thu được từ hoạtđộng đầu tư sẽ âm.
- Tăng lượng tiền vay ngắn hạn lên 6,889,893,810 đồng để có vốn tiếp tụcđầu tư vào việc mua sắm, xây dựng TSCĐ mở rộng quy mô kinh doanh
và DN đã có kế hoạch trong việc chủ động chi trả nợ gốc vay ngay trongnăm, tránh phát sinh một khoản lãi vay trong tương lai Mặc dù tình hìnhkinh doanh đang gặp khó khăn nhưng DN vẫn tiến hành trả cổ tức, lợinhuận cho cổ đông 12,126,051,850 đồng Vì vậy, dẫn đến dòng tiền thuđược từ hoạt động tài chính sẽ âm
- Dòng tiền được sử dụng cho cả ba hoạt động kinh doanh, đầu tư và tàichính nên đã dẫn đến lưu chuyển tiền thuần trong năm 2014 là con số âm36,953,447,720 đồng Hoạt động kinh doanh lỗ nguyên nhân chủ yếu là
do lượng hàng tồn kho tăng lên quá cao và với việc thuế tài nguyên tănglên 16% kể từ năm 2014 đã làm cho DN phải tốn một lượng tiền lớn đểchi trả Mặc dù bị lỗ nhưng DN vẫn đầu tư làm cho việc đầu tư trở nênkém hiệu quả Thêm vào đó là việc DN bị áp lực trả cổ tức làm cho tìnhhình doanh nghiệp càng trở nên khó khăn hơn
3.3. Năm 2015:
• Năm 2015 do sự ảnh hưởng tiêu cực của thị trường kinh tế thế giới và giá bántrong năm 2015 vẫn tiếp tục giảm so với năm 2014 nên dẫn đến lợi nhuậntrước thuế thấp và không như mong đợi 14,378,636,390 đồng, giảm 45,72%
so với năm 2014 Gây tác động đáng kể đến hiệu quả sản xuất kinh doanh củacông ty
- Giảm các khoản phải thu 17,971,396,566 đồng, tức là doanh nghiệp nhậnđược tiền của khách hàng Giảm hàng tồn kho 2,052,059,537 đồng, chủyếu là do sự giảm của nguyên liệu, vật liệu và bản thân DN cũng đã chủđộng cắt giảm 50% sản lượng so với trước đây để hạn chế bớt áp lực vềgiá trị hàng tồn kho ngày càng tăng lên do sức mua của thị tường bị thu
Trang 28hẹp đáng kể Giảm các khoản phải trả 13,053,691,362 đồng Tăng chi phítrả trước 2,874,131,405 đồng: gồm các khoản công cụ, dụng cụ chưa phânbổ; phí cấp quyền khai thác mỏ; chi phí trồng rừng mỏ 73ha Cát Thành vàtiền thuê đất NMX 45 năm theo hợp đồng thuê đất Ngoài ra, DN còn chitiền cho các hoạt động kinh doanh khác 544,176,500 đồng: DN ký quỹmôi trường mỏ 73 ha và 150 ha Phù Cát.
- Trong năm, DN không có các khoản chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ màchỉ có khoản thu từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ là 66,433,566 đồng
DN không có các khoản chi tiền cũng như thu tiền từ việc đầu tư tài chính
và đầu tư vào công ty con, góp vốn vào công ty liên doanh, liên kết DNthu tiền lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia là 22,195,497 đồng
- DN không có các khoản tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp củachủ sở hữu; tiền vay ngắn hạn, dài hạn được nhận và các khoản tiền chi từtrả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đãphát hành; chi trả nợ gốc vay và chi trả nợ thuê tài chính DN chi tiền đểtrả cổ tức, lợi nhuận cho cổ đông 18,144,489,225 đồng làm cho lưuchuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính bị âm
- Dòng tiền được tạo ra từ hoạt động kinh doanh và hoạt động đầu tư nhưngdòng tiền được sử dụng từ hoạt động tài chính Điều này cho thấy quy môcủa DN có xu hướng thu hẹp lại do DN hoạt động kinh doanh có lờinhưng bị áp lực trả nợ, trả cổ tức Vì áp lực quá lớn nên DN phải thanh lý,nhượng bán TSCĐ để trả nợ, trả cổ tức
Nhận xét: Nhìn chung qua 3 năm, hoạt động sản xuất kinh doanh của DN
đang gặp khó khăn, có xu hướng bị thu hẹp lại quy mô Điều đó được chothấy qua lợi nhuận sau thuế từ năm 2013 đến 2015 đều giảm liên tục qua cácnăm, đặc biệt giảm mạnh vào năm 2014 Hàng tồn kho, các khoản phải trả,thuế chiếm một khoản rất lớn và DN luôn bị áp lực về trả cổ tức Bên cạnh
đó, việc DN không đầu tư vào TSCĐ trong năm 2015 mà thay vào đó là việcthanh lý, nhượng bán TSCĐ đã cho thấy sự thu hẹp lại quy mô hoạt động
Trang 29kinh doanh của DN Nguyên nhân là do tình hình kinh tế và thị trường Titanthế giới giảm sút mạnh, giá cả tiếp tục giảm, sản lượng tiêu thụ thấp và cácchính sách thuế, phí được ban hành đang làm cho các doanh nghiệp trongngành Titan nói chung phải chịu thêm gánh nặng tài chính nên dẫn đến kếtquả sản xuất kinh doanh bị ảnh hưởng đáng kể
4. Phân tích tình hình tài chính thông qua các tỷ số tài chính
4.1. Phân tích tỷ số thanh toán
Qua bảng tính các tỷ số thanh toán (Bảng 9 - phụ lục), ta đưa ra một sốnhận xét:
4.1.1. Phân tích tỷ số thanh toán ngắn hạn
- Tỷ số thanh toán ngắn hạn từ năm 2012 - 2015 cao và cao hơn trung bìnhngành (trung bình là khoảng 3.59 lần), điều này cho thấy trung bình 1đồng nợ của doanh nghiệp được đảm bảo gần bằng 4 đồng tài sản Giaiđoạn 2012 - 2013 tăng 17%, giai đoạn 2013-2014 tăng 83%, nhưng tớinăm 2015 lại giảm đi 29%, tuy có sự biến động nhưng khả năng thanhtoán ngắn hạn của BMC vẫn rất lớn
4.1.2. Phân tích tỷ số thanh toán nhanh
- Tỷ số thanh toán nhanh của BMC cũng cao hơn so với trung bình ngành
và cao nhất là năm 2013 (1.26) so với trung bình ngành là 0.63, năm 2013
tỷ số thanh toán nhanh của doanh nghiệp tăng 26% so với năm 2012 Tuynhiên, tỷ số đó năm 2014 giảm 20% so với năm 2013 và nó lại tiếp tụcgiảm mạnh và giảm 35% vào năm 2015 so với năm 2014 do doanh nghiệptăng hàng tồn kho vào năm 2014 để mở rộng sản xuất kinh doanh và tớinăm 2015 lại giảm hàng tồn kho lại để duy trì mức ổn định trong sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Tuy có sự thay đổi không đồng đều từ năm
2012 đến năm 2015 nhưng tỷ số thanh toán nhanh của doanh nghiệp vẫncao hơn 1.4 lần so với trung bình ngành cho thấy khả năng thanh toánngắn hạn của doanh nghiệp vẫn còn nằm trong phạm vi an toàn
4.1.3. Phân tích tỷ số thanh toán bằng tiền
Trang 30- Qua bảng trên ta có thể thấy tỷ số thanh toán bằng tiền cũng biến độngtương tự hai tỷ số trên tăng 220% vào giai đoạn 2012-2013; giảm 79% từ
2013 - 2014 và tăng mạnh lên 249% vào 2015 Nguyên nhân chủ yếu ảnhhưởng bởi việc đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh năm 2014 nên làmgiảm khả năng trả nợ khiến tỷ số này bị giảm, sau đó năm 2015 việc đẩymạnh sản xuất của BMC đã có dấu hiệu khởi sắc làm tăng khả năng thanhtoán bằng tiền của DN Tuy có sự biến động lớn nhưng tỷ lệ này vẫn khácao hơn trung bình ngành (nhiều hơn 5.22 lần), từ đó ta thấy được khoảnmục tiền và tương đương tiền, cũng như các tài sản ngắn hạn khác củadoanh nghiệp khá cao, đủ để trang trải nợ vay ngắn hạn
4.1.4. Kết luận về khả năng thanh toán của doanh nghiệp
• Cả 3 tỷ số thanh toán này đều cao do đặc thù của ngành khai thác khoáng sảnnhưng vẫn có sự chênh lệch an toàn so với trung bình ngành Đặc biệt tỷ sốthanh toán bằng tiền của BMC cao hơn trung bình ngành nhiều do lượng tiền
và tương đương tiền cũng như tài sản ngắn hạn khác khá lớn so với tình hìnhkinh tế giai đoạn này nói chung và tình hình của ngành khoáng sản nói riêng.Tuy cả 3 tỷ số này thể hiện được rằng khả năng thanh toán nợ ngắn hạn từgiai đoạn 2012 - 2015 của doanh nghiệp rất tốt, tuy nhiên nếu tài sản củadoanh nghiệp có khả năng thanh toán ngắn hạn lớn có thể do:
- Doanh nghiệp sử dụng tài sản cố định để thế chấp các khoản vay ngắn hạn
và dài hạn nên các khoản vay ngắn hạn được đầu tư cho các tài sản ngắnhạn
- Bên cạnh đó, tài sản ngắn hạn được hình thành từ nguồn vốn chủ sở hữuhoặc từ các nguồn vốn từ nợ vay dài hạn chuyển đổi thành nợ vay ngắnhạn