1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Ban quản lý đầu tư và xây dựng công trình trọng điểm tỉnh Quảng Ninh

67 449 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 1,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, việc quản lý nhà nước nói chung còn nhiều hạn chế, bất cập: một số luật, chính sách, cơ chế thay đổi liên tục do không còn phù hợp, chồng chéo, thiếu và chưa đồng bộ; tình trạ

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ QUANG HÀO

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN

TẠI BAN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG

CÔNG TRÌNH TRỌNG ĐIỂM TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2015

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ QUANG HÀO

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI BAN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRỌNG ĐIỂM TỈNH QUẢNG NINH

Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế

Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS PHẠM THỊ NGỌC VÂN

THÁI NGUYÊN - 2015

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số

liệu, kết quả đã nêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, trung thực và

chưa được dùng để bảo vệ một học vị nào khác Mọi sự giúp đỡ cho việc

hoàn thành luận văn đều đã được cảm ơn Các thông tin, trích dẫn trong

luận văn đều đã được ghi rõ nguồn gốc

Người cam đoan

Lê Quang Hào

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của:

TS Phạm Thị Ngọc Vân - Người trực tiếp hướng dẫn tôi làm luận văn này

và các thầy cô giáo Phòng Đào tạo, Bộ phận sau Đại học - Trường Đại học Kinh tế và QTKD - Đại học Thái Nguyên; Ban lãnh đạo, các phòng chức năng, nghiệp vụ Ban quản lý Đầu tư và Xây dựng công trình trọng điểm tỉnh Quảng Ninh đã giúp đỡ tôi hoàn thành bản luận văn này

Sự giúp đỡ đã cổ vũ và giúp tôi nhận thức, làm sáng tỏ thêm cả lý luận

và thực tiễn về lĩnh vực mà luận văn nghiên cứu

Luận văn là quá trình nghiên cứu công phu, sự làm việc khoa học và nghiêm túc của bản thân, song do khả năng và trình độ có hạn nên không thể tránh khỏi những khiếm khuyết nhất định

Tôi rất mong nhận được sự quan tâm, đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo và những độc giả đến đề tài này

Tác giả

Lê Quang Hào

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ viii

MỞ ĐẦU 1

1.1 Cơ sở lý luận về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản 5

1.1.1 Đầu tư xây dựng cơ bản 5

1.1.2 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách nhà nước 10

1.1.3 Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản 15

1.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản của một số nước 30

1.2.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc và Hàn quốc về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tỉnh, thành phố 30

1.2.2 Kinh nghiệm quản lý chi phí, giá xây dựng tại một số nước 32

1.2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho tỉnh Quảng Ninh 32

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 34

2.2 Phương pháp nghiên cứu 34

2.2.1 Cơ sở phương pháp luận 34

2.2.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể 34

2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý ngân sách đầu tư XDCB 37

2.3.1 Những chỉ tiêu chủ yếu phản ánh hiệu quả quản lý vốn đầu tư cho XDCB ở tầm vĩ mô 37

2.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn đầu tư ở tầm vi mô 39

Chương 3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI BAN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRỌNG ĐIỂM TỈNH QUẢNG NINH 42

3.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên Kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh 42

3.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 42

3.1.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội 44

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 3.1.3 Lợi thế và khó khăn của tỉnh Quảng Ninh 45

3.2 Giới thiệu chung về Ban quản lý đầu tư và xây dựng công trình trọng điểm tỉnh Quảng Ninh 48

3.2.1 Chức năng nhiệm vụ của Ban quản lý đầu tư và xây dựng công trình trọng điểm tỉnh Quảng Ninh 48

3.2.2 Mô hình tổ chức của Ban quản lý Đầu tư và Xây dựng công trình trọng điểm tỉnh Quảng Ninh 50

3.2.3 Kết quả hoạt động quản lý dự án của Ban quản lý Đầu tư và Xây dựng công trình trọng điểm tỉnh Quảng Ninh 52

3.3 Thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Ban quản lý đầu tư và xây dựng công trình trọng điểm tỉnh Quảng Ninh 63

3.3.1 Quản lý vốn theo quy trình thực hiện dự án 63

3.3.2 Quản lý vốn trong công tác giải ngân 68

3.3.3 Quản lý chi phí 74

3.3.4 Quản lý công tác GPMB 76

3.3.5 Quản lý quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành 79

3.3.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý đầu tư XDCB tại BQL Đầu tư và xây dựng công trình trọng điểm tỉnh Quảng Ninh 80

3.3.7 Những khảo sát của chuyên gia về công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại BQL Đầu tư và xây dựng công trình trọng điểm tỉnh Quảng Ninh 81

3.4 Đánh giá chung 86

3.4.1 Những kết quả đạt được 86

3.4.2 Hạn chế 90

3.4.3 Các nguyên nhân tồn tại 94

Chương 4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI BAN QUẢN LÝ ĐẦU VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRỌNG ĐIỂM QUẢNG NINH 98

4.1 Định hướng phát triển của Ban quản lý đầu tư và xây dựng công trình trọng điểm tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2011 - 2015 và các năm sau 98

4.1.1 Mục tiêu phát triển KT - XH của Tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2015 - 2020 98

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

4.1.2 Mục tiêu nhiệm vụ của Ban quản lý đầu tư và Xây dựng công trình

trọng điểm Tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2015 - 2020 và các năm sau 100

4.2 Hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Ban quản lý đầu tư và xây dựng công trình trọng điểm tỉnh Quảng Ninh 101

4.2.1 Những giải pháp chung 101

4.2.2 Những giải pháp cụ thể 102

4.2.3 Một số giải pháp khác có tính chất đặc thù trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 114

4.3 Một số kiến nghị 116

4.3.1 Với Chính phủ 116

4.3.2 Đối với Bộ Tài chính 117

4.3.3 Đối với Hội đồng nhân dân, UBND tỉnh 117

4.3.4 Đối với một số ban ngành liên quan 118

KẾT LUẬN 119

TÀI LIỆU THAM KHẢO 120

PHỤ LỤC 123

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

STT CHỮ VIẾT TẮT NGUYÊN NGHĨA

1 DA Dự án

2 ĐT Đầu tư

3 FDI Đầu tư trự tiếp nước ngoài

4 GDP Tổng sản phẩm quốc nội

5 GPMB Giải phóng mặt bằng

6 HMCT Hạng mục công trình

7 IMF Quỹ tiền tệ quốc tế

8 NSĐP Ngân sách địa phương

9 NSNN Ngân sách nhà nước

10 NSTW Ngân sách Trung ương

11 ODA Hỗ trợ phát triển chính thức

12 TSCĐ Tài sản cố định

13 UBND Uỷ ban nhân dân

14 VĐT Vốn đầu tư

15 WTO Tổ chức thương mại quốc tế

16 XDCB Xây dựng cơ bản

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Tổng hợp thu - chi NSNN của Tỉnh Quảng Ninh giai đoạn

năm 2011-2014 54

Bảng 3.2 Tỷ trọng GDP theo nhóm ngành 56

Bảng 3.3 Những chỉ tiêu chính của Ban quản lý Đầu tƣ và Xây dựng công trình trọng điểm tỉnh Quảng Ninh 59

Bảng 3.4 Một số DA phải duyệt điều chỉnh, bổ sung TMĐT 64

Bảng 3.5 Kết quả nhiệm vụ giải ngân (GN) qua các năm từ 2011-2014 68

Bảng 3.6 Tình hình số dƣ tạm ứng đến ngày 31/12/2014 71

Bảng 3.7 Các DA đều có chi phí cho việc GPMB 77

Bảng 3.8 Bảng tổng hợp kết quả điều tra về thực trạng từ các chuyên gia 82

Bảng 3.9 Bảng tổng hợp kết quả điều tra về nguyên nhân từ các chuyên gia 83

Bảng 3.10 Bảng tính chỉ tiêu hệ số huy động TSCĐ của Ban trọng điểm giai đoạn 2011-2014 85

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/ DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ Biểu đồ: Biểu đồ 3.1 Tổng hợp thu - chi NSNN của tỉnh Quảng Ninh giai đoạn năm 2011 - 2014 54

Biểu đồ 3.2 Tỷ trọng GDP theo nhóm ngành 57

Sơ đồ: Sơ đồ 1.1 Trình tự thực hiện dự án đầu tƣ 19

Sơ đồ 3.1 Sơ đồ tổ chức của Ban quản lý Đầu tƣ và Xây dựng công trình trọng điểm tỉnh Quảng Ninh 51

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam đang trên con đường phát triển kinh tế - xã hội theo hướng công

nghiệp hóa hiện đại hóa với mục tiêu tại Nghị quyết đại hội Đảng toàn quốc lần thứ

XIII là đến năm 2020 đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng

hiện đại Cả nước nói chung và Quảng Ninh nói riêng với tiềm lực kinh tế được ví

như một Việt Nam thu nhỏ, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ với rất nhiều

lợi thế về điều kiện tự nhiên và xã hội cũng đang chuyển mình cùng với cả nước,

hướng đến mục tiêu vượt trội là đến năm 2015 đưa Quảng Ninh cơ bản trở thành

Tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại theo Nghị quyết Đại hội Tỉnh Đảng bộ lần

thứ XIII Phát triển kinh tế xã hội (KT-XH) dù ở đâu cũng luôn gắn liền với vấn đề

đầu tư, trong đó có đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) từ nguồn vốn Ngân sách nhà

nước (NSNN)

Trong thời gian qua, Nhà nước và Ủy ban nhân dân (UBND) Tỉnh Quảng

Ninh đã có nhiều văn bản pháp luật, chính sách và cơ chế góp phần tạo môi

trường pháp lý cho việc quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN Tuy nhiên,

việc quản lý nhà nước nói chung còn nhiều hạn chế, bất cập: một số luật, chính

sách, cơ chế thay đổi liên tục do không còn phù hợp, chồng chéo, thiếu và chưa

đồng bộ; tình trạng buông lỏng quản lý dẫn đến lãng phí, thất thoát vốn của Nhà

nước, làm giảm chất lượng các công trình, dự án có vốn đầu tư xây dựng cơ bản

(ĐTXDCB) từ NSNN

Việc quản lý vốn ĐTXDCB thuộc NSNN của Tỉnh Quảng Ninh được thực

hiện chủ yếu qua các các Ban quản lý dự án thuộc các Sở, các Ban quản lý dự án

trực thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh Quảng Ninh, các chủ đầu tư trực tiếp sử dụng

công trình và một số doanh nghiệp Nhà nước

Ban quản lý Đầu tư và Xây dựng công trình trọng điểm tỉnh Quảng Ninh (Sau

đây gọi tắt là Ban trọng điểm) là một trong số các Ban quản lý dự án chuyên ngành trực

thuộc UBND Tỉnh Việc quản lý dự án nói chung và quản lý vốn ĐTXDCB nói riêng

có thể xem như là hình mẫu, là bức tranh thu nhỏ về quản lý vốn ĐTXDCB của Tỉnh

Do đó, việc quản lý dự án nói chung và tăng cường quản lý vốn ĐTXDCB từ NSNN

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

nói riêng của Ban quản lý Đầu tư và Xây dựng công trọng điểm tỉnh Quảng Ninh càng đặt ra nhiều vấn đề cấp bách

Cần nghiêm túc nhìn nhận lại những hạn chế, bất cập trong công tác quản lý vốn, Ban quản lý Đầu tư và Xây dựng công trọng điểm tỉnh Quảng Ninh nhất thiết phải hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản là nhiệm vụ trọng tâm của mình nhằm nâng cao hiệu quả quản lý dự án đầu tư, hạn chế phát sinh làm tăng tổng mức đầu tư dự án, chống thất thoát, lãng phí, nâng cao chất lượng công trình xây dựng, đảm bảo tiến độ cả về thi công và quyết toán dự án hoàn thành Đây thực sự là một vấn đề rất quan trọng cần được nghiên cứu làm rõ cả về cơ sở lý luận

và thực tiễn

Với tâm huyết đưa ra được những giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn ĐTXDCB từ đó nâng cao hiệu quả công tác quản lý dự án một cách chuyên nghiệp,

tác giả chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại

Ban quản lý Đầu tư và Xây dựng công trình trọng điểm tỉnh Quảng Ninh" làm

Luận văn thạc sĩ ngành Quản lý kinh tế

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Hệ thống hóa cơ sở lý luận phân tích, thực tiễn về cơ chế quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN qua đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Ban quản lý Đầu tư và Xây dựng công trình trọng điểm

- Thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Ban quản lý đầu tư và xây dựng công trình trọng điểm tỉnh Quảng Ninh

- Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Ban quản lý đầu tư và xây dựng công trình trọng điểm tỉnh Quảng Ninh

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là vấn đề quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Ban quản lý đầu tư và xây dựng công trình trọng điểm tỉnh Quảng Ninh

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: Đề tài không nghiên cứu rộng hàng loạt vấn đề quản lý dự án

nói chung mà giới hạn trong phạm vi công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản

bằng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước tại Ban quản lý Đầu tư và Xây dựng công

trình trọng điểm tỉnh Quảng Ninh

- Về không gian: Đề tài tiến hành phân tích, đánh giá các nội dung về quản lý

vốn đầu tư xây dựng cơ bản các dự án do Ban quản lý Đầu tư và Xây dựng công

trình trọng điểm tỉnh Quảng Ninh làm chủ đầu tư

- Về thời gian: Đề tài nghiên cứu công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ

bản từ nguồn NSNN của Ban quản lý Đầu tư và Xây dựng công trình trọng điểm

tỉnh Quảng Ninh giai đoạn từ 2011 đến 2014

4 Những đóng góp mới của luận văn

Luận văn có giá trị cả về lý luận và thực tiễn Hệ thống hóa cơ sở khoa học về

quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình Đánh giá được thực trạng quản lý dự

án của địa phương, trên cơ sở đó đề xuất được một số giải pháp nhằm hoàn thiện

công tác quản lý nhà nước các dự án đầu tư xây dựng công trình bằng nguồn vốn

ngân sách trên địa bàn nghiên cứu Luận văn có thể sử dụng làm tài liệu nghiên cứu,

tham khảo trong việc xây dựng các chính sách về đầu tư và quản lý dự án đầu tư xây

dựng công trình bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước

Trên cơ sở tham khảo các luận văn và đề tài nghiên cứu khoa học có liên

quan tới vấn đề xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước, luận văn hệ

thống hóa và làm rõ những lý luận cơ bản về công tác quản lý Ngân sách đầu tư xây

dựng cơ bản

Dựa vào những số liệu được cung cấp qua các báo cáo, kết hợp tìm hiểu thực

tiễn tình hình quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước

tại tỉnh Quảng Ninh những năm gần đây, luận văn phân tích những thành công, hạn

chế trong công tác quản lý ngân sách đầu tư XDCB ở tỉnh Quảng Ninh làm cơ sở

thực tiễn cho các đề xuất về giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nguồn vốn đầu tư

này trong những năm tới

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Vận dụng kiến thức lý luận, có tham khảo kinh nghiệm của một số địa phương khác, kết hợp với phân tích thực tiễn của tỉnh, để đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý Ngân sách đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh trong thời gian tới, góp phần xây dựng tỉnh Quảng Ninh ngày càng giàu mạnh

5 Bố cục của luận văn

Luận văn ngoài các phần mở đầu, kết luận, nội dung Luận văn được kết cấu gồm 4 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Ban

quản lý Đầu tư và Xây dựng công trình trọng điểm tỉnh Quảng Ninh

Chương 4: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ

bản tại Ban quản lý Đầu tư và Xây dựng công trình trọng điểm tỉnh Quảng Ninh

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN

ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN 1.1 Cơ sở lý luận về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản

1.1.1 Đầu tư xây dựng cơ bản

1.1.1.1 Khái niệm xây dựng cơ bản và Đầu tư xây dựng cơ bản

Xây dựng cơ bản là hoạt động cụ thể tạo ra những tài sản cố định (gồm các

bước khảo sát, thiết kế, xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị), kết quả của các hoạt

động xây dựng cơ bản là các tài sản cố định, với những năng lực phục vụ sản xuất

nhất định

Đầu tư xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân là một bộ phận của đầu

tư phát triển, là quá trình bỏ vốn để tiến hành các hoạt động xây dựng cơ bản nhằm

tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng tạo ra các tài sản cố định trong nền

kinh tế Do vậy, đầu tư xây dựng cơ bản là tiền đề quan trọng trong quá trình phát

triển kinh tế, xã hội của nền kinh tế nói chung và của các cơ sở sản xuất kinh doanh

nói riêng Đây là hoạt động chủ yếu tạo ra tài sản cố định đưa vào hoạt động trong

lĩnh vực kinh tế - xã hội, nhằm thu được lợi ích dưới nhiều hình thức khác nhau

Đầu tư xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân được thông qua nhiều hình thức

xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, hiện đại hóa, hay khôi phục tài sản cố định cho nền

kinh tế

1.1.1.2 Đặc điểm của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản

Bất kỳ nền kinh tế nào thì đầu tư XDCB cũng mang những đặc điểm cơ bản sau:

Thứ nhất: đầu tư XDCB là khâu mở đầu của mọi quá trình sản xuất và tái sản

xuất nhằm tạo ra năng lực sản xuất cho nền kinh tế Đầu tư XDCB chính là một

phần tiết kiệm những tiêu dùng của xã hội thay vì những tiêu dùng lớn hơn trong

tương lai

Để tạo ra tài sản cố định cho nền kinh tế, là những điều kiện kỹ thuật cần

thiết đảm bảo cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế: xây dựng hệ thống hạ tầng,

các nhà máy và mua sắm các thiết bị, dây chuyền công nghệ tiên tiến hiện đại… đầu

tư XDCB cần một lượng vốn lớn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Muốn đáp ứng được điều đó, các quốc gia phải phát huy mọi tiềm năng nguồn lực trong nước như: tiết kiệm từ nội bộ nền kinh tế, huy động mọi nguồn lực trong các tầng lớp dân cư, đồng thời phải tìm mọi giải pháp để thu hút các nguồn lực nước ngoài như: vốn ODA, FDI, NGO,…

Xuất phát từ đặc điểm này đòi hỏi chúng ta trong việc huy động và sử dụng vốn đầu tư XDCB phải giải quyết tốt mối quan hệ giữa tích luỹ và tiêu dùng, nếu không giải quyết tốt mối quan hệ này sẽ xuất hiện mâu thuẫn gay gắt giữa đầu tư và tiêu dùng

Thứ hai: quá trình đầu tư XDCB phải trải qua một thời gian lao động rất dài

mới có thể đưa vào sử dụng được, thời gian hoàn vốn lâu vì sản phẩm XDCB mang tính chất đặc biệt và tổng hợp Sản xuất không theo dây chuyền hàng loạt mà mỗi công trình dự án có kiểu cách, tính chất khác nhau lại phụ thuộc nhiều vào yếu tố tự nhiên, địa điểm hoạt động lại thay đổi liên tục và phân tán Thời gian khai thác và

sử dụng lâu dài, thường là 10 năm, 20 năm, 50 năm hoặc lâu hơn tuỳ thuộc vào tính chất dự án

Quá trình đầu tư XDCB gồm 3 giai đoạn: Chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án

và khai thác dự án

Chuẩn bị đầu tư và thực hiện dự án là hai giai đoạn có thời gian dài nhưng lại không tạo ra sản phẩm, đây là nguyên nhân chính gây ra mâu thuẫn giữa đầu tư và tiêu dùng Các nhà kinh tế cho rằng đầu tư là quá trình làm bất động hoá một số vốn nhằm thu lợi nhuận trong nhiều thời kỳ nối tiếp sau này

Thứ ba: Đầu tư là lĩnh vực có mức độ rủi ro lớn và mạo hiểm, đầu tư chính là

việc đánh đổi những tiêu dùng chắc chắn của hiện tại để mong nhận được những tiêu dùng lớn hơn nhưng chưa thật chắc chắn trong tương lai, “Chưa thật chắc chắn” chính là yếu tố rủi ro mạo hiểm Vì vậy có nhà kinh tế đã nói rằng đấu tư là đánh bạc với tương lai

Rủi ro trong lĩnh vực đầu tư XDCB chủ yếu do thời gian của quá trình đầu tư kéo dài Trong thời gian này các yếu tố kinh tế, chính trị và cả tự nhiên ảnh hưởng

sẽ gây nên những tổn thất mà các nhà đầu tư không lường định hết khi lập dự án Các yếu tố bão lụt, động đất, chiến tranh có thể tàn phá các công trình được đầu tư

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Sự thay đổi chính sách như quốc hữu hoá các cơ sở sản xuất, thay đổi chính sách

thuế, mức lãi suất, sự thay đổi thị trường, thay đổi nhu cầu sản phẩm cũng có thể

gây nên thiệt hại cho nhà đầu tư

Đặc điểm này chỉ ra rằng, muốn khuyến khích đầu tư cần phải quan tâm đến

lợi ích của các nhà đầu tư Lợi ích mà các nhà đầu tư quan tâm nhất là hoàn đủ vốn

đầu tư cho họ và lợi nhuận tối đa thu được nhờ hạn chế và tránh được rủi ro Vì vậy

các chính sách khuyến khích đầu tư cần quan tâm đến là ưu đãi, miễn giảm thuế,

khấu hao cao, lãi suất vốn vay thấp, cơ chế thanh toán vốn nhanh, kịp thời…

Thứ tư: sản phẩm của đầu tư XDCB là những công trình xây dựng như nhà

máy, công trình công cộng, nhà ở, cầu cống, sân bay, cảng biển… có tính cố định gắn

liền với đất đai Vì thế nên trước khi đầu tư các công trình phải được quy hoạch cụ thể,

khi thi công xây lắp thường gặp phải khó khăn trong đền bù giải toả giải phóng mặt

bằng, khi đã hoàn thành công trình thì sản phẩm đầu tư khó di chuyển đi nơi khác

Sản phẩm của đầu tư XDCB là những TSCĐ, có chức năng tạo ra sản phẩm

và dịch vụ khác cho xã hội, thường có vốn đầu tư lớn, do nhiều người, do nhiều cơ

quan đơn vị khác cùng tạo ra

Sản phẩm của đầu tư XDCB mang tính đặc biệt và tổng hợp, sản xuất không

theo một dây chuyền mà có tính cá biệt Mỗi công trình đều có điểm riêng nhất

định Ngay trong một công trình kết cấu các phần cũng không hoàn toàn giống

nhau Với những công trình công nghệ cao, có vòng đời thay đổi công nghệ ngắn

như: công trình bưu chính viễn thông, công nghệ thông tin, điện tử… thì việc thay

đổi công nghệ, kiểu dáng luôn xảy ra

Giá thành sản phẩm XDCB rất phức tạp và thường xuyên thay đổi theo từng

giai đoạn Sản phẩm đầu tư XDCB không chỉ mang ý nghĩa kinh tế kỹ thuật mà còn

mang tính nghệ thuật Sản phẩm đầu tư XDCB phản ánh trình độ kinh tế, trình độ

khoa học kỹ thuật và trình độ của từng giai đoạn lịch sử nhất định của một đất nước

Quá trình XDCB bị tác động bởi nhiều yếu tố tự nhiên như tình hình địa chất

thuỷ văn, ảnh hưởng của khí hậu thời tiết, mưa bão, động đất Trong đầu tư XDCB

chu kỳ sản xuất thường dài và chi phí sản xuất thường lớn Vì vậy, chọn công trình

để bỏ vốn thích hợp nhằm giảm mức tối đa thiệt hại do công trình xây dựng dở dang

là một thách thức lớn đối với các nhà thầu

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Nơi làm việc và lực lượng lao động không ổn định là điều bất lợi cho quá trình XDCB, dẫn đến thời gian ngừng làm việc nhiều, năng suất lao động thấp, dễ gây tâm lý tạm bợ, tuỳ tiện trong làm việc và sinh hoạt của cán bộ công nhân công trường

Để thực hiện một dự án đầu tư XDCB phải trải qua nhiều giai đoạn, có rất nhiều đơn vị tham gia thực hiện Trên một công trường có thể có hàng chục đơn vị làm các công việc khác nhau, nhưng các đơn vị này cùng hoạt động trên một không gian và thời gian, vì vậy trong tổ chức thi công cần phải phối hợp chặt chẽ với nhau bằng các hợp đồng giao nhận thầu xây dựng Tuy vậy hiện nay cách thức giao nhận thầu chưa được cải tiến, giá bán được định trước khi chế tạo sản phẩm Tức là trước khi nhà thầu biết giá thành thực tế của mình, việc ước lượng đúng đắn giá cả và phương tiện thi công rất khó khăn vì phải dựa trên những giả thiết mà rất có thể khi thi công thực tế bị phủ định

Điều phụ thuộc này buộc nhà thầu phải nắm chắc dự toán và kiểm tra thường xuyên trong quá trình thi công

Ngoài những đặc điểm của đầu tư XDCB nói chung thì đầu tư XDCB của NSNN còn có đặc điểm riêng, đó là quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn đầu tư XDCB bị tách rời nhau

Vốn đầu tư XDCB của NSNN là thuộc quyền sở hữu Nhà nước Nhà nước là chủ thể có quyền chi phối và định đoạt nguồn vốn NSNN dành cho đầu tư XDCB

và là người đề ra chủ trương đầu tư, có thẩm quyền quyết định đầu tư, phê duyệt thiết kế dự toán (tổng dự toán) Song, quyền sử dụng vốn đầu tư XDCB Nhà nước lại giao cho một tổ chức bằng việc thành lập các chủ đầu tư, các Ban quản lý dự án Chủ đầu tư và các Ban quản lý dự án là người được Nhà nước giao trách nhiệm trực tiếp quản lý và sử dụng vốn để thực hiện đầu tư theo quy định của pháp luật Xuất phát từ đặc điểm này mà trong quản lý vốn đầu tư XDCB của NSNN dễ

bị thất thoát Nếu các chủ đầu tư, các Ban quản lý dự án không ngừng nâng cao tinh thần trách nhiệm, trình độ chuyên môn nghiệp vụ không đáp ứng yêu cầu quản lý; Nhà nước không tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra bằng những cơ chế chính sách ràng buộc trách nhiệm thì thất thoát lãng phí trong đầu tư XDCB thuộc vốn NSNN là không thể tránh khỏi

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1.1.1.4 Chức năng của đầu tư xây dựng cơ bản

Đầu tư với tư cách là làm tăng trưởng và thay đổi kết cấu của TSCĐ thực

hiện một loạt chức năng, trong đó có các chức năng quan trọng nhất thường được

chú ý:

Một là, chức năng năng lực: Chức năng năng lực là chức năng tạo ra năng

lực mới của đầu tư XDCB Các năng lực mới cho đầu tư XDCB tạo ra có giá trị sử

dụng cá thể và thông qua đó các nhu cầu cá thể được thoả mãn Vì vậy chức năng

năng lực được tạo ra khả năng đảm bảo duy trì hoặc phát triển sản xuất sản phẩm

dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu cuối cùng hoặc khả năng bảo vệ và cải tạo môi

trường nhằm hạn chế khắc phục những ảnh hưởng xấu đến sản xuất và tiêu dùng

Chức năng năng lực được coi là chức năng đầu tiên của đầu tư XDCB Các

chức năng khác được suy ra hoặc hỗ trợ chức năng này

Hai là, chức năng thay thế: Chức năng thay thế của đầu tư XDCB biểu hiện

khả năng thay đổi từng tổ hợp các nhân tố sản xuất và khả năng thay thế lẫn nhau

của từng nhân tố này do kết quả của quá trình đầu tư XDCB Tuy nhiên, ý nghĩa của

chức năng thay thế phải được biểu hiện ở tiết kiệm chi phí, ở các khu vực sản xuất

vật chất nhờ quá trình đầu tư XDCB thay thế hợp lý các nhân tố sản xuất mà đảm

bảo tiết kiệm các chi phí sản xuất Tương tự như vậy đầu tư XDCB vào khu vực

dịch vụ, trước hết là dịch vụ tiêu dùng cũng đảm bảo hợp lý các nhân tố tiêu dùng

cuối cùng nhằm thoả mãn nhu cầu này với chi phí xã hội ít hơn

Vai trò, chức năng thay thế đầu tư XDCB ngày càng tăng lên cùng với sự

phát triển khoa học kỹ thuật (vì bản chất của nó chính là việc sử dụng vật liệu và

công nghệ mới, cao cấp hơn thay thế các vật liệu cũ và công nghệ hiện đang dùng)

và với việc hướng dần nền kinh tế vào loại hình phát triển chiều sâu mà đặc trưng là

thay thế có hiệu quả các yếu tố sản xuất

Ba là, chức năng thu nhập và sinh lời: Chức năng thu nhập và sinh lời của

đầu tư XDCB được xác định bởi khả năng tạo ra thu nhập và sinh lời do quá trình

đầu tư XDCB mang lại Chức năng thu nhập và sinh lời ở đây chính là sự kết hợp

của chức năng năng lực và chức năng thay thế để tạo điều kiện tăng tổng sản phẩm

quốc nội và tổng sản phẩm quốc gia Đặc trưng kết quả thu nhập là ở chỗ đánh giá

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

công dụng của đầu tư XDCB về phương diện ảnh hưởng của nó, tạo ra mối quan hệ giá trị và thu nhập trong nền kinh tế Do đó chức năng thu nhập và sinh lời của đầu

tư XDCB chính là tác động của nó trong việc tạo ra và phân phối thu nhập quốc dân Nói một cách chính xác hơn là tạo ra và tăng thu nhập của từng chủ thể trong

hệ thống kinh tế, mà trước hết là ảnh hưởng đến tăng thu nhập của các tổ chức và cá nhân tham gia vào quá trình đầu tư, làm ảnh hưởng đến việc tăng lợi nhuận và tổng thu nhập của các tổ chức kinh doanh và các tầng lớp dân cư trong nền kinh tế

1.1.2 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách nhà nước

1.1.2.1 Các khái niệm

Vốn: Theo Bách khoa toàn thư Việt Nam, từ "vốn" được sử dụng với nhiều

nghĩa khác nhau, nên có nhiều hình thức vốn khác nhau.Trước hết vốn được xem là toàn bộ các yếu tố để sản xuất ra của cải, vật chất Vốn tạo nên sự đóng góp quan trọng đối với sự tăng trưởng của nền kinh tế

Vốn đầu tư: Là số vốn được sử dụng để thực hiện mục đích đầu tư đã dự

định, là yếu tố tiền đề của mọi quá trình đầu tư

1.1.2.2 Đặc trưng cơ bản của vốn đầu tư

+ Vốn được biểu hiện bằng giá trị của nguồn tài sản Có nghĩa là vốn phải đại diện cho một lượng giá trị thực của tài sản hữa hình và tài sản vô hình

+ Vốn phải gắn với một chủ sở hữu nhất định Do vậy nếu ở đâu không xác định

được đúng chủ sở hữu vốn, thì ở đó việc sử dụng vốn sẽ lãng phí, kém hiệu quả + Trong nền kinh tế thị trường, vốn được coi là hàng hóa đặc biệt Vốn là hàng hóa đặc biệt vì: Một là, nó có thể tách rời quyền sở hữu vốn và quyền sửu dụng vốn Hai là, vốn là yếu tố đầu vào phải tính chi phí như các hàng hóa khác nhưng bản thân nó lại được cấu thành trong đầu ra của nền kinh tế

+ Vốn có giá trị về mặt thời gian Ở tại các thời điểm khác nhau thì giá trị của đồng vốn cũng khác nhau Đồng tiền càng dàn trải theo thời gian thì càng bị mất giá, độ rủi ro càng lớn Bởi vậy khi thẩm định (hay xác định) hiệu quả của một dự

án đầu tư người ta phải quy đổi về cùng thời điểm để đánh giá và so sánh

+ Vốn phải được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định, đủ sức để đầu

tư cho một dự án kinh doanh

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

+ Vốn phải vận động trong đầu tư kinh doanh và sinh lời Vốn được biểu hiện

bằng tiền, nhưng chưa hẳn tiền là vốn Tiền chỉ là dạng tiềm năng của vốn, để tiền

trở thành vốn, thì đồng tiền đó phải hoạt động trong môi trường đầu tư, kinh doanh

và sinh lời

Từ những phân tích trên, khái niệm về vốn đầu tư được hiểu như sau: Vốn đầu

tư là giá trị tài sản xã hội (bao gồm tài sản tài chính, tài sản hữu hình, tài sản vô

hình) được bỏ vào đầu tư nhằm mang lại hiệu quả trong tương lai

1.1.2.3 Nguồn vốn đầu tư

Kinh tế nước ta đang trên con đường hội nhập và phát triển Vốn là yếu tố

quan trọng nhất đối với sự phát triển và tăng trưởng kinh tế Là một trong những

yếu tố quyết định sự thành công của sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa

(CNH-HĐH) đất nước

Vốn đầu tư phát triển kinh tế được hình thành từ hai nguồn: Nguồn vốn trong

nước và nguồn vốn nước ngoài Ngày nay, trong nền kinh tế quốc tế, hầu hết các

quốc gia đều kết hợp huy động cả hai nguồn vốn trên Đối với nước ta và các nước

đang phát triển, có tốc độ tăng trưởng chậm, thu nhập bình quân đầu người thấp,

nguồn vốn tiết kiệm so với GDP còn hạn hẹp thì việc kết hợp huy động vốn nước

ngoài với vốn trong nước là rất cần thiết, trong đó vốn trong nước giữ vai trò chủ

đạo Điều đó không những khắc phục được tình trạng thiếu vốn mà còn có điều kiện

tiếp cận được công nghệ hiện đại của nước ngoài, nâng cao trình độ quản lý và tăng

thêm việc làm

+ Nguồn vốn nước ngoài huy động cho đầu tư XDCB thông qua vay nợ, viện

trợ (như ODA) hoặc thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)

+ Nguồn vốn trong nước là toàn bộ nguồn lực của một quốc gia có thể huy

động vào đầu tư, thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội của đất nước Nguồn vốn

trong nước bao gồm: Nguồn tiết kiệm, nguồn nhân lực, nguồn tài nguyên thiên

nhiên và nguồn vốn vô hình

+ Nhu cầu vốn đầu tư XDCB là rất lớn, cần có cơ chế để giải quyết nguồn

huy động vốn trong điều kiện nền kinh tế còn thiếu vốn đầu tư Phải kết hợp huy

động vốn từ các nguồn vốn ngoài nước Tự do hoá việc giao lưu các nguồn vốn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

trong quá trình đầu tư XDCB, kích thích sự hình thành thị trường vốn, đặc biệt là thị trường chứng khoán Đối với cơ chế quản lý vốn đầu tư XDCB cần phải kiểm soát quá trình đầu tư XDCB bằng pháp luật Hoàn chỉnh các cơ chế về vay vốn đầu tư,

sử dụng vốn đầu tư, trả nợ và thu hồi vốn đầu tư Trong việc giao vốn và bảo toàn vốn đầu tư cần giải quyết việc bảo toàn và phát triển vốn dưới cả hai hình thức giá trị lẫn hiện vật, phải gắn chế độ khấu hao nhanh để đẩy nhanh tố độ đổi mới kỹ thuật và công nghệ

Trong cơ chế huy động và quản lý các nguồn vốn đầu tư XDCB cần làm rõ những định hướng đầu tư chủ yếu theo từng loại nguồn vốn, đồng thời đề ra các định chế thu hồi vốn, quy rõ trách nhiệm cho các chủ đầu tư cũng như các cơ quan quản lý Nhà nước và Ngân hàng trong vấn đề cấp phát và thanh toán nguồn vốn đầu

tư, mối quan hệ giữa các tổ chức tài chính và ngân hàng với chủ đầu tư

1.1.2.4 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách nhà nước

+ Ngân sách nhà nước

Ngân sách nhà nước là dự toán hàng năm về toàn bộ các nguồn tài chính được huy động cho nhà nước và sử dụng các nguồn tài chính đó, nhằm bảo đảm thực hiện chức năng của nhà nước do Hiến pháp quy định Đó là nguồn tài chính tập trung quan trọng nhất trong hệ thống tài chính quốc gia NSNN là tiềm lực tài chính, là sức mạnh về mặt tài chính của nhà nước Quản lý và điều hành NSNN có tác động chi phối trực tiếp đến các hoạt động khác trong nền kinh tế

Theo Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 16 tháng 12 năm 2002 có khái niệm Ngân sách

nhà nước: "Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm, để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước"

- Thu NSNN bao gồm các khoản thuế, phí, lệ phí; các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước; các khoản đóng góp của các tổ chức và cá nhân; các khoản viện trợ; các khoản thu khác theo quy định của pháp luật

- Chi NSNN bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh, đảm bảo hoạt động của bộ máy Nhà nước; chi trả nợ của Nhà nước; chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

+ Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách nhà nước

Theo Luâ ̣t Đầu tư (được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

khoá XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005): Vốn nhà nước là vốn

đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín

dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và vốn đầu tư khác của Nhà nước

Bất kỳ một quá trình tăng trưởng hoặc phát triển kinh tế nào muốn tiến hành

được đều phải có vốn ĐT, vốn ĐT là nhân tố quyết định để kết hợp các yếu tố trong

sản xuất kinh doanh Nó trở thành yếu tố có tầm quan trọng hàng đầu đối với tất cả

các dự án đầu tư cho việc phát triển kinh tế đất nước

Vốn đầu tư XDCB là toàn bộ chi phí cho việc khảo sát , quy hoạch xây dựng ,

chuẩn bị đầu tư, chi phí thiết kế và xây dựng , chi phí mua sắm và lắp đặt thiết bị và

các chi phí khác ghi trong tổng dự toán”

Theo nghĩa chung nhất thì vốn ĐTXDCB bao gồm: chi phí cho việc khảo sát,

quy hoạch xây dựng , chuẩn bị đầu tư, chi phí thiết kế và xây dựng , chi phí mua sắm

và lắp đặt thiết bị và các chi phí khác theo một dự án nhất định

Các nguồn lực thuộc quyền sở hữu và chi phối toàn diện của Nhà nước được

sử dụng cho hoạt động đầu tư XDCB được gọi là vốn ĐTXDCB từ NSNN

Vốn đầu tư XDCB từ NSNN là một phần của vốn đầu tư phát triển của

NSNN được hình thành từ sự huy động của Nhà nước dùng để chi cho đầu tư

XDCB nhằm xây dựng và phát triển cơ sở vật chất - kỹ thuật và kết cấu hạ tầng

kinh tế - xã hội cho nền kinh tế quốc dân

NSNN với tư cách là một quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của Nhà nước tham

gia huy động và phân phối vốn ĐT thông qua hoạt động thu, chi ngân sách

+ Căn cứ vào phạm vi, tính chất và hình thức thu cụ thể, vốn ĐTXDCB từ

NSNN được hình thành từ các nguồn sau:

- Nguồn vốn thu trong nước (thuế, phí, lệ phí, các khoản thu từ bán, cho thuê

tài sản, tài nguyên của đất nước…và các khoản thu khác)

- Nguồn vốn từ nước ngoài (vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA, nguồn

viện trợ phi Chính phủ) hoặc vốn FDI

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

+ Phân cấp quản lý ngân sách chia vốn ĐTXDCB từ NSNN gồm:

- Vốn ĐTXDCB của Ngân sách trung ương được hình thành từ các khoản thu của ngân sách trung ương nhằm đầu tư vào các dự án phục vụ cho lợi ích quốc gia Nguồn vốn này được giao cho các bộ, ngành quản lý sử dụng

- Vốn ĐTXDCB của ngân sách địa phương được hình thành từ các khoản thu ngân sách địa phương nhằm đầu tư vào các dự án phục vụ cho lợi ích của từng địa phương đó Nguồn vốn này thường được giao cho các cấp chính quyền địa phương (tỉnh, huyện, xã) quản lý thực hiện

+ Mức độ kế hoạch hoá, vốn ĐTXDCB từ NSNN được phân thành:

- Vốn ĐT xây dựng tập trung: nguồn vốn này được hình thành theo kế hoạch với tổng mức vốn và cơ cấu vốn do Thủ tướng Chính phủ quyết định giao cho từng

bộ, ngành và từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

- Vốn ĐTXDCB từ nguồn thu được để lại theo Nghị quyết của Quốc hội: thu

từ thuế nông nghiệp, thu bán, cho thuê nhà của Nhà nước, thu cấp đất, chuyển quyền sử dụng đất…

- Vốn ĐTXDCB theo chương trình quốc gia

- Vốn ĐTXDCB thuộc NSNN nhưng được để lại tại đơn vị để đầu tư tăng cường cơ sở vật chất như: truyền hình, thu học phí

Nguồn vốn ĐTXDCB từ NSNN phần lớn được sử dụng để đầu tư cho các dự

án không có khả năng thu hồi vốn trực tiếp, có vốn đầu tư lớn, có tác dụng chung cho nền KT - XH mà các thành phần kinh tế khác không có khả năng hoặc không muốn tham gia đầu tư Nguồn vốn cấp phát không hoàn lại này từ NSNN có tính chất bao cấp nên dễ bị thất thoát, lãng phí, đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ Tuy nhiên, trong nguồn vốn NSNN thì phải loại nguồn vốn không được đưa vào kế hoạch và cấp phát theo kế hoạch của Nhà nước (vốn để lại tại đơn vị), khả năng quản lý, kiểm soát của Nhà nước gặp khó khăn hơn Vốn ngoài nước thường phụ thuộc vào điều kiện nhà tài trợ đặt ra, cũng làm cho việc quản lý bị chi phối Đối với viện trợ không hoàn lại thường do phía nước ngoài điều hành nên giá thành cao

+ Vốn ĐT từ NSNN được đầu tư cho các dự án sau:

- Các dự án kết cấu hạ tầng KT - XH, quốc phòng - an ninh không có khả năng thu hồi vốn và được quản lý sử dụng phân cấp chi NSNN cho đầu tư phát triển

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

- Hỗ trợ các dự án của các doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực cần có sự

tham gia của Nhà nước theo Quy định của pháp luật

- Chi cho công tác điều tra, khảo sát lập quy hoạch tổng thể phát triển KT -

XH vùng, lãnh thổ; quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn khi được Chính phủ

cho phép

* Vị trí, vai trò của nguồn vốn ĐTXDCB từ NSNN

Hiện nay nguồn vốn từ NSNN được bố trí trực tiếp cho các công trình văn

hóa, y tế giáo dục, quản lý nhà nước, cơ sở hạ tầng và những công trình trọng điểm,

có ỹ nghĩa làm thay đổi cơ cấu kinh tế của cả nước, của vùng lãnh thổ và địa phương

Nguồn vốn đầu tư XDCB từ NSNN được thực hiện hàng năm nhằm mục

đích để đầu tư xây dựng các công trình, kết cấu hạ tầng kinh tế, văn hóa, xã hội, an

ninh quốc phòng, các công trình không có khả năng thu hồi vốn

Để thực hiện quản lý nguồn vốn đầu tư XDCB từ NSNN, ta cần xem xét vai

trò của việc hoàn thiện quản lý vốn đầu tư XDCB, nội dung quản lý, quy trình quản

lý và các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý vốn đầu tư XDCB

1.1.3 Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản

1.1.3.1 Khái niệm

Nội dung quản lý nhà nước về quá trình đầu tư và xây dựng được thể hiện ở

những điểm sau (Nguồn: Điều 80 Luật Đầu tư 2005)

Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược , quy hoạch, kế hoạch, chính sách

về đầu tư phát triển

Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư

Hướng dẫn , hỗ trơ ̣ nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư và giải quyết những

vướng mắc, yêu cầu của nhà đầu tư

Cấp, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư

Hướng dẫn , đánh giá hiệu quả đầu tư , kiểm tra, thanh tra và giám sát hoạt

động đầu tư; giải quyết khiếu nại , tố cáo, khen thưởng và xử lý vi phạm trong hoạt

động đầu tư

Tổ chức hoạt động đào tạo nguồn nhân lực liên quan đến hoạt động đầu tư

Tổ chức hoạt động xúc tiến đầu tư

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Như vậy về khái niệm , quản lý về đầu tư xây dự ng cơ bản là quản lý nhà nước về quá trình đầu tư và xây dựng từ bước lập , thẩm định, phê duyệt dự án đầu

tư xây dựng công trình; thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình và quá trình đưa dự án vào khai thác , sử du ̣ng đạt mu ̣c tiêu d ự án đó Nhà nước thực hiện chức năng quản lý thông qua việc ban hành , hướng dẫn và thanh tra , kiểm tra thực hiện quá trình đầu tư xây dựng công trình

Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước là quá trình diễn ra từ lúc khởi đầu đến khi kết thúc để đưa công trình vào khai thác sử dụng và phát huy hiệu quả vốn ngân sách Đó là quá trình tương đối dài về thời gian với nhiều cấp

Nhu cầu vốn đầu tư xây dựng cơ bản là rất lớn , cần có cơ chế để giải q uyết nguồn huy động vốn trong điều kiện còn thiếu vốn đầu tư Phải kết hơ ̣p huy động vốn từ các nguồn vốn ngoài nước Tự do hoá việc giao lưu các nguồn vốn trong quá trình đầu tư xây dựng cơ bản , kích thích sự hình thành thị trường vốn, đặc biệt là thị trường chứng khoán Đối với cơ chế quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản cần phải kiểm soát quá trình đầu tư xây dựng cơ bản bằng pháp luật Hoàn chỉnh các cơ chế

về vay vốn đầu tư, sử du ̣ng vốn đầu tư, trả nợ và thu hồi vốn đầu tư Trong việc giao vốn và bảo toàn vốn đầu tư cần giải quyết việc bảo toàn và phát triển vốn dưới cả hai hình thức giá trị lẫn hiện vật , phải gắn chế độ khấu hao nhanh để đẩy nhanh tốc

độ đổi mới kỹ thuật và công nghệ

* Vốn ngân sách Nhà nước sử dụng để đầu tư bao gồm:

Các dự án đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh mà không có khả năng thu hồi vốn thì được quản lý theo phân cấp về chi ngân sách cho đầu tư phát triển

Đầu tư hỗ trơ ̣ vốn cho doanh nghiệp nhà nước , góp vốn cổ phần , liên doanh vào các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực cần thiết có sự tham gia của Nhà nước theo quy định của pháp luật

Chi cho hỗ trơ ̣ phát triển đối với chương trình, dự án (thuộc ngân sách Nhà nước)

1.1.3.2 Sự cần thiết phải quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách nhà nước

- Do yêu cầu của việc sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN một cách tiết kiệm và hiệu quả;

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

- Do yêu cầu phải thực hiện nghiêm chỉnh chế độ chính sách và nguyên tắc

tài chính của Nhà nước trong đầu tư XDCB;

- Do yêu cầu phải chống lãng phí, thất thoát trong đầu tư XDCB;

- Do yêu cầu phải nâng cao chất lượng công trình đầu tư XDCB từ NSNN,

góp phần thúc đẩy nhanh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH-HĐH),

phát triển nhanh kinh tế thị trường, tăng trưởng và phát triển KT-XH, chủ động hội

nhập kinh tế quốc tế và khu vực

1.1.3.3 Vai trò của việc hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản

Thứ nhất: Hoàn thiện quản lý vốn đầu tư XDCB đối với các dự án đầu tư để

nâng cao hiệu quả đầu tư, tiết kiệm, đảm bảo chất lượng và tiến độ thi công Dự án

đầu tư như ta đã biết bao gồm một hệ thống nhiều công việc phức tạp trong đó có

nhiếu công việc mang tính chất đặc thù mà nhiều khi một mình chủ đầu tư không

thể đảm đương hết được Phần lớn các dự án đầu tư (DAĐT) được thực hiện bởi

nhiều đơn vị, mỗi đơn vị đảm nhiệm một công việc riêng dưới sự quản lý chung của

chủ đầu tư Do đó việc quản lý vốn đầu tư XDCB trở nên rất khó khăn Làm thế nào

để đảm bảo sử dụng vốn ĐTXDCB đúng mục đích tránh thất thoát (điều này rất dễ

xảy ra trong quá trình thực hiện dự án đầu tư XDCB do cả nguyên nhân khách quan

và chủ quan), vừa đảm bảo tiến độ và chất lượng thi công, vừa đảm bảo tiết kiệm,

nâng cao hiệu quả vốn đầu tư đặc biệt là trong điều kiện quy mô, số lượng dự án

tăng, thiết bị công nghệ ngày càng hiện đại? Việc hoàn thiện quản lý vốn đầu tư

XDCB chính là một trong những câu trả lời đúng đắn cho câu hỏi đó

Thứ hai: Hiện nay môi trường pháp lý về đầu tư và XD ở nước ta còn nhiều bất

cập, hệ thống các văn bản pháp quy về XDCB chưa đầy đủ, đồng bộ nhiều văn bản

chồng chéo, thậm chí nội dung mâu thuẫn, các thủ tục hành chính còn rườm rà ảnh

hưởng đến công tác đầu tư và XD Trong điều kiện môi trường pháp lý như vậy, việc

thực hiện tốt các dự án ĐTXDCB, vốn đầu tư mang lại hiệu quả KT - XH cao cho

ngành và xã hội càng trở nên khó khăn, đòi hỏi phải hoàn thiện quản lý vốn ĐTXDCB

Thứ ba: Xuất phát từ chính vai trò của vốn đầu tư XDCB là tạo cơ sở vật chất

kỹ thuật cho xã hội, là nhân tố quyết định làm thay đổi cơ cấu kinh tế quốc dân, thúc

đẩy tăng trưởng và phát triển nên kinh tế đất nước Những vai trò đó chỉ có thể được

thể hiện trong điều kiện có sự quản lý chặt chẽ ở tầm vĩ mô cũng như tầm vi mô, còn

nếu buông lỏng quản lý thì vai trò đó lập tức sẽ bị thủ tiêu Điều này đã được thực tế

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

kiểm nghiệm không chỉ ở nước ta mà trê thế giới Vì vậy hoàn thiện quản lý vốn đầu

tư XDCB vừa là một thực tễn khách quan, vừa là một yêu cầu cấp bách

Hoàn thiện quản lý vốn đầu tư XDCB giúp định hướng hoạt động đầu tư XDCB: Nhà nước ta luôn luôn đổi mới về quản lý đầu tư XDCB nhưng vẫn còn nhiều nhược điểm về cơ chế quản lý và phương thức hoạt động đầu tư XCB Luật xây dựng được Quốc hội nước ta thông qua năm 2003 là cơ sở pháp lý quan trọng cho quản lý nhà nước đối với công tác quản lý vốn đầu tư XDCB trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân Hoàn thiện quản lý vốn ĐTXDCB là một việc làm hết sức cần thiết, bắt nguồn từ việc đáp ứng các chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước

về việc tăng cường công tác quản lý đầu tư và xây dựng

1.1.3.4 Quy trình quản lý nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước Chủ thể quản lý: là tổng thể các cơ quan quản lý sử dụng vốn ĐTXDCB của

Nhà nước với cơ cấu tổ chức nhất định

Đối tượng quản lý: chính là vốn đầu tư XDCB của Nhà nước (xét về mặt hiện vật); là các cơ quan quản lý và sử dụng vốn đầu tư XDCB các cấp (xét về cấp quản lý) Nguyên tắc quản lý

Theo nguyên tắc, nguồn vốn NSNN phải được quản lý chặt chẽ từ công tác

- Giai đoạn kết thúc đầu tư: Nhà nước quản lý thông qua việc bàn giao sử dụng công trình, thẩm định và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư hoàn thành dự án, tất toán công trình

Quy trình đầu tư và xây dựng

Quản lý đầu tư và XD là quản lý nhà nước về quá trình đầu tư và XD từ bước xác định dự án đầu tư và cả quá trình đưa dự án vào khai thác sử dụng đạt mục tiêu

đã định Đối với việc quản lý vốn ĐTXDCB cần phải theo dõi sát sao và nắm chắc được trình tự đầu tư và XD Trên cơ sở quy hoạch đã được phê duyệt, trình tự thực

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

hiện dự án bao gồm 8 bước công việc chính, phân theo 3 giai đoạn theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1 Trình tự thực hiện dự án đầu tư

Qua sơ đồ trên cho thấy:

Nội dung công việc thực hiện ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư bao gồm:

- Nghiên cứu, xác định chủ trương đầu tư

- Xem xét về khả năng nguồn vốn đầu tư và lựa chọn hình thức đầu tư, điều

tra, khảo sát chọn địa điểm xây dựng

- Tiến hành tư vấn lập dự án đầu tư: sự cần thiết và mục tiêu đầu tư, hình thức

đầu tư, tổng mức đầu tư của DA, nguồn vốn và khả năng cấp vốn theo tiến độ,

phương án hoàn trả đối với DA có yêu cầu thu hồi vốn, đánh giá hiệu quả kinh tế -

tài chính, hiệu quả kinh tế - xã hội

- Gửi hồ sơ và tờ trình đến cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư, cơ quan

quản lý nguồn vốn và cơ quan có chức năng thẩm định dự án đầu tư

Giai đoạn Chuẩn bị đầu tư

Chủ trương đầu

án đầu tư

Phê duyệt dự án đầu tư

Giai đoạn Thực hiện đầu tư

Thiết kế, lập

tổng dự toán,

dự toán

Đấu thầu, ký kết HĐ: xây dựng, thiết bị

Thi công xây dựng, đào tạo chuyển giao

Nghiệm thu, chạy thử, bàn giao

GĐKTĐT: Khai thác SD, QTCT

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Nôi dung công việc ở giai đoạn thực hiện dự án bao gồm:

- Tổ chức đấu thầu thi công xây lắp và lắp đặt thiết bị

- Lập phương án bảo vệ môi trường

- Ký kết hợp đồng kinh tế với các nhà thầu đã trúng thầu

- Thi công xây dựng công trình

- Kiểm tra giám sát việc thực hiện các hợp đồng; kiểm định an toàn chịu lực,

sự phù hợp chất lượng của công trình đủ điều kiện đưa vào sử dụng

- Nội dung giai đoạn kết thúc dự án: Sau khi dự án được bàn giao, đưa vào

sử dụng, tiến hành quyết toán các khối lượng xây lắp, thiết bị theo thời gian quy định, hoàn thiện công tác tư vấn thiết kế, hoàn công; kiểm toán báo cáo quyết toán (nếu có) và trình thẩm định, phê duyệt dự án hoàn thành theo quy định

Thực hiện đầy đủ các yêu cầu về trình tự nêu trên là cơ sở để khắc phục nững khó khăn, tồn tại do đặc điểm riêng có của hoạt động đầu tư XDCB gây ra Vì vậy, những quy định về trình tự, đầu tư XDCB có ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp dến chất lượng công trình, chi phí xây dựng công trình trong quá trình thi công xây dựng và tác động của công trình sau khi hoàn thành xây dựng đưa vào khai thác sử dụng đối với kinh tế địa phương, khu vực cũng như của cả nước Do đó, việc chấp hành trình tự đầu tư và xây dựng có ảnh hưởng rất lớn vì có tính chất quyết định không những đối với chất lượng công trình, dự án đầu tư mà còn có thể gây ra những lãng phí, thất thoát, tạo sơ hở cho tham nhũng về vốn và tài sản trong hoạt động đầu tư, XD Từ đó làm tăng chi phí xây dựng công trình, dự án, hiệu quả đầu

tư thấp

Như vậy, việc thực hiện nghiêm túc trình tự đầu tư và XD là một đặc trưng

cơ bản trong hoạt động XDCB, có tác động trực tiếp và gián tiếp như những nhân tố ảnh hưởng đến tình trạng lãng phí, thất thoát, tham nhũng trong hoạt động đầu tư

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Vì vậy ở mỗi giai đoạn của quá trình ĐT cần phải có giải pháp quản lý thích hợp để

ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực gây thất thoát, lãng phí, có thể xảy ra

Quy trình quản lý vốn ĐTXDCB được thực hiện ở ba giai đoạn của dự án

* Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư

Trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư, chủ đầu tư cần tập trung quản lý tổng chi

phí của công trình xây dựng thể hiện bằng chỉ tiêu tổng mức đầu tư (TMĐT)

TMĐT là tổng chi phí dự định để thực hiện toàn bộ quá trình đầu tư và xây dựng, và

là giới hạn chi phí tối đa của dự án được xác định trong quyết định phê duyệt dự án

Các chỉ tiêu chính dúng để xác định TMĐT

- Chỉ tiêu suất vốn đầu tư XDCB

- Giá chuẩn của các công trình XD và hạng mục công trình XD thông dụng

- Đơn giá dự toán tổng hợp

- Mặt bằng giá thiết bị của thị trường cung ứng máy móc thiết bị hoặc giá

thiết bị tương tự đã được đầu tư

- Các chi phí khác tính theo tỷ lệ % quy định của Nhà nước (thuế, chi phí tư

vấn như chi phí lập và thẩm định dự án, thiết kế, )

* Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản ở giai đoạn thực hiện đầu tư

- Trong giai đoạn THĐT, quản lý vốn đầu tư XDCB tập trung vào việc quản

lý giá xây dựng công trình được biểu thị bằng chỉ tiêu: Tổng dự toán (TDT) công

trình, dự toán hạng mục công trình và các loại công tác xây lắp riêng biệt

Tổng dự toán công trình là tổng mức chi phí cần thiết cho việc đầu tư XDCT

thuộc dự án được tính toán cụ thể ở giai đoạn thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế kỹ thuật

- thi công TDT công trình bao gồm: Chi phí xây lắp, chi phí thiết bị gồm thiết bị

công nghệ, các loại thiết bị phi tiêu chuẩn cần sản xuất gia công (nếu có) và các

trang thiết bị khác phục vụ cho việc sản xuất, làm việc, sinh hoạt), chi phí quản lý

dự án, chi phí tư vấn bao gồm các chi phí: lập dự án (hoặc lập báo cáo kinh tế kỹ

thuật); lập hồ sơ mời thầu; thiết kế dự toán, thẩm tra TKDT, khảo sát theo quy

định của Nhà nước, chi phí khác, chi phí GPMB và chi phí dự phòng (bao gồm cả

yếu tố trượt giá và chi phí tăng thêm do khối lượng phát sinh)

TDT = GXL + GTB + GQLDA + GTV + GK + GGPMB + GDP

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Trong đó:

GXL : Chi phí xây lắp GTB : Chi phí mua sắm thiết bị GQLDA : Chi phí quản lý DA GTV : Chi phí tư vấn

GK : Chi phí khác GGPMB : chi phí giải phóng mặt bằng GDP : Chi phí dự phòng

- Quản lý việc giải ngân vốn đầu tư XDCB theo tiến độ thi công công trình, đây là nhân tố quan trọng đảm bảo công trình thi công đúng tiến độ yêu cầu

- Theo dõi kiểm soát chi phí phát sinh trong quá trình thi công

* Quản lý vốn đầu tư XDCB ở giai đoạn kết thúc đầu tư đưa dự án vào khai thác sử dụng

Nội dung công việc phải thực hiện khi kết thúc xây dựng bao gồm:

- Nghiệm thu, bàn giao công trình

- Thực hiện việc kết thúc xây dựng công trình

- Vận hành công trình và hướng dẫn sử dụng công trình

- Bảo hành công trình

- Quyết toán vốn đầu tư hoàn thành

- Phê duyệt quyết toán với cơ quan tài chính và tất toán tài khoản với cơ quan thanh toán vốn đầu tư XDCB

Tất cả các dự án đầu tư XD sau khi hoàn thành được nghiệm thu, quyết toán đưa dự án vào khai thác sử dụng chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm quyết toán vốn đầu tư, hoàn tất các thủ tục thẩm tra trình cấp có thẩm quyền duyệt quyết toán DAHT theo quy định của Bộ Tài Chính Kết quả phê duyệt quyết toán vốn ĐT công trình, dự án hoàn thành trong mọi hình thức: đấu thầu hay chỉ định thầu, hoặc tự làm đều không được vượt TMĐT đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt

1.1.3.5 Nội dung quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước

Một số nội dung đặt ra trong quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN được biểu hiện qua các công tác trong quản lý dự án:

a Công tác giải ngân: Công tác giải ngân vốn ĐTXDCB phải tuân theo những nguyên tắc nhất định

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

- Việc giải ngân vốn đầu tư XDCB phải trên cơ sở thực hiện nghiêm chỉnh

trình tự dự án đầu tư và xây dựng, nguyên tắc này đảm bảo tính kế hoạch và hiệu

quả của vốn ĐTXDCB

- Phải đảm bảo đúng mục đích, đúng kế hoạch Tức là chỉ được cấp vốn cho

việc thực hiện ĐTXDCB các dự án và việc giải ngân đó phải đảm bảo đúng kế

hoạch vốn được cơ quan có thẩm quyền bố trí

- Vốn đầu tư XDCB phải được thực hiện theo đúng mức độ hoàn thành kế

hoạch trong phạm vi giá trị dự toán được duyệt Điều này nhằm đảm bảo giải ngân

đúng mục đích, đúng giá trị công trình

- Việc giải ngân vốn ĐTXDCB phải thực hiện kiểm soát bằng đồng tiền đối

với các hoạt động sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả Kiểm tra bằng đồng

tiền bao trùm toàn bộ chu kỳ đầu tư bắt đầu từ giai đoạn CBĐT và kết thúc bằng

việc sử dụng TSCĐ đã được tạo ra và được thực hiện trên cơ sở các nguyên tắc giải

ngân vốn ĐTXDCB Thực hiện nguyên tắc này nhằm thúc đẩy việc sử dụng vốn

hợp lý, đúng mục đích, hoàn thành kế hoạch đưa công trình vào sử dụng

b Qun lý chi phí, tm ng và thanh toán khi lư ợng xây

dng cơ bn hoàn thành

Như đã nêu, quản lý vốn ĐTXDCB là một công việc hết sức phức tạp vì mỗi

dự án ĐT bao gồm nhiều công việc, hoạt động khác nhau Nội dung các hoạt động

cũng rất đa dạng Quản lý vốn ĐT cũng phải được thực hiện đối với từng hạng mục

của DA công trình

(i) Quản lý chi phí bao gồm:

- Quản lý chi phí xây lắp: cần kiểm tra, giám sát việc áp dụng các định mức,

đơn giá đảnm bảo đúng qui định về thành phần công việc, yêu cầu kỹ thuật, điều

kiện thi công và biện pháp thi công, đối với các quy định hướng dẫn điều chỉnh định

mức, đơn giá dự toán và các chế độ trong quản lý XDCB của Nhà nước và địa

phương, cần chú ý tới thời hạn hiệu lực của văn bản;

- Quản lý chi phí thiết bị: Trước hết cần quản lý danh mục thiết bị, số lượng,

chủng loại, công suất, các chỉ tiêu kỹ thuật đảm bảo đúng nội dung đầu tư thiết bị

trong dự án đã được duyệt Tiếp đó, cần giám sát, theo dõi chặt chẽ để đảm bảo rằng

các máy móc, thiết bị này được sử dụng đúng mục đích, được khai thác và tận dụng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

một cách có hiệu quả

(ii) Quản lý tạm ứng: Theo tiến độ của dự án, việc tiếp nhận và sử dụng vốn tạm ứng được thực hiện cho các đối tượng là khối lượng xây lắp thực hiện, chi phí thiết bị và các chi phí khác của DA Ba trường hợp được quy định là:

Đối với các khối lượng xây lắp thực hiện đấu thầu, chỉ định thầu: Việc tiếp nhận và sử dụng vốn tạm ứng căn cứ theo hợp đồng kinh tế giữa chủ đầu tư và đơn

vị trúng thầu, chỉ định thầu, giấy bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh tiền tạm ứng(nếu có)

Đối với chi phí thiết bị: Vốn tạm ứng được sử dụng để trả tiền đặt cọc, mở L/C (thư tín dụng), thanh toán theo tiến độ cung cấp thiết bị đã được xác định trong hợp đồng

Đối với chi phí tư vấn: Quy định mức tạm ứng tối thiểu theo giá trị hợp đồng (iii) Quản lý thanh toán khối lượng hoàn thành được xem xét trong các trường hợp sau:

Đối với khối lượng xây lắp hoàn thành: Đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh căn cứ theo khối lượng hoàn thành theo hợp đồng và cả khối lượng phát sinh không vượt quá 20% khối lượng hợp đồng Đối với hợp đồng trọn gói thanh toán theo tỷ lệ % KLHT

Đối với thiết bị: Thiết bị được thanh toán phải là thiết bị đã nhập kho chủ đầu tư (đối với thiết bị không cần lắp) và được nghiệm thu (đối với TB cần lắp) đủ các điều kiện được nghiệm thu theo quy định

Thanh toán chi phí khác: Việc thanh toán chi phí khác được thực hiện khi có

đủ các căn cứ chứng minh công việc đã được thực hiện

c Quyết toán vốn đầu tư công trình hoàn thành

Việc quyết toán vốn đầu tư công trình XDCB hoàn thành có ý nghĩa quan trọng đối với công tác quản lý vốn đầu tư XDCB, thể hiện ở chỗ:

- Việc xác định đầy đủ và chính xác tổng mức vốn đã đầu tư xây dựng công trình, vốn đầu tư chuyển thành tài sản cố định, tài sản lưu động hoặc chi phí không chuyển thành tài sản của công trình là cơ sở xác định trách nhiệm của chủ đầu tư, chủ quản đầu tư trong việc quản lý, sử dụng vốn đầu tư XDCB

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

- Qua quyết toán vốn đầu tư XDCB có thể xác định rõ được số lượng chất

lượng, năng lực sản xuất và giá trị TSCĐ mới tăng do đầu tư mang lại để có kế

hoạch huy động, sử dụng kịp thời và phát huy hiệu quả của công trình XDCB đã

hoàn thành

- Thông qua việc quyết toán đánh giá kết quả quá trình đầu tư XDCB, các bên

liên quan, đặc biệt là chủ đầu tư, có thể rút kinh nghiệm nhằm nâng cao hiệu quả sử

dụng và tăng cường công tác quản lý vốn đầu tư phù hợp với tình hình thực tế

Phạm vi, đối tượng lập quyết toán bao gồm:

- Tất cả các công trình đầu tư XDCB, không phân biệt quy mô, hình thức xây

dựng, nguồn vốn đầu tư và cấp quản lý, khi hoàn thành đưa vào sản xuất, sử dụng

chủ đầu tư có trách nhiệm quyết toán toàn bộ vốn đầu tư của công trình hoàn thành

theo quy định và tất toán tài khoản với cơ quan thanh toán vốn

- Nếu công trình được đầu tư bằng nhiều nguồn vốn thì chủ đầu tư phải tổng

quyết toán toàn bộ công trình, trong đó có tách riêng theo cơ cấu từng nguồn vốn đã

được sử dụng đầu tư xây dựng khi bắt đầu công việc chuẩn bị đầu tư, khởi công xây

dựng và đưa vào khai thác sử dụng

- Trong quá trình xây dựng công trình, nếu từng hạng mục công trình hoàn

thành bàn giao đưa vào sử dụng ngay từ khi kết thúc xây dựng từng hạng mục đó,

chủ đầu tư phải xác định đầy đủ vốn đầu tư XDCB (kể cả các khoản phân bổ có thể

tính được) thành tài sản mới tăng của hạng mục công trình đó, báo cáo với cơ quan

quyết định đầu tư, cơ quan cấp phát hoặc cho vay vốn đầu tư để làm căn cứ thanh

toán bàn giao, hạch toán và quản lý sử dụng của đơn vị nhận tài sản Sau khi công

trình hoàn thành, chủ đầu tư phải quyết toán toàn bộ công trình

Nội dung quyết toán bao gồm:

- Xác định tổng số vốn thực tế đã đầu tư cho công trình, bao gồm: chi phí

xây lắp, chi phí mua sắm thiết bị, chi phí tư vấn, quản lý dự án, giải phóng mặt bằng

và những chi phí khác

- Xác định các khoản chi phí thiệt hại không tính vào giá trị công trình

- Xác định tổng số vốn đầu tư thực tế tính vào công trình đầu tư: số vốn này

bằng tổng số vốn thực tế đầu tư xây dựng công trình trừ đi các khoản chi phí thiệt

hại không tính vào giá trị công trình

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

- Xác định giá trị và phân loại TSCĐ, TSLĐ do đầu tư mang lại, trong đó: + Vốn đầu tư được coi là chuyển thành TSCĐ theo quy định của Nhà nước bao gồm: Chi phí xây lắp, chi phí mua sắm thiết bị và các chi phí kiến thiết cơ bản khác được tính vào giá trị công trình (phân bổ cho từng TSCĐ)

+ Tổng cộng giá trị của tất cả TSCĐ thuộc đối tượng nêu trên là giá trị TSCĐ của toàn bộ công trình

+ Việc phân bổ vốn chi phí kiến thiết cơ bản khác (kể cả chi phí CBĐT) cho từng TSCĐ được thể hiện theo nguyên tắc: Các chi phí liên quan trực tiếp đến TSCĐ nào thì tính trực tiếp cho TSCĐ đó, các chi phí chung liên quan đến nhiều TSCĐ của công trình thì phân bổ theo tỷ lệ vốn của TSCĐ đó chiếm trong tổng số vốn đầu tư của công trình

- Xác định đầy đủ giá trị TSCĐ và TSLĐ của công trình XDCB đã chuyển giao cho đơn vị khác quản lý sử dụng để hạch toán giảm vốn đầu tư cho công trình

và tăng vốn cho đơn vị sử dụng

- Để phù hợp với sự biến động của giá cả, khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào sản xuất, sử dụng, việc quyết toán công trình phải được phản ánh theo hai giá:

+ Giá thực tế của vốn đầu tư XDCB đã sử dụng hàng năm

+ Giá quy đổi về thời điểm bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng (Việc tính quy đổi theo hướng dẫn của Bộ Tài chính)

d Hệ thống căn cứ làm cơ sở cho hoạt động quản lý vốn đầu tư XDCB

Đơn giá, định mức XDCB là những cơ sở quan trọng trong quản lý vốn đầu

tư XDCB Chúng là căn cứ để xây dựng dự toán, cấp phát thu hồi tạm ứng, thanh quyết toán công trình XDCB hoàn thành…

Đơn giá XDCB là chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tổng hợp quy định chi phí cần thiết hợp lý trên cơ sở tính đúng, tính đủ các hao phí về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác hoặc một kết cấu xây lắp tạo nên công trình

Các đơn giá gồm 3 loại sau:

- Đơn giá XDCB tổng hợp: Là đơn giá do cơ quan quản lý xây dựng ở Trung ương ban hành cho các loại công tác hoặc kết cấu xây lắp, bộ phận nhà và công

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

trình được xây dựng trên cơ sở định mức dự toán XDCB tổng hợp và đIều kiện sản

xuất, cung ứng vật liệu trong từng vùng lớn

- Đơn giá XDCB khu vực thống nhất: Là đơn giá các công tác hoặc kết cấu

xây lắp bình quân chung của các công trình xây dựng tại các khu vực nhất định có

đIều kiện sản xuất và cung ứng vật liệu xây dựng giống nhau hoặc tương tự như

nhau mà giá vật liệu đến hiện trường xây lắp chênh lệch nhau không nhiều

- Đơn giá XDCB cho các công trình riêng biệt: là đơn giá XDCB được xây

dựng riêng cho từng công trình có yêu cầu kỹ thuật, điều kiện biện pháp thi công

đặc biệt, cũng như đIều kiện sản xuất và cung ứng vật liệu xây dựng của khu vực

đơn giá thống nhất Công trình đặc biệt của cấp nào thì cấp đó ban hành đơn giá

Về nội dung của đơn giá XDCB là các khoản mục hình thành nên đơn giá

bao gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công và chi phí máy thi công cho một đơn vị

công tác hay kết cấu xây lắp Trong đó:

- Chi phí vật liệu là chi phí (tính đến hiện trường xây lắp) của các vật liệu

chính, vật liệu phụ, vật liệu luôn chuyển, phụ tùng, bán thành phẩm cần thiết để tạo

nên một đơn vị khối lượng công tác hoặc kết cấu xây lắp (không bao gồm các chi

phí của vật liệu để tính trong chi phí chung và chi phí sử dụng máy thi công)

- Chi phí nhân công là tổng các khoản chi phí được dùng để trả thù lao cho

toàn bộ lực lượng lao động tham gia thực hiện dự án Nó bao gồm cả quỹ tiền

lương, tiền thưởng, các loại bảo hiểm, trợ cấp cho người lao động và các khoản chi

phí liên quan tới việc phát triển, bồi dưỡng nhân lực

- Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm các khoản chi để thuê các thiết bị từ

bên ngoài và các khoản khấu hao, các chi phí bảo dưỡng, sửa chữa, các chi phí cho

nhiên liệu, phụ tùng phục vụ quá trình làm việc của máy móc

Định mức là mức hao phí lao động trung bình tiên tiến cần thiết cho một đơn

vị khối lượng công tác, một bộ phận công trình hay một nhóm công việc để người

sản xuất hoàn thành khối lượng công tác, bộ phận công trình hay nhóm công việc

theo thiết kế được duyệt và trong những điều kiện làm việc xác định

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Đối với mỗi loại định mức được trình bày tóm tắt thành phần công việc, điều kiện kỹ thuật, điều kiện thi công được xác định đơn giá tính phù hợp để thực hiện công tác xây lắp đó Định mức dự toán cho mỗi loại công việc bao gồm 3 nội dung:

- Mức hao phí vật liệu: Quy định về số lượng vật liệu chính, phụ, các cấu kiện hoặc các chi tiết, vật liệu luân chuyển cần cho việc thực hiện và hoàn thành khối lượng công tác xây lắp

- Mức hao phí lao động

- Mức hao phí máy thi công

Các giá trị dự toán trong dự án đầu tư

Hoạt động quản lý vốn đầu tư XDCB là hoạt động hết sức phức tạp, bao gồm nhiều lĩnh vực hoạt động khác nhau Vì vậy để làm tốt công tác quản lý vốn đầu tư XDCB đòi hỏi phải có những phương pháp quản lý khoa học mà trong đó việc lập

và thực hiện các kế hoạch tài chính là có tính chất bắt buộc Các giá trị dự toán trong dự án đầu tư chính là cơ sở quan trọng để lập, triển khai các kế hoạch tài chính thực hiện công tác quản lý vốn đầu tư XDCB Thông thường người ta cần lập một số loại dự toán sau:

Dự toán vốn đầu tư XDCB công trình dùng để lập kế hoạch tài chính về nhu cầu vốn đầu tư theo các nguồn vốn Vốn đầu tư XDCB công trình là toàn bộ hao phí lao động xã hội trung bình cần thiết mà chủ đầu tư bỏ ra để xây dựng công trình Cụ thể nó chính là toàn bộ số vốn cần thiết phải bỏ ra, vốn đầu tư XDCB công trình bao gồm: Vốn đầu tư xây dựng công trình: Gồm các chi phí để xây dựng công trình; Vốn thiết bị công nghệ: Gồm các chi phí mua sắm máy móc thiết bị và và lắp đặt thiết bị vào công trình; Vốn khác: bao gồm toàn bộ các chi phí tư vấn, chi phí quản

lý dự án, chi phí khác, chi GPMB và dự phòng

1.1.3.6 Nhân tố ảnh hưởng tới quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ

a Nhóm nhân tố bên ngoài

* Cơ chế quản lý đầu tư xây dựng

Cơ chế quản lý đầu tư và xây dựng là các quy định của Nhà nước thông qua các cơ quan có thẩm quyền về các nội dung quản lý làm chế tài để quản lý hoạt động đầu tư và xây dựng Nếu cơ chế quản lý đầu tư và xây dựng mang tính đồng

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

bộ cao sẽ là nhân tố quan trọng thúc đẩy nhanh hoạt động đầu tư xây dựng, tiết

kiệm trong việc quản lý vốn đầu tư cho XDCB, ngược lại nếu chủ trương đầu tư

thường xuyên bị thay đổi sẽ gây ra những lãng phí to lớn đối với nguồn vốn đầu tư

cho XDCB

Mặc dù Chính phủ và các Bộ, ngành đã có nhiều cố gắng nghiên cứu sửa đổi

bổ sung các cơ chế chính sách cho phù hợp hơn trong điều kiện nền kinh tế thị

trường song cơ chế, chính sách quản lý kinh tế nói chung, quản lý đầu tư và xây

dựng nói riêng vẫn chưa theo kịp thực tế cuộc sống

* Chiến lược phát triển kinh tế và chính sách kinh tế trong từng thời kỳ

Đối với nước ta, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội là hệ thống quan điểm

định hướng của Đảng, của Nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội theo ngành, theo

vùng kinh tế trong từng giai đoạn Tư tưởng chỉ đạo xuyên suốt của chiến lược phát

triển kinh tế - xã hội Việt Nam phấn đấu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành

nước công nghiệp theo hướng hiện đại, phát triển ngành xây dựng đạt trình độ tiên

tiến trong khu vực Nhanh chóng tiếp cận và làm chủ công nghệ hiện đại, nâng cao

năng lực công nghệ xây lắp đáp ứng yêu cầu XD trong nước và có khả năng cạnh

tranh trong đấu thầu quốc tế Cùng với chính sách kinh tế và pháp luật kinh tế, hoạt

động đầu tư của Nhà nước nói chung và hoạt động đầu tư XDCB nói riêng từ nguồn

vốn NSNN là giải pháp kinh tế nhằm cân đối ngân sách tạo môi trường và hành

lang cho phát triển sản xuất kinh doanh và hướng các hoạt động kinh tế của các

doanh nghiệp đi theo qũy đạo của kế hoạch vĩ mô

* Sự tiến bộ của khoa học công nghệ

Nó có thể là cơ hội và cũng có thể là nguy cơ đe dọa đối với một dự án đầu

tư Trong đầu tư, chủ đầu tư phải tính đến thành tựu của khoa học, công nghệ để

xác định quy mô, cách thức đầu tư về trang thiết bị, quy trình kỹ thuật, công nghệ

sản xuất sự tiến bộ của khoa học công nghệ cũng đòi hỏi nhà đầu tư dám chấp

nhận sự mạo hiểm trong đầu tư nếu muốn đầu tư thành công Đặc biệt trong đầu tư

XDCB, sự tiến bộ của khoa học công nghệ đã làm tăng năng suất lao động, giúp

cải tiến nhiều trong quá trình tổ chức thi công, rút ngắn thời gian hoàn thành công

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

trình Bên cạnh đó quá trình quản lý hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản đòi hỏi phức tạp hơn

b Nhóm nhân tố bên trong

* Khả năng tài chính của chủ đầu tư

Để đi đến quyết định đầu tư, chủ đầu tư không thể không tính đến khả năng tài chính để thực hiện đầu tư Mỗi chủ đầu tư chỉ có nguồn tài chính để đầu tư ở giới hạn nhất định, chủ đầu tư không thể quyết định đầu tư thực hiện các dự án vượt xa khả năng tài chính của mình, đây là một yếu tố nội tại chi phối việc quyết định đầu

tư Do vậy, khi đưa ra một chính sách, cơ chế quản lý đầu tư và xây dựng không thể không chú ý đến các giải pháp quản lý và huy động vốn đầu tư cho dự án Trong điều kiện của nước ta ở giai đoạn hiện nay, ảnh hưởng này có tác động không nhỏ đến hiệu quả kinh tế của dự án

* Nhân tố con người

Nhân tố con người là nhân tố vô cùng quan trọng đối với công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản, bởi vì cho dù khi đã có cơ chế chính sách đúng, môi trường đầu tư thuận lợi nhưng năng lực quản lý đầu tư xây dựng yếu kém, luôn có

xu hướng tìm kẽ hở trong chính sách để tham nhũng thì công tác quản lý vốn sẽ không đạt được hiệu quả mong muốn

1.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản của một số nước

1.2.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc và Hàn quốc về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tỉnh, thành phố

- Về quy hoạch đầu tư và quy hoạch phát triển Tại Trung Quốc, tất cả các dự án đầu tư bằng NSNN đều phải nằm trong QH

đã được phê duyệt mới được CBĐT Các Bộ, ngành, địa phương căn cứ vào các QH phát triển đã được duyệt để đề xuất, xây dựng KH đầu tư và danh mục các DA đầu

tư Trung Quốc rất coi trọng khâu chủ trương đầu tư của DA Tất cả các DA ĐT bằng NSNN đều phải lập báo cáo đề xuất DA (kể cả DA đã có trong phê duyệt QH) Việc điều chỉnh DA (mục tiêu, quy mô, TMĐT) nằm trong QH đã được phê duyệt đều phải được sự chấp thuận của cơ quan phê duyệt QH đó

Tại Hàn Quốc, hệ thống NS được thực hiện và quản lý tập trung; trong đó,

Bộ Chiến lược và Tài chính giữ vai trò chủ đạo trong việc chuẩn bị và thực hiện các

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

DA đầu tư bằng NS Thông thường các quyết định liên quan tới NS sẽ được đưa ra

sau khi có thỏa thuận giữa cơ quan có thẩm quyền và cơ quan Bộ có nhu cầu sử

dụng vốn Việc phân bổ năm NS bắt đầu bằng việc thảo luận về KH ngân sách ĐT

cho 5 năm

- Về tổ chức QLĐT và thẩm định DA

Ở Trung Quốc, phân cấp thẩm quyền theo 4 cấp ngân sách: cấp Trung ương,

cấp tỉnh, thành phố, và cấp huyện,trấn Cấp có thẩm quyền của từng cấp NS có toàn

quyền quyết định ĐT các DA sử dụng vốn NS của cấp mình Đối với các DA có sử

dụng vốn hỗ trợ từ NS cấp trên, phải lấy ý kiến thẩm định của các cơ quan liên quan

của cấp NS cấp trên trước khi phê duyệt chủ trương đầu tư DA Việc thẩm định các

DA ĐT ở tất cả các bước (chủ trương ĐT, báo cáo khả thi, TKKT và tổng khái toán,

TK thi công và TDT, đấu thầu) đều thông qua Hội đồng thẩm định của từng cấp và

lấy ý kiến thẩm định của các cơ quan liên quan cùng cấp và cấp trên nếu có sửu

dụng vốn hỗ trợ của cấp trên

Tại Hàn Quốc, Trung tâm quản lý ĐT hạ tầng công - tư thuộc Viện Phát triển

Hàn Quốc là cơ quan chịu trách nhiệm tiến hành lập Báo cao nghiên cứu tiền khả

thi đối với các DA ĐT có quy mô lớn Bộ Chiến lược và Tài chính chịu trách nhiệm

thẩm định, thông qua và quyết định loại bỏ hoặc chuyển sang giai đoạn nghiên cứu

khả thi các DA này, bao gồm:

- DA dùng vốn Trung ương có TMĐT 50 tỷ won (tương đương 50 triệu

USD) trở lên, bao gồm cả DA XD cơ sở hạ tầng và không XD cơ sở hạ tầng như

các công trình ĐT nghiên cứu phát triển và phúc lợi XH;

- DA dùng vốn NSĐP và các DA hợp tác công tư có nguồn vốn hỗ trợ của

NS Trung ương trên 30 tỷ won (khoảng 30 triệu USD) Sau khi Bộ Chiến lược và

Tài chính thẩm định, báo cáo nghiên cứu khả thi các DA nêu trên sẽ được trình ra

Quốc hội Hàn Quốc xem xét, quyết định

- Về điều chỉnh DA

Ở Hàn Quốc, các DA tự động được thẩm định lại nếu chi phí thực tế tăng

thêm trên 20%

- Về giám sát, đánh giá đầu tư

Ở Trung Quốc, việc tổ chức giám sát các DA đầu tư NSNN được thực hiện

thông qua nhiều cấp, nhiều vòng giám sát khác nhau Mục đích giám sát của cơ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

quan Chính phủ là đảm bảo đầu tư đúng mục đích, đúng DA, đúng quy định và có hiệu quả Cơ quan có DA phải bố trí người thực hiện giám sát DA thường xuyên theo quy định của pháp luật

1.2.2 Kinh nghiệm quản lý chi phí, giá xây dựng tại một số nước

1.2.2.1 Về phương thức tính chi phí và thanh toán

Chi phí XD dù ở giai đoạn nào đều phải xác định từ khối lượng (tiên lượng), được bóc tách từ thiết kế và đơn giá (tổng hợp, chi tiết) với giá cả cụ thể

- Trong quản lý chi phí thì phương thức thanh toán được thực hiện là trọn gói, giá cố định và điều chỉnh giá; điều chỉnh, bổ sung theo điều khoản trong hợp đồng đã được ký kết với hệ thống quy định áp dụng đồng bộ, rõ ràng không nhiều bất cập như Việt Nam

1.2.2.2 Về phương thức quản lý chi phí

Tại nhiều nước, DA được chia thành 2 loại là DA do Nhà nước đầu tư và DA

tư nhân đầu tư, trong khi ở Việt Nam còn tồn tại nhiều thành phần kinh tế, các DA

có thể nhiều nguồn vốn khác nhau Đối với DA do Nhà nước đầu tư, Nhà nước quản

lý tập trung và thống nhất trên cơ sở tiêu chuẩn sử dụng và chỉ tiêu giá xây dựng do Nhà nước quản lý Đối với các DA của tư nhân, Nhà nước không can dự trực tiếp

mà để cho thị trường tự điều tiết

1.2.2.3 Cơ sở để tính chi phí và giá xây dựng

Mỗi nước có những quy định khác nhau:

- Tại Anh dù không có định mức thống nhất, nhưng nguyên tắc đo bóc tiên lượng lại được coi như là chuẩn mực để xác định khối lượng khi định giá XD

- Tại Mỹ cơ quan Nhà nước không ban hành các tiêu chuẩn và cơ sở để tính chi phí và giá công trình; tất cả các loại định mức, chỉ tiêu, tiêu chuẩn chi phí để tính chi phí và giá XD thường do các công ty tư vấn công trình có danh tiếng biên soạn và cung cấp

1.2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho tỉnh Quảng Ninh

Trong quản lý vốn ĐTXDCB từ NSNN cần lưu ý xác định rõ chủ trương đầu

tư, xác định cụ thể đơn vị chủ đầu tư là đơn vị sở hữu nguồn vốn dự án, từ đó xác định rõ trách nhiệm trong quản lý vốn; quản lý chặt chẽ TMĐT đã được phê duyệt, hạn chế thấp nhất có thể việc bổ sung dự án Nhà nước thống nhất quản lý giá phải

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

thường xuyên, liên tục, rõ ràng, tránh gây sự vận dụng giữa các dự án, cách thức áp

dụng đơn giá để quản lý chi phí đầu tư xây dựng, nhất là giá sử dụng trong đấu thầu

cần rõ ràng, có cơ sở để thực hiện theo quyết toán đúng các loại hợp đồng quy định

Cơ cấu nguồn vốn đầu tư từ NSNN phải tránh dàn trải, tập trung ưu tiên đầu

tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, mặc dù có tỷ suất lợi nhuận thấp hoặc là không thuộc

diện thu hồi, nhưng cần nhiều vốn và có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của

toàn bộ nền kinh tế quốc dân

- Tăng cường phân cấp đầu tư gắn với ràng buộc trách nhiệm về rủi ro đầu tư

để hạn chế đầu tư tràn lan hoặc quy mô quá lớn vượt khả năng cân đối VĐT

- Hoàn thiện thể chế phải đồng bộ, mang tính lâu dài, hạn chế những điều chỉnh

mang tính sự vụ, cục bộ và xử lý tình thế trong một thời gian ngắn

- Xây dựng đơn giá đền bù giải phóng mặt bằng ở các địa phương phải giải

quyết mối quan hệ lợi ích giữa Nhà nước và nhân dân theo quan điểm “Nhà nước và

nhân dân cùng làm”

- Chi tiết và công khai hoá các quy trình xử lý các công đoạn của quá trình

đầu tư để thúc đẩy công cuộc cải cách hành chính và nâng cao năng lực quản lý của

bộ máy chính quyền địa phương

- Nâng cao vai trò tiên phong của các cán bộ chủ chốt của cơ quan chủ đầu tư

và cá cơ quan chức năng với tinh thần “dám làm, dám chịu trách nhiệm” và sẵn

sàng đối thoại trực tiếp

Như vậy, trong quá trình phát triển, các nước đều không ngừng nghiên cứu

hoàn thiện cơ sở luật pháp, chính sách về sử dụng vốn nhà nước đáp ứng yêu cầu

quản lý sử dụng có hiệu quả nguồn vốn này phù hợp với hoàn cảnh trong từng giai

đoạn phát triển Kinh nghiệm ước ngoài cho thấy, đối với các nước đang phát triển

như Việt Nam, cần thiết phải có một văn bản pháp lý đủ mạnh để quản lý quá trình

đầu tư từ NSNN một cách hiệu quả, vì việc sử dụng vốn nhà nước, nhất là nguồn

vốn ngân sách chi đầu tư phát triển của Việt Nam chiếm tỷ trọng không nhỏ trong

tổng cân đối ngân sách nhà nước hiện nay

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Câu hỏi nghiên cứu

- Ngân sách đầu tư và ngân sách đầu tư XDCB đã và đang được quản lý và

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Cơ sở phương pháp luận

Trong luận văn tác giả dùng cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử Chủ nghĩa duy vật biện chứng được sử dụng để nghiên cứu xem xét hiện tượng, trạng thái vận động khoa học, khách quan của đối tượng nghiên cứu Sử dụng phương pháp này cho thấy mọi sự vật hiện tượng không tồn tại một cách cô lập, tách rời mà chúng tồn tại trong mối liên hệ phổ biến với các hiện tượng sự vật xung quanh Công tác quản lý Ngân sách đầu tư XDCB có liên quan đến nhiều yếu tố như cơ chế, chính sách của nhà nước, sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cơ quan, tổ chức có liên quan, sự phối kết hợp giữa các sở, ban, ngành, các doanh nghiệp

Chủ nghĩa duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lê Nin được sử dụng nhằm đúc rút những quan điểm, các cơ sở lý luận và các bài học kinh nghiệm về liên quan đến công tác quản lý ngân sách đầu tư XDCB ở một số địa phương trong cả nước trong những năm qua

2.2.2 Phương phá p nghiên cứu cụ thể

2.2.2.1 Phương pháp điều tra, thu thập thông tin

a Thu thập thông tin thứ cấp

Tài liệu thu thập để phục vụ quá trình nghiên cứu, được sử dụng thông qua phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp:

Đề tài tiến hành thu thập tài liệu thứ cấp tại các cơ quan thống kê trung ương

và địa phương (như Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê tỉnh Quảng Ninh), các tổ

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

chức nghiên cứu, các cơ quan chuyên môn: Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư,

Kho bạc nhà nước tỉnh Quảng Ninh và các cơ quan có liên quan khác

Tài liệu thu thập được gồm:

- Các tài liệu thống kê về liên quan đến công tác quản lý ngân sách đầu tư

XDCB của tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn 2011-2014

- Các tài liệu thống kê về tình hình dân số, lao động, kinh tế, xã hội trên địa

bàn tỉnh Quảng Ninh

- Các tài liệu thống kê có liên quan đến công tác quản lý, giám sát, thanh tra,

kiểm toán Ngân sách đầu tư XDCB của tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn 2011-2014

- Các bài báo tại các tạp chí khoa học chuyên ngành kinh tế

- Các công trình nghiên cứu, dự án thực hiện trên địa bàn

- Các tài liệu liên quan khác

Mục tiêu của phương pháp này nhằm thu thập và tổng hợp các kết quả

nghiên cứu có liên quan đến đề tài Dựa vào những thông tin thu thập được , tác giả

sẽ tiến hành phân tích thực trạng công tác quản lý ngân sách đầu tư XDCB của tỉnh

Quảng Ninh , đồng thời thấy rõ những dữ liệu còn thiếu để bổ sung và cập nhật

thông tin giúp công tác nghiên cứu thực trạng đa ̣t hiệu quả hơn

b Phương pháp chuyên gia: tác giả sử dụng phương pháp chuyên gia nhằm

tham khảo ý kiến của các nhà khoa học , các chuyên gia thuộc Sở Tài chính , Sở Kế

hoạch và Đầu tư , cán bộ quản lý các phòng , ban thuô ̣c huyê ̣n Lập Thạch nhằm học

hỏi những kinh nghiệm thực tiễn, đảm bảo tính khách quan và độ chính xác cao cho

nguồn dữ liệu nghiên cứu của luận văn

2.2.2.2 Phương pha ́ p xử lý thông tin

Thông tin sau khi thu thập được , tác giả tiến hành phân loại , thống kê thông

tin theo thứ tự ưu tiên về mức độ qua n trọng của thông tin Đối với các thông tin là

số liệu được nhập vào máy tính và tiến hành tổng hợp, phân tích, đánh giá

2.2.2.3 Các phương pháp phân tích thông tin

a Phương pháp thống kê tài liệu: Phương pháp này, được áp dụng nhằm mô

tả các hoạt động và các chỉ tiêu phản ánh thực trạng tại địa bàn nghiên cứu, thông

qua đó đánh giá được mức độ của các hoạt động cần nghiên cứu, từ đó làm căn cứ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

để phát hiện được xu hướng và nguyên nhân các vấn đề phát sinh cần giải quyết để đạt được mục đích nghiên cứu

Tác giả thực hiện thống kê các số liệu phán ánh về tình hình thực hiện công tác quản lý Ngân sách đầu tư XDCB ở tỉnh Quảng Ninh Các nguồn dữ liệu được thống kê bao gồm:

Dữ liệu từ các tài liệu, báo cáo, niên giám thống kê qua các năm, đươ ̣c thống kê, tính toán thành những chỉ tiêu để đánh giá công tác quản lý vốn cho đầu tư xây dựng cơ bản tại Ban quản lý Đầu tư và Xây dựng công trình trọng điểm tỉnh Quảng Ninh

b Phương pháp phân tổ: Phân tổ thống kê là căn cứ vào một (hay một số)

tiêu thức nào đó để phân chia các đơn vị của hiện tượng nghiên cứu thành các tổ có tính chất khác nhau Phân tổ là phương pháp cơ bản để tiến hành tổng hợp thống kê Qua phân tổ, các đơn vị tổng thể được tập hợp lại thành một số tổ, giữa các tổ có sự khác nhau rõ rệt, còn trong phạm vi mỗi tổ các đơn vị đều có sự giống nhau hoặc gần giống nhau về tính chất theo tiêu thức được dùng làm căn cứ phân tổ Từ đó, có thể đi sâu tính toán, nghiên cứu các đặc điểm riêng của mỗi tổ cũng như các đặc điểm chung của tổng thể Những thông tin thứ cấp sau khi thu thập được sẽ được phân tổ theo các tiêu chí như phân tổ theo dự án, phân tổ theo địa phương, phân tổ theo nguồn vốn Phương pháp phân tổ sẽ cho tác giả sự nhìn nhận rõ ràng để có được những kết luận chính xác nhất đối với công tác quản lý ngân sách đầu tư XDCB ở tỉnh Quảng Ninh

c Phương pháp đồ thị: Sử dụng sơ đồ tổ chức bộ máy; sơ đồ quy trình thanh

toán; đồ thị hình tròn phản ánh kết cấu nguồn vốn; đồ thị hình cột phản ánh quy mô

và tốc độ phát triển

d Phương pha ́ p so sánh: So sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến

trong phân tích kinh tế để xác định xu hướng mức độ biến động các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế được lượng hóa có cùng nội dung tính chất như nhau

Phương pháp so sánh nhằm nghiên cứu và xác đi ̣ nh mức đô ̣ biến đô ̣ng của các chỉ tiêu phân tích So sánh số liê ̣u kỳ này với các số liê ̣u kỳ trước để thấy rõ xu hướng tăng trưởng của các chỉ tiêu

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý ngân sách đầu tư XDCB

2.3.1 Những chỉ tiêu chủ yếu phản ánh hiệu quả quản lý vốn đầu tư cho XDCB

ở tầm vĩ mô

2.3.1.1 Hiệu suất TSCĐ

Hiệu suất TSCĐ biểu hiện sự so sánh giữa khối lượng tổng sản phẩm quốc

nội được tạo ra trong kỳ (GDP) với khối lượng giá trị TSCĐ trong kỳ (FA) được

tính theo công thức:

H(fa) = (1)

Chỉ tiêu này cho biết trong thời kỳ nào đó; 1 đồng giá trị TSCĐ sử dụng sẽ

tạo ra bao nhiêu đồng sản phẩm quốc nội Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả vốn đầu

tư còn có chỗ chưa chính xác vì sự biến động của TSCĐ và tổng sản phẩm quốc nội

không hoàn toàn phụ thuộc vào nhau

2.3.1.2 Hiệu suất vốn đầu tư

Hiệu suất vốn đầu tư biểu hiện quan hệ so sánh giữa mức tăng trưởng của

GDP và vốn đầu tư trong kỳ được xác định bằng công thức sau:

H=I (2)

Trong đó: H1 : Hiệu suất vốn đầu tư trong kỳ

GDP : Mức tăng trưởng GDP trong kỳ

I : Mức vốn đầu tư trong kỳ

Chỉ tiêu hiệu suất vốn đầu tư phản ánh tổng hợp hiệu quả vốn đầu tư, nhưng

có nhược điểm cơ bản là sự hạn chế về tính so sánh được giữa tử số và mẫu số của

chỉ tiêu, vì giữa GDP và vốn đầu tư trong cùng một kỳ, không tồn tại mối quan hệ

trực tiếp Thời kỳ càng ngắn thì nhược điểm càng lộ rõ, việc phản ánh hiệu quả vốn

đầu tư trong kỳ có phần thiếu chính xác Nhằm hạn chế nhược điểm này người ta sử

dụng các chỉ tiêu hiệu suất vốn đầu tư biến tướng Dạng phổ biến của hiệu suất vốn

đầu tư biến tướng là hệ số K được tính bằng cách so sánh mức tăng của GDP năm

sau với tổng số vốn đầu tư năm trước theo công thức:

K = (3)

Trong đó: K : Hiệu suất vốn đầu tư biến tướng

: Mức tăng trưởng GDP năm t

It-1 : Tổng vốn đầu tư năm t-1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

2.3.1.3 Hệ số gia tăng vốn đầu tư (Hệ số ICOR)

Hệ số gia tăng vốn đầu tư (hệ số ICOR) cho biết trong từng thời kỳ cụ thể, muốn tăng thêm 1 đồng GDP thì cần bao nhiêu đồng VĐT Hệ số VĐT càng thấp thì hiệu quả VĐT càng cao:

ICOR từ viết tắt tiếng Anh: Incremental capital Output Ratio là tỷ suất vốn đầu tư, là phương pháp so sánh giữa việc tăng giá trị GDP lên một đơn vị tiền tệ thì phải tăng vốn đầu tư lên bao nhiêu đơn vị tiền tệ (VNĐ hoặc USD)

Theo các nhà kinh tế thì ICOR:

- Hệ số ICOR từ 1- 2,5 đối với những nước nghèo

- Hệ số ICOR từ 1 - 4 ở những nước có thu nhập trung bình

- Đối với những nước đạt hệ số ICOR là 2,5 thì vốn đầu tư phải bằng 15% GDP, những nước có hệ số ICOR = 3,75 thì vốn đầu tư phải bằng 22,5%GDP

Hệ số ICOR đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng kế hoạch kinh tế Chính kế hoạch phát triển kinh tế Việt Nam trong từng giai đoạn cụ thể

2.3.1.4 Hệ số trang bị TSCĐ cho lao động

Hệ số trang bị TSCĐ cho lao động (HL) được xác định bằng tỷ số giữa giá trị TSCĐ bình quân trong kỳ (FA) và số lao động sử dụng bình quân trong kỳ (L) được tính theo công thức:

HL = (5)

Trong đó: HL : Hệ số trang bị TSCĐ

FA : Giá trị TSCĐ bình quân trong kỳ

L : Số lượng lao động sử dụng bình quân trong kỳ

Hệ số này cũng là một chỉ tiêu hiệu quả VĐT quan trọng vì kết quả VĐT được biểu hiện ở khối lượng TSCĐ, yếu tố vật chất hoá sự tiến bộ biểu hiện kết quả của việc tăng cường cơ giới hoá, tự động hoá và các phương hướng phát triển kế hoạch kinh tế khác, là tiêu đề quan trọng đảm bảo tăng năng suất lao động, phát triển sản xuất, nâng cao mức sống của người dân

2.3.1.5 Hệ số thực hiện vốn đầu tư

Hệ số thực hiện VĐT là một chỉ tiêu hiệu quả VĐT rất quan trọng, nó phản ánh mối quan hệ giữa khối lượng VĐT bỏ ra với các TSCĐ (kết quả của VĐT) được đưa vào sử dụng Hệ số được tính theo chỉ tiêu sau:

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Hu = (6)

Trong đó: Hu : Hệ số thực hiện VĐT

FA: Giá trị TSCĐ được đưa vào sử dụng trong kỳ

I : Tổng số VĐT trong kỳ

Theo cách tính trên, hệ số sử dụng vốn đầu tư càng lớn thì biểu hiện hiệu quả

thực hiện vốn đầu tư càng cao Tuy vậy để chi tiêu này đạt giá trị thông tin cao cần

chú ý loại trừ những khác biệt giữa TSCĐ và vốn đầu tư nhằm đảm bảo tính so sánh

được giữa tử số và mẫu số

2.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn đầu tư ở tầm vi mô

2.3.2.1 Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn

Thời gian hoàn vốn là khoản thời gian khai thác dự án mà các khoản thu

nhập có thể bù đắp đủ toàn bộ vốn đầu tư của dự án Thường có hai cách dựa vào

thu nhập để tính thời gian hoàn vốn:

+ Dựa vào lãi ròng (P)

+ Dựa vào lãi ròng và khấu hao (P+D)

Theo cách dựa vào lãi ròng và khấu hao phản ánh chính xác bản chất thời

gian hoàn vốn nên được sử dụng phổ biến Công thức đơn giản nhất tính thời gian

T: Thời gian hoàn vốn bình quân (tính bằng năm)

Thời gian hoàn vốn đầu tư là chỉ tiêu là hiệu quả vốn đầu tư, được các nhà

kinh tế cũng như các nhà doanh nghiệp quan tâm rất nhiều Thời gian càng ngắn thì

hiệu quả càng cao vì tạo điều kiện thu hồi vốn nhanh, tránh rủi ro trong việc lưu

chuyển của vốn, đồng thời tạo điều kiện nhanh cho việc tái đầu tư Tuy nhiên, chỉ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

tiêu này có nhược điểm đáng chú ý nhất là nó cho biết tình hình hiệu quả sử dụng vốn đầu tư trong thời gian thu hồi vốn mà không cho biết hiệu quả trong thời gian sau khi vốn được thu hồi

2.3.2.2 Chỉ tiêu hiện giá thuần (NPV)

Hiện giá thuần là hiện giá hiện hành của tổng lãi ròng trừ đi tổng vốn đầu tư ban đầu NPV có thể tính công thức sau:

Hiện giá thuần là chỉ tiêu hiệu quả được các nhà đầu tư rất quan tâm Nói chung NPV >0 thì dự án đầu tư có hiệu quả và chỉ tiêu này càng lớn hơn 0 thì hiệu quả càng cao

Nhược điểm của chỉ tiêu này là phải dựa vào lãi suất chiết khấu được lựa chọn

2.3.2.3 Chỉ tiêu suất thu hồi nội bộ (IRR)

Suất thu hồi nội bộ (I) là mức lãi suất chiết khấu mà ứng với nó hiện giá thu nhập ròng vừa đúng bằng vốn đầu tư ban đầu Tính suất thu hồi nội bộ theo công thức:

I =R1/ 1 + r + R2 / (1+r)2 + ……+Rt / (1+r)t (10) Công thức (10) suy ra công thức (9), trong đó (i) đã được thay bằng (r) là lãi suất chiết khấu mà ứng với nó là NPV = 0

Suất thu hồi nội bộ là chỉ tiêu hiệu quả thường được sử dụng để đánh giá các

dự án đầu tư dựa vào vốn vay Nếu r = IRR bằng lãi suất vay vốn thì dự án vẫn có lãi nhưng vừa đủ trả tiền lãi vay, khi đó nhà đầu tư chưa được thu lợi Dự án nào có IRR sẽ là dự án tốt nhất Tuy nhiên IRR chưa cho biết rõ thời gian hoàn vốn sinh lời,… Vì vậy nó phải dựa vào các chỉ tiêu khác mới đánh giá được hiệu quả một cách toàn diện

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

2.3.2.4 Tỷ suất lợi ích/chi phí (B/C)

Tỷ số lợi ích chi phí là tỷ số giữa hiện giá thu nhập và hiện giá chi phí được

tính theo công thức sau:

B/C = = (11)

Trong đó: Bt: Thu nhập năm t

Ct: Chi phí năm t

i: Suất chiết khấu

n: Tuổi thọ kinh tế hoặc thời hạn của dự án đầu tư

Kết quả được tính bằng công thức (11)

Nếu B/C >1: Thu nhập > chi phí - dự án có lãi (hiệu quả)

Nếu B/C =1: Thu nhập = chi phí - dự án không có lãi

Nếu B/C<1: Thu nhập < chi phí - dựa án bị lỗ

Ưu điểm của chỉ tiêu B/C cho ta thấy mức thu nhập của một đồng chi phí,

nhưng nhược điểm là không cho biết tổng số lãi ròng thu được (có dự án B/C lớn

nhưng tổng lãi ròng vẫn nhỏ) và việc tính suất chiết khấu (i) phức tạp

Trên đây là những chỉ tiêu thường dùng để đo lường và đánh giá hiệu quả

vốn đầu tư ở tầm vĩ mô và vi mô Nghiên cứu các chỉ tiêu này ngoài việc sử dụng

chúng một cách phù hợp để đo lường, đánh giá hiệu quả, nó cho ta thấy các thành

phần cơ cấu của các chỉ tiêu giúp ta tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả vốn

đầu tư

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Chương 3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI BAN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRỌNG ĐIỂM TỈNH QUẢNG NINH

3.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên Kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh

3.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên

* Vị trí địa lý

Quảng Ninh là một tỉnh ở địa đầu phía đông bắc Việt Nam, có dáng một hình chữ nhật lệch nằm chếch theo hướng đông bắc - tây nam Phía tây tựa lưng vào núi rừng trùng điệp Phía đông nghiêng xuống nửa phần đầu vịnh Bắc bộ với bờ biển khúc khuỷu nhiều cửa sông

Quảng Ninh có toạ độ địa lý khoảng 106o26' đến 108o31' kinh độ đông và từ

20o40' đến 21o40' vĩ độ bắc Bề ngang từ đông sang tây, nơi rộng nhất là 195 km Bề dọc từ bắc xuống nam khoảng 102 km Điểm cực bắc là dãy núi cao thuộc thôn Mỏ Toòng, xã Hoành Mô, huyện Bình Liêu Điểm cực nam ở đảo Hạ Mai thuộc xã Ngọc Vừng, huyện Vân Đồn Điểm cực tây là sông Vàng Chua ở xã Bình Dương và

xã Nguyễn Huệ, huyện Đông Triều Điểm cực đông trên đất liền là mũi Gót ở đông bắc xã Trà Cổ, thị xã Móng Cái

Quảng Ninh có biên giới quốc gia và hải phận giáp giới nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa Trên đất liền, phía bắc của tỉnh (có các huyện Bình Liêu, Hải Hà và thị xã Móng Cái) giáp huyện Phòng Thành và thị trấn Đông Hưng, tỉnh Quảng Tây với 132,8 km đường biên giới; phía đông là vịnh Bắc Bộ; phía tây giáp các tỉnh Lạng Sơn, Bắc Giang, Hải Dương; phía nam giáp Hải Phòng Bờ biển dài 250 km Quảng Diện tích tự nhiên toàn tỉnh Quảng Ninh là tính đến ngày 1-10-1998

là 611.081,3 ha Trong đó đất nông nghiệp 243.833,2 ha, đất chuyên dùng 36.513

ha, đất ở 6.815,9 ha, đất chưa sử dụng 268.158,3 ha

* Địa hình

Địa hình Quảng Ninh mang tính chất là một vùng miền núi, trung du và ven biển, hình thành 3 vùng tự nhiên rõ rệt: vùng núi có diện tích gần 3.000 km2, chiếm 41%; vùng hải đảo 619 km2, khoảng 10,0%

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Chạy dọc vùng núi phía bắc là cánh cung bình phong Đông Triều - Bình Liêu

nối liền với dãy Thập Vạn Đại Sơn (Trung Quốc), có độ cao trung bình trên 500m,

trong đó có một số đỉnh núi cao trên 1.000 m như Yên Tử (Uông Bí, 1.068 m), Am

Vát (Hoành Bồ, 1.094 m), Cao Xiêm (Bình Liêu 1.330 m), Nam Châu Lãnh (Hải

Hà, 1.506 m) Từ cánh cung phía bắc, độ cao thấp dần về phía nam rồi đổ ra biển

hình thành hệ thống hàng nghìn hòn đảo và quần đảo lớn nhỏ trên biển tạo nên cảnh

quan non nước đa dạng

* Khí hậu

Quảng Ninh nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ không khí trung bình

trong năm từ 21 - 23oC, lượng mưa trung bình hàng năm 1.995 m, độ ẩm trung bình 82

- 85% Do tác động của biển, khí hậu Quảng Ninh nhìn chung mát mẻ, ấm áp, thuận lợi

đối với phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và nhiều hoạt động kinh tế khác

* Tài nguyên thiên nhiên

- Tài nguyên đất: Quảng ninh có quỹ đất dồi dào với 601.000 ha, trong đó

50.364 ha đất nông nghiệp đang sử dụng, 146.019 ha đất lâm nghiệp với nhiều diện

tích đất có thể trồng cỏ phù hợp cho chăn nuôi, khoảng gần 20.000 ha có thể trồng

cây ăn quả

- Tài nguyên rừng: Tiềm năng đất lâm nghiệp của tỉnh khá lớn Rừng để sản

xuất , kinh doanh chiếm 80% (chủ yếu rừng trung bình và nghèo) với tổng trữ lượng

4,8 triệu m3

không đủ đáp ứng nhu cầu của tỉnh Rừng đặc sản hiện chỉ có 10.000

ha Đất chưa thành rừng không còn lớn, có thể hình thành các vùng gỗ nguyên liệu

và cây đặc sản quy mô lớn để cung cấp gỗ trụ mỏ, gỗ dân dụng và cung cấp cho

nguyên liệu chế biến lâm sản của địa phương

- Tài nguyên khoáng sản: Tài nguyên khoáng sản phong phú cũng là một yếu

tố nổi trội của tỉnh, là nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế theo hướng công

nghiệp hoá, hiện đại hoá Quảng Ninh khá giàu khoáng sản, nhưng nổi bật nhất là

than đá với trữ lượng 3,5 tỷ tấn, cho phép khai thác 30 - 40 triệu tấn/năm Than là

nguồn tài nguyên tạo ra ngành công nghiệp chủ lực có tác động rất lớn đến phát

triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bên cạnh đó Quảng Ninh còn có các loại nguyên liệu

làm vật liệu như: đá vôi, đất sét, gạch ngói… rất phong phú và phân bố rộng khắp

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

trong tỉnh Mỏ đá vôi Hoành Bồ trữ lượng gần 1 tỷ tấn cho phép sản xuất xi măng công suất vài triệu tấn/năm Các mỏ sét gạch ngói Giếng Đáy, Quảng Yên có trữ lượng 45 triệu tấn có thể khai thác quy mô lớn Các khoáng sản như cao lanh Tấn Mài, cao lanh Móng Cái, thuỷ tinh Vân Hải đều là các mỏ lớn của miền Bắc, có chất lượng cao, điều kiện khai thác thuận lợi, là nguồn nguyên liệu quan trọng để phát triển công nghiệp phục vụ nhu cầu trong tỉnh, ngoài nước và xuất khẩu

- Tài nguyên biển: Quảng Ninh có tài nguyên du lịch đặc sắc vào bậc nhất

của cả nước với nhiều bãi biển đẹp nổi tiếng

Vịnh Hạ Long, hai lần được UNESCO vinh danh là Di sản thiên nhiên thế giới

về giá trị cảnh quan và địa chất, địa mạo; đặc biệt vừa qua được Tổ chức New

OpenWorld công nhận là một trong bảy Kỳ quan thiên nhiên mới của thế giới đã và

đang sức hút to lớn về phát triển du lịch, dịch vụ, cảng biển, công nghiệp, thương mại Vịnh Bái Tử Long là quần thể với khoảng 600 hòn đảo đất và đảo đá, biệt lập với đất liền có cảnh quan đặc sắc, đa dạng; có vườn quốc gia Bái Tử Long với trên

200 loài động, thực vật (trong đó có trên 80 loài nằm trong sách đỏ Việt Nam); là điều kiện rất thuận lợi để phát triển du lịch biển đảo, sinh thái, cửa ngõ giao thương quốc tế và kinh tế biển

Với bờ biển dài, nhiều bãi biển đẹp nổi tiếng như: Bãi Cháy, Trà Cổ, Quan Lan, Minh Châu…; nhiều khu du lịch hiện đại tầm cỡ quốc tế, hàng năm Quảng Ninh đã thu hút hàng triệu lượt khách trong và ngoài nước đến tham quan, du lịch, nghỉ dưỡng và hội thảo

- Du lịch văn hóa: Bên cạnh các giá trị cảnh quan ngoại hạng, Quảng Ninh

còn có nhiều tiềm năng về du lịch sinh thái, văn hoá, tâm linh với Di tích quốc gia đặc biệt Yên Tử - Danh sơn linh thiêng, huyền bí - cái nôi của Thiền phái Trúc Lâm

- Phật giáo của Việt Nam cùng các di tích và danh thắng nổi tiếng gắn với lịch sử

dựng nước, giữ nước và chiến thắng ngoại xâm của dân tộc

3.1.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội

Tính đến hết năm 2014, Quảng Ninh thu ngân sách đạt 29.473 tỷ đồng; trong

đó thu từ xuất khẩu đạt 16.500 tỷ đồng; thu từ 12.741 tỷ đồng Với thành tích này, Quảng Ninh đứng thứ 5 trên toàn quốc về tỉnh có số thu NSNN cao nhất; đứng thứ 6/63 tỉnh về số thu nội địa

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Bên cạnh số thu ngân sách ấn tượng, Quảng Ninh cũng tích cực giảm chi tiêu

hành chính với tổng số tiền lên tới 300 tỷ đồng; có 192 công trình cần cắt giảm,

đình hoãn giãn tiến độ để giảm chi ngân sách

Định hướng được du lịch là một trong những ngành kinh tế quan trọng của

tỉnh, năm 2012, vịnh Hạ Long đạt danh hiệu Kỳ quan thiên nhiên thế giới đã trở

thành ngày hội tập trung sự chú ý trên toàn thế giới Sau đó là các hoạt động sôi nổi

như Tuần Du lịch Hạ Long - Quảng Ninh được diễn ra khá ấn tượng Vì thế, năm

2012, tổng số lượt khách du lịch đến Quảng Ninh đạt khoảng 7 triệu lượt, tăng 5,3%

so với năm 2011; tổng doanh thu từ du lịch đạt khoảng 4.300 tỷ đồng, tăng 21% so

với năm 2011

Ngành vận tải Quảng Ninh năm 2012 cũng bứt phá đáng kể: Tổng doanh thu

đạt gần 7.500 tỷ đồng, tăng 27,7% so với năm trước

Hoạt động ngân hàng tại Quảng Ninh năm 2012: Tổng số nguồn vốn hoạt

động của các ngân hàng đạt khoảng 64.000 tỷ đồng, tăng 12,6% so với năm 2011

Tổng doanh số cho vay ước đạt 102.000 tỷ, tăng 19% so với năm 2011 Bên cạnh

đó, tổng số nợ xấu là 1.200 tỷ đồng, chiếm 2% tổng dư nợ

Cũng trong năm 2012, tỉnh Quảng Ninh đã chủ trương phát động chiến dịch

thu hút đầu tư nước ngoài cho các năm tiếp theo một cách bài bản, khoa học, quyết

liệt Đó là Hội nghị xúc tiến đầu tư được triển khai Ngay sau Hội nghị, đã có một

số nhà đầu tư lớn ký kết, triển khai dự án như: Tập đoàn dệt may Texhong (Hong

Kong), Công ty VFM - Wilmar (Sinhgapore) Tổng mức thu hút vốn FDI đạt 412

triệu USD, gấp 15 lần so với năm 2011

3.1.3 Lợi thế và khó khăn của tỉnh Quảng Ninh

* Lợi thế

Quảng Ninh nằm ở địa đầu vùng Đông Bắc Việt Nam, hội tụ đầy đủ các yếu

tố đặc thù về điều kiện vị trí, địa hình, tự nhiên, xã hội, kinh tế, con người Việt

Nam: có rừng vàng, biển bạc, sông núi, nước non, có đường biên giới đất liền với

Trung Quốc và có đường biển thông ra thế giới Quảng Ninh có thể kết nối với Hải

Phòng để phát triển thành cụm cảng quốc tế phía Bắc, kết nối với Hà Nội và các

tỉnh khác trong vùng thành trung tâm trung chuyển hàng hóa xuất khẩu của Miền

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Bắc ra các thị trường quốc tế rộng lớn, nhất là với khu vực Đông Bắc Á, Đông Nam

Á Chính vì vậy, Nghị quyết số 54-NQ/TW ngày 14/9/2005 về phát triển kinh tế -

xã hội và đảm bảo quốc phòng, an ninh vùng đồng bằng Sông Hồng đến năm 2010

và định hướng đến năm 2020 đã xác định: "Hình thành các trung tâm kinh tế lớn tại

Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh và xây dựng khu kinh tế tổng hợp Vân Đồn (Quảng Ninh)”

Không chỉ có vị thế nổi bật mang tầm quốc tế, với trên 500 di tích lịch sử danh lam thắng cảnh được xếp hạng, đặc biệt là Vịnh Hạ Long - Di sản thiên nhiên, kỳ quan thiên nhiên của thế giới; danh thắng Yên Tử - trung tâm Phật giáo của Việt Nam Quảng Ninh còn có nhiều điều kiện để phát triển các loại hình du lịch (biển đảo, sinh thái, văn hóa lịch sử, tâm linh ) và các ngành công nghiệp giải trí, công nghiệp văn hóa ở Quảng Ninh (được coi là ngành công nghiệp mới nhất nhằm quảng bá văn hóa dân tộc, hình ảnh quốc gia đến với bè bạn thế giới)

Ở trong lòng đất, Quảng Ninh được thiên nhiên ưu ái ban tặng một kho báu tài nguyên khoáng sản giàu có, dồi dào nhất là than đá, đá vôi, đất sét Đây là điều kiện, là cơ hội tốt để phát triển một trung tâm khai khoáng, trung tâm nhiệt điện, vật liệu xây dựng của cả nước Hiện nay đã có những thương hiệu được thế giới biết đến như Than antraxit, gạch ngói Giếng Đáy, ngói Hạ Long, gốm Viglacera -

Hạ Long; sứ nặng lửa Đông Triều

Và điều quan trọng nhất cũng là thế mạnh không bao giờ có thể khai thác hết được đó là nguồn lực con người Quảng Ninh đã là nơi hội tụ, giao thoa, sự thống nhất trong đa dạng của nền văn minh sông Hồng từ hàng ngàn đời nay với 22 dân tộc anh em đang sinh sống Đến thời đại Hồ Chí Minh, Quảng Ninh lại có thêm truyền thống cách mạng vẻ vang của giai cấp công nhân vùng Mỏ với tinh thần kỷ luật và đồng tâm Yếu tố này tạo cho Quảng Ninh khả năng tập hợp, đoàn kết dưới

sự lãnh đạo của Đảng để giải quyết được những vấn đề đột phá; như lời Bác dạy:

“Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết - Thành công, thành công, đại thành công” Những tiềm năng và thế mạnh đó là cơ sở để Quảng Ninh thực hiện đổi mới

mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế và phát triển bền vững theo tinh thần của Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XI và Kết luận của Hội nghị TW3 (khóa XI)

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

* Khó khăn

Công nghiệp hóa hiện đại hóa đang là nhu cầu bức bách đối với các hoạt

động đánh bắt nuôi trồng thủy sản, chế biến hàng thủy sản Việc tổ chức đánh bắt xa

bờ còn tồn tại nhiều vấn đề: điều tra nguồn lợi, xác định ngư trường, mùa vụ đối

tượng đánh bắt, trang bị nghề khai thác, cỡ loại tàu thuyền đối với từng nghề Các

phương tiện đánh bắt cá đặc biệt là đánh bắt xa bờ còn khá lạc hậu, tàu thuyền công

suất thấp, khả năng neo đậu trú bão chưa ổn định trong tình trạng thời tiết biến đổi

thất thường Hệ thống cơ sở hạ tầng, bến cá, chợ cá quy mô còn nhỏ chưa đáp ứng

được công tác hậu cần đánh bắt cá quy mô lớn

Vấn đề phát triển kinh tế xã hội vùng biển còn khó khăn, trình độ dân trí

thấp, chuyển đổi cơ cấu vùng ven biển còn chậm Trình độ công nghệ trong khai

thác, nuôi trồng, chế biến nhìn chung còn lạc hậu, dẫn đến năng suất thấp giá thành

cao, khả năng cạnh tranh trong hội nhập còn nhiều khó khăn và thách thức Công

tác bảo vệ nguồn lợi thủy sản còn gặp nhiều khó khăn và hạn chế do ý thức chấp

hàng luật pháp của dân chưa cao

Công tác nghiên cứu khoa học và nghiên cứu sản xuất các loài giống thủy

sản có giá trị kinh tế cao cũng như áp dụng những thành tựu khoa học thế giới vào

sản xuất con giống, thức ăn và các giải pháp phòng trị bệnh còn yếu, nên hiệu quả

sản xuất còn hạn chế

Hoạt động sản xuất vẫn còn mang tính tự cấp, tự túc, công nghệ sản xuất thô

sơ, lạc hậu, sản phẩm tạo ra chất lượng chưa cao Bên cạnh đó, ngư dân còn gặp

nhiều khó khăn do điều kiện địa hình và thủy vực phức tạp, hàng năm có nhiều

mưa, bão, lũ gây ra nhiều tổn thất to lớn Cuộc sống của người dân lao động trong

nghề vẫn còn nhiều vất vả, bấp bênh do đó không tạo được sự gắn kết với nghề

Khả năng dự đoán tình hình thời tiết còn thiếu tính chính xác và kịp thời, hơn

nữa khả năng truyền thông, truyền tin liên lạc còn khá hạn chế, bên cạnh đó công

tác phòng vệ bảo đảm an toàn tính mạng của ngư dân đánh bắt xa bờ còn chưa hoàn

thiện Với tình hình thời tiết trên biển ngày càng biến đổi thất thường, ngư dân cần

có những thông tin chính xác và kịp thời để đối phó, ứng biến kịp thời với những đe

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

dọa từ biển cả, đe dọa nguy hiểm đến tính mạng của các ngư dân, đặc biệt là những ngư dân đánh bắt xa bờ

Thị trường ngày càng khắt khe hơn với yêu cầu vệ sinh và chất lượng cùng với những quy định chặt chẽ về quản lý sẽ là bất lợi đối với Việt Nam Nguồn lao động tuy đông nhưng trình độ văn hóa kỹ thuật chưa cao, lực lượng được đào tạo chiếm tỷ lệ nhỏ, hầu hết chỉ dựa vào kinh nghiệm do đó khó theo kịp sự thay đổi của điều kiện tự nhiên và nhu cầu thị trường

Hoạt động hỗ trợ vốn vay cho ngư dân còn hạn chế, việc này gây ra nhiều khó khăn cho người dân trong việc đầu tư vào các phương tiện đánh bắt cá Bên cạnh đó, tình trạng ép giá hay nói cách khác giá cả thu mua chưa thực sự phù hợp theo mùa vụ của các doanh nghiệp cũng gây khó dễ cho ngư dân trong việc tìm đầu

ra cho sản phẩm với giá cả hợp lý Công tác bảo hiểm tàu thuyền và bảo hiểm thân thể cho người dân đánh bắt còn nhiều hạn chế

Ý thức về những hiểm nguy từ biển cả cũng như sự cần thiết của tính đoàn kết của người dân còn chưa cao, đặc biệt là những ngư dân đánh bắt xa bờ luôn đặt đặt mình trong tình trạng nguy hiểm trong điều kiện thời tiết thất thường như hiện nay

3.2 Giới thiệu chung về Ban quản lý đầu tư và xây dựng công trình trọng điểm tỉnh Quảng Ninh

3.2.1 Chức năng nhiệm vụ của Ban quản lý đầu tư và xây dựng công trình trọng điểm tỉnh Quảng Ninh

Ban quản lý đầu tư và xây dựng công trình trọng điểm (XDCTTĐ) tỉnh Quảng Ninh được thành lập trên cơ sở hợp nhất Ban quản lý dự án I và Ban quản lý

dự án II tại quyết định số 1616/QĐ-UB ngày 27 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc thành lập Ban quản lý đầu tư và xây dựng công trình trọng điểm tỉnh Quảng Ninh và quyết định số 1025/QĐ-UBND ngày 18 tháng 4 năm 2013 của Ủy ban Nhân dân Tỉnh Quảng Ninh về việc sửa đổi, bổ sung chức năng, nhiệm vụ của Ban quản lý ĐT và XDCTTĐ tỉnh Quảng Ninh Ban trọng điểm

là đơn vị sự nghiệp kinh tế có thu, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được

mở tài khoản theo quy định của pháp luật, trực thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh Quảng Ninh, Ban trọng điểm hoạt động theo Luật Xây dựng và các quy định hiện hành của Nhà nước

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Trụ sở của Ban trọng điểm đặt tại thành phố Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh

Theo đó, chức năng, nhiệm vụ của Ban trọng điểm được giao:

1) Làm chủ đầu tư các dự án đầu tư xây dựng các công trình trọng điểm của

Tỉnh, các dự án đầu tư trực tiếp từ vốn ngân sách Nhà nước do Ủy ban nhân dân

Tỉnh quyết định đầu tư, các dự án lập quy hoạch xây dựng theo nhiệm vụ được giao

(dự án cụ thể do UBND Tỉnh giao)

2) Làm chủ đầu tư xây dựng và quản lý các dự án nhà ở công vụ, nhà ở thu

nhập thấp (các dự án cụ thể do UBND Tỉnh quyết định)

3) Tư vấn quản lý, điều hành dự án đầu tư xây dựng công trình; tư vấn giám

sát thi công xây dựng công trình

4) Thực hiện các nhịêm vụ khác khi được UBND Tỉnh giao

Như vậy, theo quyết định sửa đổi, bổ sung chức năng, nhiệm vụ của Ban trọng

điểm, hiện nay chức năng của Ban trọng điểm đã bỏ đi việc làm đầu mối theo dõi và

tư vấn giám sát các dự án đầu tư xây dựng, kinh doanh hạ tầng đô thị trên địa bàn tỉnh

- thực hiện theo quyết định số 1443/QĐ-UBND ngày 13/6/2012 của UBND Tỉnh

Quảng Ninh về việc chuyển giao nhiệm vụ theo dõi giám sát thi công các dự án đầu

tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng trên địa bàn tỉnh từ Ban trọng điểm đang quản lý

về UBND các Địa phương Điều này, thực sự đã tạo nên sự khó khăn về việc làm của

Ban trọng điểm, vì cán bộ nhân viên của 2 phòng Tư vấn giám sát gồm 9 người đang

quản lý, giám sát 113 dự án kinh doanh hạ tầng đô thị trên địa bàn Tỉnh

Thêm nữa, quyết định sửa đổi chức năng, nhiệm vụ của Ban trọng điểm

trong hành văn chỉ đề cập chung chức năng làm tư vấn quản lý, điều hành dự án,

giám sát các dự án đầu tư xây dựng công trình, bỏ đi các dự án mà các chủ đầu tư

không đủ điều kiện trực tiếp quản lý dự án, không đủ năng lực hoạt động giám sát

thi công xây dựng theo quy định của pháp luật Điều này hoàn toàn phù hợp với

Luật xây dựng, vì các chủ đầu tư - chủ yếu là các đơn vị trực tiếp sử dụng công

trình, không phải là các Ban quản lý chuyên ngành, có quyền lựa chọn thuê đơn vị

tư vấn, quản lý điều hành dự án mà không nhất thiết là Ban trọng điểm Vì vậy, Ban

trọng điểm cần tạo được uy tín và tính chuyên nghiệp để có thể tìm được công việc

tư vấn quản lý, điều hành dự án, giám sát thi công từ phía các chủ đầu tư Có thể

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

hiểu là Ban trọng điểm không còn được độc quyền như trước trong tình hình rất cạnh tranh về các đơn vị tư vấn trong lĩnh vực đầu tư xây dựng công trình, đặc biệt trong tình hình cắt giảm đầu tư công như hiện nay

3.2.2 Mô hình tổ chức của Ban quản lý Đầu tư và Xây dựng công trình trọng điểm tỉnh Quảng Ninh

3.2.2.1 Sơ đồ tổ chức của Ban quản lý Đầu tư và Xây dựng công trình trọng điểm tỉnh Quảng Ninh

Ban trọng điểm có cơ cấu tổ chức bộ máy:

- Lãnh đạo Ban: gồm Giám đốc và 03 Phó giám đốc

- Tổ chức bộ máy giúp việc gồm 05 phòng chuyên môn và 02 Ban quản lý

dự án trực thuộc:

+ Phòng Tổ chức - Hành chính + Phòng Kế toán

+ Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật + Phòng Hạ tầng đô thị + Phòng Tư vấn giám sát + Ban Quản lý các công trình xây dựng dân dụng và Ban quản lý các công trình Hạ tầng Giao thông

Tổng số cán bộ nhân viên (CBNV) là 79 người (trong đó có 15 nữ) Chỉ tiêu biên chế của đơn vị là 89 người Trong đó: Lãnh đạo Ban là 04 người; Trưởng, phó

các phòng, ban là 18 người;

Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: Thạc sỹ: 02 người; Kỹ sư các ngành: 72 người; Trung cấp các ngành: 05 Hiện đơn vị đang có 11 cán bộ (CB), công chức viên chức (CCVC), lao động tham gia học lớp cao học các ngành; 01 viên chức tham gia lớp cao cấp lý luận chính trị; 05 CBCCVC tham gia lớp Trung cấp lý luận chính trị

Trang 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Sơ đồ 3.1 Sơ đồ tổ chức của Ban quản lý Đầu tư và Xây dựng công trình

trọng điểm tỉnh Quảng Ninh

3.2.2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của lãnh đạo và các phòng, ban chức năng của Ban

quản lý Đầu tư và Xây dựng công trình trọng điểm tỉnh Quảng Ninh

Ban Lãnh đạo Ban trọng điểm gồm các cán bộ thuộc diện Tỉnh ủy quản lý và

do Chủ tịch UBND Tỉnh bổ nhiệm có thời hạn theo quy định hiện hành của Nhà

nước trên cơ sở từ nguồn cán bộ tại chỗ của Ban trọng điểm hiện có và bổ sung điều

động, luân chuyển cán bộ từ các cơ quan quản lý nhà nước trong Tỉnh

+ Nhiệm vụ của Giám đốc: Phụ trách chung, phụ trách phòng Kế toán,

phòng Kế hoạch - Kỹ thuật và công tác tổ chức cán bộ

+ Nhiệm vụ của các Phó giám đốc: Các Phó giám đốc giúp việc cho Giám

đốc: được Giám đốc phân công phụ trách các phòng, ban; chịu trách nhiệm trước

Giám đốc và trước Nhà nước về nhiệm vụ được phân công

- Phó Giám đốc thường trực được uỷ quyền giải quyết công việc khi Giám

đốc đi vắng và chịu trách nhiệm trước Giám đốc, trước Nhà nước về công việc được

uỷ quyền

BAN QUẢN

LÝ CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG

PHÕNG

HẠ TẦNG

ĐÔ THỊ

PHÕNG

KẾ HOẠCH

KỸ THUẬT

PHÕNG

TƯ VẤN GIÁM SÁT

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

THƯỜNG TRỰC

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

+ Phòng Tổ chức - Hành chính: Chịu trách nhiệm về công tác tổ chức;

thường trực các Hội đồng nâng lương, tuyển dụng, thi nâng ngạch, thi đua- khen thưởng, kỷ luật; thường trực công tác thanh tra, phòng chống tham nhũng, thực

hành tiết kiệm, chống lãng phí

+ Phòng Kế hoạch- Kỹ thuật: Chủ trì, phối hợp công tác kế hoạch thực hiện

các DA về công tác quản lý dự án ở các khâu: chuẩn bị đầu tư (CBĐT), thực hiện đầu tư (THĐT) và kết thúc đầu tư (KTĐT)

+ Phòng Kế toán: Tham mưu cho Giám đốc về công tác quản lý toàn bộ tài sản,

tiền vốn trong hoạt động tài chính của Ban trọng điểm bao gồm quản lý chi phí quản lý

dự án và quản lý vốn ĐTXDCB các dự án theo quy định hiện hành của Nhà nước

+ Phòng Hạ tầng đô thị: Chủ trì trong công tác GPMB; theo dõi tiếp các DA

kinh doanh hạ tầng đô thị (do các địa phương tiếp tục ký hợp đồng với Ban trọng điểm); giao giám sát thi công một số dự án Hạ tầng giao thông

+ Phòng Tư vấn giám sát: Giám sát thi công các DA hạ tầng đô thị

+ Ban quản lý các dự án Hạ tầng giao thông: Thực hiện công tác giám sát

các DA hạ tầng giao thông

+ Ban quản lý các dự án công trình xây dựng dân dụng: Thực hiện công tác

giám sát các DA công trình XD dân dụng

Ban trọng điểm xây dựng các quy chế phục vụ hoạt động của cơ quan: Quy chế làm việc; quy chế thi đua khen thưởng; quy chế chi tiêu nội bộ; quy chế trả lương; quy chế văn hóa công sở tạo nên môi trường làm việc nghiêm túc, đoàn kết, có sự phối hợp nhịp nhàng giữa Ban Giám đốc và các phòng, ban từ đó hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao

3.2.3 Kết quả hoạt động quản lý dự án của Ban quản lý Đầu tư và Xây dựng công trình trọng điểm tỉnh Quảng Ninh

Trong những năm qua, kể từ năm 2008 được thành lập và năm 2010 lại chia tách một phần CBNV để thành lập mới Ban quản lý các công trình Văn hóa thể thao trực thuộc Tỉnh, và có nhiều thay đổi về nhân sự lãnh đạo Ban cũng như các phòng ban chuyên môn đã tạo không ít dao động tư tưởng của CBNV trong Ban trọng

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

điểm Bên cạnh đó, chỉ thị 1792/CT-TTG của Chính phủ ngày 15/11/2011về tăng

cường quản lý đầu tư từ vốn NSNN và vốn trái phiếu Chính phủ theo hướng giảm

đầu tư công, cộng thêm quyết định 1443 -QĐ/UBND của UBND Tỉnh ngày

13/6/2012 về chuyển giao nhiệm vụ quản lý và tư vấn giám sát các DA kinh doanh

hạ tầng đô thị trên địa bàn Tỉnh về các Địa phương quản lý đã làm tăng những khó

khăn của Ban trọng điểm thêm nhiều

Về phía các dự án kinh doanh hạ tầng đô thị mà Ban trọng điểm có tham gia

làm tư vấn giám sát thi công, do thị trường bất động sản đóng băng, khủng hoảng

tín dụng, không có hoặc rất ít giao dịch về đất đô thị, nên các chủ đầu tư là các

doanh nghiệp đã dừng triển khai thi công hoặc có một vài dự án làm trong tình trạng

cầm chừng Điều này gây ảnh hưởng không nhỏ đến công việc của các cán bộ giám

sát và làm giảm nguồn thu phí giám sát của Ban trọng điểm

Đó là một trong những nguyên nhân khách quan mà tác giả đưa vào phân

tích để thấy rằng công việc chính còn lại của Ban trọng điểm là quản lý vốn các

công trình do Ban trọng điểm làm chủ đầu tư và làm tư vấn điều hành dự án cho các

đơn vị chủ đầu tư trực tiếp sử dụng công trình (làm thuê) - các công trình này, các

chủ đầu tư kia tự quản lý nguồn vốn của dự án Tuy nhiên trong khuôn khổ Luận

văn này, tác giả đi sâu phân tích thực trạng quản lý vốn ĐTXDCB từ nguồn NSNN

của các dự án do Ban trọng điểm được giao làm chủ đầu tư - đây chính là nhiệm vụ

sống còn của Ban trọng điểm

3.2.3.1 Một số chỉ tiêu thu chi ngân sách của Tỉnh Quảng Ninh qua các năm

Như đã giới thiệu, Ban trọng điểm là một đơn vị quản lý dự án chuyên

ngành, trực thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh Mức độ cạnh tranh về công việc khá khốc

liệt: Hiện nay tỉnh Quảng Ninh có 05 Ban quản lý dự án khác trực thuộc Tỉnh như

Ban quản lý khu kinh tế; Ban quản lý các công trình văn hóa - thể thao; Ban quản lý

di tích trọng điểm; Ban Nông thôn mới; Ban xúc tiến đầu tư hoạt động đầu tư

XDCB theo các lĩnh vực khác nhau Nhiều Ban quản lý dự án trực thuộc các Sở

chuyên ngành: Như Sở Y tế; Sở Giao thông; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông

thôn Thêm nữa là các Ban quản lý dự án do UBND các huyện, thị, thành phố trực

thuộc Tỉnh thành lập để quản lý vốn của các địa phương được phân cấp

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Ban trọng điểm chủ yếu được giao làm chủ đầu tư các công trình trọng điểm, công trình khác do UBND Tỉnh quyết định đầu tư bằng nguồn vốn NSNN nên công việc quản lý các dự án của Ban trọng điểm phụ thuộc cơ bản vào nguồn vốn đầu tư XDCB từ NSNN của Tỉnh, tình hình chi đầu tư XDCB Tác giả lấy số liệu thu, chi ngân sách của Tỉnh các năm gần đây để thấy được bối cảnh chung về KT-XH của Tỉnh, mục tiêu đầu tư XDCB của Tỉnh Và đó là những nhân tố khách quan ảnh hưởng trực tiếp tới kế hoạch vốn đầu tư và nhiệm vụ của Ban trọng điểm trong những năm qua

Bảng 3.1 Tổng hợp thu - chi NSNN của Tỉnh Quảng Ninh

giai đoạn năm 2011-2014

25.880 13.494

27.083 15.860

29.741 17.197

Tổng chi NS Trong đó:

Chi ĐTXDCB

29.741 17.197

34.459 27.090

37.495 28.458

40.913 30.811

Nguồn: Niên giám thống kê Tỉnh Quảng Ninh năm 2014

Đơn vị: Tỷ đồng

050001000015000200002500030000350004000045000

Tổng thuTổng chi

Biểu đồ 3.1 Tổng hợp thu - chi NSNN của tỉnh Quảng Ninh

giai đoạn năm 2011 - 2014

Trang 33

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Thu, chi ngân sách là một trong những chỉ tiêu thể hiện tiềm lực kinh tế Qua

các số liệu về thu, chi ngân sách cho thấy bức tranh toàn cảnh về nền KT-XH và chính

sách tài chính trong từng thời kỳ đã tác động mạnh mẽ đến nền kinh tế của Tỉnh

Tổng thu NSNN trên địa bàn tăng lên hàng năm: năm 2011 đạt 22.846 tỷ

đồng; năm 2012 đạt 25.880 tỷ đồng, năm 2013 đạt 27.083 tỷ đồng và năm 2014 đạt

29741 tỷ đồng

Các năm thu NS đều hoàn thành vượt mức chỉ tiêu kế hoạch được giao

Nguồn thu của tỉnh đáp ứng nhu cầu chi của địa phương, chủ động trong công tác

chi, không phụ thuộc vào vốn từ Trung ương Tỉnh Quảng Ninh đã trở thành một

trong 5 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đứng đầu toàn quốc về thu ngân sách

và là một trong 13 tỉnh tự chủ tài chính

Chi NSNN cũng tăng hàng năm: Mức đầu tư XDCB năm 2011 là 32.650 tỷ

đồng do nguồn thu tăng mạnh và do chính sách giải ngân của Tỉnh Sang năm 2012,

nguồn thu nội địa tăng cùng với đó là việc đẩy mạnh đầu tư vào du lịch cũng như cơ

sở hạ tầng nên nguồn chi cũng tăng hơn so với 2011 là 1.809 tỷ đồng Đến năm 2013

mức chi NSNN đạt 37.495 tỷ đồng điều này được lý giải là do tỉnh Quảng Ninh đã

mạnh dạn đầu tư cũng như hướng mũi nhọn vào ngành du lịch và thủy hải sản làm

hướng đi chính để phát triển của tỉnh cũng như nâng cao đời sống người dân Tính

đến cuối năm 2014 mức chi NSNN đạt 40.913 tỷ đồng điều này cho thấy Quảng Ninh

đã định hướng cho tỉnh mình ngành mũi nhọn là du lịch, lấy du lịch làm nguồn thu

nội địa chính để đưa tỉnh phát triển thành một thành phố chuẩn loại I

Trước những thách thức đó Tỉnh ủy, HĐND và UBND Tỉnh đã chỉ đạo các

Sở, Ban, Ngành, các Địa phương thực hiện tiết kiệm chi, giảm chi NSNN, trong đó

tiết kiệm và cắt giảm chi thường xuyên 300 tỷ đồng, giảm chi sự nghiệp chưa cần

thiết 265 tỷ đồng Đối với chi đầu tư phát triển, đã rà soát và dự kiến cắt giảm đầu

tư XDCB với việc dừng triển khai hoặc cắt giảm quy mô giai đoạn 2013-2015 đối

với 314 công trình, với tổng mức đầu tư 11.110 tỷ đồng, số vốn cắt giảm là 10.140

tỷ đồng Theo thông báo số 216/TB-BND ngày 08/10/2013 của UBND Tỉnh Quảng

Ninh, tình hình KT - XH trên địa bàn Tỉnh 9 tháng đầu năm tiếp tục gặp nhiều khó

khăn, đã ảnh hưởng tới số thu NS trên địa bàn Tỉnh Tổng thu ước thực hiện 9 tháng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

đạt 22.936 tỷ đồng, trong đó thu nội địa ước thực hiện 9.898 tỷ đồng đạt 66% dự toán, bằng 104% so với cùng kỳ Chi NSNN là 9.714 tỷ đồng, trong đó chi đầu tư XDCB 3.160 tỷ đồng Dự kiến chi đầu tư XDCB năm 2013 sẽ kém nhiều so với năm 2012 và các năm trước, vì nguồn thu rất khó khăn, chủ trương của UBND Tỉnh cho đến cuối năm 2013 chỉ có cắt giảm nguồn vốn đầu tư chứ không có bổ sung như các năm trước - đây thực sự là một năm đầy thách thức đối với Tỉnh, đối với tình hình công việc của các Ban quản lý dự án nói chung và Ban trọng điểm nói riêng Sang đến năm 2014 dự kiến chi đầu tư XDCB sẽ giảm xuống so với năm 2013, từng bước đẩy mạnh việc tận dụng những lợi ích mà quá trình xây dựng những năm trước đem lại, bước đầu thu lại lợi nhuận

Nhìn chung, mức đầu tư XDCB khá cao, song so với nhu cầu đầu tư của Tỉnh vẫn còn thấp, thể hiện việc đầu tư cho các dự án còn hạn chế, kéo dài, nợ đọng XDCB lớn Tóm lại, nền kinh tế của Tỉnh duy trì tốc độ tăng trưởng cao hơn so với tốc độ tăng trưởng của cả nước (tổng sản phẩm nội địa GDP) bình quân tăng 12,7%/năm), năm 2011 tăng 12,06% (tương đương 1.490 tỷ đồng), năm 2012 giảm theo xu thế chung (7,4%) - giảm so với kế hoạch đề ra (giảm 5,1%), tuy nhiên vẫn đạt mức cao

so với mức chung của cả nước (cả nước tăng 5,2%) Theo đánh giá, năm 2012,

KT-XH của Tỉnh vẫn duy trì ổn định, phát triển đúng hướng, tạo cơ sở cho phát triển nhanh, bền vững những năm tiếp theo Nnăm 2013 đạt 7,5% Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ, giảm tỷ trọng nông, lâm, thủy sản thể hiện ở tỷ trọng GDP theo nhóm ngành Dự kiến tính đến năm

2014 cơ cấu ngành sẽ dịch chuyển như sau:

Bảng 3.2 Tỷ trọng GDP theo nhóm ngành

Đơn vị: Tỷ đồng

Ngành Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014

Nông, lâm, thủy sản 12.464 15.398 21.546 27.634 Công nghiệp-XD 19.681 22.813 25.984 28.963 Dịch vụ 21.981 27.684 31.835 36.168

Nguồn: Số liệu Cục thống kê tỉnh Quảng Ninh các năm 2011-2014

Ngày đăng: 03/08/2016, 23:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Trình tự thực hiện dự án đầu tƣ - Hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Ban quản lý đầu tư và xây dựng công trình trọng điểm tỉnh Quảng Ninh
Sơ đồ 1.1. Trình tự thực hiện dự án đầu tƣ (Trang 15)
Sơ đồ 3.1. Sơ đồ tổ chức của Ban quản lý Đầu tƣ và Xây dựng công trình - Hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Ban quản lý đầu tư và xây dựng công trình trọng điểm tỉnh Quảng Ninh
Sơ đồ 3.1. Sơ đồ tổ chức của Ban quản lý Đầu tƣ và Xây dựng công trình (Trang 31)
Bảng 3.1. Tổng hợp thu - chi NSNN của Tỉnh Quảng Ninh - Hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Ban quản lý đầu tư và xây dựng công trình trọng điểm tỉnh Quảng Ninh
Bảng 3.1. Tổng hợp thu - chi NSNN của Tỉnh Quảng Ninh (Trang 32)
Bảng 3.2. Tỷ trọng GDP theo nhóm ngành - Hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Ban quản lý đầu tư và xây dựng công trình trọng điểm tỉnh Quảng Ninh
Bảng 3.2. Tỷ trọng GDP theo nhóm ngành (Trang 33)
Bảng 3.3. Những chỉ tiêu chính của Ban quản lý Đầu tƣ và Xây dựng - Hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Ban quản lý đầu tư và xây dựng công trình trọng điểm tỉnh Quảng Ninh
Bảng 3.3. Những chỉ tiêu chính của Ban quản lý Đầu tƣ và Xây dựng (Trang 35)
Bảng 3.4. Một số DA phải duyệt điều chỉnh, bổ sung TMĐT - Hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Ban quản lý đầu tư và xây dựng công trình trọng điểm tỉnh Quảng Ninh
Bảng 3.4. Một số DA phải duyệt điều chỉnh, bổ sung TMĐT (Trang 37)
Bảng 3.5. Kết quả nhiệm vụ giải ngân (GN) qua các năm từ 2011-2014 - Hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Ban quản lý đầu tư và xây dựng công trình trọng điểm tỉnh Quảng Ninh
Bảng 3.5. Kết quả nhiệm vụ giải ngân (GN) qua các năm từ 2011-2014 (Trang 39)
Bảng 3.6. Tình hình số dƣ tạm ứng đến ngày 31/12/2014 - Hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Ban quản lý đầu tư và xây dựng công trình trọng điểm tỉnh Quảng Ninh
Bảng 3.6. Tình hình số dƣ tạm ứng đến ngày 31/12/2014 (Trang 41)
Bảng 3.7. Các DA đều có chi phí cho việc GPMB - Hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Ban quản lý đầu tư và xây dựng công trình trọng điểm tỉnh Quảng Ninh
Bảng 3.7. Các DA đều có chi phí cho việc GPMB (Trang 44)
Hình thực tế, việc bố trí vốn chuẩn bị đầu tƣ chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu, các huyện, - Hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Ban quản lý đầu tư và xây dựng công trình trọng điểm tỉnh Quảng Ninh
Hình th ực tế, việc bố trí vốn chuẩn bị đầu tƣ chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu, các huyện, (Trang 46)
Bảng 3.9. Bảng tổng hợp kết quả điều tra về nguyên nhân - Hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Ban quản lý đầu tư và xây dựng công trình trọng điểm tỉnh Quảng Ninh
Bảng 3.9. Bảng tổng hợp kết quả điều tra về nguyên nhân (Trang 47)
Bảng 3.10. Bảng tính chỉ tiêu hệ số huy động TSCĐ của Ban trọng điểm - Hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Ban quản lý đầu tư và xây dựng công trình trọng điểm tỉnh Quảng Ninh
Bảng 3.10. Bảng tính chỉ tiêu hệ số huy động TSCĐ của Ban trọng điểm (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w