1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

54 396 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng với sự hoàn thiện của hệ thống pháp luật về thuế thu nhập cá nhân TNCN, hoạt động quản lý thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của các cơ quan quản lý thuế cũng từng bước được đổi mới

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

––––––––––––––––––––––––––

NGUYỄN THỊ TUYẾT NHUNG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC

QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2015

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

––––––––––––––––––––––––––

NGUYỄN THỊ TUYẾT NHUNG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS TRẦN VĂN DUNG

THÁI NGUYÊN - 2015

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độc

lập của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn

gốc rõ ràng

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý thuế

thu nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh Phú Thọ”, tôi đã nhận được sự hướng

dẫn, giúp đỡ, động viên của nhiều cá nhân và tập thể Tôi xin được bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ

tôi trong học tập và nghiên cứu

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Quản lý Đào tạo sau Đại học, các khoa, phòng của Trường Đại học Kinh tế và Quản trị

- ạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này

Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng

dẫn TS Trần Văn Dung

Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu của các nhà khoa học, các thầy, cô giáo trong Trườ ế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên

Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn được sự giúp đỡ và cộng tác của các đồng chí tại các địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn các bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã tạo điều kiện mọi mặt để tôi hoàn thành nghiên cứu này

Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó

Thái Nguyên, ngày tháng 1 năm 2015

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Tuyết Nhung

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC BẢNG viii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ ix

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VÀ THỰC TIẾN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ THU NHẬP TỪ TIỀN CÔNG, TIỀN LƯƠNG 4

1.1 Những vấn đề cơ bản về thuế thu nhập cá nhân 4

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của thuế thu nhập cá nhân 4

1.1.2 Vai trò của thuế thu nhập cá nhân 6

1.2 Nội dung cơ bản của luật thuế thu nhập cá nhân hiện hành ở Việt Nam có liên quan đến thu nhập từ tiền lương, tiền công 8

1.2.1 Đối tượng nộp thuế 9

1.2.2 Các khoản thu nhập chịu thuế 9

1.2.3 Căn cứ tính thuế 9

1.2.4 Phương pháp tính thuế 14

1.2.5 Đăng ký, kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế 14

1.3 Công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với người có thu nhập từ tiền lương, tiền công 16

1.3.1 Khái niệm và sự cần thiết quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với người có thu nhập từ tiền lương, tiền công 16

1.3.2 Phương pháp quản lý thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công 20

1.3.3 Quy trình quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với người có thu nhập từ tiền lương, tiền công 21

1.3.4 Nội dung trọng tâm của quản lý thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công 22

1.3.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với người có thu nhập từ tiền lương, tiền công 26

1.4 Kinh nghiệm quản lý thuế thu nhập cá nhân của một số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 29

1.4.1 Kinh nghiệm quản lý thuế thu nhập cá nhân của một số nước trên thế giới 29

1.4.2 Kinh nghiệm về quản lý thuế TNCN đối với tỉnh Phú Thọ 31

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 32

2.2 Phương pháp nghiên cứu 33

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 33

2.2.2 Phương pháp phân tích, so sánh 33

2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 35

2.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá về công tác tuyên truyền và hỗ trợ NNT 35

2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý thông tin NNT 36

2.3.3 Chỉ tiêu về thu ngân sách 36

2.3.4 Chỉ tiêu đánh giá về công tác quản lý nợ thuế 36

2.3.5 Chỉ tiêu về số lượng doanh nghiệp vi phạm pháp luật về thuế so với tổng số doanh nghiệp 36

2.3.6 Chỉ tiêu đánh giá trình độ chuyên môn của cán bộ thuế 37

Chương 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ THU NHẬP TỪ TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ 37

3.1 Giới thiệu chung về tỉnh Phú Thọ và Cục Thuế tỉnh Phú Thọ 37

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

3.1.1 Giới thiệu chung về tỉnh Phú Thọ 37

3.1.2 Giới thiệu chung về Cục Thuế tỉnh Phú Thọ và mô hình tổ chức quản lý thu thuế thu nhập cá nhân tại Cục Thuế Phú Thọ 41

3.2 Thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với người có thu nhập từ tiền lương, tiền công trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 47

3.2.1 Lập dự toán thuế thu nhập cá nhân 47

3.2.2 Quản lý đăng ký thuế, cấp mã số thuế 47

3.2.3 Quản lý kê khai và xử lý kê khai thuế 52

3.2.4 Quản lý nộp thuế và xử lý chứng từ nộp thuế 55

3.2.5 Quản lý quyết toán thuế 60

3.2.6 Quản lý hoàn thuế thu nhập cá nhân 62

3.2.7 Thanh tra, kiểm tra thuế thu nhập cá nhân 65

3.3 Đánh giá chung về công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với người có thu nhập từ tiền lương, tiền công trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 68

3.3.1 Thành tựu 68

3.3.2 Hạn chế 69

3.3.3 Nhân tố ảnh hưởng tới quản lý thuế thu nhập cá nhân từ tiền công tiền lương 71

Chương 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ THU NHẬP TỪ TIỀN CÔNG, TIỀN LƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ 77

4.1 Mục đích và yêu cầu của công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với người có thu nhập từ tiền lương, tiền công trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 77

4.1.1 Mục đích 77

4.1.2 Yêu cầu của công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với người có thu nhập từ tiền lương, tiền công trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 78

4.2 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với người có thu nhập từ tiền lương, tiền công trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 79

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 4.2.1 Đẩy mạnh cấp mã số thuế cho ngưởi nộp thuế thu nhập cá nhân đối với người có thu nhập từ tiền lương, tiền công 79

4.2.2 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hỗ trợ về thuế TNCN đối với người có thu nhập từ tiền công, tiền lương 80

4.2.3 Đẩy mạnh công tác quản lý thu nhập từ tiền công, tiền lương 83

4.2.4 Đẩy mạnh công tác phát triển nguồn nhân lực 84

4.2.5 Đa dạng hóa các hình thức thu thuế 86

4.2.6 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thuế 87

4.3 Một số kiến nghị 89

4.3.1 Đối với Nhà nước và các cơ quan chức năng 89

4.3.2 Đối với ngành thuế 90

KẾT LUẬN 92

TÀI LIỆU THAM KHẢO 94

Trang 5

Bảng 3.1: Tình hình cấp MST đối với người lao động có thu nhập từ tiền

lương, tiền công 49 Bảng 3.2: Các biện pháp tuyên truyền về thuế TNCN đối với người lao

động có tiền công, tiền lương tại Cục Thuế Phú Thọ 51 Bảng 3.3: Tình hình đăng ký giảm trừ người phụ thuộc 54 Bảng 3.4: Tình hình nộp thuế TNCN từ tiền công, tiền lương trên địa bàn

tỉnh Phú Thọ qua các năm 58 Bảng 3.5: Tình hình nợ đọng thuế TNCN từ tiền lương tiền công trên địa

bàn tỉnh Phú Thọ 59 Bảng 3.6: Kết quả kiểm tra thuế TNCN tại Cục Thuế Phú Thọ 67

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ

Biểu đồ 3.1: Tình hình số thuế TNCN từ tiền công, tiền lương trên địa bàn

giai đoạn 2011 – 2013 57

Biểu đồ 3.2: Số tiền hoàn thuế TNCN từ tiền công, tiền lương 64

Hình 3.1: Cơ cấu tổ chức của Cục Thuế Phú Thọ 43

Hình 3.2: Sơ đồ hoàn thuế thu nhập cá nhân 62

Hình 3.3: Quy trình thanh tra, kiểm tra thuế TNCN 65

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong nguồn thu ngân sách nhà nước Tuy nhiên, trên thực tế, công tác quản lý thu thuế thu nhập cá nhân còn tồn tại nhiều bất cập dẫn đến suy giảm nguồn thu vào NSNN Để Luật thuế Thu nhập cá nhân (sửa đổi, bổ sung) nhanh chóng phát huy vai trò trong cuộc sống, đảm bảo công bằng giữa những người nộp thuế, tránh thất thu, ngành Thuế cần tiếp tục nỗ lực thực hiện các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuế đối với khu vực này Cùng với sự hoàn thiện của hệ thống pháp luật về thuế thu nhập cá nhân (TNCN), hoạt động quản lý thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của các

cơ quan quản lý thuế cũng từng bước được đổi mới, cải thiện phù hợp với tình hình phát triển đất nước; góp phần giúp Chính phủ điều hành nền kinh tế vĩ

mô, kiểm soát được thu nhập của từng bộ phận nhân dân để hoạch định chính sách phát triển kinh tế, chính trị, văn hóa, an sinh xã hội… cho phù hợp, đồng thời góp phần ổn định nguồn thu ngân sách, quản lý hiệu quả nguồn thu thuế TNCN, đảm bảo công bằng xã hội trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế Hoạt động quản lý thuế TNCN từ tiền lương, tiền công là một trong những mặt công tác quan trọng của quản lý tài chính nhà nước Hoạt động này bao gồm những mặt công tác cơ bản như: Quản lý các cá nhân thuộc diện khai, nộp thuế, tính thuế và các khoản được khấu trừ theo quy định của pháp luật về thuế; Tuyên truyền, phổ biến đường lối của Đảng, chính sách của Nhà nước, quy định pháp luật về thuế TNCN, góp phần nâng cao nhận thức của người dân về tác dụng của thuế nói chung và thuế TNCN nói riêng đối với sự nghiệp bảo vệ, xây dựng và phát triển đất nước, từ đó nâng cao ý thức tự giác chấp hành nghĩa vụ nộp thuế

Trong những năm qua, Cục Thuế tỉnh Phú Thọ đã phát huy tốt vai trò của mình trong quản lý thuế TNCN đối với người có thu nhập từ tiền lương,

Trang 7

tiền công trên địa bàn Cục Thuế và các Chi cục Thuế đã tổ chức triển khai

thực hiện tốt các văn bản quy phạm pháp luật về thuế TNCN Cán bộ làm

công tác quản lý thuế TNCN từ tiền lương, tiền công đã được tập huấn, nắm

chắc những quy định của Luật thuế TNCN và các văn bản hướng dẫn thi

hành Cục Thuế và các Chi cục Thuế đã tuân thủ đúng các quy trình quản lý

thuế TNCN từ tiền lương, tiền công Tuy nhiên, bên cạnh đó, vẫn còn không

ít những tồn tại, bất cập, hạn chế trong công tác quản lý thuế TNCN đối với

người có thu nhập từ tiền lương, tiền công trên địa bàn Điển hình là hiện Cục

Thuế Phú Thọ vẫn chưa có biện pháp hữu hiệu để kiểm soát các khoản giảm

trừ, đặc biệt là giảm trừ gia cảnh của người nộp thuế Công tác kiểm tra, kiểm

soát khấu trừ thuế tại nguồn có nơi chưa chặt chẽ,…

Nhận thức rõ nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế TNCN đối với

người có thu nhập từ tiền lương, tiền công nhằm góp phần tránh thất thoát

nguồn thu cho NSNN, tôi đã mạnh dạn chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác

quản lý thuế Thu nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh Phú Thọ” làm đề tài tốt

nghiệp cho luận văn của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

* Mục tiêu chung

Phân tích, đánh giá tình hình quản lý thuê thu nhập cá nhân từ tiền

lương, tiền công trên địa bàn tỉnh Phú Thọ nhằm đề xuất những giải pháp

nhằm hoàn thiện công tác này trong giai đoạn hiện nay

* Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa các vấn đề lý thuyết về thuế TNCN và công tác quản lý

thuế TNCN đối với người có thu nhập từ tiền lương, tiền công

- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế TNCN đối với

người có thu nhập từ tiền lương, tiền công trên địa bàn Phú Thọ, nêu lên

những thành tựu và hạn chế trong công tác quản lý thu thuế TNCN đối với

người có thu nhập từ tiền lương, tiền công trên địa bàn Trên cơ sở đó đề ra

những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu thuế TNCN đối với

người có thu nhập từ tiền lương, tiền công trên địa bàn tỉnh Phú Thọ để phát

huy tốt vai trò của Luật Thuế TNCN

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu về công tác quản lý thuế thu nhập

cá nhân

Phạm vi nghiên cứu:

- Không gian: Tại Cục Thuế tỉnh Phú Thọ

- Thời gian: Từ 2011 – 2013 và định hướng tới năm 2018

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Ý nghĩa khoa học: Luận văn đã hệ thống các vấn đề lý luận cơ bản liên quan tới công tác quản lý thuế TNCN đối với người có thu nhập từ tiền công, tiền lương, bao gồm các khái niệm, nội dung và các nhân tố ảnh hưởng,

- Ý nghĩa thực tiễn: Luận văn đánh giá đúng thực trạng công tác quản

lý thuế TNCN đối với người có thu nhập từ tiền lương, tiền công trên địa bàn Tỉnh Phú Thọ trong thời gian qua Trên cơ sở đó có những giải pháp phù hợp làm hoàn thiện hơn cho công tác quản lý thuế TNCN đối với người có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại địa bàn

Luận văn cũng là nguồn tài liệu tham khảo cho Cục Thuế Phú Thọ, các Chi cục Thuế cấp huyện và các cơ quan thuế khác trong cả nước tham khảo

để hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN của mình

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được chia thành 04 chương:

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về thuế thu nhập cá nhân và

công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với người có thu nhập từ tiền lương, tiền công

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với

người có thu nhập từ tiền lương, tiền công trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân

đối với người có thu nhập từ tiền lương, tiền công trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VÀ THỰC TIẾN VỀ CÔNG

TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ

THU NHẬP TỪ TIỀN CÔNG, TIỀN LƯƠNG

1.1 Những vấn đề cơ bản về thuế thu nhập cá nhân

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của thuế thu nhập cá nhân

1.1.1.1 Khái niệm thuế thu nhập cá nhân

Thuế là một khoản thu của ngân sách nhà nước mang tính bắt buộc,

không mang tính hoàn trả trực tiếp và được pháp luật quy định đối với các tổ

chức kinh tế xã hội cũng như mọi thành viên trong xã hội [17]

- Căn cứ theo đối tượng đánh thuế, nghĩa là thuế đánh trên cái gì, thuế

được chia thành:

+ Thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp

+ Thuế tài sản như thuế sử dụng tài sản nhà nước (thuế sử dụng đất

nông nghiệp , thuế tài nguyên .), thuế chuyển nhượng tài sản (thuế chuyển

giao quyền sử dụng đất, thuê mua, bán các tài sản như nhà, xe cộ )

+ Thuế tiêu dùng đánh vào hàng hóa, dịch vụ lưu thông trên thị trường

trong nước và xuất nhập khẩu như thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt

- Căn cứ theo tính chất chuyển giao của thuế thì thuế được chia thành

hai loại là thuế trực thu và thuế gián thu:

+ Thuế gián thu là các thứ thuế mà người nộp thế gián tiếp nộp thuế

cho người tiêu dùng, họ không phải là người chịu thuế Đặc điểm cơ bản của

thuế gián thu là được cấu thành trong giá cả hành hóa, dịch vụ để bán ra Ở

đây có sự chuyển giao gánh nặng thuế từ người nộp thuế theo luật định sang

người tiêu dùng qua cơ chế giá cả Ở nước ta, đó là các thứ thuế giá trị gia

tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

+ Thuế trực thu là các thứ thuế trực tiếp huy động một phần thu nhập của các đối tượng có nghĩa vụ nộp thuế Đặc điểm cơ bản của thuế trực thu là đối tượng nộp thuế và đối tượng chịu thuế là một Nó đánh trực tiếp vào người nộp thuế, tức là người có thu nhập chịu thuế làm giảm phần thu nhập của họ Ở đây không có hiện tượng chuyển giao gánh nặng thuế cho người khác chịu, ở nước ta, đó là các thứ thuế như thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, thuế sử dụng đất nông nghiệp

Trong các loại thuế trực thu, thuế thu nhập cá nhân ngày càng đóng vai trò quan trọng trong việc tạo nguồn thu đối với ngân sách nhà nước

Thuế TNCN là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập của từng cá nhân trong một khoảng thời gian nhất định, thường là một năm hoặc từng lần phát sinh Theo Giáo trình Nghiệp vụ thuế (2009) của Học viện Tài chính thì:

“Thuế thu nhập cá nhân là sắc thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của

cá nhân phát sinh trong kỳ tính thuế.” [10]

Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế trực thu đánh vào những người có thu nhập cao, bao gồm công dân Việt Nam ở trong nước hoặc đi công tác, lao động ở nước ngoài có thu nhập, cá nhân là người không mang quốc tịch Việt Nam nhưng định cư không thời hạn ở Việt Nam có thu nhập và người nước ngoài có thu nhập tại Việt Nam [17]

1.1.1.2 Đặc điểm của thuế thu nhập cá nhân

+ Thuế thu nhập cá nhân là một hình thức động viên mang tính bắt buộc trên nguyên tắc theo luật định Phân phối khoản thu nhập qua thuế thu nhập cá nhân gắn với quyền lực, sức mạnh của Nhà nước

+ Thuế thu nhập cá nhân là khoản đóng góp không hoàn trả trực tiếp cho người nộp Nó vận động một chiều, không phải là khoản thù lao mà người nộp thuế phải trả cho Nhà nước do được hưởng các dịch vụ Nhà nước cung cấp

Trang 9

+ Thuế thu nhập cá nhân luôn gắn với chính sách xã hội của mỗi quốc

gia Hầu hết các quốc gia đều gắn chính sách thuế thu nhập cá nhân với một

số chính sách xã hội khác (như phúc lợi công cộng, chăm sóc sức khỏe )

+ Thuế thu nhập cá nhân là thuế trực thu Do vậy, người nộp thuế cũng

là người chịu thuế

+ Thuế thu nhập cá nhân có diện thu thuế rất rộng, tất cả các cá nhân có

thu nhập bao gồm: công dân nước sở tại và người nước ngoài cư trú thường

xuyên hay không thường xuyên tại nước đó và hầu như tất cả số thu nhập có

được của các cá nhân đều phải tính thuế không kể nguồn thu nhập phát sinh

trong nước hay ngoài nước Chính vì vậy, khả năng tạo nguồn thu cho ngân

sách của thuế thu nhập cá nhân rất cao

+ Việc đánh thuế thu nhập cá nhân thường áp dụng theo nguyên tắc

thuế suất lũy tiến từng phần Đặc điểm này xuất phát từ vai trò chủ yếu của

thuế thu nhập cá nhân là điều tiết mạnh người có thu nhập cao, góp phần thực

hiện công bằng xã hội Do vậy, việc sử dụng thuế suất lũy tiến tòng phần sẽ

đáp úng được nhu cầu đó vì phần thu nhập tăng thêm càng cao thì sẽ phải tính

thuế suất càng cao

+ Xét về góc độ kinh tế, thuế thu nhập cá nhân có tính trung lập cao

hơn so với các loại thuế khác vì việc tăng hay giảm thuế thu nhập cá nhân hầu

như không kéo theo những biến đổi về cơ cấu kinh tế

1.1.2 Vai trò của thuế thu nhập cá nhân

1.1.2.1 Đối với nền kinh tế - xã hội

a) Tạo lập nguồn tài chính cho ngân sách nhà nước

Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước, trong đó thuế thu

nhập cá nhân là một trong những bộ phận quan trọng cấu thành thuế nói

chung ncn cũng góp một phần quan trọng để tạo nguồn tài chính cho nhà

nước Thuế thu nhập cá nhân được tính với diện rộng, khả năng tạo nguồn thu

cho ngân sách rất lớn Bên cạnh đó, thuế thu nhập cá nhân tác động trực tiếp

vào thu nhập của dân cư mà người dân của bất kỳ quốc gia nào cũng đều

mong muốn và cố gắng có thu nhập ngày càng cao để nâng cao đời sốngvật chất tinh thần Thuế thu nhập cá nhân luôn có sự gia tăng nhanh chóng cùng với sự tăng lên của thu nhập bình quân đầu người

b) Góp phần thực hiện công bằng xã hội

Thực hiện công băng xã hội là một trong nhung vai trò quan trọng của thuế nói chung, ngoài ra với thuế thu nhập cá nhân vùng với việc thực hiện biểu thuế luỹ tiến từng phần, thuế thu nhập cá nhân đã thực hiện được việc điều tiết thu nhập, đảm bảo công bằng trong xã hội

c) Điếu tiết thu nhập, tiêu dùng và tiết kiệm

Thuế thu nhập cá nhân cũng có tác dụng điều tiết vĩ mô đối với nền kinh tế Loại thuế này điều tiết trực tiếp thu nhập cá nhân nên một mặt tác động trực tiếp đến tiết kiệm, mặt khác làm cho khả năng thanh toán của các cá nhân bị giảm.Từ đó cầu hàng hoá, dịch vụ giảm sẽ tác động đến sản xuất

d) Góp phần phát hiện thu nhập bất hợp pháp

Thực tế đã chứng minh nhiều khoản thu nhập của một số cá nhân nhận được từ việc thực hiện các hành vi bất hợp pháp hoặc bằng cách lợi dụng những kẽ hở của pháp luật mà nhà nước không kiểm soát được như tham ô, nhận hối lộ, buôn bán hàng quốc cấm, trốn tránh thuế , lừa đảo chiếm đoạt tài sản của nhà nước và công dân Những hành vi này ảnh hưởng rất xấu đến đời sống kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia Phải kết hợp hữu hiệu nhiều biện pháp để ngăn chặn và chống lại những hành vi trên, một trong số các biện pháp ngăn chặn đó thì phải kể đến vai trò của thuế thu nhập cá nhân

1.1.2.2 Đối với hệ thống thuế a) Góp phần khắc phục nhược điếm của một số loại thuế khác

Một số thuế gián thu như thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt đều

có nhược điểm là có tính luỳ thoái và ảnh hưởng đến người nghèo nhiều hơn người giàu vì khi tiêu thụ cùng một lượng hàng hoá mọi người không phân

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

biệt giàu nghèo và đều phải chịu thuế như nhau Nếu tính thuế thu nhập cá

nhân theo phương pháp luỹ tiến từng phần sẽ góp phần khắc phục được nhược

điểm này

b) Góp phẩn hạn chế sự thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp

Trong doanh nghiệp thường tồn tại cả thuế thu nhập doanh nghiệp và

thuế thu nhập cá nhân Giữa hai loại thuế này luôn luôn tồn tại mối quan hệ

gắn bó vói nhau

Thuế thu nhập cá nhân còn góp phần khắc phục sự thất thu thuế thu

nhập doanh nghiệp khi có sự thông đồng giữa các doanh nghiệp hay giữa

doanh nghiệp với cá nhân Trong trường hợp doanh nghiệp kê khai cao hơn

thực tế những chi phí phải trả cho các cá nhân để làm giảm thu nhập tính thuế

của doanh nghiệp hòng trốn thuế thu nhập doanh nghiệp thì các cá nhân nhận

được những khoản trả nói trên sẽ phải nộp thêm thuế thu nhập cá nhân đối với

phần thu nhập nhận được kê khai tăng thêm đó Thu nhập của doanh nghiệp

tăng thường kéo theo sự tăng lên của thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập

doanh nghiệp

Tóm lại, Thuế thu nhập cá nhân đóng vai trò rất quan trọng đối với sự

phát triển của mỗi quốc gia Tuy nhiên, vì công tác quản lý thuế thu nhập cá

nhân còn nhiều hạn chế nên những vai trò này vẫn chưa thực sự được phát

huy ở những nước chậm phát triển

1.2 Nội dung cơ bản của luật thuế thu nhập cá nhân hiện hành ở Việt

Nam có liên quan đến thu nhập từ tiền lương, tiền công

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là một

bộ phận của thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam hiện đang được quy định trong

2 văn bản luật dưới đây:

- Luật thuế TNCN số 04/2007/QH12 ngày 21/11/2007 có hiệu lực thi

hành từ ngày 01/01/2009

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân số 26/2012/QH13 có hiệu lực thi hành từ 1/7/2013

Nội dung cơ bản của thuế thu nhập cá nhân có liên quan đến thu nhập

từ tiền lương, tiền công của cá nhân theo hai văn bản luật nói trên và các văn bản hướng dẫn thi hành như sau:

1.2.1 Đối tượng nộp thuế

Đối tượng nộp thuế TNCN bao gồm cá nhân cư trú và cá nhân không

cư trú có thu nhập chịu thuế

Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

- Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam

- Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, với thời hạn của hợp đồng thuê từ 90 ngày trở lên trong năm tính thuế

1.2.2 Các khoản thu nhập chịu thuế

Thu nhập chịu thuế TNCN gồm các khoản sau đây:

* Thu nhập từ kinh doanh

* Thu nhập từ tiền lương, tiền công

* Thu nhập từ đầu tư vốn

* Thu nhập từ chuyển nhượng vốn

* Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

Trang 11

Theo trình bày trong mục 1.2.2 nêu trên thì có 10 khoản thu nhập chịu

thuế thu nhập cá nhân, song như đã đề cập trong phạm vi nghiên cứu, luận

văn chỉ nghiên cứu quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với các khoản thu nhập

từ tiền lương, tiền công nên sẽ chỉ giới thiệu về căn cứ tính thuế đối với thu

nhập từ tiền lương, tiền công

Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập

tính thuế và thuế suất

1.2.3.1 Đối với cá nhân cư trú

a) Thu nhập tính thuế

Thu nhập tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ các

khoản sau:

- Các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc như: Bảo hiểm xã hội, bảo

hiểm y tế, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải

tham gia bảo hiểm bắt buộc và các khoản bảo hiểm bắt buộc khác theo quy

định của pháp luật

- Các khoản giảm trừ gia cảnh

- Các khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học

b)Thu nhập chịu thuế

Thu nhập chịu thuế đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công

là các khoản thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động

dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền, bao gồm:

+ Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công

+ Các khoản phụ cấp, trợ cấp kể cả sinh hoạt phí mà người lao động

nhận được, trừ một số khoản phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật

như: phụ cấp độc hại, phụ cấp thu hút, phụ cấp nghề nghiệp theo quy định của

pháp luật,

+ Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như: tiền hoa hồng môi

giới, tiền tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; tiền tham gia các

dự án, đề án; tiền nhuận bút do viết sách, báo, dịch tài liệu; tiền tham gia các hoạt động giảng dạy; biểu diễn văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao; tiền thu được từ các dịch vụ quảng cáo và từ các dịch vụ khác

+ Tiền nhận được do tham gia vào các hội, hiệp hội nghề nghiệp, hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị doanh nghiệp, ban kiểm soát doanh nghiệp, ban quản lý dự án, hội đồng quản lý, hội đồng doanh nghiệp và các tổ chức khác

+ Các khoản lợi ích khác bằng tiền hoặc không bằng tiền mà người lao động được hưởng ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả hoặc trả hộ cho người lao động

+ Các khoản thưởng như tháng, quý, năm, thưởng đột xuất, thưởng tháng lương thứ 13 bằng tiền hoặc không bằng tiền (kể cả thưởng bằng chứng khoán) Trường hợp người lao động được thưởng bằng cổ phiếu thì giá trị thưởng được xác định theo mức thưởng ghi trên sổ sách kế toán của đơn vị trả thưởng, trừ các khoản tiền thưởng được trừ theo quy định của pháp luật như: tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được nhà nước phong tặng, tiền thưởng kèm theo các giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế được Nhà nước Việt Nam thừa nhận, tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận,

Các khoản thu nhập nêu trên làm căn cứ xác định thu nhập chịu thuế là thu nhập trước thuế khi khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (thu nhập trước thuế) Trường hợp thu nhập thực nhận không bao gồm thuế thu nhập cá nhân (thu nhập sau thuế) thì phải quy đổi thành thu nhập trước thuế theo quy định của của Bộ Tài chính

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

30/6/2013 như sau:

- Đối với đối tượng nộp thuế là 4 triệu đồng/tháng, tức là 48 triệu

đồng/năm Mức 4 triệu đồng/tháng là mức tính bình quân cho cả năm, không

phân biệt một số tháng trong năm tính thuế không có thu nhập hoặc thu nhập

dưới 4 triệu đồng/tháng

- Đối với mỗi người phụ thuộc mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi

dưỡng là 1,6 triệu đồng/tháng kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng

Mức giảm trừ gia cảnh áp dụng trong giai đoạn từ 1/7/2013 trở đi như sau:

- Đối với đối tượng nộp thuế là 9 triệu đồng/tháng, tức là 108 triệu

đồng/năm

- Đối với mỗi người phụ thuộc mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi

dưỡng là 3,6 triệu đồng/tháng kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng

Người phụ thuộc được giảm trừ bao gồm:

- Con chưa dưới 18 tuổi; con bị tàn tật, không có khả năng lao động;

- Con từ 18 tuổi trở lên đang học đại học, cao đẳng hoặc học nghề

không có thu nhập hoặc thu nhập không quá mức quy định của Chính phủ

- Một số đối tượng phụ thuộc khác không có thu nhập hoặc có thu nhập

không vượt quá mức quy định của Chính phủ, bao gồm vợ hoặc chồng ngoài

độ tuổi lao động; vợ hoặc chồng trong độ tuổi lao động bị tàn tật không có

khả năng lao động; bố, mẹ đã hết tuổi lao động hoặc không có khả năng lao

động; ông bà nội, ngoại, cô, dì, chú, bác, cậu, cháu ruột không nơi nương tựa

và những người phụ thuộc khác mà người nộp thuế trực tiếp nuôi dưỡng

Để được giảm trừ, tùy theo trường hợp cụ thể, người nộp thuế phải

đăng ký và nộp cho cơ quan chi trả thu nhập những hồ sơ, giấy tờ nhất định

để chứng minh về người phụ thuộc mà họ có trách nhiệm nuôi dưỡng Đối với

người nước ngoài cũng phải chấp hành quy định này và phải nộp cho cơ quan

chi trả thu nhập các giấy tờ tương đương với hồ sơ của công dân Việt Nam

như: Giấy khai sinh, giấy đăng ký kết hôn,

- Nguyên tắc giảm trừ gia cảnh là: Mỗi người phụ thuộc chỉ được giảm

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

trừ một lần cho một người nộp thuế trong năm tính thuế; chỉ áp dụng giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp MST

d) Giảm trừ đối với đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học:

Người nộp thuế có các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học và

có đủ hồ sơ, thủ tục theo quy định của Bộ Tài chính được giảm trừ khi xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công và kinh doanh

Thuế suất thuế TNCN sửa đổi năm 2012 đối với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công được áp dụng theo biểu thuế luỹ tiến từng phần theo quy định tại Điều 22 Luật Thuế TNCN, cụ thể như sau:

Bảng 1.1 Bậc thuế suất thuế TNCN Bậc

thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)

Thuế suất (%)

1.2.3.2 Đối với cá nhân không cư trú

Căn cứ tính thuế là thu nhập chịu thuế và thuế suất

a) Thu nhập chịu thuế

Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công là tổng số tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập có tính chất tiền lương, tiền công mà cá nhân không cư trú nhận được bằng tiền và không bằng tiền do thực hiện công việc tại Việt Nam không phân biệt nơi trả thu nhập

Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định như đối với thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú

Trang 13

b) Thuế suất

Thuế suất đối với cá nhân không cư trú là 20%

1.2.4 Phương pháp tính thuế

1.2.4.1 Đối với cá nhân cư trú

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương,

tiền công là tổng số thuế được tính theo từng bậc thu nhập và thuế suất tương

ứng theo biểu luỹ tiến từng phần, trong đó số thuế tính theo từng bậc thu nhập

được xác định bằng thu nhập tính thuế của bậc thu nhập nhân (x) với thuế suất

tương ứng của bậc thu nhập đó

1.2.4.2 Đối với cá nhân không cư trú

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được

xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân (x) với thuế

suất 20%

1.2.5 Đăng ký, kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế

1.2.5.1 Đăng ký thuế: Đối tượng phải đăng ký thuế bao gồm: Tổ chức, cá

nhân trả thu nhập Cá nhân có thu nhập chịu thuế TNCN

1.2.5.2 Khai thuế, quyết toán thuế

Các tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện chịu thuế TNCN và cá

nhân có thu nhập thuộc diện chịu thuế TNCN thực hiện khai thuế như sau:

a) Khai thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu

trừ thuế

Khai thuế tháng

Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập thuộc diện chịu thuế TNCN

thực hiện khấu trừ thuế có trách nhiệm khai thuế và nộp tờ khai cho CQT

chậm nhất là ngày 20 của tháng sau

Khai quyết toán thuế

Các tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập phải khấu trừ thuế không

phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không có khấu trừ thuế, có trách

nhiệm khai quyết toán thuế TNCN theo quy định

Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ chín mươi,

kể từ ngày kết thúc năm dương lịch

b) Khai thuế TNCN đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công

Khai thuế tháng

Các trường hợp phải khai thuế tháng:

+ Cá nhân nhận thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức, cá nhân trả từ nước ngoài

+ Các cá nhân là người Việt Nam có thu nhập từ tiền lương, tiền công

do các tổ chức quốc tế, các Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam trả + Cá nhân khác có thu nhập từ tiền lương, tiền công không thuộc các

trường hợp nêu trên không phải khai thuế tháng

Khai quyết toán thuế

Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công phải khai quyết toán thuế trong các trường hợp sau:

+ Có số thuế phải nộp trong năm lớn hơn số thuế đã khấu trừ hoặc đã tạm nộp trong năm hoặc có phát sinh nghĩa vụ thuế nhưng trong năm chưa bị khấu trừ hoặc chưa tạm nộp

+ Có yêu cầu về hoàn thuế hoặc bù trừ số thuế vào kỳ sau

Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch

c) Khai thuế đối với cá nhân cư trú có thu nhập phát sinh tại nước ngoài

Cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh tại nước ngoài phải khai

và nộp thuế theo quy định của Luật Thuế TNCN

Trường hợp thu nhập phát sinh tại nước ngoài đã tính và nộp thuế TNCN theo quy định của Luật Thuế TNCN của nước ngoài thì được trừ số thuế đã nộp ở nước ngoài Số thuế được trừ không vượt quá số thuế phải nộp tính theo biểu thuế của Việt Nam tính phân bổ cho phần thu nhập phát sinh tại nước ngoài

Thời hạn kê khai chậm nhất không quá 10 ngày kể từ ngày phát sinh

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

thu nhập hoặc nhận được thu nhập

- Khai thuế đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công

trong trường hợp số ngày có mặt tại Việt Nam tính trong năm dương lịch đầu

tiên là dưới 183 ngày, nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên

có mặt tại Việt Nam là từ 183 ngày trở lên

+ Năm tính thuế thứ nhất: khai và nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất

là ngày thứ 90 kể từ ngày tính đủ 12 tháng liên tục

+ Năm tính thuế thứ hai: khai và nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất

là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch

1.3 Công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với người có thu nhập

từ tiền lương, tiền công

1.3.1 Khái niệm và sự cần thiết quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với

người có thu nhập từ tiền lương, tiền công

1.3.1.1 Khái niệm quản lý thuế TNCN

Quản lý thuế là quản lý hành chính nhà nước về thuế, bao gồm việc tổ

chức, quản lý, điều hành quá trình thu nộp thuế, hay nói cách khác đó là hoạt

động chấp hành của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà cụ thể là hệ thống

cơ quan quản lý thuế từ trung ương đến địa phương trong quản lý thu, nộp

thuế cho nhà nước từ các tổ chức, cá nhân là đối tượng nộp thuế đã được xác

định trong các Luật thuế

Quản lý thuế TNCN là sự tác động có chủ đích của các cơ quan chức

năng trong bộ máy nhà nước với quá trình tính và thu thuế thu nhập cá nhân

để thay đổi quá trình này nhằm tạo nguồn thu cho Ngân sách và đạt được các

mục tiêu nhà nước đặt ra

1.3.1.2 Sự cần thiết quản lý thuế TNCN

Tăng cường công tác quản lý đối với thuế TNCN nhằm hoàn thiện hệ

thống chính sách thuế TNCN đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội Có

thể nói thuế TNCN không chỉ là nguồn thu của NSNN mà còn là công cụ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

quan trọng điều tiết thu nhập của cá nhân có thu nhập theo hướng người có thu nhập cao phải nộp thuế nhiều, người không có thu nhập hoặc thu nhập thấp không phải nộp thuế hoặc nộp thuế ít, tạo ra môi trường bình đẳng về pháp luật cho người Việt Nam cũng như người nước ngoài, góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triến trong công cuộc hội nhập kinh tế quốc tế

Trong những năm vừa qua, nền kinh tế nước ta phát triển nền kinh tế nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa, dưới sự lãnh đạo của Đảng, Nhà nước ta đã tiến hành các cuộc cải cách thuế nói chung và hệ thống chính sách thuế TNCN nói riêng, không ngừng hoàn thiện và kiện toàn hệ thong thuế nhằm đảm bảo tính hiệu lực của Luật thuế TNCN trong cả nước và tính hiệu quả của công tác quản lý thu thuế Nhờ vậy, chính sách thuế TNCN

đã góp phần tích cực vào nguồn thu NSNN và sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.Tuy nhiên, trước những yêu cầu đặt ra của thời kỳ hội nhập kinh

tế quốc tế, công tác quản lý thuế đối với thuế TNCN hiện nay đã bộc lộ những hạn chế Để tạo bộ khung pháp lý về quản lý thuế hoàn chỉnh, phù hợp với những thay đối của sự phát triển kinh tế quốc tế thì việc hoạch định, cải cách chính sách về quản lý thuế nhằm nâng cao công tác quản lý của Nhà nước đối với thuế TNCN là rất cần thiết vì:

+ Công tác quản lý thuế của Nhà nước đổi với thuế TNCN nhằm góp phần tăng nguồn thu cho NSNN để phát triển đất nước:

Kinh tế - xã hội càng phát triển, hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng thì nhu cầu chi tiêu của Nhà nước đế giải quyết các vấn đề an ninh, quốc phòng, an sinh xã hội, phát triển sự nghiệp giáo dục, y tế cũng ngày càng gia tăng Do đó, hệ thống chính sách thuế TNCN phải bao quát được hết mọi nguồn thu nhập cần thiết, các khoản thu nhập phát sinh cùng với sự phát triển của kinh tế thị trường, cơ cấu thuế suất không quá cao, quá phức tạp, quá khả năng đóng góp, thực hiện của người nộp thuế, bảo đảm tăng thu vào tống số thu NSNN Qua đó, đáp ứng được mọi nhu cầu chi tiêu thường xuyên, vừa

Trang 15

góp phần tích luỹ cho xây dựng cơ sở hạ tầng và trả nợ, góp phần giảm bội

chi ngân sách, kiềm chế lạm phát

+ Quản lý thuế của Nhà nước nhằm đảm bảo thực hiện thuế TNCN

được nghiêm minh:

Do đặc điểm của Thuế TNCN là một loại thuế trực thu điều tiết vào thu

nhập của cá nhân, do người chịu thuế trực tiếp nộp thuế vào NSNN, nên nó

rất có tác dụng trong việc điều hoà thu nhập, góp phần giảm bớt sự chênh lệch

về thu nhập và tài sản giữa các những người dân cư.Tuy nhiên, thuế TNCN lại

có hạn chế lớn là dễ gây phản ứng từ phía NNT hoặc dễ xảy ra tình trạng trốn,

lậu thuế nếu quy định mức thuế suất cao Hơn nữa, thuế TNCN có diện thu

thuế rộng và phân tán, việc theo dõi, tính toán và thu thuế rất phức tạp.Vì vậy,

nếu không có biện pháp quản lý thu thuế hiệu quả thì dễ dẫn đến hạn chế tác

dụng của loại thuế này trong việc tập trung số thu đầy đủ, kịp thời về cho

NSNN, do đó phải có quản lý thuế của Nhà nước để đảm bảo việc thu thuế

được nghiêm chỉnh, đúng pháp luật

+ Quản lý thuế của Nhà nước đổi với thuế TNCN để đảm bảo mục tiêu

công bằng xã hội:

Thuế TNCN động viên trực tiếp vào thu nhập của cá nhân, thế hiện rõ

nghĩa vụ của công dân đối với đất nước và được căn cứ trên các nguyên tắc

"lợi ích", "công bằng" và "khả năng nộp thuế" Theo nguyên tắc lợi ích thì

mọi người trong xã hội đều được hưởng những thành quả phát triển của đất

nước về luật pháp thể chế, cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội, an ninh trật tự

đồng thời cũng có nghĩa vụ đóng góp một phần thu nhập của mình cho xã hội

thông qua việc nộp thuế Nguyên tắc "công bằng" và “khả năng nộp thuế” thể

hiện ở chỗ: người có thu nhập cao hơn thì nộp thuế nhiều hơn, người có thu

nhập như nhau nhưng có hoàn cảnh khó khăn hơn thì nộp thuế ít hơn, mỗi cá

nhân dù có thu nhập từ các nguồn khác nhau đều được điều chỉnh thống nhất

trong một chính sách thuế

Ở nước ta hiện nay cùng với sự phát triển của nền kinh tế, thu nhập của các những người dân cư cũng tăng lên, nhưng khoảng cách chênh lệch về thu nhập giữa nhóm người có thu nhập cao và nhóm người có thu nhập thấp cũng

có xu hướng ngày càng tăng, thu nhập của các những người nhân dân có sự chênh lệch nhau, số đông dân cư có thu nhập còn thấp, nhưng cũng có một số

cá nhân có thu nhập khá cao, nhất là những cá nhân làm việc trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trong khu chế xuất hoặc có một số cá nhân người nước ngoài làm việc tại Việt Nam Mặc dù thuế TNCN chưa mang lại

số thu lớn cho NSNN, song xét trên phương diện công bằng xã hội và phương diện công cụ quản lý vĩ mô của Nhà nước thì thuế TNCN có vị trí cực kỳ quan trọng, do đó việc điều tiết thuế thu nhập đối với những người có thu nhập cao là cần thiết, đảm bảo thực hiện chính sách công bằng xã hội

+ Quản lý thuế của Nhà nước đổi với thuế TNCN nhằm đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế:

Trong diễn trình toàn cầu hóa.Việt Nam đã là thành viên của nhiều tổ chức kinh tế - chính trị quốc tế và khu vực Chúng ta đã là thành viên của Ngân hàng Thế giới (WB), Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF) và của Tố chức Thương mại thế giới (WTO) Ở cấp liên khu vực, chúng ta là thành viên tích cực của Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC), Diễn đàn hợp tác Á-Âu (ASEM), của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)

Quá trình hội nhập Việt Nam đã có nhiều cam kết về chính sách cắt giảm thuế, đồng nghĩa với việc NSNN sẽ bị giảm một phần.Tuy nhiên bên cạnh việc thực hiện cắt giảm một số sắc thuế trong đó có thuế TNCN với phạm vi điều chỉnh rộng liên quan đến mọi những người dân cư, hiện nay chúng ta đã hội nhập đầy đủ toàn diện với kinh tế quốc tế do đó để đảm bảo yêu cầu đòi hỏi về tính phù họp với các điều ước và thông lệ quốc tế về chính sách tài chính; đồng thời tạo điều kiện tối đa cho cho người nộp thuế trong

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

việc kê khai nộp thuế thì đòi hỏi việc quản lý thuế của Nhà nước đối với thuế

TNCN phải được nâng cao

1.3.1.3 Những mục tiêu cơ bản của quản lý thuế TNCN đối với người có thu

nhập từ tiền lương, tiền công

Thứ nhất: Kiểm soát thuế TNCN phải giúp cho công tác quản lý nguồn

thu cho ngân sách được thực hiện một cách tốt nhất, tập trung và huy động

đầy đủ số thu cho NSNN

Thứ hai: Đề cao ý thức tự giác chấp hành chính sách thuế và tạo điều

kiện cho người nộp thuế thực hiện tốt nghĩa vụ thuế

Thứ ba: Nhằm điều chỉnh những bất hợp lí của chính sách thuế TNCN,

hạn chế tình trạng trốn thuế, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm

Thứ tư: Cải tiến thủ tục quản lý thuế, phân công, phân nhiệm rõ ràng,

chuẩn hóa công tác quản lý thuế, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ công

chức thuế

Thứ năm: Kiểm soát thuế TNCN phải góp phần phát huy vai trò của nó

trong nền kinh tế, đó là cung cấp đầy đủ, kịp thời những thông tin chính xác

cho công tác quản lý thuế TNCN

1.3.2 Phương pháp quản lý thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương,

tiền công

Có 2 phương pháp cơ bản để quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với thu

nhập từ tiền lương, tiền công đó là: Phương pháp khấu trừ tại nguồn và

phương pháp kê khai trực tiếp với CQT Cụ thể như sau:

1.3.2.1 Phương pháp khấu trừ tại nguồn

Một trong những phương pháp quan trọng về quản lý thuế thu nhập cá

nhân mà các nước trên thế giới áp dụng là phương pháp thu thuế khấu trừ tại

nguồn Phương pháp này áp dụng cho các khoản thu nhập có tính chất ổn định

như tiền lương, tiền công…Theo phương pháp này, người hoặc cơ quan chi

trả thu nhập phải tiến hành khấu trừ trước số thuế số thuế phải nộp của cá

nhân để nộp cho CQT, sau đó mới tiến hành chi trả phần thu nhập còn lại cho

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

người được hưởng Cơ quan hoặc cá nhân được ủy quyền khấu trừ thuế có thể được trích lại một phần nhất định trên số thuế đó và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nghĩa vụ khấu trừ thuế thu nhập trước khi chi trả thu nhập

Có thể thấy phương pháp này chỉ có thể quản lý được những khoản thu nhập

rõ ràng, minh bạch còn những khoản thu khác có thể sẽ không phải tính thuế

nếu CQT không kiểm soát được

1.3.2.2 Phương pháp kê khai trực tiếp

Theo phương pháp này, người nộp thuế tự kê khai thu nhập của mình

và gửi tờ khai cho CQT Căn cứ vào thông tin kê khai đó của người nộp thuế CQT sẽ xác định số thuế họ phải nộp Phương pháp này tuy phức tạp hơn phương pháp khấu trừ tại nguồn nhưng lại đảm bảo được tính chính xác vì có khả năng tổng hợp được các khoản thu nhập khác nhau và có tính đến hoàn cảnh của từng đối tượng nộp thuế Tuy nhiên, để phương pháp này phát huy được hiệu quả thì đòi hỏi ý thức của người dân phải cao trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế đối với nhà nước

1.3.3 Quy trình quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với người có thu nhập

từ tiền lương, tiền công

Quy trình quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với người có thu nhập từ tiền lương, tiền công được thể hiện trong sơ đồ 1.2 như sau:

Trang 17

Sơ đồ 1.2 Quy trình quản lý thuế TNCN

(1): Người nộp thuế đăng ký và được cấp mã số thuế

(2): Sau khi người nộp đăng ký thuế và được cấp mã số thuế sẽ thực hiện

nghĩa vụ kê khai thuế

(3): Người nộp thuế thực hiện nộp thuế

(4): Khai quyết toán thuế là việc xác định số thuế phải nộp của năm tính thuế

hoặc thời gian từ đầu năm tính thuế đến khi chấm dứt hoạt động phát sinh

nghĩa vụ thuế hoặc thời gian tính từ khi phát sinh đến khi chấm dứt hoạt động

phát sinh nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật

(5): Người nộp thuế được hoàn thuế nếu số tiền thuế thu nhập cá nhân đã nộp

lớn hơn số thuế phải nộp trong kỳ tính thuế Cá nhân đã nộp thuế thu nhập cá

nhân nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế và các trường

hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

(6): Từ bước (1) đến bước (5) đều có sự kiểm tra, thanh tra thuế

1.3.4 Nội dung trọng tâm của quản lý thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền

lương, tiền công

1.3.4.1 Quản lý người nộp thuế

Yêu cầu đối với quản lý người nộp thuế là phải đảm bảo mọi cá nhân

thuộc diện phải nộp thuế TNCN đều phải nằm trong danh mục quản lý của

CQT Tiếp sau đó là CQT phải quản lý được đầy đủ các thông tin định danh

có liên quan đến người nộp thuế để phục vụ cho quá trình đôn đốc thực hiện

kê khai thuế và nộp thuế Như vậy, điều này đòi hỏi CQT phải cấp MST cho

mọi người nộp thuế TNCN MST TNCN được lưu giữ trong hệ thống cơ sở

dữ liệu của CQT cùng với các thông tin định danh, thông tin khác có liên

quan về người nộp thuế như: Họ tên, tuổi, nghề nghiệp, nơi làm việc, những

người phụ thuộc mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng, số tài khoản

ngân hàng

Khi các thông tin định danh và các thông tin khác có liên quan về người nộp thuế thay đổi thì CQT cũng phải nắm được kịp thời, chẳng hạn như người nộp thuế thay đổi nơi ở, nơi làm việc, thay đổi tài khoản ngân hàng

Để quản lý được các thông tin cũng như sự thay đổi thông tin về người nộp thuế thì CQT phải yêu cầu người nộp thuế tự giác đăng ký MST, tự giác

kê khai những sự thay đổi về thông tin đăng ký thuế và đảm bảo yêu cầu đó phải được thực hiện bằng nhiều biện pháp khác nhau Ở một số nước trên thế giới, ngay từ khi sinh ra, mỗi công dân đều được cấp một mã số công dân và đây cũng đồng thời là MST TNCN của công dân này Mã số công dân được cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu chung cho mọi cơ quan quản lý nhà nước như công an, quân đội, cơ quan quản lý hành chính nhà nước, thuế, hải quan Khi có bất cứ sự thay đổi nào về thông tin cá nhân thì ngoài sự chủ động kê khai của người nộp thuế, hệ thống quản lý hành chính sẽ nhập sự thay đổi này vào hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý hành chính Chẳng hạn như khi người nộp thuế kết hôn thì tình trạng hôn nhân được cơ quan cấp giấy chứng nhận kết hôn nhập vào hệ thống cơ sở dữ liệu và khi đó, CQT cũng có thể nắm bắt được ngay những thông tin này

Tất nhiên, không phải mọi sự thay đổi thông tin của người nộp thuế đều

có thể được quản lý kịp thời và nắm bắt bởi các cơ quan quản lý nhà nước vì

có những sự thay đổi không liên quan đến hoạt động quản lý nhà nước Khi

đó, việc vận dụng các phương pháp và kỹ năng khác cho quản lý là cần thiết Sau đây là một số kỹ thuật có thể vận dụng để quản lý người nộp thuế TNCN:

- Đối chiếu với dữ liệu kê khai của các doanh nghiệp khác: Thông quan quản lý hồ sơ khai thuế của các doanh nghiệp khác và công tác kiểm tra tại bàn, CQT có thể thực hiện đối chiếu để phát hiện các trường hợp được chi trả thu nhập thuộc diện phải đăng ký thuế nhưng đăng ký thuế hoặc có thay đổi thông tin đăng ký thuế mà không khai báo

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

- Thanh tra, kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế: Thông qua dữ liệu

về các khoản chi phí của doanh nghiệp, có thể xác định những thông tin về

đối tượng thụ hưởng và người làm công, ăn lương của doanh nghiệp Có thể

thực hiện đối chiếu giữa thực tế số lượng người nộp thuế với số lượng người

nộp thuế đã được cơ quan chi trả thu nhập kê khai thuế thay

1.3.4.2 Quản lý căn cứ tính thuế

a) Quản lý thu nhập tính thuế

Quản lý thu nhập tính thuế là khâu quan trọng bậc nhất trong quản lý

thuế TNCN vì nó quyết định đến số thuế đối tượng nộp thuế phải nộp cho

Nhà nước có đúng, chính xác theo quy định của pháp luật hay không

Để đảm bảo quản lý tốt căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương,

tiền công thì cần kiểm soát tốt hoạt động chi trả thu nhập của tổ chức chi trả

thu nhập (bao gồm hoạt động chi trả tiền lương, tiền công của nơi làm việc

chính và hoạt động chi trả thù lao của các cơ quan khác) và quản lý tốt việc áp

dụng giảm trừ gia cảnh

Kết hợp tốt kiểm tra thuế thu nhập doanh nghiệp với kiểm tra thuế

TNCN trong hoạt động thanh tra, kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế là

một trong những phương pháp quan trọng bậc nhất trong kiểm soát thu nhập

từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế Với doanh nghiệp thì các khoản

chi phí tiền lương, tiền công và thù lao chính là một khoản chi phí tính thuế

thu nhập doanh nghiệp Do vậy, khi kê khai thuế các doanh nghiệp thường có

xu thế khai đầy đủ Khi đó, bằng việc đối chiếu giữa kê khai thuế thu nhập

doanh nghiệp với thuế TNCN có thể thực hiện kiểm soát kê khai thuế TNCN

khấu trừ tại nguồn ngay tại doanh nghiệp đó hoặc việc kê khai thuế của các cá

nhân khác không là nhân viên của doanh nghiệp [10, tr189]

Việc nắm bắt các thông tin khác liên quan đến tài sản và sử dụng thu

nhập của người nộp thuế cũng là một căn cứ quan trọng để quản lý thu nhập

của người nộp thuế Chẳng hạn như sẽ là phi lý nếu một người kê khai thu

nhập rất thấp, số thuế TNCN phải nộp rất thấp trong khi đó các tài sản sử

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

dụng có giá trị rất lớn (thường xuyên sử dụng ô tô đắt tiền, nhà biệt thự ) hoặc chi tiêu cho cuộc sống ở mức rất cao Dấu hiệu này cho thấy, CQT cần quan tâm kiểm tra việc kê khai thu nhập chịu thuế của cá nhân này

b) Quản lý giảm trừ gia cảnh

Giảm trừ gia cảnh là một điểm rất mới trong Luật thuế TNCN đây là điểm rất phù hợp với thông lệ quốc tế nhằm đảm bảo công bằng đối với người nộp thuế Quản lý giảm trừ gia cảnh là một khâu quan trọng vì nó liên quan đến thu nhập tính thuế của người nộp thuế

Để quản lý tốt giảm trừ gia cảnh thì có nhiều việc phải làm, trong đó trọng tâm là các công việc sau:

- Quản lý tốt dữ liệu kê khai về người phụ thuộc của người nộp thuế; đảm bảo tính liên thông của hệ thống cơ sở dữ liệu về người nộp thuế trong CQT các địa phương

- Phối hợp tốt với cơ quan quản lý hành chính nhà nước trong quản lý nhân thân, quản lý hộ tịch, quản lý thu nhập…để làm căn cứ giảm trừ đối với người phụ thuộc

1.3.4.3 Tuyên truyền, phổ biến chính sách thuế

Ngoài những quy định trong văn bản pháp quy có được hoàn hảo hay không thì sự thành công trong việc thực hiện các chính sách thuế còn phụ thuộc rất lớn vào sự hiểu biết sâu sắc và ý thức chấp hành nghiêm túc của cán

bộ thuế cũng như người nộp thuế Để nội dung của chính sách thuế đến với mọi người dân trong xã hội, CQT cần phải tiến hành công tác tuyên truyền, phổ biến về chính sách thuế Công tác này cần phải được thực hiện trước hết

từ cán bộ thuế, sau đó tới mọi người dân

Để thành công trong tuyên truyền, phổ biến thuế thì các CQT có thể thông qua phương tiện thông tin đại chúng, phát hành các ấn phẩm, tờ rơi, áp phích, tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về thuế TNCN…

+ Đối với cán bộ thuế: Việc tập huấn nghiệp vụ về một chính sách thuế nào đó cho các cán bộ ngành thuế, nhất là cán bộ cơ sở thường được tiến hành

Trang 19

ngay sau khi Nhà nước ban hành một chính sách thuế mới hoặc sửa đổi bổ sung

một chính sách thuế đã có Thông qua tập huấn, các cán bộ thuế có thể nắm chắc

được các chính sách thuế từ mục đích, ý nghĩa đến nội dung cụ thể, đủ khả năng

chuyên môn và làm tròn nhiệm vụ của một tuyên truyền viên giỏi về thuế

+ Đối với mọi người dân trong xã hội: công tác tuyên truyền phổ biến

về nghĩa vụ thuế và nội dung của các chính sách thuế đến mọi tầng lớp dân cư

cần phải được tiến hành đều đặn, thường xuyên

1.3.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với

người có thu nhập từ tiền lương, tiền công

Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế TNCN Mỗi

nhân tố đều có thể ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực tới công tác này tùy theo

tính chất và trạng thái của nhân tố đó Nhiệm vụ của các cơ quan chức năng

trong bộ máy nhà nước là phải tìm cách hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực

cũng như phát huy những ảnh hưởng tích cực nhằm hoàn thiện công tác quản

lý thuế TNCN

1.3.5.1 Các nhân tố từ cơ quan quản lý nhà nước

a) Chính sách, pháp luật của Nhà nước:

Các văn bản pháp quy về thuế là cơ sở pháp lý để hướng dẫn các tổ

chức, cá nhân thực hiện nghĩa vụ thuế và là căn cứ để kiểm tra, xử phạt những

trường hợp vi phạm Hệ thống văn bản này đầy đủ, hoàn chỉnh sẽ tăng thêm

tính khả thi của loại thuế đó, ngược lại nếu hệ thống văn bản này không đầy

đủ, không hoàn chỉnh, khó hiểu sẽ gây khó khăn cho công tác quản lý thu

thuế Đặc biệt, đối với thuế thu nhập cá nhân, loại thuế có tác động rất lớn đến

các đối tượng nộp thuế thì hệ thống văn bản pháp quy càng đòi hỏi chặt chẽ,

hoàn chỉnh

b) Khả năng kiểm soát các giao dịch kinh tế của cơ quan nhà nước

nhờ hệ thống thanh toán qua ngân hàng:

Nếu các giao dịch kinh tế được thực hiện chủ yếu qua ngân hàng thì sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan nhà nước nói chung và cơ quan thuế nói riêng kiểm soát các giao dịch kinh tế, từ đó, kiểm soát thu nhập chịu thuế Trong khi đó, nền kinh tế Việt Nam hiện nay vẫn là một nền kinh tế tiền mặt, phần lớn các khoản thu nhập cá nhân đều được chi trả bằng tiền mặt, việc thanh toán qua hệ thống ngân hàng còn rất hạn chế do đó, khó có thể tạo ra cơ chế kiểm soát thu nhập của các cá nhân một cách chính xác và hiệu quả Chính vì vậy, sự phát triển của hệ thống ngân hàng đi kèm với việc phát triển hình thức thanh toán không dùng tiền mặt sẽ là một điều kiện quan trọng để

có thể thực hiện tốt công tác quản lý thuế TNCN

c) Sự phối hợp của các cơ quan quản lý nhà nước với cơ quan thuế trong quản lý thuế:

Cơ quan thuế không thể một mình thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế, mặc dù cơ quan thuế là cơ quan chịu trách nhiệm chính trong quản lý thuế bởi

vì việc quản lý thuế nói chung và quản lý thuế thu nhập cá nhân nói riêng có liên quan đến nhiều cơ quan quản lý nhà nước như: cơ quan quản lý lao động,

cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Do đó, các cơ quan quản lý nhà nước khác phối hợp tốt với cơ quan thuế thì công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân sẽ có hiệu quả cao hơn và ngược lại

1.3.5.2 Các nhân tố từ phía cơ quan thuế

a) Tổ chức bộ máy của cơ quan thuế:

Tổ chức bộ máy của cơ quan thuế hợp lý, phân công trách nhiệm rõ ràng, có tiêu chí đánh giá cụ thể sẽ tăng tính trách nhiệm trong quản lý thuế nói chung và quản lý thuế thu nhập cá nhan nói riêng Nếu tổ chức bộ máy cơ quan thuế không hợp lý, việc phân công nhiệm vụ của các bộ phận, trong quy trình thu thuế cũng như các phòng ban từ trên xuống chồng chéo thì sẽ gây ảnh hưởng xấu đến công tác quản lý thuế TNCN Để thực hiện tốt công tác quản lý thuế TNCN đòi hỏi phải có quy trình quản lý thuế hợp lý, chặt chẽ, thống nhất

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

b)Trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của công chức thuế:

Trình độ đội ngũ cán bộ thuế đóng vai trò rất quan trọng trong công tác quản

lý thuế, đặc biệt là thuế TNCN Nhân tố này tác động vào tất cả các nội dung

của công tác quản lý thuế TNCN, từ ban hành chính sách, tổ chức thực hiện

chính sách tới thanh tra thuế, tổ chức bộ máy quản lý thuế Để có thể ban

hành những chính sách thuế đúng đắn, đáp ứng được yêu cầu của những thay

đổi kinh tế xã hội và đảm bảo được những mục tiêu của công tác quản lý thuế

TNCN thì đội ngũ cán bộ thuế cấp cao - ở tầm hoạch định chính sách - cần

phải có trình độ cao về vấn đề thực tế cũng như cơ bản liên quan đến thuế,

kinh tế vĩ mô và quản lý nhà nước và phẩm chất đạo đức tốt, lòng yêu nghề

và tâm huyết với công việc

c)Điều kiện vật chất, kỹ thuật của CQT:

Để tiến hành các hoạt động được hiệu quả thì cơ sở vật chất, kỹ thuật

của CQT phải hiện đại mới có thể đáp ứng được Các hoạt động quản lý thuế

từ tuyên truyền, phổ biến pháp luật thuế, tiếp nhận và xử lý tờ khai đăng ký

thuế, đều là những công việc mang tính chất tỉ mỉ, mất thời gian và độ chính

xác cao nên đòi hỏi trình độ kỹ thuật của CQT phải hiện đại

d) Công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách thuế và hỗ trợ người

nộp thuế:

Công tác này thực hiện tốt sẽ giúp người dân nâng cao nhận thức, trách

nhiệm về nghĩa vụ thuế, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý thuế

1.3.5.3 Các nhân tố từ phía người nộp thuế

Đại bộ phận người dân nhận thức về thuế còn thấp, chưa hiểu rõ bản

chất tốt đẹp của thuế TNCN Khi người dân có ý thức chấp hành luật thuế tốt,

họ sẽ tự giác trong kê khai, nộp thuế và hành vi trốn thuế sẽ giảm bớt từ đó

công tác thanh tra kiểm tra về thuế sẽ gặp nhiều thuận lợi và đạt kết quả tốt

hơn Tóm lại, ý thức chấp hành pháp luật thuế của đối tượng nộp thuế cũng

ảnh hưởng một phần tới công tác quản lý thuế TNCN

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1.4 Kinh nghiệm quản lý thuế thu nhập cá nhân của một số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

1.4.1 Kinh nghiệm quản lý thuế thu nhập cá nhân của một số nước trên thế giới

* Quản lý thuế thu nhập cá nhân ở Singapore Tất cả cá nhân có thu nhập gộp vượt quá một mức tối thiểu nhất định (gọi là Ngưỡng kê khai) có nghĩa vụ phải nộp tờ khai thuế, nguyên tắc này cũng áp dụng cho cả các cá nhân có thu nhập từ nguồn duy nhất là tiền lương

do một chủ lao động trả

Việc thu nộp thuế áp dụng đối với phương thức kê khai toàn bộ là khấu trừ thuế tại nguồn, theo đó một số loại thu nhập được người/tổ chức chi trả thu nhập khấu trừ thuế trước khi chi trả cho NNT, bên cạnh đó NNT có thể yêu cầu thanh toán thuế định kỳ cho các loại thu nhập khác không được khấu trừ Vào cuối năm, NNT nộp tờ khai thuế tổng hợp bao gồm kê khai toàn bộ các hình thức TNCN khác nhau thu được trong năm (tiền công, thu nhập đầu

tư, thu nhập kinh doanh ) và trừ đi các khoản được giảm trừ (như giảm trừ cá nhân, các khoản chi phí được trừ ) Thu nhập ròng từ tất cả các nguồn thu sau đó bị đánh thuế theo biểu thuế suất đơn giản (thường với thuế suất luỹ tiến), sau khi được bù trừ với khoản thuế nộp thừa hay nộp thiếu đã khai trong

tờ khai thuế sẽ tính toán ra nghĩa vụ thuế còn lại trong năm

Với hình thức này, các tổ chức chi trả có trách nhiệm báo cáo định kỳ cho cơ quan thuế các thông tin về giao dịch của mình với NNT Vào cuối năm, cơ quan thuế sẽ kiểm tra các thông tin bên thứ ba với thông tin do NNT báo cáo trên tờ khai thuế Hệ thống kiểm tra này gắn chặt với mã số thuế đã cấp cho NNT và các tổ chức khác

Để hạn chế gánh nặng của phương thức kê khai toàn bộ đối với NNT

và đại lý thuế, nhiều nước đã sử dụng rộng rãi hệ thống kê khai thuế điện tử đối với với tờ khai thuế và báo cáo về khấu trừ tại nguồn

Trang 21

* Ở Anh

Đối với các cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công do một chủ

lao động duy nhất chi trả (thường chiếm tỷ trọng lớn nhất trong số lượng

NNT TNCN tại nhiều nước) thì chủ lao động sẽ khấu trừ trên cơ sở ước tính

được sát nhất nghĩa vụ thuế hàng năm của người làm công phải thực hiện, do

đó người lao động không phải nộp tờ khai thuế Các khoản miễn thu cá nhân

và giảm trừ cho người phụ thuộc được quy định trong luật thuế (đôi khi, áp

dụng hình thức khoảng 0% đối với những mức thu nhập thấp), hoặc ở mức độ

có thể, được tính trực tiếp vào hệ thống khấu trừ lương

Trường hợp không thể khấu trừ tại nguồn, cơ quan thuế có thể ban hành

quy định chỉ phải kê khai đối với những khoản thu nhập vượt quá ngưỡng tối

thiểu để tránh việc yêu cầu tất cả người lao động đều phải nộp tờ khai

Trường hợp phức tạp hơn khi các cá nhân có tiền lương, thu nhập từ

hai công việc trở lên Những đối tượng này có thể yêu cầu giảm trừ cá nhân

và gia cảnh lần thứ hai Vấn đề này có thể được giải quyết bằng cách yêu cầu

phải nộp tờ khai hoặc yêu cầu cơ quan thuế phải xác nhận tính hợp lệ của việc

đề nghị giảm trừ trước khi được chủ lao động chấp nhận

* Ở Trung Quốc:

Luật thuế TNCN ở Trung Quốc có quy định các đối tượng nộp thuế thu

nhập cá nhân là các cá nhân có chỗ ở hoặc không có chỗ ở trong nước Trung

Quốc, mà cư trú tại Trung Quốc đủ 1 năm, thì phải nộp thuế đối với toàn bộ

thu nhập của người đó nhận được từ trong và ngoài nước Trung Quốc Cá

nhân không có chỗ ở tại Trung Quốc mà cư trú dưới 1 năm, thì phải nộp thuế

đối với thu nhập phát sinh từ Trung Quốc

Theo Luật thuế TNCN Trung Quốc, thu nhập chịu thuế thu nhập cá

nhân bao gồm các khoản: Thu nhập từ tiền công, tiền lương; Thu nhập từ sản

xuất kinh doanh; Thu nhập về cho thuê tài sản; Thu nhập về chuyển nhượng

tài sản; Thu nhập từ kinh doanh chứng khoán; Thù lao dịch vụ; Thu nhập từ

nhuận bút; Thu nhập về chi phí sử dụng quyền đặc biệt; Thu nhập về lãi cho vay, cổ tức, hoa hồng; Thu nhập ngẫu nhiên; Thu nhập khác

Ngoài ra ở Trung Quốc cũng quy định rất rõ các khoản thu nhập không phải chịu thuế thu nhập cá nhân đó là: Tiền thưởng…Lợi tức tiền gửi tiết kiệm, lợi tức trái phiếu do Bộ Tài chính cho phép phát hành và trái phiếu tín dụng do Quốc vụ viện cho phép phát hành Tiền phụ cấp, trợ cấp được chính quyền phát cho theo quy định của Quốc vụ viện và tiền phụ cấp, trợ cấp được Quốc vụ viện quy định miễn thuế Tiền phúc lợi, tiền dưỡng lão, tiền cứu tế Tiền bồi thường bảo hiểm Tiền chuyển ngành, tiền phục viên của quân nhân Tiền được Nhà nước quy định thống nhất phát cho cán bộ viên chức về ổn định chỗ ở, thôi việc, lương hưu Thu nhập của các đại diện ngoại giao, nhân viên lãnh sự và các nhân viên khác thuộc các đại sứ quán, lãnh sự quán tại Trung Quốc, được miễn thuế theo Luật pháp hữu quan quy định Thu nhập được quy định miễn thuế trong các công ước quốc tế, các hiệp định ký kết mà Chính phủ Trung Quốc tham gia Thu nhập được ngành tài chính cho phép miễn thuế

Năm 2010 tổng thu từ thuế TNCN của Trung Quốc là 480 tỷ nhân dân

tệ Hiện ở Trung Quốc biểu thuế luỹ tiến từng phần (biểu tháng) chia làm 9 bậc với mức thuế suất thấp nhất là 5%, cao nhất là 45% Nếu tính ra thì thu nhập chịu thuế ở Trung Quốc rơi vào khoảng 500 đến 100.000 NDT (tức khoảng 60 đến 12.000 USD) Đây có thể được coi là mức biểu thuế rộng nhất trong tất cả các biểu thuế các quốc gia đang áp dụng trên Thế giới Với mức biểu thuế này các đối tượng nộp thuế được chia thành nhiều nhóm, có thể ưu tiên và bám sát hơn với đời sống thực tế, hoàn cảnh cụ thể của người nộp thuế

1.4.2 Kinh nghiệm về quản lý thuế TNCN đối với tỉnh Phú Thọ

- Để phù hợp với thực tế Việt Nam, đồng thời học hỏi tiếp thu kinh nghiệm các nước trên thế giới thì về quản lý Thuế TNCN cần phải lựa chọn hình thức đơn giản, phù hợp với đại đa số NNT, giảm chi phí quản lý hành

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

chính cho cả NNT và cơ quan thuế Nghiên cứu áp dụng phương pháp quản lý

rủi ro vào tất cả các khâu quản lý thuế để tập trung nguồn lực giám sát, kiểm

soát những đối tượng rủi ro cao

- Mẫu biểu kê khai Thuế TNCN cần cải tiến đơn giản, dễ hiểu, dễ kê

khai cho NNT Về phương pháp kê khai nên áp dụng phương pháp hạn chế

Phương pháp này sẽ giúp loại bỏ các yêu cầu đối với tất cả các đối tượng chịu

thuế phải nộp tờ khai thuế, tạo sự công bằng hợp lý trong quản lý

- Ngành Thuế cần tập trung xây dựng cơ sở dữ liệu tập trung về NNT

TNCN, tạo điều kiện hỗ trợ cho việc đối chiếu chéo thông tin từ các nguồn

thu nhập khác nhau nhằm kiểm tra thông tin kê khai NNT mà không cần phải

đến trụ sở NNT

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Câu hỏi nghiên cứu

Để giải quyết được mục tiêu và đáp ứng nội dung nghiên cứu của đề tài

cần trả lời các câu hỏi sau:

- Thực trạng quản lý quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với người có

thu nhập từ tiền lương, tiền công trên địa bàn tỉnh Phú Thọ thời gian qua như

thế nào?

- Các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý thuế thu nhập cá nhân đối

với người có thu nhập từ tiền lương, tiền công trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

thời gian qua

- Những giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuế thu nhập cá nhân đối

với người có thu nhập từ tiền lương, tiền công trên địa bàn tỉnh Phú Thọ thời

gian qua đến năm 2020?

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:

 Dữ liệu thứ cấp là loại dữ liệu được sưu tập sẵn, đã công bố nên dễ thu thập, tốn ít thời gian, tiền bạc trong quá trình thu thập

 Các nguồn dữ liệu thứ cấp:

Dữ liệu bên trong là các dữ liệu của các bộ phận chức năng trong công

ty như phòng kế toán, thống kê, bán hàng, phân xưởng sản xuất… hoặc các tài liệu thuộc nội ngành kinh doanh…

Dữ liệu bên ngoài là dữ liệu từ các bộ phận chức năng ngoài ngành

và doanh nghiệp hoặc các nguồn khác trên thị trường như: số liệu của cơ quan thống kê thành phố hoặc cả nước, số liệu của viện nghiên cứu kinh

tê trung ương và thành phố, sách tham khảo, các tạp chí định kỳ hoặc báo hàng ngày…

Nguồn tài liệu thứ cấp của luận văn được thu thập từ:

- Nguồn bên trong: Các báo cáo tổng hợp về công tác quản lý thuế TNCN của cơ quan thuế tỉnh; các báo cáo tình hình phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh

- Nguồn bên ngoài: các bài viết, các bài báo tổng hợp về tình hình hoạt động quản lý thuế thu nhập cá nhân nói chung và của tỉnh Phú Thọ nói riêng, các văn bản pháp lý quy định về thuế thu nhập cá nhân, quản lý thuế thu nhập

cá nhân, các bài luận văn, luận án liên quan tới tình hình quản lý thuế TNCN trước đây,…

2.2.2 Phương pháp phân tích, so sánh

Sử dụng các phương pháp phân tích thống kê, so sánh số tuyệt đối và

số tương đối toán để phân tích, đánh giá Từ đó xác định xu hướng biến động của từng nguồn thu trong cân đối ngân sách nhằm phục vụ cho việc phân tích đánh giá công tác quản lý thuế TNCN đối với tiền lương, tiền công

Trang 23

- Phương pháp tổng hợp số liệu: Toàn bộ số liệu thu thập được xử

Đối với những thông tin là số liệu định lượng thì tiến hành tính toán các chỉ tiêu cần thiết như số tuyệt đối, số tương

đối, số trung bình và lập thành các bảng biểu, đồ thị

- Phương pháp biểu thị số liệu:

+ Phương pháp Bảng thống kê

Bảng thống kê là hình thức biểu hiện các số liệu thống kê một cách có

hệ thống, lôgíc nhằm mô tả cụ thể, rõ ràng các đặc trưng về mặt lượng của các

hiện tượng nghiên cứu Bảng thống kê được sử dụng trong nghiên cứu này

nhằm giúp cho việc phân tích thống kê được thuận lợi, rõ ràng Các số liệu đã

thu thập được sắp xếp khoa học trong bảng thống kê có thể giúp so sánh, đối

chiếu, phân tích theo nhiều phương pháp khác nhau nhằm đánh giá bản chất

hiện tượng nghiên cứu Các loại bảng được sử dụng trong nghiên cứu này bao

gồm cả bảng giản đơn, bảng phân tổ và bảng kết hợp

+ Đồ thị thống kê

Đồ thị thống kê là các hình vẽ hoặc đường nét hình học dùng để miêu

tả có tính chất quy ước các số liệu thống kê Đồ thị thống kê được sử dụng

trong đề tài này với sự kết hợp giữa các con số với các hình vẽ và màu sắc để

trình bày một cách sinh động các đặc trưng về số lượng và xu hướng phát

triển về mặt lượng của hiện tượng Nhờ đó, đồ thị có khả năng thu hút sự chú

ý của người đọc, giúp lĩnh hội được thông tin nhanh chóng và kiểm tra nhanh

bằng hình ảnh độ chính xác của thông tin thống kê Theo hình thức biểu hiện,

hai loại đồ thị được sử dụng trong đề tài này là Biểu đồ hình cột và Biểu đồ

mạng nhện Căn cứ vào nội dung phản ánh, hai loại đồ thị được sử dụng đó là:

Đồ thị rời rạc, đồ thị hình cột

- Phương pháp phân tích thông tin:

Phân tích thông tin là giai đoạn cuối cùng của quá trình nghiên cứu

khoa học, có nhiệm vụ làm rõ các đặc trưng, xu hướng phát triển của hiện

tượng và quá trình nghiên cứu dựa trên các thông tin thống kê đã được thu thập, xử lý và tổng hợp nhằm giải đáp các câu hỏi nghiên cứu đã đặt ra Quá trình phân tích phải xác định cụ thể các mức độ của hiện tượng, xu hướng biến động cũng như tính chất và mức độ chặt chẽ của các mối liên hệ giữa các hiện tượng, để từ đó rút ra được những kết luận khoa học về bản chất cũng như tính quy luật của hiện tượng nghiên cứu; dự báo quá trình tiếp theo của hiện tượng trong thời gian ngắn Trong đề tài này, các phương pháp phân tích thống kê được sử dụng bao gồm: phương pháp phân tích dãy số theo thời gian, phương pháp so sánh, phương pháp chuyên gia, chuyên khảo

+ Phương pháp phân tích dãy số thời gian Nghiên cứu này sử dụng các dãy số thời kỳ với khoảng cách giữa các thời kỳ trong dãy số là 1 năm, 2 năm và 3 năm

+ Phương pháp so sánh

So sánh là việc đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế, xã hội đã được lượng hoá có cùng một nội dung, tính chất tương tự nhau:

Biểu hiện bằng số: Số lần hay phần trăm

Phương pháp so sánh gồm các dạng: So sánh qua các giai đoạn khác nhau; So sánh các đối tượng tương tự; So sánh các yếu tố, hiện tượng cá biệt với trung bình hoặc tiên tiến

2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu

2.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá về công tác tuyên truyền và hỗ trợ NNT

- Số lượng các doanh nghiệp, tổ chức chi trả thu nhập được tiếp cận với các dịch vụ hỗ trợ về thuế: Các dịch vụ hỗ trợ về thuế như tập huấn cho người nộp thuế; tổ chức hội nghị đối thoại với người nộp thuế; hướng dẫn chính sách thuế bằng văn bản, qua điện thoại, trực tiếp tại cơ quan thuế Thông qua các chỉ tiêu này đánh giá được mức độ quan tâm chăm sóc, giúp đỡ pháp lý cho người nộp thuế của cơ quan thuế

- Số doanh nghiệp, tổ chức chi trả thu nhập đã thực hiện kê khai bằng phần mềm hỗ trợ kê khai mã vạch hai chiều trên tổng số doanh nghiệp, tổ

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

chức chi trả thu nhập: Đây là phần mềm của ngành thuế để hỗ trợ các doanh

nghiệp kê khai thuế trên ứng dụng của máy tính và được kết xuất ra văn bản

giấy hoặc gửi cơ quan thuế qua mạng internet Sau đó được cơ quan thuế tự

động nhập vào ứng dụng của ngành thông qua thiết bị đọc mã vạch hai chiều

2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý thông tin NNT

- Số lượng người nộp thuế đã thực hiện đăng ký thuế, khai thuế, nộp

thuế qua các năm

- Số doanh nghiệp được cấp MST mới qua các năm: Thông qua các

thông tin trên ứng dụng cấp mã số thuế phản ánh chất lượng công tác quản lý

thông tin danh bạ người nộp thuế; đồng thời phản ánh tốc độ tăng về mặt số

lượng NNT

-Tình hình đăng ký giảm trừ người phụ thuộc

2.3.3 Chỉ tiêu về thu ngân sách

- Số thuế TNCN đã nộp NSNN từ tiền lương, tiền công qua các năm

trên địa bàn: Chỉ tiêu này được lấy từ báo cáo kết quả thu hàng năm của Cục

Thuế và các Chi cục Thuế, phản ánh mức tăng trưởng thuế TNCN từ tiền

lương, tiền công

- So sánh thu NSNN từ tiền lương, tiền công qua các năm

- Số tiền hoàn thuế TNCN từ tiền lương, tiền công qua các năm

2.3.4 Chỉ tiêu đánh giá về công tác quản lý nợ thuế

Số thuế nợ so với số thu ngân sách: Đây là số liệu trên báo cáo thống kê

của Cục Thuế và Chi cục Thuế Phản ánh chất lượng công tác đôn đốc thu thuế

của cơ quan thuế cũng như mức độ tuân thủ pháp luật của người nộp thuế

2.3.5 Chỉ tiêu về số lượng doanh nghiệp vi phạm pháp luật về thuế so với

tổng số doanh nghiệp

Chỉ tiêu này phản ánh trình độ hiểu biết, mức độ chấp hành pháp luật

của người nộp thuế Bên cạnh đó đánh giá được chất lượng công tác thanh tra,

kiểm tra của cơ quan thuế

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

2.3.6 Chỉ tiêu đánh giá trình độ chuyên môn của cán bộ thuế

Chỉ tiêu này phản ánh chất lượng chuyên môn của cán bộ thuế, mức độ quan tâm đến công tác đào tạo, đào tạo lại của ngành thuế

Chương 3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ THU NHẬP TỪ TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ 3.1 Giới thiệu chung về tỉnh Phú Thọ và Cục Thuế tỉnh Phú Thọ

3.1.1 Giới thiệu chung về tỉnh Phú Thọ

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Phú Thọ có tọa độ địa lý 20o

55''- 21o43'' vĩ độ Bắc, 104o

58''- 105o 27'' kinh độ Đông, phía Bắc giáp Tuyên Quang, nam giáp Hòa Bình, đông giáp Vĩnh Phúc và Hà Nội, Tây giáp Sơn La và Yên Bái, nằm cách thủ đô Hà Nội

80 Km về phía Tây, vị trí tiếp giáp giữa Đông Bắc, Đồng Bằng Sông Hồng và Tây Bắc, Phú Thọ là trung tâm tiểu vùng Tây - Đông Bắc Diện tích toàn tỉnh

Trang 25

là 352.384,14ha, chiếm 1,2% diện tích cả nước và chiếm 5,4 diện tích vùng

trung du miền núi phía Bắc

Với vị trí ngã ba sông, cửa ngõ phía Tây của thủ đô Hà Nội và địa bàn

kinh tế trọng điểm phía Bắc, cầu nối giữa các tỉnh đồng bằng Sông Hồng và

các tỉnh miền núi Tây Bắc và Đông Bắc, Phú Thọ có hệ thống đường sắt,

đường sông và đường bộ rất thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội nhanh

chóng Thành phố Việt Trì là một trong năm trung tâm lớn của cả vùng núi

phía Bắc, có tuyến giao thông quan trọng chạy qua như Quốc lộ 2 chạy từ Hà

Nội qua Việt Trì, đi Tuyên Quang - Hà Giang, sang Vân Nam, Trung Quốc

3.1.1.2 Dân số và nguồn lực

Tỉnh Phú Thọ tái lập (1997) có diện tích tự nhiên 3.465 km2, dân số

1.261.900 người, mật độ dân số trung bình 373 người/km2, gồm 21 dân tộc

anh em sinh sống, trong đó người Kinh chiếm đa số (gần 1,1 triệu người),

người Mường hơn 10 vạn, người Dao hơn 6.000 người, Cao Lan hơn 2.000…

Hiện tỉnh Phú Thọ có 353.294,93 ha diện tích tự nhiên và 1.313.926

nhân khẩu; 13 huyện, thành, thị (thành phố Việt Trì, thị xã Phú Thọ, 11

huyện: Thanh Sơn, Tân Sơn, Yên Lập, Cẩm Khê, Tam Nông, Thanh Thủy,

Hạ Hòa, Thanh Ba, Đoan Hùng, Lâm Thao, Phù Ninh); 277 đơn vị hành

chính cấp xã

3.1.1.3 Tổng quan về tình hình kinh tế xã hội

Là một tỉnh miền núi, sau 15 năm tách tỉnh (1997,2012), Phú Thọ đã có

nhiều cố gắng phấn đấu vươn lên phát huy thuận lợi, khắc phục khó khăn nên

tình hình kinh tế của tỉnh có nhiều khởi sắc

Thời gian qua, kinh tế Phú Thọ đã có sự tăng trưởng khá cao ổn định

theo dõi bảng cơ cấu đóng góp vào GDP theo ngành kinh tế

- Về Giáo dục- Đào tạo: có 312 trường mẫu giáo, 297 trường tiểu học,

284 trường Trung học cơ sở, 50 trường Trung học phổ Thông, 20 Trung tâm giáo dục thường xuyên và kỹ thuật hướng nghiệp dạy nghề, 07 Trường Trung học chuyên nghiệp, 02 trường Đại học, 08 Trường cao đẳng, 27 Trường dạy nghề công lập và dân lập Số phòng học kiên cố hóa đạt 94,3%

- Về Y tế: có 12 Bệnh viện đa khoa tuyến Huyện, 02 Bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh, 13 Trung tâm y tế, 08 Trung tâm các loại, có 279 Trạm y tế

xã, phường, thị trấn, có 19 Bệnh xá 90% Trạm y tế được xây dựng kiên cố

3.1.1.4 Đánh giá chung về tiềm năng phát triển kinh tế tỉnh Phú Thọ

Với vị trí ngã ba sông, cửa ngõ phía Tây của thủ đô Hà Nội và địa điểm kinh tế trọng điểm phía Bắc, cầu nối giữa các tỉnh đồng bằng sông Hồng

và các tỉnh miền núi Tây Bắc, Đông Bắc, Phú Thọ có những lĩnh vực kinh tế lợi thế như: Khai thác, chế biến khoáng sản, chế biến nông - lâm và tiềm năng du lịch Phú Thọ có nhiều tiềm năng phát triển công nghiệp chế biến nông - lâm sản Khai thác và chế biến khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, công nghiệp dệt, may vì ở Phú Thọ có nguồn nguyên liệu, lực lượng lao động tại chỗ, đã xây dựng được một số khu công nghiệp, cụm công nghiệp và mở rộng đầu tư với tốc độ nhanh

Phú Thọ còn nhiều di tích nổi tiếng và là miền đất lưu giữ nhiều giá trị văn hóa dân tộc đặc sắc của tổ tiên, mang tính giáo dục truyền thống uống nước nhớ nguồn như Đền Hùng, Hát xoan Phú Thọ…

Khu di tích lịch sử đền Hùng gắn liền với lịch sử dựng nước của dân tộc: đầm Ao Châu, Vườn Quốc Gia Xuân Sơn, vùng nước khoáng nóng Thanh Thủy… là những tiềm năng lớn để Phú Thọ phát triển du lịch Phú Thọ có bản sắc văn hóa dân tộc gắn liền với lịch sử dựng nước và giữ nước từ thời Hùng Vương với trên 200 di tích lịch sử, danh lam thắng

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

cảnh, di tích cách mạng kháng chiến đều có khả năng khai thác phục vụ cho

tham quan, du lịch

Khai thác tiềm năng thế mạnh, bằng sự nỗ lực vượt bậc của Đảng bộ,

Chính quyền và nhân dân các dân tộc trong tỉnh, sự hỗ trợ có hiệu quả của

Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương, trong những năm qua tình hình kinh tế

- xã hội đã có chuyển biến tích cực với mức tăng trưởng GDP bình quân hàng

năm đạt trên 9%, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá,

hiện đại hoá; các lĩnh vực văn hoá, y tế, giáo dục và công tác xã hội đã có

những tiến bộ đáng kể; điều kiện và mức sống của nhân dân trong tỉnh được

nâng cao rõ rệt, bước đầu tạo diện mạo mới về kinh tế - xã hội, đưa Phú Thọ

cùng cả nước trong quá trình phát triển và hội nhập kinh tế khu vực, quốc tế

Với phương trâm khai thác có hiệu quả các tiềm năng và lợi thế so sánh

của tỉnh, trong thời gian qua tỉnh Phú Thọ đã ban hành nhiều chính sách ưu

đãi hấp dẫn, mở rộng cửa mời gọi các nhà đầu tư trong và ngoài nước cùng

đầu tư phát triển các ngành công nghiệp có lợi thế về nguyên liệu tại chỗ, có

khả năng thu hồi vốn nhanh và đạt hiệu quả cao, tập trung vào 4 nhóm ngành

có lợi thế so sánh là: Công nghiệp chế biến nông, lâm sản, thực phẩm; khai

khoáng, hoá chất, phân bón; sản xuất vật liệu xây dựng và công nghiệp sản

xuất hàng may mặc, hàng tiêu dùng Ngoài ra Phú Thọ cũng đã giành 1000ha

đất để ưu tiêu cho phát triển các khu công nghiệp tập trung ở phía Bắc, phía

Nam và phía Tây thành phố Việt Trì; định hình một số cụm công nghiệp ở các

huyện Tam Nông, Thanh Thuỷ, Lâm Thao, Phù Ninh, Thanh Ba, Hạ Hoà, Đoan

Hùng, gắn liền với việc thực hiện công nghiệp hoá công nghiệp nông thôn

Để đấy nhanh tốc độ phát triển kinh tế - xã hội, nhân dân và chính

quyền tỉnh Phú Thọ đã và đang tạo điều kiện tốt nhất nhằm thu hút vốn đầu tư

của các nhà đầu tư nước ngoài, tỉnh ngoài vào đầu tư, nhanh chóng đưa Phú

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Thọ trở thành một trung tâm kinh tế của vùng Tây Bắc, góp phần xây dựng tỉnh Phú Thọ - Đất Tổ Hùng Vương giàu đẹp phồn vinh và thịnh vượng Phú Thọ có địa thế khá thuận lợi về giao thông, với ba con sông lớn là sông Hồng, sông Lô, sông Đà chảy qua, hệ thống giao thông đường sắt Hà Nội – Lào Cai – Côn Minh; đường quốc lộ 2, đường cao tốc xuyên Á là cầu nối quan trọng trong giao lưu kinh tế giữa Trung Quốc với Việt Nam và các nước ASEAN Ngoài ra, Phú Thọ còn có các yếu tố khác để phát triển kinh tế

- xã hội như con người, tài nguyên, các khu công nghiệp, khu du lịch văn hoá lịch sử Đền Hùng, khu du lịch sinh thái Xuân Sơn

3.1.2 Giới thiệu chung về Cục Thuế tỉnh Phú Thọ và mô hình tổ chức quản lý thu thuế thu nhập cá nhân tại Cục Thuế Phú Thọ

3.1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển

Cục Thuế tỉnh Phú Thọ là tổ chức trực thuộc Tổng cục Thuế, thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các khoản thu nội địa, bao gồm: thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác của Ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Hiện nay, tổng số cán bộ, công chức và nhân viên (bao gồm cả lao động hợp đồng) toàn Cục Thuế là 697 người Trong đó: cán bộ là nữ 181 người, chiếm 25,9%, tuổi bình quân của nữ là 40,1; Cán bộ là người dân tộc thiểu số 16 người (Mường 14, Tày 01, Nùng 01); Cán bộ đã qua quân ngũ: 276 người

Độ tuổi bình quân của cán bộ, công chức là 43,7 Về trình độ chuyên môn: Đại học và trên đại học 317 người (chiếm 45,5%); Về chính trị: Đảng viên 563 người, chiếm 80,7%; Đảng viên có Trình độ cao cấp, cử nhân Lý luận chính trị: 37 người, chiếm 5,4%

Là ngành quản lý Nhà nước trong lĩnh vực Tài chính - Thuế, những năm qua Cục Thuế Phú Thọ đã có nhiều đóng góp tích cực cho sự nghiệp phát

Trang 27

triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh, chính trị trên địa bàn Tỉnh Ghi nhận

những thành tích đạt được trong thời gian qua, Cục Thuế Tỉnh Phú Thọ đã

được Nhà nước tặng thưởng: 01 Huân chương lao động hạng nhì; 11 Huân

chương lao động hạng ba cho 4 tập thể và 7 cá nhân; Danh hiệu Chiến sỹ thi

đua Toàn quốc 03 cá nhân; Nhiều Cờ, Danh hiệu thi đua, Bằng khen, Giấy

khen của Chính phủ; Bộ tài chính; UBND Tỉnh và Tổng cục thuế

3.1.2.2 Cơ cấu tổ chức

Từ 01/7/2007 Cục Thuế thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo Quyết

định số 49/2007/QĐ-BTC ngày 15/6/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về

việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục

Thuế trực thuộc Tổng cục Thuế; Quyết định số 728/QĐ-TCT ngày 18/6/2007

của Tổng cục Thuế về việc quy định chức năng, nhiệm vụ của các Phòng

thuộc Cục Thuế; Quyết định số 729/QĐ-TCT ngày 18/6/2007 của Tổng cục

Thuế quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế trực thuộc

Cục Thuế và chức năng, nhiệm vụ của các Đội thuế thuộc Chi cục Thuế

Hình 3.1: Cơ cấu tổ chức của Cục Thuế Phú Thọ (Nguồn: Phòng Tổ chức cán bộ - Cục Thuế Phú Thọ)

Ngày đăng: 03/08/2016, 23:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Bậc thuế suất thuế TNCN - Hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Bảng 1.1. Bậc thuế suất thuế TNCN (Trang 12)
Hình 3.1: Cơ cấu tổ chức của Cục Thuế Phú Thọ  (Nguồn: Phòng Tổ chức cán bộ - Cục Thuế Phú Thọ) - Hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức của Cục Thuế Phú Thọ (Nguồn: Phòng Tổ chức cán bộ - Cục Thuế Phú Thọ) (Trang 27)
Bảng 3.1: Tình hình cấp MST đối với người lao động có thu nhập - Hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Bảng 3.1 Tình hình cấp MST đối với người lao động có thu nhập (Trang 30)
Bảng 3.2: Các biện pháp tuyên truyền về thuế TNCN đối với người   lao động có tiền công, tiền lương tại Cục Thuế Phú Thọ - Hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Bảng 3.2 Các biện pháp tuyên truyền về thuế TNCN đối với người lao động có tiền công, tiền lương tại Cục Thuế Phú Thọ (Trang 31)
Bảng 3.3: Tình hình đăng ký giảm trừ người phụ thuộc - Hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Bảng 3.3 Tình hình đăng ký giảm trừ người phụ thuộc (Trang 33)
Bảng số liệu trên cho thấy, nhìn chung số thuế TNCN thu được ở từng - Hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Bảng s ố liệu trên cho thấy, nhìn chung số thuế TNCN thu được ở từng (Trang 35)
Hình 3.2: Sơ đồ hoàn thuế thu nhập cá nhân - Hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Hình 3.2 Sơ đồ hoàn thuế thu nhập cá nhân (Trang 37)
Hình thức hoàn trước, kiểm tra sau. Tuy nhiên, trên thực tế công tác hoàn - Hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Hình th ức hoàn trước, kiểm tra sau. Tuy nhiên, trên thực tế công tác hoàn (Trang 38)
Hình 3.3: Quy trình thanh tra, kiểm tra thuế TNCN - Hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Hình 3.3 Quy trình thanh tra, kiểm tra thuế TNCN (Trang 38)
Bảng số liệu trên cho thấy, việc kiểm tra thanh tra đối với các đối tượng - Hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Bảng s ố liệu trên cho thấy, việc kiểm tra thanh tra đối với các đối tượng (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w