Chính vì vậy, việc quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp có thu phải đặt lên hàng đầu vì: Thứ nhất, nguồn thu tại các đơn vị sự nghiệp chủ yếu bù đắp một phần hay toàn bộ khoản chi
Trang 1Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ THANH HƯƠNG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM,
THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ - PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ THANH HƯƠNG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM,
THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ - PHÚ THỌChuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phạm Thái Quốc
THÁI NGUYÊN - 2015
Trang 2Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc lập
của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn được tập hợp từ nhiều nguồn tài
liệu và liên hệ thực tế, các thông tin trong luận văn là trung thực và đều có
nguồn gốc rõ ràng
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung của luận văn này
Phú Thọ, tháng 4 năm 2015
Học viên
Nguyễn Thị Thanh Hương
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập và nghiên cứu, tôi đã nhận được sự hướng dẫn
và giúp đỡ tận tình của PGS.TS Phạm Thái Quốc - Viện Kinh tế và Chính trị Thế giới, các thầy cô giáo trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên cùng các đồng nghiệp tại Trường Cao đẳng Công Nghiệp Thực phẩm
Với tình cảm chân thành, tôi xin gửi lời cảm ơn đến:
- Ban Giám hiệu, Phòng quản lý Đào tạo Sau đại học, các giảng viên Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên đã giảng dạy và tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong khóa học và trong quá trình thực hiện Luận văn này
- Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Phạm Thái Quốc, là người Thầy hướng dẫn khoa học đã tận tình chỉ bảo và cho tôi những lời khuyên sâu sắc giúp tôi hoàn thành Luận văn
- Ban giám hiệu, Cán bộ, giáo viên trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm đã tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình làm Luận văn
- Gia đình, bạn bè và đồng nghiệp - những người luôn sát cánh động viên và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Phú Thọ, tháng 4 năm 2015
Học viên
Nguyễn Thị Thanh Hương
Trang 3Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ vii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 3
4 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu 3
5 Kết cấu của đề tài 3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU 4
1.1 Cơ sở lý luận về công tác quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp có thu 4
1.1.1.Tổng quan về đơn vị sự nghiệp có thu 4
1.1.2 Quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp có thu 9
1.1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp có thu 27
1.1.4 Các công cụ quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp có thu 30
1.2 Cơ sở thực tiễn về công tác quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp có thu 32
1.2.1 Kinh nghiệm quản lý tài chính tại một số trường cao đẳng - đại học nước ngoài 32
1.2.2 Kinh nghiệm quản lý tài chính tại một số trường cao đẳng - đại học trong nước 33
1.2.3 Bài học kinh nghiệm cho trường CĐCNTP 34
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36
2.1 Các câu hỏi nghiên cứu 36
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 2.2 Phương pháp nghiên cứu 36
2.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu 36
2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 37
2.2.3 Phương pháp phân tích 37
2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 38
2.3.1 Tình hình thu do NSNN cấp và thu sự nghiệp 38
2.3.2 Cơ cấu nguồn thu 38
2.3.3 Tình hình chi tài chính 38
2.3.4 Cơ cấu chi 39
2.3.5 Cân đối thu - chi tài chính 39
Chương 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM - VIỆT TRÌ - PHÚ THỌ 40
3.1 Tổng quan về trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm 40
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 40
3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ 40
3.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy 41
3.2 Thực trạng công tác quản lý tài chính tại trường CĐCNTP 42
3.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý tài chính tại trường CĐCNTP 42
3.2.2 Thực trạng công tác quản lý tài chính trường CĐCNTP 45
3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý tài chính tại trường CĐCNTP 67
3.3.1 Cơ chế quản lý tài chính của Nhà nước 67
3.3.2 Đặc điểm của ngành 68
3.3.3 Trình độ cán bộ quản lý 69
3.3.4 Chế độ kiểm tra, kiểm soát 69
3.4 Đánh giá thực trạng quản lý tài chính tại trường CĐCNTP 69
Trang 4Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
3.4.1 Kết quả đạt được 69
3.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 72
Chương 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM - VIỆT TRÌ - PHÚ THỌ 77
4.1 Quan điểm và định hướng quản lý tài chính tại trường CĐCNTP 77
4.2 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại trường CĐCNTP 80
4.2.1 Hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý tài chính 80
4.2.2 Hoàn thiện phương thức quản lý tài chính 82
4.2.3 Hoàn thiện nội dung quản lý tài chính 84
4.2.4 Hoàn thiện công tác kiểm tra, kiểm soát quản lý tài chính 91
4.3 Điều kiện để hoàn thiện quản lý tài chính tại trường CĐCNTP 93
4.3.1 Về cơ chế, chính sách của Nhà nước 93
4.3.2 Về phía cơ quan quản lý chủ quản 94
KẾT LUẬN 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO 97
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
CĐCNTP Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm TSCĐ Tài sản cố định
NSNN Ngân sách nhà nước ANU Trường Đại học quốc gia Úc ĐHQGHN Đại học Quốc gia Hà Nội ĐHCL Đại học công lập TNHH Trách nhiệm hữu hạn QLHC Quản lý hành chính XDCB Xây dựng cơ bản
Trang 5Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Bảng
Bảng 3.1: Tổng nguồn thu tại trường CĐCNTP 47
Bảng 3.2: Nguồn thu sự nghiệp tại trường CĐCNTP 48
Bảng 3.3: Dự toán thu năm 2015 của trường CĐCNTP 52
Bảng 3.4: Tỷ lệ phân bổ dự toán thu năm 2015 của trường CĐCNTP 53
Bảng 3.5: Tỷ lệ hoàn thành dự toán thu tại trường CĐCNTP 54
Bảng 3.6: Các khoản chi sự nghiệp tại trường CĐCNTP 57
Bảng 3.7: Tỷ lệ hoàn thành dự toán chi tại trường CĐCNTP 62
Bảng 3.8: Cân đối thu, chi tại trường CĐCNTP 64
Biểu đồ Biểu đồ 3.1: So sánh cơ cấu nguồn thu sự nghiệp năm 2014 48
Biểu đồ 3.2: So sánh cơ cấu nguồn thu sự nghiệp tại trường CĐCNTP giai đoạn 2012-2014 49
Biểu đồ 3.3: So sánh cơ cấu các khoản chi sự nghiệp tại trường CĐCNTP 58
Sơ đồ Sơ đồ 1.1: Quy trình quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp có thu 16
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của trường CĐCNTP 42
Sơ đồ 3.2: Bộ máy quản lý tài chính tại Trường 43
Sơ đồ 3.3: Tổ chức bộ máy kế toán tại trường CĐCNTP 44
Sơ đồ 3.4: Quy trình dự trù và mua sắm tại trường CĐCNTP 66
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nền kinh tế Việt Nam đang có sự phát triển mạnh mẽ và đạt được nhiều thành tựu mới Tuy nhiên sự phát triển đó cũng làm phát sinh rất nhiều biến động trong nền kinh tế, xét trên khía cạnh vi mô thì đây là giai đoạn đầy nguy
cơ và thách thức đối với các doanh nghiệp bao gồm cả các đơn vị sự nghiệp Trong những năm gần đây giáo dục Cao đẳng - Đại học ở Việt Nam có rất nhiều thay đổi, ngày càng có nhiều trường Cao đẳng - Đại học ngoài công lập, trường nước ngoài, các chương trình liên kết đào tạo quốc tế và nhiều chương trình du học tại chỗ của nước ngoài Điều này, đã đặt các trường Cao đẳng - Đại học của Việt Nam vào một vị thế cạnh tranh lẫn nhau ngày càng tăng và cạnh tranh với những tổ chức nước ngoài cung cấp dịch vụ giáo dục ngày càng cao hơn Mặt khác, trao quyền tự chủ cho các trường Cao đẳng - Đại học, Nhà nước sẽ từng bước giảm tỷ lệ chi thường xuyên Ngân sách nhà nước (NSNN) cho giáo dục Cao đẳng - Đại học với mục tiêu tăng tính tự chủ cho các trường nhằm giúp các trường nâng cao khả năng cạnh tranh và giảm gánh nặng ngân sách chi cho giáo dục Cao đẳng - Đại học Như vậy, về mặt tài chính các trường Cao đẳng - Đại học ở Việt Nam phải chủ động chuyển đổi nguồn thu chủ yếu dựa vào sự tài trợ của Nhà nước sang một nguồn thu đa dạng hơn, dựa nhiều hơn vào học phí cũng như những hoạt động dịch vụ khác của nhà trường
Trong bối cảnh đó, Trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm, thành phố Việt Trì - Phú Thọ, sau đây viết tắt là “CĐCNTP” trực thuộc Bộ Công Thương là một đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động trong lĩnh vực giáo dục với
sứ mệnh là đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng cầu về lao động không chỉ trong phạm vi của tỉnh Phú Thọ mà còn trên phạm vi cả nước Để thực hiện sứ mệnh này thì công tác quản lý tài chính hiệu quả là yêu cầu đặt ra hàng đầu,
nó quyết định đến sự tồn tại, phát triển bền vững của trường
Trang 6Mặt khác, tình hình quản lý tài chính tại Trường CĐCNTP vẫn còn một
số điểm yếu kém, bất cập như nguồn thu hạn chế, phân bổ tài chính chưa
khuyến khích nâng cao chất lượng đào tạo, cơ cấu chi chưa thật hợp lý,…
Xuất phát từ lý luận và yêu cầu thực tiễn, việc nghiên cứu và lựa chọn
đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại trường Cao đẳng Công
nghiệp Thực phẩm, thành phố Việt Trì - Phú Thọ” với mong muốn tìm
hiểu thực trạng công tác quản lý tài chính tại trường CĐCNTP, chỉ ra những
tồn tại hạn chế và nguyên nhân trong công tác quản lý, sử dụng các nguồn tài
chính Từ đó, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hơn công tác quản lý
tài chính theo hướng phát triển bền vững cho nhà trường
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá đúng thực trạng công tác quản lý tài chính tại trường CĐCNTP,
chỉ ra những kết quả đạt được và một số hạn chế trong công tác quản lý tài chính
từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại
trường CĐCNTP, góp phần nâng cao uy tín, chất lượng đào tạo và thúc đẩy sự
phát triển của trường trong thời gian tới
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Làm rõ cơ sở lý luận về các vấn đề liên quan đến quản lý tài chính tại
đơn vị sự nghiệp có thu để từ đó tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến việc quản
lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp có thu
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý tài chính tại trường
CĐCNTP để thấy được những mặt tích cực, hạn chế và nguyên nhân trong
việc quản lý tài chính
- Đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại
trường CĐCNTP qua đó góp phần nâng cao uy tín, đảm bảo chất lượng đào
tạo và thúc đẩy sự phát triển của trường trong thời gian tới
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: Công tác quản lý tài chính tại trường CĐCNTP
3.2 Phạm vi nghiên cứu
+ Về không gian: Nghiên cứu trong phạm vi Trường CĐCNTP + Về thời gian: Nghiên cứu đề tài trong khoảng thời gian từ năm 2002 đến nay; số liệu điều tra thực trạng về công tác quản lý tài chính trong 3 năm
từ năm 2012 đến năm 2014
+ Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu một số vấn đề về công tác quản lý tài chính tại trường CĐCNTP
4 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
Thông qua nghiên cứu làm rõ một số vấn đề lý luận cơ bản về công tác quản lý tài chính và đánh giá đúng thực trạng công tác quản lý tài chính của trường CĐCNTP : Những kết quả đã đạt được và tồn tại hạn chế trong công tác quản lý tài chính, đề tài đã cung cấp cơ sở khoa học, thực tiễn cho việc xây dựng giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại trường CĐCNTP, góp phần thúc đẩy sự phát triển và nâng cao uy tín, chất lượng đào tạo của trường CĐCNTP
5 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được trình bày gồm 4 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý tài chính tại đơn
vị sự nghiệp có thu
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng công tác quản lý tài chính tại trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm - Việt Trì - Phú Thọ
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm - Việt Trì - Phú Thọ
Trang 7Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ
TÀI CHÍNH TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU
1.1 Cơ sở lý luận về công tác quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp có thu
1.1.1.Tổng quan về đơn vị sự nghiệp có thu
1.1.1.1 Khái niệm, vai trò, phân loại đơn vị sự nghiệp
a Khái niệm đơn vị sự nghiệp:
Đơn vị sự nghiệp là những tổ chức được thành lập để thực hiện các
hoạt động sự nghiệp Hoạt động sự nghiệp là những hoạt động cung cấp dịch
vụ công cho xã hội nhằm duy trì và đảm bảo sự hoạt động bình thường của xã
hội Hoạt động sự nghiệp không trực tiếp tạo ra của cải vật chất nhưng nó tác
động trực tiếp tới lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, có tính quyết định
năng suất lao động xã hội Những hoạt động sự nghiệp mang tính chất phục
vụ là chủ yếu và không nhằm mục tiêu lợi nhuận
Đơn vị sự nghiệp có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng
Ngoài nguồn ngân sách từ Nhà nước, các đơn vị sự nghiệp được Nhà nước cho
phép thu một số loại phí, lệ phí, được tiến hành hoạt động sản xuất cung ứng
dịch vụ để bù đắp chi phí hoạt động, tăng thu nhập cho cán bộ công chức, viên
chức trong đơn vị mình
b Vai trò của đơn vị sự nghiệp:
Hoạt động của các đơn vị sự nghiệp là một bộ phận của nền kinh tế và
có vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế, cụ thể:
- Cung cấp các dịch vụ công về giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục, thể
thao… có chất lượng cao cho xã hội, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của
nhân dân, góp phần cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân;
- Thực hiện các nhiệm vụ chính trị được giao như: đào tạo và cung cấp
nguồn nhân lực có chất lượng và trình độ cao; khám chữa bệnh, bảo vệ sức
khỏe người dân, nghiên cứu và ứng dụng các kết quả khoa học, công nghệ;
cung cấp các sản phẩm văn hóa, nghệ thuật… phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
- Đối với từng lĩnh vực hoạt động sự nghiệp, các đơn vị sự nghiệp công lập đều có vai trò chủ đạo trong việc tham gia đề xuất và thực hiện các
đề án, chương trình lớn phục vụ sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước
- Thông qua hoạt động thu phí, lệ phí theo quy định của nhà nước đã góp phần tăng cường nguồn lực, đẩy mạnh đa dạng hóa và xã hội hóa nguồn lực thúc đẩy sự phát triển của xã hội
c Phân loại đơn vị sự nghiệp:
* Căn cứ vào nguồn thu sự nghiệp, đơn vị sự nghiệp được phân thành 3 loại:
- Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên: Là các dơn vị sự nghiệp do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước quyết định thành lập, trong hoạt động của mình thì đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo chi phí hoạt động
- Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động thường xuyên: Là các dơn vị sự nghiệp do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước quyết định thành lập, trong hoạt động của mình thì đơn vị sự nghiệp đảm bảo được một phần chi phí hoạt động, phần còn lại được cấp từ ngân sách Nhà nước
- Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp hoặc không có nguồn thu sự nghiệp: Là đơn vị được Nhà nước cấp toàn bộ kinh phí để đảm bảo hoạt động của đơn vị và được Nhà nước đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động
* Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động sự nghiệp, đơn vị sự nghiệp được
phân thành các loại sau:
- Đơn vị sự nghiệp giáo dục đào tạo
- Đơn vị sự nghiệp y tế
- Đơn vị sự nghiệp văn hóa thông tin
- Đơn vị sự nghiệp thể dục, thể thao
Trang 8- Đơn vị sự nghiệp phát thanh, truyền hình
- Đơn vị sự nghiệp khoa học công nghệ, môi trường
- Đơn vị sự nghiệp kinh tế (duy tu, sửa chữa đê điều…)
- Đơn vị sự nghiệp khác
1.1.1.2 Khái niệm, đặc điểm, loại hình đơn vị sự nghiệp có thu
a Khái niệm đơn vị sự nghiệp có thu:
Đơn vị sự nghiệp có thu là đơn vị sự nghiệp do cơ quan có thẩm quyền
của Nhà nước quyết định thành lập, ngoài nhu cầu tài chính từ nguồn kinh phí
Nhà nước cấp cho đơn vị thì đơn vị còn tạo lập nguồn tài chính bên ngoài
thông qua thu một phần nguồn tài chính dưới dạng phí, lệ phí, các khoản đóng
góp của người tiêu dùng nhờ việc cung cấp sản phẩm và dịch vụ công cho toàn
xã hội
Đơn vị sự nghiệp có thu thực hiện các hoạt động sự nghiệp có thu trong
các lĩnh vực giáo dục, đào tạo, y tế, khoa học công nghệ và môi trường,…
và đều phải tuân thủ theo đúng chế độ, chính sách của Nhà nước
b Đặc điểm của đơn vị sự nghiệp có thu
Đơn vị sự nghiệp có thu thuộc khu vực không sản xuất vật chất, sự chi
tiêu của các đơn vị này là những khoản chi thuộc tiêu dùng xã hội, các khoản
chi này mất đi không thu hồi lại vốn, không mang lại lợi nhuận và hoạt động
của các đơn vị này không vì mục đích lợi nhuận
Khi nói đến đặc điểm của đơn vị sự nghiệp có thu mang đầy đủ đặc điểm
của một đơn vị sự nghiệp và cũng mang những đặc điểm riêng biệt thể hiện qua
hai đặc điểm sau:
* Đặc điểm về hoạt động:
- Đơn vị sự nghiệp có thu là một tổ chức hoạt động theo nguyên tắc
phục vụ xã hội thông qua các lĩnh vực: văn hóa, giáo dục, y tế,… không
vì mục đích lợi nhuận
- Sản phẩm của đơn vị sự nghiệp có thu mang lại lợi ích chung, lâu dài
cho cộng đồng và cho toàn xã hội
Như vậy có thể nói, các sản phẩm, dịch vụ của các đơn vị sự nghiệp
có thu là sản phẩm không phải cung cấp cho một đối tượng, một lĩnh vực nhất định Đó là sản phẩm có tính chất lan tỏa nếu được tiêu dùng và người tiêu dùng phải đóng góp khoản phí là khoản thu của các đơn vị sự nghiệp
có thu khi cung cấp sản phẩm, dịch vụ đó
* Đặc điểm về tài chính:
- Đơn vị sự nghiệp có thu ngoài nguồn kinh phí từ ngân sách Nhà nước
có thể huy động nguồn tài chính từ bên ngoài thông qua các khoản phí, lệ phí dựa vào việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ và phải tuân thủ chế độ tài chính của Nhà nước theo quy định dành riêng cho đơn vị sự nghiệp có thu
- Được vay vốn tín dụng ngân hàng hoặc quỹ hỗ trợ phát triển, được huy động vốn của cán bộ, viên chức trong đơn vị để mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động sự nghiệp, tổ chức hoạt động dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và có nghĩa vụ hoàn trả gốc và lãi vay khi đến thời gian đáo hạn thông qua các hợp đồng tín dụng ký kết
- Đơn vị sự nghiệp được quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước như đơn vị sản xuất kinh doanh như: thực hiện chế độ khấu hao TSCĐ theo quy định của Nhà nước
- Được mở tài khoản tiền gửi tại các ngân hàng thương mại hoặc Kho bạc Nhà nước với mục đích phản ánh các khoản thu, chi và các khoản kinh phí thuộc tài chính Nhà nước Đây là cơ sở để các đơn vị sự nghiệp có thu dễ dàng quản lý tài chính và quyết toán tài chính một cách chính xác nhất
- Chủ động sử dụng số biên chế được các cơ quan có thẩm quyền giao, sắp xếp biên chế, quản lý và sử dụng lao động phù hợp với chức năng nhiệm, vụ của đơn vị
- Hàng năm, căn cứ vào kết quả tài chính, đơn vị sự nghiệp có thu phải tiến hành quyết toán thu, chi Đối với các đơn vị sự nghiệp có thu được đảm bảo một phần kinh phí, nếu các khoản thu sự nghiệp cuối năm chưa chi hết sẽ
Trang 9được chuyển sang năm sau khi thực hiện kế hoạch dự toán chi Đồng thời, các
đơn vị cũng phải trích lập các quỹ theo quy định
c Các loại hình đơn vị sự nghiệp có thu:
- Đơn vị sự nghiệp có thu tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động thường
xuyên: là đơn vị có hoạt động thu sự nghiệp đảm bảo được toàn bộ chi phí
hoạt động thường xuyên, ngân sách Nhà nước không phải cấp kinh phí đảm
bảo hoạt động thường xuyên cho đơn vị
- Đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động thường
xuyên: Là đơn vị có nguồn thu sự nghiệp chưa tự trang trải toàn bộ chi phí
hoạt động thường xuyên, ngân sách Nhà nước cấp một phần chi phí hoạt động
thường xuyên cho đơn vị
1.1.1.3 Vai trò của đơn vị sự nghiệp có thu trong nền kinh tế
Các đơn vị sự nghiệp có thu có vai trò quan trọng trong nền kinh tế thể
hiện thông qua hoạt động sự nghiệp của mình, cụ thể như sau:
Một là, đơn vị sự nghiệp có thu tạo ra các sản phẩm, dịch vụ đặc biệt
phục vụ cho con người và xã hội Những sản phẩm, dịch vụ đặc biệt mà hoạt
động sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp có thu tạo ra mang giá trị tinh thần, đạo
đức, tri thức, quan điểm chính trị, kỹ năng,…phục vụ cộng đồng, đảm bảo sức
khỏe cho nhân dân
Hai là, đơn vị sự nghiệp có thu có vai trò trong việc thực hiện hiện
công bằng xã hội thông qua hoạt động sự nghiệp của mình Cùng với sự
phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường, nhu cầu tiêu dùng của người
dân và của xã hội ngày càng lớn Ngày nay, việc phát triển các đơn vị sự
nghiệp thông qua hoạt động của mình để hướng tới cộng đồng thông qua
các sản phẩm, dịch vụ công cộng là một tất yếu Điều đó đòi hỏi Nhà nước
phải đầu tư để nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, cung cấp sản phẩm giáo
dục và đào tạo, thông tin văn hóa, dịch vụ y tế, truyền thông,…
Ba là, đơn vị sự nghiệp có thu có vai trò tạo dựng cơ sở vật chất kỹ
thuật, và quản lý có hiệu quả nguồn tài sản, tài chính trong nền kinh tế Từ các
nguồn thu bên ngoài và nguồn cấp từ ngân sách Nhà nước, các đơn vị sự nghiệp có thu đầu tư có hiệu quả vào kết cấu hạ tầng, kỹ thuật công nghệ hiện đại,… tạo ra cơ sở vật chất cho nền kinh tế Đồng thời, khai thác sử dụng nguồn lực tài sản và tài chính có hiệu quả trong hoạt động của mình
Như vậy, các đơn vị sự nghiệp nói chung và các đơn vị sự nghiệp có thu nói riêng có chức năng là tạo ra những sản phẩm, dịch vụ phục vụ xã hội đồng thời khai thác nguồn nhân lực, vật lực của đơn vị để khai thác hoạt động có thu
Do vậy, các đơn vị này không thực hiện cơ chế quản lý tài chính như các đơn
vị kinh doanh thông thường mà cần đòi hỏi có một cơ chế quản lý thích hợp để đảm nhiệm chức năng vừa phụ vụ xã hội, thực hiện nhiệm vụ của Nhà nước giao và vừa khai thác nguồn thu để phát triển hoạt động của mình
1.1.2 Quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp có thu
1.1.2.1 Khái niệm tài chính và quản lý tài chính
* Khái niệm tài chính
Tài chính là hệ thống các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình phân phối các nguồn tài chính bằng việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm đáp ứng yêu cầu tích lũy và tiêu dùng của các chủ thể trong xã hội
Tài chính trong các trường đại học, cao đẳng là phản ánh các khoản thu, chi bằng tiền của các quỹ tiền tệ trong các trường đại học, cao đẳng Xét
về hình thức nó phản ánh sự vận động và chuyển hóa của các nguồn lực tài chính trong quá trình sử dụng các quỹ bằng tiền Xét về bản chất nó là những mối quan hệ tài chính biểu hiện dưới hình thức giá trị phát sinh trong quá trình hình thành và sử dụng các quỹ bằng tiền nhằm phục vụ cho sự nghiệp đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước Các quan hệ tài chính trong trường đại học như sau :
- Quan hệ tài chính giữa trường với NSNN Ngân sách nhà nước cấp kinh phí bao gồm: Chi thường xuyên, chi sự nghiệp khoa học công nghệ, chi chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục
Trang 10đào tạo, chi đầu tư phát triển, chi nhiệm vụ đột xuất do nhà nước giao cho các
trường Các trường phải thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước( ví dụ
như: Nộp thuế theo quy định của Nhà nước)
- Quan hệ tài chính giữa nhà trường với xã hội
Quan hệ tài chính giữa nhà trường với xã hội, mà cụ thể là người học
được thể hiện thông qua các khoản thu sau: Học phí, lệ phí và một số loại phí
khác để góp phần đảm bảo cho các hoạt động giáo dục Chính phủ quy định
khung học phí, cơ chế thu và sử dụng học phí đối với các loại hình trường
- Quan hệ tài chính trong nội bộ nhà trường
Quan hệ tài chính trong nội bộ nhà trường gồm các quan hệ tài chính
giữa các phòng, khoa, trung tâm và giữa cán bộ viên chức trong nhà trường
thông qua quan hệ tạm ứng, thanh toán, phân phối thu nhập như: thù lao giảng
dạy, nghiên cứu khoa học, tiền lương, thưởng, thu nhập tăng thêm,…
- Quan hệ tài chính giữa trường với nước ngoài
Quan hệ tài chính giữa trường với nước ngoài gồm các quan hệ tài
chính với các trường, các tổ chức nước ngoài về các hoạt động như: liên kết
đào tạo, nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế nhằm phát triển các nguồn lực
tài chính, tìm kiếm các nguồn tài trợ…
Nhìn chung, các quan hệ tài chính phản ánh các trường đại học hoạt
động gắn liền với hệ thống kinh tế - chính trị - xã hội của đất nước Việc quản
lý hiệu quả các hoạt động của trường, đặc biệt là về mặt tài chính là hết sức
quan trọng và cần thiết để sự nghiệp giáo dục và đào tạo của nhà trường được
tiến hành thường xuyên và hiệu quả, đi đúng định hướng chiến lược phát triển
giáo dục đào tạo của đất nước
* Khái niệm quản lý tài chính
Quản lý tài chính là quản lý các hoạt động huy động, phân bổ và sử
dụng các nguồn lực tài chính bằng những phương pháp tổng hợp gồm nhiều
biện pháp khác nhau được thực hiện trên cơ sở vận dụng các quy luật khách
quan về kinh tế - tài chính một cách phù hợp với điều kiện đổi mới, hội nhập quốc tế của đất nước
Quản lý tài chính là việc sử dụng các công cụ quản lý tài chính nhằm phản ánh chính xác tình trạng tài chính của một đơn vị, thông qua đó lập kế hoạch quản lý và sử dụng các nguồn tài chính nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn vị
Quản lý tài chính trong các trường đại học, cao đẳng hướng vào quản lý thu, chi của các quỹ tài chính trong đơn vị, quản lý thu chi của các chương trình, dự án đào tạo, quản lý thực hiện dự toán ngân sách của trường Quản lý tài chính đòi hỏi các chủ thể quản lý phải lựa chọn, đưa ra các quyết định tài chính và tổ chức thực hiện các quyết định đó nhằm đạt được mục tiêu hoạt động quản lý tài chính của đơn vị
Mục tiêu tài chính có thể thay đổi theo từng thời kỳ và chính sách chiến lược của từng đơn vị Tuy nhiên, khác với quản lý doanh nghiệp chủ yếu nhằm mục tiêu tối ưu hóa lợi nhuận, mục tiêu của quản lý tài chính trong các trường đại học, cao đẳng không vì mục đích lợi nhuận, phục vụ cho cộng đồng xã hội là chủ yếu cho nên quản lý tài chính tại các trường đại học, cao
đẳng là quản lý sử dụng có hiệu quả, đúng định hướng
1.1.2.2 Sự cần thiết phải quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp có thu
Việc quản lý sử dụng nguồn tài chính ở các đơn vị sự nghiệp có thu có liên quan trực tiếp đến hiệu quả kinh tế xã hội, đến hiệu quả các khoản tài chính do đó phải có sự quản lý, giám sát, kiểm tra nhằm hạn chế, ngăn ngừa các hiện tượng tiêu cực, tham nhũng trong khai thác và sử dụng nguồn lực tài chính đồng thời nâng cao hiệu quả việc sử dụng các nguồn tài chính Chính vì vậy, việc quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp có thu phải đặt lên hàng đầu vì:
Thứ nhất, nguồn thu tại các đơn vị sự nghiệp chủ yếu bù đắp một phần
hay toàn bộ khoản chi phí hoạt động thường xuyên của đơn vị, giúp giảm áp lực cấp kinh phí từ ngân sách Nhà nước
Trang 11Việc cân đối việc thu thông qua các khoản phí, lệ phí và các khoản chi
trong đơn vị sự nghiệp có thu là một vấn đề cần phải được xem xét hàng đầu
nhằm thỏa mãn lợi ích của đơn vị cũng như lợi ích của toàn xã hội Các khoản
phí, lệ phí mà các đơn vị thu không thể quá cao để đáp ứng nhu cầu chi tiêu,
nhưng cũng không thể quá thấp, vì sẽ tạo gánh nặng cho ngân sách Nhà nước
Do đó, để dung hòa hai mặt lợi ích này, Nhà nước đã ban hành các
định mức thu cho phù hợp nhằm đảm bảo mức thu phù hợp, đồng bộ, thống
nhất trong phạm vi cả nước, phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong các
giai đoạn khác nhau Những khoản thu do đơn vị sự nghiệp tự quy định mức
thu phải được xem xét trên khía cạnh cân bằng thu, chi, chủ yếu là để bù đắp
cho chi phí thường xuyên của đơn vị, đồng thời giúp giảm gánh nặng cho
ngân sách Nhà nước
Thứ hai, các khoản chi cho hoạt động sự nghiệp nói chung là hướng tới
mục đích của cộng đồng, không vì mục tiêu lợi nhuận, không tạo ra của cải
vật chất và không có tính hoàn trả trực tiếp Chính vì vậy, các đơn vị sự
nghiệp có thu phải quản lý chi tiêu một cách có hiệu quả, theo quy định nhằm
đảm bảo các khoản chi được sử dụng đúng mục đích, phù hợp với chức năng,
nhiệm vụ của từng đơn vị Nếu xét về mặt lâu dài, các khoản chi sự nghiệp có
ảnh hưởng tới phạm vi rộng, phát huy lợi ích của cộng đồng Nên việc đánh
giá hiệu quả của các khoản chi tiêu này rất khó khăn, đòi hỏi phải có thời gian
thử nghiệm và phải quản lý các khoản chi sao cho thích đáng, phát huy tối đa
hiệu quả là hết sức quan trọng
Thứ ba, việc quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp có thu giúp cho các
đơn vị này thực hiện việc tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc quản lý tài
chính Giúp các đơn vị sự nghiệp có thu tự chủ trong các nguồn thu, nhằm
giảm bớt gánh nặng cho ngân sách Nhà nước Đồng thời tự chủ động, sắp xếp
tổ chức bộ máy, lao động theo yêu cầu của công việc, xây dựng quy chế chi
tiêu nội bộ, phân bổ nguồn tài chính của đơn vị, thực hiện kiểm soát, đánh giá
hiệu quả và tuân thủ theo quy định của Nhà nước, giảm bớt sự can thiệp trực tiếp của cơ quan chủ quản và cơ quan tài chính
Thứ tư, hoàn thiện việc quản lý tài chính cũng khuyến khích các đơn vị
sự nghiệp tạo nguồn thu, tăng thu nhập cho cán bộ, công chức theo năng lực
và hiệu quả công việc, nhằm tạo động lực làm việc, thúc đẩy năng suất lao động, đồng thời gắn trách nhiệm của Thủ trưởng đơn vị và cán bộ, công chức trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật
1.1.2.3 Mục tiêu quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp có thu
Việc quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp có thu nhằm đảm bảo các mục tiêu sau:
- Về bộ máy tổ chức: các đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động có hiệu quả, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao và đáp ứng nhu cầu đòi hỏi ngày càng cao của xã hội về các hoạt động dịch vụ công gắn với mảng giáo dục đào tạo
- Giúp các đơn vị sự nghiệp có thu tích cực, chủ động tự xác định số biên chế và nhân sự cần có, sắp xếp, tổ chức và phân công lao động hợp lý, nâng cao chất lượng công việc, sử dụng có hiệu quả nguồn tài chính trong nội dung chi tiền lương, tiền công và các thu nhập khác
- Giúp cho các đơn vị tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong đơn vị mình về các vấn đề liên quan: các khoản thu, mức thu, nội dung chi, sử dụng kết quả hoạt động tài chính Từ đó, nêu cao ý thức tiết kiệm, sử dụng có hiệu quả nguồn tài chính, chống lại các hiện tượng lãng phí, tham ô
- Đây là cơ sở để các đơn vị sự nghiệp có thu tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc sử dụng các quỹ góp phần đầu tư, phát triển nâng cao hoạt động sự nghiệp, bổ sung vốn đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, , ổn định thu nhập cho người lao động Đồng thời, thông qua quỹ phúc lợi để xây dựng, sửa chữa các công trình phúc lợi, chi cho các hoạt động phúc lợi tập thể, phục vụ cho lợi ích chung của đơn vị
Trang 121.1.2.4 Nguyên tắc quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp có thu
Để các đơn vị sự nghiệp có thu quản lý nguồn tài chính của mình một
cách có hiệu quả phải tuân thủ đầy đủ 4 nguyên tắc sau:
- Nguyên tắc hiệu quả: đây là nguyên tắc quan trọng nhất trong quản
lý tài chính công Vấn đề hiệu quả được xem xét trên tất cả các lĩnh vực:
kinh tế, chính trị, xã hội
Khi thực hiện quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp có thu thông qua
các khoản chi từ ngân sách Nhà nước và từ nguồn mà đơn vị sự nghiệp thu
được thì các đơn vị sự nghiệp đều hướng tới việc thực hiện chức năng,
nhiệm vụ của mình và dựa trên cơ sở lợi ích của cộng đồng trong xã hội
Hiệu quả xã hội và hiệu quả kinh tế là hai nội dung quan trọng khi đưa ra
các quyết định của đơn vị và của các cơ quan có thẩm quyền nhằm dung
hòa các mục tiêu khác nhau Đồng thời cũng là căn cứ khi hình thành một
quyết định hay một chính sách chi tiêu ngân sách
- Nguyên tắc thống nhất: nguyên tắc này được đảm bảo thông qua
việc thống nhất các văn bản của Nhà nước khi quản lý tài chính tại đơn vị
sự nghiệp có thu Từ đó việc quản lý tài chính được thống nhất theo một
quy trình chung từ việc hình thành, sử dụng, thanh kiểm tra, thanh quyết
toán và việc xử lý những vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện
Đồng thời, khi thực hiện nguyên tắc này sẽ đảm bảo tính công bằng, bình
đẳng, đảm bảo hiệu quả, hạn chế tiêu cực và những vấn đề rủi ro
- Nguyên tắc tập trung, dân chủ: mục tiêu của nguyên tắc này là tập
trung trong việc đảm bảo lợi ích của Nhà nước và gắn với chức năng, nhiệm
vụ mà cơ quan quản lý cấp trực tiếp giao cho Theo đó, thực hiện dân chủ
trong việc thực hiện nội dung quản lý tài chính thu, chi hướng đến mục tiêu vì
lợi ích cộng đồng Mặt khác, thực hiện nguyên tắc tập trung, dân chủ trong
quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp có thu nhằm đẳm bảo cho các nguồn
lực của xã hội được tập trung và phân phối một cách hợp lý và hiệu quả
- Nguyên tắc công khai, minh bạch: thực hiện công khai, minh bạch
trong quản lý tài chính giúp cho các đơn vị sự nghiệp có thu thực hiện việc
phân phối các nguồn lực của xã hội một cách có hiệu quả Đồng thời tạo điều kiện cho công đồng có thể kiểm soát các quyết định về thu, chi tài chính, tránh được các quyết định sai lầm chủ quan của chủ đơn vị nhằm hạn chế sự thất thoát và đảm bảo tính hiệu quả trong quá trình thực hiện
1.1.2.5 Phương thức quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp có thu
Đối với đơn vị sự nghiệp nói chung và đơn vị sự nghiệp có thu nói riêng thì việc quản lý tài chính có thể thực hiện một trong hai phương thức quản lý tài chính tài chính là: khoán chi NSNN hoặc thực thiện tự chủ trong quản lý tài chính
* Quản lý tài chính theo phương thức khoán chi NSNN
Khoán chi NSNN mà các đơn vị sự nghiệp có thu áp dụng là phương thức sử dụng vốn NSNN trong đó Nhà nước (mà trực tiếp là đơn vị có thẩm quyền duyệt dự toán ngân sách) giao cho đơn vị sự nghiệp có thu nhận mức khoán kinh phí ổn định trong một thời kỳ (có thể là 1 năm hoặc một số năm)
để có thể chủ động sử dụng một cách tiết kiệm hiệu quả trên cơ sở hoàn thành được chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình Phần kinh phí tiết kiệm được cơ quan nhận khoán có thể được sử dụng vào các mục đích theo quy định Các nội dung thực hiện khoán chi bao gồm: Tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, tiền thưởng (trừ khoản tiền thưởng được xác định theo chế độ, trong dự toán hàng năm của cơ quan dùng để thưởng phối hợp cho các cá nhân và cơ quan bên ngoài), phúc lợi tập thể, các khoản đóng góp, các khoản thanh toán cho cá nhân, chi thanh toán dịch vụ công cộng, vật tư văn phòng, thông tin, tuyên truyền, liên lạc, hội nghị, công tác phí, chi thuê mướn, chi sửa chữa thường xuyên TSCĐ, chi nghiệp vụ chuyên môn, chi khác
Số kinh phí tiết kiệm được sử dụng có thể từ kinh phí tiết kiệm được từ quỹ lượng do thực hiện tinh giản biên chế được sử dụng toàn bộ cho mục đích tăng thu nhập cán bộ, công chức trong cơ quan Kinh phí tiết kiệm được từ các khoản chi nghiệp vụ, hành chính và chi khác được sử dụng bổ sung thu nhập cho cán bộ, công chức trong cơ quan Kinh phí tiết kiệm được không hết trong năm, được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng
Trang 13* Quản lý tài chính theo phương thức tự chủ, tự chịu trách nhiệm:
Theo phương thức này, các đơn vị sự nghiệp có thu căn cứ vào nguồn
thu từ NSNN cấp, một phần nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp và các nguồn
thu khác để lập dự toán thu, chi cho đơn vị mình Theo phương thức tự chủ, tự
chịu trách nhiệm được các đơn vị sự nghiệp có thu được chủ động về tổ chức
bộ máy, biên chế, nhân sự, tài chính về nội dung:
- Được chủ động bố trí số kinh phí được giao và được quyết định khi có
nhu cầu điều chỉnh kinh phí thực hiện nhiệm vụ này sang thực hiện nhiệm vụ
khác để hoàn thành nhiệm vụ Đồng thời phải xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ
nhưng không được vượt mức chi, chế độ chi đã quy định
- Kinh phí tiết kiệm được bổ sung cho cán bộ công chức
- Kinh phí được giao tự chủ cuối năm chưa sử dụng hết được chuyển
sang năm sau tiếp tục sử dụng
Như vậy, dù theo phương thức quản lý tài chính khoán chi NSNN hay
phương thức tự chủ, tự chịu trách nhiệm thì các đơn vị sự nghiệp có thu đều
phải thực hiện đúng theo quy trình quản lý tài chính: Lập dự toán; Tổ chức
thực hiện dự toán và quyết toán thu, chi
(Nguồn: Tổng hợp của tác giả)
Sơ đồ 1.1: Quy trình quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp có thu
Lập dự toán thu, chi
Tổ chức thực hiện dự toán thu, chi
Quyết toán thu, chi
- Lập dự toán thu chi là quá trình phân tích, đánh giá giữa khả năng và thu cầu các nguồn tài chính để xây dựng các chỉ tiêu thu chi ngân sách hàng năm một cách đúng đắn, có căn cứ khoa học và thực tiễn
- Tổ chức thực hiện dự toán thu chi hay chính là quá trình chấp hành dự toán là quá trình sử dụng tổng hợp các biện pháp kinh tế tài chính, hành chính nhằm biến các chỉ tiêu thu chi ghi trong dự toán ngân sách của đơn vị thành hiện thực
Dựa trên hai nguồn thu từ NSNN cấp và nguồn mà đơn vị thu thì các đơn vị sự nghiệp được tự chủ thực hiện nhiệm vụ thu đúng, thu đủ theo mức thu và đối tượng theo quy định Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định khung mức thu, đơn vị căn cứ nhu cầu chi phục vụ cho hoạt động, khả năng đóng góp của xã hội để quyết định mức thu cụ thể cho phù hợp với từng loại hoạt động, từng đối tượng, nhưng không được vượt quá khung mức thu do cơ quan có thẩm quyền quy định
- Quyết toán thu chi là công việc cuối cùng trong phương thức quản lý tài chính Đây là quá trình kiểm tra, tổng hợp số liệu về tình hình chấp hành
dự toán trong kỳ và là cơ sở để phân tích, đánh giá kết quả chấp hành dự toán từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm cho các kỳ tiếp theo Để có thể tiến hành quyết toán thu chi, các đơn vị phải hoàn tất hệ thống báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán ngân sách
Trang 141.1.2.6 Nội dung quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp có thu
a Quản lý thu
* Nội dung các khoản thu:
Nguồn tài chính của hầu hết các đơn vị sự nghiệp có thu chủ yếu là dựa
vào nguồn kinh phí từ NSNN để thực hiện nhiệm vụ, chức năng mà Nhà nước
giao cho
Ngoài nguồn kinh phí từ NSNN, thì các đơn vị sự nghiệp có thu được
phép khai thác mọi nguồn thu để tài trợ toàn bộ hoặc một phần chi phí hoạt động
thường xuyên Bao gồm (không bao gồm kinh phí từ NSNN cấp) các khoản sau:
+ Các khoản phí, lệ phí:
Phí là khoản thu của NSNN gắn liền với việc thu hồi một hay toàn bộ
chi phí đầu tư đối với hàng hóa, dịch vụ công cộng hữu hình Lệ phí là khoản
thu của NSNN gắn liền với việc thụ hưởng những lựi ích do việc cung cấp các
dịch vụ hành chính pháp lý cho các thể nhân và pháp nhân
Tiền thu phí, lệ phí thuộc NSNN (phần được để lại đơn vị thu theo quy
định) Mức thu phí, lệ phí, tỷ lệ nguồn thu được để lại đơn vị sử dụng và nội
dung chi thực hiện theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối
với từng loại phí, lệ phí
Phí, lệ phí được thu trong các lĩnh vực: văn hóa - thông tin, giáo dục -
đào tạo, khoa học công nghệ, y tế, giao thông vận tải, nông nghiệp, hải sản,
lao động và thương binh xã hội thông qua các khoản: học phí, viện phí, phí
bảo vệ môi trường,…
+ Các khoản thu sự nghiệp
Việc cung ứng các hoạt động sự nghiệp dựa trên lĩnh vực khác nhau sẽ
tạo ra các khoản thu sự nghiệp cho đơn vị sự nghiệp có thu Các lĩnh vực khác
nhau có các khoản thu nghiệp vụ khác nhau Một số nội dung thu sự nghiệp
trong các lĩnh vực như sau:
- Sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo: Thu kết quả do hoạt động sản xuất và
ứng dụng khoa học các trường trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, các trường
cao đẳng, đại học Thu hợp đồng giảng dạy nghiệp vụ chuyên môn khoa học
kỹ thuật
- Sự nghiệp Văn hóa - Thông tin: Thu biểu diễn các đoàn nghệ thuật, thu dịch vụ của các nhà bảo tồn bảo tàng, thu dịch vụ của thư viện, thu chụp ảnh, quảng cáo, thu bán các ấn phẩm in ấn văn hóa,…
- Sự nghiệp y tế, dân số, kế hoạch hóa gia đình: thu viện phí, thu dịch
vụ khám chữa bệnh, thực hiện các biện pháp tránh thai, thu bán các sản phẩm ứng dụng khoa học để chữa bệnh như: vắc xin, dụng cụ y tế,…
- Sự nghiệp nghiên cứu khoa học, công nghệ, môi trường: thu bán các sản phẩm từ kết quả hoạt động sản xuất, nghiên cứu, thử nghiệm, thu dịch vụ khoa học, bảo vệ môi trường, thu hợp đồng nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước
- Sự nghiệp Thể dục - Thể thao: thu tiền bán vé từ hoạt động thi đấu, biểu diễn thể dục, thể thao, thu hợp đồng dịch vụ thể thao như sân bãi, dụng
cụ thể thao,…
- Sự nghiệp kinh tế: thu từ dịch vụ điều tra khảo sát, đo đạc bản đồ, quy hoạch nông lâm, thiết kế trồng rừng, thu dịch vụ khí tượng thủy văn, dịch vụ kiến trúc, quy hoạch đô thị, cung ứng thủy lợi cho nông nghiệp,…
- Đảm bảo tính công bằng, thực hiện nghiêm túc: trong quá trình quản
lý thu phải coi trọng công bằng xã hội trong việc thu của ai, thu bao nhiêu và
Trang 15tuân thủ theo quy định của Nhà nước đối với từng lĩnh vực và quy định thu
Để quản lý tốt nguồn thu này dảm bảo tính công bằng đòi hỏi các đơn vị sự
nghiệp có thu phải có kế hoạch thu sát, thu đủ để tổ chức tốt quá trình quản lý
thu và đưa ra các biện pháp tổ chức thu thích hợp, hạn chế trường hợp thu
thiếu, bỏ sót
- Đảm bảo tính mục tiêu: mục tiêu của các đơn vị sự nghiệp có thu là
thực hiện chức năng, nhiệm vụ được các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao
cho và không hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận mà hướng tới lợi ích của cộng
đồng trong xã hội Chính vì vậy, các nguồn tài chính tại đơn vị sự nghiệp có
thu phải được sử dụng một cách thống nhất hướng tới mục tiêu chung trên
nguyên tắc quản lý tài chính chặt chẽ, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả
- Tổ chức hệ thống thông tin để ghi nhận đầy đủ, kịp thời và liên tục
giám sát quá trình chấp hành dự toán đã được xây dựng Muốn vậy các đơn vị
sự nghiệp có thu phải tổ chức hệ thống chứng từ ghi nhận các khoản thu, trên
cơ sở đó tiến hành phân loại các khoản thu, ghi chép trên hệ thống sổ sách và
định kỳ thiết lập các báo cáo tình hình huy động nguồn thu
* Nội dung quản lý thu
Để đạt được mục tiêu đề ra, công tác quản lý thu tại đơn vị sự nghiệp
có thu phải thực hiện ba nội dung công việc: lập dự toán thu, tổ chức thực
hiện thu theo dự toán và quyết toán các khoản thu
- Lập dự toán thu:
Đơn vị sự nghiệp có thu phải dựa vào chức năng, nhiệm vụ chính trị, xã
hội được giao thông qua các chỉ tiêu cụ thể ở từng hoạt động do cơ quan có
thẩm quyền thông báo Định mức, chế độ chi tiêu hiện hành của Nhà nước
quy định, kết quả phân tích, đánh giá tình hình thực hiện dự toán thu của các
năm trước (năm báo cáo) và triển vọng các năm kế tiếp Mục đích lập dư toán
thu là làm căn cứ xác định mức đảm bảo hoạt động thường xuyên và mức
kinh phí ngân sách Nhà nước hỗ trợ hoạt động thường xuyên (đối với đơn vị
tự đảm bảo một phần chi phí)
Căn cứ lập dự toán thu:
+ Đối với các khoản thu, lệ phí: Căn cứ đối tượng thu, mức thu của từng loại phí, lệ phí
+ Đối với các hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ: Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, khối lượng cung ứng dịch vụ và mức giá
do đơn vị quyết định hoặc theo hợp đồng kinh tế đã ký kết, theo nguyên tắc bảo đảm bù đắp chi phí và có tích lũy
- Tổ chức thực thiện thu theo dự toán:
Đây là quá trình nhằm biến các chỉ tiêu thu ghi trong dự toán thu của đơn
vị sự nghiệp có thu thành hiện thực Trong quá trình thu, các đơn vị phải thực hiện thu đúng đối tượng, thu đủ, tuân thủ các quy định của Nhà nước để đảm bảo hoạt động của đơn vị Song song với việc tổ chức khai thác các nguồn thu đảm bảo tài chính cho hoạt động, các đơn vị sự nghiệp có thu phải có kế hoạch theo dõi việc sử dụng các nguồn kinh phí đúng mục đích để hoàn thành nhiệm vụ được giao trên cơ sở minh bạch, tiết kiệm và hiệu quả
- Quyết toán các khoản thu:
Đây là bước kiểm tra, tổng hợp số liệu về tình hình thực hiện thu theo
dự toán trong kỳ và là cơ sở để phân tích, đánh giá kết quả chấp hành dự toán thu từ đó rút ra kinh nghiệm cho việc khai thác nguồn thu, công tác xây dựng
dự toán và tổ chức thu cho các kỳ tiếp theo
b Quản lý chi
* Nội dung các khoản chi:
Đối với các đơn vị sự nghiệp có thu, nội dung các khoản chi bao gồm:
- Chi hoạt động thường xuyên của đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao và chi cho các hoạt động có thu sự nghiệp: chi cho người lao động, chi hoạt động nghiệp vụ, chi quản lý hành chính,…
- Chi thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước, cấp Bộ, ngành; Chương trình mục tiêu Quốc gia, chi thực hiện nhiệm vụ hàng của Nhà nước; chi vốn đối ứng thực hiện các dự án có vốn nước ngoài
Trang 16- Chi thực hiện tinh giản biên chế theo chế độ do Nhà nước quy định
- Chi đầu tư phát triển gồm: chi đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua
sắm trang thiết bị, sửa chữa tài sản lớn, chi thực hiện các dự án đầu tư
- Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao
- Các khoản chi khác (nếu có)
* Yêu cầu quản lý các khoản chi
- Đảm bảo đúng yêu cầu nhiệm vụ, chức năng mà Nhà nước giao cho
trong quản lý các khoản chi từ đó đòi hỏi các đơn vị sự nghiệp có thu phải đưa
ra thứ tự ưu tiên cho các khoản khi để bố trí nguồn tài chính cho phù hợp
- Đảm bảo yêu cầu tiết kiệm và có hiệu quả Tiết kiệm là nguyên tắc
hàng đầu để quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp có thu Tiết kiệm là cơ
sở cho tiêu dùng, đầu tư, do đó trong quá trình phân bổ và sử dụng các nguồn
lực khan hiếm đó phải tính toán sao cho với chi phí thấp nhất nhưng vẫn đạt
hiệu quả cao nhất
- Thiết lập định mức cho các khoản chi và xây dựng quy trình cấp
phát các khoản chi Định mức chi vừa là cơ sở để xây dựng kế hoạch chi,
vừa là căn cứ để thực hiện việc kiểm soát các khoản chi của đơn vị sự
nghiệp có thu Các định mức chi phải được xây dựng một cách khoa học: từ
vệc phân loại đối tượng, trình tự, cách thức xây dựng định mức đến việc
đảm bảo phù hợp với mỗi loại hình hoạt động của từng đơn vị Thực hiện
quy trình cấp phát chặt chẽ, hợp lý nhằm hạn chế tối đa những tiêu cực trong
quá trình cấp phát, tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm soát các khoản chi
của cơ quan có thẩm quyền
- Lựa chọn thứ tự ưu tiên cho các loại hoạt động hoặc theo nhóm mục
chi sao cho với số tổng chi có hạn nhưng khối lượng công việc vẫn hoàn
thành và đạt được chất lượng cao Để đạt được điều này phải có các phương
án phân phối và sử dụng kinh phí khác nhau, trên cơ sở đó lựa chọn phương
án tối ưu nhất cho cả quá trình lập dự toán, phân bổ và sử dụng kinh phí
- Thực hiện tốt công tác thanh tra, kiểm tra và kiểm toán nhằm ngăn chặn những biểu hiện tiêu cực trong việc sử dụng nguồn kinh phí của Nhà nước Đồng thời, qua công tác này phát hiện những bất hợp lý trong chế độ, chính sách nhằm hoàn thiện công tác quản lý các khoản chi tại đơn vị sự nghiệp có thu
* Nội dung quản lý các khoản chi Quản lý chi tại đơn vị sự nghiệp có thu phải đạt được sao cho việc xây dựng và phân bổ dự toán phải gắn chặt giữa mức ngân sách dự kiến sẽ cấp với việc thực hiện những mục tiêu gì, sẽ đạt được kết quả như thế nào Để khoản chi tại đơn vị sự nghiệp có thu thì các khoản chi phải được đánh giá sắp xếp thứ tự ưu tiên và phải tuân thủ theo đúng định mức mà Nhà nước quy định Vậy, việc quản lý các khoản chi thực hiện ba nội dung công việc: lập dự toán chi, tổ chức thực hiện chi theo dự toán và quyết toán các khoản chi
- Lập dự toán các khoản chi:
Khi lập dự toán các khoản chi các đơn vị sự nghiệp có thu phải dựa vào các căn cứ sau:
+ Căn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ mà đơn vị sự nghiệp đang thực hiện Trên cơ sở đó xác lập các hình thức, phương pháp phân phối nguồn tài chính vừa tiết kiệm và đạt kết quả cao
+ Căn cứ vào các chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt
là các chỉ tiêu có liên quan đến việc cấp phát kinh phí của ngân sách Nhà nước của các đơn vị sự nghiệp có thu Dựa trên cơ sở này đòi hỏi các đơn vị
sự nghiệp có thu phải thẩm định, phân tích đúng đắn, thiết thực, tính hiệu quả của các chỉ tiêu thuộc kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
+ Căn cứ nguồn kinh phí và nguồn thu của đơn vị sự nghiệp có thu cho việc đáp ứng nhu cầu chi tiêu thường xuyên của đơn vị Muốn dự báo được khả năng này người ta phải dựa vào cơ cấu thu ngân sách Nhà nước
từ đó thiết lập được mức cân đối tổng quát giữa khả năng nguồn kinh phí
và nhu cầu chi ngân sách Nhà nước
Trang 17+ Căn cứ vào định mức kinh tế, kỹ thuật và chế độ chi tiêu hiện hành
của Nhà nước, các đơn vị sự nghiệp có thu tự chủ động xây dựng tiêu
chuẩn, định mức và chế độ chi tiêu nội bộ, để đảm bảo hoạt động thường
xuyền cho phù hợp với hoạt động đặc thù của đơn vị và tăng cường quản
lý, sử dụng tài chính
+ Căn cứ vào kết quả phân tích, đánh giá tình hình quản lý sử dụng
kinh phí chi ngân sách Nhà nước để cung cấp thông tin cần thiết cho việc dự
toán các khoản chi
Quy trình lập dự toán chi được các đơn vị sự nghiệp có thu áp dụng khi
căn cứ vào dự toán sơ bộ về thu, chi ngân sách Nhà nước kỳ kế hoạch để xác
định các định mức chi tổng hợp dự kiến ngân sách sẽ phân bổ cho mỗi đối
tượng Trên cơ sở đó hướng dẫn các đơn vị tiến hành lập dự toán kinh phí Các
đơn vị dự toán tiến hành lập dự toán kinh phí để gửi cơ đơn vị dự toán cấp trên
hoặc cơ quan tài chinh Căn cứ vào mức độ phân cấp về chi ngân sách Nhà nước,
cơ quan tài chính ở mỗi cấp có nhiệm vụ xét duyệt, tổng hợp dự toán kinh phí
của các đơn vị trực thuộc để hình thành dự toán chi ngân sách Căn cứ vào dự
toán chi ngân sách được thông qua, đơn vị dự toán cấp trên phân bổ dự toán cho
mỗi đơn vị
- Tổ chức thực hiện chi theo dự toán:
Chấp hành dự toán chi NSNN là nội dung công việc thứ hai trong quản
lý các khoản chi của đơn vị sự nghiệp có thu Công việc này thực hiện dựa
trên các căn cứ sau:
+ Căn cứ vào định mức chi được duyệt của từng chỉ tiêu trong dự toán
chi Đây là căn cứ quan trọng trong việc thực hiện chi theo dự toán đã được
xây dựng
+ Căn cứ vào khả năng nguồn kinh phí có thể dành cho nhu cầu chi
NSNN trong các kỳ báo cáo Chi thường xuyên của NSNN luôn bị giới hạn
bởi khả năng huy động của các nguồn thu Mặc dù các khoản chi thường
xuyên đã được ghi trong dự toán nhưng nếu các khoản thu không đảm bảo thì đơn vị sự nghiệp có thu phải cắt giảm một phần nhu cầu các khoản chi + Căn cứ vào chế độ chính sách chi NSNN nước hiện hành, đơn vị sự nghiệp có thu đảm bảo phân phối, cấp phát, sử dụng nguồn vốn một cách hợp
lý, tiết kiệm và hiệu quả theo nội dung sau:
Một là, dựa trên cơ sở dự toán chi ngân sách đã được duyệt và chế độ
chính sách hiện hành, cơ quan có thẩm quyền phải hướng dẫn cụ thể, rõ ràng cho các đơn vị cấp dưới trực tiếp
Hai là, tổ chức các hình thức cấp phát vốn thích hợp với từng loại hình
đơn vị, từng hoạt động sự nghiệp và nguồn kinh phí hoạt động Từ đó, quy định rõ trình tự cấp phát, trách nhiệm và quyền hạn của mỗi cơ quan liên quan đến hình thức cấp phát nhằm tạo cơ sở pháp lý cho việc thống nhất thực hiện
Ba là, hướng dẫn các đơn vị thực hiện tốt chế độ hạch toán kế toán áp
dụng cho các đơn vị mà Nhà nước đã có văn bản, quy định hướng dẫn thực hiện Trên cơ sở đó đảm bảo việc quyết toán kinh phí đúng kế hoạch, chính xác
Bốn là, thường xuyên kiểm tra, giám sát tình hình nhận và sử dụng
kinh phí tại mỗi đơn vị sao cho mỗi khoản chi của đơn vị sự nghiệp có thu đảm bảo đúng theo dự toán, đúng định mức, tiêu chuẩn của Nhà nước
- Quyết toán các khoản chi:
Đây là quá trình kiểm tra, rà soát các số liệu đã được phản ánh sau một
kỳ thực hiện chi theo dự toán để phân tích, đánh giá kết quả thực hiện Quyết toán các khoản chi đảm bảo theo yêu cầu:
+ Lập các báo cáo tài chính và gửi cho cơ quan có thẩm quyền xét duyệt theo chế độ quy định
+ Nội dung các báo cáo tài chính phải đúng các nội dung ghi trong dự toán được duyệt và theo đúng mục lục NSNN quy định
+ Báo cáo quyết toán của các đơn vị dự toán không được để tình trạng quyết toán các khoản chi lớn hơn các khoản thu
Trang 18Như vậy, ba khâu công việc trong quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp
có thu đều hết sức quan trọng Nếu như dự toán là phương án kết hợp các
nguồn lực trong dự kiến để đạt được mục tiêu, nhiệm vụ đề ra và là cơ sở để
tổ chức thực hiện dự toán thì quyết toán là thức đo hiệu quả của công tác lập
dự toán Qua đó có thể thấy ba khâu công việc trong quản lý tài chính có quan
hệ mật thiết với nhau và có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả sử dụng các
nguồn lực nhằm hoàn thành tốt các chức năng, nhiệm vụ được giao Muốn
vậy các đơn vị sự nghiệp có thu phải có sử chủ động, linh hoạt trong hoạt
động đồng thời với việc sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các nguồn lực Điều này
một mặt phụ thuộc vào lĩnh vực hoạt động, chức năng, nhiệm vụ được giao,
mặt khác phụ thuộc vào cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, phương thức hoạt
động, cách thức tổ chức hạch toán kế toán khoa học,…Chính vì vậy, nếu tất
cả các công việc trên trên được thực hiện một cách chính xác, đầy đủ sẽ tạo
cơ sở cho việc phân tích đánh giá quá trình chấp hành dự toán một cách trung
thực và khách quan
c Quản lý tài sản công trong các đơn vị sự nghiệp công lập
Quản lý tài sản công cũng là một công việc hết sức quan trọng trong
việc quản lý tài chính của các đơn vị sự nghiệp có thu NSNN chi cho các đơn
vị sự nghiệp có thu ngoài việc đảm bảo cho các nhu cầu thường xuyên ra, một
bộ phận khá lớn dùng để xây dựng công sở và trang bị các phương tiện, thiết
bị phục vụ cho hoạt động của các đơn vị này Đó là các tài sản lớn được dùng
lâu dài từ năm này qua năm khác, bao gồm: Đất đai; nhà, công trình xây dựng
khác gắn liền với đất đai; các tài sản khác gắn liền với đất đai; các phương
tiện giao thông vận tải, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác
Các tài sản công tạo thành một nguồn kinh phí để duy trì hoạt động của
các đơn vị sự nghiệp nói chung, việc quản lý nhằm đảm bảo sử dụng hợp lý,
có hiệu quả tài sản công tránh tình trạng sử dụng lãng phí, gây thất thoát tài
sản công là một yêu cầu cấp thiết cần được đặt ra đối với việc quản lý tài
chính tại các đơn vị sự nghiệp có thu
Bên cạnh đó, việc quản lý chặt chẽ tài sản công ở từng đơn vị dự toán cho phép các cơ quan quản lý chủ quản có những quyết định đúng đắn trong việc cấp phát kinh phí đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản nhằm đảm bảo yêu cầu tiết kiệm và công bằng giữa các đơn vị
Việc quản lý tài sản công phải được thực hiện theo những nguyên tắc sau:
- Phải tuân thủ các định mức, quy định về mua sắm, sửa chữa tài sản công
- Phải tuân thủ các quy định về quản lý, sử dụng, điều chuyển, thanh lý
- Phải mở sổ sách theo dõi cả về hiện vật và giá trị
- Báo cáo định kỳ hàng năm và báo cáo đột xuất về tài sản công theo quy định
1.1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp
có thu
1.1.3.1 Cơ chế quản lý tài chính của Nhà nước
Cơ chế quản lý là tổng thể các phương pháp công cụ và hình thức hoạt động trên một hệ thống để phối hợp giữa các bộ phận thành viên trong hệ thống nhằm đạt được mục tiêu cuối cùng của quản lý
Trong lĩnh vực tài chính, cơ chế quản lý tài chính được hiểu là hệ thống các hình thức, phương pháp và biện pháp tài chính được sử dụng để tác động vào quá trình vận hành của các quan hệ kinh tế tương ứng nhằm hướng tới các mục tiêu quản lý được xác định
Xét về nội dung, cơ chế quản lý tài chính bao gồm các bộ phận chủ yếu: + Kế hoạch tài chính
+ Các hình thức và phương pháp phân phối các nguồn tài chính - các hình thức và phương pháp tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ
+ Bộ máy quản lý tài chính + Các văn bản pháp quy về tài chính
Cơ chế quản lý tài chính là một trong những nhân tố quan trọng tác động tới quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp có thu, được thể hiện qua các nội dung sau:
Trang 19Thứ nhất, cơ chế quản lý tại chính của Nhà nước tạo ra môi trường
pháp lý cho việc tạo lập và sử dụng các nguồn lực tài chính nhằm đáp ứng yêu
cầu hoạt động của đơn vị sự nghiệp có thu Nó được xây dựng dựa trên quan
điểm định hướng về chính sách quản lý đơn vị sự nghiệp có thu trong từng
giai đoạn cụ thể của Nhà nước nhằm cụ thể hóa các chính sách đó Cơ chế này
sẽ vạch ra các khung pháp lý về mô hình quản lý tài chính tại các đơn vị sự
nghiệp có thu, từ việc xây dựng các tiêu chuẩn, định mức, các quy định về lập
dự toán, điều chính dự toán, cấp phát kinh phí, kiểm tra, kiểm soát,… nhằm
phát huy tối đa hiệu quả quản lý vĩ mô gắn với tinh thần tự chủ, tự chịu trách
nhiệm của đơn vị trong việc quản lý tài chính
Thứ hai, cơ chế quản lý tại chính của Nhà nước đối với đơn vị sự
nghiệp có thu có tác động đến chương trình chi tiêu ngân sách quốc gia,
ảnh hưởng đến việc thực hiện các chương trình, mục tiêu quốc gia về hoạt
động sự nghiệp
Thứ ba, cơ chế quản lý tài chính của Nhà nước còn có vai trò đảm bảo
sự công bằng, hợp lý cho việc tạo lập, phân phối và sử dụng các nguồn lực tài
chính giữa các lĩnh vực hoạt động sự nghiệp khác nhau cũng như giữa các
đơn vị sự nghiệp có thu trong cùng một lĩnh vực
1.1.3.2 Đặc điểm của ngành
Đặc điểm của ngành là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng lớn đến việc
quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp có thu Các đơn vị sự nghiệp có thu hoạt
động sự nghiệp trong các lĩnh vực: giáo dục, đào tạo, y tế, khoa học công
nghệ và môi trường, văn hóa thông tin, thể dục thể thao, sự nghiệp kinh tế,
dịch vụ việc làm,… Do đặc điểm của các lĩnh vực này là khác nhau nên đặc
điểm hoạt động của các đơn vị này khác nhau dẫn đến mô hình quản lý tài
chính cũng sẽ thay đổi cho phù hợp với đặc điểm hoạt động của từng đơn vị
Ngoài ra, do hoạt động của từng ngành khác nhau dẫn đến tính chất và
nội dung của các khoản thu, chi của các đơn vị cũng khác nhau, mang tính
đặc thù của ngành Điều này đòi hỏi trên cơ sở nguyên tắc quản lý chung, từng ngành, từng đơn vị phải có các biện pháp quản lý cụ thể cho phù hợp với đặc điểm hoạt động của ngành, đơn vị mình
1.1.3.3 Trình độ cán bộ quản lý
Trong lĩnh vực quản lý, con người được coi là nhân tố trung tâm, là khâu quan trọng nhất trong việc xử lý các thông tin để ra quyết định quản lý Trình độ cán bộ quản lý là nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp đến tính hiệu quả, tính chính xác của các quyết định quản lý Do đó, nó ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động của bộ máy quản lý, quyết định sự thành bại của công tác quản lý nói chung cũng như việc quản lý tài chính nói riêng
1.1.3.4 Chế độ kiểm tra, kiểm soát
Kiểm tra, kiểm soát là một hoạt động rất quan trọng, không thể thiếu trong khoa học quản lý nhằm đảm bảo cho quá trình hoạt động theo kế hoạch vạch ra, phát hiện kịp thời các sai sót, vướng mắc để có biện pháp xử lý kịp thời nhằm tránh những tổn thất
Cơ sở khách quan cho công tác kiểm tra tài chính là chức năng tài chính và nó được thể hiện thông qua công tác kiểm tra tài chính Công tác kiểm tra tài chính tại các đơn vị sự nghiệp có thu có tác động tăng cường quản
lý tài chính, thúc đẩy việc thực hiện kế hoạch của đơn vị, đảm bảo nguồn vốn được sử dụng đúng mục đích, thúc đẩy việc sử dụng hợp lý kinh phí được cấp nhằm đảm bảo tăng hiệu quả kinh tế, hiệu quả của xã hội Đồng thời, góp phần thực hiện tiết kiệm, hiệu quả nguồn lực tài chính, tôn trọng chính sách, chế độ kỷ luật tài chính của Nhà nước ban hành Kiểm tra tài chính bao gồm:
- Kiểm tra trước khi thực hiện kế hoạch tài chính: là loại kiểm tra được tiến hành trước khi xây và dựng, xét duyệt quyết định dự toán kinh phí
- Kiểm tra sau khi thực hiện kế hoạch tài chính: là loại kiểm tra được tiến hành sau khi đã kết thúc giai đoạn thực hiện công tác kế hoạch tài chính Mục tiêu của kiểm tra tài chính ở giai đoạn này là xem xét lại tính đúng đắn,
Trang 20hợp lý, chính xác của các hoạt động tài chính cũng như các số liệu, tài liệu
tổng hợp được đưa ra trong các sổ sách, báo biểu, từ đó có thể tổng kết rút ra
các bài học kinh nghiệm cho việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hóa
tài chính trong các kỳ sau đó
Cùng với hoạt động kiểm tra thì kiểm soát thường xuyên là một nhân tố
có ảnh hưởng quan trọng đến quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp có thu
Kiểm soát thường xuyên là hoạt động nhằm thực hiện việc giám sát, kiểm tra
liên tục đối với hoạt động tài chính, nghiệp vụ tài chính phát sinh nên có thể
kịp thời pháp hiện những sai sót, những vi phạm chính sách, chế độ, kỷ luật
tài chính Trên cơ sở đó, thúc đẩy việc hoàn thành các kế hoạch tài chính, tổ
chức và sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả các nguồn kinh phí, đảm bảo chi đúng,
chi đủ, có hiệu quả phù hợp với mục tiêu của Nhà nước giao cho và mục tiêu
phát triển kinh tế - xã hội
1.1.4 Các công cụ quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp có thu
1.1.4.1 Hệ thống chính sách pháp luật của nhà nước
Bao gồm các văn bản pháp luật liên quan đến quản lý tài chính của các
đơn vị sự nghiệp có thu Các văn bản pháp luật quy định các điều kiện, chuẩn
mực pháp lý cho các hoạt động tài chính ở các đơn vị sự nghiệp có thu
1.1.4.2 Công tác kế hoạch
Công cụ này đóng vai trò rất quan trọng trong quản lý tài chính, nó bảo
đảm cho các khoản thu chi tài chính của các đơn vị sự nghiệp có thu, đồng
thời giúp các đơn vị này sử dụng hiệu quả NSNN, đem lại lợi ích cho cộng
đồng và xã hội Căn cứ vào quy mô đào tạo, cơ sở vật chất, hoạt động sự
nghiệp và hoạt động khác năm báo cáo để có cơ sở dự kiến năm kế hoạch của
nhà trường Dựa vào số liệu chi cho con người, chi quản lý hành chính, chi
nghiệp vụ chuyên môn và chi mua sắm, sửa chữa, xây dựng cơ bản của năm
báo cáo làm cơ sở dự kiến cho năm kế hoạch
1.1.4.3 Quy chế chi tiêu nội bộ
Công cụ này đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong quản lý tài chính,
nó đảm bảo các khoản thu chi tài chính của các đơn vị sự nghiệp có thu Việc xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ nhằm quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tài chính
Thông qua quy chế chi tiêu nội bộ sẽ thực hiện quản lý tập trung, thống nhất các nguồn thu, duy trì và khuyến khích mở rộng các nguồn thu, đảm bảo
chi tiêu thống nhất trong toàn trường, thực hiện chi tiêu tiết kiệm và hợp lý
1.1.4.4 Hạch toán, kế toán, kiểm toán
Hạch toán kế toán là một phần không thể thiếu của quản lý tài chính
Để ghi nhận, xử lý và cung cấp thông tin đáp ứng nhu cầu sử dụng thông tin của các nhà quản lý, đòi hỏi công tác ghi chép, tính toán, phản ánh số hiện có, tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản, quá trình và kết quả hoạt động sử dụng kinh phí của đơn vị sự nghiệp phải kịp thời, chính xác
Thông qua công tác kiểm toán các đơn vị sự nghiệp có thể kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch thu chi tài chính, kiểm tra việc giữ gìn và sử dụng tài sản, sử dụng kinh phí, phát hiện và ngăn ngừa kịp thời những hành động tham ô, lãng phí, xâm phạm tài sản, vi phạm các chế độ chính sách, kinh
tế của Nhà nước
1.1.4.5 Hệ thống thanh tra, kiểm tra
Công cụ này cho phép chủ động ngăn ngừa các hiện tượng tiêu cực về tài chính trong hoạt động thu chi tài chính của các đơn vị sự nghiệp, đồng thời phát hiện ngăn chặn những hành vi sai trái, tiêu cực trong quản lý tài chính
Do vậy, cần thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra một cách thường xuyên nhằm giúp cho các đơn vị quản lý và sử dụng các nguồn tài chính một cách chặt chẽ và hiệu quả
1.1.4.6 Tổ chức bộ máy quản lý tài chính
Con người là nhân tố trung tâm của bộ máy quản lý Năng lực cán bộ
là yếu tố quyết định trong quản lý nói chung và trong quản lý tài chính nói
Trang 21riêng Trình độ quản lý của lãnh đạo tác động rất lớn tới cơ chế quản lý tài
chính Đội ngũ cán bộ trực tiếp làm công tác tài chính kế toán cũng đòi hỏi
phải có năng lực và trình độ chuyên môn nghiệp vụ, có kinh nghiệm công tác
để đưa công tác quản lý tài chính đi vào nề nếp, tuân thủ các chế độ quy định
về tài chính kế toán của Nhà nước góp phần vào hiệu quả hoạt động của các
đơn vị sự nghiệp nói chung và các đơn vị sự nghiệp có thu nói riêng
1.2 Cơ sở thực tiễn về công tác quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp có thu
1.2.1 Kinh nghiệm quản lý tài chính tại một số trường cao đẳng - đại học
nước ngoài
* Kinh nghiệm của Đại học Quốc gia Úc
Đại học quốc gia Úc (ANU - The Australian National University) được
thành lập năm 1946 ANU thường được xếp hạng trong 20 trường tốt nhất thế
giới Tài chính và quản lý tài chính của ANU gắn chặt với mục tiêu đào tạo và
nghiên cứu khoa học Việc lập kế hoạch tài chính và triển khai kế hoạch
không tách rời những nội dung chuyên môn Tùy theo chiến lược từng giai
đoạn, kế hoạch từng năm mà nhà trường lập ra kế hoạch huy động và chỉ tiêu
cụ thể nhằm đạt mục tiêu đề ra
Nguồn thu của ANU có nguồn thu cơ bản từ 6 dòng tài chính khác
nhau, từ học phí của sinh viên cho đến NSNN NSNN cấp cho hoạt động của
trường luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng thu của ANU NSNN gồm 02 loại:
NSNN liên bang của chính phủ Úc và ngân sách thủ đô
Về chi tiêu: ANU chi theo kế hoạch được duyệt hàng năm Tất cả các
khoản chi đều có địa chỉ rõ ràng và được công khai trong báo cáo tài chính
cuối năm Đối với chi tiêu cho cán bộ giáo viên và người lao động nhận lương
từ ANU, ANU kiểm soát thông qua mã số thuế Giáo viên, cán bộ gián tiếp,
hợp đồng lao động dài hạn, ngắn hạn, nhân viên phục vụ,… đều phải có một
mã số thuế
* Kinh nghiệm của Thái Lan
Chính phủ Thái Lan khuyến khích khu vực tư nhân đầu tư cho hệ thống
giáo dục như xây dựng cơ sở vật chất trường học, mua sắm trang thiết bị dạy
học Vừa qua, chính phủ đã thông qua việc xây dựng một quỹ 20 tỷ Bath để trợ cấp theo hình thức cho vay với lãi suất ưu đãi cho các nhà đầu tư muốn xây dựng thêm trường học Chính phủ sẵn sang cấp đất với giá thấp và miễm, giảm thuế cho các công trình xây dựng kết cấu hạ tầng giáo dục đào tạo Đối với người học có quyền được vay trước một khoản tiền để trả học phí, mua sách vở, tài liệu và các chi phí liên quan đến việc học tập.Sau khi tốt nghiệp 2 năm thì họ mới bắt đầu phải hoàn trả số tiền vay với lãi suất thấp Việc sử dụng công cụ tài chính linh hoạt ở Thái Lan đã giúp người nghèo có
cơ hội học tập, thực hiện chính sách công bằng xã hội
* Kinh nghiệm của Trung Quốc Nguồn thu ở các trường ĐHCL Trung Quốc chủ yếu từ NSNN chiếm khoảng 63%, thu từ học phí của sinh viên khoảng 19% và thu từ đóng góp cộng đồng và thu khác của trường chiếm khoảng 18% Như vậy, ở Trung Quốc nguồn NSNN vẫn là nguồn đầu tư quan trọng cho giáo dục đào tạo Trong những năm gần đây GDĐH ở Trung Quốc phát triển nhanh chóng, nhà nước đã thực hiện những cải cách nhằm thúc đẩy CGĐH theo kịp
sự phát triển kinh tế và đáp ứng được nhu cầu học đại học của các đối tượng trong xã hội Việc cải cách cơ chế quản lý tài chính GGĐH của Trung Quốc được thực hiện theo các hướng sau:
- Chuyển giao phần lớn các trường đại học, cao đẳng cho địa phương
quản lý
- Cải cách thể chế đầu tư, xây dựng, phát triển các trường ngoài công lập
- Cải cách thể chế giáo dục, thực hiện xã hội hóa GDDH
1.2.2 Kinh nghiệm quản lý tài chính tại một số trường cao đẳng - đại học trong nước
* Kinh nghiệm của trường Đại học Quốc Gia Hà Nội (ĐNQGHN) Trường ĐHQGHN thành lập năm 1993 trên cơ sở tổ chức, sắp xếp lại
ba trường ĐHQGHN Cơ chế quản lý tài chính của ĐHQGHN như sau:
Trang 22- Nhà nước điều hành có chủ định hoạt động quản lý tài chính thông qua
văn bản quy phạm pháp luật; chế độ, chính sách về quản lý tài chính và kiểm tra
giám sát thông qua các cơ quan thanh tra, kiểm toán, kho bạc Nhà nước
- ĐHQGHN quản lý điều hành trực tiếp bằng cách giao dự toán và cấp
phát kinh phí để thực hiện nhiệm vụ cho các đơn vị; công khai tài chính kiểm
tra, giám sát hoạt động quản lý tài chính tại các đơn vị trực thuộc theo đúng
quy định hiện hành của Nhà nước và của ĐHQGHN; quản lý và điều hành
gián tiếp thông qua hệ thống các văn bản quản lý tài chính ban hành nội bộ
ĐHQGHN;
- Từ năm 2007 đến nay, ĐHQGHN thực hiện theo cơ chế tự chủ, tự
chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ tổ chức bộ máy biên chế và tài chính
đối với các sự nghiệp công lập theo quy định
* Kinh nghiệm của trường Cao đẳng Lương thực- Thực phẩm Đà Nẵng
Trường Cao đẳng Lương thực - Thực phẩm Đà Nẵng có truyền thống
gần 40 năm xây dựng và phát triển, đã được các đơn vị sử dụng lao động đánh
giá cao, uy tín trong ngành Với sự cân đối tài chính trong suốt thời gian dài
cho thấy tình trạng tài chính của trường rất ổn định và bền vững Các nguồn
thu ngoài ngân sách tăng hàng năm, góp phần tăng nguồn thu cho trường.Việc
sử dụng ngày càng hợp lý hơn theo hướng tăng tỷ trọng chi cho công tác
chuyên môn giảng dạy, tăng tỷ trọng chi cho con người, giảm chi phí hành
chính Trường đã chủ động nghiên cứu và xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ
phù hợp với đặc điểm và nhiệm vụ của nhà trường
1.2.3 Bài học kinh nghiệm cho trường CĐCNTP
- Sự chủ động của các trường đại học trong việc đa dạng nguồn thu
ngoài nguồn kinh phí của NSNN Đòi hỏi ngày càng tăng về GDĐH đang đặt
ra một sức ép lên kho bạc của nhà nước ở cả những nước phát triển và đang
phát triển, việc tìm kiếm những cách thức bù đắp chi phí và tạo ra thu nhập
không ngừng diễn ra
- Sự thay đổi tích cực trong cách quản lý tài chính các trường trên 2 nội dung: phân bổ kinh phí và cách thực hiện kiểm soát và giám sát
- Việc tạo ra thu nhập: Các trường học giờ đây có động lực để khích lệ việc tạo ra nguồn thu từ con người và tài sản của nhà trường Lợi nhuận tạo ra không cần phải nộp lại cho nhà nước; khoản tiền dư thừa có thể tích lũy và việc sắp xếp do lãnh đạo nhà trường quyết định
Trang 23Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Các câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đề cập ở trên, luận văn tập trung trả lời
một số các câu hỏi nghiên cứu như sau:
- Hiện nay công tác quản lý tài chính tại trường CĐCNTP như thế nào ?
- Những ưu điểm và những hạn chế của công tác quản lý tài chính tại
trường CĐCNTP ra sao ?
- Cần phải có những giải pháp nào để hoàn thiện công tác quản lý tài
chính tại trường CĐCNTP?
2.2 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài lấy quan điểm chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
làm cơ sở phương pháp luận Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
cho phép nhìn nhận sự vật, hiện tượng trong trạng thái vận động, phát triển
trong mối quan hệ biện chứng với các sự vật, hiện tượng khác và luôn đặt
trong điều kiện hoàn cảnh lịch sử nhất định để xem xét, đánh giá…, tránh
được nhìn nhận sự vật chủ quan, siêu hình, phi lịch sử
2.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu
Đề tài thu thập thông tin thông qua các nguồn tài liệu được khai thác trên
cơ sở các văn bản, sách, báo, tạp chí chuyên ngành, các báo cáo về thu chi tài
chính hàng năm (từ năm 2012 đến năm 2014), các báo cáo tổng kết tại phòng
Tài chính - Kế hoạch thuộc Kho bạc Nhà nước tỉnh Phú thọ, Báo cáo tổng kết
năm học (Từ năm 2012 đến năm 2014), Kế hoạch phát triển trường
CĐCNTP giai đoạn 2010 đến 2015 Các tài liệu này sẽ được tổng hợp, phân
loại và sắp xếp theo từng nhóm phù hợp với nội dung nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Phương pháp này được sử dụng nhằm xác định, phân tích, đánh giá và
tổng hợp các dữ liệu về công tác quản lý tài chính và những số liệu, thông tin
về Trường CĐCNTP: Sách báo, tài liệu tham khảo, báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động của trường,…
lý tài chính một cách hiệu quả và khoa học
Công cụ xử lý số liệu: Các số liệu thu thập được đưa vào máy tính, dùng phần mềm EXCEL để tổng hợp, tính toán các chỉ tiêu cần thiết như số tương đối, số tuyệt đối và số trung bình
2.2.3 Phương pháp phân tích
Số liệu sau đã được thu thập được phân tích, đánh giá trên cơ sở các quy định của Nhà nước về công tác quản lý tài chính ở các đơn vị sự nghiệp nói chung và các đơn vị sự nghiệp có thu nói riêng Cụ thể các phương pháp phân tích thông tin như sau:
* Phương pháp thống kê mô tả:
Thống kê mô tả là các phương pháp có liên quan đến việc thu thập số liệu, tóm tắt, trình bày, tính toán và mô tả các đặc trưng khác nhau để phản ánh một cách tổng quát đối tượng nghiên cứu Thống kê mô tả được sử dụng
để mô tả những đặc tính cơ bản của dữ liệu thu thập được từ nghiên cứu thực nghiệm qua các cách thức khác nhau
* Phương pháp so sánh:
Phương pháp so sánh dùng để đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế đã được lượng hoá cùng nội dung và tính chất tương tự như nhau thông qua tính toán các tỷ số, so sánh thông tin từ các nguồn khác nhau, so sánh theo thời gian giữa các năm từ 2012 - 2014, so sánh theo không gian để
có được những nhận xét xác đáng về vấn đề nghiên cứu Từ đó đưa ra kết
Trang 24luận có căn cứ khoa học cho các giải pháp, đồng thời đưa ra những kiến nghị
nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại trường CĐCNTP
* Phương pháp loại trừ:
Phương pháp loại trừ khá phổ biến khi xác định mức độ ảnh hưởng của
từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích Theo phương pháp này, để nghiên cứu
ảnh hưởng của một nhân tố nào đó phải loại trừ ảnh hưởng của các nhân tố
còn lại bằng cách đặt đối tượng phân tích vào các trường hợp giả định khác
nhau để xác định ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động của chỉ tiêu
nghiên cứu
2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu
2.3.1 Tình hình thu do NSNN cấp và thu sự nghiệp
Chỉ tiêu này là chênh lệch về số tuyệt đối và tương đối (tỷ lệ %) giữa
số thực thu so với dự toán được cấp; giữa kết quả thực hiện năm sau so với
năm trước
Chỉ tiêu này được tính theo công thức:
Số tương đối = Số thu NSNN năm t - số thu NSNN năm (t-1)
Số thu NSNN năm (t-1)
Số tuyệt đối = Số thu NSNN năm t - số thu NSNN năm (t-1)
2.3.2 Cơ cấu nguồn thu
Chỉ tiêu này cho biết tỷ trọng (%) giữa nguồn thu của các cấp ngân sách
Tỷ trọng nguồn thu sự
nghiệp so với tổng thu =
Nguồn thu sự nghiệp
* 100 Tổng thu
2.3.3 Tình hình chi tài chính
Chỉ tiêu này là chênh lệch về số tuyệt đối và tương đối (tỷ lệ %) giữa
thực hiện so với dự toán được giao của các năm nghiên cứu
Số tương đối = Thực hiện năm t- dự toán năm t
* 100
Dự toán năm t
Số tuyệt đối = Thực hiện năm t - dự toán năm t
2.3.4 Cơ cấu chi
Chỉ tiêu này cho biết tỷ trọng (%) giữa các nội dung chi thường xuyên của trường CĐCNTP
Tỷ trọng các nội dung chi so với tổng chi =
Các nội dung chi
* 100 Tổng chi
2.3.5 Cân đối thu - chi tài chính
Chỉ tiêu này là chênh lệch tổng thu và tổng chi tại trường CĐCNTP trong các năm nghiên cứu
Trang 25Chương 3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG
CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM - VIỆT TRÌ - PHÚ THỌ
3.1 Tổng quan về trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Ngày 10 tháng 6 năm 2006 theo Quyết định số 316/2006/QĐ -BGDĐT
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo trường CĐCNTP được thành lập Tiền
thân của trường CĐCNTP là trường trung học kỹ thuật công nghiệp thực
phẩm, thành lập theo quyết định số 446/CNN-TCCB của Bộ trưởng Bộ công
nghiệp nhẹ vào tháng 5/1967
Hiện nay, trường chịu sự lãnh đạo và quản lý trực tiếp của Bộ Công
thương, sự quản lý nhà nước về giáo dục của Bộ Giáo dục và Đào tạo Trường
hoạt động theo điều lệ trường Cao đẳng công lập ban hành theo Thông tư số
14/2009/TT- BGDĐT ngày 28 tháng 5 năm 2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Tên tiếng việt: CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM
Tên giao dịch quốc tế: FOOD INDUSTRIAL COLLEGE
Địa chỉ: Phường Tân Dân - Thành phố Việt Trì - Tỉnh Phú Thọ
Website: caodangthucpham.edu.vn
3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ
- Đào tạo nguồn nhân lực có trình độ và các trình độ thấp hơn thuộc các
ngành: Công nghệ thực phẩm, công nghệ sinh học, công nghệ hoá học, may và
thiết kế thời trang, công nghệ thông tin, Kế toán - Kiểm toán, Tài chính ngân
hàng, công nghệ sinh học và các ngành khác theo quy định của pháp luật
- Đào tạo lại và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý kỹ thuật - kinh tế
chuyên ngành, công nhân kỹ thuật bậc cao đạt tiêu chuẩn quy định của nhà nước
- Xây dựng chương trình, giáo trình, kế hoạch giảng dạy, học tập đối với
các ngành được phép đào tạo theo quy định của nhà nước
-Tổ chức và thực hiện công tác tuyển sinh, quản lý người học, tổ chức các hoạt động đào tạo, công nhận tốt nghiệp và cấp bằng tốt nghiệp theo quy định của Luật Giáo dục
- Xây dựng, đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giảng viên bảo đảm đủ về số lượng, cân đối về cơ cấu trình độ, ngành nghề theo tiêu chuẩn quy định
- Tổ chức nghiên cứu, triển khai khoa học - công nghệ
- Thực hiện các hoạt động dịch vụ việc làm, xuất khẩu lao động và chuyên gia làm việc có thời hạn ở nước ngoài, dịch vụ khoa học - công nghệ, thực nghiệm sản xuất, sản xuất kinh doanh phù hợp với ngành nghề đào tạo
- Tổ chức các hoạt động thông tin, in ấn, xuất bản các ấn phẩm, tài liệu, giáo trình phục vụ công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học theo quy định của Nhà nước
- Thực hiện hợp tác quốc tế, liên kết, liên thông về đào tạo- bồi dưỡng nguồn nhân lực; nghiên cứu triển khai khoa học - công nghệ với các cơ quan, tổ chức, cá nhân ở trong nước và ngoài nước
- Quản lý, sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả cơ sở vật chất, tài sản, các nguồn vốn được nhà nước, Bộ Công Thương giao và các nguồn huy động khác
- Quản lý tổ chức, biên chế theo phân cấp quản lý của Bộ Công Thương
- Giữ gìn an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trong Trường; bảo vệ tài sản, bí mật quốc gia; xây dựng và thực hiện các quy chế, biện pháp bảo hộ, an toàn lao động
- Thực hiện báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của Bộ Công Thương và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật
3.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy
- Ban giám hiệu: gồm 01 hiệu trưởng và 02 hiệu phó
- Có 6 phòng ban quản lý
- Có 8 khoa giảng dạy, 4 trung tâm hoạt động đào tạo và các đoàn thể
Trang 26(Nguồn: Từ phòng Tổ chức hành chính của Trường CĐCN Thực phẩm)
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của trường CĐCNTP
3.2 Thực trạng công tác quản lý tài chính tại trường CĐCNTP
3.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý tài chính tại trường CĐCNTP
* Cơ cấu bộ máy quản lý tài chính
Đối với trường CĐCNTP là đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động trong
lĩnh vực đào tạo, nên nguồn thu tại trường bao gồm: thu từ ngân sách, thu liên
kết, đào tạo, thu từ các khoản thu khác, dưới sự quản lý của ban kế hoạch tài
chính chung trong trường Việc tổ chức ban kế hoạch - tài chính thực hiện
theo sơ đồ sau:
(Nguồn: Tổng hợp của tác giả)
Sơ đồ 3.2: Bộ máy quản lý tài chính tại Trường
Ban Kế hoạch - Tài chính không cố định mà thay đổi hàng năm Ban kế hoạch - Tài chính được thành lập theo quyết định của Hiệu trưởng và do Phòng Tài chính - Kế toán và Trung tâm đào tạo, hợp tác, liên kết đảm nhiệm
Nhiệm vụ chính của ban được tổ chức, phân công theo công việc như sau:
- Kế toán thống kê, kế toán: thực hiện kế hoạch, dự toán, tổng hợp, tổng hợp dự toán kinh phí, báo cáo quyết toán, cấp phát kinh phí, xây dựng cơ chế, công tác hành chính Kiểm tra xây dựng chế độ: theo dõi công tác xây dựng chế độ chính sách tài chính, kiểm tra kiểm soát việc thực hiện quản lý tài chính
- Tài chính xây dựng cơ bản: Lập kế hoạch, tổng hợp, cấp phát đầu tư xây dựng cơ bản và các nguồn vốn khác có tính chất xây dựng cơ bản, thẩm định quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành trình lãnh đạo Trường phê duyệt
* Đơn vị dự toán trực thuộc
Đơn vị dự toán trực thuộc là phòng Tài chính - Kế toán trường: Thực hiện nhiệm vụ là thực hiện các công tác kế toán theo đúng quy định của Nhà nước và chức năng nhiệm vụ sau:
- Kế toán trưởng quản lý phòng Tài chính - Kế toán trường chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về mọi hoạt động tài chính của bộ phận mình quản lý
Ban kế hoạch – Tài chính
Đơn vị dự toán trực thuộc
(Phòng Tài chính –Kế toán trường, trung tâm đào tạo, hợp tác, liên kết)
Kế toán phần hành Kế toán phần hành
Trang 27- Chấp hành sự kiểm tra và hướng dẫn của ban tài chính kế toán trong
việc xây dựng, thực hiện và quyết toán các khoản thu, chi theo dự toán ngân
sách, hạch toán kế toán trong phạm vi dự toán được duyệt, đảm bảo đúng
chính sách, chế độ, tiêu chuẩn định mức các văn bản của Nhà nước và của
trường CĐCNTP quy định
- Các đơn vị trực tiếp sử dụng kinh phí, thực hiện chi và quyết toán
theo đúng mục lục Ngân sách và chế độ Nhà nước ban hành
- Lập báo cáo quyết toán năm, thuyết minh tình hình thực hiện thu, chi
tài chính công khai trước toàn trường
(Nguồn: Tổng hợp của tác giả)
Sơ đồ 3.3: Tổ chức bộ máy kế toán tại trường CĐCNTP
Trường CĐCNTP có đơn vị dự toán trực thuộc là phòng Tài chính - Kế
toán thực hiện quản lý tài chính phải tuân thủ các văn bản quản lý tài chính
của Nhà nước quy định và các văn bản do nhà trường quy định
* Cơ sở pháp lý cho công tác quản lý tài chính tại trường CĐCNTP
- Luật ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002 của
Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam
- Nghị định 10/2002/NĐ-CP ngày 16/1/2002 của Chính phủ về chế độ
tài chính áp dung tài chính cho đơn vị sự nghiệp có thu kèm theo thông tư số
25/2002/TT-BTC ngày 21/3/2003 của Bộ tài chính
KẾ TOÁN TRƯỞNG (Phòng Tài chính – Kế toán là đơn
- Kế toán vật tư, tài sản cố định
KẾ TOÁN TỔNG HỢP
- Luật kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/6/2003 và NĐ
128/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật kế toán áp dụng trong lĩnh vực kế toán Nhà nước
- Hệ thống mục lục ngân sách
- Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ tài chính về việc ban hành chế độ kế toán hành chính sự nghiệp
- Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ về việc quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập
- Quyết định số 4371/QĐ-BCT của Bộ Công Thương ngày 06/08/2008
về ban hành quy chế quản lý tài chính trong các đơn vị hành chính sự nghiệp
- Quyết định số 27/QĐ-CĐCNTP ngày 09/12/2011 quy định về chế độ chi tiêu nội bộ của trường CĐCNTP
3.2.2 Thực trạng công tác quản lý tài chính trường CĐCNTP
3.2.2.1 Phương thức quản lý tài chính tại trường CĐCNTP
Trường CĐCNTP quản lý tài chính theo phương thức tự chủ, tự chịu trách nhiệm thực hiện trên căn cứ và dựa trên cơ sở các nguồn thu tiến hành lập dự toán thu, chi; tổ chức thực hiện dự toán thu chi và quyết toán thu, chi thông qua đơn vị dự toán trực thuộc ban Kế hoạch - Tài chính là phòng Tài chính - Kế toán Với phương thức quản lý tài chính “một cửa” vừa giúp cho Hiệu trưởng chỉ đạo và thực hiện thu, chi tài chính, làm căn cứ để các cơ quan Nhà nước như: Tài chính, Thanh tra, Kiểm toán, Kho bạc Nhà nước, đơn vị chủ quan, kiểm soát chi và xét duyệt toán theo quy định hiện hành Với phương thức quản lý tài chính tự chủ, tự chịu trách nhiệm về mặt tài chính cũng đảm bảo sự công bằng, hợp lý trong tương quan giữa khối lượng công việc, tính chất phức tạp của từng hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ vào công tác quản lý, được thống nhất trong toàn trường nhằm quản lý và sử dụng nguồn kinh phí một cách có hiệu quả, đảm bảo tăng thu, tiết kiệm chi lại khuyến khích động viên các tập thể, cá nhân hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao