Việc nghiên cứu và làm rõ nguyên tắc và quy trình quản lý tài chính của các đơn vị sự nghiệp nói chung và đối với Trường Cao đẳng Nghề Hòa Bình nói riêng, phân tích thực trạng việc quản
Trang 1Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÙI THỊ HUYỀN NGA
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
NHẰM PHÁT TRIỂN ĐÀO TẠO NGHỀ TẠI
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ HÒA BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÙI THỊ HUYỀN NGA
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH NHẰM PHÁT TRIỂN ĐÀO TẠO NGHỀ TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ HÒA BÌNH
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ĐINH TRỌNG HANH
THÁI NGUYÊN - 2014
Trang 2Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn này do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của Thầy
giáo hướng dẫn khoa học PGS.TS Đinh Trọng Hanh và không trùng lặp với bất kỳ
luận văn hoặc công trình nào khác Các tư liệu và số liệu sử dụng trong luận văn
được thu thập từ các nguồn gốc đáng tin cậy
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2014
Tác giả
Bùi Thị Huyền Nga
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Đinh Trọng Hanh, người đã tận tình hướng dẫn và định hướng cho tôi trong việc hoàn thành công trình luận văn này Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Phòng Quản lý đào tạo sau đại học, các thầy giáo, cô giáo Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên đã có những góp ý quý báu và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tôi xin gửi lời cảm ơn lãnh đạo cơ quan nơi tôi đang công tác đã tạo điều kiện cho tôi được đi học nâng cao trình độ trong thời gian qua
Tôi xin gửi lời cảm ơn gia đình, các bạn bè đồng nghiệp đã tạo điều kiện và giúp đỡ nhiệt tình để tôi có thể hoàn thành quá trình học tập và nghiên cứu tại Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên
Xin trân trọng cảm ơn
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2014
Tác giả
Bùi Thị Huyền Nga
Trang 3Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ix
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4
5 Bố cục của luận văn 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÁC TRƯỜNG DẠY NGHỀ CÔNG LẬP 5
1.1 Khái quát về tổ chức và hoạt động của các trường dạy nghề công lập 5
1.1.1 Khái niệm về dạy nghề 5
1.1.2 Tổ chức bộ máy và hoạt động của trường dạy nghề công lập 6
1.1.3 Bản chất, mục tiêu dạy nghề, chất lượng đào tạo nghề 9
1.1.4 Chủ trương chính sách của Nhà nước đối với hoạt động dạy nghề trong giai đoạn hiện nay 13
1.2 Công tác quản lý tài chính tại các trường dạy nghề công lập 18
1.2.1 Nguồn tài chính tại các trường dạy nghề công lập 18
1.2.2 Bộ máy quản lý tài chính tại các trường dạy nghề công lập 18
1.2.3 Yêu cấu quản lý tài chính ở trường dạy nghề công lập 19
1.2.4 Nguyên tắc quản lý tài chính ở các trường dạy nghề công lập 27
1.2.5 Chức năng và nhiệm vụ của quản lý tài chính tại các trường dạy nghề công lập 28
1.2.6 Quy trình quản lý tài chính trong trường dạy nghề công lập 29
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 1.2.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính tại trường d ạy nghề công lập 32
1.2.8 Hệ thống thanhh tra, kiểm soát nội bộ của trường dạy nghề: 35
1.2.9 Tổ chức công tác kế toán tại trường dạy nghề công lập 35
1.2.10 Tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề của trường CĐN Hòa Bình 38
1.3 Kinh nghiệm trong và ngoài nước về quản lý tài chính trong các trường dạy Nghề công lập 38
1.3.1 Kinh nghiệm của nước ngoài 38
1.3.2 Kinh nghiệm của một số trường dạy nghề trong nước 39
1.3.3 Bài học kinh nghiệm 40
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 41
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 43
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 43
2.2 Phương pháp nghiên cứu 43
2.2.1 Điểm nghiên cứu và thời gian nghiên cứu 43
2.2.2 Phương pháp thu thập tài liệu 43
2.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 45
2.2.4 Phương pháp phân tích số liệu 45
2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 47
2.3.1 Quản lý công tác nguồn lực tài chính 47
2.3.2 Quy trình quản lý tài chính 47
2.3.3 Quản lý sử dụng các nguồn lực tài chính 47
2.3.4 Công tác tổ chức bộ máy quản lý tài chính 48
2.3.5 Công tác kiểm tra, kiểm soát tài chính 48
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 48
Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ HÒA BÌNH 49
3.1 Khái quát quá trình hình thành phát triển của Trường CĐN Hòa Bình 49
3.1.1 Quá trình phát triển của Trường CĐN Hòa Bình 49
Trang 4Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
3.1.2 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ công tác tổ chức cán bộ của Trường CĐN
Hòa Bình 50
3.1.3 Thực trạng về đào tạo nghề tại trường CĐN Hòa Bình 55
3.1.4 Kết quả đạt được của Trường Cao đẳng nghề Hòa Bình 57
3.2 Thực trạng về công tác quản lý tài chính tại Trường CĐN Hòa Bình 58
3.2.1 Nhu cầu nguồn tài chính 60
3.2.2 Công tác tổ chức quản lý tài chính tại trường Cao đẳng nghề Hòa Bình 62
3.2.3 Quy trình quản lý tài chính tại trường Cao đẳng nghề Hòa Bình 63
3.2.4 Mô hình tổ chức kế toán tại Trường CĐN Hòa Bình 76
3.2.5 Công tác kế toán tổ chức kế toán tại trường Cao đẳng nghề Hòa Bình 77
3.2.6 Công tác kiểm tra, kiểm soát 81
3.3 Đánh giá công tác quản lý tài chính ở Trường CĐN Hòa Bình và tác động của quản lý tài chính tới phát triển đào tạo nghề 82
3.3.1 Ưu điểm 82
3.3.2 Hạn chế 83
3.3.3 Nguyên nhân hạn chế 86
3.3.4 Tác động của quản lý tài chính tới đào tạo nghề 87
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 89
Chương 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ TÀI CHÍNH NHẰM PHÁT TRIỂN ĐÀO TẠO NGHỀ Ở TRƯỜNG CĐN HÒA BÌNH 90
4.1 Phương hướng phát triển trường và hoàn thiện quản lý tài chính tại trường cao đẳng nghề Hòa Bình 90
4.1.1 Phương hướng, mục tiêu phát triển đào tạo tại trường CĐN Hòa Bình 90
4.1.2 Phương hướng hoàn thiện quản lý tài chính tại trường CĐN Hòa Bình 93
4.2 Giải pháp hoàn thiện 95
4.2.1 Hoàn thiện phương pháp huy động đa dạng nguồn tài chính 95
4.2.2 Hoàn thiện việc tổ chức quy trình quản lý tài chính 98
4.2.3 Hoàn thiện bộ máy quản lý tài chính 99
4.2.4.Hoàn thiện công tác tổ chức kế toán 101
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 4.2.5 Hoàn thiện phương thức kiểm tra nội bộ, kiểm soát tài chính 102
4.2.6 Hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ 103
4.3 Kiến nghị 104
4.3.1 Kiến nghị với Bộ lao động TB & XH 105
4.3.2 Kiến nghị với UBND tỉnh Hòa Bình 105
4.3.3 Kiến nghị với Sở LĐ TB & XH Hòa bình 106
KẾT LUẬN 107
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 109
PHỤ LỤC 111
Trang 5Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CĐ : Cao đẳng
ĐH : Đại học
CĐN HB : Cao đẳng nghề Hòa bình
CĐN : Cao đẳng nghề
CNH- HĐH : Công nghiệp hóa- hiện đại hóa
CB, GV, CNV : Cán bộ, giáo viên, công nhân viên
CT MTQG : Chương trình mục tiêu quốc gia
NS : Ngân sách
NSNN : Ngân sách nhà nước
LĐ : Lao động
PTTH : Phổ thông trung học
SCN : Sơ cấp nghề
TCN : Trung cấp nghề
THCS : Trung học cơ sở
TSCĐ : Tài sản cố định
Tr/ đ : Triệu đồng
TB & XH : Thương binh và xã hội
XDCB : Xây dựng cơ bản
XHCN : Chủ nghĩa xã hội
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Bảng thống kê số lượng cán bộ, giảng viên qua các năm 52
Bảng 3.2: Bảng thống kê số lượng phòng học thực hành năm 2012 53
Bảng 3.3: Kết quả điều tra đánh giá về hiệu quả của việc quản lývà sử dụng các trang thiết bị trong trường 54
Bảng 3.4: Bảng tổng hợp số lượng học sinh nhập học qua các năm học 55
Bảng 3.5: Mức tự bảo đảm chi phí hoạt động Nhà trường 59
Bảng 3.6: Nguồn NSNN cấp của Trường CĐN từ năm 2011-2013 61
Bảng 3.7: Nguồn thu ngoài NSNN 61
Bảng 3.8: Cơ cấu chi nguồn NSNN của trường CĐN Hòa Bìnhtừ năm 2011- 2013 66
Bảng 3.9: Hệ số chi trả lương tăng thêm ở Trường CĐN Hòa Bình 68
Bảng 3.10 Đầu tư thiết bị cho 3 nghề trọng điểm quốc giaở Trường CĐN Hòa Bình năm 2011-2013 70
Bảng 3.11: Cơ cấu nguồn chi ngoài NSNN của trường CĐN Hòa Bìnhtừ năm 2011- 2013 71
Bảng 3.12: Trích lập và phân phối các quỹ của Trường CĐN Hòa Bìnhnăm 2011- 2013 72
Bảng 3.13: Chi khen thưởng khối sinh viên 72
Trang 6Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Quan hệ giữa mục tiêu đào tạo và chất lượng đào tạo 10
Hình 1.2: Sơ 11
Hình 1.3: Sơ 12
Sơ đồ 3.1: Công tác kế toán 78
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Sự nghiệp giáo dục và đạo tạo là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân Đảng và Nhà nước ta luôn coi giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu Trong hệ thống giáo dục và đào tạo mỗi cấp học, bậc học có một vai trò nhất định, trong đó giáo dục đào tạo nghề là một khâu trọng yếu, đảm nhận sứ mệnh đào tạo nguồn nhân lực
có tay nghề cao, là động lực cho tăng trưởng và phát triển kinh tế của đất nước, nhất là trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa như hiện nay
Phát triển giáo dục và đào tạo phải đi trước một bước so với phát triển kinh
tế Đầu tư cho giáo dục là đầu tư quan trọng và hiệu quả, tác động nhiều mặt và dài hạn Để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo nói riêng bên cạnh sự đổi mới về các mặt như tổ chức cán bộ, chương trình, phương pháp đào tạo, việc đảm bảo tăng cường nguồn tài chính, cơ sở vật chất cho giáo dục và xác lập cơ chế quản lý nguồn tài chính là vô cùng quan trọng Đi đôi với việc tăng cường nguồn tài chính là phải đổi mới cơ chế quản lý nguồn tài chính vì nếu có nguồn tài chính mà việc sử dụng
và quản lý không tốt thì gây thất thoát và lãng phí đồng thời ảnh hưởng tới chất lượng đào tạo
Thực hiện chính sách ưu tiên đối với giáo dục- đào tạo, đặc biệt là chính sách đầu tư và chính sách tiền lương là những giải pháp mạnh mẽ để phát triển giáo dục Tuy nhiên, huy động nguồn tài chính và quản lý tài chính cho giáo dục
và đào tạo là một vấn đề rất phức tạp Trước hết, trong giai đoạn đổi mới hiện nay, khi cơ chế quản lý chuyển từ Nhà nước bao cấp hoàn toàn sang Nhà nước chỉ chịu một phần chi phí, đầu ra và sản phẩm của hoạt động đào tạo dạy nghề lại rất đa dạng phong phú Hơn nữa xét về mặt cấu trúc cơ chế quản lý tài chính cho các trường đào tạo công lập, cả về đa dạng hóa nguồn thu tài chính, cả về nâng cao quyền tự chủ trong quyết định chi tiêu đều không thể áp dụng một kiểu mô hình giống nhau ở tất cả các trường
Trong điều kiện quản lý nền kinh tế theo cơ chế thị trường, dạy Nghề không chỉ còn là hoạt động mang tính xã hội thuần túy mà nó đã trở thành một loại hàng hóa công cộng đặc biệt Vì vậy muốn đảm bảo thỏa mãn ngày càng cao nhu cầu tiêu
Trang 7Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
dùng hàng hóa công cộng thì nhất thiết phải có nguồn lực tài chính để “sản xuất và
cung ứng” ra nó
Trong những năm qua, được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước và toàn xã
hội, dạy nghề đã từng bước được đổi mới và phát triển, quy mô dạy nghề theo đó
được mở rộng, chất lượng dạy nghề được nâng cao, đa dạng hóa các loại hình, hình
thức đào tạo Cụ thể, cơ chế quản lý dạy nghề từng bước điều chỉnh cơ cấu trình độ
đào tạo, đổi mới nội dung chương trình, phương pháp đào tạo, nâng cấp cơ sở vật
chất Chất lượng dạy nghề cũng chuyển biến tích cực, từng bước đáp ứng được yêu
cầu đội ngũ lao động qua đào tạo nghề phục vụ cho phát triển kinh tế- xã hội xuất
khẩu lao động Tuy nhiên, dạy nghề vẫn còn có những yếu kém nội tại, đơn cử như
quy mô đào tạo nghề còn nhỏ, nhất là đào tạo nghề trình độ cao, dạy nghề vẫn chủ
yếu theo hướng cung chưa đáp ứng được cầu sử dụng lao động, chất lượng dạy nghề
còn thấp chưa đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của thị trường lao động Cơ cấu
ngành nghề đào tạo chưa phù hợp với cơ cấu ngành nghề của thị trường lao động,
chưa đáp ứng được nhu cầu lao động lao đông qua đào tạo nghề cho các ngành kinh
tế mũi nhọn, ngành kinh tế trọng điểm
Một trong những những nguyên nhân dẫn tới yếu kém trên là do cơ chế quản
lý tài chính dạy nghề nước ta trong thời gian qua còn bộc lộ nhiều điểm bất cập và
chưa đáp ứng được yêu cầu cả về quy mô đầu tư lẫn công tác quản lý, ảnh hưởng
không nhỏ đến hiệu quả sử dụng tài chính và yêu cầu phát triển ngành nghề
Hiện nay, đối với các Trường đào tạo Nghề nói chung và Trường Cao đẳng
Nghề Hòa Bình nói riêng còn có những đặc điểm riêng mà nổi bật đó là sự chỉ định
về chỉ tiêu đào tạo và bao cấp về ngân sách là chủ yếu Tuy vậy, cùng với xu thế phát
triển chung của sự nghiệp đổi mới thì cơ chế quản lý nguyên tắc hoạt động của
Trường, trong đó có cơ chế quản lý tài chính cũng đã, đang và có những thay đổi theo
hướng đa dạng hóa các nguồn tài chính, chủ động, tự chủ về tài chính tăng lên cho
các trường
Việc nghiên cứu và làm rõ nguyên tắc và quy trình quản lý tài chính của các
đơn vị sự nghiệp nói chung và đối với Trường Cao đẳng Nghề Hòa Bình nói riêng,
phân tích thực trạng việc quản lý tài chính ở Trường Cao đẳng Nghề Hòa Bình từ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
đó đề xuất ra các giải pháp đổi mới xây dựng được cơ chế quản lý tài chính của Trường theo hướng đa dạng hóa các nguồn thu, chủ động, tự chủ cao trong quản lý,
sử dụng tài chính có hiệu quả là nhu cầu cần thiết đối với sự nghiệp giáo dục đào tạo để nâng cao chất lượng đào tạo Nghề như thực tiễn hiện nay Từ nhận thức sâu sắc được tầm quan trọng của việc đưa ra một số giải pháp hoàn thiện công tác quản
lý tài chính, nâng cao chất lượng đào tạo, với mong muốn đóng góp vào sự nghiệp phát triển của nhà trường và lĩnh vực đào tạo nghề Được sự giúp đỡ hướng dẫn tận
tình của PGS TS Đinh Trọng Hanh, với những kiến thức đã được nghiên cứu, kết
hợp với sự giúp đỡ quý báu của nhiều cán bộ tâm huyết trong Trường CĐN Hòa
Bình, em đã mạnh dạn chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý tài chính nhằm phát triển đào tạo Nghề tại Trường Cao đẳng nghề Hòa Bình"
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1 Mục tiêu chung
Thông qua nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng công tác quản lý tài chính của Trường Cao đẳng Nghề Hòa Bình trên hình thức là trường dạy nghề công lập, đề tài luận chứng những giải pháp bảo đảm nguồn thu và hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính theo hướng tự chủ của đơn vị sự nghiệp có thu nhằm phát triển đào tạo Nghề
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nội dung, chu trình, phương pháp quản
lý tài chính và sự tác động của nó đến đào tạo nghề tại trường Cao đẳng nghề Hòa Bình
Trang 8Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Không gian nghiên cứu: Tại trường Cao đẳng Nghề Hòa Bình
Thời gian nghiên cứu: Năm 2011 đến 2013
Nội dung nghiên cứu: Công tác quản lý tài chính của một đơn vị cụ thể, đó là
Trường Cao đẳng Nghề Hòa Bình và những vấn đề khác có liên quan để làm rõ các
quan hệ tài chính và sự ảnh hưởng của quản lý tài chính đến phát triển đào tạo nghề
tại đơn vị
Số liệu phục vụ nghiên cứu đề tài này tập trung từ năm 2011- 2013
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Ý nghĩa khoa học: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản
lý tài chính trong các trường dạy nghề công lập Tổng kết thực tiễn công tác quản lý
của Trường Cao đẳng Nghề Hòa Bình, chỉ ra những ưu điểm và hạn chế, cung cấp
cơ sở khoa học để đưa ra những biện pháp quản lý công tác tài chính nhằm phát
triển đào tạo Nghề trong nhà Trường và các cơ sở đào tạo Nghề công lập khác
Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng được cho Trường Cao
đẳng Nghề Hòa Bình và các cơ sở đang đào tạo Nghề, ngoài ra còn có giá trị cho
các nhà quản lý trong các cơ sở giáo dục đào tạo nói chung
5 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được
kết cấu thành 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý tài chính ở các Trường dạy
Nghề công lập
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu của đề tài
Chương 3: Thực trạng quản lý tài chính của Trường CĐN Hòa Bình
Chương 4: Phương hướng và những giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính
nhằm phát triển đào tạo Nghề tại Trường Cao đẳng Nghề Hòa Bình
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÁC TRƯỜNG DẠY NGHỀ CÔNG LẬP
1.1 Khái quát về tổ chức và hoạt động của các trường dạy nghề công lập
1.1.1 Khái niệm về dạy nghề
Hiện nay có một số nhà nghiên cứu trong và ngoài nước đã đưa ra một số khái niệm về đào tạo nghề :
Ngày 29/11/2006, Quốc hội đã ban hành Luật dạy nghề số 76/2006/QH11
Trong đó viết: “Dạy nghề là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng
và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khóa học."
Đào tạo nghề là một lĩnh vực bao gồm các hoạt động của nhà trường nhằm cung cấp kiến thức và giáo dục học sinh, sinh viên Đây là công việc kết nối giữa mục tiêu dào tạo, nội dung chương trình đào tạo, tổ chức thực hiện chương trình và các vấn đề liên quan đến tuyển sinh, đào tạo, giám sát, kiểm tra đánh giá, tổ chức thực tập thi tốt nghiệp cùng với các quy trình đánh giá khác, các chính sách có lên quan đến chuẩn mực và cấp bằng ở lĩnh vực đào tạo chuyên nghiệp
Đào tạo nghề là khâu quan trọng giúp cho người lao động có kiến thức chuyên môn kỹ năng và thái độ nghề nghiệp để từ đó họ có thể làm việc được trong các doanh nghiệp, các cơ quan hoặc có thể tự tạo ra công việc cho bản thân Hiện nay, đào tạo nghề mang tính tích hợp giữa lý thuyết và thực hành Sự tích hợp thể hiện ở chỗ nó đòi hỏi người học phải chuyên sâu về kiến thức, vừa phải thực hành thành thục về kỹ năng nghề Đây là điểm khác biệt lớn trong dạy nghề so với dạy văn hóa
Đào tạo nghề cung cấp cho học sinh kiến thức và kỹ năng thái độ nghề nghiệp cần thiết của một nghề Về kiến thức, giúp học sinh hiểu được cơ sở khoa học về vật liệu, dụng cụ trang thiết bị học tập, quy trình công nghệ, biện pháp tổ chức quản lý sản xuất để người công nhân kỹ thuật có thể thích ứng với sự thay đổi của cơ cấu lao động trong sản xuất và đào tạo nghề mới
Nguyên lý và phương châm của đào tạo nghề: Học đi đôi với hành, lấy thực hành, thực tập kỹ năng nghề làm chính, coi trọng giáo dục đạo đức, lương tâm nghề
Trang 9Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
nghiệp, rèn luyện ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp của người học, đảm bảo
tính giáo dục hoàn thiện
Đào tạo nghề hiện nay có ba cấp trình độ là sơ cấp nghề, trung cấp nghề và
cao đẳng nghề Hình thức đào tạo nghề gồm đào tạo nghề chính quy và đào tạo
nghề thường xuyên
1.1.2 Tổ chức bộ máy và hoạt động của trường dạy nghề công lập
Tại Quyết định số 775/2001/QĐ- BLĐTBXH ngày 9/8/2001 của Bộ trưởng
Bộ lao động thương binh và xã hội về việc ban hành điều lệ trường dạy nghề đã quy
dịnh rõ:
Trường dạy nghề công lập: Là các trung tâm nghề, trường trung cấp nghề,
trường cao đẳng nghề công lập do nhà nước thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất
và đảm bảo kinh phí cho các nhiệm vụ chi thường xuyên Hoạt động theo nguyên tắc
phục vụ vì mục tiêu xã hội không vì mục đích lợi nhuận
Cơ cấu tổ chức bộ maý của trường dạy nghề bao gồm: Hiệu trưởng, một số
phó hiệu trưởng, các phòng ban chức năng, các khoa nghề, tổ bộ môn, các lớp học
sinh, các bộ phận phục vụ dạy nghề
Hiệu trưởng trường dạy nghề công lập: là người chịu trách nhiệm quản lý,
điều hành toàn bộ hoạt động của nhà trường, hiệu trưởng do thủ trưởng cơ quan ra
quyết định thành lập trường bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm
Các phó hiệu trưởng trường dạy nghề công lập: là người giúp việc cho hiệu
trưởng điều hành một số mặt công tác do hiệu trưởng phân công, chịu trách nhiệm
trước hiệu trưởng một số mặt công tác đó Các phó hiệu trưởng do hiệu trưởng đề
nghị, thủ trưởng cơ quan thành lập ra quyết định thành lập trường
Các hội đồng tư vấn: Hội đồng đào tạo có nhiệm vụ tư vấn cho hiệu trưởng
trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của nhà trường về giáo dục, đào tạo do
hiệu trưởng quyết định thành lập vào đầu năm học và làm chủ tịch hội đồng Các
thành viên của hội đồng bao gồm: Bí thư Đảng ủy(bí thư chi bộ), Bí thư đoàn thanh
niên, trưởng phòng, khoa nghề, giáo viên có uy tín và trưởng phòng đào tạo làm thư
ký hội đồng
Các hội đồng tư vấn khác: Do hiệu trưởng quyết định thành lập, có nhiệm vụ
tư vấn cho hiệu trưởng những vấn đề cụ thể trong từng lĩnh vực cụ thể của nhà
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
trường Các thành viên, nhiệm vụ, chức năng, cơ chế hoạt động do hiệu trưởng quy định cụ thể
Các phòng chức năng, phòng nghiệp vụ: Tham mưu và giúp việc cho hiệu
trưởng trường dạy nghề có các phòng chức năng, phòng có nhiệm vụ quản lý, tổng hợp đề xuất ý kiến, triển khai thực hiện các quyết định của hiệu trưởng theo chức năng được giao
Phòng đào tạo có các nhiệm vụ:
- Xác định mục tiêu, xây dựng kế hoạch chương trình đào tạo giáo dục
- Xây dựng kế hoạch giảng dạy, tổ chức việc biên soạn chương trình, tài liệu, giáo trình môn học;
- Tổ chức tuyển sinh, thi tốt nghiệp;
- Chỉ đạo công tác giáo viên Chủ nhiệm lớp; thi đua khen thưởng và xử lý học sinh vi phạm trong hoạt động đào tạo;
- Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các kế hoạch đào tạo nghề, bồi dưỡng nghề, giáo dục học sinh;
- Tổ chức và quản lý quá trình đào tạo, bồi dưỡng;
- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên, các hoạt động nghiệp vụ về giảng dạy, học tập;
- Tổng hợp, đề xuất việc mua sắm trang thiết bị phục vụ cho đào tạo;
- Theo dõi, tổng hợp, đánh giá chất lượng các hoạt động đào tạo, thống kê, làm báo cáo các vấn đề về giáo dục, đào tạo theo quy định của cơ quan quản lý cấp trên và của Hiệu trưởng
Các phòng chức năng, phòng nghiệp vụ khác do Hiệu trưởng đề nghị thành lập trên cơ sở quy mô, khối lượng công việc và điều kiện cụ thể của trường trong các lĩnh vực: hành chính, quản trị, tổng hợp, tổ chức, công tác chính trị, công tác quản lý giáo dục học sinh, công tác quản lý tài chính, quản lý thiết bị, xây dựng cơ bản Việc thành lập các phòng chức năng này do hiệu trưởng đề nghị, cơ quan quản lý cấp trên trực tiêp ra quyết định thành lập
Các khoa được tổ chức theo nghề hoặc nhóm nghề đào tạo; tổ bộ môn trực thuộc trường được tổ chức theo nhóm các môn học chung;
Trang 10Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Khoa, tổ bộ môn trực thuộc trường có nhiệm vụ:
- Tổ chức thực hiện kế hoạch giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục
theo chương trình, kế hoạch đào tạo hàng năm của trường;
- Tổ chức thực hiện việc biên soạn chương trình, tài liệu, giáo trình môn học khi
được phân công; tổ chức nghiên cứu đổi mới nội dung, cải tiến phương pháp giảng dạy,
học tập nhằm đảm bảo và nâng cao chất lượng đào tạo;
- Tổ chức thực hiện các hoạt động thực nghiệm, nghiên cứu khoa học ứng
dụng công nghệ vào quá trình đào tạo;
- Quản lý giáo viên, nhân viên, học sinh thuộc đơn vị mình;
- Quản lý, sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, trang thiết bị theo qui định của
Hiệu trưởng; đề xuất, xây dựng các kế hoạch bổ sung, bảo trì trang thiết bị dạy và học;
- Thực hiện chế độ báo cáo kết quả đào tạo, giáo dục định kỳ cho nhà trường
theo qui định của Hiệu trưởng
Khoa, tổ bộ môn trực thuộc trường có Trưởng khoa, Trưởng tổ bộ môn và có
thể có các Phó trưởng khoa, Phó trưởng tổ bộ môn giúp việc Trưởng khoa, Trưởng tổ
bộ môn trực thuộc trường chịu trách nhiệm quản lý, điều hành các hoạt động của
khoa, tổ bộ môn theo nhiệm vụ được qui định và phân cấp của Hiệu trưởng
Lớp học sinh trường dạy nghề
- Lớp học sinh được tổ chức theo nghề đào tạo và theo khoá học Tuỳ theo
đặc điểm của từng nghề, mỗi lớp không quá 35 học sinh;
- Lớp học sinh có một giáo viên chủ nhiệm Giáo viên chủ nhiệm lớp phải là
giáo viên có kinh nghiệm tổ chức và quản lý công tác học tập, rèn luyện đạo đức,
nếp sống sinh hoạt của học sinh Giáo viên chủ nhiệm lớp do Trưởng khoa, Trưởng
tổ bộ môn trực thuộc đề nghị, Hiệu trưởng quyết định;
- Nhiệm vụ cụ thể của giáo viên chủ nhiệm do Hiệu trưởng qui định
- Lớp học sinh có lớp trưởng và từ 1 đến 2 lớp phó Lớp trưởng và lớp phó
do giáo viên chủ nhiệm giới thiệu, tập thể học sinh trong lớp bầu vào đầu mỗi năm
học, Hiệu trưởng ra quyết định công nhận;
Các bộ phận phục vụ dạy nghề: Trong trường dạy nghề có các bộ phận tham
gia, hỗ trợ và phục vụ cho hoạt động dạy nghề như: thư viện, trung tâm ứng dụng công
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
nghệ và lao động sản xuất, cơ sở thể thao văn hoá, ký túc xá Việc tổ chức và quản lý
hoạt động của các bộ phận này do Hiệu trưởng qui định phù hợp với pháp luật
1.1.3 Bản chất, mục tiêu dạy nghề, chất lượng đào tạo nghề
* Mục tiêu đào tạo:
Mục tiêu của dạy nghề được chỉ rõ tại điều 4 của Luật dạy nghề đó là: “Mục tiêu dạy nghề là đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”
Mục tiêu đào tạo nhằm đảm bảo mục tiêu đào tạo được xây dựng hợp lý và được thực hiện trọn vẹn Sứ mạng và tầm nhìn được xây dựng trên cơ sở mục tiêu chung của đào tạo đại học, nhưng phải phản ánh một cách cô đọng, đầy đủ và có sức thuyết phục mục tiêu cụ thể của nhà trường Mục tiêu cụ thể của nhà trường lại phải gắn chặt với chuẩn giáo viên dạy nghề, đồng thời phải có tính khả thi, phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện của nhà trường Việc xây dựng mục tiêu đào tạo cũng phải đảm bảo tính mềm dẻo, cho phép sinh viên dễ dàng thay đổi ngành chuyên môn trong tiến trình học tập khi thấy cần thiết
Trên cơ sở mục tiêu đào tạo cụ thể, trường cao đẳng nghề triển khai xây dựng các nhiệm vụ đào tạo Ngoài những nhiệm vụ đào tạo đại học chung như hình thành thế giới quan khoa học, lý tưởng, ước mơ, hoài bão nghề nghiệp và những phẩm chất đạo đức, tác phong của người cán bộ khoa học, trường cao đẳng nghề còn phải xây dựng các yêu cầu riêng về hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, năng lực nghề nghiệp gắn với sự nghiệp nhà giáo tương lai của sinh viên Mục tiêu và nhiệm vụ đào tạo phải được thường xuyên rà soát, bổ sung, điều chỉnh và được triển khai thực hiện Phải xây dựng kế hoạch định kỳ so sánh, đối chiếu mục tiêu với kết quả đạt được để đánh giá một cách toàn diện hoạt động đào tạo tìm ra mặt mạnh, mặt yếu, có biện pháp nâng cao chất lượng đào tạo
Mục tiêu đào tạo là đích mà Nhà trường mong muốn đạt được sau một quá trình đào tạo Và chất lượng đào tạo là sự đáp ứng mục tiêu đào tạo đề ra, mục tiêu
Trang 11Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
đào tạo là căn cứ để đánh giá chất lượng của quá trình đào tạo Chính vì vậy, ta thấy
được mối quan hệ chặt chẽ giữa mục tiêu đào tạo và chất lượng đào tạo trong giáo
dục (thể hiện bằng hình 1.1)
Hình 1.1: Quan hệ giữa mục tiêu đào tạo và chất lượng đào tạo
Bản chất của dạy nghề là đáp ứng nhu cầu xã hội
* Nội dung đào tạo nghề: Là những yêu cầu đặt ra để mang lại cho người
học có kiến thức, kỹ năng thái độ nghề nghiệp cần thiết
Yêu cầu nội dung đào tạo nghề, Luật giáo dục 2005, tại điều 34 khoản 1 có
ghi: "Nội dung giáo dục nghề nghiệp phải tập trung đào tạo năng lực thực hành
nghề nghiệp, coi trọng giáo dục đạo đức, rèn luyện sức khỏe, rèn luyện kỹ năng
theo yêu cầu đào tạo từng nghề, nâng cao trình độ học vấn theo yêu cầu đào tạo"
Nội dung phải phù hợp với mục tiêu đào tạo, phải đảm bảo tính cân đối, toàn
diện giữa các mặt kiến thức, kỹ năng thái độ, đạo đức và lương tâm nghề nghiệp cần
thiết Bên cạnh đó, nội dung phải gắn liền với thực tế sản xuất, phải đảm bảo tính
khoa học, cơ bản hiện đại, tính liên thông phù hợp với trình độ của người học
Phương pháp đào tạo nghề: Là tổng hợp cách thức hoạt động của thầy và trò
Kỹ năng
MỤC TIÊU
ĐÀO TẠO
CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO
Người học sau tốt nghiệp
- Đặc trưng, giá trị,
nhân cách, xã hội, nghề nghiệp
- Giá trị sức lao động, năng lực nghề nghiệp, trình độ chuyên môn
- Năng lực thích ứng thị trường lao động -Năng lực phát triển
nghề nghiệp
Kiến thức
Thái độ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
nhằm thực hiện một cách tối ưu mục đích nhiệm vụ dạy học nghề Tại điều 34 khoản 1 của Luật giáo dục 2005 có ghi: Phương pháp giáo dục phải kết hợp với rèn luyện kỹ năng thực hành nghề với giảng dạy lý thuyết để giúp người học có khả năng thực hành nghề và phát triển nghề nghiệp theo yêu cầu từng công việc
* Chất lượng đào tạo nghề và nâng cao chất lượng đào tạo nghề:
Chất lượng đào tạo nghề:
Hình 1.2:
7/2006)
Chất lượng đào tạo được đánh giá bằng "Đầu vào" Theo quan điểm này, một trường tuyển được học viên giỏi, có đội ngũ cán bộ giảng dạy uy tín, có nguồn tài chính cần thiết để trang bị các thiết bị tốt nhất cho các phòng thí nghiệm, giảng đường, xưởng trường, khu thực hành được xem là trường có chất lượng cao Chất lượng đào tạo được đánh giá bằng "Đầu ra" Một quan điểm khác về chất lượng đào tạo cho rằng "đầu ra" của đào tạo có tầm quan trọng hơn nhiều so với "đầu vào" của quá trình đào tạo Đầu ra chính là sản phẩm của đào tạo được thể hiện bảng năng lực, chuyên môn nghề nghiệp và tay nghề của người học tốt nghiệp hay khả năng cung cấp các hoạt động đào tạo của trường đó
Chất lượng đào tạo được đánh giá bằng "Giá trị gia tăng" Quan điểm này cho rằng một trường có tác động tích cực tới học viên khi nó tạo ra sự khác biệt trong sự phát triển về trí tuệ và tay nghề của cá nhân người học "Giá trị gia tăng"
Trang 12Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
được xác định bằng giá trị " đầu ra" trừ đi giá trị của "đầu vào", kết quả thu được là
"Giá trị gia tăng" mà trường đã đem lại cho người học và được đánh giá là chất
lượng đào tạo Nếu theo quan điểm này về chất lượng đào tạo, một loạt vấn đề
phương pháp luận nan giải sẽ nảy sinh, khó có thể thiết kế một thước đo thống nhất
để đánh giá chất lượng "đầu vào" và " đầu ra" để tìm được hiệu số của chúng và
đánh giá chính xác chất lượng của trường đó
-:
Hình 1.3:
Nâng cao chất lượng đào tạo: Là sự cải tiến các tác động vào các khâu trong
quá trình đào tạo nhằm thu được hiệu quả giáo dục và đào tạo cao nhất Như vậy
nâng cao chất lượng đào tạo nghề chính là sự cải tiến hệ thống tổ hợp các biện pháp
để tăng hiệu quả, hiệu suất của mọi khâu trong quá trình đào tạo nhằm đạt kết quả
đào tạo cao nhất
Nâng cao chất lượng đào tạo đòi hỏi cải tiến liên tục ở mọi khâu, mọi công
đoạn, mọi thời gian đào tạo có liên quan đến người dạy, người học, đội ngũ cán bộ
quản lý, điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị học tập
Yếu tố con người, vốn con người đã trở thành một yếu tố quan trọng trong
tăng trưởng kinh tế Nhờ có nền tảng giáo dục- đào tạo trong đó có đào tạo nghề,
người lao động có thể nâng cao được được kiến thức và kỹ năng nghề của mình, qua
đó nâng cao năng suất lao động, góp phần phát triển kinh tế Vì vậy giáo dục đào
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
tạo nghề là một thành tố và là thành tố quan trọng nhất có ý nghĩa quyết định phát triển nguồn nhân lực Muốn có nguồn nhân lực chất lượng cao, có khả năng cạnh tranh trên thị trường lao động song song với các cơ chế chính sách có hiệu quả nguồn nhân lực, cần phải đầu tư nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo nói chung
và đào tạo nghề nói riêng
Động lực quan trọng nhất của sự phát triển kinh tế bền vững chính là những con người được đào tạo, đặc biệt là nhưng nhân lực được đào tạo có tay nghề cao Trong bối cảnh hiện nay các nguồn lực tự nhiên và nguồn lực khác là hữu hạn và ngày càng
có nguy cơ cạn kiệt thì nguồn nhân lực có chất lượng chính là vũ khí mạnh mẽ để giành thắng lợi trong cạnh tranh các nền kinh tế
1.1.4 Chủ trương chính sách của Nhà nước đối với hoạt động dạy nghề trong giai đoạn hiện nay
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế sâu rộng như hiện nay, quá trình quốc tế hóa sản xuất và phân công lao động diễn ra ngày càng phức tạp, bên cạnh sự hợp tác là sự cạnh tranh tranh và quyết liệt, việc tham gia vào mạng sản xuất và chuỗi giá trị toàn cầu đã trở thành yêu cầu bắt buộc đối với nền kinh tế, nếu muốn hội nhập vào thế giới Trước những thời cơ và thách thức mới, muốn vươn lên tiến cùng thời đại thì yếu tố con người có tri thức hiện đại là nhân tố quyết định hàng đầu Những con người đó phải có năng lực trí tuệ sáng tạo, kỹ năng thực hành giỏi và ý chí quyết tâm đưa nước ta phát triển nhanh chóng; những con người có niềm khát vọng Việt Nam sớm xóa đi nghèo nàn lạc hậu, rút ngắn khoảng cách so với những nước phát triển, tiến lên "sánh vai với các cường quốc năm châu" Để thực hiện được hoài bão lớn lao đó, chất lượng nguồn nhân lực cao sẽ là yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh và sự thành công của mỗi quốc gia Việc mở cửa thị trường sẽ tạo ra sự dịch chuyển lao động giữa các nước, đòi hỏi các quốc gia phải chú ý nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của mình, hướng tới xuất khẩu lao động qua đào tạo ở lĩnh vực công nghệ cao, đặc biệt là xuất khẩu chuyên gia
Trong đội ngũ những người lao động, cần hết sức quan tâm đến những con người có kỹ năng thực hành giỏi vì họ sẽ là những người có khả năng biến những tư tưởng sáng tạo trở thành những sản phẩm hữu ích cho xã hội
Nghị quyết Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương khóa IX đã
Trang 13Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
nêu: "dành vốn ngân sách đầu tư nâng cấp các cơ sở dạy nghề của nhà nước, đồng
thời có cơ chế chính sách khuyến khích xã hội hóa, phát triển các hình thức dạy
nghề đa dạng, bảo đảm hàng năm đào tạo nghề cho khoảng 1 triệu lao động, đưa tỷ
lệ đào tạo nghề lên khoảng 30% vào năm 2010"
Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng tiếp tục khẳng
định "Phát triển mạnh hệ thống giáo dục nghề nghiệp, tăng nhanh quy mô đào tạo
cao đẳng nghề, trung cấp nghề cho các khu vực công nghiệp, các vùng kinh tế động
lực cho xuất khẩu lao động", "tạo chuyển biến căn bản về chất lượng dạy nghề tiếp
cận với trình độ tiên tiến của khu vực và trên thế giới Đẩy mạnh xã hội hóa, khuyến
khích phát triển các hình thức dạy nghề đa dạng, linh hoạt: dạy nghề ngoài công lập,
tại doanh nghiệp, tại làng nghề" "Phát triển thị trường sức lao động trong mọi khu
vực kinh tế, tạo sự gắn kết cung - cầu lao động, phát huy tính tích cực của người lao
động trong học nghề, tự tạo và tìm việc làm Có chính sách ưu đãi các doanh nghiệp
thu hút nhiều lao động, nhất là ở khu vực nông thôn Đẩy mạnh xuất khẩu lao động,
đã qua đào tạo nghề, lao động nông nghiệp"
"Phát triển mạnh hệ thống giáo dục nghề nghiệp, tăng nhanh quy mô đào tạo
cao đẳng nghề, trung cấp nghề cho các khu công nghiệp, các vùng kinh tế động lực
và cho xuất khẩu lao động Mở rộng mạng lưới cơ sở dạy nghề, phát triển trung tâm
dạy nghề quận huyện Tạo chuyển biến căn bản về chấtt lượng dạy nghề, tiếp cận
với trình độ tiến tiến của khu vực và thế giới Đẩy mạnh xã hội hóa, khuyến khích
phát triển các hình thức dạy nghề ngoài công lập, tại doanh nghiệp, tại làng nghề ,
tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động học nghề, lập nghiệp"
Nghị quyết số 26- NQ/TW ngày 05-8-2008 của Hội nghị lần thứ bảy Ban
chấp hành Trung ương Đảng khóa X về " Nông nghiệp, nông dân, nông thôn" đã
khẳng định: Các vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn phải được giải quyết
đồng bộ, gắn với quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; mục
tiêu đến năm 2010, lao động nông nghiệp còn khoảng 50% lao động xã hội và con
số này vào năm 2020 là 30%, tỷ lệ lao động ở nông thôn qua đào tạo đạt trên 50%
Nghị quyết cũng nhấn mạnh" Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng kiến thức khoa học kỹ
thuật sản xuất nông nghiệp tiên tiến, hiện đại cho nông dân để chuyển nghề, xuất
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
khẩu lao động; đồng thời tập trung đào tạo nâng cao kiến thức cho cán bộ quản lý, cán bộ cơ sở Hình thành chương trình mục tiêu quốc gia về đào tạo nghề, phát triển nguồn nhân lực, đảm bảo hàng năm đào tạo khoảng một triệu lao đông nông thôn Thực hiện tốt việc xã hội hóa công tác đào tạo nghề"
Trong thông báo kết luận số 242- TB/TW ngày 15/4/2009 của Bộ chính trị (Khóa X) về việc thực hiện Nghị quyết trung ương 2 khóa VIII, phương hướng phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2020, đã ghi "Đẩy mạnh công tác đào tạo nghề,
kể cả nghề thuộc lĩnh vực công nghệ cao Mở rộng mạng lưới cơ sở dạy nghề, phát triển trung tâm dạy nghề quận huyện"
Trong cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung phát triển năm 2011), Đảng ta khẳng định: "Phát triển giáo dục và đào tạo cùng với phát triển khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu; đầu tư cho giáo dục và đào tạo là đầu tư cho phát triển"
Trong Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 2020, Đảng ta xác định: "Đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu đa dạng, đa tầng của công nghệ
và trình độ phát triển của các lĩnh vực, ngành nghề Thực hiện liên kết chặt chẽ giữa các doanh nghiệp, cơ sở sử dụng lao động, cơ sở đào tạo và Nhà nước để phát triển nguồn nhân lực theo nhu cầu xã hội Thực hiện các chương trình, đề án đào tạo nhân lực chất lượng cao đối với các ngành, lĩnh vực chủ yếu, mũi nhọn Phát triển mạnh và nâng cao chất lượng dạy nghề và giáo dục chuyên nghiệp"
Thực hiện chủ trương của Đảng, trong những năm qua, công tác dạy nghề ở nước ta đã có những bước phát triển khá
Theo báo cáo của Bộ lao động - Thương binh và xã hội, đến nay, mạng lưới
cơ sở dạy nghề được phát triển rộng khắp 63 tỉnh, thành phố, tất cả các đơn vị cấp huyện, các khu công nghiệp, khu chế xuất đều có cơ sở dạy nghề Hàng nghìn làng nghề được phục hồi và phát triển, giải quyết hơn chục triệu lao động nông thôn
Cơ cấu nghề đào tạo đã được điều chỉnh theo nhu cầu thị trường lao động; từng bước được điều chỉnh theo cơ cấu ngành nghề sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phục vụ cho việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nhiệp, nông thôn và giải quyết việc làm cho người lao động
Chất lượng và hiệu quả dạy nghề có bước chuyển biến tích cực(khoảng 70%
Trang 14Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
học sinh tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm ngay sau khi tốt nghiệp, ở một số
nghề và một số cơ sở dạy nghề tỷ lệ này đạt trên 90%) Các điều kiện đảm bảo chất
lượng dạy nghề đã từng bước được cải thiện
Mặc dù đã đạt được một số kết quả quan trọng trong những năm qua, nhưng
công tác dạy nghề ở nước ta vẫn còn tồn tại một số khuyết điểm, như: tỷ lệ lao động
qua đào tạo nghề còn thấp, nhất là lao động ở nông thôn, cơ cấu đào tạo nghề theo
trình độ và nghề đào tạo chưa đáp ứng được nhu cầu xã hội Chất lượng đào tạo
nghề còn thấp thể hiện ở tác phong làm việc, thể lực của người lao động, năng lực
sáng tạo, năng lực giao tiếp của học sinh, sinh viên tốt nghiệp; lao động nông thôn
chưa đáp ứng được yêu cầu sản xuất Đây cũng là nguyên nhân dẫn đến chất lượng
nguồn nhân lực ở nước ta mất dần sự hấp dẫn của các nhà đầu tư; chất lượng nguồn
nhân lực thấp cũng là nguyên nhân dẫn đến năng lực cạnh tranh của nền kinh tế
nước ta yếu kém
Bộ lao động - Thương binh và xã hội đã xây dựng chiến lược công tác dạy
nghề giai đoạn 2011-2020, đặt ra mục tiêu tổng quát phát triển dạy nghề Việt Nam
đến năm 2020 là tạo sự đột phá về chất lượng dạy nghề theo hướng tiếp cận trình độ
khu vực và thế giới, nhằm đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, kinh
doanh; dịch vụ; có kiến thức năng lực thực hành nghề, có đạo đức lương tâm nghề
nghiệp, tác phong công nghiệp đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động trong nước
và xuất khẩu lao động Theo chiến lược trong những năm tới sẽ tăng quy mô đào tạo
nghề, để đến năm 2020 trong lực lượng lao động có 27,5 triệu người được đào tạo
nghề, trong đó khoảng 10 triệu lao động ở nông thôn; nâng tỷ lệ lao động qua đào
tạo nghề đạt 55%, trong đó 28-30% có trình độ từ trung cấp nghề trở lên; khoảng
90% số học nghề có việc làm và 70% có việc làm đúng với nghề đào tạo Đẩy mạnh
việc đào tạo nghề gắn kết với doanh nghiệp Chiến lược cũng đặt ra những mục tiêu
dạy nghề cho từng giai đoạn cụ thể, đề ra những giải pháp để công tác dạy nghề có
sự chuyển biến thực sự cả về lượng và chất
Với yêu cầu của một đất nước trong tiến trình thực hiện công nghiệp hóa,
hiện đại hóa, cần có đội ngũ lao động kỹ thuật đủ về số lượng, có kiến thức, kỹ năng
nghề với cơ cấu và trình độ phù hợp, đáp ứng nhu cầu cả về nhân lực trực tiếp trong
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
sản xuất kinh doanh với trình độ cao lành nghề Những người qua đào tạo phải có phẩm chất, nhân cách tốt, tinh thông nghề nghiệp; có đủ sức khỏe phục vụ các ngành kinh tế, vùng kinh tế trọng điểm và xuất khẩu và xuất khẩu lao động, phục vụ
có hiệu quả việc dịch chuyển cơ cấu lao động nông nghiệp, nông thôn, tạo nhiều việc làm có thu nhập cao, cải thiện đời sống cho người lao động
Trong giai đoạn 2011- 2020, dạy nghề phải thực hiện được hai nhiệm vụ chiến lược cơ bản, đó là: đào tạo đội ngũ công nhân kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, kinh doanh có trình độ cao, đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu ngành nghề, cấp trình độ và
có chất lượng cho các ngành, vùng kinh tế, đặc biệt là các ngành kinh tế mũi nhọn, vùng kinh tế trọng điểm, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế Mở rộng quy mô dạy nghề cho người lao động ở nông thôn nhằm đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế và lao động nộng nghiệp, nông thôn, tạo nhiều việc làm, tăng thu nhập, giảm nghèo vững chắc, đảm bảo an sinh xã hội Nhiệm vụ này đã được cụ thể hóa bằng quyết định của thủ tướng chính phủ về phê duyệt đề án dạy nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 (Quyết định số 1956- QĐ/CP ngày 27/11/2009) và đang được triển khai tích cực trên phạm vi toàn quốc
*Chính sách đối với cơ sở dạy nghề:
Nhà nước có chính sách giao hoặc cho thuê đất, cơ sở vật chất, ưu đãi về tín dụng, miễn giảm thuế theo quy định của pháp luật đối với cơ sở dạy nghề, miễn thuế theo quy định của pháp luật đối với sản phẩm được tạo ra từ hoạt động dạy nghề phục vụ cho cơ sở dạy nghề
Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ
sở dạy nghề, cơ sở đào tạo khác, các nhà khoa học phổ biến tiến bộ khoa học kỹ thuật và chuyển giao công nghệ
Thực hiện xã hội hóa hoạt động dạy nghề, khuyến khích các tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư tại nước ngoài thành lập cơ sở dạy nghề và tham gia hoạt động dạy nghề Khuyến khích các nghệ nhân và người có tay nghề cao tham gia hoạt động dạy nghề; khuyến khích, hỗ trợ dạy các nghề truyền thống và ngành nghề nông thôn Các cở sở dạy nghề bình đẳng trong hoạt động dạy nghề và được hưởng ưu đãi về đất đai, thuế, tín dụng theo quy
Trang 15Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
định của pháp luật
* Chính sách đối với người học nghề:
Người học nghề được hưởng chính sách học bổng và trợ cấp xã hội, chế độ
cử tuyển, chính sách tín dụng giáo dục, chính sách miễn giảm dịch vụ công cộng
cho học sinh, sinh viên
Học sinh tốt nghiệp trường THCS dân tộc nội trú, các trường PTTH được
tuyển thẳng vào trường công lập dạy nghề
Hỗ trợ các đối tượng được hưởng chính sách người có công, quân nhân xuất
ngũ, người dân tộc thiểu số, người thuộc hộ nghèo, người tàn tật, khuyết tật, trẻ em
mồ côi không nơi nương tựa, người trực tiếp lao động trong các hộ sản xuất nông
nghiệp bị thu hồi đất canh tác và các đối tượng chính sách xã hội khác nhằm tạo cơ
hội cho họ được học nghề để tìm việc làm, tự tạo việc làm, lập thân, lập nghiệp
1.2 Công tác quản lý tài chính tại các trường dạy nghề công lập
1.2.1 Nguồn tài chính tại các trường dạy nghề công lập
Khái niệm về tài chính: Tài chính là hệ thống các quan hệ kinh tế phát sinh
trong quá trình phân phối các nguồn tài chính bằng việc tạo lập và sử dụng các quỹ
tiền tệ nhằm đáp ứng yêu cầu tích lũy và tiêu dùng của chủ thể trong xã hội Tài
chính trong các trường dạy nghề công lập là phản ánh các khoản thu, chi bằng tiền
của các quỹ tiền tệ trong các trường dạy nghề Xét về hình thức nó phản ánh sự vận
động và chuyển hóa của các nguồn lực tài chính trong quá trình sử dụng các quỹ
bằng tiền Xét về bản chất nó là mối quan hệ tài chính biểu hiện dưới hình thức giá
trị phát sinh trong quá trình hình thành và sử dụng các quỹ bằng tiền nhằm phục vụ
cho sự nghiệp đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước
Nguồn tài chính dành cho các trường dạy nghề công lập được hình thành từ
các nguồn sau đây:
* Nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp;
* Nguồn ngoài ngân sách nhà nước (nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp);
* Nguồn thu khác
1.2.2 Bộ máy quản lý tài chính tại các trường dạy nghề công lập
Con người là nhân tố trung tâm của bộ máy quản lý năng lực cán bộ là yếu
tố quyết định trong quản lý nói chung và quản lý tài chính nói riêng
Trình độ quản lý của lãnh đạo nhà trường tác động rất lớn tới cơ chế quản lý
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
tài chính tại trường Hiệu trưởng là người có vai trò quan trọng trong việc xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị, quyết định việc xây dựng dự toán thu chi, quy định mức tiền lương, thu nhập tăng thêm, phúc lợi và trích lập quỹ của trường Đội ngũ cán bộ trực tiếp làm công tác tài chính kế toán cũng đòi hỏi phải có năng lực và trình độ chuyên môn nghiệp vụ, có kinh nghiệm công tác để đưa công tác quản lý tài chính kế toán của trường ngày ngày càng đi vào nề nếp, tuân thủ các chế độ quy định về tài chính kế toán của nhà nước góp phần vào hiệu quả hoạt động chung của trường
1.2.3 Yêu cấu quản lý tài chính ở trường dạy nghề công lập
Khái niệm về quản lý tài chính: là hoạt động của chủ thể quản lý trong lĩnh
vực tài chính nhằm sử dụng sử dụng nguồn tài sản dưới hình thái tiền, giấy tờ có giá của một đơn vị, tổ chức vừa đảm bảo cho đơn vị, tổ chức hoạt động bình, vừa đảm
bảo cho nguồn tài chính sử dụng tiết kiệm và sinh lợi nhiều nhất.( PGS TS Sử Đình Thành, 2009, Lý thuyết tài chính công, NXB ĐHQG TP Hồ Chí Minh)
Quản lý tài chính là quản lý các hoạt động huy động, phân bổ và sử dụng các nguồn lực tài chính bằng các phương pháp tổng hợp gồm nhiều biện pháp khác nhau được thực hiện trên cơ sở vận dụng các quy luật khách quan về kinh tế - tài chính một cách phù hợp với điều kiện đổi mới, hội nhập quốc tế của đất nước Quản lý tài chính là việc sử dụng các công cụ quản lý của nhà nước nhằm phản ánh chính xác tình trạng tài chính của một đơn vị, thông qua đó lập kế hoạch quản lý và
sử dụng các nguồn tài chính nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn vị
Quản lý tài chính trong các trường dạy nghề công lập hướng vào quản lý thu, chi của các quỹ tài chính trong đơn vị, quản lý thu chi của các chương trình, dự án đào tạo, quản lý thực hiện dự toán ngân sách của trường
1.2.3.1 Quản lý nguồn thu
* Nguồn thu từ nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp: Được cấp
theo dự toán xác định cho những nhiệm vụ, chương trình mục tiêu đã được duyệt
Để có được nguồn kinh phí ngân sách cấp, các đơn vị phải thực hiện tốt công tác lập
kế hoạch, dự toán theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, xác định trên cơ sở nghiên cứu tìm hiểu về nhu cầu chi tiêu, giá cả thị trường, các quy mô đào tạo sắp
Trang 16Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
tới, quy chế được duyệt của đơn vị
Kinh phí bảo đảm hoạt động thường xuyên thực hiện chức năng, nhiệm vụ
đối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động;
Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
Kinh phí thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức;
Kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đặt
hàng (điều tra, quy hoạch, khảo sát, nhiệm vụ khác);
Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao;
Kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo chế độ do nhà nước
quy định (nếu có);
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn
tài sản cố định phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền
phê duyệt trong phạm vi dự toán được giao hàng năm;
Vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài được cấp có thẩm
quyền phê duyệt;
Kinh phí khác;
Nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp hiện vẫn giữ vai trò chủ yếu và
chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn tài chính của trường dạy nghề Tuy nhiên
quy trình cấp phát ngân sách cho giáo dục vẫn theo lối mòn thường niên Trong các
hạng mục dự chi hàng năm(chi thường xuyên, chi xây dựng cơ bản, chi sửa chữa
nhỏ, chi mua sắm trang thiết bị, chi đầu tư mới, chi theo chương trình…), chi theo
chương trình không đáng kể Tất cả các hạng mục chi trên đều được thực hiện theo
chỉ tiêu đào tạo được giao hàng năm, được dựa trên dự toán các trường dạy nghề
* Nguồn ngoài ngân sách nhà nước (nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp)
Để tăng cường nguồn lực cho giáo dục, thực hiện đa dạng hóa các nguồn đầu
tư cho giáo dục, điều 36 Hiến pháp năm 1992 quy định "Nhà nước ưu tiên đầu tư
cho giáo dục" và "khuyến khích các nguồn đầu tư khác" Chính sách đó cho phép
huy động mọi nguồn lực trong xã hội cho phát triển giáo dục và đào tạo nhằm chia
sẻ bớt gánh nặng đối với nhà nước Nguồn thu từ học phí, lệ phí… đã góp phần tăng
cường kinh phí đầu tư cho giáo dục Thông qua việc thu học phí nhà nước cũng có
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
thể điều tiết quy mô, cơ cấu đào tạo và thực hiện chính sách công bằng xã hội Theo Luật giáo dục, học phí, lệ phí là khoản đóng góp của gia đình người học hoặc người học để góp phần đảm bảo cho các hoạt động giáo dục Chính phủ quy định khung học phí, cơ chế thu và sử dụng học phí đối với tất cả các loại hình trường, cơ sở giáo dục khác theo nguyên tắc không bình quân, thực hiện miễn giảm cho các đối tượng được hưởng theo chính sách xã hội và người nghèo Bộ giáo dục
và đào tạo, Bộ tài chính căn cứ vào quy định của chính phủ về học phí, hướng dẫn việc thu và sử dụng học phí, lệ phí tuyển sinh của các trường và các cơ sở giáo dục khác Việc thực hiện chính sách học phí mang nhiều ý nghĩa khác nhau Thứ nhất, học phí là một trong những nguồn kinh phí quan trọng nhất để phát triển giáo dục trong điều kiện hiện nay Thứ hai, thông qua chính sách học phí, nhà nước có thể thực hiện điều tiết quy mô và cơ cấu giáo dục Thứ ba, thông qua học phí, nhà nước thực hiện chính sách xã hội và thực hiện công bằng xã hội
Phần để lại từ số thu phí, lệ phí thuộc NSNN theo quy định của pháp luật; Thu từ các hoạt động dịch vụ phù hợp với lĩnh vực chuyên môn và khả năng của đơn vị;
Nguồn thu do dân cư trả: Nguồn thu học phí, nguồn thu do liên kết đào tạo, thuê địa điểm, khoán nhà ăn, khoán trông xe cho học sinh- sinh viên
Thu từ hoạt động sự nghiệp khác (nếu có);
Lãi được chia từ các hoạt động kinh doanh, liên kết, lãi tiền gửi ngân hàng
* Nguồn thu khác:
Ngoài hai nguồn thu trên, các trường dạy nghề còn có thể huy động sự đóng góp của các tổ chức kinh tế - xã hội và các cá nhân, các nguồn tài trợ của nước ngoài, các nguồn thu do hoạt động nghiên cứu khoa học và lao động sản xuất tạo ra, các khoản thu từ hoạt động tư vấn chuyển giao công nghệ, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của các cơ sở giáo dục, nguồn vốn vay của tổ chức tín dụng… Các nguồn thu này sẽ tạo điều kiện cho các trường nâng cấp cơ sở vật chất, cải thiện đời sống của giảng viên và sinh viên nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập Nó cũng giúp khai thác tiềm năng của các thành phần, tổ chức kinh tế đóng góp kinh phí ngân sách còn hạn hẹp, đồng thời phát huy tính năng động của các trường trong
Trang 17Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
việc huy động nguồn tài chính cho giáo dục đào tạo Với xu hướng nâng cao tính tự
chủ về tài chính cho các trường dạy nghề như hiện nay, việc tăng cường khai thác
các nguồn vốn này đang trở thành một chiến lược đóng vai trò quan trọng trong việc
nâng cao chất lượng giáo dục của trường dạy nghề
Công tác nghiên cứu khoa học, tư vấn và dịch vụ trong các cơ sở đào tạo
hiện chiếm khoảng 3-4% tổng số kinh phí nghiên cứu khoa học của cả nước Đây là
một tỷ lệ rất thấp, các sản phẩm nghiên cứu lại không được tiếp thị nên nhiều đề tài
rất có ý nghĩa đối với sản xuất nhưng không được áp dụng, không trao đổi, mua bán
trên thị trường Cơ chế đầu tư nghiên cứu khoa học nói chung còn bị phân tán, hiệu
quả thấp, chậm đổi mới Sự liên kết giữa cơ sở đào tạo và viện nghiên cứu nhằm hỗ
trợ lẫn nhau trong công tác giảng dạy và nghiên cứu còn lỏng lẻo Mối liên hệ giữa
các cơ sở đào tạo và doanh nghiệp còn hạn chế Vì vậy việc triển khai ứng dụng các
kết quả nghiên cứu rất hạn chế
Nguồn thu từ các dự án viện trợ, tài trợ, quà biếu, cho tặng theo quy định của
pháp luật;
Nguồn vốn vay của các tổ chức tín dụng, vốn huy động của cán bộ, viên
chức trong đơn vị;
Nguồn vốn liên doanh, liên kết của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước
theo quy định của pháp luật
Để tăng cường nguồn đầu tư cho phát triển giáo dục đào tạo, thực hiện đa
dạng hóa các loại hình nhà trường và các hình thức giáo dục, khuyến khích huy
động và tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sự nghiệp giáo dục
đào tạo, cần thiết phải tranh thủ nguồn tài chính vay với lãi suất ưu đãi cho giáo dục
từ Ngân hàng thế giới, Ngân hàng phát triển Châu á, các tổ chức quốc tế và các
nước Thực hiện chế độ ưu đãi về sử dụng đất đai, vay vốn cho các tổ chức cá nhân,
doanh nghiệp đầu tư xây dựng các cơ sở giáo dục Nhờ đó mà nguồn vốn ODA cho
giáo dục đào tạo những năm qua đã tăng đáng kế Việc ban hành nghị định
06/2000/N Đ- CP quy định về việc hợp tác đầu tư với nước ngoài của bệnh viện,
trường học, viện nghiên cứu trong các lĩnh vực khoa học, với nhiều điều khoản
được ưu đãi như thuế, bảo đảm cân đối ngoại tệ… đã thu hút nhiều đầu tư cho giáo
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
dục đào tạo Tuy nhiên, do còn thiếu kinh nghiệm, vừ học vừa gây khó khăn cho các nhà đầu tư Việc triển khai các dự án vốn vay ODA thường chậm chễ do nhiều nguyên nhân như: nội dung dự án do các nhà tài trợ giúp chưa sát với Việt Nam, thiếu các văn bản pháp quy hướng dẫn các thủ tục tiếp nhận và sử dụng ODA
Để đảm bảo tài chính phục vụ tốt nhất việc thực hiện mục tiêu phát triển kinh
tế xã hội đã định ra nguyên tắc, hình thức, phương pháp, biện pháp… tạo lập phân phối và sử dụng các nguồn tài chính, các quỹ tiền tệ trong các lĩnh vực hoạt động kinh tế xã hội của nền kinh tế quốc dân Các nguyên tắc, hình thức phương pháp, biện pháp… tạo lập phân phối và sử dụng các nguồn tài chính các quỹ tiền tệ có quan hệ biện chứng với nhau hợp thành cơ chế quản lý tài chính của nhà nước nhằm
để tổ chức, điều chỉnh, kiểm tra, giám sát các hoạt động tài chính
* Yêu cầu đối với quản lý nguồn thu:
Quản lý toàn diện từ hình thức, quy mô đến các yếu tố quyết định số thu Nếu không quản lý toàn diện sẽ dẫn đến thất thoát khoản thu, làm ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý tài chính và ảnh hưởng đến hoạt động của trường dạy nghề công lập + Coi trọng công bằng xã hội
+Thực hiện nghiêm túc, đúng đắn các chính sách, chế độ thu
+ Quản lý nguồn thu theo đúng kế hoạch, đảm bảo thu sát, thu đủ
- Quy trình quản lý thu:
+ Xây dựng kế hoạch dự toán thu + Thực hiện kế hoạch thu theo dự toán + Quyết toán các khoản thu
- Thực hiện kế hoạch thu theo dự toán
- Quyết toán các khoản thu: cuối năm, đơn vị phải giải quyết những vấn đề còn tồn tại trong khâu tổ chức thu nộp, sau đó tổng hợp, đánh giá tình hình chấp hành dự toán thu đã được giao, rút ra kinh nghiệp cho việc khai thác nguồn thu, công tác xây dựng dự toán và tổ chức thu nộp trong thời gian tới, nộp báo cáo cho
cơ quan quản lý cấp trên
1.2.3.2 Quản lý quá trình sử dụng tài chính
* Các khoản chi của trường dạy nghề công lập:
Chi hoạt động thường xuyên của trường theo đúng chức năng, nhiệm vụ
Trang 18Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
được cấp có thẩm quyền giao: gồm tất cả các khoản xảy ra thường xuyên và liên tục
hàng năm và được sử dụng hết năm đó, không thể dùng lại trong năm sau Chi
thường xuyên gồm các khoản sau: Chi tiền lương, tiền công…; Chi học bổng, trợ
cấp xã hội, Chi quản lý hành chính, Chi nghiệp vụ chuyên môn, Chi thuê chuyên
gia, giảng viên, Chi bồi dưỡng nghiệp hè, Chi cho công tác giáo dục, an ninh, quốc
phòng, Chi cho thi tốt nghiệp, Chi đề tài nghiên cứu khoa học, Chi sửa chữa thường
xuyên, Các khoản chi khác
Chi hoạt động không thường xuyên: Các khoản chi khác: Các khoản chi hoạt
động thu phí, chi hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ, chi thực hiện nghĩa vụ với
ngân sách nhà nước, trích khấu hao tài sản Chi thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa
học cấp nhà nước, cấp bộ, ngành; chương trình mục tiêu quốc gia; chi thực hiện đơn
đặt hàng (điều tra, quy hoạch, khảo sát); chi vốn đối ứng thực hiện các dự án có vốn
nước ngoài; chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được các cấp có thẩm quyền giao
Chi đầu tư phát triển, gồm chi đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm tài sản cố
định, trang thiết bị; chi thực hiện các dự án đầu tư khác theo quy định của Nhà nước
- Chi trả vốn vay, vốn góp
- Các khoản chi khác
Để đảm bảo các nội dung chi này, các trường đại học chủ yếu dựa vào
nguồn cấp phát của ngân sách Nhà nước Hiện nay, nguồn đầu tư của ngân sách
nhà nước vẫn chiếm ưu thế trong tổng chi cho sự nghiệp giáo dục đào taọ do hệ
thống trường công lập còn chiếm tỷ lệ lớn Mặt khác việc xã hội hóa sự nghiệp
giáo dục đào tạo còn chưa phổ biến nên chưa thu hút được các nguồn đầu tư khác
cho hệ thống giáo dục
Yêu cầu đối với các khoản chi:
Đảm bảo nguồn tài chính cần thiết để các Trường dạy nghề công lập hoàn
thành nhiệm vụ được giao theo đúng đường lối, chính sách, chế độ của nhà nước
Tiết kiệm, hiệu quả
* Nội dung quản lý chi tài chính ở các Trường dạy nghề công lập
Thiết lập các định mức chi
Lựa chọn thứ tự ưu tiên cho các hoạt động theo nhóm mục chi sao cho với
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
tổng số chi có hạn nhưng khối lượng hoàn thành và đạt chất lượng cao
Xây dựng quy trình cấp phát các khoản chi chặt chẽ, hợp lý nhằm hạn chế tối
đa những tiêu cực nảy sinh trong quá trình cấp phát Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra và kiểm toán nhằm ngăn chặn những biểu hiện tiêu cực trong việc sử dụng nguồn kinh phí nhà nước
* Quy trình quản lý chi tài chính:
- Lập dự toán chi: gồm 3 bước Căn cứ sơ bộ về thu chi ngân sách nhà nước kỳ kế hoạch để xác định các định mức chi tiêu tổng hợp dự kiến ngân sách sẽ phân bổ cho từng đối tượng
Dựa vào số kiểm tra và văn bản hướng dấn lập dự toán kinh phí
Căn cứ vào dự toán chi ngân sách nhà nước đã được cơ quan có thẩm quyền thông qua
* Chấp hành dự toán chi ngân sách
Dựa vào khả năng nguồn kinh phí có thể dành cho nhu cầu chi ngân sách nhà nước trong mỗi kỳ báo cáo
Dựa vào các chế độ chính sách chi ngân sách của Nhà nước hiện hành, đây là căn cứ mang tính pháp lý cho công tác tổ chức chấp hành dự toán chi ngân sách nhà nước
* Quyết toán chi ngân sách nhà nước Lập đầy đủ các loại báo cáo tài chính và gửi kịp thời các cơ quan có thẩm quyền xét duyệt theo chế độ quy định
Số liệu báo cáo phải đảm bảo tính chính xác, trung thực Nội dung báo cáo tài chính phải theo đúng nội dung ghi trong dự toán được duyệt và theo đúng mục lục ngân sách nhà nước quy định
Báo cáo quyết toán năm của các đơn vị dự toán các cấp trước khi trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phải có xác nhận của Kho bạc nhà nước đồng cấp và phải được cơ quan Kiểm toán Nhà nước quy định
Báo cáo quyết toán của các đơn vị dự toán không thể xảy ra tình trạng quyết toán chi lớn hơn thu
1.2.3.3 Quản lý trích lập và sử dụng các quỹ đối với trường dạy nghề công lập
Hàng năm, khi lập kế hoạch hoạt động chuyên môn và kế hoạch tài chính, trình
Trang 19Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
lên cơ quan chủ quản phê duyệt, các trường dạy nghề công lập phải phân tích đánh giá
tình hình kế hoạch năm trước, dự toán hoạt động chuyên môn, tài chính trong năm tới,
phân tích các yếu tố tác động… để lập nên các chỉ tiêu, kế hoạch phù hợp, khả thi
Trong quá trình thực hiện kế hoạch tài chính, việc tự kiểm tra, giám sát tài
chính được các trường thực hiện thường xuyên trong từng quy trình, thủ tục kiểm
soát nội bộ, theo các cơ chế tài chính nội bộ Các trường cũng phải căn cứ theo kế
hoạch tài chính đã được phê duyệt để tổ chức thục hiện cho sát với kế hoạch tài
chính, đảm bảo không bị bội chi
Việc kiểm tra sau khi thực hiện thông qua quá trình rà soát, đánh giá tình
hình thực hiện kế hoạch trong năm và lập báo cáo tài chính năm Trong quá trình
lập báo cáo tài chính này, nếu phát hiện còn có vấn đề sai sót về quản lý tài chính
trong năm thì trường sẽ chủ động điều chỉnh, sửa chữa kịp thời để đảm bảo cho các
báo cáo tài chính phản ánh trung thực, hợp lý tình hình tài chính
Căn cứ vào kết quả hoạt động tài chính sau khi trang trải các khoản chi phí,
thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với NSNN theo quy định (thuế và các khoản phải nộp),
số chênh lệch lớn hơn chi(thu, chi hoạt động thường xuyên và làm nhiệm vụ nhà
nước đặt hàng) Hiệu trưởng các trường dạy nghề sẽ chủ động quyết định việc trích
lập các quỹ sau khi thống nhất với tổ chức công đoàn của đơn vị và đơn vị thực hiện
theo trình tự như sau:
Quỹ dự phòng ổn định thu nhập;
Quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, không vượt quá 3 tháng lương thực tế bình
quân trong năm của đơn vị;
Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp
* Sử dụng các quỹ:
Quỹ dự phòng ổn định thu nhập: mức trích quỹ này do thủ trưởng đơn vị
quyết định nhằm mục đích đảm bảo thu nhập tương đối ổn định cho người lao
động trong trường hợp nguồn thu bị giảm sút, không đảm bảo kế hoạch đề ra
Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi không vượt quá 3 tháng lương thực tế
bình quân trong năm của đơn vị Quỹ này dùng để chi khen thưởng cho các tập thể
và cá nhân người lao động, chi các hoạt động phúc lợi tập thể Thủ trưởng quyết
định việc sử dụng và mức chi Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi sau khi đã thống nhất
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
với tổ chức Công đoàn
Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, sau khi trích lập 3 quỹ trên, quỹ này
được sử dụng nhằm tái đầu tư cơ sở vật chất, đổi mới trang thiết bị, phương tiện làm việc, chi áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nâng cao tay nghề năng lực công tác cho giảng viên, cán bộ, viên chức của đơn vị, được sử dụng vốn góp liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để
tổ chức hoạt động dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao Trong phạm
vi nguồn của quỹ, thủ trưởng đơn vị quyết định việc sử dụng vào các mục đích trên theo quy định
Các trường dạy nghề không được trích lập các quỹ trên từ các nguồn kinh phí sau:
Kinh phí nghiên cứu khoa học đề tài cấp Nhà nước, cấp bộ, ngành Chương trình mục tiêu quốc gia
Tiền mua sắm, sửa chữa tài sản được xác định trong phần thu phí, lệ phí được để lại đơn vị theo quy định
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa tài sản cố định Vốn đối ứng các dự án, vốn viện trợ, vốn vay
Kinh phí NSNN cấp để thực hiện tinh giản biên chế
Kinh phí NSNN cấp để thực hiện các nhiệm vụ đột xuất
Kinh phí của các nhiệm vụ phải chuyển tiếp sang năm sau thực hiện
1.2.4 Nguyên tắc quản lý tài chính ở các trường dạy nghề công lập
Các trường dạy nghề công lập công tác quản lý tài chính dựa trên bốn nguyên tắc cơ bản sau:
Nguyên tắc hiệu quả: hiệu quả trong quản lý tài chính thể hiện ở sự so sánh
giữa kết quả đạt được trên tất cả các lĩnh vực chính trị, kinh tế và xã hội với chi phí
bỏ ra Tuân thủ nguyên tắc này là khi tiến hành quản lý tài chính các trường dạy nghề công lập, nhà nước cần quan tâm cả hiệu quả về xã hội và hiệu quả về kinh tế Khó định lượng được hiệu quả về xã hội, song những lợi ích đem lại về xã hôi luôn được đề cập, cân nhắc cẩn trọng trong quản lý tài chính công Nhà nước phải cân đối giữa việc thực hiện các nhiệm vụ, mục tiêu trên cơ sở lợi ích của toàn thể cộng
Trang 20Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
đồng, những mục tiêu chính trị quan trọng cần phải đạt được trong từng giai đoạn
nhất định với mức chi hợp lý Hiệu quả kinh tế là tiêu thức quan trọng để các cá
nhân hoặc cơ quan có thẩm quyền cân nhắc khi xem xét các phương án, dự án hoạt
động sự nghiệp khác nhau Hiệu quả xã hội và hiệu quả kinh tế là hai nội dung quan
trọng phải được xem xét đồng thời khi hình thành một quyết định hay một chính
sách chi tiêu ngân sách liên quan đến hoạt động sự nghiệp
Nguyên tắc thống nhất: Là thống nhất quản lý tài chính bằng những văn bản
pháp luật thống nhất trong cả nước Thống nhất quản lý chính là việc tuân theo một
khuôn khổ chung từ việc hình thành, sử dụng, thanh tra, kiểm tra, thanh quyết toán,
xử lý những vướng mắc trong quá trình triển khai thục hiện quản lý thu, chi tài
chính ở các trường dạy nghề công lập Thực hiện nguyên tắc quản lý này sẽ đảm
bảo tính công bằng, bình đẳng trong đối xử với các trường dạy nghề công lập khác
nhau, hạn chế những tiêu cực rủi ro trong hoạt động tài chính
Nguyên tắc tập trung dân chủ: Là nguyên tắc quan trọng trong quản lý tài
chính đối với các trường dạy nghề công lập thụ hưởng ngân sách nhà nước
Nguyên tắc công khai minh bạch: Trường dạy nghề công lập là tổ chức
công nên việc quản lý tài chính các đơn vị này phải đáp ứng yêu cầu chung trong
quản lý tài chính công, đó là công khai minh bạch trong phân phối các nguồn lực xã
hội, nhất là nguồn lực về tài chính Bởi vì tài chính công là đóng góp của xã hội
Thực hiện công khai minh bạch trong quản lý sẽ tạo điều kiện cho công đồng có thể
giám sát, kiểm soát các quyết định về thu, chi tài chính công, hạn chế những thất
thoát và đảm bảo tính hợp lý trong chi tiêu của bộ máy nhà nước
1.2.5 Chức năng và nhiệm vụ của quản lý tài chính tại các trường dạy nghề công lập
Ở bất kỳ một trường dạy nghề công lập nào thì hoạt động quản tài chính
cũng là hoạt động then chốt, trung tâm bởi lẽ nó đảm bảo điều kiện vật chất cho nhà
trường tồn tại và phát triển
1.2.5.1 Chức năng quản lý tài chính tại các trường công lập
Trường dạy nghề công lập được quyền chủ động trong quản lý tài chính của
nhà trường, bao gồm chủ động quản lý hoạt động thu,chi, quản lý phân phối kết quả
hoạt động tài chính, quản lý các quỹ chuyên dụng, quản lý tài sản, quản lý nợ phải
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
trả của trường dạy nghề công lập
Chức năng quản lý tài chính tại các trường dạy nghề công lập:thực hiện lập
kế hoạch thu chi tài chính hàng năm cho các khoản thu- chi tài chính của nhà trường được đảm bảo đề ra các biện pháp, quy chế quản lý tài chính, thực hiện các quyết định, các quy chế tổ chức hoạt động công tác kế toán sao cho có hiệu quả, tiết kiệm tránh lãng phí theo đúng quy định của nhà nước
Căn cứ vào quy mô đào tạo, số lượng học sinh, sinh viên, cơ sở vật chất và các hoạt động dịch vụ năm báo cáo để nhà trường dự kiến nguồn thu năm kế hoạch Dựa vào kế hoạch chi tiêu của nhà trường và số liệu chi cho con người, chi quản lý hành chính, chi nghiệp vụ chuyên môn và chi mua sắm, sửa chữa, xây dựng cơ bản của năm báo cáo nhà trường dự kiến các khoản chi năm kế hoạch
1.2.5.2 Nhiệm vụ quản lý tài chính tại các trường dạy nghề công lập
Quản lý tài chính trong trường dạy nghề công lập có những vấn đề giống như quản lý tài chính ở các cơ sở xí nghiệp, ví dụ như các trường cần cân bằng giữa các chi phí đầu vào và chi phí đầu ra trong một thời gian dài và cũng phải chịu tác động của các yếu tố thị trường như rủi ro, lợi nhuận, sự gia tăng giá cả Tuy nhiên, quản
lý tài chính trong các trường dạy nghề công lập cũng có những điểm khác biệt, bởi
lẽ đầu tư của các trường dành cho việc sản xuất nguồn vốn con người, nguồn kinh phí của các trường phụ thuộc rất nhiều vào thương hiệu, chất lượng của nhà trường
và số lượng sinh viên Việc các trường sử dụng không có hiệu quả các nguồn lực sẽ làm giảm sự hỗ trợ của các nhà đầu tư
Các trường có trách nhiệm sử dụng nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp
và các quy định về quản lý tài chính, tài sản theo pháp luật Việc sử dụng ngân sách nhà nước ảnh hưởng lớn đến quá trình chi tiêu ngân quỹ quốc gia, vì vậy các trường phải có trách nhiệm đối với việc sử dụng nguồn ngân sách đó, tránh lãng phí, tiết kiệm trong chi tiêu và theo quy định của pháp luật
Cùng với việc đa dạng hóa các nguồn tài chính, buộc các trường phải có trách nhiệm về tính thích hợp của các chương trình đào tạo
Xây dựng các quy định rõ ràng
1.2.6 Quy trình quản lý tài chính trong trường dạy nghề công lập
Trang 21Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Quy trình quản lý tài chính tại trường dạy nghề công lập bao gồm các bước sau:
* Lập dự toán thu, chi: đây là khâu khởi đầu và quan trọng nhất trong quản
lý chi NSNN, có ý nghĩa quyết định đến chát lượng hiệu quả của khâu chấp hành kế
toán và quyết toán chi NSNN Khi lập dự toán phải dựa vào các căn cứ như sau:
Chủ trương của nhà nước về duy trì và phát triển các hoạt động sự nghiệp
trong từng giai đoạn nhất định căn cứ này giúp cho dự toán chi tài chính có cái nhìn
tổng quát về mục tiêu, nhiệm vụ mà đơn vị phải hướng tới trong năm, từ đó xác lập
được các hình thức, phương pháp phân phối nguồn vốn đảm bảo tiết kiệm và đạt
hiệu quả cao
Các chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội, đặc biệt là các chỉ tiêu có liên
quan đến cấp phát kinh phí chi NSNN kỳ kế hoạch mà cấp trên giao cho trường
Khả năng nguồn kinh phí có thể đáp ứng nhu cầu chi tiêu thường xuyên theo
kỳ kế hoạch
Phân tích đánh giá tình hình quản lý và sử dụng kinh phí chi NSNN kỳ báo
cáo sẽ cung cấp thông tin cần thiết cho việc lập dự toán
Quá trình lập dự toán chi NSNN được tiến hành theo các bước sau đây:
Bước 1: Căn cứ vào dự toán sơ bộ về thu, chi NSNN kỳ kế hoạch để xác định
mức chi tiêu tổng hợp dự kiến ngân sách sẽ phân bổ cho mỗi đối tượng trên cơ sở
đó hướng dẫn các đơn vị tiến hành lập dự toán kinh phí Bước này còn được gọi là
xác định giao số kiểm tra từ cơ quan tài chính hoặc cơ quan chủ quản cho trường
dạy nghề công lập
Bước 2: Dựa vào số kiểm tra và văn bản hướng dẫn lập dự toán kinh phí, đơn
vị dự toán tiến hành lập dự toán kinh phí của mình để gửi đơn vị dự toán cấp trên
hoặc cơ quan tài chính Tỳ theo mức độ phân cấp về tài chính, cơ quan tài chính ở
mỗi cấp có nhiệm vụ xét duyệt, tổng hợp dự toán kinh phí các đơn vị trực thuộc để
hình thành dự toán chi NS trình cơ quan tài chính cấp trên xét duyệt
Bước 3: Căn cứ vào dự toán chi NSNN đã được cơ quan có thẩm quyền
thông qua, cơ quan tài chính sau khi xem xét điều chỉnh lại cho phù hợp sẽ chính
thức phân bổ dự toán chi NSNN cho mỗi đơn vị
* Chấp hành dự toán thu chi ngân sách nhà nước: là khâu thứ hai trong
chu trình quản lý tài chính, trong quá trình sử dụng tài chính theo dự toán cần dự
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
vào các căn cứ sau:
Định mức chi được duyệt của từng chỉ tiêu trong dự toán Căn cứ này mang tính quyết định nhất trong chấp hành dự toán chi NSNN
Khả năng nguồn kinh phí có thể dành cho nhu cầu NSNN trong mỗi kỳ báo cáo Chi thường xuyên của NSNN luôn bị giới hạn bởi khả năng huy động của các nguồn thu Khi các khoản chi thường đã được ghi trong dự toán nhưng khi sô thu không đủ thì vẫn phải cắt giảm một phần nhu cầu chi tiêu Đây cũng là một tong các giải pháp thiết lập lại sự cân đối giữa thu và chi NSNN trong quá trình chấp hành dự toán
Chế độ, chính sách chi NSNN hiện hành, đây là căn cứ mang tính pháp lý cho công tác tổ chức chấp hành dự toán chi NSNN, vì tính hợp lý của các khoản chi
sẽ được xem xét dựa trên cơ sở chính sách, chế độ nhà nước đang có hiệu lực thi hành Để làm được điều đó các chính sách, chế độ phải phù hợp với thực tiễn
Để đạt được mục tiêu cơ bản của việc tổ chức chấp hành dự toán chi, cần áp dụng các biện pháp đảm bảo phân phối, cấp phát và sử dụng nguồn vốn hợp lý, tiết kiệm như sau:
Xây dựng hướng dẫn cụ thể rõ ràng cho các đơn vị thi hành Việc xây dựng hướng dẫn phải dựa trên cơ sở dự toán chi NSNN đã được duyệt và các chế độ chính sách hiện hành
Đối với mỗi đơn vị, mỗi loại hình hoạt động và nguồn kinh phí hoạt động cần các hình thức cấp phát vốn thích hợp, trên cơ sở đó cần hướng dẫn trình tự cấp phát thống nhất trong suốt quá trình thực hiện
Hướng dẫn các đơn vị thực hiện tốt chế độ hạch toán, kế toán áp dụng cho các đơn vị, sao cho sự hình thành nguồn kinh phí và sử dụng kinh phí phải được hạch toán đúng, đủ, chính xác và kịp thời Trên cơ sở đó đảm bảo việc quyết toán kinh phí được nhanh, chính xác, cung cấp các tài liệu có tính chuẩn mực cao cho các cơ quan thẩm quyền xét duyệt
Xem xét khả năng đảm bảo tài chính cho nhu cầu chi NSNN để có biện pháp điều chỉnh kịp thời nhằm đảm bảo cân đối trong quá trình chấp hành dự toán Tuân thủ chặt chẽ quá trình kiểm tra, giám sát việc nhận và sử dụng kinh phí tại từng đơn vị để bảo đúng dự toán, định mức tiêu chuẩn của nhà nước, góp phần
Trang 22Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
nâng cao tính hiệu quả và tiết kiệm trong quản lý chi NS
* Quyết toán chi ngân sách nhà nước: đây là khâu cuối cùng trong chu
trình quản lý tài chính Đó là quá trình kiểm tra, rà soát, chỉnh lý lại các số liệu đã
phản ánh sau một kỳ chấp hành dự toán để phân tích đánh giá kết quả chấp hành dự
toán, rút ra kinh nghiệm, bài học cần thiết cho chấp hành dự toán tiếp theo Trong
quá trình quyết toán các khoản chi NS phải đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau:
Lập đầy đủ các loại báo cáo tài chính và đúng thời gian sao cho các cơ quan
có thẩm quyền xét duyệt theo chế độ quy định
Nội dung, số liệu trong báo cáo phải đảm bảo tính chính xác, trung thực
Trình tự nội dung các báo cáo tài chính phải theo đúng nội dung trong dự toán được
duyệt và theo đúng mục lục NSNN quy định
Báo cáo quyết toán của các đơn vị không được để xảy ra tình trạng quyết
toán chi lớn hơn thu
* Hạch toán, kế toán, kiểm toán: hạch toán kế toán là một phần không thể
thiếu được của công tác quản lý tài chính Để ghi nhận, xử lý và cung cấp thông tin
đáp ứng nhu cầu sử dụng thông tin của các nhà quản lý, đòi hỏi công tác ghi chép,
tính toán, phản ánh số hiện có, tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản, quá trình
và kết quả hoạt động sử dụng kinh phí của trường phải kịp thời, chính xác
Thông qua công tác kiểm toán nội bộ nhà trường có thể kiểm tra tình hình
thực hiện kế hoạch thu- chi tài chính, kiểm tra việc giữ gìn và sử dụng tài sản, sử
dụng kinh phí, phát hiện và ngăn ngừa kịp thời những hành động tham ô, lãng phí,
xâm phạm tài sản, vi phạm các chính sách kinh tế của nhà nước
1.2.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính tại trường dạy nghề công lập
Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính tại trường dạy nghề công
lập Sau đây là một số các yếu tố chủ yếu tác động tới công tác quản lý tài chính
1.2.7.1 Chủ trương, đường lối, chính sách cả Đảng và nhà nước đối với các trường
dạy nghề công lập
Đây là yếu tố ảnh hưởng quyết định tới hoạt động quản lý tài chính của các
trường dạy nghề công lập Cơ chế quản lý tài chính đối với trường dạy nghề công
lập là một phần của chính sách tài chính quốc gia, nó là căn cứ để các trường dạy
nghề xây dựng cơ chế quản lý tài chính riêng Vì vậy cơ chế quản lý tài chính của
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
nhà nước tạo mọi điều kiện để phát huy tính chủ động, sáng tạo của của trường dạy nghề công lập thì đó sẽ là động lực nâng cao tính hiệu quả trong hoạt động quản lý tài chính của mỗi trường
1.2.7.2 Hệ thống chính sách pháp luật của nhà nước
Gồm các văn bản pháp luật liên quan đến quản lý tài chính của các trường dạy nghề công lập Các văn bản pháp luật quy định các điều kiện, chuẩn mực pháp
lý cho các hoạt động tài chính tại trường.Hệ thống chính sách pháp luật của nhà nước thực hiện theo hướng tạo điều kiện phát huy quyền tự chủ tài chính cho các trường dạy nghề công lập thì đó sẽ là động lực nâng cao hiệu quả trong hoạt động quản lý của mỗi trường
1.2.7.3 Hình thức sở hữu và quy mô của trường dạy nghề
Thông qua cơ chế quản lý tài chính đối với các trường dạy nghề công lập, các trường sẽ tuân theo các quy định khác nhau Trên cơ sở đó, tùy theo quy mô của mỗi trường sẽ điều chỉnh quan hệ tài chính khác nhau Ví dụ như việc xác định hình thức huy động nguồn tài chính cho giáo dục- đào tạo hay việc phân phối chênh lệch thu chi hàng năm của trường như thế nào Với các trường dạy nghề có quy mô lớn
họ dễ dàng trong việc đầu tư nâng cấp và sử dụng các thiết bị một cách tiết kiệm, nâng cao trình độ giáo viên, cải cách tiền lương, có điều kiện sử dụng nguồn nhân lực hiếm hoi ở trình độ cao, kỹ năng giảng dạy nhằm nâng cao chất lượng đào tạo Tuy nhiên với quy mô lớn, bộ máy cồng kềnh nên việc thay đổi cơ chế kém linh hoạt và tốn kém Ngược lại, với quy mô nhỏ, các trường dạy nghề sẽ dễ dàng thích ứng với thay đổi về chính sách hoặc nhu cầu của thị trường lao động, nhưng lại khó
có thể trang bị những thiết bị dạy học hiện đại, nâng cao trình độ của giảng viên
do đó khó khăn trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy
1.2.7.4 Nguồn tài chính và quy mô nguồn tài chính của trường dạy nghề
Hiện nay các trường dạy nghề phụ thuộc vào nguồn tài chính từ NSNN cấp, đây là nguồn tài chính quan trọng nhưng còn bị giới hạn , phụ thuộc vào sự chỉ định của chỉ tiêu đào tạo và quy mô cơ sở vật chất của nhà trường Do đó việc huy động nguồn tài chính và đa dạng hóa nguồn tài chính cho giáo dục dạy nghề là rất phức tạp, đòi hỏi công tác quản lý tài chính ở các trường phải linh hoạt, nắm bắt được
Trang 23Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
nhu cầu về đào tạo để tạo được nguồn tài chính ngoài NSNN, liên doanh, liên kết
đào tạo với các trường ĐH trong nước để đào tạo liên thông, tao thêm nguồn thu
cho nhà trường
1.2.7.5 Năng lực quản lý tài chính nội tại của trường dạy nghề
* Trình độ cán bộ quản lý tài chính của trường dạy nghề: Con người là
nhân tố trung tâm của bộ máy quản lý, là khâu trọng yếu trong việc xử lý các thông
tin để đề ra các quyết định quản lý Trình độ cán bộ quản lý là nhân tố ảnh hưởng
trực tiếp đến tính kịp thời chính xác của các quyết định quản lý, do đó nó trực tiếp
ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động của bộ máy quản lý, quyết định sự thành bại
của công tác quản lý nói chung và công tác quản lý tài chính nói riêng
Cán bộ quản lý tài chính có kinh nghiệm và trình độ chuyên môn nghiệp vụ,
sẽ đưa ra được những biện pháp quản lý phù hợp, xử lý thông tin quản lý kịp thời,
chính xác làm cho hoạt động quản lý ngày càng đạt kết quả cao Ngược lại nếu cán
bộ quản lý yếu kém, không dám chịu trách nhiệm thì cơ chế quản lý tài chính sẽ trì
trệ, lạc hậu, kém hiệu quả
Cán bộ trực tiếp làm công tác tài chính, kế toán, nếu có năng lực, trình độ
chuyên môn tốt, có kinh nghiệm công tác sẽ đưa công tác quản lý tài chính kế toán
đi vào nề nếp, tuân thủ các chế độ quy định về tài chính của nhà nước, góp phần vào
hiệu quả công tác quản lý tài chính Nếu các trường không có cán bộ tài chính
chuyên nghiệp và thành thạo thì nguy cơ thất thoát, sai chế độ chính sách và chậm
trễ là rất lớn
1.2.7.6 Thị trường đào tạo của trường dạy nghề
Đây là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến công tác quản lý tài chính của nhà trường
Ngày nay thị trường đào tạo của trường dạy nghề ngày càng khan hiếm do số lượng các
trường đại học ngày càng tăng để đáp ứng nhu cầu học tập của xã hội, hệ thống giáo
dục đại học ở trong và ngoài nước đều mở rộng quy mô để tiếp nhận ngày càng nhiều
sinh viên vào học Do vậy các trường dạy nghề phải có hướng đi riêng cho mình, bằng
nhiều giải pháp đổi mới cả về tổ chức và quản lý công tác tài chính, đầu tư cơ sở vật
chất, nâng cao chất lượng đào tạo cho sinh viên học nghề Đào tạo theo hướng cầu
trùng với cầu thị trường lao động Kết hợp với các doanh nghiệp, đào tạo có địa chỉ,
đào tạo theo đơn đặt hàng có như vậy thì chất lượng đào tạo cũng tăng lên, sinh viên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
học nghề ra trường có công việc ổn định, nuôi sông được bản thân và gia đình
1.2.8 Hệ thống thanhh tra, kiểm soát nội bộ của trường dạy nghề:
Hệ thống kiểm soát nội bộ là các quy định và các thủ tục kiểm soát do đơn
vị xây dựng và áp dụng nhằm đảm bảo cho đơn vị tuân thủ pháp luật và các quy định để kiểm tra, kiểm soát ngăn ngưà và phát hiện gian lận, sai sót, nhằm bảo vệ, quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản của nhà trường Hệ thống kiểm soát nội bộ là chìa khóa để quản lý tài chính ở trường dạy nghề thực hiện hiệu quả, đúng chế độ chính sách của nhà nước Hệ thống kiểm soát nội bộ của nhà trường bao gồm: môi trường kiểm soát, hệ thống kế toán và các thủ tục kiểm soát
Môi trường kiểm soát: những quan điểm nhận thức, sự quan tâm và hoạt
động của lãnh đạo đơn vị đối vớ hệ thống kiểm soát nội bộ và vai trò của kiểm soát nội bộ trong đơn vị Môi trường kiểm soát được đề cao sẽ giúp các trường giảm thiểu nguy cơ sai lầm
Hệ thống kế toán: các quy định về kế toán và các thủ tục kế toán mà đơn vị
áp dụng để thực hiện ghi chép kế toán và lập báo cáo tài chính Hệ thống kế toán là công nghệ mà quản lý tài chính trường dạy nghề phải tuân thủ Công nghệ này có tính pháp lý
Thủ tục kiểm soát: các quy chế và thủ tục do ban giám hiệu thiết lập và chỉ đạo
thực hiện trong đơn vị nhằm đạt được mục tiêu quản lý cụ thể Thủ tục kiểm soát được tuân thủ sẽ giúp cán bộ quản lý tài chính phát hiện sai lầmkịp thời để sửa chữa
1.2.9 Tổ chức công tác kế toán tại trường dạy nghề công lập
1.2.9.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Theo Quyết định 19/2006/QĐ- BTC ngày 30/3/2006 bộ máy kế toán của trường dạy nghề công lập được tổ chức theo các mô hình của bộ máy kế toán trong các đơn vị hành chính sự nghiệp:
* Mô hình bộ máy kế toán tập trung: t y n t
p N a n trường (đơn ch n cơ ) c 1 ng n đơn nh, còn c đơn c u không c n riêng Theo hình thức này chỉ tổ chức một phòng kế toán trung tâm, tất cả các công việc kế toán như phân loại chứng từ, kiểm tra chứng từ ban đầu, định khoản kế toán, ghi sổ tổng hợp chi tiết, tính giá thành, lập báo cáo, thông tin kinh tế đều được thực hiện tập trung ở phòng
Trang 24Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
* Mô hình bộ máy kế toán phân tán: i mô nh y công c n
c phân u cho các đơn p i, n i công c n c n
p trên phần n ng p p o o n chung toàn trường
* Mô hình bộ máy kế toán hỗn hợp: i i trường dạy nghề quy mô
n, a n t ng ng, u đơn c c phân p n
kinh i n i của trường c nhau c công c n theo
mô nh n p trung a phân n c t, t p hai mô nh
c công c n i trên p i c m c đơn
1.2.9.2 Tổ chức hình thức sổ kế toán
Hình thức sổ kế toán áp dụng cho các trường dạy nghề công lập có các hình
thức sau:
*Hình thức kế toán nhật ký chung: đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán
nhật ký chung là tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều được ghi vào sổ
nhật ký chung theo thứ tự thời gian phát sinh và nội dung kinh tế đó Sau đó lây số
liệu trên sổ nhật ký để ghi vào sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh
* Hình thức kế toán Nhật ký- sổ cái: đặc trưng cơ bản của hình thức kế
toán nhật ký- sổ cái là các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh được ghi chép kết
hợp theo trình tự thời gian và được phân loại hệ thống hóa theo nội dung kinh tế (
theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp gọi là sổ Nhật ký-
sổ cái và trong một quá trình ghi chép Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký- chứng từ kế
là chứng từ kế toán hoặc bảng kê cùng loại
* Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: đặc trưng cơ bản của hình thức kế
toán chứng từ ghi sổ là việc ghi sổ kế toán tổng hợp được căn cứ trực tiếp trên
chứng từ ghi sổ Chúng từ ghi sổ dùng để phân loại, xác định nội dung các nghiệp
vụ và để ghi nợ, ghi có của nhiệp vụ kinh tế tài chính Việc ghi sổ kế toán dựa trên
cơ sở chứng từ ghi sổ sẽ dược tách thành hai quá trình riêng biệt:
- Ghi theo trình tự thời gian nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trên sổ
đăng ký chứng từ ghi sổ
- Ghi theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ kinh tế trên sổ cái
* Hình thức kế toán máy: đặc trưng cơ bản của kế toán máy là công việc
kê toán được thực hiện trên phần mềm kế toán trên máy vi tính, có nhiều chương
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
trình phần mềm kế toán máy khác nhau về tính năng kỹ thuật và tiêu chuẩn điều kiện áp dụng Phần mềm kế toán được áp dụng một trong ba hình thức kế toán hoặc kết hợp ba hình thức kế toán trên Phần mềm kế toán tuy không hiển thị đầy
đủ quy trình ghi sổ kế toán nhưng đảm bảo in được đầy đủ sổ sách kế toán, báo cáo tài chính theo quy định
1.2.9.3 Tổ chức quá trình hạch toán kế toán
* Tổ chức hạch toán chứng từ kế toán: Cơ sở duy nhất để ghi vào tài
khoản kế toán hay sổ kế toán các chứng từ hợp lệ, hợp pháp Các chứng từ cơ bản tổ chức trong trường dạy nghề là: chứng từ liên quan đến thu- chi; chứng từ liên quan đến tiền lương, các khoản trích theo lương và các khoản khác có liên quan đến giảng viên như hợp đồng thuê ngoài, phiếu thanh toán tiền vươt giờ; chứng từ liên quan đến mua sắm trang thiết bọ, cơ sở vật chất và một số chứng từ khác
* Tổ chức hệ thống tài khoản: sử dụng hệ thống tài khoản kế toán theo
quyết đinh số 19/2006/ QĐ- BTC ngày 30 tháng 3 năm 2006
* Tổ chức hạch toán các phần hành: Tổ chức hạch toán các loại tiền; tổ
chức hạch toán các khoản thu, chi; tổ chức hạch toán vật liệu dụng cụ; tổ chức hạch toán tài sản cố định; tổ chức hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương; tổ chức hạch toán nguồn kinh phí
* Tổ chức kiểm tra kế toán: Công tác kiểm tra kế toán trong trường dạy
nghề được tiến hành theo các nội dung: Kiểm tra việc ghi chép, phản ánh trên các chứng từ, tài khoản, sổ và báo cáo tài chính, đảm bảm việc thực hiện đúng chế độ, chính sách quản lý tài sản và nguồn kinh phí; kiểm tra trách nhiệm, kết quả công tác của bộ máy kế toán, mối quan hệ giữa các bộ phận kế toán với các bộ phận chức năng khác trong trường học; công tác kiểm tra kế toán nội bộ trường dạy nghề do Hiệu trưởng và kế toán trưởng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện
* Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán: Báo cáo tài chính của trường dạy nghề
bao gồm: Bảng cân đối tài khoản; báo cáo thu- chi; bản thuyết minh báo cáo tài chính; các báo cáo khác theo quy định của pháp luật
Báo cáo kế toán quản trị là báo cáo phản ánh số liệu kế toán ở mức độ chi tiết theo từng đơn vị, từng hoạt động sản xuất kinh doanh, từng loại tài sản, từng loại nguồn vốn, được
Trang 25Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
lập theo định kỳ hoặc đột xuất và chỉ cung cấp thông tin cho quản lý nội bộ
1.2.10 Tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề của trường
CĐN Hòa Bình
Hệ thống giáo dục Việt Nam đang trong giai đoạn phát triển và hoàn
chỉnh về chất và lượng theo xu thế phát triển chung của thế giới, đồng thời cũng
đang đứng trước xu thế toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế và sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Nhiệm vụ chính của giáo dục đào tạo là cung
cấp nguồn nhân lực có trình độ đáp ứng nhu cầu sử dụng lao động của xã hội,
đóng góp quan trọng vào sự nghiệp phát triển kinh tế, kỹ thuật văn hóa, xã hội
tạo ra những tri thức mới thông qua những hoạt động nghiên cứu khoa học, phát
minh sáng chế và ứng dụng chuyển giao công nghệ và cung cấp dịch vụ xã hội
Trường CĐN Hòa Bình cũng không nằm ngoài xu thế này
Trong thời gian qua, mặc dù Trường CĐN Hòa Bình đã đạt được nhiều
thành tưụ trên một số mặt nhưng về cơ bản kết quả đạt được còn khiêm tốn so
với mục tiêu và yêu cầu đặt ra Nhà trường chưa tiếp cận với trình độ tiên tiến
của các trường bạn ở trong nước và các nước trong khu vực, chưa theo kịp với
yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và của đất nước, chưa thực
sự là nguồn cung cấp chủ yếu về nhân lực có trình độ cao cho địa phương và
cho cả nước Trước thực trạng trên, việc nâng cao chất lượng đào tạo là một
việc làm cấp thiết trong giai đoạn hiện nay nếu nhà trường muốn tồn tại và
phát triển
1.3 Kinh nghiệm trong và ngoài nước về quản lý tài chính trong các trường
dạy Nghề công lập
1.3.1 Kinh nghiệm của nước ngoài
* Kinh nghiệm của Thái Lan
Các trường dạy nghề ở Thái lan được đánh giá cao trong công tác quản lý tài
chính do áp dụng tốt các công cụ quản lý, đầu tư cơ sở vật chất, chính sách chế độ
của nhà nước do hệ thống chính sách thông thoáng , đầu tư nguốn vốn ở tầm trung
hạn chính phủ Thái lan khuyến khích khu vực tư nhân đầu tư cho hệ thống giáo dục
như xây dựng cơ sở vật chất trường học, mua sắm thiết bị trường học Vừa qua
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
chính phủ đã thông qua việc xây dựng một quỹ 20 tỷ bạt để trợ cấp theo hình thức cho vay với lãi suất ưu đãi cho các nhà đầu tư muốn xây dựng theo trường học Chính phủ sẵn sàng cấp đất với giá thấp và miễn giảm thuế cho các công trình xây dựng kết cấu hạ tầng giáo dục đào tạo
Đối với người học có quyền vay trước một khoản tiền để trả học phí, mua sách vở, tài liệu và các chi phí liên quan đến học tập, số tiền vay đủ cho người học
có khả năng trang trải chi phí 7 năm học(3 năm ở cấp trung học, 4 năm ở bậc đại học hoặc học nghề) sau khi tốt nghiệp 2 năm thì họ mới bắt đầu phải hoàn lại số tiền vay với lãi suất thấp Việc sử dụng công cụ tài chính linh hoạt ở Thái Lan đã giúp người nghèo có cơ hội học tập, thực hiện được chính sách công bằng xã hội
* Kinh nghiệm của Trung quốc
Nguồn thu từ Ngân sách nhà nước của các trường công lập ở Trung quốc chiếm khoảng hơn 60%, thu từ học phí của sinh viên khoảng 20% và thu từ đóng góp của cộng đồng và thu khác của trường chiếm 20% Do vậy ở Trung quốc nguồn Ngân sách nhà nước vẫn là nguồn đầu tư quan trọng cho giáo dục đào tạo Nhưng do nắm bắt được nhu cầu thị trường lao động, các trường dạy nghề ở Trung quốc thực hiện công tác đào tạo nghề có địa chỉ, đào tạo theo đơn đặt hàng của các doanh nghiệp do vậy chất lượng đào tạo được nâng cao, sinh viên ra trường
có việc làm ổn định Công tác quản lý tài chính được quản lý chặt chẽ, công tác tổ chức thu chi được vận dụng linh hoạt để đạt được mục tiêu là đa dạng hóa nguồn thu, chi tiêu tiết kiệm, hiệu quả
1.3.2 Kinh nghiệm của một số trường dạy nghề trong nước
* Trường Cao đẳng nghề Việt Đức Vĩnh Phúc: Đây là một trường dạy nghề
đóng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, tranh thủ được sự ủng hộ của Tổng cục dạy nghề
và UBND tỉnh Vĩnh Phúc hiện nay Trường CĐN Vĩnh Phúc tranh thủ được nguồn đầu tư, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước Đặc biệt là nguồn đầu tư của Hàn quốc và Nhật bản với các thiết bị dạy nghề hiện đại đáp ứng được nhu cầu học tập, nâng cao chất lượng đào tạo, nhất là đào tạo nghề chất lượng cao, đào tạo theo địa chỉ, đơn đặt hàng của các doanh nghiệp Thu hút được học sinh học nghề, đáp ứng được nhu cầu của các doanh nghiệp, các khu công nghiệp trong địa bàn tỉnh Trường CĐN Việt Đức Vĩnh Phúc là một trong các trường nghề phát triển
Trang 26Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
bền vững nhất trong cả nước Tại đây công tác quản lý tài chính được chú trọng đặc
biệt, quản lý tài chính tuân theo nguyên tắc tập trung dân chủ, đảm bảo được tính
chủ đạo của NSNN, đồng thời bảo đảm tính chủ động của nhà trường Những nhiệm
vụ trọng yếu phát triển sự nghiệp giáo dục đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển
giao công nghệ, hợp tác quốc tế được BGH nhà trường thông qua các cán bộ, giảng
viên đảm bảo tính thống nhất Nhờ đó nguồn thu thường xuyên và nguồn thu bổ
sung được nhà trường khai thác triệt để nhằm thực hiện chức năng tài chính minh
bạch, rõ ràng, thông tin tin cậy
* Trường Cao đẳng nghề Bắc Ninh: Tại trường CĐN Bắc Ninh đổi mới và
nâng cao năng lực quản lý tài chính gắn liền với việc phân cấp quản lý Đây là nguyên
tắc cơ bản, quyết định tính tự chủ, hiệu quả của hoạt động tài chính Nhà trường thực
hiện tốt nhiệm vụ phát triển giáo dục đào tạo do đã xây dựng được phương án đầu tư
tài chính thích hợp, góp phần hoàn thành nhiệm vụ và mục tiêu đề Đảm bảo tính ổn
định nhằm tạo điều kiện cho nhà trường phát huy tối đa hiệu quả quản lý Ổn định tài
chính quan trọng nhất là tạo quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trên cả thu lẫn chi và ổn
định giũa tỷ lệ nguồn thu, giữa NSNN cấp và NS của nhà trường
Trường có chính sách khuyến khích, để huy động tối đa sự tham gia của doanh
nghiệp (DN), làng nghề trong việc phát triển dạy nghề dưới các hình thức như tổ chức
đào tạo tại DN, đầu tư cơ sở dạy nghề; Liên kết với các cơ sở dạy nghề để học sinh
được thực tập nghề trong thực tiễn sản xuất; DN đóng góp kinh phí vào Quỹ hỗ trợ
đào tạo nghề khi tiếp nhận lao động qua đào tạo nghề vào làm việc trong DN
1.3.3 Bài học kinh nghiệm
Từ kinh nghiệm của Thái Lan, Trung quốc cho đến các trường CĐN Bắc
Ninh, CĐN Vĩnh Phúc tác giả nhận thức được đúng như dân gian ta đã có câu“ tiền
tài là huyết mạch“ Đúng như vậy, mọi vấn đề nếu không có tiền thì khó có thể giải
quyết được Đó là quy luật tất yếu sinh tồn của con người và xã hội, tài chính đóng
vai trò quan trọng trong sự nghiệp giáo dục Song song với nhiệm vụ giáo dục , tài
chính hỗ trợ quá trình phát triển đất nước nói chung và sự nghiệp giáo dục nói riêng
Đổi mới quản lý tài chính góp phần vào công cuộc đổi mới giáo dục ở Việt Nam Vì
vậy các trường trong đó có trường dạy nghề cần hoàn thiện công tác quản lý tài
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
chính, nâng cao nhận thức, phát huy vai trò của công tác kế toán và tổ chức kế toán
ở tầm vĩ mô hay vi mô; phải tiếp cận và phù hợp với thông lệ, chuẩn mực kế toán quốc tế đồng thời phải bảo đảm quán triệt và tôn trọng nguyên tắc, chế độ kế toán Việt Nam; phải phù hợp với đặc điểm và yêu cầu tổ chức quản lý của các trường dạy nghề, của cơ quan chủ quản nhằm đáp ứng tốt nhất yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước; phải đảm bảo thực hiện thống nhất về nội dung và phương pháp hạch toán, kỳ kế toán và niên độ kế toán
Kế hoạch chi Ngân sách nhà nước cho giáo dục được lập rõ ràng chi tiết do
cơ quan chuyên trách tiến hành Ở các nguồn kinh phí đầu tư cho giáo dục đào tạo không chỉ từ Ngân sách nhà nước mà còn từ nhiều nguồn thu khác như học phí người học, từ đóng góp của cộng đồng và từ nguồn thu dịch vụ của nhà trường Nhưng trong đó, nguồn đầu tư từ ngân sách nhà nước giữ vị trí chủ đạo nhằm xây dựng nền tảng cho giáo dục đào tạo Kinh nghiệm các nước cho thấy muốn huy động các nguồn tài chính ngoài Ngân sách nhà nước thì chính phủ phải thực hiện xã hội hóa giáo dục, khuyến khích phát triển khu vực tư nhân
Chính phủ các nước đã có các biện pháp, chính sách tạo môi trường pháp lý hoàn chỉnh, thống nhất để đảm bảo cho hoạt động giáo dục đào tạo của các trường
đi đúng định hướng, đáp ứng được đòi hỏi của xã hội và phát triển giáo dục đào tạo theo xu hướng của thế giới
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1
Chương 1 đã trình bày tổng quan về các khái niệm, bản chất, mục tiêu dạy nghề, chất lượng đào tạo nghề, vai trò của hoạt động dạy nghề, chủ trương chính sách của nhà nước đối với hoạt động dạy nghề, mục tiêu phát triển đào tạo trong giai đoạn hiện nay Cơ chế quản lý tài chính ở các trường công lập Đây là phần cơ
sở lý luận quan trọng làm tiền đề cho việc đưa ra các phương pháp phân tích thực trạng quản lý tài chính tại trường CĐN HB ở chương 3 và đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác tài chính và sử dụng các nguồn lực ở chương 4
Trang 27Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
2.1 Câu hỏi nghiên cứu
Khi thực hiện đề tài nghiên cứu này, các câu hỏi chính cần phải giải đáp
đó là:
1) Công tác quản lý tài chính hiện nay tại Trường CĐN HB như thế nào? 2) Nhu cầu nguồn vốn của Trường CĐN Hòa Bình trong giai đoạn hiện nay như thế nào?
3) Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý tài chính tại Trường CĐN HB như thế nào?
4)Ảnh hưởng của công tác quản lý tài chính đến sự phát triển đào tạo Nghề ở Trường CĐN HB hiện nay như thế nào?
5) Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính tại Trường CĐN
HB trong giai đoạn hiện nay?
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Điểm nghiên cứu và thời gian nghiên cứu
Hiện nay trường CĐN HB đang bước vào giai đoạn phát triển và trưởng thành Công tác quản lý tài chính đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc giúp trường trở thành nơi đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ nhiệm vụ chiến lược cho tỉnh nhà Giai đoạn 2011- 2013 nhà trường được Tổng cục dạy nghề ưu tiên đầu tư cho ba nghề trọng điểm quốc gia đó là Nghề du lịch, nghề Quản trị mạng, Nghề Công nghệ ô tô Chính vì vậy việc nghiên cứu Công tác quản lý tài chính tại Trường CĐN Hòa Bình và sự ảnh hưởng của công tác tài chính đến phát triển đào tạo Nghề ở Trường CĐN HB là rất cần thiết trong giai đoạn hiện nay Thời gian thực hiện nghiên cứu số liệu giai đoạn 2011-02013, Điều tra số liệu tài chính của Trường cao đẳng nghề Hòa Bình
Đề tài thực hiện từ tháng 10 năm 2013 và hoàn thiện tháng 10 năm 2014
2.2.2 Phương pháp thu thập tài liệu
* Các phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:
Thu thập tài liệu, số liệu đã công bố của Sở lao động thương binh và xã hội tỉnh Hòa Bình, Sở Tài chính Hòa Bình, UBND tỉnh Hòa Bình về kết quả thực hiện
Trang 28Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
nhiệm vụ về phát triển giáo dục nghề nghiệp của địa phương thông qua các bài viết,
báo cáo, tạp chí, Internet căn cứ số liệu của các báo cáo tài chính, báo cáo tổng kết
được lưu trữ tại cơ quan quản lý và tại Trường CĐN HB và số liệu trên tạp chí
Nghề nghiệp và cuộc sống làm căn cứ để thực hiện thu thập, đối chiếu, tổng hợp số
liệu để tiến hành phân tích và đánh giá công tác quản lý tài chính của Trường CĐN
HB Từ đó hệ thống và làm rõ được các nguyên tắc, quy trình quản lý tài chính, các
yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý tài chính và qua đó đề xuất được các biện
pháp nhằm phát triển đào tạo trong nhà trường
* Các phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
Sử dụng phương pháp điều tra bằng phiếu trưng cầu ý kiến đối với cán bộ
quản lý và giảng viên trong trường CĐN HB, trường CĐN Sông Đà, trường CĐN
Lạc Thủy trong cùng địa bàn để thu thập thông tin cần thiết với bảng các câu hỏi để
đánh giá mức độ thực hiện phương thức huy động nguồn lực tài chính, mức độ thực
hiện tổ chức quy trình quản lý tài chính(với các câu hỏi: Công tác lập dự toán như
thế nào? Công tác chấp hành dự toán như thế nào? Công tác quyết toán như thế
nào? Công tác kiểm tra, kiểm soát như thế nào?,)mức độ thực hiện công tác quản lý
cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho giảng dạy, mức độ chấp hành công tác
quản lý tài chính
Có hai phương pháp phỏng vấn: Phương pháp phỏng vấn sâu và phương
pháp phỏng vấn cấu trúc
Một là, phương pháp phỏng vấn sâu
Phỏng vấn là một loạt các câu hỏi mà người nghiên cứu đưa ra để phỏng vấn
người trả lời Phỏng vấn có thể được tổ chức có cấu trúc, nghĩa là người nghiên cứu
hỏi các câu hỏi được xác định rõ ràng; và phỏng vấn không theo cấu trúc, nghĩa là
người nghiên cứu cho phép một số các câu hỏi của họ được trả lời hay dẫn dắt theo
ý muốn của người trả lời
Hai là, phương pháp phỏng vấn cấu trúc
Bảng câu hỏi là một loạt các câu hỏi được viết hay thiết kế bởi người nghiên
cứu để gửi cho người trả lời phỏng vấn trả lời, và gửi lại bảng trả lời câu hỏi qua thư
bưu điện cho người nghiên cứu
Với các nội dung trên tôi đã thiết kế Phiếu điều tra giáo viên và cán bộ quản
lý trường CĐN về quản lý thực hiện công tác tài chính gồm 6 câu hỏi chính và một
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
số câu hỏi phụ nhằm thu thập thông tin tổng quan về đối tượng khảo sát Tất cả các câu hỏi được thiết kế theo dạng câu hỏi đóng với 5 lựa chọn và đánh giá bằng số điểm theo thứ tự từ 1 đến 5 Mỗi câu hỏi có một lựa chọn cho người được khảo sát
Phương pháp điều tra: Đề tài tiến hành điều tra bằng phiếu trưng cầu ý kiến
để thu thập thông tin cần thiết ảnh hưởng tới phương pháp quản lý tài chính nhằm phát triển đào tạo Nghề ở Trường Cao đẳng Nghề Hòa Bình
Phương pháp phân tích số liệu: Nhằm thu thập dữ liệu thực tế và dữ liệu
thông qua các văn bản chính sách pháp luật, tạp chí chuyên ngành…
Đồ thị thống kê số liệu các nguồn kinh phí ở Trường Cao đẳng Nghề Hòa Bình Phân tổ thống kê: Phân theo các nguồn kinh phí: Ngân sách chi thường xuyên
do ngân sách tỉnh cấp, chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình thu sự nghiệp
2.2.4 Phương pháp phân tích số liệu
Phương pháp thống kê dùng để xử lý các số liệu điều tra, để kiểm định độ tin cậy của các biện pháp kiểm định thống kê, kiểm định độ tin cậy của biện pháp hoàn thiện quản lý công tác tài chính
Các tài liệu sau khi thu thập được tiến hành chọn lọc, hệ thống hóa để tính toán các chỉ tiêu phù hợp cho việc phân tích đề tài Sử dụng phân tổ thống kê để hệ thống và tổng hợp tài liệu Các công cụ và kỹ thuật tính toán được xử lý trên chương trình Microsoft Excel 2007 Bao gồm các tài liệu theo chỉ tiêu điều tra:
- Số liệu trong báo cáo của các đơn vị
- Tài liệu và số liệu sơ cấp: thu thập bằng cách thực hiện điều tra, quan sát, phỏng vấn
- Tài liệu và số liệu đã công bố: Số liệu của các cơ quan nhà nước như: Cục thống kê, Chi cục thống kê, Sở tài chính, sở lao động
Trang 29Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Phương pháp phân tích số liệu tài chính theo thời gian: Số liệu các nguồn kinh
phí được thực hiện qua các năm tài chính từ năm 2011- 2013 Cụ thể là phân tích số
liệu các nguồn NSNN cấp, nguồn ngoài NSNN (nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp),
cơ cấu chi nguồn NSNN, cơ cấu chi nguồn ngoài NSNN
Từ đó áp dụng Phương pháp so sánh số liệu theo từng năm tài chính để làm
rõ sự thay đổi, phát triển sau từng năm
Phương pháp dự báo sự phát triển đào tạo theo thời cuộc
* Xử lý số liệu theo các bước
Bước 1 Lập bảng tổng hợp và gán điểm cho phiếu trưng cầu ý kiến như sau:
- Với câu hỏi đóng có 5 mức độ trả lời: Rất tốt: 4 điểm; Tốt: 3 điểm; Tương
đối tốt: 2 điểm; Chưa tốt: 1 điểm; Yếu: 0 điểm
Bước 2 Tính X trung bình (X) theo nguyên tắc sau
- Gọi n là số người được hỏi ý kiến
n1 Là số người đánh giá mức độ thực hiện rất tốt
n2 Là số người đánh giá mức độ thực hiện Tốt
n3 Là số người đánh giá mức độ thực hiện tương đối tốt
n4 Là số người đánh giá mức độ thực hiện chưa tốt
n5 Là số người đánh giá mức độ thực hiện yếu
N là số đơn vị nghiên cứu
Sẽ tính được
n
d x n đ x n đ n đ n đ
n
Nhận xét: Với câu hỏi đóng 5 mức độ trả lời (1 ≤ X≤ 4) và X≥ 3,5: Đánh
giá là rất tốt; 2,5 ≤ X < 3,5: Mức trung bình; X< 1,5: Không tốt
Bước 3 Và cũng tính được: XTBC bằng công thức XTBC = Xi
N Bước 4 Xếp thứ bậc cho từng nội dung: Có bao nhiêu nội dung thì có bấy
nhiêu thứ bậc, xếp theo điểm trung bình (X) từ cao xuống thấp; (lưu ý: nếu có 2, 3
… nội dung được đánh giá ngang điểm thì việc xếp thứ bậc sẽ tính trung bình cộng
và được xếp cùng thứ bậc Ví dụ: có hai nội dung có điểm cao nhất và bằng nhau,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
thứ bậc của chúng được xếp trong khoảng 1 và 2, trung bình cộng là 1,5 thì chúng
sẽ cùng được xếp thứ bậc là 1,5)
2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu
2.3.1 Quản lý công tác nguồn lực tài chính
Thực trạng quản lý nguồn thu tại trường CĐN HB trong giai đoạn 2011 - 2013:
* Nguồn thu từ NSNN cấp:
- Nguồn NSNN cấp chi thường xuyên cho đào tạo trong các năm từ 2011- 2013
- Nguồn NSNN cấp cho chương trình mục tiêu phát triển dạy nghề trong các năm 2011- 2013
* Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp tại nhà trường:
- Mức thu được từ nguồn học phí
- Mức thu được từ nguồn thu lệ phí
- Mức thu được từ nguồn thu liên kết đào tạo
- Mức thu được từ thu các hoạt động dịch vụ
2.3.2 Quy trình quản lý tài chính
* Các số liệu lập dự toán cho các năm tài chính:
- Nguồn thu được NSNN cấp chi thường xuyên cho đào tạo: căn cứ vào chỉ tiêu đào tạo được giao (tính trên số sinh viên được phép đào tạo với mức kinh phí: 9tr/sv hệ CĐ, 8tr/sv hệ TC, 5tr/sv hệ sơ cấp)
- Nguồn thu được NSNN cấp chi cho chương trình mục tiêu quốc gia phát triển dạy nghề (do Tổng cục dạy nghề cấp kinh phí)
* Các số liệu được chấp hành dự toán trong năm tài chính:
- Tổng các định mức chi được phê duyệt tính chi cho các nhóm mục (chi cho con người, chi quản lý hành chính, chi chuyên môn, mua sắm sửa chữa)
- Số kinh phí đã sử dụng để mua sắm đổi mới thiết bị dạy nghề của ba nghề trọng điểm (Nghề công nghệ ô tô, nghề Quản trị mạng, nghề du lịch)
* Các số liệu được quyết toán chi ngân sách nhà nước
- Số kinh phí đã chấp hành dự toán
2.3.3 Quản lý sử dụng các nguồn lực tài chính
Thực trạng quản lý chi, nội dung sử dụng các nguồn lực tài chính tại Trường CĐN HB trong giai đoạn 2011-2013:
Trang 30Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Mức thanh toán cá nhân
Chi quản lý hành chính
Chi cho các nghiệp vụ chuyên môn
Chi mua sắm sửa chữa tài sản
Mức chi NSNN bình quân cho 1 sinh viên trường CĐN HB
2.3.4 Công tác tổ chức bộ máy quản lý tài chính
- Phân tích về công tác tổ chức kế toán tại Trường CĐN HB trong giai đoạn
2011- 2013.: trình độ chuyên môn nghiệp vụ, năng lực kinh nghiệm công tác của
lãnh đạo quản lý tài chính và cán bộ trực tiếp làm công tác quản lý tài chính
2.3.5 Công tác kiểm tra, kiểm soát tài chính
- Phân tích về công tác kiểm tra, kiểm soát tài chính tại trường CĐN HB
trong giai đoạn 2011- 2013.: các quy định về kế toán, thủ tục kế toán mà đơn vị đã
apps dụng để ghi chép và báo cáo tài chính
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2
Chương 2 đã trình bày một số các phương pháp phân tích và các hệ thống chỉ
tiêu cần phân tích, đánh giá như: phương thức huy động nguồn lực, quy trình quản
lý tài chính, công tác tổ chức kế toán, phương thức kiểm tra, kiểm soát tài và các
công cụ quản lý tài chính đây cũng chính là các chỉ tiêu cần phân tích đánh giá thực
trạng ở chương 3
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Chương 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ HÒA BÌNH
3.1 Khái quát quá trình hình thành phát triển của Trường CĐN Hòa Bình
3.1.1 Quá trình phát triển của Trường CĐN Hòa Bình
Trường Cao đẳng nghề Hòa Bình tiền thân là Trường Dạy nghề được thành lập ngày 6 tháng 02 năm 2002 Thực hiện mục tiêu chuẩn hóa, hiện đại hóa, những năm qua, nhà trường đã được UBND tỉnh đầu tư xây dựng mới với quy mô đào tạo trên 2.000 HSSV/năm Đồng thời, nhà trường chú trọng tăng cường cơ sở vật chất, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên; đầu tư mua sắm trang thiết bị dạy học hiện đại, cập nhật tiến bộ kỹ thuật và công nghệ cho học sinh thực hành nâng cao kỹ năng hành nghề và khả năng tiếp cận thực tế sản xuất Bên cạnh đó, nhà trường luôn quan tâm xây dựng, củng cố và tăng cường đội ngũ giáo viên Tạo điều kiện cho giáo viên đi đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ Đến nay, đã có 100% giáo viên đạt chuẩn, 20% có trình độ thạc sỹ, 20 giáo viên dạy giỏi cấp trường, 7 giáo viên giỏi cấp tỉnh và 4 giáo viên giỏi quốc gia Trường có đủ năng lực đào tạo được 4 nghề với 3 cấp trình độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề, sơ cấp nghề và 8 nghề với 2 cấp trình độ trung cấp nghề, sơ cấp nghề Với sự phát triển này, ngày 28/6/2010, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã ra Quyết định nâng cấp thành Trường Cao đẳng nghề Hòa Bình
* Tên nghề, quy mô đào tạo và thời gian đào tạo
- Quy mô đào tạo:2.500 học sinh, trong đó: (CĐN: 900, TCN: 1.000, SCN:600)
- Nghề đào tạo: Căn cứ vào thị trường lao động của tỉnh Hoà Bình và khu vực, nhà trường tổ chức đào tạo các nghề đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động,
tổ chức đào tạo theo yêu cầu của doanh nghiệp, đào tạo theo địa chỉ, vv Hiện nay nhà trường đang tập trung đào tạo các nghề sau: Nghề Hàn; Nghề Tiện, Nghề Điện Công nghiệp, Điện tử; Nghề Sửa chữa ô tô;Nghề Cấp thoát nước; Nghề Quản trị mạng; Nghề Điện lạnh; Nghề Cắt may; Nghề Du lịch; Nghề Kế toán doanh nghiệp; Nghề Chế biến lâm sản…
Ngoài ra nhà trường còn tổ chức liên kết với các trường đại học, cao đẳng, tổ chức đào tạo hệ vừa làm vừa học và tổ chức các lớp nghiệp vụ các
Trang 31Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
chuyên ngành mà địa phương có nhu cầu Số lượng học viên liên kết bình quân
khoảng 1.000 học viên
* Kết quả đào tạo 3 năm (2011-2013):
- Sơ cấp nghề: 1.898 học viên
- Trung cấp nghề: 1.200 học sinh
- Cao đẳng nghề: 200 (Năm 2010 nhà trường mới có hệ Cao đẳng nghề)
- Đại học VHVL(Liên kết): 500 học viên
- Tập huấn, Bồi dưỡng ngắn hạn: 2.500 học viên
* Về chất lượng đào tạo:
- Tỷ lệ HSSV tốt nghiệp bình quân hàng năm đạt 92% trở lên
- Tỷ lệ HSSV có kết quả học tập khá giỏi đạt từ 10-15% trở lên
- Tỷ lệ HSSV ra trường được sử dụng đạt bình quân 80% trở lên
3.1.2 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ công tác tổ chức cán bộ của Trường CĐN Hòa Bình
* Chức năng: Trường Cao đẳng nghề Hoà Bình là cơ sở đào tạo công lập,
trực thuộc, chịu sự quản lý về giáo dục đào tạo của Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội và Tổng Cục dạy nghề
Trường có chức năng đào tạo, bồi dưỡng kỹ thuật viên bậc cao đẳng nghề,
trung cấp nghề thuộc các lĩnh vực Cơ khí; động lực; Điện công nghiệp; Điện tử dân
dụng; Công nghệ tin học; Du lịch; Kinh tế và các nghề khác ở các trình độ cao đẳng
nghề, trung cấp nghề và sơ cấp nghề
Chương trình đào tạo theo chương trình khung của Bộ Lao động- Thương
binh và Xã hội, hệ thống văn bằng, chứng chỉ theo quy định của Luật giáo dục,
trường là cơ sở nghiên cứu áp dụng khoa học công nghệ mới phục vụ cho công tác
đào tạo sản xuất kinh doanh đáp ứng với quá trình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh
Hoà Bình và các địa phương khác
* Nhiệm vụ: Đào tạo nhân lực có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có kiến
thức và kỹ năng thực hành nghề nghiệp tương xứng với chuẩn trình độ đào tạo, có
sức khoẻ, có năng lực thích ứng với thị trường lao động
Nghiên cứu khoa học, áp dụng công nghệ mới, kết hợp đào tạo với phát triển
dịch vụ sản xuất kinh doanh theo ngành nghề đào tạo
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Tổ chức đào tạo theo yêu cầu của các doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh
Liên kết với các cơ sở đào tạo thuộc các chuyên ngành nhà trường có đủ điều kiện, đảm bảo chất lượng đào tạo toàn diện
Đào tạo liên thông, đào tạo chuyển đổi, đào tạo lại… theo tiêu chuẩn của Bộ giáo dục đào tạo và tổng cục dạy nghề qui định
Xây dựng chương trình đào tạo, kế hoạch đào tạo và biên soạn giáo trình dạy nghề ở các bậc cao đẳng nghề, trung cấp nghề và sơ cấp nghề
Thực hiện tuyển sinh, giáo dục đào tạo và quản lý học sinh theo quy định của
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Phối hợp tốt giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong hoạt động giáo dục
Công nhận và cấp bằng, chứng chỉ theo quy định về dạy nghề
* Mục tiêu đào tạo
Đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng thực hành đạt trình độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề và sơ cấp nghề; có đạo đức, có lương tâm nghề nghiệp, có ý thức tổ chức kỷ luật, có tác phong công nghiệp thích ứng với thị trường lao động
Các khoa chuyên môn:
- Khoa Điện- Điện tử
- Khoa khoa học cơ bản
- Khoa Tin học
- Khoa Kinh tế
- Khoa Cơ khí