1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác quản lý đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách địa phương tại thị xã Sông Công tỉnh Thái Nguyên

54 357 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bên cạnh đó, chế tài chưa đủ mạnh, chưa mang tính răn đe, phòng ngừa cao và chưa xử lý nghiêm đối với các hành vi vi phạm về chất lượng công trình xây dựng nên chưa đảm bảo tính khả thi

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN TRUNG LÂM

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ

BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

TẠI THỊ XÃ SÔNG CÔNG, TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 60.34.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Xuân Dũng

THÁI NGUYÊN - 2014

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn "Hoàn thiện công tác quản lý đầu tư bằng

nguồn vốn ngân sách địa phương tại thị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên"

là công trình nghiên cứu khoa học, độc lập của tôi Các số liệu, kết quả nêu

trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

nhân và tập thể Tôi xin được bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá

nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong học tập và nghiên cứu

Tôi xin tr

học tập và hoàn thành luận văn này

Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng

dẫn PGS.TS Nguyễn Xuân Dũng

Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu của các nhà khoa học, các

doanh - Đại học Thái Nguyên

Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn được sự giúp đỡ và cộng tác của các đồng chí tại các địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn các bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã tạo điều kiện mọi mặt để tôi hoàn thành nghiên cứu này

Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Trần Trung Lâm

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 3

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3

5 Kết cấu đề tài 3

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ 5

1.1.1 Vốn đầu tư, đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách địa phương 5

1.1.2 Ý nghĩa của quản lý đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách địa phương 12

1.1.3 Nguyên tắc quản lý đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách địa phương 13

1.1.4 Đặc điểm quản lý đầu tư bằng vốn ngân sách địa phương 18

1.2 Nội dung quản lý đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách địa phương 18

1.2.1 Xây dựng chiến lược đầu tư bằng vốn ngân sách địa phương 18

1.2.2 Lập kế hoạch đầu tư 20

1.2.3 Thẩm định nhà nước dự án 23

1.2.4 Công tác giải phóng mặt bằng thực hiện đầu tư 24

1.2.5 Thực hiện quản lý, tổ chức xây dựng công trình 25

1.2.6 Kiểm tra việc thực hiện dự án đầu tư bằng vốn ngân sách địa phương 26

1.3 Nhân tố ảnh hưởng đến việc quản lý đầu tư bằng vốn ngân sách địa phương 27

1.3.1 Năng lực quản lý của cơ quan Nhà nước 27

1.3.2 Nguồn kinh phí 28

1.3.3 Thủ tục hành chính và các quy định của pháp luật 29

1.3.4 Bối cảnh kinh tế - xã hội, chính trị và các yếu tố môi trường tự nhiên 30

1.3.5 Công luận và thái độ của các nhóm có liên quan 31

1.4 Kinh nghiệm của một số địa phương và bài học cho thị xã sông công trong việc quản lý đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách địa phương 31

bằng nguồn vốn ngân sách địa phương 31

1.4.2 Bài học kinh nghiệm cho thị xã Sông Công trong công tác quản lý đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách địa phương 34

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 35

2.2 Các phương pháp nghiên cứu 35

2.2.1 Phương pháp nghiên cứu định tính 35

2.2.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng 36

2.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 38

2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 39

2.3.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiện trạng của thị xã Sông Công 39

2.3.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả công tác quản lý đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách địa phương tại thị xã Sông Công tỉnh Thái Nguyên 39

Chương 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ SÔNG CÔNG GIAI ĐOẠN 2010-2013 40

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 40

3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 42

3.2 Thực trạng công tác quản lý đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách địa phương tại thị xã Sông Công giai đoạn 2010-2013 47

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

3.2.1 Thực trạng công tác hoạch định dự án đầu tư bằng vốn ngân sách

địa phương 47

3.2.2 Thực trạng công tác xây dựng kế hoạch vốn đầu tư tại thị xã Sông Công 48

3.2.3 Thực trạng công tác lập thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư 55

3.2.4 Thực trạng công tác giải phóng mặt bằng thực hiện đầu tư 57

3.2.5 Thực trạng công tác quản lý thực hiện dự án đầu tư 58

3.2.6 Thực trạng công tác kiểm tra giám sát quá trình thực hiện đầu tư 60

3.3 Đánh giá kết quả công tác quản lý đầu tư bằng vốn ngân sách địa phương tại thị xã Sông Công giai đoạn 2010-2013 61

3.3.1 Kết quả đạt được 61

3.3.2 Những tồn tại 64

3.2.3 Nguyên nhân của những tồn tại 68

Chương 4: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ BẰNG VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG TẠI THỊ XÃ SÔNG CÔNG ĐẾN NĂM 2020 70

4.1 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội và định hướng đầu tư từ ngân sách địa phương giai đoạn 2012-2020 70

4.1.1 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của thị xã Sông Công đến năm 2020 70

4.1.2 Định hướng đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách địa phương đến năm 2020 71

4.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách địa phương tại thị xã Sông Công tỉnh Thái Nguyên 77

4.2.1 Hoàn thiện việc hoạch định đầu tư bằng vốn ngân sách địa phương tại thị xã Sông Công 77

4.2.2 Hoàn thiện công tác xây dựng kế hoạch vốn đầu tư 78

4.2.3 Nâng cao chất lượng của công tác thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư 80

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 4.2.4 Đổi mới và hoàn thiện công tác giải phóng mặt bằng 81

4.2.5 Hoàn thiện công tác quản lý thực hiện đầu tư 82

4.2.6 Hoàn thiện công tác kiểm tra thực hiện dự án đầu tư 84

4.3 Kiến nghị 87

4.3.1 Kiến nghị đối với Chính phủ 87

4.3.2 Kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước cấp trung ương 87

4.3.3 Kiến nghị đối với tỉnh Thái Nguyên 88

4.3.4 Kiến nghị đối với thị xã Sông Công 88

KẾT LUẬN 90

TÀI LIỆU THAM KHẢO 91

PHỤ LỤC 93

Trang 5

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Khảo sát các nhân tố ảnh hưởng đến quản lýNhà nước trong

đầu tư XDCB 36

Bảng 2.2 Khảo sát quy trình trong quản lý đầu tư bằng nguồn vốnngân sách địa phương tại thị xã Sông Công 37

Bảng 2.3 So sánh tình hình thực hiện chi NSNNtrong đầu tư XDCB so với kế hoạch 38

Bảng 3.1 Hiện trạng dân số thị xã Sông Công 2010-2013 42

Bảng 3.2 Hiện trạng cơ cấu kinh tế thị xã Sông Công 45

Bảng 3.3 Vốn đầu tư toàn thị xã 2010-2013 46

Bảng 3.4 Thu, chi ngân sách thị xã Sông Công giai đoạn 2010-2013 47

Bảng 3.5 Dự báo nhu cầu vốn đầu tư phát triển thị xã Sông Cônggiai đoạn 2011-2020 49

Bảng 3.6 Kết quả thực hiện các dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngânsách địa phương tại thị xã Sông Công giai đoạn 2010-2013 51

Bảng 3.7 Kế hoạch phân bổ vốn của một số dự án trên địa bànthị xã Sông Công năm 2012, 2013 52

Bảng 3.8 Kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản của thị xã Sông Công giai đoạn 2010-2013 54

Bảng 3.9 Tổng hợp tiến độ giải ngân vốn đầu tưbằng nguồn ngân sách thị xã Sông Công giai đoạn 2010-2013 59

Bảng 4.1 Yêu cầu về thẩm định dự án đầu tư đối với từng cấp độ quản lý 80

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Quan hệ giữa các nguồn vốn đầu tưvà các đối tượng đầu tư

của nền kinh tế -xã hội 12

Sơ đồ 1.2 Các yếu tố hình thành chiến lược đầu tưsách địa phương tại thị

xã Sông Công giai đoạn 2010-2013 51

Sơ đồ 2.1 Lưu đồ quy trình thẩm định báo cáo kinh tế - kỹ thuật 56

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020 đã được Nghị quyết Đại hội lần thứ XI của Đảng đã xác định: "Phấn đấu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại"; các quan điểm phát triển, đặc biệt là quan điểm: "Phát triển nhanh gắn liền với phát triển bền vững", Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XI) nêu mục tiêu tổng quát: "Tập trung huy động mọi nguồn lực để đầu tư giải quyết cơ bản những tắc nghẽn, quá tải, bức xúc và từng bước hình thành hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội tương đối đồng bộ với một số công trình hiện đại, đảm bảo cho phát triển nhanh và bền vững, tăng cường hội nhập quốc tế, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, xây dựng nông thôn mới, thu hẹp khoảng cách vùng miền và nâng cao đời sống nhân dân, bảo đảm quốc phòng, an ninh và giữ vững độc lập chủ quyền quốc gia, đáp ứng yêu cầu nước ta cơ bản được quy

mô và trình độ của nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020" Thị xã Sông Công là đô thị phía Nam của tỉnh Thái Nguyên, có diện tích tự nhiên 82,76 km2

(chiếm 2,34% diện tích tự nhiên của toàn tỉnh) Với vị trí chuyển tiếp giữa đồng bằng và trung du, Sông Công có vị trí rất thuận lợi

để phát triển kinh tế - xã hội, làm cầu nối giữa các trung tâm kinh tế ở đồng bằng Bắc Bộ với các khu vực phát triển thuộc vùng Đông Bắc Bắc Bộ Năm

2010, thị xã Sông Công đã được công nhận là đô thị loại III, là một trong những địa bàn phát triển quan trọng của tỉnh Thái Nguyên và vùng Trung du miền núi Bắc Bộ, các khu công nghiệp của thị xã đã được điều chỉnh quy hoạch, tiếp tục đầu tư có hiệu quả, tạo việc làm cho hàng nghìn lao động trên địa bàn

Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi cơ bản, thị xã Sông Công đang phải đối mặt với nhiều khó khăn liên quan đến những diễn biến phức tạp của tình hình kinh tế, chính trị thế giới và trong nước, đặc biệt là nguy cơ của

Trang 7

khủng hoảng kinh tế còn chưa hoàn toàn bị đẩy lùi, tỷ lệ lạm phát còn khá cao

đã tác động lên mọi mặt của đời sống kinh tế trong nước

Mặt khác, nền kinh tế có xuất phát điểm thấp, thị xã đang trong quá

trình xây dựng và phát triển, cơ sở vật chất kỹ thuật và hạ tầng kinh tế - xã hội

còn thiếu, vốn đầu tư còn rất hạn hẹp so với nhu cầu, do đó yêu cầu nâng cao

hiệu quả quản lý đầu tư xây dựng cơ bản là rất cần thiết Đặc biệt là đối với

những dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước tại thị xã Sông Công chưa

mang lại lợi nhuận và mục đích phục vụ cộng đồng, vì đây là tiền của đóng

góp của nhân dân, là tài sản tích lũy của xã hội, phải được quay trở lại phục

vụ lợi ích cho xã hội mà Nhà nước chỉ là người đại diện nhân dân đứng ra

quản lý

Đội ngũ cán bộ quản lý chất lượng đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách

Nhà nước tại thị xã Sông Công còn mỏng, chưa đáp ứng được yêu cầu Còn

có sự chồng chéo và thiếu sự phối hợp trong thực hiện quản lý chất lượng đầu

tư giữa tổ chức thanh tra và cơ quan quản lý nhà nước Quy định về chủ đầu

tư còn nhiều bất cập, năng lực của chủ đầu tư còn hạn chế, dẫn đến công tác

quản lý dự án, quản lý chất lượng không đảm bảo Bên cạnh đó, chế tài chưa

đủ mạnh, chưa mang tính răn đe, phòng ngừa cao và chưa xử lý nghiêm đối

với các hành vi vi phạm về chất lượng công trình xây dựng nên chưa đảm bảo

tính khả thi trong việc tuân thủ và thực hiện các quy định về quản lý chất

lượng công trình xây dựng…

Trong bối cảnh đó, việc lựa chọn đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý

đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách địa phương tại thị xã Sông Công tỉnh Thái

Nguyên” làm luận văn tốt nghiệp cao học là hết sức cần thiết

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý đầu tư

bằng nguồn ngân sách địa phương

- Đánh giá thực trạng công tác quản lý đầu tư từ nguồn ngân sách địa

phương tại thị xã Sông Công giai đoạn 2010-2014

- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý

đầu tư bằng nguồn ngân sách địa phương tại thị xã Sông Công đến năm 2020

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu:

Công tác quản lý đầu tư bằng nguồn ngân sách địa phương tại thị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên

3.2 Phạm vi nghiên cứu:

+ Về không gian: quản lý hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách địa phương tại thị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên

+ Về thời gian: giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2020

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước

Đánh giá thực trạng công tác quản lý đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách địa phương giai đoạn 2010 - 2013 của thị xã Sông Công, chỉ ra mặt được, tồn tại, hạn chế và nguyên nhân

Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách địa phương tại thị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020

5 Kết cấu đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn chia làm 4 chương:

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý đầu tư bằng nguồn vốn

ngân sách địa phương

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng quản lý đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách địa

phương trên địa bàn thị xã Sông Công giai đoạn 2010 - 2013

Chương 4: Hoàn thiện công tác quản lý đầu tư bằng nguồn vốn ngân

sách địa phương trên địa bàn thị xã Sông Công đến năm 2020

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ BẰNG VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG 1.1 Một số vấn đề lý luận về quản lý đầu tư bằng vốn ngân sách địa phương

1.1.1 Vốn đầu tư, đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách địa phương

1.1.1.1 Khái niệm

+ Vốn đầu tư: Vốn đầu tư là tiền đề tích lũy của xã hội, của các cơ sở

sản xuất kinh doanh, dịch vụ, tiền tiết kiệm của dân cư và vốn huy động từ các nguồn khác đưa vào sử dụng trong quá trình sản xuất xã hội nhằm duy trì

và tạo năng lực sản xuất mới cho nền kinh tế Nếu chỉ dừng lại ở phạm vi vốn tích lũy theo khái niệm thông thường thì ít quốc gia nào trên thế giới hiện nay

có khả năng đầu tư lớn Do vậy, vốn đầu tư cần được được hiểu rộng hơn là

vốn tích lũy tự có và vốn đi vay (trong nước và ngoài nước)

Khi nghiên cứu về quản lý đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách địa phương, ta cần tìm hiểu về vốn ngân sách Nhà nước Ở Việt Nam, cách phân loại vốn đầu tư phổ biến là theo chủ thể sở hữu vốn, trong đó vốn ngân sách Nhà nước là một thành phần của vốn nhà nước, bao gồm:

- Vốn ngân sách Trung ương dùng để đầu tư xây dựng các dự án, công trình chủ yếu của nền kinh tế quốc dân

- Vốn ngân sách Nhà nước hỗ trợ cho các địa phương đầu tư vào những vấn đề quan trọng của địa phương

+ Đầu tư:

- Khái niệm: đầu tư được hiểu theo nghĩa rộng là việc sử dụng các nguồn lực tài chính, nguồn lực về vật chất, về lao động và trí tuệ ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm đạt được các kết quả trong tương lai lớn hơn nguồn lực đã bỏ ra ban đầu

Có rất nhiều hình thái biểu hiện cụ thể của đầu tư, tùy từng góc độ tiếp cận với những tiêu thức khác nhau người ta có các cách phân chia hoạt động

Trang 9

đầu tư khác nhau Một trong những tiêu thức được sử dụng là tiêu thức quan

hệ quản lý của chủ đầu tư Theo tiêu thức này, đầu tư được chia thành đầu tư

gián tiếp và đầu tư trực tiếp:

Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư trong đó người bỏ vốn không trực

tiếp tham gia quản lý, điều hành quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu

tư Ví dụ như các nhà đầu tư mua cổ phiếu hoặc trái phiếu trên thị trường

chứng khoán thứ cấp, trong trường hợp này nhà đầu tư được hưởng các lợi ích

vật chất (như cổ tức, tiền lãi trái phiếu), lợi ích phi vật chất (như quyền biểu

quyết) nhưng không được tham gia quản lý trực tiếp tài sản mà mình bỏ vốn

đầu tư

Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư trong đó người bỏ vốn trực tiếp

tham gia quản lý, điều hành quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư

Đầu tư trực tiếp bao gồm: đầu tư dịch chuyển và đầu tư phát triển Trong đó,

đầu tư dịch chuyển tức là nhà đầu tư bỏ vốn nhằm dịch chuyển quyền sở hữu

giá trị của tài sản, thực chất trong đầu tư dịch chuyển không có sự gia tăng giá

trị tài sản, điển hình của đầu tư dịch chuyển là việc thôn tính, sáp nhập doanh

nghiệp trong cơ chế thị trường

Đầu tư phát triển là một phương thức của đầu tư trực tiếp Hoạt động

đầu tư này nhằm duy trì và tạo ra năng lực mới trong sản xuất, kinh doanh

dịch vụ và sinh hoạt đời sống của xã hội Đây là hình thức đầu tư trực tiếp tạo

ra tài sản mới cho nền kinh tế, đơn vị sản xuất và cung ứng dịch vụ

Trong các hình thức đầu tư trên thì đầu tư phát triển là tiền đề, cơ sở

cho các hoạt động đầu tư khác, đóng vai trò quan trọng đối với tăng trường và

phát triển của nền kinh tế Vì vậy, khái niệm đầu tư trong nghiên cứu của luận

văn sẽ được tiếp cận dưới góc độ đầu tư phát triển

+ Vốn ngân sách địa phương:

Ở cấp địa phương, thực hiện quy định tại Nghị quyết số

13/2010/NQ-HĐND ngày 20/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên (khóa XI)

về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách tỉnh Thái Nguyên thì nguồn thu và nhiệm vụ chi của ngân sách thị xã Sông Công như sau:

*) Nguồn thu của ngân sách cấp huyện:

- Các nguồn thu ngân sách cấp huyện hưởng 100%

+ Thu tiền cho thuê đất;

+ Tiền cho thuê và bán nhà thuộc sở hữu nhà nước;

+ Các khoản phí, lệ phí nộp ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật;

+ Thu tiền từ hoạt động sự nghiệp ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật;

+ Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp huyện theo quy định của pháp luật;

+ Đóng góp của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng cho ngân sách huyện theo quy định của pháp luật;

+ Đóng góp tự nguyện của các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước cho ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật;

+ Thu kết dư ngân sách huyện;

+ Thu bổ sung từ ngân sách tỉnh;

+ Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật

- Các khoản thu được phân chia tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp tỉnh:

+ Thu tiền cấp quyền sử dụng đất

- Các khoản thu được phân chia tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách các xã, phường, thị trấn:

+ Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thu khác từ khu vực dịch vụ ngoài quốc doanh;

+ Thuế môn bài (trừ thuế môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh ở xã, thị trấn);

+ Thu lệ phí trước bạ;

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

+ Thuế nhà đất;

+ Thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản

*) Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện:

- Chi đầu tư phát triển:

+ Đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả

năng thu hồi vốn theo phân cấp của tỉnh cho cấp huyện;

+ Phần chi đầu tư phát triển cho các chương trình mục tiêu quốc gia

thực hiện theo phân cấp của tỉnh;

+ Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật;

- Chi thường xuyên:

+ Các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế, xã hội,

văn hóa thông tin, văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, khoa học và công

nghệ, môi trường, các sự nghiệp khác;

+ Các hoạt động sự nghiệp kinh tế:

Sự nghiệp giao thông: duy tu bảo dưỡng, sửa chữa cầu đường và các

công trình giao thông khác; lập biển báo và các biện pháp đảm bảo an toàn

giao thông trên các tuyến đường;

Sự nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản: duy tu các công trình

thủy lợi, các trạm trại nông nghiệp, lâm nghiệp, công tác khuyến nông,

khuyến lâm; chi khoanh nuôi, bảo vệ, phòng chống cháy rừng, bảo vệ nguồn

lợi thủy sản;

Sự nghiệp thị chính: duy tu, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè,

hệ thống cấp thoát nước, giao thông nội thị, công viên và các sự nghiệp thị

chính khác;

Đo đạc, lập bản đồ, lưu trữ hồ sơ địa chính và các hoạt động sự nghiệp

địa chính khác theo phân cấp của tỉnh;

Điều tra cơ bản;

Các sự nghiệp kinh tế khác;

+ Các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự xã hội do ngân sách huyện

đảm bảo theo quy định của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thực hiện;

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

+ Hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam ở cấp huyện;

+ Hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội thuộc tỉnh: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Hội Cựu chiến binh, Hội Liên hiệp phụ nữ, Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

+ Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp ở huyện (nếu có);

+ Thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng do huyện quản lý; + Phần chi thường xuyên trong các chương trình mục tiêu quốc gia do tỉnh phân cấp cho các cơ quan cấp huyện thực hiện;

+ Chi nhiệm vụ bảo vệ môi trường theo quy định tại Nghị quyết số 03/2010/NQ-HĐND ngày 28/4/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phân cấp nhiệm vụ bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;

+ Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật;

- Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới;

- Chi hoàn trả ngân sách tỉnh các khoản phải trả theo quy định;

- Chi chuyển nguồn từ ngân sách cấp huyện năm trước sang ngân sách cấp huyện năm sau

*) Vốn ngân sách địa phương là một nhánh của vốn ngân sách Nhà nước, và do đó đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách địa phương là một bộ phận của đầu tư công Hiện nay, xung quanh việc xây dựng Dự thảo Luật Đầu tư vẫn còn khá nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm của đầu tư công Việc xây dựng khái niệm đầu tư công một cách chính xác và đầy đủ có ý nghĩa quan trọng khi thiết lập các chính sách quản lý đầu tư công sau này.Bởi,đầu

tư là một thành tố quan trọng, có tính thúc đẩy nền kinh tế chuyển bước, đặc biệt là đầu tư công được coi là công cụ điều tiết nền kinh tế của Nhà nước

+ Tham khảo tại Nghị quyết số 13/2010/NQ-HĐND ngày 20/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên (khóa XI)]

Trang 11

1.1.1.2 Dự án đầu tư, công trình đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách địa phương

Dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ

vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những đối tượng nhất định nhằm đạt

được sự tăng trưởng về số lượng, cải tiến hoặc nâng cao chất lượng một sản

phẩm hoặc một dịch vụ nào đó trong một thời gian xác định (dự án đầu tư

trực tiếp)

Do đặc điểm và sự phức tạp về mặt kỹ thuật, mục tiêu của dự án là hiệu

quả cho nên để tiến hành một công cuộc đầu tư cần phải có sự chuẩn bị cẩn

thận, kỹ lưỡng và nghiêm túc Sự chuẩn bị này được thể hiện ở việc soạn thảo

các dự án đầu tư tức là mọi công cuộc đầu tư phải được thực hiện theo dự án

thì mới đạt được hiệu quả mong muốn Dự án đầu tư có thể được xem xét

dưới nhiều góc độ khác nhau:

- Về mặt hình thức: Dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một

cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch để đạt

được những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai

- Về mặt nội dung: Dự án đầu tư là một tổng thể các hoạt động có liên

quan với nhau được hoạch định nhằm đạt được các mục tiêu đã xác định bằng

việc tạo ra các kết quả cụ thể thông qua việc sử dụng các nguồn lực xác định

trong một khoảng thời gian xác định (dự án đầu tư trực tiếp)

- Về mặt quản lý: Dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụng

vốn, vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế trong một thời

gian dài

- Về mặt kế hoạch hóa: Dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch

chi tiết của một công cuộc đầu tư, sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế - xã

hội làm tiền đề cho các quyết định đầu tư và tài trợ Dự án đầu tư là một hoạt

động riêng biệt, nhỏ nhất trong công tác kế hoạch hóa nền kinh tế quốc dân

Dự án đầu tư có những đặc trưng cơ bản sau:

- Dự án có mục đích, mục tiêu rõ ràng

- Dự án có chu kỳ phát triển riêng và thời gian tồn tại hữu hạn

- Dự án có sự tham gia của nhiều bên như: chủ đầu tư, nhà thầu, cơ

quan cung cấp dịch vụ trong đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước

- Sản phẩm của dự án mang tính đơn chiếc, độc đáo

- Môi trường hoạt động của dự án là “va chạm”, có sự tương tác phức tạp giữa dự án này với dự án khác, giữa bộ phận quản lý này với bộ phận quản lý khác

- Dự án có tính bất định và độ rủi ro cao do đặc điểm mang tính dài hạn của hoạt động đầu tư phát triển

Như vậy, có thể khái quát như sau “Dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách địa phương là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn ngân sách địa phương để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những đối tượng nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng, cải tiến hoặc nâng cao chất lượng một sản phẩm hoặc một dịch vụ nào đó trong một thời gian xác định, mang đầy đủ các đặc tính của một dự án đầu tư nói chung”

Công trình đầu tư xây dựng bằng vốn ngân sách địa phương là kết quả của việc thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình bằng vốn ngân sách địa phương, nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời gian nhất định

1.1.1.3 Quản lý đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách địa phương

Quản lý đầu tư bằng vốn ngân sách địa phương là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người, do các cơ quan trong hệ thống hành pháp và hành chính thực hiện nhằm hỗ trợ các chủ đầu tư thực hiện đúng vai trò, chức năng, nhiệm vụ của người đại diện sở hữu nhà nước trong các dự án công; ngăn ngừa các ảnh hưởng tiêu cực của dự án; kiểm tra, kiểm soát, ngăn ngừa các hiện tượng tiêu cực trong việc sử dụng vốn ngân sách địa phương nhằm tránh thất thoát, lãng phí ngân sách địa phương

Hoàn thiện công tác quản lý đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách địa phương là việc chỉ ra những tồn tại dẫn đến hạn chế trong công tác quản lý hiện nay và nguyên nhân của những tồn tại đó, thực hiện các giải pháp nhằm đảm bảo cho sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực của nhà nước có hiệu quả, khắc phục tồn tại

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1.1.2 Ý nghĩa của quản lý đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách địa phương

Sơ đồ 1.1 Quan hệ giữa các nguồn vốn đầu tư

và các đối tượng đầu tư của nền kinh tế -xã hội

Nguồn: Tập bài giảng về quản lý nhà nước về kinh tế

GDP (NĂM HIỆN TẠI)

Tiết kiệm của nhà nước Tiết kiệm của dân cư, doanh nghiệp

dự phòng, viện trợ

Nguồn vốn đầu

tư của nhà nước

Nguồn vốn đầu

tư của dân cư, doanh nghiệp

Ngân hàng và định chế tài chính trung gian

Đầu tư kết cấu hạ tầng

kỹ thuật và

xã hội

Đầu tư sản xuất, kinh doanh

Nguồn vốn tích lũy từ trước của dân cư, doanh nghiệp

Ghi chú: Chủ yếu:

Một phần nhỏ:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Từ sơ đồ 1.1 có thể thấy, đầu tư công có nghĩa là Nhà nước sử dụng nguồn vốn thuộc sở hữu của mình để tiến hành đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội và gần như cũng chỉ có vốn đầu tư của Nhà nước hướng tới mục tiêu này Bởi đó đều là những dự án phải bỏ nhiều vốn đầu tư ban đầu, thời gian thu hồi vốn lâu hoặc khả năng thu hồi được vốn là không cao Do đó cần có sự đầu tư của Nhà nước để đảm bảo các nhu cầu tối thiểu của cộng đồng được đáp ứng, giữ vững ổn định xã hội, tránh tình trạng bất công bằng, bất bình đẳng trong xã hội Với vai trò an sinh và phổ quát như vậy, quản lý đầu tư công có ý nghĩa hết sức quan trọng trọng quá trình thực hiện đầu tư từ nguồn ngân sách Nhà nước Quản lý đầu tư công nhằm quản lý vồn đầu tư của Nhà nước được sử dụng đúng mục đích, phát triển hài hòa giữa lợi ích kinh tế và xã hội

Ở cấp quản lý địa phương, khả năng tự đáp ứng được nguồn vốn cho nhu cầu đầu tư phát triển của mình là rất hạn chế Do vậy, quản lý các dự án đầu tư từ nguồn ngân sách địa phương nhằm đảm bảo dự án được thực hiện đúng tiến độ kế hoạch, kiểm soát, ngăn ngừa các tiêu cực trong việc sử dụng vốn Nhà nước, tránh thất thoát, lãng phí vốn ngân sách luôn luôn là vấn đề cấp thiết

1.1.3 Nguyên tắc quản lý đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách địa phương

Vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, nguồn vốn này là tài sản của nhân dân mà nhà nước là người đại diện chủ sở hữu Do vậy việc quản lý vốn ngân sách nhà nước mà ngân sách địa phương

là một bộ phận hợp thành phải tuân thủ các nguyên tắc sau:

+ Thứ nhất là nguyên tắc quản lý hoạt động đầu tư nói chung:

- Thống nhất giữa chính trị và kinh tế, kết hợp hài hòa giữa hai mặt kinh tế và xã hội, đây là một đòi hỏi khách quan vì kinh tế quyết định chính trị và chính trị là biểu hiện tập trung của kinh tế, có tác dụng trở lại đối với sự phát triển kinh tế

Trang 13

Trên giác độ quản lý vĩ mô hoạt động đầu tư, nguyên tắc này thể hiện

vai trò quản lý của Nhà nước, thể hiện trong cơ chế quản lý đầu tư, cơ cấu đầu

tư (đặc biệt là cơ cấu thành phần kinh tế và vùng lãnh thổ), các chính sách đối

với người lao động hoạt động trong lĩnh vực đầu tư, các chính sách bảo vệ

môi trường, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, thể hiện thông qua việc giải

quyết quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội, giữa phát triển

kinh tế và đảm bảo an ninh quốc phòng, giữa yêu cầu phát huy nội lực và tăng

cường hợp tác quốc tế trong đầu tư Kết hợp tốt giữa kinh tế và xã hội là điều

kiện cần và là động lực cho sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế - xã hội nói

chung và thực hiện mục tiêu đầu tư nói riêng

- Nguyên tắc tập trung dân chủ: quản lý hoạt động đầu tư phải vừa đảm

bảo nguyên tắc tập trung vừa đảm bảo yêu cầu dân chủ Nguyên tắc tập trung

đòi hỏi công tác quản lý đầu tư cần tuân theo sự lãnh đạo thống nhất từ một

trung tâm, đồng thời lại phát huy cao tính chủ động, sáng tạo của địa phương,

các ngành và của các cơ sở Nguyên tắc này đòi hỏi khi giải quyết bất kì một vấn

đề gì phát sinh trong quản lý đầu tư, một mặt phải dựa vào ý kiến, nguyện vọng,

lực lượng và tinh thần chủ động, sáng tạo của các đối tượng quản lý (các cơ sở,

các bộ phận), mặt khác phải có một trung tâm quản lý thống nhất với mức độ

phù hợp để không để xảy ra tình trạng vô chính phủ và tình trạng vô chủ trong

quản lý nhưng cũng đảm bảo không ôm đồm, quan liêu, cửa quyền

Trong hoạt động đầu tư, nguyên tắc này được vận dung ở hầu hết các

khâu công việc từ lập kế hoạch đến thực hiện kế hoạch, ở việc phân cấp quản lý,

và phân cấp trách nhiệm, ở cơ cấu bộ máy tổ chức với chế độ một thủ trưởng

chịu trách nhiệm và sự lãnh đạo tập thể, ở quá trình ra quyết định đầu tư,

- Quản lý theo ngành kết hợp với quản lý theo địa phương và vùng lãnh

thổ Chuyên môn hóa theo ngành và phân bố sản xuất theo vùng lãnh thổ là

yêu cầu khách quan của nguyên tắc quản lý kết hợp theo ngành và lãnh thổ

Đầu tư của một cơ sở chịu sự quản lý kinh tế - kỹ thuật của cả cơ quan chủ

quản (ngành) và địa phương Các cơ quan Bộ và ngành hay Tổng cục của Trung ương chịu trách nhiệm quản lý chủ yếu những vấn đề kỹ thuật của ngành mình cũng như quản lý nhà nước về mặt kinh tế đối với hoạt động đầu

tư thuộc ngành theo sự phân công và phân cấp của nhà nước Mặt khác, các

cơ quan địa phương chịu trách nhiệm quản lý về mặt hành chính và xã hội cũng như thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kinh tế đối với tất cả các hoạt động đầu tư diễn ra ở địa phương theo mức độ được nhà nước phân cấp Việc kết hợp quản lý đầu tư theo địa phương và ngành cho phép tiết kiệm hợp

lý chi phí vận chuyển, tận dung được năng lực dư thừa của nhau, góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư xã hội

- Nguyên tắc kết hợp hài hòa các loại lợi ích trong đầu tư Có nhiều loại lợi ích như lợi ích kinh tế và xã hội, lợi ích Nhà nước, tập thể và cá nhân, lợi ích trực tiếp và gián tiếp, lợi ích trước mắt và lâu dài, Thực tiễn hoạt động kinh tế cho thấy, lợi ích kinh tế là động lực quan trọng thúc đẩy mọi hoạt động kinh tế, tuy nhiên, lợi ích kinh tế của các đối tượng khác nhau vừa có tính thống nhất vừa có tính mâu thuẫn

Trong hoạt động đầu tư, kết hợp hài hòa các loại lợi ích thể hiện sự kết hợp giữa lợi ích của xã hội mà đại diện là Nhà nước với lợi ích của cá nhân và tập thể người lao động, giữa lợi ích của chủ đầu tư, nhà thầu, các cơ quan thiết

kế, tư vấn, dịch vụ đầu tư và người hưởng lợi

- Tiết kiệm và hiệu quả: trong đầu tư, tiết kiệm và hiệu quả thể hiện với một lượng vốn đầu tư nhất định phải đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao nhất, hay phải đạt được hiệu quả kinh tế - xã hội đã dự kiến với chi phí đầu tư thấp nhất Biểu hiện tập trung nhất của nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả trong quản lý hoạt động đầu tư, đối với các cơ sở là đạt được lợi nhuận cao, đối với

xã hội là tăng sản phẩm quốc dân và sản phẩm quốc nội, tăng thu nhập cho người lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm và bảo vệ mội trường, phát triển văn hóa, giáo dục và các sự nghiệp phúc lợi công công,

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

+ Thứ hai là nguyên tắc trong quản lý đầu tư bằng vốn ngân sách nhà

nước: tập trung thống nhất với dân chủ, công khai, triệt để, dứt điểm, tập

trung trọng tâm, trọng điểm

- Tập trung thống nhất trên cơ sở mở rộng dân chủ, đây là nguyên tắc

có ý nghĩa chính trị, xã hội vô cùng to lớn Tập trung thống nhất ở đây là tuân

thủ nghiêm chỉnh các nguyên tắc và quy trình quản lý ngân sách nhà nước

Quyết định chi do cơ quan nhà nước cấp trên thống nhất quy định Các định

mức chi phí, chế độ cấp phát, thanh quyết toán, hoàn trả phải thống nhất

theo quy định của Nhà nước

Dân chủ được thể hiện qua việc các cơ sở đều tự chủ có sáng kiến đề xuất

theo chiến lược, kế hoạch phát triển của đơn vị, địa phương Dân chủ trong kiểm

tra, theo dõi, thực hiện dự án Dân chủ trong phát hiện tiêu cực của các cá nhân,

tập thể có liên quan trong việc sử dụng vốn từ ngân sách nhà nước

- Công khai là nguyên tắc được quán triệt trong tất cả các khâu của cơ

chế quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, công khai sẽ bảo đảm cơ chế

“dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra” trong quản lý Nguyên tắc này thể

hiện qua việc công khai các công trình, dự án được thụ hưởng vốn ngân sách

nhà nước, tất nhiên không kể các dự án liên quan đến an ninh quốc gia Có hai

phương thức công khai:

Phương thức công khai trước: theo đó cơ quan quản lý nhà nước cần

công khai thăm dò ý kiến của công dân về các sáng kiến, đề xuất dự án trước

khi quyết định triển khai Phương thức này đảm bảo cho mọi công dân được

tham gia với nhà nước trong việc quyết định sử dụng vốn ngân sách nhà nước

Phương thức công khai sau: theo phương thức này, các sáng kiến, đề

xuất dự án đầu tư được cơ quan quản lý nhà nước quyết định sau đó công khai

cho nhân dân biết Nó có tác dụng đảm bảo cho nhân dân biết được vốn ngân

sách nhà nước chi vào đâu, mục đích, thời gian thực hiện Qua đó nhân dân

tham gia vào quá trình kiểm tra thực hiện dự án

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Mỗi phương thức công khai có ưu điểm và hạn chế nhất định Việc lựa chọn, áp dụng hình thức công khai phù hợp phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tầm quan trọng của dự án, trình độ dân trí, ảnh hưởng của dự án đến phát triển kinh tế - xã hội cũng như đời sống của nhân dân

- Thực hiện nguyên tắc triệt để tức là việc đầu tư phải liên tục, không đứt quãng, điều này có nghĩa là tiến độ cấp phát vốn phải phù hợp với tiến độ thi công thực hiện dự án Thực hiện nguyên tắc này trong quản lý vốn ngân sách nhà nước cần phải chống lại hai hiện tượng sau:

+ Công trình chờ vốn: việc này gây khó khăn cho đơn vị thi công, hiệu quả vốn chậm phát huy tác dụng

+ Vốn chờ công trình: thi công chậm không đúng tiến độ, vốn ứ đọng, đây là hiện tượng xảy ra phổ biến hiện nay ở nước ta

- Nguyên tắc dứt điểm đòi hỏi việc cấp phát vốn phải thực hiện dứt điểm từng công trình, dự án Điều đó cho phép các công trình nhanh chóng đưa vào sử dụng, khai thác, vốn nhà nước nhanh chóng phát huy hiệu quả trong phát triển kinh tế xã hội Thực hiện nguyên tắc này cần chống các khuynh hướng sau:

+ Cấp phát bình quân: nghĩa là vốn được cấp phát bình quân, chia đều cho các dự án, do vậy các dự án đều dở dang, thiếu vốn, không dứt điểm Ở các nước đang phát triển với đặc điểm lượng vốn có hạn nhưng số lượng dự

án lớn thường thực hiện cấp phát bình quân vốn Điều này dẫn đến các dự án đều không hoàn thành dứt điểm, dở dang, công trình chờ vốn, công nhân chờ vốn không có việc làm

+ Cấp phát nhỏ giọt: lượng vốn cấp không phù hợp với tiến độ thi công, với quy mô dự án, điều này ảnh hưởng đến quá trình sử dụng vốn nhà nước

- Nguyên tắc tập trung trọng tâm, trọng điểm: vốn từ ngân sách nhà nước cần có sự tập trung ưu tiên cho các công trình, dự án trọng tâm, trọng điểm của Nhà nước Theo nguyên tắc này, Nhà nước cần có các tiêu thức cụ

Trang 15

thể để sắp xếp thứ tự ưu tiên cho các dự án đầu tư từ nguốn vốn ngân sách nhà

nước Việc sắp xếp thứ tự ưu tiên phụ thuộc vào yêu cầu, điều kiện cũng như

mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong từng thời kỳ Điều này

có ý nghĩa chính trị, kinh tế xã hội rất lớn do đó cần có sự quan tâm thỏa

đáng trong quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước

1.1.4 Đặc điểm quản lý đầu tư bằng vốn ngân sách địa phương

- Đặc điểm đầu tiên là sự phân định rõ chức năng, nhiệm vụ của các

bên hữu quan như: cơ quan có thẩm quyền ra quyết định đầu tư, cấp giấy

phép đầu tư, chủ đầu tư, các tổ chức tư vấn, cung ứng thiết bị vật tư, đơn vị

thi công trong quá trình đầu tư và xây dựng

- Đầu tư bằng ngân sách địa phương chủ yếu tập trung vào xây dựng hạ

tầng kinh tế và xã hội nên trong quản lý đầu tư bằng vốn ngân sách địa

phương cần tính tới hiệu quả gián tiếp, liên đới, hiệu quả ngoại biên có tác

động rộng lớn ngoài phạm vi của dự án đầu tư

- Về phương pháp quản lý: quản lý đầu tư bằng nguồn ngân sách địa

phương chủ yếu bằng phương pháp gián tiếp, định hướng, đề ra các chiến

lược và kế hoạch, đưa ra các dự báo và thông tin về tình hình thị trường, nhu

cầu đầu tư và điều tiết lợi ích cho mọi đối tượng trên địa bàn Quản lý Nhà

nước đóng vai trò hướng dẫn, hỗ trợ, giám sát và kiểm tra đối với việc sử

dụng ngân sách Nhà nước để đầu tư

Chính quyền địa phương quản lý hoạt động đầu tư vừa bằng quyền lực

thông qua pháp luật và quy định hành chính có tính bắt buộc, vừa bằng các

biện pháp kinh tế thông qua các chính sách đầu tư

1.2 Nội dung quản lý đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách địa phương

1.2.1 Xây dựng chiến lược đầu tư bằng vốn ngân sách địa phương

Tổ chức Phát triển công nghiệp của Liên hợp quốc cho rằng: “Thông

thường, một chiến lược phát triển kinh tế có thể mô tả một phác thảo quá trình

phát triển nhằm đạt được những mục tiêu đã định trong một thời kỳ 10-20 năm;

hướng dẫn các nhà hoạch định chính sách trong việc huy động và phân bổ các nguồn lực Như vậy, có thể nói chiến lược cung cấp một tầm nhìn của một quá trình phát triển mong muốn và sự nhất quán các biện pháp tiến hành Chiến lược có thể là cơ sở cho các kế hoạch phát triển toàn diện ngắn hạn và trung hạn, hoặc là một nhận thức tổng quát không bị ràng buộc của những người trong cuộc trong thời kỳ đó về những triển vọng, những thách thức và những nhu cầu đáp ứng” [Tham khảo tại tư duy quản lý học – Quy hoạch phát triển

KT – XH tài liệu ngày 10/6/2014]

Chiến lược đầu tư là một phần của chiến lược phát triển kinh tế, qua đó

có thể thấy ba đặc trưng chủ yếu của một chiến lược đầu tư như sau:

- Một là: Chiến lược đầu tư cung cấp một tầm nhìn và định hướng lâu

dài, thông thường là từ 10 năm trở lên, chứ không phải là những giải pháp cụ thể, ngắn hạn

- Hai là: Chiến lược đầu tư làm cơ sở cho những hoạch định, kế hoạch

đầu tư toàn diện, cụ thể trong tầm trung hạn và dài hạn

- Ba là: Mang tính khách quan, có căn cứ khoa học, chứ không chỉ dựa

vào mong muốn chủ quan của những người hoạch định chiến lược

+ Nội dung cơ bản của chiến lược đầu tư ở địa phương:

- Các căn cứ của chiến lược: những kinh nghiệm lịch sử trong đầu tư phát triển của đất nước, khu vực và quốc tế; xác định xuất phát điểm về kinh

tế - xã hội của địa phương, tức là đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương thời điểm bắt đầu xây dựng chiến lược; đánh giá, dự báo các nguồn lực, các lợi thế so sánh và môi trường phát triển của địa phương trong thời kỳ xây dựng chiến lược; đánh giá và dự báo bối cảnh quốc tế, các điều kiện bên ngoài như tác động của quá trình toàn cầu hóa, khu vực hóa, khả năng huy động nguồn vốn bên ngoài, ứng dụng khoa học - công nghệ, Từ các điều trên, làm rõ thuận lợi, thời cơ và khó khăn thách thức đối với đầu tư phát triển trong thời gian tới

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

- Các quan điểm cơ bản của chiến lược đầu tư: các quan điểm này vừa

có ý nghĩa chỉ đạo xây dựng chiến lược, vừa là tư tưởng và linh hồn của bản

chiến lược mà trong từng phần nội dung của chiến lược phải thể hiện và quán

triệt Hệ thống quan điểm thể hiện những nét khái quát, đặc trưng nhất và có

tính nguyên tắc về mô hình và con đường phát triển

- Hệ thống mục tiêu: gồm có mục tiêu tổng thể và hệ thống các mục

tiêu cụ thể, chi tiết để cùng hướng tới hoàn thành mục tiêu tổng thể Mục tiêu

tổng quát của chiến lược đầu tư ở nước ta trong 10 năm tới là thực hiện công

nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Các mục tiêu cụ thể là gắn phát triển kinh

tế với sử dụng công nghệ xanh, sạch, tiến tiến; chuyển đổi cơ cấu đầu tư hợp

lý; đào tạo nguồn nhân lực chất lượng trong nghiên cứu chế tạo và sử dụng

công nghệ hiện đại; đầu tư theo hướng phát huy lợi thế và tận dụng mọi tiềm

năng của ngành, địa phương,

- Định hướng và giải pháp chiến lược: định hướng và giải pháp về cơ

cấu đầu tư, giải pháp về cơ chế quản lý đầu tư, tức là những chính sách đầu tư

và thể chế quản lý đầu tư ở địa phương

Có thể mô tả mối quan hệ của các yếu tố hình thành chiến lược đầu tư

như sau:

Sơ đồ 1.2 Các yếu tố hình thành chiến lược đầu tư

Nguồn: Tập bài giảng quản lý nhà nước về kinh tế

1.2.2 Lập kế hoạch đầu tư

Bản chất của công tác kế hoạch hóa là việc nhận thức và phản ánh tính

kế hoạch khách quan của nền kinh tế quốc dân thành hệ thống các mục tiêu,

CÁC CĂN CỨ CỦA CHIẾN LƯỢC

CÁC GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC

HỆ QUAN ĐIỂM

MỤC TIÊU KINH TẾ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

những định hướng phát triển kinh tế - xã hội và những biện pháp, phương tiện

và thời hạn thực hiện những mục tiêu đó nhằm đạt được hiệu quả cao nhất Kế hoạch hóa đầu tư là một nội dung của công tác kế hoạch hóa, là quá trình xác định mục tiêu của hoạt động đầu tư và đề xuất những giải pháp tốt nhất để đạt được mục tiêu đó với hiệu quả cao

+ Tác dụng của kế hoạch hóa đầu tư ở địa phương:

- Kế hoạch hóa đầu tư cho biết mục tiêu và phương tiện để đạt mục tiêu đầu tư, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

- Kế hoạch đầu tư phản ánh khả năng huy động vốn, tình hình bố trí, sử dụng vốn của địa phương, theo tiến độ thời gian và từng chương trình dự án

- Kế hoạch đầu tư cho phép phối hợp hoạt động giữa các bộ phận, các lĩnh vực của nền kinh tế ở địa phương Một kế hoạch đầu tư hợp lý có tác dụng giảm bớt những thất thoát và lãng phí trong đầu tư

- Kế hoạch hóa đầu tư góp phần điều chỉnh và hạn chế những khuyết tật của nền kinh tế thị trường như hạn chế xu hướng đầu tư bất hợp lý, hạn chế việc phân hóa giàu nghèo thông qua kế hoạch đầu tư những vùng kém phát triển

- Kế hoạch đầu tư là cơ sở để các nhà quản lý dự báo những thay đổi bên trong, bên ngoài nhằm tìm ra phương sách ứng phó thích hợp

Kế hoạch đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách địa phương là một bộ phận của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội địa phương, thể hiện việc bố trí, cân đối các nguồn vốn ngân sách địa phương và các giải pháp nhằm thực hiện những mục tiêu của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội Việc lập và thông qua

kế hoạch đầu tư thực hiện cùng với việc lập và thông qua kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, hàng năm

Đồng thời, kế hoạch đầu tư công ở các cấp phải tuân thủ các mục tiêu chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và các quy hoạch đã được phê duyệt Trong đó, bảo đảm ưu tiên đầu tư cho các ngành, lĩnh vực nhằm thực hiện các mục tiêu chiến lược và chính sách phát triển trong từng thời kỳ

Trang 17

Trong từng ngành, lĩnh vực, bố trí vốn tập trung cho các dự án hoàn thành

trong kỳ kế hoạch, các dự án cần đẩy nhanh tiến độ và các dự án cấp bách

khác để nâng cao hiệu quả đầu tư, chống thất thoát lãng phí nguồn vốn của

nhà nước,…

Đối với kế hoạch đầu tư công hàng năm, cần phải đánh giá tình hình

thực hiện kế hoạch đầu tư công năm trước cũng như nhiệm vụ đầu tư công

trong năm kế hoạch; từ đó đưa ra định hướng đầu tư phát triển và cân đối

nguồn lực, cơ cấu vốn theo ngành, lĩnh vực, địa bàn

Kế hoạch khối lượng vốn đầu tư là một bộ phận trong hệ thống kế

hoạch phát triển, nó xác định quy mô cơ cấu tổng nhu cầu vốn đầu tư xã hội

cần có và cân đối với các nguồn bảo đảm nhằm thực hiện mục tiêu tăng trưởng

và phát triển kinh tế trong thời kỳ nhất định Do đó, kế hoạch huy động vốn đầu

tư cần xác định được cơ cấu huy động vốn, dự kiến được khả năng huy động vốn

từ các nguồn trên cơ sở phân tích thực trạng phát triển kinh tế - xã hội và dự báo

những biến động có thể ảnh hưởng đến nguồn cung vốn cho mục tiêu đầu tư đã

đề ra Nhiệm vụ của kế hoạch huy động vốn đầu tư:

- Xác định nhu cầu khối lượng vốn đầu tư xã hội cần có kỳ kế hoạch,

để thực hiện được nhiệm vụ này, điều cơ bản là phải dựa vào kế hoạch tăng

trưởng các mục tiêu đặt ra về tăng trưởng GDP kỳ kế hoạch

- Xác định tỷ lệ cơ cấu vốn đầu tư theo ngành theo các lĩnh vực đối

tượng, khu vực đầu tư và xu hướng, chuyển dịch cơ cấu trong thời gian tới

- Xác định nguồn đảm bảo vốn đầu tư có thể trong kỳ kế hoạch

Như vậy, trên cơ sở danh mục các dự án đầu tư đủ điều kiện ghi vốn và

kế hoạch huy động vốn trong kỳ kế hoạch, cơ quan soạn thảo kế hoạch đầu tư

tiến hành phân bổ vốn cho các dự án sao cho đảm bảo nguyên tắc ưu tiên các

dự án trọng điểm, các dự án có khả năng hoàn thành trong kỳ Đây là bước rất

quan trọng, thể hiện đường lối, chủ trương phát triển kinh tế - xã hội của Nhà

nước, là khâu đầu tiên định hình nên diện mạo phát triển sau này

- Rà soát lại toàn bộ nội dung dự án đã được lập, xem có đầy đủ hay không, nếu còn thiếu thì yêu cầu chủ đầu tư bổ sung theo đúng quy định

- So sánh một cách có hệ thống các tính toán và các chỉ tiêu của dự án với các tiêu chuẩn quy định của Nhà nước, hoặc những tiêu chuẩn mà nhà đầu

tư kỳ vọng

- Kết luận dự án có được đầu tư hay không?

Mục tiêu của thẩm định dự án là xác định giá trị thực của dự án trên cơ

sở so sánh với các tiêu chuẩn chấp nhận dự án hoặc với các dự án thay thế khác; trong đó giá trị thực của một dự án được thể hiện ở những tính chất sau: tính pháp lý, tính hợp lý, tính thực tiễn và tính hiệu quả

Nhìn chung, đối với các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách Nhà nước thì hồ sơ thẩm định bao gồm các tài liệu sau:

- Tờ trình thẩm dịnh của chủ đầu tư lên cấp có thẩm quyền thẩm định

và quyết định đầu tư

- Báo cáo kinh tế - kỹ thuật (báo cáo tiền khả thi hoặc báo cáo khả thi)

- Các văn bản có giá trị pháp lý xác nhận tư cách pháp nhân, năng lực (năng lực kinh doanh, năng lực tài chính) của chủ đầu tư

- Các văn bản xác nhận sự phù hợp của dự án với quy hoạch phát triển ngành, địa phương

- Các tài liệu khác có liên quan, theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền thẩm định và quyết định đầu tư

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Đối với các dự án thuộc thẩm quyền phân cấp quyết định đầu tư của

UBND cấp huyện, thì cơ quan được UBND cấp huyện giao chức năng tiến

hành thẩm định các dự án đầu tư bằng nguồn ngân sách địa phương là phòng

Tài chính - Kế hoạch cùng cấp Tùy vào từng tính chất dự án, quy mô nguồn

vốn mà UBND huyện sẽ giao cho đại diện của mình là Ban quản lý các dự án

đầu tư và thực hiện xây dựng cơ bản hoặc trực tiếp đơn vị sử dụng công trình

làm chủ đầu tư

1.2.4 Công tác giải phóng mặt bằng thực hiện đầu tư

Giải phóng mặt bằng là việc Nhà nước thu hồi đất đai đã được giao cho

cá nhân, tổ chức, hoặc Uỷ ban nhân dân các cấp quản lý theo chính sách đất

công để tạo mặt bằng xây dựng cho các dự án đã được phê duyệt đầu tư Khi

thu hồi đất, Nhà nước đã có chính sách về tính toán bồi thường, hỗ trợ, chính

sách tái định cư, hỗ trợ ổn định đời sống, ổn định việc làm đối với người bị

thu hồi được quy định trong Luật Đất đai và các nghị định, thông tư hướng

dẫn thi hành

Giải phóng mặt bằng hiện đang là một vấn đề được thảo luận nhiều

trong công tác ban hành luật, bởi đây không chỉ là một trong những nguyên

nhân gây kéo dài tiến độ của các dự án nói chung và dự án đầu tư công nói

riêng, mà còn bởi công tác này có tác động trực tiếp và lâu dài đến người dân

xung quanh nơi thực hiện dự án Quan niệm của người Việt Nam "an cư mới

lạc nghiệp", do vậy việc thu hồi đất để thực hiện các dự án công của Nhà

nước cần có những chính sách phù hợp, đảm bảo cao nhất sự ổn định và nâng

cao đời sống của người bị thu hồi đất

Những giải pháp cần được thực hiện đồng bộ trong công tác giải phóng

mặt bằng là: quy hoạch sử dụng đất tổng thể, quy hoạch chi tiết chi tiết phải

đảm bảo tính chính xác, kịp thời và công khai; quản lý đất công chặt chẽ;

tuyên truyền, phổ biến đầy đủ chủ trương thực hiện dự án, các chính bồi

thường, hỗ trợ đến người dân quanh vùng dự án; tính đúng và đủ tài sản của

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

người dân, hướng dẫn người bị thu hồi đất thực hiện kê khai đất và tài sản trên đất trung thực, chính xác; thực hiện tốt việc bố trí tái định cư

Một trong những vấn đề hiện đang được quan tâm, bàn thảo liên quan đến công tác này là việc xác định thời điểm, nguồn gốc sử dụng đất, quá trình

sử dụng đất và việc xây dựng giá đất, tài sản bồi thường Luật Đất đai của Việt Nam được xây dựng năm 1988 đã trải qua 2 lần thay thế vào các năm

1993, 2003 và hiện đang tiếp tục được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với điều kiện áp dụng thực tế Qua các lần thay thế, sửa đổi như vậy, các chính sách làm cơ sở cho việc tính toán giải phóng mặt bằng cũng thay đổi Qua thực tế cho thấy, việc thay đổi này đã tác động không nhỏ và thường theo hướng tiêu cực đến tâm lý của người dân bị thu hồi đất; công tác xác minh nguồn gốc, thời điểm , quá trình sử dụng đất tại cơ sở xóm, xã còn tồn tại nhiều sơ hở dẫn đến sự không công bằng và những khiếu kiện về đất đai nhất là trong lĩnh vực bồi thường giải phóng mặt bằng không ngừng tăng trong những năm qua

1.2.5 Thực hiện quản lý, tổ chức xây dựng công trình

Việc thực hiện xây dựng công trình phải đảm bảo các nguyên tắc, tiêu chuẩn xây dựng đã được quy định trong Luật xây dựng và các văn bản hướng dẫn thi hành Việc xây dựng các công trình dự án công có đặc điểm là việc quản lý chi phí, giá đầu vào đều được quy định cụ thể thành văn bản quy phạm pháp luật, điều này giúp các nhà quản lý có một công cụ hữu hiệu trong việc quản lý chi phí đầu tư

Có thể nói, xây dựng cơ bản là một trong những khâu có nhiều tiêu cực nhất trong thực hiện đầu tư, bởi nó không chỉ là nội dung chính của quá trình thực hiện đầu tư 1dự án mà còn vì lượng vốn đầu tư trong giai đoạn này rất lớn với khối lượng công việc đáng kể Do đó, công tác quản lý của Nhà nước trong giai đoạn này cũng nặng nề và có ý nghĩa đặc biệt quan trọng

Các dự án đầu tư công bằng nguồn ngân sách địa phương chủ yếu được giao cho các ban quản lý xây dựng được thành lập trực thuộc UBND các cấp

Trang 19

làm chủ đầu tư Ban quản lý dự án là một đơn vị hành chính sự nghiệp, chịu

trách nhiệm trước pháp luật và với Chủ tịch UBND cấp chủ quản trong việc

quản lý chất lượng, chi phí và tiến độ thực hiện thi công các công trình Tùy vào

điều kiện thực tế và quan điểm quản lý của từng địa phương, ban quản lý dự án

đầu tư có thể thực hiện các công đoạn từ giải phóng mặt bằng đến thi công công

trình hoặc có thể chỉ thực hiện quản lý giai đoạn thi công công trình

1.2.6 Kiểm tra việc thực hiện dự án đầu tư bằng vốn ngân sách địa phương

Kiểm tra việc thực hiện dự án đầu tư bằng vốn ngân sách địa phương là

quá trình cho phép các nhà quản lý đánh giá được hiệu quả của công tác đầu tư,

so sánh các kết quả đạt được với kế hoạch, mục tiêu đã đặt ra và sử dụng các

phương pháp điều chỉnh thích hợp để đạt được những mục tiêu như ý muốn

Việc kiểm tra việc thực hiện dự án đi đôi với công tác giám sát trong

suốt quá trình thực hiện dự án Việc kiểm tra cần được lên kế hoạch từ khi lập

dự án, tiến hành kiểm tra ở mọi công đoạn thực hiện dự án, trên các mặt: tiến

độ thực hiện dự án, tình hình tài chính, nhân sự, phạm vi và chất lượng dự

án, Kế hoạch kiểm tra cần đánh giá được ảnh hưởng của các nhân tố bên

trong và bên ngoài đến việc thực hiện mục tiêu dự án Nhà quản lý cần xác

định cơ chế kiểm soát: ai, khi nào và làm thế nào để kiểm soát được dự án;

xác định các tiêu chuẩn chất lượng làm căn cứ tham chiếu và đặc biệt là công

tác quản lý rủi ro, đây là phần công việc hay bị bỏ quên trong khi lập dự án và

cả khi thực hiện ở các dự án đầu tư bằng nguồn ngân sách Nhà nước Thực

hiện quản lý rủi ro, các nhà quản lý cần xác định, phân tích các rủi ro liên

quan và phác thảo các đối sách xử lý rủi ro: chấp nhận, ngăn ngừa, giảm thiểu

hậu quả, phân bổ rủi ro, thay đổi giải pháp công nghệ hoặc dừng dự án

Đầu tư từ ngân sách Nhà nước hiện nay đã được phân cấp nhiều cho địa

phương, cơ quản chủ quản chủ yếu xử lý ở khâu hậu kiểm, việc hậu kiểm có

hạn chế là xử lý những việc đã rồi, khi các dự án đã triển khai xong và bắt đầu

đi vào khâu vận hành Vì vậy cơ chế kiểm tra, giám sát trong suốt quá trình

thực hiện dự án có vai trò vô cùng quan trọng Thực hiện kiểm tra việc thực hiện dự án tốt giúp cho nhà đầu tư thông qua người quản lý luôn theo sát được

dự án, nắm bắt những biến động so với kế hoạch và có những biện pháp cần thiết, kịp thời điều chỉnh để dự án không xa rời mục tiêu đã đặt ra Tránh sự lãng phí, khó khăn cho các công đoạn thực hiện tiếp sau hay khi dự án đi vào

vận hành khi phải khắc phục những khiếm khuyết do công đoạn trước để lại 1.3 Nhân tố ảnh hưởng đến việc quản lý đầu tư bằng vốn ngân sách địa phương

1.3.1 Năng lực quản lý của cơ quan Nhà nước

Năng lực quản lý của cơ quan Nhà nước là khả năng thực hiện chức năng quản lý xã hội và phục vụ nhân dân của bộ máy quản lý hành chính Các yếu tố cấu thành năng lực quản lý của cơ quan Nhà nước gồm:

- Hệ thống tổ chức hành chính được thiết lập trên cơ sở phân định rành mạch chức năng, thẩm quyền giữa các cơ quan, tổ chức, các cấp trong hệ thống hành chính

- Hệ thống thể chế, thủ tục hành chính được ban hành có căn cứ khoa học, hợp lý, tạo nên khuôn khổ pháp lý và cơ chế vận hành đồng bộ, nhịp nhàng, nhanh nhạy, thông suốt của bộ máy quản lý

- Đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ và kỹ năng hành chính với cơ cấu, chức danh, tiêu chuẩn đáp ứng các yêu cầu cụ thể của việc thực thi công vụ

- Tổng thể các điều kiện vật chất, kỹ thuật, tài chính cần và đủ để đảm bảo cho hoạt động công vụ có hiệu quả

Năng lực quản lý của Nhà nước phụ thuộc vào chất lượng tổng hòa của các yếu tố trên, nó quyết định hiệu lực và hiệu quả quản lý của Nhà nước trong đó có hiệu lực và hiệu quả trong quản lý đầu tư công

Đây là yếu tố mang tính quyết định đến hiệu quả quản lý đầu tư và kết quả đạt được của dự án Để dự án đạt được kết quả mong muốn, các cơ quan

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

thực hiện đầu tư công và quản lý đầu tư công cần phải đảm bảo sự thống nhất

giữa các yếu tố thể chế, tổ chức bộ máy và đội ngũ công chức (sự hiểu biết,

trình độ, năng lực) Phải đảm bảo những người phụ trách chính trong dự án có

trình độ, năng lực quản lý đáp ứng yêu cầu của dự án

Ngoài yếu tố năng lực của cơ quan quản lý Nhà nước thì năng lực của

các nhà thầu tư vấn, nhà thầu xây dựng, giám sát cũng là những nhân tố ảnh

hưởng rất lớn đến công tác quản lý đầu tư từ ngân sách địa phương Hiện nay

năng lực của nhiều nhà thầu tư vấn, xây lắp còn chưa đáp ứng được yêu cầu

cả về chất và lượng Hệ quả là sự yếu kém này ảnh hưởng trực tiếp đến tiến

độ, chất lượng và hiệu quả của các dự án đầu tư công

Theo kết quả điều tra có 91% cho rằng năng lực quản lý của cơ quan Nhà

nước có ảnh hưởng tới việc quản lý đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách địa phương

1.3.2 Nguồn kinh phí

Kinh phí là nhân tố không thể thiếu khi thực hiện bất kỳ một dự án đầu

tư công hay tư nhân Khi muốn thực hiện mọi công việc đều phải lên kế hoạch

chuẩn bị đáp ứng đầy đủ kinh phí cho hoạt động của nó Đối với các hoạt

động đầu tư từ nguồn ngân sách địa phương, chủ yếu là đầu tư xây dựng cơ

bản có đặc điểm thời gian đầu tư kéo dài nên vấn đề kinh phí lại càng cần

quan tâm chặt chẽ Do nguồn ngân sách Trung ương nói chung hay địa

phương nói riêng thường phải chi đồng thời cho nhiều nội dung khác nhau,

nhiều dự án khác nhau nên việc đảm bảo đủ kinh phí cho hoạt động đầu tư

diễn ra đúng tiến độ là vô cùng quan trọng

Thực tế hiện nay, việc phân bổ vốn đầu tư cho các dự án đầu tư vẫn

chưa hợp lý, chưa tính đến công tác giải phóng mặt bằng, tái định cư, đến khi

triểu khai xây dựng dự án thì mới được tính toán Đa số các dự án đều vượt

thời gian cân đối vốn theo quy định Điều này ảnh hưởng đến tiến độ thi công,

tiến độ giải ngân vốn đầu tư, tăng các nguy cơ, rủi ro đối với dự án, gây lãng

phí và giảm hiệu quả quản lý

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Tiến độ giải ngân của đa số các dự án đầu tư còn chậm cho dù hiện nay các cơ quan quản lý Nhà nước đã có nhiều văn bản hướng dẫn, chỉ đạo cụ thể Điều này là do cơ chế chính sách, thủ tục đầu tư chưa đảm bảo, việc phân bổ vốn cho các dự án vẫn chưa hợp lý Công tác quyết toán vốn đầu tư còn chậm, một số dự án đã hoàn thành đưa vào sử dụng rất lâu nhưng các chủ đầu tư vẫn chưa nộp báo cáo quyết toán hoặc đã nộp nhưng hồ sơ quyết toán chưa được thẩm tra, phê duyệt trong năm tài chính vẫn còn nhiều Những thực tế này đã ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả quản lý đầu tư công

Theo kết quả điều tra (tại phụ lục số 01) có 100% cho rằng nguồn kinh phí của cơ quan Nhà nước có ảnh hưởng tới việc quản lý đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách địa phương

1.3.3 Thủ tục hành chính và các quy định của pháp luật

Việc thực hiện đầu tư công liên quan rất nhiều đến cơ chế và thủ tục hành chính trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản, quản lý Ngân sách Về nguyên tắc, các thủ tục hành chính cần tạo ra sự ổn định và rành mạch cho hoạt động quản lý, tạo điều kiện cho việc thực hiện dự án được thuân lợi Các quy định pháp luật cần rõ ràng, minh bạch, có cách hiểu thống nhất, đảm bảo định hướng cho hoạt động của dự án công đáp ứng đúng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đã đề ra

Hiện nay, Chính phủ đang từng bước hoàn thiện các văn bản hướng dẫn công tác đầu tư, đặc biệt là đầu tư từ ngân sách Nhà nước,cải thiện chính sách

và cơ chế để tư vấn, giám sát và quản lý dự án theo hướng minh bạch hơn, xác định cụ thể trách nhiệm của từng khu vực, từng cấp, đồng thời tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và khắc phục các dự án thiếu hiệu quả, các khoản đầu tư không nằm trong quy hoạch tổng thể, thất thoát, tham nhũng Tuy nhiên, nhìn chung các thủ tục hành chính và các quy định trong quản lý đầu tư công ở nước ta còn chậm, thiếu và không đồng bộ Sự thống nhất giữa các thủ tục hành chính, quy định của pháp luật trong lĩnh vực này và

Trang 21

cơ chế tổ chức, quản lý bộ máy vận hành chúng chưa cao Thực tế cho thấy

nhu cầu và sự chín muồi cấp bách cần có Luật Đầu tư công làm căn cứ pháp

lý và cơ sở chung thực hiện phối hợp chính sách trong quản lý và nâng cao

hiệu quả đầu tư công

Theo kết quả điều tra (tại phụ lục số 01) có 47% cho rằng thủ tục hành

chính và các quy định của pháp luật có ảnh hưởng và 53% ý kiến cho rằng

không ảnh hưởng tới việc quản lý đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách địa phương

1.3.4 Bối cảnh kinh tế - xã hội, chính trị và các yếu tố môi trường tự nhiên

Các yếu tố kinh tế, xã hội, chính trị, tiến bộ khoa học-công nghệ, vị trí

địa lý, môi trường nơi thực hiện dự án đều có ảnh hưởng đến công tác quản

lý và kết quả đạt được của dự án đầu tư Những yếu tố này khi có biến động

đôi khi dẫn đến việc phải điều chỉnh dự án hoặc ngưng không thực hiện dự án

nữa do không còn phù hợp với tình hình thực tế

Sản phẩm của dự án đầu tư từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước chủ yếu

là các công trình xây dựng cơ bản Với đặc điểm thời gian tiến hành một dự

án đầu tư dài, các công trình xây dựng sẽ hoạt động ở ngay nơi mà nó được

tạo dựng lên do đó các điều kiện về địa lý, địa hình tại đó có ảnh hưởng lớn

đến quá trình thực hiện đầu tư cũng như quản lý dự án

Có thể thấy hiện nay, kinh tế Việt Nam chịu tác động bởi hai yếu tố:

nội lực nền kinh tế còn nhiều hạn chế và những tác động tiêu cực từ bên

ngoài Thực tế là nền kinh tế thế giới đang có sự suy giảm và nhiều biến động

từ sau cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2008 đến nay Sự suy giảm này

có tác động lớn đến thị trường xuất khẩu của Việt Nam cũng như giá cả của

các đầu vào nhập khẩu quan trọng trong đời sống cũng như sản xuất Những

tác động này làm cho cơ chế, chính sách tiền lương, nhân công, ca máy thay

đổi liên tục trọng thời gian qua, gây ảnh hưởng không nhỏ đến công tác quản

lý các dự án đầu tư công

1.3.5 Công luận và thái độ của các nhóm có liên quan

Sự ủng hộ hay phản đối của công luận có tác động không nhỏ đến việc thực hiện dự án Các dự án công bị người dân phản đối, gây chậm trễ ngay từ khâu giải phóng mặt bằng sẽ gặp nhiều khó khăn về sau Bên cạnh đó mỗi dự

án được thực hiện sẽ mang lại lợi ích và bất lợi cho những nhóm đối tượng khác nhau và do đó cũng nhận được sự ủng hộ và phản đối của các nhóm đối tượng tương ứng

Sự ủng hộ hay phản đối này có ảnh hưởng lớn nhất là đến tiến độ thực hiện dự án, nếu không dự báo được trước và có những chuẩn bị tốt để kịp thời

xử lý sẽ gây thất thoát, lãng phí lớn cho ngân sách Nhà nước

Mặt khác nếu ta làm tốt công tác tuyên truyền, vận động và thực hiện đúng, đầy đủ các trình tự theo quy định thì sẽ tránh được tình trạng trên và tranh thủ được sự ủng hộ của người dân tại nơi dự án được thực hiện cũng như các nhóm lợi ích có liên quan trong xã hội

1.4 Kinh nghiệm của một số địa phương và bài học cho thị xã sông công trong việc quản lý đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách địa phương

ịa phương về công tác quản lý đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách địa phương

công tác quản lý đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách

địa phương của thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

Thực hiện chương trình quốc gia xây dựng nông thôn mới, diện mạo nông thôn thành phố Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc đã có nhiều đổi mới; đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân từng bước được nâng cao Thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn từ 17,28 triệu đồng (năm 2011) tăng lên 21,9 triệu đồng (năm 2012) và đạt trên 27 triệu đồng/người năm 2013 Hạ tầng thiết yếu được quan tâm đầu tư xây dựng; hệ thống điện lưới, viễn thông đáp ứng được yêu cầu phục vụ sản xuất và nhu cầu đời sống nhân dân; mạng lưới chợ nông thôn được nâng cấp, xây mới, góp phần phục vụ nhu cầu trao

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

đổi, lưu thông hàng hóa, mở rộng thị trường Sự nghiệp văn hóa, xã hội có

nhiều tiến bộ, phong trào xây dựng gia đình văn hóa, làng xã văn hóa được

triển khai tích cực Công tác y tế, chăm sóc sức khỏe ban đầu cho cán bộ và

nhân dân được quan tâm Hệ thống quản lý, thực hiện Chương trình XDNTM

của các cấp đã được thành lập, kiện toàn, đi vào hoạt động hiệu quả Nhận

thức trong đội ngũ cán bộ công chức các cấp và nhân dân về xây dựng nông

thôn mới đã có sự thay đổi rõ rệt; vai trò chủ thể của người dân trong xây

dựng nông thôn mới đã từng bước được xác định rõ ràng; các chính sách hỗ

trợ phát triển sản xuất của Trung ương, tỉnh được triển khai kịp thời, sâu rộng

qua các đề án, chương trình, kế hoạch cụ thể

Thực tiễn cho thấy, địa phương nào có cán bộ chủ chốt thông hiểu,

trách nhiệm, tâm huyết, chú ý công tác tuyên truyền, giáo dục nhận thức cho

người dân, tạo ra được sự đồng thuận cao thì sẽ dễ huy động cả hệ thống

chính trị vào cuộc và đều đạt kết quả cao trong thực hiện các tiêu chí Tại

phường, xã đội ngũ cán bộ tham gia thực hiện Chương trình luôn được cập

nhật thông tin, đào tạo tập huấn nâng cao nghiệp vụ thường xuyên; đặc biệt

trong giai đoạn đầu còn lúng túng, chưa có kinh nghiệm, nên việc trang bị

những kiến thức cơ bản về xây dựng nông thôn mới như: Nội dung, trình tự

các bước tiến hành, cơ chế huy động các nguồn lực, quản lý tài chính; quản lý

xây dựng cơ bản trên địa bàn xã; thủ tục thanh quyết toán luôn được quan

tâm và tổ chức thực hiện thường xuyên đến từng cơ sở Từ đó góp phần nâng

cao năng lực, trách nhiệm, tâm huyết cho cán bộ chuyên trách trong việc xây

dựng nông thôn mới

(Nguồn: Báo cáo tình hình kinh tế – xã hội tỉnh Vĩnh Phúc tháng 10/2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

mại dịch vụ, công nghiệp - TTCN và truyền thống văn hoá lâu đời Ngày 26 tháng 1 năm 2006, thủ tướng Chính phủ đã quyết định nâng cấp thị xã Bắc Ninh lên thành thành phố trực thuộc tỉnh

Sau hơn 16 năm tái lập, Thành phố Bắc Ninh đã từng bước tiến dần trên con đường CNH, HÐH Năm 2013, tăng trưởng kinh tế của thành phố đạt 12,3%, Những thành công mà thành phố Bắc Ninh đạt được trong thời gian qua trước hết là nhờ sự đồng thuận của chính quyền và nhân dân, tập trung giải quyết các vướng mắc, tạo môi trường đầu tư hấp dẫn, đem lại lợi thế cạnh tranh Các cấp, các ngành trực thuộc UBND thành phố đã xác định, muốn thu hút được các nhà đầu tư trước hết phải tạo dựng được môi trường đầu tư hấp dẫn Cùng với đó là sự thông thoáng, nhanh gọn trong giải quyết các thủ tục hành chính, hỗ trợ DN về thông tin, thị trường, làm tốt công tác an ninh - trật

tự, liên kết đào tạo nguồn nhân lực có chuyên môn, tay nghề Đồng thời, tuân thủ các quy chuẩn, thủ tục và quy trình đầu tư XDCB theo quy định; thực hiện tiết kiệm trong đấu thầu; tăng cường giám sát và kiểm tra, xử lý kịp thời các vi phạm; kiểm soát chặt chẽ quy trình công tác thanh quyết toán khối lượng hoàn thành của các công trình, dự án Chủ động áp dụng các biện pháp xử lý nợ đọng XDCB theo các nguyên tắc phân bổ vốn XDCB, không làm phát sinh thêm nợ đọng

Thanh tra nhà nước các cấp xã, phường, ngành theo chức năng nhiệm

vụ được giao tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các dự án đầu tư sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước để đảm bảo việc sử dụng nguồn vốn NSNN có hiệu quả, đúng trọng tâm, trọng điểm theo quy định, tránh việc thực hiện quyết toán công trình sai, gây lãng phí, thất thoát nguồn lực ngân sách Nhà nước và xã hội

(Nguồn: Báo Bắc Ninh - tăng cường quản lý dầu tư xây dựng từ nguồn ngân sách Nhà nước)

Trang 23

1.4.2 Bài học kinh nghiệm cho thị xã Sông Công trong công tác quản lý

đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách địa phương

Trong điều kiện kinh tế thị trường, bất kỳ nền kinh tế nào cũng cần chú

ý hiệu quả Có thể nói theo đuổi hiệu quả tốt nhất quản lý trong đầu tư XDCB

là điểm xuất phát căn bản của tăng cường quản lý Nhà nước Các bài học kinh

nghiệm cho thị xã Sông Công là:

Thứ nhất, cần cómột hướng dẫn cụ thể cho từng khâu quản lý trong

đầu tư XDCB, các phương pháp đánh giá, kỹ thuật đánh giá và các chỉ tiêu

đánh giá cụ thể cho từng lĩnh vực đầu tư XDCB

Thứ hai, sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng Các cơ quan

đánh giá, kiểm tra, thanh tra giúp cho các cơ quan quản lý trong đầu tư XDCB

có thông tin, kế thừa và phản hồi để ngày càng hoàn thiện quản lý và nâng cao

hiệu quả đầu tư XDCB

Thứ ba, chú trọng hơn trong việc tuyển dụng và đào tạo cán bộ, nhân

viên quản lý chuyên nghiệp tham gia quản lý trong đầu tư XDCB

Thứ tư, quy định trách nhiệm rõ ràng trong từng khâu quản lý trong

đầu tư XDCB Đề cao trách nhiệm của người quyết định đầu tư, người quyết

định đầu tư có đủ trình độ chuyên môn, chịu trách nhiệm kết quả đầu tư

Thứ năm, tăng cường tính hiệu lực của đánh giá và sau đánh giá Các

đánh giá được sử dụng để rút kinh nghiệm cho các năm sau, đặc biệt là quy định

rõ trách nhiệm đối với các sai phạm, thất thoát do quản lý Đánh giá là cơ sở cho

việc thưởng phạt nhằm tránh lặp lại sai phạm trong quản lý đầu tư XDCB

Thứ sáu, coi trọng công tác lập kế hoạch đầu tư, đặc biệt là kế hoạch

đầu tư phải gắn chặt chẽ với ngân sách, chính sách và chiến lược phát triển

của địa phương

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Câu hỏi nghiên cứu

- Thực trạng công tác quản lý đầu tư bằng nguồn vốn Ngân sách địa phương của thị xã Sông Công như thế nào?

- Hạn chế? Nguyên nhân nào dẫn tới những hạn chế?

- Giải pháp nào để có thể hoàn thiện công tác quản lý đầu tư bằng nguồn vốn Ngân sách địa phương của thị xã Sông Công?

2.2 Các phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu khác nhau, trong đó chủ yếu là phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng

2.2.1 Phương pháp nghiên cứu định tính

Thông qua việc thu thập tài liệu, báo cáo của các cơ quan đơn vị trên địa bàn nghiên cứu như: Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND thị xã Sông Công, Phòng Tài chính – Kế hoạch, Phòng Quản lý đô thị, Phòng Kinh

tế, Phòng Thống kê; thông tin từ các trang Web, báo điện tử của các tỉnh, thành phố trên toàn quốc Thể hiện thông tin chủ yếu thông qua các sơ đồ, bảng biểu

+ Phương pháp thống kê mô tả: Dùng các chỉ tiêu để phân tích, đánh giá mức độ biến động và mối quan hệ giữa các dự án đầu tư vào phát triển nông thôn với tình hình phát triển kinh tế - văn hoá - xã hội tại địa phương thông qua số liệu tuyệt đối, tương đối

+ Phương pháp thống kê so sánh: Nhằm so sánh số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân để đánh giá và kết luận về mối liên hệ giữa sự vật và hiện tượng theo thời gian

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

+ Phương pháp đối chiếu: Đánh giá được thực trạng khó khăn, thuận

lợi để từ đó có đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đầu tư từ nguồn

vốn ngân sách Nhà nước

+ Phương pháp hệ thống hoá tài liệu thu thập được làm cơ sở cho

việc phân tích đánh giá thực trạng quản lý đầu tư bằng nguồn vốn ngân

sách địa phương

2.2.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng

+ Khảo sát các nhân tố tác động đến quản lý nhà nước trong đầu tư

xây dựng cơ bản

Lập bảng khảo sát các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý trong đầu tư xây

dựng cơ bản như: Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, thủ tục hành chính và

các quy định của pháp luật, trình độ chuyên môn của đội ngũ lãnh đạo, cán bộ

CNV trong quản lý chi NSNN cho đầu tư XDCB…

Bảng 2.1 Khảo sát các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý

Nhà nước trong đầu tư XDCB

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

+ Khảo sát công tác quản lý đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách địa phương tại thị xã Sông Công

Khảo sát từng nội dung của quy trình quản lý trong đầu tư XDCB trên địa bàn như: Công tác quy hoạch, lập kế hoạch, lập và thẩm định dự án đầu

tư, công tác giải phóng mặt bằng thực hiện đầu tư, công tác quản lý quá trình thực hiện đầu tư, công tác thanh tra và kiểm tra… Việc này giúp khảo sát toàn

bộ hoặc trong từng khâu nội dung của quản lý đầu tư XDCB Kết quả khảo sát

sẽ được phân tích để chứng minh những điểm mạnh, điểm yếu trong từng khâu của quy trình quản lý trong đầu tư XDCB

Bảng 2.2 Khảo sát quy trình trong quản lý đầu tư bằng nguồn vốn

ngân sách địa phương tại thị xã Sông Công

1 Công tác Quy hoạch

2 Công tác lập kế hoạch

3 Công tác lập, thẩm định dự án đầu tư

4 Công tác giải phóng mặt bằng thực hiện đầu tư

5 Công tác quản lý thực hiện đầu tư

6 Thanh tra, kiểm tra trong lĩnh vực đầu tư XDCB

7 Công tác khác (nếu có)…

Khảo sát được thực hiện đối với các đơn vị có sử dụng, quản lý vốn NSNN trong đầu tư XDCB, sử dụng 32 phiếu khảo sát đối với một số đơn vị trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên như:

- UBND các xã, phường trực thuộc trên địa bàn thị xã: 10 phiếu

- Ban quản lý các dự án đầu tư và xây dựng thị xã Sông Công : 8 phiếu

Trang 25

- Kho bạc Nhà nước Thị xã Sông Công: 01 phiếu

- Phòng Giáo dục và Đào tạo thị xã Sông Công: 02 phiếu

- Phòng Kinh tế: 02 phiếu

- Phòng Y Tế: 02 phiếu

- Phòng Quản lý đô thị: 02 phiếu

- Phòng Tài chính – Kế hoạch: 05 phiếu

Tổng phiếu khảo sát là 32 phiếu, thu về hợp lệ 32 phiếu Sử dụng 32

phiếu để phân tích

2.2.3 Phương pháp xử lý số liệu

- Phương pháp chuyên gia: Giúp thu thập, chọn lọc những thông tin, ý

kiến trao đổi của các chuyên gia trong lĩnh vực quản lý kinh tế, đầu tư dự án

- Phương pháp ứng dụng phần mềm tin học Exel để xây dựng bảng

Căn cứ vào tình hình thực hiện chi NSNN trong đầu tư XDCB hàng

năm, so sánh với dự toán được duyệt, để tiến hành tính tỉ lệ phần trăm thực

hiện so với dự toán theo bảng sau:

Phân tích tình hình thực hiện chi đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn

NSNN so với dự toán giúp đánh giá quá trình thực hiện, tiến độ thực hiện, quá

trình quản lý đầu tư XDCB bằng vốn NSNN để từ đó phát hiện vướng mắc,

tồn tại

2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu

Đề tài đã sử dụng hệ thống thông tin nghiên cứu chủ yếu sau:

2.3.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiện trạng của thị xã Sông Công

- Chỉ tiêu phản ánh cơ cấu kinh tế - xã hội của thị xã qua các năm; -

thị xã

- Chỉ tiêu về kế hoạch vốn đầu tư;

- Chỉ tiêu về thu, chi ngân sách;

- Chỉ tiêu về lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư

2.3.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả công tác quản lý đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách địa phương tại thị xã Sông Công tỉnh Thái Nguyên

2010-2014 (giao thôn, )

- trung giai đoạn 2010-2014;

+ Nguồn vốn đầu tư theo hình thức vay tín dụng ưu đãi,…

- Kết quả thực hiện quản lý, thực hiện dự án dầu tư xây dưng cơ bản;

- Kết quả thực hiện công tác giải phóng mặt bằng thực hiện đầu tư;

- Kết quả thực hiện lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư;

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Chương 3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ BẰNG

NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN

THỊ XÃ SÔNG CÔNG GIAI ĐOẠN 2010-2013

3.1 Khái quát về thị xã Sông Công

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên

+ Vị trí địa lý:

Thị xã Sông Công với diện tích tự nhiên là 82,76 km2

với 10 đơn vị hành chính gồm 06 phường và 04 xã, thuộc vùng ảnh hưởng công nghiệp

xung quanh thủ đô Hà Nội Thị xã Sông Công là một đô thị công nghiệp, trung

tâm kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật phía nam của tỉnh Thái Nguyên, cách

trung tâm thành phố Thái Nguyên 20km và cách Hà Nội 60km Với vị trí địa

kinh tế quan trọng trên trục kinh tế giữa thủ đô Hà Nội với các tỉnh Đông Bắc

Bắc Bộ, thị xã Sông Công có nhiều cơ hội để khai thác các tiềm năng sẵn có cho

phát triển kinh tế - xã hội trong đó có đầu tư bằng nguồn ngân sách địa phương

+ Đặc điểm địa hình và khí hậu và thủy văn

* Địa hình

Thị xã Sông Công được dòng sông Công chia làm 2 khu vực phía Đông

và phía Tây tạo thành 2 nhóm cảnh quan chính:

- Khu vực phía Đông có địa hình đồng bằng, xen lẫn gò đồi nhỏ và

thấp, có độ cao trung bình từ 25-30 m

- Khu vực phía Tây có địa hình chủ yếu là gò đồi và núi thấp với độ cao

từ 80-100 m; một số đòi cao khoảng 150 m và núi thấp trên 300 m, phân bố

dọc theo ranh giới phía tây thị xã

* Khí hậu

Thị xã Sông Công nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ

trung bình trong năm khoảng 22-230C, tháng 7 là tháng nóng nhất nhiệt độ

trung bình khoảng 28-290

C, nóng nhất lên tới 360

C Lượng mưa trung bình

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

năm khoảng 2330 mm, mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, mùa khô từ tháng

11 đến tháng 3 năm sau

* Thủy văn

Sông Công là con sông chính chảy qua địa bàn thị xã, là một trong 3 phụ lưu của sông Cầu, bắt nguồn từ một số hợp lưu nhỏ ở thượng nguồn khu vực miền núi phía Đông tỉnh Tuyên Quang, phía Bắc huyện Định Hóa, Thái Nguyên Sông Công chảy qua thị xã có chiều dài 14,8 km Ngoài ra trên địa bàn thị xã còn có 103.59 ha diện tích mặt nước chuyên dùng với hệ thống các

hồ lớn nhỏ, trong đó lớn nhất là hồ Ghềnh Chè (82 ha), hồ Núc Nắc (4,5 ha),

hồ Cổ Rắn (6,2 ha) vừa bổ sung nhu cầu nước cho sản xuất và sinh hoạt vừa

là địa điểm thu hút khách du lịch

+ Tài nguyên thiên nhiên

- Đất phi nông nghiệp: diện tích 1.817,38 ha chiếm 21,96% diện tích tự nhiên

- Đất chưa sử dụng: diện tích 59,89 ha chiếm 0,72% diện tích tự nhiên

* Tài nguyên nước

Nguồn nước mặt: nguồn nước mặt của thị xã Sông Công chủ yếu là từ sông Công chảy qua thị xã theo hướng Bắc-Nam Ngoài ra trên địa bàn thị xã,

hệ thống sông Công còn có 7 suối lớn đổ vào, hệ thống thủy lợi gồm hồ Ghềnh Chè, hồ Núi Cốc, các sông suối, hồ đập nhỏ có trữ lượng và chất lượng nước khá tốt, là nguồn cung cấp nước chính cho sản xuất nông nghiệp và nước sinh hoạt cho thị xã Sông Công và thành phố Thái Nguyên

Trang 27

Nguồn nước ngầm: thị xã Sông Công thuộc vùng nghèo nước dưới đất,

nguồn nước ngầm phân bố không đều, trữ lượng nước ở các lỗ khoan khá

thấp Chất lượng chủ yếu là nước nhạt, môi trường trung tính, không độc hại

tuy nhiên dễ bị thẩm thấu ô nhiễm do nước mặt

* Tài nguyên khoáng sản

Thị xã Sông Công không có lượng khoáng sản dự trữ lớn như một số

huyện khác trong tỉnh Thái Nguyên, trên địa bàn địa phương chỉ có các loại

đá xây dựng, đất giàu sét có độ kết vón lớn (trên 30%), các bãi cát sỏi ở dọc

sông Công, có thể khai thác với quy mô nhỏ

3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

3.1.2.1 Đặc điểm xã hội

+ Dân cư

Thị xã Sông Công là địa bàn chung sống của 12 dân tộc anh em trong

đó dân tộc Kinh chiếm 96,73%, các dân tộc khác chiếm 3,27% dân số gồm

các dân tộc Sán Dìu, Tày, Nùng, H’Mông, Sán Cháy, Ngài,

Bảng 3.1 Hiện trạng dân số thị xã Sông Công 2010-2013

Nguồn: Niên giám thống kê thị xã Sông Công năm 2013

Năm 2013, dân số toàn thị xã là 50.438 người, trong đó 32.214 người

sống trong nội thị chiếm 63,9%, dân số các xã ngoại thị là 18.224 người

chiếm 36,1% Mật độ trung bình là 609 người/km Tỷ lệ tăng dân số đã có sự gia tăng đột biến vào năm 2013 với 1,2%/năm

+ Nguồn nhân lực

Theo số liệu thống kê năm 2013, dân số trong độ tuổi lao động của thị

xã là 31.200 người chiếm 61,8 % dân số, trong đó lao động trong các ngành kinh tế quốc dân 30.280 người chiếm 97%, lao động chưa có việc làm là 920 người chiếm 3% tổng lực lượng lao động Lao động có việc làm trong các ngành nông, lâm, ngư nghiệp chiếm 55,1%; lao động công nghiệp, xây dựng, vận tải chiếm 28,1% và lao động trong các ngành dịch vụ chiếm 16,8%

+ Giáo dục và đào tạo

Sự nghiệp giáo dục và đào tạo của thị xã Sông Công trong thời gian qua phát triển khá toàn diện cả về quy mô, số lượng và chất lượng Mạng lưới trường học ở các cấp học cơ bản đáp ứng được nhu cầu học tập của học sinh 100% các xã, phường duy trì phổ cập tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục trung học cơ sở

Tỷ lệ huy động trẻ trong độ tuổi vào các bậc học, cấp học đều tăng, chất lượng giáo dục cũng không ngừng được cải tiến Các điều kiện phục vụ cho giảng dạy được đầu tư xây dựng theo hướng chuẩn quốc gia, các loại hình trường lớp được phát triển đa dạng Trong 4 năm qua, hệ thống các trường phổ thông trên địa bàn đã được đầu tư cơ sở vật chất từ nguồn vốn kiên cố hóa trường lớp học với tổng mức đầu tư trên 6 tỷ đồng

+ Y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân

Đến hết năm 2013, 10/10 đơn vị hành chính của thị xã đã có trạm y tế, trong đó 07 đơn vị đạt chuẩn quốc gia về y tế xã Các cơ sở y tế trên địa bàn trong những năm qua được đầu tư nâng cấp Công tác y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân có nhiều tiến bộ, các chỉ số sức khỏe cộng đồng chủ yếu đều được nâng cao

Ngày đăng: 03/08/2016, 22:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Quan hệ giữa các nguồn vốn đầu tƣ - Hoàn thiện công tác quản lý đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách địa phương tại thị xã Sông Công tỉnh Thái Nguyên
Sơ đồ 1.1. Quan hệ giữa các nguồn vốn đầu tƣ (Trang 12)
Sơ đồ 1.2. Các yếu tố hình thành chiến lƣợc đầu tƣ - Hoàn thiện công tác quản lý đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách địa phương tại thị xã Sông Công tỉnh Thái Nguyên
Sơ đồ 1.2. Các yếu tố hình thành chiến lƣợc đầu tƣ (Trang 16)
Bảng 2.1. Khảo sát các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý - Hoàn thiện công tác quản lý đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách địa phương tại thị xã Sông Công tỉnh Thái Nguyên
Bảng 2.1. Khảo sát các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý (Trang 24)
Bảng 2.3. So sánh tình hình thực hiện chi NSNN - Hoàn thiện công tác quản lý đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách địa phương tại thị xã Sông Công tỉnh Thái Nguyên
Bảng 2.3. So sánh tình hình thực hiện chi NSNN (Trang 25)
Bảng 3.1. Hiện trạng dân số thị xã Sông Công 2010-2013 - Hoàn thiện công tác quản lý đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách địa phương tại thị xã Sông Công tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.1. Hiện trạng dân số thị xã Sông Công 2010-2013 (Trang 27)
Bảng 3.2. Hiện trạng cơ cấu kinh tế thị xã Sông Công  CHỈ TIÊU  ĐVT  2010  2011  2012  2013 - Hoàn thiện công tác quản lý đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách địa phương tại thị xã Sông Công tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.2. Hiện trạng cơ cấu kinh tế thị xã Sông Công CHỈ TIÊU ĐVT 2010 2011 2012 2013 (Trang 28)
Bảng 3.4. Thu, chi ngân sách thị xã Sông Công giai đoạn 2010-2013 - Hoàn thiện công tác quản lý đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách địa phương tại thị xã Sông Công tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.4. Thu, chi ngân sách thị xã Sông Công giai đoạn 2010-2013 (Trang 29)
Bảng 3.3. Vốn đầu tƣ toàn thị xã 2010-2013 - Hoàn thiện công tác quản lý đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách địa phương tại thị xã Sông Công tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.3. Vốn đầu tƣ toàn thị xã 2010-2013 (Trang 29)
Bảng 3.5. Dự báo nhu cầu vốn đầu tƣ phát triển thị xã Sông Công - Hoàn thiện công tác quản lý đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách địa phương tại thị xã Sông Công tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.5. Dự báo nhu cầu vốn đầu tƣ phát triển thị xã Sông Công (Trang 30)
Bảng 3.6. Kết quả thực hiện các dự án đầu tƣ bằng nguồn vốn ngân   sách địa phương tại thị xã Sông Công giai đoạn 2010-2013 - Hoàn thiện công tác quản lý đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách địa phương tại thị xã Sông Công tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.6. Kết quả thực hiện các dự án đầu tƣ bằng nguồn vốn ngân sách địa phương tại thị xã Sông Công giai đoạn 2010-2013 (Trang 31)
Bảng 3.7. Kế hoạch phân bổ vốn của một số dự án trên địa bàn - Hoàn thiện công tác quản lý đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách địa phương tại thị xã Sông Công tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.7. Kế hoạch phân bổ vốn của một số dự án trên địa bàn (Trang 32)
Bảng 3.8. Kế hoạch vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản của thị xã Sông Công - Hoàn thiện công tác quản lý đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách địa phương tại thị xã Sông Công tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.8. Kế hoạch vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản của thị xã Sông Công (Trang 33)
Sơ đồ 2.1. Lưu đồ quy trình thẩm định báo cáo kinh tế - kỹ thuật - Hoàn thiện công tác quản lý đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách địa phương tại thị xã Sông Công tỉnh Thái Nguyên
Sơ đồ 2.1. Lưu đồ quy trình thẩm định báo cáo kinh tế - kỹ thuật (Trang 34)
Bảng 3.9. Tổng hợp tiến độ giải ngân vốn đầu tƣ   bằng nguồn ngân sách thị xã Sông Công giai đoạn 2010-2013 - Hoàn thiện công tác quản lý đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách địa phương tại thị xã Sông Công tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.9. Tổng hợp tiến độ giải ngân vốn đầu tƣ bằng nguồn ngân sách thị xã Sông Công giai đoạn 2010-2013 (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w