1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác kế toán tại các trường trung cấp và cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước

57 313 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 871,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮT Đề tài “ Hoàn thiện công tác kế toán tại các trường cao đẳng và trung cấp công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước” nghiên cứu cơ sở lý luận về tổ chức công tác kế toán trong các đơ

Trang 1

-NGÔ THỊ HỒNG DUNG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÁC

TRƯỜNG TRUNG CẤP VÀ CAO ĐẲNG CÔNG

LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Trang 2

Cán bộ hướng dẫn khoa học : PGS.TS VÕ VĂN NHỊ

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)

PGS.TS Võ Văn Nhị

Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP HCM

ngày … tháng 01 năm 2014

Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ)

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được

sửa chữa (nếu có)

Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV

TP HCM, ngày … tháng 01 năm 2014

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên: NGÔ THỊ HỒNG DUNG Giới tính: NỮNgày, tháng, năm sinh: 20/4/1981 Nơi sinh: Bình Phước

I- Tên đề tài:

“Hoàn thiện công tác kế toán tại các trường trung cấp và cao đẳng công lập

trên địa bàn tỉnh Bình Phước”

II- Nhiệm vụ và nội dung:

1 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về tổ chức công tác kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập Khảo sát, tìm hiểu thực trạng về tổ chức công tác kế toán tại các trường cao đẳng và trung cấp công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước

- Phân tích thực trạng về tổ chức công tác kế toán tại các trường cao đẳng và trung cấp công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước để tìm những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân để tìm biện pháp khắc phục

- Phân tích các đặc điểm ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế toán tại các trường cao đẳng và trung cấp công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước

- Đề xuất một số giải pháp để góp phần hoàn thiện công tác kế toán tại các trường cao đẳng và trung cấp công lập trên địa bàn tỉnh, đồng thời đề xuất một số kiến nghị để những giải pháp có thể thực hiện được tốt nhất

Trang 3

- Nghiên cứu, hệ thống hoá những lý luận về tổ chức công tác kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập

- Nghiên cứu, khảo sát, đánh giá và phân tích thực trạng về tổ chức công tác

kế toán tại các trường cao đẳng và trung cấp công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước; đánh giá những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế đó

- Phân tích các đặc điểm ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế toán tại các trường cao đẳng và trung cấp công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước

- Đề xuất một số giải pháp để góp phần hoàn thiện công tác kế toán tại các trường cao đẳng và trung cấp công lập trên địa bàn tỉnh, đồng thời đề xuất một số kiến nghị để những giải pháp có thể thực hiện được tốt nhất

III- Ngày giao nhiệm vụ: Ngày 01/7/2013

IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: Ngày 30/12/2013

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH

(Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký)

PGS TS Võ Văn Nhị

Trang 4

LỜI CAM ĐOANTôi xin cam đoan đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán tại các trường

trung cấp và cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước” là công trình

nghiên cứu của riêng tôi với sự cố vấn, hỗ trợ của người hướng dẫn khoa học Các

số liệu, kết quả nêu trong Luận văn thạc sỹ kế toán này là trung thực và chưa từng

được trình bày hay công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện và hoàn thiện

Luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được

Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu, quý thầy cô vàCbCNV trường Đại học Công nghệ Tp HCM đã tạo mọi điều kiện thuận lợi trong quá trình học tập, giúp tôi có được những kiến thức lý luận để có thể ứng dụng trong công việc và trong việc hoàn thành Luận văn này Đặc biệt tôi xin cảm ơn PGS.TS Võ Văn Nhị, người hướng dẫn khoa học của Luận văn, thầy đã trực tiếp

và tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thiện luận văn này

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn lãnh đạo các đơn vị, các anh chị phụ trách

kế toán của các trường trung cấp và cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước đã tạo điều kiện cho tôi được tiếp xúc và giúp đỡ tôi trong việc cung cấp các thông tin, số liệu và trả lời các câu hỏi khảo sát

Tôi xin cảm ơn các đồng nghiệp trong cơ quan và người thân trong gia đình

đã tạo điều kiện về thời gian cho tôi thực hiện và hoàn thiện luận văn

Xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn

Ngô Thị Hồng Dung

Trang 5

TÓM TẮT

Đề tài “ Hoàn thiện công tác kế toán tại các trường cao đẳng và trung cấp

công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước” nghiên cứu cơ sở lý luận về tổ chức công

tác kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập, tìm hiểu thực trạng về tổ chức

công tác kế toán tại các trường cao đẳng và trung cấp công lập trên địa bàn tỉnh

Bình Phước, từ đó đề xuất một số giải pháp để góp phần hoàn thiện công tác kế

toán tại các trường cao đẳng và trung cấp công lập trên địa bàn tỉnh, đồng thời đề

xuất một số kiến nghị để những giải pháp có thể thực hiện được tốt nhất Đề tài

cũng đã trình bày rõ tính cấp thiết, mục tiêu, đối tượng, phạm vi và phương pháp

nghiên cứu

Thông qua đề tài, tác giả muốn đóng góp vào việc hoàn thiện công tác kế

toán ở các trường, góp phần giúp các trường có thể xác định rõ vị trí hiện nay của

từng trường, từ đó đề ra những mục tiêu và giải pháp cụ thể để có thể tồn tại và

phát triển bền vững

ABSTRACT

The theme "Complete the accounting at public colleges and secondary in Binh Phuoc province" research the theory of the accountants organization in thepublic enterprise, learn the status of accounting organizations at public collegesand secondary in Binh Phuoc province, so that propose some solutions to complete accounting organizations at public colleges and secondary in thisprovince, and propose some recommendations for the implementation of the solution may be best The theme also state the urgency, goal, researching object, researching scope and methodology

Through the theme, the author would like contributing to the completion of the accounting at public colleges and secondary in Binh Phuoc province; help them can identify their current position , which set out the specific objectives and measures to survive and sustainable development

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ix

DANH MỤC CÁC BẢNG x

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH VẼ xi

Chương 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ LUẬN VĂN 1

1 1 Giới thiệu 1

1.1.1 Đặt vấn đề 1

1.1.2 Tính cấp thiết của đề tài 2

1.2 Mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.2.2 Đối tượng nghiên cứu 4

1.2.3 Phạm vi nghiên cứu 4

1.3 Phương pháp nghiên cứu 4

1.4 Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu 4

1.5 Bố cục của luận văn 6

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP 7

2.1 Một số vấn đề chung về kế toán và tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị kế toán công lập 7

2.1.1 Khái niệm về kế toán và tổ chức công tác kế toán 7

2.1.2 Yêu cầu của tổ chức công tác kế toán 8

2.1.3 Nội dung tổ chức công tác kế toán 8

2.2 Khái quát chung về đơn vị sự nghiệp công lập 8

2.2.1 Khái niệm đơn vị sự nghiệp công lập 8

2.2.2 Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập 9

2.3 Nội dung tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp công lập 10

2.3.1 Tổ chức vận dụng chế độ kế toán 10

2.3.1.1 Tổ chức vận dụng chế độ chứng từ kế toán 10

2.3.1.2 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán và hình thức kế toán 11

2.3.1.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 12

2.3.1.4 Tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo kế toán 13

2.3.2 Tổ chức bộ máy kế toán 15

2.3.3 Tổ chức kiểm tra kế toán 16

2.3.4 Tổ chức trang bị các điều kiện vật chất kỹ thuật cho công tác kế toán 18 2.4 Các đặc điểm chi phối đế tổ chức công tác kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập 18

2.4.1 Đặc điểm về lĩnh vực hoạt động 18

2.4.2 Đặc điểm về quy mô 19

2.4.3 Đặc điểm về yêu cầu quản lý 19

Kết luận chương 2: 20

Chương 3: THỰC TRẠNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG CẤP VÀ CAO ĐẲNG CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC 21

3.1 Giới thiệu chung về các trường Trung cấp và Cao đẳng trên địa bàn tỉnh Bình Phước 21

3.1.1 Giới thiệu chung về tỉnh Bình Phước 21

3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của các trường Trung cấp, Cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phứơc 22

3.1.2.1 Trường Cao đẳng Sư phạm tỉnh Bình Phước 22

3.1.2.2 Trường Cao đẳng Công nghiệp cao su 23

3.1.2.3 Trường Trung cấp Y tế Bình Phước 24

3.1.2.4 Trường Trung cấp Kinh tế Kỹ thuật Bình Phước 25

3.1.2.5 Trường Trung cấp Chính trị Bình Phước 26

3.1.3 Thuận lợi và khó khăn của các trường Trung cấp, Cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước 27

3.2 Thực trạng về tổ chức công tác kế toán tại các trường Trung cấp và Cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước 27

Trang 7

3.2.1 Thực trạng về tổ chức chế độ kế toán 30

3.2.1.1 Thực trạng về tổ chức vận dụng chế độ chứng từ kế toán 30

3.2.1.2 Thực trạng về công tác tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán và hình thức kế toán 32

3.2.1.3 Thực trạng về tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 33

3.2.1.4 Thực trạng về tổ chức lập hệ thống báo cáo kế toán 35

3.2.2 Thực trạng về tổ chức bộ máy kế toán tại các trường Trung cấp và Cao đẳng trên địa bàn tỉnh Bình Phước 36

3.2.3 Thực trạng về công tác tổ chức kiểm tra kế toán tại các trường Trung cấp và Cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước 39

3.2.4 Thực trạng về tổ chức trang bị các điều kiện vật chất kỹ thuật cho công tác kế toán tại các trường 40

3.3 Đánh giá về tổ chức công tác kế toán tại các trường Trung cấp và Cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước 41

3.3.1 Những ưu điểm của Tổ chức công tác kế toán 41

3.3.2 Những hạn chế 43

3.3.2 Một số nguyên nhân 45

Kết luận chương 3: 47

Chương 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG CẤP VÀ CAO ĐẲNG CÔNG LẬ P TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC 48

4.1 Quan điểm hoàn thiện 48

4.1.1 Phù hợp với đặc điểm và quy mô hoạt động 48

4.1.2 Đáp ứng tốt yêu cầu quản lý của đơn vị và các cơ quan chức năng 50

4.1.3 Từng bước tiếp cận chuẩn mức kế toán công quốc tế 50

4.2 Giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức chứng từ kế toán tại các trường Trung cấp và Cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước 51

4.2.1 Hoàn thiện việc vận dụng chế độ kế toán áp dụng cho ĐVHCSN 51

4.2.1.1 Hoàn thiện công tác tổ chức chế độ chứng từ kế toán 51

4.2.1.2 Giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức hệ thống sổ kế toán và hình thức kế toán 55

4.2.1.3 Hoàn thiện tổ chức hệ thống tài khoản kế toán 56

4.2.2 Hoàn thiện công tác tổ chức bộ máy kế toán 58

4.2.3 Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra kế toán tại các trường Trung cấp và Cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước 60

Kết luận chương 4: 63

Chương 5: KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN 64

5.1 Kiến nghị 648

5.1.1 Kiến nghị đối với các cơ quan nhà nước có liên quan 64

5.1.2 Kiến nghị với các trường Trung cấp, Cao đẳng trên địa bàn tỉnh Bình Phước 65

5.1.2.1 Kiến nghị đối với lãnh đạo 65

5.1.2.2 Kiến nghị đối với bộ phận kế toán 67

5.2 Kết luận 69

Tài liệu tham khảo 70 Phụ lục

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

6 GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo

Trang 9

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH VẼ

Biểu đồ 3.1: Loại hình của các đơn vị được khảo sát 29

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ LUẬN VĂN

1 1 Giới thiệu 1.1.1 Đặt vấn đề

Giáo dục đào tạo là một trong những ngành được Nhà nước quan tâm hỗ trợ nhằm phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho đất nước Những năm gần đây, nhà nước đã tăng dần đầu tư giáo dục đào tạo, từ mức hơn 13% (năm 1998) lên 20% tổng chi NSNN Với sự quan tâm của Đảng, Nhà nước và sự hưởng ứng của toàn xã hội; chúng ta đã xây dựng được một hệ thống giáo dục quốc dân thống nhất và đa dạng, với nhiều loại hình đào tạo Quy mô đào tạo đại học, cao đẳng ngày càng tăng nhanh Tính đến nay cả nước có trên 360 trường đại học, học viện, trường cao đẳng với khoảng trên 1,5 triệu sinh viên, trong đó các trường ngoài công lập chiếm khoảng 20%

Những năm gần đây, sự xuất hiện của các tổ chức giáo dục quốc tế tại Việt Nam cùng sự ra đời của nhiều trường đại học khiến cho các trường đại học, cao đẳng, dạy nghề gặp rất nhiều khó khăn trong vấn đề tuyển sinh Thêm vào đó, Chính phủ đã ban hành Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 hướng dẫn các trường cần thực hiện tự chủ về tài chính làm cho các trường càng thêm lúng túng trong hoạt động

Để có thể đứng vững và tạo được thương hiệu cho trường mình, các trường cần phải nâng cao chất lượng đào tạo, tạo ra sản phẩm đạt chất lượng cao Muốn làm được điều này, ngoài các điều kiện về kinh phí, nhân lực, kỹ thuật và công nghệ thì tổ chức tốt công tác kế toán góp phần quản lý chặt chẽ các khoản thu, chi tài chính đóng vai trò hết sức quan trọng, các trường phải sử dụng nguồntài chính cũng như các thông tin kế toán để phục vụ cho việc hoạch định phương

án thực hiện có hiệu quả Mặc dù cơ chế chính sách tài chính đối với giáo dục đào tạo đã có nhiều thay đổi theo hướng tạo điều kiện thuận lợi, chủ động và nâng cao quyền tự chủ cho các đơn vị giáo dục đào tạo nhưng trên thực tế việc việc huy

Trang 10

động các nguồn lực đầu tư của xã hội trong việc đầu tư phát triển sự nghiệp giáo

dục đào tạo và khả năng tiến tới tự chủ về kinh phí hoạt động thường xuyên từ

nguồn thu học phí, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ và từ các

nguồn thu hoạt động khác còn hạn chế Khi đã chuyển cơ chế hoạt động, để có

thể đạt hiệu quả cao trong quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra, các trường cũng cần

quan tâm hơn đến công tác tài chính, trong đó việc hòan thiện tổ chức công tác kế

toán tại đơn vị mình là một trong những nội dung quan trọng mà mỗi trường đều

phải thực hiện Các thông tin kế toán giúp cho nhà quản lý có những thông tin

thích hợp kịp thời để ra quyết định, chính xác tạo nên nhiều lợi thế và sự chủ

động cho nhà trường

1.1.2 Tính cấp thiết của đề tài

Bất cứ một tổ chức, doanh nghiệp nào, hoạt động tài chính và tự chủ tài

chính là hoạt động then chốt chi phối đến mọi hoạt động khác trong tổ chức, cơ

quan đó Đối với các trường đại học, cao đẳng công lập, thực hiện được tự chủ tài

chính theo đúng bản chất sẽ giúp nâng cao chất lượng đào tạo, sử dụng hiệu quả

và tiết kiệm nguồn NSNN chi cho giáo dục Tuy nhiên, để thực hiện tự chủ tài

chính có hiệu quả tại các trường đại học, cao đẳng công lập còn nhiều vấn đề đặt

ra và cần có giải pháp thực hiện hiệu quả

Các trường Trung cấp, Cao đẳng Công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước là

nơi đào tạo nguồn lao động chủ yếu cho tỉnh nhà và các tỉnh lân cận Thực hiện

chủ trương đổi mới và nâng cao hoạt động, các trường đã chủ động cơ cấu lại bộ

máy tổ chức, tăng cường công tác quản lý trong đó chú trọng đến việc hoàn thiện

tổ chức công tác kế toán tại đơn vị mình Từ một đơn vị được cấp kinh phí trở

thành đơn vị tự bảo đảm, việc quản lý tài chính cũng gặp rất nhiều khó khăn, đòi

hỏi sự đoàn kết, quyết tâm cao của tập thể ban lãnh đạo, cán bộ, giáo viên, công

nhân viên trong mỗi trường đồng thời cần quan tâm, giám sát chặt chẽ đến công

tác tài chính - kế toán tại đơn vị Để có thể quản lý tốt được công tác kế toán, bộ

phận kế toán của trường không chỉ thực hiện các nghiệp vụ thu – chi, mà còn phải

phân tích, dự báo được tình hình để có thể tư vấn cho Lãnh đạo nhà trường đưa ra những quyết định hợp lý nhằm đạt mục tiêu đề ra

Tuy nhiên, thực tế cho thấy tổ chức công tác kế toán tại các trường Trung cấp, Cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước mặc dù đang từng bước hoàn thiện nhưng vẫn còn nhiều bất cập, còn bị động khi chuyển sang cơ chế tài chính mới, chưa xây dựng được đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp để đáp ứn g yêu cầu thực tiễn, thông tin kế toán mang lại chủ yếu chỉ mang tính chất báo cáo hành chính, chưa có tác dụng thiết thực trong việc phân tích tình hình tài chính cũng như tình hình tiếp nhận và sử dụng kinh phí được cấp của đơn vị Với yêu cầu vừa phát triển quy mô, vừa đảm bảo nâng cao chất lượng đào tạo đồng thời phải huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tài chính từ Ngân sách cấp cũng như các khoản thu sự nghiệp, điều này đòi hỏi tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị phải khoa học và phù hợp với thực tiễn

Vấn đề hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các trường Trung cấp, Cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước có ý nghĩa thiết thực góp phần nâng cao chất lượng quản lý tài chính và phục vụ sự nghiệp giáo dục của các trường nói riêng và của tỉnh Bình Phước nói chung

Dựa vào những kiến thức lý luận được học và nghiên cứu về tổ chức công tác kế toán trong các đơn vị sự nghiệp đồng thời căn cứ vào tình hình thực tế tại các trường trung cấp, cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh, tôi đã chọn nội dung

“Hoàn thiện Tổ chức công tác kế toán tại các trường trung cấp, Cao đẳng Công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước” làm đề tài nghiên cứu của mình

1.2 Mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu

- Nghiên cứu vấn đề lý luận về tổ chức công tác kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập

- Nghiên cứu, phân tích và đánh giá thực trạng về tổ chức công tác kế toán tại các trường Trung cấp, Cao đẳng trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Trang 11

- Đề xuất những số giải pháp nhằm hoàn thiện nội dung tổ chức công tác kế

toán tại các trường Trung cấp, Cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước

góp phần nâng cao chất lượng quản lý tài chính và phục vụ sự nghiệp giáo dục của

các trường nói riêng và của tỉnh Bình Phước nói chung

1.2.2 Đối tượng nghiên cứu

- Nghiên cứu và làm rõ những vấn đề liên quan đến lý luận và thực trạng về tổ

chức công tác kế toán tại các trường Trung cấp, Cao đẳng trên địa bàn tỉnh Bình

Phước cũng như việc tuân thủ các văn bản pháp quy liên quan đến công tác kế

toán như Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC, Nghị định số 43/2006/NĐ-CP, Thông

tư số 185/2010/TT-BTC và một số văn bản khác của đơn vị, từ đó rút ra những ưu

điểm và những vấn đề còn tồn tại trong tổ chức công tác kế toán tại các trường

Trung cấp, Cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước

1.2.3 Phạm vi nghiên cứu

- Các trường Trung cấp, Cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước (5

trường)

1.3 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định

lượng, nhưng định tính là phương pháp chủ yếu Trong phần định lượng, tôi sử

dụng phương pháp thống kê mô tả thông qua phỏng vấn trực tiếp tại bộ phận kế

toán của các trường Trung cấp, Cao đẳng trên địa bàn tỉnh Bình Phước Ngoài ra

còn sử dụng kết hợp các phương pháp kỹ thuật cụ thể như so sánh đối chiếu,

phương pháp phân tích - tổng hợp để giải quyết các vấn đề về lý luận, thống kê số

liệu thu thập, đánh giá thực trạng để đưa ra phương hướng, đề ra một số giải pháp

và kiến nghị để hoàn thiện các vấn đề như mục tiêu đã đặt ra

1.4 Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu

Trước đây, đã có một số luận văn nghiên cứu về tổ chức công tác kế toán tại

các đơn vị sự nghiệp công lập và ở một số trường trung cấp, cao đẳng như:

- Võ Thị Thanh Lan, 2009 Một số giải pháp công tác kế toán tại Đại học Quốc gia Tp Hồ Chí Minh Luận văn Thạc sỹ Trường Đại học Kinh tế Tp Hồ

Chí Minh

- Nguyễn Hoàng Dũng, 2010 Hoàn thiện hệ thống kiểm soát chi ngân sách nhà nước tại cơ quan văn phòng Đại học Quốc gia Tp Hồ Chí Minh Luận văn

Thạc sỹ Trường Đại học Kinh tế Tp Hồ Chí Minh

- Nguyễn Thị Tuyết Trinh, 2012 Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị trường Đại học và Cao đẳng trên địa bàn tỉnh Phú Yên Luận văn Thạc sỹ

Trường Đại học Kinh tế Tp Hồ Chí Minh

- Nguyễn Thị Thu Thảo, 2013 Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính và công tác kế toán đối với các bệnh viện công lập trực thuộc Sở Y tế Tp Hồ Chí Minh

Luận văn Thạc sỹ Trường Đại học Kinh tế Tp Hồ Chí Minh

- Lâm Thị Thảo Trang, 2013 Hoàn thiện nội dung tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục Đại học thuộc Đại học Quốc gia Tp Hồ Chí Minh Luận văn Thạc sỹ Trường Đại học Kinh tế Tp Hồ Chí Minh

Trong các nghiên cứu này, các tác giả chủ yếu tập trung vào lý luận tổ chức công tác kế toán và hạch toán kế toán mà không đi sâu vào phân tích cơ chế quản

lý và tự chủ tài chính đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp công lập Bên cạnh

đó, các nghiên cứu này chủ yếu được thực hiện đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp trên địa bàn Tp Hồ Chí Minh, chưa có luận văn hay công trình nào nghiên cứu về các giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các trường Trung cấp, Cao đẳng Công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi đã chọn nội dung “Hoàn thiện Tổ chức công tác kế toán tại các trường trung cấp, Cao đẳng Công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước” làm đề tài nghiên cứu của mình Luận văn sẽ tập trung nghiên cứu những vấn đề liên quan đến tổ chức công tác kế toán của các trường trung cấp, cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước, những khó khăn và thách thức của các đơn vị này trong quá trình thực hiện cơ chế quản lý tài chính và công tác kế

Trang 12

toán theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP, từ đó đề xuất một số giải pháp và kiến

nghị nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị này

1.5 Bố cục của luận văn

Luận văn có kết cấu gồm 5 chương, nội dung từng chương như sau:

Chương 1: Giới thiệu chung về luận văn

Chương 2: Cơ sở lý luận về Tổ chức công tác kế toán trong các đơn vị sự

nghiệp công lập

Chương 3: Thực trạng về tổ chức công tác kế toán tại các trường Trung cấp và

Cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Chương 4 : Giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các trường Trung

cấp và Cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Chương 5: Kiến nghị và kết luận

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP 2.1 Một số vấn đề chung về kế toán và tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị

kế toán công lập 2.1.1 Khái niệm về kế toán và tổ chức công tác kế toán 2.1.1.1 Khái niệm về Kế toán

Theo Viện kế toán công chứng Hoa Kỳ (AICPA), 1941: Kế toán là nghệthuật ghi chép, phân loại, tổng hợp một cách có ý nghĩa và dưới hình thức tiền tệcác nghiệp vụ kinh tế phát sinh, các sự kiện liên quan đến tình hình tài chính vàgiải thích kết quả của sự ghi chép này

Theo Điều 4, Luật kế toán số 03/2003/QH11 của Quốc hội: Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động

Ngày nay, trên cơ sở của sự phát triển và thực tiễn, kế toán được lý giải vàvận dụng như là một công cụ kiểm tra và quản lý, đồng thời là một môn khoa học

về ứng dụng trong đời sống kinh tế

2.1.1.2 Khái niệm về Tổ chức công tác kế toán

Tổ chức công tác kế toán (TCCTKT) là việc tổ chức thực hiện các phương pháp kế toán trên nền tảng pháp lý về kế toán được quy định, kết hợp với các phương tiện, kỹ thuật cũng như nguồn lực của bộ máy kế toán để thu thập, đo lường, ghi nhận, xử lý, kiểm tra và tổng hợp thông tin về các hoạt động kinh tế tàichính của đơn vị kế toán nhằm phục vụ cho nhu cầu sử dụng thông tin của các đối tượng bên trong lẫn bên ngoài đơn vị kế toán

TCCTKT một cách khoa học và hợp lý có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc cung cấp thông tin để thực hiện tốt mục tiêu quản trị đơn vị nhằm đạt được hiệu quả cao nhất

Trang 13

2.1.2 Yêu cầu của tổ chức công tác kế toán

Để tổ chức công tác kế toán cần phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Đảm bảo thu nhận và hệ thống hóa thông tin về toàn bộ hoạt động kinh tế

tài chính ở đơn vị nhằm cung cấp thông tin kinh tế đánh tin cậy phục vụ cho công

tác quản lý kinh tế tài chính của nhà nước và quản trị kinh doanh của danh nghiệp

- Phù hợp với quy mô và đặc điểm của tổ chức hoạt động của đơn vị

- Phù hợp với trình độ khả năng của đội ngũ cán bộ kinh tế, và trình độ trang

bị các phương tiện, kỹ thuật tính toán, ghi chép của đơn vị

- Phù hợp với chế độ kế toán hiện hành

2.1.3 Nội dung tổ chức công tác kế toán

Nội dung TCCTKT gồm các vấn đề cơ bản sau:

+ Tổ chức chế độ kế toán: bao gồm tổ chức hệ thống chứng từ kế toán, công

tác hạch toán ban đầu, cách luân chuyển và xử lý chứng từ một cách khoa học và

hợp lý; tổ chức hệ thống sổ kế toán, hệ thống tài khoản kế toán và báo cáo kế toán

+ Tổ chức bộ máy kế toán khoa học, phù hợp với đặc điểm của đơn vị, đảm

bảo phát huy vai trò của kế toán trưởng

+ Tổ chức kiểm tra kế toán bao gồm kiểm tra việc tính toán, ghi chép, sổ

sách kế toán, kiểm tra việc chấp hành chế độ kế toán

+ Tổ chức trang bị, phương tiện, thiết bị tính toán, thông tin, bảo quản số

liệu, tài liệu và chỗ làm việc kế toán một cách khoa học và hiệu quả

2.2 Khái quát chung về đơn vị sự nghiệp công lập

2.2.1 Khái niệm đơn vị sự nghiệp công lập

Theo Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Bộ Tài

chính thì đơn vị sự nghiệp công lập (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp) là đơn vị "do cơ

quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập (đơn vị dự toán độc lập, có

con dấu và tài khoản riêng, tổ chức bộ máy kế toán theo quy định của Luật kế

toán), hoạt động trong các lĩnh vực sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo và Dạy nghề; sự

nghiệp Y tế, Đảm bảo xă hội; sự nghiệp Văn hoá - Thông tin (bao gồm cả đơn vị

phát thanh truyền hìnhh ở địa phương), sự nghiệp Thể dục - Thể thao, sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác"

2.2.2 Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập

Căn cứ vào chức năng hoạt động có thể phân biệt ĐVHCSN thành các nhóm sau:

- Các cơ quan quản lý nhà nước trung ương và địa phương như Bộ, Cơ quan ngang Bộ, UBND Tỉnh,

- Các đơn vị sự nghiệp kinh tế, giáo dục, y tế, thể dục thể thao như bệnh viện, trường học, viện nghiên cứu,

- Các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, các hội nghề nghiệp,

- Cơ quan an ninh, quốc phòngTheo Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính Phủ, căn cứ vào nguồn thu sự nghiệp, đơn vị sự nghiệp được phân loại để thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính như sau:

- Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động);

- Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên, phần còn lại được ngân sách nhà nước cấp (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động);

- Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp, đơn vị sự nghiệp không có nguồn thu, kinh phí hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động)

Như vậy, trường Cao đẳng, TCCN công lập là đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động do có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên (so sánh giữa tổng số nguồn thu sự nghiệp với tổng số chi hoạt động thường xuyên) từ trên 10% đến dưới 100% Các trường này do Nhà nước (trung ương hoặc địa phương) đầu tư về kinh phí và cơ sở vật chất (đất đai, nhà cửa, thiết bị dạy học…) và hoạt động chủ yếu bằng kinh phí từ các nguồn tài chính công hoặc

Trang 14

các khoản đóng góp phi vụ lợi để tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo

dục khác theo mục tiêu, chương trình giáo dục

2.3 Nội dung tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp công lập

Để tổ chức công tác kế toán phù hợp với đơn vị sự nghiệp công lập cần phải

căn cứ vào cấp dự toán, quy mô và đặc điểm hoạt động, yêu cầu quản lý và trình

độ chuyên môn, tình hình trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật của đơn vị sự nghiệp

công lập và đặc biệt là phải tuân thủ các quy định pháp luật về kế toán áp dụng

cho đơn vị HCSN

2.3.1 Tổ chức vận dụng chế độ kế toán

2.3.1.1 Tổ chức vận dụng chế độ chứng từ kế toán

Chứng từ kế toán là những chứng minh bằng giấy tờ về nghiệp vụ kinh tế, tài

chính đã phát sinh và thực sự hoàn thành Đây là nguồn thông tin ban đầu, được

xem như nguồn nguyên liệu mà kế toán sử dụng để qua đó tạo lập nên những

thông tin có tính tổng hợp và hữu ích để phục vụ cho nhiều đối tượng sử dụng

khác nhau

Tổ chức chứng từ kế toán là quá trình vận dụng chế độ chứng từ vào đặc thù

riêng của đơn vị kế toán Quá trình gồm việc xác định chủng loại, số lượng, nội

dung kết cấu và qui chế quản lý sử dụng chứng từ Tiếp theo là việc thiết lập các

bước thủ tục cần thiết để hình thành bộ chứng từ cho từng loại nghiệp vụ phát sinh

gắn với từng đối tượng kế toán nhằm thiết lập thông tin ban đầu hợp pháp, hợp lệ

phục vụ cho việc quản lý, tác nghiệp hàng ngày và ghi sổ kế toán

Tại Mục I Phần thứ nhất Quyết định 19/2006/QĐ-BTC, tổ chức lập và xử lý

chứng từ kế toán được quy định rõ bao gồm: lập chứng từ, kiểm tra chứng từ,

hoàn chỉnh chứng từ, luân chuyển chứng từ, lưu trữ và bảo quản chứng từ

Bộ Tài chính quy định cụ thể về chứng từ kế toán và hệ thống chứng từ kế

toán cho từng lĩnh vực hoạt động Đối với các ĐVHCSN, hệ thống biểu mẫu

chứng từ kế toán được quy định tại Điều 2 Mục I Phần thứ nhất Quyết định

từ kế toán ban hành theo các văn bản pháp luật khác

Chứng từ kế toán được lập ở nhiều bộ phận khác nhau trong đơn vị kế toán

kể cả bên ngoài đơn vị kế toán nên việc xác lập quy trình luân chuyển chứng từcho các loại chứng từ khác nhau nhằm đảm bảo chứng từ về đến phòng kế toán trong thời hạn ngắn nhất có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc đảm bảo tính kịp thời cho việc kiểm tra, xử lý và cung cấp thông tin

Sổ kế toán là các tờ sổ được thiết kế theo một mẫu nhất định dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian theo đúng phương pháp kế toán trên cơ sở số liệu của chứng từ gốc nhằm phục vụ cho việc lập các báo cáo kế toán, việc kiểm tra, kiểm soát từng loại tài sản, từng loại nguồn vốn cũng như các nghiệp vụ thu, chi thanh toán ở các đơn vị

Mỗi đơn vị kế toán chỉ có một hệ thống sổ kế toán cho một kỳ kế toán năm

Hệ thống sổ kế toán bao gồm nhiều loại sổ khác nhau, trong đó có những loại sổ được mở theo quy định chung của Nhà nước và có những loại sổ được mở theo yêu cầu và đặc điểm quản lý của các đơn vị Để tổ chức hệ thống sổ kế toán phù hợp cần phải căn cứ vào quy mô và đặc điểm hoạt động của đơn vị, căn cứ vào yêu cầu quản lý và cung cấp thông tin của cấp dự toán cũng như đặc điểm của

Trang 15

đối tượng kế toán tại ĐVHCSN Việc mở sổ, ghi sổ, khoá sổ, sửa sai trên sổ phải

tuân theo các quy định Mục 2 Chương II Luật Kế toán số 03/2003/QH11 và Mục I

Phần thứ ban Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC

Việc tổ chức hệ thống sổ kế toán phụ thuộc vào hình thức kế toán mà

ĐVHCSN đang áp dụng Hình thức kế toán là hệ thống sổ kế toán bao gồm loại

sổ, số lượng sổ, kết cấu các loại sổ, mối quan hệ giữa các loại sổ dùng để ghi chép,

tổng hợp, hệ thống hoá số liệu kế toán từ chứng từ gốc để từ đó có thể lập các báo

cáo kế toán theo một trình tự và kỹ thuật ghi chép nhất định Mỗi một hình thức kế

toán có những ưu, nhược điểm nhất định Việc lựa chọn sử dụng hình thức kế toán

nào sẽ phụ thuộc vào đặc điểm hoạt động của đơn vị, trình độ, khả năng của nhân

viên kế toán, tổ chức kế toán thủ công hay bằng máy vi tính

Theo Phần thứ ba Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC hướng dẫn thì ĐVHCSN

có thể áp dụng một trong các hình thức kế toán sau:

- Hình thức kế toán: Nhật ký chung;

- Hình thức kế toán: Nhật ký - sổ cái;

- Hình thức kế toán: Chứng từ ghi sổ;

- Hình thức kế toán trên máy vi tính

2.3.1.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán

Hệ thống tài khoản kế toán là một mô hình phân loại đối tượng kế toán được

nhà nước quy định để thực hiện việc xử lý thông tin gắn liền với từng đối tượng kế

toán nhằm phục vụ cho việc tổng hợp và kiểm tra, kiểm soát

Theo Điều 1 Mục I Phần thứ hai Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC, “Tài

khoản kế toán là phương pháp kế toán dùng để phân loại và hệ thống hoá các

nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời

gian Tài khoản kế toán phản ánh và kiểm soát thường xuyên, liên tục, có hệ thống

tình hình về tài sản, tiếp nhận và sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp và

các nguồn kinh phí khác cấp, thu, chi hoạt động, kết quả hoạt động và các khoản

khác ở các ĐVHCSN”

Chế độ kế toán Việt Nam nói chung và trong lĩnh vực HCSN nói riêng đã đưa ra hệ thống tài khoản thống nhất về tên gọi tài khoản, số hiệu tài khoản, số lượng tài khoản, nội dung và công dụng của tài khoản (khác với hầu hết các quốc gia trên thế giới, không bắt buộc về hình thức, nếu có cũng chỉ mang tính hướng dẫn)

Hệ thống tài khoản áp dụng cho ĐVHCSN bao gồm 07 loại: các tài khoản từ loại 1 đến loại 6 là các tài khoản trong bảng cân đối tài khoản, thực hiện theo phương pháp ghi kép Riêng tài khoản loại 0 là tài khoản ngoài bảng cân đối tài khoản, thực hiện theo phương pháp ghi đơn

Các ĐVHCSN căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán được ban hànhh để vận dụng phù hợp với điều kiện và các đặc điểm hoạt động của đơn vị ĐVHCSN có thể bổ sung các tài khoản từ cấp 2 trở đi (ngoại trừ các tài khoản đã quy định) để phục vụ cho yêu cầu quản lý của đơn vị mình Trường hợp muốn bổ sung thêm tài khoản cấp 1 thì phải có sự chấp thuận của Bộ Tài chính

2.3.1.4 Tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo kế toán

Báo cáo kế toán là kết quả của công tác kế toán trong ĐVHCSN, là nguồn thông tin quan trọng cho các nhà quản lý của ĐVHCSN cũng như cho các đối tượng khác bên ngoài liên quan

Theo Phần thứ tư Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC:

Báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách dùng để tổng hợp tình hình

về tài sản, tiếp nhận và sử dụng kinh phí ngân sách của Nhà nước; tình hình thu, chi và kết quả hoạt động của đơn vị hành chính sự nghiệp trong kỳ kế toán, cung cấp thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu cho việc đánh giá tình hình và thực trạng của đơn vị, là căn cứ quan trọng giúp cơ quan nhà nước, lãnh đạo đơn vị kiểm tra, giám sát điều hành hoạt động của đơn vị

Báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách phải lập đúng theo mẫu biểu quy định, phản ánh đầy đủ các chỉ tiêu đã quy định, phải lập đúng kỳ hạn, nộp đúng thời hạn và đầy đủ báo cáo tới từng nơi nhận báo cáo

Trang 16

Hệ thống chỉ tiêu báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách phải phù

hợp và thống nhất với chỉ tiêu dự toán năm tài chính và Mục lục ngân sách nhà

nước, đảm bảo có thể so sánh được giữa số thực hiện với số dự toán và giữa các

kỳ kế toán với nhau Trường hợp lập báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân

sách có nội dung và phương pháp trình bày khác với các chỉ tiêu trong dự toán

hoặc khác với báo cáo tài chính kỳ kế toán năm trước thì phải giải trình trong

phần thuyết minh báo cáo tài chính

+ Phân loại hệ thống báo cáo:

Theo quy định của chế độ kế toán: Báo cáo kế toán chia làm 2 loại:

o Báo cáo kế toán bắt buộc: Đây là báo cáo buộc đơn vị phải lập trong

kỳ báo cáo theo mẫu quy định trong chế độ báo cáo kế toán, theo chế độ kế

toán hiện hành báo cáo kế toán bắt buộc tại các đơn vị sự nghiệp

o Báo cáo kế toán không bắt buộc: Là báo cáo kế toán lập theo yêu

cầu của các ngành, và của đơn vị Nội dung và kết cấu của báo cáo này do

ngành hoặc đơn vị quy định

Phân theo nội dung báo cáo:

o Báo cáo tài chính là những báo cáo kế toán tổng hợp phản ánh toàn bộ

hoạt động kế toán tài chính và kết quả hoạt động kinh tế của doanh nghiệp

o Báo cáo từng phần là báo cáo về từng loại vốn, nguồn vốn, từng quá

trình kinh doanh, kết quả kinh doanh của từng hoạt động kinh doanh cụ thể

của doanh nghiệp

Theo kỳ lập báo cáo:

o Báo cáo định kỳ là báo cáo được lập theo quý, 6 tháng, 9 tháng, năm

o Báo cáo kế toán thường xuyên (còn gọi là báo cáo nhanh) là báo cáo

được lập theo yêu cầu công tác quản lý hoạt động kinh doanh, hoạt động tài

chính của đơn vị Có thể là báo cáo hàng ngày hoặc báo cáo thời gian ngắn

do lãnh đạo quy định

2.3.2 Tổ chức bộ máy kế toán

Theo quy định của Luật kế toán ngày 17 tháng 6 năm 2003 của Quốc hội nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đơn vị kế toán phải tổ chức bộ máy kế toán, bố trí người làm kế toán hoặc thuê người làm kế toán

Bộ máy kế toán là một tập hợp các cán bộ, nhân viên kế toán nhằm bảo đảm thực hiện toàn bộ khối lượng công tác kế toán của doanh nghiệp, tổ chức bộ máy

kế toán được hiểu như là việc cơ cấu nhân sự, phân công lao động cho các thành viên trong bộ máy kế toán (lao động kế toán) Tổ chức bộ máy kế toán còn bao gồm cả việc tổ chức phương tiện, thiết bị cho lao động kế toán

Mỗi nhân viên trong bộ máy kế toán đều được quy định rõ chức năng, nhiệm

vụ, quyền hạn trong quá trình công tác kế toán, các mối quan hệ nghiệp vụ qua lại với nhau trong quá trình thực hiện công việc của mỗi người, mỗi bộ phận.Việc tổ chức thực hiện các chức năng nhiệm vụ hạch toán kế toán trong một đơn vị do bộ máy kế toán đảm nhiệm Do vậy, cần thiết phải tổ chức hợp lý bộ máy kế toán cho đơn vị trên cơ sở định hình được khối lượng công tác kế toán cũng như chất ượng cần phải đạt về hệ thống thông tin kế toán

Tổ chức bộ máy kế toán ở ĐVHCSN được tổ chức theo ngành dọc phù hợp với các cấp dự toán theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước Nội dung tổ chức bộ máy kế toán bao gồm: xác định số lượng nhân viên cần phải có, yêu cầu

về trình độ nghề nghiệp; bố trí và phân công nhân viên thực hiện nhiệm vụ cụ thể, phù hợp với khả năng chuyên môn và khối lượng công việc kế toán; xác lập mối quan hệ giữa các bộ phận kế toán với nhau cũng như giữa bộ phận kế toán với các

bộ phận quản lý khác có liên quan, kế hoạch công tác và việc kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch công tác

Để tổ chức bộ máy kế toán cần căn cứ vào quy mô của đơn vị, trình độ nghề nghiệp và yêu cầu quản lý, đặc điểm hoạt động và điều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho việc thu thập và xử lý, cung cấp thông tin Ngoài ra khi phân công lao động kế toán trong bộ máy kế toán còn cần phải tôn trọng các điều kiện

Trang 17

có tính nguyên tắc khác như nguyên tắc bất vị thân, bất kiêm nhiệm, hiệu quả và

tiết kiệm, chuyên môn hoá và hợp tác hoá lao động

Tất cả các bộ phận và mọi người trong đơn vị có liên quan đến công tác kế

toán đều phải nghiêm chỉnh chấp hành các nguyên tắc, chế độ kế toán có trách

nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời chứng từ và tài liệu cần thiết cho công tác kế toán

và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các chứng từ và tài liệu

do mình cung cấp

Mô hình tổ chức bộ máy kế toán ở các ĐVHCSN hiện nay được định hướng

theo 02 dạng chính: Tổ chức kế toán tập trung và tổ chức kế toán phân tán

- Tổ chức kế toán tập trung: Đơn vị chỉ mở một bộ sổ kế toán, tổ chức một

bộ máy kế toán để thực hiện toàn bộ công tác kế toán từ thu nhận, ghi sổ, xử lý

thông tin trên hệ thống báo cáo phân tích và tổng hợp của đơn vị Trường hợp

đơn vị có các đơn vị trực thuộc thì đơn vị trực thuộc không được mở sổ sách và

hình thành bộ máy nhân sự kế toán riêng, đơn vị trực thuộc chỉ là đơn vị hạch toán

báo sổ

- Tổ chức kế toán phân tán: Bộ máy kế toán được phân thành cấp: kế toán

trung tâm và kế toán trực thuộc, cả hai đều có sổ sách kế toán và bộ máy nhân sự

tương ứng để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của kế toán phân cấp Các đơn vị tổ

chức kế toán phân tán bao giờ cũng tồn tại các mối quan hệ nội bộ dọc (chính với

phụ thuộc) và hệ thống ngang (các đơn vị trực thuộc với nhau)

Ngoài ra còn có mô hình tổ chức bộ máy kế toán hỗn hợp (mô hình kế toán

vừa tập trung vừa phân tán): là sự kết hợp đặc trưng của 2 mô hình bộ máy kế

toán tập trung và phân tán

2.3.3 Tổ chức kiểm tra kế toán

Kiểm tra kế toán nhằm đảm bảo cho công tác kế toán trong ĐVHCSN thực

hiện đúng chính sách, chế độ được ban hành, thông tin do kế toán cung cấp có độ

tin cậy cao, việc tổ chức công tác kế toán tiết kiệm và đạt hiệu quả cao Kiểm tra

kế toán cần được xem là công việc thường xuyên của các ĐVHCSN

Thông qua kiểm tra, có thể phát hiện và chấn chỉnh kịp thời các sai phạm trong việc điều hành quản lý, chấp hành kỷ luật tài chính, qua đó tìm phương hướng và biện pháp để việc quản lý và kinh doanh có hiệu quả

Nội dung kiểm tra bao gồm: kiểm tra việc tính toán, ghi chép, phản ánh trên các chứng từ kế toán, sổ kế toán, báo cáo kế toán; kiểm tra việc chấp hành chế độ, thể lệ về kế toán, việc tổ chức bộ máy kế toán, việc xây dựng và thực hiện kế hoạch công tác, việc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của kế toán trưởng.Kiểm tra kế toán phải được thực hiện ngay tại đơn vị kế toán là ĐVHCSN cũng như các đơn vị trực thuộc, Kiểm tra kế toán cần được thực hiện thường xuyên, liên tục và có hệ thống đồng thời phải đảm bảo tính thận trọng, nghiêm túc, trung thực và khách quan Mọi kỳ hoạt động của đơn vị đều cần được kiểm tra kếtoán

Kiểm tra kế toán do đơn vị kế toán thực hiện, bên cạnh đó còn phải chịu sự kiểm tra của cơ quan dự toán cấp trên và cơ quan tài chính theo chế độ kiểm tra kế toán

Tổ chức kiểm tra kế toán là trách nhiệm của kế toán trưởng tại ĐVHCSN Cần căn cứ vào yêu cầu công tác mà xác định nội dung, phạm vi, thời điểm và phương pháp tiến hành kiểm tra kế toán

Yêu cầu của công tác kiểm tra:

+ Công tác tự kiểm tra tài chính, kế toán tại đơn vị phải đảm bảo thực hiện ngay trong quá trình thực thi nhiệm vụ quản lý của từng cán bộ viên chức và

Tự kiểm tra thường xuyên phải xây dựng kế hoạch, thông báo công khai cho các đối tượng liên quan biết trước khi tiến hành kiểm tra, quá trình tự kiểm tra phải theo đúng các quy định các chế độ chính sách, phải rõ ràng, minh bạch (đúng nói là đúng, sai nói là sai), những sai phạm đều phải làm rõ, tìm ra nguyên nhân, quy trách nhiệm cụ thể (tổ chức, cá nhân nào) và phải thực sự khách quan.+ Công tác tự kiểm tra phải đảm bảo tính liên tục, thường xuyên, không tạo

ra sự gò ép, căng thẳng đối với các cán bộ viên chức trong đơn vị

Trang 18

+ Những kết luận của việc tự kiểm tra phải được nêu rõ ràng, chính xác và

chặt chẽ, mỗi điểm kết luận phải có tài liệu chứng minh

+ Trong các đợt kiểm tra phải lập biên bản kiểm tra và sau mỗi đợt kiểm tra

phải lập báo cáo kiểm tra Trong báo cáo phải nêu những tồn tại và những kiến

nghị sửa chữa, khắc phục

2.3.4 Tổ chức trang bị các điều kiện vật chất kỹ thuật cho công tác kế

toán

Việc trang bị các điều kiện vật chất kỹ thuật góp phần không nhỏ trong việc

tổ chức tốt công tác kế toán Các trang thiết bị vật chất kỹ thuật cần thiết bao gồm:

- Trang bị đầy đủ máy móc thiết bị cần thiết phục vụ cho công tác kế toán

(máy vi tính, máy in, điện thoại, máy fax, )

- Có ổ đĩa đủ dung lượng để lưu trữ các tệp dữ liệu kế toán trên máy vi tính

- Có nơi lưu trữ và bảo quản hồ sơ, chứng từ, tài liệu theo thời hạn quy định

2.4 Các đặc điểm chi phối đế tổ chức công tác kế toán trong các đơn vị sự

nghiệp công lập

2.4.1 Đặc điểm về lĩnh vực hoạt động

Giáo dục đào tạo là một trong những hoạt động rất quan trọng và có tầm ảnh

hưởng rất lớn đến sự phát triển của đất nước Hoạt động giáo dục đào tạo bao gồm

nhiều trình độ, cấp bậc đào tạo trong đó giáo dục đại học bao gồm trình độ cao

đẳng, trình độ đại học, trình độ thạc sỹ và trình độ tiến sỹ Các cơ sở giáo dục đào

tạo công lập thuộc sở hữu nhà nước, do nhà nước đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất

Như vậy các ĐVSNCL hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, không phân biệt có sử

dụng NSNN hay không đều thuộc sở hữu nhà nước, tất cả các hoạt động của các

đơn vị này đều phải tuân theo các quy định của Nhà nước

Do đó tổ chức công tác kế toán tại các ĐVSN giáo dục đào tạo cũng tuân

theo các quy định pháp lý về kế toán áp dụng cho các đơn vị thuộc sở hữu nhà

nước như chế độ kế toán hành chính sự nghiệp, Luật Ngân sách nhà nước, các quy

định về định mức chi như chế độ công tác phí, trong, ngoài nước, chế độ chi tiêu

tổ chức hội nghị,

2.4.2 Đặc điểm về quy mô

Quy mô đào tạo của các ĐVSN giáo dục đào tạo được xác định trên cơ sở bảo đảm các điều kiện, yếu tố ảnh hưởng đến chất llượng như: số lượng, chất lượng giảng viên, cơ sở vật chất phục vụ đào tạo, phòng học, phòng thí nghiệm, phòng thực hành, vườn thực nghiệm, ký túc xá sinh viên, khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác đào tạo, quản lý nhà trường, đồng thời được cân đối phù hợp với đặc điểm của các trường, ngành nghề đào tạo, bậc đào tạo và năng lực quản lý để đảm bảo chất lượng đào tạo ngày càng được nâng cao.Tuỳ thuộc vào quy mô đào tạo, quy mô cán bộ, giảng viên của mỗi đơn vị đặt ra cho bộ phận kế toán các đơn vị này khối lượng công việc và nhân sự của bộ phận phải được sắp xếp phù hợp, phân công công việc chuyên môn hoá theo mô hình kế toán tập trung hoặc mô hình tổ chức kế toán vừa tập trung vừa phân tán

2.4.3 Đặc điểm về yêu cầu quản lý

Nhà nước đã có Nghị định số 43/2006/NĐ-CP quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập Đây được xem là bước cơ bản để chuyển hoàn toàn

tư duy bao cấp sang tư duy năng động, sáng tạo trong quản lý đối với các cơ sở đào tạo Cơ chế này sẽ bắt buộc các đơn vị năng động, phát huy năng lực sáng tạo, cạnh tranh lành mạnh để nâng cao chất lượng và phát triển bền vững

Bộ phận kế toán của các đơn vị này vì thế cũng cần nâng cao năng lực và trình độ để cung cấp các báo cáo kế toán cả ở lĩnh vực kế toán tài chính và quản trị một cách kịp thời và có chất lượng nhằm tư vấn cho lãnh đạo có được những quyết định tối ưu nhất về mặt tài chính cân đ ối với mục tiêu, chính sách chất lượng mà đơn vị đề ra

Trang 19

Kết luận chương 2:

Trong chương 2, trước tiên tác giả trình bày những lý luận cơ bản về

ĐVSNCL và một số vấn đề chung về kế toán và tổ chức công tác kế toán tại các

ĐVSNCL Những lý luận này xuất phát từ bản chất, đặc điểm, vai trò của tổ chức

công tác kế toán tại các đơn vị Tiếp đó, tác giả trình bày về nội dung tổ chức công

tác kế toán tại các ĐVSNCL, bao gồm tổ chức vận dụng chế độ kế toán, tổ chức

bộ máy kế toán, tổ chức trang bị các điều kiện vật chất kỹ thuật và tổ chức kiểm

tra kế toán Đây sẽ là nền tảng lý thuyết cho chương 3 khi tác giả đi vào phân tích

thực trạng tổ chức công tác kế toán tại các trường trung cấp và cao đẳng công lập

trên địa bàn tỉnh Bình Phước Bên cạnh đó, tác giả có phân tích rõ thêm ở phần

cuối chương các đặc điểm của của hoạt động giáo dục chi phối đến tổ chức công

tác kế toán tại các ĐVSNCL như thế nào, vì tổ chức công tác kế toán tại bất kỳ

loại hình đơn vị nào cũng đều sự chi phối từ đặc điểm hoạt động của đơn vị đó

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG CẤP VÀ CAO ĐẲNG CÔNG LẬP

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC 3.1 Giới thiệu chung về các trường Trung cấp và Cao đẳng trên địa bàn tỉnh Bình Phước

3.1.1 Giới thiệu chung về tỉnh Bình Phước

Bình Phước được tái lập và đi vào hoạt động từ ngày 01/01/1997 Là một tỉnh miền núi, biên giới, dân tộc lại có xuất phát điểm thấp nên khi mới được tái lập, Bình Phước là tỉnh nghèo và khó khăn nhất ở khu vực miền Đông Nam Bộ và của cả nước, kinh tế chủ yếu là nông, lâm nghiệp chiếm hơn 70%, công nghiệp –thương mại - dịch vụ quá nhỏ bé, cơ sở hạ tầng thấp kém

Sau hơn 15 năm tái lập, Bình Phước đã đạt được những thành tựu đáng tự hào trên tất cả các lĩnh vực: kinh tế – xã hội, quốc phòng – an ninh, giáo dục – y tế, Trong lĩnh vực Kinh tế, Bình Phước đã tạo được sự chuyển biến mang tính bứt phá: tốc độ tăng trưởng GDP bình quân giai đoạn 1997 -2011 đạt 12,33%; GDP bình quân đầu người theo giá thực tế năm 1997 là 2,6 triệu VNĐ và đến năm

2011 đạt 27,28 triệu VNĐ, tăng hơn 10 lần so với năm 1997; Quy mô tổng sản phẩm trong tỉnh sau 15 năm tăng gấp 6,57 lần so với thời điểm mới tái lập tỉnh; đời sống của nhân dân được cải thiện và nâng cao, thu nhập bình quân đầu người tăng gấp 8,6 lần Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch đúng hướng Tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng từ 3,89% năm 1997 tăng lên 24,13% vào năm 2010; Ngành dịch vụ từ 24,06% tăng lên 28,76%; ngành nông, lâm, thủy sản giảm từ 72,05% xuống còn 47,11% vào năm 2010;

Văn hóa, xã hội của tỉnh có tiến bộ trên nhiều mặt, trình độ dân trí được nâng lên Đầu tư cho giáo dục và đào tạo, y tế tăng lên qua các năm và có nhiều tiến bộ vượt bậc, góp phần quan trọng vào việc đào tạo nguồn nhân lực nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài và chăm sóc sứ khoẻ nhân dân phục vụ sự nghiệp phát triển

Trang 20

kinh tế - xã hội của tỉnh Quy mô các trường, lớp học các cấp, cơ sở khám chữa

bệnh được mở rộng Toàn tỉnh hiện có 436 trường học các cấp với tổng số trên

217.000 học sinh sinh viên, có 97/111 xã đạt chuẩn quốc gia về y tế Hoạt động

văn hóa, thể thao, truyền thông… phát triển đa dạng, đổi mới về nội dung và hình

thức, góp phần cải thiện đời sống tinh thần của nhân dân Đời sống vật chất và

tinh thần của nhân dân không ngừng được cải thiện và nâng cao, hệ thống chính trị

được củng cố, kiện toàn và phát triển; quốc phòng – an ninh được giữ vững Tất

cả những thành tựu trên đã và đang là động lực to lớn , tạo cho Bình Phước thế và

lực mới để vững bước trên đường phát triển trở thành tỉnh giàu mạnh trong tương

lai

3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của các trường Trung cấp,

Cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phứơc

Kể từ khi tái lập tỉnh đến nay, trên địa bàn tỉnh Bình Phước đã có 02 trường

cao đẳng và 03 trường trung cấp, thực hiện nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực cho

địa phương và cho xã hội Hầu hết các trường đều nhận được sự quan tâm, tạo

điều kiện của các sở ban ngành trong tỉnh Để tồn tại và phát triển bền vững, các

trường đã mạnh dạn đề ra những mục tiêu và chính sách chất lượng của trường, từ

đó đề ra biện pháp để thực hiện hiệu quả các mục tiêu và chính sách chất lượng đã

đề ra

3.1.2.1 Trường Cao đẳng Sư phạm tỉnh Bình Phước

Trường Sư Phạm Bình Phước được thành lập tháng 09 năm 1997 Có nhiệm

vụ đào tạo Giáo viên bậc Tiểu học và Trung học Cơ sở cho tỉnh nhà

Tháng 01 năm 2003, trường được Bộ giáo dục và Đào tạo nâng cấp từ

trường Trung học Sư phạm Bình Phước thành trường Cao đẳng Sư phạm Bình

Phước Trường có nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng Giáo viên có trình độ CĐSP, bồi

dưỡng Cán bộ quản lý, nhân viên nghiệp vụ giáo dục cho các trường THCS, Tiểu

học, Mầm non và nghiên cứu khoa học giáo dục ở địa phương

Trường hiện đang đào tạo giáo viên hệ Trung học cơ sở với 10 chuyên ngành

khác nhau như: Toán học, Vật lí, Hóa học, Công nghệ, Thông tin thư viện…; Bồi

dưỡng chuẩn hóa, trên chuẩn cho đội ngũ giáo viên Tiểu học, Trung học cơ sở cho tỉnh; Đào tạo hệ Cao đẳng với chuyên ngành Công nghệ thông tin; Cao đẳng Mầm non; Bồi dưỡng Cán bộ quản lý cho tỉnh; ngoài ra trường còn tham gia liên kết với các trường Đại học ở các tỉnh lân cận để đào tạo trình độ Đại học các chuyên ngành như: Toán, Ngữ văn, Vật lí, Giáo dục thể chất, Công nghệ thông tin, Sinh học, Kế toán

Quy mô đào tạo hiện nay của nhà trường là 600 học sinh sinh viên với tổng

số cán bộ, giảng viên, công nhân viên hiện nay là 94 người Trường đã được tỉnh Bình Phước quy hoạch phát triển trở thành trường đại học của tỉnh trong giai đoạn

2016 – 2020

3.1.2.2 Trường Cao đẳng Công nghiệp cao su

Tiền thân là Trường Công nhân Cơ khí Cao su được thành lập theo Quyết định số 43/NN-TCCB ngày 23 tháng 2 năm 1978 của Bộ Nông nghiệp (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn), đến tháng 12 năm 1995 do nhu cầu mở rộng nhiệm vụ đào tạo nhà trường được Tổng Công ty Cao su Việt Nam (nay là Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt nam) quyết định đổi tên thành Trường Kỹ thuật Nghiệp vụ Cao su Cuối năm 2000, theo Quyết định số 111/2000 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn trường được nâng cấp thành Trường Trung học Kỹ thuật Nghiệp vụ Cao su Đầu năm 2008, theo quyết định số 424/QĐ-BGD&ĐT của Bộ Giáo dục và đào tạo trường được nâng cấp thành Trường Cao đẳng Công nghiệp Cao su

Trải qua 35 năm hoạt động với 4 lần thay đổi tên gọi, đó thực sự là những mốc son đánh dấu sự lớn mạnh về lượng và sự chuyển biến về chất trong toàn bộ hoạt động của nhà trường, là sự trưởng thành và phát triển Đặc biệt giai đ oạn

2008 đến nay là giai đoạn nỗ lực thực hiện các nhiệm vụ của Trường Cao đẳng chuyên nghiệp và đạt được những kết quả rất đáng tự hào

Quy mô đào tạo hiện nay đạt trên 5.000 HSSV = 163,5% so với năm 2008 Trong giai đoạn này còn thực hiện liên kết với 6 trường đại học để đào tạo nhân lực có trình độ đại học cho ngành và cho tỉnh, quy mô đào tạo liên kết đại học đến

Trang 21

nay trên 1.600 SV, tham gia đề án dạy nghề lao động nông thôn cho trên 1.000

học viên

Ngành nghề đào tạo được mở rộng, chương trình, giáo trình ngày càng củng

cố, hoàn thiện; nghiên cứu khoa học được quan tâm đầu tư, có đề tài nghiên cứu

đã được chuyển giao cho doanh nghiệp, giành được nhiều giải thưởng tại hội thi

sáng tạo khoa học kỹ thuật tỉnh Bình Phước; chất lượng đào tạo không ngừng

được cải thiện theo hướng đáp ứng tốt hơn nhu cầu của xã hội và doanh nghiệp

Tổng số CB-GV-CNV hiện nay là 141 người, tăng 1,62 lần so với năm 2008,

tỉ lệ giảng viên có trình độ sau đại học trên 60% tăng hơn so với năm 2008 là

35%, đặc biệt có 6 nghiên cứu sinh trong đó 01 NCS đang học tập ở nước ngoài

Nhà trường đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, tỉnh Bình

Phước và Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam quy hoạch phát triển trở thành

trường đại học Cao su Việt Nam giai đoạn 2016 – 2020

3.1.2.3 Trường Trung cấp Y tế Bình Phước

Trường Trung cấp Y tế được thành lập vào tháng 07 năm 1998 đã góp phần

nâng cao năng lực y tế cho đội ngũ y, bác sỹ trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Trường có nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng các y sỹ, y tá, dược tá, bồi dưỡng

Cán bộ quản lý, nhân viên nghiệp vụ y tế và nghiên cứu khoa học về y tế trên địa

bàn tỉnh

Trường hiện đang đào tạo giáo viên hệ Trung học cơ sở với 6 chuyên ngành

khác nhau như: Y sỹ đa khoa, điều dưỡng, hộ sinh, dược…; Bồi dưỡng chuẩn hóa,

trên chuẩn cho đội ngũ y tá, dược tá cho bệnh viện đa khoa, các trung tâm y tế và

trạm y tế trên địa bàn tỉnh ; ngoài ra trường còn tham gia liên kết với các trường

Đại học ở các tỉnh lân cận để bồi dưỡng chuyên tu, đào tạo trình độ Đại học nâng

cao năng lực cho đội ngũ y, bác sỹ của tỉnh nhà

Nhà trường có đội ngũ Cán bộ, giáo viên và nhân viên là 125 người, có trình

độ chuyên môn, nghiệp vụ cao, tâm huyết, giàu kinh nghiệm luôn hết lòng vì học

sinh thân yêu

Quy mô đào tạo hiện nay của nhà trường là trên 1.000 học sinh sinh viên, Kết quả đào tạo của nhà trường được các doanh nghiệp và xã hội công nhận, tạo được uy tín với phụ huynh học sinh nên học sinh đăng ký xét tuyển vào trường hàng năm đều đạt chỉ tiêu được giao

Trải qua hơn 15 năm thành lập, trường đã góp phần giúp tỉnh trong công tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ của nhân dân cả về chiều rộng và chiều sâu Từ đó giúp cho công tác phòng chống dịch bệnh, các chương trình mục tiêu quốc gia về

y tế được thực hiện tốt, chất lượng chẩn đoán và điều trị của các y, bác sỹ ngày càng tốt hơn

3.1.2.4 Trường Trung cấp Kinh tế Kỹ thuật Bình Phước

Trường Trung cấp Kinh tế Kỹ thuật Bình Phước được thành lập theo quyết định số 09/2004/UBND-VX ngày 03/02/2004 của UBND tỉnh Bình Phước với nhiệm vụ chính là đào tạo hệ TCCN chính qui với các ngành nghề: Kế toán doanh nghiệp; Tin học ứng dụng; Điện Công nghiệp và Dân dụng với đối tượng tuyển sinh là các em học sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, học sinh đã hoàn thành chương trình THPT nhưng chưa đậu tốt nghiệp và các em học sinh mới tốt nghiệp THCS

Để đáp ứng nhu cầu hoàn chỉnh kiến thức đại học dành cho học sinh sinh viên theo học, Ban giám hiệu trường đã chủ động liên kết với các trường đại học trong ở các tỉnh lân cận để tiến hành mở lớp và đào tạo hệ đại học vừa làm vừa học và hệ đại học liên thông từ TCCN và CĐ với các ngành nghề đào tạo: Luật; Quản trị kinh doanh; Tài chính kế toán; Liên thông từ TCCN và CĐ: Kế toán kiểm toán; Điện CN & DD; Luật

Nhà trường cũng đã quan tâm đến việc tạo việc làm cho học sinh sau khi tốt nghiệp ra trường bằng cách ký kết với các doanh nghiệp về việc tuyển dụng học sinh sau khi tốt nghiệp, nhằm giúp học sinh đảm bảo có việc làm ngay sau khi ra trường với mức lương ổn định

Ngoài ra, để nâng cao năng lực chuyên môn và kỹ năng làm việc cho người lao động và các nhà quản lý, trường đã tổ chức các lớp sau đại học như: Bồi

Trang 22

dưỡng SĐH ngành Quản trị kinh doanh, tài chính ngân hàng; Quản lý giáo dục …

Các lớp dạy nghề ngắn hạn: Tin học A, B; Anh văn A, B; Kế toán; một số ngành

nghề đào tạo miễn phí cho lao động nông thôn …

Việc hoàn chỉnh các hệ đào tạo từ TCCN lên đại học và sau đại học đã giúp

cho trường phát triển thành một đơn vị đào tạo đa ngành nghề và đa lĩnh vực Với

phương án phát triển bền vững, trường Trung cấp Kinh tế Kỹ thuật Bình Phước tin

tưởng trở thành địa chỉ đáng tin cậy cho việc lựa chọn học tập và nâng cao trình

độ của người lao động và nhà quản lý

3.1.2.5 Trường Trung cấp Chính trị Bình Phước

Trường Chính trị tỉnh Bình Phước là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Tỉnh uỷ và

Uỷ ban nhân nhân tỉnh Trường có chức năng tổ chức đào tạo , bồi dưỡng cán bộ

lãnh đạo, quản lý của hệ thống chính trị cấp cơ sở, cán bộ công chức ở địa phương

về lý luận chính trị - hành chính , đường lối , Nghị quyết của Đảng, chính sách và

pháp luật của Nhà nước; kiến thức về chuyên môn, nghiệp vụ , công tác xây dựng

Đảng , chính quyền, mặt trận tổ quốc và các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội ,

kiến thức pháp luật về quản lý Nhà nước và một số lĩnh vực khác

Trường có nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý của Đảng,

chính quyền, đoàn thể nhân dân cấp cơ sở, trưởng, phó các ban, ngành, đoàn thể

cấp huyện và tương đương ; trưởng, phó phòng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp

tỉnh và tương đương ; cán bộ dự nguồn các chức danh trên ; cán bộ công chức cấp

cơ sở và một số đối tượng khác về chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh ,

về đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước

Trường là đơn vị đào tạo trung cấp lý luận chính trị, hành chính cho cán bộ

lãnh đạo, quản lý của hệ thống chính trị cấp cơ sở , cán bộ, công chức, viên chức ở

địa phương Bồi dưỡng kiến thức kỹ năng lãnh đạo, chuyên môn, nghiệp vụ cho

các chức danh cán bộ lãnh đạo, quản lý, cán bộ chuyên môn cho các tổ chức đảng,

chính quyền, đoàn thể nhân dân , bồi dưỡng kiến thức đại biểu Hội đồng nhân dân

cấp xã, cấp huyện, đào tạo tiền công vụ đối với công chức dự bị, bồi dưỡng

chuyên viên và các chức danh tương đương Tổ chức nghiên cứu khoa học phục

vụ giảng dạy, học tập và tổng kết kinh nghiệm thực tiễn ở địa phương

3.1.3 Thuận lợi và khó khăn của các trường Trung cấp, Cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước

* Thuận lợi:

Các trường Cao đẳng, Trung cấp trên địa bàn tỉnh Bình Phước luôn nhận được sự quan tâm, tạo điều kiện của các cơ quan chủ quản, các sở ban ngành Lãnh đạo các trường luôn tâm huyết, nhiệt tình trong việc điều hành, chỉ đạo hoạt động chung trong trường, góp phần đưa các trường ngày càng vững mạnh và phát triển bền vững

Đội ngũ giáo viên của các trường chủ yếu còn trẻ, năng động, nhiệt tình với công tác giảng dạy vì học sinh thân yêu, không ngường học hỏi nâng cao trình độ

* Khó khăn

Hiện nay tỉnh Bình Phước vẫn còn là tỉnh nghèo, tốc độ phát triển chưa cao

so với các tỉnh trong khu vực, nguồn kinh phí còn khó khăn, điều này cũng ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động của các trường

Là các trường của tỉnh, địa bàn của các trường mặc dù ở thị xã Đồng Xoài nhưng vị trí không được thuận tiện nên khả năng thu hút học sinh ở các tỉnh khác

về theo học khó khăn, điều này làm ảnh hưởng nhiều đến nguồn kinh phí hoạt động của các trường

Vị trí địa lý của tỉnh cách trung tâm Tp Hồ Chí Minh hơn 120km, điều kiện học tập, nâng cao trình độ cho giáo viên của các trường còn hạn chế, nguồn kinh phí đào tạo bồi dưỡng của trường còn phụ thuộc vào tỉnh nên các trường gặp khó khăn trong việc đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho cán bộ, giảng viên

3.2 Thực trạng về tổ chức công tác kế toán tại các trường Trung cấp và Cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Để biết được thực trạng về tổ chức công tác kế toán tại các trường Trung cấp

và Cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước, tác giả đã tiến hành khảo sát tại các phòng kế toán của các trường trên địa bàn tỉnh

Trang 23

* Đối tượng được khảo sát:

Các trường trung cấp, cao đẳng trên địa bàn tỉnh Bình Phước là nơi tập trung

giảng viên, sinh viên và học sinh tài năng, với sứ mạng là đào tạo nguồn nhân lực

có trình độ cả về chuyên môn nghiệp vụ và lý luận chính trị, có sức khỏe để đáp

ứng yêu cầu phát triển của tỉnh nhà nói riêng và phát triển đất nước nói chung

Các trường đang ngày càng vươn lên, tự khẳng định những mặt mạnh, khắc phục

những hạn chế yếu kém của trường mình để có thể tồ tại và phát triển bền vững

Đó là lý do tác giả đã chọn bộ phận kế toán tại các trường trung cấp, cao đẳng trên

địa bàn tỉnh Bình Phước làm đối tượng khảo sát để hoàn thành mục tiêu nghiên

cứu của đề tài Các đối tượng được khảo sát chủ yếu là đại diện lãnh đạo, kế toán

trưởng hoặc phụ trách kế toán của đơn vị

* Nội dung khảo sát:

Nội dung khảo sát của đề tài là một danh sách những câu hỏi gồm 2 phần:

+ Phần 1 bao gồm 04 câu hỏi liên quan đến những thông tin chung về cá

nhân và đơn vị được khảo sát Thông qua những câu hỏi ở phần này, tác giả muốn

tìm hiểu thông tin về loại hình đơn vị, số lượng cán bộ, giảng viên của đơn vị, quy

mô đào tạo của mỗi đơn vị cũng như mức độ thực hiện tự chủ về tài chính của mỗi

đơn vị

+ Phần 2 bao gồm 57 câu hỏi liên quan đến nội dung đề tài, được chia ra

thành 7 mục với những nội dung liên quan đến tổ chức vận dụng chế độ chứng từ

kế toán, hệ thống tài khoản kế toán, tổ chức bộ máy kế toán, tại từng đơn vị; cuối

mỗi mục đều là câu hỏi về ý kiến khác của cá nhân được khảo sát nhằm góp ý

thêm về nội dung của mục đó

* Phương pháp khảo sát:

Trên cơ sở đã chuẩn bị sẵn mẫu phiếu khảo sát, tác giả đến trực tiếp bộ phận

kế toán của các đơn vị, hỏi và đánh dấu vào phiếu khảo sát (mỗi đơn vị 01 người)

Thông qua kết quả thu thập được, tác giả tiến hành tổng hợp ý kiến trả lời của các

đơn vị được khảo sát, tiến hành phân tích các số liệu được tổng hợp theo nội dung

trong phiếu khảo sát, từ đó đánh giá thực trạng, nhận xét, tìm hiểu nguyên nhân,

đề xuất các giải pháp để đạt được mục tiêu của đề tài

* Kết quả khảo sát

Việc khảo sát được thực hiện đối với 04 kế toán trưởng và 01 chuyên viên kếtoán của 5 đơn vị, chiếm tỷ lệ 100% số phiếu khảo sát Vì việc khảo sát được thực hiện tại tất cả các trường trung cấp, cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước lại chủ yếu do kế toán trưởng của các đơn vị thực hiện (chiếm 80%) nên tác giả tin rằng kết quả khảo sát có độ tin cậy cao

+ Về thông tin chung của đơn vị:

Loại hình hoạt động của 05 đơn vị được khảo sát như sau:

Biểu đồ 3.1: Loại hình của các đơn vị được khảo sát

Kết quả trên cho thấy, mặc dù hiện nay Nhà nước khuyến khích các đơn vịthực hiện đổi mới cơ chế quản lý về tài chính đối với các ĐVSNCL theo hướng

Trang 24

giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về bộ máy, biên chế và tài chính theo Nghị

định số 43/2006/NĐ-CP, nhưng đến nay các đơn vị còn phụ thuộc vào NSNN khá

nhiều Số lượng nhân viên, giảng viên quản lý cũng phù hợp với quy mô học sinh,

sinh viên bình quân đào tạo mỗi năm của các đơn vị

+ Về tổ chức công tác kế toán

Kết quả khảo sát cho thấy về cơ bản, các trường đều tuân thủ các quy định

pháp lý về kế toán như:

- Luật kế toán

- Nghị định 128/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ quy định chi

tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kế toán áp dụng trong lĩnh vực kế

toán nhà nước

- Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ Tài chính ban

hành Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp;

- Thông tư 185/2010/TT-BTC ngày 15/11/2010 của Bộ Tài chính Hướng dẫn

sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ban hành kèm theo Quyết

định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ Tài chính;

- Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định

quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên

chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;

- Và một số văn bản pháp quy khác

Kết quả về tổ chức công tác kế toán tại các trường như sau:

3.2.1 Thực trạng về tổ chức chế độ kế toán

3.2.1.1 Thực trạng về tổ chức vận dụng chế độ chứng từ kế toán

Hầu hết các trường trên địa bàn tỉnh đều được ngân sách cấp kinh phí hoạt

động, thanh quyết toán qua kho bạc tỉnh nên chứng từ kế toán tại các trường đều

đảm bảo các yêu cầu theo quy định của chứng từ kế toán, được lập theo đúng mẫu

quy định của pháp luật, đúng nội dung quy định trên chứng từ, nội dung nghiệp vụ

kinh tế tài chính trên chứng từ kế toán không được viết tắt, không tẩy xoá, sửa

chữa Chữ ký trên chứng từ đúng chữ ký của người có trách nhiệm liên quan,

những chứng từ giao dịch với pháp nhân bên ngoài thì liên gửi ra bên ngoài đều có dấu của đơn vị

Tuy nhiên vẫn còn một số chứng từ được lập theo tính tự phát của NVKT, không theo mẫu làm cho bộ chứng từ chưa được hoàn chỉnh Một số đơn vị vẫn còn chứng từ kế toán viết tay, làm mất tính thẩm mỹ của chứng từ kế toán được lập tại đơn vị

Các đơn vị cũng đã phân công cho kế toán viên chịu trách nhiệm thu nhận chứng từ của các NVKT phát sinh và bắt buộc phải kiểm tra chặt chẽ chứng từ trước khi tiến hành thu, chi tiền và ghi sổ sách kế toán

Mặc dù kế toán viên đã kiểm tra chứng từ trước khi thanh quyết toán, tuy nhiên khi thanh toán tại kho bạc vẫn phải đi về nhiều lần vì biểu mẫu thanh quyết toán tại kho bạc thay đổi, đơn vị chưa cập nhật kịp thời

Các trường sử dụng hầu như toàn bộ các biểu mẫu chứng từ kế toán bắt buộc

và chứng từ hướng dẫn trong danh mục chứng từ kế toán theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC và Thông tư 185/2010/TT-BTC Các biểu mẫu chứng từ hầu như được lập bằng máy tính, cũng có một số chứng từ được lập bằng tay (mua sẵn theo mẫu quy định và viết tay) như phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiệm chi qua ngân hàng,

Hầu hết các trường đều sử dụng Biên lai thu tiền mua của Bộ Tài chính, một

số đơn vị có sử dụng thêm hoá đơn đặt in (Trường Cao đẳng Công nghiệp Cao su, Trường Trung cấp Kinh tế Kỹ thuật Bình Phước)

Qua khảo sát cho thấy, đa số các đơn vị sử dụng hình thức chứng từ ghi sổ

và kế toán máy Vào cuối năm, sau khi quyết toán với đơn vị chủ quản, đơn vị in các chứng từ ghi sổ từ máy tính, đóng tập và đưa vào lưu trữ

Công tác bảo quản, lưu trữ chứng từ kế toán tại các đơn vị nhìn chung được thực hiện bài bản Hàng tháng đều được phân loại, sắp xếp theo thứ tự, các chứng

từ kế toán được lưu tại phòng kế toán từ 3 đến 5 năm, sau đó được chuyển vào kho lưu trữ Một số trường có kho lưu trữ chứng từ kế toán riêng (Trường Trung cấp Y tế Bình Phước)

Trang 25

Đối với các quyển phiếu thu học phí của học sinh, sinh viên có liên gốc trong

cuống phiếu, hiện nay các đơn vị vẫn đang đóng thùng và lưu giữ tại kho của đơn

vị, chưa tiến hành thanh huỷ lần nào

Quy trình lập, ký, luân chuyển chứng từ đều được các đơn vị thực hiện theo

đúng nội dung được quy định trong Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC

Đối với tổ chức luân chuyển chứng từ thu tiền: có 2 đơn vị thực hiện thu tiền

theo quy trình 2, 3 đơn vị thực hiện theo quy trình 1

Đối với tổ chức luân chuyển chứng từ chi tiền: hầu hết các đơn vị đều thực

hiện theo quy trình 1, tuy nhiên vẫn còn 1 số đơn vị chỉ ký đầy đủ chứng từ thanh

toán, còn phiếu chi chỉ có kế toán, thủ quỹ và người nhận tiền ký, cuối tuần mới

tập hợp toàn bộ chứng từ phát sinh trong tuần trình kế toán trưởng và thủ trưởng

đơn vị ký duyệt

Riêng đối với thu tiền học phí, lệ phí của HSSV, chủ yếu các đơn vị thực

hiện thu tại phòng kế toán của đơn vị (thu bằng tay), không sử dụng phần mềm thu

học phí và các bộ phận liên quan khi muốn xem học sinh đóng tiền học phí chỉ có

thể xem tại phòng kế toán Chỉ có 01 đơn vị sử dụng phần mềm Quản lý đào tạo

có phần mềm thu học phí (trường Cao đẳng Công nghiệp Cao su), các bộ phận

liên quan, phụ huynh học sinh, HSSV khi muốn xem tình hình đóng tiền học phí

có thể xem thông qua phần mềm và qua website

Tại các trường Trung cấp, Cao đẳng trên địa bàn tỉnh Bình Phước, việc hoàn

thiện chứng từ kế toán vẫn đang trong quá trình thực hiện và cập nhật theo các

thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính Các trường chưa thực sự có một hệ thống

chứng từ xuyên suốt cho đơn vị mình

3.2.1.2 Thực trạng về công tác tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán và

hình thức kế toán

Hầu hết các đơn vị đều có các loại sổ kế toán theo Quyết định số

19/2006/QĐ-BTC và Thông tư 185/2010/TT-BTC, chỉ có 01 đơn vị có thiết kế

thêm sổ để phục vụ yêu cầu quản lý (trường Cao đẳng Công nghiệp Cao su) Khi

có sự thay đổi giữa nhân viên giữ sổ và ghi sổ, các đơn vị đều tổ chức bàn giao và

có lập biên bản bàn giao có ký xác nhận của kế toán trưởng

Hiện nay các đơn vị hầu hết đều sử dụng hình thức kế toán trên máy tính, căn cứ vào chứng từ hạch toán trực tiếp, sau đó cuối tháng hoặc cuối quý mới tiến hành in sổ kế toán Các loại sổ kế toán của đơn vị đều tuân thủ đúng quy định mở

sổ kế toán, có đánh số trang và đóng dấu giáp lai Chỉ có 01 đơn vị sử dụng sổ quỹ tiền mặt viết tay, thực hiện ghi hàng ngày nhưng lại không có đóng dấu giáp lai và đánh số trang theo quy định

Các đơn vị đều có đăng ký chữ ký của thủ trưởng, kế toán trưởng (và người được uỷ quyền) tại kho bạc như không lưu giữ tại đơn vị cũng như không kịp thời cập nhật khi có sự thay đổi về nhân sự Điều này dẫn đến rủi ro về việc giả mạo chữ ký của thủ trưởng và kế toán trưởng dẫn đến sai sót trong việc kiểm tra, kiểm soát kế toán cũng như tổn thất về tài sản của đơn vị

Có 02 đơn vị đang áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung và 03 đơn vị áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ Các đơn vị đều cho rằng hình thức kế toán mà đơn vị mình áp dụng là phù hợp và phục vụ tốt nhất cho yêu cầu quản lý, lưu trữ tại đơn vị

Mặc dù vận dụng đúng chế độ đối với sổ kế toán, tuy nhiên các đơn vị vẫn theo dõi sổ trên máy tính là chủ yếu, không lập sổ bằng tay từ đó dẫn đến dễ xảy

ra sai sót mà không có đối chiếu số liệu Không mở sổ chi tiết đối với các tài khoản như tạm ứng của CNV, phải thu, nhất là sổ phải trả cho các đơn vị thầu xây dựng tại đơn vị, điều này gây khó khăn khi đối chiếu công nợ đối với các đơn

vị vì các công trình xây dựng sử dụng ngân sách thường kéo dài qua nhiều năm

3.2.1.3 Thực trạng về tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán

Các đơn vị sử dụng hệ thống tài khoản kế toán theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC, theo đánh giá của các đơn vị hệ thống này đáp ứng đầy đủ yêu cầu quản lý và kiểm soát; phản ánh được đầy đủ các hoạt động kinh tế, tài chính phát sinh cũng như đáp ứng yêu cầu xử lý thông tin bằng các phương tiện tính toán thủ công hoặc thông qua máy tính; đáp ứng được nhu cầu quản lý của đơn vị

Trang 26

và của cơ quan quản lý nhà nước, do đó không cần bổ sung thêm tài khoản kế toán

vào hệ thống tài khoản hiện tại

Trên cơ sở các tài khoản cấp 1 có sẵn, các đơn vị đã bổ sung thêm tài khoản

chi tiết cấp 2, tuy nhiên tập trung chủ yếu ở các tài khoản doanh thu, chi phí, công

nợ Tuy nhiên, tài khoản doanh thu, chi phí còn chưa theo dõi chi tiết đến từng

hoạt động mà mới chỉ dừng lại ở phí, lệ phí chung Các đơn vị chưa theo dõi chi

tiết đối với tài khoản 211, 213 nên còn gặp khó khăn trong vấn đề hạch toán và

theo dõi tài sản cố định, khấu hao cũng như hao mòn TSCĐ Đặc biệt là đối với

quản lý TSCĐ, các đơn vị quản lý còn lỏng lẻo, không có hồ sơ theo dõi riêng

TSCĐ, chỉ quản lý trên sổ sách dẫn đến không quản lý được hiệu quả sử dụng của

thiết bị, không có sổ, thẻ TSCĐ Đối với hạch toán hao mòn tài sản cố định, vì là

hao mòn mất đi nên các đơn vị không quan tâm đến việc thu hồi giá trị để tái đầu

tư TSCĐ

Đối với các công cụ, dụng cụ văn phòng được cấp hoặc mua sắm, các đơn vị

không hạch toán qua tài khoản 153 mà hạch toán trực tiếp vào chi phí (tài khoản

661) gây khó khăn cho việc quản lý và kiểm kê công cụ dụng cụ dẫn đến xảy ra

thất thoát công cụ dụng cụ của đơn vị Vì không quản lý chặt chẽ TSCĐ và công

cụ nên đơn vị chưa phản ánh được chi tiết số hư hỏng, thanh lý TSCĐ vào BCTC

Có TSCĐ, công cụ dụng cụ bị hư hỏng nhưng không báo với phòng kế toán,

không có quyết định thanh lý nên dẫn đến sai lệch giữa số liệu thực tế và số liệu

kế toán mà không tìm được nguyên nhân sai lệch

Các đơn vị đều có thuê giáo viên thỉnh giảng nhưng khi thanh toán tiền công

giảng dạy chỉ đưa trực tiếp vào tài khoản chi phí và tài khoản tiền mặt hoặc tiền

gửi, không thông qua tài khoản theo dõi riêng nên còn gặp khó khăn khi tổng hợp

các khoản chi phí thuê ngoài

Qua khảo sát cho thấy, hệ thống tài khoản kế toán được sử dụng hiện nay tại

các đơn vị đã góp phần ghi nhận, phản ánh thường xuyên, liên tục về tình hình

hoạt động của các trường Tuy nhiên, hệ thống tài khoản này chủ yếu phục vụ cho

mục đích báo cáo cấp trên và báo cáo hoạt động chung của toàn đơn vị, phục vụ

thông tin kế toán tài chính, chưa quan tâm đến nhu cầu cung cấp thông tin phục vụcho quản lý nội bộ, đây là thông tin quan trọng khi đơn vị thực hiện tự chủ về tài chính theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP

3.2.1.4 Thực trạng về tổ chức lập hệ thống báo cáo kế toán

Theo quy định của chế độ kế toán, vào cuối niên độ kế toán các đơn vị sựnghiệp nói chung và các trường trung cấp, cao đẳng công lập nói riêng phải lập hệthống báo cáo kế toán gửi cơn quan cấp trên Qua khảo sát cho thấy, hệ thống báo cáo kế toán ở các trường hiện nay được lập bao gồm đầy đủ các loại báo cáo theo quy định của Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ban hành theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC và Thông tư 185/2010/TT-BTC Hệ thống báo cáo tài chính các đơn vị sử dụng hiện nay đã phục vụ tốt cho công tác báo cáo của đơn vị cho các sở ban ngành Các báo cáo này được phần mềm kế toán tổng hợp, kế toán in, đóng quyển, nộp cho cơ quan quản lý và lưu trữ tại đơn vị Hầu hết các đơn vị đều cho rằng thời hạn nộp BCTC như hiện nay là phù hợp

Tuy nhiên, qua khảo sát thực tế cho thấy nội dung của một số báo cáo nhưBảng cân đối tài khoản chỉ mang tính thủ tục mà ít có tác dụng trong việc cung cấp thông tin về tình hình tài chính thực tế của đơn vị Đây chỉ là bảng tổng hợp trước khi lập báo cáo tàii chính vì nó chỉ phản ánh tổng quát số hiện có đầu kỳ, tăng, giảm trong kỳ và số cuối kỳ về tình hình kinh phí, tình hình tài sản, tình hình thu chi của đơn vị, nên chỉ dùng để đối chiếu, kiểm tra số liệu đã ghi chép trên

hệ thống sổ kế toán mà không có ý nghĩa đánh giá, phân tích toàn bộ tình hình tài chính của đơn vị

Đối với bản thuyết minh báo cáo tài chính, các đơn vị cũng đã tuân thủ việc lập bản thuyết minh này theo quy định, tuy nhiên việc lập này chỉ mang tính hình thức, cung cấp thông tin cho quản lý cấp trên, do đó một số thông tin cung cấp cho đối tượng quản lý không thể hiện trên bản thuyết minh này

Chỉ có 02 đơn vị có sử dụng thêm mẫu báo cáo tự thiết kế để phục vụ cho công tác quản lý (trường Cao đẳng Công nghiệp Cao su và trường Trung cấp Kinh

tế Kỹ thuật Bình Phước) Có 02 đơn vị có tổ chức hệ thống báo cáo nội bộ để phục

Trang 27

vụ cho công tác quản lý của đơn vị (trường Cao đẳng Công nghiệp Cao su và

trường Trung cấp Kinh tế Kỹ thuật Bình Phước)

3.2.2 Thực trạng về tổ chức bộ máy kế toán tại các trường Trung cấp và

Cao đẳng trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Tổ chức bộ máy kế toán là vấn đề có ý nghĩa rất lớn nhằm đảm bảo vai trò,

chức năng và nhiệm vụ của công tác kế toán Chức năng, nhiệm vụ cụ thể của bộ

máy kế toán các trường trung cấp, cao đẳng bao gồm:

- Lập dự toán ngân sách hàng năm, xây dựng phương án tự chủ tài chính,

xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ gắn với việc thực hiện công tác chuyên môn

nhằm phát huy hiệu quả sử dụng các nguồn lực của đơn vị, tiết kiệm chi phí

- Phối hợp, hướng dẫn các bộ phận, phòng khoa trong đơn vị thực hiện đúng

các chế độ chính sách về tài chính, kế toán theo quy định hiện hành

- Quản lý, kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi của đơn vị Tổng hợp, đánh

giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế, tài chính gắn với việc thực hịên công

tác chuyên môn của đơn vị

- Tham mưu, đề xuất với lãnh đạo đơn vị về các vấn đề liên quan đến quản lý

kinh tế, tài chính trong nhà trường

- Tổ chức thu học phí, lệ phí và các khoản thu khác theo quy định hiện hành,

quản lý việc sử dụng nguồn thu tiết kiệm, hiệu quả

- Tổ chức kiểm kê định kỳ theo quy định và kiểm kê đột xuất phục vụ công

tác quản lý Lập báo cáo kế toán định kỳ theo quy định nộp cơ quan quản lý cấp

trên Tham gia thanh quyết toán kinh phí đối với đơn vị chủ quan, tham gia kiểm

tra, quyết toán thuế đối với cơ quan quản lý thuế trên địa bàn

- Tổ chức bảo quản, lưu giữ các chứng từ, sổ sách, tổng hợp tình hình, số

liệu cụ thể, phân tích kết quả hoạt động của đơn vị

Để thực hiện tốt các chức năng, nhiệm vụ trên, hầu hết các đơn vị đều có

phòng Tài chính - Kế toán (hoặc Kế hoạch tài chính), số lượng nhân viên kế toán

của các đơn vị là khác nhau do đặc điểm và quy mô của từng trường, tính bình

quân trung bình là 04 người, trình độ đại học là chủ yếu (80% trở lên), có đơn vị còn có trình độ sau đại học (trường Cao đẳng Công nghiệp cao su)

Bảng thống kê số lượng nhân viên kế toán theo trình độ chuyên môn tại các trường trung cấp, cao đẳng trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Bảng 3.1: Bảng nhân viên kế toán theo trình độ chuyên môn tại các trường trung cấp, cao đẳng trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Đơn vị khảo sát

Tổng số nhân viên kế toán

Trình độ chuyên môn Sau

đại học

Đại học

Cao đẳng

Bộ máy kế toán tại các trường được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung

do quy mô, khối lượng công tác kế toán nhìn chung không phức tạp, không theo mùa phụ mà phân bổ đều trong năm Mỗi nhân viên trong bộ phận kế toán đều được quy định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn trong quá trình thực hiện công tác kế toán; công việc được phân công cho các nhân viên bộ phận kế toán hiện tại đều phù hợp với năng lực của từng cá nhân Qua khảo sát ở các trường cho thấy, những nhân viên có trình độ thấp hơn đại học được bố trí ở vị trí thủ quỹ, nhân

Trang 28

viên có trình độ đại học trở lên được bố trí phụ trách một hoặc một số phần hành

kế toán Bộ máy kế toán tại các trường bao gồm:

- Trưởng phòng kế toán kiêm Kế toán trưởng: phụ trách chung công tác tài

chính kế toán của toàn đơn vị, lập kế hoạch thu chi tài chính Kế toán trưởng có

nhiệm vụ chỉ đạo công tác lập dự toán, quyết toán kinh phí đã sử dụng, cung cấp

thông tin kế toán cho lãnh đạo đơn vị và cơ quan chủ quản Kế toán trưởng cũng

là người phụ trách kế toán xây dựng cơ bản của các đơn vị

- Kế toán tổng hợp phụ trách kế toán sự ngiệp, thực hiện công tác hạch toán,

lập các báo cáo định kỳ, phục vụ thanh quyết toán kinh phí Lập báo cáo quyết

toán các loại thuế: thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập

cá nhân

- Kế toán thanh toán: tập hợp, kiểm tra chứng từ, phân loại, ghi sổ sách các

khoản thanh toán đối với cán bộ, công nhân viên của đơn vị, lập tờ khai các loại

thuế hàng tháng Thực hiện thu học phí đối với HS-SV và các khoản thu khác của

đơn vị

- Một số đơn vị bố trí 02 nhân viên kế toán để thực hiện thu học phí, lệ phí

đối với HS-SV

- Thủ quỹ căn cứ chứng từ thu chi hợp lệ tiến hành thu tiền vào quỹ tiền mặt

và chi tiền từ quỹ thanh toán cho các cá nhân Thủ quỹ có trách nhiệm bảo quản

tiền mặt tại quỹ, cập nhật số liệu, cuối ngày kiểm kê quỹ và báo cáo kế toán

trưởng khi số tiền tại quỹ vượt quá quy định Định kỳ lập báo cáo kiểm kê quỹ

Với cách bố trí bộ máy kế toán hiện nay cho thấy các khoản thu phát sinh

đều tập trung tại bộ phận kế toán của các đơn vị Trong khi đó, các khoản chi hầu

hết phát sinh ở bộ phận chuyên môn có phát sinh kinh phí, do đó việc tạo lập bộ

chứng từ thanh toán còn chưa được thực hiện bài bản Nhìn chung bộ phận kế toán

của các đơn vị hiện tại đã đáp ứng được công việc do ban lãnh đạo yêu cầu

Tuy nhiên, qua khảo sát cũng cho thấy kế toán của các đơn vị hiện nay còn

kiêm nhiệm cùng lúc nhiều công việc, điều này cũng làm ảnh hưởng đến việc cập

nhật các thay đổi về chế độ chính sách của nhà nước đối với kế toán Thêm vào

đó, kế toán cũng được luân chuyển 3 năm 1 lần vào các vị trí khác nhau làm ảnh hưởng đến chất lượng công việc của bộ phận kế toán

Hiện nay các trường Trung cấp, Cao đẳng trên địa bàn tỉnh Bình Phư ớc đều không có tổ chức công tác kế toán quản trị tại đơn vị Các đơn vị chủ yếu thực hiện tổ chức công tác kế toán tài chính

Việc xây dựng dự toán thu chi hàng năm đều dựa vào định mức thu, chi của

Bộ Giáo dục & đào tạo (thu theo Nghị định 49/2010/NĐ-CP; chi theo định mức 7.000.000 đồng/học sinh – sinh viên)

Chưa có trường nào xây dựng được định mức chi thực tế cho 1 HSSV, việc quản lý chi phí cũng chưa chặt chẽ, chỉ thực hiện chi theo kế hoạch, không căn cứ vào nhu cầu thực tế

Công tác quản lý thu các khoản phí, lệ phí chưa chặt chẽ, vẫn còn hiện tượng học sinh học đến khi tốt nghiệp mới nộp học phí Điều này làm cho khoản kinh phí của đơn vị bị chiếm dụng và đơn vị không chủ động trong việc sử dụng nguồn kinh phí

3.2.3 Thực trạng về công tác tổ chức kiểm tra kế toán tại các trường Trung cấp và Cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Hầu hết các đơn vị đều có bộ phận thanh tra, nhưng chỉ thực hiện thanh tra trong lĩnh vực giáo dục đào tạo, không có thanh tra công tác kế toán tại đơn vị Không có đơn vị nào có bộ phận kiểm soát nội bộ, chủ yếu kế toán viên kiểm tra các chứng từ đầy đủ thì thực hiện thu chi, công tác kiểm tra kế toán của các đơn vị cũng được thực hiện trong nội bộ phòng

Các đơn vị đều được đơn vị dự toán cấp trên kiểm tra hàng năm và kiểm tra đột xuất, được cơ quan kiểm toán nhà nước kiểm tra 2 năm 1 lần và kiểm tra đột xuất, cơ quan thuế kiểm tra đột xuất tình hình kê khai và nộp thuế Các đơn vị chủ yếu thực hiện kê khai và nộp thuế theo tỷ lệ ấn định trên doanh thu

Cuối năm tài chính, các đơn vị có thực hiện kiểm kê tài sản và công cụ dụng

cụ, tuy nhiên do quản lý tài sản và công cụ dụng cụ không chặt chẽ (không có sổtheo dõi tài sản, thẻ tài sản, ) nên việc kiểm tra là không có cơ sở Một số tài sản,

Ngày đăng: 03/08/2016, 21:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Bảng nhân viên kế toán theo trình độ chuyên môn tại các trường trung  cấp, cao đẳng trên địa bàn tỉnh Bình Phước.................................................... - Hoàn thiện công tác kế toán tại các trường trung cấp và cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Bảng 3.1 Bảng nhân viên kế toán theo trình độ chuyên môn tại các trường trung cấp, cao đẳng trên địa bàn tỉnh Bình Phước (Trang 8)
Bảng thống kê số lượng nhân viên kế toán theo trình độ chuyên môn tại các  trường trung cấp, cao đẳng trên địa bàn tỉnh Bình Phước - Hoàn thiện công tác kế toán tại các trường trung cấp và cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Bảng th ống kê số lượng nhân viên kế toán theo trình độ chuyên môn tại các trường trung cấp, cao đẳng trên địa bàn tỉnh Bình Phước (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w