1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện chiến lược phát triển Đại học Quốc Gia Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2014 – 2020

64 355 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó, cũng xuất hiện những hệ quả của sự tác động tiêu tực từ thị trường xuất hiện nhiều đòi hỏi mới: học phí, bằng cấp, chất lượng đào tạo, kỹ năng, năng lực, ngành nghề …Với sự đan xe

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng đã khẳng định “phát triển giáo dục

– đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp

hóa, hiện đại hóa đất nước, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người – yếu tố cơ

bản để phát triển xã hội, tăng cường kinh tế nhanh và bền vững” Với sự khẳng định

đó, vai trò quan trọng của giáo dục Việt Nam nói chung và giáo dục đại học nói riêng

đã được Đảng và nhà nước ưu tiên và quan tâm hơn bao giờ hết

Trong quá trình đổi mới tư duy kinh tế, từ mô hình kinh tế tập trung bao cấp

chuyển sang mô hình phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, giáo

dục truyền thống Việt Nam cũng dần chuyển sang cơ chế thị trường và từng bước

thích nghi hội nhập với khu vực và thế giới Điều này thể hiện qua việc quy mô ngày

càng mở rộng hệ thống các trường ngoài công lập với sự đầu tư từ nhiều thành phần

kinh tế khác nhau: vốn nước ngoài, tư nhân trong nước, liên doanh … Với tính năng

động thì những trường công lập tiếp cận và thích nghi tương đối tốt với cơ chế mới,

bên cạnh những trường tư duy còn nặng về tính bao cấp (như các trường công và đặc

biệt là các trường sư phạm) của nhà nước và hoàn toàn lệ thuộc vào ngân sách nhà

nước thì hiển nhiên sẽ đứng trước những khó khăn và phải lựa chọn cách thức để có

thể tiếp tục tồn tại và phát triển Bên cạnh đó là sự cạnh tranh ngày càng gay gắt

trong thị trường giáo dục khi ngày càng có nhiều trường với nhiều loại hình đào tạo,

nhiều ngành nghề, và cơ chế chính sách cho người học giữa hai hệ thống công lập và

tư thục Lẽ tất nhiên, mỗi một hệ thống đều có những lợi thế và thế mạnh riêng

nhưng nếu không có sự nhận thức đúng đắn về tư duy kinh tế trong giáo dục cùng với

sự hài hòa giữa trường công và trường tư thì hậu quả sẽ ảnh hưởng không chỉ đến bản

Cần phải xác định rõ ràng các khái niệm khi mà giáo dục đại học bắt đầu bước vào nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế: “giáo dục là hàng hóa”, “giáo dục là một loại hàng hóa đặc biệt”, “dịch vụ trong giáo dục” hay “các loại hàng hóa dịch vụ trong giáo dục đại học” … Giáo dục có còn là một phúc lợi của xã hội không hay đã chuyển dần sang một loại hình dịch vụ thuần túy như những loại hàng hóa khác trong nền kinh tế thị trường khi tham gia hội nhập ?

Giáo dục nói chung và giáo dục đại học nói riêng đã và đang chuyển sang trạng thái đa thành phần Do đó, cũng xuất hiện những hệ quả của sự tác động tiêu tực từ thị trường xuất hiện nhiều đòi hỏi mới: học phí, bằng cấp, chất lượng đào tạo, kỹ năng, năng lực, ngành nghề …Với sự đan xen đa dạng, phong phú và nhiều như vậy nên dù đã có nhiều các cuộc hội thảo, các tranh luận nhưng vẫn chưa đưa ra được một triết lý giáo dục chung nhất, cơ bản nhất cho nền giáo dục đại học Việt Nam trong sự giao thoa giữa công và tư, giữa tư duy bảo thủ “giáo dục là phúc lợi xã hội” với tư duy đổi mới cởi mở hội nhập “phát triển kinh tế giáo dục”

Vấn đề quan trọng không kém khi thay đổi tư duy kinh tế trong giáo dục theo cơ chế thị trường có nguy cơ ảnh hưởng đến việc bảo tồn và duy trì các giá trị bản sắc văn hóa truyền thống Khi mà những tư tưởng, tri thức trong nước và nước ngoài có

sự giao lưu và trao đổi, mà diễn biến thì phần lớn chuyển đổi theo hướng tiếp cận cập nhật mới, thậm chí là thay thế mới hoàn toàn mà không có sự giao thoa chọn lọc và tiếp biến

2 Tính cấp thiết của đề tài

Tính tự chủ và hội nhập của giáo dục đại học ngày càng được yêu cầu cao hơn để

đáp ứng yêu cầu về hội nhập quốc tế, điều này đã được mở ra sau nhiều năm giáo dục đại học bị chi phối một cách thụ động từ trên xuống của cơ chế bao cấp và cơ quan

chủ quản (thậm chí là mệnh lệnh hành chính mà thiếu đi tư duy, hiểu biết quản lý giáo dục trong nền kinh tế thị trường) Luật Giáo dục đại học được Quốc hội Việt

Trang 2

Nam ban hành và đã có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 như đã phần nào

mở ra tính tự chủ từng bước được nâng cao đối với giáo dục đại học

Muốn hội nhập tốt, thì việc quản lý và xây dựng cơ chế hợp tác quốc tế yêu cầu

các nhà quản lý giáo dục đại học cần một tư duy linh hoạt và nhạy bén Nhằm kịp

thời nắm bắt cơ hội phối hợp với các tổ chức giáo dục của khu vực và quốc tế để

mang lại cho cơ sở giáo dục những mối liên hệ sâu – rộng phát triển Sự phát triển

này tạo ra những thuận lợi không chỉ cho người học mà còn cho cả nâng cao năng lực

và trình độ chuyên môn của cán bộ giảng viên Một trong những khó khăn hiện nay

là nâng cao được năng lực nghiên cứu khoa học và sử dụng thành thạo các kỹ năng

ngoại ngữ của cán bộ – giảng viên để có thể hội nhập được với nền khoa học của khu

vực và thế giới Việc ứng dụng kiển thức, kỹ năng thực hành của giảng viên các

trường đại học Việt Nam khá là hạn chế so với nhu cầu được đào tạo cho người học

Người học vẫn chưa thực sự tìm được mối liên kết giữa trong nước và quốc tế,

khi mà hệ thống văn bằng giáo dục trong nước chưa được công nhận trong khu vực

và quốc tế Việc này buộc những du học sinh trong nước khi học các chương trình

của nước ngoài phải học lại hoàn toàn từ đầu Chính vì vậy mà việc liên kết hợp tác

quốc tế trong giáo dục đại học sẽ mang lại cho người học những cơ hội để hội nhập

thực sự Việc nâng cao được giá trị văn bằng không chỉ đơn thuần là liên kết đào tạo

quốc tế để người học lấy bằng cấp do các trường nước ngoài cấp mà còn cần tiến tới

sự phát triển đồng bộ các điều kiện của các mặt: xây dựng phát triển chương trình

đào tạo, đầu tư cơ sở hạ tầng, vất chất thiết bị kỹ thuật cho thực hành, huấn

luyện…để hướng tới tính đồng đẳng với các trường nước ngoài mà trước mắt là trong

khu vực ở mức trung bình (để có thể so sánh được với một số quốc gia như Thái Lan,

Malaysia, tiến tới tiệm cận với Trung Quốc và Singapore)

Yêu cầu của thị trường và của xã hội khi hội nhập đang đặt ra cho giáo dục đại

học cần tăng cường quản lý và tổ chức kết hợp giữa nghiên cứu với ứng dụng kết quả

cứu Từ đó, xác định được hướng đi và ‘”đầu ra” cho nghiên cứu khoa học và tiến tới

sự đồng đẳng với hoạt động nghiên cứu khoa học trong khu vực và thế giới, mà trước mắt là với các trường nước ngoài có mối quan hệ hợp tác liên kết với các trường, cơ

sở giáo dục trong nước Tận dụng chính sự hợp tác liên kết để chia sẻ công nghệ, khoa học phục vụ cho sự phát triển giáo dục đại học trong nước Thông qua việc hợp tác quốc tế thì cơ sở vật chất, kỹ thuật và công nghệ của cơ sở giáo dục trong nước cũng phải được đổi mới, và từng bước tiến tới chuyển đổi các mặt dần dần Các chương trình đào tạo của các ngành học truyền thống trước đây đã có sự thay

đổi một cách cơ bản để đáp ứng với yêu câu mới của sự phát triển, nhất là khi giao

lưu với quốc tế và đi vào hội nhập thì lượng kiến thức lý thuyết đã cập nhật chuyển

đổi dần sang tính thực hành ứng dụng cao hơn

Việc hợp tác quốc tế, thông qua các chương trình, dự án, các nguồn quỹ của tổ chức và đại học quốc tế tài trợ đã mang lại cho các trường trong nước nguồn lực đáng

kể để phát triển các hoạt động khoa học – công nghệ Nhưng đồng thời cũng tạo ra những khó khăn là cơ chế quản lý sao cho không để các nguồn lực tài chính đó bị lợi dụng theo hướng tiêu cực như tham ô, tham nhũng, và lãng phí…

Với những khó khăn ban đầu đặt ra cho công tác kiểm định chất lượng giáo dục của các trường đại học thì đến nay vấn đề này vẫn còn đang được thực hiện thận trọng để đảm bảo vừa phát huy được những thế mạnh của các giáo dục đại học Việt Nam gần 70 năm qua, đồng thời cũng từng bước nhằm khắc phục những hạn chế còn tồn tại trong cơ chế kinh tế thị trường Lẽ dĩ nhiên, một khi đã xác định là hội nhập với khu vực và thế giới, thì công tác kiểm định chất lượng giáo dục đại học cần phải

được tuân thủ theo các tiêu chí do quốc tế đặt ra Điều này không phải đơn giản khi

mà các tiêu chí quốc tế được xây dựng và đặt ra những yêu cầu rất cụ thể, lượng hóa cách đánh giá đối với từng lĩnh vực, từng vấn đề từ hệ thống cơ sở vật chất, trang thiết bị, kỹ thuật, công nghệ, cho đến chất lượng của quá trình thiết kế xây dựng

Trang 3

Tuy nhiên, đây là một thách thức không nhỏ cho các cơ sở giáo dục, các trường đại

học khi tiến tới thực hiện việc kiểm định đánh giá chất lượng thông qua hệ thống

định chuẩn quốc tế và được kiểm định bởi các tổ chức độc lập

Giáo dục đại học Việt Nam bước đầu đang được tổ chức lại theo xu hướng chung

của giáo dục đại học thế giới Theo quyết định số 121/2007/QĐ-TTg ngày 27/7/2007

của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt qui hoạch mạng lưới các trường đại học,

cao đẳng giai đoạn 2006 - 2020 Các trường đại học sẽ được phân tầng thành các đại

học đẳng cấp thế giới, các đại học nghiên cứu và các đại học định hướng nghề

nghiệp, ứng dụng Bên cạnh đó, quy mô đào tạo của các trường đại học, cao đẳng

được xác định trên cơ sở bảo đảm các điều kiện, yếu tố ảnh hưởng chất lượng như: số

lượng, chất lượng giảng viên, cơ sở vật chất phục vụ đào tạo, phòng học, phòng thí

nghiệm, thực hành, ký túc xá sinh viên, khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong

công tác đào tạo, quản lý nhà trường …, đồng thời được cân đối phù hợp với đặc

điểm các trường, ngành nghề đào tạo, bậc đào tạo và năng lực quản lý để bảo đảm

chất lượng đào tạo ngày càng được nâng cao Ngoài ra, Bộ Giáo dục và Đào tạo sẽ

triển khai đại trà công tác đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục đại học; thực

hiện định kỳ xếp hạng các trường đại học, cao đẳng

Cũng theo quyết định của Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch mạng lưới các

trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2006 – 2020 và theo lộ trình gia nhập Tổ chức

Thương mại quốc tế - WTO, kể từ ngày 01/01/2010, các cơ sở giáo dục – đào tạo vốn

100% nước ngoài đã được thành lập trên lãnh thổ Việt Nam và Chính phủ cho phép

hình thành các khu đại học dành cho các trường đại học nước ngoài đầu tư vào Việt

Nam Do đó, thị trường giáo dục đại học Việt Nam sẽ đón nhận thêm nhiều trường

đại học và cao đẳng vốn nước ngoài hoạt động Qua đó, mở ra nhiều cơ hội học tập

cho sinh viên Việt Nam nhưng cũng mang lại rất nhiều thách thức, đặc biệt là gia

tăng sự cạnh tranh khốc liệt đối với các trường đại học ở Việt Nam

Với bản thân đã làm việc tại ĐHQG TP.HCM hơn 14 năm, đã tham gia thảo luận

và đóng góp một số ý kiến về kế hoạch chiến lược hoạt động của ĐHQG TP.HCM

Trước tình hình trên, tôi xin được thực hiện đề tài “Hoàn thiện chiến lược phát triển Đại học Quốc Gia Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2014 – 2020”

3 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

- Việc nghiên cứu đề tài nhằm đạt được các mục tiêu sau:

+ Đánh giá thực trạng chiến lược hoạt động của Đại học Quốc Gia TP.HCM + Phân tích thực trạng hoạt động của ĐHQG TP.HCM từ năm 2010 đến năm

2012 Bên cạnh đó, sử dụng ma trận SWOT để phân tích các yếu tố tác động bên ngoài (EFE) và các yếu tố bên trong (IFE) ảnh hưởng đến hoạt động và sự phát triển của ĐHQG TP.HCM

+ Đề xuất các chiến lược khả thi và các giải pháp cụ thể nhằm phát triển

ĐHQG TP.HCM giai đoạn 2014 - 2020

- Xuất phát từ mục tiêu trên, đề tài đã xác định nhiệm vụ nghiên cứu:

+ Nghiên cứu làm rõ quá trình hình thành và phát triển của ĐHQG TP.HCM.+ Nghiên cứu tìm hiểu các vấn đề lý luận và thực tiễn về xây dựng chiến lược

+ Nghiên cứu bối cảnh nền kinh tế xã hội và định hướng chiến lược phát triển giáo dục đại học của Chính phủ đến năm 2020 ảnh hưởng đến việc xây dựng chiến lược của ĐHQG TP.HCM

+ Nghiên cứu kinh nghiệm hoạch định chiến lược phát triển trường đại học nghiên cứu của các quốc gia trên thế giới, từ đó rút ra các bài học từ thực tiễn cho sự phát triển của ĐHQG TP.HCM

+ Thu thập thông tin, số liệu về thực trạng chiến lược và tình hình hoạt động của ĐHQG TP.HCM trong các năm 2010 – 2012: mục tiêu, sứ mạng, tầm nhìn; đào

Trang 4

công nghệ; hợp tác quốc tế; công tác phát triển nhân sự; công tác kế hoạch - tài

chính; xây dựng khu đô thị đại học và đầu tư phát triển cơ sở vật chất

+ Đánh giá thực trạng chiến lược và hoạt động của ĐHQG TP.HCM trong

những năm vừa qua: thành tựu đạt được, những khó khăn, những điểm mạnh và điểm

yếu cũng như các cơ hội và nguy cơ đe dọa

+ Điều chỉnh và hoàn thiện các chiến lược phát triển ĐHQG TP.HCM giai

đoạn 2014 – 2020, và nghiên cứu đề xuất các giải pháp, kiến nghị để thực hiện có

hiệu quả

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: Đại học Quốc Gia Thành phố Hồ Chí

Minh

- Phạm vi nghiên cứu của đề tài:

+ Nội dung nghiên cứu của đề tài là tập trung mô tả chiến lược và các giải

pháp cho sự phát triển của ĐHQG TP.HCM giai đoạn 2014 – 2020

+ Thời gian nghiên cứu: thông tin, tư liệu liên quan đến đề tài được thu thập

trong 03 năm gần đây (từ 2010 đến 2012)

+ Địa bàn nghiên cứu: thành phố Hồ Chí Minh

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập thông tin: thu thập các tài liệu tổng quan về nền giáo

dục đại học của Việt Nam và ĐHQG TP.HCM Thu thập thông tin tổng quan về nền

giáo dục đại học của một số nước trong khu vực và trên thế giới Nguồn thông tin nội

bộ là tài liệu báo cáo thường niên, các báo cáo tài chính, bản tin nội bộ từ năm 2010

đến 2012,

- Phương pháp tổng hợp, phương pháp phân tích, phương pháp so sánh.[01]

6 Những đóng góp của luận văn

- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về chiến lược phát triển

- Phân tích đánh giá một các toàn diện về các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược phát triển của ĐHQG TP.HCM

- Luận văn đề xuất một số chiến lược để phát triển ĐHQG TP.HCM giai đoạn

2014 – 2020 phù hợp với xu hướng phát triển và hội nhập với nền giáo dục thế giới

7 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục đề tài được bố cục thành 03 chương cụ thể như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về chiến lược Chương 2: Thực trạng về chiến lược của ĐHQG TP.HCM Chương 3: Hoàn thiện chiến lược phát triển ĐHQG TP.HCM giai đoạn 2014 – 2020

Trang 5

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC

1.1 Khái niệm về chiến lược

1.1.1 Khái niệm chiến lược và phát triển

Chiến lược là một chương trình hành động tổng quát để đạt được mục tiêu cụ

thể Nói đến chiến lược của một tổ chức nào đó người ta thường nghĩ ngay đến việc

tổ chức đó phải xác định mục tiêu muốn đạt tới là gì, cách thức thực hiện ra sao và

phải đảm bảo cho nó những nguồn lực nào

Afred Chandler định nghĩa: Chiến lược bao hàm việc ấn định các mục tiêu cơ

bản dài hạn của một tổ chức, đồng thời lựa chọn cách thức hoặc tiến trình hành động

và phân bổ các tài nguyên thiết yếu để thực hiện các mục tiêu đó.[04]

Theo James B Quinh: Chiến lược là một dạng thức hoặc một kế hoạch phối

hợp các mục tiêu chính, các chính sách và các trình tự hành động thành một tổng thể

kết dính lại với nhau

Còn theo Ferd R, David trong tác phẩm “Khái luận về quản trị chiến lược”:

Chiến lược là những phương tiện đạt tới những mục tiêu dài hạn Chiến lược kinh

doanh có thể gồm có sự phát triển về địa lý, đa dạng hóa hoạt động, sở hữu hóa, phát

triển sản phẩm, thâm nhập thị trường, cắt giảm chi tiêu, thanh lý và liên doanh.[10]

Chiến lược còn được hiểu là một tập hợp những mục tiêu và các chính sách

cũng như kế hoạch chủ yếu để đạt được các mục tiêu đó, nó cho thấy doanh nghiệp

đang hoặc sẽ thực hiện các hoạt động kinh doanh gì, và doanh nghiệp sẽ hoặc sẽ

thuộc vào lĩnh vực kinh doanh nào

Phát triển là khái niệm dùng để khái quát những vận động theo chiều hướng

hơn Cái mới ra đời thay thế cái cũ trên cơ sở kế thừa và phát huy những ưu điểm của cái cũ đồng thời loại bỏ những khuyết điểm của cái cũ để ngày càng hoàn thiện hơn

1.1.2 Quản trị chiến lược

Quản trị chiến lược là quá trình nghiên cứu các môi trường hiện tại cũng như tương lai, họach định các mục tiêu của tổ chức, đề ra, tổ chức, thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quyết định nhằm đạt được các mục tiêu đó, trong môi trường hiện tại cũng như tương lai

1.1.3 Vai trò của chiến lược

- Vai trò hoạch định: Chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp thấy rõ mục

đích và hướng đi của mình Nó chỉ ra cho nhà quản trị biết là phải xem xét và xác định xem tổ chức đi theo hướng nào và lúc nào sẽ đạt được kết quả mong muốn

- Vai trò dự báo: Trong một môi trường luôn luôn biến động, các cơ hội cũng như nguy cơ luôn luôn xuất hiện Quá trình hoạch định chiến lược giúp cho nhà quản trị phân tích môi trường và đưa ra những dự báo nhằm đưa ra các chiến lược hợp lý Nhờ đó nhà quản trị có khả năng nắm bắt tốt hơn các cơ hội, tận dụng được các cơ hội và giảm bớt các nguy cơ liên quan đến môi trường

- Vai trò điều khiển: Chiến lược kinh doanh giúp nhà quản trị sử dụng và phân

bổ các nguồn lực hiện có một cách tối ưu cũng như phối hợp một cách hiệu quả các chức năng trong tổ chức nhằm đạt được mục tiêu chung đề ra

1.2 Qui trình quản trị chiến lược 1.2.1 Bước 1: Thỏa thuận hoạch định chiến lược, xác định sứ mạng và mục tiêu định hướng

- Thỏa thuận hoạch định chiến lược: là sự hợp tác, hỗ trợ lẫn nhau giữa các nhà chiến lược với những người tham gia vào quá trình thực hiện chiến lược nhằm: + Những người tham gia vào quá trình hoạch định chiến lược sẽ hiểu rõ hơn

Trang 6

+ Làm tăng tính khả thi của các chiến lược được đưa ra

- Xác định sứ mạng của doanh nghiệp: sứ mạng được hiểu là lý do tồn tại, ý

nghĩa của sự ra đời và tồn tại của doanh nghiệp Sứ mạng của công ty chính là bản

tuyên ngôn của công ty đối với xã hội Thông thường, sứ mạng bao gồm các nội dung

như khách hàng, sản phẩm hay dịch vụ, thị trường, công nghệ, triết lý, mối quan tâm

đối với công đồng, nhân viên… Sứ mạng cho thấy bức tranh toàn cảnh trong tương

lai của công ty Sứ mạng là cơ sở quan trọng cho việc lựa chọn đúng đắn các mục

tiêu và các chiến lược phát triển của doanh nghiệp

- Xác định mục tiêu của doanh nghiệp: mục tiêu là sự cụ thể hóa nội dung, là

phương tiện để thực hiện thành công bản tuyên ngôn về sứ mạng của doanh nghiệp

1.2.2 Bước 2: Phân tích môi trường bên ngoài và bên trong

Môi trường hoạt động của doanh nghiệp bao gồm môi trường bên ngoài và bên

trong, nó ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến sự tồn tại và phát triển của đơn vị

Vì thế, việc nghiên cứu môi trường nội bộ và môi trường bên ngoài là hết sức cần

thiết trong việc hoạch định chiến lược cho doanh nghiệp.[10]

1.2.2.1 Phân tích môi trường bên ngoài

- Phân tích môi trường vĩ mô:

Việc phân tích môi trường bên ngoài cho chúng ta nhận biết được những

cơ hội và nguy cơ để từ đó doanh nghiệp đưa ra chiến lược thích hợp Phân tích môi

trường bên ngoài thông qua các môi trường:

+ Môi trường kinh tế: tổng thu nhập quốc nội, thu nhập bình quân đầu

người, chính sách tiền tệ, tình trạng lạm phát, hội nhập kinh tế quốc tế…

+ Môi trường chính phủ, chính trị và pháp luật: doanh nghiệp cần nắm

vững các xu hướng chính trị và đối ngoại, các chính sách của Đảng và Nhà nước

ảnh hưởng đến sự phát triển của ngành và của đơn vị Sự thay đổi của các yếu tố

+ Môi trường kỹ thuật- công nghệ: ngày càng có nhiều công nghệ mới ra

đời tạo ra các cơ hội cũng như những nguy cơ cho doanh nghiệp Công nghệ mới

giúp sản xuất ra những sản phẩm mới với giá thành thấp hơn, cạnh tranh hơn,

đồng thời, công nghệ mới cũng làm rút ngắn chu kỳ sống của sản phẩm…

+ Môi trường văn hóa - xã hội: đặc điểm tiêu dùng, phong cách sống, tập quán hay nét văn hóa của từng địa phương sẽ tác động đến nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng

+ Môi trường dân số: quy mô dân số, tốc độ tăng dân số, kết cấu dân số cũng tác động đến doanh nghiệp

+ Yếu tố môi trường toàn cầu: ngày nay toàn cầu hóa, hội nhập với thế giới là xu hướng tất yếu, nó vừa mang lại nhiều cơ hội đồng thời cũng mang đến nhiều nguy cơ

- Phân tích môi trường vi mô + Các đối thủ tiềm ẩn: Khi các đối thủ mới tham gia vào ngành sẽ làm giảm thị phần, lợi nhuận của doanh nghiệp Để bảo vệ vị thế cạnh tranh của mình, doanh nghiệp phải tăng rào cản nhập ngành thông qua các biện pháp như đa dạng hóa sản phẩm, lợi thế theo quy mô hoặc muốn gia nhập ngành đòi hỏi phải có chi phí

đầu tư ban đầu lớn

+ Sản phẩm thay thế: Sản phẩm thay thế làm hạn chế tiềm năng lợi nhuận của doanh nghiệp, đe dọa thị phần của doanh nghiệp

+ Khách hàng: sự tín nhiệm của khách hàng rất có ý nghĩa đối với doanh nghiệp Tuy nhiên, khi khách hàng có được những ưu thế nhất định khi đó họ sẽ gây

áp lực ảnh hưởng đến doanh nghiệp, ví dụ như họ sẽ ép giá, yêu cầu được thanh tóan dài hạn…

+ Nhà cung cấp: bao gồm những đơn vị cung cấp các yếu tố đầu vào như nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, tài chính, nguồn lao động… Khi nhà cung cấp có

Trang 7

ưu thế, họ sẽ gây áp lực bất lợi đối với doanh nghiệp như bán giá cao, thời hạn thanh

toán ngắn, cung cấp hàng nhỏ giọt…

+ Đối thủ cạnh tranh: đây là áp lực thường xuyên đe dọa trực tiếp các

doanh nghiệp, khi áp lực cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng tăng lên thì

càng đe dọa về vị trí và sự tồn tại của các doanh nghiệp

Theo Michael E Porter, có hai loại lợi thế cạnh tranh cơ bản là lợi thế

về chi phí thấp và lợi thế về tính khác biệt của sản phẩm Doanh nghiệp sử dụng

nguồn lực của mình (bao gồm: nhãn hiệu sản phẩm, uy tín thương hiệu, sở hữu công

nghệ, cơ sở dữ liệu khách hàng, danh tiếng của doanh nghiệp) và khả năng sử dụng

nguồn lực một cách hiệu quả để tạo ra năng lực đặc biệt nhằm giá trị cho sản phẩm

thông qua lợi thế cạnh tranh về phí tổn thấp hoặc lợi thế cạnh tranh về tính khác biệt

của sản phẩm

1.2.2.2 Phân tích môi trường bên trong:

Môi trường bên trong của doanh nghiệp bao gồm các yếu tố mà doanh

nghiệp có thể kiểm soát được như quản trị, sản xuất, tài chính, kế toán, cung ứng vật

tư, tiếp thị, quan hệ đối ngọai (PR), nguồn nhân lực, hệ thống thông tin… Phân tích

các yếu tố bên trong giúp cho doanh nghiệp xác định được điểm mạnh, điểm yếu

của mình từ đó đưa ra chiến lược thích hợp.[10]

- Các hoạt động chính: gắn trực tiếp với sản phẩm, gồm:

+ Các hoạt động đầu vào: quản lý vật tư hàng hóa, kiểm soát tồn kho,

kế hoạch vận chuyển…

+ Sản xuất: vận hành máy móc thiết bị, bao bì đóng gói, lắp ráp, bảo

trì, bảo dưỡng …

+ Các hoạt động đầu ra: tồn trữ, quản lý sản phẩm, phân phối…

+ Marketing và bán hàng: quảng cáo và sử dụng các phương tiện

+ Dịch vụ khách hàng: lắp đặt, sửa chữa, huấn luyện, phụ tùng, thái

độ và thời gian đáp ứng yêu cầu của khách hàng

- Các hoạt động hỗ trợ: tác động gián tiếp đến sản phẩm, gồm:

+ Quản trị nguồn nhân lực: tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, phát triển và trả công…

+ Công nghệ sử dụng: hiện đại, lạc hậu, thân thiện với môi trường + Mua sắm các yếu tố đầu vào

+ Cấu trúc hạ tầng : tài chính kế toán, luật pháp và quan hệ với chính quyền, hệ thống thông tin

Bao gồm việc xác định sứ mạng, thiết lập các mục tiêu, đưa ra các phương án

chiến lược và lựa chọn chiến lược

- Xác định sứ mệnh là để trả lời câu hỏi về mục đích tồn tại của tổ chức, doanh nghiệp Thông điệp về sứ mệnh thường phải bao trùm ba ý chính: mục đích tổ chức, ngành nghề hoạt động và các giá trị sẽ đem lại

- Mục tiêu dài hạn là kết quả mong muốn của doanh nghiệp được đề ra thường trong khoảng thời gian tương đối dài Thời gian thực hiện mục tiêu dài hạn hay thực hiện chiến lược thường lớn hơn 02 năm Trong quá trình thực hiện chiến lược nhằm

đạt được mục tiêu dài hạn, doanh nghiệp có thể chia thành nhiều mục tiêu ngắn hạn

tương ứng với từng giai đoạn ngắn hơn

Trang 8

- Mục tiêu được xây dựng hợp lý, nó sẽ vừa là động lực, vừa là thước đo của quá

trình thực hiện chiến lược Thông thường, mục tiêu phải đảm bảo tính khả thi, tính

linh hoạt, cụ thể, nhất quán và có thể xác định thời gian cụ thể

- Vạch chiến lược là để trả lời câu hỏi con đường nào để đạt được mục tiêu Mỗi

chiến lược có khi được thể hiện bằng một vài dòng nhưng đôi khi chỉ bằng một câu

viết rất ngắn gọn Các chính sách là để trả lời cho câu hỏi việc ra quyết định để thực

hiện chiến lược được thực hiện như thế nào Các chính sách quy định rõ ràng các

nguyên tắc, quy tắc cũng như các hướng dẫn cần thiết cho các hoạt động, trong đó

gắn liền với quyền ra quyết định của các cấp quản lý Chính sách rõ ràng giúp cho

các quyết định được đưa ra đúng đắn và kịp thời, đáp ứng yêu cầu năng động, linh

hoạt trong hoạt động của doanh nghiệp

1.2.4 Bước 4: Thực hiện chiến lược

Đây là quá trình thiết lập cơ chế, đưa ra các kế hoạch phân bổ các nguồn lực của

doanh nghiệp nhằm thực hiện các hướng giải pháp của các chiến lược then chốt được

lựa chọn Trên cơ sở đó, góp phần khai thác một cách hiệu quả các nguồn lực và lợi

thế của doanh nghiệp, tạo sức mạnh tổng hợp để đạt được mục tiêu đã đề ra

1.2.5 Bước 5: Đánh giá chiến lược

Do sự thay đổi nhanh chóng của các yếu tố trong môi trường hoạt động và dự báo

cho tương lai khó đạt được chính xác tuyệt đối, nên trong quá trình thực hiện đòi hỏi

doanh nghiệp cần phải liên tục kiểm tra, đánh giá và từ đó có sự điều chỉnh cho phù

hợp với thực tiễn

Hình 1.1 Mô hình quản trị chiến lược

1.3 Các công cụ sử dụng để đánh giá và đề ra chiến lược

Để thực hiện hoạch định chiến lược có thể áp dụng nhiều phương pháp và công

cụ hoạch định chiến lược khác nhau Luận văn này chỉ chọn lọc sử dụng một số công

cụ được giới thiệu dưới đây mà chúng tôi cho rằng chúng giúp ích cho việc hoạch

định chiến lược phát triển ĐHQG TP.HCM

1.3.1 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài - EFE

Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài là công cụ cho phép đánh giá mức độ tác động chủ yếu của môi trường bên ngoài đến doanh nghiệp Ma trận EFE được triển khai theo 5 bước: [10]

• Bước 1: Lập danh mục các yếu tố bên ngoài chủ yếu, có vai trò quyết định

đối với sự thành công của doanh nghiệp

• Bước 2: Phân loại tầm quan trọng từ 0,0 (ít quan trọng nhất) đến 1,0 (quan trọng nhất) cho mỗi yếu tố Sự phân loại này cho thấy tầm quan trọng tương ứng của các yếu tố đối với sự thành công trong ngành kinh doanh của doanh nghiệp

Sứ mạng và mục tiêu

Phân tích môi trường bên ngoài

Phân tích môi trường bên trong Hình thành chiến lược

Thực hiện chiến lược

Đánh giá chiến lược

Trang 9

• Bước 3: Phân loại từ 1 (phản ứng ít) đến 4 (phản ứng tốt) cho mỗi yếu tố

quyết định sự thành công để cho thấy cách thức mà các chiến lược hiện tại của

doanh nghiệp phản ứng với các yếu tố này

• Bước 4: Nhân mức độ quan trọng của mỗi yếu tố với điểm phân loại tương

ứng của nó để xác định số điểm quan trọng

• Bước 5: Cộng số điểm quan trọng của các yếu tố đối với ngành Số điểm

trung bình là 2,5 Tổng số điểm quan trọng nhỏ hơn 2,5 cho thấy khả năng phản ứng

yếu đối với môi trường, chưa tận dụng được cơ hội và chưa đối phó được các nguy

cơ Số điểm trung bình lớn hơn 2,5 cho thấy khả năng phản ứng tốt, tích cực đối với

các cơ hội và nguy cơ

Hình 1.2 Tiến trình xây dựng ma trận EFE

Ưu điểm: hình thành bức tranh tổng quát về các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng

đến sức cạnh tranh của doanh nghiệp

Hạn chế: việc cho điểm từng yếu tố cũng như xác định mức độ quan trọng của

các yếu tố còn mang tính chủ quan

1.3.2 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong – IFE

yếu tố

Phân loại các yếu tố

từ 1 đến 4

Tính điểm từng yếu

tố

Cộng điểm các yếu tố trên danh mục

Tương tự như các bước thực hiện và tính điểm của ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài, ma trận đánh giá các yếu tố bên trong là công cụ dùng để đánh giá các mặt mạnh, yếu và quan trọng của các bộ phận chức năng của đơn vị [14]

Hình 1.3 Tiến trình xây dựng ma trận IFE

Ưu điểm: hình thành bức tranh tổng thể về nội bộ doanh nghiệp với các điểm

mạnh, yếu đặc thù mà các yếu tố này có ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

Hạn chế: việc cho điểm từng yếu tố cũng như xác định mức độ quan trọng của các yếu tố còn mang tính chủ quan

1.3.3 Ma trận SWOT

- Ma trận SWOT đánh giá các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ Mục

đích của việc nghiên cứu môi trường là nhằm nhận định cho được các đe dọa, cơ

hội cũng như các điểm mạnh và điểm yếu mà doanh nghiệp đang và sẽ đối mặt trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình để làm cơ sở cho việc xây dựng chiến lược của doanh nghiệp Kỹ thuật phân tích SWOT là một công cụ cho việc tổng hợp kết quả nghiên cứu môi trường và đề ra chiến lược.[10]

- Cơ hội chủ yếu: là những cơ hội mà tích số giữa mức độ tác động đối với doanh nghiệp khi nó được tận dụng và xác suất mà doanh nghiệp có thể tranh thủ

được cơ hội đó là rất lớn

Lập danh mục các yếu tố bên trong chủ yếu

Xác định tầm quan trọng của các yếu

tố

Phân loại các yếu

tố từ 1 đến 4

Tính điểm từng yếu

tố

Cộng điểm các yếu tố trên danh mục

Trang 10

- Nguy cơ chủ yếu: là những nguy cơ mà tích số giữa các mức tác động khi

nguy cơ xảy ra đối với doanh nghiệp và xác suất xảy ra nguy cơ đó đạt giá trị lớn

nhất

- Xác định những điểm mạnh, điểm yếu cốt lõi: quá trình đánh giá và phân

tích môi trường bên trong của doanh nghiệp rút ra được nhiều yếu tố nhưng điều

quan trọng là phải rút ra được những nhân tố cốt lõi có ảnh hưởng đến vị thế cạnh

tranh và việc thực thi những chiến lược của doanh nghiệp Ở đây cần xem xét các

yếu tố với tư cách là các hoạt động trong hệ thống và so sánh với chuẩn mực chung

của ngành và các đối thủ cạnh tranh chính

- Liên kết các yếu tố bên trong và các điều kiện bên ngoài: sau khi đã xác định

các yếu tố cơ bản của các điều kiện bên trong và bên ngoài, cần áp dụng một quy

trình gồm các bước sau đây để tiến hành phân tích và đề xuất các chiến lược:

• Bước 1: liệt kê các yếu tố chủ yếu của các điều kiện bên trong và bên

ngoài lên các ô của ma trận SWOT SWOT là chữ viết tắt của 4 chữ Strengths (các

điểm mạnh), Weaknesses (các điểm yếu), Opportunities (các cơ hội) và Threats (các

mối đe dọa)

• Bước 2: đưa ra các kết hợp từng cặp một cách logic Lập các chiến lược

kết hợp S/O,S/T, W/O, W/T

o S/O: sử dụng mặt mạnh nào để khai thác tốt nhất cơ hội từ bên ngoài?

o S/T: sử dụng mặt mạnh nào để đối phó với những nguy cơ từ bên

ngoài?

o W/O: khắc phục những yếu kém nào để tạo điều kiện tốt cho việc tận

dụng cơ hội từ bên ngoài? Cần phải khai thác cơ hội nào để lấp dần những chỗ yếu

kém hiện nay?

o W/T: khắc phục những yếu kém nào để giảm bớt nguy cơ hiện nay?

Điều này nhằm tạo ra sự cộng hưởng giữa 04 yếu tố để hình thành một chiến

lược mà qua đó giúp doanh nghiệp sử dụng mặt mạnh để khai thác tốt cơ hội, lấp dần những chỗ yếu kém và giảm bớt nguy cơ

• Bước 4: tổng hợp và xem xét lại các chiến lược Phân nhóm chiến lược và phối hợp các chiến lược thành một hệ thống có tính hỗ trợ cho nhau

- Ưu điểm:

• Chỉ rõ các điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp cũng như xác định các

cơ hội và đe dọa từ môi trường bên ngoài

• Đưa ra các chiến lược kết hợp cụ thể từ các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội

và đe dọa để doanh nghiệp thực hiện

- Hạn chế: Ma trận SWOT giúp đề ra các chiến lược khả thi có thể lựa chọn chứ không phải đưa ra chọn lựa hay quyết định chiến lược nào là tốt nhất

1.4 Chiến lược phát triển đại học đẳng cấp tại một số quốc gia trên thế giới [13]

- Cộng hòa Pháp – “Kế hoạch khuôn viên nhà trường” (Plan Campus) Chính phủ Pháp đầu tư 5 tỷ Euro để xây dựng 10 trung tâm giảng dạy và nghiên cứu đại học đạt “tầm thế giới”, bao gồm tổng cộng 39 trường đại học (trong tồng số 85 trường đại học trong cả nước), 37 tổ chức giáo dục đại học và các viện nghiên cứu, với 650.000 sinh viên và 21.000 nhà nghiên cứu “Kế hoạch khuôn viên nhà trường” gắn kết các trường đại học Pháp vốn dĩ bị manh mún nhằm tạo ra những trường đại học đẳng cấp thế giới của Pháp, cải thiện hình ảnh giáo dục Pháp trong bảng xếp hạnh thế giới

Vào cuối tháng 5-2008, có 6 dự án được lựa chọn đợi đầu tiên Tháng 7 tiếp tục đợt lựa chọn thứ 2 với 4 dự án mới Tháng 12/2009, Tổng thống Pháp công bố

đầu tư tiếp 3, 5 tỷ Euro “cho vay” để nâng cao năng lực cạnh tranh của các trường đại

học Pháp; trong đó 1,1 tỷ Euro sẽ được phân bổ cho các trường đại học của Pháp

Trang 11

Xây dựng trường đại học và các viện nghiên cứu thành một quần thể giảng

dạy và nghiên cứu khoa học như một thành phố đại học khoa học hiện đại; khuyến

khích các trường đại học kết hợp giữa giáo dục đại học với nghiên cứu khoa học Dự

án đầu tư lớn, phạm vi rộng, liên quan đến nhiều giảng viên, sinh viên và nhà nghiên

cứu

- Liên bang Nga – kế hoạch “Đại học sáng tạo của Liên Bang Nga” (Innovation

University of Russian Federation)

Lựa chọn những trường đại học có tiềm năng to lớn nhất để tập trung đầu tư

xây dựng trở thành đại học đẳng cấp thế giới Giai đoạn đầu Nga chọn 17 trường đại

học, mỗi trường đại học trong vòng 2 năm được đầu tư 1 tỷ rúp (RUB) ( khoảng 34

triệu USD) Giai đoạn hai, chọn 40 trường đại học, mỗi trường đại học trong 2 năm

đầu tư 1 tỷ rúp (khoảng 34 triệu USD) Năm 2009, Bộ Khoa học và Giáo dục Nga

phát động cuộc cạnh tranh trở thành đại học nghiên cứu quốc gia và đưa ra một dự án

tài trợ trong vòng 10 năm, mỗi năm đầu tư hỗ trợ 60 triệu USD cho những trường đại

học nghiên cứu quốc gia

Từ năm 2006 đến năm 2008, 57 trường đại học nhận được tài trợ từ Chính phủ

liên bang Nga, mỗi trường đại học nhận khoảng 34 triệu USD Năm 2008, Đại học

Ngiên cứu hạt nhân quốc gia và Đại học Khoa học và công nghệ tại Moscow đã được

trao danh hiệu đại học nghiên cứu quốc gia Năm 2009, 12 trường đại học được trao

danh hiệu đại học nghiên cứu quốc gia, trong đó có 9 trường đại học khoa học và

công nghệ Trong các năm tiếp theo trường nào không giữ được danh hiệu đại học

nghiên cứu quốc gia sẽ bị loại ra khỏi dự án Nhìn chung, dự án cung cấp nhiều cơ

hội cho các trường đại học Nga trong nghiên cứu và phát triển, ở một mức độ nào đó

đã thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng của giáo dục đại học ở Nga

- Cộng hòa Ấn Độ - kế hoạch “14 trường đại học đẳng cấp thế giới”(14 World

Class Universities)

Phát biểu tại lễ kỷ niệm ngày độc lập (23-6-2007), Thủ tướng Ấn Độ Manmohan Singh tuyên bố sẽ xây dựng 14 trường đại học đẳng cấp thế giới như Đại học Harvard hay Đại học Cambridge nhằm nâng cao tính cạnh tranh toàn cầu của giáo dục đại học Ấn Độ Ngày 29-3-2008, Bộ Phát triển nguồn nhân lực công bố kế hoạch xây dựng 14 trường đại học đẳng cấp thế giới trong kế hoạch 5 năm lần thứ 11 của Ấn Độ Ở ba tiểu bang, một số trường đại học công sẽ đặt dưới sự chỉ đạo của Chính phủ để chuyển thành đại học đẳng cấp thế giới Ấn Độ đầu tư 73 triệu USD để xây dựng 14 trường đại học đẳng cấp thế giới Ấn Độ cũng đã đề nghị với Anh giúp

về tài chính và kỹ thuật để xây dựng đại học đẳng cấp thế giới

Dự án có sự phối hợp giữa Chính phủ, tư nhân cơ sở giáo dục đại học nước ngoài và các trường đại học Ấn Độ tích cực tìm kiếm sự hợp tác với các trường đại học của Hoa Kỳ, trường đại học của Anh trong xây dựng trường đại học đẳng cấp thế giới Trường đại học đẳng cấp thế giới là những đại học đa ngành, đa lĩnh vực có các ngành tự nhiên, nhân văn, xã hội, công nghệ, y học,… Ấn Độ cũng xây dựng “đề án

hỗ trợ tiềm năng xuất sắc của trường đại học”, cung cấp cho kinh phí đặc biệt hỗ trợ giảng dạy và nghiên cứu nhằm nâng cao trình độ của giảng viên và sinh viên đặc biệt

là trình độ nghiên cứu của các nhà khoa học trẻ

- Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa- “Dự án 211” và “Dự án 985” (211 Project and 985 Project)

Giữa thập kỷ 90, Trung Quốc có kế hoạch xây dựng 100 trường đại học trọng

điểm trước khi bước sang thể kỉ 21 – Dự án 211 ra đời Tháng 5- 1998, tại lễ kỷ niệm

100 năm Đại học Bắc Kinh, Chủ tịch Giang Trạch Dân tuyên bố Trung Quốc quyết tâm xây dựng đại học đẳng cấp thế giới – Dự án 985 ra đời.Thông qua dự án 211, Trung Quốc tuyển chọn một số trường đại học để nâng cao chất lượng giảng dạy, học tập và nghiên cứu để trở thành đầu tàu trong việc phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và cạnh tranh quốc tế Dự án 211 là một dự án giáo dục đại học được đầu tư lớn, giai đoạn 1 tổng đầu tư lên đến 18,63 tỷ RMB cho khoảng 100 trường đại học và

Trang 12

học với tổng đầu tư 18,7 tỷ RMB Dự án 985 giai đoạn 1 tập trung đầu tư cho 34

trường đại học, Dự án 985 giai đoạn 2 xây dựng mới thêm 5 trường đại học Đến năm

2009, Dự án 985 tập trung đầu tư cho 39 trường đại học

Dự án 211 và Dự án 985 đã thu hẹp khoảng cách giữa các đại học Trung Quốc

với đại học thế giới, đặc biệt là trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học và bồi dưỡng

nhân tài Trung Quốc xây dựng được 99 trường đại học trọng điểm trên tổng số 1.683

trường đại học và cao đẳng công lập ở Trung Quốc Trong đó, 39 trường được coi là

đại học có định hướng nghiên cứu mạnh mẽ, 9 trường được xây dựng trở thành đại

học đẳng cấp thế giới trong đó Đại học Bắc Kinh và đại học Thanh Hoa là hai trường

đầu bảng Thu hút các nhà khoa học Trung Quốc ở nước ngoài, cũng như nhiều nhà

khoa học nước ngoài thực hiện giảng dạy và nghiên cứu tại các đại học Trung Quốc

Đóng góp đáng kể cho sự phát triển kinh tế - xã hội Trung Quốc

Trung Quốc muốn đưa những trường đại học hàng đầu của mình vào danh

sách những trường đại học tốt nhất thế giới trong vòng một thập kỷ và chi hàng tỷ

USD cho việc xây dựng những trung tâm nghiên cứu, những phòng thí nghiệm tốt

nhất Những nỗ lực này là cái giá mà Trung Quốc sẵn sàng trả để thu hẹp khoảng

cách các trường đại học Trung Quốc với các trường đại học hàng đầu thế giới

- Đại Hàn dân quốc – Dự án “Trí tuệ Hàn Quốc 21” (Brain Korea 21 Project)

Đối với Chính phủ Hàn Quốc quan tâm đến việc thu hút hàng ngàn sinh viên

Trung Quốc, Ấn Độ và Nhật Bản từ các trường đại học Mỹ đến học, vượt qua các đối

thủ Singabore, Hong Kong, Malaysia, với giấc mơ biến Hàn Quốc trở thành điểm đến

hàng đầu của giáo dục đại học khu vực Châu Á Giai đoạn đầu (1999-2005), mỗi năm

Hàn Quốc đầu tư 199,5 tỷ KRW (tương đương khoảng 170 triệu USD) để xây dựng

đại học đẳng cấp thế giới, đồng thời nâng cao chất lượng nghiên cứu của các trường

đại học xuất sắc; đầu tư cho các trường đại học có viện nghiên cứu tiềm năng, đẩy

mạnh nghiên cứu cơ bản, tập trung vào các lĩnh vực mũi nhọn; đầu tư phát triển các

trường đại học với mục tiêu tăng sức cạnh tranh và đồng thời tăng sự liên kết giữa

các trường đại học với các doanh nghiệp, tập trung đầu tư các dự án hợp tác giữa công nghiệp với trường đại học Giai đoạn 2 (2006-2012), đầu tư 7 năm với khoảng 2,1 tỷ USD với mục tiêu xây dựng trung tâm nghiên cứu xuất sắc, hỗ trợ cho các lĩnh vực nghiên cứu mũi nhọn của các trường đại học nghiên cứu, giúp cho các nhà nghiên cứu (nghiên cứu sinh, tiến sĩ, giáo sư, nghiên cứu viên…) có một môi trường học tập tốt, yên tâm học tập và nghiên cứu nhằm nâng cao được năng lực cạnh tranh thế giới

Khả năng và kết quả nghiên cứu trường đại học Hàn Quốc tăng lên đáng kể,

số lượng ấn phẩm trong lĩnh vực khoa học công nghệ của Hàn Quốc được đăng lên tạp chí SCI tăng gấp 3 lần so với năm 1998, xếp hạng thế giới từ vị trí thứ 18 vào năm 1998 tăng lên vị trí thứ 12 vào năm 2005 và vị trí thứ 10 vào năm 2012 Hệ thống giáo dục đại học Hàn Quốc chuyển thành hệ thống giáo dục đại học định hướng nghiên cứu Điều kiện học tập và nghiên cứu của các nghiên cứu sinh không ngừng được cải thiện, số lượng Thạc sĩ nhận tài trợ lên đến 38.000 người và Tiến sĩ 19.000 người, đầu tư cho những lĩnh vực nghiên cứu mũi nhọn ( từ năm 2003-2005, mỗi năm đầu tư 17,3 tỷ KRW cho 126 dự án của 126 trường đại học), tài trợ tuyển dụng 2.400 Giáo sư và 3.700 sau Tiến sĩ

Năng lực nghiên cứu khoa học của Hàn Quốc được nâng cao, đạt thành quả rất

đáng ghi nhận Bên cạnh đó, trình độ nghiên cứu khoa học của Hàn Quốc ngày càng

tiếp cận trình độ thế giới Hàn Quốc tạo ra môi trường học tập và thuận lợi cho những nhà nghiên cứu trẻ, tạo mọi điều kiện, cơ hội cho họ phát huy hết tài năng Chất lượng đào tạo trình độ Tiến sĩ của Hàn Quốc ngày càng tiếp cận với các trường đại học nổi tiếng thế giới

Trang 13

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Chương 1 khái quát những vấn đề liên quan đến chiến lược, qui trình quản trị

chiến lược, các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược, các công cụ chủ yếu để xây dựng

và lựa chọn chiến lược phát triển Bên cạnh đó, tác giả cũng nêu lên một số kinh

nghiệm của các quốc gia trên thế giới trong việc xây dựng chiến lược phát triển giáo

dục đại học

Ngày nay, với xu thế hội nhập, nền giáo dục Việt Nam cũng đang hộp nhập mạnh

mẽ với nền giáo dục thế giới Bên cạnh đó, nhà nước cũng đã đề ra chiến lược phát

triển giáo dục giai đoạn 2011-2020 Đây vừa là cơ hội đồng thời cũng là thách thức

lớn đối với các trường đại học nói chung và ĐHQG TP.HCM nói riêng Nhằm tồn tại

và phát triển, các trường đại học cần phải xây dựng chiến lược phát triển phù hợp với

khả năng nội lực của bản thân và tình hình kinh tế, chính trị, xã hội trong và ngoài

nước

Trong chương 2, tác giả sẽ vận dụng các công cụ: EFE, IFE, SWOT để phân tích

các yếu tố tác động đến quá trình hoàn thiện chiến lược và lựa chọn chiến lược phát

triển ĐHQG TP.HCM giai đoạn 2014 - 2020

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ CHIẾN LƯỢC CỦA ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

2.1 Giới thiệu về Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Đại Học Quốc Gia Thành phố Hồ Chí Minh (ĐHQG TP.HCM) được thành lập

ngày 27 tháng 01 năm 1995 theo Nghị định 16/1995/NĐ-CP của Chính phủ trên cơ

sở sắp xếp 09 trường đại học tại thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) lại thành 08 trường đại học thành viên và chính thức ra mắt vào ngày 06 tháng 02 năm 1996 Đó

là các trường: Đại học Tổng hợp TP.HCM, Đại học Bách Khoa TP.HCM, Đại học Kinh tế TP.HCM, Đại học Tài chính – Kế toán TP.HCM, Đại học Sư phạm TP.HCM, Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM, Đại học Nông Lâm TP.HCM, Phân hiệu Đại học Luật TP.HCM, Đại học Kiến trúc TP.HCM.[19]

Năm 2001, ĐHQG TP.HCM được tổ chức lại theo Quyết định số 15/2001/QĐ-TTg ngày 12 tháng 02 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ ĐHQG TP.HCM cũng như ĐHQG Hà Nội có Quy chế tổ chức và hoạt động riêng Theo đó,

ĐHQG TP.HCM là một trung tâm đào tạo đại học, sau đại học và nghiên cứu khoa

học - công nghệ đa ngành, đa lĩnh vực, chất lượng cao, đạt trình độ tiên tiến, làm nòng cốt cho hệ thống giáo dục đại học, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội,

được Nhà nước ưu tiên đầu tư phát triển ĐHQG TP.HCM chịu sự quản lý nhà nước

của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của các bộ, ngành khác và Ủy ban nhân dân các cấp nơi

Đại học Quốc Gia đặt địa điểm, theo quy định của pháp luật ĐHQG TP.HCM có tư

cách pháp nhân, có con dấu hình Quốc huy và tài khoản riêng; là đầu mối được giao các chỉ tiêu kế hoạch.[20]

Trang 14

2.1.2 Hệ thống tổ chức

2.1.2.1 Hệ thống tổ chức chính trị

- Đảng ủy ĐHQG TP.HCM là Đảng ủy cấp trên cơ sở trực thuộc Thành ủy

TP.HCM, có chức năng lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát hoạt động của đơn vị và

các tổ chức cơ sở đảng trực thuộc Đảng ủy ĐHQG TP.HCM có nhiệm vụ và quyền

hạn sau: chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo mọi mặt công tác của Đảng ; tổ chức

quán triệt và cụ thể hóa các Nghị quyết của Trung ương, thành phố thành Nghị quyết

hoặc chương trình công tác của Đảng bộ; quyết định những chủ trương, lãnh đạo thực

hiện nhiệm vụ chính trị; lãnh đạo công tác chính trị tư tưởng, công tác an ninh quốc

phòng, công tác tổ chức cán bộ, công tác bảo vệ chính trị nội bộ, công tác xây dựng

Đảng và hoạt động của các Đoàn thể

- Công đoàn ĐHQG TP.HCM là Công đoàn cấp trên cơ sở – một mô hình

mới trong hệ thống Công đoàn các trường đại học, được thành lập trên cơ sở công

đoàn các trường thành viên có bề dày truyền thống, có kinh nghiệm và năng lực công

tác công đoàn; các công đoàn cơ sở đã tạo dựng được phong cách chủ động, hợp tác,

chia sẻ trách nhiệm và một môi trường đồng thuận, ổn định, phát triển

Trong quá trình hoạt động của mình, Công đoàn ĐHQG TP.HCM được sự lãnh

đạo của Đảng ủy vững mạnh, có truyền thống đoàn kết và có kinh nghiệm lãnh đạo

trong môi trường đào tạo và nghiên cứu khoa học, đã tập hợp được một đội ngũ cán

bộ khoa học, cán bộ quản lý, những chuyên gia đầu ngành có trí tuệ và tâm huyết

Hiện nay Công đoàn ĐHQG TP.HCM bao gồm 21 công đoàn cơ sở

- Ban Cán sự Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh ĐHQG TP.HCM

(Ban cán sự Đoàn) được thành lập theo nghị quyết số 01/NQ-TC/97 ngày 03/01/1997

của Ban thường vụ Thành Đoàn TP.HCM Ban cán sự Đoàn chịu sự lãnh đạo trực

tiếp, toàn diện của Đảng ủy ĐHQG TP.HCM và Ban thường vụ Thành Đoàn

TP.HCM Ban Cán sự Đoàn ĐHQG TP.HCM có nhiệm vụ theo dõi, nắm bắt tình

hình học tập, sinh hoạt của sinh viên từ đó đề xuất tham mưu cho Đảng ủy – Ban

Giám đốc ĐHQG TP.HCM và Ban thường vụ Thành Đoàn TP.HCM những nội dung, biện pháp chỉ đạo công tác Đoàn và phong trào thanh niên, sinh viên của

ĐHQG TP.HCM một cách toàn diện; chủ động xây dựng và tổ chức thực hiện các

chương trình phối hợp giữa Đoàn các đơn vị thành viên tạo thành phong trào chung

ĐHQG TP.HCM, tạo điều kiện cho đoàn viên và sinh viên từng đơn vị phát huy thế

mạnh đặc thù riêng của mình trong các phong trào chung phù hợp với các chủ trương của Đảng ủy – Ban Giám đốc ĐHQG TP.HCM về công tác đào tạo thanh niên, sinh viên, phù hợp với các chương trình hoạt động của Thành Đoàn.[09]

2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức của ĐHQG TP.HCM gồm có:

- Hội đồng Đại học quốc gia: Hội đồng Đại học Quốc gia có 19 thành viên, bao gồm Ban Giám đốc, lãnh đạo các trường đại học và viện nghiên cứu thành viên,

đại diện Hội đồng Khoa học và đào tạo, các tổ chức khoa học, doanh nghiệp lớn và

lãnh đạo địa phương nơi ĐHQG TP.HCM trú đóng Chủ tịch Hội đồng do Thủ tướng chính phủ bổ nhiệm

Hội đồng ĐHQG TP.HCM là hội đồng quyền lực, có nhiệm vụ định hướng, giám sát và đưa ra những quyết sách cho sự phát triển của ĐHQG TP.HCM; quyết nghị tập thể về: chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, phương hướng đầu tư phát triển, cơ cấu tổ chức và phương hướng hoạt động của Đại học Quốc gia; các đề án thành lập, giải thể, sát nhập và chia tách các tổ chức trong ĐHQG TP.HCM; việc thực hiện quy chế dân chủ trong các hoạt động của Đại học Quốc gia theo quy định của pháp luật

- Ban Giám đốc: gồm Giám đốc và các Phó Giám đốc (không quá 4 Phó Qia1m

đốc) Giám đốc ĐHQG TP.HCM do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm.[20]

- Văn phòng và các ban chức năng: Văn phòng ĐHQG TP.HCM, Ban Tổ chức Cán bộ, Ban Kế hoạch – Tài chính, Ban Đào tạo Đại học – Sau Đại học, Ban Khoa học - Công nghệ, Ban Quan hệ Đối ngoại, Ban Công tác Sinh viên, Ban Thanh tra – Pháp chế, Ban Phát triển và Quản lý dự án, Ban Cán sự Đoàn Thanh niên Cộng sản

Hồ Chí Minh, Ban Xuất bản, Ban Quản lý Dự án Xây dựng ĐHQG TP.HCM, Ban

Trang 15

- Trường đại học thành viên, viện nghiên cứu khoa học thành viên

- Khoa, trung tâm nghiên cứu khoa học và công nghệ

- Tổ chức phục vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học và triển khai ứng dụng; cơ sở

sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

- Hội đồng Khoa học và đào tạo, các hội đồng tư vấn

Hiện nay, ĐHQG TP.HCM gồm 06 trường đại học thành viên, 03 Viện nghiên

cứu, 01 Khoa trực thuộc và một số trung tâm nghiên cứu và dịch vụ.[09]

- 06 trường đại học thành viên: Đại học Bách khoa, Đại học Khoa học Tự

nhiên, Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc tế, Đại học Công nghệ

Thông tin, Đại học Kinh tế - Luật

+ Trường Đại học Bách khoa:

• Đào tạo bậc kỹ sư các ngành: Công nghệ thông tin, Công nghệ hóa học,

Cơ khí, Điện – Điện tử, Kỹ thuật xây dựng, Khoa học ứng dụng, Môi trường, Địa

chất – Dầu khí, Kỹ thuật giao thông, Công nghệ vật liệu; bậc cử nhân ngành Quản lý

công nghiệp

• Đào tạo Thạc sỹ các ngành: Kỹ thuật khoan khai thác và công nghệ dầu

khí, Công nghệ sinh học, Quản trị kinh doanh, Vật lý Kỹ thuật, Địa chất khoáng sản

và thăm dò, Địa chất môi trường, Địa Kỹ thuật, Bản đồ, viễn thám và hệ thông tin địa

lí, Toán ứng dụng, Khoa học máy tính, Cơ học Kỹ thuật, Công nghệ chế tạo máy, Kỹ

thuật Chế tạo phôi, Kỹ thuật Hệ thống công nghiệp, Kỹ thuật Ôtô, máy kéo, Thiết bị,

mạng và nhà máy điện, Tự động hóa, Kỹ thuật điện tử, Công nghệ hóa học, Quá trình

và thiết bị công nghệ hóa học, Công nghệ Nhiệt, Kỹ thuật trắc địa, Công nghệ thực

phẩm và đồ uống, Xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp, Xây dựng cầu,

hầm, Xây dựng đường ôtô và đường thành phố, Xây dựng công trình thủy, Xây dựng

công trình biển, Địa Kỹ thuật xây dựng, Vật liệu và công nghệ vật liệu xây dựng,

Công nghệ và quản lý xây dựng, Công nghệ vật liệu vô cơ, Công nghệ vật liệu kim

loại, Công nghệ vật liệu cao phân tử và tổ hợp, Công nghệ môi trường, Quản lý môi trường, Kỹ thuật máy và thiết bị xây dựng, nâng chuyển

• Đào tạo Tiến sỹ các ngành: Quản trị kinh doanh, Vật lý Kỹ thuật, Địa

chất đệ tứ, Địa kiến tạo, Bản đồ, Chế biến thực phẩm và đồ uống, Công nghệ chế tạo máy, Công nghệ dệt may, Công nghệ hóa dầu và lọc dầu, Công nghệ hóa học các chất hữu cơ, Công nghệ hóa học các chất vô cơ, Công nghệ tạo hình vật liệu, Công nghệ và thiết bị lạnh, Công nghệ và thiết bị nhiệt, Công nghệ và thiết bị năng lượng mới, Công nghệ vật liệu cao phân tử và tổ hợp, Công nghệ điện hóa và bảo vệ kim loại, Khoa học máy tính, Kỹ thuật máy công cụ, Kỹ thuật máy nâng, máy vận chuyển liên tục, Kỹ thuật ôtô, máy kéo, Kỹ thuật điện tử, Mạng và hệ thống điện, Nhà máy

điện, Quy hoạch và quản lý tài nguyên nước, Thiết bị điện, Trắc địa cao cấp, Trắc địa ảnh và viễn thám, Tự động hóa, Xây dựng công trình biển, Xây dựng công trình dân

dụng và công nghiệp, Xây dựng công trình thủy, Xây dựng cầu, hầm, Xây dựng

đường ôtô và đường thành phố, Địa chất công trình, Địa Kỹ thuật xây dựng, Cấp

thoát nước, Địa hóa học [23]+ Trường Đại học Khoa học Tự nhiên:

• Đào tạo bậc cử nhân các ngành: Toán tin học, Công nghệ thông tin, Vật

lý, Hóa học, Địa chất, Sinh học, Công nghệ sinh học, Khoa học môi trường, Khoa học vật liệu, Hải dương học và Khí tượng -Thủy văn, Điện tử - viễn thông

• Đào tạo bậc cao đẳng ngành: Tin học

• Đào tạo bậc Thạc sĩ: Sinh học thực nghiệm, Vi sinh vật học, Sinh thái

học, Di truyền học, Vật lý lý thuyết và vật lý toán, Vật lý vô tuyến và điện tử, Vật lý nguyên tử, hạt nhân và năng lượng cao, Quang học, Vật lý địa cầu, Hóa vô cơ, Hóa hữu cơ, Hóa phân tích, Hóa lý thuyết và hóa lý, Địa chất học, Thạch học, khoáng vật học và địa hóa học, Địa chất thủy văn, Địa chất công trình, Hải dương học, Khí tượng thủy văn, Toán giải tích, Đại số và lý thuyết số, Hình học và tôpô, Lý thuyết xác xuất

Trang 16

tính toán, Khoa học máy tính, Khoa học môi trường, Quản lý môi trường, Cơ học

ứng dụng, cơ học lý thuyết (liên kết đào tạo với Viện Cơ học ứng dụng Thành phố

Hồ Chí Minh)

• Đào tạo bậc Tiến sĩ: Sinh lý học người và động vật, Sinh lý học thực

vật, Hóa sinh học, Vi sinh vật học, Sinh thái học, Di truyền học, Vật lý lý thuyết và

vật lý toán, Vật lý vô tuyến và điện tử, Vật lý nguyên tử và hạt nhân, Vật lý năng

lượng cao, Vật lý chất rắn, Quang học, Vật lý địa cầu, Cơ học vật thể rắn, Hóa hữu

cơ, Hóa phân tích, Hóa lý thuyết và hóa lý, Thạch học, Khoáng vật học, Địa hóa học,

Thủy thạch động lực học biển, Hóa học biển, Toán giải tích, Phương trình vi phân và

tích phân, Đại số và lý thuyết số, Hình học và tôpô, Lý thuyết xác suất và thống kê

toán học, Lý thuyết và tối ưu, Khoa học máy tính, Môi trường đất và nước, Quản lý

tổng hợp môi trường, Vi điện tử và Thiết kế Vi mạch.[26]

+ Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn:

• Đào tạo bậc cử nhân các ngành: Quan hệ quốc tế, Triết học, Văn học và

ngôn ngữ, Báo chí và Truyền thông, Đông phương học, Văn hóa học, Lịch sử, Ngữ

văn Anh, Ngữ văn Nga, Ngữ văn Pháp, Ngữ văn Trung Quốc, Ngữ văn Đức, Ngữ

văn Ý, Ngữ văn Tây Ban Nha, Hàn quốc học, Địa lí, Xã hội học, Giáo dục học, Tâm

lí học, Đô thị học, Nhật Bản học, Thư viện - Thông tin học, Việt Nam học và Tiếng

Việt cho người nước ngoài

• Đào tạo Thạc sĩ các chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học

tiếng Anh, Ngôn ngữ học, Ngôn ngữ Nga, Văn học nước ngoài, Văn học Việt Nam,

Lịch sử thế giới, Lịch sử Việt Nam, Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam, Khảo cổ học,

Dân tộc học, Triết học, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Xã hội học, Châu Á học, Văn hóa

học, Địa lý học (trừ Địa lý tự nhiên), Khoa học thư viện, Sử dụng và bảo vệ tài

nguyên môi trường, Việt Nam học, Quản lý Giáo dục, Chính sách công về quản lý

môi trường, Nhân học

• Đào tạo Tiến sĩ các chuyên ngành: Lý luận ngôn ngữ, Ngôn ngữ học so

sánh - đối chiếu, Ngôn ngữ Nga, Lý luận văn học, Văn học Việt Nam, Lịch sử thế giới cận đại và hiện đại, Lịch sử Việt Nam cổ đại và trung đại, Lịch sử Việt Nam cận

đại và hiện đại, Dân tộc học, Lịch sử triết học, Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy

vật lịch sử, Sử dụng và bảo vệ tài nguyên môi trường, Văn hoá học.[27]+ Trường Đại học Kinh tế - Luật:

• Đào tạo bậc cử nhân các ngành: Kinh tế học, Kinh tế công cộng, Kinh

tế đối ngoại, Kinh doanh quốc tế, Tài Chính - Ngân hàng, Kế toán - Kiểm Toán, Hệ thống thông tin quản lý, Quản trị kinh doanh, Luật dân sự, Luật kinh doanh, Luật Thương mại quốc tế, Luật Tài chính - ngân hàng - chứng khoán

• Đào tạo Thạc sĩ các ngành: Kinh tế học, Kinh tế Chính trị, Kinh tế

Quốc tế, Kinh tế và Quản lý công, Luật Kinh tế, Quản trị Kinh doanh, Tài chính – Ngân hàng

• Đào tạo Tiến sĩ các ngành: Kinh tế học, Kinh tế Chính trị, Tài chính –

Ngân hàng.[28]

+ Trường Đại học Quốc tế:

• Đào tạo bậc cử nhân:

o Chương trình liên kết: Bằng cấp có thể do trường Đại học Quốc tế hoặc các trường đối tác cấp Các ngành liên kết đào tạo: Công nghệ Thông tin, Công nghệ Sinh học, Điện tử - Viễn thông, Quản trị Kinh doanh, Kỹ thuật Hệ thống Công nghiệp Hợp tác với các trường:

Hoa Kì: Đại học SUNY Binghamton, Đại học Rutgers tại New Jersey, Đại học Houston

Anh: Đại học Nottingham, Đại học West of England

Trang 17

New Zealand: Đại học Công nghệ Auckland, Đại học Auckland

Thái Lan: Viện Công nghệ châu Á (AIT)

o Chương trình do Đại học Quốc tế cấp bằng:

Cử nhân: Quản trị Kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng

Kỹ sư: Công nghệ Thông tin, Khoa học Máy tính, Công nghệ Sinh

học, Điện tử Viễn thông, Kỹ thuật Hệ thống Công nghiệp, Kỹ thuật Y sinh, Quản lý

Nguồn lợi Thuỷ sản, Công nghệ Thực phẩm, Kỹ thuật Xây dựng

o Đào tạo Thạc sĩ các ngành: Công nghệ Sinh học, Kỹ thuật Điện tử, Kỹ

thuật Hệ thống công nghiệp, Kỹ thuật Y sinh, Quản lý Công nghệ Thông tin, Quản trị

Kinh doanh

o Đào tạo Tiến sĩ ngành: Công nghệ Sinh học.[25]

+ Trường Đại học Công nghệ Thông tin:

• Đào tạo bậc cử nhân, kỹ sư:

Đào tạo kỹ sư các ngành: Mạng máy tính và truyền thông, Kĩ thuật

máy tính, Hệ thống thông tin, Kỹ thuật phần mềm

Đào tạo cử nhân các ngành: Khoa học máy tính

Đào tạo cử nhân tài năng ngành: Khoa học máy tính

Đào tạo cử nhân tiên tiến: Hệ thống thông tin

• Đào tạo Thạc sĩ các ngành: Khoa học máy tính

• Đào tạo Tiến sĩ chuyên ngành Khoa học máy tính.[24]

- 03 Viện nghiên cứu: Viện Môi trường - Tài nguyên, Viện Đào tạo Quốc tế,

Viện Quản trị Đại học

+ Viện Môi trường – Tài nguyên: nghiên cứu giải quyết các vấn đề về bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên Ngoài ra, viện còn đào tạo các khoá ngắn hạn trong lĩnh vực môi trường và đào tạo sau đại học các ngành:

• Đào tạo Thạc sĩ: Kỹ thuật môi trường, Quản lý Tài nguyên và môi trường

• Đào tạo Tiến sĩ: Kỹ thuật môi trường, Môi trường Đất và Nước, Quản lý

Tài nguyên và môi trường, Độc tố học môi trường.[31]+ Viện Đào tạo Quốc tế: đào tạo các chương trình cử nhân đại học và thạc sĩ liên kết với đại học nước ngoài, triển khai các chương trình Anh ngữ và chương trình

đào tạo theo nhu cầu doanh nghiệp, tiến hành các hoạt động nghiên cứu và chuyển

giao kiến thức trong lĩnh vực giáo dục, nâng cao chất lượng giải dạy và môi trường học tập theo tiêu chuẩn quốc tế.[09]

+ Viện Quản trị Đại học: phục vụ cho toàn hệ thống ĐHQG TP.HCM về nghiên cứu và phát triển các chính sách và chiến lược liên quan đến giáo dục đại học;

đảm bảo chất lượng; nghiên cứu cải tiến phương pháp giảng dạy, phương pháp quản

lý và nâng cao trình độ cho cán bộ và giảng viên Nghiên cứu những vấn đề mang tầm vĩ mô và hết sức quan trọng đối với quốc gia để tư vấn cho nhà nước trong việc hoạc định chiến lược phát triển giáo dục: nghiên cứu triết lý giáo dục, chính sách phát triển và chiến lược giáo dục của các nước, hệ thống giáo dục đại học, hệ thống khảo thí của các nước qua các thời kì, những kinh nghiệm nào có thể vận dụng cho Việt Nam trong điều kiện hiện tại và những gì cần điều chỉnh …[09]

- 01 Khoa trực thuộc : Khoa Y

• Khoa Y là đơn vị trực thuộc Đại học Quốc gia Tp.HCM, được thành lập ngày 23 tháng 6 năm 2009 với định hướng là một đơn vị đào tạo tiên tiến, chất lượng cao dựa trên mô hình Trường – Bệnh viện, kết hợp chặt chẽ giữa đào tạo với nghiên cứu khoa học và cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khoẻ Khoa Y đã chính thức tuyển

Trang 18

• Khoa Y được định hướng phát triển theo cơ chế tự chủ cao về chuyên môn,

là một Khoa Y mở, gắn bó mật thiết với hệ thống các trường đào tạo y dược trong cả

nước, quan hệ chặt chẽ với các bệnh viện trong khu vực, phát huy những thế mạnh

sẵn có của Đại học Quốc gia Tp.HCM đa ngành, đa lĩnh vực để đào tạo ra những bác

sĩ vừa hội đủ những yêu cầu chung theo qui định của Bộ Y tế, vừa mang những đặc

thù riêng của ĐHQG TP.HCM

• Đào tạo bậc cử nhân ngành Bác sĩ đa khoa.[09]

Và một số trung tâm nghiên cứu và dịch vụ: Khu Công nghệ phần mềm, Thư viện

Trung tâm, Trung tâm Đại học Pháp, Trung tâm Quản lý Ký túc xá, Trung tâm Khảo

thí và Đánh giá Chất lượng Đào tạo, Trung tâm Lý luận Chính trị, Trung tâm Giáo

dục Quốc phòng - An ninh Sinh viên, Trung tâm Ngoại ngữ, Trung tâm Dịch vụ và

Xúc tiến đầu tư, Trung tâm Quản lý và Phát triển Khu Đô thị ĐHQG TP.HCM,

Trung tâm Thiết kế Vi mạch (ICDREC), Trung tâm Xuất sắc John Von Neumann,

Trung tâm Tài nguyên nước và Biến đổi khí hậu, Trung tâm Sở hữu trí tuệ và chuyển

giao công nghệ, Trung tâm Manar, Trung tâm Tiền Tiến sĩ, PTN Công nghệ Nano,

Quỹ phát triển ĐHQG TP.HCM, Quỹ Khoa học và Công nghệ, Tạp chí Phát triển

Khoa học và Công nghệ Ngoài ra, Trường Phổ Thông Năng Khiếu thuộc ĐHQG

TP.HCM chịu trách nhiệm đào tạo học sinh năng khiếu thuộc các ngành Toán, Tin

học, Vật lý, Hoá học, Sinh học, Văn học, Tiếng Anh.[09]

BAN GIÁM ĐỐC

VĂN PHÒNG BAN TỔ CHỨC - CÁN BỘ BAN KẾ HOẠCH - TÀI CHÍNH BAN ĐẠI HỌC VÀ SAU ĐẠI HỌC BAN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BAN QUAN HỆ ĐỐI NGOẠI BAN CÔNG TÁC SINH VIÊN BAN PHÁT TRIỂN VÀ QUẢN LÝ

DỰ ÁN

• HỘI ĐỒNG KHOA HỌC VÀ ĐÀO TẠO

• HỘI ĐỒNG NGÀNH/NHÓM NGÀNH

CÁC ĐƠN VỊ THÀNH VIÊN CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI

VÀ NHÂN VĂN TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT VIỆN MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN

1.KHOA Y 2.TRƯỜNG PHỔ THÔNG NĂNG KHIẾU 3.KHU CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM 4.VIỆN ĐÀO TẠO QUỐC TẾ 5.VIỆN QUẢN TRỊ ĐẠI HỌC 6.TRUNG TÂM ĐẠI HỌC PHÁP 7.TRUNG TÂM LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ 8.TRUNG TÂM KHẢO THÍ VÀ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO

9.TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU ĐÀO TẠO VÀ THIẾT

KẾ VI MẠCH 10.TRUNG TÂM SỞ HỮU TRÍ TUỆ VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ

11.TRUNG TÂM QUẢN LÝ NƯỚC VÀ BIẾN ĐỒI KHÍ HẬU

12.TRUNG TÂM MANAR VIỆT NAM 13.TRUNG TÂM XUẤT SẮC JOHN VON NEUMANN 14.TRUNG TÂM GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG 15.TRUNG TÂM TIỀN TIẾN SĨ 16.TRUNG TÂM QUẢN LÝ KÝ TÚC XÁ 17.TRUNG TÂM QUẢN LÝ VÀ PHÁT TRIỂN KHU ĐÔ THỊ ĐHQG TP.HCM

18.TRUNG TÂM DỊCH VỤ VÀ XÚC TIẾN ĐẦU TƯ 19.THƯ VIỆN TRUNG TÂM

20.NHÀ XUẤT BẢN ĐHQG TP.HCM 21.TẠP CHÍ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

22.PTN CÔNG NGHỆ NANO 23.BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG ĐHQGTP.HCM 24.BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG KÝ TÚC XÁ SINH VIÊN

25.QUỸ PHÁT TRIỂN ĐHQG TP.-HCM 26.QUỸ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Trang 19

Cơ quan hành chính của ĐHQG TP.HCM đặt tại phường Linh Trung - Thủ Đức

TP.HCM Hiện ĐHQG TP.HCM đang được xây dựng trên diện tích 643,7 hecta tại

khu quy hoạch Thủ Đức – Dĩ An theo mô hình một khu đô thị hiện đại Tại đây, bao

gồm bệnh viện quốc tế, trung tâm thương mại, dịch vụ bưu điện, nhà sách, cửa hàng

thức ăn nhanh, hệ thống xe buýt nội bộ, sân bóng đá đạt tiêu chuẩn quốc tế, hồ bơi…

Hệ thống đường vành đai, đường nội bộ được mở rộng, vỉa hè đi bộ, công viên cây

xanh, thảm cỏ, hồ nước cảnh quan Ngoài khu ký túc xá A hiện hữu với sức chứa

20.000 sinh viên, đang xây dựng thêm các đơn nguyên tại khu KTX A, xây dựng

KTX sinh viên khu B với quy mô 40.000 chỗ ở với nguồn vốn đầu tư từ trái phiếu

Chính phủ

Quy mô đào tạo chính quy (bao gồm đại học và sau đại học) của ĐHQG TP.HCM

là 73.632 với 120 ngành đào tạo bậc đại học, 91 ngành đào tạo Thạc sĩ và 74 ngành

đào tạo Tiến sĩ thuộc các lĩnh vực kỹ thuật công nghệ, khoa học tự nhiên, khoa học

xã hội - nhân văn và khoa học kinh tế

Sau đây là bảng thống kê chỉ tiêu tuyển sinh từ năm 2010 đến năm 2012:

Bảng 2.1 : Chỉ tiêu tuyển sinh giai đoạn 2010 – 2012

ĐH

(% so với chỉ tiêu năm trước)

12.410 105%

12.570 101%

12.760 102%

(% so với chỉ tiêu năm trước)

825 87%

850 103%

850 100%

ĐH + CĐ

(% so với chỉ tiêu năm trước)

13.235 104%

13.420 101%

13.610 101%

Thạc sĩ

(% so với chỉ tiêu năm trước)

2.860 112%

3.100 108,4%

3550 114,5%

Tiến sĩ

(% so với chỉ tiêu năm trước)

180 112,5%

150 83%

195 130%

05

2.2 Thực trạng về chiến lược của ĐHQG TP.HCM hiện nay 2.2.1 Nhóm chiến lược 1: tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng trong đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, hợp tác quốc tế

Công tác tuyển sinh các hệ đào tạo trong ĐHQG TP.HCM được tổ chức nghiêm túc, đúng quy chế, quy định

- Đào tạo và kiểm định + Phát triển qui mô Qui mô đào tạo đại học, cao đẳng chính quy được kiểm soát chặt chẽ theo các tiêu chí đảm bảo chất lượng như trình độ và số lượng đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất giảng dạy và học tập, nguồn lực tài chính …

+ Chuẩn hóa và quản lý đào tạo

ĐHQG TP.HCM chuẩn hóa dần các chương trình đào tạo theo các tiêu

chuẩn, tiêu chí chung của quốc tế Học chế tín chỉ đang được hoàn thiện và áp dụng

đại trà trong tất cả các cơ sở đào tạo Các cơ sở pháp lý trong đào tạo và liên thông được hoàn thiện để trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm và đảo tạo và quản lý đào

tạo cao hơn nữa cho các đơn vị như ban hành Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng theo học chế tín chỉ, Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ, Quy chế liên thông đào tạo Cải tiến việc xây dựng và phát triển chương trình đào tạo theo phương pháp tiếp cận CDIO, gắn liền với việc chuẩn hóa đầu ra, hoàn thiện nội dung chương trình đảm bảo không gian kỹ thuật làm việc kỹ thuật CDIO để tăng cường phương pháp học chủ

động, học tích cực, học trải nghiệm

Các trường đại học thành viên và khoa trực thuộc rà soát và xây dựng lại các chương trình giáo dục đại học phù hợp với học chế tín chỉ, tăng cường liên thông, chuyển đổi giữa các chương trình, tăng tính chủ động cho sinh viên Các chương trình đều được trình bày theo yêu cầu nêu rõ mục tiêu chung, mục tiêu đào tạo cụ thể,

Trang 20

cơ hội việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp cũng như xây dựng chuẩn đầu ra của

các chương trình

+ Đào tạo chất lượng cao

Liên kết đào tạo Thạc sĩ với ĐH Applied Sciences Northwestern (Thụy Sĩ),

ĐH Stirling (Scotland), ĐH Northeastern University (Hoa Kỳ), ĐH Pantheon Assas

Paris 2 (Pháp), ĐH Houston (Hoa Kỳ), ĐH Quản trị Paris (Pháp), … Liên kết đào tạo

Tiến sĩ với ĐH UCLA (University of California, Los Angeles -Hoa Kỳ), chương

trình đào tạo kỹ sư chất lượng cao; chương trình kỹ sư, cử nhân tài năng, chương

trình tiên tiến

+ Đảm bảo và kiểm định chất lượng giáo dục

Các cơ sở đào tạo thực hiện công khai cam kết chất lượng giáo dục và chất

lượng giáo dục thực tế

Phối hợp tiến hành đánh giá theo tiêu chuẩn của Mạng lưới các Trường

Đại học Đông Nam Á (AUN) với các chương trình đào tạo thuộc ĐHQG TP.HCM

+ Đổi mới phương pháp giảng dạy

Tiến hành hội thảo cấp ĐHQG nhằm nâng cao nhận thức của cán bộ giảng

viên trẻ về đổi mới phương pháp giảng dạy, ứng dụng công nghệ thông tin trong

giảng dạy, biên soạn giáo trình điện tử, lấy người học làm trung tâm, tăng cường thời

gian tự học của sinh viên…

- Đánh giá: bên cạnh những thành quả đạt được, củng còn một số hạn chế cần

khắc phục trong lĩnh vực đào tạo Cơ chế tài chính cho đào tạo đã lạc hậu, không đáp

ứng được yêu cầu đào tạo chất lượng cao Chi phí đầu tư cải tiến cho chương trình

đào tạo, đầu tư cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm cũng còn hạn chế Chưa có chính

sách hỗ trợ học bổng cho học viên cao học, nghiên cứu sinh nên nhiều học viên và

nghiên cứu sinh vẫn chưa tập trung toàn bộ thời gian cho việc học tập và nghiên cứu,

hạn chế việc thu hút các nghiên cứu sinh giỏi vào ĐHQG TP.HCM Số lượng giảng

viên có trình độ Tiến sĩ, học vị Giáo sư, Phó Giáo sư chưa nhiều, tỷ lệ giảng viên/sinh viên còn thấp so với các trường đại học trong khu vực.Nhiều giảng viên chưa toàn tâm toàn lực cho công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học (NCKH) vì chế

độ lương bổng chưa hợp lý

- Nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ Xây dựng và phát triển tiềm lực KHCN theo hướng hội nhập quốc tế và gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

+ Xây dựng cơ sở vật chất khoa học công nghệ Tập trung đầu tư xây dựng hệ thống 60 phòng thí nghiệm (PTN) với trang thiết bị hiện đại phục vụ NCKH, phát triển công nghệ và đào tạo chất lượng cao Các PTN trọng điểm đóng vai trò quan trọng trong việc triển khai nghiên cứu mũi nhọn, hình thành các tập thể nghiên cứu mạnh, đào tạo nguồn nhân lực công nghệ cao + Chuyển giao công nghệ

Các kết quả nghiên cứu công nghệ cao đưa vào thực tế Chuyển đổi các trung tâm chuyển giao công nghệ thành các tổ chức KHCN tự chủ và tự chịu trách nhiệm

+ Gắn kết khoa học công nghệ với doanh nghiệp và địa phương Hoạt động khoa học công nghệ gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương như TP.HCM, Bình Dương, khu vực đồng bằng sông Cửu Long

- Hợp tác quốc tế + Thiết lập và mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế trong khu vực và trên thế giới: các quốc gia Đông Nam Á, Nhật Bản, Hàn Quốc, Úc, Áo, Bỉ, Pháp, Anh, Thụy

Điển, Đức, Nga, Hoa Kỳ …

+ Hợp tác nghiên cứu với các đại học và tổ chức quốc tế về chương trình MANAR (UCLA – Hoa Kỳ), Nano (CEA, INPG – Pháp) …

- Đánh giá: trong thời gian qua, với những nỗ lực của đội ngũ cán bộ, giảng

Trang 21

cả nước về công tác nghiên cứu khoa học Tuy nhiên, so với năng lực và kỳ vọng,

KHCN tại ĐHQG TP.HCM còn một số vấn đề cần quan tâm:

+ Đội ngũ cán bộ nghiên cứu mỏng, thiếu chuyên gia đầu đàn, hoạt động còn

phân tán

+ Văn hóa trong hoạt động NCKH và tổ chức hoạt động NCKH còn yếu.[14]

+ Chưa năng động tìm các nguồn kinh phí mà phần lớn vẫn trông chờ vào

nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước trong khi nguồn kinh phí này giảm do khó

khăn kinh tế nên ảnh hưởng mạnh tới việc thực hiện các mục tiêu chiến lược; hoạt

động tại các lĩnh vực KHCN chưa đều

+ Chưa tạo ra được các sản phẩm chủ lực mang tính đột phá Phần lớn các

kết quả NCKH mới dừng ở quy mô phòng thí nghiệm mà chưa được tiếp tục hoàn

thiện để có thể thương mại hóa

+ Việc duyệt đề tài NCKH còn nể nang, mang tính phân phối cào bằng, dàn

trải mỗi đơn vị một ít

+ Quan hệ với doanh nghiệp chưa tương xứng với tiềm năng, chưa khai thác

triệt để các mối quan hệ quốc tế để phát triển KHCN nước nhà

2.2.2 Nhóm chiến lược 2: Xây dựng cơ sở vật chất, tăng cường trang thiết bị

hiện đại đáp ứng nhu cầu đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ

chất lượng cao

- Tổng diện tích quy hoạch dự án xây dựng ĐHQG TP.HCM: 643,7 ha

- Xây dựng khu đô thị đại học và đầu tư phát triển cơ sở vật chất

+ Hình thành diện mạo khu đô thị đại học

Tiến hành rà soát công tác quy hoạch, định hướng sử dụng và đưa quy

hoạch cơ sở vật chất tại nội thành vào quy hoạch tổng thể, tập trung đẩy nhanh công

tác XDCB tại khu quy hoạch Thủ Đức – Dĩ An Phối hợp với chính quyền địa

phương thực hiện thi công các khu tái định cư để di dời dân ra khỏi khu đô thị đại học, phục vụ cho công tác thi công hạ tầng kỹ thuật và xây dựng cơ sở vật chất Các hộ dân trong khu đô thị còn kinh doanh lấn chiếm lề đường, lòng

đường, xả rác bừa bải … làm cơ sở vật chất bị xuống cấp

Bên cạnh Ký túc xá A hiện hữu với sức chứa 20.000 sinh viên Thực hiện thi công xây dựng Ký túc xá A mở rộng và Ký túc xá B với 25 tòa nhà cao tầng có cơ sở vật chất tiện nghi, hiện đại

+ Xây dựng cơ sở vật chất phục vụ đào tạo

- Tập trung kinh phí hiện đại hóa hệ thống thư viện, hệ thống PTN đáp ứng nhu cầu đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ

- Đánh giá: trong công tác xây dựng cơ bản khu quy hoạch ĐHQG TP.HCM và công trình ký túc xá với nguồn vốn trái phiếu của Chính phủ, ĐHQG TP.HCM đã nỗ lực thực hiện Tuy nhiên, công tác xây dựng còn chậm so với kế hoạch đã đề ra Nguyên nhân chủ yếu là do công tác đền bù – giải tỏa – tái định cư và công tác xây dựng cơ bản phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn vốn ngân sách nhà nước Do tình hình kinh tế đất nước gặp khó khăn nên ảnh hưởng đến kinh phí cấp hàng năm cho ĐHQG TP.HCM Kinh phí dành cho thi công các khu tái định cư còn ít nên tiến độ thi công rất chậm Bên cạnh đó, công tác đền bù – giải tỏa – tái định cư được Chính phủ giao cho 02 địa phương là UBND TP.HCM và UBND tỉnh Bình Dương; đơn vị trực tiếp thực hiện là UBND Quận Thủ Đức TP.HCM và UBND thị xã Dĩ An tỉnh Bình Dương chậm Hiện nay, trên địa bàn của 02 địa phương này có rất nhiều dự án trọng

điểm phải triển khai như tuyến Metro … nên tiến độ thực hiện dự án xây dựng ĐHQG TP.HCM bị ảnh hưởng

Việc triển khai công tác xây dựng cơ bản ở khu đô thị ĐHQG TP.HCM còn mang tính dàn trải, chia đều cho mỗi đơn vị thành viên nên các dự án thành phần xây dựng các đơn vị đều đang dang dở Một phần các khu đất giao cho các đơn vị thành

Trang 22

làm ảnh hưởng đến cảnh quan chung Các đường nội bộ trong khu đô thị bước đầu

đã dần hình thành nhưng một số tuyến đường chưa gạch lát vỉa và trồng cây xanh

Về công tác tăng cường trang thiết bị phục vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học và

chuyển giao công nghệ: mặt dù đã được đầu tư nhưng do nguồn kinh phí còn hạn chế

nên chỉ mới đầu tư phần cơ bản của phòng thí nghiệm Mặt khác, còn phải phân bổ

cho mỗi đơn vị nên còn hạn chế

2.2.3 Nhóm chiến lược 3: Xây dựng đội ngũ cán bộ công chức – viên chức, đặc

biệt là cán bộ giảng dạy

- Chú trọng công tác quy hoạch, đào tạo, luân chuyển, đánh giá, đề bạt cán bộ,

bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo và quản lý các cấp

- Đầu tư công tác xây dựng đội ngũ, số lượng và chất lượng cán bộ - giảng viên

Đến năm 2012, ĐHQG TP.HCM có tổng cộng 5.514 cán bộ - công chức bao

gồm: 2.172 cán bộ quản lý, 2.565 cán bộ giảng dạy, 777 cán bộ nghiên cứu Trong đó

1.769 thạc sỹ, 1.008 tiến sỹ và 215 người có chức danh Giáo sư - Phó Giáo sư

Bảng 2.2: Đội ngũ cán bộ ĐHQG TP.HCM giai đoạn 2010-2012

Cán bộ giảng dạy Cán bộ quản lý Cán bộ nghiên cứu

Hình 2.2: Đồ thị biểu diễn đội ngũ cán bộ giai đoạn 2010 - 2012

Nguồn: Báo cáo thường niên ĐHQG TP.HCM năm 2012 [ 05 ]

+ Đồ thị thể hiện số lượng cán bộ giảng viên có trình độ Thạc sĩ từ năm 2010

đến năm 2012:

SỐ LƯỢNG THẠC SĨ

200 400 600 800 1,000 1,200 1,400 1,600 1,800 2,000

-2010 2011 2012

SỐ LƯỢNG THẠC SĨ

Hình 2.3: Đồ thị biểu diễn số lượng cán bộ ĐHQG TP.HCM trình độ Thạc sĩ

Nguồn: Báo cáo thường niên ĐHQG TP.HCM năm 2012. [ 05 ]

Trang 23

+ Đồ thị thể hiện số lượng cán bộ giảng viên có trình độ Tiến sĩ từ năm 2010

Nguồn: Báo cáo thường niên ĐHQG TP.HCM năm 2012 [ 05 ]

+ Đồ thị thể hiện số lượng cán bộ giảng viên có trình độ Thạc sĩ từ năm 2010

Hình 2.5: Đồ thị biểu diễn số lượng cán bộ ĐHQG TP.HCM học hàm Giáo sư,

Phó Giáo sư giai đoạn 2010 - 2012

05

- Đánh giá: tuy đạt được một số thành tựu nhưng công tác xây dựng đội ngũ còn vướng nhiều bất cập, ảnh hưởng đến tinh thần của cán bộ viên chức Chế độ ngạch, bậc thang bảng lương, phụ cấp giảng dạy đã lạc hậu, mức lương theo quy định của nhà nước còn thấp nên ảnh hưởng đến tinh thần của cán bộ giảng viên, nhất là các giảng viên trẻ Bên cạnh đó, cơ chế tài chính quy định chế độ thanh toán trong các đề tài nghiên cứu khoa học làm nản lòng các cán bộ nghiên cứu khoa học, làm dao động tâm lý một số cán bộ và giảng viên

2.2.4 Nhóm chiến lược 4: Công tác kế hoạch – tài chính

- Công tác lập kế hoạch áp dụng phương pháp quản lý chất lượng theo quá trình

và kết quả đầu ra, trong đó bao gồm việc phân bổ các nguồn lực tài chính, nhân sự,

cơ sở vật chất cho các hoạt động

- Về chỉ tiêu tài chính và hiệu quả đầu tư: công khai đánh giá kết quả thực hiện, tiến độ giải ngân

- Đánh giá: tuy công tác kế hoạch tài chính có những thành công nhưng cũng bộc lộ nhiều nhược điểm, cụ thể như sau:

+ Tiêu chí phân bổ ngân sách nhà nước(NSNN) cấp cho hoạt động đơn vị vẫn chưa rõ ràng

o Phân bổ cào bằng ngân sách nhà nước trên số sinh viên, trong khi mức

đầu tư cho sinh viên khối ngành khoa học cơ bản cao hơn khối ngành kinh tế và xã

hội nhân văn

o Nguồn lực tài chính được đầu tư cho hoạt động, phát triển dựa theo quy

mô, chưa tính đến kết quả, hiệu quả

+ Quy chế tự chủ tài chính chủ yếu là tự chủ chi tiêu, chưa tự chủ tạo nguồn thu cho hoạt động

+ Ngân sách hoạt động của các đơn vị chưa đa dạng:

Trang 24

o Chủ yếu dựa vào nguồn NSNN cấp và học phí từ các hệ đào tạo chủ

yếu là hệ đào tạo chính quy

o Chưa có động lực mạnh mẽ thúc đẩy đa dạng hóa nguồn lực tài chính

từ các hoạt động dịch vụ, phục vụ cộng đồng, chuyển giao công nghệ, thương mại

hóa và ứng dụng sản phẩm trí tuệ của các nhà khoa học vào thực tiễn cuộc sống

+ Nhận thức và năng động tài chính chưa cao:

o Sự phụ thuộc quá lâu vào ngân sách kết hợp với sự đầu tư dàn trải của

NSNN làm giảm áp lực nâng cao hiệu quả sử dụng và khai thác tài sản đầu tư cho các

đơn vị sự nghiệp

o Chưa có cơ chế khuyến khích cho các đơn vị làm ăn hiệu quả, tạo nhiều

nguồn thu để phát triển: cụ thể đối với các đơn vị năng động tự chủ tạo nguồn tài

chính lại không được quan tâm đầu tư

Cùng với các nhược điểm nêu trên, với tình hình kinh tế ngày càng khó khăn,

nguồn lực đầu tư cho giáo dục sẽ gặp nhiều khó khăn, từ đó áp lực đẩy mạnh xã hội

hóa giáo dục, tạo cơ chế cho hệ thống giáo dục đại học hoạt động hiệu quả hơn đang

là một vấn đề bức thiết hiện nay

Với các nguyên nhân nội tại và ngoại cảnh nêu trên, chúng ta nhận thấy cần

thiết phải điều chỉnh nguồn lực tài chính và sử dụng hiệu quả nguồn lực có được

2.3 Phân tích môi trường hoạt động

2.3.1 Phân tích môi trường bên ngoài

2.3.1.1 Môi trường vĩ mô

Yếu tố kinh tế

Tình hình kinh tế - xã hội: năm 2013 là năm còn nhiều khó khăn trong phát

triển kinh tế xã hội, khủng hoảng kinh tế tiếp diễn, lạm phát không giảm, thu ngân

sách không cải thiện, bội chi ngân sách, đầu tư nhà nước vẫn còn dàn trải và vượt quá

khả năng của nền kinh tế, số lượng doanh nghiệp phá sản và giải thể tăng, hệ thống ngân hàng và thị trường tài chính còn trong thời kỳ bế tắc, tái cấu trúc các tập đoàn công ty nhà nước không cải thiện được tình hình khó khăn

Trong tình hình này, nhu cầu nâng cao hiệu quả hoạt động, nâng cao năng lực cạnh tranh trên trường quốc tế ngày càng cao Về phương diện tài chính, tình hình kinh tế xã hội và ngân sách nhà nước nêu trên đòi hỏi sự nỗ lực và tự chủ ngày càng cao của các đơn vị sự nghiệp, đặc biệt là các đơn vị giáo dục đại học

Yếu tố chính trị và pháp luật

Từ năm 1990 cho đến nay, nền chính trị nước ta luôn luôn ổn định so với các nước khác trong khu vực Nền chính trị ổn định đảm bảo cho việc thực hiện các chính sách về kinh tế nhất quán Bên cạnh đó, nước ta tích cực mở rộng quan hệ ngoại giao với nhiều quốc gia trên thế giới Việt Nam là thành viên của nhiều tổ chức kinh tế, chính trị quốc tế như: hiệp hội các nước Đông Nam á (ASEAN), khu vực mậu dịch tự do Asean (AFTA), Tổ chức thương mại thế giới (WTO), Hợp tác kinh tế châu Á-Thái Bình Dương (APEC), Tổ chức giáo dục, khoa học và văn hóa LHQ (UNESCO ), Hội nghị Á – Âu (ASEM)… Nhờ vậy đã tạo điều kiện cho các tổ chức nước ngoài đầu tư và hợp tác với các doanh nghiệp trong nước, tăng nhu cầu tuyển dụng lực lượng lao động có trình độ chuyên môn, qua đó góp phần thúc đẩy phát triển giáo dục

Hệ thống pháp luật Việt Nam ngày càng hoàn thiện, tạo hành lang pháp lý phục vụ phát triển kinh tế - văn hóa – xã hội trên cả nước

Giáo dục đại học Việt Nam bước đầu đang được tổ chức lại theo xu hướng chung của giáo dục đại học thế giới Theo quyết định số 121/2007/QĐ-TTg ngày 27/7/2007 của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt qui hoạch mạng lưới các trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2006 - 2020 Các trường đại học sẽ được phân tầng thành các đại học đẳng cấp thế giới, các đại học nghiên cứu và các đại học định

Trang 25

cao đẳng được xác định trên cơ sở bảo đảm các điều kiện, yếu tố ảnh hưởng chất

lượng như: số lượng, chất lượng giảng viên, cơ sở vật chất phục vụ đào tạo, phòng

học, phòng thí nghiệm, thực hành, ký túc xá sinh viên, khả năng ứng dụng công nghệ

thông tin trong công tác đào tạo, quản lý nhà trường …, đồng thời được cân đối phù

hợp với đặc điểm các trường, ngành nghề đào tạo, bậc đào tạo và năng lực quản lý để

bảo đảm chất lượng đào tạo ngày càng được nâng cao Ngoài ra, Bộ Giáo dục và Đào

tạo sẽ triển khai đại trà công tác đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục đại học;

thực hiện định kỳ xếp hạng các trường đại học, cao đẳng

Cũng theo quyết định của Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch mạng lưới

các trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2006 – 2020 và theo lộ trình gia nhập Tổ chức

Thương mại quốc tế - WTO, kể từ ngày 01/01/2010, các cơ sở giáo dục – đào tạo vốn

100% nước ngoài đã được thành lập trên lãnh thổ Việt Nam và Chính phủ cho phép

hình thành các khu đô thị đại học dành cho các trường đại học nước ngoài đầu tư vào

Việt Nam.[16] Do đó, thị trường giáo dục đại học Việt Nam sẽ đón nhận thêm nhiều

trường đại học và cao đẳng vốn nước ngoài hoạt động Qua đó, mở ra nhiều cơ hội

học tập cho sinh viên Việt Nam nhưng cũng mang lại rất nhiều thách thức, đặc biệt là

gia tăng sự cạnh tranh khốc liệt đối với các trường đại học ở Việt Nam

Từ năm 2011 đến nay, chính phủ đã nhất quán trong việc điều tiết nền kinh tế

vĩ mô Thông qua việc ban hành các chính sách tài chính, tiền tệ kiểm soát lạm phát,

Chính phủ đã dần dần ổn định tình hình kinh tế trong nước

Yếu tố văn hóa – xã hội

Truyền thống hiếu học của dân tộc ta đã được hình thành từ lâu đời Giai cấp

phong kiến vua chúa xưa không ai không coi trọng việc kén chọn kẻ sĩ, bồi dưỡng

nhân tài, kẻ sĩ được xem là nguyên khí quốc gia Truyền thông hiếu học cũng đã

được bồi đắp củng cố trong nhân dân bằng các điều khoản trong ''lệ làng'' phép nước''

thể hiện trong các chính sách sử dụng và đãi ngộ của các triềuđại đối với các nhà

khoa bảng ''Lệ làng'' thể hiện trong việc khuyến khích, giúp đỡ người theo học thành

tài và đề cao họ trong làng xóm Lệ làng và phép nước bố sung cho nhau, cùng khuyến khích việc học tập làm cho truyền thống hiếu học càng tô đậm

Ngày nay, người dân cũng hết sức chú trọng đến việc học hành của con em mình Các bậc cha mẹ luôn tạo những điều kiện tốt nhất để con em được học trong môi trường giáo dục tốt để sau khi tốt nghiệp các sinh viên sẽ tìm kiếm được công việc ổn định, có vị trí trong xã hội

Thực tế trong xã hội ngày nay, các nhà tuyển dụng có yêu cầu ngày càng cao

về chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng của người lao động

Yếu tố dân số

Thành phố Hồ Chí Minh là thành phố đông dân nhất của nước ta Theo Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình (Bộ Y tế), dân số VN tròn 90 triệu người vào ngày 1/11/2013, đứng thứ 14 trên thế giới và thứ 3 Đông Nam Á về quy mô dân số Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, năm 2012 dân số TP.HCM đạt 7.750.900 người Theo Quyết định 3905/QĐ-UBND ngày 31/7/2012 của UBND TP.HCM dự kiến quy mô dân số thành phố khoảng 8,6 triệu người vào năm 2015 Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm nội địa GDP bình quân hàng năm 12%; đến năm

2015 tổng sản phẩm nội địa GDP bình quân trên đầu người đạt 4.800 USD [11]

Về tuổi thọ bình quân của người dân TP.HCM đã đạt 75 tuổi, cao hơn 02 tuổi

so với bình quân cả nước

Yếu tố tự nhiên

Thành phố Hồ Chí Minh là đô thị loại đặc biệt, là một trung tâm kinh tế, tài chính, thương mại, du lịch, văn hóa lớn của cả nước; là hạt nhân của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, một trong ba vùng kinh tế trọng điểm lớn nhất nước Với tốc

độ tăng trưởng kinh tế cao, về quy mô thành phố chỉ chiếm 0,6% diện tích và 8,3%

dân số nhưng đã đóng góp 20,2% tổng sản phẩm quốc gia, 26,1% giá trị sản xuất

11

Trang 26

Vì vậy, thành phố luôn có nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực có trình độ chuyên

môn cao để phục vụ cho công cuộc xây dựng thành phố ngày càng phát triển

Yếu tố khoa học công nghệ

Ngày nay, sự phát triển nhanh chóng và mạnh mẽ của khoa học, kỹ thuật và

công nghệ thông tin Đặc biệt, với sự phát triển bùng nổ của mạng thông tin toàn cầu

(Internet), thế giới dường như được thu nhỏ lại Sự ra đời của Internet đã khiến thế

giới trở nên “Phẳng” và thế giới đã không còn sự phân biệt giữa ngày và đêm, các

công ty không còn khái niệm ngày làm 8 tiếng nữa mà luôn là 24/7 Sự bùng nổ của

Internet cũng tạo điều kiện cho mọi người kết nối với nhau và không còn khái niệm

về khoảng cách không gian Internet giúp cho mọi người trên toàn thế giới gần gũi

nhau hơn, là đòn bẩy giúp phát huy sức mạnh cộng đồng, trongđó có sức mạnh của

những người trẻ, góp phần xây dựng và phát triển kinh tế tri thức

Cuộc cách mạng khoa học - công nghệ trong thời kỳ toàn cầu hoá đã và đang

diễn ra mạnh mẽ, tác động đến mọi quốc gia, dân tộc Tốc độ phát minh khoa học

ngày càng gia tăng Khoảng cách từ phát minh đến ứng dụng rút ngắn Sự cạnh tranh

về công nghệ cao diễn ra quyết liệt Truyền thông về khoa học - công nghệ diễn ra

sôi động Nhiều tri thức và công nghệ mới ra đời, đòi hỏi con người phải học tập

thường xuyên, học tập suốt đời Quá trình giáo dục phải được tiến hành liên tục để

người lao động có thể thích nghi được với những đổi mới của tiến bộ khoa học - công

nghệ Vừa qua, hoạt động nghiên cứu, ứng dụng khoa học - công nghệ được đẩy

mạnh, quản lý khoa học - công nghệ có đổi mới, thị trường khoa học - công nghệ

được hình thành,đầu tư cho khoa học được nâng lên Cùng với giáo dục và đào tạo,

khoa học và công nghệ là động lực phát triển kinh tế xã hội, là điều kiện cần thiết để

giữ vững độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội Khoa học và công nghệ là nhân tố chủ

yếu thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và củng cố quốc phòng an ninh Phát triển khoa học

công nghệ để tạo tiền đề cơ sở ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, phát huy sáng kiến, cải tiến

Phát triển khoa học và công nghệ có tác dụng thực hiện tốt hơn nhiệm vụ bảo

vệ và cải thiện môi trường sinh thái, bảo đảm phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững

Trong thời đại chuyển dịch mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học kiểu cũ dựa vào bóc lột sức lao động và tàn phá môi trường tự nhiên là chính sang cuộc cách mạng khoa học kiểu mới hướng tới nâng cao năng suất lao động, bảo vệ môi trường sinh thái và nâng cao chất lượng cuộc sống con người, hàm lượng khoa học kết tinh trong các sản phẩm hàng hóa ngày càng tăng Bất cứ quốc gia nào muốn làm được

điều đó thì đều cần phải phát triển khoa học và công nghệ

Sự phát triển của lực lượng sản xuất xã hội gắn liền với sản xuất hàng hóa và thị trường, gắn liền với phân công lao động và hợp tác quốc tế, gắn liền với trình độ và năng lực sáng tạo, tiếp nhận và trao đổi công nghệ mới; xu thế toàn cầu hóa, khu vực hóa trong lĩnh vực kinh tế - xã hội làm cho các quốc gia, kể cả các quốc gia phát triển

và các quốc gia đang phát triển phải cấu trúc lại nền kinh tế theo hướng mở rộng liên kết để tối ưu hóa sự cạnh tranh và hợp tác toàn cầu Muốn thực hiện được điều đó cần phải phát triển khoa học và công nghệ

Hiện nay, khoa học và công nghệ đang có vai trò to lớn trong việc hình thành nền

“kinh tế tri thức” và “xã hội thông tin” , phát triển hàm lượng trí tuệ cao trong sản xuất, dịch vụ và quản lý ở tất cả các quốc gia Vì vậy, đầu tư cho khoa học và công nghệ là đầu tư cơ bản để phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội, đầu tư ngắn nhất và tiết kiệm nhất để hiện đại hóa nền sản xuất xã hội và hiện đại hóa dân tộc Cuộc chạy đua phát triển kinh tế - xã hội trên thế giới hiện nay thực chất là cuộc chạy đua về khoa học và công nghệ, chạy đua nâng cao chất lượng và hiệu quả lao động trên cơ sở hiện

đại hóa nguồn nhân lực Khoa học và công nghệ giữ vai trò then chốt trong việc phát

triển lực lượng sản xuất hiện đại, bảo vệ tài nguyên và môi trường, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, tốc độ phát triển và sức cạnh tranh của nền kinh tế

Trang 27

Phát triển mạnh khoa học và công nghệ sẽ có tác dụng động lực đẩy nhanh quá

trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển kinh tế tri thức, góp phần tăng nhanh

năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế, sự phát triển nhanh,

bền vững của đất nước

Tóm lại, sự phát triển của khoa học công nghệ, nền kinh tế tri thức, xã hội

thông tin trên toàn cầu đã tạo ra nhu cầu, cơ hội và điều kiện để phát triển giáo dục

đại học Toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế tạo điều kiện cho các cơ sở giáo dục trên thế

giới hợp tác, chia sẻ kinh nghiệm, chuyển giao và tiếp nhận công nghệ đào tạo tiên

tiến Internet đã trở thành phương tiện giúp việc truyền đạt, trao đổi thông tin, hợp

tác, giao lưu… giữa mọi cá nhân, tổ chức và quốc gia trên khắp hành tinh diễn ra

nhanh chóng và cực kỳ tiện ích, góp phần vào sự phát triển của quyền tự do ngôn

luận trên toàn thế giới Không những vậy, Internet còn chứa đựng một kho kiến thức

khổng lồ phục vụ cho công tác giảng dạy và nghiên cứu của giảng viên; việc học của

sinh viên

2.3.1.2 Môi trường vi mô

Các đối thủ tiềm ẩn

Giáo dục đại học Việt Nam bước đầu đang được tổ chức lại theo xu hướng

chung của giáo dục đại học thế giới Theo quyết định số 121/2007/QĐ-TTg ngày

27/7/2007 của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt qui hoạch mạng lưới các

trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2006 – 2020 và theo lộ trình gia nhập Tổ chức

Thương mại quốc tế - WTO, kể từ ngày 01/01/2010, các cơ sở giáo dục – đào tạo vốn

100% nước ngoài đã được thành lập trên lãnh thổ Việt Nam và Chính phủ cho phép

hình thành các khu đại học dành cho các trường đại học nước ngoài đầu tư vào Việt

Nam Do đó, thị trường giáo dục đại học Việt Nam sẽ đón nhận thêm nhiều trường

đại học và cao đẳng vốn nước ngoài hoạt động Qua đó, mở ra nhiều cơ hội học tập

cho sinh viên Việt Nam nhưng cũng mang lại rất nhiều thách thức, đặc biệt là gia

TP.HCM nói riêng Những đối thủ tiềm ẩn này đều có nhiều ưu thế về trình độ quản

lý giáo dục, chương trình giảng dạy và tiềm lực tài chính mạnh.[21]

Các đối thủ cạnh tranh hiện tại trong ngành

ĐHQG TP.HCM là một trung tâm đào tạo đại học, sau đại học và nghiên cứu

khoa học - công nghệ đa ngành, đa lĩnh vực, chất lượng cao, đạt trình độ tiên tiến, làm nồng cốt cho hệ thống giáo dục đại học, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, được Nhà nước ưu tiên đầu tư phát triển

Tuy nhiên, hiện nay tại khu vực TP.HCM và các tỉnh lân cận đã xuất hiện các trường đại học có khả năng cạnh tranh

Trường Đại học Việt Đức (VGU) là trường đại học công lập được thành lập ngày 01/9/2008 theo Quyết định số 1196/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Cơ sở chính của trường tọa lạc tại thành phố mới Bình Dương, đào tạo các chương trình đại học và Thạc sĩ toàn thời gian VGU đào tạo bậc đại học các ngành: Kỹ thuật Điện (chuyên ngành Điện tử Viễn thông), Tài chính và Kế toán, Công nghệ Thông tin (Khoa học Máy tính); bậc cao học các ngành: Hệ thống Thông tin doanh nghiệp, Tính toán kỹ thuật và mô phỏng trên máy tính, Cơ điện tử và công nghệ cảm biến, Giao thông vận tải, Phát triển đô thị bền vững, Quản trị Kinh doanh Chiến lược của VGU là đóng góp vào công cuộc hiện đại hóa và phát triển kinh tế của Việt Nam Vì vậy, VGU cung cấp một nền giáo dục hiện đại theo chuẩn quốc tế Hợp tác chặt chẽ với các đại học đối tác Đức, VGU cung cấp các chương trình đào tạo được công nhận tại Đức và giảng dạy bởi các trường đối tác Đức Các chương trình đào tạo liên tục

được điều chỉnh đáp ứng nhu cầu giáo dục đại học của Việt Nam Sinh viên nhận được bằng cấp từ trường đại học Đức sau khi kết thúc việc học tại VGU VGU mong

muốn cung cấp một nền tảng giáo dục xuất sắc đảm bảo cho sinh viên các cơ hội tốt nhất trên thị trường lao động Các sinh viên được đào tạo tại VGU sẽ thúc đẩy sự phát triển của Việt Nam Ngoài ra, VGU còn hướng đến việc mở rộng và nâng cao năng lực nghiên cứu của các nhà khoa học trẻ Việt Nam Một chiến lược “Xây dựng

Trang 28

năng lực” được kết hợp trong các hoạt động nghiên cứu của VGU trong một vài năm

tới Một chiến lược khác là đào tạo các nhân viên hành chánh và học vụ của VGU

Mục tiêu của VGU là “Chuyển giao dần dần”: hầu hết các vị trí hành chánh và học

thuật sẽ được chuyển giao dần cho người Việt Nam, lượng nhân sự người Đức sẽ

giảm xuống.[30]

Đại học RMIT Việt Nam được chính thức thành lập vào năm 2001 và bắt đầu

cung cấp chương trình giảng dạy tại khuôn viên ở Thành phố Hồ Chí Minh Đại học

RMIT hay Học viện Công nghệ Hoàng gia Melbourne (Tiếng Anh: The Royal

Melbourne Institute of Technology) là trường đại học lâu đời thứ ba tại bang Victoria

và là trường lâu đời thứ 8 tại Úc RMIT đứng vững trong top 10 trường đại học của

Úc về chất lượng nghiên cứu và nằm trong top 100 trên thế giới trong các lĩnh vực:

kế toán và tài chính, giao tiếp và truyền thông, kĩ thuật xây dựng và kĩ thuật công

trình xây dựng, khoa học máy tính và hệ thống thông tin, dược và dược lí học Đại

học RMIT Việt Nam đào tạo bậc cử nhân các ngành: Kế toán, Kinh tế và Tài chính,

Thương mại, Hệ thống Thông tin Kinh doanh, Marketing, Truyền thông, Thiết kế,

Kỹ thuật, Công nghệ Thông tin, Kinh doanh Thời trang và Dệt may; bậc cao học các

ngành: Quản trị Kinh doanh, Kỹ thuật Điện tử và máy tính, Quản lý dự án.[29]

Áp lực xã hội

Giáo dục đại học ngày nay đứng trước áp lực của xã hội rất lớn Đó là kỳ vọng

của mỗi gia đình, của người cha, người mẹ đứng trước tương lai của con em mình

sau khi tốt nghiệp đại học Đó là những yêu cầu của nhà tuyển dụng về kiến thức, về

kỹ năng sống, kỹ năng nghề nghiệp của các tân cử nhân, kỹ sư Đối với ĐHQG

TP.HCM, áp lực xã hội càng lớn hơn vì đây là đơn vị được nhà nước tập trung đầu tư

để trở thành đơn vị đào tạo đại học hàng đầu ở phía Nam, được nhân dân kỳ vọng

vào chất lượng đào tạo, được các nhà tuyển dụng tin tưởng vào chất lượng nguồn

nhân lực

Các rào cản xâm nhập ngành

Hội nhập giáo dục trên thế giới là xu thế tất yếu tại mỗi nước Khi gia nhập WTO, Việt Nam cũng mở cửa đối với giáo dục Chính phủ có những chính sách khuyến khích, tạo mọi điều kiện cho các tổ chức và cá nhân nước ngoài tham gia đầu

tư vào lĩnh vực giáo dục Vì vậy, rào cản gia nhập ngành giáo dục trong đó có giáo dục đại học được gỡ bỏ dần dần, tạo nên sự cạnh tranh quyết liệt đối với các trường

đại học trong đó có ĐHQG TP.HCM

Áp lực từ khách hàng

Ngày nay, người học và gia đình họ đã có tìm hiểu kỹ càng, nhận thức rõ hơn, biết cách đánh giá, yêu cầu về chất lượng của chương trình giảng dạy Xã hội yêu cầu ngày càng cao vể chất lượng giảng dạy của các trường đại học

Trong giai đoạn khó khăn như hiện nay, các doanh nghiệp tuyển dụng với số lượng rất ít mà lượng sinh viên hàng ra trường tại TP.HCM rất nhiều Từ đó đặt ra yêu cầu về chất lượng đào tạo của trường đại học, để khi ra trường sinh viên có thể

đáp ứng ngay được yêu cầu của nhà tuyển dụng

Xác định các cơ hội và nguy cơ

* Các cơ hội

- Chủ trương đầu tư phát triển giáo dục đào tạo của Đảng và nhà nước: Đảng

và Nhà nước quan tâm và chỉ đạo sâu sát đến phát triển giáo dục đại học đã tạo điều kiện cho các trường đại học nói chung và Đại học Quốc gia nói riêng có điều kiện thuận lợi hơn để nâng cao chất lượng giáo dục đại học và NCKH

- Được nhà nước tập trung nguồn lực để đầu tư

- Thu nhập bình quân đầu người của nước ta ngày càng tăng

- Truyền thống hiếu học của dân tộc, người dân hết sức chú trọng đến việc học hành của con em

Trang 29

- Nhu cầu học hành để nâng cao trình độ của bản thân người lao động ngày

càng tăng

- Vị thế và uy tín của ĐHQG TP.HCM ngày càng được khẳng định trong và

ngoài nước Mô hình và vị thế Đại học Quốc gia được khẳng định trong hệ thống

luật pháp Việt Nam Luật Giáo dục Đại học, Nghị định về Đại học Quốc gia đã chính

danh mô hình Đại học Quốc gia, tạo ra những quyền tự chủ nhất định để phát triển

mô hình một cách mạnh mẽ Vai trò của Đại học Quốc gia trong hệ thống giáo dục

Việt Nam ngày càng nâng cao thông qua những thành quả trong giảng dạy và NCKH,

hỗ trợ giải quyết nhiều vấn đề quan trọng của địa phương, cộng đồng và cả nước, góp

phần khẳng định vai trò Đại học Quốc gia trong tư vấn các chính sách quốc gia và

phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

- Định hướng phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

- Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế về giáo dục đã trở thành xu thế tất yếu

- Cách mạng khoa học công nghệ, công nghệ thông tin và truyền thông, kinh

tế tri thức ngày càng phát triển mạnh mẽ

* Các mối nguy cơ

- Quá trình toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế về giáo dục với các quốc gia trên

thế giới

- Yêu cầu ngày càng cao của xã hội về chất lượng đào tạo: Nền kinh tế tri thức

đang phát triển mạnh mẽ trên thế giới, tạo ra khoảng cách ngày càng lớn, nguy cơ tụt

hậu ngày càng xa đối với Việt Nam, điều này đã đặt ra áp lực nâng cao chất lượng

giáo dục đại học ở Việt Nam nói chung và ĐHQG TP.HCM nói riêng

- Nền kinh tế quốc gia gặp khó khăn: tác động của khủng hoảng kinh tế trên

thế giới vẫn còn tiếp tục, ảnh hưởng đến phát triển kinh tế của Việt Nam nói chung

và kinh phí đầu tư cho giáo dục nói riêng

2.3.2 Phân tích môi trường bên trong

2.3.2.1 Hoạt động đào tạo

ĐHQG TP.HCM luôn nỗ lực phấn đấu nhằm không ngừng nâng cao chất

lượng, hiệu quả đào tạo Ứng dụng tin học hóa công tác đào tạo giúp công tác tổ chức

và quản lý đào tạo theo từng bước chuyên nghiệp và hiệu quả Năm 2012, ĐHQG TP.HCM cùng các đơn vị thành viên tiến hành rà soát các văn bản pháp lý trong công tác quản lý (quy định, quy chế), rà soát công tác văn bằng, chứng chỉ Bên cạnh đó,

ĐHQG TP.HCM cũng đã điều chỉnh và thiết kế mẫu văn bằng các trình độ phù hợp

với quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội và trên cơ sở năng lực đào tạo của các đơn vị thành viên và trực thuộc, ĐHQG TP.HCM đã quyết định mở các ngành mới như: Tiến sĩ chuyên ngành Khoa học Vật liệu ( do Trường ĐH Khoa học

Tự nhiên và PTN Công nghệ Nano phối hợp giảng dạy); Tiến sĩ chuyên ngành Vật lý

Kỹ thuật, Tiến sĩ chuyên ngành Kỹ thuật Dầu khí (Trường ĐH Bách Khoa); Thạc sĩ ngành Nhân học (Trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn); chương trình An ninh Thông tin thuộc ngành Công nghệ Thông tin (Trường ĐH Công nghệ Thông tin); chương trình kỹ thuật Tài chính và Quản trị rủi ro ngành Toán Ứng dụng (Trường

ĐH Quốc tế)

a/ Các bậc đào tạo

ĐHQG TP.HCM là một trung tâm đào tạo đại học, sau đại học và nghiên cứu

khoa học - công nghệ đa ngành, đa lĩnh vực, chất lượng cao, đạt trình độ tiên tiến, làm nòng cốt cho hệ thống giáo dục đại học, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội

- Bậc cao học (Tiến sĩ)

- Bậc cao học (Thạc sĩ)

- Bậc đại học chính quy

Trang 30

- Bậc cao đẳng chính quy

- Bậc đại học vừa làm vừa học, liên thông

b/ Quy mô sinh viên – học viên hiện nay

- Hiện nay, ĐHQG TP.HCM có khoảng 73.632 sinh viên – học viên đang theo

học thuộc các hệ đào tạo từ cao đẳng đến đại học và sau đại học Trong đó:

+ Hệ đại học : 49.755 sinh viên

+ Hệ cao đẳng chính quy: 3.475 sinh viên

+ Hệ đại học vừa học vừa làm: 13.727 sinh viên

+ Hệ cao học (Thạc sĩ): 6.150 học viên

+ Hệ cao học (Tiến sĩ): 525 học viên

- Quy mô tốt nghiệp hệ đại học chính quy từ năm 2010 đến 2012:

Bảng 2.3: Quy mô tốt nghiệp hệ đại học chính quy giai đoạn 2010-2012

Nguồn: Báo cáo thường niên ĐHQG TP.HCM năm 2012 [ 05 ]

- Quy mô tốt nghiệp hệ đại học không chính quy từ năm 2010 đến 2012:

Bảng 2.4: Quy mô tốt nghiệp hệ đại học không chính quy giai đoạn 2010-2012

Nguồn: Báo cáo thường niên ĐHQG TP.HCM năm 2012 [ 05 ]

- Quy mô tốt nghiệp trình độ Thạc sĩ giai đoạn 2010-2012:

Bảng 2.5: Quy mô tốt nghiệp trình độ Thạc sĩ từ năm 2010-2012

Trang 31

- Quy mô tốt nghiệp trình độ Tiến sĩ giai đoạn 2010 - 2012:

Bảng 2.6: Quy mô tốt nghiệp trình độ Tiến sĩ giai đoạn 2010 - 2012

Nguồn: Báo cáo thường niên ĐHQG TP.HCM năm 2012 [ 05 ]

- Quy mô sinh viên cử nhân/kỹ sư tài năng tốt nghiệp giai đoạn 2010 – 2012:

Bảng 2.7: Số lượng cử nhân/kỹ sư tài năng tốt nghiệp giai đoạn 2010 – 2012

Nguồn: Báo cáo thường niên ĐHQG TP.HCM năm 2012 [ 05 ]

- Quy mô tốt nghiệp các hệ chính quy từ năm 2010 – 2012:

Bảng 2.8: Quy mô tốt nghiệp hệ chính quy giai đoạn 2010 – 2012

1 Cử nhân

8,230

10,020

10,719

2 Cử nhân, kỹ sư tài năng

1,671

1,401

12,153

12,606

Nguồn: Báo cáo thường niên ĐHQG TP.HCM năm 2012 [ 05 ]

+ Đồ thị thể hiện quy mô tốt nghiệp hệ cử nhân chính quy giai đoạn 2010 – 2012:

Hình 2.6: Đồ thị biểu diễn quy mô tốt nghiệp hệ cử nhân chính quy giai đoạn

2010 – 2012

05

Trang 32

+ Đồ thị thể hiện quy mô tốt nghiệp hệ cử nhân và kỹ sư tài năng giai đoạn

2010 - 2012:

Hình 2.7: Đồ thị biểu diễn quy mô tốt nghiệp hệ cử nhân và kỹ sư tài năng giai

đoạn 2010 – 2012

Nguồn: Báo cáo thường niên ĐHQG TP.HCM năm 2012 [ 05 ]

+ Đồ thị thể hiện quy mô tốt nghiệp Thạc sĩ giai đoạn 2010 – 2012:

Hình 2.8: Đồ thị biểu diễn quy mô tốt nghiệp Thạc sĩ giai đoạn 2010 – 2012

+ Đồ thị thể hiện quy mô tốt nghiệp Tiến sĩ giai đoạn 2010 – 2012:

Hình 2.9: Đồ thị biểu diễn quy mô tốt nghiệp Tiến sĩ giai đoạn 2010 - 2012

Nguồn: Báo cáo thường niên ĐHQG TP.HCM năm 2012 [ 05 ]

c/ Chương trình đào tạo

ĐHQG TP.HCM đã và đang chuẩn hóa các chương trình đào tạo theo các tiêu

chuẩn, tiêu chí chung của quốc tế Các chương trình đào tạo được ĐHQG TP.HCM triển khai theo hướng chuẩn mực quốc tế thông qua việc chuẩn hóa đầu ra gắn với tiêu chí kiểm định chất lượng đào tạo

Nâng cao chất lượng chương trình đào tạo thông qua các chương trình liên kết với các đối tác uy tín, đã được kiểm định Tính đến năm 2012, ĐHQG TP.HCM đang triển khai gần 60 chương trình liên kết với đối tác quốc tế, trong đó có đào tạo bậc sau đại học như: phối hợp với UCLA (University of California, Los Angeles- Hoa Kỳ) đào tạo Tiến sĩ Manar; phối hợp với tập toàn GE và Đại học Duke (Hoa Kỳ) đào tạo Thạc sĩ chính sách công về bảo vệ môi trường; Đại học Truman (Hoa Kỳ) đào tạo ngành Kế toán; tập đoàn EURECOM đào tạo Thạc sĩ Công nghệ thông tin và truyền thông; Đại học Northeastern đào tạo Khoa học về Lãnh đạo; Đại học Quản trị Paris

đào tạo Quản trị kinh doanh quốc tế …

Ngày đăng: 03/08/2016, 21:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị Ngọc An, Đồng Thị Thanh Phương (2012). Phương pháp nghiên cứu khoa học. NXB Lao động – Xã hội, TP.Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu khoa học
Tác giả: Nguyễn Thị Ngọc An, Đồng Thị Thanh Phương
Nhà XB: NXB Lao động – Xã hội
Năm: 2012
4. Nguyễn Thị Liên Diệp. (2012), Chiến lược và chính sách kinh doanh. NXB Thống kê, TP.Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược và chính sách kinh doanh
Tác giả: Nguyễn Thị Liên Diệp
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2012
10. Fred R.David (2006). Khái luận về quản trị chiến lược. NXB Thống kê, TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khái luận về quản trị chiến lược
Tác giả: Fred R.David
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2006
13. Đinh Ái Linh (2013). “Nghiên cứu xây dựng đại học đẳng cấp thế giới của một số nước”. Bản tin ĐHQG TP.HCM, 157, 21 – 27 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xây dựng đại học đẳng cấp thế giới của một số nước”. "Bản tin ĐHQG TP.HCM
Tác giả: Đinh Ái Linh
Năm: 2013
14. Phạm Thị Ly (2012). Xây dựng văn hóa khoa học, 30/8/2013, từ http://chrd.edu.vn/site/vn/?p=5431 Link
30. Trường Đại học Việt Đức, 30/8/2013, từ < http://www.vgu.edu.vn/vi/&gt Link
2. Bộ Chính trị (2009). Thông báo về Kết luận tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 (khóa VIII), phương hướng phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2020, Văn phòng Trung ương Đảng, 242-TB/TW. Hà Nội Khác
3. Bảng xếp hạng Viện hiệu Scimago. 30/8/2013, từ <4582-8518- dbfc3bb913bfhttp://www.scimagoir.com/&gt Khác
5. Đại học Quốc gia TP.HCM (2012), Tài liệu Hội nghị thường niên, Văn phòng ĐHQG TP.HCM. TP.Hồ Chí Minh Khác
6. Đại học Quốc gia TP.HCM (2012), Báo cáo thường niên, Văn phòng ĐHQG TP.HCM. TP. Hồ Chí Minh Khác
7. Đại học Quốc gia TP.HCM (2013), Tài liệu Hội nghị Kế hoạch - Tài chính, Văn phòng ĐHQG TP.HCM.TP. Hồ Chí Minh Khác
8. Đại học Quốc gia TP.HCM (2013), Báo cáo thường niên, Văn phòng ĐHQG TP.HCM. TP. Hồ Chí Minh Khác
9. Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh, 01/9/2013, từ <http://www.vnuhcm. edu.vn/&gt Khác
11. Giới thiệu Thành phố Hồ Chí Minh, 28/8/2013, từ <http://www.vpub. hochiminhcity.gov.vn/GioiThieuTpHCM/tabid/147/Default.aspx&gt Khác
12. Giới thiệu Dự án Khu đô thị Đại học quốc tế, 28/8/2013, từ <http://www.hochiminhcity.gov.vn/duanhangmuc/lists/posts/post.aspx? CategoryId=10&ItemID=5251&PublishedDate=2012-07-12T09:20:00Z&gt Khác
15. Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2005). Luật Giáo dục, Văn phòng Quốc hội, 38/2005/QH11. Hà Nội Khác
16. Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2009). Nghị quyết về chủ trương, định hướng đổi mới một số cơ chế tài chính trong giáo dục và đào tạo, Văn phòng Quốc hội, 35/2009/QH12.Hà Nội Khác
17. Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2009). Luật Giáo dục sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục, Văn phòng Quốc hội, 44/2009/QH12. Hà Nội Khác
18. Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2012), Luật Giáo dục Đại học, Văn phòng Quốc hội, 08/2012/QH13. Hà Nội Khác
19. Thủ tướng Chính phủ (1995). Nghị định thành lập Đại Học Quốc Gia Thành phố Hồ Chí Minh, Văn phòng chính phủ, 16/1995/NĐ-CP. Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Mô hình quản trị chiến lược  1.3. Các công cụ sử dụng để đánh giá và đề ra chiến lược - Hoàn thiện chiến lược phát triển Đại học Quốc Gia Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2014 – 2020
Hình 1.1 Mô hình quản trị chiến lược 1.3. Các công cụ sử dụng để đánh giá và đề ra chiến lược (Trang 8)
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức ĐHQG TP.HCM - Hoàn thiện chiến lược phát triển Đại học Quốc Gia Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2014 – 2020
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức ĐHQG TP.HCM (Trang 18)
Bảng 2.1 : Chỉ tiêu tuyển sinh giai đoạn 2010 – 2012 - Hoàn thiện chiến lược phát triển Đại học Quốc Gia Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2014 – 2020
Bảng 2.1 Chỉ tiêu tuyển sinh giai đoạn 2010 – 2012 (Trang 19)
Hình 2.3: Đồ thị biểu diễn số lượng cán bộ ĐHQG TP.HCM trình độ Thạc sĩ - Hoàn thiện chiến lược phát triển Đại học Quốc Gia Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2014 – 2020
Hình 2.3 Đồ thị biểu diễn số lượng cán bộ ĐHQG TP.HCM trình độ Thạc sĩ (Trang 22)
Hình 2.2: Đồ thị biểu diễn đội ngũ cán bộ giai đoạn 2010 - 2012 - Hoàn thiện chiến lược phát triển Đại học Quốc Gia Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2014 – 2020
Hình 2.2 Đồ thị biểu diễn đội ngũ cán bộ giai đoạn 2010 - 2012 (Trang 22)
Bảng 2.4: Quy mô tốt nghiệp hệ đại học không chính quy giai đoạn 2010-2012 - Hoàn thiện chiến lược phát triển Đại học Quốc Gia Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2014 – 2020
Bảng 2.4 Quy mô tốt nghiệp hệ đại học không chính quy giai đoạn 2010-2012 (Trang 30)
Bảng 2.3: Quy mô tốt nghiệp hệ đại học chính quy giai đoạn 2010-2012 - Hoàn thiện chiến lược phát triển Đại học Quốc Gia Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2014 – 2020
Bảng 2.3 Quy mô tốt nghiệp hệ đại học chính quy giai đoạn 2010-2012 (Trang 30)
Bảng 2.5: Quy mô tốt nghiệp trình độ Thạc sĩ từ năm 2010-2012 - Hoàn thiện chiến lược phát triển Đại học Quốc Gia Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2014 – 2020
Bảng 2.5 Quy mô tốt nghiệp trình độ Thạc sĩ từ năm 2010-2012 (Trang 30)
Bảng 2.6: Quy mô tốt nghiệp trình độ Tiến sĩ giai đoạn 2010 - 2012 - Hoàn thiện chiến lược phát triển Đại học Quốc Gia Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2014 – 2020
Bảng 2.6 Quy mô tốt nghiệp trình độ Tiến sĩ giai đoạn 2010 - 2012 (Trang 31)
Đồ thị biểu diễn các nguồn thu: - Hoàn thiện chiến lược phát triển Đại học Quốc Gia Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2014 – 2020
th ị biểu diễn các nguồn thu: (Trang 40)
Hình 2.12: Đồ thị biểu diễn chi phí giai đoạn 2010 – 2012 - Hoàn thiện chiến lược phát triển Đại học Quốc Gia Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2014 – 2020
Hình 2.12 Đồ thị biểu diễn chi phí giai đoạn 2010 – 2012 (Trang 41)
Hình 2.18: Đồ thị biểu diễn tỷ lệ các chi phí năm 2012 - Hoàn thiện chiến lược phát triển Đại học Quốc Gia Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2014 – 2020
Hình 2.18 Đồ thị biểu diễn tỷ lệ các chi phí năm 2012 (Trang 43)
Bảng 3.2: Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE) - Hoàn thiện chiến lược phát triển Đại học Quốc Gia Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2014 – 2020
Bảng 3.2 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE) (Trang 49)
Bảng 3.3: Ma trận SWOT - Hoàn thiện chiến lược phát triển Đại học Quốc Gia Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2014 – 2020
Bảng 3.3 Ma trận SWOT (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w