MỤC LỤCLỜI CẢM ƠN1DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT2LỜI NÓI ĐẦU3CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VIỆN DÂN TỘC HỌC VÀ THƯ VIỆN VIỆN DÂN TỘC HỌC51.1. Vài nét khái quát về Viện Dân tộc học51.1.1. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Viện Dân tộc học51.1.2. Cơ cấu tổ chức61.2. Khái quát về Thư viện Viện Dân tộc học71.2.1. Cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động của Thư viện Viện Dân tộc học71.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của Thư viện Viện Dân tộc81.2.3. Đối tượng phục vụ và nhu cầu thông tin tại Thư viện Viện Dân tộc học9CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN – THƯ VIỆN TẠI THƯ VIỆN VIỆN DÂN TỘC HỌC132.1. Nguồn lực thông tin của Thư Viện viện Dân tộc học132.1.1. Nguồn thông tin truyền thống142.1.2. Nguồn thông tin điện tử192.2. Tổ chức hoạt động thông tin – thư viện232.2.1. Chính sách bổ sung232.2.2 Nguồn bổ sung242.3. Các sản phẩm thông tin – thư viện302.3.1. Hệ thống mục lục302.3.2. Thư mục302.3.3. Cơ sở dữ liệu312.4. Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động thông tin – thư viện322.4.1. Ứng dụng tin học trong công tác quản lý và phục vụ bạn đọc322.4.2. Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý nguồn lực thông tin332.4.3. Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác bảo quản34CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN LỰC THÔNG TIN VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN – THƯ VIỆN TẠI THƯ VIỆN VIỆN DÂN TỘC HỌC353.1. Các giải pháp tạo lập và tổ chức nguồn lực thông tin353.1.1. Chính sách phát triển nguồn lực thông tin353.1.2 Nâng cao chất lượng nguồn lực thông tin363.2. Định hướng phát triển hoạt động thông tin – thư viện373.2.1 Nâng cao trình độ của cán bộ thư viện373.2.2. Hướng dẫn và đào tạo người dùng tin38CHƯƠNG IV: NHẬN XÉT394.1. Ưu điểm394.2. Nhược điểm39KẾT LUẬN40TÀI LIỆU THAM KHẢO41PHỤ LỤC
Trang 1MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 2
LỜI NÓI ĐẦU 3
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VIỆN DÂN TỘC HỌC VÀ THƯ VIỆN VIỆN DÂN TỘC HỌC 5
1.1 Vài nét khái quát về Viện Dân tộc học 5
1.1.1 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Viện Dân tộc học 5
1.1.2 Cơ cấu tổ chức 6
1.2 Khái quát về Thư viện Viện Dân tộc học 7
1.2.1 Cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động của Thư viện Viện Dân tộc học 7
1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của Thư viện Viện Dân tộc 8
1.2.3 Đối tượng phục vụ và nhu cầu thông tin tại Thư viện Viện Dân tộc học 9
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN – THƯ VIỆN TẠI THƯ VIỆN VIỆN DÂN TỘC HỌC 13
2.1 Nguồn lực thông tin của Thư Viện viện Dân tộc học 13
2.1.1 Nguồn thông tin truyền thống 14
2.1.2 Nguồn thông tin điện tử 19
2.2 Tổ chức hoạt động thông tin – thư viện 23
2.2.1 Chính sách bổ sung 23
2.2.2 Nguồn bổ sung 24
2.3 Các sản phẩm thông tin – thư viện 30
2.3.1 Hệ thống mục lục 30
2.3.2 Thư mục 30
2.3.3 Cơ sở dữ liệu 31
2.4 Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động thông tin – thư viện .32 2.4.1 Ứng dụng tin học trong công tác quản lý và phục vụ bạn đọc 32
2.4.2 Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý nguồn lực thông tin 33
Trang 22.4.3 Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác bảo quản 34
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN LỰC THÔNG TIN VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN – THƯ VIỆN TẠI THƯ VIỆN VIỆN DÂN TỘC HỌC 35
3.1 Các giải pháp tạo lập và tổ chức nguồn lực thông tin 35
3.1.1 Chính sách phát triển nguồn lực thông tin 35
3.1.2 Nâng cao chất lượng nguồn lực thông tin 36
3.2 Định hướng phát triển hoạt động thông tin – thư viện 37
3.2.1 Nâng cao trình độ của cán bộ thư viện 37
3.2.2 Hướng dẫn và đào tạo người dùng tin 38
CHƯƠNG IV: NHẬN XÉT 39
4.1 Ưu điểm 39
4.2 Nhược điểm 39
KẾT LUẬN 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO 41 PHỤ LỤC
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian hai tháng thực tập tại Phòng Thông tin – Thư viện, ViệnDân tộc học (từ 02/3 đến 24/4 /2015) cùng các bạn trong khoa Thông tin-thưviện, em đã được tham gia vào hầu hết các công đoạn trong hoạt động Thông tin
- thư viện như: xử lý tài liệu, phục vụ bạn đọc tại phòng ban, tổ chức mục lục tracứu…đồng thời tham gia một số công tác khác trong hoạt động của Thư viện.Với môi trường làm việc thân thiện hơn nữa cơ sở vật chất được trang bị kháđầy đủ và sự hướng dẫn nhiệt tình của các cán bộ đã giúp em hoàn thành nhiệm
vụ trong thời gian thực tập của mình
Đây là thời gian trải nghiệm vô cùng bổ ích đối với em Dưới sự hướngdẫn chỉ dạy tận tình của cán bộ thư viện, em đã bổ sung cho mình được rất nhiềukiến thức bổ ích về nghề thư viện
Qua đây, em xin trân trọng cảm ơn tới ThS Vũ Thị Lê cùng các anh chịcán bộ Thư viện đã chỉ bảo, hướng dẫn và tạo điều kiện giúp đỡ em và các bạntrong nhóm trong quá trình thực tập Đồng thời, em xin chân thành cảm ơn thầygiáo, ThS Lê Ngọc Diệp đã nhiệt tình giúp đỡ chúng em trong quá trình thựctập này
Trang 4
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Diễn giải nội dung
CD – ROM Compact disc – Read only memory ( Bộ nhớ chỉ đọc trên đĩa
nén)CDS/ISIS Computer documentation system – Integreted
CSDL Cơ sở dữ liệu
JDP Journal Donation Project ( Dự án tặng tạp chí)
MARC Machine Radable Cataloguing ( Mục lục đọc máy)
Trang 5
LỜI NÓI ĐẦU Thư viện- kho tàng tri thức của nhân loại, nơi lưu giữ những giá trị văn
hoá, tri thức của nhân loại Hoạt động của thư viện đóng vai trò rất quan trọngtrọng sự nghiệp văn hoá nhằm góp phần nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồidưỡng nhân tài cho đất nước và đáp ứng nhu cầu thông tin của nhân dân VàThư viện được xem như là cơ quan văn hoá giáo dục ngoài nhà trường, Thư viện
là “ trường học của nhân dân” Vì vậy Thư viện hình thành và phát triển cùngvới sự hình thành và phát triển của xã hội loài người
Trong những năm gần đây do nhu cầu phát triển của xã hội Thư viện đã
và đang không ngừng đổi mới về mọi mặt và có sự chuyển biến mạnh mẽ cáchoạt động của thư viện nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin ngày càng cao của xãhội Việc ứng dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật hiện đại vào hoạt độngcủa thư viện như công nghệ thông tin và viễn thông, các chuẩn nghiệp vụ quốctế… Đòi hỏi người cán bộ Thư viện không chỉ nắm vững nguồn dữ liệu có trongThư viện mà cần phải có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, sự hiểu biết nhất định
về các thông tin khoa học, kỹ thuật, kinh tế, xã hội… Đặc biệt là phải cập nhậtnhững thông tin mới nhất để phục vụ nhu cầu người dùng tin một cách nhanhnhất và hiệu quả nhất Cán bộ Thư viện cùng với vốn tài liệu, cơ sở vật chất vàngười dùng tin là những yếu tố không thể thiếu trong bất kỳ một loại hình Thưviện nào Và người cán bộ Thư viện được xem như là “ chiếc cầu nối” giữathông tin và người dùng tin là “ linh hồn” của thư viện, là “ hoa tiêu trên biểnsách”
Để tạo nguồn nhân lực ngành Thông tin thư viện có trình độ chuyên mônnghiệp vụ vững vàng, có hiểu biết thực sự đó là mối quan tâm hàng đầu của cáctrường đào tạo sinh viên ngành Thư viện nói chung và của Trường Đại Học Nội
Vụ nói riêng Ngoài việc xây dựng các chương trình kế hoạch đào tạo trong nhàtrường để trau dồi kiến thức về lý luận cũng như phương pháp nghiệp vụ vềcông tác Thư viện, thực hiện “ học đi đôi với hành” Thì chương trình đào tạocòn xây dựng kế hoạch cho sinh viên thực tập cuối khoá Đây là kế hoạch có ýnghĩa quan trọng giúp sinh viên củng cố kiến thức lý luận về các nghiệp vụ đã
Trang 6học và biết cách vận dụng vào thực tế xã hội; rèn luyện và nâng cao kỹ năng taynghề; hình dung được các chu trình nghiệp vụ; đồng thời giúp cho sinh viên làmquen với môi trường làm việc; và thực hiện đúng mục tiêu “ học thật thi thật để
ra đời làm việc thật” Đối với sinh viên ngành thông tin thư viện được sự quantâm của Nhà trường, Khoa văn hoá thông tin và xã hội đã xây dựng kế hoạchthực tập cho sinh viên với thời gian kéo dài gần 2 tháng từ ngày 02-03-2015 đếnngày 24-04-2015 Đây là thách thức đồng thời cũng là cơ hội để sinh viên ngànhThông tin thư viện được làm một cán bộ thủ thư thực sự
Qúa trình thực tập em đã thu hoạch được nhiều bài học có giá trị, có điềukiện liên hệ giữa lí thuyết và thực hành ; chức tiếp thực hiện một số công việctheo chức năng, nhiệm vụ của người thủ thư Dù còn ít ỏi, song dù sao nhữngkinh nghiệm, bài học thực tế đó đã bổ sung vào vốn kiến thức mà em đã học ởtrường , để khi ra trường bắt tay vào công việc, sẽ đỡ bỡ ngỡ, góp phần nhỏ bécủa mình vào sự nghiệp thư viện của Đất nước
Dưới đây là báo cáo thực tập của em trong thời gian thực tập tại PhòngThông tin – Thư viện Viện Dân tộc học, nội dung báo cáo gồm bốn phần :
Chương I: Tổng quan về viện dân tộc học và thư viện viện dân tộc họcChương II: Thực trạng hoạt động thông tin thư viện tại thư viện viện Dântộc học
Chương III: Giải pháp phát triển nguồn lực thông tin và định hướng pháttriển hoạt động thông tin – thư viện tại thư viện Viện Dân tộc học
Chương IV: Nhận xét, đánh giá
Báo cáo dưới đây là kết quả khảo sát thực tế tại Phòng thông tin – thưviện Viện Dân tộc học trong hai tháng vừa qua Bài báo cáo không tránh khỏinhững thiếu xót, kính mong nhận được sự đóng góp quý báu của Quý thầy cô đểbài báo cáo của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 20 tháng 4 năm 2015
Sinh viên thực tậpNguyễn Thị Hồng Ngát
Trang 7CHƯƠNG I:
TỔNG QUAN VỀ VIỆN DÂN TỘC HỌC VÀ THƯ VIỆN VIỆN DÂN
TỘC HỌC 1.1 Vài nét khái quát về Viện Dân tộc học
Viện Dân tộc học được thành lập theo Nghị định 59/ CP ngày 14 tháng 05năm 1968 của Hội đồng Chính Phủ, tiền thân là Tổ Dân tộc học trực thuộc Ủyban Khoa học Xã hội Việt Nam sau đó đổi tên thành Viện Khoa học xã hội ViệtNam ( nay là Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam)
Hiện nay, Viện được biết đến với tên khoa học là: Viện Dân tộc học, tên quốc
tế là: Institute of Anthropoly, trang web là http // viendantochoc.vass.gov.vn, đặt trụ
sở chính tại tầng 10, tòa nhà Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, số 1,Liễu Giai, Ba Đình, Hà Nội
1.1.1 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Viện Dân tộc học
- Chức năng: Viện Dân tộc học là tổ chức nghiên cứu khoa học trực thuộcViện Hàn lâm khoa hoc xã hội Việt Nam, có chức năng nghiên cứu cơ bản, toàndiện, kết hợp với nghiên cứu ứng dụng và dự báo về các vấn đề dân tộc ở ViệtNam và Thế giới, nhằm cung cấp những luận cứ khoa học cho việc hoạch định
và thực hiện hiệu quả chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước, phục vụ sựnghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tham gia tư vấn khoa học và đào tạo đạihọc, sau đại học về Dân tộc học / Nhân học
- Nhiệm vụ và quyền hạn
+ Trình Chủ tịch Viện Khoa học xã hội Việt Nam chiến lược, quy hoạch,
kế hoạch 5 năm và hàng năm phát triển Viện Dân tộc học và tổ chức thực hiệnsau khi được phê duyêt
+ Nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực hiện liên quan đến Dân tộc –Nhân học
+ Nghiên cứu cơ bản, so sánh về các dân tộc, bao gồm: nguồn gốc, lịch
sử, dân só, ngôn ngữ, kinh tế, xã hội, văn hóa, quá trình tộc người và quan hệ tộcngười, biến đổi cấu trúc và phân tầng xã hội
+ Kết hợp nghiên cứu với đào tạo chuyên ngành Nhân học xã hội và Nhân
Trang 8học văn hóa, thực hiện đào tạo sau đại học theo quy dịnh của pháp luật, tham giaphát triển nguồn nhân lực có trình độ cao.
+ Tổ chức thẩm định khoa học các chương trình, dự án phát triển kinh tế
-xã hội và văn hóa ở các bộ, ngành, địa phương theo sự phân công của ViệnKhoa học xã hội Việt Nam
+ Tổ chức hợp tác quốc tế về nghiên cứu và đào tạo theo quy định hiệnhành
+ Trao đổi thông tin khoa học với các cơ quan trong nước và ngoài nướctheo quy định của pháp luật; quản lý tư liệu, thư viện của Viện
+ Quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế, tài sản và kinh phí của Viện theochế độ quy định của Nhà nước và theo sự phân cấp quản lý của Viện Hàn lâmKhoa học xã hội Việt Nam
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sư phân công của Chủ tịch Viện Hànlâm Khoa học xã hội Việt Nam
1.1.2 Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức của Viện Dân tộc học được sắp xếp theo Quyết định số 808/ QĐ – KHXH ngày 10 tháng 5 năm 2005 của Chủ tịch Viện Khoa học xã hội Việt Nam quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức củaViện Dân tộc học gồm 14 phòng và trung tâm:
- Phòng Nghiên cứu lý luận và chính sách dân tộc
- Phòng Nghiên cứu các dân tộc thuộc ngôn ngữ Việt – Mường
- Phòng Nghiên cứu các dân tộc thuộc ngôn ngữ Tày – Thái và ka đai
- Phòng Nghiên cứu các dân tộc thuộc ngôn ngữ Môn – Khơ me
- Phòng Nghiên cứu các dân tộc thuộc ngôn ngữ Hmong–Dao và Tạng
Hán Phòng Nghiên cứu các dân tộc thuộc ngôn ngữ Mã Lai – Đa đảo
- Phòng Nhân học môi trường
- Phòng Nhân học Tôn giáo
- Trung tâm nghiên cứu phát triển cộng đồng
- Phòng Quản lý khoa học và Hợp tác Quốc tế
Trang 9- Phòng Hành chính – Tổ chức
- Thư viện
- Tòa soạn tạp chí Dân tộc học
Thư viện là một phòng chức năng trong Viện Dân tộc học phục vụ chocông việc nghiên cứu
1.2 Khái quát về Thư viện Viện Dân tộc học
1.2.1 Cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động của Thư viện Viện Dân tộc học
a) Cơ cấu tổ chức
Thư viện Viện Dân tộc là thư viện chuyên ngành, được thành lập năm
1968, cùng với sự ra đời của Viện Dân tộc học Là thư viện chuyên ngành cótầm quan trọng đặc biệt đối với sự phát triển của ngành và được coi là cơ sở hạtầng phục vụ trực tiếp cho việc nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoahọc của các Viện và các Trường Đại học
Hiện nay, Thư viện có 3 biên chế gồm 2 Thạc sĩ và 1 cử nhân, tốt nghiệpchuyên ngành Khoa học thư viện Ngoài các kiến thức về chuyên môn, các cán
bộ còn được trang bị các kiến thức về chuyên ngành Dân tộc học/ Nhân học, tinhọc và ngoại ngữ để thực hiện tốt công việc đảm bảo một thư viện của Việnnghiên cứu
b) Cơ sở vật chất
Thư viện có tổng diện tích là 150 m2 chia thành 04 phòng, bao gồm:
- Phòng đọc được trang bị 02 máy vi tính có kết nối Internet hỗ trợ tra tìmtài liệu cho bạn đọc, 02 tủ trưng bày các loại sách kinh điển, từ điển, tạp chí Dântộc học và bàn ghế dành cho bạn đọc
- Kho lưu trữ sách, tư liệu, luận án, luận văn…( hơn 15.000 cuốn sáchcácloại) với hệ thống chiếu sáng đầy đủ, máy hút ẩm, quạt thông gió đảm bảocho việc sử dụng, bảo quản tài liệu một cách tốt nhất
- Kho lưu trữ tạp chí được bố trí dưới dạng kho mở để phục vụ bạn đọctrong việc tra tìm tài liệu cần thiết
- Phòng làm việc của cán bộ thư viện được trang bị đầy đủ trang thiết bị
Trang 10gồm 03 máy vi tính có kết nối Internet, 01 máy in laze, 01 máy scanner tài liệu,
01 máy photo, máy điều hòaán bộ thư viện tạo môi trường làm việc, tiến hànhcông tác xử lý, lưu trữ thông tin, tài liệu
1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của Thư viện Viện Dân tộc
* Chức năng
Thư viện có chức năng bổ sung, lưu giữ, bảo quản và phục vụ bạn đọcnhững tài liệu và thông tin của ngành Dân tộc học/ Nhân học và những ngànhliên quan Tham gia các hoạt động nghiên cứu khoa học và đào tạo của ViệnDân tộc học nói riêng và Viện Hàn lâm khoa học xã hội nói riêng
Là một thư viện chuyên ngành hàng đầu về công tác phục vụ nghiên cứukhoa học về của Viện Dân tộc học, công tác thông tin – tư liệu – thư viện cầnhướng vào các hoạt động chính sau:
- Nắm bắt và xử lý kịp thời các thông tin mới về Dân tộc học / Nhânchủng học xã hội ở trong và ngoài nước, đặc biệt là các loại thông tin liên quanđến những vấn đề lý thuyết, phương pháp và cách tiếp cận trong lĩnh vực nghiêncứu cơ bản và nghiên cứu phát triển
- Đảm bảo xây dựng được hệ thống tư liệu – thư viện hoàn chỉnh về dântộc học / Nhân chủng học xã hội và về một số lĩnh vực liên ngành có liên quan
Hệ thống tư liệu này sẽ được quản lý trong điều kiện hiện đại, tiện lợi cho việctruy cập và khai thác thông tin nhằm phục vụ kịp thời cho công tác nghiên cứucủa Viện và nhu cầu của bạn đọc
- Xây dựng hệ thống tư liệu ảnh, băng ghi âm và phim tư liệu về cácphong tục tập quán, đám cưới, đám tang, lễ hội và các hiện tượng dân tộc họckhác ở Việt Nam và nước ngoài, sẽ được quản lý trên đĩa CD-ROM
* Nhiệm vụ:
- Thư viện có nhiệm vụ chính là thu thập, lưu trữ những ấn phẩm nghiêncứu về Dân tộc học / Nhân học Cụ thể là những tài liệu nghiên cứu về văn hóa,ngôn ngữ, lịch sử, kinh tế, dân tộc, khảo cổ, tôn giáo của các dân tộc ở Việt Nam
và trên Thế giới
- Tiến hành các hoạt động nghiệp vụ thông tin – tư liệu – thư viện nhằm
Trang 11đáp ứng nhu cầu thông tin của bạn đọc một cách đầy đủ, kịp thời, chính xác.
- Bổ sung sách, báo, tạp chí về chuyên ngành, đặc biệt là những tài liệu vềvấn đề lý thuyết, phương pháp và cách tiếp cận
- Xây dựng và bảo quản tốt hệ thống tư liệu trên giấy, ảnh, băng ghi âm,băng hình, phim tư liệu, tài liệu điện tử về chuyên ngành Dân tộc học/ Nhân học
- Xây dựng hệ thống mục lục tra cứu theo phương pháp truyền thống vàxây dựng cơ sở dữ liệu trên máy tính để phục vụ nhu cầu tìm tin của độc giả
- Xây dựng hệ thống thư mục hoàn chỉnh về Dân tộc học / Nhân học vàmột số lĩnh vực có liên quan, tiện lợi cho việc truy cập và khai thác thông tinđáp ứng cho công tác nghiên cứu và đào tạo của Viện cũng như nhu cầu dùng tincủa bạn đọc
- Phục vụ đọc, phổ biến thông tin, khai thác nội dung tài liệu để cung cấpcho người dùng tin Đáp ứng nhu cầu tin của của người dùng tin không chỉ làcán bộ của Viện Dân tộc học mà cả những người quan tâm đến các vấn đề dântộc trong và ngoài nước về những tài liệu, tư liệu hiện đang lưu trữ tại thư việnthông qua các dịch vụ và sản phẩm thông tin – tư liệu
- Trao đổi sách, tạp chí của Viện với các thư viện thuộc Viện Hàn lâmKhoa học xã hội Việt Nam và các thư viện khác trong và ngoài nước làm phongphú hơn vốn tài liệu của Thư viện
- Thực hiện đầy đủ và nghiêm túc việc quản lý các tài liệu, kết quả nghiêncứu do Viện thực hiện Tham gia các hoạt động nghiên cứu và đào tạo về Dântộc học/ Nhân học và nghiệp vụ công tác Thông tin – thư viện
1.2.3 Đối tượng phục vụ và nhu cầu thông tin tại Thư viện Viện Dân tộc học
- Bạn đọc chủ yếu của Thư viện Viện Dân tộc học là cán bộ nghiên cứutrong Viện Ngoài ra còn có những bạn đọc ngoài viện Nhìn chung bạn đọc tạithư viện thường là những người có trình độ học vấn cao, chủ yếu là cán bộnghiên cứu tại Viện Dân tộc học và các Viện trực thuộc Viện Hàn lâm khoa học
xã hội Việt Nam, cán bộ giảng dạy tại các trường đại học, cán bộ dự án, cácnghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên làm khóa luận, tiểu luận về
Trang 12chuyên ngành dân tộc học và lĩnh vực dân tộc Trong số đó những người cótrình độ chuyên môn sâu chiếm tỷ lệ tương đối lớn, số người đọc có học hàmgiáo sư, phó giáo sư, học vị tiến sĩ, thạc sĩ, cử nhân chiếm tỷ lệ lớn Rất nhiềubạn đọc tham gia các đề tài cấp Nhà nước, cấp bộ, các dự án trong và ngoàinước…
- Có thể phân chia bạn đọc tại Thư viện Viện Dân tộc học thành 2 nhóm:
a) Bạn đọc trong Viện: bao gồm tất cả các cán bộ hiện đang công tác tại
Viện Dân tộc học và những Viện thuộc Viện Hàn lâm Khoa học xã hội ViệtNam và những nghiên cứu sinh đang được đào tạo tại Viện
Căn cứ vào tính chất công việc, có thể phân chia một cách tương đốingười dùng tin tại Thư viện thành những nhóm nhỏ như sau:
Nhóm cán bộ lãnh đạo, quản lý: đảm nhiệm chức năng lãnh đạo quản lý
ở Viện, trực tiếp tham gia nghiên cứu khoa học Nhóm này chiếm một tỷ lệkhông lớn song lại rất quan trọng, vì là người tổ chức thực hiện các kế hoạchnghiên cứu của cơ quan, góp phần xây dựng đường lối chính sách, chủ trươngcủa Đảng và Nhà nước về vấn đề dân tộc Những thông tin mà nhóm này có đặcđiểm là đầy đủ, chính xác và kịp thời Vì thế,cán bộ quản lý ngành Dân tộc họckhông chỉ cần những thông tin sâu về chuyên ngành mà còn cần những thông tintổng hợp nhiều lĩnh vực khác như: môi trường, y học, xã hội học,…đặc biệt làcác văn bản, tài liệu của Đảng và Nhà nước về các vấn đề dân tộc và những vấn
đề liên quan đến chúng Thông tin dành cô đọng, xúc tích
Đặc điểm nhu cầu tin của nhóm này chủ yếu là:
- Thông tin về hệ thống các văn bản pháp luật, chỉ thị, nghị quyết, chính
sách của Đảng và Nhà nước về vấn đề dân tộc;
- Thông tin về các lĩnh vực quản lý chuyên ngành; quản lý hành chính nhàước đối với cán bộ, công nhân viên chức;
- Thông tin về chiến lược phát triển kinh tế - xã hội nói chung và lĩnh vựchát triển khoa học xã hội nói riêng, đặc biệt là chuyên ngành về dân tộc học;
- Thông tin nhanh về các vấn đề dân tộc trong và ngoài nước
Nhóm cán bộ nghiên cứu khoa học và giảng dạy: Đây là nhóm người
Trang 13dùng tin chính của thư viện, chiếm tỷ lệ lớn Họ đều có trình độ đại học trở lên.Công việc nghiên cứu đòi hỏi nhà khoa học phải chủ động tìm tòi những thôngtin cần thiết, cập nhật tại các thư viện để phục vụ cho đề tài nghiên cứu hoặcgiảng dạy chuyên ngành dân tộc học Dù thuộc các lĩnh vực nghiên cứu nào,nhóm này có những mối quan tâm đến vấn đề cơ bản về dân tộc học như:phương pháp nghiên cứu dân tộc học, nghiên cứu về từng tộc người hay vùngtộc người cụ thể Dạng tài liệu chất xám được nhiều người trong nhóm này quantâm như: báo cáo khoa học, kết quả nghiên cứu đề tài cấp Nhà nước, cấp bộ, cấpviện, tài liệu thông tin các hội nghị, hội thảo khoa học về vấn đề dân tộc học.
Đặc điểm nhu cầu tin của nhóm này chủ yếu là:
- Thông tin về các công trình nghiên cứu khoa học chuyên sâu về chuyên
ngành Dân tộc học và các ngành liên quan;
- Thông tin tư liệu từng dân tộc cụ thể;
- Thông tin về các kết quả nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước thuộc
ác lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn, đặc biệt là chuyên ngành dân tộc học
và nhân chủng học;
- Thông tin dự báo về những vấn đề dân tộc mang tính toàn cầu
Thông tin dành cho đối tượng này rất đa dạng nhưng chuyên sâu trongchuyên ngành của họ Đồng thời, họ luôn đòi hỏi thông tin phải mới, đầy đủ,chính xác
Ngoài những tài liệu gốc như sách, báo, tạp chí, nhóm đối tượng này đều
có nhu cầu về dạng tài liệu điện tử ( CSDL tại chỗ, CSDL online, sách điện tử,ebook, CD-ROM, mạng thông tin quốc gia, mạng Internet hoặc các dạng tài liệucấp 2 như thư mục chuyên ngành, chuyên đề, tài liệu lược thuật, tổng quan,…Những tài liệu này giúp họ nhanh chóng nắm bắt tình hình nghiên cứu trong vàngoài nước và lựa chọn, khai thác tài liệu thuận tiện, nhanh chóng
Với đối tượng sử dụng là bạn đọc trong Viện, Thư viện quản lý thông qua
sổ mượn cá nhân Những thông tin liên quan đến bạn đọc trong Viện mà Thưviện đang quản lý gồm: Họ tên người mượn, chức vụ, nơi công tác, số điệnthoại, địa chỉ, tài liệu mượn ( ký hiệu, tên tài liệu), ngày mượn, ngày trả…Hàng
Trang 14quý thư viện sẽ dựa vào cuốn sổ mượn cá nhân của những bạn đọc trong Viện đểliệt kê những bạn đọc mượn tài liệu quá hạn hoặc mượn tài liệu quá nhiều, phục
vụ cho công việc kiểm kê tài liệu trong kho tránh việc mất tài liệu
b) Bạn đọc ngoài Viện: là những cán bộ nghiên cứu tại các cơ quan
nghiên cứu khác, cán bộ dự án, giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học,sính viên các trường đại học và viện nghiên cứu và một số đối tượng khác…
Đây là nhóm đối tượng chiếm tỷ lệ khá đông, nhu cầu rất lớn Mặc dù họ
là những đối tượng thuộc nhiều cơ quan và nhiều ngành nghề khác nhau nhưng
có chung mối quan tâm đó là tìm tài liệu về khoa học xã hội để phục vụ cho việchọc tập và nghiên cứu
Đặc điểm nhu cầu tin của nhóm này:
- Thông tin cấp 1 và tài liệu tiếng Việt là chủ yếu;
- Nội dung tài liệu không quá sâu nhưng ở nhiều dạng khác nhau;
- Loại hình tài liệu đối tượng này quan tâm nhiều là: luận án, luận văn, tàiliệu xám và một số sách chuyên ngành
Nhóm đối tượng này thường xuyên sử dụng các CSDL để tra cứu và cáctài liệu xám để tham khảo cho tiểu luận, luận văn, luận án của họ
Thống kê số người dùng tin tại Thư viện Viện Dân tộc học trong 6 thángđầu năm 2013 như sau:
Bảng 1: Thống kê số lượng người dùng tin
Nhóm người dùng tin Số lượng ( người) Tỷ lệ ( %)
Nghiên cứu sinh, học viên cao
học, sinh viên
Trang 15CHƯƠNG II:
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN – THƯ VIỆN
TẠI THƯ VIỆN VIỆN DÂN TỘC HỌC 2.1 Nguồn lực thông tin của Thư Viện viện Dân tộc học
Viện Dân tộc học là nơi nghiên cứu về Dân tộc học / Nhân học hàng đầu
cả nước nên hoạt động nghiên cứu khoa học luôn được coi là một hoạt động chủchốt từ khi thành lập cho đến nay, đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể trongcông tác nghiên cứu khoa học Do vậy, việc tạo lập một nguồn thông tin đầy đủ,kịp thời và chính xác về chuyên ngành Dân tộc học/ Nhân học, về các khía cạnhliên quan đến lĩnh vực khoa học xã hội như: kinh tế, tôn giáo, văn hóa , địa lý,…
có tầm quan trọng đặc biệt với công tác nghiên cứu khoa học của Viện
Đặc biệt trong quá trình bùng nổ thông tin hiện nay, việc xây dựng mộtnguồn lực thông tin đầy đủ, chính xác là việc vô cùng quan trọng giúp bạn đọctiếp cận với nhiều nguồn – dạng thông tin khác nhau và khai thác chúng mộtcách có hiệu quả Vì vậy, trong quá trình hoạt động, Thư viện Viện Dân tộc học
ý thức được tầm quan trọng của việc xây dựng và phát triển nguồn lực thông tin,duy trì cả 2 loại hình truyền thống và hiện đại để đáp ứng nhu cầu ngày càng caocủa bạn đọc, góp phần nâng cao chất lượng các công trình nghiên cứu khoa học,giảm bớt thời gian tìm kiếm tài liệu cho các nhà nghiên cứu
Cơ cấu nguồn lực thông tin tại thư viện Viện Dân tộc học
Nguồn lực thông tin là tập hợp có hệ thống những loại hình tài liệu vànhững vật mang tin khác nhau, tồn tại dưới mọi dạng thức: tư liệu, điện tử…được lựa chọn phù hợp với tính chất, loại hình và chức năng, nhiệm vụ của cơquan thông tin tư liệu
Hiện nay, Thư viện Viện Dân tộc học lưu giữ nhiều loại hình tài liệu khácnhau, tài liệu truyền thống, tài liệu điện tử Tài liệu ngày càng phong phú về nộidung và hình thức Nguồn lực thông tin tại Thư viện Viện Dân tộc học phân chianhư sau:
* Nguồn lực thông tin truyền thống:
- Tài liệu công bố: + Sách
Trang 16+ Tạp chí
+ Báo
+ Tài liệu tra cứu
- Tài liệu không công bố: + Báo cáo khoa học, báo cáo điền dã
+ Tài liệu dịch
+ Luận văn, luận án, báo cáo tập sự
* Nguồn lực thông tin điện tử:
- Tài liệu số hóa
- CD – ROM
- CSDL
* Nguồn thông tin khác:
- Ảnh tư liệu
- Băng video, băng casset
2.1.1 Nguồn thông tin truyền thống
Nguồn lực thông tin truyền thống của Thư viện được hình thành trên nềntảng dạng tài liệu văn bản với số lượng và chất lượng theo các loại hìnhtài liệu khác nhau Đây là nguồn tài liệu chính của Thư viện ( sách, tạp chí…).Căn cứ vào mức độ công bố của tài liệu, nguồn lực thông tin truyền thống củaThư viện Viện Dân tộc truyền thống của Thư viện Viện Dân tộc học được chiathành 2 dạng: tài liệu công bố và tài liệu không công bố
Tài liệu công bố:
Tài liệu công bố bao gồm: các loại sách, báo, tạp chí và thường do cácnhà xuất bản phát hành, phân phối qua các kênh phát hành chính thức Những tàiliệu này luôn chiếm tỷ lệ lớn trong các cơ quan thông tin – thư viện, chúng lànguồn tham khảo hữu ích cho bạn đọc Vốn tài liệu của Thư viện Viện Dân tộchọc hiện nay chủ yếu gồm những loại hình sau:
- Sách ( với nhiều ngôn ngữ Anh, Pháp, Nga Trung): 12.782 tên sách
- Tạp chí: 290 tên tạp chí với 5.350 số
- Báo: 14 tên báo với 256 số
- Tài liệu tra cứu: 802 tên
Trang 17- Tư liệu ( luận án, luận văn, báo cáo khoa học, tài liệu dịch): 3.113 cuốn.
Sách: Trong các loại hình tài liệu công bố ở Thư viện, sách chiếm tỷ lệ
lớn nhất Số lượng sách hiện có là 12.782 tên sách với nhiều ngôn ngữ: tiếngViệt, Anh, Nga, Pháp và Trung Quốc, trong đó sách tiếng Việt chiếm số lượngnhiều nhất là 8728 tên sách
Kho sách tiếng Việt của Thư viện ban đầu chỉ có khoảng 100 tên
được chuyển giao từ Viện Thông tin Khoa học xã hội và Viện Văn học
Từ đó đến nay kho sách được bổ sung liên tục, trong những năm gần đây mỗinăm nhập trên 300 tên sách, một phần là do cán bộ trong Viện viết
Sách ngoại văn: phục vụ cho nhóm người dùng chủ yếu là các giáo
sư, phó giáo sư, tiến sĩ và cả lãnh đạo , quản lý chuyên nghiên cứu về Dântộc học ở mức độ chuyên sâu
Tạp chí: là loại hình xuất bản công bố những thành tựu hoặc các tin
tức mới nhất trong các ngành khoa học Đây là một nguồn thông tin đặcbiệt có giá trị, các bài trích trong tạp chí chứa đựng nhiều thông tin cần thiếtphục vụ cho nhu cầu nghiên cứu, học tập của bạn đọc
Bảng 2: Các loại hình tạp chí của Thư viện
Tạp chí Số lượng tên tạp chí ( tên) Số lượng ( số)
Trang 18tham khảo về chuyên ngành Dân tộc học Việt Nam.
Đặc biệt trong vốn tài liệu của Thư viện còn có Tạp chí Viễn Đông Bác
Cổ (BEFEO), được xuất bản từ năm 1901 Đó là những công trình nghiên cứukhoa học trong hơn 100 năm qua (1901-2001), ghi chép về phong tục, tập quán,kinh tế, xã hội của các dân tộc thiểu số ở Đông Dương nói chung và Việt Namnói riêng
Báo: có 14 tên báo, chủ yếu là báo tiếng Việt xuất bản hàng ngày như:
báo Nhân dân, An ninh thủ đô, Nông thôn ngày nay, Hà Nội nhằm cung cấpcho bạn đọc các vấn đề thời sự, kinh tế, xã hội diễn ra hàng ngày
Tài liệu tra cứu: Loại hình tài liệu này tuy chiếm tỷ lệ nhỏ trong kho
sách (802 bản) nhưng là công cụ đắc lực giúp bạn đọc tra cứu nhanh Tài liệu tracứu của Thư viện khá phong phú gồm nhiều loại như:
- Từ điển tổng hợp và chuyên ngành với nhiều ngôn ngữ như: Từ điểnthành ngữ dân tộc Tày, Từ điển Việt – Mường, Từ điển Khmer, Từ điển từ vàngữ Việt Nam
- Almanach: những nền văn minh thế giới, Almanach du lịch 1990
- Bách khoa thư cũng khá phong phú với 2 ngôn ngữ chính là tiếng Việt
và tiếng Anh: Bách khoa thư Hà Nội, The Cambrige encyclopeia
- Cẩm nang chuyên ngành: Cẩm nang Dân tộc học, Cẩm nang Kiến –Điện – Thượng (dành cho đồng bào Thượng)
Tài liệu thống kê cũng khá đa dạng về nội dung như: Thống kê kinh tế
-xã hội, Thống kê -xã hội học, Thống kê lễ hội Việt Nam
- Thư mục Dân tộc học (do Viện tự biên soạn), Thư mục Tày - Nùng,Thư mục KHXH
- Các loại sổ tay tra cứu như: Sổ tay tra cứu các dân tộc trên thế giới, Sổtay về các dân tộc, Sổ tay xã hội học tôn giáo
Tài liệu không công bố:
Tài liệu không công bố còn gọi là tài liệu ‘‘xám“ là loại hình tài liệu rấtquan trọng bởi chúng chứa đựng rất nhiều thông tin có giá trị mà không thể thuđược từcác nguồn tin chính thức khác Các tài liệu này chỉ phục vụ các cán bộ
Trang 19trong Viện Dân tộc học, trừ trường hợp lãnh đạo Viện yêu cầu thì mới đưa raphục vụ cho các cá nhân hoặc tổ chức bên ngoài Viện.
Nguồn tài liệu không công bố của Viện Dân tộc học tăng trưởng khánhanh, ngày càng phong phú, phần lớn chúng chưa được xuất bản, về loại hìnhbao gồm:
- Các bản liệu dịch tài liệu nước ngoài, công trình nghiên cứu khoa học;
- Báo cáo điền dã, báo cáo hội nghị - hội thảo, đề tài và báo cáo khoa họccấp Nhà nước, cấp Bộ, cấp Viện;
- Luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ, luận văn tập sự của các cán bộ nghiêncứu phần lớn chúng chưa được xuất bản
Tài liệu không công bố có khoảng 3340 tên tài liệu trong kho tư liệu củaThư viện
Bảng 3: Số lượng của tài liệu không công bố tại Thư viện
Luận văn tập sự, luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ 385
Báo cáo khoa học, báo cáo điền dã: Sau khi đã được Hội đồng khoa học
và lãnh đạo nghiệm thu, các báo cáo, đề tài khoa học được nộp xuống Thư viện
để lưu trữ và phục vụ Ngoài ra Thư viện còn lưu giữ các báo cáo khoa học củacán bộ nghiên cứu tại các hội thảo, hội nghị trong và ngoài nước, các báo cáosau những đợt đi công tác thực tế tại địa phương Những tài liệu này được lưugiữ cẩn thận, bởi chúng thường là độc bản và yêu cầu sử dụng cao, rất cần thiếtcho cán bộ nghiên cứu
Luận văn tập sự, luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ: Theo quy chế của cơ
quan Khoa học thuộc viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, mỗi cán bộ tập
sự đều phải có báo cáo (đã được Hội đồng khoa học đánh giá) nộp lưu chiểu vàokho tư liệu để phục vụ hoạt động nghiên cứu khoa học của Viện Ngoài ra, các
Trang 20đối tượng là nghiên cứu sinh, học viên cao học, sau khi bảo vệ thành công cũngđều thực hiện theo quy chế của Viện là nộp 01 bản luận án hay luận văn vàoThư viện, việc này giúp cho vốn tài liệu của Thư viện ngày càng phong phú Chỉvài năm trở lại đây, Viện mới có quy chế nộp các luận văn tập sự, luận văn thạc
sĩ và luận án tiến sĩ cho Thư viện Chính vì vậy số lượng tài liệu trong kho chưanhiều, khoảng 250 bản, tuy vậy đây lại là loại hình tài liệu có giá trị được bạnđọc quan tâm
Tài liệu dịch: Số tài liệu này được bổ sung trong những năm 70-80 của
thế kỷ XX Từ đó đến nay do không có kinh phí nên việc dịch tài liệu từ tiếngnước ngoài hầu như không thực hiện được Hơn nữa hiện nay nhiều tư liệu quýhiếm đã bị mờ chữ do trước đây được đánh máy trên giấy mỏng, chất lượng xấu,qua thời gian các nét chữ bị mờ dần nên rất khó đọc Nguồn tài liệu này có giátrị cao về mặt nội dung khoa học, song rất tiếc là chúng đang nằm trong tìnhtrạng chờ phục chế Để làm được việc này cần một khoản kinh phí không nhỏ,bởi kho tư liệu dịch của Thư viện có khoảng gần 1800 cuốn trong đó có 1/3 sốlượng tư liệu quý hiếm bị mờ chữ, rách nát cần được phục chế càng sớm càngtốt
Một số tài liệu đã dịch ra tiếng Việt từ nguồn tiếng Pháp, Nga nhưng hiệnkhông được đưa ra phục vụ bạn đọc vì đang trong tình trạng chờ phục chế:
- Xã hội cổ đại
- Lịch sử và Dân tộc học – Phương pháp cấu trúc
- Cuộc di cư đầu tiên và cổ tộc sử (1966)
- Về ngôn ngữ Xá miền Bắc Việt Nam
- Tộc người và kinh tế cộng đồng người, cộng đồng kinh tế
Nhìn chung, nguồn tài liệu xám có tại Thư viện có nội dung chuyên sâu,
độ chính xác cao phù hợp với lĩnh vực nghiên cứu của Viện Tuy nhiên, sốlượng tài liệu xám mà Thư viện thu được còn ít so với số lượng đã được thựchiện Ngoài ra do một số nguyên nhân khách quan như: tài liệu bị rách nát hoặc
bị thất lạc, mất mát trong quá trình mượn tài liệu của bạn đọc, thông tin chưađược thường xuyên cập nhật khiến việc sử dụng tài liệu trong kho Thư viện
Trang 21càng hạn chế.
2.1.2 Nguồn thông tin điện tử
Ngày nay, với sự bùng nổ thông tin, việc ứng dụng công nghệ thông tinvào lĩnh vực thông tin – thư viện vô cùng mạnh mẽ Do vậy, không gian thôngtin không chỉ là những thông tin truyền thống như trên giấy, thông tin miệng
mà còn là những thông tin điện tử được tạo ra trên cơ sở thành tựu vượt bậc củakhoa học kỹ thuật hiện đại
Từ năm 1998, Thư viện Viện Dân tộc học bắt đầu đưa công nghệ thôngtin vào hoạt động thì các khâu nghiệp vụ về cơ bản đã có sự thay đổi tíchcực Việc dùng kỹ thuật số để ghi thông tin trên các vật mang tin điện tử (đĩa từ,băng từ, đĩa quang ) đã cho ra đời nguồn tài liệu số hay nguồn thông tin điện tử
và từ đó cũng xuất hiện khái niệm thông tin số Tập hợp toàn bộ thông tin điện
tử của một cơ quan thông tin – thư viện tạo thành nguồn lực thông tin điện tửcủa cơ quan đó
Với việc phát triển nguồn lực thông tin điện tử toàn vẹn thì chỉ cần mộtvài thao tác click chuột trên máy tính, bạn đọc có thể tra cứu thông tin và truycập được đến các thông tin rất nhanh chóng, thuận tiện mà không bị hạn chế vềkhoảng cách không gian, thời gian Đây là sự mong muốn không chỉ của ngườidùng tin mà còn là mục tiêu hướng tới trong tương lai của các Thư viện và cơquan thông tin
Tại Thư viện Viện Dân tộc nguồn lực thông tin điện tử hiện bao gồm:Tài liệu số hóa toàn văn, các CSDL thư mục, CSDL toàn văn và các loại băngđĩa Nguồn lực thông tin điện tử đã và đang trở thành nguồn lực thông tin khôngthể thiếu của Thư viện
Cơ sở dữ liệu:
Hiện nay Thư viện Viện Dân tộc học xây dựng được 2 loại CSDL đó là:CSDL thư mục và CSDL toàn văn
- CSDL thư mục là thành phần lớn nhất của nguồn lực thông tin điện
tử hiện có tại Thư viện Viện Dân tộc học nói riêng và của hệ thống các thư việnthuộc Viện Hàn lâm khoa học xã hội Việt Nam nói chung Chúng đóng vai trò
Trang 22quan trọng trong việc giúpbạn đọc có thể tiếp cận tới nguồn tư liệu hiện có tạiThư viện Thư viện vẫn đang tiếp tục thực hiện công tác tin học hóa các hoạtđộng của mình Từ năm 1998, Thư viện bắt đầu tổ chức xây dựng các CSDLtrên máy tính và đến năm 2000 chính thức đưa ra phục vụ bạn đọc Đến nay Thưviện đã xây dựng được toàn bộ CSDL sách (gồm các ngôn ngữ Việt, Anh,Pháp), bài tạp chí và tư liệu dân tộc trên hệ quản trị CSDL CDS/ISIS forWindows với các nhãn trường của MARC21 rút gọn Hiện nay, Thư viện đã xâydựng được 7 cơ sở dữ liệu cụ thể như sau:
1 CSDL sách tiếng Việt gồm: 4.895 biểu ghi;
2 CSDL sách tiếng Nga gồm: 1.743 biểu ghi;
3 CSDL sách tiếng Anh, Pháp gồm: 1.070 biểu ghi;
4 CSDL tư liệu gồm: 2.011 biểu ghi;
5 CSDL tạp chí tiếng Việt gồm: 7.328 biều ghi;
6 CSDL tạp chí Dân tộc học gồm: 2.320 biểu ghi;
7 CSDL tạp chí tiếng Anh, Pháp gồm: 2.659 biểu ghi
Tuy nhiên, các biểu ghi trên máy tính tại Thư viện mới chỉ dừng lại ỏ cácyếu tố mô tả hình thức của tài liệu như tên tài liệu, tên tác giả, các yếu tố xuấtbản ( nhà xuất bản, nơi xuất bản, năm xuất bản), số trang, khổ sách,… Về nộidung chỉ dừng lại ở 3 trường: trường chủ đề, trường từ khóa và trường tóm tắt.Các CSDL này phản ánh gần như đầy đủ vốn tài liệu hiện có trong Thư việnchuyên ngành Dân tộc học
- CSDL toàn văn là toàn văn bản của tài liệu nên bạn đọc có thể đọc trực
tiếp trên máy Tại Thư viện Viện Dân tộc học, phần dữ liệu toàn văn hiện đượctriển khai hạn chế trong CSDL tư liệu Do việc đầu tư xây dựng ban đầu khá tốnkém, đòi hỏi dung lượng bộ nhớ lớn nên số CSDL toàn văn hiện có tại Thư việnvẫn còn rất hạn chế, được dùng trong trường hợp các tài liệu mà Thư viện phụcchế, một số báo cáo điền dã là có file văn bản
Ngoài CSDL thư mục và CSDL toàn văn, Thư viện cũng đã tiến hành xâydựng CSDL tích hợp tạp chí và sách toàn Viện Hàn lâm Khoa học xã hội ViệtNam (theo khổ mẫu MARC21), tiến tới việc sử dụng chung nguồn thông tin của
Trang 23các thư viện trong Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam Hiện tại CSDL tíchhợp tại Thư viện Viện Dân tộc học có:
- CSDL sách các thư viện thuộc Viện Hàn lâm Khoa học xã hôi ViệtNam: 82361 biểu ghi
- CSDL tạp chí các thư viện thuộc Viện Hàn lâm Khoa học xã hội ViệtNam: 23090 biểu ghi
Tài liệu số hóa:
Thư viện Viện Dân tộc học đã tiến hành số hoá nguồn tư liệu trên giấy.Bằng cách chuyển tài liệu hiện có sang dạng số thông qua phương pháp quétbằng máy scan và nhập lại thông tin từ bàn phím Trước đây, Thư viện tiến hànhcông việc số hóa tài liệu thông qua đánh máy Số hóa tài liệu bằng phương phápnày tồn tại nhiều hạn chế: mất nhiều công sức, thời gian, hay mắc lỗi chính tả,khó đảm bảo nguyên vẹn nội dung tài liệu gốc Sau khi được đầu tư trang thiết
bị, Thư viện đã tiến hành số hóa tài liệu trên máy scan
Hiện tại Viện Dân tộc học đang lưu giữ các tài liệu quý hiếm về Dân tộchọc, đó là những tài liệu rất có giá trị, chứa thông tin quý giá và thường là độcbản cho các nhà nghiên cứu Trong đó phải kể đến bộ “Xã hội học tộc người”(gồm 5 quyển) hay cuốn “Nhật ký ghi chép của Codominas” là những tài liệudịch có giá trị và rất cần thiết cho các nhà nghiên cứu Dân tộc học, Nhân học Ngoài những tài liệu trình bày dưới dạng văn bản, Thư viện còn lưu trữ rất nhiềuảnh Từ năm 2002, Thư viện tiến hành định kỳ việc số hóa tài liệu Hiện nayThư viện Viện Dân tộc học đã tiến hành số hóa được 2567 bản và gần 8600/
14980 ảnh
CD-ROM:
Trong hệ thống nguồn lực thông tin hiện nay của Thư viện còn có khoảng
30 đĩa CD-ROM được lưu trữ dữ liệu dưới nhiều dạng, dung lượng lớn, tiếtkiệm diện tích kho nên hiện nay nhiều thư viện và cơ quan thông tin sử dụngCD-ROM Ngoài các CSDL thư mục trên máy tính, Thư viện còn có một số CD-ROM về pháp luật, về Chủ tịch Hồ Chí Minh, về phong tục tập quán của các dântộc (hương ước, tang ma, lễ hội ), có thể kể đến một số CD-ROM sau: