1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành thư viện tại: TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ cơ KHÍ NÔNG NGHIỆP

56 753 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 370,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤCLỜI CẢM ƠN1LỜI NÓI ĐẦU4CHƯƠNG I. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CƠ KHÍ NÔNG NGHIỆP.6I. Cơ cấu tổ chức.6II. Nhiệm vụ và quyền hạn của Nhà trường.61. Nhiệm vụ.62. Quyền hạn của Nhà trường.8III. Sứ mệnh và tầm nhìn.81. Sứ mệnh.82. Tầm nhìn.93. Mục tiêu:12VI. Tám chiến lược phát triển của nhà trường.121. Chiến lược phát triển về đào tạo.122.Chiến lược phát triển công nghệ thông tin.143. Chiến lược phát triển khoa học công nghệ.154. Chiến lược về đảm báo chất lượng.175. Chiến lược về hợp tác quốc tế.175. Chiến lược phát triển nguồn nhân lực.196. Chiến lược phát triển tài chính và tiền lương207. Chiến lược về người học218. Chiến lược phát triển cơ sở vật chất.21CHƯƠNG II. GIỚI THIỆU VỀ THƯ VIỆN CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CƠ KHÍ NÔNG NGHIỆP23I. Lịch sử hình thành và phát triển của của Thư viện Trường cao đẳng nghề cơ khí nông nghiệp.23II. Vốn tài liệu của Thư viện Trường cao đẳng nghề cơ khí nông nghiệp.25III. Đối tượng phục vụ của thư viện Trường cao đẳng nghề cơ khí nông nghiệp.26V. Chức năng và nhiệm vụ của Thư viện Trường cao đẳng nghề cơ khí nông nghiệp.271. Chức năng.272. Nhiệm vụ.27CHƯƠNG III. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ THỰC TẬP.29I. Những việc đã làm.29II. Các chuẩn nghiệp vụ đang được áp dụng trong Thư viện.311. Bảng phân loại DDC.312. Khổ mầu MARC 21.34III. Công tác phục vụ bạn đọc, ứng dụng tin học vào thư viện và sản phẩm, dịch vụ thông tin có trong Thư viện.351. Công tác bạn đọc352. Ứng dụng tin học trong hoạt động quản lý Thư viện.393. Sản phầm và dịch vụ thông tin có trong Thư viện.40IV. Báo cáo kết quả hoạt động của Thư viện trong các năm gần đây.431. Kết quả hoạt động công tác thư viện năm 2011 2012.432. Kết quả hoạt động của thư viện năm 2012 – 2013.454. Kết quả hoạt động của thư viện năm 2014 .50V. Suy nghĩ, nhận xét, đánh giá và so sánh giữa lý thuyết và thực tiễn.51VI. Kiến nghị và giải pháp.52CHƯƠNG VI. BÀI HỌC KINH NGHIỆM.55I. Xác định thái độ, lòng say mê đối vơi nghề nghiệp.55II. Đánh giá , khả năng, thế mạnh bản thân trên đặc thù nghề nghiệp.55III. Định hướng nghề nghiệp trong tương lai.55KẾT LUẬN57

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Kính thưa Ban lãnh đạo Trường cao đẳng nghề Cơ khí nông nghiệp và các Thầy Cô trong Khoa Văn hóa – Thông tin – Xã hội trường Đại học Nội Vụ Hà Nội Em là Hoàng Thị My sinh viên Trường Đại học Nội vụ Hà Nội đang đi thực tập tại thư viện Trường cao đẳng nghề Cơ khí nông nghiệp - Một thư viện trường học với vốn tài liệu phong phú, các cán bộ có chuyên môn và năng lực, tận tâm với nghề Hơn nữa tại đây em được tham gia vào hầu hết các khâu nghiệp vụ của thư viện, tích lũy kinh nghiệm để sau này trực tiếp tham gia đóng góp phần nhỏ bé của mình vào sự nghiệp thư viện nước nhà Trước hết em xin chân thành cảm ơn trường Đại học Nội vụ Hà Nội, khoa Văn hóa - Thông tin và

xã hội nơi em đang theo học đã tổ chức cho chúng em có gần hai tháng thực tập tại thư viện Trường cao đẳng nghề Cơ khí nông nghiệp giúp cho chúng em có cái nhìn mới hơn về môn ngành mà chúng em đang theo học

Em xin chân thành cảm ơn các anh chị trong phòng thư viện đã giúp đỡ

em rất nhiều về mặt chuyên môn nghiệp vụ và đặc biệt em xin trân thành cảm ơn chị Trịnh Thị Thục Trâm đã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình, giúp em hoàn thành tốt đợt thực tập này Và cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cha mẹ gia đình và bạn bè đã luôn luôn động viên giúp đỡ em trong học tập

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viênHoàng Thị My

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

MỤC LỤC 2

LỜI NÓI ĐẦU 3

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CƠ KHÍ NÔNG NGHIỆP 5

I Cơ cấu tổ chức 5

II Nhiệm vụ và quyền hạn của Nhà trường 5

1 Nhiệm vụ 5

2 Quyền hạn của Nhà trường 7

III Sứ mệnh và tầm nhìn 7

1 Sứ mệnh 7

2 Tầm nhìn 8

3 Mục tiêu: 11

VI Tám chiến lược phát triển của nhà trường 11

1 Chiến lược phát triển về đào tạo 11

2.Chiến lược phát triển công nghệ thông tin 13

3 Chiến lược phát triển khoa học công nghệ 14

4 Chiến lược về đảm báo chất lượng 16

5 Chiến lược về hợp tác quốc tế 16

5 Chiến lược phát triển nguồn nhân lực 18

6 Chiến lược phát triển tài chính và tiền lương 19

7 Chiến lược về người học 20

8 Chiến lược phát triển cơ sở vật chất 20

CHƯƠNG II GIỚI THIỆU VỀ THƯ VIỆN CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CƠ KHÍ NÔNG NGHIỆP 22

I Lịch sử hình thành và phát triển của của Thư viện Trường cao đẳng nghề cơ khí nông nghiệp 22

II Vốn tài liệu của Thư viện Trường cao đẳng nghề cơ khí nông nghiệp 24

III Đối tượng phục vụ của thư viện Trường cao đẳng nghề cơ khí nông nghiệp 25

V Chức năng và nhiệm vụ của Thư viện Trường cao đẳng nghề cơ khí nông nghiệp 26

1 Chức năng 26

2 Nhiệm vụ 26

CHƯƠNG III NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ THỰC TẬP 28

I Những việc đã làm 28

II Các chuẩn nghiệp vụ đang được áp dụng trong Thư viện 30

1 Bảng phân loại DDC 30

2 Khổ mầu MARC 21 33

Trang 3

III Công tác phục vụ bạn đọc, ứng dụng tin học vào thư viện và sản phẩm,

dịch vụ thông tin có trong Thư viện 34

1 Công tác bạn đọc 34

2 Ứng dụng tin học trong hoạt động quản lý Thư viện 38

3 Sản phầm và dịch vụ thông tin có trong Thư viện 39

IV Báo cáo kết quả hoạt động của Thư viện trong các năm gần đây 42

1 Kết quả hoạt động công tác thư viện năm 2011 - 2012 42

2 Kết quả hoạt động của thư viện năm 2012 – 2013 44

4 Kết quả hoạt động của thư viện năm 2014 49

V Suy nghĩ, nhận xét, đánh giá và so sánh giữa lý thuyết và thực tiễn 50

VI Kiến nghị và giải pháp 51

CHƯƠNG VI BÀI HỌC KINH NGHIỆM 54

I Xác định thái độ, lòng say mê đối vơi nghề nghiệp 54

II Đánh giá , khả năng, thế mạnh bản thân trên đặc thù nghề nghiệp 54

III Định hướng nghề nghiệp trong tương lai 54

KẾT LUẬN 56

LỜI NÓI ĐẦU

Sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật, sự bùng

nổ của công nghệ thông tin đang tạo ra những chuyển đổi mạnh mẽ trong xã hội, đưa nhân loại bước sang nền văn minh trí tuệ Nền kinh tế tri thức đó là xu thế tất yếu của quá trình phát triển kinh tế Chính vì vậy ở nước ta và các quốc gia đều ý thức được thời cơ và thách thức đối với sự phát triển bền vững trong xu thế tiến tới xã hội thông tin toàn cầu Để xây dựng phát triển, bảo tồn, khai khác vốn tài liệu của Thư viện nhằm đáp ứng nhu cầu học tập, nghiên cứu, giải trí của con người trong xã hội Đảng và Nhà nước ta quan tâm đến công tác Thư viện thông qua pháp lệnh Thư viện Thư viện là kho tàng tri thức của nhân loại, là cái nôi tri thức đưa loài người hiểu biết về thời gian, không gian, khoảng cách tri thức

Thời gian thực tập tại Thư viện Trường cao đẳng nghề cơ khí nông nghiệp

có ý nghĩa vô cùng to lớn đối với em Thực tập tạo điều kiện cho em được trực

Trang 4

tiếp tham gia vào công việc chuyên môn và giúp em có được cái nhìn tổng quát hơn về bộ máy hoạt động của cơ quan hay tổ chức Những kiến thức mà em đã được học ở trường được áp dụng vào thực tiễn, em nhận thấy có sự khác biệt giữa lý luận và thực tiễn của từng cơ quan Thông tin - Thư viện Điều này tạo cho em bước nhập vai mình như một Thư viện viện thực thụ và có ý thức hơn về nghề nghiệp của mình trong tương lai.

Trong báo cáo thực tập này, ngoài lời nói đầu, kết luận, còn có bố cục nội dung như sau:

Chương I Giới thiệu khái quát về Trường Cao đẳng nghề cơ khí nông nghiệp

Chương II Giới thiệu về Thư viện của Nhà trường

Chương III Nội dung và kết quả thực tập

Chương VI Bài học kinh nghiệm

Với thời gian gần 2 tháng thực tập tại Thư viện Trường cao đẳng nghề cơ khí nông nghiệp, dưới sự hướng dẫn của ban giám đốc và sự giúp đỡ nhiệt tình của cán bộ các phòng ban Trước hết em xin chân thành cảm ơn cô Trịnh Thị Thục Trâm cán bộ hướng dẫn sinh viên thực tập tại Thư viện Trường cao đẳng nghề cơ khí nông nghiệp cũng các bác, các cô, các anh chị công tác tại thư viện

đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho em đạt kết quả tốt trong đợt thực tập này

Cùng với sự cố gắng cao nhất và trong khả năng cho phép em đã hoàn thành bài báo cáo này Song vơi trình độ còn nhiều hạn chế của một sinh viên sắp tốt nghiệp Báo cáo này không tránh khỏi những khuyết điểm Do vậy, em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các quý thầy cô và các bạn

Em xin chân thành cảm ơn

Trang 5

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ TRƯỜNG CAO ĐẲNG

NGHỀ CƠ KHÍ NÔNG NGHIỆP.

- Tổ chức xây dựng và thực hiện các chương trình, giáo trình, tài liệu dạy

Trang 6

nghề đối với ngành nghề được phép đào tạo.

- Xây dựng kế hoạch tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh học nghề

- Tổ chức các hoạt động dạy và học, thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp, cấp bằng nghề, chứng chỉ nghề theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

- Tuyển dụng, quản lý đội ngũ giáo viên, cán bộ, nhân viên của Trường đủ

về số lượng, phù hợp với ngành nghề, quy mô và trình độ đào tạo theo quy định của pháp luật

- Tổ chức nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ, thực hiện sản xuất, kinh doanh và dịch vụ khoa học - kỹ thuật theo quy định của pháp luật

- Tư vấn học nghề, tư vấn việc làm miễn phí cho người học nghề

- Tổ chức cho người học nghề tham quan, thực tập tại doanh nghiệp

- Phối hợp với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân gia đình người học nghề trong hoạt động dạy nghề

- Tổ chức cho giáo viên, cán bộ, nhân viên và người học nghề tham gia các hoạt động xã hội

- Thực hiện dân chủ, công khai trong việc thực hiện các nhiệm vụ dạy nghề, nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ vào dạy nghề và hoạt động tài chính

- Đưa nội dung giảng dạy về ngôn ngữ, phong tục tập quán, pháp luật có liên quan của nhà nước mà người lao động đến làm việc và pháp luật có liên quan của Việt Nam vào chương trình dạy nghề khi tổ chức dạy nghề cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo quy định của Bộ Lao động-Thương binh

và Xã hội

- Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị và tài chính của Trường theo quy định của pháp luật

- Thực hiện các chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật

Trang 7

2 Quyền hạn của Nhà trường.

- Được chủ động xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển Nhà trường phù hợp với chiến lược phát triển dạy nghề và quy hoạch phát triển mạng lưới các Trường Cao đẳng nghề

- Được huy động, nhận tài trợ, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật nhằm thực hiện các hoạt động dạy nghề

-Được Quyết định thành lập các đơn vị trực thuộc Trường theo cơ cấu tổ chức đã được phê duyệt trong Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường, quyết định được bổ nhiệm các chức vụ từ Trưởng Phòng - Khoa và tương đương trở xuống (kể cả trường hợp phê duyệt bổ sung)

- Được thành lập doanh nghiệp và tổ chức sản xuất, kinh doanh dịch vụ theo quy định của pháp luật

- Phối hợp với doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong hoạt động dạy nghề, xây dựng chương trình, giáo trình dạy nghề, tổ chức thực tập nghề Hợp tác, liên kết với các tổ chức kinh tế, giáo dục, nghiên cứu khoa học trong nước và nước ngoài nhằm nâng cao chất lượng dạy nghề, gắn dạy nghề với việc làm và thị trường lao động

- Sử dụng nguồn thu từ hoạt động kinh tế để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất của Trường, chi cho các hoạt động dạy nghề và bổ sung nguồn tài chính của Trường

- Được Nhà nước giao hoặc cho thuê đất, được hỗ trợ ngân sách khi thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao theo đơn đặt hàng, được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế và tín dụng theo quy định của pháp luật

- Thực hiện các quyền tự chủ khác theo quy định của pháp luật

III Sứ mệnh và tầm nhìn.

1 Sứ mệnh.

Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao; thực hiện ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ và hội nhập quốc tế nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và của các ngành kinh tế khác, trong đó lấy đào tạo nhân lực các lĩnh vực: Cơ điện nông nghiệp, Cơ khí,

Trang 8

Động lực, Điện, Sư phạm dạy nghề làm trọng điểm.

2 Tầm nhìn.

Phấn đấu trở thành trường cao đẳng nghề trọng điểm quốc gia, có thương hiệu mạnh trong nước, trong khu vực và quốc tế Đến năm 2020 có đủ điều kiện, tiêu chuẩn của một trường đại học công nghệ thực hành

Hệ thống giá trị cơ bản

Với truyền thống gần 50 năm xây dựng và phát triển, Trường đã xây dựng được đội ngũ giáo viên đoàn kết một lòng, có kiến thức, có tay nghề cao, luôn luôn đổi mới và tâm huyết với nghề Đã đào tạo được nhiều thế hệ HSSV với những kiến thức và kỹ năng cần thiết để khẳng định được mình Xây dựng được thương hiệu của Trường và luôn có vị thế xứng đáng trong ngành Nông nghiệp

& PTNT, tỉnh Vĩnh Phúc và khu vực

Trường đã tạo lập được không gian văn hóa riêng đảm bảo điều kiện tốt nhất để cán bộ giáo viên phát huy hết nội lực và cống hiến cho sự nghiệp chung của Trường

TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2020

Trở thành một trong các trường Cao đẳng nghề trọng điểm quốc gia và tiếp cận quốc tế, đào tạo đa cấp, đa ngành và có đủ điều kiện, tiêu chuẩn để trở thành trường Đại học công nghệ thực hành đào tạo nguồn nhân lực thuộc các lĩnh vực nông nghiệp, phát triển nông thôn và các ngành kinh tế mũi nhọn có chất lượng cao, có thương hiệu trong cả nước, khu vực và quốc tế

Về đào tạo.

Tiếp tục đổi mới, đa dạng hoá đào tạo, nâng cao chất lượng và hiệu quả, đạt chuẩn đào tạo của các nước tiên tiến trong và ngoài khu vực, đáp ứng nhu cầu phát triển của một nước công nghiệp Mở rộng qui mô đào tạo để đạt 8.000 HSSV vào năm 2020

Tổ chức đào tạo 4 cấp trình độ: Sơ cấp nghề, Trung cấp nghề, Cao đẳng nghề và Đại học công nghệ thực hành Tập trung nguồn lực để phát triển các nghề truyền thống đào tạo nguồn nhân lực phục vụ Cơ giới hoá - Điện khí hoá - Hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn; chú trọng phát triển các nghề mũi nhọn để

Trang 9

đào tạo bậc đại học về công nghệ thực hành đạt chất lượng chuẩn mực hàng đầu

để phục vụ các ngành kinh tế trọng điểm; có định hướng để phát triển các nghề thuộc lĩnh vực tự động hoá và công nghệ cao

Đào tạo liên thông và bồi dưỡng nâng cao trình độ theo nhu cầu học tập thường xuyên của người lao động Thực hiện đa dạng hoá về hình thức đào tạo, chú trọng liên kết đào tạo với các trường đại học công nghệ tiên tiến trong và ngoài khu vực

Xây dựng đủ giáo trình, tài liệu theo chương trình đào tạo; xây dựng các chuẩn kỹ năng nghề theo tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế và thực hiện đánh giá chất lượng đào tạo theo các chuẩn kỹ năng nghề nghiệp

Về cơ sở vật chất

Xây dựng cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ giảng dạy của trường đồng bộ, hiện đại, đáp ứng tiêu chuẩn của trường Trường Đại học Công nghệ thực hành tiên tiến trong khu vực, phù hợp với quy mô đào tạo 8.000 HSSV

Về khoa học công nghệ

Xây dựng Trường thành một trung tâm nghiên cứu khoa học ứng dụng, khai thác công nghệ và các tiến bộ khoa học kỹ thuật một cách hiệu quả nhất phục vụ đào tạo và sản xuất Tham gia nghiên cứu các đề tài khoa học kỹ thuật thuộc các chuyên ngành đào tạo của Trường, các dự án chuyển giao công nghệ của các tổ chức trong nước và quốc tế góp phần tích cực vào phát triển kinh tế,

xã hội của địa phương, ngành và của cả nước

Về công tác học sinh - sinh viên.

Học sinh - sinh viên là nhân vật trung tâm của Nhà trường Tạo môi trường học tập lành mạnh để HSSV toàn tâm toàn ý, chủ động học tập, sáng tạo

và tiếp cận với nghiên cứu khoa học HSSV phải được phát triển toàn diện về Đức - Trí - Thể - Mỹ để tự tin tham gia các sân chơi trí tuệ dành cho sinh viên của các trường đại học trong cả nước và trên thế giới; giúp họ thích ứng nhanh nhất với cơ chế thị trường và khẳng định được mình trong xã hội Từ đó củng cố

vị thế của Nhà trường với xã hội và thu hút được nhu cầu học tập tại trường ngày càng đông với chất lượng được nâng cao

Trang 10

Về nguồn nhân lực.

Xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ, giáo viên đủ về số lượng, đồng bộ

về cơ cấu, có chất lượng đạt chuẩn của một trường đại học công nghệ thực hành Đội ngũ cán bộ giáo viên có phẩm chất, đạo đức và lương tâm nghề nghiệp với trên 80% có trình độ trên đại học, trong đó có từ 20 - 25 % có trình độ Tiến sỹ; 70% cán bộ, giáo viên sử dụng thành thạo ít nhất một ngoại ngữ, 100% giáo viên và cán bộ quản lý sử dụng thành thạo máy tính và các phần mềm ứng dụng trong giảng dạy và quản lý

Về tài chính và tiền lương

Tiếp tục đổi mới phương thức quản lý tài chính nhằm tăng cường phát triển, thu hút và sử dụng có hiệu quả cao các nguồn lực tài chính Đa dạng hóa nguồn tài chính, tăng nhanh các nguồn thu đảm bảo kinh phí phục vụ các hoạt động đào tạo, nâng cao đời sống cho cán bộ giáo viên, đầu tư tăng cường cơ sở vật chất và các hoạt động khác của Nhà trường

Về công nghệ thông tin

Khai thác và ứng dụng triệt để công nghệ thông tin trong giảng dạy và quản lý Nhà trường, đáp ứng yêu cầu của một trường Đại học công nghệ hàng đầu ở Việt Nam được vận hành theo mô hình "Chính phủ điện tử"

100% cán bộ giáo viên sử dụng thành thạo máy tính để tra cứu, trao đổi tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu, giảng dạy và quản lý công tác đào tạo; 100% bài giảng được điện tử hoá nhằm hỗ trợ cho việc cải tiến phương pháp giảng dạy Nâng cao năng lực của trung tâm Công nghệ thông tin để góp phần triển khai thành công đề án công nghệ dạy học trực tuyến và trường học điện tử

Về hợp tác quốc tế

Xây dựng trường trở thành trung tâm liên kết đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong và ngoài khu vực, xây dựng được mối liên kết trong đào tạo, hợp tác nghiên cứu khoa học ứng dụng và chuyển giao công nghệ với các nước trong khu vực và các nước có nền khoa học, giáo dục phát triển trên thế giới Trường là trung tâm đào tạo và cấp chứng chỉ quốc tế cho các nghề mũi nhọn của trường và một số nghề có thế mạnh khác

Trang 11

Thường xuyên tổ chức cho cán bộ, giáo viên tham quan thực tập ở nước ngoài, tạo điều kiện cho giáo viên và HSSV tiếp cận với khoa học công nghệ trong lĩnh vực nông nghiệp, phát triển nông thôn và các ngành kinh tế trọng điểm của các nước trong khu vực và trên thế giới.

Về đảm bảo chất lượng

Kiểm định chất lượng trường đạt tiêu chuẩn của Trường đại học công nghệ thực hành hàng đầu ở Việt Nam, được vận hành theo mô hình tổ chức và quản lý ISO 9000 và phấn đấu đạt tiêu chuẩn các trường tiên tiến trong khu vực

Kiểm định chất lượng cần tập trung vào mục tiêu đào tạo, kết quả thực hiện, nguồn nhân lực, cơ sở vật chất kỹ thuật và sự chuẩn bị cho giai đoạn kế tiếp để đảm bảo thực hiện thành công toàn bộ Chiến lược phát triển

3 Mục tiêu:

Giai đoạn 2009 - 2011: Là một trong các trường cao đẳng nghề trọng

điểm của toàn Ngành và của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ; hoàn thành cơ bản việc chuyển đổi mục tiêu đào tạo theo hướng đào tạo đa cấp, đa ngành, có chất lượng, hiệu quả cao, đáp ứng nhu cầu của xã hội và dạy nghề cho nông dân; phát triển nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ; tiếp cận hợp tác, hội nhập khu vực và quốc tế nhằm từng bước phát triển thương hiệu

"Trường Cao đẳng nghề Cơ khí nông nghiệp"

Giai đoạn 2012 - 2015: Trở thành một trong các trường Cao đẳng nghề

trọng điểm có năng lực, chất lượng, hiệu quả đào tạo đạt chuẩn quốc gia, trong

đó có tối thiểu 04 ngành nghề đào tạo trọng điểm đạt chuẩn khu vực và quốc tế; phát triển thương hiệu, uy tín về chất lượng đào tạo và nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ các lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn

và các lĩnh vực khác

VI Tám chiến lược phát triển của nhà trường.

1 Chiến lược phát triển về đào tạo.

a Mục tiêu.

Đổi mới, đa dạng hoá công tác đào tạo, mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng và hiệu quả, đạt chuẩn đào tạo của các nước tiên tiến trong khu vực và

Trang 12

tiếp cận quốc tế, đáp ứng nhu cầu của sự nghiệp CNH - HĐH nông nghiệp và phát triển nông thôn; phát triển thương hiệu "Trường Cao đẳng nghề Cơ khí nông nghiệp”

- Tập thể lãnh đạo, cán bộ giáo viên rèn luyện tư duy năng động, nhạy bén, để xây dựng quy chế, giải pháp đào tạo theo hướng mềm dẻo, linh hoạt và

có chương trình hành động cụ thể để đạt được các mục tiêu đề ra

- Bổ sung đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất và các nguồn lực khác theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá đáp ứng cho việc tăng quy mô và chất lượng đào tạo

- Đổi mới nội dung chương trình đào tạo và xây dựng các chuẩn đào tạo:Hàng năm, sử dụng các phương pháp phân tích nghề và phương pháp phát triển chương trình hiện đại, kết hợp với việc bồi dưỡng giáo viên để xây dựng, đánh giá và hoàn thiện chương trình đào tạo theo hướng gắn đào tạo với sử dụng; cập nhật kiến thức công nghệ mới, đảm bảo thời gian học học lý thuyết, thực hành, tin học, ngoại ngữ theo quy định, tiếp cận được với chuẩn mực đào tạo của thế giới

Xây dựng đủ giáo trình, tài liệu theo chương trình đào tạo; xây dựng các chuẩn kỹ năng nghề theo tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế; hoàn thiện qui trình đào tạo theo vòng; nhập khẩu một số chương trình đào tạo tiên tiến của nước

Trang 13

- Đổi mới phương pháp dạy và học:

Áp dụng các phần mềm dạy học và các thiết bị hỗ trợ giảng dạy; từng bước chuyển đổi phương pháp dạy học truyền thống sang phương pháp dạy học mới, lấy người học làm trung tâm và phát huy tối đa tính tích cực của người học, từng bước sử dụng phương pháp dạy học hiện đại, sử dụng phương pháp đối thoại, trang bị cho người học cách học, giảm thời gian truyền đạt, tăng thời gian thảo luận, thầy đóng vai trò là người tư vấn hướng dẫn và tạo môi trường học tập, trò tích cực chủ động tiếp thu kiến thức

- Tăng cường công tác quản lý đào tạo, thành lập bộ phận hỗ trợ giảng dạy cho giáo viên mở rộng áp dụng các tiêu chuẩn của các hệ thống quản lý chất lượng hiện đại Đẩy mạnh các hoạt động như: Hội giảng, dự giờ, sinh hoạt chuyên môn, thi học sinh giỏi, thi tay nghề…

- Tăng cường hợp tác, liên doanh liên kết với các đơn vị trong và ngoài nước, hình thành các trung tâm liên kết đào tạo của Trường tại các địa phương

và các trung tâm liên kết đào tạo với nước ngoài tại Trường Gắn kết chặt chẽ với các Trung tâm Khuyến nông, Khuyến lâm của các tỉnh

- Tổ chức đánh giá chất lượng đào tạo, định kỳ hàng năm tự đánh giá hoặc mời các tổ chức trong nước và nước ngoài đánh giá chất lượng đào tạo theo các chuẩn kỹ năng nghề nghiệp

2.Chiến lược phát triển công nghệ thông tin.

a Mục tiêu

Phát triển nhanh công nghệ thông tin trong giảng dạy, nghiên cứu, khai thác, ứng dụng công nghệ và các tiến bộ khoa học kỹ thuật và hiện đại hóa công tác quản lý Nhà trường đáp ứng yêu cầu của một trường cao đẳng nghề hàng đầu

ở Việt Nam

b Giải pháp

- Xây dựng qui chế phù hợp để tạo điều kiện cho mọi người hưởng ứng tham gia tích cực đẩy nhanh sử dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao chất lượng dạy và học, nghiên cứu, khai thác, ứng dụng công nghệ và các tiến bộ

Trang 14

khoa học kỹ thuật và quản lý.

- Tập trung đầu tư cho khoa Điện tử - Tin học những nguồn lực cần thiết, tạo quyền chủ động lập kế hoạch làm việc trực tiếp và triển khai công nghệ thông tin vào các khâu giảng dạy, nghiên cứu khai thác, ứng dụng công nghệ và các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào công tác của từng đơn vị

- Thành lập trung tâm thông tin thư viện; xây dựng đề án công nghệ dạy học trực tuyến và trường học điện tử; xây dựng trang web của trường

- Tăng cường trang bị máy tính cho các phòng học chuyên tin học ; sử dụng các phương tiện truyền thông tốc độ cao, đa dịch vụ; xây dựng hệ thống mạng nội bộ bảo đảm hiện đại, liên kết hệ thống thông tin nội bộ với Bộ và các

cơ quan, đơn vị thuộc ngành Nông nghiệp và PTNT trong cả nước với công nghệ hiện đại, bảo đảm an toàn và bảo mật

3 Chiến lược phát triển khoa học công nghệ.

a Mục tiêu

- Xây dựng Trường Cao đẳng nghề Cơ khí nông nghiệp thành một trung tâm khai thác, ứng dụng công nghệ và các tiến bộ khoa học kỹ thuật một cách hiệu quả nhất phục vụ đào tạo và sản xuất

- Tham gia nghiên cứu các đề tài khoa học kỹ thuật thuộc các chuyên ngành đào tạo của Trường, các dự án chuyển giao công nghệ của các tổ chức trong nước và quốc tế góp phần tích cực vào phát triển kinh tế, xã hội của địa phương, của ngành và của cả nước

- Xây dựng, cải tiến, hoàn thiện nội dung chương trình và phương pháp đào tạo, xây dựng các chuẩn đào tạo nghề; 70% giáo viên có đề tài nghiên cứu, cải tiến, làm mới các mô hình, học cụ được áp dụng vào giảng dạy, trong đó có

đề tài cấp Bộ, cấp Ngành và cấp quốc gia

b Giải pháp

- Xác định rõ tầm quan trọng và nhiệm vụ của công tác nghiên cứu khai thác, ứng dụng công nghệ và tiến bộ khoa học kỹ thuật trong Nhà trường Xây dựng quy chế tổ chức hoạt động của Hội đồng khoa học và các định hướng nghiên cứu cụ thể, có chính sách ưu tiên các nguồn lực để đầu tư có trọng điểm

Trang 15

- Đăng ký và tổ chức thực hiện một số đề tài cấp Bộ, cấp ngành nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý, hoạt động đào tạo, chất lượng đào tạo cho Nhà trường và cho hệ thống đào tạo nghề nói chung.

- Phát huy sức mạnh nội lực và tạo cho cán bộ giáo viên khả năng nhanh nhạy, tinh thần say mê trong nghiên cứu, khai thác, ứng dụng công nghệ mới và các tiến bộ khoa học kỹ thuật cho đào tạo, sản xuất và đời sống

- Lựa chọn cán bộ giảng viên trẻ, có năng lực và tâm huyết để đào tạo bồi dưỡng thành chuyên gia giỏi trong việc nghiên cứu, khai thác, ứng dụng công nghệ và các tiến bộ khoa học kỹ thuật - Hoạt động khoa học công nghệ gắn liền với việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, giảng viên trong toàn trường Xây dựng qui chế nhằm khuyến khích và bắt buộc cán bộ giáo viên nghiên cứu ứng dụng công nghệ mới trong quản lý và giảng dạy

- Hiện đại hoá hệ thống thông tin phục vụ nghiên cứu, ứng dụng mạnh mẽ CNTT trong mọi hoạt động Xây dựng thư viện, thiết bị dạy học hiện đại và giáo

án điện tử Chú trọng công tác tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng nghiên cứu cho giáo viên; khai thác Internet trở thành nhu cầu cần thiết của cán bộ, giáo viên Nhà trường

- Liên kết, phối hợp chặt chẽ với các cơ sở sản xuất, các doanh nghiệp trong việc đề xuất, tuyển chọn, thực hiện và đánh giá các đề tài nghiên cứu và các dự án chuyển giao công nghệ Thường xuyên đổi mới chương trình đào tạo, cập nhật các tiến bộ kỹ thuật và công nghệ cao

- Liên kết đào tạo, tìm kiếm, triển khai các hoạt động hợp tác về khoa học công nghệ với các viện, các trường và các doanh nghiệp trong nước, ngoài nước

và các tổ chức quốc tế để trao đổi kinh nghiệm, nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ, giáo viên của Trường

- Có qui chế để tạo điều kiện thuận lợi cho HSSV tham gia vào hoạt động khoa học công nghệ, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật nhằm nâng cao chất lượng đào tạo

- Xây dựng quy chế hỗ trợ, khuyến khích việc nghiên cứu, tìm kiếm các hợp đồng, đề tài, dự án Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị cho đào tạo và

Trang 16

quản lý Tập trung đầu tư chiều sâu, trang bị hiện đại cho các phòng thí nghiệm, phòng học chuyên môn, phòng thực hành nghề…

4 Chiến lược về đảm báo chất lượng.

a Mục tiêu

Chất lượng đào tạo là mục tiêu hàng đầu và phải luôn luôn tự đánh giá, kiểm tra chất lượng bằng nhiều phương pháp, nhiều nguồn thông tin để có giải pháp điều chỉnh cho thích hợp, nhằm mục đích ngày càng nâng cao chất lượng đào tạo Kiểm định chất lượng cần tập trung vào mục tiêu đào tạo, kết quả thực hiện, nguồn nhân lực, cơ sở vật chất kỹ thuật và sự chuẩn bị cho giai đoạn kế tiếp để đảm bảo thực hiện thành công toàn bộ chiến lược phát triển

b Giải pháp

- Kiểm định chất lượng đào tạo của trường thực hiện theo quy định kiểm định chất lượng của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội số 02/2008/QĐ -BTBXH ngày 17/01/2008 gồm 9 tiêu chí: mục tiêu và nhiệm vụ, tổ chức và quản lý, hoạt động dạy và học, giáo viên và cán bộ quản lý, chương trình và giáo trình, thư viện, cơ sở vật chất, thiết bị và đồ dùng dạy học, quản lý tài chính và các dịch vụ cho người học nghề

- Kiểm định theo điều tra đánh giá của thị trường bằng cách thường xuyên thống kê số lượng, danh mục các công việc do HSSV của Nhà trường đảm nhận sau khi ra trường, mức độ hoàn thành các công việc đó Thu thập ý kiến các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất về ngành nghề đào tạo, chất lượng… qua phiếu thăm dò và tổ chức hội nghị khách hàng …

- Xây dựng mô hình tổ chức và quản lý chất lượng kiểm tra định kỳ theo tiêu chí của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và theo các mô hình BS5750/ISO 9000 hoặc mô hình quản lý chất lượng tổng thể: chất lượng tuyển sinh; chất lượng tổ chức quá trình đào tạo; chất lượng nguồn lực đã qua đào tạo

5 Chiến lược về hợp tác quốc tế.

a Mục tiêu

Tiếp cận và từng bước bắt kịp với chuẩn mực đào tạo nghề tiên tiến của các nước trong khu vực, phù hợp với yêu cầu phát triển của Việt Nam, tham gia

Trang 17

liên kết đào tạo nhân lực trong khu vực, hợp tác về chuyển giao công nghệ, các tiến bộ khoa học kỹ thuật và nghiên cứu khoa học.

b.Giải pháp

- Đa phương hoá, đa dạng hoá loại hình hợp tác, tăng cường hội nhập trong khu vực, mời các chuyên gia nước ngoài sang giảng dạy tại trường và tổ chức các hội thảo khoa học trong đào tạo nghề; gửi cán bộ quản lý và giáo viên

đi đào tạo ở nước ngoài

- Tổ chức cho cán bộ, giáo viên tham quan thực tập ở nước ngoài, tạo điều kiện cho giáo viên và HSSV tiếp cận với khoa học công nghệ của các nước tiên tiến trong khu vực và trên thế giới

- Đổi mới cơ chế hợp tác quốc tế,mở rộng quyền tự chủ, có qui chế khuyến khích các đơn vị và cá nhân về hợp tác quốc tế trong quá trình tham gia liên kết đào tạo với các nước trong khu vực Chú trọng các hoạt động liên kết đào tạo cấp bằng quốc tế được tổ chức đào tạo chủ yếu tại trường, xây dựng đầu mối tuyển sinh du học và xuất khẩu lao động

- Tiếp tục sử dụng tình nguyện viên quốc tế trong giảng dạy, xúc tiến xây dựng mối quan hệ hợp tác với các nước trong và ngoài khu vực về đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, hợp tác sản xuất trên cơ sở hai bên cùng quan tâm và cùng có lợi

- Tranh thủ sự giúp đỡ của các tổ chức quốc tế về hỗ trợ hợp tác kỹ thuật

và nguồn vốn đầu tư để bồi dưỡng giáo viên trên các mặt: tư duy mới trong đào tạo, phương pháp giảng dạy mới, nâng cao trình độ về chuyên môn và ngoại ngữ, xây dựng ngành học mới, đổi mới nội dung đào tạo, tăng cường trang thiết

bị đào tạo phục vụ thiết thực cho việc nâng cao chất lượng đào tạo và hội nhập quốc tế

- Thí điểm sử dụng tiếng Anh trong giảng dạy và học tâp ở một số lớp trong trường bằng cách sử dụng một số chương trình đào tạo, giáo trình tiên tiến, hiện đại đang được giảng dạy tại các trường đào nghề ở nước ngoài phù hợp với yêu cầu phát triển của Việt Nam

Trang 18

5 Chiến lược phát triển nguồn nhân lực.

a Mục tiêu

- Xây dựng, chuẩn hoá đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, chuyên môn, nghiệp vụ và làm việc

có tính chuyên nghiệp cao để đáp ứng yêu cầu phát triển của Nhà trường trong thời kỳ hội nhập

- Xây dựng được đội ngũ giáo viên chuyên sâu để 100% giáo viên chuyên môn dạy được cả lý thuyết và thực hành; 70% cán bộ giáo viên có trình độ trên đại học, 10% cán bộ giáo viên là "đầu đàn" của ngành dạy nghề

b Giải pháp

- Tuyển chọn, bổ sung cán bộ giảng dạy, cán bộ quản lý:

Xây dựng qui chế và kế hoạch thu hút nhân tài, tuyển chọn và đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ giáo viên trẻ Tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng sinh viên giỏi, có năng lực, có phẩm chất đạo đức tốt đã đạt giải cao trong các kỳ thi tay nghề giỏi quốc gia và quốc tế Thu hút các nghệ nhân, các chuyên gia giỏi và các doanh nhân giàu kinh nghiệm trong hoạt động thực tiễn tham gia công tác giảng dạy Quy hoạch, tuyển chọn cán bộ quản lý từ đội ngũ giáo viên

- Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ:

+ Đẩy mạnh hơn nữa công tác đào tạo, bồi dưỡng, xây dựng kế hoạch dài hạn, ngắn hạn đào tạo, bồi dưỡng cao trình độ cho đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý, tạo vị thế xứng đáng của người thầy trong Nhà trường và xã hội Đề nghị các cấp có thẩm quyền tạo mọi điều kiện để giáo viên và cán bộ quản lý được đào tạo nâng cao trình độ ở nước ngoại bằng ngân sách nhà nước

+ Tạo mọi điều kiện thuận lợi để giáo viên thường xuyên được học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tham gia nghiên cứu, tiếp cận, nắm bắt các tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ mới và cán bộ quản lý tham gia các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ về quản lý

- Sử dụng có hiệu quả và phát huy năng lực của cán bộ, giáo viên:

+ Kiện toàn tổ chức bộ máy, hoàn thiện qui chế quản lý, quy chế làm việc

Trang 19

để sử dụng hiệu quả nguồn lực hiện có và phát huy hết khả năng của đội ngũ cán

bộ, giáo viên Tạo môi trường làm việc hiện đại, trang bị đầy đủ, tạo cơ hội thăng tiến minh bạch và bình đẳng cho mọi người Cải tiến chế độ tiền lương, chế độ đãi ngộ, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, giáo viên, nhằm phát huy hết năng lực và lòng nhiệt tình, an tâm với công tác giảng dạy tại trường

+ Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản về quản lý theo hướng phân công, phân cấp rõ ràng về trách nhiệm và quyền hạn của cá nhân và tập thể Tiến hành rà soát đánh giá, sắp xếp lại đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý, nhân viên khoa, phòng ban, thực hiện cơ chế sàng lọc để đảm bảo chất lượng

6 Chiến lược phát triển tài chính và tiền lương

a Mục tiêu

Đổi mới phương thức quản lý tài chính nhằm tăng cường phát triển, thu hút và sử dụng có hiệu quả cao các nguồn lực tài chính Đa dạng hóa nguồn tài chính, tăng nhanh các nguồn thu đảm bảo kinh phí phục vụ các hoạt động đào tạo, nâng cao đời sống cho cán bộ giáo viên, đầu tư tăng cường cơ sở vật chất và các hoạt động khác của Nhà trường

b Giải pháp

- Đa dạng hóa nguồn tài chính, khai thác triệt để các nguồn thu từ đào tạo

và các hoạt động dịch vụ như: đào tạo liên thông, dịch vụ xuất khẩu lao động, liên doanh liên kết…

- Xây dựng quy chế thu hút và tìm kiếm nguồn tài chính trong và ngoài nhà nước, nguồn đầu tư của nước ngoài và của các tổ chức quốc tế, từng bước thực hiện xã hội hoá nguồn đầu tư tài chính, quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ

- Đề xuất mức thu học phí mới cao hơn đối với các nghề mũi nhọn và các loại hình đào tạo đặc thù để đáp ứng nhu cầu đào tạo chất lượng cao trong giai đoạn mới

- Đổi mới qui chế về chi tiêu nội bộ, trong đó chú trọng việc nâng cao thu nhập tăng thêm cho cán bộ, giáo viên nhằm đảm bảo mức thu nhập tối thiểu cho

Trang 20

cuộc sống gia đình cán bộ, giáo viên kể cả trang trải những chi phí cần thiết cho việc đào tạo nâng cao trình độ, để họ toàn tâm, toàn ý thực hiện tốt nhiệm vụ; chú trọng tích lũy cần thiết để phát triển cơ sở vật chất.

- Hiệu trưởng thực hiện đầy đủ quyền quản lý nhà trường theo cơ chế tự chủ về tổ chức, biên chế và tài chính, thực hiện thu chi theo qui chế tập trung dân chủ và minh bạch, vận dụng chính sách mềm dẻo, thưởng phạt phân minh, công bằng, hợp lý

7 Chiến lược về người học

a Mục tiêu

HSSV là nhân vật trung tâm của Nhà trường, mọi hoạt động đều hướng về HSSV để HSSV toàn tâm toàn ý chủ động và tự tin học tập tốt HSSV phải được phát triển toàn diện về Đức - Trí - Thể - Mỹ để sau khi tốt nghiệp có việc làm và thích ứng với cơ chế thị trường Phải thu hút được người học vào trường ngày càng đông với chất lượng được nâng cao

8 Chiến lược phát triển cơ sở vật chất.

a Mục tiêu

Xây dựng nhanh cơ sở vật chất của trường Cao đẳng nghề Cơ khí nông

Trang 21

nghiệp theo qui hoạch đã được Bộ Nông nghiệp & PTNT phê duyệt tại quyết định 1477/QĐ-BNN-XD ngày 25/5/2007, nhằm đảm bảo chuẩn hoá về diện tích xây dựng, diện tích phòng học, giảng đường, phòng thí nghiệm, thư viện, nhà xưởng, ký túc xá, xây dựng các cơ sở văn hoá - thể thao cho học sinh, sinh viên Đầu tư trang bị các phương tiện học tập điện tử, hạ tầng mạng hiện đại, kết nối internet băng thông rộng

b Giải pháp

- Vận động các tổ chức quốc tế và cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, xin viện trợ theo nguồn vốn ODA của các nước phát triển và các nguồn vốn khác để tăng cường năng lực Nhà trường trên các mặt tiếp nhận công nghệ hiện đại, tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị và đào tạo giáo viên

- Tập trung đẩy nhanh thực hiện dự án đầu tư xây dựng trường giai đoạn 1

từ năm 2009 đến năm 2011 đã được Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt tại Quyết định số 3267/QĐ-BNN-XD ngày 25/10/2007, bao gồm việc mở rộng hơn

4 ha đất, xây dựng nhà Hiệu bộ, khối nhà học lý thuyết, nhà thư viện, hội trường, hệ thống cung cấp nước sạch, hệ thống hạ tầng giao thông, hệ thống điện từng bước đầu tư thiết bị giảng dạy, học tập, nghiên cứu theo hướng đồng

bộ, hiện đại và thiết thực

- Hoàn thành việc xây dựng cơ sở vật chất theo qui hoạch được duyệt đồng thời với việc xin mở rộng khuôn viên thêm hơn 10 ha để điều chỉnh lại quy hoạch không gian các cơ sở của trường nhằm mở rộng diện tích xây dựng giảng đường, phòng thí nghiệm, nhà làm việc, ký túc xá sinh viên, khu giáo dục thể chất đáp ứng sự phát triển của Trường giai đoạn sau

- Huy động các nguồn kinh phí hỗ trợ của các cấp chính quyền địa phương và các tổ chức khác để duy tu, bảo dưỡng và nâng cấp cơ sở vật chất của Trường

Trang 22

CHƯƠNG II GIỚI THIỆU VỀ THƯ VIỆN CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG

NGHỀ CƠ KHÍ NÔNG NGHIỆP

I Lịch sử hình thành và phát triển của của Thư viện Trường cao đẳng nghề cơ khí nông nghiệp.

Lịch sử hình thành và phát triển của Thư viện Trường cao đẳng nghề cơ khí nông nghiệp gắn bó chặt chẽ với sự hình thành và phát triển của Trường cao đẳng nghề cơ khí nông nghiệp, có thể chia thành 3 giai đoạn nhỏ như sau:

* Giai đoạn thư nhất từ năm 1960 - 1985.

Trường cao đẳng nghề cơ khí nông nghiệp được thành lập năm 1960 Căn

cư theo quyết định 688/QĐ của Bộ Giáo dục và đào tạo ngày 14 - 07- 1984 quy định về chức năng, cơ cấu tổ chức và hoạt động của Thư viện các Trường Đại học, cao đẳng Thư viện trường cao đẳng nghề cơ khí nông nghiệp được thành lập ngày 20- 05- 1985 Trong đó xác định rõ Thư viện Trường là đơn vị trực thuộc phòng đào tạo, hoạt động thao quy chế của Bộ Đại học và Trung học chuyên nghiệp

* Giai đoạn thư hai từ năm 1985 - 1999.

Là giai đoạn thư hai trong chặng đường đường hình thành và phát triển của thư viện Mặc dù cơ sở vật chất bị phân tán, đội ngũ cán bộ còn thiếu nhưng cán bộ Thư viện đã xây dựng được vốn tài liệu nhằm đáp ứng nhu cầu của cán

bộ giáo viên, học sinh, sinh viên nhà trường với hình thức phục vụ: mượn về nhà

và đọc sách tại phòng đọc

* Từ năm 1999 đến nay.

Năm 1996 Thư viện đã tiến hành xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ nghiên cứu giảng dạy, học tập của Giáo viên, Sinh viên, Học sinh trong nhà trường Xây dựng phòng đọc tổng hợp cho sinh viên với gần 400 ghế ngồi và phòng đọc dành cho giáo viên 40 ghế ngồi

Đến năm 1998 theo chủ trương của phòng đào tạo nhà trường, Thư viện

đã ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động thư viện Được sự hợp tác hỗ trợ về nghiệp vụ của Trung tâm Thông tin Tư liệu Khoa học và Công nghệ Quốc

Trang 23

gia, thông qua việc triển khai dự án “Ứng dụng công nghệ thông tin vào Thư viện Trường cao đẳng nghề cơ khí nông nghiệp” Cụ thể sử dụng phần mềm CDS/ISIS for Window Cuối năm 1998, Thư viện đã từng bước xây dựng cơ sở

dữ liệu, đó là một hệ thống lưu trữ, bảo quản và tìm kiếm thông tin tụe động hoá Tập hợp các thông tin này được trình bày với dạng chuẩn hoá, có thể khai thác được bằng các phương tiện tin học

Toàn bộ sách mới bổ sung: sách báo, tư liệu, các bài tạp chí tiếng Việt, tiếng nước ngoài được khai thác và cập nhập thường xuyên

Đến năm 2000 các cơ sở dữ liệu đã và đang tiếp tục được xây dựng gồm

cơ sở luận án/ luận văn, cơ sở dữ liệu sách, cơ sở dữ liệu báo, tạp chí, cơ sở dữ liệu toàn văn các bài tạp chí theo chuyên đề phản ánh được nét đặc thù trong đào tạo nghiên cứu

Xu hướng, sự phát triển mạnh mẽ như vũ bão của công nghệ thông tin Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác Thông tin Thư viện Cùng nhau hợp tác xây dựng và chia sẻ nguồn lực thông tin trong các cơ quan Thông tin Thư viện tiến tới xây dựng ngân hàng tin Vì vậy, hệ thống máy tính của Thư viện đã được kết nối với nhau qua mạng nội bộ LAN, đồng thời nối mạng thông tin khoa học công nghệ quôc gia và mạng thông tin quốc tế nhằm đáp ứng cho việc khai thác thông tin

Trong thời gian qua, Thư viện đã mở rộng phát triển thêm số lượng đầu sách Tổ chức xây dựng nhanh, có chất lượng các cơ sở dữ liệu thư mục đang làm đem vào tra cứu phục vụ trên máy tính cho bạn đọc, tiến tới xây dựng khai thác các cơ sở dữ liệu toàn văn, cở dữ liệu số liệu chuẩn bị điều kiện để truy cập mạng có hiệu quả

Hiện nay, Thư viện có 15 máy tính đã được nối mạng, 4 máy in, 1 máy photocopy, nhiều thiết bị nghe nhìn khác được phân bố ở các phòng khác nhau

Bên cạnh việc đáp ứng nhu cầu bạn đọc, người dùng tin Thư viện còn mở rộng giao lưu với các thư viện khác để tạo cơ hội giao lưu vốn tài liệu

Trong thời kỳ hội nhập và hợp tác quốc tế, Thư viện đã mở rộng giao lưu với các thư viện lận cận như Thư viện tỉnh Vĩnh phúc, Thư viện trường chính trị

Trang 24

Tháng 10 - 2002 Thư viện đã ứng dụng phần mềm tích hơpk LIBOL trong công tác Thông tin thư viện Đây là phần mềm có nhiều tính ưu việt, khả năng tương thích với Quốc tế và đảm bảo cho việc tìm kiếm trên internet

Nhơ mối quan hệ và hợp tác rộng lớn, sự năng động của Phòng đào tạo, thư viện đã nhận được sự giúp đỡ về cơ sở vật chất, trang thiết bị, vốn tài liệu quý giá từ các cơ quan, tổ chức nhằm xây dựng Thư viện trở thành Trung tâm Thông tin Thư viện phục vụ nghiên cứu đào tạo của cán bộ giáo viên và sinh viên trong nhà trường

II Vốn tài liệu của Thư viện Trường cao đẳng nghề cơ khí nông nghiệp.

Trước thách thức, xu thế hội nhập trong khu vực cũng như trên thế giới để giao lưu văn hoá, phát triển khoa học Trường cao đẳng nghề cơ khí nông nghiệp

đã chú trọng tới công tác Thư viện Đầu tư trang thiết bị, cơ sở hạ tầng, phát triển vốn tài liệu, đào tạo nhân lực có trình độ chuyên môn thích ứng với công tác hiện đại

Trong bốn yếu tố cấu thành Thư viện:

Trang 25

anh phục vụ cho nghiên cứu đào tạo.

Hiện nay, vốn tài liệu của thư viện tương đối đầy đủ vơi tổng số tài liệu khoảng

80.0000 cuốn, sách chuyên khoa cơ khí, động lực, công nghệ thông tin, khoa điện tử và các sách chính trị, văn học nghệ thuật, lịch sử Trong đó có nhiều sưu tập quý giá do các tổ chức nước ngoài trao tặng, có 100 băng ghi hình bằng tiếng nước ngoài, sách ngoại văn chuyên ngành của các khoa, có 20 loại báo trong nước và ngoài nước Thư viện còn là nơi lưu trữ các tài liệu, kỷ yếu, hội thảo khoa học, luận án thạc sĩ, các sổ theo dõi sinh viên qua các năm

III Đối tượng phục vụ của thư viện Trường cao đẳng nghề cơ khí nông nghiệp.

Bất kỳ một cơ quan thông tin thư viện đều có đối tượng phục vụ khác nhau Đối tượng phục vụ của Thư viện Cao đẳng nghề cơ khí nông nghiệp là toàn bộ cán bộ, giáo viên và sinh viên, học viên nhà trường tất cả các đối tượng trên được phục vụ tại chỗ: phòng đọc cho giáo viên, sinh viên Ngoài ra thư viện còn phục vụ cho mượn về nhà qua phòng mượn Thư viện còn giành riêng một phòng cho việc nâng cao trình độ cho cán bộ giáo viên và sinh viên trong trường

Căn cứ vào những đối tượng trên Thư viện Cao đẳng nghề cơ khí nông nghiệp phải có những giải pháp thích hợp nhằm thúc đẩy thư viện phát triển ngang tầm với thời đại

Ngoài sự lãnh đạo của Phòng đào tạo, Thư viện có 04 phòng chức năng chính:

- Phòng Nghiệp vụ

- Phòng Đọc

- Phòng Mượn

- Phòng Tin học

Phòng nghiệp vụ: Thực hiện việc nghiên cứu thu thập, chọn lựa, bổ

sung, xử lý tài liệu và xây dựng các hệ thống tra cứu tìm tin truyền thống và hiện đại Ngoài ra, đây là nơi tiến hành làm thủ tục cần thiết cho bạn đọc khi mới

Trang 26

nhập học như: Xây dựng hồ sơ bạn đọc của Thư viện , làm thủ tục nhận và thanh toán tiền cược sách của sinh viên khi nhập học và trước khi tốt nghiệp ra trường,

xử lý các vi phạm nội quy của bạn đọc và thanh toán ra trường cho bạn đọc

Phòng đọc: Là nơi tổ chức, lưu trữ, bảo quản tài liệu và cung cấp cho

bạn đọc những tài liệu cần thiết để đọc tại chỗ với các phòng đọc sách (kho đóng, kho mở - phòng 3, 2 - tầng 3), phòng đọc báo, tạp chí, luận án, luận văn (kho đóng – phòng 1, tầng 4) và phòng đọc báo, tạp chí (kho mở - phòng 03 - tầng 2) của Thư viện

Phòng mượn: Là nơi tổ chức, lưu trữ, bảo quản tài liệu và phục vụ cho

bạn đọc mượn tài liệu về nhà theo thời gian quy định với 2 phòng: phòng Mượn giáo trình (phòng 1 - tầng 1) và phòng Mượn tham khảo (phòng 1 - tầng 2) của Thư viện

Phòng tin học: Phục vụ bạn đọc sử dụng, khai thác Internet và hệ thống

thiết bị đa phương tiện với nguồn tài liệu điện tử, được bố trí tại phòng 3 - tầng 4 của Thư viện

V Chức năng và nhiệm vụ của Thư viện Trường cao đẳng nghề cơ khí nông nghiệp.

1 Chức năng.

Thư viện Trường Cao đẳng nghề cơ khí nông nghiệp thực hiện 4 chức năng cơ bản bao gồm chức năng văn hóa; chức năng thông tin, chức năng giáo dục và chức năng giải trí

2 Nhiệm vụ.

- Tham mưu lập kế hoạch dài hạn, ngắn hạn cho Ban Giám hiệu về công tác thông tin tư liệu phục vụ học tập, giảng dạy, nghiên cứu khoa học và học tập trong từng giai đoạn phát triển của nhà trường

- Thu thập, bổ sung, trao đổi và xử lý tài liệu nhằm cung cấp những thông tin cần thiết phục vụ nhu cầu tra cứu tìm tin của bạn đọc

- Tổ chức sắp xếp, lưu trữ và bảo quản nguồn tư liệu của trường bao gồm các loại hình ấn phẩm và vật mang tin

- Xây dựng hệ thống tra cứu tìm tin theo phương pháp truyền thống và

Trang 27

hiện đại nhằm phục vụ và phổ biến thông tin.

- Thu thập, lưu chiểu những ấn phẩm do nhà trường xuất bản, các luận văn Thạc sỹ, các luận án Tiến sỹ , các cán bộ nhà trường bảo vệ tại các cơ sở đào tạo khác

- Nghiên cứu khoa học TT-TV, ứng dụng thành tựu khoa học kỹ thuật mới vào việc xử lý và phục vụ nhu cầu thông tin của bạn đọc

- Duy trì và phát triển các mối quan hệ nhằm trao đổi và chia sẻ nguồn lực thông tin với các cơ quan TT-TV trường Cao đẳng nghề cơ khí nông nghiệp, các tỏ chức khoa học trong và ngoài nước

- Đảm bảo cung cấp thông tin cho NDT một cách đầy đủ, chính xác, đúng đối tượng, điều tra đánh giá đúng nhu cầu thông tin của cán bộ giảng dạy, cán bộ nghiên cứu, học viện cao học, nghiên cứu sinh và sinh viên trong trường

Từ đó có thể tổ chức và ngày càng hoàn thiện hoạt động tạo điều kiện để cung cấp thông tin một cách chính xác, phù hợp với nhu cầu thông tin của người dùng tin

Trang 28

CHƯƠNG III NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ THỰC TẬP.

I Những việc đã làm.

Thời gian thực tập tại Thư viện Cao đẳng nghề cơ khí nông nghiệp, em được tham gia vào các quá trình trong chu trình hoạt động của cơ quan Em xin chân thành cám ơn tới Ban Gíam đốc và các cô, chú, bác, anh chị các phòng ban

đã hưởng dẫn nhiệt tình trong các khâu nghiệp vụ của Thư viện Qúa trình thực tập từ ngày 02/03 đến 24/4 với nội dung công việc như sau:

- Ngày 02/03 đến 13/03 tuần 1 và tuần 2: Thanh lọc sách phòng đọc vụ phụ Sinh viên Tham gia công tác thanh lọc với các cán bộ , thanh lọc những tài liệu cũ nát không có gia trị, lỗi thời về mặt thông tin Kiểm kê xếp giá theo đăng

ký cá biệt và theo ký hiệu từ trên xuống dưới, từ trái sang phải đối với kho mở đọc phục vụ sinh viên Kiểm kê giá đối với sách ngoại văn: Sách tiếng Anh, Pháp, Nga

Phòng thông tin, tìm hiểu phương pháp sưu tầm, phân tích nhu cầu tin, yêu cầu tin, tổng hợp thông tin, chọn lọc thông tin, tiến hành sắp xếp nôịo dung thông tin, hoàn chỉnh biên soạn ấn phẩm thông tin Mong muốn đáp ứng được nhu cầu thông tin cho toàn bộ độc giả

- Ngày 16/03 đến 20/03 tuần 3: Thanh lọc sách phòng đọc phụ vụ cho giáo viên, học viên Sắp xếp lại báo và tạp chí theo ô phân loại trên giá Kiểm kê lại tạp chí lưu

Thông kế số lượng các luận văn thạc sĩ đã nộp và thông kê danh sách cán

bộ chưa nộp

- Ngày 23/3 đến 27/03 tuần 4: Thanh lọc số lượng tài liệu của phòng đào tạo Cô Trịnh Thị Thục Trâm hướng dẫn khai khác thông tin trên mạng, qua mạng nội bộ mạng LAN và qua mạng VISTA và một số mạng nối kết vơi nước ngoài

Làm công tác vệ sinh tổng thế toàn kho sau 1 tháng

- Ngày 01/04 đến 05/04 tuần 5: đánh máy danh mục sách thanh lọc để trình lên hội đồng thanh lọc xem xét, sách thanh lọc và sách lưu lại xử dụng với

Ngày đăng: 03/08/2016, 17:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w