Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TRONG QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HOÁ THỊ XÃ BẮC KẠN, TỈNH BẮC KẠN .... Số
Trang 1Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
_
TRẦN ĐỨC VINH
LUẬN VĂN THẠC SỸ
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TRONG QUÁ TRÌNH
ĐÔ THỊ HOÁ TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ BẮC KẠN, TỈNH BẮC KẠN
Chuyên ngành: Kinh tế Nông nghiệp
Mã số: 60 - 31 -10
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2011
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
_
TRẦN ĐỨC VINH
LUẬN VĂN THẠC SỸ
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TRONG QUÁ TRÌNH
ĐÔ THỊ HOÁ TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ BẮC KẠN, TỈNH BẮC KẠN
Chuyên ngành: Kinh tế Nông nghiệp
Mã số: 60 - 31 -10
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Đỗ Quang Quý
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2011
Trang 2Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn họp tại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
THÁI NGUYÊN
Vào hồi 10 giờ 00 phút ngày 10 tháng 9 năm 2011
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
Trung tâm học liệu – Đại học Thái Nguyên
Thư viện Trường Đại học Kinh tế và QTKD Thái Nguyên
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực Các tài liệu tham khảo đã được trích nguồn gốc rõ ràng Một số thông tin được thu thập từ điều tra thực tế ở địa phương, số liệu điều tra đã được tổng hợp và xử lý
Thái Nguyên, tháng 8 nám 2011
Học viên
Trần Đức Vinh
Trang 3Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện luận văn em đã nhận được sự quan tâm giúp
đỡ của nhiều tập thể, cá nhân trong và ngoài trường
Trước hết em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm
Khoa Sau đại học cùng các thày cô giáo và đặc biệt là PGS TS Đỗ Quang
Quý Trường đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên đã tận tình
giảng dạy và giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập tại trường và quá trình
thực hiện làm luận văn
Em xin chân thành cám ơn UBND tỉnh Bắc Kạn, các Sở, ban, ngành
của tỉnh Bắc Kạn, UBND thị xã Bắc Kạn, phòng Thống Kê thị xã Bắc Kạn,
các xã, phường thuộc thị xã Bắc Kạn và các hộ nông dân đã giúp đỡ và tạo
điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thu thập thông tin để thực hiện
luận văn
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè đã giúp đỡ và tạo
điều kiện và động viên em trong quá trình học tập của mình
Em xin chân thành cám ơn!
Thái Nguyên, tháng 8 nám 2011
Học viên
Trần Đức Vinh Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Đối tượng nghiên và phạm vi nghiên cứu 2
4 Nội dung nghiên cứu 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
1.1 Cơ sở lý luận của phát triển nông nghiệp và đô thị hoá 4
1.1.1 Khái niệm, vai trò, đặc điểm của nông nghiệp 4
1.1.2 Khái niệm, vai trò, chức năng và phân loại đô thị 5
1.1.3 Đô thị hoá 6
1.1.4 Những nhân tố ảnh hưởng tới quá trình đô thị hoá 6
1.1.5 Các hình thức của đô thị hoá 6
1.1.6 Tính tất yếu của đô thị hoá 6
1.1.7 Quan điểm của đô thị hoá 7
1.1.8 Tác động của ĐTH 7
1.2 Cơ sở thực tiễn 8
1.2.1 Quá trình đô thị hóa trên thế giới 8
1.2.2 Thực tiễn quá trình đô thị hóa ở Việt Nam 10
1.3 Phương pháp nghiên cứu 12
1.3.1 Các câu hỏi nghiên cứu 12
1.3.2 Cơ sở phương pháp luận 12
1.3.3 Phương pháp nghiên cứu 12
1.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 13
1.4.1 Các chỉ tiêu đánh giá quá trình đô thị hóa 13
1.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động sản xuất 13
Trang 4Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TRONG
QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HOÁ THỊ XÃ BẮC KẠN, TỈNH BẮC KẠN 15
2.1 Khái quát đặc điểm, địa bàn nghiên cứu 15
2.1.1 Điều kiện tự nhiên tỉnh Bắc Kạn 15
2.1.2 Điều kiện tự nhiên thị xã Bắc Kạn 16
2.2 Điều kiện kinh tế xã hội 17
2.2.1 Tăng trưởng kinh tế 17
2.2.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế 21
2.2.3 Thực trạng các ngành kinh tế thị xã Bắc Kạn 22
2.2.3.1 Thực trạng phát triển công nghiệp, TTCN và xây dựng cơ bản 22
2.2.3.2 Tình hình xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội 25
2.2.3.3 Thực trạng ngành dịch vụ 27
2.2.3.4 Thực trạng phát triển ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản 28
2.2.4 Tình hình sử dụng đất 33
2.2.6 Thực trạng mức sống dân cư 39
2.3 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của quá trình đô thị hoá đến phát triển nông nghiệp thị xã Bắc Kạn 41
2.3.1 Mô tả về thời gian, không gian của quá trình ĐTH 41
2.3.2 Tốc độ ĐTH của thị xã Bắc Kạn 41
2.4 Ảnh hưởng của quá trình ĐTH hoá đến NN thị xã Bắc Kạn 43
2.4.1 Quá trình đô thị hoá ảnh hưởng đến cơ cấu sản xuất nông nghiệp 43
2.4.2 Ảnh hưởng của ĐTH đến cơ cấu vùng sản xuất nông nghiệp 48
2.4.3 Ảnh hưởng của ĐTH đến các yếu tố đầu vào chủ yếu của SXNN 49
2.4.3.1 Ảnh hưởng đến đất nông nghiệp: 49
2.4.3.2 Ảnh hưởng của quá trình ĐTH đến lao động trong nông nghiệp 52
2.4.3.3 Tác động của quá trình ĐTH đến trình độ KHCN trong NN 56
2.4.3.4 Quá trình ĐTH ảnh hưởng đến môi trường sinh thái 57
2.5 Một số chỉ tiêu phản ánh trình độ và kết quả sản xuất nông nghiệp 60 Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 2.5.1 Vốn đầu tư 60
2.5.2 Giá trị sản xuất nông nghiệp 61
2.6 Đánh giá chung 63
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TRONG QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HOÁ ĐỐI VỚI THỊ XÃ BẮC KẠN 64
3.1 Quan điểm, phương hướng, mục tiêu 64
3.2 Dự báo một số chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội thị xã Bắc Kạn 67
3.2.1 Dự báo một số chỉ tiêu phát triển KT XH đến năm 2015 67
3.2.2 Dự báo tình hình phát triển NN thị xã Bắc Kạn đến năm 2015 68
3.3 Phương hướng phát triển ngành nông nghiệp thị xã Bắc Kạn trong tổng thể phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020 69
3.4 Quan điểm phát triển của nông nghiệp thị xã 70
3.4.1 Phát triển nông nghiệp gắn với chiến lược phát triển KT XH tỉnh 70
3.4.2 Phát triển NN gắn liền với yêu cầu bảo vệ môi trường sinh thái 71
3.4.3 Phát triển nông nghiệp phải thích ứng với quá trình ĐTH 71
3.5 Mục tiêu của quá trình đô thị hóa 72
3.6 Phương hướng giải quyết những ảnh hưởng của ĐTH đến phát triển nông nghiệp thị xã Bắc Kạn 73
3.7 Giải pháp Phát triển nông nghiệp trong quá trình đô thị hoá 76
3.7.1 Nhóm giải pháp ưu tiên phát triển nông nghiệp hiện đại, chuyên nghiệp và có tổ chức: 76
3.7.2 Nhóm giải pháp ưu tiên phát triển nông thôn 77
3.7.3 Nhóm giải pháp đối với người dân nông thôn 77
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 78
1 Kết luận 78
2 Kiến nghị 79
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
Trang 5Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 6Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
ơ
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Dân số đô thị và mức độ đô thị hoá của Việt Nam
Bảng 2 Tỷ lệ dân số đô thị các khu vực trên thế giới theo các giai đoạn
Bảng 3 Khí tượng thuỷ văn thị xã Bắc Kạn năm 2005 - 2010
Bảng 4 Giá trị sản xuất và tăng trưởng GTSX các ngành kinh tế 2005 - 2010
Bảng 5 Tăng trưởng Công nghiệp, TTCN và Xây dựng thị xã Bắc Kạn
Bảng 6 Sản phẩm chủ yếu của ngành CN trên địa bàn giai đoạn 2005 - 2010
Bảng 7 Số cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa thị xã
Bảng 8 Vốn đầu tư XDCB trên địa bàn thị xã
Bảng 9 Số đơn vị kinh doanh thương mại, du lịch và khách sạn,
Bảng 10 Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ
Bảng 11 Giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp giá CĐ 1994
Bảng 12 Tổng hợp kết quả một số chỉ tiêu SXNLN giai đoạn 2005 - 2010
Bảng 13 Tổng hợp kết quả một số ngành chăn nuôi giai đoạn 2005 - 2010
Bảng 14 Biến động đất đai thị xã Bắc Kạn giai đoạn 2005 - 2010
Bảng 15 Số đơn vị hành chính, diện tích và dân số năm 2010
Bảng 16 Thực trạng DS, LĐ việc làm thị xã Bắc Kạn giai đoạn 2005 - 2010
Bảng 17 Một số chỉ tiêu đánh giá mức sống dân cư tại
Bảng 18 Tỷ lệ và tốc độ đô thi hoá thị xã Bắc Kạn
Bảng 19 Tổng hợp các DA đã được cấp giấy CNĐT tư đoạn 2005 - 2010
Bảng 20 Cơ cấu nông nghiệp giai đoạn 2005 - 2010
Bảng 21 Giá trị và cơ cấu giá trị các loại cây trồng của thị xã Bắc Kạn
Bảng 22 Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính
Bảng 23 Tình hình biến động đất nông nghiệp
Bảng 24 Diện tích gieo trồng một số cây trồng chính giai đoạn 2005 - 2010
Bảng 25 Số lượng và cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế của
Bảng 26 Dự bảo cơ cấu giá trị sản xuất giá CĐ 1994
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ 1 Tỷ lệ dân số đô thị Việt Nam 1980 - 2010
Biểu đồ 2 Dân số đô thị và mức độ đô thị hoá của Việt Nam
Biểu đồ 3 Tỷ lệ dân số đô thị thị xã Bắc Kạn năm 2005 - 2010
Sơ đồ 4 Sự chuyển dịch dân số theo thời gian
Biểu đồ 5 Tăng trưởng giá trị sản xuất các ngành giai đoạn 2005 - 2010
Biểu đồ 6 Cơ cấu kinh tế ngành trên địa bàn thị xã 2005, 2007 và 2010
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Thực tiễn kinh tế thế giới cho thấy cho tới nay các nước có nền kinh tế phát triển đều trải qua quá trình CNH, đô thị hoá đất nước Về cơ bản có thể xem CNH là quá trình xây dựng và phát triển hệ thống cơ sở vật chất của ngành CN, của các ngành SX khác và các ngành TM và DV, đồng thời đó cũng là quá trình xây dựng và phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế và phục vụ yêu cầu nâng cao đời sống về mọi mặt của dân cư CNH dẫn đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế công - nông nghiệp, chuyển dịch cơ bản dân số và lao động, và từ đó sẽ hình thành các khu đô thị mới Quá trình CNH ở mỗi quốc gia là sự hình thành hệ thống cơ sở vật chất của các ngành KTQD mà trước hết là các ngành CN Kết quả chính của quá trình này còn bao gồm hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trên phạm vi cả nước đáp ứng yêu cầu PTKT và nâng cao đời sống của nhân dân Kết quả trên đây của quá trình CNH tất yếu gắn liền sự hình thành các
cơ sở, các KCN, các khu thương mại, dịch vụ và các khu dân cư mới Điều
đó dẫn tới sự hình thành các khu đô thị mới hoặc sự mở rộng quy mô của các khu đô thị đã có
Như vậy sự hình thành các khu đô thị mới và mở rộng các đô thị đã có bắt nguồn và diễn ra song song với quá trình công nghiệp hoá Nói cách khác, quá trình ĐTH là một quá trình bắt nguồn và gắn liền từ quá trình công nghiệp hoá Do vậy, có thể khẳng định rằng ĐTH là một quá trình tất yếu và phổ biến của mỗi quốc gia trong quá trình phát triển
Nước ta đang bước vào giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước theo đường lối phát triển kinh tế - xã hội của Đảng ta, sự hình thành các đô thị mới và mở rộng các đô thị hiện có là một xu hướng tất yếu
Trang 7Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Sự hình thành các KĐT mới, các tuyến giao thông mới những năm qua
tại thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn và sự hình thành các phường xã mới là xu
thế tất yếu để hoà nhập với sự phát triển của đất nước cũng như thế giới Tuy
nhiên, đồng thời với việc ĐTH vấn đề tạo lập khu tái định cư cho người dân
thuộc diện quy hoạch sẽ được tiến hành như thế nào? Cuộc sống của người
dân sau khi cắt phần đất NN cho việc GPMB như thế nào? Nhận thức được
tầm quan trọng về sự ảnh hưởng của ĐTH đối với cuộc sống của người nông
dân, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Giải pháp phát triển nông nghiệp
trong quá trình đô thị hoá trên địa bàn thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn”
2 Mục đích nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu quá trình đô thị hoá rồi từ đó tìm ra những ảnh hưởng của
nó đến phát triển nông nghiệp của thị xã Bắc Kạn
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá về cơ sở lý luận và thực tiễn về xu hướng ĐTH và ảnh
của nó tới sự phát triển nông nghiệp
- Phân tích, đánh giá thực trạng tình hình đô thị hóa trên địa bàn thị xã
Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn và sự ảnh hưởng của đô thị hóa đối với sự phát triển
nông nghiệp trên địa bàn thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn
- Đề xuất những giải pháp phát triển nông nghiệp trong quá trình ĐTH
trên địa bàn thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn trong tương lai
3 Đối tượng nghiên và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
Thực trạng về dân số, lao động và việc làm của thị xã Bắc Kạn
Hoạt động đầu tư và hiệu quả sản xuất của ngành nông nghiệp
Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thị xã Bắc Kạn
Nghiên cứu những ảnh hưởng (tích cực, tiêu cực) mà đô thị hoá mang
lại trong quá trình phát triển nông nghiệp trên địa bàn thị xã Bắc Kạn
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
- Phạm vi nghiên cứu + Phạm vi không gian: Nghiên cứu trên địa bàn thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn
+ Phạm vi thời gian:
- Về nguồn số liệu thứ cấp: Đề tài sử dụng số liệu về tình hình phát triển kinh tế xã hội của thị xã Bắc Kạn từ năm 2005 đến năm 2010
+ Phạm vi nội dung: Nghiên cứu vấn đề về phát triển nông nghiệp của
thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn dưới tác động của quá trình ĐTH
4 Nội dung nghiên cứu
Thực trạng phát triển nông nghiệp của thị xã Bắc Kạn
Thực trạng về quá trình đô thị hoá tại thị xã Bắc Kạn Ảnh hưởng của đô thị hóa đến phát triển nông nghiệp thị xã Bắc Kạn Những tác động tích cực và tiêu cực do đô thị hoá mang lại Phương hướng và giải pháp nhằm phát triển nông nghiệp
5 Ý nghĩa khoa học của Luận văn
Luận văn là công trình khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn thiết thực, luận văn được nghiên cứu nhằm đánh giá sự ảnh hưởng của xu hướng ĐTH đối với phát triển kinh tế nông nghiệp trên địa bàn thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn, đồng thời đưa ra một số giải pháp giảm thiểu tác động tiêu cực của
đô thị hoá đến phát triển phát triển nông nghiệp
6 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn gồm 3 chương:
+ Chương I Tổng quan tài liệu nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu + Chương II Thực trạng phát triển nông nghiệp trong quá trình đô thị hoá trên địa bàn thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn
+ Chương III Một số giải pháp phát triển nông nghiệp trong quá trình
đô thị hóa tại thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn
Trang 8Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở lý luận của phát triển nông nghiệp và đô thị hoá
1.1.1 Khái niệm, vai trò, đặc điểm của nông nghiệp
Khái niệm: NN là lĩnh vực SX có những nét đặc thù và gắn với sinh
vật (cây trồng, vật nuôi), bị chi phối bởi quy luật sinh học, các điều kiện
ngoại cảnh (đất đai, thời tiết - khí hậu ) và là ngành sản xuất ra sản phẩm tất
yếu để xã hội tồn tại và phát triển
Quan niệm về nông nghiệp: Theo nghĩa hẹp nó là ngành sản xuất ra
của cải vật chất mà con người phải dựa vào quy luật sinh trưởng của cây
trồng vật nuôi đã rạo ra sản phẩm như lương thực, thực phẩm Nông nghiệp
theo nghĩa rộng còn bao gồm cả lâm nghiệp và ngư nghiệp
Kinh tế nông thôn: Là một khu vực của nền kinh tế gắn liền với địa
bàn nông thôn, kinh tế nông thôn vừa mang những đặc trưng chung của nền
kinh tế về lực lượng sản xuất và QHSX, về cơ chế kinh tế… vừa có những
đặc điểm riêng gắn liền với NN và nông thôn
* Vai trò của nông nghiệp
- Cung cấp lương thực, thực phẩm cho xã hội
- Cung cấp nguyên liệu để phát triển công nghiệp nhẹ
- Cung cấp một phần vốn để công nghiệp hoá
- Nông nghiệp, nông thôn là thị trường quan trọng của các ngành công
nghiệp và dịch vụ
- Phát triển nông nghiệp là cơ sở ổn định kinh tế, chính trị, xã hội
* Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp
- Sản xuất nông nghiệp được tiến hành trên địa bàn rộng lớn, phức tạp,
phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên nên mang tính khu vực rõ rệt
- Trong NN, ruộng đất là tư liệu SX chủ yếu không thể thay thế được
- Đối tượng của SXNN là cơ thể sống - cây trồng và vật nuôi
- Sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ cao
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Ngoài ra, nước ta còn có những đặc điểm riêng cần chú ý đó là:
- Nông nghiệp nước ta đang từ tình trạng lạc hậu, tiến lên XD nền NN SXHH theo định hướng XHCN không qua giai đoạn phát triển TBCN
- Nền nông nghiệp nước ta là nền nông nghiệp nhiệt đới, có pha trộn tính chất ôn đới, nhất là ở miền Bắc và được trải rộng trên 4 vùng rộng lớn, phức tạp: trung du, miền núi, đồng bằng và ven biển
* Phát triển nền nông nghiệp bền vững:
Khái niệm: Phát triển NN bền vững là phát triển nền nông nghiệp thoả
mãn được các yêu cầu của thế hệ hiện nay, mà không giảm khả năng
- Tài nguyên nông nghiệp chủ yếu là đất đai
- Thứ đến, thực hiện tốt NN sinh thái học nhằm đảm bảo việc sử dụng đất bền vững, ở vùng khí hậu nhiệt đới với lượng mưa lớn, cường độ mưa cao, nắng nhiều, cường độ ánh sáng lớn, phải lựa chọn những mô hình nông nghiệp sinh thái thích hợp, nhất là vùng trung du, bán sơn địa
Ngoài việc bảo vệ và sử dụng tốt quĩ đất, cần coi trọng việc duy trì và bảo vệ quĩ rừng, nhất là rừng nhiệt đới
1.1.2 Khái niệm, vai trò, chức năng và phân loại đô thị
* Khái niệm: Theo Thông tư số 34/2009/TT-BXD ngày 30/9/2009 của
Bộ Xây dựng: ĐT là khu vực tập trung dân cư sinh sống có mật độ cao và chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực kinh tế phi NN, là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hóa hoặc chuyên ngành, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ, một địa phương, bao gồm nội thành, ngoại thành của thành phố; nội thị, ngoại thị của thị xã; thị trấn
* Vai trò của đô thị trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội
Đô thị có chức năng đô thị là trung tâm kinh tế, tài chính, hành chính, khoa học - kỹ thuật, giáo dục - đào tạo, du lịch, y tế, đầu mối giao thông, giao lưu, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng, miền; là sản phẩm mang tính kế thừa của nhiều thế hệ về mọi mặt
Trang 9Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Đô thị là một bộ phận của nền kinh tế quốc dân, có vai trò đặc biệt
quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế, là điều kiện cho giao thương và
sản xuất phát triển, tạo điều kiện thúc đẩy CNH nhanh chóng Đô thị tối ưu
hoá việc sử dụng năng lượng, con người và máy móc, cho phép vận chuyển
nhanh và rẻ, tạo ra thị trường linh hoạt, có năng suất lao động cao Các đô thị
tạo điều kiện thuận lợi phân phối sản phẩm và phân bố nguồn nhân lực giữa
các không gian đô thị, ven đô, ngoại thành và nông thôn Đô thị có vai trò to
lớn trong việc tạo ra thu nhập quốc dân của cả nước
Đô thị luôn phải giữ vai trò đầu tàu cho sự phát triển, dẫn dắt các cộng
đồng nông thôn đi trên con đường tiến bộ và văn minh
* Chức năng của đô thị: Chức năng kinh tế, chức năng xã hội, chức
năng văn hoá, chức năng quản lý
Phân loại đô thị: Theo Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 05/7/2009
của Chính phủ, đô thị nước ta được chia thành 6 loại
1.1.3 Đô thị hoá
Khái niệm: ĐTH là quá trình biến đổi và phân bố các LLSX trong nền
kinh tế quốc dân, bố trí dân cư, hình thành phát triển các hình thức và điều
kiện sống theo kiểu đô thị, đồng thời phát triển đô thị hiện có theo chiều sâu
trên cơ sở hiện đại hoá cơ sở vật chất kỹ thuật và tăng quy mô dân số
1.1.4 Những nhân tố ảnh hưởng tới quá trình đô thị hoá
Điều kiện tự nhiên, điều kiện xã hội, văn hoá dân tộc, trình độ phát
triển kinh tế, tình hình chính trị
1.1.5 Các hình thức của đô thị hoá
Mở rộng quy mô diện tích các đô thị hiện có trên cơ sơ hình thành các
khu đô thị mới và hiện đại hoá và nâng cao trình độ các đô thị hiện có
Cả hai hình thức trên đây đều dẫn đến hiện tượng dân số ĐT tăng nhanh
1.1.6 Tính tất yếu của đô thị hoá
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Bất cứ một quốc gia nào, dù là phát triển hay đang phát triển, khi chuyển biến từ nền kinh tế nông nghiệp lên nền kinh tế công nghiệp bằng con đường CNH thì đều gắn liền với ĐTH
Trong lịch sử cận đại, ĐTH trước hết là hệ quả trực tiếp của quá trình
CN hoá TBCN và sau này là kết quả của quá trình cơ cấu lại các nền kinh tế theo hướng hiện đại hoá: tăng tỷ trọng của các ngành công nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng của ngành nông nghiệp trong cơ cấu và khối lượng GDP Nhìn chung, từ góc độ kinh tế, ĐTH là một xu hướng tất yếu của sự phát triển Như vậy, ĐTH là một quy luật khách quan, phù hợp với đặc điểm tình hình chung của mỗi quốc gia và là một quá trình mang tính lịch sử, toàn cầu
và không thể đảo ngược của sự phát triển xã hội ĐTH là hệ quả của sức mạnh công nghiệp và trở thành mục tiêu của nền văn minh thế giới 1.1.7 Quan điểm của đô thị hoá
CNH và cùng với nó là ĐTH trở thành xu thế chung của mọi quá trình chuyển từ nền văn minh NN lên nền văn minh CN Vấn đề quan trọng đặt ra
là làm gì và bằng cách nào để phát huy tối đa mặt tích cực của ĐTH, đồng thời hạn chế và đi đến thủ tiêu mặt tiêu cực của nó Điều này cũng đồng nghĩa với việc quá trình ĐTH phải gắn liền với khái niệm “Phát triển”
Do đó, đô thị hoá phải vừa thúc đẩy sự phát triển kinh tế, vừa phải đảm bảo môi trường tự nhiên, xã hội trong lành, sự công bằng và tiến bộ xã hội Tuy rằng tăng trưởng KT là yếu tố cần thiết và quan trọng bậc nhất của quá trình ĐTH song nó vẫn chỉ là một nhân tố, một phương tiện hơn là một mục tiêu tối thượng Mục tiêu của ĐTH là phải không ngừng nâng cao chất lượng cuộc sống vật chất và tinh thần của con người, tức là phát triển đô thị lấy con người làm trọng tâm
1.1.8 Tác động của ĐTH ĐTH là một quá trình đã, đang và sẽ tiếp tục diễn ra một cách phổ biến trên thế giới ĐTH từng bước đưa con người tiếp cận cuộc sống văn minh,
Trang 10Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
đồng thời cũng đặt ra không ít vấn đề tiêu cực, khó khăn - những vấn đề ảnh
hưởng xấu đối với quá trình ĐTH
Mặt tích cực:
Một là, ĐTH thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Hai là, đô thị hoá đẩy nhanh sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng
công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Ba là, cải tạo kết cấu hạ tầng
Bốn là, đô thị hoá nâng cao trình độ khoa học kỹ thuật và công nghệ
Năm là, đo thị hoá góp phần cải thiện đời sống của dân cư đô thị và
các vùng lân cận
Sáu là, ĐTH cũng đem lại một số tiến bộ về mặt xã hội như nâng tuổi
thọ trung bình, giảm tỷ lệ tử vong của trẻ em, giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng,
tăng tỷ lệ dân cư dùng nước sạch, phát triển giáo dục, văn hóa,
Mặt tiêu cực:
Bên cạnh những mặt mạnh của ĐTH như trên thì ĐTH cũng kéo theo
hàng loạt vấn đề tiêu cực khác, đó là:
- Thu hẹp diện tích đất nông nghiệp
- Khoét sâu hố phân cách giàu nghèo
- Gia tăng tình trạng di dân
- Môi trường bị ô nhiễm
- Phát sinh các tệ nạn xã hội
Tóm lại, trong công cuộc CNH, HĐH đất nước thì quá trình ĐTH ngày
càng gia tăng Vậy chúng ta phải làm thế nào để quá trình ĐTH phát triển
Tăng trưởng kinh tế do quá trình này đem lại phải được chú trọng đồng thời
việc phát triển văn hóa, lấy việc biến động nguồn nhân lực con người
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Quá trình đô thị hóa trên thế giới
ĐTH là quá trình tăng dân số ở khu vực thành thị trong tương quan so
sánh với dân số của một vùng, một quốc gia hay thậm chí toàn cầu Kể từ
cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất tại nước Anh năm 1750, người ta
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
đã bắt đầu chuyển từ nông thôn ra thành thị sinh sống và làm việc Theo báo cáo năm 2005 của Tổ chức Viễn cảnh Đô thị hoá của Liên hợp quốc thì thế
kỷ 20 chứng kiến tốc độ đô thị hoá rất nhanh Chúng ta có thể thấy sự chuyến dịch về dân số khi diễn ra quá trình ĐTH cụ thể như sau:
Sơ đồ 4 Sự chuyển dịch dân số theo thời gian
Quá trình ĐTH được diễn ra ở tất cả các quốc gia trong đó mạnh nhất ở các nước đang PT Sự phát triển của ĐTH kèm theo sự di cư của DS từ nông thôn ra ĐT Ở các nước kém PT, SXNN đóng vai trò chủ yếu thì DS nông thôn chiếm chủ yếu Đối với các nước đang PT đã có sự chuyển dịch CCKT từ NN sang CN thì dân số nông thôn đã chuyển lên các khu ĐT làm việc và sinh sống Còn các nước có CN và DV phát triển mạnh - người dân được sử dụng những dịch vụ được cho là tốt nhất thì DS chủ yếu là dân số ĐT
Bảng 2 Tỷ lệ dân số đô thị các khu vực trên thế giới theo các giai đoạn
ĐVT: % Năm
Khu vực kém phát triển 17,8 25,1 34,7 40,5 Khu vực kém phát triển nhất 7,1 12,7 20,1 25,4
Nguồn: World urbanization prospect
* Chiến lược chung của vấn đề đô thị hiện nay là:
1 Hạn chế việc di cư từ nông thôn ra đô thị trong đó yêu cầu nhất thiết phải nâng cao mức sống nông thôn
Trang 11Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
2 Khi tập trung quá tải, cùng với việc hạn chế nhập cư vào các tụ điểm
lớn thì đồng thời phải tạo nên sự cân bằng hài hoà dân số đô thị, khuyến
khích các đô thị vừa và nhỏ, tăng cường đầu tư hệ thống dịch vụ, xây dựng
cơ sở hạ tầng, có cơ sở xã hội thoả đáng
1.2.2 Thực tiễn quá trình đô thị hóa ở Việt Nam
Tình hình đô thị hóa ở Việt Nam thời kỳ 1980 đến nay
Biểu đồ 1: Tỷ lệ dân số đô thị Việt Nam 1980 - 2010
1980 1985 1990 1995 2000 2005 2010
Nguồn: World Urbanization Prospects
Đường biểu diễn về tỷ lệ dân số đô thị trên cả nước trên thể hiện sức bật
đáng kể của đô thị hoá Việt Nam từ năm 1990 Vào năm 1990, tỷ lệ dân số đô
thị là 20,3% và từ đó tỷ lệ này cứ mỗi 5 năm tăng trên 2% cho đến năm 2010,
đã lên đến 28,8% Trong khi đó mức độ đô thị hóa của giai đoạn 5 năm trước
Đổi Mới chỉ tăng 0,4% (từ 19,2% đến 19,6%), không đến 0,1% mỗi năm
Bảng 1: Dân số đô thị và mức độ đô thị hoá của Việt Nam
giai đoạn 1980 - 2010, dự kiến 2020
Năm Dân số đô thị (1.000 ng) Tỷ lệ dân số đô thị (%)
Nguồn: World Urbanization Prospects
Biểu đồ 2: Dân số đô thị và mức độ đô thị hoá của Việt Nam
từ 1980 - 2010 và dự kiến đến năm 2020
Nguồn: World Urbanization Prospects
Số lượng các đô thị trong mạng lưới đô thị của cả nước tăng Bên cạnh
đó phải kể đến sự xuất hiện những điểm dân cư kiểu đô thị do kết quả của quá trình công nghiệp hoá
Theo thống kê của Bộ Xây dựng, thì vào tháng 7/1999 cả nước có 547
ĐT và 10 năm sau số lượng ĐT của Việt Nam là 754 đô thị Ngoài ra còn có khoảng 10.000 điểm dân cư nông thôn và gần 200 khu công nghiệp tập trung Thị xã Bắc Kạn là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá của tỉnh Bắc Kạn, nên tiến trình đô thị hoá của thị xã Bắc Kạn trong bối cảnh ấy là tất yếu Tuy có cùng chung xu hướng phát triển đô thị với cùng cả nước, nhưng thị xã Bắc Kạn với những đặc thù về kinh tế, chính trị, văn hoá … cũng có con đường phát triển đô thị của riêng mình và số liệu được thể hiện ở bảng sau:
Biểu đồ 3: Tỷ lệ dân số đô thị thị xã Bắc Kạn năm 2005 - 2010
Trang 12Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Nguồn: Tổng hợp số liệu từ Chi cục Thống kê thị xã Bắc Kạn
1.3 Phương pháp nghiên cứu
1.3.1 Các câu hỏi nghiên cứu
- Các khu vực tiến hành ĐTH trên địa bàn thị xã Bắc Kạn có đặc điểm gì ?
- Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thị xã thay đổi theo
hướng nào ? Có phù hợp không ?
- Những ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa đến phát triển kinh tế nông
nghiệp như thế nào?
- Những mặt tích cực và tiêu cực, những cơ hội và nguy cơ mà đô thị
hóa mang lại cho người dân nói riêng và cho toàn thị xã nói chung là gì?
1.3.2 Cơ sở phương pháp luận
Đề tài lấy chủ nghĩa duy vật biện chứng làm cơ sở phương pháp luận
trong nghiên cứu
1.3.3 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp cụ thể như:
- Phương pháp thống kê
- Phương pháp so sánh
- Phương pháp phân tích và tổng hợp
- Phương pháp chuyên khảo: Nghiên cứu các tài liệu mang tính chất lý
luận về sản xuất nông nghiệp
1.3.4 Thu thập thông tin
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Việc thu thập tài liệu thông tin bao gồm việc sưu tầm và thu thập những tài liệu, số liệu liên quan đã đươc công bố và những tài liệu, số liệu mới tại địa bàn nghiên cứu
Đây là các số liệu từ các công trình nghiên cứu trước được lựa chọn sử dụng vào mục đích phân tích, minh họa rõ nét về nội dung nghiên cứu Nguồn gốc của các tài liệu này đã được chú thích rõ trong phần “Tài liệu tham khảo” Nguồn tài liệu này bao gồm:
- Các sách, báo, tạp chí, các văn kiện Nghị quyết, các chương trình nghiên cứu đã được xuất bản, các kết quả nghiên cứu đã công bố của các cơ quan nghiên cứu, các nhà khoa học trong và ngoài nước, các tài liệu trên internet
- Tài liệu, số liệu đã được công bố về tình hình kinh tế, xã hội nông thôn, kinh tế của các ngành sản xuất, đời sống của các nông hộ nông nghiệp nằm trong khu vực đô thị hoá… các số liệu này thu thập từ phòng Thống kê thị xã Bắc Kạn, các sở, ngành của tỉnh Bắc Kạn Trên cơ sở đó tiến hành tổng hợp các thông tin cần thiết phục vụ cho công tác nghiên cứu
1.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
1.4.1 Các chỉ tiêu đánh giá quá trình đô thị hóa Mức độ ĐTH = Số dân ĐT x 100 % Hoặc = Diện tích ĐT
Trong đó: S1: Dân số đô thị tại thời điểm nghiên cứu
S0: Dân số đô thị tại thời điểm gốc
ΣS0: Tổng dân số năm gốc
D1: Diện tích đô thị tại thời điểm nghiên cứu
D0: Diện tích đô thị tại thời điểm gốc
ΣD0: Tổng diện tích đất năm gốc 1.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động sản xuất
Trang 13Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
- Giá trị sản xuất (GO: Gross Ouput): Là toàn bộ của cải vật chất và
dịch vụ được tạo ra trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm)
- Giá trị gia tăng (VA: Value Added): Là phần giá trị tăng thêm của
người lao động khi sản xuất một đơn vị sản phẩm trong một vụ sản xuất
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TRONG QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HOÁ THỊ XÃ BẮC KẠN, TỈNH BẮC KẠN
2.1 Khái quát đặc điểm, địa bàn nghiên cứu
2.1.1 Điều kiện tự nhiên tỉnh Bắc Kạn
Vị trí địa lý: Tỉnh Bắc Kạn nằm ở trung tâm nội địa vùng Đông Bắc Bắc Bộ Phía Bắc giáp tỉnh Cao Bằng, Phía Đông giáp tỉnh Lạng Sơn, Phía Nam giáp tỉnh Thái Nguyên, Phía Tây giáp tỉnh Tuyên Quang
Diện tích tự nhiên năm 2010 là 4.857,2 km2
, Dân số là 298,9 nghìn người (số liệu năm 20010), bao gồm 7 dân tộc anh em: Tày, Kinh, Dao, Nùng, Mông, Hoa và Sán Chay
Bản đồ hành chính tỉnh Bắc Kạn
Trang 14Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Nguồn: Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
2.1.2 Điều kiện tự nhiên thị xã Bắc Kạn
Thị xã Bắc Kạn là trung tâm văn hoá, chính trị, kinh tế của tỉnh Bắc
Kạn, cách thủ đô Hà Nội 160 km về phía Nam Trong đó:
Phía Đông giáp huyện Na Rì, phía Tây giáp huyện Chợ Đồn, phía Nam
giáp huyện Chợ Mới, phía Bắc giáp huyện Bạch Thông
Đơn vị hành chính: Thị xã Bắc Kạn có 8 đơn vị hành chính
Diện tích tự nhiên: 136,88 km2
Dân số trung bình: Năm 2010 là 37
Mật độ dân số 267 người / km2
Đặc điểm địa hình: Thị xã Bắc Kạn có địa hình phân dị lớn do điều
kiện tự nhiên tạo bởi cánh cung Ngân Sơn - Yên Lạc ở phía Đông Bắc và
cánh cung sông Gâm ở phía Tây Nam Thị xã có độ cao giảm dần từ Tây Bắc
xuống Đông Nam với cao bình quân từ 300 - 400 m, nơi thấp nhất 60 m
thuộc khu vực xã Xuất Hoá
Điều kiện về khí hậu và thuỷ văn
Thị xã Bắc Kạn có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa nhưng có sự phân hoá
theo độ cao của địa hình Với chế độ nhiệt đới gió mùa, một năm ở thị xã Bắc
Kạn có hai mùa rõ rệt: mùa mưa nóng ẩm từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm 70 -
80% lượng mưa cả năm; mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng
mưa chỉ chiếm khoảng 20 - 25% tổng lượng mưa trong năm, tháng mưa ít
nhất là tháng 12
Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 25 - 270C, nhiệt độ thấp tuyệt đối
-0,10C gây băng giá ảnh hưởng lớn đến cây trồng, vật nuôi
Số giờ nắng trung bình là 1400 - 1600 giờ Lượng mưa trung bình năm
ở mức 1200 - 1400 mm và tập trung nhiều vào mùa hạ Độ ẩm trung bình là
80% Thị xã Bắc Kạn có lượng mưa thấp so với các tỉnh Đông Bắc do bị che
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
chắn bởi cánh cung Ngân Sơn ở phía Đông Bắc và cánh cung Sông Gâm ở phía Tây Nam của tỉnh
Khí hậu có sự phân hoá theo mùa Mùa hạ nhiệt độ cao, mưa nhiều Mùa đông nhiệt độ thấp, mưa ít và chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc Nhìn chung, khí hậu của tỉnh có nhiều thuận lợi cho việc phát triển nông, lâm nghiệp cũng như phát triển một số cây nông phẩm cận nhiệt và ôn đới Bên cạnh những thuận lợi, thị xã Bắc Kạn cũng có nhiều khó khăn do khí hậu như sương muối, mưa đá, lốc làm ảnh hưởng đến đời sống và hoạt động sản xuất kinh doanh
Bảng 3 Khí tượng thuỷ văn thị xã Bắc Kạn giai đoạn 2005 - 2010
Trang 15Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
đang trong giai đoạn được đền bù và bắt đầu được triển khai nhưng nó đã
đánh dấu cho một hướng phát triển mới của thị xã nói chung và trong suy
nghĩ của từng người dân nói riêng Hiện nay quá trình ĐTH của thị xã diễn
ra khá nhanh, điều này được chứng minh bằng hàng loạt các dự án được đầu
tư vào địa bàn với giá trị lớn nhỏ khác nhau và các lĩnh vực khác nhau Để
chuẩn bị cho các nhà máy lớn nhỏ đi vào hoạt động trong thời gian không
xa thì hàng loạt các ngành dịch vụ đã phát triển nhanh chóng Nói tóm lại,
đạt được tốc độ tăng trưởng như trên là khá cao so với trung bình chung cả
nước , đặc biệt là tốc độ tăng của ngành CN - XD và ngành dịch vụ Tuy tốc
độ phát triển nhanh, nhưng giá trị còn nhỏ so với các tỉnh trong cả nước
Dịch vụ xác định là ngành kinh tế mũi nhọn để thúc đẩy kinh tế thị xã
phát triển nên tỷ trọng dịch vụ trong cơ cấu kinh tế ngày càng cao, năm
2005 chiếm 45,4% đến năm 2010 chiếm 50,06%
Công nghiệp - XDCB: Một số hoạt động chính của các ngành công
nghiệp như may mặc, sản xuất giấy đế, lắp ráp ô tô, sản xuất xi măng,… còn
cầm chừng, chất lượng sản phẩm không cao, chưa có sức cạnh tranh trên thị
trường Trên địa bàn thị xã chủ yếu là các ngành tiểu thủ công nghiệp như:
Chế biến lâm sản, sản xuất, khai thác vật liệu xây dựng, gia công kết cấu
thép, làm nghề mộc, gạch nung, cát, sỏi phục vụ xây dựng tại địa phương
Trong thời gian qua số hộ sản xuất tiểu thủ công nghiệp có tăng nhưng
không đáng kể, giá trị sản xuất CN- XDCB cũng tăng mạnh, bình quân giai
đoạn 2005 - 2010 là 21,4 %
GTSX nông lâm nghiệp thuỷ sản trong giai đoạn 2005 - 2010 có tăng
nhẹ từ 37,66 tỷ đồng lên 57 ,95 tỷ đồng, tốc độ phát triển bình quân là 6,3%
Nguyên nhân của sự PTNN có phần hạn chế là do thị xã Bắc Kạn chủ yếu là
đất đồi núi, khó khăn cho canh tác, năng suất thấp Hơn nữa do quá trình đô
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
thi hoá nên diện tích đất nông nghiệp ngày càng giảm do phải nhường đất cho quá trình xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng xã hội
Trang 16Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
20
Bảng 4 Giá trị sản xuất và tăng trưởng GTSX các ngành kinh tế thị xã Bắc Kạn giai đoạn 2005 - 2010
I Tổng giá trị sản xuất (giá HH) Tr đồng 217.617 259.813 308.840 366.284 503.341 605.570
III Tổng giá trị sản xuất (giá CĐ 1994) Tr đồng 113.160 135.102 160.595 190.466 227.740 272.400
Nguồn: Phòng Thống kê thị xã Bắc Kạn
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Biểu đồ 5 Tăng trưởng giá trị sản xuất các ngành giai đoạn 2005 - 2010
Nguồn: Phòng Thống kê, thị xã Bắc Kạn
2.2.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Cơ cấu ngành kinh tế và sự chuyển dịch cơ cấu ngành: Do xác định rõ phương hướng phát triển hiện nay là phát huy mọi tiềm năng để tăng giá trị các ngành công nghiệp và dịch vụ Vì thế cơ cấu ngành đã có sự chuyển dịch theo hướng ngày càng hợp lý, tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ tăng, tỷ trọng nông nghiệp giảm dần
Năm 2005 tính trên toàn địa bàn, tỷ trọng các ngành Công nghiệp &
XD - Nông nghiệp - Dịch vụ đạt theo thứ tự: 37,34 % - 17,26% - 45,4%; đến năm 2007 tỷ trọng các ngành tương ứng là 38,03 % - 13,83 % - 48,14% và đến năm 2010 tỷ trọng các ngành tương ứng đạt là: 40,37% - 9,57% - 50,06% Như vậy, tỷ trọng ngành nông nghiệp năm 2010 so với năm 2005 giảm 7,69% trong khi các ngành Công nghiệp - XDCB và dịch vụ lại tăng tương ứng là 3,03 % và 4,66 % Để thấy rõ điều này, ta nghiên cứu qua bảng 2.2
Trang 17Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Biểu đồ 6 Cơ cấu kinh tế ngành trên địa bàn thị xã 2005, 2007 và 2010
Năm 2005 Năm 2007 Năm 2010
2.2.3 Thực trạng các ngành kinh tế thị xã Bắc Kạn
2.2.3.1 Thực trạng phát triển công nghiệp, TTCN và xây dựng cơ bản
Theo quan điểm của phát triển đô thị thì phải tập trung chủ yếu vào sản
xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp Vì quá trình ĐTH tức là chuyển đất
nông nghiệp thành đất để xây dựng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp,
khu đô thị, kết cấu hạ tầng khác Và do đó giá trị của CN & TTCN phải không
ngừng tăng lên Như vậy sự phát triển của thị xã phù hợp với quy luật phát
triển vốn có của nó, cụ thể: sản xuất CN, TTCN và xây dựng cơ bản trên địa
bàn thị xã đã tăng trưởng nhanh trong giai đoạn 2005 - 2010 với mức tăng
bình quân 21,4%/năm
Giai đạn 2005 - 2010 cùng với hàng loạt các chính sách mở cửa của thị
xã về ưu đãi đầu tư khiến nhu cầu xây dựng các cụm công nghiệp, khu đô thị,
khu dân cư…tăng lên nhanh Tuy nhiên ngành xây dựng trong giai đoạn 2005
- 2010 cũng chỉ đạt được tốc độ tăng trưởng bình quân năm trên địa bàn là
21,4%/năm, điều này phần nào phản ánh năng lực của các nhà thầu địa
Trang 18Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Một số sản phẩm công nghiệp chính
Trên địa bàn thị xã chủ yếu là các ngành tiểu thủ công nghiệp như: Chế
biến lâm sản, sản xuất, khai thác vật liệu xây dựng, gia công kết cấu thép, làm
nghề mộc, gạch nung, cát, sỏi phục vụ xây dựng tại địa phương
Tuy nhiên SXCN -TTCN phát triển chưa phát huy được hiệu quả do
quy mô sản xuất còn nhỏ lẻ, sản phẩm khai thác dưới dạng thô, sản phẩm chế
biến hầu hết là sơ chế, giá trị thấp chưa cạnh tranh được trên thị trường Công
nghệ sản xuất lạc hậu, thị trường, tiêu thụ chủ yếu là tại địa phương
Số có sở sản xuất công nghiệp được thể hiện bảng sau:
Bảng 7 Số cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn phân theo thành
phần kinh tế và ngành công nghiệp giai đoạn 2005 – 2010
ĐVT: Cơ sở
2005 2006 2007 2008 2009 2010
I Phân theo thành phần kinh tế 233 258 262 290 289 309
II Phân theo ngành công nghiệp 233 258 262 290 289 309
1 Công nghiệp khai thác 13 15 18 18 15 7
2 Công nghiệp chế biến 220 241 242 270 272 300
3 CN SX và phân phối điện và nước 2 2 2 2 2 2
Nguồn: Phòng Thống kê, thị xã Bắc Kạn
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
2.2.3.2 Tình hình xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội Trong giai đoạn 2005 - 2010 thị xã đã thực hiện giải phóng mặt bằng xây dựng 74 công trình, dự án Thu hồi đất của 4.550 hộ, với tổng số kinh phí bồi thường là hơn 335,5 tỷ đồng, trong đó trọng điểm như: Dự án cải tạo nâng cấp quốc lộ 3 đoạn 10 km nội thị với 1.756 hộ, kinh phí 108 tỷ đồng, dự án cầu Bắc Kạn 2, khu dân cư Quang Sơn, bệnh viện 500 giường tỉnh Bắc Kạn Cũng trong giai đoạn trên nhiều công trình xây dựng cơ bản được đầu tư xây dựng và đưa vào sử dụng như: Trường Tiểu học Đức Xuân, Huyền Tụng B; trụ sở làm việc phường Nguyễn Thị Minh Khai, Huyền Tụng, Dương Quang, bệnh viện Đa khoa thị xã; Đường Trường Chinh kéo dài, các tuyến đường trong khu tái định cư, đường đê bao bắc Sông Cầu; dự án cải tạo nâng cấp quốc lộ 3 đoạn 10 km qua thị xã Bắc Kạn Các tuyến đường giao thông liên thôn, tổ được quan tâm đầu tư theo phương châm nhà nước và nhân dân cùng làm Thực hiện chương trình kiên cố hoá đường giao thông nông thôn, thị xã đã được đầu tư 18,927 tỷ đồng để bê tông hoá các tuyến đường giao thông tại 4 xã
Hệ thống đường điện, cấp thoát nước đô thị đang từng bước được đầu
tư xây dựng, đến nay 100% số thôn, tổ dân phố với trên 98% số hộ đã được
sử dụng điện quốc gia Trên địa bàn thị xã có 1 nhà máy cung cấp nước sạch công suất 4.000m3/ngày đêm
Tổng số các công trình được đầu tư từ năm 2005 đến 2010 là 115 công trình với tổng mức đầu tư là 534,718 tỷ đồng Trong đó có 35 công trình giao thông; 08 công trình xây dựng; 22 công trình giáo dục và đào tạo; 30 công trình thuỷ lợi và một số các công trình khác
Chương trình 135: Tổng số kinh phí đầu tư là: 1.048 triệu đồng Các hợp phần hỗ trợ phát triển sản xuất, hợp phần phát triển cơ sở hạ tầng, duy tu bảo dưỡng công trình thực hiện hoàn thành theo kế hoạch và đảm bảo giải ngân đạt 100% Chương trình 135 được thực hiện tập trung, không dàn trải, xác định đúng đối tượng và đạt được hiệu quả cao, mang lại lợi ích cho người dân
Trang 19Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
26
Bảng 8 Vốn đầu tư XDCB trên địa bàn thị xã Bắc Kạn giai đoạn 2005 – 2010 (Giá HH)
I Phân theo hình thức quản lý
Trung ương quản lý 88.352 88.352,0 Địa phương quản lý 59.915,2 82.642,6 83.858 84.813 27.281 338.509,8 Đầu tư nước ngoài -
II Phân theo nguồn vốn
1 Ngân sách Nhà nước 39.659,8 45.950,4 77.36 103.434 115.633 382.038,2 Trung ương quản lý 88.352 88.352,0 Địa phương quản lý 39.659,8 45.950,4 77.361 103.434 27.281 293.686,2 2 Vốn tín dụng 10.127,7 6.372,3 6.497 22.997,0 Trong nước 6.497 6.497,0 Ngoài nước 10.127,7 6.372,3 16.500,0 3 Vốn đầu tư của các doanh nghiệp
4 Vốn của dân và tư nhân
5 Đầu tư trực tiếp của nước ngoài
6 Vốn khác
III Phân theo cấu thành
Xây lắp 37.370,4 54.165,6 50.315 62.806 67.540 272.197,0 Thiết bị 472,8 410,9 8.386 9.800 12.795 31.864,7 Xây dựng cơ bản khác 22.072,0 28.066,1 25.157 30.828 35.298 141.421,1 Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Kạn Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 2.2.3.3 Thực trạng ngành dịch vụ Xác định phát triển Thương mại - Dịch vụ - Du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn để thúc đẩy kinh tế thị xã phát triển, trong giai đoạn 2005 - 2010 mạng lưới chợ được quan tâm đầu tư, đáp ứng nhu cầu kinh doanh của nhân dân, góp phần tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước Tính đến cuối năm 2010 trên địa bàn có có 416 đơn vị doanh nghiệp (142 Công ty Cổ phần; 171 Công ty TNHH; 92 Doanh nghiệp tư nhân; 11 Hợp tác xã); có 2.471 hộ kinh doanh (ngành ăn uống 249 hộ, dịch vụ 727 hộ, thương mại 1.264 hộ, sản xuất 231 hộ), không có kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài Bảng 9 Số đơn vị kinh doanh thương mại, du lịch và khách sạn, nhà hàng phân theo thành phần kinh tế Đơn vị: Cơ sở Chỉ tiêu Năm 2005 2006 2007 2008 2009 2010 Tổng số 1.757 1.825 1.935 2.471 Phân theo thành phần kinh tế
A Khu vực KT trong nước 1289 1586 1.757 1.825 1.935 2.471 1 Nhà nước
2 Tập thể
3 Tư nhân 22 27 30 38 42 42 4 Cá thể 1267 1459 1.727 1.787 1.893 2.429 5 Hỗn hợp
B Khu vực KT có vốn ĐTNN
Nguồn: Phòng Thống kê, thị xã Bắc Kạn
Tổng mức bán lẻ hàng hoá và DV xã hội tăng nhanh từ 212,2 tỷ đồng năm
2005 lên 565,75 tỷ đồng năm 2010 Tỷ trọng TMDV trong cơ cấu kinh tế ngày càng cao, năm 2005 chiếm 45,4% đến năm 2010 chiếm 50,06 % tăng 4,66 %
Trang 20Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Bảng 10 Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ trên địa bàn
phân theo thành phần kinh tế (giá hh)
2.2.3.4 Thực trạng phát triển ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản
SXNLN tiếp tục nhận được sự quan tâm, nhiều chương trình phát triển
NN, nông thôn được triển khai thực hiện, tăng cường đầu tư cho công tác thuỷ
lợi, áp dụng nhanh các tiến bộ kỹ thuật vào SX bằng việc đưa nhanh các loại
giống cây trồng, vật nuôi mới, có NS cao, chất lượng tốt vào SX nên tốc độ
tăng trưởng nông lâm nghiệp, thủy sản giai đoạn 2005 - 2010 là 6,3 % Mặc
dù giá trị tăng nhưng tỷ trọng của ngành trong cơ cấu GDP giảm từ 17,26 %
năm 2005 xuống còn 9,57 % năm 2010, điều đó phù hợp với định hướng phát
triển kinh tế và xu thế chuyển dịch cơ cấu kinh tế chung của thị xã
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Bảng 11 GTSX ngành nông nghiệp giai đoạn 2005 - 2010 (giá CĐ 1994)
Trồng trọt Chăn nuôi GTSX (triệu đồng)
Diện tích đất nông nghiệp ngày càng giảm, nguyên nhân là do quá trình
đô thi hoá diễn ra nên phải nhường đất nông nghiệp cho các mục đích đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật các khu đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp, cụm công nghiệp Cụ thể diện tích đất nông nghiệp giảm từ 1.516,86
ha năm 2005 xuống còn 1.317,79 ha năm 2010
Lâm nghiệp Diện tích đất lâm nghiệp ngày càng tăng là do mở rộng
diện tích và trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc Cụ thể diện tích đất lâm nghiệp đã tăng từ 9.435,73 năm 2005 lên 9.943,81 năm 2010 Công tác quản
Trang 21Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
lý, trồng và chăm sóc rừng luôn được quan tâm Năm 2009 đã quy hoạch 3
loại rừng đã mang lại kết quả rõ nét trong ngành lâm nghiệp, góp phần lập lại
kỷ cương trong công tác khai thác, chế biến lâm sản, đẩy nhanh tiến độ trồng
rừng, phủ xanh đất trống, đồi núi trọc Hoạt động SXKD trong lĩnh vực lâm
nghiệp có nhiều tiến bộ, Trong giai đoạn 2005 - 2010 đã trồng được hơn
874,68 ha rừng, riêng năm 2010 đã trồng được 477,15 ha rừng sản xuất
Công tác quản lý, bảo vệ rừng có nhiều chuyển biến tích cực, lực lượng
kiểm lâm thường xuyên kiểm tra, kiểm soát ngăn chặn tình trạng khai thác,
vận chuyển lâm sản trái phép
Tuy nhiên trong lĩnh vực lâm nghiệp còn một số tồn tại: Tình trạng chặt
phá rừng, buôn bán lâm sản và động vật hoang dã trái phép vẫn tiếp diễn,
nguy cơ cháy rừng vẫn là mối đe dọa thường xuyên
Trong trồng trọt: Chính quyền đã luôn bám sát chỉ đạo, đôn đốc nông
dân thực hiện SX theo đúng khung thời vụ đồng thời tích cực kiểm tra, thăm
nắm đồng ruộng chủ động phòng trừ các loại sâu bệnh hại, tập huấn chuyển
giao khoa học kỹ thuật và đẩy mạnh việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào SX,
đưa các giống lúa mới có năng suất, chất lượng tốt vào SX, đẩy mạnh thâm
canh và tăng cường các hoạt động dịch vụ hỗ trợ nông nghiệp như khuyến
nông, bảo vệ thực vật, thủy lợi Do đó, hầu hết năng suất sản lượng các loại
cây trồng chính của thị xã năm 2010 đều đã tăng đáng kể so với năm 2004:
+ Về năng suất: Năm 2005 NS lúa đạt 44,27 tạ/ha, năm 2010 đạt 46,53
tạ/ha tăng 2,26 tạ/ha, NS ngô năm 2005 là 22,52 tạ /ha, năm 2010 đạt 32,83
tạ/ha tăng 10,31 tạ/ha
+ Về sản lượng: Năm 2005 sản lượng lúa là 2.811 tấn, đến năm 2010
đạt 3.353 tấn tăng 524 tấn; ngô năm 2005 đạt 590 tấn, đến năm 2010 đạt 947
tấn tăng 357 tấn Tổng sản lượng lương thực có hạt năm 2005 là 3.401 tấn,
năm 2010 là 4387 tấn tăng 986 tấn
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Bảng 12 Kết quả một số chỉ tiêu SX nông lâm nghiệp giai đoạn 2005 - 2010
Trang 22Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Chăn nuôi: Chăn nuôi gia súc, gia cầm có nhiều chuyển biến, các mô
hình chăn nuôi gia súc, gia cầm bước đầu có hiệu quả, tạo hướng cho các hộ
nông dân tăng thêm thu nhập, ổn định đời sống, chăn nuôi có sự tăng trưởng
mạnh Cụ thể: Chăn nuôi lợn và gia cầm bắt đầu phát triển, tổng đàn lợn năm
2005 có 8.687 con, đến năm 2010 có 10.018 con; Đàn gia cầm 2005 có
48.000 con, đến năm 2010 có 65.480 con và có sự chuyển dịch từ mô hình
chăn nuôi truyền thống quy mô nhỏ, hộ gia đình sang mô hình phát triển chăn
nuôi trang trại, bán công nghiệp và công nghiệp Tuy nhiên, chăn nuôi đại gia
súc trâu, bò có xu hướng giảm Cụ thể năm 2005 đàn trâu, bò có 2.318 con,
đến năm 2006 đàn trâu, bò là 3.025 con tăng 707 con, nhưng đến năm 2010
lại giảm xuống trâu, bò còn 2.146 con Nguyên nhân giảm một phần do thời
tiết giá lạnh vào mùa đông, tình hình dịch bệnh xảy ra thất thường như cúm
dịch lở mồm long móng trên đàn gia súc năm 2006 và cuối năm 2010, phần
nữa là do thị trường giá cả không ổn định nên các hộ dân không đầu tư vào
chăn nuôi trâu, bò
Thủy sản: Diện tích nuôi trồng thuỷ sản là không lớn, diện tích giảm
mạnh từ 49 ha năm 2005 xuống còn 29,54 ha năm 2007 và tăng trở lại lên
40,4 ha năm 2010 Nhìn chung địa phương không có thế mạnh trong nuôi
trồng thuỷ sản, năng suất nuôi trồng thuỷ sản chưa cao do chưa đầu tư thâm
canh và chủ yếu các hộ nuôi thả các loại cá giống như: cá trôi, cá mè, cá trắm,
cá chép
e Kết quả thực hiện Một số Đề án phát triển Nông lâm nghiệp của thị
xã Bắc Kạn giai đoạn 2005 - 2010
Bên cạnh việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nhằm
tăng năng suất, sản lượng cây trồng vật nuôi thì chủ trương chuyển dịch cơ
cấu cây trồng, vật nuôi cũng được chú trọng
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Đề án chuyển đổi cơ cấu cây trồng nâng cao thu nhập trên một đơn vị diện tích canh tác
Đề án phát triển trâu, bò
* Trồng cỏ: Năm 2006 thực hiện 41,2 ha, năm 2007 là 1,22 ha, năm
2008 là 1,10 ha, năm 2009 là 1,49 ha, năm 2010 là 0,1 ha/5,0 ha
* Mua trâu, bò giống: Từ năm 2005 - 2010 mua được 161 con, trọng lượng trung bình mỗi con là từ 306 - 360 kg Thực hiện mô hình chăn nuôi theo hướng trang trại là 66 con trâu/4 mô hình
Đề án phát triển đàn lợn nái
Từ năm 2006 - 2010 bình tuyển được 1.919 con Tổng đàn lợn năm
2010 có 10.018 con/ 15.000 con Trong đó: Lợn nái là 1.061/ 4.500 con
Bảng 13 Tổng hợp kết quả một số chỉ tiêu chăn nuôi giai đoạn 2005 - 2010
Nguồn: Phòng Thống kê, thị xã Bắc Kạn
2.2.4 Tình hình sử dụng đất Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế được cho nên nó
có một vị trí quan trọng trong phát triển kinh tế của thị xã nói chung và trong sản xuất nông nghiệp nói riêng ĐTH ở bất kỳ quốc gia nào cũng dẫn tới việc
Trang 23Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
giảm đất nông nghiệp và tăng diện tích đất đô thị Là nguồn tài nguyên có giới
hạn nên vấn đề quy hoạch và sử dụng cần có một kế hoạch phù hợp và chặt
chẽ Tuy vậy, trong một vài năm trở lại đây do tốc độ đô thị hóa tại thị xã dẫn
đến sự biến động về đất đai đặc biệt là sự thay đổi giữa đất nông nghiệp và đất
phi nông nghiệp Để thấy rõ sự thay đổi này, ta cùng nghiên cứu qua bảng sau
Qua dưới đấy cho thấy tình hình đất đai của thị xã đã có sự biến động
đối với cả 3 loại đất là đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử
dụng Trong đó diện tích đất nông nghiệp và đất chưa sử dụng đang có xu
hướng giảm nhanh, năm 2005 so với năm 2010 chỉ bằng 95,71% tức là giảm
59,07 ha Và sự sụt giảm đáng kể nhất là diện tích đất chưa sử dụng giảm
2005 so với năm 2010 chỉ bằng 58,38 %, tức là giảm 877,78 ha,
Bên cạnh sự giảm sút đất nông nghiệp và đất chưa sử dụng thì diện tích
đất lâm nghiệp tăng đáng kể từ 9.117,04 ha năm 2005 lên 9.943,71 ha tức
tăng 826,67 ha Nguyên nhân diện tích đất lâm nghiệp tăng là do trên địa bàn
thị xã Bắc Kạn triển khai nhiều dự án trồng rừng, giao chỉ tiêu rừng cho dân
chăm sóc và quản lý, ngoài ra tỉnh còn giao đất lâm nghiệp cho Công ty Lâm
nghiệp Bắc Kạn để trồng rừng phục vụ cho việc khai thác và chế biến
Ngoài ra, diện tích đất phi nông nghiệp cũng có sự gia tăng đáng kể, cụ
thể diện tích đất phi nông nghiệp tăng từ 1.085,31 ha năm 2005 lên 1.195,31
ha năm 2010 tức tăng 110,18 ha Nguyên nhân của việc tăng mạnh đất phi
nông nghiệp là do nhà nước thu hồi đất để giao cho các chủ đầu tư xây dựng
các dự án sản xuất công nghiệp, xây dựng các khu đô thị, cụm công nghiệp,
xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật khác phục vụ phát triển kinh tế - xã
(%) 08/05
±∆
10/08 (%) 10/08
±∆
10/05 (%) 10/05