DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT AWGN Additive White Gaussian Noise Nhiễu Gauss trắng cộng CRLH Composite Right-Left Handed Cấu trúc siêu vật liệu điện từ dạng phức hợp DGS Defected Ground Stuc
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng các kết quả khoa học được trình bày trong luận án này là thành quả nghiên cứu của bản thân tôi trong suốt thời gian làm nghiên cứu sinh và chưa từng xuất hiện trong công bố của các tác giả khác Các kết quả đạt được là chính xác và trung thực
Nguyễn Khắc Kiểm
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước hết tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS Đào Ngọc Chiến và TS Nguyễn Vũ Thắng, đặc biệt là PGS.TS Đào Ngọc Chiến, người đã hướng dẫn trực tiếp về mặt khoa học đồng thời hỗ trợ tôi về nhiều mặt để tôi có thể hoàn thành bản luận án này Qua đây, tôi cũng xin cảm ơn Viện Điện tử - Viễn thông, Trường Đại học Bách Khoa
Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu Cảm ơn Quỹ phát triển Khoa học và Công nghệ Việt Nam (NAFOSTED) đã tài trợ kinh phí tham dự hội thảo khoa học quốc tế tại nước ngoài Đồng thời, tôi xin gửi lời cảm ơn Giáo sư Hiroshi Shirai, Khoa Điện - Điện tử - Truyền thông, Đại học Chuo, Nhật Bản đã hỗ trợ tôi trong quá trình đo đạc mô hình chế tạo thực nghiệm
Cuối cùng, tôi dành những lời yêu thương nhất đến mọi thành viên trong gia đình Sự động viên, giúp đỡ của họ là động lực mạnh mẽ giúp tôi vượt qua mọi khó khăn để hoàn thành luận án này
Trang 5
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ viii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU xvi
MỞ ĐẦU xvii
1 Kỹ thuật MIMO và hệ thống đa anten xvii
2 Những vấn đề còn tồn tại xix
3 Mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu xxi
4 Ý nghĩa khoa học và những đóng góp của luận án xxii
5 Cấu trúc nội dung của luận án xxii
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG ANTEN MIMO 1
1.1 Giới thiệu chương 1
1.2 Khái niệm về kênh truyền MIMO 1
1.2.1 Kênh truyền không dây 1
1.2.2 Truyền thông không dây qua kênh truyền MIMO 2
1.2.3 Ưu điểm của kênh truyền MIMO 4
1.3 Hệ thống đa anten và ảnh hưởng tương hỗ 5
1.3.1 Giới thiệu hệ thống đa anten 5
1.3.2 Kỹ thuật phân tập anten 6
1.3.3 Ảnh hưởng tương hỗ giữa các phần tử trong hệ thống đa anten 6
1.4 Các tham số của anten MIMO 13
1.4.1 Hệ số tương quan tín hiệu 13
1.4.2 Độ tăng ích hiệu quả trung bình (MEG) 14
1.4.3 Dung lượng hệ thống 14
1.5 Các kỹ thuật cải thiện cách ly cho anten MIMO 15
1.5.1 Hướng đặt anten 15
1.5.2 Mạng cách ly 16
1.5.3 Phần tử ký sinh 19
1.5.4 Cấu trúc mặt phẳng đế không hoàn hảo 23
Trang 61.5.5 Đường trung tính 24
1.6 Tổng kết chương 26
CHƯƠNG 2 GIẢI PHÁP SỬ DỤNG PHẦN TỬ KÝ SINH TRONG THIẾT KẾ ANTEN MIMO BĂNG THÔNG SIÊU RỘNG 27
2.1 Giới thiệu chương 27
2.2 Nguyên lý hoạt động của một số cấu trúc phần tử ký sinh 28
2.2.1 Phần tử ký sinh có cấu trúc bộ cộng hưởng MMR 28
2.2.2 Phần tử ký sinh có cấu trúc hai dây chêm ngắn mạch 30
2.3 Anten MIMO-UWB 4×4 loại bỏ băng tần WLAN 32
2.3.1 Thiết kế anten MIMO-UWB 4×4 35
2.3.2 Kết quả và nhận xét 38
2.3.3 Đặc tính MIMO của anten 46
2.3.4 Kết luận 47
2.4 Anten MIMO-EWB 2×2 loại bỏ băng tần WLAN 48
2.4.1 Thiết kế anten MIMO-EWB 2×2 loại bỏ băng tần WLAN 49
2.4.2 Kết quả và nhận xét 53
2.4.3 Đặc tính MIMO của anten 61
2.4.4 Kết luận 62
2.5 Tổng kết chương 63
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP SỬ DỤNG CẤU TRÚC MẶT PHẲNG ĐẾ KHÔNG HOÀN HẢO TRONG THIẾT KẾ ANTEN MIMO NHỎ GỌN 64
3.1 Giới thiệu chương 64
3.2 Nguyên lý hoạt động của cấu trúc mặt phẳng đế không hoàn hảo 65
3.3 Anten MIMO siêu vật liệu có hệ số cách ly cao ứng dụng cho hệ thống thông tin WLAN 69
3.3.1 Nguyên lý hoạt động của anten cấu trúc siêu vật liệu 71
3.3.2 Thiết kế anten MIMO siêu vật liệu 74
3.3.3 Kết quả và thảo luận 77
3.3.4 Đặc tính MIMO của anten 81
Trang 73.3.5 Kết luận 82
3.4 Anten MIMO-PIFA hai băng tần ứng dụng cho hệ thống thông tin 4G-LTE và WiMAX 82
3.4.1 Thiết kế anten MIMO PIFA hai băng tần 84
3.4.2 Kết quả và thảo luận 86
3.4.3 Đặc tính MIMO của anten 92
3.4.4 Kết luận 92
3.5 Tổng kết chương 92
CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP SỬ DỤNG MẠNG CÁCH LY ĐƯỜNG TRUYỀN VI DẢI TRONG THIẾT KẾ ANTEN MIMO HAI BĂNG TẦN 95
4.1 Giới thiệu chương 95
4.2 Phương pháp luận thiết kế 96
4.2.1 Mô hình anten 96
4.2.2 Bộ biến đổi dẫn nạp hai băng tần 98
4.2.3 Mạng cách ly sử dụng đường truyền vi dải 98
4.3 Anten MIMO hai băng tần sử dụng TLDN 99
4.3.1 Thiết kế các anten MIMO hai băng tần 101
4.3.2 Kết quả và thảo luận 108
4.3.3 Kết luận 113
4.4 Tổng kết chương 115
KẾT LUẬN 116
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN 118
TÀI LIỆU THAM KHẢO 119
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AWGN Additive White Gaussian Noise Nhiễu Gauss trắng cộng
CRLH Composite Right-Left Handed Cấu trúc siêu vật liệu điện từ dạng
phức hợp
DGS Defected Ground Stucture Mặt đế không hoàn hảo
DMN Dual-band Matching Network Mạng phối hợp trở kháng hai băng tần EBG Electromagnetic Band Gap Dải chắn điện từ
ECC Envelop Correlation Coefficient Hệ số tương quan đường bao
FCC Federal Communications
LH Left-handed material Vật liệu tuân theo quy tắc bàn tay trái
(Siêu vật liệu) LTE Long-Term Evolution Hệ thống thông tin dài hạn
MEG Medium Efficiency Gain Hệ số tăng ích hiệu dụng trung bình MIMO Multi Input Multi Output Đa đầu vào đa đầu ra
MMR Microstrip Multimode
MPOA Multipolarized antenna Anten đa phân cực
Trang 9MTM Metamaterial Siêu vật liệu
PDA Personal Digital Assistant Thiết bị truy nhập cá nhân
PIFA Planar Inverted-F Antenna Anten chữ F-ngược phẳng
PSO Particle Swarm Optimization Tối ưu bầy đàn
RH Right-handed material Vật liệu tuân theo quy tắc bàn tay phải
(Vật liệu thông thường)
SISO Single Input Single Output Hệ thống một đầu vào một đầu ra
Meander-Line Resonator
Cấu trúc cộng hưởng dạng khe gấp khúc
SNR Signal-Noise Ratio Tỷ số tín hiệu trên tạp âm
TLDN Transmission Line Decouping
Network
Mạng cách ly đường truyền
TL-MTM Transmission
UMTS Universal Mobile
Telecommunications System Hệ thống viễn thông di dộng toàn cầu
VSWR Voltage Standing Wave Ratio Tỷ số sóng đứng
WiMAX Worldwide Interoperability for
Microwave Access
Khả năng tương tác mạng diện rộng bằng sóng siêu cao tần
WLAN Wireless Local Area Network Mạng cục bộ không dây
WPAN Wireless Personal Area
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Tổn hao năng lượng kênh truyền không dây 2Hình 1.2 Mô hình hệ thống (a) SISO và (b) MIMO 3Hình 1.3 Mô hình đa anten (a) sử dụng chung phần tử bức xạ và (b) sử dụng các phần tử bức xạ độc lập 5Hình 1.4 Hệ anten MIMO hai anten đơn 7Hình 1.5 (a) Mạng hai cổng và (b) mạch tương đương hình T 8Hình 1.6 Quan hệ giữa trở kháng tương hỗ theo khoảng cách chuẩn hóa trong trường hợp h=0 , d>0 9Hình 1.7 Quan hệ giữa trở kháng tương hỗ theo khoảng cách chuẩn hóa trong trường hợp d=0, s=h-l>0 9Hình 1.8 Các nguồn gây ra tương hỗ giữa các thành phần trong hệ đa anten mạch dải 10Hình 1.9 Sắp xếp các anten mạch dải chữ nhật (a) trên mặt phẳng E và (b) trên mặt phẳng
H 11Hình 1.10 Quan hệ của tương hỗ giữa các phần tử anten theo khoảng cách [8] 11Hình 1.11 Quan hệ giữa điện dẫn tương hỗ chuẩn hóa với khoảng cách giữa hai anten mạch dải chữ nhật (W=1.186 cm, L=0.906 cm, ɛr=2.2, λ0= 3cm) 12Hình 1.12 (a) Mô hình anten và (b) kết quả đo tham số tán xạ (l1=24; l2=18,2; g=0.5; fg=2.85; h=1,1; đơn vị mm) [72] 16Hình 1.13 Mạng cách ly sử dụng các phần tử điện kháng [15] 16Hình 1.14 Anten MIMO hai phần tử đơn cực với mạng cách ly (L=45; W= 22; S= 8,5; La= 22,5; đơn vị mm) [15] 18Hình 1.15 Kết quả mô phỏng và thực nghiệm tổn hao ngược và cách ly của anten MIMO không có mạng cách ly [15] 19Hình 1.16 Kết quả mô phỏng và thực nghiệm tổn hao ngược và cách ly của anten MIMO khi có mạng cách ly [15] 19Hình 1.17 Tương hỗ giữa hai anten lưỡng cực đặt gần nhau và tương hỗ giữa hai anten lưỡng cực khi có thêm phần tử ký sinh [64] 20Hình 1.18 Mô hình anten MIMO hai khe bức xạ với phần tử đơn cực ký sinh [107] 21Hình 1.19 Phân bố dòng điện ở trên anten MIMO không có và có phần tử đơn cực ký sinh [107] 21Hình 1.20 Kết quả mô phỏng tham số tán xạ khi không có và có phần tử đơn cực ký sinh [107] 21
Trang 11Hình 1.21 Cấu trúc SMLR đề xuất đặt giữa hai phần tử anten vi dải [4] 22Hình 1.22 Phân bố dòng điện của anten (a) khi không có cấu trúc SMLR và (b) khi có cấu trúc SMLR [4] 22Hình 1.23 Kết quả mô phỏng tham số tán xạ của anten khi không có và có cấu trúc SMLR [4] 22Hình 1.24 Mô hình anten MIMO với bốn phần tử bức xạ sử dụng cấu trúc DGS (L1= 37,7;W1= 25; L2= 22; W2= 7; Ls= 18,75; Lc= 30; Wc= 1; đơn vị mm) [53] 23Hình 1.25 Phân bố dòng điện trên mặt đế của anten khi không có và khi có dãy các khe DGS [53] 23Hình 1.26 Kết quả đo tham số tán xạ của anten MIMO với bốn phần tử bức xạ [53] 24Hình 1.27 Mô hình anten MIMO sử dụng đường trung tính [88] 25Hình 1.28 Mô phỏng các tham số tán xạ của (a) cấu trúc đề xuất và (b) cấu trúc tham khảo (không có đường trung tính) [88] 25Hình 2.1 (a) Mô hình và (b) sơ đồ mạch của cấu trúc bộ cộng hưởng MMR 28Hình 2.2 (a) Bộ cộng hưởng đa mode (b) mạch điện tương đương mode lẻ (c) mạch điện tương đương mode chẵn 29Hình 2.3 (a) Mô hình và (b) sơ đồ mạch của cấu trúc hai dây chêm ngắn mạch 30Hình 2.4 (a) Hai dây chêm ngắn mạch (b) mạch điện tương đương mode lẻ (c) mạch điện tương đương mode chẵn 31Hình 2.5 (a) Kết cấu biến đổi từ từ, (b) Cấu trúc anten Loga-chu kỳ và (c) Cấu trúc anten xoắn phẳng 34Hình 2.6 Cấu trúc anten UWB: (a) không sử dụng cấu trúc EBG, (b) có sử dụng cấu trúc EBG; và (c) mô hình mạch điện tương đương của cấu trúc EBG và đường tiếp điện vi dải 36Hình 2.7 Anten MIMO (a) chỉ sử dụng các phần tử anten UWB và (b) có sử dụng phần tử
ký sinh cấu trúc MMR 37Hình 2.8 (a) Mô hình ban đầu, (b) một nhánh mô hình triển khai thực tế và (c) kết quả mô phỏng tham số tán xạ của mô hình triển khai thực tế của cấu trúc MMR 38Hình 2.9 Kết quả mô phỏng S11 của phần tử anten UWB không sử dụng cấu trúc EBG với các kích thước khác nhau của Rpatch 39Hình 2.10 Phân bố dòng bề mặt của phần tử anten UWB không sử dụng cấu trúc EBG tại tần số (a) 4 GHz và (b) 9 GHz 39Hình 2.11 Kết quả mô phỏng đồ thị bức xạ của phần tử anten không sử dụng cấu trúc EBG trên mặt phẳng xz tại tần số (a) 4 GHz và (b) 9 GHz 39
Trang 12Hình 2.12 Kết quả mô phỏng hệ số tăng ích đỉnh của phần tử anten UWB không sử dụng cấu trúc EBG 40Hình 2.13 Phân bố dòng mặt trên phần tử anten có sử dụng cấu trúc EBG tại tần số 5,5 GHz 40Hình 2.14 Kết quả mô phỏng S11 của phần tử anten UWB có sử dụng cấu trúc EBG trong trường hợp các kích thước (a) g và (b) webg thay đổi 40Hình 2.15 Kết quả mô phỏng đồ thị bức xạ của phần tử anten UWB có sử dụng cấu trúc EBG trong mặt phẳng xz tại tần số (a) 4 GHz và (b) 9 GHz 41Hình 2.16 Kết quả mô phỏng hệ số tăng ích đỉnh của phần tử anten UWB có sử dụng cấu trúc EBG 41Hình 2.17 Phần tử anten UWB có sử dụng cấu trúc EBG và anten MIMO-UWB hoàn chỉnh được chế tạo hoàn chỉnh 42Hình 2.18 Kết quả mô phỏng và đo S11 của phần tử anten UWB có sử dụng cấu trúc EBG 42Hình 2.19 Kết quả mô phỏng (a) hệ số phản xạ và (b) hệ số cách ly của anten MIMO ban đầu 43Hình 2.20 Phân bố dòng bề mặt tại tần số 6.7 GHz trên anten MIMO (a) không sử dụng phần tử ký sinh MMR và (b) có sử dụng phần tử ký sinh MMR 43Hình 2.21: Kết quả mô phỏng (a) hệ số phản xạ và (b) hệ số cách ly của anten MIMO có sử dụng phần tử ký sinh MMR 44Hình 2.22 Kết quả mô phỏng đồ thị bức xạ trên mặt phẳng xz của anten MIMO không sử dụng phần tử ký sinh tại tần số (a) 4 GHz và (b) 9 GHz 44Hình 2.23 Kết quả mô phỏng đồ thị bức xạ trên mặt phẳng xz của anten MIMO có sử dụng phần tử ký sinh tại tần số (a) 4 GHz và (b) 9 GHz 45Hình 2.24 Kết quả mô phỏng hệ số tăng ích đỉnh của anten MIMO có sử dụng phần tử ký sinh MMR 45Hình 2.25 Kết quả mô phỏng và đo hệ số phản xạ của anten MIMO có sử dụng phần tử ký sinh MMR 45Hình 2.26 Kết quả mô phỏng và đo hệ số ảnh hưởng tương hỗ của anten MIMO có sử dụng phần tử ký sinh MMR giữa các phần tử (a) trực giao phân cực và (b) đồng phân cực 46Hình 2.27 Hệ số tương quan đường bao của anten MIMO có sử dụng phần tử ký sinh MMR 47Hình 2.28 Mô phỏng trễ nhóm của anten MIMO 47Hình 2.29 Cấu tạo ống dẫn sóng đồng phẳng 49
Trang 13Hình 2.30 Mode sóng truyền trong CPW (a) Mode chẵn và (b) Mode lẻ 49
Hình 2.31 Kích thước anten EWB đơn 50
Hình 2.32 Anten đơn với cấu trúc khe 51
Hình 2.33 Mô hình anten MIMO-EWB ghép liên tiếp 52
Hình 2.34 Mô hình anten ghép liên tiếp sử dụng phần tử ký sinh ký sinh dạng hai dây chêm ngắn mạch 52
Hình 2.35 Mô hình anten MIMO-EWB loại bỏ băng tần WLAN sau khi tối ưu 53
Hình 2.36 Tỷ số sóng đứng của anten (VSWR) 53
Hình 2.37 Đồ thị phương hướng bức xạ tại (a) 3 GHz, (b) 7,5 GHz, (c) 10 GHz và (d)15 GHz 54
Hình 2.38 Hệ số tăng ích đỉnh của anten đơn 54
Hình 2.39 Mật độ phân bố dòng bề mặt (a) 3 GHz, (b) 7,5 GHz, (c)10 GHz, và (d) 15 GHz 55
Hình 2.40 Sự thay đổi của hệ số phản xạ theo góc mở của kết cấu chuyển tiếp 55
Hình 2.41 Hình ảnh chế tạo mẫu anten đơn EWB 56
Hình 2.42 Tỷ số sóng đứng với cấu trúc khe dùng loại bỏ băng tần (a) WLAN và (b) WiMAX 56
Hình 2.43 Đồ thị bức xạ của anten với cấu trúc khe loại bỏ băng tần WLAN tại (a) 3 GHz, (b) 7,5 GHz, (c) 10 GHz và (d) 15 GHz 57
Hình 2.44 Kết quả mô phỏng và đo thực nghiệm tỷ số sóng đứng của anten MIMO không có phần tử ký sinh 57
Hình 2.45 Kết quả mô phỏng và đo thực nghiệm hệ số truyền đạt S12 và S21 của anten MIMO (a) khi không có và (b) khi có phần tử ký sinh 58
Hình 2.46 Đồ thị bức xạ của anten ở tần số 10 GHz tại (a) Anten đơn, (b) Anten MIMO không có cấu trúc khe, và (c) Anten MIMO có cấu trúc khe loại bỏ băng tần WLAN 58
Hình 2.47 Kết quả mô phỏng và đo thực nghiệm anten MIMO có phần tử ký sinh với cấu trúc khe chữ V ngược (a) Tỷ số sóng đứng và (b) Hệ số truyền đạt S12 và S21 59
Hình 2.48 Phân bố mật độ dòng điện trên mô hình anten MIMO (a) không có phần tử ký sinh và (b) có phần tử ký sinh 59
Hình 2.49 Đồ thị phương hướng bức xạ của anten MIMO với cấu trúc khe tại (a) 5 GHz và (b) 6,3 GHz 60
Hình 2.50 Hệ số tăng ích đỉnh của anten MIMO loại bỏ băng tần WLAN 60
Hình 2.51 Mô hình các anten MIMO EWB chế tạo thực nghiệm 61
Trang 14Hình 2.52 Hệ số tương quan đường bao của anten MIMO EWB có khoét khe chữ V
ngược 61
Hình 2.53 Trễ nhóm của anten MIMO EWB có khoét khe chữ V ngược 62
Hình 3.1 Một số cấu trúc DGS 65
Hình 3.2 Cấu trúc DGS (a) chữ I và (b) kết quả mô phỏng tham số tán xạ 65
Hình 3.3 Mạch tương đương LC của (a) cấu trúc DGS chữ I và (b) bộ lọc thông thấp Butterworth một cực 66
Hình 3.4 Kết quả khảo sát tác động của (a) kích thước g và (b) kích thước a và b của cấu trúc DGS tới tần số cộng hưởng và tần số cắt 67
Hình 3.5 (a) Đường truyền vi dải với cấu trúc DGS dạng khe và (b) tham số truyền đạt S21 (chiều dài khe l=25mm, bề rộng w=1mm, khoảng cách giữa các khe d=4mm; đế điện môi FR4 có 𝜺𝒓 = 𝟒, 𝟒; h=0,8mm) 68
Hình 3.6 Sự phụ thuộc của hàm truyền đạt S21 vào (a) khoảng cách giữa các khe (trong điều kiện N=2, l=25 mm) và (b) chiều dài khe (trong điều kiện N=2, d=4 mm) 68
Hình 3.7 (a) Đoạn đường truyền trở kháng 50Ω kết hợp với cấu trúc DGS để hình thành đường truyền trở kháng 75Ω và (b) Đồ thị Smith của tham số S11 trong dải tần 2 GHz đến 6 GHz 69
Hình 3.8 Chiều của vectơ Pointing S và vectơ sóng k của (a) vật liệu thường RHM và (b) siêu vật liệu LHM 71
Hình 3.9 Mô hình đường truyền (a) LH lý tưởng và (b) CRLH 72
Hình 3.10 Đồ thị tán sắc mô hình CRLH 73
Hình 3.11 Cấu trúc các anten được thiết kế (a) anten đơn siêu vật liệu và (b) anten MIMO siêu vật liệu 74
Hình 3.12 Cấu trúc đường truyền CRLH (a) Mô hình dạng nấm EBG, (b) Mạch điện tương đương của mô hình CRLH thông thường và (c) Mạch điện tương đương của mô hình anten đơn siêu vật liệu 74
Hình 3.13 Mô phỏng tham số S11 của anten đơn với các giá trị khác nhau của (a) l3 và (b) s2 77
Hình 3.14 Mô phỏng tham số S11 của anten không tải và anten đơn siêu vật liệu 77
Hình 3.15 Phân bố dòng điện bề mặt của anten đơn ở tần số 2,44 GHz 77
Hình 3.16 Đồ thị phương hướng bức xạ của anten đơn ở tần số trung tâm 2,44 GHz 78
Hình 3.17 Kết quả mô phỏng và đo đạc tham số S11 của anten đơn 78
Hình 3.18 Kết quả mô phỏng tham số tán xạ S trong 3 trường hợp: không có DGS, DGS dạng hai khe song song và cấu trúc DGS hoàn chỉnh 79
Trang 15Hình 3.19 Kết quả mô phỏng tham số tán xạ S của anten MIMO cấu trúc DGS đầy đủ với
các giá trị khác nhau của L 79
Hình 3.20 Phân bố dòng điện bề mặt tại tần số 2,44 GHz a) khi không có DGS và b) khi có cấu trúc DGS đầy đủ 80
Hình 3.21 Đồ thị phương hướng bức xạ (nét liền: tăng ích trong mặt phẳng và nét đứt: tăng ích trong mặt phẳng ) của anten MIMO ở tần số trung tâm 2,44 GHz khi (a) kích thích cổng 1 và (b) kích thích cổng 2 80
Hình 3.22 Hình ảnh chế tạo mẫu anten đơn, anten MIMO ban đầu và anten MIMO cấu trúc DGS đầy đủ (a) mặt trên và (b) mặt dưới 81
Hình 3.23 Kết quả mô phỏng và đo đạc tham số S của (a) anten MIMO ban đầu và (b) anten MIMO được thiết kế 81
Hình 3.24 Mô phỏng hệ số tương quan đường bao của anten MIMO được thiết kế 82
Hình 3.25 Cấu trúc của anten PIFA đơn hai băng tần Hình bên phải biểu diễn các nhánh bức xạ của anten 84
Hình 3.26 Cấu trúc của anten MIMO PIFA hai băng tần 85
Hình 3.27 Mô hình các anten chế tạo thực nghiệm 86
Hình 3.28 Kết quả mô phỏng và đo thực nghiệm tham số S11 của anten PIFA đơn 86
Hình 3.29 Kết quả mô phỏng S11 của anten đơn với các giá trị khác nhau của (a) L1 và (b) L2 87
Hình 3.30 Kết quả mô phỏng S11 của anten PIFA đơn với các giá trị khác nhau của s 87
Hình 3.31 Phân bố dòng bề trên anten PIFA đơn tại tần số (a) 1,8 GHz và (b) 2,33 GHz 88 Hình 3.32.Kết quả mô phỏng đồ thị phương hướng bức xạ của anten PIFA đơn tại (a) 1,8 GHz và (b) 2,33 GHz 88
Hình 3.33 Kết quả mô phỏng và đo thực nghiệm các tham số tán xạ của anten MIMO PIFA không sử dụng cấu trúc khe DGS 89
Hình 3.34 Kết quả mô phỏng tham số S21 theo tần số của anten MIMO PIFA có sử dụng cấu trúc DGS dạng hai khe hẹp khi kích thước Lslot thay đổi (wslot=1mm) 90
Hình 3.35 Phân bố dòng điện mặt trên anten MIMO PIFA (a) khi không và (b) khi có sử dụng cấu trúc DGS dạng hai khe hẹp tại tần số 1,8 GHz khi cổng 1 (bên trái) được tiếp điện 90
Hình 3.36 Kết quả mô phỏng và đo thực nghiệm tham số tán xạ của anten MIMO PIFA 90 Hình 3.37 Đồ thị bức xạ của anten MIMO PIFA tại tần số (a) 1,8 GHz và (b) 2,33 GHz 91 Hình 3.38 Đồ thị bức xạ của anten MIMO PIFA trong mặt phẳng E khi cổng 1 và cổng 2 được tiếp điện lần lượt tại (a) 1,8 GHz và (b) 2,33 GHz 91
Trang 16Hình 3.39 Kết quả mô phỏng tăng ích đỉnh của các anten theo tần số 91Hình 3.40 Kết quả mô phỏng hệ số tương quan đường bao của anten MIMO PIFA 92Hình 4.1 Mô hình mạch điện của anten MIMO gồm hai anten đơn nối song song với mạng cách ly đề xuất kết hợp với một mạng phối hợp trở kháng 96Hình 4.2 (a) Cấu trúc và (b) mô hình mạch điện của mạng cách ly đề xuất 98Hình 4.3 Mô phỏng giá trị phần ảo của dẫn nạp truyền dẫn của mạng cách ly đề xuất (a) với 𝒍𝒅𝟐 = 𝟔 𝒎𝒎; 𝒘𝒅 = 𝟎 𝟖 𝒎𝒎 và thay đổi 𝒍𝒅𝟏; (b) với 𝒍𝒅𝟏 = 𝟏𝟕𝒎𝒎; 𝒘𝒅 = 𝟎 𝟖𝒎𝒎 và thay đổi 𝒍𝒅𝟐; (c) với 𝒍𝒅𝟏 = 𝟏𝟕𝒎𝒎; 𝒍𝒅𝟐 = 𝟔𝒎𝒎 và thay đổi 𝒘𝒅 100Hình 4.4 Cấu trúc ban đầu của (a) anten MIMO hai băng tần WLAN 2,4 GHz/5,25 GHz và (b) anten MIMO hai băng tần LTE 1,8 GHz và WiMAX 3,5 GHz 101Hình 4.5 Kết quả mô phỏng và đo đạc tham số tán xạ của (a) anten MIMO hai băng tần WLAN 2,4 GHz/5,25 GHz và (b) anten MIMO hai băng tần LTE 1,8 GHz và WiMAX 3,5 GHz 102Hình 4.6 Cấu trúc của (a) anten MIMO hai băng tần WLAN 2,4 GHz/5,25 GHz và (b) anten MIMO hai băng tần LTE 1,8 GHz và WiMAX 3,5 GHz cùng với bộ biến đổi dẫn nạp 103Hình 4.7 Kết quả mô phỏng phần thực, phần ảo của dẫn nạp tương hỗ và tham số S11 của (a) anten MIMO hai băng tần WLAN 2,4 GHz/5,25 GHz và (b) anten MIMO hai băng tần LTE 1,8 GHz và WiMAX 3,5 GHz 104Hình 4.8 Cấu trúc hai anten MIMO kết hợp mạng cách ly TLDN (a) anten MIMO hai băng tần WLAN 2,4 GHz/5,25 GHz và (b) anten MIMO hai băng tần LTE 1,8 GHz và WiMAX 3,5 GHz 105Hình 4.9 Các kết quả mô phỏng: dẫn nạp truyền dẫn, phản xạ của mạng cách ly TLDN với các tham số thiết kế tối ưu và dẫn nạp tương hỗ của (a )anten MIMO hai băng tần WLAN 2,4 GHz/5,25 GHz và (b) anten MIMO hai băng tần LTE 1,8 GHz và WiMAX 3,5 GHz 106Hình 4.10 Mô hình hoàn chỉnh của (a ) anten MIMO hai băng tần WLAN 2,4 GHz/5,25 GHz và (b) anten MIMO hai băng tần LTE 1,8 GHz và WiMAX 3,5 GHz 107Hình 4.11 Kết quả mô phỏng và đo đạc tham số tán xạ của (a) anten MIMO hai băng tần WLAN 2,4 GHz/5,25 GHz và (b) anten MIMO hai băng tần LTE 1,8 GHz và WiMAX 3,5 GHz 109Hình 4.12 Phân bố dòng điện tại tần số 2,45 GHz khi (a) không có và (b) khi có mạng cách
ly TLDN của anten MIMO hai băng tần WLAN 2,45 GHz/5,25 GHz 109Hình 4.13 Phân bố dòng điện tại tần số 5,25 GHz khi (a) không có và (b) khi có mạng cách
ly TLDN của anten MIMO hai băng tần WLAN 2,45 GHz/5,25 GHz 110
Trang 17Hình 4.14 Phân bố dòng điện tại tần số 1,8 GHz khi (a) không có và (b) khi có mạng cách
ly TLDN của anten MIMO hai băng tần LTE 1,8 GHz và WiMAX 3,5 GHz 110Hình 4.15 Phân bố dòng điện tại tần số 3,5 GHz khi (a) không có và (b) khi có mạng cách
ly TLDN của anten MIMO hai băng tần LTE 1,8 GHz và WiMAX 3,5 GHz 110Hình 4.16 Kết quả mô phỏng đồ thị phương hướng bức xạ tại tần số 2,45 GHz trong mặt phẳng (a) xoy và (b) xoz và tại tần số 5,25 GHz GHz trong mặt phẳng (c) xoy và (d) xoz của anten MIMO hai băng tần WLAN 2,45 GHz/5,25 GHz khi tiếp điện lần lượt ở cổng 1 và cổng 2 111Hình 4.17 Kết quả mô phỏng đồ thị phương hướng bức xạ tại tần số 1,8 GHz trong mặt phẳng (a) xoy và (b) xoz và tại tần số 3,5 GHz GHz trong mặt phẳng (c) xoy và (d) xoz của anten MIMO hai băng tần LTE 1,8 GHz và WiMAX 3,5 GHz khi tiếp điện lần lượt ở cổng
1 và cổng 2 112Hình 4.18 Độ tăng ích đỉnh của (a) anten MIMO hai băng tần WLAN 2,4 GHz/ 5,25 GHz
và (b) anten MIMO hai băng tần LTE 1,8 GHz và WiMAX 3,5 GHz 112Hình 4.19 Hiệu suất bức xạ của (a) anten MIMO hai băng tần WLAN 2,4 GHz/ 5,25 GHz
và (b) anten MIMO hai băng tần LTE 1,8 GHz và WiMAX 3,5 GHz 113Hình 4.20 Hệ số tương quan đường bao của hai anten MIMO 113
Trang 18DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Các thông số thiết kế của anten UWB 37
Bảng 2.2 So sánh tham số của các anten UWB 48
Bảng 2.3 Kích thước các khe để loại bỏ băng tần WLAN và WiMAX 52
Bảng 2.4 So sánh tham số của các anten EWB 62
Bảng 3.1 Các kích thước của anten đơn siêu vật liệu (mm) 76
Bảng 3.2 Các kích thước của anten MIMO siêu vật liệu (mm) 76
Bảng 3.3 So sánh tham số của các anten 82
Bảng 3.4 Kích thước của anten PIFA đơn sau khi tối ưu (mm) 85
Bảng 3.5 So sánh tham số của các anten hai băng tần 92
Bảng 4.1 Các kích thước của (a) anten MIMO hai băng tần WLAN 2,4 GHz/5,25 GHz và (b) anten MIMO hai băng tần LTE 1,8 GHz và WiMAX 3,5 GHz (mm) 101
Bảng 4.2 Các kích thước của bộ chuyển đổi dẫn nạp của (a) anten MIMO hai băng tần WLAN 2,4 GHz/5,25 GHz và (b) anten MIMO hai băng tần LTE 1,8 GHz và WiMAX 3,5 GHz (mm) 103
Bảng 4.3 Các kích thước tối ưu của mạng cách ly TLDN của (a) anten MIMO hai băng tần WLAN 2,4 GHz/5,25 GHz và (b) anten MIMO hai băng tần LTE 1,8 GHz và WiMAX 3,5 GHz (mm) 105
Bảng 4.4 Các kích thước của mạng phối hợp trở kháng của (a) anten MIMO hai băng tần WLAN 2,4 GHz/5,25 GHz và (b) anten MIMO hai băng tần LTE 1,8 GHz và WiMAX 3,5 GHz (mm) 107
Bảng 4.5 So sánh tham số của các anten MIMO hai băng tần 114
Trang 19MỞ ĐẦU
1 Kỹ thuật MIMO và hệ thống đa anten
Trong những năm gần đây, hệ thống đa anten sử dụng nhiều phần tử bức xạ ở cả phía phát và phía thu hay còn gọi là anten MIMO đã được ứng dụng phổ biến trong các hệ thống thông tin Khi thông tin được xử lý và chuyển thành sóng điện từ truyền đi trong không gian
sẽ có sự suy giảm tín hiệu gây ra bởi khí quyển, hiện tượng pha đinh và nhiễu làm thay đổi chất lượng cũng như tốc độ truyền dữ liệu trong mạng thông tin Thông thường, để nâng cao tốc độ truyền dữ liệu thì yêu cầu hệ thống thông tin phải có băng thông lớn nhưng điều này
bị hạn chế vì dải tần số là một tài nguyên khan hiếm Ngoài ra, muốn chất lượng tín hiệu được cải thiện và giảm ảnh hưởng của pha đinh thì máy phát phải đạt được công suất đủ lớn hoặc tăng kích thước anten để tăng công suất bức xạ Tuy nhiên, đối với những thiết bị di động cầm tay như điện thoại di động, các thiết bị PDA, USB Dongle, có kích thước nhỏ gọn thì không thể áp dụng phương pháp này Như ta đã biết, hệ thống MIMO sử dụng đa anten có khả năng chống lại hiện tượng pha đinh nhiều tia của hệ thống thông tin vô tuyến nhờ chức năng truyền dữ liệu từ nhiều anten phát đồng thời nhận dữ liệu từ nhiều anten thu [25, 106] Dữ liệu từ nhiều anten phát đi theo các đường khác nhau tới máy thu làm tăng cơ hội cho phía thu chọn được được tín hiệu tốt hơn; việc phát nhiều luồng dữ liệu song song
từ các anten phát giúp tăng tốc độ truyền dữ liệu Chính vì vậy, hệ thống MIMO sử dụng đa anten được xem là giải pháp hữu hiệu để chống lại tác động của truyền tín hiệu đa đường nhằm tăng độ tin cậy của thông tin liên lạc không dây Quan trọng hơn, nó có thể tận dụng lợi thế của truyền đa đường giúp tăng tốc độ truyền dữ liệu trong khi vẫn duy trì công suất phát [67, 90]
Thế hệ di động thứ nhất (1G) và thứ hai (2G) ra đời vào những năm 1980 phục vụ cho một mục đích chủ yếu là truyền tín hiệu thoại Các thế hệ di động tiếp theo như thế hệ thứ
ba (3G - ra đời khoảng năm 2006) và thứ 4 (4G – ra đời khoảng năm 2011), đã và đang được triển khai cho thấy sự gia tăng đáng kể về tốc độ truyền dữ liệu, cung cấp các dịch vụ mới như truyền dẫn video thời gian thực, truyền hình quảng bá độ phân giải cao,… Nhu cầu triển khai các hệ thống thông tin vô tuyến thế hệ mới (4G, 5G, WLAN 802.11n, WLAN 802.11ad, WiMAX, WPAN,…) với khả năng truyền tải tốc độ cao hơn, độ tin cậy lớn hơn, độ trễ thấp hơn, trở nên ngày một cấp thiết Theo đó, việc thiết kế, tối ưu hoá và chế tạo các anten MIMO
sử dụng trong các hệ thống thông tin vô tuyến thế hệ mới đang trở thành một đề tài thu hút nhiều nhà nghiên cứu
Trong các anten MIMO, ngoài yêu cầu về tần số cộng hưởng, dạng đồ thị bức xạ,…các phần tử anten được thiết kế phải đảm bảo tính tương hỗ giữa chúng nhỏ hơn −15 dB [82]
Trang 20Thông thường, để đạt được yêu cầu này, các phần tử anten cần được đặt cách nhau nửa bước sóng của tần số hoạt động thấp nhất Tuy nhiên, điều này khiến cho kích thước của anten MIMO tăng lên đáng kể dẫn đến làm tăng kích thước của các thiết bị đầu cuối Bên cạnh đó, hiện nay người sử dụng luôn đòi hỏi phải có những thiết bị đầu cuối không dây có khả năng tích hợp đa dịch vụ, đa tiêu chuẩn kết nối (thoại, Internet, định vị, kết nối Bluetooth,…) dẫn đến yêu cầu các thiết bị thu phát vô tuyến phải có khả năng hoạt động ở đa băng tần hoặc băng thông rộng để hỗ trợ đồng thời nhiều chuẩn công nghệ Từ đó, vấn đề nghiên cứu thiết
kế các anten MIMO cho các hệ thống thông tin vô tuyến thế hệ mới có kích thước nhỏ gọn,
có độ tăng ích phù hợp mà không cần tăng kích thước anten, vừa có khả năng hoạt động ở
đa băng tần hoặc ở băng thông rộng vừa đảm bảo độ hệ số cách ly giữa các phần tử anten là nhu cầu cấp thiết Do đó, trong thời gian gần đây đã có rất nhiều nghiên cứu đề xuất các mô hình anten MIMO sử dụng trong các hệ thống thông tin vô tuyến thế hệ mới thiết kế cho điện thoại di động, các thiết bị cầm tay di động, cho thiết bị cá nhân PDA, Laptop (máy tính xách tay), và các ứng dụng USB Dongle, hoạt động đa băng tần hoặc băng thông rộng Bên cạnh đó, nhiều giải pháp giảm ảnh hưởng tương hỗ đã được nghiên cứu và phát triển nhằm nâng cao cách ly giữa các anten thành phần trong các anten MIMO song song với việc
sử dụng các kỹ thuật giảm kích thước tổng thể của anten
Hiện nay, các nghiên cứu về anten MIMO sử dụng công nghệ mạch in đang rất phát triển nhờ các ưu điểm như kích thước nhỏ gọn, dễ chế tạo, giá thành thấp Ảnh hưởng tương
hỗ giữa các phần tử bức xạ trong anten MIMO sử dụng công nghệ mạch in gây ra bởi một
số nguyên nhân, nhưng chủ yếu là do ảnh hưởng của dòng điện mặt, ảnh hưởng của trường bức xạ khu gần [34, 67] Các nghiên cứu về thiết kế và giảm ảnh hưởng tương hỗ của anten MIMO sử dụng công nghệ mạch in có thể chia thành các hướng sau:
Nghiên cứu thiết kế anten MIMO cho điện thoại di động Các anten này được giới hạn trong kích thước đế điện môi tiêu chuẩn 100x50 mm2 với điện thoại thường và với điện thoại di động thông minh là 120x60mm2 Anten MIMO cho điện thoại di động có thể ở dạng đơn băng tần [10, 17, 16, 46, 53, 100, 107] hoặc đa băng tần [31, 33, 56, 59, 60, 83, 84, 104, 103] hỗ trợ cho các băng tần phổ biến như LTE (700, 1800, 2100, 2600 MHz,…), UMTS (2100 MHz), WLAN (2400, 5200 MHz), WiMAX (2300, 3500 MHz) Thách thức chính trong các thiết kế anten MIMO cho điện thoại di động là không gian thiết kế hạn chế và ảnh hưởng tương hỗ lớn giữa các phần tử anten Do đó phần lớn các mô hình đều sử dụng anten dạng PIFA và anten đơn cực, cấu trúc anten dạng gập hoặc xoắn hay anten sử dụng nguyên
lý cấu trúc siêu vật liệu điện từ Các kỹ thuật để giảm thiểu tương hỗ được ứng dụng rất đa dạng gồm kỹ thuật sử dụng phần tử ký sinh, sử dụng cấu trúc mặt đế không hoàn hảo (DGS),
sử dụng mạng cách ly hoặc đường trung tính
Nghiên cứu thiết kế anten MIMO cho các thiết bị di động cầm tay (PDA) hoặc máy tính xách tay (Laptop) hay các thiết bị không dây nói chung khác [4, 41, 71, 72, 75, 80, 85,
Trang 2193, 97, 98] Các thiết kế cũng có thể ở dạng đơn băng hoặc đa băng tần và sử dụng kỹ thuật tăng cường cách ly bằng cách đặt hướng các anten thành phần vuông góc với nhau, đồng thời có thể kết hợp với các kỹ thuật cách ly khác như đường trung tính hoặc phần tử ký sinh
Nghiên cứu thiết kế anten MIMO cho các thiết bị USB Dongle (Universal Serial Bus) [15, 30, 43, 64, 88, 101] Do không gian của USB thường bị giới hạn trong phạm vi kích thước 70x 30mm2 nên các thiết kế anten thường là anten đơn cực dạng gập, xoắn ốc hoặc anten PIFA đặt ở góc cạnh của đế điện môi Kỹ thuật đường trung tính, phần tử ký sinh hoặc mạng cách ly thường được sử dụng để giảm tương hỗ trong anten MIMO
Nghiên cứu thiết kế anten MIMO băng thông siêu rộng (UWB) cho thiết bị di động cầm tay [27, 49, 47, 52, 55, 57, 58, 69, 70, 76, 81, 96, 102] Các anten loại này phần lớn sử dụng kỹ thuật phần tử ký sinh để giảm ảnh hưởng tương hỗ giữa các phần tử, một số thì kết hợp giữa sử dụng phần tử ký sinh với kỹ thuật cấu trúc mặt phẳng đế không hoàn hảo hoặc kết hợp với phương pháp tiếp điện sử dụng ống dẫn sóng đồng phẳng vừa để tăng băng thông vừa để cải thiện hệ số cách ly
Nhìn chung, các nghiên cứu trên tập trung vào đề xuất, phát triển các cấu trúc anten MIMO có kích thước nhỏ gọn, dễ dàng tích hợp với các thiết bị vô tuyến phù hợp với mục đích sử dụng, áp dụng các phương pháp tăng cường cách ly nhằm tạo nên các mô hình anten MIMO đáp ứng được yêu kỹ thuật, dễ dàng chế tạo và chi phí thấp
2 Những vấn đề còn tồn tại
Công nghệ băng thông siêu rộng đã được Ủy ban truyền thông liên bang của Mỹ (FCC) cấp phép áp dụng trên các thiết bị không dây hoạt động trong dải tần từ 3,1 GHz đến 10,6 GHz [1] Sự kết hợp của công nghệ UWB vào các hệ thống MIMO đã khắc phục hạn chế của các hệ thống thông tin trong cự ly ngắn do công suất phát của chúng phải thấp để tránh gây nhiễu cho các hệ thống thông tin lân cận [70] Một số mô hình anten MIMO băng thông siêu rộng đề xuất trước đây gây lãng phí băng thông, do không hoạt động trên toàn dải tần FCC cấp phép cho các hệ thống UWB [76, 81, 96, 101] Trong một thiết kế khác [55], một
mô hình anten MIMO 4x4 có độ cách ly tốt (lớn hơn 20 dB) do sử dụng các đường gián đoạn giữa các phần tử và ở mặt đế Tuy nhiên, anten này cũng không hoạt động được trên cả dải tần UWB mà chỉ từ 2,0 GHz đến 6,0 GHz Bên cạnh đó, một số đề xuất cũng phát triển các
mô hình anten MIMO-UWB hoạt động toàn băng [57, 69, 70] hoặc hoạt động toàn băng và loại bỏ các băng tần gây ảnh hưởng tới các hệ thống vô tuyến khác [27, 49, 58] Tuy nhiên các anten này vẫn chỉ sử dụng cấu hình MIMO 2x2 hoặc nếu sử dụng cấu hình 4x4 thì kích thước lớn Đồng thời, một số công trình nghiên cứu trước đây cũng tập trung vào anten băng cực kỳ rộng (EWB) [37, 38] Những anten này đạt được một băng thông rất rộng bao gồm
cả băng tần UWB với đặc tính bức xạ mong muốn Tuy nhiên, các anten này có kích thước
Trang 22lớn, với tấm bức xạ có kích thước 124 × 120 mm2 [37] và 124 × 70 mm2 [38], làm cho các
mô hình anten trên khó có khả năng tích hợp trong thiết bị di động hoặc thiết bị cầm tay Do
đó, yêu cầu về việc thiết kế các anten MIMO băng thông siêu rộng hoặc cực kỳ rộng với kích thước nhỏ gọn, hoạt động trên toàn bộ dải tần được cấp phép và loại bỏ được băng tần gây ảnh hưởng đến các hệ thống vô tuyến khác mang tính cấp thiết để tích hợp vào các thiết
bị đầu cuối ứng dụng trong các hệ thống thông tin vô tuyến cá nhân (WPAN)
Kỹ thuật cấu trúc mặt đế không hoàn hảo (DGS) đã được sử dụng như một giải pháp đơn giản nhưng hiệu quả trong giảm thiểu tương hỗ giữa các anten thành phần trong anten MIMO [16, 53, 83, 84, 103] Trong [83, 84, 103], các anten hoạt động ở hai băng tần nhưng kích thước tổng thể của anten lớn do chưa áp dụng các kỹ thuật giảm nhỏ kích thước anten hoặc anten có nhược điểm là băng thông hoạt động nhỏ [83] Trong [16, 53], các anten hoạt động ở một băng tần nhưng với cấu trúc đa lớp nên khó khăn trong chế tạo và gặp phải hạn chế khi ứng dụng trong các thiết bị yêu cầu nhỏ gọn Việc sử dụng kỹ thuật giảm thiểu ảnh hưởng tương hỗ bằng cấu trúc mặt phẳng đế không hoàn hảo kết hợp với những mô hình anten có cấu trúc nhỏ gọn như anten dạng xoắn ốc, anten PIFA, cấu trúc CLRH,… là động lực cho các nghiên cứu thiết kế anten MIMO có kích thước nhỏ gọn, phù hợp với ứng dụng của người dùng và đáp ứng các yêu cầu về phân tập của hệ thống thông tin MIMO
Gần đây, kỹ thuật mạng cách ly cũng được xem như một giải pháp hữu hiệu để cải thiện cách ly giữa các cổng trong các anten MIMO do kỹ thuật này không can thiệp vào cấu trúc bức xạ của anten MIMO Bằng cách đưa thêm vào các thành phần điện kháng (thông qua các phần tử thụ động tập trung hoặc các cấu trúc mạch siêu cao tần) vào giữa cấu trúc bức xạ và mạng tiếp điện, tương hỗ giữa các cổng của anten MIMO sẽ bị triệt tiêu Khi đó, anten MIMO đạt độ cách ly cao và tương quan bức xạ rất thấp mà vẫn duy trì khoảng cách nhỏ giữa các phần tử bức xạ [10, 15, 56, 59, 104] Trong [10, 15, 59] mạng cách ly được thiết kế sử dụng phần tử thụ động tập trung Với việc sử dụng các phần tử này, mạng cách
ly có kích thước bé làm cho kích thước của cả hệ thống anten MIMO nhỏ Việc xác định giá trị các phần tử thụ động phụ thuộc vào độ lớn và pha của hệ số tương hỗ [82] Tuy nhiên trong thực tế, các linh kiện thụ động không thể đáp ứng hết các giá trị bất kỳ như trong tính toán Bên cạnh đó, việc xuất hiện các tụ ký sinh khi hàn gắn các phần tử này vào mạch sẽ làm thay đổi giá trị của phần tử tập trung đã xác định trước đó Do vậy, các linh kiện thụ động này thường được lựa chọn ở giá trị gần đúng [15] Hơn nữa, các mối hàn không đạt tiêu chuẩn khi thực hiện hàn các phần tử này vào mạch sẽ gây ảnh hưởng đến độ chính xác của kết quả đo thực nghiệm Vì vậy, kỹ thuật thiết kế mạng cách ly sử dụng phần tử thụ động thường gặp phải các vấn đề như băng thông nhỏ, độ chính xác không cao và tổn hao lớn Để hạn chế các sai số do sử dụng phần tử tập trung gây ra, một số nghiên cứu đã đề xuất sử dụng mạng cách ly là các cấu trúc mạch siêu cao tần được tổng hợp bằng đường truyền vi dải dạng phẳng hoạt động ở chế độ đơn băng tần [66, 105], hoặc hai băng tần [56, 104] Đề xuất trong
Trang 23[56] là mạng cách ly cho anten MIMO hai băng tần sử dụng kỹ thuật cách ly mode decompositon) Tuy nhiên thiết kế này gặp phải vấn đề là mạng cách ly có kích thước lớn, hiệu suất khác nhau giữa các mode và có gây ra tổn hao Trong [104], mạng cách ly dạng phẳng, hai băng tần sử dụng các bộ cộng hưởng ghép được đề xuất Điểm yếu của phương pháp này là nó yêu cầu hệ số ghép giữa các bộ cộng hưởng phải lớn dẫn đến việc khó khăn trong chế tạo các đường vi dải mỏng và khoảng cách nhỏ giữa các bộ cộng hưởng khi áp dụng với các băng tần số khác Từ đó, yêu cầu về việc thiết kế mạng cách ly sử dụng cấu trúc phẳng đơn giản, có độ chính xác cao khi chế tạo và hỗ trợ đa băng tần để sử dụng trong thiết kế các anten MIMO kích thước nhỏ gọn là một hướng đi cho các nhà nghiên cứu theo đuổi
(mode-Nhìn chung việc thiết kế tối ưu anten MIMO vừa có khả năng hoạt động tốt ở dải tần thiết kế, có độ tăng ích phù hợp với ứng dụng, vừa đảm bảo các đặc tính MIMO như độ cách
ly, tính tương quan bức xạ,… vẫn là một trong những thách thức lớn đối với các nhà nghiên cứu hiện nay
3 Mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của luận án bao gồm:
- Nghiên cứu, đề xuất giải pháp sử dụng phần tử ký sinh để giảm tương hỗ trong thiết
kế các anten MIMO băng thông siêu rộng
- Nghiên cứu, đề xuất giải pháp sử dụng cấu trúc mặt đế không hoàn hảo để giảm tương
hỗ trong thiết kế các anten MIMO kích thước nhỏ gọn
- Nghiên cứu, đề xuất giải pháp sử dụng mạng cách ly để tăng cường cách ly cổng trong thiết kế các anten MIMO hai băng tần
Đối tượng nghiên cứu trong luận án được xác định bao gồm:
- Các anten MIMO dựa trên công nghệ mạch dải, vật liệu điện môi FR4, dễ chế tạo, giá thành rẻ
- Các anten MIMO cho các thiết bị vô tuyến cầm tay thế hệ mới, kích thước nhỏ gọn
Phạm vi nghiên cứu của luận án được giới hạn trong các vấn đề sau:
- Nghiên cứu anten cho các hệ thống thông tin vô tuyến thế hệ mới sử dụng công nghệ MIMO
- Nghiên cứu đặc tính MIMO của anten thông qua hệ số tương quan tín hiệu kênh truyền (tương quan về đồ thị bức xạ), xác định bằng các tham số tán xạ
Trang 244 Ý nghĩa khoa học và những đóng góp của luận án
Việc nghiên cứu các giải pháp giảm ảnh hưởng tương hỗ trong thiết kế anten MIMO trong luận án có ý nghĩa về mặt khoa học và thực tiễn:
Ý nghĩa khoa học:
- Các kết quả nghiên cứu của luận án này góp phần phát triển các giải pháp thiết
kế anten MIMO băng thông siêu rộng; anten MIMO cấu trúc nhỏ gọn sử dụng các anten đơn dạng siêu vật liệu và dạng PIFA xoắn ốc; anten MIMO hai băng tần với cấu trúc mạng cách ly đơn giản, dễ chế tạo
- Các kết quả nghiên cứu của luận án này sẽ là nền tảng cho các nghiên cứu tiếp theo trong phân tích và thiết kế các anten MIMO nhỏ gọn, có hệ số cách ly lớn
Ý nghĩa thực tiễn: Các giải pháp giúp giảm ảnh hưởng tương hỗ, tăng cường cách ly cổng và các mô hình anten MIMO được thiết kế trong luận án có thể làm
cơ sở và gợi ý cho các nhà sản xuất ứng dụng trong chế tạo các thiết bị đầu cuối
di động thế hệ mới
Những đóng góp khoa học của luận án gồm:
(1) Phát triển và thực hiện giải pháp giảm ảnh hưởng tương hỗ sử dụng phần tử ký sinh cấu trúc bộ cộng hưởng đa mode và cấu trúc hai dây chêm ngắn mạch trong thiết kế hai mô hình anten MIMO băng thông siêu rộng
(2)Phát triển và thực hiện giải pháp giảm ảnh hưởng tương hỗ sử dụng cấu trúc mặt phẳng đế không hoàn hảo dạng hai khe hẹp trong thiết kế hai mô hình anten MIMO kích thước nhỏ gọn
(3) Phát triển và thực hiện giải pháp tăng cường cách ly cổng sử dụng mạng cách ly đường truyền vi dải trong thiết kế hai mô hình anten MIMO hai băng tần
5 Cấu trúc nội dung của luận án
Nội dung chính của luận án bao gồm bốn chương
Đầu tiên, Chương 1 là phần giới thiệu tổng quan mô hình và các thông số của anten MIMO; các nguyên nhân gây nên ảnh hưởng tương hỗ và các giải pháp để cải thiện hệ số cách ly sẽ được phân tích chi tiết
Chương 2 trình bày các nghiên cứu sử dụng giải pháp phần tử ký sinh để giảm thiểu ảnh hưởng tương hỗ trong thiết kế các anten MIMO băng thông siêu rộng Lần lượt giải pháp
sử dụng phần tử ký sinh cấu trúc bộ cộng hưởng MMR và cấu trúc hai dây chêm ngắn mạch
Trang 25được đề xuất, áp dụng để thiết kế hai mô hình anten MIMO 4×4 và MIMO 2×2 cho hệ thống
thông tin băng thông siêu rộng UWB và EWB Kết quả là hai mô hình anten MIMO được
thiết kế đã thỏa mãn các yêu cầu về băng thông hoạt động, ảnh hưởng tương hỗ và hệ số
tương quan
Tiếp theo, Chương 3 trình bày giải pháp sử dụng cấu trúc mặt phẳng đế không hoàn
hảo (DGS) dạng hai khe hẹp được đề xuất, áp dụng để thiết kế hai mô hình anten MIMO có
kích thước nhỏ gọn Mô hình anten đầu tiên, được thiết kế cho hệ thống thông tin WLAN
chuẩn IEEE 802.11n, thực hiện thu nhỏ kích thước anten bằng cách sử dụng cấu trúc siêu
vật liệu điện từ dạng phức hợp (CRLH) Trong khi đó, mô hình anten thứ hai được thiết kế
cho hệ thống hai băng tần 4G-LTE (1800 MHz) và WiMAX (2300 MHz) Đây là anten dạng
chữ F-ngược phẳng (PIFA) cho các thiết bị di động với hai nhánh bức xạ được gấp xoắn ốc
nhằm giảm kích thước phần tử anten PIFA đơn Kết quả mô phỏng và thực nghiệm cho thấy
hai mô hình anten MIMO được thiết kế đều đáp ứng được các yêu cầu về băng thông hoạt
động, hệ số cách ly và tính tương quan về đồ thị bức xạ
Cuối cùng, Chương 4 đề xuất giải pháp sử dụng mạng cách ly dạng đường truyền vi
dải để tăng cường cách ly trong các anten MIMO hai băng tần Mạng cách ly được thiết kế
dưới dạng đường truyền vi dải với cấu trúc đơn giản và nhỏ gọn Hai mô hình anten MIMO
cho hệ thống WLAN hai băng tần 2,4 GHz/5,25 GHz và hệ thống LTE 1,8 GHz/WiMAX
3,5 GHz đã được thiết kế sử dụng mạng cách ly này Các kết quả mô phỏng và đo thực
nghiệm cho thấy các mô hình anten MIMO đáp ứng được yêu cầu băng thông và độ cách ly,
chứng minh được tính khả thi trong ứng dụng vào thực tế của các mô hình anten đã thiết kế
Trang 26CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG ANTEN MIMO
1.1 Giới thiệu chương
Chương này trình bày tổng quan về mô hình và các đặc tính của anten MIMO Một trong những đặc tính quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng và khả năng hoạt động của anten MIMO là ảnh hưởng tương hỗ giữa các phần tử anten Các nguyên nhân dẫn đến ảnh hưởng tương hỗ giữa các phần tử bức xạ trong anten MIMO được phân tích cụ thể Bên cạnh đó, một số kỹ thuật để cải thiện cách ly cho các anten MIMO cũng được phân tích chi tiết kết hợp với các ví dụ từ những nghiên cứu đã được công bố Trên cơ sở đó, một số giải pháp giảm thiểu ảnh hưởng tương hỗ đã được đề xuất để áp dụng trong các mô hình anten MIMO được thiết kế trong luận án này
1.2.1 Kênh truyền không dây
Thông thường, khi một tín hiệu được truyền thông qua kênh truyền không dây từ điểm phát đến điểm thu sẽ đi qua nhiều đường khác nhau để tới đích Tín hiệu truyền qua kênh truyền sẽ chịu sự tổn thất năng lượng trong không gian Hình 1.1 mô tả sự suy giảm tín hiệu theo khoảng cách truyền trong không gian giữa máy phát và máy thu [67]
Sự tổn thất năng lượng được mô tả trên hình 1.1 chủ yếu là do hai hiện tượng sau:
- Sự suy giảm năng lượng phụ thuộc vào khoảng cách gọi là tổn hao đường truyền hay tổn hao không gian tự do
- Sự suy giảm năng lượng do hiện tượng pha đinh
Tổn hao đường truyền hay tổn hao không gian tự do phụ thuộc chủ yếu vào khoảng cách giữa máy phát (TX) và máy thu (RX) Theo định lý Friis [67], công suất nhận được trong không gian tự do được xác định bởi:
𝑃𝑅𝑋 = 𝑃𝑇𝑋𝐺𝑇𝑋𝐺𝑅𝑋( 𝜆
4𝜋𝑑)
2
(1.1)
trong đó 𝑃𝑇𝑋 và 𝑃𝑅𝑋 là tương ứng là công suất phát và công suất thu, 𝐺𝑇𝑋 và 𝐺𝑅𝑋 là độ tăng
ích của anten phát và thu, d là khoảng cách giữa anten thu và phát
Trang 27Hình 1.1 Tổn hao năng lượng kênh truyền không dây
Pha đinh là hiện tượng suy giảm tín hiệu biến thiên một cách không đều đặn Khi thiết
bị đầu cuối di chuyển qua một khu vực nào có nhiều chướng ngại vật, có kích thước khác nhau, ví dụ như đồi, núi, toà nhà, hầm, những chướng ngại vật này sẽ che phủ hay cắt hoàn toàn tín hiệu Do vậy, cường độ của tín hiệu thu được biến thiên một cách ngẫu nhiên, phụ thuộc vào kích cỡ của vật chắn và khoảng cách đến nó Loại pha đinh này gọi là pha đinh che chắn Ngoài ra, trong truyền dẫn đa đường còn tồn tại pha đinh đa đường Pha đinh đa đường là kết quả của việc máy thu nhận được nhiều tín hiệu của cùng một máy phát theo các đường lan truyền khác nhau Các tín hiệu này được phản xạ từ nhiều vật và nhiều hướng khác nhau trong một khu vực Do khoảng cách khác nhau nên các tín hiệu thu được sẽ khác nhau về pha và biên độ nên chúng có thể làm tăng thêm hay làm triệt tiêu tín hiệu tổng hợp
Sự di chuyển của các thiết bị đầu cuối cũng gây ra sự biến thiên không thể dự đoán được của pha tín hiệu theo thời gian làm cho sự suy giảm biến thiên mạnh
Hệ thống đa anten (MAS) được xem là giải pháp hữu hiệu để chống lại tác động của truyền tín hiệu đa đường nhằm tăng độ tin cậy của thông tin liên lạc không dây Quan trọng hơn, hệ thống đa anten có thể tận dụng lợi thế của truyền đa đường giúp tăng tốc độ truyền
dữ liệu trong khi vẫn duy trì công suất phát
1.2.2 Truyền thông không dây qua kênh truyền MIMO
Mô hình thu phát truyền thống gồm một anten phát và một anten thu (còn gọi là hệ thống SISO) thường được sử dụng cho các hệ thống truyền thông không dây Theo định lý Shanon [67], dung lượng của hệ thống SISO trong môi trường tạp âm AWGN được biểu diễn như sau:
Tổn hao không gian tự do Tổn hao không gian tự do + pha đinh che chắn Tổn hao không gian tự do + pha đinh che chắn + pha đinh nhiều tia
Khoảng cách (Logarit)
P R /P T
(dB)
Trang 28𝐶 = 𝑊log2(1 + 𝑃
trong đó 𝑊 là băng thông, 𝑃 là công suất thu trung bình, 𝑁0 là mật độ phổ công suất tạp âm Trong trường hợp có hiện tượng đa đường và giả sử băng thông là 1 Hz, dung lượng được biểu diễn như sau [77]:
𝐶 = log2(1 +𝑃𝑇
trong đó ℎ là đáp ứng xung thỏa mãn điều kiện 𝐸{|ℎ|2} = 1 và 𝐸{∙} là toán tử kỳ vọng Công thức trên cho thấy dung lượng kênh của hệ thống SISO sẽ tăng theo hàm logarit của công suất phát tức là muốn tăng dung lượng thêm 1b/s/Hz thì công suất phát cần tăng thêm 3 dB
.
1
2
m
Kênh vô tuyến MIMO
Hình 1.2 Mô hình hệ thống (a) SISO và (b) MIMO
Một hệ thống kết nối không dây MIMO với m anten thu và n anten phát được mô tả
trên hình 1.2 Hệ thống MIMO đầu tiên được đề xuất trong [95] và được quan tâm đặc biệt thông qua các nghiên cứu cả về lý thuyết và thực nghiệm trong những năm 1990 [25, 90] Trong mô hình MIMO ở hình 1.2(b), ta giả sử rằng:
Trang 29- Máy phát truyền đi tín hiệu 𝑆 = (𝑠1, 𝑠2, … , 𝑠𝑛)𝑇 từ 𝑛 anten ở những khoảng thời gian cho trước
- Máy thu nhận được tín hiệu 𝑌 = (𝑦1, 𝑦2, , 𝑦𝑚)𝑇 , trong đó 𝑦𝑖 là sự tổng hợp của các tín hiệu được truyền 𝑆 = (𝑠1, 𝑠2, … , 𝑠𝑛)𝑇và thành phần AWGN 𝑣𝑖
- Mối quan hệ đầu ra và đầu vào của hệ thống (𝑛 + 𝑚) anten có thể được viết như sau:
giống nhau [73, 90], dung lượng của hệ thống MIMO tăng gấp min (m,n) lần so với hệ thống
SISO
1.2.3 Ưu điểm của kênh truyền MIMO
Một hệ thống kênh truyền MIMO có những ưu điểm sau [11]:
- Độ tăng ích mảng: Độ tăng ích mảng là việc tăng lên của tỷ số SNR nhận được
do hiệu ứng kết hợp của các tín hiệu vô tuyến tại máy thu Việc kết hợp tín hiệu
có thể được thực hiện thông qua xử lý tín hiệu không gian tại mảng anten thu Độ tăng ích mảng tăng cường khả năng chống nhiễu do đó giúp cải thiện vùng phủ sóng và phạm vi của mạng không dây
- Độ tăng ích phân tập: Như đã đề cập ở trên, mức tín hiệu tại máy thu trong hệ
thống vô tuyến thăng giáng do pha đinh Độ tăng ích phân tập không gian làm giảm pha đinh trên cơ sở máy thu nhận được nhiều bản sao độc lập của tín hiệu phát theo không gian, tần số hoặc thời gian Với việc tăng số lượng bản sao độc lập của tín hiệu (còn gọi là bậc phân tập), xác xuất có ít nhất một bản sao không
bị pha đinh sâu sẽ tăng lên do đó làm tăng chất lượng và độ tin cậy của của tín
Trang 30hiệu thu được Kênh truyền MIMO với n anten phát và m anten thu tạo ra mxn kết nối độc lập do vậy bậc phân tập không gian sẽ là mxn
- Độ tăng ích phân kênh không gian: Hệ thống MIMO giúp tăng tốc độ dữ liệu
thông qua phân kênh không gian, tức là truyền cùng lúc nhiều luồng dữ liệu độc lập trên cùng băng tần hoạt động Mỗi luồng dữ liệu có chất lượng kênh ít nhất bằng với chất lượng kênh trong hệ thống SISO do đó làm tăng dung lượng hệ
thống lên gấp min (m,n) lần
- Giảm và tránh nhiễu: Nhiễu trong hệ thống vô tuyến là do nhiều người dùng
chia sẻ cùng tài nguyên tần số hoặc thời gian Hệ thống MIMO giúp giảm nhiễu
là do khai thác yếu tố không gian để làm tăng cách biệt giữa các người dùng khác nhau Việc giảm và tránh nhiễu giúp tăng phạm vi và vùng phủ của mạng vô tuyến
Nói chung, có thể không đồng thời khai thác được toàn bộ các lợi ích được nêu ở trên, tuy nhiên việc ứng dụng một vài trong số các ưu điểm trên sẽ giúp cải thiện dung lượng, tăng
độ tin cậy và vùng phủ của hệ thống vô tuyến MIMO
1.3 Hệ thống đa anten và ảnh hưởng tương hỗ
1.3.1 Giới thiệu hệ thống đa anten
Hệ đa anten là hệ mà các nguồn được kết nối với những phần tử phát xạ độc lập nhau, hoặc cùng chung một phần tử phát xạ nhưng sử dụng các thuộc tính vật lí khác nhau (khác nhau về tính phân cực, khác nhau về đồ thị bức xạ,…) còn gọi là hệ anten đa cổng (Multiport antenna - MPA)
Phần tử bức xạ(RE)
Cổng n
.
độc lập
Trang 31Ta có thể phân loại hệ đa anten làm hai loại: loại sử dụng chung phần tử bức xạ và loại
sử dụng các phần tử bức xạ độc lập
- Loại sử dụng chung phần tử bức xạ có nhiều nguồn tiếp điện, sử dụng chung một phần tử bức xạ, tuy nhiên, mỗi nguồn vào sử dụng các thuộc tính bức xạ khác nhau: như là tính phân cực khác nhau, tần số khác nhau hay chế độ khác nhau (Multimode antenna - MMA, Multipolarized antenna-MPOA)
- Loại sử dụng các phần tử bức xạ độc lập nhau, như hình 1.3(b)
1.3.2 Kỹ thuật phân tập anten
Kỹ thuật phân tập là một trong những phương pháp dùng để hạn chế ảnh hưởng của pha đinh Ý tưởng cho việc phân tập là tạo ra cách kênh độc lập với nhau và pha đinh ở các kênh không xảy ra đồng thời Trong hệ thống thông tin di động, kỹ thuật phân tập được sử dụng để hạn chế ảnh hưởng của pha đinh nhiều tia, tăng độ tin cậy của việc truyền tin mà không phải tăng công suất hay băng thông
Phân tập có thể áp dụng cho cả bên phát và bên thu Phân tập ở bên phát là một kỹ thuật liên quan đến mã không gian - thời gian còn phân tập ở bên thu cho phép thu được nhiều bản sao của cùng một tín hiệu truyền Các bản sao này chứa cùng một lượng thông tin nhưng có ít sự tương quan về pha đinh Tín hiệu thu được bao gồm một sự kết hợp hợp lý của các phiên bản tín hiệu khác nhau sẽ chịu ảnh hưởng pha đinh ít nghiêm trọng hơn so với từng phiên bản riêng lẻ
Các phương pháp phân tập thường gặp là phân tập tần số, phân tập thời gian, phân tập không gian (phân tập anten), phân tập phân cực, phân tập góc Trong đó kỹ thuật phân tập anten (hoặc kết hợp cùng với phân tập góc và phân tập phân cực) hiện đang rất được quan tâm và ứng dụng vào hệ thống MIMO nhờ khả năng khai thác hiệu quả thành phần không gian trong nâng cao chất lượng và dung lượng hệ thống, giảm ảnh hưởng của pha đinh, đồng thời tránh lãng phí băng thông tần số - một yếu tố rất được quan tâm trong hoàn cảnh tài nguyên tần số ngày càng khan hiếm
1.3.3 Ảnh hưởng tương hỗ giữa các phần tử trong hệ thống đa anten
1.3.3.1 Cơ chế chung gây tương hỗ giữa các phần tử anten
Khi các anten trong hệ thống được đặt gần nhau, năng lượng từ một anten cụ thể sẽ được hấp thụ bởi các anten khác Tổng năng lượng trao đổi phụ thuộc chủ yếu vào các tham
số gồm: đặc tính bức xạ của anten, sự cách ly giữa các anten và môi trường giữa các anten [8] Có thể xét ví dụ như hình 1.4, do đặc điểm phân bố dòng của anten 1, điện trường bao quanh anten hình thành bức xạ điện từ ra ngoài không gian và tác động tới anten lân cận
Trang 32(anten 2 trong hình) Sự trao đổi năng lượng đó được xem là hiện tượng tương hỗ Do ảnh hưởng của hiện tượng tương hỗ, các anten đặt gần nhau sẽ thay đổi phân bố dòng dẫn đến thay đổi trở kháng vào của anten Khi có hiện tượng tương hỗ, trở kháng vào của anten không chỉ phụ thuộc vào trở kháng vào của bản thân nó mà còn phụ thuộc vào trở kháng tương hỗ
và dòng điện trên hai anten
Hình 1.4 Hệ anten MIMO hai anten đơn
Để đơn giản trong việc phân tích, giả sử một hệ anten gồm 2 phần tử Hệ anten này có thể được mô hình hóa bằng một mạng 2 cổng như hình 1.5
Quan hệ dòng điện và điện áp được xác định như sau:
Trang 33Với 𝑍11 và 𝑍12 là trở kháng bản thân và trở kháng tương hỗ của cổng 1, 𝑍22 và 𝑍21 là trở kháng bản thân và trở kháng tương hỗ của cổng 2, 𝐼1 và 𝐼2 và dòng điện trên các anten thành phần
Hình 1.5 (a) Mạng hai cổng và (b) mạch tương đương hình T
Khi thực hiện tiếp điện cho các anten thành phần, trở kháng vào sẽ phải được phối hợp trở kháng với đường truyền do vậy nó sẽ trở lên rất quan trọng khi khảo sát hệ đa anten Trở lại với ví dụ trên hình 1.4, khi các anten thành phần là anten lưỡng cực nửa bước sóng, trở kháng tương hỗ tại cổng đầu vào anten 1 được xác định sử dụng phương pháp cảm ứng trường điện từ (EMF) [8], có giá trị như sau:
trong đó 𝐸𝑧21(𝑧′) là thành phần điện trường do anten 1 bức xạ có hướng song song với anten
2, 𝐼2(𝑧′) là dòng điện phân bố dọc theo anten 2, 𝑙2 là độ dài điện của anten 2, 𝐼1𝑖 và 𝐼2𝑖 là dòng điện tại cổng vào của anten 1 và anten 2
Hình 1.6 và hình 1.7 mô tả quan hệ giữa trở kháng tương hỗ giữa hai anten lưỡng cực
nửa bước sóng (l 1 =l 2 =l) theo khoảng cách chuẩn hóa trong trường hợp h = 0 , d > 0 (hình
1.6) và d=0, s =h-l >0 (hình 1.7) sử dụng phương pháp cảm ứng điện từ và phương pháp
Mômen (MoM) Trong cả hai trường hợp, khi khoảng cách tăng, trở kháng tương hỗ giảm xuống Do đó, khi các anten thành phần hệ đa anten đặt cách xa nhau, tính năng của anten vẫn duy trì do tác động của tương hỗ nhỏ Trong trường hợp các anten thành phần đặt gần
Trang 34nhau (ví dụ khi d/λ <0,25), tính năng của hệ đa anten trên phương diện công suất anten nhận được và độ tăng ích của hệ thống bị suy giảm, tác động lớn đến tỷ số SNR
Trong các ứng dụng truyền thông không dây, các thành phần của hệ đa anten thường được đặt gần nhau do đó vấn đề đặt ra là cần giảm tương hỗ giữa các thành phần này để đảm bảo các tính năng của anten không bị tác động
1.3.3.2 Tương hỗ trong anten mạch dải
Anten mạch dải được sử dụng rộng rãi trong hệ thống thông tin liên lạc không dây do
có kích thước nhỏ gọn, dễ chế tạo và dễ dàng tích hợp với các thiết bị siêu cao tần khác Anten mạch dải có độ tăng ích nhỏ và trong thực tế một hệ thống gồm nhiều thành phần
Trang 35anten thường được sử dụng cho các ứng dụng đòi hỏi độ tăng ích lớn hoặc cho các ứng dụng MIMO Tuy nhiên, tính năng của anten có xu hướng xấu đi do sự tương tác lẫn nhau giữa các thành phần anten Hình 1.8 mô tả các nguồn gây ra tương hỗ thường gặp phải trong các
hệ đa anten mạch dải Tương hỗ này được xác định bởi trường tồn tại trên mặt phẳng tiếp giáp điện môi - không khí ở khoảng giữa hai tấm bức xạ được chia thành hai loại chính là sóng không gian (thay đổi theo khoảng cách với tỷ lệ 1/𝑟) và sóng mặt (thay đổi theo khoảng cách với tỷ lệ 1/√𝑟) [8]
Sóng không gian
Ɛ r
Hình 1.8 Các nguồn gây ra tương hỗ giữa các thành phần trong hệ đa anten mạch dải
Sóng mặt được dẫn bởi lớp điện môi và mặt phẳng đế và lan truyền dọc theo mặt tiếp giáp điện môi - không khí với mức độ suy giảm theo hàm mũ khi đi ra khỏi mặt tiếp giáp này Sóng mặt được kích thích mạnh khi anten in trên đế có hệ điện môi lớn hoặc điện môi
có độ dày lớn [9, 34] Trong trường hợp này, do sóng mặt suy hao chậm theo đường đi (có thể di chuyển ở khoảng cách vài bước sóng) [34], nên nó chiến ưu thế và gây ra tương hỗ mạnh giữa các thành phần anten Nói cách khác, sóng mặt có thể bỏ qua khi anten được in trên đế điện môi mỏng [67] và trong trường hợp tổng quát, sóng mặt có tác động ít đến tương
hỗ giữa các anten thành phần khi thỏa mãn điều kiện sau [36, 67]:
Trong khi sóng bề mặt bị kích thích yếu với đế điện môi mỏng, một cơ chế gây tương
hỗ khác chiếm ưu thế trong trường hợp này là tương tác sóng không gian [34, 67] Sóng không gian có thành phần điện trường vuông góc với đế điện môi và đóng góp vào năng lượng bức xạ ra không gian Tuy nhiên, một phần của năng lượng sóng không gian này bị suy giảm do hiện tượng tương hỗ giữa các thành phần bức xạ trong trường hợp khảo sát với một anten mảng in trên đế điện môi mỏng [67] Tương tác sóng không gian cũng tăng lên khi anten nằm trong vùng trường gần của nhau, ở đó các thành phần điện trường vuông góc của các anten tương tác với nhau do trường rìa từ các tấm bức xạ của các anten thành phần
Trang 36Đối với hệ đa anten gồm 2 anten mạch dải hình chữ nhật, tương hỗ sẽ biến đổi theo cách sắp xếp của các anten thành phần Xét hai trường hợp: khi các anten đơn được đặt sao cho cùng nằm trên một đường thẳng dọc theo mặt phẳng E (gọi là sắp xếp trên mặt phẳng E
- hình 19(a)) và khi các anten đơn được đặt sao cho cùng nằm trên một đường thẳng dọc theo mặt phẳng H (gọi là sắp xếp trên mặt phẳng H - hình 1.9(b))
(a)
(b)
Hình 1.9 Sắp xếp các anten mạch dải chữ nhật (a) trên mặt phẳng E và (b) trên mặt phẳng H
Với s là khoảng cách cạnh-cạnh giữa hai anten đơn, hình 1.10 cho ta thấy khi s>0,1λ,
tương hỗ giữa các phần tử khi sắp xếp trong mặt phẳng E lớn hơn khi sắp xếp trong mặt phẳng H Trong thực tế, khoảng cách gây tương hỗ trong mặt phẳng này lớn hơn trong mặt phẳng khác còn phụ thuộc vào tính chất điện và kích thước hình học của các phần tử anten
Kết quả đo
Kết quả mô phỏng
Sắp xếp trên mặt phẳng E Sắp xếp trên mặt phẳng H
Hình 1.10 Quan hệ của tương hỗ giữa các phần tử anten theo khoảng cách [8]
Phân tích kỹ hơn về tác động của sóng mặt đối với việc sắp xếp các anten mạch dải
chữ nhật theo cách thức khác nhau Mode sóng mặt bậc thấp nhất (mode cơ bản) là TM 0 Trường bức xạ của các anten đơn sẽ là TM theo hướng truyền lan dọc mặt phẳng E và là TE theo hướng truyền lan dọc mặt phẳng H Do vậy nếu sắp xếp các anten như hình 1.9(a), trường trong không gian giữa hai anten đơn là TM dẫn đến sóng mặt bị kích thích mạnh hơn
Trang 37làm tương hỗ lớn Ngược lại, nếu sắp xếp các anten như hình 1.9(b), trường trong không
gian giữa hai anten đơn là TE và không phải mode sóng mặt cơ bản (TM 0) dẫn đến tương hỗ nhỏ Tất nhiên khi lớp điện môi dầy hơn, các mode sóng mặt TE được kích thích sẽ dẫn đến tương hỗ tăng kể cả khi anten được sắp xếp trong mặt phẳng H [8]
Khi các anten sắp xếp trong mặt phẳng E với mode cơ bản, điện dẫn tương hỗ của hai anten mạch dải hình chữ nhật được xác định như sau [21]:
trong đó 𝑌 là khoảng cách tâm-tâm giữa các tấm bức xạ, 𝐽0 là hàm Bessel loại 1 bậc 0
Khi các anten sắp xếp trong mặt phẳng H với mode cơ bản, điện dẫn tương hỗ của hai anten mạch dải hình chữ nhật được xác định như sau [21]:
ví dụ điển hình về giá trị điện dẫn tương hỗ chuẩn hóa khi anten sắp xếp trên mặt phẳng E
và mặt phẳng H được biểu diễn trên hình 1.11
Sắp xếp trên mặt phẳng E Sắp xếp trên mặt phẳng H
Hình 1.11 Quan hệ giữa điện dẫn tương hỗ chuẩn hóa với khoảng cách giữa hai anten mạch dải
chữ nhật (W=1.186 cm, L=0.906 cm, ɛ r =2.2, λ 0 = 3cm)
Bằng cách so sánh các kết quả trên hình 1.11, có thể thấy rằng điện dẫn tương hỗ trong trường hợp các anten sắp xếp trong mặt phẳng H giảm theo khoảng cách giữa các anten, với tốc độ nhanh hơn khi sắp xếp anten trong mặt phẳng E Ngoài ra, theo [21] cho ta thấy điện
Trang 38dẫn tương hỗ tỷ lệ thuận với chiều rộng phần tử bức xạ khi sắp xếp anten trong mặt phẳng E
và tỷ lệ nghịch với chiều rộng phần tử bức xạ khi sắp xếp anten trong mặt phẳng H Các kết luận này là cơ sở quan trọng để thiết kế và sắp xếp các anten đơn trong hệ đa anten ở các phần sau của luận án
1.4 Các tham số của anten MIMO
1.4.1 Hệ số tương quan tín hiệu
Tương quan tín hiệu trên kênh truyền mô tả sự độc lập của các tín hiệu Hệ số tương quan là một trong những tham số quan trọng cần phải chú ý trong thiết kế anten MIMO Hệ
số tương quan càng nhỏ thì các tín hiệu tại đầu thu càng độc lập với nhau, sự ảnh hưởng lẫn nhau của các phần tử anten càng thấp, do đó độ tăng ích phân tập, cũng như dung lượng của
hệ thống đều tăng lên Hệ số tương quan phức 𝜌𝑖,𝑗 giữa thành phần anten i và thành phần anten j được xác định dựa theo đồ thị phương hướng bức xạ như sau [14, 26]:
𝜌𝑐,𝑖𝑗 = ∫ ∫ 𝐴02𝜋 0𝜋 𝑖,𝑗(𝜃, Φ) sin 𝜃 𝑑𝜃𝑑Φ
√∫ ∫ 𝐴02𝜋 0𝜋 𝑖,𝑖(𝜃, Φ) sin 𝜃 𝑑𝜃𝑑Φ𝐴𝑗,𝑗(𝜃, Φ) sin 𝜃 𝑑𝜃𝑑Φ (1.12)
trong đó
𝐴𝑖,𝑗 = 𝑋 ⋅ 𝐸𝜃,𝑖(𝜃, Φ)𝐸𝜃,𝑗∗ (𝜃, Φ)𝑃𝜃(𝜃, Φ) + 𝐸Φ,𝑖(𝜃, Φ)𝐸Φ,𝑗∗ (𝜃, Φ)𝑃Φ(𝜃, Φ), 𝑋 là tỷ số công suất phân cực chéo, 𝐸 là đồ thị phương hướng bức xạ điện trường, Φ là góc ngẩng trong mặt
phẳng xoy theo chiều dương của trục x với 0 < Φ < 2π, 𝜃 là góc cực theo chiều dương của trục z với 0 < 𝜃 < π, và 𝑃 là hàm mật độ góc của hai mặt phẳng phân cực trực giao
Trong các hệ thống thông tin di động, hệ số tương quan đường bao (ECC) thường được
sử dụng và được xác định như sau [36]:
Trang 39𝜌𝑒 = |𝑆11∗ 𝑆12+ 𝑆21∗ 𝑆22|2
(1 − |𝑆11|2 − |𝑆21|2)(1 − |𝑆22|2− |𝑆12|2) (1.15) ECC có giá trị từ 0 (khi không có ảnh hưởng, hệ thống có độ tăng ích phân tập tốt nhất) tới 1 (khi ảnh hưởng lẫn nhau lớn nhất, hệ thống không có độ tăng ích phân tập) Hệ thống MIMO đáp ứng được yêu cầu cho hệ thống liên lạc không dây thì ECC phải nhỏ hơn 0,5 [39]
1.4.2 Độ tăng ích hiệu quả trung bình (MEG)
MEG được định nghĩa cho một anten thu nhiều cổng (MPA) và được xác định là tỷ số giữa công suất phân phát trung bình tới một cổng cụ thể của anten thu và công suất nhận được trung bình của một anten tham chiếu trong điều kiện anten tham chiếu sử dụng trên cùng kênh truyền và với cùng anten phát MPA [20]
Ngoài ra, MEG có thể được xác định dựa trên sự cách ly phân cực chéo, tăng ích và hàm mật độ góc theo hướng theta và phi MEG là tham số quan trọng để quyết định quỹ đường truyền của hệ thống vô tuyến
1 + 𝑋𝐺𝜃(𝜃, 𝜑)𝑃𝜃(𝜃, 𝜑) + 1
1 + 𝑋𝐺𝜑(𝜃, 𝜑)𝑃𝜑(𝜃, 𝜑)]
𝜋 0
2𝜋
trong đó 𝑋 là tỷ số công suất phân cực chéo, 𝐺𝜃(𝜃, 𝜑) và 𝐺𝜑(𝜃, 𝜑) là độ tăng ích thành phần của anten, 𝑃𝜃(𝜃, 𝜑) và 𝑃𝜑(𝜃, 𝜑) mô tả xác xuất phân bố của sóng tới trong môi trường truyền với giả thiết các thành phần này không tương quan
1.4.3 Dung lượng hệ thống
Ưu điểm chính của một hệ thống MIMO là nó cung cấp một dung lượng kênh được cải thiện trong môi trường đa đường so với một hệ thống SISO Do đó, giới hạn dung lượng kênh của một hệ thống MIMO cũng là một thước đo hiệu năng của hệ thống Dung lượng kênh của một hệ thống MIMO phụ thuộc vào ma trận kênh và đó là hàm phụ thuộc vào đặc tính bức xạ của anten thành phần và môi trường kênh Trong trường hợp của một anten MIMO có N phần tử và khi máy phát không có thông tin về môi trường kênh truyền, công suất được chia đều trên các anten thành phần của anten MIMO Dung lượng kênh trong trường hợp này được xác định như sau:
𝐶 = log2det (𝑰𝑁+ 𝜌
trong đó 𝜌 là giá trị SNR trung bình, H là ma trận kênh và (∙)H là chuyển vị Hermition
Trong trường hợp không có sự tương quan của các sóng phát đi/ sóng tới, các anten thành phần có hệ số tương quan bằng không ở cả phía phát và thu, với công suất và giá trị
Trang 40độ tăng ích hiệu quả trung bình chuẩn hóa tương tự, biến 𝑯𝑯𝐻 trở thành ma trận đơn vị, khi
đó dung lượng kênh tăng tuyến tính so với một hệ thống SISO khi số lượng các anten thành phần tăng Phương trình (1.17) vì thế trở thành:
𝐶 = 𝑁 log2(1 + 𝜌
Đây là dung lượng kênh lý tưởng của một hệ thống MIMO Giới hạn này không bao giờ đạt được vì luôn luôn tồn tại tương hỗ giữa các kênh và hệ số tương quan giữa các anten thành phần luôn khác không Tương hỗ càng cao giữa các anten thành phần và tương quan càng lớn giữa các kênh dẫn đến kết quả là làm giảm hiệu quả của hệ thống MIMO Trong môi trường tầm nhìn thẳng (LOS), giả sử khi tất cả các kênh đều hoàn toàn tương quan, hiệu quả của anten MIMO sẽ không còn nữa Hiệu quả thực sự của anten MIMO chỉ phát huy trong môi trường đa đường chẳng hạn như trong các ứng dụng thông tin di động Trong môi
trường như vậy, các ma trận H chứa các thông tin của mối tương quan giữa các kênh khác nhau do anten cũng như do môi trường truyền dẫn Vì vậy, việc xác định ma trận kênh H
của một hệ thống MIMO hoạt động trong một môi trường cụ thể sẽ rất quan trọng vì nó liên quan đến dung lượng kênh của anten trong môi trường đó Nhiều nghiên cứu đã đưa ra các
phương pháp mô hình hóa kênh truyền khác nhau để xác định ma trận H trong môi trường
đa đường, chẳng hạn như trong [107]
1.5 Các kỹ thuật cải thiện cách ly cho anten MIMO
Tương hỗ giữa các phần tử anten trong anten MIMO ảnh hưởng đến hiệu suất anten bởi vì một phần công suất vào đã không được bức xạ mà bị tổn hao do hấp thụ bởi các phần
tử lân cận Hơn nữa, ảnh hưởng tương hỗ giữa các phần tử làm tăng tương quan giữa các đồ thị bức xạ và vì vậy làm giảm đặc tính bức xạ của anten [82] Một số kỹ thuật đã được đề xuất để giảm ảnh hưởng tương hỗ giữa các phần tử hay cải thiện cách ly của anten MIMO, bao gồm [74, 82]:
(1) Thay đổi hướng đặt anten (Orientation)
(2) Sử dụng mạng cách ly (Decouping Network)
(3) Sử dụng phần tử ký sinh (Parasitic Element)
(4) Sử dụng cấu trúc mặt phẳng đế không hoàn hảo (DGS)
(5) Sử dụng đường trung tính (Neutralization Line)
1.5.1 Hướng đặt anten
Hướng đặt các phần tử anten rất quan trọng trong anten MIMO Nếu anten hoạt động
ở tần số cao (trên 1 GHz) thì khi đặt các phần tử anten xa nhau (ví dụ đặt ở cạnh/góc thiết