MỤC LỤC B. LỜI NÓI ĐẦU 1 C. NỘI DUNG 4 CHƯƠNG I: LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN,CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ HƯƠNG NHA 4 I. Giới thiệu khái quát về UBND xã Hương Nha 4 II. Vị trí Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và hoạt động của UBND xã 5 1. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn 5 2. Cơ cấu tổ chức 7 3. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của công tác Tư pháp xã 9 CHƯƠNG II: TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ HỘ TỊCH TẠI UBND XÃ HƯƠNG NHA 13 I. Quy định chung về công tác quản lý hộ tịch 13 1. Khái niệm 13 2. Thực trạng công tác quản lý hộ tịch tại phoàng Tư pháp xã 13 3. Ưu điểm 42 4. Hạn chế 42 5. Đề xuất, giải pháp 42 D. KẾT LUẬN 44 Đ. PHỤ LỤC 45
Trang 1MỤC LỤC
B LỜI NÓI ĐẦU 1
C NỘI DUNG 4
CHƯƠNG I: LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN,CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ HƯƠNG NHA 4
I Giới thiệu khái quát về UBND xã Hương Nha 4
II Vị trí Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và hoạt động của UBND xã 5
1 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn 5
2 Cơ cấu tổ chức 7
3 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của công tác Tư pháp xã 9
CHƯƠNG II: TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ HỘ TỊCH TẠI UBND XÃ HƯƠNG NHA 13
I Quy định chung về công tác quản lý hộ tịch 13
1 Khái niệm 13
2 Thực trạng công tác quản lý hộ tịch tại phoàng Tư pháp xã 13
3 Ưu điểm 42
4 Hạn chế 42
5 Đề xuất, giải pháp 42
D KẾT LUẬN 44
Đ PHỤ LỤC 45
Trang 2B LỜI NÓI ĐẦU
Tên chuyên đề: Tìm hiểu công tác “Quản lý hộ tịch” tại phòng Tư pháp xã Hương Nha
1.Khó khăn, thuận lợi:
Khó khăn: Chưa có kinh nghiệm, trong quá trình thực hành chưa biết cách
xử lý một số tình huống, thời gian thực tập ngăn nên chưa có điều kiện tiếp xúcvới nhiều với môi trường làm việc
Thuận lợi: Do được khoa Nhà nước và pháp luật trường Đại học Nội vụ
Hà Nội đào tạo về lý luận nghiệp vụ Dịch vụ pháp lý và được sự hướng dẫnnhiệt tình của cán bộ Tư pháp chuyên trách tại phòng Tư pháp xã Hương Nha đãgiúp tôi vận dụng lý luận vào thực tiễn để hoàn thành được chuyên đề của mình
2.Khái quát nội dung, ý nghĩa của báo cáo
Công tác quản lý hộ tịch là một bộ phận gắn liền với hoạt động quản lý,
về con ngườiVới tính cách là một hoạt động thể hiện sâu sắc chức năng xã hộicủa Nhà nước, quản lý hộ tịch có vị trí, vai trò vô cùng quan trọng trong quátrình phát triển kinh tế - xã hội, tăng cường củng cố quốc phòng và an ninh quốcgia, trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa Một Chínhphủ hoạt động hiệu quả không thể không nắm chắc các thông tin, dữ liệu về dân
cư có được từ quản lý hộ tịch, bởi tính chính xác kịp thời của những thông tinnày bảo đảm cho việc hoạch định các chính sách liên quan đến người dân trênmọi lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội, giáo dục, y tế có tính khả thi.Nhìn từ các khía cạnh khác mối quan hệ giữa Nhà nước và công dân thể hiệnqua các quy định pháp luật về đăng ký hộ tịch phản ánh sinh động, khách quan
Trang 3các giá trị dân chủ trong một Nhà nước “của dân, do dân, vì dân” Bởi vậy, việcquản lý hộ tịch cần quán triệt sâu sắc quan điểm “phát huy yếu tố con người vàlấy việc phục vụ con người làm mục đích cao nhất của mọi hoạt động, coi nguồnlực con người là quý báu nhất, có vai trò quyết định đối với sự phát triển nhanh
và bền vững” Từ quan điểm này, hoạt động quản lý hộ tịch cần được đổi mớitích cực và bám sát các mục tiêu trong chiến lược phát triển con người của ViệtNam Trong giai đoạn phát triển mới của đất nước, công tác quản lý hộ tịch phảiđược phát huy hiệu qủa tương xứng vơí vị trí, vai trò quan trọng của nó tronghoạt động quản lý con người Qua việc tìm hiểu “công tác quản lý hộ tịch tạiUBND xã Hương Nha hiện nay” giúp cho em có thêm những kiến thức thực tế
về một nền hành chính công, thấy rõ về vấn đề quản lý hộ tịch tại UBND xãHương Nha Giúp cho việc so sánh những vấn đề lý luận và thực tiễn để có cáinhìn toàn diện về các lĩnh vực của đời sống Với thực trạng và những đòi hỏicủa tình hình mới, vấn đề đổi mới và nâng cao hiệu quả quản lý hộ tịch cấp xã
Nhận thức được điều đó, khoa Nhà nước và pháp trường Đại học Nội vụtập chung đào tạo chuyên sâu ngành dịch vụ pháp lý Đây là ngành chủ đạonhằm phục vụ công tác quản lý hộ tịch tại các cơ quan nhà nước có thẩmquyền Trong những năm qua khoa Nhà nước và pháp luật đào tạo một đội ngũđông đảo cán bộ, nhân viên các hệ chính quy, tại chức tại Hà Nội nhiều tỉnhthành khác trên cả nước Cùng với cuộc cải cách nền hành chính nước nhà côngtác quản lý hộ tịch ngày càng được quan tâm và đẩy mạnh để phát huy dược giátrị to lớn của nó
Mục đích của việc thực tập là gắn liền giữa lý luận với thực tiễn Thôngqua nghiên cứu, thực tập về công tác quản lý hộ tịch ở các cơ quan có thẩmquyền, để củng cố kiến thức đã học, nâng cao năng lực vận dụng lý luận vàothực tiễn rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp, xây dựng phong cách làm việc của mộtcán bộ tư pháp chuyên trách Hiểu được hoạt động của các cơ quan, tổ chức,doanh nghiệp tích lũy kiến thức thực tế, lấy tư liệu,tài liệu cho kỳ thi tốt nghiệp,giúp cho sinh viên sau khi ra trường có thể làm tốt công tác quản lý hộ tịch
Trang 4Vì vậy khoa Nhà nước và pháp luật trường Đại học Nội vụ Hà Nội đã tổchức cho sinh viên cuối khóa đi thực tập thực tế tại các cơ quan, tổ chức Được
sự tiếp nhận của Lãnh đạo Phòng tư pháp xã em đã được thực tập tại đó Tuy chỉ
là một khoảng thời gian ngắn nhưng tại đây với sự hướng dẫn cuả các cán bộ,chuyên viên phòng Tư pháp, hộ tịch em đã được làm những công việc liên quanđến nghiệp vụ quản lý hộ tịch.Qua gần hai tháng thực tập em đã thu thập đượcnhiều kiến thức và kinh nghiệm quý báu, tạo dựng cho mình một phong cáchlàm việc của một cán bộ tư pháp,một nhân viên văn phòng thực thụ Những kiếnthức và kinh nghiệm này rất cần thiết cho nghề nghiệp của em, nó là cơ sở để
em có thể phấn đấu trong con đường sự nghiệp mà em đã chọn
Em xin cảm ơn Khoa Nhà nước và pháp luật trường Đại học Nội vụ HàNội cảm ơn Lãnh đạo và cán bộ phòng tư pháp, hộ tịch xã Hương Nha đã tạođiều kiện giúp đỡ em hovhàn thành đợt thực tập này
Trong quá trình làm báo cáo tôi không tránh khỏi những sai sót, rất mongnhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo trong khoa và các cán bộ cókinh nghiệm để báo cáo này được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Trần Thị Lương
Trang 5C NỘI DUNG CHƯƠNG I: LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN,CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA ỦY BAN NHÂN
DÂN XÃ HƯƠNG NHA I.Giới thiệu khái quát về UBND xã Hương Nha
Hương Nha là xã miền núi nằm về phía Bắc của huyện Tam Nông tỉnhPhú Thọ: cách trung tâm huyện 18km về phía Bắc, diện tích tự nhiên là 4,7km2,phía Bắc giáp với xã Vực Trường, phía Nam giáp với xã Xuân Quang, phíaĐông giáp với xã Hiền Quan và Thanh Uyên, sông Thao là biên giới tự nhiênngăn cách Hương Nha với huyện Thanh Ba về phía Tây
Nằm trên vùng đất cổ trung tâm Quốc gia Văn lang xưa, có điều kiệnthiên nhiên thuận lợi cách đây vài ba ngàn năm, Hương Nha đã có người Việt cổđịnh cư và sinh sống.Các tài liệu cổ với truyện truyền thuyết lịch sử đình, đền,miếu hiện còn trên địa bàn xã đã chứng minh điều đó
Do hạn chế về mặt tư liệu nên chưa rõ địa giới của xã trước đây Ngượcdòng lịch sử thời nhà Trần Hương Nha thuộc huyện Cổ Nông, châu Đà Giang.Đời Lê Vĩnh Thịnh (1705-1720), tên huyện đổi thành Tam Nông, thuộc phủLâm thao, chấn Sơn Tây Năm 1891 tỉnh Hưng Hóa được thành lập, huyện TamNông được chuyển về tỉnh Hưng Hóa phủ của tỉnh được đóng lại làng Trúc Phêthuộc thị trấn Hưng Hóa Năm 1903, Toàn quyền Đông Dương cho chuyển tỉnh
lỵ tỉnh Hưng Hóa lên làng Phú Thọ Tỉnh Hưng hóa đổi tên thành tỉnh Phú Thọ.Lúc đó làng Hương Nha (tương đương xã ngày nay) tổng này có 6 làng, đó làlàng Gia Áo, Gia Dụ,
Hiền Quan, Hương Nha, Thu Trường, Vực Trường- huyện Tam Nôngtỉnh Phú Thọ
Đến khi cách mạng tháng Tám thành công, Quốc hội và Chính Phủ quyết
Trang 6định xóa bỏ một số trung gian như phủ, châu, tổng; mở rộng phạm vi cấp xã,thay tên gọi làng bằng thôn Năm 1946, ba làng Hương Nha, Xuân Quang, Bình
Lỗ được sát nhập thành một xã lấy tên là Bắc Sơn- tên một cuộc khởi nghĩa lớn
- UBND chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản của cơquan Nhà nước cấp trên và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp
-UBND thực hiện chức năng quản lý Nhà nước ở địa phương, góp phầnbảo đảm sự chỉ đạo, quản lý thống nhất trong bộ máy hành chính Nhà nước từtrung ương đến cơ sở
b Nhiệm vụ và quyền hạn của UBND xã trong việc quản lý Nhà nước
* Trong lĩnh vực kinh tế, Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn thực hiện nhữngnhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm trình Hội đồngnhân dân cùng cấp thông qua để trình Uỷ ban nhân dân huyện phê duyệt; tổchức thực hiện kế hoạch đó;
-Lập dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn;
-Tổ chức thực hiện ngân sách địa phương, phối hợp với các cơ quan nhànước cấp trên trong việc quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn xã
-Quản lý và sử dụng hợp lý, có hiệu quả quỹ đất được để lại phục vụ cácnhu cầu công ích ở địa phương; xây dựng và quản lý các công trình công cộng
Trang 7* Trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, thuỷ lợi và tiểuthủ công nghiệp, Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn thực hiện những nhiệm vụ, quyềnhạn sau đây:
-Tổ chức và hướng dẫn việc thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề ánkhuyến khích phát triển và ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ để phát triểnsản xuất và hướng dẫn nông dân chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cây trồng, vật nuôitrong sản xuất
-Tổ chức, hướng dẫn việc khai thác và phát triển các ngành, nghề truyềnthống ở địa phương và tổ chức ứng dụng tiến bộ về khoa học, công nghệ để pháttriển các ngành, nghề mới
* Trong lĩnh vực xây dựng, giao thông vận tải, Uỷ ban nhân dân xã, thịtrấn thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- Tổ chức thực hiện việc xây dựng, tu sửa đường giao thông trong xã theophân cấp;
-Quản lý việc xây dựng, cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ ở điểmdân cư nông thôn theo quy định của pháp luật, kiểm tra việc thực hiện pháp luật
về xây dựng và xử lý vi phạm pháp luật theo thẩm quyền do pháp luật quy định;
* Trong lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội, văn hoá và thể dục thể thao, Uỷban nhân dân xã, thị trấn thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- Thực hiện kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục ở địa phương; phốihợp với trường học huy động trẻ em vào lớp một đúng độ tuổi; tổ chức thực hiệncác lớp bổ túc văn hoá, thực hiện xoá mù chữ cho những người trong độ tuổi;
- Tổ chức thực hiện các chương trình y tế cơ sở, dân số, kế hoạch hoá giađình được giao; vận động nhân dân giữ gìn vệ sinh; phòng, chống các dịch bệnh;
- Thực hiện chính sách, chế độ đối với thương binh, bệnh binh, gia đìnhliệt sỹ, những người và gia đình có công với nước theo quy định của pháp luật;
- Tổ chức các hoạt động từ thiện, nhân đạo; vận động nhân dân giúp đỡcác gia đình khó khăn, người già cô đơn, người tàn tật, trẻ mồ côi không nơinương tựa; tổ chức các hình thức nuôi dưỡng, chăm sóc các đối tượng chính
Trang 8sách ở địa phương theo quy định của pháp luật;
- Quản lý, bảo vệ, tu bổ nghĩa trang liệt sĩ; quy hoạch, quản lý nghĩa địa ởđịa phương
* Trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội và thi hành pháp luật ở địa phương, Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn thực hiện những nhiệm
vụ, quyền hạn sau đây:
- Tổ chức tuyên truyền, giáo dục xây dựng quốc phòng toàn dân, xâydựng làng xã chiến đấu trong khu vực phòng thủ địa phương;
-Thực hiện công tác nghĩa vụ quân sự và tuyển quân theo kế hoạch; đăng
ký, quản lý quân nhân dự bị động viên; tổ chức thực hiện việc xây dựng, huấnluyện, sử dụng lực lượng dân quân tự vệ ở địa phương;
-Thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội; xâydựng phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc vững mạnh; thực hiện biệnpháp phòng ngừa và chống tội phạm, các tệ nạn xã hội và các hành vi vi phạmpháp luật khác ở địa phương;
- Quản lý hộ khẩu; tổ chức việc đăng ký tạm trú, quản lý việc đi lại củangười nước ngoài ở địa phương
*Trong việc thi hành pháp luật, Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
-Tổ chức tuyên truyền, giáo dục pháp luật; giải quyết các vi phạm phápluật và tranh chấp nhỏ trong nhân dân theo quy định của pháp luật;
-Tổ chức tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dântheo thẩm quyền;
- Tổ chức thực hiện hoặc phối hợp với các cơ quan chức năng trong việcthi hành án theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện các quyết định về xử
lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật
2 Cơ cấu tổ chức
- UBND do HĐND cùng cấp bầu ra gồm CHủ tịch, Phó chủ tịch, Ủy viên.
Chủ tịch UBND là đại biểu HĐND Các thành viên khác của UBND không nhất
Trang 9thiết phải là đại biểu Hội đồng nhân dân.
Kết quả bầu các thành viên của UBND cấp xã phải được Chủ tịch UBNDcấp huyện phê duyệt
Trong nhiệm kỳ, nếu khuyết Chủ tịch UBND thì Chủ tịch HĐND cùngcấp giới thiệu người ứng cử Chủ tịch UBND để HĐND bầu Ngừoi được bầugiữ chức vụ Chủ tịch UBND trong nhiệm kỳ không nhất thiết phải là đại biểuHĐND
*Chủ tịch UBND cấp xã
Chủ tịch UBND là người điều hành công việc của UBND, chịu tráchnhiệm cá nhân về việc thực hiện nhiệm vụ quyền hạn của mình và cùng với tậpthể UBND chịu trách nhiệm về hoạt động của UBND trước HĐND cấp xã vàtrước cơ quan Nhà nước cấp trên
Chủ tịch UBND có những nhiệm vụ và quyền hạn sau:
- Lãnh đạo công tác của UBND, các thành viên của UBND, cơ quanchuyên môn thuộc UBND
- Triệu tập và chủ tọa các phiên họp của UBND
- Chỉ đạo và áp dụng các biện pháp để giải quyết các công việc đột xuất,khẩn trương trong phòng, chống thiên tai, cháy nổ, dịch bênh, an ninh, trật tự vàbáo cáo với UBND trong phiên họp gần nhất
- Ra chỉ thị, quyết định để thực hiện nhiệm vụ quyền hạn của mình
*Chủ tịch UBND xã phân công các thành viên phụ trách cho phù hợp với địa phương.
- Một Phó chủ tịch phụ trách khối kinh tế- tài chính, xây dung, giao thông,nhà đất và tài nguyên và môi trường
- Một Phó chủ tịch phụ trách khối văn hóa thông tin-xã hội và các lĩnhvực xã hội khác
- Các ủy viên UBND xã:
+ Một ủy viên phụ trách công an
+ Một ủy viên phụ trách quân sự
Trang 10*Hoạt động của UBND.
Sơ đồ bộ máy UBND xã Hương Nha:
Chủ tịchUBND
PCT.UBNDVăn hóa-xã hội Đô thị-Xây dựngPCT.UBND
Văn
phòng
UBND
Tư pháp
Hộ tịch
Địachínhxâydựng
Kếtoán
Quân
sự Giáodục,Dân sự
Trẻ em
Lao độngTBXH
Trang 113 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của công tác Tư pháp xã
a chức năng
- Phòng Tư pháp tham mưu cho UBND cùng cấp đầu tư cơ sở vật chất vàkiện toàn Phòng Tư pháp và bố trí đủ cán bộ tư pháp hộ tịch cấp xã có trình độ,năng lực để đáp ứng được nhiệm vụ quản lý nhà nước về hộ tịch
- Thường xuyên thanh tra, kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiệnnhiệm vụ của cán bộ tư pháp hộ tịch nhằm kịp thời phát hiện thiếu sót, sai phạm
để khắc phục cũng như biểu dương, khen thưởng
- Tuyên truyền, phổ biến, vận động nhân dân chấp hành các quy định củapháp luật về hộ tịch
- Cán bộ tư pháp hộ tịch cần làm việc với tinh thần tận tâm, trách nhiệmtránh vụ lợi, nắm vững những quy định của Nghị định 158/NĐ-CP ngày27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký quản lý hộ tịch; Thông tư số 01/TT-BTPngày 02/6/2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghịđịnh 158/NĐ-CP; Bộ luật dân sự, Luật hôn nhân gia đình, Luật con nuôi và Thông
tư 8a./2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướngdẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch và các quy định khác củapháp luật về hộ tịch để giải quyết các yêu cầu của công dân được nhanh chóng,chính xác đúng uy định của pháp luật
- Khi giải quyết hồ sơ thay đổi, cải chính hộ tịch cán bộ Tư pháp cần phảikiểm tra, xem xét xác định đúng đối tượng thay đổi, cải chính hộ tịch, tránh tìnhtrạng thay đổi, cải chính hộ tịch không đúng thẩm quyền Trước khi trình Chủtịch ký Quyết định cho phép thay đổi, cải chính hộ tịch cho công dân, nhất là cáctrường hợp cải chính năm sinh tránh tình trạng dân lợi dụng việc cải chính hộtịch để hợp thực hóa giấy tờ cá nhân hoặc vì mục đích khách Đồng thời tất cảcác giấy tờ liên quan để làm cơ sở cho việc thay đổi, cải chính hộ tịch của côngdân, cán bộ Tư pháp phải lưu đầy đủ trong hồ sơ; Giữ gìn, bảo quản, lưu trữ sổ
hộ tịch và giấy tờ hộ tịch; khi thôi giữ nhiệm vụ phải bàn giao đầy đủ cho người
Trang 12kế nhiệm.
- Trước khi trao giấy tờ hộ tịch cho người dân cần kiểm tra lần cuối tất cảcác nội dung trong các giấy tờ đó đối chiếu với sổ sách hộ tịch; giải thích rõ giátrị pháp lý của giấy tờ hộ tịch mà họ vừa đăng ký; giúp họ phân biệt bản chính,bản sao hộ tịch, cách bảo quản, sử dụng các loại giấy tờ hộ tịch; đối với ngườikhông biết đọc thì trước khi trao giấy tờ cho họ cần đọc lại cho họ nghe để xemnhững nội dung trong giấy tờ vừa đọc có đúng với nội dung đăng ký của họkhông
- Không cửa quyền, gây khó khăn, phiền hà cho cơ quan, tổ chức, cá nhânkhi ccđăng ký hộ tịch; nhận hối lộ; thu lệ phí hộ tịch cao hơn mức quy định hoặc
tự ý đặt ra các khoản thu khi đăng ký hộ tịch; tự đặt ra những thủ tục, giấy tờ tráivới quy định của pháp luật khi đăng ký hộ tịch; làm sai lệch các nội dung đãđược đăng ký trong sổ hộ tịch, biểu mẫu hộ tịch; cố ý cấp các giấy tờ hộ tịch cónội dung không chính xác
Thực hiện tốt các nội dung trên thì công tác đăng ký và quản lý hộ tịch tạiđịa phương thời gian tới tin rằng sẽ đạt được những thành tích đáng khích lệ,góp phần hoàn thành nhiệm vụ chung của toàn ngành
-Ban hành và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch, quyết định, chỉ thị
về công tác tư pháp ở cấp xã; theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện sau khi đượccấp có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt
- Tổ chức lấy ý kiến nhân dân về các dự án luật, pháp lệnh theo hướngdẫn của Ủy ban nhân dân cấp huyện và cơ quan Tư pháp cấp trên
Trang 13-Tổ chức thực hiện việc tự kiểm tra các quyết định, chỉ thị do Ủy bannhân dân cấp xã ban hành; rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồngnhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành; chỉ đạo, hướng dẫn việc xây dựngquy ước, hương ước thôn, tổ dân phố phù hợp với quy định pháp luật hiện hành.
-Theo dõi, báo cáo tình hình thi hành văn bản quy phạm pháp luật, pháthiện, đề xuất biện pháp giải quyết những khó khăn vướng mắc trong thi hànhvăn bản quy phạm pháp luật ở cấp xã với Phòng Tư pháp cấp huyện
-Tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật;quản lý, khai thác, sử dụng Tủ sách pháp luật ở cấp xã
-Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về tổ chức và hoạt độnghòa giải ở cơ sở, bồi dưỡng, cung cấp tài liệu nghiệp vụ cho tổ viên Tổ hoà giảitrên địa bàn theo sự hướng dẫn của cơ quan tư pháp cấp trên
-Thực hiện việc đăng ký, đăng ký lại việc sinh, tử, kết hôn, nhận nuôi connuôi; thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi và bổ sung hộ tịch chomọi trường hợp không phân biệt độ tuổi; đăng ký khai sinh, khai tử quá hạn theoquy định của pháp luật; quản lý, sử dụng các loại sổ hộ tịch, biểu mẫu hộ tịchtheo quy định của Bộ Tư pháp; lưu trữ sổ hộ tịch, giấy tờ hộ tịch; cấp bản saogiấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch
-Thực hiện một số việc về quốc tịch thuộc thẩm quyền theo quy định củapháp luật
-Thực hiện cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính cácgiấy tờ, văn bản bằng tiếng Việt; chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bảnbằng tiếng Việt; chứng thực các việc khác theo quy định của pháp luật
-Phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự trong thi hành án dân sự trên địabàn theo quy định của pháp luật
-Báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ quản lýcông tác tư pháp được giao với Ủy ban nhân dân cấp huyện và Phòng Tư pháp
-Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân cấp huyện giao
b Cơ cấu tổ chức
Trang 14Công tác Tư pháp xã gồm 2 chuyên viên:
Chuyên viên: Lương Quang Quế
Chuyên viên: Lương Quang Mưu
- Các chuyên viên giúp việc phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND
xã về những công việc được giao Bảo đảm công việc thực hiện hiệu quả chấtlượng và đúng thời gian quy định
Trang 15CHƯƠNG II: TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ HỘ TỊCH
TẠI UBND XÃ HƯƠNG NHA
I Quy định chung về công tác quản lý hộ tịch
1 Khái niệm
Quản lý hộ là công việc thường xuyên của cơ quan Nhà nước có thẩmquyền thực hiện để theo dõi thực trạng và biến động về hộ tịch nhằm bảo vệquyền và lợi ích hợp pháp, kế hoạch hóa ra đình
2 Thực trạng công tác quản lý hộ tịch tại phoàng Tư pháp xã
Trong thời gian vừa qua, công tác hộ tịch của xã luôn nhận được sự quantâm, chỉ đạo của lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã Hương Nha và sự hướng dẫn vềchuyên môn của Phòng Tư pháp Nhìn chung, công tác hộ tịch được thực hiệntốt, hiệu quả đăng ký hộ tịch ngày càng đáp ứng được yêu cầu, nguyện vọng củanhân dân Ủy ban nhân dân xã Hương Nha đã tích cực cải cách thủ tục hànhchính trong lĩnh vực đăng ký và quản lý hộ tịch Về thẩm quyền, Ủy ban nhândân xã có thẩm quyền đăng ký khai sinh; khai tử; kết hôn; giám hộ; nuôi connuôi; nhận cha, mẹ, con; thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch cho người dưới 14tuổi Như vậy, thẩm quyền của Ủy ban nhân dân xã đã có sự chuyển giao mạnh
mẽ và hợp lý hơn so với giai đoạn trước năm 2005 Về thủ tục giấy tờ trongđăng ký hộ tịch đã được đơn giản hóa phù hợp với chủ trương loại bỏ cơ chế xincho, chuyển một số hoạt động tư pháp sang cơ chế dịch vụ công, về hình thứccác biểu mẫu hộ tịch có sự thay đổi, các biểu mẫu trước đây có tên là “Đơn” nayđổi thành “Tờ khai” thể hiện sự bình đẳng giữa người có yêu cầu đăng ký và cơquan có thẩm quyền đăng ký hộ tịch Các thủ tục, biểu mẫu hộ tịch, thời hạn và
lệ phí giải quyết được Ủy ban nhân dân xã niêm yết công khai, minh bạch, rõràng tại địa điểm tiếp công dân của bộ phận một cửa tạo điều kiện thuận lợi chongười dân trong việc đăng ký hộ tịch
a Quy trình quản lý hộ tại tại phòng Tư pháp xã
Đăng ký và quản lý hộ tịch trong nước theo quy định tại Nghị định
Trang 16158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của chính phủ gồm các lĩnh vực sau:
- Đăng ký khai sinh
- Đăng ký kết hôn
- Đăng ký khai tử
- Đăng ký việc nuôi con nuôi
- Đăng ký việc giám hộ
- Đăng ký việc nhận cha, mẹ, con
- Thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc,xác định lại giới tính,
bổ sung lại hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch
- Ghi vào sổ hộ tịch các thay đổi hộ tịch khác
- Đăng ký quá hạn, đăng ký lại
- Cấp lại bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch, cấp lại bản chính Giấy khaisinh
- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
- Ghi chép sổ hộ tịch, biểu mẫu hộ tịch, giấy tờ hộ tịch, chế độ báo cácthống kê hộ tịch
b Những quy định của pháp luật về đăng ký và quản lý hộ tịch
1 Về đăng ký khai sinh
Giấy khai sinh là giấy tờ hộ tịch gốc của mỗi cá nhân, mọi hồ sơ, giấy tờcủa cá nhân có nội dung về họ tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh, giới tính, dântộc, quốc tịch, quê quán, quan hệ cha, mẹ, con phải phù hợp với giấy khai sinhcủa người đó
Theo quy định tại Nghị định số 158/2005/NĐ-CP, thì việc đăng ký khaisinh cho trẻ em phải được thực hiện tại Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn(UBND cấp xã) nơi cư trú của người mẹ thực hiện việc đăng ký khai sinhcho trẻ em Nếu không xác định được nơi cư trú của người mẹ thì UBND cấp xãnơi cư trú của người cha thực hiện việc đăng ký khai sinh, trường hợp người mẹkhông có nơi đăng ký thường trú, thì việc đăng ký khai sinh cho trẻ em được thựchiện tại UBND cấp xã, nơi người mẹ đăng ký tạm trú Trường hợp người mẹ có
Trang 17nơi đăng ký thường trú, nhưng thực tế đang sinh sống, làm việc ổn định tại nơiđăng ký tạm trú, thì UBND cấp xã, nơi người mẹ đăng ký tạm trú cũng có thẩmquyền thực hiện việc đăng ký khai sinh cho trẻ em Trong trường hợp này,UBND cấp xã, nơi đã đăng ký khai sinh có trách nhiệm thông báo cho UBNDcấp xã, nơi người mẹ đăng ký thường trú để biết.Trường hợp không xác địnhđược nơi cư trú của người mẹ và người cha thì UBND cấp xã nơi trẻ đang sinhsống trên thực tế thực hiện việc đăng ký khai sinh.
Về thời hạn đăng ký khai sinh, Nghị định 158 không phân biệt ở đồngbằng hay miền núi, thời hạn thống nhất để đi đăng ký khai sinh cho trẻ trêntoàn quốc là 60 ngày kể từ ngày đứa trẻ được sinh ra Nếu quá thời hạn trênmới đi đăng ký khai sinh thì phải làm thủ tục đăng ký quá hạn và bị phạt cảnhcáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến 100.000 đồng (Nghị định số60/2009/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tư pháp)
Về thủ tục đăng ký khai sinh được Nghị định 158 quy định rất đơn giản,tạo điều kiện tối đa cho người đi đăng ký khai sinh và đề cao trách nhiệm, tínhchủ động của cán bộ Tư pháp - Hộ tịch Nếu trước đây người đi đăng ký khaisinh phải bắt buộc có và xuất trình thì tại Nghị định này người đi đăng ký khaisinh không phải bắt buộc phải xuất trình Sổ hộ khẩu và Chứng minh nhân dânnếu cán bộ Tư pháp- Hộ tịch biết rõ về nhân thân hoặc nơi cư trú của người điđăng ký khai sinh Cũng theo quy định của Nghị định 158 thì giấy tờ phải cókhi đi đăng ký khai sinh cho trẻ gồm hai loại: Phải nộp Giấy chứng sinh vàxuất trình Giấy chứng nhận kết hôn của cha, mẹ đẻ (nếu cha mẹ đẻ có đăng kýkết hôn), nếu cán bộ Tư pháp- Hộ tịch biết rõ về quan hệ hôn nhân của cha mẹthì không bắt buộc phải xuất trình giấy chứng nhận kết hôn Giấy chứng sinh
có thể do cơ sở y tế nơi trẻ em được sinh ra cấp, nếu trẻ em sinh ngoài cơ sở y
tế thì Giấy chứng sinh được thay bằng văn bản xác nhận của người làm chứng.Trong trường hợp không có người làm chứng thì người đi khai sinh làm camđoan về việc sinh là có thực cũng đủ điều kiện để đăng ký khai sinh cho trẻ.Người đi đăng ký khai sinh không nhất thiết phải đăng ký đúng tên của trẻ
Trang 18trong Giấy chứng sinh Tên của trẻ trong Giấy chứng sinh mới chỉ thể hiện dựđịnh đặt tên cho con của cha mẹ trẻ, do đó trong Giấy chứng sinh có ghi rõ “dựđịnh đặt tên cho trẻ” Khi đăng ký khai sinh cha mẹ có thể thay đổi tên đệmcũng như tên của con.
Việc đăng ký khai sinh được thực hiện ngay sau khi cán bộ Tư pháp- Hộtịch kiểm tra các giấy tờ hợp lệ của người đi đăng ký khai sinh Chủ tịchUBND cấp xã ký và cấp cho người đi đăng ký khai sinh một bản chính Giấykhai sinh, còn bản sao Giấy khai sinh được cấp theo yêu cầu của người đi đăng
Điều 18 Nghị định 158 quy định, khi đến đăng ký kết hôn tại UBND cấp
xã nơi cư trú của bên nam hoặc bên nữ thì hai bên nam, nữ phải nộp tờ khaitheo mẫu quy định và xuất trình chứng minh nhân dân Trong trường hợp, mộtngười cư trú tại xã, phường, thị trấn này nhưng đăng ký kết hôn tại xã, phường,thị trấn khác thì phải có xác nhận của UBND cấp xã, nơi cư trú về tình trạnghôn nhân của người đó Quy định như vậy, nhưng trên thực tế qua kiểm tra, cónhiều hồ sơ một trong các bên nam, nữ không tiến hành xác nhận tình trạnghôn nhân theo quy định, hoặc có xác nhận tình trạng hôn nhân nhưng đã quáhạn 6 tháng mà UBND cấp xã vẫn giải quyết cho đăng ký kết hôn Lẽ ra, trongtrường hợp này phải yêu cầu xác nhận lại tình trạng hôn nhân, nhưng cán bộ
hộ tịch cơ sở vẫn giải quyết cho đương sự đăng ký kết hôn là không đúng luật.Ngược lại, chỉ yêu cầu các bên nam, nữ xuất trình chứng minh nhân dân để đốichiếu với tờ khai đăng ký kết hôn theo thủ tục, nhưng nhiều cán bộ hộ tịch vẫn
Trang 19yêu cầu người dân phải photo nộp cả chứng minh nhân dân, gây phiền phứccho người dân.
Thời hạn giải quyết việc đăng ký kết hôn, nhiều UBND cấp xã giảiquyết chưa đúng quy định Theo luật định, để UBND cấp xã giải quyết yêu cầuđăng ký kết hôn cho người dân là 5 ngày, kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ, thủtục hợp lệ; nếu xác minh các vấn đề nào khác thì thời hạn được kéo dài thêmkhông quá 5 ngày Nhưng thực tế vẫn có nhiều hồ sơ gần 1 tháng vẫn chưa giảiquyết, gây nhiều phiền hà cho người dân
Sai sót nhiều nhất trong thủ tục giải quyết đăng ký kết hôn cho công dân
là việc ký tên trong chứng nhận kết hôn, sổ đăng ký kết hôn và tờ khai đăng kýkết hôn Một trong những quy định bắt buộc trong thủ tục giải quyết đăng kýkết hôn là các bên nam, nữ đều phải ký tên vào sổ đăng ký kết hôn để chứng tỏquan hệ hôn nhân do các bên xác lập là quan hệ hôn nhân hoàn toàn tự nguyện
và chịu trách nhiệm về quan hệ hôn nhân do mình xác lập Khoản 3, Điều 18,Nghị định 158 quy định: khi đăng ký kết hôn hai bên nam, nữ phải có mặt Đạidiện UBND cấp xã yêu cầu hai bên cho biết ý muốn tự nguyện đăng ký kếthôn, nếu hai bên đồng ý kết hôn thì cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào Sổ đăng kýkết hôn và Giấy chứng nhận kết hôn Sau đó, hai bên nam, nữ ký vào Sổ vàGiấy chứng nhận kết hôn; chủ tịch UBND cấp xã sẽ ký, cấp cho mỗi bên nam,
nữ một bản chính giấy chứng nhận kết hôn, giải thích cho hai bên về quyền vànghĩa vụ của vợ, chồng theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình Đây còngọi là nghi thức đăng ký kết hôn (hay lễ đăng ký kết hôn), tuy nhiên hầu hếtcác UBND cấp xã không hề thực hiện nghi thức này Nhiều trường hợp chothấy, chỉ có một bên nam hay nữ đơn phương đến UBND cấp xã nhận Giấychứng nhận đăng ký kết hôn; chỉ cần có chữ ký của một trong các bên, bên cònlại không ký vào chứng nhận kết hôn cũng được UBND cấp xã cho nhận Giấychứng nhận kết hôn UBND xã cho rằng, không có thời gian để tiến hành lễđăng ký kết hôn cho người dân, chỉ cần cán bộ Tư pháp- hộ tịch tiếp nhận hồ
sơ, tham mưu UBND xã ký chứng nhận kết hôn là đủ Giải quyết kiểu “đốt
Trang 20cháy giai đoạn” như vậy sẽ phát sinh nhiều hệ quả pháp lý sau này, nếu mộttrong các bên đăng ký kết hôn không thừa nhận quan hệ hôn nhân của mìnhtrước Tòa án- khi ly hôn, do giấy tờ đăng ký kết hôn không hợp lệ và phát sinhtranh chấp tài sản thì UBND cấp xã sẽ là cơ quan chịu trách nhiệm về việc giảiquyết đăng ký kết hôn không đúng luật.
3 Về việc đăng ký khai tử
Việc đăng ký khai tử được thực hiện tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơingười chết đăng ký hộ khẩu thường trú; nếu người chết không có nơi đăng ký
hộ khẩu thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú có thời hạn theo quy định củapháp luật về đăng ký hộ khẩu, thì Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi người chết đăng
ký tạm trú có thời hạn, thực hiện việc đăng ký khai tử
Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi người đó chết thực hiện việc đăng ký khai
tử trong 03 trường hợp sau đây:
- Người chết không có nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và càng không
có nơi đăng ký tạm trú có thời hạn
- Không xác định được nơi cư trú cuối cùng của người chết
- Người chết không rõ tung tích
Việc đăng ký khai tử cho quân nhân đang làm nghĩa vụ quân sự đượcthực hiện tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi người đó cư trú trước khi đi nghĩa
vụ quân sự
Việc đăng ký khai tử cho người chết ở nơi tạm giam, tạm giữ, được thựchiện tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi người đó cư trú trước khi bị tạm giam,tạm giữ
Việc đăng ký khai tử cho người chết trong khi thi hành án phạt tù, chết
do bị thi hành án tử hình hoặc chết tại cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng đượcthực hiện tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi giam giữ người đó Thủ tục Người
đi khai tử phải nộp Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay cho Giấy báo tử; trừ trườnghợp chết tại nhà, ở nơi cư trú và xuất trình các giấy tờ sau đây:
Trang 21- Sổ hộ khẩu gia đình (hoặc giấy đăng ký tạm trú có thời hạn hoặc Giấyxác nhận cư trú của cơ quan Công an) của người chết;
- Chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế của người đi khaitử
Thời hạn đi đăng ký khai tử: Đối với khu vực thành phố, thị xã, thị trấn,thì thời hạn đăng ký khai tử là 48 giờ, kể từ khi người đó chết Đối với khu vựcnông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa, thì thời hạn trên không quá 15 ngày
Người đi khai tử phải nộp Giấy báo tử là một trong các giấy tờ sau:
Đối với người chết tại bệnh viện hoặc tại cơ sở y tế, thì Giám đốc bệnhviện hoặc người phụ trách cơ sở y tế đó cấp Giấy báo tử;
Đối với người cư trú ở một nơi, nhưng chết ở một nơi khác, ngoài cơ sở
y tế, thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó chết cấp Giấy báo tử;
Đối với người chết là quân nhân tại ngũ, công chức quốc phòng, quânnhân dự bị trong thời gian tập trung huấn luyện hoặc kiểm tra tình trạng sẵnsàng chiến đấu, phục vụ chiến đấu và những người được tập trung làm nhiệm
vụ quân sự do các đơn vị quân đội trực tiếp quản lý, thì thủ trưởng đơn vị đócấp Giấy báo tử;
Đối với người chết trong trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giam hoặc tạinơi tạm giữ, thì Thủ trưởng cơ quan nơi giam, giữ người đó cấp Giấy báo tử;
Đối với người chết tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục do ngànhCông an quản lý
Đối với người chết do thi hành án tử hình, thì Chủ tịch Hội đồng thihành án tử hình cấp Giấy báo tử
Trường hợp một người bị Toà án tuyên bố là đã chết, thì quyết định củaToà án đã có hiệu lực pháp luật thay cho Giấy báo tử;
Trường hợp người chết có nghi vấn, thì văn bản xác định nguyên nhânchết của cơ quan công an hoặc của cơ quan y tế cấp huyện trở lên thay choGiấy báo tử;
Đối với người chết trên phương tiện giao thông, thì người chỉ huy hoặc
Trang 22điều khiển phương tiện giao thông phải lập biên bản xác nhận việc chết, có chữ
ký của ít nhất hai người cùng đi trên phương tiện giao thông đó Biên bản xácnhận việc chết thay cho Giấy báo tử;
Đối với người chết tại nhà ở nơi cư trú, thì văn bản xác nhận việc chếtcủa người làm chứng thay cho Giấy báo tử
Trẻ em sinh ra sống được từ 24 giờ trở lên rồi mới chết cũng phải đăng
ký khai sinh và đăng ký khai tử
Sau khi kiểm tra các giấy tờ hợp lệ, cán bộ Tư pháp hộ tịch của Ủy bannhân dân cấp xã ghi vào Sổ đăng ký khai tử và Giấy chứng tử, Chủ tịch Ủyban nhân dân cấp xã ký và cấp cho người đi khai tử một bản chính Giấy chứng
tử Bản sao Giấy chứng tử được cấp theo yêu cầu của người đi khai tử
4 Về thủ tục đăng ký nuôi con nuôi
Nghị định 158/2005/NĐ-CP về đăng ký và quản lý hộ tịch điều chỉnhviệc đăng ký nuôi con nuôi Tuy nhiên, thực tiễn giải quyết các thủ tục nuôicon nuôi theo các quy định của Nghị định 158 đã phát sinh nhiều vướng mắc,bất cập cần có sự bổ sung, sửa đổi
Trước đây, Nghị định 83 về đăng ký hộ tịch quy định hồ sơ, thủ tục nuôicon nuôi bao gồm đơn xin nhận nuôi con nuôi, giấy thỏa thuận về việc cho vànhận con nuôi, giấy khai sinh của người nhận nuôi con nuôi, chứng minh nhândân của người nhận nuôi con nuôi, sổ hộ khẩu gia đình… Nghị định 158 đãđơn giản hóa các thủ tục của Nghị định 83 hồ sơ đăng ký nuôi con nuôi chỉ còncác giấy tờ như giấy thỏa thuận, bản sao khai sinh của người được nhận làmcon nuôi, biên bản xác nhận tình trạng trẻ bị bỏ rơi (trường hợp người con nuôi
là trẻ bỏ rơi) Liên quan đến thủ tục nhận nuôi con nuôi đối với trẻ bị bỏ rơi đãphát sinh nhiều vướng mắc khó khăn cho cơ quan có thẩm quyền giải quyết vàngười nhận nuôi con nuôi Khi trẻ em bị bỏ rơi để được nhận làm con nuôi thìUBND cấp xã nơi trẻ em bị bỏ rơi lập biên bản xác nhận tình trạng trẻ bị bỏ rơi
và tìm người hoặc tổ chức tạm thời nuôi dưỡng trẻ em đó Sau đó UBND cấp
xã có trách nhiệm thông báo trên Đài phát thanh hoặc Đài truyền hình địa
Trang 23phương ba lần trong ba ngày liên tiếp thông tin của đứa trẻ để tìm cha, mẹ đẻcủa trẻ Hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày thông báo cuối cùng nếu không tìmđược cha, mẹ đẻ thì người, tổ chức tạm thời nuôi dưỡng trẻ có trách nhiệm điđăng ký khai sinh và làm thủ tục nuôi con nuôi nếu muốn nhận trẻ làm connuôi
Thực tiễn cho thấy hầu hết các UBND cấp xã tiến hành thông báo trêntrạm truyền thanh, đài truyền thanh địa phương (cấp xã, huyện) mà không tiếnhành thông báo đúng quy định thông báo trên Đài phát thanh, Đài truyền hình(cấp tỉnh) dẫn đến thực hiện thủ tục thông báo tình trạng trẻ em bị bỏ rơi saiquy định
Đối với thủ tục xác định lại dân tộc cho người con nuôi vẫn tồn tại bấtcập, theo quy định tại Ví dụ: người con nuôi mang dân tộc của cha, mẹ nuôi làdân tộc Kinh; cha, mẹ đẻ lại có dân tộc Chăm thì cha, mẹ đẻ có quyền yêu cầu
cơ quan có thẩm quyền xác định lại dân tộc cho người con nuôi là dân tộcChăm Như vậy, pháp luật dân sự chỉ công nhận việc xác định dân tộc chongười con nuôi theo một chiều từ cha, mẹ nuôi sang cha, mẹ đẻ mà không có
sự xác định dân tộc ngược lại từ cha, mẹ đẻ sang cha, mẹ nuôi
Điểm b, Khoản 2 Bộ luật Dân sự năm 2005 quy định người đã thànhniên, cha, mẹ đẻ hoặc người giám hộ của người chưa thành niên có quyền yêucầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định lại dân tộc của cha, mẹ đẻ trongtrường hợp người con nuôi được xác định theo dân tộc khác do được xác địnhtheo dân tộc của cha, mẹ nuôi và không biết cha, mẹ đẻ là ai
Trong khi đó Khoản 2, Điều 28 Nghị định 158 lại cho phép giữa cha,
mẹ đẻ và cha, mẹ nuôi được quyền thỏa thuận thay đổi phần khai về cha, mẹ
đẻ sang cha, mẹ nuôi Do đó, dù thay đổi phần khai về cha, mẹ đẻ sang cha, mẹnuôi nhưng vấn đề dân tộc của người con nuôi vẫn phải giữ nguyên (dân tộccủa cha, mẹ đẻ) theo quy định của Bộ luật Dân sự mà không thể theo dân tộccủa cha, mẹ nuôi dẫn đến làm ảnh hưởng tâm lý mặc cảm của người con nuôisau này còn bất cập theo
Trang 24Nghị định 158 Quy định về thay đổi phần khai về cha, mẹ đẻ sang cha,
mẹ nuôi phải có sự thỏa thuận giữa hai bên cha, mẹ đẻ và cha, mẹ nuôi nhưngnếu một trong các bên cụ thể là cha, mẹ đẻ không đồng ý thay đổi thì giấy khaisinh lẫn sổ đăng ký khai sinh của người con nuôi vẫn mang tên cha, mẹ đẻ.Tuy nhiên, trên thực tế mà không có một thông tin gì cho mối quan hệ giữangười con nuôi và cha, mẹ nuôi làm ảnh hưởng đến tình cảm cũng như tâm lýcủa cha, mẹ nuôi Hy vọng trong thời gian tới quy định này cần được cơ quan
có thẩm quyền sửa đổi cho phù hợp
Tuy nhiên trong thực tiễn áp dụng và giải quyết vẫn còn một số vướngmắc và bất cập trong các thủ tục lẫn quy định về thủ tục nuôi con nuôi Mongrằng cơ quan có thẩm quyền sớm ban hành các quy định chặt chẽ cụ thể hơnnữa để địa phương áp dụng một cách thống nhất hiệu quả nhằm đáp ứng yêucầu đăng ký nuôi con nuôi của công dân
5 Về đăng ký giám hộ
Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của người giám hộ hoặc nơi có trụ
sở của cơ quan, tổ chức đảm nhận giám hộ thực hiện đăng ký việc giám hộ
Thủ tục đăng ký, chấm dứt việc giám hộ được quy định tại Điều 30 vàĐiều 31 Nghị định 158/2005/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộtịch, nội dung cụ thể như sau: Người được cử làm giám hộ phải nộp tại Ủy bannhân dân cấp xã, nơi cư trú của mình giấy cử giám hộ do người cử giám hộlập Trong thời hạn 5 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu việc giám
hộ đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơingười giám hộ cư trú đăng ký việc giám hộ Trường hợp cần phải xác minh, thìthời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 5 ngày Khi đăng ký việc giám
hộ, người cử giám hộ và người được cử làm giám hộ phải có mặt tại nơi đăng
ký Quyết định công nhận việc giám hộ sẽ được cấp cho người giám hộ vàngười cử giám hộ mỗi bên một bản chính Trong trường hợp người được giám
hộ có tài sản riêng, thì người cử giám hộ phải lập danh mục tài sản và ghi rõtình trạng của tài sản đó, có chữ ký của người cử giám hộ và người được cử