MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN 1 MỞ ĐẦU 2 1. Lí do chọn đề tài : 2 2. Phạm vi nghiên cứu 3 3. Vấn đề nghiên cứu : 4 4. Phương pháp nghiên cứu: 4 5. Kết cầu đề tài 4 PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CƠ QUAN THỰC TẬP. 5 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HUYỆN THẠCH THÀNH 5 1.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên 5 1.1.1. Vị trí địa lý 5 1.1.2. Điều kiện tự nhiên: 5 1.2.Điều kiện xã hội 6 1.2.1. Tăng trưởng kinh tế 6 1.2.2. Thực trạng phát triển kinh tế 6 CHƯƠNG II: TÌM HIỂU CHUNG VỀ CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THÀNH 8 2.1. Những vấn đề chung về cơ quan 8 2.1.1. Vị trí chức năng 8 2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ 8 2.1.3. Cơ cấu tổ chức 9 I, Bộ phận chuyên môn nghiệp vụ: 10 II, Công tác tài chính văn phòng 10 III, Phân công công tác và vị trí việc làm của lao động, kiểm sát viên,cán bộ trong đơn vị: 10 IV. Công tác tài vụ, văn phòng 11 PHẦN 2: TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TÁC KIỂM SÁT KHÁM NGHIỆM HIỆN TRƯỜNG, KHÁM NGHIỆM TỬ THI 13 CHƯƠNG I: NHẬN THỨC CHUNG VỀ HIỆN TRƯỜNG VÀ HOẠT ĐỘNG KIỂM SÁT ĐIỀU TRA TẠI HIỆN TRƯỜNG CÁC VỤ, VIỆC MANG TÍNH HÌNH SỰ 13 1.1. Khái niệm hiện trường 13 1.2. Ý nghĩa của việc nghiên cứu hiện trường vụ, việc hình sự 14 CHƯƠNG II: KIỂM SÁT VIỆC KHÁM NGHIỆM HIỆN TRƯỜNG, KHÁM NGHIÊM TỬ THI, NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN, VƯỚNG MẮC 15 2.1. MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA TẦM QUAN TRỌNG CỦA CÔNG TÁC KHÁM NGHIỆM HIỆN TRƯỜNG, KHÁM NGHIỆM TỬ THI 15 2.1.1. Khám nghiệm hiện trường: 15 2.1.1.1. Đặc điểm mục đích của công tác khám nghiệm hiện trường : 15 2.1.1.2. Ý nghĩa và vai trò của công tác khám nghiệm hiện trường: 16 2.1.2. Khám nghiệm tử thi 16 2.1.2.1. Đặc điểm mục đích của khám nghiệm tử thi: 16 2.1.2.2. Ý nghĩa, vai trò của công tác khám nghiệm tử thi: 17 2.2. CÔNG TÁC KHÁM NGHIỆM HIỆN TRƯỜNG, KHÁM NGHIỆM TỬ THI. 17 2.2.1. Khám nghiệm hiện trường : 18 2.2.1.1. Khái niệm khám nghiệm hiện trường: 18 2.1.1.2. Công tác khám nghiệm hiện trường: 19 2.2.2. Khám nghiệm tử thi: 21 2.2.2.1. Khái niệm nghiệm tử thi: 21 2.2.2.2.Công tác khám nghiệm tử thi: 21 2.3. PHƯƠNG PHÁP KHÁM NGHIỆM HIỆN TRƯỜNG, KHÁM NGHIỆM TỬ THI 22 2.3.1: Cơ sở pháp lý của công tác khám nghiệm hiện trường: 22 2.3.2. Quá trình khám nghiệm hiện trường 25 2.3.2.1. Phương pháp khám nghiệm hiện trường 25 2.3.2.2. Quá trình khám nghiệm hiện trường 26 2.3.3. Phương pháp khám nghiệm tử thi tại hiện trường 30 2.3.3.1. Tiến hành khám nghiệm: 31 2.3.3.2. Kết thúc công tác khám nghiệm tại hiện trường 33 2.3.4. Hoạt động kiểm sát điều tra tại hiện trường các vụ, việc mang tính hình sự 34 2.3.4.1. Vị trí, chức năng của Viện kiểm sát nhân dân 34 2.3.4.2. Khái niệm, đối tượng, phạm vi hoạt động kiểm sát điều tra tại hiện trường 36 2.3.4.3. Yêu cầu và ý nghĩa của hoạt động kiểm sát điều tra tại hiện trường 43 2.4. NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ VƯỚNG MẮC TRONG THỰC TIỄN CÔNG TÁC KIỂM SÁT KHÁM NGHIỆM HIỆN TRƯỜNG, KHÁM NGHIỆM TỬ THI. 46 2.4.1. Những thuận lợi: 46 2.4.2. Những khó khăn và vướng mắc trong công tác: 47 CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP VÀ QUAN ĐIỂM BẢO ĐẢM HIỆU QUẢ CỦA CÔNG TÁC KIỂM SÁT KHÁM NGHIỆM HIỆN TRƯỜNG, KHÁM NGHIỆM TỬ THI. 50 3.1.Giải pháp: 50 3.2. Quan điểm 51 KIẾN NGHỊ 53 1. Đối với trường Đại học Nội vụ Hà Nội 53 2. Về phía cơ quan thực tập 53 PHẦN 3: KẾT LUẬN 54
Trang 1MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
MỞ ĐẦU 2
1 Lí do chọn đề tài : 2
2 Phạm vi nghiên cứu 3
3 Vấn đề nghiên cứu : 4
4 Phương pháp nghiên cứu: 4
5 Kết cầu đề tài 4
PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CƠ QUAN THỰC TẬP 5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HUYỆN THẠCH THÀNH 5
1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên 5
1.1.1 Vị trí địa lý 5
1.1.2 Điều kiện tự nhiên: 5
1.2.Điều kiện xã hội 6
1.2.1 Tăng trưởng kinh tế 6
1.2.2 Thực trạng phát triển kinh tế 6
CHƯƠNG II: TÌM HIỂU CHUNG VỀ CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THÀNH 8
2.1 Những vấn đề chung về cơ quan 8
2.1.1 Vị trí chức năng 8
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ 8
2.1.3 Cơ cấu tổ chức 9
I, Bộ phận chuyên môn nghiệp vụ: 10
II, Công tác tài chính- văn phòng 10
III, Phân công công tác và vị trí việc làm của lao động, kiểm sát viên,cán bộ trong đơn vị: 10
IV Công tác tài vụ, văn phòng 11
PHẦN 2: TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TÁC KIỂM SÁT KHÁM NGHIỆM HIỆN TRƯỜNG, KHÁM NGHIỆM TỬ THI 13
Trang 2CHƯƠNG I: NHẬN THỨC CHUNG VỀ HIỆN TRƯỜNG VÀ HOẠT ĐỘNG KIỂM SÁT ĐIỀU TRA TẠI HIỆN TRƯỜNG CÁC VỤ, VIỆC
MANG TÍNH HÌNH SỰ 13
1.1 Khái niệm hiện trường 13
1.2 Ý nghĩa của việc nghiên cứu hiện trường vụ, việc hình sự 14
CHƯƠNG II: KIỂM SÁT VIỆC KHÁM NGHIỆM HIỆN TRƯỜNG, KHÁM NGHIÊM TỬ THI, NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN, VƯỚNG MẮC 15
2.1 MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA TẦM QUAN TRỌNG CỦA CÔNG TÁC KHÁM NGHIỆM HIỆN TRƯỜNG, KHÁM NGHIỆM TỬ THI 15
2.1.1 Khám nghiệm hiện trường: 15
2.1.1.1 Đặc điểm- mục đích của công tác khám nghiệm hiện trường : 15
2.1.1.2 Ý nghĩa và vai trò của công tác khám nghiệm hiện trường: 16
2.1.2 Khám nghiệm tử thi 16
2.1.2.1 Đặc điểm- mục đích của khám nghiệm tử thi: 16
2.1.2.2 Ý nghĩa, vai trò của công tác khám nghiệm tử thi: 17
2.2 CÔNG TÁC KHÁM NGHIỆM HIỆN TRƯỜNG, KHÁM NGHIỆM TỬ THI 17
2.2.1 Khám nghiệm hiện trường : 18
2.2.1.1 Khái niệm khám nghiệm hiện trường: 18
2.1.1.2 Công tác khám nghiệm hiện trường: 19
2.2.2 Khám nghiệm tử thi: 21
2.2.2.1 Khái niệm nghiệm tử thi: 21
2.2.2.2.Công tác khám nghiệm tử thi: 21
2.3 PHƯƠNG PHÁP KHÁM NGHIỆM HIỆN TRƯỜNG, KHÁM NGHIỆM TỬ THI 22
2.3.1: Cơ sở pháp lý của công tác khám nghiệm hiện trường: 22
2.3.2 Quá trình khám nghiệm hiện trường 25
2.3.2.1 Phương pháp khám nghiệm hiện trường 25
2.3.2.2 Quá trình khám nghiệm hiện trường 26
2.3.3 Phương pháp khám nghiệm tử thi tại hiện trường 30
Trang 32.3.3.2 Kết thúc công tác khám nghiệm tại hiện trường 33
2.3.4 Hoạt động kiểm sát điều tra tại hiện trường các vụ, việc mang tính hình sự 34
2.3.4.1 Vị trí, chức năng của Viện kiểm sát nhân dân 34
2.3.4.2 Khái niệm, đối tượng, phạm vi hoạt động kiểm sát điều tra tại hiện trường 36
2.3.4.3 Yêu cầu và ý nghĩa của hoạt động kiểm sát điều tra tại hiện trường 43
2.4 NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ VƯỚNG MẮC TRONG THỰC TIỄN CÔNG TÁC KIỂM SÁT KHÁM NGHIỆM HIỆN TRƯỜNG, KHÁM NGHIỆM TỬ THI 46
2.4.1 Những thuận lợi: 46
2.4.2 Những khó khăn và vướng mắc trong công tác: 47
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP VÀ QUAN ĐIỂM BẢO ĐẢM HIỆU QUẢ CỦA CÔNG TÁC KIỂM SÁT KHÁM NGHIỆM HIỆN TRƯỜNG, KHÁM NGHIỆM TỬ THI 50
3.1.Giải pháp: 50
3.2 Quan điểm 51
KIẾN NGHỊ 53
1 Đối với trường Đại học Nội vụ Hà Nội 53
2 Về phía cơ quan thực tập 53
PHẦN 3: KẾT LUẬN 54
Trang 4Vẫn còn là sinh viên chưa tốt nghiệp nên em chưa có điều kiện tiếp xúcvới thực tiễn, vẫn chưa có nhiều kinh nghiệm thực tiễn Tuy nhiên sau 2 thángthực tập tại Viện kiểm sát nhân dân huyện Thạch Thành đã giúp cho em hiểubiết thêm nhiều điều và tích lũy được nhiều kinh nghiệm, từ tác phong, thái độlàm việc tới các vấn đề liên quan tới chuyên ngành.
Trước hết, em xin bày tỏ lòng biết ơn và gửi lời cảm ơn chân thành đếncác thầy, cô giáo trường Đại học Nội vụ Hà Nội, đặc biệt là các thầy, cô giáokhoa Nhà nước và pháp luật đã giảng dạy, trang bị kiến thức, kỹ năng cho em
Em xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể CBCC trong bộ phận kiểm sát hình sự
- VKSND Huyện Thạch Thành đã tạo mọi điều kiện về vật chất, tinh thần để emhoàn thành tốt đợt thực tập của mình Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắcnhất tới đồng chí Nguyễn Văn Hưng- Phó viện trưởng VKSND huyện ThạchThành- người trực tiếp hướng dẫn em trong mọi hoạt động nghiệp vụ và giúp đỡ
em hoàn thành tốt hơn báo cáo này
Trong quá trình thực tập tập dù em đã cố gắng hết sức để có thể làm tốtđược các nhiệm vụ, công việc được giao song vẫn còn những khuyết thiếu, saisót làm ảnh hưởng tới cơ quan và thầy cô trong trường Vì vậy, em rất mongnhận được sự góp ý, ý kiến đóng góp, chỉ bảo từ quý cơ quan, quý thầy cô để bàibáo cáo của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài :
Viện kiểm sát nhân dân là một trong các cơ quan tiến hành tố tụng đượcpháp luật quy định, có chức năng thực hành quyền công tố và kiểm sát các hoạtđộng tư pháp, Viện kiểm sát đã tiến hành nhiều công tác kiểm sát khác nhau,trong đó công tác kiểm sát điều tra là một bộ phận của công tác này- Kiểm sáthoạt động điều tra vụ án hình sự của Cơ quan điều tra tại hiện trường Hoạt độngcủa Viện kiểm sát nhằm đảm bảo hoạt động điều tra vụ án hình sự tại hiệntrường của Cơ quan điều tra đúng quy định của pháp luật, thu thập được đầy đủcác thông tin, tài liệu, chứng cứ phục vụ quá trình điều tra, phá án Trong nhữngnăm qua Viện kiểm sát nhân dân huyện Thạch Thành đã có nhiều cố gắng trongviệc thực hiện công tác Kiểm sát hoạt động điều tra tại hiện trường vụ việc mangtính hình sự, góp phần quan trọng trong việc điều tra khám phá vụ án
Tuy nhiên, công tác Kiểm sát điều tra tại hiện trường những vụ việc mangtính hình sự vẫn còn nhiều bất cập như: Có nhiều vụ việc xảy ra Cơ quan điềutra không thông báo cho VKS, hoặc có trường hợp Cơ quan Điều tra chủ trì tiếnhành mà không có sự tham gia của Điều tra theo quy định tại Điều 150-BLTTHS; Điều tra viên làm sai với quy định của pháp luật về khám nghiệmhiện trường, khám nghiệm tử thi; Kiểm sát viên năng lực còn hạn chế; Nhiều vụviệc do công tác giám sát điều tra hiện trường không tốt, khám nghiệm hiệntrường của Cơ quan Điều tra diễn ra qua loa, đại khái, thu thập tài liệu, chứng cứkhông đầy đủ đã gây rất nhiều khó khăn trong chứng minh tội phạm sau nàynhư: nhận định về động cơ, mục đích gây án, số lượng đối tượng gây án, đặcđiểm đối tượng gây án, tài sản chiếm đoạt không chính xác, đầy đủ, từ đó xâydựng các giả thiết điều tra không đúng, dẫn đến oan, sai, bỏ lọt tội phạm, làmảnh hưởng không nhỏ đến uy tín của các cơ quan tiến hành tố tụng
Từ những vấn đề nêu trên, cho thấy cần phải hoàn thiện công tác kiểm sátđiều tra tại hiện trường các vụ việc mang tính hình sự sao cho hoạt động này đạt
Trang 6hiệu quả cao Trong những năm qua công tác khám nghiệm hiện trường cũngnhư Kiểm sát hoạt động điều tra tại Viện kiểm sát nhân dân huyện Thạch Thànhcũng đã và đang được diễn ra Đây là vấn đề thực tiễn rất cần được sự quan tâm,nghiên cứu, nhận thức được tầm quan trọng của công tác Kiểm sát của Việnkiểm sát nhân dân, xuất phát từ yêu cầu thực tiễn của việc kiểm sát hoạt độngđiều tra nói chung và của VKSND huyện Thạch Thành nói riêng, em đã quyếtđịnh chọn đề tài: “Kiểm sát việc khám nghiệm hiện trường, khám nghiệm tử thi.Những thuận lợi, khó khăn, vướng mắc và kinh nghiệm, biện pháp giải quyếtnhững khó khăn, vướng mắc” làm đề tài nghiên cứu với mong muốn tìm hiểu vàđánh giá được việc kiểm sát việc khám nghiệm hiện trường, khám nghiệm tử thiđối với cơ quan công an của VKS, đề xuất những giải pháp và kiến nghị nhằmgóp phần nâng cao chất lượng kiểm sát của VKS cũng như việc thực hiện côngtác cũng như để hoàn thiện hơn về công tác kiểm sát của VKSND huyện ThạchThành Đồng thời, rút ra được những kinh nghiệm thực tiễn để hoàn thiện hiểubiết của bản thân về công tác kiểm sát của Viện kiểm sát thuộc chuyên ngànhcủa mình.
+ Thời gian nghiên cứu: 2012- 2014
+ Nội dung nghiên cứu: Kiểm sát việc khám nghiệm hiện trường, khámnghiệm tử thi Những thuận lợi, khó khăn, vướng mắc và kinh nghiệm, biệnpháp giải quyết những khó khăn, vướng mắc
Trang 73 Vấn đề nghiên cứu :
- Kiểm sát việc khám nghiệm hiện trường, khám nghiệm tử thi Nhữngthuận lợi, khó khăn, vướng mắc và kinh nghiệm, biện pháp giải quyết những khókhăn, vướng mắc
4 Phương pháp nghiên cứu:
Trong quá trình nghiên cứu đề tài, có rất nhiều phương pháp nghiên cứunhưng do đặc thù của đề tài và đơn vị thực tập cũng như hiệu quả của cácphương pháp nghiên cứu nên em đã lựa chọn những phương pháp nghiên cứusau:
+ Phương pháp quan sát
+ Phương pháp phỏng vấn
+ Phương pháp nghiên cứu, phân tích tài liệu
5 Kết cầu đề tài
- Phần 1: Giới thiệu chung về cơ quan thực tập;
- Phần 2: Tìm hiểu chung về công tác kiểm sát khám nghiệm hiện khám nghiệm tử thi;
trường Phần3: Kết luận
Trang 8PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CƠ QUAN THỰC TẬP.
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HUYỆN THẠCH THÀNH 1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên
1.1.1 Vị trí địa lý
Thạch Thành là huyện miền núi thuộc tỉnh Thanh Hóa; Thạch Thành nằm
ở phía Bắc tỉnh Thanh Hóa:
+ Phía Tây Bắc: Giáp các tỉnh Hòa Bình và tỉnh Ninh Bình
+ Phía Nam: Giáp huyện Vĩnh Lộc;
+ Phía Đông: Giáp huyện Hà Trung;
+ Phía Tây: Giáp huyện Cẩm Thủy, huyện Bá Thước
Với vị trí địa lý thuận lợi đã tạo cho Thạch Thành thế mạnh về nhiều mặt,thực sự là điểm đến lý tưởng cho cư dân nhiều thế hệ ở khắp mọi nơi về khaihoang lập nghiệp xây dựng cuộc sống Vì vậy, Thạch Thành là địa bàn chiếnlược quan trọng về an ninh, quốc phòng của tỉnh Thanh Hóa
1.1.2 Điều kiện tự nhiên:
Thạch Thành là huyện miền núi, được thành lập ngày 14/9/1982 do Hộiđồng Chính phủ quyết định tách Vĩnh Thạch thành Vĩnh Lộc và Thạch Thành
Thạch Thành là vùng đất chuyển tiếp từ vùng núi cao Hòa Bình xuống,córừng nhiệt đới, diện tích rừng chiếm tới 2/3 diện tích rừng tự nhiên Rừng ThạchThành là vùng đệm, một phần nằm trong vườn Quốc gia Cúc Phương có nhiềusản vật quý hiếm, có nhiều loại gỗ quý như lim, sến, táu, lát vàng tâm,…; cónhiều loại thú quý như hươu sáo, sóc bay, gấu, hổ, gà lôi,…
Hiện nay, Thạch Thành đã có hệ thống đường giao thông liên tỉnh, liênhuyện,, liên xã rất thuận lợi với các trục đường chính là Quốc lộ 45 và đường HồChí Minh Hệ thống sông Bưởi và khe suối ở Thạch Thành là nơi cuối nguồncủa các sông và khe suối ở tỉnh Hòa Bình, lưu lượng nước lớn, lòng sông hẹpuốn khúc quanh co Hệ thống sông hằng năm đã bù đắp lượng lớn phù xa chonhững cánh đồng dọc hai bên bờ sông màu mỡ và đã từ lâu sông Bưởi trở thành
Trang 9tuyến giao thông thủy quan trọng của Thạch Thành.
Từ những điều kiện địa lý tự nhiên đã tạo cho Thạch Thành những ưu thế,tiềm năng và vị trí chiến lược quan trọng về kinh tế - quốc phòng – an ninh, làcửa ngõ của Thanh Hóa
1.2.Điều kiện xã hội
1.2.1 Tăng trưởng kinh tế
Những tháng đầu năm 2015, huyện Thạch Thành tiếp tục tập trung thựchiện chương trình xây dựng nông thôn mới (NTM) Triển khai đề án chuyểndịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi thực hiện tái cơ cấu trong nông nghiệp gắn vớihội nhập kinh tế quốc tế; đồng thời, phát triển kinh tế dựa trên tiềm năng lợi thếcủa từng vùng, gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ sản phẩm nhằm tăng giá trịthu nhập trên từng đơn vị diện tích; góp phần xóa đói, giảm nghèo, nâng cao thunhập cho người dân
1.2.2 Thực trạng phát triển kinh tế
Các xã, thị trấn, các đơn vị có liên quan trên địa bàn đã đẩy mạnh chuyểndịch cơ cấu kinh tế Huyện khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để các thànhphần kinh tế, các doanh nghiệp, cá nhân đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanhlĩnh vực công nghiệp và sản xuất nông nghiệp, nhằm khai thác tiềm năng, thếmạnh trên địa bàn, chuyển dịch cơ cấu lao động trong nông nghiệp, nông thôn,tạo việc làm cho người lao động Bảo đảm giữ vững ổn định diện tích, đưa giốngmía có năng suất, chất lượng cao vào sản xuất; Thực hiện đầu tư thâm canh trêndiện tích mía nguyên liệu vùng bãi ven sông và các vùng có điều kiện về nướctưới để đạt năng suất 90 tấn/ha trở lên Dự ước quý 1–2015, các lĩnh vực kinh tếcủa huyện đều tăng hơn so với cùng kỳ Giá trị sản xuất thủy sản hơn 5,8 tỷđồng, tăng 7% so với cùng kỳ năm 2014; giá trị sản xuất công nghiệp 328,9 tỷđồng, tăng 24%; tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ hơn 401 tỷđồng, tăng 3,7% ; thu ngân sách Nhà nước hơn 17 tỷ đồng, đạt 47,6% kế hoạchtỉnh giao năm 2015
Trang 10Trong những năm qua, cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội, tình hình viphạm, tội phạm diễn biến ngày một phức tạp, hàng năm trên địa bàn toàn tỉnh đãxảy ra hàng nghìn vụ án hình sự và có chiều hướng ngày một gia tăng Tội phạm
về các lĩnh vực như: buôn lậu, buôn bán - tàng trữ - vận chuyển trái phép chất
ma túy ngày một nhiều Trên địa bàn tỉnh còn xảy ra nhiều vụ phạm tội nghiêmtrọng như cướp của, giết người, trộm cắp, lừa đảo, đáng chú ý đối tượng phạmtội rất phức tạp, ở những địa bàn khác đến gây án và bỏ trốn, hoặc câu kết vớinhững phần tử trong địa bàn hoạt động phạm tội, gây sự mất ổn định về an ninh
và trật tự an toàn xã hội trên toàn huyện
Trang 11CHƯƠNG II: TÌM HIỂU CHUNG VỀ CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THÀNH 2.1 Những vấn đề chung về cơ quan
2.1.1 Vị trí chức năng
Viện kiểm sát nhân dân là một hệ thống cơ quan độc lập trong bộ máyNhà nước, được tổ chức từ trung ương đến địa phương Chế định Viện kiểm sátnhân dân được chính thức ghi nhận từ Hiến pháp 1960 quy định tại ChươngVIII, từ Điều 105 đến 108 và được tiếp tục ghi nhận tại Hiến pháp 1980(Chương X, từ Điều 138 đến 141), Hiến pháp 1992 (Chương X, từ Điều 137 đến140) và Hiến pháp 1992 sửa đổi (Chương X, từ Điều 137 đến 140) Để cụ thểhoá các Hiến pháp, Quốc hội đã ban hành Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dânnăm 1960, 1980, 1992 và Luật tổ chức VKSND năm 2002, Luật tổ chứcVKSND sửa đổi bổ sung năm 2014
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ
Kể từ khi ra đời đến nay, trải qua gần 55 năm thành lập và phát triển, chứcnăng, nhiệm vụ và vị trí của Viện kiểm sát trong bộ máy Nhà nước về cơ bảnđược quy định thống nhất trong các bản Hiến pháp năm 1959, 1980, 1992, 2002
và sửa đổi bổ sung năm 2014
Trong những năm qua, kể từ khi triển khai Luật tổ chức VKS năm 2002,BLTTHS và Quy chế thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử các vụ án hình
sự và thực hiện Nghị quyết số 49- NQ/TW của Bộ chính trị về chiến lược cảicách tư pháp do đó công tác thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theopháp luật trong hoạt động xét xử đã có nhiều chuyển biến Theo quy định tạiLuật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014, Viện kiểm sát nhân dân nóichung và Viện kiểm sát nhân dân huyện Thạch Thành nói riêng có chức năng vànhiệm vụ sau:
“1.Viện kiểm sát nhân dân là cơ quan thực hành quyền công tố, kiểm sáthoạt động tư pháp của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Trang 122.Viện kiểm sát nhân dân có nhiệm vụ bảo vệ Hiến pháp và pháp luật, bảo
vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợiích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, góp phần bảođảm pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất” (Điều 2- Luật tổchức Viện kiểm sát nhân dân )
Nghị quyết 08/TW BCT ngày 2/1/2002 có nêu một số nhiệm vụ trọng tâmcủa công tác tư pháp trong thời gian tới, trong đó có đề cập đến Viện kiểm sátnhư sau: Viện kiểm sát các cấp thực hiện tốt chức năng công tố và kiểm sát việctuân theo pháp luật trong hoạt động tư pháp, hoạt động công tố phải được thựchiện ngay từ khi khởi tố vụ án và trong suốt quá trình tố tụng nhằm bảo đảmkhông bỏ lọt tội phạm và người phạm tội, không làm oan người vô tội, xử lý kịpthời những trường hợp sai phạm của những người tiến hành tố tụng khi thi hànhnhiệm vụ Nâng cao chất lượng công tố của liểm sát viên tại phiên tòa, bảo đảmtranh tụng dân chủ với luật sư, người bào chữa và những người tham gia tố tụngkhác
Chức năng kiểm sát các hoạt động tư pháp: kiểm sát các hoạt động tưpháp là kiểm sát việc tuân theo pháp luật đối với hành vi của các chủ thể thamgia vào các quan hệ pháp luật tố tụng, nhằm bảo đảm cho pháp luật được chấphành nghiêm chỉnh và thống nhất
Trang 13- Kế toán + văn phòng: 01
- Hợp đồng 68: 03 (01 hợp đồng bảo vệ, 01 hợp đồng lái xe, 01 hợp đồng
tạp vụ)
Đơn vị được phân công thành các bộ phận với chức năng và nhiệm vụnhư sau:
I, Bộ phận chuyên môn nghiệp vụ:
- Kiểm sát tạm giữ, tạm giam, thi hành án hình sự
- Kiểm sát giải quyết tin báo về tố giác tội phạm và kiến nghị khởi tố
- Kiểm sát điều tra, THQCT và THQCT án hình sự
- Kiểm sát thi hành án dân sự
- Kiểm sát giải quyết án dân sự, hành chính, kinh tế, doanh nghiệp
- Kiểm sát khiếu tố (khiêu nại, tố cáo về hoạt động tư pháp )
- Bộ phận CNTT ( thống kê, báo cáo )
II, Công tác tài chính- văn phòng
- Bộ phận thanh quyết toán ngân sách nhà nước cấp về cho đơn vị
- Công tác văn thư, lưu trữ của đơn vị
III, Phân công công tác và vị trí việc làm của lao động, kiểm sát viên,cán bộ trong đơn vị:
- Viện trưởng phụ trách chung của các khâu công tác và hoạt động của
đơn vị
- 02 Phó viện trưởng được viện trưởng phân công chỉ đạo, điều hành các
khâu công tác cụ thể như sau:
+ 01 Phó viện trưởng chịu trách nhiệm trước Viện trưởng về chỉ đạo, điềuhành khâu công tác; Kiểm sát tạm gữ, tạm giam và thi hành án hình sự; Kiểm sátgiải quyết tin báo, tố giác tội phạm và kiến nghị khởi tố; Kiểm sát điều tra, vàkiểm sát xét xử sơ thẩm án hình sự (KSXXST) ( mảng án trị an, xâm phạm hoạtđộng tư pháp và các loại án khác theo quy định); Bộ phận công nghệ thông tin( báo cáo, thống kê về tất cả các khâu của đơn vị và trực tiếp KSĐT, Thực hành
Trang 14quyền công tố ( THQCT ) và Kiểm sát xét xử sơ thẩm các vụ án hình sự do Việntrưởng phân công)
+ 01 Phó viện trưởng chịu trách nhiệm trước viện trưởng về chỉ đạo, điềuhành các khâu công tác: Kiểm sát khiếu tố (đơn thư, tố cáo, liên quan đến hoạtđộng tư pháp); Kiểm sát THADS; Kiểm sát giải quyết án dân sự, hành chính,kinh tế, lao động, kinh doanh thương mại; Kiểm sát điều tra, THQCT vàKSXXST án hình sự ( án sở hữu, kinh tế, chức vụ, và án ma túy, các án kháctheo quy định) Và trực tiếp Kiểm sát điều tra, THQCT và KSXXST các vụ ánhình sự do Viện trưởng phân công
- 01 Kiểm sát viên trực tiếp tham gia các khâu công tác như Kiểm sát giải
quyết vụ án dân sự, hành chính, kinh tế, phá sản Doanh nghiệp và kinh doanhthương mại; kiểm sát tạm giữ, tạm giam, THAHS và một số công việc khác doViện trưởng trực tiếp lãnh đạo, phụ trách công tác phân công
- 01 chuyên viên giúp việc cho Kiểm sát viên
- 01 Kiểm sát viên trực tiếp tham gia các khâu công tác Kiểm sát như
Kiểm sát giải quyết về tin báo về tố giác tội phạm và kiến nghị khởi tố, Kiểm sátđiều tra, THQCT và KSXXST các vụ án hình sự do Viện trưởng phân công; dựthảo các chuyên đề, báo cáo của bộ phận đảm nhiệm khâu công tác
+ 01 chuyên viên giúp việc cho KSV
IV Công tác tài vụ, văn phòng
- Đồng chí Viện trưởng trực tiếp quản lý.
- 01 đồng chí ( kế toán) giúp cho lãnh đạo Viện làm công tác thanh quyết
toán các nguồn ngân sách của Nhà nước cấp về cho đơn vị theo hạn hàng năm,kiểm soát các khoản thu chi chung của đơn vị, ngoài ra còn làm công tác văn
thư- lưu trữ chung của đơn vị.
- 01 nhân viên hợp đồng tạp vụ (Hđ 68) giúp việc cho Kế toán và làm tạp
vụ cho đơn vị, làm 1 số công việc do Viện trưởng phân công
- 01 hợp đồng 68 (bảo vệ) Cơ quan trong giờ hành chính, ngoài ra còn
Trang 15làm một số công việc khác do Viện trưởng phân công.
- 01 hợp đồng 68 (lái xe) lái xe công của đơn vị và làm một số công việc
khác do Viện trưởng phân công
Số lượng cán bộ, Kiểm sát viên chưa đáp ứng được với yêu cầu khốilượng công việc hiện nay, trình độ chuyên môn nghiệp vụ chưa đồng đều, chưangang tầm với nhiệm vụ được phân công
Kiểm sát viên trẻ mới ra trường cũng nhiều, hăng hái, nhưng chưa nhiềukinh nghiệm, chưa được đào tạo về nghiệp vụ công tác, chưa có nhiều kỹ năngtrong công việc giải quyết án, do đó đã hạn chế rất lớn đến hiệu quả và chấtlượng của công việc
Viện kiểm sát cấp huyện biên chế quá ít trong khi đó họ phải làm nhiềuphần công việc, do đó lực lượng bị dàn mỏng, nên không tập trung làm tốtchuyên môn được
Trang 16PHẦN 2: TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TÁC KIỂM SÁT KHÁM
NGHIỆM HIỆN TRƯỜNG, KHÁM NGHIỆM TỬ THI
CHƯƠNG I: NHẬN THỨC CHUNG VỀ HIỆN TRƯỜNG VÀ HOẠT ĐỘNG KIỂM SÁT ĐIỀU TRA TẠI HIỆN TRƯỜNG CÁC VỤ, VIỆC
MANG TÍNH HÌNH SỰ 1.1 Khái niệm hiện trường
Từ điển Tiếng việt ( NXB Khoa học Xã hội 1997) định nghĩa: “ hiệntrường là nơi xảy ra sự việc”, đây là định nghĩa chung nhất vì không chỉ thờigian xảy ra sự việc mà nó còn là không gian nơi xảy ra sự việc mà ta đang nóitới Người ta có thể hình dung hoặc nói tới ba dạng thời gian xảy ra sự việc gắnliền với một không gian cụ thể nào đó: nơi xảy ra sự việc, nơi sẽ xảy ra sự việc
và nơi đang xảy ra sự việc
Trong khoa học hình sự, hiện trường được định nghĩa như sau: “ Hiệntrường là nơi xảy ra sự việc mang tính hình sự cần đươc quan tâm để phục vụcho công việc để điều tra làm rõ nguyên nhân, quá trình diễn biến của sự việcđó” Với khái niệm này đã thỏa mãn được dấu hiệu cơ bản của hiện trường.Phân loại hiện trường:
- Căn cứ vào loại vụ việc mang tính hình sự mà người ta chia hiện trườngthành những loại sau đây: Hiện trường có người chết; Hiện trường vụ trộm;Hiện trường cháy nổ; Hiện trường sự cố kỹ thuật, hư hỏng máy móc; Hiệntrường vụ cướp; Hiện trường tài liệu, phản động; Hiện trường vụ hiếp dâm; Hiệntrường tai nạn giao thông; V…v…
- Căn cứ vào hiện trường có thể chia thành 2 loại:
+ Hiện trường nguyên vẹn;
+ Hiện trường bị xáo trộn
- Căn cứ vào nơi xảy ra sự việc có thể chia làm 03 loại hiện trường:
+ Hiện trường trong nhà;
+ Hiện trường ngoài trời;
Trang 17+ Hiện trường trong nhà và hiện trường ngoài trời
Ngoài ra trong thực tế còn có loại “ Hiện trường giả” đó là do thủ phạm cố
ý sắp đặt tạo lập dâu vết để đánh lạc hương của Cơ quan điều tra nhằm che giấuhành vi phạm tội
1.2 Ý nghĩa của việc nghiên cứu hiện trường vụ, việc hình sự
Nghiên cứu hiện trường vụ, việc hình sự có ý nghĩa vô cùng quan trọngtrong công tác bảo vệ và khám nghiệm hiện trường được kịp thời, nhanh chóng,đầy đủ, toàn diện, phục vụ tốt cho quá trình thu thập dấu vết, vật chứng, tài liệuliên quan nhằm điều tra khám phá án chính xác Hiện trường của vụ việc mangtính hình sự là nơi mà các dấu vết, vật chứng được tìm thấy, những dấu vết vậtchứng này tồn tại là kết quả là quy luật của sự phản ánh vật chất xung quanhgiữa vật gây vết và vật nhận vết, do vậy nó là cơ sở quan trọng trong việc xâydựng giả thuyết điều tra, nhận định tình hình có hướng điều tra, khám phá ánchính xác, nhanh chóng Vì vậy, chúng ta cần xác định rằng: thủ phạm khi gây
án luôn để lại dấu vết vật chứng ở hiện trường và bất cứ hiện trường nào của vụviệc mang tính hình sự đã xảy ra cũng là nơi để lại dấu vết vật chứng của tộiphạm Thủ phạm có tinh vi xóa dấu vết, thì theo quy luật của sự phản ánh dấuvết, chúng sẽ để lại hiện trường những dấu vết xóa, nhiệm vụ quan trọng của Cơquan điều tra là phải tìm, thu được hết các dấu vết vật chứng để những dấu vếtvật chứng này sẽ chứng minh được: ai là người thực hiện hành vi phạm tội; theophương thức thủ đoạn nào và công cụ phương tiện gì mà thủ phạm sử dụng đểgây án
Trang 18CHƯƠNG II: KIỂM SÁT VIỆC KHÁM NGHIỆM HIỆN TRƯỜNG, KHÁM NGHIÊM TỬ THI, NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN,
VƯỚNG MẮC 2.1 MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA TẦM QUAN TRỌNG CỦA CÔNG TÁC KHÁM NGHIỆM HIỆN TRƯỜNG, KHÁM NGHIỆM TỬ THI
2.1.1 Khám nghiệm hiện trường:
2.1.1.1 Đặc điểm- mục đích của công tác khám nghiệm hiện trường :
Hiện trường vụ án hình sự là khu vực hoặc địa điểm xảy ra sự kiện phạmtội; nơi để lại dấu vết hoặc hậu quả sự kiện phạm tội, cũng có thể là nơi kẻphạm tội chuẩn bị thực hiện tội phạm Thông thường, hiện trường vụ án hình sự
là nơi tập trung các dấu vết, thông tin phản ánh về diễn biến của tội phạm,người phạm tội, người bị hại, phương thức, thủ đoạn phạm tội…
Khám nghiệm hiện trường là hoạt động tố tụng, đồng thời là hoạt độngnghiệp vụ của Cơ quan Điều tra (CQĐT) được tiến hành tại nơi xảy ra tội phạm
và những nơi khác mà CQĐT thấy cần thiết phải khám nghiệm nhằm phát hiện,thu thập, củng cố, kiểm tra những tài liệu, dấu vết, tang vật, chứng cứ và nhữngthông tin khác về vụ án, về người thực hiện hành vi phạm tội…nhằm làm sáng
tỏ những vấn đề cần phải chứng minh trong vụ án hình sự theo quy định tạiĐiều 63 BLTTHS
Khám nghiệm hiện trường là một hoạt động tố tụng hình sự được quy địnhtại điều 150 BLTTHS, đồng thời là một biện pháp nghiệp vụ cấp bách đượcthực hiện trong quá trình điều tra vụ án hình sự, nhằm phát hiện, thu thập,nghiên cứu đánh giá các dâu vết cũng như những thông tin vật chất khác có trênhiện trường, phục vụ cho công tác điều tra, khám phá vụ án và phát hiện xử lýngười phạm tội theo pháp luật Khám nghiệm hiện trường là hoạt động tố tụnghình sự có thể được thực hiện trước khi khởi tố vụ án, với tinh thần khẩn trương
và phải có phương pháp, chiến thuật khám nghiệm đúng đắn
Trang 192.1.1.2 Ý nghĩa và vai trò của công tác khám nghiệm hiện trường:
Khám nghiệm hiện trường có ý nghĩa rất quan trọng trong việc phát hiệntội phạm, không khám nghiệm hoặc khám nghiệm không đúng trình tự thủ tục
sẽ để lọt tội phạm hoặc dẫn đến những nhận định sai lầm, làm oan người vô tội.Theo qui định tại khoản 2 Điều 63 BLTTHS thì biên bản khám nghiệm hiệntrường là chứng cứ dùng để chứng minh tội phạm và người phạm tội Để đạtđược mục đích của hoạt động khám nghiệm hiện trường nêu trên thì hoạt độngkiểm sát khám nghiệm hiện trường giữ vai trò đặc biệt quan trọng Nó được thểhiện trên hai phương diện sau:
+ Hoạt động điều tra theo tố tụng hình sự, có khản năng phát hiện, thuthập được nhiều dấu vết, vật chứng là chứng cứ vật chất phản ánh về vụ án, cógiá tri chứng minh tội phạm cao;
+ Thông qua việc phát hiện, thu giữ các dấu vết, vật chứng trên hiệntrường giúp Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát đánh giá, nhận định về diễn biếnhành vi, phương pháp, thủ đoạn phạm tội, người phạm tội để đưa ra các giảthuyết điều tra phù hợp với thực tế khách quan, định ra kế hoạch, phương phápđiều tra chính xác
Trong hoạt động điều tra vụ án hình sự thì khám nghiệm hiện trường làhoạt động điều tra đặc biệt quan trọng và có tính đặc thù Những sai sót trongcông tác khám nghiệm hiện trường thường rất khó khắc phục, vì sau khi đãkhám nghiệm do nhiều yếu tố khách quan tác động mà những dấu vết, vậtchứng bị bỏ sót, không thu thập được sẽ bị mất mát hoặc bị biến dạng, phân hủykhó có thể phục hồi được nữa
2.1.2 Khám nghiệm tử thi
2.1.2.1 Đặc điểm- mục đích của khám nghiệm tử thi:
Tử thi thường có trong các vụ án xâm phạm tới tính mạng con người màhậu quả là người chết, các vụ án tai nạn giao thông, tai nạn khác gây hậu quả làngười chết và các vụ án chưa rõ nguyên nhân cần khám nghiệm Tử thi là nơi
Trang 20tập trung các dấu vết, thông tin phản ánh về nguyên nhân cái chết của nạn nhân,
là nơi để lại nhiều dấu vết của tội phạm, phương tiện, thủ đoạn gây án trong các
vụ án giết người, dấu vết của phương tiện gây tai nạn trong các vụ án tai nạngiao thông
Khám nghiệm tử thi là một hoạt động tố tụng hình sự được quy định tạiđiều 151 BLTTHS, đồng thời là một biện pháp nghiệp vụ cấp bách được thựchiện trong quá trình điều tra vụ án hình sự, nhằm xác định nguyên nhân cái chếtcủa nạn nhân và phát hiên khi kh, thu thập các dấu vết, thông tin khác phục vụcho công tác điều tra, khám phá vụ án Khám nghiệm tử thi cũng như khámnghiệm hiện trường đều phải tuân theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự và
có thể được tiến hành trước khi khởi tố vụ án hình sự, với tinh thần khẩn trương
và có những yêu cầu đặc biệt về khám nghiệm
2.1.2.2 Ý nghĩa, vai trò của công tác khám nghiệm tử thi:
+ Phát hiện, thu thập dấu vết, mẫu phục vụ cho công tác giám định nguyênnhân cái chết của nạn nhân, đặc điểm của vật gây nên cái chết và các dấu vết,mẫu vật khác có ý nghĩa quan trọng trong hoạt động điều tra, khám phá tộiphạm
+ Thông qua việc phát hiện, xem xét, ghi nhận các dấu vết trên tử thi giúpcho Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát đưa ra các giả thuyết điều tra phù hợp vớithực tế khách quan , định ra kế hoạch, phương pháp điều tra chính xác nhằm làm
rõ tội phạm người phạm tội
Cũng như khám nghiệm hiện trường, khám nghiệm tử thi cũng là mộthoạt động điều tra đặc biệt quan trọng và có tính chất đặc thù Những sai sóttrong công tac khám nghiệm tử thi thường rất khó khắc phục, vì sau khi khámnghiệm xong tử thi sẽ được mai tang và phân hủy
2.2 CÔNG TÁC KHÁM NGHIỆM HIỆN TRƯỜNG, KHÁM NGHIỆM TỬ THI.
Theo quy định tại khoản 2 điều 150, điều 151 Bộ luật tố tụng hình sự về
Trang 21công tác khám ngiệm hiện trường, khám nghiệm tử thi thì trong mọi trường hợptrước khi cơ quan điều tra tiến hành khám nghiệm hiện trường, khám nghiệm tửthi phải thông báo cho Viện kiểm sát cùng cấp biết Kiểm sát viên phải có mặt
để Kiểm sát việc khám nghiệm hiện trường, khám nghiệm tử thi Khi nhận đượcthông báo của Cơ quan điều tra, Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sátphân công Kiểm sát viên kiểm sát việc khám nghiệm hiện trường, khám nghiệm
tử thi đối với tất cả các vụ việc mà cơ quan điều ra tiến hành khám nghiệm hiệntrường, khám nghiệm tử thi
2.2.1 Khám nghiệm hiện trường :
Trong thực tiễn, tất cả các vụ việc mang tính hình sự xảy ra nếu có hiệntrường đều phải khám nghiệm, trường hợp có người bị giết, nghi bị giết hoặcchết do một nguyên nhân bạo lực hoặc một tác động khách quan nào khác, chếtbất thường chưa rõ nguyên nhân, các vụ tai nạn giao thông… thì ngoài việckhám nghiệm, còn phải trưng cầu giám định pháp y và kiểm sát điều tra tại hiệntrường Điều 20” Qui chế Công tác thực hành quyền công tố và kiểm sát việc
tuân theo pháp luật trong việc điều tra các vụ án hình sự” ngày 02 tháng 01 năm
2008 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao (sau đây gọi là Qui chế)qui định : Đối với những vụ án gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng, những vụ ángiết người không quả tang hoặc những vụ án xâm phạm tính mạng, sức khỏephức tạp thì Viện trưởng, Phó Viện trưởng trực tiếp hoặc cùng Kiểm sát viên( sau đây gọi chung là Kiểm sát viên) kiểm sát việc khám nghiệm hiện trường.Trước khi khám nghiệm hiện trường, Kiểm sát viên phải chủ động nắm tìnhhình, yêu cầu Điều tra viên thông báo sự việc xảy ra để tham gia ý kiến vào việcchuẩn bị khám nghiệm, chủ động yêu cầu Điều tra viên tiến hành khám nghiệmhiện trường và lập biên bản khám nghiệm hiện trường theo đúng quy định tạiĐiều 150 và Điều 154 BLTTHS
2.2.1.1 Khái niệm khám nghiệm hiện trường:
Khám nghiệm hiện trường là biện pháp điều tra được tiến hành tại điều tra
Trang 22được tiến hành tại hiện trường nhằm phát hiện, ghi nhận, thu lượm, bảo quản,nghiên cứu, đánh giá dấu vết, vật chứng của các vụ phạm tội hoặc vụ việc cótính chất hình sự đã xảy ra.
Khám hiện trường là một biện pháp điều tra tố tụng và thẩm quyền, thủtục, nội dung của nó được quy định trong điều 150 của Bộ luật tố tụng hình sự:
1 “ Điều tra viên tiến hành khám nghiệm nơi xảy ra, nơi phát hiện tộiphạm nhằm phát hiện dấu vết của tội phạm, vật chứng và làm sáng tỏ các tìnhtiết có ý nghĩa đối với vụ án
2 Khám nghiệm hiện trường có thể tiến hành trước khi khởi tố vụ án hình
sự Trong trường hợp, trước khi tiến hành khám nghiệm, Điều tra viên phảithông báo cho Viện kiểm sát cùng cấp biết, Kiểm sát viên phải có mặt để kiểmsát việc khám nghiệm hiện trường Khi khám nghiệm, phải có người chứng kiến;
có thể để cho bị can, người bị hại, người làm chứng và mời nhà chuyên môntham dự việc khám nghiệm hiện
3 Khi khám nghiệm hiện trường, Điều tra viên tiến hành chụp ảnh, vẽ sơ
đồ, mô tả hiện trường, đo đạc, dựng mô hình, thu lượm và xem xét tại chỗ dấuvết của tội phạm, đồ vật, tài liệu có liên quan đến vụ án; ghi rõ kết quả xem xétvào biên bản khám nghiệm hiện trường
Trong trường hợp không thể xem xét ngay được thì đồ vật và tài liệu thugiữ phải được bảo quản, giữ nguyên hiện trạng hoặc niêm phong đưa về nơi tiếnhành biện pháp điều tra này, cần áp dụng các phương tiện kỹ thuật hình sự phùhợp để phát hiện, ghi nhận, thu lượm, bảo quản, nghiên cứu, đánh giá các loạidấu vết vật chứng của các vụ phạm tội hoặc vụ việc có tính hình sự để lại tạihiện trường”
2.1.1.2 Công tác khám nghiệm hiện trường:
Trong quá trình khám nghiệm hiện trường, Kiểm sát viên phải kiểm sátchặt chẽ các hoạt động khám nghiệm Khi đến hiện trường, Kiểm sát viên cùngvới điều tra viên cần phải kiểm tra ngay công tác bảo vệ hiện trường để xác định
Trang 23xem hiện trường có bị thay đổi hay không và yêu cầu cơ quan điều tra tìm ngườichứng kiến cuộc khám nghiệm.
Kiểm sát viên được phân công kiểm sát việc khám nghiệm hiện trường cầnyêu cầu Cơ quan điều tra thông báo nội dung sự việc xảy ra để tham gia ý kiếnvào việc chuẩn bị khám nghiệm và chủ động trong công tác kiểm sát Việc khámnghiệm hiện trường phải đúng với thủ tục và thực hiện đầy đủ các nội dungđược quy định tại Bộ luật tố tụng hình sự như việc khám nghiệm phải có ngườichứng kiến, , phải chụp ảnh vẽ sơ đồ,thu thập các dấu vết, vật chứng Việc bảoquản vật chứng cũng là vấn đề mà Kiểm sát viên cần chú ý yêu cầu Cơ quanđiều tra phải thực hiện tốt, tránh xảy ra những sai sót
Trên cơ sở kế hoạch khám nghiệm của CQĐT, Kiểm sát viên phải có ýkiến về phương pháp khám nghiệm, phương pháp phát hiện, thu giữ và bảo quảnvật chứng, dấu vết Khi điều tra viên khám nghiệm, kiểm sát viên phải quan sát,theo dõi các hoạt động,thao tác khám nghiệm của điều tra viên để yêu cầu thựchiện đúng thủ tục tố tụng và đưa ra những yêu cầu khắc phục kịp thời đối vớiđiều tra viên trong trường hợp không tuân thủ các quy định tại Điều 150 và Điều
154 BLTTHS Đồng thời,Kiểm sát viên cần ghi chép cụ thể và có thể vẽ sơ đồhiện trường cho riêng mình đặc biệt chú ý những vị trí quan trọng như hướngnằm của nạn nhân, những nơi thu giữ dấu vết, vậtchứng Sau khi khám nghiệm,Kiểm sát viên phải báo cáo Viện trưởng, Phó Viện trưởng hoặc Lãnh đạo đơn vịkiểm sát
Đề đấu tranh phòng chống tội phạm, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhândân đã phối kết hợp, điều tra, khám phá và xử lý nghiêm minh những vụ án đãxảy ra, nhiều bị cáo đã bị đưa ra mức án cao nhất là trung thân hoặc tư hình.Theo số liệu thống kê của phòng thống kê- bộ phận hình sự Viện kiểm sát nhândân huyện Thạch Thành:
* Năm 2012 - 2014, trên địa bàn huyện đã xảy ra 273 vụ việc khámnghiệm hiện trường:
Trang 24- Trong số 273 vụ, việc mang tính hình sự xảy ra và được tiến hành khámnghiệm hiện trường trên địa bàn huyện Thạch Thành năm 2012- 2014, qua côngtác khám nghiệm hiện trường hoặc qua xác định ban đầu, xác định có dấu hiệutội phạm và đã tiến hành:
+ Khởi tố vụ án hình sự: 222 vụ;
+ Quyết định không khởi tố vụ án hình sự: 51 vụ
2.2.2 Khám nghiệm tử thi:
2.2.2.1 Khái niệm nghiệm tử thi:
Khám nghiệm tử thi là hoạt động điều tra do Điều tra viên tiến hành, cóbác sĩ pháp y tham gia và có người chứng kiến nhằm nghiên cứu, đánh giá, thuthập thông tin từ dấu vết bên ngoài, bên trong tử thi; xác định thương tích dẫnđến cái chết của nạn nhân và cùng với việc nghiên cứu, đánh giá hệ thống dấuvết thu thập được trong hoạt động khám nghiệm hiện trường để xác định tínhchất của vụ việc đã xảy ra có hay không có dấu hiệu của tội phạm để quyết định
sự việc cần hay không cần khởi tố vụ án hình sự Khám nghiệm tử thi được thựchiện với cả mục đích pháp lý lẫn y tế
2.2.2.2.Công tác khám nghiệm tử thi:
Việc khám nghiệm tử thi do Điều tra viên tiến hành có bác sỹ pháp y thamgia và phải có người chứng kiến
Trong trường hợp cần thiết phải khai quật tử thi thì phải có quyết định của
Cơ quan Điều tra và phải có thông báo cho gia đình nạn nhân biết trước khi tiếnhành Việc khai quật tử thi phải có bác sỹ pháp y tham gia; khi cần thiết có thểtriệu tập người giám định và phải có người chứng kiến
Trong mọi trường hợp, việc khám nghiệm tử thi phải được thông báotrước cho Viện kiểm sát cùng cấp biết Kiểm sát viên phải có mặt để tiến hànhkiểm sát việc khám nghiệm tử thi (Điều 151- BLTTHS)
Trong 3 năm từ 2012 tới 2014, công tác khám nghiệm tử thi được Việnkiểm sát nhân dân huyện Thạch Thành được diễn ra Cũng theo số liệu thống kê
Trang 25của phòng thống kê- bộ phận hình sự Viện kiểm sát nhân dân huyện ThạchThành thì:
* Năm 2012, trong toàn huyện đã xảy ra 16 vụ= 17 người chết;
- Trong đó:
+ Án giết người: 03= 03 người chết;
+ Án vi phạm quy định về điều khiển phương tiện GTĐB: 13 vụ= 14người chết;
* Năm 2013, trong toàn huyện đã xảy ra 19 vụ= 21 người chết;
- Trong đó:
+ Án giết người: 02 vụ = 02 người;
+ Án vi phạm quy định về điều khiển phương tiện GTĐB: 15 vụ= 17người chết
+ Tự tử: 02
* Năm 2014, huyện đã xảy ra 18 vụ= 20 người chết;
- Trong đó:
+ Án giết người: 01vụ= 01 người chết
+ Án vi phạm quy định về điều khiển phương tiện GTĐB: 16 vụ= 18người chết;
+ Tự tử: 01
2.3 PHƯƠNG PHÁP KHÁM NGHIỆM HIỆN TRƯỜNG, KHÁM NGHIỆM TỬ THI
2.3.1: Cơ sở pháp lý của công tác khám nghiệm hiện trường:
Cơ sở pháp lý của công tác khám nghiệm hiện trường: tại các Điều 110;111; 150 Bộ luật tố tụng hình sự; quy định tại Pháp lệnh Tổ chức điều tra hình
sự, các văn bản chỉ thị của Bộ Công an đã quy định cụ thể về công tác khámnghiệm hiện trường
- Tại Điều 110 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2002 có quy định: "Thẩmquyền điều tra", có ba loại thẩm quyền điều tra như sau: thẩm quyền điều tra
Trang 26theo đối tượng; thẩm quyền điều tra theo vụ việc phạm tội; thẩm quyền điều tratheo lãnh thổ.
- Tại Điều 111 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2002 có quy định: "Quyềnhạn điều tra của Bộ đội Biên phòng; Hải quan; Kiểm lâm; lực lượng Cảnh sátbiển và các cơ quan khác của Công an nhân dân; Quân đội nhân dân được giaonhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra"
- Các cơ quan khác tuy không phải là Cơ quan điều tra, nhưng được giaonhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra như: Hải quan; Kiểm lâm; Cảnhsát biển; Bộ đội biên phòng; cơ quan khác của lực lượng Công an nhân dân;Quân đội nhân dân (tại Điều 111 Bộ luật tố tụng hình sự và các điều 12; 15; 18
và 25 Pháp lệnh Tổ chức điều tra hình sự) được tiến hành khám nghiệm hiệntrường theo sự phân cấp về thụ lý và giải quyết các loại án hình sự
- Chủ thể tiến hành khám nghiệm: Tại khoản 4 Điều 111 Bộ luật tố tụnghình sự có quy định như sau: "Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể trong hoạt động điềutra của Bộ đội biên phòng; Hải quan; Kiểm lâm; Lực lượng Cảnh sát Biển và các
cơ quan khác của Công an nhân dân; Quân đội nhân dân được giao nhiệm vụtiến hành một số hoạt động điều tra do ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định".tại khoản 1 Điều 150 Bộ luật tố tụng hình sự chỉ quy định Điều tra viên là ngườiđược phép tiến hành khám nghiệm hiện trường; Tại Điều 2 Pháp lệnh Tổ chứcđiều tra hình sự do ủy Ban Thường vụ Quốc hội ban hành ngày 20/8/2004 quyđịnh: "Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra baogồm có Bộ đội Biên phòng; Hải quan; Kiểm lâm; Lực lượng Cảnh sát biển, các
cơ quan khác của Công an nhân dân; Quân đội nhân dân quy định tại các điều19; 20; 21; 22; 23; 24 và 25 của Pháp lệnh", trong đó có hoạt động khám nghiệmhiện trường
- Địa điểm tiến hành khám nghiệm hiện trường: Theo quy định tại khoản
1 Điều 150 Bộ luật tố tụng hình sự thì hoạt động khám nghiệm hiện trường tại
"nơi xảy ra, nơi phát hiện tội phạm” Sau khi nhận được tin báo, Cơ quan điều
Trang 27tra tổ chức khám nghiệm hiện trường, sau đó mới có kết luận khởi tố hay khôngkhởi tố vụ án hình sự, bởi lẽ cũng là hiện trường vụ việc có người chết, nhữngnguyên nhân chết là do nạn nhân tự sát thì không có dấu hiệu của tội phạm, hoặccái chết tự nhiên; chết do bệnh lý những trường hợp này đều không có dấuhiệu của tội phạm Vì vậy, không nhất thiết rằng các hiện trường được tiến hànhkhám nghiệm đều phải là nơi xảy ra, hoặc là nơi phát hiện tội phạm Do đó,trong thực tiễn hoạt động khám nghiệm hiện trường được tiến hành tại nơi xảy
ra, nơi phát hiện những vụ việc mang tính hình sự
- Về thời điểm tiến hành hoạt động này: tại khoản 2 Điều 150 Bộ luật tốtụng hình sự có quy định: "Khám nghiệm hiện trường có thể được tiến hànhtrước khi khởi tố vụ án hình sự" Trong mọi trường hợp, trước khi tiến hànhkhám nghiệm, Điều tra viên phải thông báo cho Viện kiểm sát cùng cấp biết
- Những người tham gia vào quá trình khám nghiệm: Khoản 2 Điều 150
Bộ luật tố tụng hình sự có quy định: " khi khám nghiệm phải có người chứngkiến; có thể để cho bị can; người bị hại; người làm chứng và mời nhà chuyênmôn tham gia cuộc khám nghiệm" Các lực lượng trinh sát cũng tham gia vàohoạt động khám nghiệm hiện trường
Về nội dung khám nghiệm hiện trường: Khoản 3 Điều 150 Bộ luật tốtụng hình sự có quy định: "Khi khám nghiệm hiện trường Điều tra viên tiếnhành chụp ảnh, vẽ sơ đồ, mô tả hiện trường, đo đạc, dựng mô hình, thu lượm vàxem xét tại chỗ dấu vết của tội phạm, đồ vật, tài liệu có liên quan đến vụ án; ghi
rõ kết quả xem xét vào biên bản khám nghiệm hiện trường"
Việc lập biên bản phải đúng theo quy định tại các điều 64; 77; 95; 125 và
154 Bộ luật tố tụng hình sự
Chỉ khi nào hoạt động khám nghiệm hiện trường do cơ quan có thẩmquyền, người có thẩm quyền tiến hành lập biên bản theo đúng quy định của Bộluật tố tụng hình sự, thì những dấu vết vật chứng thu thập đó mới có giá trịchứng minh
Trang 28Như vậy, hoạt động khám nghiệm hiện trường là hoạt động mang tínhđặc thù, bởi lẽ công việc này phải tiến hành tại hiện trường - nơi có vụ việcmang tính hình sự xảy ra Hơn nữa hoạt động này chính là hoạt động điều traban đầu được quy định trong Bộ luật tố tụng hình sự và do đó kết quả của hoạtđộng khám nghiệm hiện trường sẽ là cơ sở cho việc tiến hành các bước của hoạtđộng điều tra tiếp theo Vì nó là căn cứ cho hoạt động khởi tố vụ án, khởi tố bịcan, là căn cứ để xây dựng các giả thuyết điều tra Đòi hỏi quá trình này phảiđược tiến hành theo một quy trình nhất định, là sự vận dụng khoa học và sángtạo những kiến thức chuyên môn, những phương pháp khoa học, những phươngtiện kỹ thuật vào từng khâu, từng bước của quá trình khám nghiệm hiện trường.
2.3.2 Quá trình khám nghiệm hiện trường
2.3.2.1 Phương pháp khám nghiệm hiện trường
Trong các tài liệu nghiên cứu đã đề cập đến các phương pháp cơ bản khitiến hành khám nghiệm hiện trường, đó là
+ Phương pháp lần theo dấu vết: Trên cơ sở xác định dấu vết vật chứngtại một điểm tập trung nhiều nhất, đoàn khám nghiệm sẽ lấy điểm đó làm mốc
và khám lần theo dấu vết tìm thấy cho đến hết, việc khám nghiệm hiện trườngtheo phương pháp này sẽ giúp đoàn khám nghiệm mở rộng hiện trường gây án,thu thập đầy đủ dấu vết vật chứng
+Phương pháp chia khu vực: Khi đến hiện trường, các cán bộ khámnghiệm hiện trường phải tiến hành quan sát địa hình hiện trường gây án để xácđịnh đặc điểm và cấu trúc của hiện trường, từ đó quyết định áp dụng phươngpháp khám nghiệm cho phù hợp, tránh hiện tượng bỏ sót, khám không đầy đủ,thu thập không toàn diện Đối với hiện trường hẹp, có cấu trúc đơn giản thìkhám nghiệm hiện trường theo phương pháp lần theo dấu vết là hợp lý, đối vớinhững hiện trường rộng, có cấu trúc phức tạp, thì phải tiến hành khám nghiệmhiện trường theo phương pháp chia khu vực
+ Phương pháp quan sát: Quan sát là quá trình tri giác có chủ định, có
Trang 29mục đích, có kế hoạch của con người đối với hiện thực của thế giới khách quanxung quanh ta.
+ Phương pháp đo đạc: Khi khám nghiệm hiện trường phải sử dụng cácphương tiện để đo đạc chính xác, khoa học về kích thước, khoảng cách, trọnglượng, khối lượng, nhiệt độ, thời gian, tần số, vận tốc
+ Phương pháp ghi nhận: Phương pháp này được thực hiện thông qua cáchình thức: chụp ảnh; ghi âm; ghi hình; lập biên bản mô tả chi tiết mọi diễn biến
và dấu vết, vật chứng xuất hiện ở hiện trường, việc ghi nhận này có tác dụng vôcùng to lớn cho việc xem xét, nghiên cứu, đánh giá dấu vết vật chứng, cũng nhưcho hoạt động dựng lại, diễn lại hành vi phạm tội
+ Phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp: Với phương pháp này, giúpĐiều tra viên lý giải được sự hình thành và tồn tại những dấu vết vật chứng ởhiện trường, đồng thời những dấu vết vật chứng thu được ở hiện trường đều phảiđược xem xét, đánh giá trong một tổng thể, so sánh, đối chiếu để tìm ra mối liên
hệ giữa chúng, thông qua đó xâu chuỗi các sự kiện để tìm kiếm sự thật, cũngnhư loại bỏ những dấu vết tồn tại ngẫu nhiên tại hiện trường
+ Phương pháp thực nghiệm: Trên cơ sở đối tượng, hoàn cảnh, điều kiện,
cơ chế của sự hình thành dấu vết hình sự, các nhà chuyên môn sẽ tiến hành thựcnghiệm: tạo ra các dấu vết khác trong điều kiện, hoàn cảnh tương tự, nhằm tìm
ra sự thật trong mối liên hệ nhân quả giữa hành vi phạm tội và dấu vết tồn tại ởhiện trường, từ đó xác định giá trị thật của dấu vết
Như vậy, việc nghiên cứu kỹ phương pháp khám nghiệm hiện trườnggiúp cho các Điều tra viên, Kiểm sát viên cũng như những thành viên khác trongđoàn khám nghiệm nắm được quy trình tiến hành hoạt động thu thập, phát hiện,bảo quản dấu vết vật chứng, đảm bảo tiến hành đầy đủ, chính xác, khách quan,không bỏ lọt bất cứ dấu vết nào
2.3.2.2 Quá trình khám nghiệm hiện trường
Lý luận và thực tiễn về khám nghiệm hiện trường cho thấy, quá trình tiến