1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài tập thực tập nghiệp vụ sư phạm gợi động cơ hoạt động và ứng dụng vào việc dạy học thông tin và dữ liệu lớp 10 trung học phổ thông

34 930 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 637,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thông qua việc dạy học Thông tin và dữ liệu tạo được cho các em khả năng phát triển tư duy sáng tạo, rèn luyện tính kỹ luật và tính độc lập. Đồng thời việc ứng dụng Thông tin và dữ liệu chiếm vị trí đặc biệt quan trọng trong quá trình dạy học tin học ở lớp 10 trường THPT.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌCSƯ PHẠM HÀ NỘI KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Đề tài:

Bài tập thực tập nghiệp vụ sư phạm

động cơ hoạt động và ứng dụng vào việc dạy học thông tin và dữ liệu lớp 10

trung học phổ thông

Giảng viên hướng dẫn : TS TRẦN DOÃN VINH Sinh viên thực hiện: Trần Thị Thu Thảo Lớp : Tin K3

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Giảng viên hướng dẫn : TS TRẦN DOÃN VINH

Sinh viên thực hiện: Trần Thị Thu Thảo

Lớp : Tin K3

Long an – 2016

Trang 3

MỤC LỤC PHẦN I: MỞ ĐẦU Trang 5

I .Lý do chọn đề tài Trang 5

II .Mục đích nghiên cứu Trang 6 III .Nhiệm vụ nghiên cứu Trang 6

IV .PPhương pháp nghiên cứu Trang 6

1 .Nghiên cứu lý luận Trang 6

2 .Quan sát – Điều tra Trang 6

3 .Thực nghiệm giáo dục Trang 7

PHẦN II: NỘI DUNG ĐỀ TÀI Trang 00 CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỂN CỦA ĐỘNG CƠ HOẠT ĐỘNG VÀ ỨNG DỤNG VÀO VIỆC DẠY HỌC THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU.

I .Nghiên cứu về mặt lý luận Trang 8

1 .Nghiên cứu về mặt lý luận Trang 8

2 .Cơ sở phương pháp luận Trang 9

II .Những cơ sở của phương pháp dạy học Trang 9 CHƯƠNG II: ĐỘNG CƠ HOẠT ĐỘNG VÀ ỨNG DỤNG VÀO VIỆC DẠY HỌC THÔNG TIN VA DỮ LIỆU.

I.Động cơ hoạt động Trang 12

1.Động cơhoạt động là gì Trang 12II.Ứng dụng vào việc dạy học thông tin và dữ liệu………trang 121.Gợi vấn đề………trang 12 Phần 1.Khái niệm thông tin và dữ liệu……… trang13 Phần 2.Đơn vị đo lường thông tin……… trang13 Phần 3.Các dạng thông tin………a.Dạng văn bản………trang14

b.Dạng hình ảnh………trang14

c.Dạng âm thanh………trang15

Trang 4

Phần 4.Mã hóa thông tin trong máy tính………trang15 Phần 5.Biểu diễn dữ liệu trong máy tính……….a.Thông tin lại số……… trang16

b.thông tin loại phi số………trang18

CHƯƠNG III: KẾT QUẢ ỨNG DỤNG CỦA ĐỀ TÀI

I .Kết quả ứng dụng của đề tài Trang 18

II .Thuận lợi khi thực hiện đề tài Trang 18 III .Khó khăn khi thực hiện đề tài Trang 19

IV .Kết quả đạt được của đề tài Trang 19

V .Đề xuất cho đề tài Trang 19 GIÁO ÁN Trang 19 TÀI LIỆU THAM KHẢO Trang 28

Trang 5

Tuy nhiên, do điều kiện thời gian, kiến thức có hạn chế nên bài tập nghiệp

vụ sư phạm của em còn nhiều thiếu sót Mong các thầy cô và các bạn góp ý để

đề tài hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 6

PHẦN I: MỞ ĐẦU I/ Lý do chọn đề tài:

Thông tin và dữ liệu là một bộ phận rất quan trọng trong chương trình tin

học lớp 10 THPT Bởi khi học Thông tin và dữ liệunó còn là một phần kiến thức

cơ bản không thể thiếu trong chương trình tin học lớp 10 nói riêng, mặt khác khi

học Thông tin và dữ liệucòn thúc đẩy quá trình học sinh vận dụng các công thức,

các hệ thức cơ bản từ các môn học như toán, vật lý,… nâng cao khả năng tưduy logic của học sinh, là kiến thức tiền đề vì học sinh sẻ vận dụng xuyên suốtquá trình học tập sau này của môn tin học

Vì vậy thông qua việc dạy học Thông tin và dữ liệutạo được cho các em

khả năng phát triển tư duy sáng tạo, rèn luyện tính kỹ luật và tính độc lập Đồng

thời việc ứng dụng Thông tin và dữ liệuchiếm vị trí đặc biệt quan trọng trong

quá trình dạy học tin học ở lớp 10 trường THPT

Để giải quyết mâu thuẩn giữa yêu cầu dạy học Thông tin và dữ liệuvới tình

hình thực tế dạy học nội dung này ở trường phổ thông Tôi chọn đề tài: động cơhoạt động và ứng dụng vào việc dạy học thông tin và dữ liệu lớp 10trung họcphổ thông

II / Mục đích nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu là góp phần nâng cao hiệu quả của quá trình dạy

Thông tin và dữ liệuở lớp 10 trường THPT.

Giúp người học hướng những quyết định vào hoạt động vào mục đích đặt

ra Đồng thời giúp cho học sinh có ý thức về ý nghĩa của hoạt động và nhữngđối tượng hoạt động của họ từ đó học sinh có thể liên hệ chặt chẻ giữa kiến thứcthực tế xung quanh, giữa nhà trường, gia đình và xã hội

III/ Nhiệm vụ nghiên cứu.

Xây dựng hệ thống kiến thức,bài tập về Thông tin và dữ liệutrong quá trình

dạy học động cơ hoạt động trong chương trình tin học lớp 10

Thực nghiệm sư phạm để xác định tính hiệu quả và tính khả thi của hệthống kiến thức,bài tập đã xây dựng

IV Phương pháp nghiên cứu.

Trang 7

Các phương pháp nghiên cứu thường dùng trong khoa học và trong giáodục nói chung và phương pháp dạy học môn tin học nói riêng là: Nghiên cứu lýluận, quan sát điều tra, tồng kết kinh nghiệm và thực nghiệm giáo dục.

1 Nghiên cứu lý luận:

Trong nghiên cứu lý luận người ta dựa vào những tài liệu quan sát, những

lý thuyết đã được khẳng định, những thành tựu của nhân loại trên những lĩnhvực khác nhau như tâm lý học, giáo dục học, tin học, …những văn kiện củaĐảng và nhà nước để xem xét vấn đề tìm ra giải pháp hợp lý, có sức thuyết phụcvận dụng vào phương pháp giảng dạy tin học

Những hình thức thường được dùng trong nghiên cứu lý luận là: Phân tích tàiliệu lý luận, so sánh quốc tế và phân tích tiên nghiệm

2 Quan sát- điều tra

Giúp ta theo dõi hiện tượng giáo dục theo trình tự thời gian, phát hiệnnhững biến đổi số lượng, chất lượng gây ra do tác động giáo dục Nó giúp tathấy được những vấn đề thời sự cấp bách đòi hỏi phải nghiên cứu hoặc góp phầngiải quyết nhiệm vụ nghiên cứu.Môi trường tự nhiên là nguồn cung cấp dữ liệutrực tiếp cho ta, bởi vì các hoạt động chỉ có thể hịên tốt nhất là trong môi trường

tự nhiên, trong ngữ cảnh mà chúng ta xuất hiện

3 Thực nghiệm giáo dục.

Cho phép ta tạo nên những tác động sư phạm vào quá trình dạy học và giáodục.Những tác động này xảy ra trong những điều kiện có thể khống chế, điềuchỉnh, thay đổi đựơc, ít chịu ảnh hưởng của những yếu tố ngẫu nhiên khác, từ đóxác định và đánh giá kết quả của những tác động đó

Đặc trưng của thực nghiệm giáo dục là nó không diễn ra một cách tự phát

mà là dưới sự điều khiển của nhà nghiên cứu.Nhà nghiên cứu tổ chức quá trìnhgiáo dục một cách có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, tự giác thiết lập và thayđổi những điều kiện thực nghiệm cho phù hợp với ý đồ nghiên cứu của mình

Trong phạm vi đề tài này chúng ta sẻ đưa nội dung dạy học Thông tin và dữ

liệubằng phương pháp động cơ hoạt độngcho học sinh bằng cách phân tích một

số ví dụ cụ thể

Trang 8

PHẦN II: NỘI DUNG ĐỀ TÀI CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỂN CỦA ĐỘNG CƠ HOẠT ĐỘNG VÀỨNG DỤNG VÀO VIỆC DẠY HỌC THÔNG TIN VÀ DỮ

LIỆU I/ Nghiên cứu về mặt lý luận

1 Nghiên cứu về mặt lý luận

- Cơ sở lý luận

Mâu thuẩn giữa yêu cầu nhiệm vụ nhận thức với tri thức và kinh nghiệmsẵn có là động lực thúc đẩy học sinh hoạt động học tập, thúc đẩy quá trình pháttriển của họ

Về mặt tâm lý học, học sinh tích cực tư duy có nảy sinh nhu cầu tư duy, dovậy đứng trước khó khăn về nhận thức: Học sinh tự kiến tạo hoặc tham gia vàoviệc kiến toạ tri thức cho mình dựa vào tri thức đã có, bổ sung và làm cho nhữngtri thức được hoàn chỉnh hơn

Học sinh tự giác, tích cực, vừa kiến tạo được tri thức, vừa học được cáchgiải quyết vấn đề, lại vừa rèn luyện được những đức tính quý báu như kiên trì,vượt khó.Đó là những cơ sở lý luận của dạy học giải quyết vấn đề Những cơ sở

lý luận này có thể được diễn đạt khái quát như sau:

a Cơ sở triết học:

Theo triết học duy vật biện chứng, mâu thuẩn là động lực thúc đẩy quátrình phát triển Một vấn đề đựơc gợi cho học sinh học tập chính là một mâuthuẩn giữa yêu cầu nhiệm vụ nhận thức với tri thức và kinh nghiệm sẵn có Tìnhhuống này phản ánh một cách lôgic và biện chứng quan hệ bên trong tri thức cũ

và kinh nghiệm cũ đối với yêu cầu giải thích sự kiện mới hoặc đổi mới hình thể

b Cơ sở tâm lý học:

Theo nhà tâm lý học, con người chỉ bắt đầu tư duy tích cực khi nảy sinhnhu cầu tư duy, tức là khi đứng trước một khó khăn về nhận thức cần phải khắcphục, một tình huống gợi vấn đề “ Tư duy sáng tạo luôn luôn bắt đầu bằng mộttình huống gợi vấn đề”

c Cơ sở giáo dục học:

Trang 9

Dạy học phát triển và giải quyết vấn đề phù hợp với nguyên tắc tự giác vàtích cực, vì nó khêu gợi được hoạt động học tập mà chủ thể được hướng đích,gợi động cơ trong quá tình phát hiện và giải quyết vấn đề.Dạy học phát hiện vàgiải quyết vấn đề củng biểu hiện sự thống nhất giữa kiến tạo tri thức, phát triểnnăng lực trí tuệ và bồi dưỡng phẩm chất.Những tri thức mới được kiến tạo nhờquá trình phát hiện và giải quyết vấn đề.

2 Cơ sở phương pháp luận:

Với tư cách là một ngành khoa học giáo dục, phương pháp dạy học tin học

sử dụng những phương pháp chung của khoa học giáo dục vận dụng vào phươngpháp dạy học tin học

Do khái quát của những sự kiện từ tất cả các khoa học và trên cơ sở đó pháthiện ra những quy luật phát triển của tự nhiên, xã hội và tư duy, phép biệnchứng duy vật là cơ sở của phương pháp luận cho mọi ngành khoa học, trong đó

có phương pháp dạy học tin học Nó cung cấp cho chúng ta những quan điểm cơbản về con đường nhận thức của thế giới, nhận thức của chân lý Nó quyết địnhnhững quan điểm xuất phát, chiến lược nghiên cứu, quyết định việc lựa chọnphương pháp nghiên cứu và giải thích kết quả.Những tư tưởng cơ bản củaphương pháp duy vật biện chứng

II/ Những cơ sở của phương pháp dạy học:

Điều căn bản của phương pháp dạy học là khai thác những hoạt động tiềmtàng trong nội dung làm cơ sở cho việc tổ chức quá trình dạy học đạt được mụctiêu đề ra

Từ những định hướng học tập trong hoạt động và bằng hoạt động, phân tíchcác thành phần của hoạt động lý luận và thực tiển, ta rút ra đựơc những thành tố

cơ sở của phương pháp dạy học

Quá tình dạy học là một quá trình điều khiển hoạt động và giao lưu của họcsinh nhằm đạt đựơc những mục tiêu dạy học Đây là quá trình điều khiển conngười chứ không phải điều khiển máy móc, vì vậy cần quan tâm đến yếu tố tâm

lý, chẳng hạn những học sinh có sẳn sàng, có hứng thú thực hiện hoạt động này,hoạt động khác hay không

Trang 10

Mỗi nội dung dạy học đều liên hệ với những hoạt động nhất định mà ta cóthể khai thác để tổ chức trong quá trình dạy học có hiệu quả Những hoạt độngnhư vậy được coi là tương thích với những nội dung cho trước Xuất phát từmột nội dung dạy học, ta cần phát hiện những hoạt động tương thích với nộidung đó, rồi căn cứ vào mục tiêu dạy học mà lựa chọn để luyện tập cho học sinhmột số trong hoạt động thành phần cũng giúp cho ta tổ chức cho học sinh tiếnhành những hoạt động với độ phức tạp vừa sức họ.

Trong hoạt động, kết quả đạt được ở mức độ nào có thể lai là tiền đề tập

luyện để đạt được kết quả cao hơn Do đó cần động cơ hoạt động theo những

mức độ khác nhau là cơ sở cho việc chỉ đạo quá trình dạy học

Như vậy, quan điểm hoạt động luuyện tập những hoạt động trong phươngpháp dạy học có thể được thể hiện ở các tư tưởng chủ đạo sau đây:

- Cho học sinh thực hiện và luyện tập những hoạt động và hoạt động thànhphần tương thích với nội dung và mục tiêu dạy học

- Gợi động cơ cho các hoạt động học tập

- Dẫn dắt học sinh kiến tạo tri thức, đặc biệt là tri thức phương pháp nhưphương tiện và kết quả hoạt động

- Phân bậc hoạt động là căn cứ điều khiển quá trình dạy học

Những tư tưởng giúp thầy giáo điều khiển quá trình học tập của học sinh.Muốn điều khiển phải đo những đại lượng ra, so sánh với mẫu yêu cầu và khicần thiết phải có sự điều chỉnh Trong dạy học việc đo và so sánh này căn cứ vàonhững hoạt động của học sinh Việc điều chỉnh được thực hiện nhờ tri thứctrong đó những tri thức phương pháp, và dựa vào sự phân bậc hoạt động

Những tư tưởng chủ đạo này phân ranh giới rõ ràng với qua điểm thựcdụng phiến diện chỉ quan tâm tới những thành tựu thụ động, máy móc Khác vớiquan điểm đó, ở đây ta chú đến mục tiêu, động cơ, đến tri thức phương pháp,đến trải nghiệm thành công, nhờ đó đảm bảo tính tự giác, tích cực, chủ động,sáng tạo của hoạt động, một yếu tố hoạt động không thể thiếu của sự phát triểnnói chung và của sự hoạt động học tập nói riêng

Trang 11

Những tư tưởng chủ đạo trên củng thể hiện tính toán toàn diện của mục tiêudạy học.Việc kiến tạo một tri thức, rèn luyện một kỹ năng, hình thành một thái

độ học tập của học sinh củng như trong đời sống Như vậy những mục tiêuthành phần được thống nhất trong hoạt động, điều này thể hiện mối liên hệ hữu

cơ giữa chúng với nhau Tri thức kỹ năng, thái độ một mặt là điều kiện và mặtkhác là đối tượng biến đổi của hoạt động Hướng vào hoạt động theo các tưtưởng chủ đạo trên không làm phiến diện mục tiêu dạy học, mà trái lại còn đảmbảo tính toàn diện của mục tiêu đó

Những tư tưởng chủ đạo trên hướng vào việc luyện tập cho học sinh nhữnghoạt động và hoạt động thành phần, gợi động cơ hoạt động, kiến tạo tri thức đặcbiệt là tri thức phương pháp , phân bậc hoạt động như những thành phần phươngpháp dạy học là:

Các yếu tố trên là những thành tố cơ sở của phương pháp dạy học mộtmặt là nói lên vai trò quan trọng của chúng, những mặt khác cũng nói lên sự hạnchế của chúng

Trang 12

Chương II: ĐỘNG CƠ HOẠT ĐỘNG VÀ ỨNG DỤNG VÀO

VIỆC DẠY HỌC THễNG TIN VÀ DỮ LIỆU I/ Động cơ hoạt động

1 Động cơ hoạt động là gỡ:

Việc học tập tự giác, tích cực, chủ động và sáng tạo đòi hỏi học sinh phải có

ý thức về những mục tiêu đặt ra và tạo đợc động lực bên trong thúc đẩy bản thân

họ hoạt động để đạt các mục tiêu đó Điều này đợc thực hiện trong dạy học

không chỉ đơn giản bằng việc nêu rõ mục tiêu mà quan trọng hơn còn do gợi

động cơ.

Gợi động cơ là làm cho học sinh có ý thức về ý nghĩa của những hoạt động và

của đối tợng hoạt động.Gợi động cơ nhằm làm cho những mục tiêu s phạm biếnthành những mục tiêu của cá nhân học sinh, chứ không phải chỉ là dựa vào bài,

Ngoài ra chỳng ta cũn nghe những cụm từ:”dữ liệu vào ra,xử lý dữ liệu,thụng tinquảng cỏo trờn tivi……

Để hiểu rừ hơn,chỳng ta sẽ tỡm hiểu bài học hụm nay”thụng tin và dữ liệu”

Phần1 Khỏi niệm thụng tin và dữ liệu.

-Trước mỗi thực thể tồn tại khỏch quan , con người luụn muốn biết rừ về nú càng nhiều càng tốt ->Vậy thụng tin: Là những hiểu biết cú thể cú được về mộtthực thể nào đú được gọi là thụng tin về thực thể đú

GV: xột vớ dụ sau : Lan sinh năm 1980 , tại Hà Nội , hiện nay cụ sống tại Mỹ Cỏc em haỹ cho biết thụng tin về Lan ?

-HS : Suy nghĩ , trả lời : Năm sinh, nơi sinh , nơi ở hiện tại

Trang 13

-Muốn đưa thông tin vào máy tính , con người phải tìm cách biểu diễn thông tin sao cho máy tính có thể nhận biết và sử lí được

->Dữ liệu: Là thông tin đã được đưa vào máy tính

GV :(gợi động cơ)Thông tin là sự phản ánh các hiện tượng sự vật của thế giớikhách quan và hoạt động của con người trong đời sống xã hội Vậy để đưa đượcthông tin vào máy tính chúng ta cần làm gì ?

HS : Suy nghĩ trả lời

-GV nhận xét: thông tin là những gì con người hiểu, dữ liệu là những gì máytính hiểu

Phần2 :Đơn vị đo lượng thông tin

GV:Hãy kể tên một số đơn vị đo độ dài

HS:: g, kg , yến , tạ , tấn…GV:Những thông tin đó có đo được không?Vậy đơn

vị đo lường thông tin là gì?

- Đơn vị cơ bản đo lượng thông tin là bit

-Đó là lượng thông tin vừa đủ để xác định chắc chắn một trạng thái của một sự kiện có hai trạng thái với khả năng xuất hiện như nhau

GV: Chính vì thế mà người ta nghĩ ra đơn vị bit để biểu diễn thông tin trong máy tính.xem vd SGK trang 8

Vd1:Tung ngẫu nhiên đồng xu có 2 mạt hoàn toàn đối xứng với khả năng xuấthiện của mỗi mặt là như nhau Nếu ký hiệu của một mặt đồng xu là 1,còn mặtkia là 0 thì xuất hiện ký hiệu 1 hay0 sau khi tung đồng xu cho ta 1 lượng thôngtin là 1 bit

- Trong tin học, thuật ngữ bit thường dùng để chỉ phần nhỏ nhất của bộ nhớ máytính để lưu trữ một trong hai kí hiệu được sử dụng để biểu diễn thông tin trong máy tính là 0 và 1

Trang 14

Có hai loại thông tin là: Loại số (số nguyên, số thực, )

+loại phi số (văn bản, hình ảnh, âm thanh, )

a) Dạng văn bản: Là dạng quen thuộc nhất và thường gặp trên các phương

tiện mang thông tin như: Tờ báo, cuốn sách, vở ghi bài, tấm bia,

ảnh chụp, bản đồ, băng hình, là những phương tiện mang thông tin dạng hình ảnh

Trang 15

c) Dạng âm thanh: Tiếng nói con người, tiếng sóng

biển, tiếng đàn piano,tiếng chim hót, là thông tin dạng âm thanh

Băng từ, đĩa từ, có thể dùng làm vật chứa thông tin dạng âm thanh

Phần4 Mã hoá thông tin trong máy tính.

Để đưa vào máy tính thông tin phải được biến đổi thành một dãy bit Cách biến đổi như vậy gọi là mã hoá thông tin

VD : Có 8 bóng đèn xếp theo thứ tự sáng(s), tối(t)

Stttssts 10001101máy tính

- Để mã hoá thông tin dạng văn bản, ta chỉ cần mã hoá các kí tự

-Bộ mã ASCII sử dụng tám bit để mã hoá kí tự

-Bộ mã Unicode dùng 2 byte để biểu diễn một ký tự, vậy ta có thể mã hóa được

Trang 16

Mã thập phân là: 66

Mã nhị phân là: 01000010

GV: Muốn máy tiếp nhận được thông tin của sự vật nào đó ngoài việc phải cungcấp cho nó đầy đủ thông tin về sự vật ấy, ta còn phải chuyển những thông tin của sự vật ấy thành thông tin thành 2 trạng thái hoặc đúng hoặc sai tương ứng với hoặc 0 hoặc 1 (có điện hoăc không có điện)

GV: thông tin dạng phi số văn bản ta sẽ đưa vào máy tính như thế nào?

HS: trả lời câu hỏi bằng cách đọc SGK trang 10

GV: Để con người có thể biết được thông tin gì lưu trữ trong máy, máy tính phải biến đổi thông tin đã mã hoá thành dạng quen thuộc mà con người hiểu được và đưa ra dưới dạng văn bản, âm thanh hoặc hình ảnh

-Việc khôi phục thông tin ban đầu của dữ liệu mã hoá tương ứng trong máy tính được gọi là giải mã dữ liệu, đây là một quá trình ngược với quá trình mã

hoá GV : Hãy tra mã ACII của 3 , w 14’ , W , @

Phần 5 Biểu diễn dữ liệu trong máy tính :

- Dữ liệu trong máy tính là thông tin đã được mã hóa thành dãy bit

a) Thông tin loại số :

+ Hệ đếm được hiểu như là tập các kí hiệu và qui tắc sử dụng tập các kí hiệu đó

để biểu diễn và xác định giá trị các số Có những hệ đếm phụ thuộc hoặc không phụ thuộc vào vị trí của các kí tự

- Hệ đếm La Mã : là hệ đếm không phụ thuộc vào vị trí của các kí tự và mỗi kí

tự mang một giá trị xác định

I = 1 V = 5 X = 10 L = 50 C = 100 D = 500 M = 1000

- Các hệ đếm thường dùng là các hệ đếm phụ thuộc vào vị trí của các kí tự Số lượng các kí tự được dùng trong các hệ đếm gọi là cơ số của hệ đếm

Trang 17

- Hệ đếm thập phân (Decimal) : sử dụng tập kí hiệu 0 à 9

- Hệ đếm Nhị phân ( Binary) : chỉ dùng 2 kí hiệu 0 và 1

- Hệ đếm Thập lục phân(Hexa) : sử dụng các kí hiệu từ 0 à 9 A, B, C, D, E, F

+ Cách biểu diễn số nguyên :

- Số nguyên có thể có dấu hoặc không dấu Ta có thể chọn 1 byte, 2 byte hoặc 4 byte bộ nhớ để biểu diễn số nguyên

- Các bit của 1 byte được đánh số từ phải sang trái và bắt đầu từ 0 Ta gọi 4 bit

có số hiệu nhỏ là 4 bit thấp và 4 bit có số hiệu lớn là 4 bit cao

- Để biểu diễn số nguyên có dấu, người ta dùng bit cao nhất làm bit thể hiện dấu với qui ước 1 là dấu âm, 0 là dấu dương

+ Cách biểu diễn số thực :

- Cách biểu diễn trong Tin học và trong toán học khác nhau ở dấu phẩy ngăn cách giữa phần nguyên và phần phân được thay bằng dấu chấm và không dùng dấu nào để phân cách nhóm 3 chữ số liền nhau

Vd : 13.456,25 = 13456.25

- Trong máy tính, các số thực được biểu diễn dưới dạng dấu phẩy động Có thể được biểu diễn dưới dạng + Mx10+K , trong đó 0,1<=M<1, M được gọi là phần định trị và K là một số nguyên không âm được gọi là phần bậc

Vd : 13456,25 được biểu diễn là 0.1345625 x 105

b) Thông tin loại phi số :

+ Văn bản :

- Máy tính dùng 1 dãy bit để biểu diễn 1 kí tự

- Để biểu diễn 1 xâu kí tự, máy tính dùng 1 byte đầu tiên để biểu diễn độ dài củaxâu, các byte tiếp theo mỗi byte biểu diễn 1 kí tự từ trái sang

Vd : 01010100 01001001 01001110T I N

+ Các dạng khác : Hiện nay, việc tìm cách biểu diễn hiệu quả các dạng thông tin loại phi số như âm thanh, hình ảnh, … rất được quan tâm vì chúng rất phổ biến

Nguyên lý mã hóa thông tin : Thông tin có nhiều dạng khác nhau như số, văn bản, hình ảnh, âm thanh, … khi đưa vào máy tính, chúng đều được biến đổi

Ngày đăng: 03/08/2016, 13:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w