CHƯƠNG 1 CỞ SỞ LÝ LUẬN VÀ NHỮNG QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ DOANH NGHIỆP, TỔ CHỨC KHOA HỌC CÔNG NGHỆ 4 1.1 Cơ sở lý luận : 4 1.1.1 Doanh nghiệp khoa học và công nghệ: 4 1.1.2 Tổ chức khoa học và công nghệ: 6 1.1.3 So sánh doanh nghiệp và tổ chức khoa học và công nghệ: 8 1.2 Cơ sở pháp lý: 12 1.2.1 Hệ thống các văn bản pháp luật có liên quan: 12 1.2.2 Phân tích nội dung pháp lý có liên quan: 14 CHƯƠNG 2 THỰC TIỄN LỰA CHỌN MÔ HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC KHOA HỌC CÔNG NGHỆ TẠI CÔNG TY 21 2.1 Khái quát thực tiễn hình thành và hoạt động các doanh nghiệp và tổ chức khoa học công nghệ tại Thành phố Hồ Chí Minh : 21 2.1.1 Thực tiễn hình thành và tình hình hoạt động: 21 2.1.2 Những khó khăn và thuận lợi: 24 2.2 Thực tiễn tại công ty Hoàng Vinh: 28 2.2.1 Tình hình chung của công ty: 28 2.2.2 Những vấn đề đặt ra khi lựa chọn mô hình áp dụng: 31 CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH PHÙ HỢP ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY 35 3.1 Một số nhận xét và đánh giá của người nghiên cứu về pháp luật và áp dụng pháp luật tại công ty: 35 3.1.1 Một số nhận xét về pháp luật: 35 3.1.2 Đánh giá khả năng thực tế tại công ty về việc triển khai, áp dụng những quy định của hệ thống pháp luật: 36 3.2 Phân tích, đề xuất mô hình hiệu quả áp dụng tại công ty: 38 3.2.1 Phân tích lựa chọn mô hình áp dụng: 38 3.2.2 Quy trình và tiến độ dự kiến: 40 KẾT LUẬN 43
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
KHOA LUẬT
HÀ SƠN TRÍ
DOANH NGHIỆP VÀ TỔ CHỨC KHOA HỌC CÔNG NGHỆ - THỰC TIỄN LỰA CHỌN MÔ HÌNH HIỆU QUẢ ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT HỌC
CHUYÊN NGÀNH LUẬT KINH DOANH
TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2015
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
KHOA LUẬT
HÀ SƠN TRÍ
DOANH NGHIỆP VÀ TỔ CHỨC KHOA HỌC CÔNG NGHỆ - QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VÀ
MÔ HÌNH HIỆU QUẢ ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT HỌC
Chuyên ngành Luật kinh doanh – Mã số 52380101
Người hướng dẫn khoa học: GVC - ThS Nguyễn Triều Hoa
TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2015
Trang 3LỜI CÁM ƠN
Để hoàn thành khoá luận này :
Em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Giảng viên hướng dẫn trực tiếp - CôNguyễn Triều Hoa, người đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, giúp đỡ cũng như hỗtrợ em thực hiện được khoá luận này
Em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Cô Nguyễn Khánh Phương đã đưa ranhững nhận xét, giúp đỡ em trong lúc thực hiện khoá luận
Em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo, đồng nghiệp Công tyTNHH Nghiên Cứu Kỹ Thuật và Tư Vấn Xây Dựng Hoàng Vinh đã cho phép vàtạo mọi điều kiện hỗ trợ để em hoàn thành được khoá luận
Em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Quý thầy, cô Khoa Luật – TrườngĐại học Kinh Tế Thành phố Hồ Chí Minh đã hết lòng dạy dỗ, truyền đạt nhữngkiến thức quý báu, gây dựng nền tảng cơ sở lý thuyết vững chắc cho em trongthời gian vừa qua
Em rất mong nhận được sự đóng góp chân tình từ Quý thầy, cô và các bạn
để đề tài nghiên cứu này ngày càng hoàn thiện hơn
Trân trọng
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
“Tôi xin cam đoan khóa luận này là công trình nghiên cứu của riêng tôi Cácsố liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận là trung thực và chưa từngđược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận nàyđã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong khóa luận đã được chỉ rõnguồn gốc”
Tác giả khóa luận
HÀ SƠN TRÍ
Trang 5TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA LUẬT
-PHIẾU ĐIỂM CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP Sinh viên thực tập : HÀ SƠN TRÍ MSSV: 33101027244 Lớp: Luật kinh doanh Khóa: 13 Hệ: VB2CQ Đơn vị thực tập : Công ty TNHH Nghiên Cứu KT và TVXD Hoàng Vinh Thời gian thực tập: Từ 03/08/2015 đến 18/10/2015 Nhận xét chung: ………
………
………
………
Đánh giá cụ thể (1) Có tinh thần, thái độ, chấp hành tốt kỷ luật đơn vị; đảm bảo thời gian và nội dung thực tập của sinh viên trong thời gian thực tập (tối đa được 5 điểm)……….……… ….………
(2) Viết báo cáo giới thiệu về đơn vị thực tập (đầy đủ và chính xác) (tối đa được 2 điểm) ……… ……
(3) Ghi chép nhật ký thực tập (đầy đủ, cụ thể, rõ ràng, và chính xác) (tối đa được 3 điểm)……… … …
Điểm số tổng cộng (1) + (2) + (3)……….
Điểm chữ:……… ………
Tp.HCM, ngày …… tháng 10 năm 2015
Người nhận xét đánh giá
Trang 6TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA LUẬT
PHIẾU ĐIỂM CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Sinh viên thực tập : HÀ SƠN TRÍ MSSV: 33101027244
Lớp: Luật kinh doanh Khóa: 13 Hệ: VB2CQ
Đơn vị thực tập: Công ty TNHH Nghiên Cứu KT và TVXD Hoàng Vinh
Đề tài nghiên cứu:
DOANH NGHIỆP VÀ TỔ CHỨC KHOA HỌC CÔNG NGHỆ - THỰC TIỄN LỰA CHỌN MÔ HÌNH HIỆU QUẢ ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY
Nhận xét chung:
………
………
………
Đánh giá và chấm điểm quá trình thực tập
(1) Có tinh thần thái độ phù hợp, chấp hành kỷ luật tốt (tối đa 3 điểm) …… (2) Thực hiện tốt yêu cầu của GVHD, nộp KL đúng hạn (tối đa 7 điểm)……
Tổng cộng điểm thực tập cộng (1) + (2)……….
Điểm chữ:……… Kết luận của người hướng dẫn thực tập & viết khóa luận
(Giảng viên hướng dẫn cần ghi rõ việc cho phép hay không cho phép
đưa khóa luận ra khoa chấm điểm)
Trang 7TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA LUẬT
PHIẾU ĐIỂM CỦA NGƯỜI CHẤM THỨ NHẤT Sinh viên thực tập : HÀ SƠN TRÍ MSSV: 33101027244 Lớp: Luật kinh doanh Khóa: 13 Hệ: VB2CQ Đơn vị thực tập: Công ty TNHH Nghiên Cứu KT và TVXD Hoàng Vinh Đề tài nghiên cứu: DOANH NGHIỆP VÀ TỔ CHỨC KHOA HỌC CÔNG NGHỆ - THỰC TIỄN LỰA CHỌN MÔ HÌNH HIỆU QUẢ ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY Nhận xét chung: ………
………
………
Đánh giá cụ thể (1) Điểm quá trình (tối đa 1 điểm)……….
(2) Hình thức khóa luận (tối đa 1 điểm)……….
(3) Nội dung khóa luận - Tính phù hợp, thực tiễn và mới của đề tài (tối đa 1 điểm)…… …
- Phần mở đầu (tối đa 0,5 điểm)………
- Phần 1(tối đa 1,5 điểm)……… ………
- Phần 2 (tối đa 3 điểm)……….…….
- Phần 3 (tối đa 1 điểm)……….………… …….
- Phần kết luận (tối đa 1 điểm)……… ……
Điểm số tổng cộng (1) + (2) + (3)……….
Điểm chữ:……….
Tp.HCM, ngày …… tháng 10 năm 2015
Người chấm thứ nhất
Trang 8TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA LUẬT
PHIẾU ĐIỂM CỦA NGƯỜI CHẤM THỨ HAI Sinh viên thực tập : HÀ SƠN TRÍ MSSV: 33101027244 Lớp: Luật kinh doanh Khóa: 13 Hệ: VB2CQ Đơn vị thực tập: Công ty TNHH Nghiên Cứu KT và TVXD Hoàng Vinh Đề tài nghiên cứu: DOANH NGHIỆP VÀ TỔ CHỨC KHOA HỌC CÔNG NGHỆ - THỰC TIỄN LỰA CHỌN MÔ HÌNH HIỆU QUẢ ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY Nhận xét chung: ………
………
………
Đánh giá cụ thể (1) Điểm quá trình (tối đa 1 điểm)……….
(2) Hình thức khóa luận (tối đa 1 điểm)……….
(3) Nội dung khóa luận - Tính phù hợp, thực tiễn và mới của đề tài (tối đa 1 điểm)…… …
- Phần mở đầu (tối đa 0,5 điểm)………
- Phần 1(tối đa 1,5 điểm)……… ………
- Phần 2 (tối đa 3 điểm)……….…….
- Phần 3 (tối đa 1 điểm)……….………… …….
- Phần kết luận (tối đa 1 điểm)……… ……
Điểm số tổng cộng (1) + (2) + (3)……… ….
Điểm chữ:……… ……….
Tp.HCM, ngày …… tháng 10 năm 2015
Người chấm thứ hai
Trang 9MỤC LỤC
1 Lý do chọn đề tài : 1
2 Mục tiêu nghiên cứu : 2
3 Phương pháp và phạm vi nghiên cứu : 2
4 Ý nghĩa thực tiễn : 3
5 Kết cấu đề tài : 3
CHƯƠNG 1 CỞ SỞ LÝ LUẬN VÀ NHỮNG QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ DOANH NGHIỆP, TỔ CHỨC KHOA HỌC CÔNG NGHỆ 4 1.1 Cơ sở lý luận : 4
1.1.1 Doanh nghiệp khoa học và công nghệ: 4
1.1.2 Tổ chức khoa học và công nghệ: 6
1.1.3 So sánh doanh nghiệp và tổ chức khoa học và công nghệ: 8
1.2 Cơ sở pháp lý: 12
1.2.1 Hệ thống các văn bản pháp luật có liên quan: 12
1.2.2 Phân tích nội dung pháp lý có liên quan: 14
CHƯƠNG 2 THỰC TIỄN LỰA CHỌN MÔ HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC KHOA HỌC CÔNG NGHỆ TẠI CÔNG TY 21 2.1 Khái quát thực tiễn hình thành và hoạt động các doanh nghiệp và tổ chức khoa học công nghệ tại Thành phố Hồ Chí Minh : 21
2.1.1 Thực tiễn hình thành và tình hình hoạt động: 21
2.1.2 Những khó khăn và thuận lợi: 24
2.2 Thực tiễn tại công ty Hoàng Vinh: 28
2.2.1 Tình hình chung của công ty: 28
2.2.2 Những vấn đề đặt ra khi lựa chọn mô hình áp dụng: 31
Trang 10CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH PHÙ HỢP ÁP DỤNG TẠI CÔNG
3.1 Một số nhận xét và đánh giá của người nghiên cứu về pháp luật
và áp dụng pháp luật tại công ty: 35
3.1.1 Một số nhận xét về pháp luật: 35
3.1.2 Đánh giá khả năng thực tế tại công ty về việc triển khai, áp dụng những quy định của hệ thống pháp luật: 36
3.2 Phân tích, đề xuất mô hình hiệu quả áp dụng tại công ty: 38
3.2.1 Phân tích lựa chọn mô hình áp dụng: 38
3.2.2 Quy trình và tiến độ dự kiến: 40
Trang 11LỜI NÓI ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài :
“Bước vào thời kỳ đổi mới, Đảng ta xác định cùng với giáo dục đàotạo, khoa học công nghệ là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lực thúcđẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” 1
Đại hội XI của Đảng nhấn mạnh: “Phát triển mạnh khoa học, côngnghệ làm động lực đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, pháttriển kinh tế trí thức, góp phần tăng nhanh năng suất, chất lượng, hiệu quả,sức cạnh tranh của nền kinh tế Sự phát triển nhanh, bền vững của đất nước” 2.Như vậy, phát triển khoa học - công nghệ phải là nền tảng và động lực thúcđẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá thắng lợi.3
Đây là định hướng, chủ trương của Đảng nhằm phát triển khoa họccông nghệ, đưa những kết quả nghiên cứu sáng tạo, đổi mới và mang tính ứngdụng cao vào đời sống, nâng cao chất lượng của sản phẩm, cũng như đónggóp trong công cuộc phát triển kinh tế xã hội đất nước, gắn liền với việc củngcố an ninh quốc phòng của quốc gia, đồng thời nâng cao chất lượng đời sốngcủa người dân, cùng với việc bảo vệ môi trường sinh thái trong lành trongtừng bước đi phát triển của đất nước
Bên cạnh đó, nhằm phát huy và áp dụng những kiến thức hiện đại từcác nước tiên tiến, đồng thời tận dụng khả năng nguồn lực cũng như nhân lựcphong phú tại Việt Nam, giảm chi phí nhập khẩu từ nước ngoài, Công tyHoàng Vinh tuy vẫn đang đối đầu với những khó khăn trong nền kinh tế, dẫnđến doanh thu còn hạn hẹp, nhưng vẫn duy trì mục tiêu tiếp tục nghiên cứu,chế tạo, phát triển các loại vật liệu mới và thiết bị thí nghiệm tiên tiến dànhriêng cho ngành xây dựng, nhằm nâng cao chất lượng quản lý, kiểm tra, giámsát các công trình xây dựng, cũng như góp phần nhỏ trong công cuộc hiện đạihoá của đất nước, tiếp thu và phát triển theo chủ trương Đảng đề ra
1 Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X, NXB Chính Trị Quốc
Gia, tr.94-95.
2 Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI, NXB Chính Trị Quốc
Gia, tr.218
3 Nguyễn Toàn Thắng (2012), “Những tác động của khoa học công nghệ đối với sự phát triển văn hoá ở Việt
Nam hiện nay”, http://kx03.vpct.gov.vn/News.aspx?ctl=newsdetail&aID=67
Trang 12Vì vậy, để giúp công ty phần nào hiểu rõ về đường lối chủ trương củaĐảng, chính sách của Nhà nước, tôi cần tìm hiểu, tổng hợp, phân tích nhữngquy định, thủ tục và các chính sách liên quan để thành lập Doanh nghiệp khoahọc và công nghệ, Tổ chức khoa học và công nghệ, phân biệt rõ hai loại hìnhnày, đưa ra đề xuất, định hướng lựa chọn mô hình phù hợp với năng lực hiệntại của công ty, góp phần phát triển và duy trì mục tiêu lý tưởng của công ty
2 Mục tiêu nghiên cứu :
Mục đích của đề tài nghiên cứu nhằm phân biệt rõ Doanh nghiệp khoahọc và công nghệ; Tổ chức khoa học và công nghệ với những quy định, thủtục và các chính sách có liên quan nhằm định hướng công ty lựa chọn hìnhthức đăng ký, để tiếp tục có đủ nguồn lực hỗ trợ nghiên cứu, phát triển cácloại vật liệu mới và chế tạo thiết bị thí nghiệm tiên tiến cho ngành xây dựng
Vì vậy, cần triển khai ba mục tiêu chính trong nghiên cứu :
- Hệ thống pháp luật về mô hình Doanh nghiệp khoa học và côngnghệ; Tổ chức khoa học và công nghệ, so sánh những dấu hiệu
cơ bản có liên quan giữa hai mô hình này
- Xem xét năng lực của công ty, phân tích, đánh giá khả năng thựctế triển khai áp dụng tại công ty theo các quy định của pháp luật
- Đề xuất mô hình hiệu quả áp dụng tại công ty
3 Phương pháp và phạm vi nghiên cứu :
Trong thời gian cho phép của khoá luận, đối tượng và phạm vi nghiêncứu chú trọng đến những quy định, thủ tục và các chính sách có liên quan đểthành lập Doanh nghiệp khoa học và công nghệ, Tổ chức khoa học và côngnghệ
Trên cơ sở phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh nhằm phân biệt rõDoanh nghiệp khoa học và công nghệ, Tổ chức khoa học và công nghệ
4 Ý nghĩa thực tiễn :
Đề tài nghiên cứu nhằm tổng hợp, hệ thống các văn bản pháp luật cóliên quan, đề xuất lựa chọn mô hình Doanh nghiệp khoa học công nghệ hoặc
Trang 13Tổ chức khoa học công nghệ thật sự hiệu quả để triển khai áp dụng tại công
ty Đồng thời, tìm hiểu các chính sách ưu đãi của Nhà nước, để công ty có cơhội tiếp cận và tiếp tục triển khai, duy trì mục tiêu nghiên cứu, chế tạo, pháttriển các loại vật liệu mới và thiết bị thí nghiệm tiên tiến dành riêng chongành xây dựng
5 Kết cấu đề tài :
Phần mở đầu: Lý do chọn đề tài; Mục tiêu nghiên cứu; Phương pháp và
phạm vi nghiên cứu; Ý nghĩa thực tiễn; Kết cấu đề tài (3 trang)
Chương 1: Cở sở lý luận và những quy định của pháp luật về doanh
nghiệp, tổ chức khoa học công nghệ (17 trang)
Chương 2: Thực tiễn lựa chọn mô hình hoạt động trong lĩnh vực khoa
học công nghệ tại công ty (14 trang)
Chương 3: Đề xuất mô hình phù hợp áp dụng tại công ty (08 trang) Kết luận: (03 trang)
Trang 14CHƯƠNG 1 CỞ SỞ LÝ LUẬN VÀ NHỮNG QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ DOANH NGHIỆP, TỔ CHỨC KHOA HỌC CÔNG NGHỆ 1.1 Cơ sở lý luận :
1.1.1 Doanh nghiệp khoa học và công nghệ:
1.1.1 Khái niệm:
”Doanh nghiệp khoa học và công nghệ là doanh nghiệp thực hiện sảnxuất, kinh doanh, dịch vụ khoa học và công nghệ để tạo ra sản phẩm, hànghoá từ kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ” 4
Doanh nghiệp khoa học và công nghệ là ”tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổchức cá nhân nước ngoài có quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp các kết quảnghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ và có nhu cầu thành lập doanhnghiệp khoa học và công nghệ” 5, đồng thời được ”tổ chức quản lý và hoạtđộng theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Khoa học và Côngnghệ”.6
Doanh nghiệp khoa học và công nghệ được thành lập nhằm mục đíchđẩy nhanh việc áp dụng các thành quả khoa học và công nghệ thành công, đạtđược sau quá trình nghiên cứu vào đời sống hiện tại, góp phần trong côngcuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá, phát triển kinh tế – xã hội nước nhà
1.1.2 Những dấu hiệu cơ bản:
Căn cứ theo Khoản 1, Điều 2, Nghị định 96/2010/NĐ-CP ngày 20tháng 09 năm 2010 của Chính Phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của nghịđịnh số 115/2005/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2005 của Chính Phủ quy định
cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ cônglập và nghị định số 80/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2007 của chính phủvề doanh nghiệp khoa học và công nghệ thì doanh nghiệp khoa học công nghệ
4 Khoản 1, Điều 58, Luật khoa học và công nghệ 2013
5 Khoản 2, Điều 1, Nghị định số 80/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 05 năm 2007 của Chính Phủ về doanh nghiệp khoa học công nghệ
6 Điều 2, Nghị định số 80/2007/NĐ-CP
Trang 15tập trung vào các hoạt động chính là ”thực hiện sản xuất, kinh doanh các loạisản phẩm, hàng hoá hình thành từ kết quả nghiên cứu khoa học và phát triểncông nghệ do doanh nghiệp được quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp;thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ Doanh nghiệp khoa học vàcông nghệ thực hiện sản xuất, kinh doanh và các dịch vụ khác theo quy địnhcủa pháp luật”
Để được chứng nhận là doanh nghiệp khoa học và công nghệ phải thoảmãn các điều kiện cơ bản được quy định tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư liêntịch số 17/2012/TTLT-BKHCN-BTC-BNV sửa đổi, bổ sung Thông tư liêntịch số 06/2008/TTLT-BKHCN-BTC-BNV ngày 18 tháng 6 năm 2008 hướngdẫn thực hiện Nghị định số 80/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2007 củaChính phủ về doanh nghiệp khoa học và công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 01tháng 11 năm 2012 bao gồm các điều kiện:
Điều kiện đầu tiên là ”Hoàn thành việc ươm tạo và làm chủ công nghệtừ kết quả khoa học và công nghệ được sở hữu, sử dụng hợp pháp hoặc sởhữu hợp pháp công nghệ để trực tiếp sản xuất thuộc các lĩnh vực : công nghệthông tin - truyền thông, đặc biệt công nghệ phần mềm tin học; công nghệsinh học, đặc biệt công nghệ sinh học phục vụ nông nghiệp, thuỷ sản và y tế;công nghệ tự động hoá; công nghệ vật liệu mới, đặc biệt công nghệ nano;công nghệ bảo vệ môi trường; công nghệ năng lượng mới; công nghệ vũ trụ
và một số công nghệ khác do Bộ Khoa học và Công nghệ quy định” Quyđịnh này nhằm xác định quyền sở hữu hợp pháp của doanh nghiệp với các kếtquả khoa học và công nghệ trong 7 lĩnh vực, một phần làm rõ khái niệmdoanh nghiệp khoa học và công nghệ
Điều kiện còn lại là doanh nghiệp cần có hoạt động ”chuyển giao côngnghệ hoặc trực tiếp sản xuất trên cơ sở công nghệ đã ươm tạo và làm chủ haysở hữu hợp pháp công nghệ quy định”, nhằm xác định hoạt động chính củadoanh nghiệp khoa học và công nghệ là đưa kết quả nghiên cứu vào áp dụngthực thế trong đời sống, nâng cao chất lượng sản phẩm
Trang 16Bên cạnh đó theo quy định tại Khoản 2, Điều 58 trong Luật Khoa học
và Công Nghệ 2013, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 thì doanhnghiệp khoa học và công nghệ cần đáp ứng ba điều kiện sau :
Thứ nhất ”Là doanh nghiệp được thành lập, đăng ký kinh doanh, tổchức quản lý và hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp”;
Thứ hai ”Có năng lực thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ”; Thứ ba ”Doanh thu từ việc sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hoáhình thành từ kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ đạt tỷ lệtheo quy định”
Qua đây, ta nhìn thấy có sự khác biệt trong quy định của Luật khoa họccông nghệ 2013 với điểm đổi mới là từ giới hạn chỉ trong 7 lĩnh vực khoa họccông nghệ mở rộng thành các lĩnh vực hoạt động hợp pháp theo Luật doanhnghiệp, nhưng với điều kiện bổ sung là phải có doanh thu trong hoạt độngtheo tỷ lệ quy định
1.1.2 Tổ chức khoa học và công nghệ:
1.1.1 Khái niệm:
”Tổ chức khoa học và công nghệ là tổ chức có chức năng chủ yếu lànghiên cứu khoa học, nghiên cứu triển khai và phát triển công nghệ, hoạtđộng dịch vụ khoa học và công nghệ, được thành lập và đăng ký hoạt độngtheo quy định của pháp luật” 7
Tổ chức khoa học và công nghệ được thành lập nhằm mục đích nghiêncứu các quy luật của tự nhiên - xã hội, phát huy tư duy sáng tạo để thay đổi vàđổi mới công nghệ hiện có, tạo ra thế hệ công nghệ mới, đưa các kết quả đạtđược đi vào sản xuất và đời sống, nhằm nâng cao, cải thiện chất lượng cuộcsống ngày càng phát triển và tiên tiến
1.1.2 Những dấu hiệu cơ bản:
Tổ chức khoa học và công nghệ hoạt động tập trung vào mục đíchnghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được tổ chức dưới ”hình thức
7 Khoản 11, Điều 3, Luật Khoa học và Công Nghệ 2013
Trang 17viện hàn lâm, viện, trung tâm, phòng thí nghiệm, trạm nghiên cứu, trạm quantrắc, trạm thử nghiệm và hình thức khác do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Côngnghệ quy định” 8.
Tổ chức khoa học và công nghệ hoạt động tập trung vào mục đích dịch
vụ khoa học và công nghệ được tổ chức dưới hình thức ”trung tâm, vănphòng, phòng thử nghiệm và hình thức khác do Bộ trưởng Bộ Khoa học vàCông nghệ quy định” 9
Như vậy, hoạt động chính của tổ chức khoa học và công nghệ là tậptrung vào hai mục đích, một là nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ,hai là thực hiện các dịch vụ khoa học và công nghệ
Ngoài ra, tổ chức khoa học và công nghệ còn được thành lập căn cứtheo ba yếu tố : theo thẩm quyền, theo chức năng và theo hình thức sở hữu
Nếu theo thẩm quyền thì bao gồm Quốc hội; Uỷ ban thường vụ Quốchội; Chính Phủ; Toà án nhân dân tối cao; Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Thủtướng chính phủ; Bộ trưởng; Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộcChính phủ; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; tổ chức chính trị; tổ chức chính trị - xãhội; tổ chức xã hội; tổ chức xã hội - nghề nghiệp; doanh nghiệp; tổ chức khác;
8 Điểm a, Khoản 1, Điều 9, Luật Khoa học và Công Nghệ 2013
9 Điểm c, Khoản 1, Điều 9, Luật Khoa học và Công Nghệ 2013
Trang 181.1.3 So sánh doanh nghiệp và tổ chức khoa học và công nghệ:
Điểm giống nhau đầu tiên giữa hai mô hình này là các tổ chức, cá nhânViệt Nam, tổ chức cá nhân nước ngoài đều được phép đăng ký thành lập tổchức hoặc doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo các quy định hiện hành
Điểm giống nhau còn lại là mục đích của doanh nghiệp hay tổ chứckhoa học và công nghệ đều là nghiên cứu, sáng tạo, phát triển khoa học côngnghệ, từ đó triển khai, áp dụng các kết quả nghiên cứu thành công này vào đờisống xã hội, thay đổi các hệ thống công nghệ cũ sang hệ thống công nghệmới, nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao chất lượng đời sống xã hội,thúc đẩy nền công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Tuy nhiên, hai mô hình này cũng có những điểm khác nhau cơ bản nhưsau :
Điểm khác nhau thứ nhất là về hình thức thành lập : Doanh nghiệpkhoa học và công nghệ đăng ký thành lập vào hoạt động theo Luật doanhnghiệp và Luật khoa học và công nghệ Tổ chức khoa học và công nghệ thànhlập theo hình thức viện hàn lâm, viện, trung tâm, phòng thí nghiệm, trạmnghiên cứu, trạm quan trắc, trạm thử nghiệm và hình thức khác theo quy địnhtrong Luật khoa học và công nghệ
Điểm khác nhau thứ hai là về đối tượng thành lập : Doanh nghiệp khoahọc và công nghệ là tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức cá nhân nước ngoài(trừ tổ chức khoa học và công nghệ công lập) được thành lập theo trình tựđược quy định tại Khoản 1, Điều 5, Nghị định số 80/2007/NĐ-CP thì cần
”lập hồ sơ đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh Nghiệp và lập hồ sơ đăng kýchứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ trình Sở Khoa học và Côngnghệ tại địa phương nơi đặt trụ sở chính”
Riêng về tổ chức khoa học và công nghệ công lập thành lập doanhnghiệp khoa học và công nghệ theo trình tự được quy định tại Khoản 2, Điều
5, Nghị định số 80/2007/NĐ-CP thì trước khi tiến hành đăng ký kinh doanhphải xây dựng đề án chuyển đổi được cơ quan quản lý nhà nước có thẩmquyền phê duyệt
Trang 19Còn tổ chức khoa học và công nghệ được thành lập theo mô hình cônglập, ngoài công lập và có vốn nước ngoài thì đối tượng thành lập được phânbiệt như sau:
Nếu tổ chức khoa học và công nghệ công lập là do ”Quốc hội; Uỷ banthường vụ Quốc hội; Chính Phủ; Toà án nhân dân tối cao; Viện kiểm sát nhândân tối cao; Thủ tướng chính phủ; Bộ trưởng; Thủ trưởng cơ quan ngang bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; tổ chức chính trị; tổchức chính trị - xã hội thành lập”.10
Nếu tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập là ”tổ chức khoahọc và công nghệ do doanh nghiệp, các nhân và các tổ chức Việt Nam khácthành lập”.11
Nếu tổ chức khoa học và công nghệ có vốn nước ngoài là ”tổ chứckhoa học và công nghệ do tổ chức, cá nhân nước ngoài thành lập hoặc gópvốn hợp tác với tổ chức, cá nhân Việt Nam thành lập tại Việt Nam.”12
Điểm khác nhau thứ ba là về hoạt động chính của Doanh nghiệp khoahọc và công nghệ là chuyển giao công nghệ, trực tiếp sản xuất, kinh doanhcác loại sản phẩm, hàng hoá do doanh nghiệp được quyền sở hữu, quyền sửdụng hợp pháp, đồng thời được phép sản xuất, kinh doanh và các dịch vụkhác theo quy định của pháp luật, cụ thể là Luật doanh nghiệp
Hoạt động chính của tổ chức khoa học và công nghệ là nghiên cứukhoa học; nghiên cứu triển khai và phát triển công nghệ; hoạt động dịch vụkhoa học và công nghệ
Điểm khác nhau thứ tư là về điều kiện thành lập thì doanh nghiệp khoahọc và công nghệ cần hoàn thành việc ươm tạo và làm chủ công nghệ từ kếtquả khoa học và công nghệ được sở hữu, sử dụng hợp pháp để trực tiếp sảnxuất và chuyển giao công nghệ thuộc các lĩnh vực được quy định trong Điều
2, Thông tư liên tịch số 17/2012/TTLT-BKHCN-BTC-BNV và có doanh thutừ việc sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hoá hình thành từ kết quả nghiên
10 Khoản 1, Điều 3 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính Phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật khoa học và công nghệ 2013.
11 Khoản 2, Điều 3 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP
12 Khoản 3, Điều 3 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP
Trang 20cứu khoa học và phát triển công nghệ đạt tỷ lệ theo quy định theo điểm c,Khoản 2, Điều 58 Luật Luật Khoa học và công nghệ 2013.
Đối với tổ chức khoa học và công nghệ thì căn cứ theo Điều 4, Nghịđịnh số 08/2014/NĐ-CP thì cần đầy đủ các điều kiện ”điều lệ tổ chức và hoạtđộng, nhân lực khoa học và công nghệ, cơ sở vật chất – kỹ thuật”
Ngoài ra, đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập cần phải phảiđáp ứng thêm điều kiện phù hợp với quy hoạch mạng lưới tổ chức được Thủtướng phê duyệt
Và đối với tổ chức khoa học và công nghệ có vốn nước ngoài còn phảiđáp ứng các yêu cầu quy định tại Khoản 3, Điều 11, Luật Khoa học và côngnghệ 2013 là ”Mục đích, nội dung, lĩnh vực hoạt động phù hợp với quy địnhcủa pháp luật, yêu cầu phát triển khoa học và công nghệ và phát triển kinh tế -xã hội của Việt Nam; được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ cho phépthành lập; được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sauđây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) cho phép đặt trụ sở làm việc tạiđịa phương” Việc này, cho thấy sự quản lý chặt chẽ và hạn chế đối với các tổchức có vốn nước ngoài, vừa khuyến khích thành lập nhưng cũng phải phùhợp với các quy định pháp luật Việt Nam, thành lập đúng mục đích khoa họccông nghệ, đưa khoa học công nghệ tiên tiến từ nước ngoài vào Việt Nam,đóng góp trong việc đổi mới sáng tạo, nâng cao trình độ khoa học công nghệtrong nước, góp phần phát triển kinh tế
Điểm khác nhau thứ năm là về thẩm quyền cấp và hình thức giấy chứngnhận khoa học công nghệ : Đối với doanh nghiệp khoa học và công nghệ thìSở khoa học và công nghệ nơi doanh nghiệp khoa học và công nghệ đặt trụ sởchính cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ
Đối với tổ chức khoa học và công nghệ thì Bộ khoa học và công nghệcấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ cho tổ chứckhoa học và công nghệ công lập, tổ chức khoa học và công nghệ có vốn nướcngoài Sở Khoa học và Công nghệ nơi tổ chức khoa học và công nghệ đặt trụsở chính cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ cho
Trang 21tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập và không thuộc các đối tượngtrên.13
Điểm khác nhau cuối cùng về chính sách ưu đãi thì doanh nghiệp khoahọc và công nghệ với chính sách ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp đượcquy định tại Khoản 8, Khoản 9, Điều 1 Thông tư liên tịch số 17/2012/TTLT-BKHCN-BTC-BNV thì ”được áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanhnghiệp là 10% trong thời gian 15 năm kể từ năm đầu tiên doanh nghiệp khoahọc và công nghệ có doanh thu từ hoạt động khoa học và công nghệ; doanhnghiệp khoa học và công nghệ được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trongthời gian 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo kể từnăm đầu tiên doanh nghiệp khoa học và công nghệ có thu nhập chịu thuế ”.Bên cạnh đó, còn có các chính sách khác bao gồm : miễn lệ phí trước bạ khiđăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà; các chính sách ưu đãi về đấtđai… Đối với hoạt động chuyển giao công nghệ theo Luật chuyển giao côngnghệ 2006 được miễn thuế giá trị gia tăng theo quy định tại khoản Khoản 15,Điều 10, Thông tư số 219/2013/TT-BTC
Đối với tổ chức khoa học và công nghệ thì có chính sách miễn thuế, ưuđãi thuế đối với các hoạt động khoa học và công nghệ được quy định tại Điều
64, Luật khoa học và công nghệ năm 2013 và các văn bản quy định chi tiếtđược ban hành từ Bộ tài chính Ngoài ra, căn cứ Khoản 15, Điều 10, Thông tưsố 219/2013/TT-BTC ban hành ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chínhhướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-
CP ban hành ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết vàhướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng, thì quy định vềviệc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng là 5% đối với dịch vụ khoa học vàcông nghệ
1.2 Cơ sở pháp lý:
13 Điều 8 Nghị định số 80/2007/NĐ-CP
Trang 221.2.1 Hệ thống các văn bản pháp luật có liên quan:
Ngày 28 tháng 01 năm 1992, Hội đồng bộ trưởng đã ban hành Nghịđịnh số 35-HĐBT (gồm 4 chương 18 điều) về công tác quản lý khoa học vàcông nghệ, đặt nền móng đầu tiên thúc đẩy các tầng lớp tổ chức triển khai vàthực hiện các hoạt động khoa học công nghệ, trên tinh thần bình đẳng nhằmphát triển và thúc đẩy việc nghiên cứu, áp dụng khoa học công nghệ vào thựctiễn đời sống
Từ nền tảng ban đầu, các hoạt động khoa học công nghệ tiếp tục pháttriển theo đà phát triển của đất nước, nhằm xây dựng cơ sở pháp lý rõ ràng,cũng như xây dựng cơ chế, chính sách quản lý hiệu quả của nhà nước về cáchoạt động khoa học công nghệ, chính vì vậy, tại kỳ họp thứ 7 của Quốc hộinước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa X ngày 09 tháng 6 năm 2000đã thông qua Luật khoa học và công nghệ có hiệu lực thi hành từ ngày 01tháng 01 năm 2001 (sau đây gọi là Luật khoa học và công nghệ 2000) Luậtkhoa học và công nghệ 2000 bao gồm 8 chương, 59 điều kèm theo 8 Nghịđịnh của Chính phủ và 2 Thông tư hướng dẫn thi hành của Bộ khoa học vàcông nghệ và các Bộ, ngành liên quan, đã góp phần thúc đẩy việc phát triểnhoạt động khoa học công nghệ, đóng góp trong việc phát triển của hệ thốngkinh tế – xã hội đất nước, cung cấp các sản phẩm khoa học công nghệ có ýnghĩa thiết thực trong cuộc sống, góp phần nâng cao đời sống xã hội Ngoài
ra, làm động lực thúc đẩy, khuyến khích phát triển các hoạt động khoa họccông nghệ, góp giải quyết các vấn đề xã hội như việc làm, xoá đói giảmnghèo, các vấn đề tệ nạn…đồng thời tận dụng và phát huy nguồn chất xámtrong và ngoài nước, tiếp nhận và làm chủ được các công nghệ tiên tiến, hiệnđại trên thế giới, đưa vào áp dụng thực tiễn trong điều kiện Việt Nam
Tuy nhiên sau 12 năm thực hiện, với đà phát triển kinh tế – xã hội vàhội nhập quốc tế vượt bậc của đất nước, cùng với việc ban hành, sửa đổi cácluật chuyên ngành như Luật dân sự, Luật doanh nghiệp, Luật sở hữu trí tuệ,Luật chuyển giao công nghệ, Luât lao đông, Luật đất đai….nhìn nhận thấyLuật khoa học và công nghệ 2000 và các văn bản pháp luật có liên quan đãxuất hiện nhiều hạn chế, bộc lộ nhiều điểm không còn phù hợp với hiện tại,
Trang 23không còn phù hợp, thống nhất với các luật chuyên ngành khác trong hệthống phát luật Việt Nam.
Vì vậy, tại kỳ họp thứ 5 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam khóa XIII ngày 18 tháng 6 năm 2013 đã thông qua Luật khoa học
và công nghệ có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 (sau đây gọi
là Luật khoa học và công nghệ 2013) góp phần thúc đẩy kinh tế – xã hội,thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, theo đúng chủ trương củaĐảng “khoa học công nghệ là quốc sách hàng đầu” 14, đồng thời “là động lựcgiống như khoán 10 trong nông nghiệp, giống như Luật doanh nghiệp năm
2000 ra đời là cả xã hội phát triển doanh nghiệp” của đại biểu Trần Du Lịchtại buổi thảo luận về dự án Luật khoa học và công nghệ (sửa đổi) chiều ngày
20 tháng 11 năm 2012 15
Luật khoa học và công nghệ 2013 bao gồm 8 chương, 81 điều kèm theocác Nghị định của Chính phủ, và các Thông tư hướng dẫn thi hành của Bộkhoa học và công nghệ và các Bộ, ngành liên quan, với nhiều nội dung được
bổ sung, với các quy định pháp lý rõ ràng, chi tiết, hợp lý, phù hợp các chủtrương của Đảng được nêu tại Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 31/10/2012Hội nghị Trung ương 6 khóa XI về phát triển khoa học và công nghệ phục vụsự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trườngđịnh hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế
Luật khoa học và công nghệ 2013 cùng các văn bản pháp luật liên quanđã tập trung giải quyết các vấn đề quan trọng như sau :
Bổ sung, sửa đổi, quy định chi tiết về điều kiện thành lập, đăng ký hoạtđộng của các loại hình tổ chức hoạt động khoa học và công nghệ, quy hoạchmạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ công lập phù hợp việc phát triểnkhoa học và công nghệ của từng địa phương
14 Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X, NXB Chính Trị Quốc
Gia, tr.94-95.
15 Nguyễn Hưng (2012), “Luật Khoa học Công nghệ phải tạo động lực như khoán 10”, VnExpress.
http://vnexpress.net/tin-tuc/khoa-hoc/luat-khoa-hoc-cong-nghe-phai-tao-dong-luc-nhu-khoan-10-2391651.html
Trang 24Chú trọng phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ, trọngdụng, ưu đãi, khuyến khích cá nhân tích cực tham gia các hoạt động khoa học
và công nghệ, thu hút nguồn nhân lực nước ngoài tham gia hoạt động khoahọc và công nghệ tại Việt Nam Bổ sung nhiều chính sách ưu đãi và đãi ngộnhư quy định chức danh nghiên cứu khoa học, chức danh công nghệ, đào tạonguồn nhân lực nhân tài cho hoạt động khoa học và công nghệ, cũng như làm
rõ quyền và nghĩa vụ của cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ
Bổ sung thay đổi các chính sách đầu tư, tài chính phục vụ hoạt độngkhoa học và công nghệ, việc phân bổ ngân sách, cấp kinh phí cho các hoạtđộng khoa học và công nghệ đã được phê duyệt phải đầy đủ và kịp thời, đồngthời quy định chi tiết các định mức chi phí phù hợp tạo thành các yếu tố đầuvào thực hiện các dự án khoa học và công nghệ
Điều này với mục đích tập trung xây dựng hoàn thiện cơ sở hạ tầng vàphát triển thị trường khoa học và công nghệ, nhấn mạnh hạ tầng thông tin, cơsở dữ liệu quốc gia, thống kê rõ ràng chi tiết đối với các tổ chức ngoài cônglập, các cá nhân trong và ngoài nước hoạt động khoa học và công nghệ tạiViệt Nam
Đồng thời, nhấn mạnh và thúc đẩy việc hội nhập quốc tế về khoa học
và công nghệ, quy định rõ các nguyên tắc và biện pháp phù hợp với đất nước
Bên cạnh đó, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động khoa học
và công nghệ, Bộ khoa học và công nghệ đã kết hợp với các Bộ, ngành xâydựng cơ sở pháp lý cho các hoạt động của chương trình khoa học và côngnghệ quốc gia như Chương trình quốc gia nâng cao năng suất, chất lượng sảnphẩm và hàng hoá của doanh nghiệp Việt Nam; Chương trình đổi mới côngnghệ quốc gia; Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao; Chương trìnhphát triển sản phẩm quốc gia
1.2.2 Phân tích nội dung pháp lý có liên quan:
Từ khi ban hành Nghị định số 35-HĐBT của Hội đồng bộ trưởng ngày
28 tháng 01 năm 1992, đã tạo động lực phát triển, hình thành các tổ chứckhoa học và công nghệ Theo số liệu thống kê, đến năm 1995, có khoảng gần
Trang 25250 tổ chức khoa học và công nghệ, trong đó có gần ”40 tổ chức khoa học vàcông nghệ ngoài công lập, chiếm 16%” 16.
Sau khi ban hành Luật khoa học và công nghệ 2000 và Nghị định81/2002/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2002 của chính phủ về hướng dẫnLuật Khoa học và công nghệ 2002, thì đến cuối năm 2012, tại hội nghị tổngkết 20 năm hình thành và phát triển các tổ chức khoa học và công nghệ ngoàicông lập thì có khoảng ”549 tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập”17đã đăng ký thành lập trong khoảng 1.100 tổ chức khoa học và công nghệ,chiếm tỷ lệ gần 50%
Trong những năm áp dụng Luật khoa học và công nghệ 2000 tuy cónhững thành quả quan trọng, nhưng cũng đã xuất hiện nhiều bất cập, các quyđịnh thực thi còn rất chậm, đôi khi còn vướng mắc chưa triển khai được Việc
tổ chức hội thảo, tiếp thu ý kiến từ các đơn vị tổ chức, cá nhân khoa học vàcông nghệ, cùng điều kiện thực tế của đất nước đã đi đến ban hành Luật khoahọc và công nghệ 2013, với sự thay đổi lớn về hệ thống cơ sở pháp lý, mộtmặt vẫn giữ nguyên, kế thừa một phần những quy định còn giá trị của luật cũ,mặt khác đã bổ sung sửa đổi chi tiết các quy định phù hợp với hiện thực,nhằm tháo gỡ các khó khăn, nâng cao chính sách ưu đãi, khuyến khích việcđầu tư và phát triển của các tổ chức khoa học và công nghệ
Vào ngày 30 tháng 09 năm 2014, tại Hà Nội đã diễn ra hội thảo các giảipháp chính sách hỗ trợ phát triển các tổ chức khoa học công nghệ ngoài cônglập, ”theo ông Đinh Bách Việt, Vụ Tổ chức Cán bộ, Bộ Khoa học và Côngnghệ, Việt Nam có 2.200 tổ chức khoa học và công nghệ đăng ký hoạt động,hơn một nửa là tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập”.18
Việc phát triển lớn của các tổ chức khoa học và công nghệ trong vàngoài công lập thể hiện vấn đề xã hội hoá các hoạt động dịch vụ, nghiên cứukhoa học và công nghệ đã phát triển Đặc biệt, sự phát triển của các tổ chức
16 Tạp chi Tia sáng (2013), “Tạo cơ hội phát triển tổ chức KHCN ngoài công lập”
http://www.tiasang.com.vn/Default.aspx?tabid=110&News=6110&CategoryID=4
17 Nguyễn Khôi (2013), “Bước phát triển mới của các tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập”, Báo
Nhân Dân Điện Tử http://www.nhandan.com.vn/mobile/_mobile_khoahoc/_mobile_khoahoakh/item/ 144602.html
18 Báo điện tử Tiền Phong (2014), “Nhiều tổ chức khoa học công nghệ chỉ có vài người”
http://www.tienphong.vn/xa-hoi-tin-tuc/nhieu-to-chuc-khoa-hoc-cong-nghe-chi-co-vai-nguoi-765996.tpo
Trang 26khoa học và công nghệ ngoài công lập hoạt động độc lập theo cơ chế tự chủ,tự chịu trách nhiệm đã góp phần trong sự phát triển kinh tế – xã hội, tronghoạt động nghiên cứu, phát triển, áp dụng khoa học và công nghệ hiện đại,tiên tiến vào thực tế Ngoài ra, các tổ chức này cũng đóng góp công sức giảiquyết các vấn đề xã hội cần thiết như phòng chống thiên tai, nâng cao năngsuất sản phất, nâng cao chất lượng sản phẩm, góp phần giải quyết việc làmcho người lao động, nâng cao năng lực canh tranh sản phẩm, bên cạnh đócũng góp phần giải quyết các vấn đề về chăm sóc sức khoẻ toàn dân, bảo vệmôi trường… Tuy nhiên, dù các tổ chức khoa học và công nghệ ngoài cônglập chiếm tỷ lệ cao, gần như tương đương về số lượng nhưng các hoạt độngvẫn còn nhiều bất cập :
Các tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập còn quy mô nhỏ,nguồn nhân lực chính nhiệm còn rất hạn chế, đa số là kiêm nhiệm Nguồnnhân lực chính nhiệm đa phần là các nhà khoa học đã về hưu
Cơ sở vật chất, hệ thống trang thiết bị còn hạn chế, không đủ để phụcvục các hoạt động nghiên cứu, dịch vụ khoa học công nghệ, chỉ chú trọng vàocác hoạt động tư vấn là chủ yếu
Cơ chế, chính sách hỗ trợ từ Nhà nước còn hạn chế, gặp nhiều khókhăn, phân bổ chưa hợp lý Tại hội thảo các giải pháp chính sách hỗ trợ pháttriển các tổ chức khoa học công nghệ ngoài công lập, theo ông Đinh BáchViệt, Vụ Tổ chức Cán bộ, Bộ Khoa học và Công nghệ thì ”Năm 2011, trongkhi các tổ chức KHCN công lập sử dụng 4.288 tỷ đồng (80,99%) từ nguồn chiquốc gia cho nghiên cứu và phát triển thì tổ chức KHCN ngoài công lập chỉđược sử dụng 691 tỷ đồng (chiếm 13,05%) Nguồn tài chính từ ngân sách nhànước chi đầu tư phát triển các tổ chức KHCN ngoài công lập hầu như khôngcó.”19
Về doanh nghiệp khoa học và công nghệ, thì thuật ngữ ”doanh nghiệpkhoa học và công nghệ” chưa được đề cập đến trong Luật doanh nghiệp khoahọc và công nghệ 2000 Thuật ngữ này lần đầu tiên được đề cập trong Kết
19 Báo điện tử Tiền Phong (2014), “Nhiều tổ chức khoa học công nghệ chỉ có vài người”
http://www.tienphong.vn/xa-hoi-tin-tuc/nhieu-to-chuc-khoa-hoc-cong-nghe-chi-co-vai-nguoi-765996.tpo
Trang 27luận số 14-KL/TW, ngày 26 tháng 7 năm 2002 của Hội nghị lần thứ sáu BanChấp hành Trung ương khoá IX về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương
2 khoá VIII, phương hướng phát triển giáo dục - đào tạo, khoa học và côngnghệ từ nay đến năm 2005 và đến năm 2010 như sau ”Từng bước chuyển các
tổ chức khoa học và công nghệ thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng vàphát triển công nghệ sang cơ chế tự trang trải kinh phí, được hoạt động theo
cơ chế doanh nghiệp Tạo điều kiện để phát triển nhanh doanh nghiệp côngnghệ (doanh nghiệp sản xuất kinh doanh gắn với hoạt động nghiên cứu côngnghệ)” Chủ trương nhằm định hướng tinh thần bình đẳng, công bằng giữa tổchức khoa học và công nghệ trong và ngoài công lập về cơ sở pháp lý cũngnhư các chính sách ưu đãi, nguồn kinh phí từ ngân sách Nhà nước
Từ chủ trương, định hướng của Đảng, đã được cụ thể trong Nghị địnhsố 115/2005/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ về quy định cơchế tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ và trong Nghịđịnh số 80/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về Doanhnghiệp Khoa học và Công nghệ Hai nghị định được sửa đổi và bổ sung trongNghị định 96/2010/NĐ-CP ngày 20 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ Bêncạnh đó, các Bộ, ban ngành có liên quan cũng đã hợp tác chặt chẽ, ban hànhthông tư liên tịch hướng dẫn chi tiết được quy định trong Thông tư số06/2008/TTLT-BKHCN-BTC-BNV ngày 18 tháng 6 năm 2008 hướng dẫnthực hiện Nghị định số 80/2007/NĐ-CP ngày 19/5/2007 của Chính phủ vềDoanh nghiệp Khoa học và Công nghệ Được sửa đổi và bổ sung trong Thông
tư liên tịch số 17/2012/TTLT-BKHCN-BTC-BNV ngày 10 tháng 09 năm
2012 Trong các văn bản trên, ngoài việc quy định rõ ràng về điều kiện và quytrình thành lập doanh nghiệp khoa học và công nghệ, bên cạnh đó còn có cácchính sách ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp, các chính sách ưu đãi khácnhằm khuyến khích sự hình thành và phát triển doanh nghiệp khoa học vàcông nghệ từ hai nguồn chính là: từ doanh nghiệp thành lập mới hoặc từ việcchuyển đổi tổ chức khoa học và công nghệ công lập sang doanh nghiệp khoahọc và công nghệ
Trang 28Tuy nhiên, điều kiện thành lập doanh nghiệp khoa học và công nghệcòn có hạn chế vì chỉ gói gọn trong 7 lĩnh vực : “công nghệ thông tin - truyềnthông, đặc biệt công nghệ phần mềm tin học; công nghệ sinh học, đặc biệtcông nghệ sinh học phục vụ nông nghiệp, thuỷ sản và y tế; công nghệ tự độnghoá; công nghệ vật liệu mới, đặc biệt công nghệ nano; công nghệ bảo vệ môitrường; công nghệ năng lượng mới; công nghệ vũ trụ và một số công nghệkhác do Bộ Khoa học và Công nghệ quy định” 20 Điều này đã bỏ sót một sốlĩnh vực khác, như lĩnh vực cơ khí với ví dụ điển hình là việc nghiên cứu chếtạo xe bọc thép mới của ông Trần Quốc Hải (Tân Châu, Tây Ninh)21 hoặcnghiên cứu chế tạo xe lu nền ruộng muối của nhóm tác giả Nguyễn Văn Gia -
Lê Thành Danh (xã An Ngãi, huyện Long Điền, Bà Rịa – Vũng Tàu) 22
Hạn chế này đã được khắc phục trong Điều 58 Luật khoa học và côngnghệ năm 2013, tuy nhiên lại xuất hiện một rào cản mới đối với các doanhnghiệp là phải đảm bảo “Doanh thu từ việc sản xuất, kinh doanh sản phẩm,hàng hoá hình thành từ kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệđạt tỷ lệ theo quy định” 23, điều này gây khó khăn cho các doanh nghiệp mớithành lập, cũng như cản trở các doanh nghiệp hiện tại với những sản phẩmmới vì còn nhiều thủ tục cần thông qua trước khi được phép lưu hành trên thịtrường
Từ Nghị định số 80/2007/NĐ-CP đến Luật khoa học và công nghệ
2013 cùng nhiều văn bản hướng dẫn thi hành, thì việc phát triển doanh nghiệpkhoa học và công nghệ còn rất hạn chế, chỉ tập trung tại hai thành phố trungtâm là thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh “Theo số liệu của CụcPhát triển thị trường và doanh nghiệp khoa học công nghệ, tính đến thời điểmtháng 11 năm 2014 có 132 doanh nghiệp đã được cấp giấy chứng nhận doanhnghiệp khoa học và công nghệ và khoảng 20 - 30 hồ sơ đang chờ thẩm địnhdự kiến trong thời gian tới sẽ được cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp
20 Khoản 2 Điều 1 Thông tư liên tịch số 17/2012/TTLT-BKHCN-BTC-BNV
21 Báo Vietnamnet (2014), “Nông dân Việt chế xe bọc thép cho quân đội Campuchia”
http://vietnamnet.vn/vn/kinh-te/206447/nong-dan-viet-che-xe-boc-thep-cho-quan-doi-campuchia.html
22 Liên hiệp hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam (2013), “Bà Rịa - Vũng Tàu: Hội thi Sáng tạo kỹ thuật -
nhiều giải pháp có tính ứng dụng cao, tiết kiệm chi phí”
phap-co-tinh-ung-dung-cao,-tiet-kiem-chi-phi.htm
http://118.70.241.18/english3/news/?50819/Ba-Ria -Vung-Tau:-Hoi-thi-Sang-tao-ky-thuat -nhieu-giai-23 Khoản 2, Điều 58 trong Luật Khoa học và Công Nghệ 2013
Trang 29khoa học và công nghệ” 24 Trải qua gần 7 năm (từ 2007 đến 2014) số lượngdoanh nghiệp khoa học và công nghệ chỉ khiêm tốn dừng tại mức 132 doanhnghiệp khoa học và công nghệ, tính trung bình là khoảng gần 19 doanhnghiệp khoa học và công nghệ được thành lập trong 1 năm, kém xa nếu sosánh số lượng thành lập doanh nghiệp thông thường của cả nước trong tháng
11 năm 2014 là “7.767 doanh nghiệp” 25, cũng như số lượng thành lập tổ chứckhoa học và công nghệ Điều này đã một phần minh chứng còn nhiều bất cập,cản trở sự hình thành và phát triển các doanh nghiệp khoa học và công nghệ,có thể khái quát như sau :
Các quy định trong hệ thống văn bản chưa thống nhất, còn nhiều vấn đềchồng chéo lên nhau nhưng vẫn còn hiệu lực, ví dụ điều kiện thành lập doanhnghiệp khoa học và công nghệ được quy định trong thông tư liên tịch số17/2012/TTLT-BKHCN-BTC-BNV (đã được hợp nhất và ban hành qua vănbản hợp nhất số 03/VBHN-BKHCN ngày 06 tháng 01 năm 2015), đồng thờicũng được quy định trong Luật khoa học và công nghệ 2013, có nhiều điềukiện mới và bổ sung
Cơ chế quản lý, phối hợp giữa các cơ quan có liên quan còn chưa hiệuquả, trình độ đánh giá của cán bộ địa phương còn nhiều hạn chế, các chínhsách ưu đãi đến doanh nghiệp khoa học và công nghệ còn gặp nhiều khó khăn
và kéo dài
Doanh nghiệp khoa học và công nghệ còn gặp khó khăn về nguồn vốn,chính sách ưu đãi về vay vốn hỗ trợ hoạt động sản xuất kinh doanh chưa thựcsự hiệu quả, dẫn đến thiết bị còn nhiều yếu kém, không đủ kinh phí đầu tư vàhiện đại hoá, đội ngũ chuyên chính, tâm huyệt với khoa học - công nghệ cònhạn hẹp, còn gặp khó khăn trong quá trình đăng ký sở hữu trí tuệ…
24 Đăng Minh (2015), “Công nhận doanh nghiệp KH&CN còn nhiều khó khăn”, Truyền thông khoa học và
công nghệ.
doanh-nghiep-KH-CN-con-nhieu-kho-khan-n7326
http://truyenthongkhoahoc.vn/vn/Cong-nhan-doanh-nghiep-KH-CN-con-nhieu-kho-khan-c1045/Cong-nhan-25 Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia (2014), “Tình hình chung về đăng ký doanh nghiệp tháng
11 và 11 tháng 2014”
Chung-V%E1%BB%81-%C4%90%C4%83ng-K%C3%BD-Doanh-Nghi%E1%BB%87p-Th%C3%A1ng-11- v%C3%A0-11-Th%C3%A1ng-2014.aspx
Trang 30https://dangkykinhdoanh.gov.vn/NewsandUpdates/tabid/91/ArticleID/1120/T%C3%ACnh-H%C3%ACnh-Vì vậy, với định hướng trong tương lai mà Bộ trưởng Bộ Khoa học vàcông nghệ Ông Nguyễn Hồng Quân trả lời cho chuyên mục Dân hỏi – Bộtrưởng là “Năm 2020 sẽ có khoảng 5.000 doanh nghiệp khoa học công nghệ,như Chiến lược phát triển khoa học công nghệ mà Thủ tướng Chính phủ đãphê duyệt và sẽ tạo ra từ 7-15% GDP từ những doanh nghiệp khoa học côngnghệ này” thì cần có nhiều thay đổi hơn nữa về chính sách, nguồn vốn, hệthống văn bản hướng dẫn giữa các Bộ, ngành liên quan để khuyến khích và
Trang 31CHƯƠNG 2 THỰC TIỄN LỰA CHỌN MÔ HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC KHOA HỌC CÔNG NGHỆ TẠI CÔNG TY 2.1 Khái quát thực tiễn hình thành và hoạt động các doanh
nghiệp và tổ chức khoa học công nghệ tại Thành phố Hồ Chí Minh :
2.1.1 Thực tiễn hình thành và tình hình hoạt động:
Sở khoa học và công nghệ thành phố Hồ Chí Minh thành lập vào ngày
05 tháng 08 năm 1976, một trong những cơ quan quản lý của Thành phố HồChí Minh, với nhiệm vụ quản lý, điều hành môi trường hoạt động khoa học vàcông nghệ tại thành phố, tiếp tục xây dựng ngày càng hoàn thiện theo hướnghiện đại và hội nhập với các đơn vị, tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tếnhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, chất lượng hàng hoá; nâng cao tính cạnhtranh với các nước trong khu vực và quốc tế; góp phần trong sự nghiệp hiệnđại hoá, công nghiệp hoá, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế – xã hội
Bên cạnh đó, nhằm phổ biến và thu hút nhân tài, nguồn nhân lực cótrình độ cao tại thành phố tham gia nghiên cứu, phát triển và hoạt động dịch
vụ khoa học công nghệ, Sở khoa học và công nghệ đã tổ chức nhiều buổi hộithảo, hội nghị chuyên đề, dự án, đào tạo nguồn nhân lực, quản trị viên quảnlý, cũng như tổ chức triễn lãm, chợ khoa học và công nghệ nhằm giới thiệucác sản phẩm khoa học và công nghệ hữu ích đến các doanh nghiệp trong vàngoài nước….đặc biệt là đẩy mạnh tổ chức Hội thi Sáng tạo kỹ thuật, Giảithưởng Sáng chế thành phố Hồ Chí Minh, Cuộc thi Sáng tạo dành cho thanhthiếu niên, nhi đồng Đồng thời, tư vấn và khuyến khích các đơn vị, tổ chức
và cá nhân mạnh dạn đăng ký tham dự các giải thưởng cấp quốc gia như Hộithi Sáng tạo Kỹ thuật Toàn quốc, Giải thưởng Sáng tạo Khoa học Công nghệViệt Nam
Chính vì vậy, đã thật sự thu hút sự đầu tư từ các tổ chức, cá nhân thànhlập tổ chức hoặc doanh nghiệp khoa học và công nghệ Tính đến năm 2011,
Trang 32thành phố có ”193 tổ chức khoa học và công nghệ đăng ký hoạt động baogồm 38 tổ chức thuộc khu vực Nhà nước, 38 tổ chức thuộc khu vực tập thể,
99 tổ chức thuộc khu vực tư nhân và 18 tổ chức khác Tổng số vốn đăng kýhoạt động khoa học và công nghệ là trên 616 tỷ đồng” 26 Theo số liệu thống
kê của Sở khoa học và công nghệ thành phố đến ngày 08 tháng 09 năm 2014đã có đến 219 tổ chức khoa học và công nghệ đăng ký hoạt động Bên cạnhđó, Sở khoa học và công nghệ cũng đã triển khai tốt Nghị định 115/2005/NĐ-
CP, vào năm 2011 đã chuyển đổi 07 tổ chức khoa học và công nghệ công lậpsang loại hình tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bao gồm 06 tổ chức trực thuộc Sởkhoa học và công nghệ và 01 tổ chức thuộc Sở công nghiệp Sau khi chuyểnđổi, các tổ chức đã kiện toàn bộ máy lãnh đạo và nhân sự, cũng đã đi vào hoạtđộng ổn định, triển khai hoạt động kinh doanh thành công
Tính tới thời điểm ngày 10 tháng 09 năm 2014 có tới 12 tổ chức khoahọc và công nghệ đăng ký thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện tại thànhphố Hồ Chí Minh Đồng thời, tới thời điểm ngày 08 tháng 09 năm 2014 có tới
72 tổ chức, chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức khoa học và công nghệhoạt động trên thành phố Hồ Chí Minh bị giải thể, đình chỉ, huỷ bỏ hiệu lựcgiấy chứng nhận đăng ký hoạt động
Ngoài ra, sau khi triển khai thông tư liên tịch số BKHCN-BTC-BNV, Sở khoa học và công nghệ đã bắt đầu tiếp nhận hồ sơđăng ký thành lập doanh nghiệp khoa học và công nghệ từ năm 2009 Đếnnăm 2011, đã có 05 doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận doanh nghiệpkhoa học và công nghệ, năm 2014 có khoảng 20 doanh nghiệp đã được cấpgiấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ
06/2008/TTLT-Với định hướng phát triển khoa học và công nghệ nhằm tạo ra nhữngsản phẩm chất lượng ứng dụng vào đời sống thực tiễn, cùng đội ngũ tổ chức,doanh nghiệp khoa học và công nghệ lớn mạnh, Tp Hồ Chí Minh đã mạnhdạn đầu tư cơ sở hạ tầng, trang thiết bị hiện đại nhằm tạo cơ hội, nâng caonăng lực nghiên cứu, phát triển, sáng tạo và triển khai các hoạt động khoa học
26 Sở khoa học và công nghệ Tp Hồ Chí Minh, “Kết quả nổi bật về nâng cao năng lực và hiệu quả
quản lý Nhà nước về hoạt động khoa học và công nghệ”.
http://dost.hochiminhcity.gov.vn/pages/ket-qua-khcn.aspx
Trang 33và công nghệ cao, điển hình là Khu công nghệ cao Quận 9, Công viên phầnmềm Quang Trung Quận 1… Bên cạnh đó, Sở khoa học và công nghệ đầu tưxây dựng các tổ chức khoa học và công nghệ có trình độ quốc tế, có thể sánhvai cùng các nước trên thế giới như : Trung tâm Nghiên cứu triển khai – KhuCông nghệ cao Tp Hồ Chí Minh (Quận 9); Trung tâm công nghệ sinh họcThành phố Hồ Chí Minh (Quận 1); Trung tâm thiết kế chế tạo thiết bị mới(Quận 9); Trung tâm Nghiên cứu và đào tạo thiết kế vi mạch (ICDREC) thuộcĐại học Quốc gia Tp Hồ Chí Minh (Quận 9); Viện khoa học và công nghệtính toán (Quận 12); Phòng thí nghiệm Công nghệ Nano thuộc Đại học Quốcgia Tp Hồ Chí Minh (Quận 9); Vườn ươm doanh nghiệp công nghệ cao (Quận7).
Việc tạo môi trường thương mại hoá các sản phẩm nghiên cứu nhanhchóng đưa vào ứng dụng thực tế là điểm mạnh đáng nói đến của Sở khoa học
và công nghệ, việc này đã góp phần không nhỏ đẩy mạnh việc phát triển cáchoạt động khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh, khuyến khích các tổ chức,doanh nghiệp tích cực trong công tác nghiên cứu, phát triển, sáng tạo nhằmtạo ra nhiều sản phẩm chất lượng, có sức cạnh tranh với các sản phẩm quốctế, ví dụ điển hình là tổ chức hoặc tham gia các cuộc triển lãm khoa học vàcông nghệ, các hội chợ công nghệ và thiết bị quy mô trong nước và quốc tế,
và đáng lưu ý là xây dựng thành công và đi vào hoạt động trang web chợ côngnghệ và thiết bị online - http://techmart.cesti.gov.vn/ - một địa điểm hội tụ rấtnhiều thiết bị và công nghệ trong nhiều lĩnh vực khác nhau, thuận tiện chokhách hàng tiềm kiếm và lựa chọn, nhanh chóng đưa sản phẩm vào thị trườngvới chi phí thấp
Những kết quả trên lần nữa được khẳng định tại buổi gặp gỡ vào ngày
30 tháng 08 năm 2015 ”giữa đoàn giám sát liên ngành của Ủy ban Trungương Mặt trận Tổ Quốc Việt Nam do đồng chí Nguyễn Thiện Nhân, Ủy viên
Bộ Chính trị, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ Quốc Việt Nam dẫnđầu, đã làm việc với UBND Thành phố Hồ Chí Minh về tình hình triển khaithực hiện Nghị quyết Trung ương 6 (khóa XI) về phát triển khoa học côngnghệ và Luật Khoa học và Công nghệ Đồng chí Nguyễn Thiện Nhân đánh
Trang 34giá cao những thành tích mà Thành phố Hồ Chí Minh đã đạt được trong pháttriển khoa học công nghệ tại địa phương với nhiều cách làm hay, sáng tạo vàđột phá như áp dụng mô hình vườn ươm sáng tạo khoa học công nghệ,chương trình robot công nghiệp, chợ thiết bị và công nghệ, thí điểm áp dụngmức lương cao từ ngân sách để thu hút chuyên gia giỏi”.27
2.1.2 Những khó khăn và thuận lợi:
2.1.2.1 Thuận lợi
Với ”mục tiêu tổng quát : Xây dựng TP Hồ Chí Minh văn minh, hiệnđại với vai trò đô thị đặc biệt, đi đầu trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiệnđại hoá, đóng góp ngày càng lớn đối với khu vực và cả nước; từng bước trởthành trung tâm lớn về kinh tế, tài chính, thương mại, khoa học-công nghệcủa đất nước và khu vực Đông Nam Á; góp phần tích cực đưa nước ta cơ bảntrở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020” 28 trong lờiphát biểu của chủ tịch UBND Thành phồ Hồ Chí Minh với phóng viên đàithông tấn xã Việt Nam đã phần nào cho thấy định hướng của thành phố HồChí Minh là phát triển mạnh khoa học và công nghệ, đẩy mạnh các hoạt độngkhoa học và công nghệ với mục tiêu xây dựng nền kinh tế công nghiệp hiệnđại trong thời gian ngắn sắp tới Không dừng lại ở đó, thành phố còn chỉ đạocách Sở, ban ngành phối hợp cùng Sở khoa học và công nghệ làm tốt công tácquản lý hoạt động khoa học và công nghệ, tích cực trong công tác tuyêntruyền phổ biến các quy định, chính sách liên quan đến các tổ chức, doanhnghiệp; song song đó tiếp tục tham mưu cho thành phố đổi mới các chínhsách đầu tư, cơ chế quản lý nhằm tạo nhiều thuận lợi hơn nữa các tổ chức,doanh nghiệp khoa học và công nghệ mạnh dạn đầu tư nghiên cứu mới, đổimới, sáng tạo, phát triển và sản xuất các sản phẩm từ nghiên cứu, áp dụngthành công và có tính hữu ích trong đời sống thực tế Trong giai đoạn 5 năm
27 Việt Hoàng (2015), “TP Hồ Chí Minh: Đưa khoa học công nghệ trở thành động lực phát triển kinh tế - xã
hội”, Báo Quân đội nhân dân Việt Nam online ho-chi-minh/tp-ho-chi-minh-dua-khoa-hoc-cong-nghe-tro-thanh-dong-luc-phat-trien-kinh-te-xa-hoi/
http://www.qdnd.vn/qdndsite/vi-vn/61/43/trang-thanh-pho-375856.htmlcong-nghe-tro-thanh-dong-luc-phat-trien-kinh-te-xa-hoi/375856.html
28 Hữu Duyên-M.Thuyết (2014), “Sau 40 năm, TP Hồ Chí Minh đã có một bước tiến dài”, Báo tin tức
http://baotintuc.vn/chinh-tri/sau-40-nam-tp-ho-chi-minh-da-co-mot-buoc-tien-dai-20141231170342414.htm
Trang 35vừa rồi, thành phố đã chi ngân sách cho khoa học công nghệ khoảng 2,06% sovới tổng chi ngân sách thành phố.
Bên cạnh đó, với cơ sở hạ tầng kỹ thuật cũng tương đối phát triển, độingũ nhân lực từ các trường đại học, cao đẳng cũng khá dồi dào cùng với nhiềuchính sách ưu đãi khác nên thành phố Hồ Chí Minh là nơi thu hút nhiều vốnđầu tư trong và ngoài nước ngoài vào việc xây dựng các cơ sở khoa học côngnghệ cao Đây được xem là thế mạnh vượt trội, định hướng chiến lược củaThành phố Hồ Chí Minh so với các địa phương khác, có thể thấy ví dụ điểnhình như Khu công nghệ cao Quận 9, nơi hội tụ các tập đoàn công nghệ caotrên thế giới như Intel, Samsung, Nidec…đến từ các quốc gia phát triển cónền công nghệ tiên tiến trên thế giới như Hà Lan, Hàn Quốc, Nhật Bản, Mỹ…
Ngoài ra, Sở khoa học và công nghệ tiếp tục hỗ trợ tổ chức, doanhnghiệp khoa học và công nghệ bồi dưỡng, tấp huấn và phát triển đội ngũ trình
độ chuyên môn cao; triển khai hiệu quả vườn ươm doanh nghiệp công nghệcao và quỹ phát triển khoa học công nghệ; kết hợp cùng với thành phố triểnkhai nhiều dự án mới, tăng cường cơ chế đặt hàng nhằm tạo vốn cho các tổchức và doanh nhiệp; tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, quảng bá đưasản phẩm vào ứng dụng thực tế nhanh chóng
Bên cạnh đó, Sở khoa học và công nghệ tích cực và triển khai tốt Nghịđịnh 115/2005/NĐ-CP, tạo môi trường bình đẳng, cạnh tranh lành mạnh trongcác hoạt động khoa học và công nghệ, cũng như góp phần giảm chi ngân sáchNhà nước cho việc duy trì hoạt động của các tổ chức khoa học và công nghệcông lập, để sử dụng đầu tư vào các hoạt động khoa học và công nghệ khácmang lại tính hữu ích cho toàn thể doanh nghiệp, tổ chức khoa học và côngnghệ trên thành phố nói riêng và trên cả nước nói chug
Không những vậy, Sở khoa học và công nghệ cũng hướng dẫn chi tiếtquy trình đăng ký thành lập tổ chức và doanh nghiệp khoa học công nghệ, đặcbiệt là sự hỗ trợ các doanh nghiệp đăng ký quyền sở hữu trí tuệ các kết quảnghiên cứu, nếu có gặp khó khăn trong hồ sơ ban đầu theo quy trình xác lậpquyền sở hữu trí tuệ thì Sở cũng có những thay đổi linh hoạt, chủ động hỗ trợdoanh nghiệp trong việc xác lập quyền sở hữu hợp pháp các sản phẩm khoa