4. Kết cấu đề tài 2 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA GIAO KẾT HỢP ĐỒNG QUA FAX EMAIL 4 1.1 Cơ sở pháp lý của các hình thức giao kết hợp đồng thương mại: 4 1.2 Khái niệm, đặc điểm và phân loại hình thức giao kết hợp đồng thương mại: 5 1.2.1 Khái niệm: 5 1.2.2 Những đặc điểm cơ bản: 7 1.2.3 Phân loại hình thức giao kết hợp đồng: 9 1.3 Hình thức giao kết hợp đồng qua fax email: 9 1.3.1 Nguyên tắc giao kết hợp đồng qua fax email: 9 1.3.2 Phương thức giao kết hợp đồng: 12 1.3.3 Hiệu lực của hợp đồng: 13 1.4 Hậu quả pháp lý đối với hình thức giao kết hợp đồng qua fax email: 13 1.4.1 Hợp đồng bị vô hiệu một phần: 17 1.4.2 Hợp đồng bị vô hiệu toàn phần 17 CHƯƠNG 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁP LÝ PHÁT SINH KHI GIAO KẾT HỢP ĐỒNG QUA FAX EMAIL TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ MÁY SỬA CHỮA VÀ ĐÓNG TÀU SÀI GÒN 19 2.1 Tổng quan về thực trạng giao kết hợp đồng tại công ty TNHH nhà máy sửa chữa và đóng tàu Sài Gòn: 19 2.2.1 Giao đoạn năm 1995 2004: 19 2.2.2 Giai đoạn năm 2005 2015: 20 2.2 Một số trường hợp về thực tiễn giao kết và hậu quả pháp lý phát sinh tại đơn vị: 23 2.2.1 Sự việc 1:Giao kết hợp đồng qua fax 24 2.2.2 Sự việc 2:Giao kết hợp đồng qua email 25 2.2.3 Rủi ro pháp lý phát sinh đối với những sự việc trên: 27 CHƯƠNG 3: NHỮNG GIẢI PHÁP PHÒNG TRÁNH VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TRONG GIAO KẾT HỢP ĐỒNG QUA FAX EMAIL. 33 3.1. Nhận xét và đánh giá thực tiễn giao kết hợp đồng giao kết hợp đồng qua fax email tại công ty TNHH nhà máy sửa chữa và đóng tàu Sài Gòn: 33 3.1.1 Nguyên nhân phát sinh rủi ro pháp lý trong giao kết hợp đồng tại doanh nghiệp: 33 3.1.2 Nhận xét và đánh giá thực tiễn giao kết hợp đồng: 35 3.2. Những giải pháp phòng tránh và hạn chế rủi ro trong giao kết hợp đồng qua fax email của doanh nghiệp: 36 3.2.1 Nắm bắt quyền lợi và nghĩa vụ của doanh nghiệp khi tham gia giao kết hợp đồng: 36 3.2.2 Cập nhật thường xuyên những quy định của pháp luật về giao kết hợp đồng: 38 3.2.3 Xem xét những hậu quả pháp lý sẽ phát sinh trước khi tiến hành giao kết hợp đồng: 39 3.3. Biện pháp phòng tránh và hạn chế rủi ro của nhà nước: 40 3.3.1 Bổ sung thêm nhiều quy định cụ thể hướng dẫn đối với hình thức giao kết hợp đồng này: 40 3.3.2 Bổ sung thêm quy định chặt chẽ về hiệu lực và thời điểm phát sinh hiệu lực của hợp đồng: 41 3.4 Đề xuất áp dụng hình thức giao kết hợp đồng tại doanh nghiệp một cách hiệu quả nhất: 42 KẾT LUẬN 45
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
KHOA LUẬT
LÊ THỊ KIỀU TRINH
GIAO KẾT HỢP ĐỒNG QUA FAX & THỰC TRẠNG TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ MÁY
EMAIL-SỬA CHỮA VÀ ĐÓNG TÀU SÀI GÒN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT
CHUYÊN NGÀNH LUẬT KINH DOANH
TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2015
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
KHOA LUẬT
LÊ THỊ KIỀU TRINH
GIAO KẾT HỢP ĐỒNG QUA FAX & THỰC TRẠNG TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ MÁY
EMAIL-SỬA CHỮA VÀ ĐÓNG TÀU SÀI GÒN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT
Chuyên ngành Luật kinh doanh – Mã số 52380101
Người hướng dẫn khoa học: GVC - ThS Nguyễn
Triều Hoa
TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2015
Trang 3LỜI CÁM ƠN
Để hoàn thành khoá luận này, tôi chân thành gửi lời cám ơn đến:
GVC- ThS Nguyễn Triều Hoa và ThS Nguyễn Khánh Phương đã hướngdẫn và chỉ bảo tận tình để giúp tôi hoàn thành khóa luận này
Bà Nguyễn Thị Thu Trang- Trưởng phòng vật tư công ty TNHH nhà máysửa chữa và đóng tàu Sài Gòn, đã tạo điều kiện giúp tôi tham gia thực tập
và hoàn thành khóa luận của mình
Các đồng nghiệp trong công ty TNHH nhà máy sửa chữa và đóng tàu SàiGòn đã hết lòng hỗ trợ để giúp tôi có được các thông tin và tư liệu cho hoạtđộng nghiên cứu, phân tích của bản thân
Các bạn trong nhóm thực tập khóa luận đã luôn trao đổi và góp ý ngay từkhi bắt đầu tiến hành công việc nghiên cứu đến khi kết thúc kỳ thực tập tốtnghiệp
Xin chân thành cảm ơn!
i
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
“Tôi xin cam đoan khóa luận này là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các
số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận là trung thực và chưa từngđược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong khóa luận đã được chỉ rõnguồn gốc”
Tác giả khóa luận
(ký và ghi rõ họ tên người cam đoan)
Lê Thị Kiều Trinh
ii
Trang 5TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA LUẬT
-PHIẾU ĐIỂM CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP Sinh viên thực tập: LÊ THỊ KIỀU TRINH MSSV: 33131020334 Lớp: Luật kinh doanh Khóa: 16 Hệ: VB2CQ Đơn vị thực tập: CÔNG TY TNHH NHÀ MÁY SỬA CHỮA VÀ ĐÓNG TÀU SÀI GÒN Thời gian thực tập: Từ 03/08/2015 đến 18/10/2015 Nhận xét chung: ………
………
………
………
Đánh giá cụ thể (1) Có tinh thần, thái độ, chấp hành tốt kỷ luật đơn vị; đảm bảo thời gian và nội dung thực tập của sinh viên trong thời gian thực tập (tối đa được 5 điểm)……….……… ….………
(2) Viết báo cáo giới thiệu về đơn vị thực tập (đầy đủ và chính xác) (tối đa được 2 điểm) ……… ……
(3) Ghi chép nhật ký thực tập (đầy đủ, cụ thể, rõ ràng, và chính xác) (tối đa được 3 điểm)……… … …
Điểm số tổng cộng (1) + (2) + (3)……….
Điểm chữ:……… ………
Tp.HCM, ngày …… tháng 10 năm 2015
Người nhận xét đánh giá
TPVT NGUYỄN THỊ THU TRANG
iii
Trang 6TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA LUẬT
-PHIẾU ĐIỂM CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Sinh viên thực tập: LÊ THỊ KIỀU TRINH MSSV: 33131020334
Lớp: Luật kinh doanh Khóa: 16 Hệ: VB2CQ
Đơn vị thực tập: Viết tên đơn vị thực tập vào đây
Đề tài nghiên cứu:
GIAO KẾT HỢP ĐỒNG QUA FAX &EMAIL-THỰC TRẠNG TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ MÁY SỬA CHỮA VÀ ĐÓNG TÀU SÀI GÒN.
Nhận xét chung:
………
………
………
Đánh giá và chấm điểm quá trình thực tập
(1) Có tinh thần thái độ phù hợp, chấp hành kỷ luật tốt (tối đa 3 điểm) …… (2) Thực hiện tốt yêu cầu của GVHD, nộp KL đúng hạn (tối đa 7 điểm)……
Tổng cộng điểm thực tập cộng (1) + (2)……….
Điểm chữ:……… Kết luận của người hướng dẫn thực tập & viết khóa luận
(Giảng viên hướng dẫn cần ghi rõ việc cho phép hay không cho phép
đưa khóa luận ra khoa chấm điểm)
Trang 7TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA LUẬT
PHIẾU ĐIỂM CỦA NGƯỜI CHẤM THỨ NHẤT Sinh viên thực tập: LÊ THỊ KIỀU TRINH MSSV: 33131020334 Lớp: Luật kinh doanh Khóa: 16 Hệ: VB2CQ Đơn vị thực tập: CÔNG TY TNHH NHÀ MÁY SỬA CHỮA VÀ ĐÓNG TÀU SÀI GÒN. Đề tài nghiên cứu: GIAO KẾT HỢP ĐỒNG QUA FAX & EMAIL – THỰC TRẠNG TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ MÁY SỬA CHỮA VÀ ĐÓNG TÀU SÀI GÒN. Nhận xét chung: ………
………
Đánh giá cụ thể (1) Điểm quá trình (tối đa 1 điểm)……….
(2) Hình thức khóa luận (tối đa 1 điểm)……….
(3) Nội dung khóa luận - Tính phù hợp, thực tiễn và mới của đề tài (tối đa 1 điểm)…… …
- Phần mở đầu (tối đa 0,5 điểm)………
- Phần 1(tối đa 1,5 điểm)……… ………
- Phần 2 (tối đa 3 điểm)……….…….
- Phần 3 (tối đa 1 điểm)……….………… …….
- Phần kết luận (tối đa 1 điểm)……… ……
Điểm số tổng cộng (1) + (2) + (3)……….
Điểm chữ:……….
Tp.HCM, ngày …… tháng 10 năm 2015
Người chấm thứ nhấ t
v
Trang 8TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA LUẬT
-PHIẾU ĐIỂM CỦA NGƯỜI CHẤM THỨ NHẤT Sinh viên thực tập: LÊ THỊ KIỀU TRINH MSSV: 33131020334 Lớp: Luật kinh doanh Khóa: 16 Hệ: VB2CQ Đơn vị thực tập: CÔNG TY TNHH NHÀ MÁY SỬA CHỮA VÀ ĐÓNG TÀU SÀI GÒN. Đề tài nghiên cứu: GIAO KẾT HỢP ĐỒNG QUA FAX & EMAIL – THỰC TRẠNG TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ MÁY SỬA CHỮA VÀ ĐÓNG TÀU SÀI GÒN. Nhận xét chung: ………
………
Đánh giá cụ thể (1) Điểm quá trình (tối đa 1 điểm)……….
(2) Hình thức khóa luận (tối đa 1 điểm)……….
(3) Nội dung khóa luận - Tính phù hợp, thực tiễn và mới của đề tài (tối đa 1 điểm)…… …
- Phần mở đầu (tối đa 0,5 điểm)………
- Phần 1(tối đa 1,5 điểm)……… ………
- Phần 2 (tối đa 3 điểm)……….…….
- Phần 3 (tối đa 1 điểm)……….………… …….
- Phần kết luận (tối đa 1 điểm)……… ……
Điểm số tổng cộng (1) + (2) + (3)……… ….
Điểm chữ:……… ……….
Tp.HCM, ngày …… tháng 10 năm 2015
Người chấm thứ hai
vi
Trang 9MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu: 2
3 Phương pháp và phạm vi nghiên cứu 2
4 Kết cấu đề tài 2
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA GIAO KẾT HỢP ĐỒNG QUA FAX & EMAIL 4
1.1 Cơ sở pháp lý của các hình thức giao kết hợp đồng thương mại: 4
1.2 Khái niệm, đặc điểm và phân loại hình thức giao kết hợp đồng thương mại: 5
1.2.1 Khái niệm: 5
1.2.2 Những đặc điểm cơ bản: 7
1.2.3 Phân loại hình thức giao kết hợp đồng: 9
1.3 Hình thức giao kết hợp đồng qua fax & email: 9
1.3.1 Nguyên tắc giao kết hợp đồng qua fax & email: 9
1.3.2 Phương thức giao kết hợp đồng: 12
1.3.3 Hiệu lực của hợp đồng: 13
1.4 Hậu quả pháp lý đối với hình thức giao kết hợp đồng qua fax & email: 13
1.4.1 Hợp đồng bị vô hiệu một phần: 17
1.4.2 Hợp đồng bị vô hiệu toàn phần 17
vii
Trang 10CHƯƠNG 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁP LÝ PHÁT SINH KHI GIAO KẾT HỢP ĐỒNG QUA FAX & EMAIL TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ
MÁY SỬA CHỮA VÀ ĐÓNG TÀU SÀI GÒN 19
2.1 Tổng quan về thực trạng giao kết hợp đồng tại công ty TNHH nhà máy sửa chữa và đóng tàu Sài Gòn: 19
2.2.1 Giao đoạn năm 1995- 2004: 19
2.2.2 Giai đoạn năm 2005- 2015: 20
2.2 Một số trường hợp về thực tiễn giao kết và hậu quả pháp lý phát sinh tại đơn vị: 23
2.2.1 Sự việc 1:Giao kết hợp đồng qua fax 24
2.2.2 Sự việc 2:Giao kết hợp đồng qua email 25
2.2.3 Rủi ro pháp lý phát sinh đối với những sự việc trên: 27
CHƯƠNG 3: NHỮNG GIẢI PHÁP PHÒNG TRÁNH VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TRONG GIAO KẾT HỢP ĐỒNG QUA FAX & EMAIL 33
3.1 Nhận xét và đánh giá thực tiễn giao kết hợp đồng giao kết hợp đồng qua fax & email tại công ty TNHH nhà máy sửa chữa và đóng tàu Sài Gòn: 33
3.1.1 Nguyên nhân phát sinh rủi ro pháp lý trong giao kết hợp đồng tại doanh nghiệp: 33
3.1.2 Nhận xét và đánh giá thực tiễn giao kết hợp đồng: 35
3.2 Những giải pháp phòng tránh và hạn chế rủi ro trong giao kết hợp đồng qua fax & email của doanh nghiệp: 36
3.2.1 Nắm bắt quyền lợi và nghĩa vụ của doanh nghiệp khi tham gia giao kết hợp đồng: 36
3.2.2 Cập nhật thường xuyên những quy định của pháp luật về giao kết hợp đồng: 38
3.2.3 Xem xét những hậu quả pháp lý sẽ phát sinh trước khi tiến hành giao kết hợp đồng: 39
viii
Trang 113.3 Biện pháp phòng tránh và hạn chế rủi ro của nhà nước: 40 3.3.1 Bổ sung thêm nhiều quy định cụ thể hướng dẫn đối với hình thức giao kết hợp đồng này: 40 3.3.2 Bổ sung thêm quy định chặt chẽ về hiệu lực và thời điểm phát sinh hiệu lực của hợp đồng: 41 3.4 Đề xuất áp dụng hình thức giao kết hợp đồng tại doanh nghiệp một cách hiệu quả nhất: 42 KẾT LUẬN 45
ix
Trang 12LỜI NÓI ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Khi xã hội ngày càng phát triển thì con người sẽ luôn cố gắng tìm ranhững phương pháp mới để đơn giản hóa hoạt động thương mại, sản xuấtcủa chính mình Theo đà phát triển đó, kinh doanh thương mại không thểthiếu các bản hợp đồng, các thỏa thuận để tạo sự đồng nhất và đảm bảo lợiích giữa các bên tham gia ký kết Nhưng việc gặp nhau, mặt đối mặt để cùngthảo luận hợp đồng lại tốn khá nhiều thời gian cũng như các chi phí khác Vìthế, các bên tham gia đã hướng đến việc chọn hình thức giao kết hợp đồngqua fax & email để rút ngắn các giai đoạn trong thương thảo Trên cơ sở sựtin tưởng và nền tảng đã được tạo dựng trước đó, các bên tham gia có thểgiao tiếp với nhau qua điện tử hoặc điện thoại, sau khi mọi vấn đề cần đàmphán đã hoàn tất, những bảng hợp đồng đó sẽ được gởi qua email hoặc fax
để lấy xác nhận đồng ý giữa các chủ thể Hình thức này khá tiện lợi và nhanhchóng, đồng thời vẫn đảm bảo được tính pháp lý trong giao kết hợp đồnggiữa các doanh nghiệp trong kinh doanh Nó giúp đẩy nhanh tốc độ, khốilượng giao dịch và nắm bắt được cơ hội để thiết lập nhiều mối quan hệ kinhdoanh Mặc dù, nhiều doanh nghiệp vẫn áp dụng hình thức giao kết truyềnthống là những bản hợp đồng trao tay trực tiếp qua các dịch vụ chuyển phát,nhưng cùng với sự lớn mạnh và cạnh tranh gay gắt trong kinh doanh, hìnhthức giao kết hợp đồng qua fax & email cũng đã được sử dụng khá phổ biến.Thời đại hiện đại hóa, công nghiệp hóa mang đến rất nhiều cơ hội cho cácdoanh nghiệp để nắm bắt và phát triển các hình thức giao kết hợp đồng cũngtrở nên quan trọng hơn đối với các đối tác Đặc biệt, khi xu hướng tiết kiệm
và đơn giản, giản lượt bớt giấy tờ rờm rà trong giao kết ngày càng được sửdụng rộng rãi, tiểu biểu là hình thức giao kết hợp đồng qua fax & email Bêncạnh sự phổ biến rộng rãi trên “ thị trường giao kết hợp đồng” của loại hìnhgiao kết qua fax & email thì tại doanh nghiệp hình thức giao kết này còn chưađược khai thác hết sự tối ưu nên để có được kiến thức đầy đủ cũng như nắmbắt được những hậu quả pháp lý sẽ phát sinh mà nếu thiếu hiểu biết, thiếu sựtìm hiểu kỹ càng về những vấn đề pháp lý liên quan tới hợp đồng sẽ đem lại
Trang 13những hậu quả, tổn thất nhất định cho chủ thể tham gia Vì thế, để có cái nhìnkhái quát về hình thức hợp đồng qua fax & email cũng như xem xét các hậuquả pháp lý, hạn chế và biện pháp phòng tránh chúng Tôi đã quyết định lựachọn vấn đề:” Giao kết hợp đồng qua fax & email- thực trạng tại công tyTNHH nhà máy sửa chữa và đóng tàu Sài Gòn” để nghiên cứu trong bài khóaluận của mình.
2 Mục tiêu nghiên cứu:
Trên cơ sở khái quát về hình thức giao kết hợp đồng qua fax & email
và nêu lên hậu quả pháp lý thường gặp trong giao kết, đồng thời, đề ra hướngphòng tránh cũng như hạn chế rủi ro này trong giao kết hợp đồng Tác giảmuốn hướng đến việc có thể xem xét áp dụng hình thức giao kết hợp đồngnày tại công ty một cách hữu hiệu và mang lại lợi ích tối ưu
3 Phương pháp và phạm vi nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu:
Tác giả lấy ý tưởng đề tài từ kinh nghiệm thực tế nên tác giả đã vận dụngphương pháp nghiên cứu tổng hợp, phân tích chuyên sâu và so sánh để hoànthiện đề tài
Phạm vi nghiên cứu:
Hạn chế về thời gian cũng như khả năng tiếp cận những thông tin ởphạm vi vĩ mô, tác giả chỉ tập trung để nghiên cứu vấn đề giao kết hợp đồngqua fax & email, hậu quả pháp lý cũng như phương pháp hạn chế và phòngtránh rủi ro trong giao kết hợp đồng qua fax & email tại doanh nghiệp thựctập: công ty TNHH nhà máy sửa chữa và đóng tàu Sài Gòn
Trang 14Chương 2: Một số vấn đề pháp lý phát sinh giao kết hợp đồng qua fax & email tại công ty TNHH nhà máy sửa chữa và đóng tàu Sài Gòn Chương 3: Những giải pháp phòng tránh và hạn chế rủi ro trong giao kết hợp đồng qua fax và email.
Phần kết luận:
Trang 15CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA GIAO KẾT
HỢP ĐỒNG QUA FAX & EMAIL 1.1 Cơ sở pháp lý của các hình thức giao kết hợp đồng thương
tế Ngay sau đó, ngày 28/10/1995 bộ luật dân sự cũng được quốc hộithông qua, ngày 10/05/1997 luật thương mại cũng được ban hành Đây là
cơ sở pháp lý để giải quyết tất cả những vấn đề phát sinh trong giao kết,thực hiện và tranh chấp trong hợp đồng kinh tế Nhưng tồn tại một vấn đề
là các văn bản này lại không hỗ trợ, thông nhất với nhau trong cách giảiquyết tạo ra sự chồng chéo, khó khăn khi áp dụng Nó làm cho các bênliên quan lúng túng khi lấy làm căn cứ pháp lý trong giải quyết tranh chấphợp đồng Khi xã hội ngày càng hội nhập, kinh tế đất nước ngày càngphát triển thì như cầu giao kết hợp đồng mua bán giữa các thương nhân,đơn vị kinh tế với nhau càng trở thành nhu cầu cấp thiết Bên cạnh đó,các chủ thể cần có sự thống nhất giữa các văn bản pháp luật khi áp dụngthực tiễn và nhà làm luật cũng nhìn ra được những bất cập đó, nên nhucầu cần phải sửa đổi và bổ sung đã được xem xét một cách khá thậntrọng Kết quả là ngày 14/6/2005, bộ luật dân sự mới đã được quốc hộikhóa 11 thông qua và bắt đầu có hiệu lực ngày 01/01/2006 Nó thay thếcho bộ luật dân sự năm 1995 và pháp lệnh hợp đồng kinh tế năm 1989
Trang 16Bộ luật dân sự năm 2005 là bộ luật chung áp dụng cho tất cả các mốiquan hệ dân sự và cũng là nguồn gốc luật cho tất cả các quan hệ hợpđồng nói riêng Căn cứ theo điều 121, điều 122 & điều 388 đến điều 411BLDS năm 2005, đây là cơ sở pháp lý quy định về hình thức giao kết hợpđồng mua bán nói chung.
Ngày 14/6/2005, quốc hội đã thông qua luật thương mại 2005 , thay thếcho luật thương mại năm 1997 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2006 Đây lànguồn gốc điều chỉnh các quan hệ hợp đồng trong kinh doanh thươngmại, sinh lợi nhuận Theo điều 24 luật thương mại 2005, có quy định khá
rõ về hợp đồng mua bán
Vì hợp đồng qua fax & email có liên quan tới yếu tố “ thông điệp điệntử”- bên thứ ba tham gia trong giao kết chính là nhà mạng viễn thông nênmột văn bản pháp luật không thể thiếu chính là luật giao dịch điện tử Khi
xã hội ngày một đề cao yếu tố “ công nghệ hóa” thì tất nhiên các nhà kinhdoanh sẽ tích cực tìm ra các hình thức để giao kết hợp đồng nhanh chóng,tiện lợi hơn Do đó, ngày 29/11/2005 quốc hội khóa XI đã thông qua luậtgiao dịch điện tử có hiệu lực ngày 01/03/2006 Luật này bổ trợ khá nhiềucho luật thương mại năm 2005 về khía cạnh “thương mại điện tử” tronghợp đồng thương mại
Như vậy đối với hợp đồng thương mại nói chung, nguồn luật chủ yếu điềuchỉnh chính là:
Bộ luật dân sự năm 2005
Luật thương mại năm 2005
Luật giao dịch điện tử năm 2005 ( đối với hình thức giao kết hợp đồngqua fax & email)
1.2 Khái niệm, đặc điểm và phân loại hình thức giao kết hợp
đồng thương mại:
1.2.1 Khái niệm:
1.2.1.1 Hợp đồng là gì:
Trang 17Theo điều 121 BLDS năm 2005, hợp đồng bản chất là giao dịch dân
sự làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt nghĩa vụ dân sự và bị ràngbuộc về mặt pháp lý 1Giao dịch dân sự có đặc điểm chung là thốngnhất ý chí và sự bày tỏ ý chí của chủ thể tham gia giao dịch, cho nên
nó là hành vi mang tính ý chí của chủ thể tham gia giao dịch và nó
là phương tiện pháp lý quan trọng nhất trong giao dịch dân sự, trongviệc dịch chuyển tài sản và cung ứng dịch vụ
Căn cứ theo điều 388 BLDS 2005 thì hợp đồng dân sự là sự thỏathuận của các bên tham gia cùng đi đến một thống nhất chung vềviệc quyết định xác lập thay đổi hay chấm dứ quyền và nghĩa vụ củachủ thể , hợp đồng dân sự là hợp đồng chung được áp dụng cho tất
cả các quan hệ dân sự: lao động, thương mại, bảo hiểm…Hợp đồngđược nghiên cứu ở đây là hợp đồng thương mại có đầy đủ các đặcđiểm của một hợp đồng dân sự chung, thực hiện hoạt động thươngmại mua bán sinh lời và nó được ký kết giữa thương nhân với nhauhoặc một bên là thương nhân, nó xác lập, thay đổi hoặc chấm dứtquyền và nghĩa vụ của các bên trong hoạt động thương mại
1.2.1.2 Hình thức giao kết hợp đồng thương mại:
Giao kết hợp đồng là việc các bên chủ thể tham gia bày tỏ, thốngnhất ý chí, yêu cầu với nhau theo những nguyên tắc, hình thức vàtrình tự nhất định để qua đó xác lập các quyền và nghĩa vụ dân sựtrên cơ sở pháp luật quy định
2Hợp đồng thương mại chính là hành vi thương mại thể hiện sự ý chícủa các bên trong giao kết hợp đồng, đặc biệt chủ thể tham gia phải
là thương nhân hoặc ít nhất một bên là thương nhân và đây phải làhoạt động thương mại sinh lợi nhuận Hình thức giao kết chính là sự
1 Trang 305- Bình luận khoa học Bộ luật dân sự năm 2005 (tập I) , Phần thứ 1: Những quy định chung, Nhà xuất bản chính trị quốc gia- sự thật năm 2013.
2 http://luathopdong.com/thong-tin/kien-thuc-ve-hop-dong/1611-hop-dong-thuong-mai-la-gi-.html ngày truy cập 10/10/2015
Trang 18thể hiện cách thức các bên chủ thể lựa chọn để nhằm thực hiện mộtthỏa thuận với nhau nhằm xác lập những quyền và nghĩa vụ tươngứng đó.
1.2.2 Những đặc điểm cơ bản:
1.2.2.1 Chủ thể tham gia giao kết hợp đồng:
Theo điều 2 luật thương mại 2005, chủ thể giao kết hợp đồng làthương nhân, tổ chức, cá nhân có liên quan đến thương mại Hay nóimột cách rõ hơn,chủ thể tham gia chính là bên bán và bên mua xáclập quan hệ giao kết dựa trên sự thỏa thuận,thống nhất trên cơ sởquy định của pháp luật
1.2.2.2 Đối tượng của hợp đồng:
Trên cở sở khoản 2 điều 3 luật thương mại năm 2005, đối tượngmua bán của hợp đồng là tất cả các loại động sản, kể cả động sảnhình thành trong tương lai: ví dụ căn hộ chung cư đang được xâydựng nhưng chưa hoàn thành; những vật gắn liền với đất đai: nhàcửa, công trình xây dựng trên đất Trừ những loại hàng hóa cấmkinh doanh, hạn chế kinh doanh, kinh doanh có điều kiện theo điều
25 của luật này quy định Điều kiện ở đây chính là phải phù hợp vớiđiều kiện kinh tế xã hội theo từng thời kỳ và điều ước quốc tế mànước Việt Nam là thành viên hay là danh mục hàng hóa cấm kinhdoanh, hạn chế kinh doanh hay kinh doanh có điều kiện, theo quyđịnh chi tiết tại 3nghị định số 59/2006/NĐ-CP ngày 12/06/2006 Nếunhư hàng hóa hạn chế kinh doanh thì bắt buộc phải đáp ứng đầy đủđiều kiện mới được phép buôn bán thương mại Đối tượng của hợpđồng ở đây được quy định chung cho tất cả các loại hình doanhnghiệp tham gia kinh doanh thương mại không loại trừ đối vớidoanh nghiệp nước ngoài hay doanh nghiệp tư nhân, nhà nước
Nội dung và hình thức của hợp đồng:
3 Nghị định số 59/2006/NĐ-CP ban hành ngày 12/06/2006,quy định chi tiết luật thương mại về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều
Trang 19Theo điều 402 BLDS năm 2005, nội dung của hợp đồng dân sự
là điều khoản mà các bên tham giao kết hợp đồng thỏa thuận vớinhau trên cơ sở bình đẳng tự nguyện, thống nhất trong thương lượng
để đảm bảo nội dung hợp pháp, rõ ràng và cụ thể Trong đó, cácđiều khoản bắt buộc phải thể hiện trong hợp đồng: xác định quyền
và nghĩa vụ của các bên, cơ sở chủ yếu để tạo lập hợp đồng bêncạnh đó sẽ có những điều khoản theo sự thỏa thuận giữa các bên đểđảm bảo quyền lợi, ràng buộc hay làm rõ ý muốn của các bên tronggiao kết là cơ sở để giai quyết tranh chấp nếu có nhưng vẫn phảinằm trong khuôn khổ của pháp luật hiện hành
Theo quy định tại khoản 1,khoản 2 điều 401 BLDS năm 2005 vàđiều 24 luật thương mại năm 2005 thì hình thức của hợp đồng đượcthể hiện bằng lời nói, văn bản hay hành vi cụ thể Trong đó hìnhthức giao kết hợp đồng bằng văn bản là đảm bảo nhất Còn hìnhthức giao kết bằng lời nói, hành vi thì phổ biến trong đời sống dân
sự nhưng lại thiếu cơ sở để giải quyết khi có tranh chấp Vì đối vớihình thức giao kết này bất buộc phải có người thứ ba làm chứng thìtòa án mới có cơ sở để giải quyết Nhưng việc người thứ ba làmchứng có thực sự trung thực thì khó có thể xác định
1.2.3 Phân loại hình thức giao kết hợp đồng:
4Hình thức giao kết hợp đồng được phân thành các loại sau:
Giao kết hợp đồng bằng văn bản thể hiện nhiều ưu điểm trong việcbảo đảm tính pháp lý chặt chẽ và có căn cứ rõ ràng khi tranh chấpxảy ra Đối với một số loại hợp đồng nhất định nhà nước có quyđịnh chi tiết bắt buộc phải tuân theo hình thức giao kết hợp đồngbằng văn bản có công chứng và xác nhận của cơ quan công quyền.hình thức giao kết hợp đồng qua fax & email là hình thức giao dịchthông qua thông điệp dữ liệu điện tử và nó có giá trị như hình thứcgiao dịch bằng văn bản, nó được xem như là giấy tờ gốc được sử
4 Điều 24 Luật thương mại năm 2005
Trang 20dụng để tham chiếu hay lưu trữ theo điều 12, điều 13 luật giao dịchđiện tử năm 2005
Giao kết hợp đồng bằng lời nói hoặc hành vi cụ thể, đây chỉ là hìnhthức giao kết khá đơn giản được áp dụng nhiều trong các giao dịchdân sự hằng ngày, mang tính đời sống gần gũi với tất cả các cá thể.Giao dịch này được thực hiện và có thể chấm dứt ngay sau đó
1.3 Hình thức giao kết hợp đồng qua fax & email:
1.3.1 Nguyên tắc giao kết hợp đồng qua fax & email:
1.3.1.1 Tự do giao kết hợp đồng nhưng không trái pháp luật, đạo đức xã
hội(khoản 1 điều 389 BLDS năm 2005):
Theo nguyên tắc này các cá nhân, tổ chức được phép tự do quyếtđịnh trong giao kết hợp đồng: với ai, nội dung và hình thức gì Nóxuất phát từ ý muốn chủ quan của chủ thể tham gia nhằm đảm bảolợi ích của bản thân nhưng trên khuôn khổ pháp luật cho phép,không trái với các quy tắc ứng xử chung của xã hội nhằm hướngđến lợi ích hợp pháp của cá nhân và lợi ích chung của xã hội Tómlại, 5theo quy định tại khoản 1 điều 389 BLDS năm 2005 các chủ thể
tham gia giao kết hợp đồng được “quyền tự do giao kết hợp đồng” Quyền “tự do giao kết hợp đồng” những quyền này được thể hiện
khá rõ ràng “ Tự do giao kết hợp đồng” có nghĩa là chủ thể đượcquyền làm theo ý muốn của bản thân trong việc tự do chọn lựa loạihình hợp đồng ký kết, muốn chỉ định hay hợp tác với những đối tácnào trong ký kết hợp đồng, tự do trong thỏa thuận, thương lượngnội dung của hợp đồng, tự do rút lại hay hủy bỏ hợp đồng… trên cở
sở phù hợp với các quy định của pháp luật
Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác, trung thực và ngay thẳng ( khoản 2 điều 389 BLDS năm 2005):
5 Trang 205, Bình luận khoa học Bộ luật dân sự năm 2005 (tập II) , Phần thứ 3: Nghĩa vụ dân sự và hợp đồng dân sự, Nhà xuất bản chính trị quốc gia- sự thật năm 2013.
Trang 21Các bên tự nguyện, bình đẳng đề ra ý kiến của cá nhân mình nhằmcùng nhau đi đến một thỏa thuận thống nhất bảo đảm quyền và lợiích của các bên khi tham gia hợp đồng 6Nội dung của nguyên tắcbình đẳng khi giao kết hợp đồng thể hiện: Bình đẳng ở mọi phươngdiện, tức là các bên chủ thể tham gia có quyền như nhau trong việcđàm phán, đưa ra ý kiến thảo luận trước khi đi đến một vấn đề nhấtđịnh như bình đẳng trong việc đưa ra điều kiện, nội dung, lợi ích củacác bên để xem xét đánh giá trước khi các bên chấp nhận ký kếthợp đồng chính thức; Nếu xảy ra tranh chấp hay phân chia lợi íchcũng như nghĩa vụ thì các bên cũng phải thực hiện nghĩa vụ vàhưởng quyền lợi như nhau, không có sự phân cấp trong bất cứ một
đề nghị nào làm lệch lạc hay giảm lợi ích của một chủ thể tham gia.Nếu có vi phạm hay những sự việc ngoài ý muốn xảy ra mà gây rathiệt hại cho một bên bất kỳ thì bên còn lại phải chấp hành nghiêmchỉnh hợp đồng đã ký kết và thực hiện bồi thường thiệt hại hay chịutrách nhiệm với việc vi phạm của mình trước đối tác một cáchnghiêm túc Giữa các chủ thể phải có sự thiện chí hợp tác, khônggian lận, lừa dối nhau trong giao kết nhằm mang lại lợi ích tối đatrong quan hệ hợp đồng, đồng thời tạo dựng được mối quan hệ lâudài dựa trên sự tin tưởng tín nhiệm lẫn nhau 7Nguyên tắc thiện chí,hợp tác trong giao kết hợp đồng dân sự không ngoài mục đích bảo
đảm được bản chất pháp lý của hợp đồng là sự thỏa thuận, nó còn
tạo ra sự gắn kết giữa các chủ thể cả về mặt tinh thần lẫn vật chất,điều này giúp cho các đối tác luôn ý thức được trách nhiệm củamình trong chính việc giao kết hợp đồng đó Từ đó, nó sẽ tạo ra mộttác phong công việc chuyên nghiệp hơn, các bên sẽ cùng nỗ lực để
đi đến một quyết định hoàn chỉnh thống nhất cả về ý chí và nguyện
6 Trang 207,208 -Bình luận khoa học Bộ luật dân sự năm 2005 (tập II) , Phần thứ 3: Nghĩa vụ dân sự và hợp đồng dân sự, Nhà xuất bản chính trị quốc gia- sự thật năm 2013.
7 Trang 208- Bình luận khoa học Bộ luật dân sự năm 2005 (tập II) , Phần thứ 3: Nghĩa vụ dân sự và hợp đồng dân sự, Nhà xuất bản chính trị quốc gia- sự thật năm 2013.
Trang 22vọng Khi thiện chí thì nghĩa là các chủ thể tham gia luôn mang tinhthần tự nguyện vui vẻ trong giao kết không có bất cứ sự đe dọa haybắt buộc nào xảy ra Khi một giao kết hợp đồng mà thể hiện sựkhông trung thực và gian dối nhằm mục đích trục lợi riêng cho bảnthân thì hợp đồng đó bị vi phạm nguyên tắc của hợp đồng và sẽ bịmất hiệu lực tại thời điểm giao kết Hoặc một trong các bên thamgia giao kết hợp đồng bị đe dọa hay cưỡng ép vì lý do nào đó cũngdẫn đến việc không tự nguyện trong giao kết hợp đồng Giao kếthợp đồng bị vô hiệu.
1.3.2 Phương thức giao kết hợp đồng:
1.3.2.1 Ký hợp đồng bằng phương thức trực tiếp:
Phương thức trực tiếp là cách thức truyền thống trong giao kết hợpđồng Theo đó, các bên sẽ có người đại diện có thẩm quyền trực tiếpgặp mặt, thỏa thuận thống nhất với nhau về nội dung của hợp đồng
Nó được công nhận, xác lập bằng văn bản hoàn chỉnh trên cở sởthống nhất về nội dung và hình thức, các bên cùng ký tên đóng dấuvào hợp đồng Hiệu lực pháp lý được xác lập và phát sinh tại thờiđiểm ký kết nếu pháp luật không có quy định khác
Theo phương thức ký kết hợp đồng này thì việc giao kết thực sựđược bảo đảm cả về mặt chất lẫn mặt lượng của hợp đồng Khi cácbên đối mặt với nhau để cùng đi đến một quyết định thì các chủ thể
có thể xem xét được phản ứng và cách giải quyết của bên đối tácngay tại thời điểm đàm phán nhưng với cách thức này sẽ không thểhiện sự tiện lời và linh hoạt trong giao kết
1.3.2.2 Ký hợp đồng bằng phương thức gián tiếp:
Các bên không trực tiếp gặp mặt nhau để thương lượng mà chỉ traođổi qua các đơn chào hàng, fax, thông điệp dữ liệu điện tử và trong
đó thể hiện rõ nội dung công việc cần giao dịch Đầu tiên, các đơnchào hàng được xem như là một đề nghị giao kết hợp đồng phù hợpvới yêu cầu của bên được đề nghị Khi bên nhận chào hàng chấp
Trang 23nhận đơn chào hàng này thì lúc đó đơn chào hàng được xem như làmột giao kết hợp đồng hợp lệ trong thời hạn nhất định Đơn chàohàng sẽ hết hiệu lực khi nó quá thời gian quy định hoặc bị từ chốihoặc là phát sinh từ những lý do khách quan đối với bên chào hàng.Nếu đơn chào hàng được rút lại, thay đổi, hủy bỏ ngay sau khi gởi
đề nghị chào hàng và bên được đề nghị nhận được thông tin đó thìmới được xem là mất hiệu lực trong trường hợp nếu bên được đềnghị chấp nhận yêu cầu chào hàng nhưng phản hồi cho bên đề nghịsau thời gian quy định thì mặc nhiên chấp nhận đề nghị đó cũng mấthiệu lực điều này có quy định rõ trong điều 392 đến 395 Bộ luậtdân sự năm 2005: thay đổi, rút lại ,hủy ,chấm dứt hay sửa đổi đềnghị giao kết hợp đồng
1.3.32Hiệu lực của hợp đồng:
Căn cứ theo điều 122 BLDS năm 2005, có quy định rõ điều kiện cóhiệu lực của một giao dịch dân sự nói chung Theo điều 391 BLDS năm
2005 cũng có quy định thời điểm đề nghị giao kết hợp đồng có hiệu lực
do bên đề nghị ấn định; Bên được đề nghị nhận được đề nghị giao kếthay đề nghị được chuyển đến nơi cư trú, trụ sở của cá nhân, pháp nhân;Đưa vào hệ thống thông tin chính thức hoặc bên được đề nghị biết đượcqua phương tiện khác Cụ thể, hiệu lực của hợp đồng được xác lập vàphát sinh kể từ thời điểm các bên đặt bút ký kết vào hợp đồng theophương thức ký kết trực tiếp hoặc kể từ thời điểm đồng ý đơn chàohàng theo phương thức gián tiếp trên cở sở thỏa thuận giữa các bên nếupháp luật không có quy định khác
1.4 Hậu quả pháp lý đối với hình thức giao kết hợp đồng qua
fax & email:
Giao kết hợp đồng thì luôn đi kèm theo là những rủi ro Khi những rủi
ro này xảy ra thì sẽ làm phát sinh những hậu quả pháp lý gây ảnhhưởng trực tiếp tới giao kết này Vậy rủi ro là gì? Rủi ro là một kháiniệm khá rộng và thể hiện khác nhau trên các lĩnh vực khác nhau Nó
Trang 24chính là những sự cố bất ngờ, ngẫu nhiên xảy ra gây thiệt hại đến lợiích của một chủ thể nào đó nói chung.
Theo ý kiến của tác giả rủi ro pháp lý là những biến cố đã được lườngtrước hoặc không lường trước được tác động trực tiếp tới quyền vànghĩa vụ của các bên, gây thiệt hại về tài sản, lợi ích đối với chủ thểtham gia trên cơ sở quy định của pháp luật hiện hành
8Bên cạnh đó cũng có những định nghĩa khác về rủi ro pháp lý ví dụnhư:”Rủi ro pháp lý là những sự kiện khách quan” Yếu tố khách quan
ở đây cũng được hiểu là sự hạn chế của các quy định của pháp luật Sựbất ngờ đôi khi cũng mang đến những ưu điểm nhất định nhưng đôi khi
đó lại là mối hiểm họa trong kinh doanh Kinh doanh thương mại là sựđánh cược trong một canh bạc và những yếu tố bên trong và bên ngoài
sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới yếu tố thành công hay thất bại trong kinhdoanh Điều đó đồng nghĩa với việc hoặc là doanh nghiệp sẽ thu đượcnhững lợi ích đáng kế hoặc là sẽ gánh chịu những thiệt hại nặng nề màkhó có thể lường trước được
Theo điều 122 BLDS năm 2005 có quy định rõ điều kiện để một giaodịch dân sự có hiệu lực: từ chủ thể tham gia, mục đích, nội dung đếnhình thức của hợp đồng đều có ảnh hưởng quyết định đến việc một hợpđồng có giá trị pháp lý hoặc không
Đây là nguyên nhân dẫn đến rủi ro trong giao kết hợp đồng qua fax vàemail Khi một trong những điều kiện này bị vi phạm thì đương nhiênhiệu lực của hợp đồng coi như bị mất và dẫn đến giao kết hợp đồng bị
vô hiệu
Theo điểm a khoản 1 điều 122 BLDS năm 2005 Chủ thể tham gia hợp
đồng phải có năng lực hành vi dân sự Nếu người tham gia là ngườikhông đảm bảo tư cách trong giao kết hợp đồng như chưa thành niên,mất hay hạn chế năng lực hành vi dân sự, người không có thẩm quyền,người không kiểm soát được hành vi của bản thân… thì coi như giao
8 http://lfb.vn/luat-su-rieng/198-cac-loai-rui-ro-phap-ly-thuong-gap.html ngày truy cập 30/08/2015
Trang 25dịch đó bị vô hiệu theo điều 130 BLDS năm 2005 Hoặc chủ thể có
hành vi Gian dối, giả tạo , Cưỡng ép, đe dọa khi giao kết hợp đồng làm
mất tính tự nguyện, vi phạm nguyên tắc cơ bản trong giao kết hợp đồngthì đương nhiên giao kết đó cũng bị mất hiệu lực theo điều 129, điều
132 BLDS năm 2005 Sự nhầm lẫn trong giao kết hợp đồng do chủquan của chủ thể là không nhận thức được vấn đề hoặc là nhận thứcmột cách mơ hồ, chẫm trễ trong cách giải quyết thì theo điều 131BLDS năm 2005 ,giao kết hợp đồng đó sẽ vô hiệu; Mặt khác, nó có thể
là do chủ thể có tình kéo dài hay làm ẩn đi những sự việc nhằm lừa dốicho bên đối tác
Quy định hướng dẫn đối với hình thức giao kết hợp đồng chưa thực sự đầy đủ và rõ ràng gây ra nhầm lẫn hay hiểu mập mờ dẫn đến các bên
hiểu theo những hướng khác nhau Ví dụ việc giao kết hợp đồng chỉ gởiqua một thư điện tử và tất cả các thông tin đều thể hiện bằng nội dungtrên thư đó Nhưng người gởi đã gửi đi, người nhận vẫn chưa nhậnđược vậy thời điểm phát sinh hiệu lực của giao kết đó là tại thời điểmngười gởi đã gởi email hay là thời điểm người nhận đọc nội dung email
đó, sự mập mờ đó tạo ra sự mơ hồ trong cách nhìn nhận của chủ thểtham gia Hơn nữa, nó ảnh hưởng đến hình thức và nội dung của giaokết, không đảm bảo làm cho giao kết hợp đồng bị mất hiệu lực
Tất cả những nguyên nhân trên dẫn đến một hậu quả duy nhất là hợpđồng bị mất hiệu lực, tức là vô hiệu một phần hoặc toàn bộ
Hậu quả pháp lý đối với giao kết hợp đồng qua fax và email chính làhợp đồng không có hiệu lực hay nói cách khác là hợp đồng bị vô hiệu
do trái pháp luật hoặc không đủ điều kiện cần thiết để hợp đồng có hiệulực Giao kết hợp đồng qua fax & email bị vô hiệu thì được điều chỉnhbởi các quy định tại điều 127 đến điều 138 của bộ luật dân sự năm
2005 và nó không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụcủa các bên tham gia giao kết hợp đồng
Theo điều 128 BLDS 2005, nếu giao kết hợp đồng vi phạm điều cấmcủa hợp đồng , trái đạo đức xã hội thì giao kết đó sẽ bị vô hiệu chẳng
Trang 26hạn như: hợp đồng mua bán hàng cấm( ma túy, chất gây nghiện), buônbán phụ nữ, trẻ em, buôn bán nội tạng, nó trái hoàn toàn với thuầnphong mỹ tục, gây ảnh hưởng đến cách cư xử, đạo đức của con ngườinên sẽ mặc nhiên bị vô hiệu.
Theo điều 129, điều 131 BLDS 2005, giao dịch dân sự nói chung vàgiao kết hợp đồng nói riêng sẽ bị mất hiệu lực nếu có dấu hiệu giả tạo,nhầm lẫn Ví dụ, bên đề nghị gởi một đề nghị giao kết hợp đồng vớibên A, trong giấy đề nghị có nêu rõ công ty A, nhưng trong quá trìnhthao tác và gửi thư điện tử đã có sai xót là gởi nhầm, nên bên B nhậnđược đề nghị đó và vẫn nghĩ rằng giao kết này là với bên công ty B, tạo
ra sự nhẫm lẫn không đáng có nên giao kết hợp đồng này là vô hiệu.Một người đứng ra tiến hành đại diện cho một doanh nghiệp để ký kếthợp đồng với đối tác Nhưng trên thực tế người đại diện đó chưa đủtuổi thành niên hay bị mất năng lực hành vi dân sự thì giao kết đã ký sẽkhông có hiệu lực nữa căn cứ theo điều 130 BLDS 2005 Hoặc khi bên
đề nghị gởi thư chào hàng cho bên được đề nghị và bên được đề nghịkhông có đủ điều kiện để đáp ứng nhưng vẫn chấp nhận giao kết và yêucầu bên đề nghị chuyển tiền đặt cọc 30% trước khi bên đề nghị yêu cầugiao hàng thì phát hiện ra bên được đề nghị cố tình lừa dối mình nhằmkéo dài thời gian tìm kiếm nguồn hàng phù hợp Vì thế giao kết này bị
vô hiệu theo điều 132 BLDS 2005
Nếu người đứng ra tiến hành giao kết với một bên nào đó mà đangtrong tình trạng không kiểm soát được hành vi và nhận thức của mìnhthì giao kết đó cũng bị vô hiệu Ví dụ, anh A gởi đơn đề nghị cho anh Bqua Fax nhưng anh B đang trong tình trạng không tỉnh táo do dùng quánhiều chất kích thích nhưng vẫn trả lời lại anh A là đồng ý thực hiệngiao kết đó Do thực hiện qua hình thức truyền tải dự liệu điện tử nênbên anh A hoàn toàn không biết việc anh B đang trong tình trạng sayxỉn Sau đó anh B không nhớ gì đến vấn đề đã thỏa thuận với anh A,bên công ty của B có quyền yêu cầu xem xét vấn đề này và xem như
Trang 27giao kết, thỏa thuận đó bị vô hiệu theo quy định tại điều 133 BLDS2005.
Đối với việc giao kết bị mất hiệu lực do vi phạm quy tắc về hình thứccủa hợp đồng thì hiếm khi xảy ra trong việc giao kết qua email & Fax,
vì thực tế loại giao kết qua phương tiện giao dịch điện tử quy trình vàthủ tục cũng đơn giản hơn nhiều so với phương pháp truyền thống nênvấn đề về hình thức của hợp đồng cũng sẽ không nằm trong khuôn mẫucủa nhà nước yêu cầu phải công chứng, hay theo mẫu nhất định theoquy định của pháp luật
1.4.1 Hợp đồng bị vô hiệu một phần:
Theo điều 135 BLDS năm 2005, một phần của giao dịch bị vô hiệunhưng không ảnh hưởng đến hiệu lực của phần còn lại của giao dịch.Khi công ty A gởi cho công ty B một bảng yêu cầu chào hàng và cóquy định thời hạn phải trả lời chấp nhận đề nghị Trong đó có hai phần:phần một phải trả lời chấp nhận trong ngày và phần hai có thể trả lờichậm hơn sau đó một ngày Và đến hết ngày hôm đó, bên B vẫn khôngphản hồi gì cho bên A Ngày hôm sau, bên B đã gởi đề nghị chấp nhậncho bên A Và lúc này chấp nhận đề nghị này chỉ có hiệu lực một phần-phần hai trong bản đề nghị giao kết ban đầu của bên A gởi cho bên B.Hay bên A giao kết với bên B mua bán 100 đôi giày bảo hộ yêu cầugiao hàng tại công ty A chi nhánh tại Hồ Chí Minh nhưng do khôngxem xét kỹ hợp đồng nên bên B đã giao ra chi nhánh khác của công ty
A tại Vũng Tàu Do đó, hợp đồng này bị vô hiệu một phần và chi phíphát sinh này bên B phải chịu hoàn toàn không được yêu cầu chi trảthêm từ công ty A, các phần khác như chất lượng hàng hóa, số lượnghàng hóa vẫn có hiệu lực trong trường hợp này Công ty B vẫn phảithực hiện là giao hàng đầy đủ cho công ty A tại chi nhánh Hồ Chí Minhnhư giao kết ban đầu
1.4.2 Hợp đồng bị vô hiệu toàn phần
Trang 28Là toàn bộ hợp động bị mất hiệu lực do vi phạm điều cấm của phápluật , trái đạo đức xã hội; Do giả tạo, do nhầm lẫn, người chưa đủ thànhniên, hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự khi hợp đồng chính bị
vô hiệu thì chấm dứt hợp đồng phụ theo khoản 2 điều 410 BLDS 2005,nghĩa là khi một đồng mua bán ký kết giữa hai bên doanh nghiệp vớinhau nếu có phát sinh một vấn đền nào đó dẫn đến sự không đồngthuận về mặt nội dung cũng như ý chí thống nhất thì các bên có thể hủy
bỏ hợp đồng đó nếu có hợp đồng phụ (là bản tóm tắt những điều khoản
và có sự đồng ý của hai bên) thì lúc này hợp đồng phụ cũng bị vô hiệu.Vậy điều này có nghĩa là hợp đồng chính bị mất hiệu lực thì hợp đồngphụ cũng bị mất hiệu lực nhưng hợp đồng phụ mất hiệu lực không cónghĩa là hợp đồng chính cũng bị vô hiệu.Vì thế chúng ta cần phải xemxét từng trường hợp cụ thể để biết được hiệu lực của hợp đồng là vôhiệu hay có hiệu lực và thỏa thuận của các bên đề cập trong hợp đồng
là gì để từ đó làm căn cứ cho chấp dứt hay giữ lại giao kết đó Tòa án
có thẩm quyền tuyên bố một hợp đồng vô hiệu và trách nhiệm bồithường thiệt hại sẽ do bên có lỗi chịu trách nhiệm Đây là trường hợpthường xuyên xảy ra trong giao kết hợp đồng nói chung, khi bên đềnghị gởi đề nghị giao kết cho bên được đề nghị nhưng đề nghị đókhông được chấp nhận hoặc vi phạm những điều ở trên thì nó sẽ bị mấthiệu lực toàn phần Nếu các bên muốn tiếp tục đề nghị giao kết thì sẽphải soạn thảo một đề nghị giao kết mới hợp lệ Do đó, khi hợp đồng
vô hiệu thì không làm phát sinh hiệu lực giữa các bên, hợp đồng không
có giá trị tại thời điểm giao kết Các bên tham gia quay lại điểm khởiđộng ban đầu để thực hiện một giao kết hợp đồng mới hoàn toàn vàphải hoàn trả lại những khoản tiền đặt cọc hay hiện vật đã nhận của bênđối tác, nếu không có thỏa thuận khác theo pháp luật
Trang 29CHƯƠNG 2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁP LÝ PHÁT SINH KHI GIAO KẾT HỢP ĐỒNG QUA FAX & EMAIL TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ MÁY SỬA CHỮA VÀ ĐÓNG TÀU SÀI GÒN
2.1 Tổng quan về thực trạng giao kết hợp đồng tại công ty
TNHH nhà máy sửa chữa và đóng tàu Sài Gòn:
2.2.1 Giao đoạn năm 1995- 2004:
Vào tháng 5 năm 1995, khi công ty được Ủy ban Thành phố cấpphép trở thành công ty 100% vốn nước ngoài Điều đó đánh dấu mộtbước ngoặc mới trong sự thành lập và phát triển của công ty Giaođoạn này, công ty chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực đóng tàu giànkhoan và các loại tàu dầu theo đơn đặt hàng Lúc này khái niệm hợpđồng thương mại còn khá mơ hồ, hầu như tất cả các giao kết hợpđồng đều dựa trên cơ sở pháp luật pháp lệnh hợp đồng kinh tế đượcHội đồng nhà nước thông qua ngày 25/09/1989 có hiệu lực từ ngày29/09/2989 và luật thương mại được quốc hội thông qua ngày10/05/1997, có hiệu lực từ ngày 01/01/1998 Đối tượng của hợpđồng chủ yếu là mặt hàng kỹ thuật dùng cho sản xuất tàu biển vàcác dịch vụ lắp đặt, gia công, chế tạo khác được thực hiện bởi thầuphụ
Công ty mới thành lập đang trên đà tạo tiền đề cho sự phát triển lâudài nên quy mô còn nhỏ, số lượng công nhân viên cũng hạn chế Giátrị của các hợp đồng khá lớn nên để hạn chế rủi ro trong thươngmại, ban quản trị công ty đã yêu cầu tất cả các hợp đồng phải được
ký kết theo phương pháp trực tiếp Các bên tham gia phải sắp xếpthời gian để cùng thảo luận và đưa ra ý kiến chung nhất trước khiđặt bút ký một bản hợp đồng hoàn chỉnh, có đóng dấu của các bên
và sao lưu thành hai bản cho việc lưu trữ Dù rằng theo phươngpháp này tiêu tốn khá nhiều thời gian và kinh phí Bên cạnh đó,
Trang 30trong giai đoạn này, pháp luật Việt Nam có sự tách biệt giữa hợpđồng kinh tế với hợp đồng dân sự nên nó tồn tại hai hệ thống phápluật tách biệt nhau cùng điều chỉnh quan hệ hợp đồng Bộ luật dân
sự năm 1995 điều chỉnh pháp luật hợp đồng dân sự, pháp lệnh hợpđồng kinh tế năm 1989 điều chỉnh pháp luật hợp đồng kinh tế.Chính bởi sự trùng lặp và chồng chéo lên nhau nên chúng không hỗtrợ nhau trong việc giải quyết vấn đề về hợp đồng Dựa trên thống
kê về doanh thu của doanh nghiệp thì cho thấy được thực sự tronggiai đoạn này doanh nghiệp chỉ hoạt động ở mức quy mô vừa Cả về
số lượng công nhân viên lẫn số lượng hợp đồng mua bán nên khôngtránh khỏi sự dè dặt trong áp dụng hình thức giao kết mới
Kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Nhà máy Sửa chữa và Đóng tàu Sài Gòn
Đơn vị tính: Triệu USD
TT mục
Năm
So sánh 2003/2002 (%)
2.2.2 Giai đoạn năm 2005- 2015:
Trang 31Năm 2005, Sài Gòn Shipyard chính thức trở thành chi nhánh của tậpđoàn Ezra- Singapore, để bắt kịp sự phát triển của thị trường cùngvới số lượng hợp đồng ngày một tăng lên, quy mô công ty được mởrộng, do đó ban quản trị đã quyết định thử thách với phương phápgiao kết hợp đồng mới: phương pháp gián tiếp- giao kết hợp đồngqua fax và email Cùng với thời gian này, pháp luật Việt Nam cũng
có những sự chuyển biến lớn: Bộ luật dân sự năm 2005 và luậtthương mại năm 2005 đã được áp dụng thay thế cho Bộ luật dân sựnăm 1995, pháp lệnh hợp đồng kinh tế năm 1989 và luật thương mạinăm 1997 nên trong khái niệm về hợp đồng thương mại cũng cónhững sự chuyển biến tích cực Thủ tục giao kết hợp đồng cũngđược quy định cụ thể và minh bạch, điều kiện về nội dung và hìnhthức trong giao kết hợp đồng khá rõ ràng, bộ luật dân sự cũng đãđược sửa đổi và bổ sung theo hướng thừa nhận các thông tin đượccác bên gởi cho nhau qua đường điện tín( Fax, telex) hay thư điệntử( email) Chính vì sự chặt chẽ trong quy định của pháp luật nêntạo niềm tin cho công ty khi dám thử thách với phương thức giaokết hợp đồng qua fax & email Vì bản thân doanh nghiệp hiểu rằng,pháp luật Việt Nam vẫn có đủ căn cứ để xác định quyền và nghĩa
vụ, trách nhiệm pháp lý của các bên khi có tranh chấp xảy ra tronggiao kết Gần 60% các hợp đồng thương mại của công ty được giaokết thông qua hình thức Fax & email Các hợp đồng với các công tynước ngoài, do điều kiện địa lý không gian và thời gian nên ưu tiêncho việc xác lập giao kết bằng hình thức này Bên cạnh đó, các công
ty trong nước cũng vẫn áp dụng hình thức này dựa trên sự tin tưởng
và tiền đề đã được tạo lập trước đó Khi quy mô công ty mở rộnghơn thì đồng nghĩa với việc tất cả các hoạt động khác cũng sẽ pháttriển theo để kịp tiến độ vươn lên đó Dựa vào kết quả kinh doanhcủa công ty năm 2012, năm 2013 và 2014, chúng ta dễ dàng thấyđược có sự chuyển mình rõ rệt trong bước phát triển kinh doanh củadoanh nghiệp
Trang 32Kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Nhà máy
Sửa chữa và Đóng tàu Sài Gòn
Đơn vị tính: Triệu USD
So sánh 2014/2013 (%)
(Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH Nhà máy Sửa chữa và Đóng tàu Sài Gòn)
Với sự phát triển mạnh mẽ đặc biệt trong việc tăng cường nhập khẩuhàng hóa từ nước ngoài về để phục vụ cho sản xuất Minh chứng làkim ngạch nhập khẩu của công ty tăng lên đáng kể trong năm 2013.Chính vì lý do đó khối lượng đơn yêu cầu đặt hàng, mua hàng cũngtăng lên Vì vậy, nó đã tạo sự “ quá tải” trong việc sử dụng phươngpháp giao kết hợp đồng truyền thống Hơn nữa, năm 2005 Luậtgiao dịch điện tử đã được ban hành và có hiệu lực vào ngày01/01/2006 cũng góp phần tạo dựng lòng tin cũng như cơ sở pháp lýcho giao dịch theo phương thức hợp đồng gián tiếp: qua fax &email Doanh nghiệp thấy được vẫn có cơ sở để bảo vệ được lợi íchkhi có bất cứ tranh chấp hay thiệt hại nào xảy ra Những điều đócũng là lý do mà hình thức giao kết hợp đồng qua fax và email đãđược sử dụng nhiều hơn trong hoạt động của công ty Tiêu biểu theokim ngạch nhập khẩu của công ty thì thể hiện khá rõ số lượng hàng
Trang 33hóa nhập khẩu và hàng hóa mua trong nước có sự tăng lên Năm
2013 nhập khẩu hàng hóa chiếm ưu thế, năm 2014 việc nhập khẩuđược hạn chế bớt và đẩy mạnh việc mua hàng hóa trong nước
Kim ngạch nhập khẩu của Công ty giai đoạn 2012 - 2014
Tóm lại, qua các giai đoạn khác nhau công ty đã có sự chuyển mình
để phù hợp với pháp luật và sự phát triển của thị trường Áp dụngnhững hình thức giao kết hợp đồng khác nhau nhưng mục đích cuốicùng là mang lại lợi nhuận cao, tối ưu nhất nhưng vẫn đảm bảo trên
cơ sở pháp luật hiện hành
2.2 Một số trường hợp về thực tiễn giao kết và hậu quả pháp
lý phát sinh tại đơn vị:
2.2.1 Sự việc 1:Giao kết hợp đồng qua fax 9
Vào lúc 8:00 Sáng ngày 20/10/2009, Công ty TNHH nhà máy sửachữa và đóng tàu Sài Gòn gởi yêu cầu đề nghị giao kết hợp đồng
9 Phụ lục 3:đề nghị giao kết hợp đồng giữa công ty Công ty TNHH nhà máy sữa chửa và đóng tàu Sài Gòn và công ty TNHH TM KT Hằng Việt.
Trang 34qua fax tới công ty TNHH TM KT Hằng Việt đề nghị bên công tyHằng Việt xem xét chào giá và cung cấp một số co nối ống như chitiết kèm theo Đồng thời yêu cầu phải trả lời trước 15:00 giờ chiềucùng ngày, bên công ty Hằng Việt phải trả lời chấp nhận đề nghịgiao kết này hoặc không Trong thời gian chờ bên được đề nghị trảlời, do tiến độ sản xuất, lắp đặt cần phải có gấp trong ngày nên một
bộ phận khác đã trực tiếp giao kết hợp đồng với công ty khác( Công
ty TNHH Hùng Cường) nhưng lại không thông báo cho bên phòngcung ứng vật tư để cập nhật tình hình Sau đó, công ty TNHH HùngCường cũng đã giao hàng vào 15:00 giờ chiều ngày hôm đó
Sau khi nhận được thông báo yêu cầu rút lại đề nghị giao kết hợpđồng với công ty Hằng Việt, thì một biên bản đề nghị rút lại giao kếthợp đồng10 đã được gởi ngay cho bên Hằng Việt lúc 14:59 chiềungày 20/10/2009, nhưng đồng thời vào lúc fax vừa được gởi đi thìthông báo chấp nhận đề nghị của Hằng Việt cũng được gởiđến(15:01 phút) Do sự chênh lệch về giờ đồng hồ giữa hai bên nênbên đề nghị đã xác định rằng trả lời chấp nhận của bên Hằng Việt làkhông có hiệu lực và cũng nêu rõ rằng yêu cầu hủy đề nghị giao kếtđược gởi đi trước thời điểm nhận được thông báo chấp nhận nêncông ty hoàn toàn không có lỗi trong vấn đề này Nhưng bên HằngViệt đã không đồng ý với những luận điểm của bên đề nghị, họ cũngđưa ra những bằng chứng để xác định rằng thông báo chấp nhận đãđược gởi đi lúc 14:57 phút cùng ngày và nhận thông báo hủy bỏgiao kết sau thời điểm gửi thông báo chấp nhận Vì thế yêu cầu bên
đề nghị phải bồi thường thiệt hại khi họ đã đặt hàng từ một công tykhác và đã đặt cọc 30% giá trị hợp đồng cho bên nhà máy sản xuất
Cả hai bên công ty cũng đã có những tranh luận khá lâu về vấn đềnày để xác định lỗi do bên nào gây ra nhưng thực tế lại khó có thểxác định được bên nào sẽ phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trongtrường hợp này
10 Phụ lục 3: rút lại đề nghị giao kết hợp đồng giữa công ty TNHH nhà máy sửa chữa và đóng tàu Sài Gòn và Công ty TNHH TM KT Hằng Việt.
Trang 35Bên quản lý không muốn sự việc trở nên rắc rối nên đã cố gắng làmviệc lại với Hằng Việt và đã đưa ra giải pháp để thỏa thuận nhằmtránh dẫn đến những tranh chấp hợp đồng giữa hai bên và hạn chếviệc phải nhờ đến tòa án để giải quyết Bên đóng tàu Sài Gòn đã cóđược một thỏa thuận mới với Hằng Việt là đồng ý gởi một đề nghịgiao kết hợp đồng mới và chấp nhận bồi thường phần tiền thiệt hạiphát sinh do bên Hằng Việt đã đặt cọc trước 30% giá trị hợp đồng
2.2.2 11 Sự việc 2:Giao kết hợp đồng qua email
Ngày 03/09/2013, Công ty TNHH Nhà máy sửa chữa và đóng tàuSài Gòn có gởi một đề nghị giao kết hợp đồng với công ty cổ phầnsản xuất thương mại Lý Bảo Minh qua email Đồng thời, giao kếtcũng thể hiện rằng nếu bên được đề nghị im lặng thì được xem như
là chấp nhận giao kết hợp đồng Trước đó, vào ngày 02/09/2013,anh Hùng- nhân viên của bên đề nghị đã có cuộc điện thoại thôngbáo và trao đổi sơ qua về vấn đề giao kết hợp đồng này với anhThoại- công ty Lý Bảo Minh Đến hết ngày 04/09/2013, bên đề nghịvẫn không thấy phản hồi của bên Lý Bảo Minh nên đã mặc nhiênkhẳng định rằng Lý Bảo Minh đồng ý với giao kết này Theo nhưgiao kết, bên Lý Bảo Minh phải giao hàng trong vòng 10 ngày kể từngày chấp nhận đề nghị giao kết
Đến hết ngày 13/09/2013, bên Đóng Tàu Sài Gòn vẫn không thấybên Lý Bảo Minh giao hàng nên đã gởi lại email đề nghị bên LýBảo Minh giải thích rõ vấn đề và bồi thường thiệt hại
Ngày sau đó, anh Hùng nhận được thông báo của Lý Bảo Minhkhông chịu trách nhiệm về vấn đề này, vì trên thực tế Lý Bảo Minhchưa hề nhận bất cứ một đề nghị giao kết hợp đồng nào từ bên anhHùng vào ngày 03/09/2013 và cũng đã không gọi điện thoại lại choanh Hùng vì cho rằng bên Đóng tàu Sài Gòn đã ký kết với một bên
11 Phụ lục 3: Giao kết hợp đồng giữa công ty TNHH nhà máy sửa chữa và đóng tàu Sài Gòn và Công ty CP SXTM Lý Bảo Minh.