CHƯƠNG 1 4 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ CĂN CỨ PHÁP LÝ VỀ HỢP ĐỒNG CUNG CẤP VÀ LẮP ĐẶT THANG MÁY 4 1.1 Cơ sở lý luận 4 1.1.1 Khái niệm 4 1.1.2 Đặc điểm của hợp đồng cung cấp và lắp đặt thang máy 4 1.1.3 Sự khác nhau giữa hợp đồng cung cấp và lắp đặt thang máy với các loại hợp đồng khác 6 1.2 Cơ sở pháp lý 8 1.2.1 Lược sử hình thành và phát triển của chế định pháp lý về hợp đồng tại Việt Nam 8 1.2.2 Khung văn bản pháp lý điều chỉnh hợp đồng cung cấp và lắp đặt thang máy 13 1.2.3 Các quy định của pháp luật liên quan đến hợp đồng cung cấp và lắp đặt thang máy 14 CHƯƠNG 2 19 MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁP LÝ TRONG HỢP ĐỒNG CUNG CẤP VÀ LẮP ĐẶT THANG MÁY CỦA CÔNG TY THANG MÁY THÁI DƯƠNG 19 2.1 Tổng quan về hoạt động cung cấp và lắp đặt thang máy tại công ty Thang Máy Thái Dương 19 2.1.1 Về hoạt động cung cấp và lắp đặt thang máy tại công ty Thang Máy Thái Dương 19 2.1.2 Quá trình ký kết hợp đồng 21 2.2 Một số vấn đề pháp lý trong hợp đồng cung cấp và lắp đặt thang máy của công ty Thang Máy Thái Dương 22 2.1.1 Thời điểm chuyển giao quyền sỡ hữu, chuyển giao rủi ro 22 2.1.2 Quy định về bảo hành, bảo trì thang máy định kỳ 25 2.1.3 Quy định về thanh toán hợp đồng 30 CHƯƠNG 3 33 MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ HOÀN THIỆN HỢP ĐỒNG CUNG CẤP VÀ LẮP ĐẶT THANG MÁY TẠI CÔNG TY THANG MÁY THÁI DƯƠNG 33 3.1 Nhận xét về hợp đồng cung cấp và lắp đặt thang máy của công ty Thang Máy Thái Dương 33 3.1.1 Ưu điểm 33 3.1.2 Bất cập 34 3.2 Đề xuất các giải pháp 35 3.2.1 Thành lập bộ phận pháp chế 35 3.2.2 Có quy trình soạn dự thảo hợp đồng 36 3.2.3 Thay đổi, bổ sung một số điều khoản trong hợp đồng 37
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
KHOA LUẬT
NGÔ MỸ BÍCH TRÂM
MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁP LÝ TRONG HỢP ĐỒNG CUNG CẤP VÀ LẮP ĐẶT THANG MÁY CỦA CÔNG TY TNHH THANG MÁY THÁI
DƯƠNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT
CHUYÊN NGÀNH LUẬT KINH DOANH
Trang 2TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2015
Trang 3BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
KHOA LUẬT
NGÔ MỸ BÍCH TRÂM
MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁP LÝ TRONG HỢP ĐỒNG CUNG CẤP VÀ LẮP ĐẶT THANG MÁY CỦA CÔNG TY TNHH THANG MÁY THÁI
DƯƠNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT
Chuyên ngành Luật kinh doanh – Mã số 52380101
Người hướng dẫn khoa học: GVC - ThS Nguyễn
Triều Hoa
Trang 4TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2015
Trang 5LỜI CÁM ƠN
Để hoàn thành khoá luận này, tôi chân thành gửi lời cám ơn đến:
Cô Nguyễn Triều Hoa, Cô Nguyễn Khánh Phương đã tận tình chỉ bảo vàhướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện khoá luận
Ban giám đốc công ty, các anh /chị trong công ty TNHH Thang Máy TháiDương đã giúp tôi hoàn thành khoá luận của mình
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 6LỜI CAM ĐOAN
“Tôi xin cam đoan khóa luận này là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các
số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận là trung thực và chưa từngđược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong khóa luận đã được chỉ rõnguồn gốc”
Tác giả khóa luận
(ký và ghi rõ họ tên người cam đoan)
Trang 7TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA LUẬT
-PHIẾU ĐIỂM CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP Sinh viên thực tập: NGÔ MỸ BÍCH TRÂM MSSV: 33131021608 Lớp: Luật kinh doanh Khóa: 16 Hệ: VB2CQ Đơn vị thực tập: Công ty TNHH Thang Máy Thái Dương Thời gian thực tập: Từ 03/08/2015 đến 18/10/2015 Nhận xétchung: ………
………
………
………
Đánh giá cụ thể (1) Có tinh thần, thái độ, chấp hành tốt kỷ luật đơn vị; đảm bảo thời gian và nội dung thực tập của sinh viên trong thời gian thực tập (tối đa được 5 điểm)……….……… ….………
(2) Viết báo cáo giới thiệu về đơn vị thực tập (đầy đủ và chính xác) (tối đa được 2 điểm) ……… ……
(3) Ghi chép nhật ký thực tập (đầy đủ, cụ thể, rõ ràng, và chính xác) (tối đa được 3 điểm)……… … …
Điểm số tổng cộng (1) + (2) + (3)……….
Điểm chữ:……… ………
Tp.HCM, ngày …… tháng 10 năm 2015
Người nhận xét đánh giá
Trang 8TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA LUẬT
PHIẾU ĐIỂM CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Sinh viên thực tập: NGÔ MỸ BÍCH TRÂM MSSV: 33131021608
Lớp: Luật kinh doanh Khóa: 16 Hệ: VB2CQ
Đơn vị thực tập: Công ty TNHH Thang Máy Thái Dương
Đề tài nghiên cứu:
MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁP LÝ TRONG HỢP ĐỒNG CUNG CẤP VÀ LẮP ĐẶT THANG MÁY CỦA CÔNG TY TNHH THANG MÁY THÁI DƯƠNG
Nhận xétchung:
………
………
………
Đánh giá và chấm điểm quá trình thực tập
(1) Có tinh thần thái độ phù hợp, chấp hành kỷ luật tốt (tối đa 3 điểm) …… (2) Thực hiện tốt yêu cầu của GVHD, nộp KL đúng hạn (tối đa 7 điểm)……
Tổng cộng điểm thực tập cộng (1) + (2)……….
Điểm chữ:……… Kết luận của người hướng dẫn thực tập & viết khóa luận
(Giảng viên hướng dẫn cần ghi rõ việc cho phép hay không cho phép
đưa khóa luận ra khoa chấm điểm)
Trang 9TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA LUẬT
PHIẾU ĐIỂM CỦA NGƯỜI CHẤM THỨ NHẤT Sinh viên thực tập: NGÔ MỸ BÍCH TRÂM MSSV: 33131021608 Lớp: Luật kinh doanh Khóa: 16 Hệ: VB2CQ Đơn vị thực tập: Công ty TNHH Thang Máy Thái Dương Đề tài nghiên cứu: MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁP LÝ TRONG HỢP ĐỒNG CUNG CẤP VÀ LẮP ĐẶT THANG MÁY CỦA CÔNG TY TNHH THANG MÁY THÁI DƯƠNG Nhận xétchung: ………
………
………
Đánh giá cụ thể (1) Điểm quá trình (tối đa 1 điểm)……….
(2) Hình thức khóa luận (tối đa 1 điểm)……….
(3) Nội dung khóa luận - Tính phù hợp, thực tiễn và mới của đề tài (tối đa 1 điểm)…… …
- Phần mở đầu (tối đa 0,5 điểm)………
- Phần 1(tối đa 1,5 điểm)……… ………
- Phần 2 (tối đa 3 điểm)……….…….
- Phần 3 (tối đa 1 điểm)……….………… …….
- Phần kết luận (tối đa 1 điểm)……… ……
Điểm số tổng cộng (1) + (2) + (3)……….
Điểm chữ:……….
Tp.HCM, ngày …… tháng 10 năm 2015
Người chấm thứ nhất
Trang 10TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA LUẬT
PHIẾU ĐIỂM CỦA NGƯỜI CHẤM THỨ NHẤT Sinh viên thực tập: NGÔ MỸ BÍCH TRÂM MSSV: 33131021608 Lớp: Luật kinh doanh Khóa: 16 Hệ: VB2CQ Đơn vị thực tập: Công ty TNHH Thang Máy Thái Dương Đề tài nghiên cứu: MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁP LÝ TRONG HỢP ĐỒNG CUNG CẤP VÀ LẮP ĐẶT THANG MÁY CỦA CÔNG TY TNHH THANG MÁY THÁI DƯƠNG Nhận xétchung: ………
………
………
Đánh giá cụ thể (1) Điểm quá trình (tối đa 1 điểm)……….
(2) Hình thức khóa luận (tối đa 1 điểm)……….
(3) Nội dung khóa luận - Tính phù hợp, thực tiễn và mới của đề tài (tối đa 1 điểm)…… …
- Phần mở đầu (tối đa 0,5 điểm)………
- Phần 1(tối đa 1,5 điểm)……… ………
- Phần 2 (tối đa 3 điểm)……….…….
- Phần 3 (tối đa 1 điểm)……….………… …….
- Phần kết luận (tối đa 1 điểm)……… ……
Điểm số tổng cộng (1) + (2) + (3)……… ….
Điểm chữ:……… ……….
Tp.HCM, ngày …… tháng 10 năm 2015
Người chấm thứ hai
Trang 11MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu: 2
3 Phương pháp và phạm vi nghiên cứu 2
4 Kết cấu đề tài: 2
CHƯƠNG 1 4
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ CĂN CỨ PHÁP LÝ VỀ HỢP ĐỒNG CUNG CẤP VÀ LẮP ĐẶT THANG MÁY 4
1.1 Cơ sở lý luận 4
1.1.1 Khái niệm 4
1.1.2 Đặc điểm của hợp đồng cung cấp và lắp đặt thang máy 4
1.1.3 Sự khác nhau giữa hợp đồng cung cấp và lắp đặt thang máy với các loại hợp đồng khác 6
1.2 Cơ sở pháp lý 8
1.2.1 Lược sử hình thành và phát triển của chế định pháp lý về hợp đồng tại Việt Nam 8
1.2.2 Khung văn bản pháp lý điều chỉnh hợp đồng cung cấp và lắp đặt thang máy 13
1.2.3 Các quy định của pháp luật liên quan đến hợp đồng cung cấp và lắp đặt thang máy 14
CHƯƠNG 2 19
MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁP LÝ TRONG HỢP ĐỒNG CUNG CẤP VÀ LẮP ĐẶT THANG MÁY CỦA CÔNG TY THANG MÁY THÁI DƯƠNG 19
2.1 Tổng quan về hoạt động cung cấp và lắp đặt thang máy tại công ty Thang Máy Thái Dương 19
2.1.1 Về hoạt động cung cấp và lắp đặt thang máy tại công ty Thang Máy Thái Dương 19
2.1.2 Quá trình ký kết hợp đồng 21
2.2 Một số vấn đề pháp lý trong hợp đồng cung cấp và lắp đặt thang máy của công ty Thang Máy Thái Dương 22
2.1.1 Thời điểm chuyển giao quyền sỡ hữu, chuyển giao rủi ro 22
2.1.2 Quy định về bảo hành, bảo trì thang máy định kỳ 25
Trang 122.1.3 Quy định về thanh toán hợp đồng 30
CHƯƠNG 3 33
MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ HOÀN THIỆN HỢP ĐỒNG CUNG CẤP VÀ LẮP ĐẶT THANG MÁY TẠI CÔNG TY THANG MÁY THÁI DƯƠNG .33
3.1 Nhận xét về hợp đồng cung cấp và lắp đặt thang máy của công ty Thang Máy Thái Dương 33
3.1.1 Ưu điểm 33
3.1.2 Bất cập 34
3.2 Đề xuất các giải pháp 35
3.2.1 Thành lập bộ phận pháp chế 35
3.2.2 Có quy trình soạn dự thảo hợp đồng 36
3.2.3 Thay đổi, bổ sung một số điều khoản trong hợp đồng 37
KẾT LUẬN 44
PHỤ LỤC SỐ 1 1
DANH MỤC TÀI LIỆU 8
Trang 13LỜI NÓI ĐẦU
Do đó, nếu các tranh chấp này được dự liệu và đưa ngay vào trong hợpđồng thì khi phát sinh các bên sẽ có cơ chế giải quyết, nhưng nếu ngược lạithì sẽ dẫn tới việc giải quyết kéo dài và gây thiệt hại cho các bên
Chính vì vậy, việc xây dựng hợp đồng chặt chẽ, chi tiết, quy định cụ thểquyền lợi và trách nhiệm của các bên liên quan là hết sức quan trọng và cầnthiết Đây cũng chính là biện pháp chia sẻ rủi ro giúp các bên góp phần giảiquyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng, là động lực đểcác bên thực hiện nghĩa vụ của mình cũng như ràng buộc trách nhiệm lẫnnhau giữa các bên liên quan
Mặc dù đã nghiên cứu kỹ những quy định pháp luật về hợp đồng trướckhi ký hợp đồng chính thức nhưng Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thang máyThái Dương không thể tránh khỏi những sai sót cũng như gặp phải những rủi
ro trong quá trình thực hiện hợp đồng Chính vì vậy, việc tiếp tục nghiên cứu
và đưa ra các giải pháp để hoàn thiện các quy định về điều khoản của hợpđồng rất có ý nghĩa về phương diện lý luận và thực tiễn đối với việc thực hiệnhợp đồng sau này tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thang máy Thái Dương
Và do đó, đề tài: “Một số vấn đề pháp lý về hợp đồng cung cấp và lắp đặt thang máy của Công ty TNHH Thang máy Thái Dương” được chọn
làm đề tài nghiên cứu cho Khoá luận Tốt nghiệp
Trang 142 Mục tiêu nghiên cứu:
Trên cơ sở tìm hiểu các quy định của pháp luật về hợp đồng, phân tíchcác điều khoản trên hợp đồng cung cấp và lắp đặt thang máy của công tyTNHH Thang Máy Thái Dương về thời điểm chuyển giao quyền sở hữu,chuyển giao rủi ro; các điều khoản quy định về bảo hành, bảo trì thang máy;điều khoản về thanh toán Và qua thực tiễn quan sát được trong thời gian thựctập tại công ty, người viết sẽ phân tích các điểm được và chưa được trong hợpđồng cung cấp và lắp đặt thang máy Từ đó đưa ra các nhận xét và các giảipháp nhằm hoàn thiện hơn hợp đồng cung cấp và lắp đặt thang máy của công
ty
3 Phương pháp và phạm vi nghiên cứu
3.1 Phương pháp nghiên cứu
Trong đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu tổng hợp như tìmkiếm, tập hợp, phân tích, nghiên cứu lí luận kết hợp với thực tiễn
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu các quy định của pháp luật liên quan đến hợp đồng cung cấp
và lắp đặt thang máy, những điều khoản trong hợp đồng mẫu của công tyTNHH Thang Máy Thái Dương
Chương 2: Một số vấn đề pháp lý trong hợp đồng cung cấp và lắp đặt
thang máy của công ty Thang Máy Thái Dương
Trang 15Chương 3: Một số giải pháp để hoàn thiện hợp đồng cung cấp và lắp đặt
thang máy tại công ty Thang máy Thái Dương
Phần kết luận:
Trang 16CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ CĂN CỨ PHÁP LÝ VỀ HỢP
ĐỒNG CUNG CẤP VÀ LẮP ĐẶT THANG MÁY
1.1.1 Khái niệm
Mua bán hàng hóa là một hoạt động thương mại, trong đó bên bán cónghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua; bên mua cónghĩa vụ thanh toán cho bên bán và nhận hàng và quyền sở hữu hàng hóa theothỏa thuận 1 Theo đó hoạt động cung cấp và lắp đặt thang máy là một dạngcủa hoạt động mua bán hàng hóa, vì vậy cũng là hoạt động thương mại, bênbán có nghĩa vụ giao thang máy, lắp đặt thang máy tại nơi bên mua yêu cầu,chuyển quyền sở hữu thang máy cho bên mua; và bên mua có nghĩa vụ phảithanh toán tiền cho bên bán
Hợp đồng cung cấp và lắp đặt thang máy là một loại hợp đồng muabán hàng hóa, là loại văn bản có tính chất pháp lý được hình thành trên cơ sởthỏa thuận một cách bình đẳng, tự nguyện giữa các chủ thể nhằm xác lập,thực hiện và chấm dứt một quan hệ trao đổi hàng hóa (thang máy)
Trong đó, hàng hóa thang máy là đối tượng của hợp đồng, nó là sảnphẩm của quá trình lao động, được sản xuất ra nhằm mục đích mua bán, traođổi nhằm thỏa mãn các nhu cầu di chuyển của xã hội
1.1.2 Đặc điểm của hợp đồng cung cấp và lắp đặt thang máy
1.1.2.1 Bản chất của hợp đồng
Hợp đồng cung cấp và lắp đặt thang máy là hợp đồng ưng thuận, cótính đền bù và là hợp đồng song vụ Hợp đồng được giao kết tại thời điểm cácbên thỏa thuận xong các điều khoản cơ bản, thời điểm có hiệu lực của hợpđồng không phụ thuộc vào thời điểm bàn giao thang máy mà phụ thuộc vàothời điểm hợp đồng đã được giao kết hợp pháp Bên bán khi thực hiện nghĩa
vụ bàn giao thang máy cho bên mua thì sẽ nhận từ bên mua một khoản tiền
1 Khoản 8 điều 3 Luật Thương Mại 2005
Trang 17tương đương với giá trị của thang máy theo thỏa thuận, đây là nghĩa vụ củabên mua Mỗi bên trong hợp đồng cung cấp và lắp đặt thang máy đều bị ràngbuộc bởi nghĩa vụ đối với bên kia, trong hợp đồng cung cấp và lắp đặt thangmáy có hai nghĩa vụ chính mang tính chất qua lại và liên quan mật thiết vớinhau đó là bên bán có nghĩa vụ phải bàn giao thang máy cho bên mua và bênmua có nghĩa vụ phải thanh toán tiền cho bên bán
Về bản chất, hợp đồng được tạo ra bởi sự thỏa thuận của các bên, là kếtquả của quá trình thỏa thuận và thống nhất ý chí giữa các bên để làm phátsinh, thay đổi, chấm dứt các quyền và nghĩa vụ đối với nhau Chỉ những thỏathuận được xác lập, thực hiện trên cơ sở thỏa thuận, thống nhất và phù hợpvới ý chí của các bên mới là hợp đồng
Để một thỏa thuận trở thành một hợp đồng thì thỏa thuận này phải cóhiệu lực ràng buộc giữa các bên Chính vì lẽ đó, dấu hiệu thứ hai tạo nên bảnchất của hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên nhằm tạo ra một sự ràngbuộc pháp lý, tức là căn cứ theo những điều luật định, hai bên có thể tự thỏathuận tạo ra những điều khoản mới trong hợp đồng và cùng nhau tuân thủnhưng vẫn trong khuôn khổ pháp luật cho phép
Do đó, sự thỏa thuận và sự tạo ra một ràng buộc pháp lý là hai yếu tố
cơ bản cấu thành bản chất của hợp đồng cung cấp và lắp đặt thang máy
1.1.2.2 Mục đích của hợp đồng
Theo bộ luật dân sự thì mục đích của hợp đồng không được quy định rõràng mà chỉ quy định mục đích của sự thỏa thuận là xác lập, thay đổi hoặcchấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự Điều này phần nào cũng thể hiện vai tròcủa bộ luật dân sự như là một bộ luật gốc, quy định và chi phối tất cả các loạihợp đồng
1.1.2.3 Chủ thể của hợp đồng
Hợp đồng cung cấp và lắp đặt thang máy là một dạng của hợp đồngmua bán hàng hóa, do đó hợp đồng cung cấp và lắp đặt thang máy được thiếtlập giữa các chủ thể chủ yếu là thương nhân như hợp đồng mua bán hàng hóa.Luật thương mại 2005 quy định thương nhân bao gồm các tổ chức kinh tế
Trang 18được thành lập hợp pháp; cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập;thường xuyên và có đăng ký kinh doanh2 Ngoài ra, các tổ chức, cá nhânkhông phải là thương nhân cũng có thể trở thành chủ thể của hợp đồng cungcấp và lắp đặt thang máy Nếu hoạt động của chủ thể trong hợp đồng khôngphải là thương nhân và hoạt động không nhằm mục đích lợi nhuận trong quan
hệ mua bán hàng hóa, và chủ thể này lựa chọn áp dụng Luật thương mại 2005
để điều chỉnh các quan hệ trong hợp đồng thì các bên phải tuân theo Luậtthương mại 2005 theo khoản 3 điều 1 Luật thương mại 2005
1.1.2.4 Đối tượng của hợp đồng
Hàng hóa là đối tượng của hợp đồng mua bán hàng hóa, vì vậy thangmáy là đối tượng của hợp đồng cung cấp và lắp đặt thang máy, đây là loại tàisản được phép lưu thông và không nằm trong danh mục bị cấm lưu thông theoquy định của pháp luật
Hàng hóa bao gồm tất cả các loại động sản, kể cả động sản được hìnhthành trong tương lai và những vật gắn liền với đất đai3 Bộ luật dân sự 2005tại điều 164 và điều 174 có giải thích rõ tài sản và vật bao gồm những gì Bêncạnh đó Bộ luật dân sự 2005 cũng nhấn mạnh tới một loại đối tượng đặc biệt,còn gọi là hàng hóa đặc biệt của hợp đồng mua bán, đó là quyền tài sản Điều
181 Bộ luật dân sự 2005 có quy định quyền tài sản là quyền trị giá được bằngtiền và có thể chuyển giao trong giao dịch dân sự, kể cả quyền sở hữu trí tuệ
1.1.3 Sự khác nhau giữa hợp đồng cung cấp và lắp đặt thang máy với các
kỹ thuật cũng như điều khoản về bảo hành, bảo trì được quy định chi tiết hơn
2 Khoản 1 điều 6 Luật thương mại 2005
3 Khoản 2 điều 3 Luật thương mại 2005
Trang 19và cần phải được tuân thủ nghiêm ngặt hơn các loại hợp đồng mua bán hànghóa khác.
Thang máy là một thiết bị chuyên dùng để vận chuyển người, hàng hoá,vật liệu, theo phương thẳng đứng hoặc nghiêng một góc nhỏ hơn 15 độ sovới phương thẳng đứng theo mét tuyến đã định sẵn Thang máy thường được
sự dụng phục vụ cho việc di chuyển lên xuống trong các khách sạn, tòa nhàvăn phòng, chung cư, bệnh viện, các đài quan sát, tháp truyền hình, trong cácnhà máy, công xưởng, Thang máy có một chu kỳ vận chuyển nhỏ, tần suấtvận chuyển lớn, hoạt động liên tục nhất là trong các trung tâm thương mại,bệnh viện Thang máy không chỉ được sử dụng cho việc vận chuyển mà nócòn là một trong những yếu tố làm tăng mức độ tiện nghi của công trình.Nhiều quốc gia trên thế giới có quy định là đối với các toà nhà cao từ sáu tầngtrở lên đều phải được trang bị thang máy để đảm bảo cho việc đi lại của conngười được thuận tiện, tiết kiệm thời gian và tăng năng suất lao động Đối vớinhững công trình đặc biệt như bệnh viện, nhà máy, khách sạn , nếu số tầngnhỏ hơn sáu nhưng do yêu cầu phục vụ vẫn phải được trang bị thang máy.Với các nhà nhiều tầng có chiều cao lớn thì việc trang bị thang máy là bắtbuộc để việc đi lại trong toà nhà được thuận lợi và dễ dàng hơn
Thang máy là một thiết bị vận chuyển đòi hỏi tính an toàn nghiêm ngặt,
nó liên quan trực tiếp đến tài sản và tính mạng con người 4, do đó yêu cầuchung đối với thang máy khi chế tạo, lắp đặt, vận hành, sử dụng và sửa chữacần phải được tuân thủ một cách nghiêm ngặt về các yêu cầu kỹ thuật an toànđược quy định trong các tiêu chuẩn, quy trình
Để được lắp đặt và sử dụng, thang máy dù sản xuất trong nước haynhập khẩu đều phải đáp ứng đủ các yêu cầu sau Đó là cần phải có đủ hồ sơ
kỹ thuật; hoàn thành các thủ tục về hợp quy, thủ tục nhập khẩu; các bộ phậnchi tiết máy đi kèm phải đồng bộ hoặc chế tạo theo dạng liên kết của nhiềuhãng, nhiều quốc gia thì phải đảm bảo các đặc tính kỹ thuật theo yêu cầu củahãng thang máy đứng tên, đặc biệt cần phải chú ý đến các bộ phận chi tiếtquan trọng như: cáp thép, xích chịu tải, đường ray dẫn hướng cho cabin và đốitrọng, puly dẫn động, dẫn hướng, hệ thống phanh điều khiển, dừng tầng, hệ
4 http://thangmayhitachi.com.vn/index.php/khai-niem-thang-may.html
Trang 20thống hãm an toàn, các cơ cấu khống chế an toàn, tín hiệu bảo vệ, hệ thốngđiều khiển
Tất cả các bộ phận hợp thành của thang máy điện phải có chứng nhận
về chất lượng và nơi chế tạo
1.2.1 Lược sử hình thành và phát triển của chế định pháp lý về hợp đồng
tại Việt Nam
1.2.1.1 Giai đoạn từ năm 1945 đến năm 1989
Tại Việt Nam, sau khi hai miền Bắc Nam thống nhất, hòa bình được lậplại trên cả nước, ngày 10/03/1975 Nhà nước đã ra nghị định 54/CP ban hànhĐiều lệ về chế độ hợp đồng kinh tế Ngày 25/09/1989 Hội đồng nhà nước banhành Pháp lệnh hợp đồng kinh tế thay thế cho nghị định 54/CP, đây là cộtmốc quan trọng, đánh dấu việc cơ chế quản lý kinh tế chuyển từ kế hoạch hóatập trung sang cơ chế quản lý kinh tế thị trường
Giai đoạn từ năm 1945 đến năm 1989 là giai đoạn trước đổi mới kinh
tế, là những cơ sở đầu tiên làm nền cho việc ra đời một chế định pháp lý hoànchỉnh về hợp đồng trong lĩnh vực thương mại sau này
Sau thành công của cuộc Cách mạng tháng tám năm 1945, chính phủnước Việt Nam dân chủ cộng hòa đã ưu tiên dành nhiều chính sách, pháp luật
để khuyến khích phát triển, khôi phục nền kinh tế Do yếu tố hoàn cảnh lịch
sử, các quy định pháp luật về hợp đồng kinh tế ra đời sớm hơn so với các quyđịnh về hợp đồng dân sự Ngày 10/04/1956, Thủ tường chính phủ đã banhành điều lệ tạm thời về hợp đồng kinh doanh kèm theo nghị định số735/TTG Theo bản điều lệ đó, hợp đồng giữa các đơn vị kinh tế với nhauđược gọi chung là hợp đồng kinh doanh, được kí kết trên nguyên tắc tựnguyện, bình đẳng về quyền và nghĩa vụ giữa các bên tham gia hợp đồng.Trong lĩnh vực dân sự, ngày 22/05/1950 chủ tịch Hồ Chí Minh ký sắc lệnh số77/SL cho phép áp dụng các quy định của pháp luật dân sự thuộc chế độ cũtrong các quan hệ dân sự Có thể thấy từ năm 1959 cho tới khi pháp lệnh vềhợp đồng dân sự năm 1991, ở miền bắc Việt Nam không hề có văn bản phápluật riêng nào điều chỉnh quan hệ hợp đồng trong lĩnh vực dân sự
Trang 21Ngày 04/01/1960, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành nghị định số04/TTg ban hành điều lệ tạm thời về hợp đồng kinh tế thay cho điều lệ tạmthời về hợp đồng kinh doanh (1956) Điều lệ này được áp dụng trong một thờigian khá dài ở miền bắc Việt Nam và chỉ hết hiệu lực vào năm 1975, khi nghịđịnh số 54/CP ngày 10/03/1975 quy định điều lệ về chế độ hợp đồng kinh tếđược ban hành.
Bản điều lệ về chế độ hợp đồng kinh tế được xem là bản điều lệ chínhthức đầu tiên về hợp đồng kinh tế Điều 1 trong Điều lệ chỉ rõ ”phải khớp vớilợi ích chung của nền kinh tế quốc dân, gắn liền công tác quản lý của nhànước với sự tự chịu trách nhiệm của các tổ chức kinh tế cơ sở” Điều lệ ra đờivới mục đích giúp nhà nước thực hiện kế hoạch hóa nền kinh tế quốc dân,củng cố chế độ hạch toán kinh tế, tăng cường quản lý kinh tế nên thực chấtbản chất của việc thực hiện hợp đồng không phải là sự tự nguyện của các bên
mà do kỷ luật của nhà nước
Lúc này chủ thể tham gia ký kết hợp đồng kinh tế chỉ bao gồm các tổchức quốc doanh, các tổ chức công ty hợp doanh, các cơ quan quản lý nhànước, các đơn vị bộ đội, các tổ chức xã hội, hợp tác xã, các tổ chức sản xuấttiểu thủ công nghiệp và thủ công nghiệp được phép kinh doanh và có tàikhoản tại ngân hàng Nhà nước thể hiện rõ sự can thiệp của mình vào quan hệhợp đồng giữa các bên tham gia ký kết Ví dụ như: hợp đồng kinh tế đượcđiều chỉnh hoặc hủy bỏ khi chỉ tiêu kế hoạch nhà nước do cấp có thẩm quyềngiao được điều chỉnh hoặc hủy bỏ (điều 15) Các bên phải chấp hành giá cảcủa nhà nước, nếu chưa có giá quy định thì các bên ký kết đực phép tính giáthỏa thuận đồng thời báo cáo cơ quan có thẩm quyền xin duyệt giá (điều 13)
Như vậy trong giai đoạn này, vấn đề hợp đồng trong lĩnh vực kinh tế,thương mại ở Việt Nam không thể hiện đúng bản chất của hợp đồng là dựatrên cơ sở thỏa thuận tự nguyện, phản ánh mối quan hệ hàng hóa – tiền tệ màthực chất nó chỉ là một dạng công cụ để các tổ chức kinh tế xã hội chủ nghĩathực hiện các kế hoạch của nhà nước giao Mặc dù được hình thành từ khásớm, ngay từ khi pháp luật còn chưa có quy định chung dành cho pháp luậthợp đồng dân sự, thế nhưng nó lại chỉ mang tính mệnh lệnh hành chính cứng
Trang 22nhắc, theo ý chí của nhà nước Nội dung quy định vẫn còn sơ sài, hình thứcvăn bản có giá trị pháp lý thấp
1.2.1.2 Giai đoạn từ năm 1989 đến hết năm 2005
Ngày 25/09/1989, Pháp lệnh hợp đồng kinh tế đã được đã được banhành với những thay đổi cơ bản về tư tưởng và nội dung so với các điều lệ vềhợp đồng kinh tế trước đây Tuy nhiên trên thực tế, trong những năm đầu saukhi Pháp lệnh hợp đồng kinh tế được ban hành vẫn còn nhiều hợp đồng kinh
tế được ký kết theo chỉ tiêu, pháp lệnh Về nguyên tắc chung, các hợp đồngnày không thể áp dụng pháp lệnh hợp đồng kinh tế, vì thế ngày 16/01/1990hội đồng bộ trưởng đã ban hành quyết định số 18/HĐBT về việc ký kết vàthực hiện hợp đồng kinh tế theo chỉ tiêu pháp lệnh Và ngày 29/04/1991, hộiđồng nhà nước ban hành pháp lệnh hợp đồng dân sự để điều chỉnh các mốiquan hệ có yếu tố tài sản được thiết lập giữa các tổ chức, cá nhân nhằm mụcđích sinh hoạt, tiêu dùng Để hoàn thiện việc xây dựng thể chế kinh tế thịtrường, hàng loạt những văn bản pháp luật kinh tế ra đời Như bộ luật dân sự
1995, bộ luật hàng hải Việt Nam 1990, Luật hàng không dân dụng Việt Nam
1991, Luật thương mại 1997, Luật kinh doanh bảo hiểm 2000
Pháp lệnh hợp đồng kinh tế đã làm thay đổi nhận thức về bản chất củahợp đồng kinh tế Hợp đồng kinh tế lúc này không còn là công cụ để thựchiện các chỉ tiêu, kế hoạch của nhà nước như trước mà nó chính là sự thỏathuận của các bên ký kết trên cơ sở thỏa thuận tự nguyện, vì lợi ích kinh tếcủa các bên tham gia hợp đồng Pháp lệnh hợp đồng kinh tế quy định quyền
và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ hợp đồng dựa trên nguyên tắc tựnguyện, cùng có lợi, bình đẳng (điều 3); ký kết hợp đồng kinh tế là quyền củacác đơn vị kinh tế (điều 4) Trong pháp lệnh hợp đồng kinh tế, nguyên tắc tự
do hợp đồng thể hiện sâu đậm và rõ nét bản chất đích thực của hợp đồng kinh
tế, tạo cơ sở nền tảng cho những quan hệ kinh tế phát triển trong giai đoạnđầu của nền kinh tế thị trường hàng hóa nhiều thành phần
Về vấn đề chủ thể, bên cạnh những chủ thể như xí nghiệp quốc doanh,hợp tác xã tồn tại từ trước, lúc này đối tượng chủ thể đã được mở rộng thêmnhư cá nhân có đăng ký kinh doanh (điều 2), những người làm công tác khoa
Trang 23học, kỹ thuật, nghệ nhân, hộ kinh tế gia đình, hộ nông dân, ngư dân cá thể(điều 42), các tổ chức và cá nhân người nước ngoài tại Việt Nam (điều 43).Chế độ trách nhiệm tài sản do vi phạm hợp đồng cũng được pháp lệnh hợpđồng kinh tế quan tâm và chú trọng hơn.
Pháp lệnh hợp đồng kinh tế bảo đảm các quan hệ kinh tế được thiết lậptrên cơ sở các đơn vị kinh tế được tự do trong hoạt động sản xuất kinh doanhnhằm đẩy mạnh sản xuất và lưu thông hàng hóa trên thị trường Điều nàycũng là cột mốc quan trọng trong sự thay đổi về bản chất của hợp đồng kinh
tế cũng như bước phát triển cơ bản của pháp luật về hợp đồng kinh tế trongthời kỳ đổi mới
Tuy vậy, pháp lệnh hợp đồng kinh tế vẫn còn một số bất cấp, hạn chếnhư là quy định về xử lý hậu quả của hợp đồng kinh tế vô hiệu và các quyđịnh về hợp đồng kinh tế còn thể hiện sự cứng nhắc, chưa có được sự baoquát hết các trường hợp vô hiệu trong thực tiễn, quy định về xử lý hậu quảhợp đồng kinh tế vô hiệu không có khả năng bảo vệ quyền lợi của người ngaytình Pháp lệnh cũng không cho phép người được ủy quyền ký hợp đồng kinh
tế có thể ủy quyền lại cho người khác ký hợp đồng, không quy định các điềukiện có hiệu lực của hợp đồng kinh tế trong khi lại chỉ liệt kê một số trườnghợp hợp đồng kinh tế vô hiệu toàn bộ, do vậy bỏ sót nhiều căn cứ có thể dẫnđến hợp đồng kinh tế vô hiệu như: hợp đồng kinh tế được ký kết có dấu hiệugiả tạo, đe dọa, nhầm lẫn, cưỡng bức Thực tiễn áp dụng quy định về xử lýtài sản khi hợp đồng kinh tế vô hiệu cũng còn nhiều vướng mắc Vấn đề khicác bên không hoàn trả được hiện vật mà trả bằng tiền thì phải tính theo giághi trong hợp đồng hay giá thị trường tại điểm thanh toán bị bỏ lửng Ngay cảviệc định nghĩa thế nào là thu nhập bất hợp pháp cũng chưa được làm rõ Quyđịnh thiệt hại phát sinh các bên phải chịu đồng nghĩa với việc thiệt hại xảy racho bên nào, bên đó tự gánh chịu mà không phụ thuộc vào lỗi là không phùhợp và không công bằng vì trong thực tế, nhiều trường hợp hợp đồng kinh tế
bị vô hiệu chỉ do lỗi của một bên gây ra
Pháp lệnh hợp đồng kinh tế còn quy định sơ sài về thủ tục giao kết hợpđồng kinh tế, nhất là giao kết qua phương thức giao dịch gián tiếp như là kýhợp đồng bằng công văn, tài liệu giao dịch Pháp lệnh hợp đồng kinh tế chỉ có
Trang 24duy nhất điều 11 quy định về vấn đề này, vì vậy có nhiều nội dung liên quanđến thủ tục giao kết hợp đồng không được rõ ràng Pháp lệnh hợp đồng kinh
tế chưa trả lời được vấn đề như khi nào hợp đồng kinh tế ký gián tiếp đượccoi là hình thành và có giá trị pháp lý, thời hạn có hiệu lực của đề nghị giaokết hợp đồng là khi nào, thế nào là đề nghị giao kết hợp đồng và chấp nhận đềnghị giao kết hợp đồng
Các hình thức chế tài do vi phạm hợp đồng kinh tế cũng chưa được quyđịnh đầy đủ Pháp lệnh hợp đồng kinh tế không có quy định cụ thể về chế tàihủy, đình chỉ hoặc buộc thực hiện đúng hợp đồng Quan hệ giữa phạt hợpđồng và bồi thường thiệt hại không rõ, mức phạt bị khống chế trong khungphạt từ 2-12% giá trị phần hợp đồng bị vi phạm là quá cứng nhắc, nhiềutrường hợp khó áp dụng, ảnh hưởng đến quyền tự do thỏa thuận của các bên,không thể hiện được tính răn đe của chế tài này Căn cứ miễn, giảm tráchnhiệm do bên thứ ba bị vi phạm hợp đồng kinh tế với bên vi phạm nhưng bênthức ba không phải chịu trách nhiệm tài sản là không hợp lý, không đúng vớitính chất chịu trách nhiệm trực tiếp của các bên tham gia hợp đồng
1.2.1.3 Giai đoạn từ năm 2006 đến nay
Giai đoạn này bắt đầu từ lúc Quốc hội thông qua bộ luật dân sự sửa đồi– Luật dân sự 2005, có hiệu lực từ ngày 01/01/2006 thay thế cho Luật dân sự
1995 và Pháp lệnh hợp đồng kinh tế năm 1989 Bên cạnh đó, Quốc hội cònthông qua Luật thương mại 2005, trong đó có rất nhiều quy định về hợp đồngtrong hoạt động kinh doanh của các thương nhân Luật thương mại năm 2005cũng có hiệu lực từ ngày 01/01/2006, thay thế cho Luật thương mại năm
1997 So với Bộ luật dân sự 1995, Pháp lệnh hợp đồng kinh tế 1989 và Luậtthương mại 1997 thì Bộ luật dân sự 2005 và Luật thương mại 2005 có nhiềuquy định mới, tiến bộ hơn trong việc điều chỉnh pháp luật đối với hợp đồngnói chung và hợp đồng trong hoạt động kinh doanh nói riêng
Bộ luật dân sự 2005 đã thay đổi quan niệm về hợp đồng trong lĩnh vựcthương mại Khái niệm hợp đồng kinh tế không còn được sử dụng, mọi loạihợp đồng dù được các thương nhân ký kết với nhau nhằm phục vụ cho mụcđích kinh doanh tìm kiếm lợi nhuận hay các cá nhân ký kết với nhau nhằm
Trang 25phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt, tiêu dùng đều được gọi chung là hợp đồng dân
sự Trong từng lĩnh vực cụ thể, các hợp đồng dân sự được ký kết để phục vụcho hoạt động kinh doanh tìm kiếm lợi nhuận có thể được phân biệt thành cácloại hợp đồng riêng như hợp đồng mua bán, hợp đồng vận chuyển, hợp đồngxây dựng, hợp đồng bảo hiểm, hợp đồng tín dụng
Bộ luật dân sự 2005 đã thống nhất điều chỉnh pháp luật đối với hợpđồng trong lĩnh vực thương mại Pháp luật về hợp đồng trong thương mại làtổng hợp các quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành hoặc được nhà nướcthừa nhận điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh từ việc ký kết và thực hiệnhợp đồng phục vụ hoạt động thương mại, tìm kiếm lợi nhuận Trước ngày01/01/2006, pháp luật về hợp đồng trong lĩnh vực thương mại được chia rathành hai lĩnh vực riêng biệt: pháp lệnh hợp đồng kinh tế điều chỉnh các quan
hệ hợp đồng được coi là hợp đồng kinh tế, Bộ luật dân sự 1995 điều chỉnh cácquan hệ hợp đồng được coi là hợp đồng dân sự Từ ngày 01/01/2006, Bộ luậtdân sự năm 2005 đã thống nhất điều chỉnh pháp luật đối với mọi quan hệ hợpđồng, trong đó có hợp đồng trong lĩnh vực thương mại
1.2.2 Khung văn bản pháp lý điều chỉnh hợp đồng cung cấp và lắp đặt
thang máy
1.2.2.1 Bộ luật dân sự
Bộ luật dân sự 2005 có hiệu lực từ ngày 01/01/2006 quy định nhữngvấn đề như bản chất của hợp đồng và các nguyên tắc giao kết hợp đồng; điềukiện, thủ tục giao kết hợp đồng và các trường hợp hợp đồng vô hiệu; đại diện
và ủy quyền kí kết hợp đồng; sửa đổi, bổ sung, chuyển giao quyền và nghĩa
vụ theo hợp đồng, chấm dứt thanh lý hợp đồng; các biện pháp bảo đảm thựchiện nghĩa vụ hợp đồng; thực hiện hợp đồng; trách nhiệm do vi phạm hợpđồng
1.2.2.2 Luật chuyên ngành
Luật chuyên ngành có những quy định riêng về từng loại hợp đồngtrong từng lĩnh vực cụ thể, đặc thù Luật thương mại 2005 là nguồn quantrọng điều chỉnh các giao dịch thương mại giữa các thương nhân với nhau và
Trang 26với các bên có liên quan nhằm triển khai hoạt động kinh doanh Luật chuyênngành thường quy định những vấn đề như điều kiện về chủ thể của hợp đồng,hình thức của hợp đồng, quyền và nghĩa vụ của các bên, chế tài hợp đồng Vềnguyên tắc áp dụng pháp luật thì luật chuyên ngành luôn được ưu tiên ápdụng trước luật chung Nếu các quy định trong luật chuyên ngành không được
đề cập hoặc có quy định nhưng không đầy đủ thì khi đó mới áp dụng các quyđịnh của luật chung để giải quyết Trong trường hợp luật chung và luậtchuyên ngành cùng quy định về một vấn đề thì ưu tiên áp dụng luật chuyênngành
1.2.2.3 Thói quen và tập quán thương mại
”Thói quen trong hoạt động thương mại là quy tắc xử sự có nội dung rõràng được hình thành và lặp lại nhiều lần trong một thời gian dài giữa cácbên, được các bên mặc nhiên thừa nhận để xác định quyền và nghĩa vụ củacác bên trong hợp đồng thương mại” 5 Theo điều 12 Luật thương mại 2005,trừ trường hợp có thỏa thuận khác, các bên được coi là mặc nhiên áp dụngthói quen trong hoạt động thương mại đã được thiết lập giữa các bên đó màcác bên đã biết hoặc phải biết nhưng không được trái với quy định của phápluật Với các trường trường hợp các bên ký kết hợp đồng mà không thỏathuận cụ thể thì có thể áp dụng theo thói quen trong hoạt động thương mại đãhình thành giữa các bên
1.2.3 Các quy định của pháp luật liên quan đến hợp đồng cung cấp và
lắp đặt thang máy
1.2.3.1 Nguyên tắc ký kết hợp đồng
Hợp đồng được ký kết theo nguyên tắc: tự nguyện, bình đẳng, thiện chí,hợp tác, không trái pháp luật và đạo đức xã hội và các thỏa thuận phải đượcghi trong hợp đồng
Hợp đồng cung cấp và lắp đặt thang máy là một trong những hợp đồngdân sự nên hợp đồng này cũng có những nguyên tắc ký kết giống với nguyêntắc giao kết hợp đồng dân sự Trong đó có hai nhóm nguyên tắc chính là:
5 Khoản 3 điều 3 Luật thương mại 2005
Trang 27- Nhóm nguyên tắc thứ nhất: tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợptác Những nguyên tắc này được xác định dựa trên cơ sở bản chấtpháp lý của hợp đồng Một hợp đồng cung cấp và lắp đặt thangmáy được hình thành trên cơ sở ý chí của các chủ thể tham gia và
ý chí đó phải hoàn toàn tự nguyện để đảm bảo khi hợp đồng cóhiệu lực thì hoàn toàn phù hợp với ý chí đích thực của các bên.Thứ hai là nguyên tắc bình đẳng, nguyên tắc này nhằm đảm bảoquyền lợi hợp pháp và sự công bằng cho các bên Điều này cónghĩa là để đạt được mục đích, khi thỏa thuận các bên được bìnhđẳng đưa ra các điều kiện, những nội dung phù hợp với lợi íchcủa mình Đồng thời các bên cũng được hưởng quyền và nghĩa
vụ tương ứng với nhau trong phạm vi các bên đã thỏa thuận vàkhi vi phạm hợp đồng thì bình đẳng gánh chịu trách nhiệm dân
sự Cũng không nằm ngoài mục đích bảo đảm bản chất pháp lýcủa hợp đồng, nguyên tắc thiện chí, hợp tác cũng được đề cao
Để nhanh chóng đạt được thỏa thuận, đòi hỏi mỗi bên phải cótinh thần thiện chí, hợp tác, tôn trọng ý chí và biết thừa nhận ýchí của nhau trong quá trình thương lượng
- Nhóm nguyên tắc thứ hai: không trái pháp luật và đạo đức xãhội Hợp đồng cung cấp và lắp đặt thang máy được điều chỉnh rõtrong các văn bản quy phạm nhằm bảo vệ lợi ích Nhà nước, trật
tự công cộng và giữ gìn các giá trị đạo đức Sau khi bên cung cấp
và bên mua thang máy thỏa thuận được với nhau về các điềukhoản cơ bản thì hợp đồng được ký kết Do đó, nguyên tắc nàynhằm đảm bảo tính công bằng và nội dung hợp đồng thể hiệnđược ý chí, nguyện vọng của hai bên, tránh trường hợp nội dunghợp đồng khác với nội dung đã thỏa thuận
Tóm lại, những nguyên tắc này nhìn chung đều đã được pháp luật vàkhoa học nhiều nước công nhận Các nguyên tắc không chỉ chi phối việc giaokết hợp đồng mà cả việc thực hiện và giải quyết tranh chấp hợp đồng Cần lưu
ý là một khi hợp đồng cung cấp và lắp đặt thang máy vi phạm một trongnhững trường hợp nêu trên đều có thể bị coi là vô hiệu
Trang 281.2.3.2 Tính hiệu lực và tính pháp lý
Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng cung cấp và lắp đặt thang máy làthời điểm ký kết hợp đồng (đóng dấu nếu có) hoặc thời điểm khác do các bênthoả thuận trong hợp đồng Hợp đồng đã được các bên ký kết, có hiệu lực vàphù hợp với quy định của pháp luật là văn bản pháp lý ràng buộc trách nhiệmcủa các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng
Hợp đồng cung cấp và lắp đặt thang máy có hiệu lực là cơ sở pháp lý
mà các bên liên quan có nghĩa vụ thực hiện Ngoài ra, còn là cơ sở để giảiquyết tranh chấp giữa các bên Các tranh chấp phát sinh ngoài hợp đồng cungcấp và lắp đặt thang máy sẽ được giải quyết trên cơ sở các quy định của phápluật có liên quan
Các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan kiểm soát, cấp phát, cho vayvốn, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và các cơ quan khác có liên quan phải căn
cứ vào nội dung hợp đồng cung cấp và lắp đặt thang máy có hiệu lực để thựchiện chức năng, nhiệm vụ của mình theo quy định, không được xâm phạmđến quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia hợp đồng
1.2.3.3 Nội dung chủ yếu
Hợp đồng mua bán hàng hóa là sự thỏa thuận của các bên về việc xáclập quyền và nghĩa vụ của giữa các bên trong việc mua bán Do đó nội dungchủ yếu của hợp đồng là các điều khoản do các bên tự thỏa thuận, thể hiệnquyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng Vì vậy mà các bên thỏa thuậncác điều khoản trong hợp đồng càng rõ ràng và chi tết thì càng thuận lợi trongviệc thực hiện hợp đồng Do nguyên tắc tự do trong hợp đồng nên pháp luậtkhông giới hạn các điều khoản mà các bên tự thỏa thuận với nhau, pháp luậtchỉ quy định nội dung chủ yếu của hợp đồng để định hướng cho các bên trongviệc thỏa thuận
Nội dung chủ yếu trong hợp đồng cung cấp và lắp đặt thang máy là cácđiều khoản về:
- Nội dung công việc mà các bên cần phải thực hiện khi tiến hànhlắp đặt thang máy
Trang 29- Trách nhiệm của bên cung cấp và lắp đặt thang máy
- Điều khoản chung
Trong quan hệ giữa các bên trong hợp đồng, các bên không chỉ ràngbuộc bởi những điều khoản đã thỏa thuận với nhau mà còn chịu sự ràng buộcbởi những quy định của pháp luật, tức là những điều khoản pháp luật có quyđịnh nhưng các bên không đưa vào trong hợp đồng Ví dụ như các bên khôngthỏa thuận trong hợp đồng về điều khoản bồi thường thiệt hại cho nhau khimột bên vi phạm hợp đồng, nhưng bên vi phạm hợp đồng vẫn phải có nghĩa
vụ bồi thường nếu việc vi phạm đó gây ra thiệt hại hoặc những thỏa thuận vềnghĩa vụ giao hàng của bên bán, bên bán phải giao hàng đúng địa điểm vàthời hạn cho bên mua; nghĩa vụ nhận hàng của bên mua, bên mua cần kiểmtra hàng hóa trước khi nhận hàng từ bên bán, nghĩa vụ thanh toán của bênmua Như vậy, nội dung của hợp đồng cung cấp và lắp đặt thang máy khôngchỉ là các điều khoản do các bên thỏa thuận được đưa vào trong hợp đồng màcòn có thể bao gồm cả những điều khoản do các bên không thỏa thuận vàkhông đưa vào trong hợp đồng nhưng theo quy định của pháp luật các bên cónghĩa vụ phải thực hiện
Trang 30CHƯƠNG 2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁP LÝ TRONG HỢP ĐỒNG CUNG CẤP VÀ LẮP ĐẶT THANG MÁY CỦA CÔNG TY THANG
MÁY THÁI DƯƠNG 2.1 Tổng quan về hoạt động cung cấp và lắp đặt thang máy tại
công ty Thang Máy Thái Dương
2.1.1 Về hoạt động cung cấp và lắp đặt thang máy tại công ty Thang
Máy Thái Dương
Từ khi thành lập đến nay, công ty Thang máy Thái Dương đã nhanhchóng trở thành một công ty có uy tín trên thị trường trong việc thiết kế, chếtạo, lắp đặt và bảo trì các loại thang máy thiết bị đồng bộ Mitsubishi tại ViệtNam Các loại sản phẩm mà công ty đang kinh doanh:
- Thang máy tải khách: là phương tiện chuyên chở người Thôngthường thiết kế của thang máy tải khách phù hợp với kiến trúccủa các trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng, cao ốc đa năng,khách sạn, chung cư
- Thang máy tải thức ăn: là loại thang máy phù hợp nhất cho việcvận chuyển các đồ dùng của nhà bếp, các loại thức ăn, nướcuống trong các nhà hàng, khách sạn, những vật dụng hàng hóađơn giản trong siêu thị, trung tâm thương mại
- Thang tải bệnh viện: có diệc tích phòng thang theo tiêu chuẩnđáp ứng việc chuyên chở cáng và băng ca theo yêu cầu của cácbệnh viện Thông thường thang tải bệnh viện sử dụng kiểu mở vếmột phía
- Thang máy tải hàng: là thiết bị quan trọng trong việc tự động hóa
hệ thống vận chuyển, lưu thông hàng hóa trong nhà máy, khohàng Tùy theo kích thước, khối lượng hàng hóa cần vận chuyển,
Trang 31công ty sẽ tư vấn và thiết kế thang máy theo yêu cầu của kháchhàng.
- Thang máy cuốn: là thiết bị vận chuyển người dạng băng tải.Thang cuốn gồm hệ thống những bước thang có thể chuyển lêntrên hoặc xuống dưới liên tục luân phiên nhau thành vòng trònkhép kín, và ăn khớp với nhau bằng những khe sâu trên bề mặt.Thang cuốn thường được sử dụng trong siêu thị, trung tâmthương mại
Khi lắp đặt thang máy, đòi hỏi cần có sự tính toán cẩn thận để thangmáy có thể hoạt động tốt và hiệu quả nhất Việc chọn vị trí đặt hố thang làcông việc đầu tiên, ngoài việc đáp ứng nhu cầu đi lại thế nào cho thuận tiện,
vị trí đặt hố thang máy còn phải phù hợp với cấu trúc của nơi cần lắp đặtthang máy Sau đó khách hàng sẽ chọn lựa các thông số kỹ thuật cơ bản củathang máy, vật liệu, mẫu mã thang máy Trước khi bàn giao thang máy thì cầnphải kiểm định chất lượng thang trước khi bàn giao, hướng dẫn khách hàng sửdụng thang máy trước khi vào vận hành
Sau khi thang máy được đưa vào hoạt động, hằng tháng công ty ThangMáy Thái Dương đều tổ chức bảo trì định kỳ thang máy cho khách hàng Mỗilần bảo trì sẽ bảo dưỡng các hạng mục:
- Kiểm tra và làm sạch bố thắng, tang thắng và càng thắng
- Kiểm tra và điều chỉnh bộ chọn tầng, công tắt tầng
- Kiểm tra các nút điều khiển, đèn báo tầng, đèn cabin, nút gọitầng ở những nơi cần thiết
- Kiểm tra chức năng của chuông báo động, đèn cabin và Intercom
- Kiểm tra độ lệch tầng, gia tăng tốc, giảm tốc, độ giật và điềuchỉnh hoặc thay thế những bộ phận cần thiết để đảm bảo tiệnnghi sử dụng
- Kiểm tra và điều chỉnh hoạt động của công tắt cửa, cơ cấu đóng
mở cửa
Trang 32- Lau chùi cửa cabin, cửa tầng, sill cửa, bánh đà, cáp chính, cácđầu đối trọng nếu có và áp dụng chế độ bảo dưỡng những nơicần thiết
2.1.2.1 Tìm hiểu thị trường và tìm kiếm khách hàng
Đây là bước đầu tiên của quá trình ký kết và thực hiện hợp đồng, giữmột vai trò rất quan trọng do nhiệm vụ của bước này bao gồm việc tìm hiểukhách hàng tiềm năng có nhu cầu lắp đặt thang máy, các đối thủ cạnh tranhtrong cùng một phân khúc, giá cả chung đối với từng khu vực,…để có cáchtổng giá tổng quan nhất về thị trường
Nhờ sự phát triển của công nghệ và sự bùng nổ Internet đã góp phầncung cấp những thông tin cho bộ phận đảm trách vai trò này một cách chínhxác và nhanh chóng Chính vì lẽ đó, công ty Thang Máy Thái Dương luôn cónhững đánh giá sơ bộ về khách hàng tiềm năng, môi trường cạnh tranh để cónhững bước cải tiến, phát triển để ngày càng đáp ứng được nhu cầu càng caocủa xã hội, với giá cả phải chăng, hợp lý
2.1.2.2 Ký kết hợp đồng
Công ty Thang Máy Thái Dương sẽ kiểm tra các điều khoản trên hợpđồng một lần nữa, đối chiếu với các nội dung mà các bên đã thỏa thuận trước
đó Sau đó các bên sẽ tiến hành ký kết hợp đồng khi nội dung trong hợp đồng
đã được thống nhất Thông thường theo quy định, hợp đồng sẽ có hiệu lực kể
từ ngày ký kết Hiệu lực hợp đồng là giá trị pháp lý của hợp đồng làm phátsinh các quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia, và các bên tham gia hợpđồn phải tôn trọng và phải thi hành nghiêm tục các quyền và nghĩa vụ đó Do
6 http://thangmaythaiduong.com/