1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Chuyen de 3 huong dan dau tu va khai thac thong tin tren t

73 820 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng dẫn đầu tư và khai thác thông tin trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Tác giả Nguyễn Đức Hiển, MBA
Người hướng dẫn Ths. Nguyễn Đức Hiển
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Tài chính
Thể loại Chuyên đề
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 9,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

huong dan dau tu va khai thac thong tin tren TTCK

Trang 2

âBộ môn TCQT&TTCK, Khoa NH-TC

Nguyễn Đức Hiển, MBA

14-3

Nội dung

• Giao dịch mua bán chứng khoán

• Giao dịch mua bán chứng khoán trên Sở giao dịch

• Giao dịch mua bán chứng khoán trên thị trường OTC

• Giao dịch mua bán chứng khoán ngoài thị trường tự do

• Các chỉ số giá trên TTCK

• Hướng dẫn đọc và phân tích thông tin trên TTCK

14-4

Giao dịch chứng khoán

Trang 3

Truyền lệnh ơ

đại diện giao dịch tại sàn

Nhập lệnh

Máy chủ của TTGDCK

Nhà môi giới chứng khoán

Quy trình giao dịch

Hệ thống giao dịch chứng khoán

Hệ thống giao dịch đấu giá theo lệnh (Order-driven system)

• Lệnh giao dịch của người đầu tư được khớp trực tiếp với nhau không có sự

tham gia của người tạo lập thị trường Mức giá thực hiện là mức giá thoả

mãn cả bên mua và bên bán Giá thực hiện được xác định trên cơ sở cạnh

tranh (đấu giá) giữa những người đầu tư

Hệ thống giao dịch đấu giá theo giá (Price-driven system)

• Hệ thống giao dịch có sự xuất hiện của những nhà tạo lập thị trường

(market markers/dealers) cho một số loại chứng khoán nào đó Những nhà

tạo lập thị trường có nghĩa vụ chào các mức giá mua và bán tốt nhất

• Giao dịch được thực hiện giữa một bên là người đầu tư và một bên là nhà

tạo lập thị trường

• Giá thực hiện được xác định trên cơ sở cạnh tranh giữa những người tạo thị

trường Những người tạo thị trường được hưởng phần chênh lệch (spread)

giữa giá mua và giá bán trong các giao dịch.

Trang 5

• Đơn vị giao dịch lô lớn (20.000)

• Đơn vị giao dịch lô chẵn: 10 cp, CCQ

• 07/06 đơn vị giao dịch lô chẵn - 100 cổ phiếu, CCQ

Thêi gian giao dÞch t¹i TTGDCK Hµ Néi

ƒ Thời gian giao dịch: Từ 9h00-11h00 sáng vào tất

cả các làm việc trong tuần, trừ các ngày lễ tết.

ƒ Phương thức giao dịch: khớp lệnh liên tục

Trang 6

âBộ môn TCQT&TTCK, Khoa NH-TC

Nguyễn Đức Hiển, MBA

14-11

Khớp lệnh định kỳ và khớp lệnh liên tục

• Khớp lệnh liên tục (continuous auction)

• Là phương thức giao dịch được thực hiện liên tục khi

có các lệnh đối ứng được nhập vào hệ thống.

• Khớp lệnh định kỳ (call auction)

• Là phương thức giao dịch dựa trên cơ sở tập hợp tất

cả các lệnh mua và bán trong một khoảng thời gian

nhất định, sau đó khi đến giờ chốt giá giao dịch, giá

chứng khoán được khớp tại mức giá đảm bảo thực

hiện được khối lượng giao dịch là lớn nhất (khối

lượng mua và bán nhiều nhất)

Trang 8

©Bé m«n TCQT&TTCK, Khoa NH-TC

NguyÔn §øc HiÓn, MBA

14-15

Nguyên tắc khớp lệnh

• Ưu tiên về giá

• Lệnh mua có mức giá cao hơn

Trang 9

• Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh

xác định giá mở cửa (ATO)

• Lệnh thị trường (MP)

• Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh

xác định giá đóng cửa (ATC)

10:00 – 10:30 9:00 – 10:00

8:30 9:00

-Lệnh

Trang 10

• Là loại lệnh giao dịch trong đó người đặt lệnh đưa ra mức

giá mua hay bán có thể chấp nhận được Lệnh giới hạn

mua chỉ ra mức giá cao nhất mà người mua chấp nhận thực

hiện giao dịch; lệnh giới hạn bán chỉ ra mức giá bán thấp

nhất mà người chấp nhận giao dịch

• Đặc điểm:

• Một lệnh giới hạn thông thường không thể thực hiện ngay,

do đó nhà đầu tư phải xác định thời gian cho phép đến khi

có lệnh huỷ bỏ Trong khoảng thời gian lệnh giới hạn chưa

được thực hiện, khách hàng có thể thay đổi mức giá giới

hạn Khi hết thời gian đã định, lệnh chưa được thực hiện

hoặc thực hiện chưa đủ mặc nhiên sẽ hết giá trị.

• Giỏ thực hiện (nếu lệnh được thực hiện) bằng

hoặc tốt hơn giỏ ban đầu

• Hiệu lực của lệnh: đến lỳc kết thỳc ngày giao

dịch hoặc cho đến khi lệnh bị hủy bỏ (trừ lệnh

mua của nhà đầu tư nước ngoài)

Trang 11

1000 98

100 5000

KL Bỏn Giỏ bỏn

Giỏ Mua

KL Mua

Sổ lệnh sau khi khớp:

100 3000

KL Bỏn Giỏ bỏn

Giỏ Mua

KL Mua

Ví dụ 2: Khớp lệnh định kỳ (lệnh LO)

2.500 2.500 (B5)

26.000 8.500 (M5)

34.000

5.500 3.000 (B4)

27.000 3.000 (M4)

25.500

9.500 4.000 (B3)

28.000 7.000 (M3)

22.500

24.500 15.000 (B2)

29.000 5.500 (M2)

15.500

34.500 10.000 (B1)

30.000 10.000 (M1)

10.000

Tớch luỹ bỏn

Bỏn Giỏ

Mua Tớch luỹ

mua

Trang 12

âBộ môn TCQT&TTCK, Khoa NH-TC

Nguyễn Đức Hiển, MBA

14-23

Ví dụ 3: Khớp lệnh định kỳ có lệnh ATO

• Giỏ tham chiếu của lần khớp lệnh trước đú là 26.000 đồng

• Qua sổ lệnh ta cú giỏ khớp lệnh của cổ phiếu XYZ là 27.000 đồng

1.000 (B4) ATO

3.000 (M4)

11.500 10.500 (B3)

26.000 25.500

21.500 10.000 (B2)

27.000 25.500

21.500 28.000

7.000 (M3) 25.500

21.500 29.000

5.500 (M2) 18.500

31.500 10.000 (B1)

30.000 10.000 (M1)

13.000

Tớch luỹ Bỏn

Giỏ Mua

1000 (A) 98

100 (C) 5000

KL Bỏn Giỏ bỏn

Giỏ Mua

KL Mua

Sổ lệnh sau khi khớp:

100 (C) 3000

KL Bỏn Giỏ bỏn

Giỏ Mua

KL Mua

Trang 13

50.000 50.500

53.000

KL Bỏn Giỏ

0

0

500 500

Dư mua: 500 tại mức giỏ 50.500

Dư bỏn 2000 tại mức giỏ 52.000

Lệnh giới hạn

• ưu điểm:

• Lệnh giới hạn giúp cho nhà đầu tư dự tính được mức

lời hoặc lỗ khi giao dịch được thực hiện

• Nhược điểm:

• Nhà đầu tư khi ra lệnh giới hạn có thể phải nhận rủi

ro do mất cơ hội đầu tư, đặc biệt là trong trường hợp giá thị trường bỏ xa mức giá giới hạn (ngoài tầm kiểm soát của khách hàng) Trong một số trường hợp, lệnh giới hạn có thể không được thực hiện ngay cả khi giá

giới hạn được đáp ứng vì không đáp ứng được các nguyên tắc ưu tiên trong khớp lệnh

Trang 14

• Là loại lệnh được sử dụng rất phổ biến trong các giao

dịch chứng khoán Khi sử dụng loại lệnh này, nhà

đầu tư sẵn sàng chấp nhận mua hoặc bán theo mức

giá của thị trường hiện tại và lệnh của nhà đầu tư

luôn luôn được thực hiện, Tuy nhiên, mức giá do

quan hệ cung - cầu chứng khoán trên thị trường

quyết định Vì vậy, lệnh thị trường còn được gọi là

lệnh không ràng buộc.

14-28

Lệnh thị trường (MP)

• Lệnh mua tại mức giỏ bỏn thấp nhất hoặc lệnh bỏn tại mức

giỏ mua cao nhất hiện cú trờn thị trường

• Nếu khối lượng đặt lệnh của lệnh MP vẫn chưa thực

hiện hết thỡ lệnh MP sẽ được xem là lệnh mua tại mức

giỏ bỏn cao hơn hoặc lệnh bỏn tại mức giỏ mua thấp hơn

tiếp theo hiện cú trờn thị trường

• Nếu KL đặt lệnh của lệnh MP vẫn cũn, lệnh MP sẽ được

chuyển thành lệnh giới hạn mua (bỏn) tại mức giỏ cao (thấp)

hơn một đơn vị yết giỏ so với giỏ giao dịch cuối cựng trước đú

• Khụng nhập được khi khụng cú lệnh đối ứng

• Chỉ sử dụng trong phiờn khớp lệnh liờn tục (9:00 –

10:00)

Trang 15

• Khối lượng lệnh MP còn Æ Chờ trên sổ lệnh tại

mức giá thực hiện cuối cùng +1 đơn vị yết giá nếu

là lệnh MP mua (-1 đơn vị yết giá nếu là lệnh MP

1000 120

KL Bán Giá bán

Giá mua

KL Mua

Trang 16

KL Bán Giá bán

134 (B) 2000

1000 (C) 137

135 (A) 1000

KL Bán Giá bán

Giá mua

KL Mua

1000 (C) 137

134 (B) 400

KL Bán Giá bán

Giá mua

KL Mua

Trang 17

• Tăng tính thanh khoản cho thị trường

• Phù hợp với các nhà đầu tư lớn, đã có đầy đủ thông tin

• Nhược điểm

• Gây ra sự biến động giá bất thường

• Được áp dụng chủ yếu trong các trường hợp bán chứng

khoán, các chứng khoán “nóng”

Lệnh ATO (cũ)

• Là lệnh mua hoặc bỏn chứng khoỏn nhưng khụng ghi

mức giỏ, do người đầu tư đưa ra cho người mụi giới để

thực hiện theo giỏ khớp lệnh

• Khối lượng giao dịch của lệnh ATO được cộng vào

tổng khối lượng khớp lệnh nhưng lệnh ATO chỉ được

phõn bổ sau khi lệnh giới hạn đó được phõn bổ hết

(Trong thời gian đặt lệnh, lệnh ATO được sắp xếp

theo thứ tự ưu tiờn sau lệnh giới hạn)

• Lệnh ATO chỉ cú giỏ trị trong một đợt khớp lệnh và

khụng cú giỏ trị trong đợt khớp lệnh tiếp theo

Trang 18

©Bé m«n TCQT&TTCK, Khoa NH-TC

NguyÔn §øc HiÓn, MBA

14-35

3 Lệnh ATO (mới)

¾ Là lệnh đặt mua/bán tại mức giá mở cửa

¾ Lệnh không ghi giá (ghi ATO)

Ví dụ: Mua REE 1.000cp @ATO

Bán SAM 500cp @ATO

¾ Giá thực hiện (nếu lệnh được thực hiện) là giá khớp lệnh

83 (D) 1000

1000 (B) ATO

84 (C) 1500

KL Bán Giá bán

KL Bán Giá bán

Giá mua

KL Mua

Trang 19

2000 (B) ATO

105 (C) 1500

KL Bán Giá bán

KL Bán Giá bán

Giá mua

KL Mua

4 Lệnh ATC

¾ Là lệnh đặt mua/bán tại mức giá đóng cửa

¾ Lệnh không ghi giá (ghi ATC)

Ví dụ: Mua REE 1.000cp @ATC

Bán SAM 500cp @ATC

¾ Lệnh ATC ưu tiên trước lệnh giới hạn khi so khớp lệnh.

¾ Giá thực hiện (nếu lệnh được thực hiện) là giá khớp

lệnh xác định giá đóng cửa

¾ Hiệu lực của lệnh: Trong phiên khớp lệnh định kỳ

xác định giá đóng cửa (10:00 – 10:30).

Trang 20

ATO/ATC sẽ tự động bị hủy khi thị trường chuyển trạng thỏi

Lệnh mua nước ngoài sẽ tự động bị hủy phần khụng được khớp

14-40

5 Lệnh dừng (stop order)

• Khái niệm:

• Là loại lệnh đặc biệt để bảo đảm cho các nhà đầu tư có thể

thu lợi nhuận tại một mức độ nhất định (bảo vệ lợi nhuận)

và phòng chống rủi ro trong trường hợp giá chứng khoán

chuyển động theo chiều hướng ngược lại Sau khi đặt lệnh,

nếu giá thị trường đạt tới hoặc vượt qua mức giá dừng thì

khi đó lệnh dừng thực tế sẽ trở thành lệnh thị trường.

• Phân loại:

• Có hai loại lệnh dừng: Lệnh dừng để bán và lệnh dừng để

mua Lệnh dừng để bán luôn đặt giá thấp hơn thị giá hiện

tại của một chứng khoán muốn bán Ngược lại, lệnh dừng

để mua luôn đặt giá cao hơn thị giá của chứng khoán cần

mua.

Trang 21

âBộ môn TCQT&TTCK, Khoa NH-TC

Nguyễn Đức Hiển, MBA

14-41

Lệnh dừng

• Hai cách sử dụng lệnh dừng có tính chất bảo vệ

1 Bảo vệ tiền lời của người kinh doanh trong một

thương vụ đã thực hiện.

2 Bảo vệ tiền lời của người bán trong một thương vụ

bán khống

• Hai cách sử dụng lệnh dừng có tính chất phòng ngừa

1 Phòng ngừa sự thua lỗ quá lớn trong trường hợp mua

• Lệnh dừng mua có tác dụng rất tích cực đối với nhà

đầu tư trong việc bán khống Lệnh dừng bán có tác

dụng bảo vệ khoản lợi nhuận hoặc hạn chế thua lỗ

đối với các nhà đầu tư.

• Nhược điểm:

• Khi có một số lượng lớn các lệnh dừng được "châm

ngòi”, sự náo loạn trong giao dịch sẽ xảy ra khi các

lệnh dừng trở thành lệnh thị trường, từ đó bóp méo

giá cả chứng khoán và mục đích của lệnh dừng là

giới hạn thua lỗ và bảo vệ lợi nhuận không được thực

hiện

Trang 22

• Là loại lệnh sử dụng để nhằm khắc phục sự bất định

về mức giá thực hiện tiềm ẩn trong lệnh dừng Đối với

lệnh dừng giới hạn, người đầu tư phải chỉ rõ hai mức

giá: một mức giá dừng và một mức giá giới hạn Khi

giá thị trường đạt tới hoặc vượt qua mức giá dừng thì

giá dừng 55, giá giới hạn 54 Điều này có nghĩa là

lệnh trên sẽ được kích hoạt tại mức giá 55 hay thấp

hơn, tuy nhiên vì có lệnh giới hạn 54 nên lệnh này

không được thực hiện tại mức giá thấp hơn 54 Quá

trình thực hiện lệnh dừng bán sẽ gồm 2 bước: Bước

1, lệnh dừng được châm ngòi; Bước 2, thực hiện lệnh

tại mức giá giới hạn hoặc tốt hơn.

Trang 23

dụng trên thị trường OTC vì không có sự cân bằng

giữa giá của nhà môi giới và người đặt lệnh.

Giao dịch chứng khoỏn của nhà đầu tư nước ngoài

Trang 24

©Bé m«n TCQT&TTCK, Khoa NH-TC

NguyÔn §øc HiÓn, MBA

14-47

Giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư nước ngoài

• Khớp lệnh định kỳ

• Lệnh MUA nước ngoài nếu không được khớp

hoặc chỉ được khớp một phần vào thời điểm khớp

lệnh thì toàn bộ hoặc phần còn lại của lệnh mua

đó sẽ TỰ ĐỘNG BỊ HỦY BỎ

• Khớp lệnh liên tục

• Lệnh MUA nước ngoài không được khớp ngay sẽ

tự động bị hủy bỏ.

• Khi khối lượng nhà đầu tư nước ngoài được phép

mua đã hết, lệnh MUA nước ngoài nhập vào hệ

thống sẽ không được chấp thuận

14-48

Giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư nước ngoài

• Giao dịch thỏa thuận:

• Khối lượng được phép mua sẽ được giảm

xuống ngay khi giao dịch thỏa thuận được thực

hiện giữa nhà đầu tư nước ngoài mua và nhà

đầu tư trong nước bán.

• Khối lượng được phép mua sẽ được tăng lên

ngay khi kết thúc việc thanh toán giao dịch được

thực hiện giữa nhà đầu tư nước ngoài bán với

một nhà đầu tư trong nước.

• Khối lượng chứng khoán được mua sẽ không

thay đổi nếu giao dịch thỏa thuận giữa hai nhà

đầu tư nước ngoài với nhau.

Trang 25

âBộ môn TCQT&TTCK, Khoa NH-TC

Nguyễn Đức Hiển, MBA

14-49

Đơn vị giao dịch, đơn vị yết giỏ

và biờn độ giao động giỏ

Đơn vị giao dịch

Lô chẵn (round- lot)

Lô lẻ (odd- lot)

Lô lớn (block -lot)

• Tuy nhiên, ngoài việc quy định đơn vị giao dịch thống

nhất như trên, tại một số Sở GDCK còn quy định đơn vị

giao dịch tương ứng với giá trị thị trường của chứng

khoán đó.

Trang 26

• Khụng quy định đơn vị giao dịch đối với giao

dịch thỏa thuận trỏi phiếu

• Tại TTGDCK Hà Nội

• Đơn vị giao dịch: 100 CP

• Đối với giao dịch thoả thuận: tối thiểu 5000 CP

• Trái phiếu: 100.000.000 đồng mệnh giá

14-52

Đơn vị yết giá

Đơn vị yết giá (quotation unit) là các mức giá tối thiểu

trong đặt giá chứng khoán (tick size) Đơn vị yết giá có

tác động tới tính thanh khoản của thị trường cũng như

hiệu quả của nhà đầu tư

• Đơn vị yết giá được tính riêng cho từng loại chứng

khoán khác nhau (cổ phiếu, trái phiếu) và có thể áp

dụng theo mức thang luỹ tiến với thị giá chứng khoán.

• Đối với các giao dịch theo phương pháp thoả thuận,

thông thường các thị trường chứng khoán không quy

định đơn vị yết giá.

Trang 27

1000 đồng

>= 100.000

Đ.Vị yết giá Mức giá

25.050 25.170 25.230

25.000 25.100 25.200 25.300 25.400

ƒ Đơn vị yết giá:

50.000 49.900

90.500 87.000 51.500 51.000 50.500

105.000 104.000 103.000 102.000 101.000

90.700 87.400 51.230

103.700 102.500 101.230 100.000

99.500

§¬n vÞ yÕt gi¸ trªn TTGDCK Hµ Néi

• (Trích Điểm 4 Quyết định 245/QĐ-UBCK ngày 4/5/2005 của Chủ tịch

UBCKNN về việc ban hành Hướng dẫn quy định đăng ký, giao dịch chứng

khoán và công bố thông tin bất thường của tổ chức đăng ký giao dịch chứng

khoán tại TTGDCKHN)

• 5 Đơn vị giao dịch, đơn vị yết giá

• 5.1 Không áp dụng đơn vị giao dịch đối với

giao dịch thoả thuận cổ phiếu và giao dịch trái

phiếu

• 5.2 Đơn vị yết giá đối với giao dịch cổ phiếu và

trái phiếu là 100 đồng.

Trang 28

©Bé m«n TCQT&TTCK, Khoa NH-TC

NguyÔn §øc HiÓn, MBA

14-55

Giao dịch tại TTGD CK Hà Nội

ƒ Thời gian giao dịch: Từ 9h00-11h00 sáng vào tất cả các làm

việc trong tuần, trừ các ngày lễ tết.

ƒ Phương thức giao dịch: khớp lệnh liên tục

25.050 25.170 25.230

25.000 25.100 25.200 25.300 25.400 25.500 25.600 25.700 25.800 25.900

Cổ phiếu giao dịch trên

sàn có mệnh giá

10.000 đ/ Cổ phần

ƒ Đơn vị yết giá: 100 đồng.

14-56

Giao dịch tại TTGD CK Hà Nội

ƒ Giá tham chiếu: Giá tham chiếu

của cổ phiếu là bình quân gia

quyền các giá thực hiện qua

phương thức giao dịch báo giá

của ngày có giao dịch gần nhất.

Đơn vị giao dịch: 100 cổ phiếu

100 800 5.200 5.300 5.400 5.500 5.600 5.700 5.800 5.900

90 5.170 5.230

• Biên độ dao động giá: ±10%.

Giá trần = giá tham chiếu + (giá tham chiếu x 10%)

(giá tối đa đặt mua/bán)

Giá sàn = giá tham chiếu - (giá tham chiếu x 10%)

(giá tối thiểu đặt mua/bán)

45.300 49.830

40.770

( Giá tham chiếu) 49.800

40.800

(Giá trần)

(Giá sàn)

Trang 29

âBộ môn TCQT&TTCK, Khoa NH-TC

Nguyễn Đức Hiển, MBA

14-57

Giao dịch tại TTGD CK Hà Nội

ƒ Hiệu lực của lệnh: đến hết phiờn hoặc cho đến khi lệnh bị huỷ trờn hệ

thống.

ƒ Nguyờn tắc thực hiện lệnh giao dịch bỏo giỏ

• Ưu tiờn về mức giỏ

(Lệnh cú mức giỏ tốt nhất được thực hiện trước)

• Ưu tiờn về thời gian

(Nếu cú nhiều lệnh cựng mức giỏ thỡ lệnh nào được nhập vào hệ

thống trước sẽ được thực hiện trước)

• Mức giỏ thực hiện sẽ là mức giỏ của lệnh được nhập vào hệ thống

trước.

• Lệnh giao dịch cú thể được thực hiện toàn bộ hoặc một phần theo

bội số của đơn vị giao dịch.

Sửa, hủy lệnh: được phộp huỷ lệnh hoặc thay đổi mức giỏ đối với cỏc

lệnh chưa được khớp hoặc phần cũn lại của lệnh đó khớp một phần.

Biên độ giao động giá

• Giới hạn thay đổi giá hàng ngày được xác định dựa trên

giá cơ bản và thông thường là giá đóng cửa ngày hôm

trước, mức giá đó gọi là giá tham chiếu Giới hạn thay

đổi giá có thể quy định theo một tỷ lệ cố định hoặc mức

cố định theo giá cơ bản

• Các nhà đầu tư có thể đặt lệnh của họ giữa giá trần

(ceiling price) và giá sàn (floor price), bất kỳ lệnh mua

hay bán chứng khoán nào nằm ngoài giới hạn trên đều

bị loại ra khỏi hệ thống

Trang 30

• Cổ phiếu, CCQ mới niêm yết

• Tổ chức NY, CTCK tư vấn niêm yết phải đưa ra

mức giá giao dịch dự kiến làm tham chiếu trong

ngày giao dịch đầu tiên

• Biên độ dao động giá trong ngày đầu tiên - 20%

• Chỉ nhận lệnh giới hạn và khớp lệnh một lần theo

phương thức khớp lệnh định kỳ

• Nếu trong 3 ngày giao dịch đầu tiên, CP, CCQ mới

niêm yết chưa có giá, tổ chức niêm yết sẽ phải

xác định lại giá giao dịch dự kiến

Trang 31

Được hủy lệnh chưa được thực hiện (hết)

trong lần khớp lệnh định kỳ/liên tục trước

đó.

• Trong khớp lệnh liên tục: được phép hủy

các lệnh chưa được thực hiện.

Giao dÞch mua b¸n chøng kho¸n

trªn SGDCK

Trang 32

âBộ môn TCQT&TTCK, Khoa NH-TC

Nguyễn Đức Hiển, MBA

14-63 Giao dịch mua bán thủ công tại SànGDCK

14-64

Giao dịch mua bán qua máy tính điện tử

• Giao dịch bán tự động

• Giao dịch điện tử tự động hoá hoàn toàn

Giá giao dịch tại SGDCK sẽ được xác lập theo

phương pháp so khớp các tập hợp lệnh hoặc đơn

lệnh Nếu như giá giao dịch được xác lập theo

phương pháp so khớp đơn lệnh thì về tính chất của

giá cũng được hình thành như giao dịch thủ công

Trường hợp giá giao dịch xác lập theo tập hợp lệnh

đăng ký thì giá chốt là mức giá cho khối lượng giao

dịch là lớn nhất.

Trang 33

Môi giới A Môi giới B

Trung tâm ký chứng khoán

và thanh toán bù trừ chứng khoán

(6)

(6)

(5)

Khách hàng (Người mua)

Hợp đồng Lệnh mua

Công ty CK A

Phòng tiếp thị Phòng giao dịch Phòng thanh toán

Chứng khoán

Vốn Ngân hàng uỷ thác A

Khách hàng (Người bán)

Hợp đồng Lệnh bán

Công ty CK B

Phòng tiếp thị Phòng giao dịch Phòng thanh toán

Chứng khoán

Ngân hàng uỷ thác B Vốn

(3) (4)

(7)

(8)

(9) (9)

Truyền lệnh ơ

Nhập lệnh

Máy chủ của

Nhà môi giới chứng khoán

Quy trình giao dịch

Trang 34

Ng−êi

Mua

Ng−êi Mua

Ng−êi

B¸n

Ng−êi B¸n

Tr×nh tù thanh to¸n

Trang 35

âBộ môn TCQT&TTCK, Khoa NH-TC

Nguyễn Đức Hiển, MBA

14-69

Bước 1: Mở tài khoản

• Nhà đầu tư muốn mua hoặc bán chứng khoán phải tiến hành mở tài

khoản tại một công ty chứng khoán (CTCK) là thành viên của SGDCK

Phòng tiếp thị đại diện cho CTCK sẽ ký hợp đồng uỷ thác với nhà đầu tư để mở tài khoản giao dịch Thủ tục mở tài khoản cũng tương tự như

mở tài khoản ngân hàng, trong đó chủ tài khoản cần phải cung cấp các thông tin thiết yếu để phục vụ cho mục đích quản lý của CTCK

• Các loại tài khoản:

• Tài khoản tiền mặt (Cash account).

• Tài khoản bảo chứng (Margin account)

• Tài khoản tùy nghi (Diseretionary account)

• Tài khoản liên kết (Joint account)

• Tài khoản chung (Partnership account)

• Tài khoản ủy thác (Fiduciary account)

• Tài khoản lưu trữ cho người chưa đến tuổi trưởng thành (Mior's Custodian

Account)

• Tài khoản giao dịch quyền lựa chọn (Options Account)

• Tài khoản đánh số hoặc ghi mã (Numbered or coded Account)

mở tài khoản giao dịch

9 Điền vào giấy Yêu

cầu mở tài khoản

Trang 36

âBộ môn TCQT&TTCK, Khoa NH-TC

Nguyễn Đức Hiển, MBA

14-71

Liên hệ VN

• Người đầu tư không được phép đồng thời đặt lệnh mua

và bán đối với 1 loại cổ phiếu, chứng chỉ quý đầu tư

trong cùng 1 ngày giao dịch

• Người đầu tư chỉ được có 1 TK giao dịch chứng khoán

và chỉ được mở tại 1 CTCK duy nhất

• Ký quý 70%, T+3 phải thanh toán đủ 100%

14-72

Cách thức để quản lý từ 2 TK trở lên

• Lí do cần 2 TK trở lên

• Biện pháp

Ngày đăng: 20/05/2013, 18:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng điện - Chuyen de 3   huong dan dau tu va khai thac thong tin tren t
ng điện (Trang 33)
Sơ đồ các bước trong giao dịch mua bán chứng khoán trên SGDCK - Chuyen de 3   huong dan dau tu va khai thac thong tin tren t
Sơ đồ c ác bước trong giao dịch mua bán chứng khoán trên SGDCK (Trang 33)
Hình thức thanh toánGiao dịch - Chuyen de 3   huong dan dau tu va khai thac thong tin tren t
Hình th ức thanh toánGiao dịch (Trang 46)
Hình thức thanh toán bù trừ (hastc) - Chuyen de 3   huong dan dau tu va khai thac thong tin tren t
Hình th ức thanh toán bù trừ (hastc) (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w