1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại ngân hàng Ngoại Thương thành phố Cần Thơ

42 387 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 667,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự phù hợp của các chính sách quản lý ngoại hối và cơ chế điều hành tỷ giá linh hoạt của Ngân hàng Nhà nước theo diễn biến thị trường đã tạo điều kiện cho hoạt động kinh doanh ngoại tệ c

Trang 1

MỤC LỤC

Trang :

Chương 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI VÀ GIAO DỊCH

NGOẠI HỐI 1

1.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ NGOẠI HỐI VÀ QUẢN LÝ NGOẠI HỐI 1

1.1.1 Khái niệm về ngoại hối 1

1.1.2 Cơ chế quản lý ngoại hối ở Việt Nam 1

1.2 THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI 6

1.2.1 Khái niệm về thị trường ngoại hối 6

1.2.2 Đối tượng tham gia thị trường ngoại hối 7

1.2.2.1 Các Ngân hàng thương mại .7

1.2.2.2.Ngân hàng Trung ương 7

1.2.2.3 Các nhà môi giới 8

1.2.2.4 Các định chế tài chính và các công ty .9

1.2.3 Đặc điểm của Thị trường ngoại hối 9

1.2.4 Các nghiệp vụ trên thị trường ngoại hối 10

1.2.4.1 Nghiệp vụ giao ngay (Spot) 10

1.2.4.2 Nghiệp vụ hối đoái kỳ hạn 11

1.2.4.3 Nghiệp vụ hối đoái hoán đổi (Swap) 11

1.2.4.4 Nghiệp vụ mua bán ngoại tệ quyền chọn (option) 12

1.2.4.5 Nghiệp vụ chênh lệch tỷ giá (Arbitrage) 13

1.2.5 Vai trò của Thị trường ngoại hối 13

1.3 TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI 14

1.3.1 Khái niệm 14

1.3.2 Cơ sở hình thành tỷ giá .15

1.3.3 Các nhân tố tác động đến tỷ giá .16

1.3.4 Phân loại tỷ giá .17

1.4 NHỮNG RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI HỐI 18

1.4.1 Rủi ro về tỷ giá hối đoái 18

1.4.2 Rủi ro thanh toán 19

1.4.3 Rủi ro tín dụng : 19

Chương 2 : THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ NGOẠI HỐI CỦA VIỆT NAM VÀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG CẦN THƠ 21

2.1 NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC TRONG QUẢN LÝ NGOẠI HỐI CỦA VIỆT NAM TRONG CÁC NĂM QUA 21

2.1.1 Chính sách quản lý ngoại hối được đổi mới triệt để trong tư duy và điều hành 22

2.1.2 Cơ chế điều hành tỷ giá được thay đổi căn bản 22

2.1.3 Các công cụ quản lý ngoại hối được sử dụng tương đối hiệu quả 23

2.1.4 Thị trường ngoại tệ liên ngân hàng bước đầu được hình thành và phát triển 23

2.1.5 Có sự kết hợp giữa chính sách quản lý ngoại hối với các bộ phận khác của chính sách tiền tệ 24

2.1.6 Hoạt động quản lý ngoại hối góp phần thu hút nhiều nguồn vốn nước ngoài 25

2.1.7 Tạo điều kiện phát triển ngoại thương, nâng cao sức cạnh tranh của hàng hoá xuất khẩu 26

2.1.8 Hoạt động quản lý ngoại hối góp phần phát triển quan hệ hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng 27

Trang 2

2.1.9 Hệ thống văn bản pháp quy về quản lý ngoại hối được hình thành và

bước đầu phát huy tác dụng 27

2.2 NHỮNG TỒN TẠI TRONG QUẢN LÝ NGOẠI HỐI TRONG THỜI GIAN VỪA QUA 28

2.2.1 Tỷ giá chưa thật sự phản ánh đúng quan hệ cung - cầu về tiền tệ trong nền kinh tế 28

2.2.2 Sự kết hợp giữa chính sách quản lý ngoại hối với các chính sách quản lý vĩ mô khác đã có nhưng chưa hài hoà 28

2.2.3 Thị trường ngoại tệ liên ngân hàng hoạt động kém hiệu quả 29

2.2.4 Thị trường ngoại tệ chợ đen vẫn tồn tại ngoài tầm kiểm soát của chính phủ 30

2.2.5 Việc thực hiện chính sách quản lý ngoại hối chưa thật sự bình đẳng giữa các thành phần kinh tế 30

2.2.6 Một số phạm vi, đối tượng quản lý ngoại hối chưa được quan tâm đúng mức 31

2.3 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ 32

2.3.1 Giới thiệu đôi nét về hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Ngoại thương Thành phố Cần Thơ 32

2.3.2 Tổ chức phân công đối với hoạt động kinh doanh ngoại tệ 33

2.3.3 Phương pháp đánh giá kết quả kinh doanh ngoại tệ của Ngân hàng ngoại Thương Cần Thơ 33

2.3.4 Phân tích hoạt động kinh doanh ngoại tệ của Ngân hàng Ngoại Thương Cần Thơ 38

2.3.4.1 Tổng doanh số mua - bán ngoại tệ giai đoạn 2002-2004 quy USD 39

2.3.4.2 Tổng doanh số mua - bán ngoại tệ giai đoạn 2002-2004 quy VNĐ 41

2.3.4.3 Phân tích cơ cấu doanh số mua – bán ngoại tệ năm 2004 43

2.3.4.4 Phân tích doanh số mua - bán ngoại tệ theo từng loại ngoại tệ tiêu biểu quy VNĐ giai đoạn 2002-2004 46

2.3.4.5 Phân tích vai trò kinh doanh ngoại tệ của Ngân hàng Ngoại thương Cần Thơ so với các Ngân hàng thương mại trên địa bàn giai đoạn 2003-2004 48 2.3.4.6 Phân tích thực trạng tình hình kinh doanh ngoại tệ của Ngân hàng Ngoại thương Cần Thơ theo từng nghiệp vụ giai đoạn 2002-2004 51

2.3.4.76 Đánh giá hiệu quả kinh doanh ngoại tệ của Ngân hàng Ngoại thương Cần Thơ giai đoạn 2002-2004 54

Chương 3 : CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NGOẠI HỐI CỦA VIỆT NAM VÀ ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG CẦN THƠ .58

3.1 Các giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả quản lý ngoại hối ở Việt Nam 58

3.1.1 Nâng cao hiệu quả đối với cơ chế điều hành tỷ giá 58

3.1.1.1 Tiếp tục đổi mới cơ chế điều hành tỷ giá 58

3.1.1.2 Từng bước tiến đến loại bỏ các công cụ kiểm soát tỷ giá mang tính hành chính 60

3.1.1.3 Cần có sự phối hợp hài hoà giữa chính sách tỷ giá với chính sách lãi suất 60

3.1.2 Đẩy mạnh vai trò quản lý của Ngân hàng Nhà nước đối với tài khoản tiền gửi ngoại tệ vãng lai 61

3.1.2.1 Đối với người cư trú 61

3.1.2.2 Đối với các tổ chức và cá nhân là người không cư trú 63

3.1.3 Nâng cao hiệu quả hoạt động của thị trường ngoại tệ liên ngân hàng 63

3.1.3.1 Gia tăng quỹ dự trữ ngoại hối quốc gia 63

3.1.3.2 Ngân hàng Nhà nước cần phải thực hiện đúng chức năng là người mua bán cuối cùng 65

3.1.4 Nâng cao vị thế đồng tiền Việt Nam 65

Trang 3

3.2 Giải pháp nâng cao khả năng kinh doanh ngoại tệ tại Ngân hàng Ngoại

thương Cần Thơ 67

3.2.1 Nâng cao khả năng cạnh tranh của Ngân hàng Ngoại thương Cần Thơ trong lĩnh vực kinh doanh ngoại tệ 67

3.2.2 Đầu tư phát triển công nghệ thông tin ngân hàng hỗ trợ phát triển nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ 68

3.2.3 Đẩy mạnh công tác khách hàng 69

3.2.4 Hoàn thiện và mở rộng các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ 71

3.2.5 Nâng cao trình độ cán bộ làm công tác kinh doanh ngoại tệ 72

Kết luận 74

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VÀ ĐỒ THỊ Bảng : Trang: Bảng 1: FDI và ODA giai đoạn 1999-2003 25

Bảng 2: Cán cân vãng lai của Việt Nam giai đoạn 1995-2001 26

Bảng 3: Doanh số mua-bán ngoại tệ giai đoạn 2002-2004 quy USD 39

Bảng 4: Doanh số mua-bán ngoại tệ giai đoạn 2002-2004 quy VNĐ 41

Bảng 5: Doanh số mua-bán của từng loại ngoại tệ giai đoạn 2002-2004 47

Bảng 6: Doanh số mua-bán ngoại tệ của các NHTM giai đoạn 2003-2004 49

Bảng 7: Doanh số mua-bán ngoại tệ giao ngay giai đoạn 2002-2004 52

Bảng 8: Kết quả kinh doanh ngoại tệ của NHNT Cần Thơ giai đoạn 2002-2004 55 Biểu đồ: Biểu đồ 1: Cơ cấu doanh số bán ngoại tệ quy USD năm 2004 44

Biểu đồ 2: Cơ cấu doanh số mua ngoại tệ quy USD năm 2004 45

Đồ thị: Đồ thị : Kết quả kinh doanh ngoại tệ 2002-2004 56

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Trong tiến trình toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới, các hoạt động thương mại

không còn bó hẹp trong phạm vi lãnh thổ của một quốc gia, mà hoạt động thương

mại đã được mở rộng đến tất cả các nước trên toàn thế giới, không chỉ liên quan

đến một đồng tiền thanh toán mà còn có rất nhiều đồng tiền khác nhau tham gia

trong quá trình thanh toán Chính sự toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới đã thúc đẩy

kim ngạch xuất nhập khẩu, làm tăng lượng giao dịch trong hoạt động tài chính giữa

các nước Cũng chính vì vậy, nó đã làm cho thị trường ngoại hối phát triển mạnh,

hình thành nên những trung tâm tài chính quốc tế lớn, hỗ trợ đắc lực cho chu chuyển

tiền tệ phục vụ nhu cầu thanh toán và đầu tư Nếu quốc gia nào có thị trường ngoại

hối phát triển sẽ thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động xuất nhập khẩu và là nhân tố tích cực

kích thích sự luân chuyển các luồng vốn đầu tư vào quốc gia đó.Thị trường ngoại hối

còn là nơi cung cấp các công cụ phòng chống rủi ro trong kinh doanh ngoại hối cho

các Ngân hàng thương mại cũng như các nhà đầu tư, các khách hàng Hoạt động

kinh doanh ngoại tệ luôn gắn liền với rủi ro khi tỷ giá biến động Cho nên mục đích

trong giao dịch ngoại hối mà các nhà đầu tư hướng tới là tránh rủi ro về tỷ giá, bằng

việc thực hiện các nghiệp vụ như hoán đổi, giao dịch tiền tệ tương lai, thực hiện

quyền chọn tiền tệ Bên cạnh đó thị trường ngoại hối cũng chính là nơi để các nhà

kinh doanh ngoại tệ tìm kiếm lợi nhuận từ các khoản chênh lệch tỷ giá

Trong nền kinh tế thị trường, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn

vị, tổ chức kinh tế và cá nhân đều chịu sự hướng dẫn của thị trường, chịu sự tác

động của các quy luật kinh tế, quy luật giá trị, quy luật cung cầu và quy luật cạnh

tranh Hoạt động kinh doanh ngoại tệ của các Tổ chức tín dụng cũng không nằm

ngoài sự tác động đó – đây là tính khách quan tất yếu trong nền kinh tế thị trường

Sự phù hợp của các chính sách quản lý ngoại hối và cơ chế điều hành tỷ giá linh

hoạt của Ngân hàng Nhà nước theo diễn biến thị trường đã tạo điều kiện cho hoạt

động kinh doanh ngoại tệ của các Ngân hàng thương mại nói chung và Ngân hàng

Ngoại Thương Cần Thơ nói riêng ngày càng phát triển Chính vì những lý do trên tôi

chọn đề tài “ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

NGOẠI TỆ TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ” Với

nguyện vọng luận văn sẽ đóng góp một phần nào đó trong việc củng cố, xây dựng, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh doanh ngoại tệ tại Ngân hàng Ngoại Thương Cần Thơ Mong rằng những giải pháp trình bày trong luận văn có thể được áp dụng rộng rãi trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ và quản lý ngoại hối ở Việt Nam.Luận văn bao gồm các nội dung sau:

Chương 1 : Cơ sở lý luận về thị trường ngoại hối và giao dịch ngoại hối Chương 2 : Thực trạng về quản lý ngoại hối của Việt Nam và hoạt động kinh

doanh ngoại tệ tại Ngân hàng Ngoại Thương Cần Thơ

Chương 3 : Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý ngoại hối của Việt Nam

và đẩy mạnh hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại Ngân hàng Ngoại Thương Cần Thơ

Do thời gian và kiến thức nghiên cứu còn nhiều hạn chế, luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của Quý thầy cô và những ai quan tâm đến lĩnh vực kinh doanh ngoại hối để giúp tôi hoàn thiện trong công tác nghiên cứu về sau

Xin chân thành cám ơn Quý thầy cô Khoa sau đại học, Khoa tài chính doanh nghiệp và kinh doanh tiền tệ Đặc biệt là PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn, người đã bỏ nhiều công sức hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn này

Xin chân trọng cảm ơn

Trang 5

Chương 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI

VÀ GIAO DỊCH NGOẠI HỐI

1.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ NGOẠI HỐI VÀ QUẢN LÝ NGOẠI HỐI :

1.1.1 Khái niệm về ngoại hối :

Ngoại hối là ngoại tệ và tất cả các phương tiện thanh toán khác có giá trị

ngoại tệ

Theo Nghị định 63/1998/NĐ-CP ngày 17/08/1998 của Thủ tướng Chính

phủ Việt Nam về quản lý ngoại hối thì ngoại hối bao gồm :

- Tiền nước ngoài

- Công cụ thanh toán bằng tiền nước ngoài như: séc, thẻ thanh toán, hối

phiếu, chứng chỉ tiền gửi ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi bưu điện và các công

cụ thanh toán khác,

- Các loại giấy tờ có giá bằng tiền nước ngoài như: trái phiếu chính phủ,

trái phiếu công ty, kỳ phiếu, cổ phiếu và các loại giấy tờ có giá khác

- Quyền rút vốn đặc biệt, đồng tiền chung Châu âu, các đồng tiền chung

khác dùng trong thanh toán quốc tế và khu vực

- Vàng đủ tiêu chuẩn quốc tế

- Đồng tiền đang lưu hành của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt

Nam trong trường hợp chuyển vào và chuyển ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc

được sử dụng làm công cụ thanh toán quốc tế

1.1.2 Cơ chế quản lý ngoại hối ở Việt Nam:

a- Cơ quan quản lý ngoại hối ( Chủ thể quản lý ):

Nhà nước thực hiện quản lý ngoại hối thông qua cơ quan của mình là

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Như vậy, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là

cơ quan thực hiện thống nhất quản lý Nhà nước về ngoại hối và kinh doanh

ngoại hối Mọi hoạt động ngoại hối đều phải thực hiện theo quy định của

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Cùng với Ngân hàng Nhà nước thực hiện quản lý ngoại hối còn có một số cơ quan phối hợp khác như Bộ Tài chính, Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước, Tổng cục Hải Quan

b- Đối tượng quản lý ngoại hối ( Khách thể quản lý ngoại hối ):

Đó là những pháp nhân, thể nhân phải chịu sự quản lý của Nhà nước về ngoại hối, cụ thể:

• Người cư trú :

- Doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, công ty, hợp tác xã và các tổ chức kinh tế khác thuộc mọi thành phần kinh tế của Việt Nam được thành lập và hoạt động kinh doanh tại Việt Nam

- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh hoạt động theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, chi nhánh công ty nước ngoài, nhà thầu nước ngoài, nhà thầu liên doanh với nước ngoài và các tổ chức kinh tế khác có vốn nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

- Tổ chức tín dụng Việt Nam, tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng phi ngân hàng 100% vốn nước ngoài, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam

- Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp, quỹ xã hội, quỹ

từ thiện của Việt Nam hoạt động tại Việt Nam

- Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, lực lượng vũ trang và các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp, quỹ xã hội, quỹ từ thiện của Việt Nam hoạt động ở nước ngoài, công dân Việt Nam làm trong các tổ chức này và những cá nhân đi theo họ

Trang 6

- Văn phòng đại diện tổ chức kinh tế Việt Nam, văn phòng đại diện của

doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam và văn phòng đại diện

của tổ chức tín dụng ở Việt Nam hoạt động tại nước ngoài

- Công dân cư trú tại Việt Nam, công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài

có thời hạn dưới 12 tháng

- Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có thời hạn từ 12 tháng trở lên

- Công dân Việt Nam đi du lịch, học tập, chữa bệnh và thăm viếng ở

nước ngoài ( không kể thời hạn )

• Người không cư trú :

- Tổ chức kinh tế nước ngoài được thành lập và hoạt động kinh doanh tại

nước ngoài

- Tổ chức kinh tế Việt Nam, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ở

Việt Nam hoạt động kinh doanh tại nước ngoài

- Tổ chức tín dụng Việt Nam, tổ chức tín dụng nước ngoài ở Việt Nam

được thành lập và hoạt động kinh doanh tại nước ngoài

- Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ

chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp, quỹ xã hội,

quỹ từ thiện của nước ngoài hoạt động tại nước ngoài

- Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ

chức quốc tế, cơ quan đại diện các tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện

các tổ chức phi chính phủ, lực lượng vũ trang và các tổ chức chính trị , tổ

chức chính trị - xã hội , tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp của nước

ngoài hoạt động tại Việt Nam, người nước ngoài làm việc trong các tổ chức

này và những cá nhân đi theo họ

- Văn phòng đại diện tổ chức kinh tế nước ngoài, văn phòng đại diện tổ

chức tín dụng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam

- Người nước ngoài cư trú tại nước ngoài, người nước ngoài cư trú tại

Việt Nam có thời hạn dưới 12 tháng

- Công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài có thời hạn từ 12 tháng trở lên

- Người nước ngoài đến du lịch, học tập, chữa bệnh và thăm viếng tại Việt Nam

c- Phạm vi quản lý ngoại hối :

Phạm vi quản lý ngoại hối là những ngoại hối nằm trong diện phải được quản lý trên các mặt mua bán, cất giữ, chuyển nhượng, thanh toán, xuất nhập gồm :

- Tiền nước ngoài (ngoại tệ)

- Các phương tiện thanh toán ghi bằng tiền nước ngoài(séc, thẻ tín dụng hối phiếu )

- Các phiếu nợ ghi bằng tiền nước ngoài(trái phiếu, cổ phiếu )

- Kim khí quý (vàng,bạc,bạch kim )

- Đá quý(kim cương, ngọc thạch, ngọc bích, saphia )

- Các tài khoản ghi bằng ngoại tệ

- Xuất nhập khẩu ngoại hối

Nói chung chế độ quản lý ngoại hối của Việt Nam là việc chuyển ngoại tệ vào Việt Nam(nhập ngoại hối) dưới các hình thức khác nhau đều được khuyến khích và không hạn chế Tuy nhiên nếu số lượng nhập vào trực tiếp quá nhiều thì cần phải khai báo với hải quan cửa khẩu để tiện việc quản lý Ngược lại chuyển ngoại hối ra khỏi Việt Nam(xuất ngoại hối) phải được kiểm soát quản lý một cách chặt chẽ

Việc xuất nhập khẩu kim khí quý, đá quý của các tổ chức kinh tế Việt Nam dưới mọi hình thức đều được phép của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Riêng nhập khẩu vàng thì chỉ có Ngân hàng Nhà nước và Tổng công ty Vàng bạc Đá quý Việt Nam mới được phép tiến hành

Trang 7

d- Các vấn đề khác liên quan đến chế độ quản lý ngoại hối :

- Hoạt động ngoại hối : là các hoạt động đầu tư, vay, cho vay, bảo

lãnh, mua, bán và các giao dịch khác về ngoại hối

- Tỷ giá hối đoái : là giá của một đơn vị tiền tệ nước ngoài tính bằng đơn

vị tiền tệ của Việt Nam

- Ngoại tệ : là đồng tiền của một quốc gia khác hoặc đồng tiền chung

- Ngoại tệ tiền mặt : là tiền giấy, tiền kim loại, séc du lịch và các công cụ

thanh toán khác bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật

- Vàng tiêu chuẩn quốc tế : là vàng khối, vàng thỏi, vàng miếng, vàng lá

có dấu kiểm định chất lượng và trọng lượng, có mác hiệu của nhà sản xuất

vàng quốc tế hoặc của nhà sản xuất vàng trong nước được quốc tế công

nhận

- Ngân hàng được phép : là ngân hàng ở Việt Nam được Ngân hàng

Nhà nước cho phép hoạt động ngoại hối

- Bàn đổi ngoại tệ: là tổ chức được Ngân hàng Nhà nước cho phép thực

hiện các hoạt động thu đổi ngoại tệ tiền mặt Bàn đổi ngoại tệ có thể do Tổ

chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối trực tiếp thực hiện hoặc uỷ

nhiệm cho tổ chức khác làm đại lý

- Giao dịch vãng lai : là giao dịch giữa Người cư trú với Người không cư

trú về hàng hoá dịch vụ, thu nhập từ đầu tư trực tiếp, thu nhập từ đầu tư vào

các giấy tờ có giá, lãi vay và lãi tiền gửi nước ngoài, chuyển tiền một chiều và

các giao dịch tương tự khác theo quy định của pháp luật

- Thanh toán vãng lai : là việc thực hiện thu – chi các giao dịch vãng

lai

Giao dịch vốn : là các giao dịch chuyển vốn vào Việt Nam, chuyển vốn từ

Việt Nam ra nước ngoài trong lĩnh vực đầu tư trực tiếp, đầu tư vào các giấy

tờ có giá, vay và trả nợ nước ngoài, cho vay và thu hồi nợ nước ngoài, các

hình thức đầu tư khác theo quy định của pháp luật Việt Nam làm tăng

hoặc giảm tài sản có hoặc tài sản nợ giữa Người cư trú với Người không cư trú

- Chuyển vốn : là việc thực hiện chuyển vốn từ nước ngoài vào Việt

Nam hoặc chuyển vốn từ Việt Nam ra nước ngoài cho các giao dịch vốn

- Đầu tư trực tiếp : là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt nam vốn

bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào để tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam hay nhà đầu tư Việt Nam đầu tư

ra nước ngoài bằng bất kỳ tài sản nào để tiến hành hoạt động đầu tư theo pháp luật đầu tư của Việt Nam và nước ngoài

- Đầu tư vào các giấy tờ có giá : là việc đầu tư vào cổ phiếu, trái phiếu,

các công cụ thị trường tiền tệ và các công cụ tài chính tương lai được phát hành tại Việt Nam hay Người cư trú đầu tư vào giấy tờ có giá được phát hành

ở nước ngoài

- Vay và trả nợ nước ngoài : là việc Người cư trú vay và trả nợ đối với

Người không cư trú dưới mọi hình thức được hạch toán bằng ngoại tệ

- Cho vay và thu hồi nợ nước ngoài : là Người cư trú cho vay và thu

hồi nợ đối với Người không cư trú dưới mọi hình thức được hạch toán bằng ngoại tệ

- Tài khoản ở nước ngoài : là tài khoản của Người cư trú mở tại các

ngân hàng hoạt động ngoài lãnh thổ Việt Nam

1.2 THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI : 1.2.1 Khái niệm về thị trường ngoại hối :

Thị trường ngoại hối – Foreign Exchange Market : là nơi thực hiện việc trao đổi mua bán các ngoại tệ và các phương tiện chi trả có giá trị bằng ngoại

tệ để thoả mãn nhu cầu của các chủ thể kinh tế mà giá cả ngoại tệ được xác định trên cơ sở cung cầu ngoại tệ Thị trường hối đoái bao gồm những yếu tố

cơ bản: Cung cầu và giá cả Giá cả trên thị trường ngoại hối chính là tỷ giá Tỷ giá hối đoái của ngoại tệ do cung, cầu trên thị trường ngoại hối quyết định Thị

Trang 8

trường ngoại hối cho phép các đồng tiền được chuyển đổi nhằm mục đích tạo

sự thuận tiện cho hoạt động thương mại quốc tế hoặc các giao dịch tài chính

Thị trường ngoại hối hình thành và phát triển gắn liền với nhu cầu phát

triển trong mối quan hệ đối ngoại giữa các quốc gia trên lĩnh vực hàng hoá,

dịch vụ, hoạt động đầu tư, tín dụng, thanh toán và lĩnh vực văn hoá xã hội

Hoạt động trên thị trường ngoại hối luôn phát triển và rất sôi động, hoạt động

liên tục trong 24/24giờ trong ngày

1.2.2 Đối tượng tham gia thị trường ngoại hối :

Một cách tổng quát, bất cứ ai có cung cầu ngoại hối tiến hành giao dịch

mua bán các đồng tiền khác nhau đều trở thành thành viên của thị trường

ngoại hối Như vậy có thể nói các thành viên tham gia thị trường là rất đông

đảo và đa dạng Để phân loại các thành viên này, người ta căn cứ vào các

tiêu chí khác nhau để phân loại Nếu căn cứ vào hình thái tổ chức, đối tượng

tham gia thị trường ngoại hối bao gồm :

1.2.2.1 Các Ngân hàng thương mại : Có ảnh hưởng lớn đến sự vận

động của Thị trường ngoại hối Ngân hàng hoạt động với 02 danh nghĩa: một

là đóng vai trò trung gian cho các khách hàng tham gia thị trường, hai là ngân

hàng hoạt động bằng chính danh nghĩa của mình Ngân hàng chủ động có

mặt trên thị trường để làm dịch vụ tốt theo yêu cầu của khách hàng, quản lý

nguồn vốn ngoại tệ của ngân hàng sao cho phù hợp, an toàn và tạo ra lợi

nhuận bằng cách tận dụng thời cơ mua thấp-bán cao

1.2.2.2.Ngân hàng Trung ương :

Ngân hàng Trung ương có chức năng độc quyền phát hành tiền và bảo

vệ sức mua đối nội, đối ngoại của đồng bản tệ Ngân hàng Trung ương có mặt

trên thị trường ngoại hối để can thiệp trực tiếp lên giá trị của đồng bản tệ Nếu

Ngân hàng Trung ương muốn đồng bản tệ giảm giá, Ngân hàng trung ương

sẽ bán đồng bản tệ ra để mua ngoại tệ vào Ở thị trường giao ngay, ngân hàng đã cung ứng tiền vào lưu thông số lượng tiền gây áp lực tăng lạm phát

Để hấp thụ lượng tiền cung ứng bổ sung này(lượng tiền thừa ngoài lưu thông) Ngân hàng Trung ương có thể bán ra các chứng khoán chính phủ trên thị trường mở nhằm thu hút bản tệ về , hoặc Ngân hàng Trung ương có các giao dịch hoán đổi tiền tệ

Ngân hàng Trung ương có thể can thiệp trực tiếp vào thị trường ngoại hối bằng nhiều thức khác nhau: trực tiếp với Ngân hàng thương mại, thông qua nhà môi giới, thông qua thị trường giao dịch tương lai, hoặc thông qua Ngân hàng trung ương của các nước Sự có mặt của Ngân hàng Trung ương trên thị trường ngoại hối là rất cần thiết, Ngân hàng Trung ương duy trì trật tự hoặc điều chỉnh những biến động của thị trường theo hướng có lợi nhất

1.2.2.3 Các nhà môi giới :

Các nhà kinh doanh ngoại hối có thể giao dịch trực tiếp với nhau thông qua các phương tiện thông tin như: Telephone, telex, hệ thống mạng điện tử hoặc họ có thể thông qua nhà môi giới để thực hiện mua bán ngoại hối Như vậy, nhà môi giới không phải là nhà tạo thị trường, họ không mua bán ngoại tệ cho chính mình Nhà môi giới đóng vai trò trung gian giữa người mua và người bán (thường là các ngân hàng), góp phần tích cực vào hoạt động của thị trường bằng cách làm cho cung cầu tiếp cận nhau Khi giao dịch thông qua nhà môi giới cho phép nhà kinh doanh yết giá trên thị trường mà không phải xưng tên Nếu nhà kinh doanh yết giá ở mức hiện hành hoặc tốt hơn giá thị trường cho nhà môi giới, thì lập tức nhà môi giới sẽ yết giá này trên thị trường Khi người mua và người bán chấp nhận giá cả thì nhà môi giới thông báo cho hai đối tác biết là giao dịch đã được tiến hành và lập phiếu giao dịch cho từng bên Nhà môi giới chỉ là người cung cấp dịch vụ trên thị trường liên ngân hàng, không chịu trách nhiệm về tiến trình giao dịch giữa các ngân hàng Giao dịch thông qua nhà môi giới khách hàng sẽ có những thông tin tức thời

Trang 9

về thị trường, dễ tìm thấy bạn hàng, tiết kiệm thời gian, tiết kiệm chi phí và có

cơ hội tốt để kinh doanh ngoại hối Tuy nhiên khách hàng cũng phải trả một

khoản hoa hồng cho nhà môi giới trên doanh doanh số giao dịch, đặc biệt nhà

môi giới không hưởng chênh lệch giữa giá mua và giá bán

1.2.2.4 Các định chế tài chính và các công ty :

• Các định chế tài chính : Bao gồm các tập đoàn tài chính lớn như

các quỹ hưu trí, quỹ đầu tư, các công ty bảo hiểm các công ty này ngày

càng phát triển mạnh mẽ, thể hiện thông qua hoạt động đầu tư ở nước ngoài

Các tập đoàn tài chính rất quan tâm đến sự biến động tỷ giá , vì nó liên quan

đến các tài sản có, tài sản nợ của chính bản thân họ Thông thường các định

chế tài chính hoạt động không thường xuyên và chủ động trên thị trường

ngoại hối Tuy nhiên khi họ tham gia thì số lượng và quy mô giao dịch thường

rất lớn, ảnh hưởng mạnh đến biến động tỷ giá của thị trường

• Các công ty : Các công ty tham gia trong thương mại quốc tế liên

quan đến nhiều loại ngoại tệ Để phục vụ nhu cầu thanh toán, đầu tư quốc tế

phải chuyển đổi ngoại tệ với nhau Các công ty này có thể trực tiếp hay thông

qua ngân hàng thương mại để thực hiện các nghiệp vụ ngoại hối nhằm mục

đích thanh toán hoặc bảo hiểm rủi ro và còn tranh thủ kinh doanh tìm kiếm lợi

nhuận

1.2.3 Đặc điểm của Thị trường ngoại hối :

Thị trường ngoại hối có những đặc điểm rất khác biệt so với thị trường

hàng hoá thông thường Thị trường ngoại hối phát triển không nhất thiết phải

được lập tại một địa điểm hữu hình nhất định Thị trường này được hiểu ở bất

kỳ đâu có xảy ra việc mua-bán các đồng tiền thì ở đó có thị trường ngoại hối

Thông qua những phương tiện thông tin hiện đại như Telephone, Telex, Fax,

Swift, Electronic dealing systems Vì thế các nhà giao dịch quốc tế nhanh

chóng liên lạc với nhau và xử lý nghiệp vụ

Thị trường ngoại hối là thị trường có tính toàn cầu và hoạt động không ngừng, quá trình niêm yết giá trên thị trường ngoại hối được quốc tế hoá.Ví dụ lời chào giá phát ra ở một ngân hàng nào đó ở London không những phải đương đầu với chào giá của các ngân hàng khác ở Anh mà còn phải đương đầu với chào giá của bất kỳ ngân hàng nào khác trên thế giới Do đó khi yết giá những đồng tiền mạnh như USD,GBP, EUR,JPY , thì tỷ giá của chúng gần như giống nhau trên các thị trường ngoại hối

Thị trường ngoại hối hoạt động không ngừng, các giao dịch diễn ra 24/24 giờ Sở dĩ có đặc điểm này là vì múi giờ trái đất có sự chênh lệch nhau Trên thị trường ngoại hối, những đồng tiền mạnh được yết giá thường xuyên trên toàn thế giới Thị trường ngoại hối cũng rất nhạy cảm, chịu tác động của các sự kiện kinh tế, chính trị, tâm lý nhất là các chính sách tiền tệ của các nước phát triển

1.2.4 Các nghiệp vụ trên thị trường ngoại hối : 1.2.4.1 Nghiệp vụ giao ngay (Spot) : Là giao dịch ngoại hối mà hai bên

thực hiện mua, bán một lượng ngoại tệ theo tỷ giá giao ngay tại thời điểm giao dịch và kết thúc thanh toán trong vòng hai ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày

ký kết hợp đồng

Tỷ giá giao ngay được xác định trên thị trường giao ngay, là số lượng của đơn vị tiền tệ này trên một đơn vị tiền tệ khác và cả hai đồng tiền đó đều dưới dạng tiền gửi Như vậy, thực chất của mua bán giao ngay là mua bán số

dư tiền gửi Việc chuyển các khoản tiền từ tài khoản người bán sang tài khoản người mua thực hiện bằng các phương tiện khác nhau như điện tín hay kỳ phiếu ngân hàng(Bank drafts)

Các yếu tố liên quan đến nghiệp vụ mua bán giao ngay là :

- Tỷ giá giao ngay ( spot rate ) là tỷ giá được niêm yết trên thị trường tại thời điểm giao dịch

Trang 10

- Ngày thanh toán hay còn gọi là ngày giá trị (value date) là ngày mà

các khoản tiền mua, bán được chuyển vào tài khoản thích hợp

1.2.4.2 Nghiệp vụ hối đoái kỳ hạn :

Là nghiệp vụ, trong đó hai bên cam kết sẽ mua, bán với nhau một số

lượng ngoại tệ theo một mức tỷ giá xác định và việc thanh toán sẽ được thực

hiện vào thời điểm xác định trong tương lai

Đối với doanh nghiệp khi thực hiện nghiệp vụ này nhằm mục đích tránh

những rủi ro khi có biến động tỷ giá trong tương lai

Đối với các Ngân hàng thương mại sử dụng nghiệp vụ này nhằm cân

bằng trạng thái ngoại hối khi có giao dịch phát sinh

Tỷ giá giao ngay và tỷ giá kỳ hạn : tỷ giá giao ngay là tỷ giá được thoả

thuận ngày hôm nay, nhưng ngày có giá trị trong vòng 2 ngày làm việc kể từ

ngày ký kết hợp đồng Tỷ giá kỳ hạn là tỷ giá được thoả thuận ngày hôm nay,

nhưng có ngày giá trị xa hơn ngày giá trị giao ngay

Tỷ giá kỳ hạn sẽ được xác định trên cơ sở tỷ giá giao ngay, thời hạn giao

dịch và lãi suất của hai đồng tiền đó, cụ thể là :

( RT – Rc ) t

F = S + S

( 1 + Rct )

F: Tỷ giá kỳ hạn

S: Tỷ giá giao ngay

RT: Lãi suất %/năm của đồng tiền định giá

Rc: Lãi suất %/năm của đồng tiền yết giá

t: Thời hạn của hợp đồng kỳ hạn tính theo năm

1.2.4.3 Nghiệp vụ hối đoái hoán đổi (Swap):

Là nghiệp vụ hối đoái, trong đó bao gồm đồng thời cả hai giao dịch: giao

dịch mua và giao dịch bán cùng một số lượng đồng tiền này với một đồng tiền

khác( chỉ có hai đồng tiền được sử dụng trong giao dịch), trong đó kỳ hạn thanh toán của hai giao dịch khác nhau và tỷ giá của hai giao dịch được xác định tại thời điểm ký kết hợp đồng

Trong giao dịch hối đoái hoán đổi, lượng tiền mua và bán luôn bằng nhau Vì vậy giao dịch hoán đổi không bao giờ làm thay đổi trạng thái hối đoái Nếu có thay đổi trong tỷ giá giao ngay của các đồng tiền, cũng không làm phát sinh khoản lỗ hay lãi hối đoái nào đó do có giao dịch hoán đổi Nếu như đồng ngoại tệ lên giá, số bản tệ bị mất ở đầu bán của giao dịch sẽ bù ở đầu mua của giao dịch tiếp theo

Công thức tính điểm hoán đổi ( swap points)

S x RD x t Swap points =

36000 + ( Rc x t )

Trong đó :

S : Tỷ giá giao ngay RD: Chênh lệch lãi suất t: Kỳ hạn

Rc : Lãi suất đồng tiền yết giá

1.2.4.4 Nghiệp vụ mua bán ngoại tệ quyền chọn (option):

Là sự thoả thuận bằng hợp đồng giữa người mua và người bán về quyền chọn mua (call option) hoặc quyền chọn bán (put option), theo đó người mua(bán) được quyền, nhưng không bắt buộc phải mua(bán) một loại ngoại tệ nhất định theo một tỷ giá cố định trước vào một ngày đã được xác định trong tương lai hoặc ngày trước đó

Có thể nói quyền mua(bán) lựa chọn nêu trên là công cụ đảm bảo tỷ giá thực sự cho các nhà kinh doanh xuất nhập khẩu, các nhà đầu tư, đồng thời

Trang 11

được sử dụng như một công cụ đầu cơ, thu hút sự quan tâm của các nhà đầu

cơ ngoại tệ

Nghiệp vụ quyền mua bán lựa chọn hiện được các ngân hàng sử dụng

rộng rãi dưới hình thức giao dịch tự do với các thương vụ lớn

1.2.4.5 Nghiệp vụ chênh lệch tỷ giá (Arbitrage) :

Đây là nghiệp vụa hối đoái xuất phát từ giao dịch giao ngay nhằm sử

dụng chênh lệch tỷ giá giữa các thị trường để thu lợi nhuận, tức là mua ngoại

tệ ở nơi rẻ nhất và bán ngoại tệ ở nơi cao nhất Việc mua bán như vậy có

khuynh hướng làm quân bình tỷ giá giữa các thị trường

Đặc điểm : Kỹ thuật nghiệp vụ Arbitrage rút ra từ nghiệp vụ hối đoái giao

ngay Nên thực chất của nghiệp vụ này là tận dụng sự chênh lệch giữa tỷ giá

mua bán của các loại ngoại tệ khác nhau để tiến hành giao dịch trực tiếp

ngoại tệ với nhau mà không thông qua đồng bản tệ,do đó không chịu rủi ro và

không cần vốn, đây là nghiệp vụ kinh doanh của bản thân ngân hàng để thu

lợi nhuận

Tỷ giá của nghiệp vụ Arbitrage: Vì là một nghiệp vụ mà kỹ thuật giao

dịch xuất phát từ nghiệp vụ hối đoái giao ngay nên tỷ giá được áp dụng trong

nghiệp vụ này là tỷ giá giao ngay

1.2.5 Vai trò của Thị trường ngoại hối :

- Thị trường ngoại hối giúp các doanh nghiệp thực hiện các giao dịch

ngoại tệ phục vụ cho quá trình thương mại quốc tế: Nhà nhập khẩu hàng hoá,

dịch vụ từ nước ngoài sẽ có nhu cầu mua ngoại tệ nếu hoá đơn hàng hoá và

dịch vụ được ghi bằng ngoại tệ, ngược lại nhà xuất khẩu có nhu cầu chuyển

đổi ngoại tệ thành đồng bản tệ, nếu hoá đơn xuất khẩu hàng hoá ghi bằng

ngoại tệ Giao dịch ngoại hối sẽ đáp ứng đầy đủ các nhu cầu trên

- Thông qua thị trường hối đoái, giá trị đối ngoại của tiền tệ được xác

định một cách khách quan theo quy luật cung cầu của thị trường: Trong hoạt

động kinh doanh xuất nhập khẩu đôi khi cần chuyển đổi các loại ngoại tệ này sang các loại ngoại tệ khác, có người cần bán ngoại tệ, lại có những người cần mua ngoại tệ để thanh toán hàng nhập khẩu để đáp ứng các nhu cầu

đó họ sẽ gặp nhau trên thị trường ngoại hối và giá cả sẽ được xác định trên

cơ sở cung cầu Nếu cung nhiều hơn cầu thì giá giảm và ngược lại cầu nhiều

mà cung ít thì giá tăng Chính vì vậy giá trị đối ngoại của tiền tệ được xác định thông qua quy luật cung cầu ngoại tệ đó trên thị trường

- Thông qua thị trường ngoại hối các tổ chức và cá nhân có thể bảo hiểm cho các khoản thu, chi bằng ngoại tệ của mình thông qua các giao dịch

kỳ hạn(Forward), quyền chọn mua hoặc bán (Option), hợp đồng hoán đổi ( Swap)

1.3 TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI : 1.3.1 Khái niệm :

Trong thanh toán quốc tế, việc chuyển đổi tiền nước này sang tiền nước khác để xác định giá trị giao dịch, thanh toán có ý nghĩa rất quan trọng Muốn thực hiện việc chuyển đổi đó thì người ta phải dựa vào tỷ giá hối đoái giữa các đồng tiền, vậy tỷ giá hối đoái là gì? Đó là giá chuyển đổi của một đồng tiền nước này so với đồng tiền nước khác hay đó là giá cả mua bán của một đồng tiền trong quan hệ so sánh với các đồng tiền khác

Tỷ giá hối đoái là giá cả của một đơn vị tiền tệ nước này được đo bằng

số lượng đơn vị tiền tệ của nước khác

Trong quá trình phát triển của nền kinh tế thế giới, có các chế độ tỷ giá hối đoái khác nhau đã ra đời và tồn tại Thời gian gần đây hai chế độ tỷ giá cố định và chế độ tỷ giá linh hoạt được sử dụng phổ biến

- Chế độ tỷ giá hối đoái cố định : Theo chế độ này, cơ sở của việc so

sánh hai đồng tiền là dựa vào một thước đo chung Việc lựa chọn một thước

đo chung được xác định thống nhất giữa các quốc gia thông qua các công ước Trong lịch sử phát triển có hai thước đo chung để đo lường tỷ giá ngoại

Trang 12

hối giữa các đồng tiền, đó là chế độ bản vị vàng và chế độ hối đoái cố định

theo đồng Đôla ( theo hiệp định Bretton Woods )

- Chế độ tỷ giá hối đoái linh hoạt (thả nổi) : Trong chế độ này tỷ giá

được quyết định bởi các lực lượng của thị trường Tuy nhiên không một quốc

gia nào muốn áp dụng chế độ tỷ giá này vì nó có ảnh hưởng rất lớn đến các

hoạt động của nền kinh tế Chính phủ các nước thường tham gia vào việc xác

định tỷ giá, từ đó chế độ tỷ giá linh hoạt có hai loại: Chế độ tỷ giá linh hoạt

thuần tuý và Chế độ tỷ giá thả nổi có kiểm soát

1.3.2 Cơ sở hình thành tỷ giá :

Trải qua các giai đoạn phát triển kinh tế khác nhau, việc hình thành tỷ giá

hối đoái cũng dựa vào các cơ sở khác nhau Trước đây tỷ giá hối đoái được

hình thành trên cơ sở ” Đồng giá vàng”(Gold Parity) còn gọi là ngang giá vàng

Đó là tương quan hàm lượng vàng của hai đồng tiền khác nhau

Ví dụ : - Hàm lượng vàng của Bảng Anh là : 1GBP = 2,13281g vàng

- Hàm lượng vàng của Dollar Mỹ là: 1USD = 0,73666g vàng

Đồng giá vàng của bảng Anh so với Dollar Mỹ là

2,13281/0,73666=2,8950 Nghĩa là hàm lượng vàng của một đồng bảng Anh

gấp 2,8950 hàm lượng vàng của một Dollar Mỹ

Dựa vào đồng giá vàng nói trên, người ta công bố tỷ giá đôla Mỹ so với

Bảng Anh: 1GBP= 2,8946 – 2,8962

Nghĩa là tỷ giá hối đoái có thể thấp hơn, cao hơn hoặc bằng đồng giá

vàng Nói cách khác là tỷ giá sẽ biến động xoay quanh đồng giá

1.3.3 Các nhân tố tác động đến tỷ giá :

Trên thực tế sự hình thành quan hệ tỷ giá là quá trình tác động của nhiều yếu tố khách quan và chủ quan Tuy có những mâu thuẫn trong phương pháp nghiên cứu, tiếp cận và đánh giá vai trò, tính chất, phương thức, cường độ tốc

độ tác động của các yếu tố cụ thể, song nhìn chung, giữa các nhà kinh tế, các

lý thuyết hiện đại vẫn có sự thống nhất trong việc thừa nhận các yếu tố quan trọng, trực tiếp cấu thành nội dung và tác động lên quá trình hình thành tỷ giá hối đoái Đó là :

- Quan hệ cung - cầu về ngoại tệ trên thị trường

- Sức mua của các đơn vị tiền tệ và tốc độ lạm phát ở các nước hữu quan

- Trạng thái cán cân thanh toán quốc tế trực tiếp ảnh hưởng đến cung-cầu ngoại tệ, thông qua đó tác động lên mức tỷ giá và kéo theo sự dao động của tỷ giá lệch khỏi sức mua của các đồng tiền

- Chênh lệch mức lãi suất giữa các nước, giữa thị trường tín dụng nội địa và quốc tế

- Thực trạng hoạt động của các thị trường tài chính, ngoại hối và các xu hướng, nghiệp vụ đầu cơ ảnh hưởng đến tỷ giá

- Hệ số tín nhiệm đối với các đồng tiền trên thị trường tài chính trong nước và quốc tế

- Các phương thức, công cụ điều chỉnh, can thiệp của Nhà nước

Trang 13

- Các cú sốc kinh tế, chính trị, xã hội và các quyết sách lớn của Nhà

nước trong lĩnh vực kinh tế, tài chính, tiền tệ

1.3.4 Phân loại tỷ giá :

a Tỷ giá chính thức :

Tỷ giá chính thức là tỷ giá do Ngân hàng Trung ương công bố , nó phản

ánh giá trị đối ngoại của đồng nội tệ Tỷ giá chính thức được áp dụng làm cơ

sở tính thuế nhập khẩu và một số hoạt động liên quan đến ngoại hối của

Chính phủ như xác định nợ vay của Chính phủ Ngoài ra ở Việt Nam tỷ giá

chính thức là cơ sở để các Ngân hàng thương mại xác định tỷ giá kinh doanh

trong biên độ cho phép

b Tỷ giá thị trường :

Tỷ giá thị trường là loại tỷ giá được hình thành trên thị trường ngoại tệ

một cách công khai và hợp pháp Tỷ giá thị trường bị chi phối bởi quan hệ

cung cầu về ngoại hối Tỷ giá thị trường được phân biệt thành hai loại là tỷ giá

mở cửa và tỷ giá đóng cửa

• Tỷ giá mở cửa : Là tỷ giá được công bố vào lúc thị trường giao dịch

ngoại hối mở cửa hoạt động

• Tỷ giá đóng cửa : Là tỷ giá hình thành vào thời điểm cuối cùng của

phiên giao dịch ngoại tệ Đây là tỷ giá phản ánh quan hệ cung cầu về

ngoại tệ trên thị trường ngoại hối

c Tỷ giá kinh doanh ngoại tệ :

Là các tỷ giá do các Ngân hàng, các tổ chức được phép kinh doanh

ngoại tệ công bố gồm các loại tỷ giá sau :

- Tỷ giá mua vào: là tỷ giá, tại đó Ngân hàng yết giá sẵn sàng mua vào

đồng tiền yết giá

- Tỷ giá bán ra : là tỷ giá, tại đó Ngân hàng yết giá sẵn sàng bán ra đồng tiền yết giá

- Tỷ giá giao ngay: là tỷ giá được thoả thuận ngày hôm nay, nhưng việc thanh toán xảy ra trong vòng hai ngày làm việc tiếp theo

- Tỷ giá kỳ hạn: là tỷ giá được thoả thuận ngày hôm nay nhưng việc thanh toán được thực hiện trong tương lai, tuỳ theo kỳ hạn mà hai bên đã quy định trong hợp đồng giao dịch

- Tỷ giá tiền mặt : là tỷ giá áp dụng cho ngoại tệ tiền mặt, tiền giấy, séc

Rủi ro về tỷ giá cũng xuất hiện khi các doanh nghiệp ký kết hợp đồng ngoại thương, theo đó họ phải thanh toán một số lượng ngoại tệ nhất định trong tương lai khi đối tác giao hàng, từ khi ký kết hợp đồng đến khi thanh toán là một khoảng thời gian khá dài cho sự biến động của tỷ giá Nếu nhà doanh nghiệp không sử dụng các công cụ phòng ngừa rủi ro thì khi tỷ giá ngoại tệ biến động sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp.Cụ thể khi

tỷ giá ngoại tệ tăng sẽ hoàn toàn bất lợi cho nhà nhập khẩu và nếu tỷ giá giảm

sẽ ảnh hưởng đến quyền lợi của nhà xuất khẩu

Trang 14

Để hạn chế rủi ro các nhà xuất khẩu và nhập khẩu cũng như các ngân

hàng cần phải sử dụng các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá như kỳ hạn, hoán

đổi, giao dịch tiền tệ tương lai, quyền chọn.Tuỳ theo dự đoán của mình mà lựa

chọn công cụ phòng ngừa thích hợp, trong kinh doanh ngoại hối luôn cần tạo

vị thế ngoại tệ cân bằng Nếu ngân hàng ký hợp đồng mua kỳ hạn với khách

hàng B thì đồng thời phải tìm đầu ra ký hợp đồng bán kỳ hạn với khách hàng

C, khi đến hạn dù tỷ giá có biến động thì Ngân hàng cũng không bị thiệt

1.4.2 Rủi ro thanh toán:

Với mỗi một nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối do Ngân hàng ký kết, luôn

xuất hiện rủi ro do bên đối tác không thực hiện trách nhiệm của họ và hậu quả

là hoạt động này sẽ kết thúc bằng một khoản lỗ Giả sử, một ngân hàng A bán

cho một khách hàng hay một ngân hàng B 10 triệu USD với tỷ giá USD/CHF

là 1.6670 và mua một lượng này từ Ngân hàng C theo tỷ giá USD/CHF là

1.6665 Sau khi đã ký kết hợp đồng với người mua, người mua bị phá sản và

không thể thực hiện trách nhiệm của mình Tỷ giá của USD/CHF trên thị

trường hạ xuống còn 1.6650 Ngân hàng A đã mua 10 triệu USD theo tỷ giá

1.6665 nhưng không bán tiếp theo tỷ giá này được và phải chịu một khoản lỗ

là 15.000CHF Đôi khi rủi ro này xảy ra không phải do khách hàng bị phá sản

nhưng vì tiền về không kịp, hoặc khách hàng thanh toán chậm cũng dẫn đến

rủi ro Như vậy rủi ro thanh toán phụ thuộc vào uy tín của khách hàng, để

giảm thiểu rủi ro này các Ngân hàng cần phải lựa chọn kỹ khách hàng, chỉ ký

kết hợp đồng mua bán ngoại tệ với khách hàng uy tín, có quan hệ tốt hoặc có

quy định một hạn mức tín dụng về ngoại tệ để khi đến hạn thanh toán, nếu

trên tài khoản tiền gửi không đủ tiền, ngân hàng có thể cho vay để khách hàng

thanh toán

1.4.3 Rủi ro tín dụng : Ngân hàng với chức năng là đi vay để cho vay

Rủi ro tín dụng xảy ra khi một đối tác không thể thanh toán đúng hạn theo như

đã thoả thuận, nguyên nhân thường liên quan đến tình hình tài chính của đối tác như mất khả năng thanh toán, phá sản, chênh lệch về kỳ hạn thanh toán giữa các hợp đồng Hậu quả của rủi ro tín dụng rất khó lường, đặc biệt trên thị trường ngoại hối các giao dịch thường mang tính dây chuyền Vì mục đích của các nhà kinh doanh ngoại tệ luôn tạo vị thế cân bằng, nên khi họ mua ngoại tệ kỳ hạn của khách hàng này, cũng có nghĩa họ sẽ ký một hợp đồng bán kỳ hạn cho một khách hàng khác để hưởng chênh lệch Do vậy trên thị trường ngoại hối khi một giao dịch được thoả thuận sẽ kéo theo hàng loạt các giao dịch khác Cho nên nếu có một khâu thanh toán bị gián đoạn sẽ gây phản ứng dây chuyền ảnh hưởng đến các thành viên khác hoặc tác động đến hoạt động của thị trường ngoại hối

Ví dụ : Giả sử khách hàng A vay của ngân hàng B 1 triệu USD và bán với

tỷ giá 15.700đ/USD, ngân hàng B không giữ số ngoại tệ này mà lại bán cho Ngân hàng C, ngân hàng B ký hợp đồng kỳ hạn mua của ngân hàng D 1,1 triệu USD kỳ hạn 3 tháng để trả cho khách hàng tiền gửi E khi đến hạn Ngân hàng D ký hợp đồng mua kỳ hạn 3 tháng số tiền 1,1triệu USD với khách hàng

F để bán cho ngân hàng B Nhưng khi đến hạn, khách hàng F mất khả năng thanh toán nên Ngân hàng D không có ngoại tệ giao cho Ngân hàng B, kéo theo ngân hàng B không có ngoại tệ giao trả cho khách hàng E thì rủi ro sẽ xuất hiện Để giữ uy tín thì Ngân hàng D sẽ lấy vốn ngoại tệ của mình hoặc đi vay để thanh toán cho Ngân hàng B

Trang 15

Chương 2 : THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ NGOẠI HỐI CỦA

VIỆT NAM VÀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI

NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG CẦN THƠ

VIỆT NAM TRONG CÁC NĂM QUA:

Cùng với công cuộc đổi mới toàn diện nền kinh tế năm 1986, cơ chế

quản lý ngoại hối của nước ta ngày càng hoàn thiện đáp ứng yêu cầu của quá

trình hội nhập kinh tế toàn cầu Cơ chế quản lý ngoại hối của Việt Nam với

những bước đi đổi mới ban đầu đã góp phần thu hút nguồn ngoại tệ tạm thời

nhàn rỗi vào hệ thống ngân hàng, khuyến khích Việt kiều chuyển tiền về

nước, tạo môi trường kinh doanh ngoại hối lành mạnh cho các Ngân hàng

thương mại Kích thích luân chuyển các khoản đầu tư và tín dụng quốc tế,

cung cấp những công cụ hữu hiệu để phòng ngừa rủi ro ngoại hối cho các

đơn vị kinh tế đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt động trên lĩnh vực xuất nhập

khẩu, góp phần cải thện cán cân vãng lai và tạo tiền đề biến đồng Việt Nam

thành đồng tiền chuyển đổi, từng bước đáp ứng yêu cầu hội nhập nền kinh tế

quốc tế

Trong những năm qua, nền kinh tế và thị trường tiền tệ nước ta tương

đối ổn định, lạm phát được kiềm chế, nguồn vốn nước ngoài ngày càng tăng,

tốc độ tăng trưởng kinh tế cao Lòng tin của nhân dân vào sự lãnh đạo của

Đảng và nhà nước ngày càng gia tăng Một trong những nhân tố góp phần

không nhỏ trong việc ổn định và phát triển kinh tế đất nước là thành quả trong

đổi mới chính sách quản lý ngoại hối của Chính phủ Những thành tựu đáng

ghi nhận của hoạt động quản lý ngoại hối trong thời gian qua được thể hiện

2.1.2 Cơ chế điều hành tỷ giá được thay đổi căn bản:

Bắt đầu từ tháng 2/1999, Ngân hàng Nhà nước từ bỏ cơ chế tỷ giá cố định có điều chỉnh theo biên độ, chuyển sang cơ chế tỷ giá thả nổi có sự điều tiết của Nhà nước, diễn biến của tỷ giá trên thị trường đã bớt đi sự phức tạp Thay cho việc công bố tỷ giá chính thức, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên Ngân hàng hàng ngày Việc thay đổi cơ chế tỷ giá đã có tác động mạnh đến thị trường, làm cho sự cách biệt giữa tỷ giá trên thị trường liên ngân hàng và thị trường tự do thu hẹp lại

Vì tỷ giá công bố được tính toán dựa trên diễn biến của thị trường ngoại tệ hàng ngày nên khả năng phá giá nội tệ của Ngân hàng Nhà nước sẽ không xuất hiện theo định kỳ nữa và đây chính là nguyên nhân cơ bản tác động làm giảm tâm lý găm giữ USD của giới đầu cơ Sức ép tăng tỷ giá bắt đầu hạ nhiệt, tỷ giá được đánh giá khách quan hơn đã phần nào phản ánh đúng giá trị thực của đồng tiền, kiềm chế lạm phát, ổn định giá cả, làm thay đổi cơ bản

Trang 16

tâm lý của thị trường Điều đó được thể hiện trong việc tỷ giá luôn ổn định

trong các năm qua, diễn biến tỷ giá ít thay đổi có lợi cho nền kinh tế, tỷ giá bán

ngày 31/12/2004 của Ngân hàng Ngoại Thương là 15.778đ/USD Tính chung

tỷ giá VNĐ/USD cả năm 2004 chỉ tăng khoảng 0,83% Con số này giảm dần

trong 3 năm qua , năm 2001 là 3,92%, năm 2002 là 1,98%, năm 2003 là

1,56% Sự biến động tỷ giá theo chiều hướng ngày càng ổn định đã thể hiện

sự thành công của Nhà Nước trong việc điều hành chính sách tiền tệ, chính

sách tỷ giá quốc gia.Theo quyết định 648/2004/QĐ-NHNN ngày 28/05/2004

của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước tỷ giá mua bán ngoại tệ được quy định

thoáng hơn, Ngân hàng Nhà nước chỉ ràng buộc tỷ giá của đồng USD còn các

loại ngoại tệ khác do các bên tham gia tự thoả thuận với nhau, Nhà nước

không can thiệp vào việc quy định tỷ giá

2.1.3 Các công cụ quản lý ngoại hối được sử dụng tương đối hiệu

quả:

Bên cạnh thay đổi cơ chế điều hành tỷ giá , Ngân hàng Nhà nước đã có

nhiều nỗ lực trong việc sử dụng các công cụ quản lý ngoại hối như: thay đổi tỷ

lệ kết hối của các doanh nghiệp có nguồn thu ngoại tệ, điều chỉnh tỷ lệ dự trữ

bắt buộc, thay đổi mức ngoại tệ được phép chuyển ra nước ngoài, sửa đổi

quy chế mở L/C trả chậm, quy định về việc vay trả nợ nước ngoài, quản lý

trạng thái ngoại hối của các ngân hàng thương mại Thể hiện qua việc Ngân

hàng Nhà nước bán ngoại tệ cho các Ngân hàng thương mại khi thiếu hụt

ngoại tệ hoặc đảm bảo cung cấp đủ ngoại tệ cho các ngành nhập khẩu mũi

nhọn Nhờ có những chính sách và công cụ quản lý ngoại hối phù hợp đã có

ảnh hưởng tốt đến quá trình chu chuyển tiền tệ, chu chuyển vốn trong nền

kinh tế, giúp Việt Nam vượt qua cuộc khủng hoảng tài chính Đông Nam Á và

đạt mức tăng trưởng khá tốt trong những năm vừa qua

2.1.4 Thị trường ngoại tệ liên ngân hàng bước đầu được hình thành

và phát triển:

Sự ra đời hai trung tâm giao dịch ngoại tệ vào năm 1991 và thị trường ngoại tệ liên ngân hàng vào năm 1994 là một thành quả của Chính Phủ trong quản lý ngoại hối Tại đây các định chế tài chính có thể kinh doanh ngoại tệ nhằm thoả mãn các nhu cầu tiền tệ của khách hàng và cân bằng trạng thái ngoại hối của ngân hàng Cũng tại thị trường này Ngân hàng Nhà nước có thể quan sát, kiểm soát, quản lý các hoạt động ngoại hối, kịp thời nắm bắt các biến động về ngoại hối để có thể đề ra biện pháp, chính sách quản lý hữu hiệu góp phần ổn định nền tiền tệ quốc gia

2.1.5 Có sự kết hợp giữa chính sách quản lý ngoại hối với các bộ phận khác của chính sách tiền tệ:

- Với chính sách lãi suất, trong các năm qua Ngân hàng Nhà nước đã nhiều lần thay đổi tỷ giá kết hợp với điều chỉnh lãi suất đồng Việt Nam và Đô

la Mỹ theo hướng vừa phù hợp với biến động của thị trường tiền tệ quốc tế, vừa hài hoà với mục tiêu chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ, thể hiện qua việc điều chỉnh mức lãi suất cơ bản đồng Việt Nam và Đô la Mỹ khi thị trường quốc tế có biến động, điều đó đã làm chênh lệch lãi suất giữa thị trường tiền

tệ trong nước và thị trường quốc tế, hạn chế hiện tượng chảy máu ngoại tệ ra nước ngoài, giúp các ngân hàng thương mại đầu tư vốn ngoại tệ nhiều hơn cho nền kinh tế

- Nhằm hạn chế tốc độ đôla hoá nền kinh tế và phòng ngừa rủi ro tỷ giá của các ngân hàng thương mại, Ngân hàng Nhà nước đã điều chỉnh tỷ lệ dự trữ bắt buộc theo hướng nâng cao mức dự trữ bắt buộc của USD và hạ mức

dự trữ đối với VNĐ

- Để mở rộng đối tượng sử dụng ngoại tệ, Ngân hàng Nhà nước đã mở rộng đối tượng được cấp tín dụng ngoại tệ, tự do hoá lãi suất Thông qua chính sách này, Ngân hàng Nhà nước đã hạn chế phần nào tình trạng găm giữ ngoại tệ của các doanh nghiệp, kiểm soát được luồng ngoại tệ chuyển ra

Trang 17

nước ngoài của các Ngân hàng thương mại, làm giảm phần nào tốc độ đô la

hoá nền kinh tế

2.1.6 Hoạt động quản lý ngoại hối góp phần thu hút nhiều nguồn

vốn nước ngoài:

Sự thông thoáng trong chính sách ngoại hối và tính cởi mở của chính

sách thu hút vốn đầu tư nước ngoài là nhân tố quan trọng tạo điều kiện cho

các nhà đầu tư nước ngoài yên tâm chuyển vốn kinh doanh vào Việt

Nam.Thực tế cho thấy mức tăng vốn đầu tư nước ngoài của Việt Nam trong

thời gian qua khá tốt và đóng góp một phần không nhỏ vào sự tăng trưởng

của nền kinh tế

Việt Nam đã nhận được các khoản tài trợ của WB, ADB và nhiều tổ

chức, quốc gia khác cho các dự án về cơ sở hạ tầng, an sinh xã hội.v.v Đối

với hoạt động vay trả nợ tư nhân nước ngoài, cơ chế điều hành tỷ giá đã tạo

sự an tâm của các nhà tài trợ quốc tế Các doanh nghiệp trong nước chủ

động, linh hoạt và tiếp cận được nhiều nguồn tín dụng thương mại thông qua

L/C trả chậm Với chính sách thu hút đầu tư nước ngoài ngày càng thông

thoáng của Chính phủ, nguồn vốn FDI đã có dấu hiệu phục hồi ( theo dõi

bảng 1) Ngoài ra Chính phủ cũng thành công trong việc thu hút một lượng lớn

ngoại tệ dưới hình thức kiều hối Các nguồn vốn này đã góp phần đáng kể

trong công cuộc cải cách, thay đổi cơ cấu kinh tế,cải thiện đời sống nhân dân,

nâng cao dân trí và đưa Việt Nam sớm hội nhập với nền kinh tế toàn cầu

Bảng 1: FDI và ODA giai đoạn 1999-2003

Đơn vị : Triệu USD

FDI 1.567 2.012,4 2.535,5 1.557,7 1.512,8

ODA cam kết 2.100 2.400 2.400 2.500 -

ODA giải ngân 1.350 1.650 1.500 1.530 -

Nguồn : Kinh tế Việt Nam 2003-2004, Thời báo kinh tế Việt Nam

2.1.7 Tạo điều kiện phát triển ngoại thương, nâng cao sức cạnh tranh của hàng hoá xuất khẩu:

Việc thực hiện chế độ tỷ giá thả nổi có sự điều tiết của Chính phủ buộc các đơn vị xuất nhập khẩu phát huy tính năng động sáng tạo trong kinh doanh, nắm bắt nhanh tín hiệu thị trường, kịp thời thay đổi cơ cấu mặt hàng,

hạ thấp chi phí, xoá bỏ hiện tượng nhập hàng bừa bãi không tính đến hiệu quả kinh tế, các doanh nghiệp có nhiều lựa chọn hơn trong các công cụ thanh toán và quản trị rủi ro tỷ giá thông qua các nghiệp vụ mua bán ngoại tệ kỳ hạn, hoán đổi, quyền chọn Chính vì thế thị trường ngoại thương ngày càng mở rộng, kim ngạch xuất khẩu càng tăng, tình trạng nhập siêu dần dần được hạn chế, cán cân thanh toán ngày càng được cải thiện( xem bảng 2)

Bảng 2: Cán cân vãng lai của Việt Nam giai đoạn 1995-2001

Đơn vị : Triệu USD

Cán cân vãng lai -1.648 -2.431 -1.664 -1.067 1.285 642 513 Cán cân thương mại -3.155 -3.143 -1.315 -981 1.080 378 373

- Xuất khẩu 5.198 7.337 9.145 9.365 11.540 14.449 15.292

- Nhập khẩu 8.353 10.480 10.460 10.346 10.460 14.071 14.919 Cán cân dịch vụ 159 -61 -623 -539 -547 -615 -585

- Thu dịch vụ 2.409 2.709 2.530 2.604 2.493 2.695 2.824

- Chi dịch vụ 2.250 2.770 3.153 3.143 3.040 3.310 3.409 Cán cân thu nhập(ròng) -279 -427 -611 -669 -429 -597 -753

- Nhận thu nhập 96 140 136 133 142 185 138

- Trả thu nhập 375 567 747 802 571 782 891 Cán cân chuyển giao

Trang 18

2.1.8 Hoạt động quản lý ngoại hối góp phần phát triển quan hệ hợp

tác quốc tế trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng:

Chính sách quản lý ngoại hối mới đã tạo điều kiện cho các định chế tài

chính trong nước mở rộng quan hệ kinh doanh với thị trường tài chính quốc

tế Ngày càng có nhiều ngân hàng nước ngoài mở chi nhánh kinh doanh tiền

tệ ở Việt Nam và một vài Ngân hàng Việt Nam đã bắt đầu giao dịch ở hải

ngoại Hàng hoá của thị trường tiền tệ, thị trường vốn ngày một phong phú

Hệ thống ngân hàng ngày càng thực hiện tốt vai trò trung gian tài chính và trở

thành một kênh phân phối vốn hữu hiệu cho nền kinh tế, góp phần đẩy nhanh

tiến độ hội nhập của Việt Nam vào nền kinh tế toàn cầu

2.1.9 Hệ thống văn bản pháp quy về quản lý ngoại hối được hình

thành và bước đầu phát huy tác dụng:

Quản lý ngoại hối đã dần dần được chuẩn hoá bằng hệ thống văn bản

pháp quy tương đối phù hợp với từng giai đoạn phát triển của nền kinh tế

Nhằm mục đích chấn chỉnh, quản lý và kiểm soát nguồn ngoại hối quốc gia để

ổn định tỷ giá, tạo điều kiện cho nền kinh tế tăng trưởng và hội nhập quốc tế,

từ năm 1998 đến nay, Chính phủ đã ban hành nhiều văn bản pháp quy quan

trọng như : Nghị định 63/1998/NĐ-CP về quản lý ngoại hối, Nghị định

17/2001/NĐ-CP về quản lý và sử dụng vốn ODA, Nghị định 09/2001/NĐ-CP

về hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài, Quyết định 1437/2001/QĐ-CP về

mua chuyển, mang ngoại tệ ra nước ngoài của người cư trú là công dân Việt

Nam Mặc dù còn nhiều vấn đề cần hoàn chỉnh, song các văn bản này đã tạo

được hành lang pháp lý an toàn cho hoạt động kinh doanh và quản lý ngoại

hối của Việt Nam

GIAN VỪA QUA:

Vừa chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, công cuộc đổi mới của chính phủ không thể tránh khỏi những hạn chế nhất định Chính sách quản lý ngoại hối cũng không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế nhất định thể hiện ở các điểm sau:

2.2.1 Tỷ giá chưa thật sự phản ánh đúng quan hệ cung - cầu về tiền

2.2.2 Sự kết hợp giữa chính sách quản lý ngoại hối với các chính sách quản lý vĩ mô khác đã có nhưng chưa hài hoà:

Mặc dù Chính phủ đã quan tâm đến tính đồng bộ trong việc ban hành các chính sách quản lý vĩ mô.Tuy nhiên, tại một số thời điểm nhất định các chính sách này còn thể hiện nhiều bất cập Lấy chính sách lãi suất là ví dụ, trong thời kỳ 1994-1996, tỷ giá (VND/USD) ổn định nhưng mức chênh lệch lãi suất giữa VND và USD tương đối lớn, hậu quả tất yếu là hầu hết các Ngân hàng thương mại chuyển vốn ngoại tệ sang VND để kinh doanh Tình trạng

Trang 19

ngoại hối của nhiều ngân hàng trong thời kỳ này ở trạng thái đoản Sang giữa

năm 1997, các ngân hàng thương mại đồng loạt thu vét ngoại tệ trên thị

trường để cân bằng trạng thái ngoại hối Thực trạng này đã đẩy sự mất cân

đối tiền tệ trong nền kinh tế ngày càng trầm trọng hơn Ngược lại trong giai

đoạn 1999-2000 tỷ giá VND/USD luôn có xu hướng tăng đều nhưng các Ngân

hàng thương mại lại duy trì mức chênh lệch lãi suất giữa USD và VND nhỏ

Điều này làm gia tăng hiện tượng đô la hoá nền kinh tế và lãng phí nguồn

ngoại tệ

2.2.3 Thị trường ngoại tệ liên ngân hàng hoạt động kém hiệu quả:

Thị trường ngoại tệ liên ngân hàng là nơi cung cầu ngoại tệ gặp nhau, tuy

nhiên hoạt động của thị trường này trong thời gian qua chưa phản ánh đúng

thực trạng kinh doanh ngoại hối của nền kinh tế Nguyên nhân của vấn đề này

:

- Một là Ngân hàng Nhà nước chưa thực hiện tốt chức năng là người

mua và bán cuối cùng để điều chỉnh thị trường, điều này thể hiện ở những

năm 1994-1996 khi lượng cung ngoại tệ trên thị trường dồi dào do hoạt động

xuất khẩu gạo, dầu thô, hàng thủy sản phát triển vượt trội, nguồn vốn ODA,

FDI tăng nhanh Các doanh nghiệp có nhu cầu chuyển ngoại tệ sang nội tệ để

kinh doanh, nhưng hầu hết các Ngân hàng đều đặt lệnh bán ngoại tệ Để cân

đối thị trường và bổ sung nguồn dự trữ, lẽ ra Ngân hàng Nhà nước phải mua

ngoại tệ vào, nhưng điều này đã không thực hiện một cách tương thích Cung

vượt cầu, tỷ giá USD/VND có khuynh hướng hạ, giá trị đồng Việt Nam tăng

vượt quá giá trị thực của chúng tạo áp lực lên giá cả hàng hoá

- Hai là Ngân hàng Nhà nước chưa tập trung được nguồn ngoại tệ: Mặc

dù kim ngạch xuất khẩu luôn tăng, nguồn vốn nước ngoài, kiều hối khá phong

phú nhưng một lượng lớn ngoại tệ đã được lưu giữ trong dân cư, trên tài

khoản của doanh nghiệp xuất khẩu, hoặc tại kho quỹ các Ngân hàng thương

mại Nguồn ngoại tệ tập trung cho dự trữ ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước

còn hạn hẹp Tại nhiều thời điểm, nhiều nơi, Nhà nước không thoả mãn nhu cầu ngoại tệ hợp lý của nền kinh tế Cung cầu ngoại tệ luôn bị mất cân đối, tạo

áp lực xấu lên cán cân thanh toán, và làm cho tỷ giá luôn có xu hướng gia tăng

- Ba là các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ trên thị trường chưa linh hoạt hoặc không phát triển như kỳ hạn, hoán đổi, nghiệp vụ tương lai, nghiệp vụ quyền chọn, chủ yếu là các giao dịch giao ngay, chính vì thế đã làm hạn chế tính linh hoạt của thị trường ngoại hối

2.2.4 Thị trường ngoại tệ chợ đen vẫn tồn tại ngoài tầm kiểm soát của chính phủ:

Do tỷ giá ngoại tệ chưa phản ánh đúng giá trị thực của nó, vẫn có sự chênh lệch giữa tỷ giá chính thức và tỷ giá từ thị trường tự do, hơn nữa sự mất giá của đồng tiền Việt Nam, hệ thống thanh toán chưa thật sự thuận lợi, các công cụ thanh toán không dùng tiền mặt còn chưa được sử dụng rộng rãi

Do vậy dân chúng vẫn sử dụng các loại ngoại tệ mạnh, điển hình là đồng Đôla

để dự trữ, chi trả các món hàng có giá trị lớn, giao dịch bất động sản, buôn lậu Điều này không chỉ ảnh hưởng đến việc điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước mà còn làm phương hại đến chủ quyền quốc gia về tiền

tệ, không phù hợp với tập quán quốc tế

2.2.5 Việc thực hiện chính sách quản lý ngoại hối chưa thật sự bình đẳng giữa các thành phần kinh tế:

Mặc dù trong tất cả các văn bản của Ngân hàng Nhà nước nói chung và quy chế quản lý ngoại hối nói riêng đều yêu cầu đối xử bình đẳng giữa các thành phần kinh tế, nhưng trong thực tế các doanh nghiệp quốc doanh vẫn nhận được nhiều ưu ái trong việc tiếp cận với nguồn vốn nước ngoài, bảo lãnh nhập hàng, thanh toán quốc tế, ngoại hối Các doanh nghiệp tư nhân, cổ phần vẫn còn bị phân biệt đối xử ngay trong tư duy của các cấp chủ quản

Trang 20

Như vậy có thể nói một sân chơi thực sự bình đẳng giữa các thành phần kinh

tế chỉ mới được thực hiện ở một vài nơi, vài cấp mà vấn đề quản lý ngoại hối

là một điển hình

2.2.6 Một số phạm vi, đối tượng quản lý ngoại hối chưa được quan

tâm đúng mức:

Một trong những đối tượng quản lý ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước

là vàng bạc, đá quý Trong thời gian qua, việc kiểm soát quản lý, khai thác,

kinh doanh vàng bạc đá quý còn lỏng lẻo.Vàng miếng, ngoại tệ được dùng

khá phổ biến trong thanh toán hàng hoá có giá trị cao làm ảnh hưởng đến

hoạt động xác định, kiểm soát khối lượng tiền trong lưu thông của Ngân hàng

Nhà nước Việc quản lý ngoại hối đối với thẻ thanh toán quốc tế chưa chặt

chẽ, bình thường đối với cá nhân khi mua ngoại tệ đi nước ngoài trên

3000USD thì phải xin phép Ngân hàng Nhà nước, nhưng nếu sử dụng thẻ tín

dụng quốc tế thì được sử dụng thoải mái tuỳ theo hạn mức tín dụng Quản lý

ngoại hối trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài còn nhiều sơ hở,

đặc biệt là trong vấn đề mua ngoại tệ để trả phí tư vấn, mua thiết bị, hoa hồng

môi giới

Nguyên nhân bao quát của các tồn tại, trước hết là do bản thân của

chính sách quản lý ngoại hối chưa hoàn chỉnh, việc hoạch định chính sách

còn mang tính ngắn hạn, các công cụ chưa phối hợp hài hoà, các quy định

kiểm soát ngoại hối trong từng thời kỳ còn khập kễnh Ngoài ra, một số hạn

chế trong hoạt động quản lý ngoại hối còn phát sinh từ bản thân của nền kinh

tế như : Nhà nước chưa có biện pháp giải quyết dứt điểm nạn buôn lậu, gian

lận thương mại trong nền kinh tế, hoạt động ngầm của nền kinh tế vẫn chiếm

tỷ trọng đáng kể trong xã hội, cán cân thanh toán vãng lai thường xuyên thâm

hụt, mức bội chi của ngân sách chưa được cải thiện, các biện pháp quản lý

kinh tế vĩ mô chưa được phát triển hài hoà và đúng mức, sự yếu kém trong

quản lý và kinh doanh tiền tệ, tham nhũng chưa được xử lý nghiêm khắc

Để đẩy nhanh tiến trình hội nhập của Việt Nam với thế giới, mà trước mắt

là thực hiện Hiệp định thương mại Việt Mỹ và tham gia AFTA, hoạt động quản

lý ngoại hối cần nhạy bén hơn, phù hợp hơn với các biến động của thị trường

Để thực hiện mục tiêu này, bên cạnh sự nỗ lực của mạng lưới ngân hàng, Chính phủ cần thiết lập hệ thống chính sách vĩ mô thích hợp, đồng bộ với những bước đi cụ thể trong giai đoạn trước mắt và lâu dài

2.3 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ

2.3.1 Giới thiệu đôi nét về hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Ngoại thương Thành phố Cần Thơ:

Ngân hàng Ngoại thương Thành phố Cần Thơ có tiền thân là Phòng Ngoại hối Cần Thơ trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Tỉnh Cần Thơ, trụ sở ban đầu có cùng địa chỉ với Ngân hàng Nhà nước

Ngày 25/01/1989 Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam Chi nhánh Cần Thơ với tên giao dịch Vietcombank Cần Thơ chính thức được thành lập theo quyết định 16/NHQĐ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Vietcombank Cần Thơ chính thức đi vào hoạt động từ đó

Qua hơn 15 năm đi vào hoạt động đến nay, Vietcombank Cần Thơ đã khẳng định được vị thế của mình trước các doanh nghiệp trên địa bàn, góp phần thúc đẩy nền kinh tế địa phương phát triển, là Ngân hàng đứng đầu về thanh toán quốc tê, kinh doanh thẻ và kinh doanh ngoại tệ ở vùng Đồng bằng Sông Cửu Long

Cùng với sự đổi mới và phát triển chung của Tp.Cần Thơ, Ngân hàng Ngoại thương Cần Thơ trong các năm qua đã phát triển vượt bậc Nếu như nguồn vốn năm 2002 là 1.400tỷ đồng thì đến năm 2004 tổng nguồn vốn đạt 2.920tỷ đồng tăng 108,57% so với năm 2002, dư nợ đạt 2.685tỷ tăng 104,33% so với năm 2002(1.314tỷ), kim ngạch xuất nhập khẩu đạt 635 triệu

Trang 21

USD tăng 36% so với năm 2003, lợi nhuận đạt 57,4 tỷ cao nhất từ trước tới

nay, doanh số kinh doanh ngoại tệ liên tục tăng và trở thành đơn vị cung ngoại

tệ thường xuyên cho Trung ương, luôn đảm bảo lượng ngoại tệ cung ứng cho

các khách hàng Nhập khẩu

2.3.2 Tổ chức phân công đối với hoạt động kinh doanh ngoại tệ:

Trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam nói

chung và Ngân hàng Ngoại Thương Cần Thơ nói riêng, kinh doanh ngoại tệ

chiếm một vị trí rất quan trọng trong toàn bộ các sản phẩm dịch vụ của Ngân

hàng, nó là một nghiệp vụ mang lại các khoản lợi nhuận đáng kể cho hoạt

động kinh doanh của Ngân hàng Chính vì lẽ đó Ngân hàng Ngoại thương

Cần Thơ đã tổ chức thành lập Phòng Vốn chuyên trách mảng kinh doanh

ngoại tệ, với tính năng về kỹ thuật và nghiệp vụ chuyên môn cao, có quan hệ

rộng khắp các phòng ban tại Chi nhánh và đặc biệt là đã có mối quan hệ từ

trước với các Phòng kinh doanh của các Chi nhánh Ngân hàng Ngoại Thương

Việt Nam Phòng Vốn được phân chia thành 02 bộ phận theo quy trình nghiệp

vụ Ngân hàng bán lẻ là Front office và Back office

Bộ phận Front office : Khi khách hàng có yêu cầu giao dịch

mua-bán ngoại tệ, bộ phận này tiến hành hướng dẫn làm các thủ tục cần thiết như

xác định tỷ giá mua bán, ký kết hợp đồng, thương lượng giá cả khi đã thống

nhất về số lượng, tỷ giá mua bán trình Ban lãnh đạo và kiểm soát viên phụ

trách ký duyệt, sau đó chuyển sang cho bộ phận Back office

Bộ phận Back office : Căn cứ vào chứng từ của bộ phận Front

office chuyển sang sẽ tiến hành xử lý hạch toán mua bán ngoại tệ cho khách

hàng theo như thoả thuận đã ký kết giữa bộ phận Front office với khách hàng

2.3.3 Phương pháp đánh giá kết quả kinh doanh ngoại tệ của Ngân hàng ngoại Thương Cần Thơ

Căn cứ theo công văn số 1242/2002/CV-NHNN ngày 18/09/2002 của Ngân hàng Nhà nuớc Việt Nam V/v hướng dẫn hạch toán chuyển đổi ngoại tệ Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam đã có công văn số 158/NHNT.KTTC hướng dẫn về việc tính thuế giá trị gia tăng và lãi/lỗ của nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ trong hệ thống Ngân hàng Ngoại thương

a Nguyên tắc tính toán

- Việc tính toán, hạch toán thuế giá trị gia tăng và lãi / lỗ nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ được thực hiện theo định kỳ hàng tháng và vào ngày cuối tháng

- Thực hiện tính thuế giá trị gia tăng và lãi/lỗ cho từng loại ngoại tệ riêng biệt trên cơ sở số dư và doanh số hoạt động của các tài khoản ngoại tệ

và đồng Việt Nam tương ứng

- Thuế giá trị gia tăng sẽ được tính trên cơ sở thuế suất và tổng giá trị gia tăng(được bù trừ âm, dương giá trị gia tăng của các loại ngoại tệ) của tất

cả các loại ngoại tệ

- Lãi/lỗ kinh doanh ngoại tệ là số chênh lệch doanh số đồng Việt Nam thu về do bán ngoại tệ trong tháng trừ (-) giá vốn của số ngoại tệ bán ra ( số ngoại tệ bán ra nhân với tỷ giá mua thực tế bình quân trong tháng)

b Tính thuế giá trị gia tăng và lãi/lỗ kinh doanh ngoại tệ: Cuối

tháng Ngân hàng Ngoại Thương Cần Thơ sẽ tính thuế giá trị gia tăng và lãi/lỗ

kinh doanh ngoại tệ theo trình tự sau :

• Tính thuế giá trị gia tăng : Căn cứ vào số dư ngoại tệ đầu tháng và

doanh số hoạt động trong tháng của tài khoản mua bán ngoại tệ của từng loại ngoại tệ và tài khoản mua bán ngoại tệ bằng đồng Việt Nam tương ứng để

Ngày đăng: 03/08/2016, 09:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS. Nguyễn Đăng Dờn: Tiền tệ - Ngân hàng – NXB Thành Phố Hồ Chí Minh năm 2001 Khác
2. TS. Trần Ngọc Thơ, TS. Nguyễn Ngọc Định, TS. Nguyễn Thị Ngọc Trang, TS. Nguyễn Thị Liên Hoa : Tài chính quốc tế – NXB Thống kê năm 2001 Khác
3. TS. Trần Ngọc Thơ, TS. Nguyễn Ngọc Định, TS. Nguyễn Thị Ngọc Trang, TS. Nguyễn Thị Liên Hoa : Tài chính doanh nghiệp hiện đại – NXB Thống kê năm 2003 Khác
4. PTS. Nguyễn Thị Thu Thảo : Đổi mới và hoàn thiện chính sách quản lý ngoại hối ở Việt Nam – NXB Chính trị quốc gia năm 1999 Khác
5. TS. Nguyễn Văn Tiến : Giáo trình nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối – NXB Thống kê năm 2001 Khác
6. TS. Nguyễn Văn Tiến : Tài chính quốc tế hiện đại trong nền kinh tế mở – NXB Thống kê năm 2000 Khác
7. PGS.TS Nguyễn Công Nghiệp : Tỷ giá hối đoái phương pháp tiếp cận và nghệ thuật điều chỉnh – NXB Tài chính năm 1996 Khác
8. TS. Lê Quốc Lý : Tỷ giá hối đoái những vấn đề lý luận và thực tiễn điều hành ở Việt Nam – NXB Thống kê năm 2004 Khác
9. PTS. Lê Văn Tề : Kinh doanh ngoại hối và xác định tỷ giá - NXB Tp.Hồ Chí MInh năm 1994 Khác
10. Một số văn bản quy phạm pháp luật về quản lý ngoại hối - Số chuyên đề, Vụ Quản lý ngoại hối Khác
11. Báo cáo hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Ngoại Thương Cần Thơ năm 2002-2004 Khác
12. Tạp chí ngân hàng, Thời báo ngân hàng, tạp chí thông tin Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam Khác
13. Anunal report 2002,2003,2004 của Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam Khác
14. By Sam Y.Cross : All about ...the foreign exchange market in the United states – Federal Reserve Bank of New York 1998 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành trên cơ sở ” Đồng giá vàng”(Gold Parity) còn gọi là ngang giá vàng. - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại ngân hàng Ngoại Thương thành phố Cần Thơ
Hình th ành trên cơ sở ” Đồng giá vàng”(Gold Parity) còn gọi là ngang giá vàng (Trang 12)
Bảng 1). Ngoài ra Chính phủ cũng thành công trong việc thu hút một lượng lớn - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại ngân hàng Ngoại Thương thành phố Cần Thơ
Bảng 1 . Ngoài ra Chính phủ cũng thành công trong việc thu hút một lượng lớn (Trang 17)
Bảng 1: FDI và ODA giai đoạn 1999-2003 - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại ngân hàng Ngoại Thương thành phố Cần Thơ
Bảng 1 FDI và ODA giai đoạn 1999-2003 (Trang 17)
Bảng 3: Doanh số mua bán ngoại tệ giai đoạn 2002-2004 quy USD - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại ngân hàng Ngoại Thương thành phố Cần Thơ
Bảng 3 Doanh số mua bán ngoại tệ giai đoạn 2002-2004 quy USD (Trang 24)
Bảng 4: Doanh số mua-bán ngoại tệ giai đoạn 2002-2004 quy Đồng - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại ngân hàng Ngoại Thương thành phố Cần Thơ
Bảng 4 Doanh số mua-bán ngoại tệ giai đoạn 2002-2004 quy Đồng (Trang 25)
Bảng 6 : Doanh số mua-bán ngoại tệ của các NHTM  giai đoạn 2003-2004 - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại ngân hàng Ngoại Thương thành phố Cần Thơ
Bảng 6 Doanh số mua-bán ngoại tệ của các NHTM giai đoạn 2003-2004 (Trang 29)
Bảng 07: Doanh số mua bán ngoại tệ giao ngay giai đoạn 2002-2004 - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại ngân hàng Ngoại Thương thành phố Cần Thơ
Bảng 07 Doanh số mua bán ngoại tệ giao ngay giai đoạn 2002-2004 (Trang 30)
Đồ Thị 1: KẾT QUẢ KINH DOANH NGOẠI TỆ 2002-2004 - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại ngân hàng Ngoại Thương thành phố Cần Thơ
h ị 1: KẾT QUẢ KINH DOANH NGOẠI TỆ 2002-2004 (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w