Điều phức tạp hơn là việc xử lý sơ bộ thông tin trong sách để người sử dụng tìm nhanh được sách cần thiết cho các vấn đề nghiên cứu.Với số lượng sách và yêu cầu lớn như vậy, cần phải có
Trang 1Lời nói đầu Ngày nay, công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ ở tất cả các quốc gia, các khu vực trên thế giới Nó đã có những tác động to lớn đến nền kinh tế toàn cầu Việc ra đời ngày càng nhiều các phần mềm đã giúp con người có thể đơn giản hóa các công việc, tận dụng tối đa được các khả năng mà máy tính đem lại Song song với việc tạo
ra các sản phẩm phần mềm, con người còn không ngừng thay đổi các công cụ để tạo
ra chúng Đó là những chiến lược mang tính lâu dài, do vậy ngày càng có nhiều các ngôn ngữ lập trình ra đời với thế mạnh riêng và nó không ngừng được cải thiện nhằm nâng cao khả năng khai thác và thuận tiện với các nhà lập trình Các ngôn ngữ lập trình này ngày càng hỗ trợ người lập trình có thể đơn giản hóa công việc của người thủ thư, làm nhẹ bớt công việc trên giấy tờ
Ngôn ngữ lập trình Visual Basic, nó là một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng Visual Basic dùng cho người muốn lập trình trên windows thông qua ngôn ngữ Visual Basic, nó có nhiều thế mạnh là một ngôn ngữ năng động, nhất là với quản lý cơ sở dữ liệu
Hiện nay các cơ quan chức năng, trường học của nước ta đang thực hiện việc phổ cập tin học Để giúp cho học sinh, sinh viên, nhân viên tiếp cận với máy tính và giúp làm đơn giản hóa các công việc của từng người chúng ta phải tạo ra các hình thức khi
sử dụng máy tinh Do thời gian có hạn trong đề tài này em xin được khảo sát phân tích
các yêu cầu của một hệ thống quản lý thư viện và dùng ngôn ngữ Visual Basic để xây dựng phần mềm quản lý thư viện Nội dung chính của đề tài bao gồm:
- Tìm hiểu Ngôn ngữ lập trình Visual Basic
- Khảo sát phân tích yêu cầu hệ thống quản lý thư viện
- Phân tích và thiết kế hệ thống
- Xây dựng chương trình quản lý thư viện
Trang 2MỤC LỤC
Lời nói đầu 1
Chương 1: GIỚI THIỆU VÀ KHẢO SÁT HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG QUẢN LÝ THƯ VIỆN 4
1.1 Nhu cầu ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thư viện 4
1.2 Mục đích của đề tài 5
1.3 Giới thiệu hoạt động của thư viện 6
1.3.1 Nhập tài liệu 6
1.3.2 Đăng ký tài liệu 6
1.3.3 Phân phối và sắp xếp tài liệu 6
1.3.4 Phục vụ độc giả 6
1.4 Các yêu cầu đặt ra đối với chương trình quản lý thư viện 7
Chương 2: XÂY DỰNG HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU 9
2.1 Phân tích hệ cơ sở dữ liệu 9
2.2 Biểu đồ phân cấp chức năng 9
2.3 Biểu đồ luồng dữ liệu 11
2.4 Mô hình thực thể liên kết 17
2.4.1 Một số khái niệm về mô hình thực thể : 17
2.4.2 Mô hình thực thể liên kết người sử dụng 20
2.4.3 Mô hình liên kết dữ liệu hệ thống quản lý thư viện 21
2.5 Thiết kế dữ liệu 22
2.5.1 Một số biểu mẫu 22
2.5.2 Các thông tin cần quản lý 34
2.5.3 Thiết kế các bảng dữ liệu: 35
2.6 Sơ đồ liên kết CSDL giữa các bảng trên môi trường Access 41
Chương 3: THIẾT KẾ HỆ THỐNG PHẦN MỀN QUẢN LÝ 42
3.1 Người sử dụng và nhóm làm việc: 42
3.2 Cập nhập thông tin độc giả: 42
3.3 Cập nhập thông tin tài liệu: 42
3.4 Mượn tàì liệu 44
3.5 Trả tài liệu 44
3.6 Tra cứu 45
3.7 Thống kê / báo cáo 45
Chương 4 46
GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ THƯ VIỆN 46
4.1 Chương trình Quản lý thư viện: 46
4.1.1 Nguyên tắc hoạt động của chương trình: 46
4.2 Các form chương trình 46
4.2.1 Form Đăng nhập hệ thống 46
4.2.2 Form mượn sách 47
4.2.3 Form Danh mục độc giả 48
4.2.4 Form Danh mục sách 49
4.2.5 Form Danh mục sáng tác 50
4.2.6 Form Danh mục tác giả 51
Trang 34.2.7 Form Nhà xuất bản 52
4.2.8 From danh mục ngôn ngữ 52
4.2.9 Form danh mục vị trí sách 53
4.2.10 Form quyền đăng nhập hệ thống 54
4.2.11 Báo cáo và thông kê 55
4.2.12 Tìm kiếm 56
KẾT LUẬN VÀ ĐÁNH GIÁ 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
Trang 4Chương 1: GIỚI THIỆU VÀ KHẢO SÁT HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ
THỐNG QUẢN LÝ THƯ VIỆN
1.1 Nhu cầu ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thư viện
Cuộc cách mạng khoa học công nghệ trên phạm vi toàn thế giới đang bước vào kỷ nguyên của công nghệ thông tin Việc ứng dụng tin học là nhằm mục đích nâng cao năng suất, hiệu quả trong việc xử lý thông tin phức tạp của quá trình nghiên cứu, điều tra, điều khiển, quản lý, kinh doang, tổ chức và khai thác các hệ thống ở mọi mức độ Một xã hội phát triển thì nhu cầu ứng dụng tin học càng lớn, càng trở thành vấn đề cấp thiết cho mọi người mọi nghành
Tin học hoá công tác quản lý của các đơn vị kinh tế, hành chính,… đang là một lĩnh vực quan trọng nhất của tin học ứng dụng.Có 70% - 80% nhà tin học trên thế giới làm việc trong lĩnh vực tin học quản lý, con số này khẳng định rằng tin học quản lý có vị trí quan trọng hàng đầu
Tin học đã đưa vào áp dụng công tác quản lý trong nhiều lĩnh vực xã hội, trong đó
có cả công tác thư viện
Ở bất kỳ thời kỳ lich sử nào, thư viện đều được coi là kho trí tuệ cảu loài người Nhu cầu sử dụng thư viện rộng rãi Có lẽ, không có một lĩnh vực nào, hoạt động nào là không cần đến thư viện
Thư viện ngày càng đa dạng về mặt nội dung và lớn về số lượng Ngày nay, nhiều thư viện đã có số lượng hàng vạn, hàng triệu cuốn sách Sự biến động đó tạo nên sự phức tạp về mặt quản lý và tra tìm sách Điều phức tạp hơn là việc xử lý sơ bộ thông tin trong sách để người sử dụng tìm nhanh được sách cần thiết cho các vấn đề nghiên cứu.Với số lượng sách và yêu cầu lớn như vậy, cần phải có một phương án tối ưu, không mất nhiều thời gian và công sức mà đáp ứng nhanh được những nhu cầu của độc giả Để quản lý nhanh một khối lượng thông tin khổng lồ, đáp ứng được nhu cầu trên,
ta cần phải hiện đại hoá công tác quản lý thư viện bằng cách đưa máy tính vào hỗ trợ
Trang 5giúp việc quản lý Việc áp dụng công nghệ thông tin sẽ tiết kiệm được rất nhiều thời gian và công sức không chỉ đối với các nhân viên thủ thư mà còn cả độc giả, nhờ đó góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của thư viện
Tuỳ theo nhu cầu của từng nhân viên, máy tính có thể giải đáp được các vấn đề ở nhiều mức độ khác nhau Phổ biến nhất là máy tính giúp quản lý và phục vụ tra tìm thay thế các hệ thống thông tin tài liệu kiểu cũ trong thư viện Mức độ cao hơn là máy tính đã tạo khả năng tự động hoá sâu thông qua việc thiết lập và sử dụng cơ sở dữ liệu thư viên tự động hoá và trao đổi thông tin thư viện trên phạm vi quốc gia và quốc tế thông qua việc nối mạng máy tính với nhau…
Do vậy việc đưa tin học vào quản lý thư viện sẽ tạo ra một hình thức làm việc mới, giúp cho nhân viên đỡ phải vất vả hơn trong việc ghi chép sổ sách và tạo lập các mục lục thư viện Ngoài ra nhân viên và độc giả tra tìm những tài liệu cần thiết một cũng nhanh chóng và thuận tiện hơn
1.2 Mục đích của đề tài
Đối với một quốc gia đang phát triển như chúng ta, để đẩy mạnh kinh tế phát triển thì việc áp dụng công nghệ thông tin mới là tất yếu Công nghệ thông tin tiên tiến đem lại hiệu quả cao cho nhiều nghành nghề mà ở đây em chỉ xét tới lợi ích to lớn của việc
áp dụng công nghệ thông tin trong các thư viện trường học Tốc độ phát triển công nghệ thông tin ngày càng cao, nhu cầu tham khảo, nghiên cứu ngày càng lớn, một chương trình quản lý cơ sở dữ liệu trong thư viện là không thể thiếu Dù cho người quản lý giỏi đến đâu cũng không tránh khỏi sai sót, và đến một thời điểm nào đó khối lượng sách tài liệu là quá lớn, thì rất khó khăn trong quản lý bằng giấy tờ Chính vì
vậy, mục đích của đề tài này là: Xây dựng hệ thống quản lý thư viện, đảm bảo được các chức năng của hoạt động thư viện
Trang 61.3 Giới thiệu hoạt động của thư viện
Hoạt động của thư viện bao gồm số công đoạn sau:
1.3.1 Nhập tài liệu
Khi tài liệu được chuyển đến thư viện phải có nhiệm vụ kiểm tra lại hoá đơn chứng
từ, chiếu số lượng tài liệu, đơn giá với số lượng ghi trên hoá đơn, lập và lưu biên bản nhận tài liệu
1.3.2 Đăng ký tài liệu
Sau khi nhập tài l;iệu, nhân viên thư viện phải làm nhiệm vụ đăng ký tài liệu Việc đăng ký tài liệu sẽ phải chia ra các công đoạn nhỏ hơn sau:
Đăng ký tên tài liệu: nếu tên tài liệu này chưa có trong danh sách thì nhân thư viện sẽ phải cập nhập thêm tài liệu.Ngoài ra cũng phải cập nhập lại bộ thư mục tài liêu (bộ thư mục về tên tài liêu, tác giả…) phục vụ cho độc giả tra cứu
Đăng ký đầu tài liệu: miêu tả, phân loại tài liệu để chuyển đến các nơi cất giữ tương ứng Trên các tài liệu có ghi các thông tin về phân loại và nơi cất giữ
1.3.3 Phân phối và sắp xếp tài liệu
Sau khi đăng ký tài liệu xong, nhân viên phải đưa tài liệu đến nơi cất giữ bảo quản (đến kho) Đối với một thư viện lớn thì việc quản lý thông tin kho (nơi bảo quản tài liệu) là việc rất quan trọng đối với vấn đề tra cứu và mược trả
1.3.4 Phục vụ độc giả
Trong các thư viện có các tủ mục lục tra cứu được sắp xếp theo cá phân loại khác nhau, ví dụ: tài liệu về khoa học tự nhiên (chia ra thành toán, lý, hoá…), khoa học xã hội…Khi một độc giả muốn mượn một tài liệu nào đó, họ sẽ đến các tủ mục lục để tra cứu, ghi các thông tin về tài liệu muốn mượn và đưa cho nhân viên thư viện cùng với Thẻ thư viện Nhân viên thư viện dựa vào thông tin được ghi trên phiếu mượn sẽ tra tìm tài liệu trong kho
Trang 7Nếu máy tính được ứng dụng để quản lý thư viện, độc giả sẽ tra cứu trên máy tính Điều này không những làm cho việc tra cứu sẽ trở nên vô cùng đơn giản và nhanh chóng mà thông tin tra cứu sẽ đầy đủ hơn nhiều so với làm thủ công
1.4 Các yêu cầu đặt ra đối với chương trình quản lý thư viện
Để có thể tin học hoá được công tác quản lý thư viện nhằm giảm tối đa các công đoạn thao tác thủ công thì một chương trình quản lý phần mềm phải có những chức năng chính sau:
Quản lý cập nhập thông tin
Phần quản lý cập nhập thông tin phải thực hiện được các chức năng về:
- Quản lý độc giả: cập nhập thông tin về độc giả Số lượng độc giả trong khoảng vài chục ngàn người
- Quản lý tài liệu: cập nhập được thông tin về các loại tài liệu từ khi nhập tài liệu vào khoảng 10 triệu
Ngoài ra còn phải quản lý được các thông tin khác xung quanh tài liệu như nhà xuất bản, lần xuất bản, nội dung tóm tắt của từng tài liệu…
Tra cứu
liệu theo một số thông tin như: theo nhan đề, theo tác giả, theo năm xuất bản…
Ngoài ra, chương trình phải đảm bảo tra cứu được các thông tin khác như: tra cứu về thông tin độc giả, các tài liệu mà một độc giả đang mượn, các độc giả đang mượn một loại tài liệu…
Mượn trả lài liệu
Chức năng mượn trả tài liệu là chức năng thường dùng nhất đối với thư viện, do
đó chương trình phải hoạt động làm sao để người sự dụng thao tác nhanh, chính xác
Thống kê
Phần này phải đảm bảo được các chức năng thông kê về tài liệu nhập, tài liệu được mượn, tài liệu bị mất hỏng, số lượt mượn trả tài liệu, số độc giả mới đăng ký…
Trang 8 Lập báo cáo
In ra được báo cáo chính xác, đẹp về các thông tin thống kê được
Trang 9Chương 2: XÂY DỰNG HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU
2.1 Phân tích hệ cơ sở dữ liệu
Việc phân tích hệ cơ sở dữ liệu bao gồm các bước:
Sau khi xây dựng mô hình này xong ta sẽ thiết kế lên hệ cơ sở dữ liệu bao gồm các bảng, các trường của các bảng, các khóa và các trường liên kết chúng lại
Các bước xây dựng dữ liệu và mô hình thực thể liên kết sẽ được thực hiện cho từng chức năng, trong mỗi chức năng lớn lại được phân rã thành những chức năng nhỏ hơn Công việc này làm cho việc xây dựng các mô hình sẽ được đơn giản hoá hơn, dễ cho việc kiểm tra và đặc biệt quan trọng là đảm bảo không bỏ sót những thực thể quan trọng, ảnh hưởng tới việc thiết kế dữ liệu sau này
2.2 Biểu đồ phân cấp chức năng
Hình 1: Biểu đồ phân cấp chức năng
QUẢN LÝ THƯ VIỆN
Quản lý độc giả Quản lý tài liệu Quản lý mượn trả Tra cứu Báo cáo/thống kê
Đăng ký thẻ
Cập nhập thông tin
Nhập kho
Mượn tài liệu Tra cứu tài liệu
Tra cứu độc giả
Độc giả
Tài liệu
Trang 10 Quản lý tài liệu
Quản lý tên tài liệu, loại tài liệu và phân loại (chủ đề) của tài liệu
Quản lý việc nhập tài liệu (loại tài liệu, ngày nhập, số lượng, đơn giá)
Quản lý từng đầu tài liệu (tình trạng hiện tại của tài liệu, nơi lưu trữ, có đang cho mượn hay không)
Thanh lý tài liệu ( những tài liệu cũ, tài liệu được cập nhập thông tin, hoặc người mua có yêu cầu mua tài liệu )
Quản lý việc mượn trả tài liệu của các độc giả: Khi độc giả có yêu cầu mượn tài liệu thì phải :
Kiểm tra tính hợp lệ khi mượn trả
Kiểm tra tình trạng tài liệu khi trả
Kiểm tra xem tài liệu có còn trong kho không
Qúa hạn thì in giấy đòi nợ
Thống kê được số tiền mua tài liệu
Thống kê số tài liệu mới được nhập
Loại tài liệu được mượn nhiều nhất
Trang 112.3 Biểu đồ luồng dữ liệu
Mục đích :
- Sự diễn tả ở mức logic, nghĩa là nhằm trả lời câu hỏi “Làm gì?”
- Chỉ rõ các chức năng ( con ) phải thực hiện để hoàn tất quá trình xử lý cần mô tả
- Chỉ rõ các thông tin được chuyển giao giữa các chức năng đó và qua đó phần nào thấy được trình tự thực hiện của chúng
Phân mức : Dùng biểu đồ phân cấp chức năng ta có các mức sau :
- Mức khung cảnh : có một chức năng với các luồng vào /ra
- Mức đỉnh : chức năng của hệ thống được phân ra thành nhiều chức năng con
- Mức dưới đỉnh : giải thích mỗi chức năng tương ứng với mức đỉnh
Trang 12 Biểu đồ mức khung cảnh
Hình 2: Biểu đồ mức khung cảnh
Giải thích:
Mục đích của thư viện là phục vụ độc giả Do đó, khi nói đến thư viện là ta phải chú
ý ngay đến đối tác ngoài là Độc giả Khi độc giả yêu cầu mượn trả tài liệu, thư viện kiểm tra tính hợp lệ của độc giả khi đó mơi cho mượn / nhận trả
Để có được tài liệu phục vụ độc giả, thư viện cần mua tài liệu từ người bán Ngoài
ra, thư viện cũng có thể phải thanh lý bớt các tài liệu cũ cho Người mua
Vì vậy, biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh sẽ có ba đối tác ngoài là: Độc giả, Người bán và Người mua
Độc giả
Quản
lý thư viện
Người bán
Trang 13 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh:
Tiền
Độc giả
Kho tài liệu Kho độc giả
Trang 14Giải thích:
Ở luồng biểu đồ mức đỉnh này nó thể hiện hoạt động của một hệ thống thư viện Bao gồm các mục quản lý như : Quản lý độc giả, quản lý tài liệu, và quản lý quá trình mượn trả tài liệu của độc giả
Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưói đỉnh chức năng 1:
Trang 15Một độc giả muốn sửa đổi thông tin , hoặc là mất thẻ muốn làm lại thẻ, thì gửi yêu cầu đến bộ phận Cập nhật thong tin, bộ phận này làm nhiệm vụ cập nhập lại thông tin độc giả, hoặc là xoá thông tin của độc giả đó và cấp lại thẻ cho độc giả
Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng 2:
Hình 5: Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng 2
tài liệu
Nhập
kho
Kế toán
Kho tài liệu
Trang 16Giải thích :
Phần nhập kho : tài liệu và hoá đơn được bên bán (các nhà sản xuất) mang tới, qua
bộ phận nhập tài liệu, tài liệu được đăng ký vào kho tài liệu, hoá đơn sẽ được gửi vào
bộ phận kế toán Bộ phận kế toán căn cứ vào hoá đơn để trả tiền cho người bán
Phần thanh lý tài liệu : lấy các tài liệu cần thanh toán bán cho người cần mua, nhận tiền cùng hoá đơn về và gửi cho phòng kế toán
Phòng kế toán thu tiền và đưa vào kho tiền
Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng 3:
Hình 6: Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng 3
Mượn Tài liệu
Trả Tài liệu
tiền
Trang 17Giải thích:
- Khi mượn tài liệu, độc giả phải gửi phiếu yêu cầu đến bộ phận cho mượn tài liệu Ở bộ phận này, nhân viên thư viện sẽ kiểm tra tính hợp lệ của việc mượn tài liệu ( thẻ đã hết hạn chưa, có được mượn tiếp hay không ), sau đó sẽ kiểm tra xem tài liệu yêu cầu có còn trong kho không, nếu không còn thì thông báo cho độc giả biết ( phiếu yêu cầu bị từ chối ) Nếu có thì cập nhập vào danh sách mượn trả tài liệu cho mượn, yêu cầu kho tài liệu gửi tài liệu cho độc giả
- Khi trả tài liệu, độc giả sẽ mang thẻ và tài liệu đến cho bộ phận nhận trả tài liệu Ở bộ phận nhận trả tài liệu này, nhân viên sẽ kiểm tra xem các tài liệu đem trả có hợp lệ không ( có hỏng, mất hay không ) Nếu mất thì phải đền tiền hoặc đền tài liệu mới Tiền đền này sẽ được gửi vào phòng kế toán Tài liệu được gửi trả về kho tài liệu, đồng thời phải cập nhập lại thông tin trong danh sách mượn (đánh dấu đã trả tài liệu ) Tiền được gửi về phòng kế toán
2.4 Mô hình thực thể liên kết
2.4.1 Một số khái niệm về mô hình thực thể :
Khái niệm : Là mô hình dữ liệu logic được xây dựng trên các khái niệm logic như : thực thể, kiểu thực thể, thuộc tính và quan hệ
Thực thể : Thực thể là một chủ điểm, một nhiệm vụ, một đối tượng hay một sự kiện đáng quan tâm trong thực tế, kể cả thông tin mà nó lưu trữ là có ích cho hệ thống
Kiểu thực thể : Là tập hợp các thực thể có cùng bản chất được biểu diễn
Thuộc tính : Sau khi xác định được kiểu thực thể và thực thể thì ta xét đến những thông tin nào cần thiết phải được lưu trữ cho mỗi thực thể, đó chính là các thuộc tính Các thuộc tính đặc trưng của thực thể thường được biểu diễn bằng các trường hoặc cột trong bảng
Quy tắc xác định các thuộc tính của thực thể :
- Từ tri thức của chính bản thân về thực thể công việc chung trong lĩnh vực mình đang nghiên cứu mà đưa ra thuộc tính trong mỗi thực thể
Trang 18- Liên kết nhiều - nhiều :
Một thực thể thuộc kiểu thực thể A liên kết với nhiều thực thể thuộc kiểu thực thể B
Trang 19Một thực thể thuộc kiểu thực thể B liên kết với nhiều thực thể thuộc kiểu thực thể A
Các quy tắc chuẩn hoá :
- Quy tắc chuẩn hoá 1 : Bảng không được chứa những thuộc tính xuất hiện nhiều lần
- Quy tắc chuẩn hoá 2 : Mọi thuộc tính phải phụ thuộc hàm vào toàn bộ khoá
- Quy tắc chuẩn hoá 3 : Mỗi thuộc tính chỉ phụ thuộc hàm vào toàn bộ khoá mà không phụ thuộc hàm vào bất cứ thuộc tính nào trong bảng
Trên đây là sơ lược lý thuyết về việc xây dựng CSDL cho hệ thống thông tin
Từ sự phân tích đầu vào và đầu ra của hệ thống , từ các biểu đồ luồng dữ liệu , ta sẽ thấy rõ về CSDL của hệ thống
Trang 202.4.2 Mô hình thực thể liên kết người sử dụng
Giải thích:
Việc đăng nhập vào hệ thống bao gồm các bước:
- Đăng nhập vào hệ thống, thông tin về tên đăng nhập, mật khẩu đăng nhập Bảng tblLogin có quan hệ một - một với bảng tblUser
- Khi đăng nhập vào hệ thống, hệ thống cho biết thông tin về người sử dụng như :
Mã Người sử dụng, Họ tên, giới tính, địa chỉ, SĐT, quyền hạn người sử dụng
- Quyền hạn người sử dụng được mô tả và được truy suất tuỳ thuộc vào phạm vi quyền hạn của mình
dụng
Trang 212.4.3 Mô hình liên kết dữ liệu hệ thống quản lý thư viện
Giải thích:
Việc quản lý tài liệu trong thư viện bao gồm các công việc sau:
- Quản lý về việc mượn trả: liên quan đến Nhân viên thư viện, Mã tài liệu, độc giả, Ngày mượn , ngày trả, ngoài ra phải quan tâm đến tình trạng tài liệu khi cho mượn
và lúc nhận trả, nhiều độc giả có thể mượn trả tài liệu ở bộ phận quản lý mượn trả, do
đó quan hệ giữa quản lý mượn trả và độc giả là quan hệ nhiều - nhiều
Ngôn Ngữ
Vị trí sách
Sách Nhóm sách
Nhà Xuất Bản
Chi tiết mượn trả
Độc giả
Trang 22- Về việc quản lý nhân viên, do một nhân viên có thể là thành viên của nhiều nhóm và ngược lại, một nhóm có thể gồm nhiều thành viên, do đó quan hệ giữa nhân viên và nhóm là nhiều - nhiều
- Trong quá trình mượn trả sách phải xem tình trạng sách như thế nào, nếu vi phạm thì xử lý
- Sau khi nhập tài liệu vào trong kho thì nhân viên thư viện phải phân loại sách, chia ra làm các nhóm sách có nội dung giống nhau Quan hệ giữa 2 bảng Loại sách và Nhóm sách là một - nhiều Và quan hệ giữa 2 bảng Nhóm sách và Sách là quan hệ một
- nhiều
- Tương ứng với bảng Sách, tài liệu được đặt ở vị trí nào, Ngôn ngữ của sách, Nhà Xuất Bản, Sáng tác, Chi tiết mượn trả tài liệu Quan hệ giữa các bảng này với bảng Sách là quan hệ một - nhiều Quan hệ giữa bảng Sách với bảng Sáng tác dựa trên khoá chính là Mã sách
- Với mỗi tài liệu thì có tác giả sáng tác sách, một tác giả có thể sáng tác nhiều loại sách, do đó bảng Tác giả và bảng Sáng tác là quan hệ một - nhiều, và bảng Sách và bảng Sáng tác cũng là quan hệ một - nhiều
Trang 23Qu¶n lý s¸ch theo ph©n lo¹i
Trang 24c) Cho mượn sách: Theo phiếu có mẫu như sau:
Trang 25d) Hàng quý, thủ thư lập báo cáo danh sách sách mượn theo mẫu như sau:
Trang 26e) Nhận trả sách
Độc giả đến trả sách thủ thư ghi vào phiếu mượn sách và sổ theo dõi hàng ngày
Độc giả làm mất hoặc hỏng sách, nếu tự giác mua đền thì thủ thư làm thủ tục đã trả sách và đóng dấu thư viện, dán tem thư viện vào sách mới
Nếu có nhu cầu mượn sách quá hạn, độc giả có thể mang sách đến thư viện làm thủ tục trả sách và mượn tiếp
Nếu độc giả nào đến ngày trả mà không trả sách thì thủ thư gửi giấy báo trả sách
Trang 27Trường hợp độc giả làm mất hoặc hỏng sách, thủ thư gửi giấy yêu cầu đền tiền theo mẫu:
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Giấy báo yêu cầu đền tiền
Xin mời anh (chị):
Trang 28f) Lập báo cáo, thống kê:
Hàng quý, thủ thư lập báo cáo thống kê về sách mượn, sách có của thư viện Tuỳ theo yêu cầu, có thể lập báo cáo cụ thể theo phân loại, theo nhà xuất bản để có kế hoạch bổ sung sách một các hợp lý
Khi có yêu cầu báo cáo sách mượn theo phân loại thì thủ thư lập báo cáo như sau:
Trang 29Khi có yêu cầu báo cáo sách mượn theo NXB thì thủ thư lập báo cáo như sau: