1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Phường Gia Cẩm Việt Trì

55 296 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quỹ tín dụng nhân dân là một loại hình tổ chức tín dụng hợp tác hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động do các thành viên tự nguyện lập ra,

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

––––––––––––––––––––––––––––

NGUYỄN THỊ THU

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG

TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN CƠ SỞ

PHƯỜNG GIA CẨM - VIỆT TRÌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2015

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

––––––––––––––––––––––––––––

NGUYỄN THỊ THU

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN CƠ SỞ PHƯỜNG GIA CẨM - VIỆT TRÌ Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS.TS NGUYỄN VĂN CÔNG

THÁI NGUYÊN - 2015

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của do tôi thực hiện

dưới sự hướng dẫn của GS.TS Nguyễn Văn Công Các số liệu có nguồn gốc

rõ ràng tuân thủ đúng nguyên tắc và kết quả trình bày trong luận văn được thu

thập được trong quá trình nghiên cứu là trung thực chưa từng được ai công bố

trước đây

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2015

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thu

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập và thực hiện đề tài: “Giải pháp nâng cao chất

lượng tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở phường Gia Cẩm - Việt Trì” tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình và đóng góp quý báu của nhiều tập thể

và cá nhân

Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc GS.TS Nguyễn Văn Công, người thầy đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài và hoàn thành luận văn này

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Quản lý Đào tạo sau Đại học, các khoa, các phòng của trường Đại học kinh tế và quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên đã giúp tôi hoàn thành quá trình học tập và hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở phường Gia Cẩm đã giúp đỡ mọi mặt, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập, xin cảm ơn các đồng nghiệp đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi thu thập số liệu, cung cấp thông tin cần thiết cho việc nghiên cứu đề tài

Xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên và giúp đỡ tôi hoàn thành chương trình học tập và thực hiện luận văn này

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2015

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thu

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN vi

DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ vii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu 3

5 Kết cấu của đề tài 4

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI CÁC QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN 5

1.1 Hoạt động tín dụng tại các quỹ tín dụng nhân dân 5

1.1.1 Đặc điểm hoạt động của các quỹ tín dụng nhân dân 5

1.1.2 Nội dung hoạt động tín dụng tại các quỹ tín dụng nhân dân 11

1.2 Chất lượng của tín dụng trong các quỹ tín dụng nhân dân 17

1.2.1 Quan điểm về chất lượng tín dụng 17

1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng 43

1.2.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng 19

1.3 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng tín dụng trong các quỹ tín dụng tại một số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm áp dụng cho Việt Nam 24

1.3.1 Kinh nghiệm tại các nước và một số địa phương ở Việt Nam 24

1.3.2 Bài học kinh nghiệm áp dụng cho Việt Nam 34

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 41

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 41

2.2 Phương pháp nghiên cứu 41

2.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 41

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 2.2.2 Phương pháp xử lý dữ liệu 42

2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 43

Chương 3: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN CƠ SỞ PHƯỜNG GIA CẨM - VIỆT TRÌ 47

3.1 Tổng quan về Quỹ tín dụng nhân dân phường Gia Cẩm -Việt Trì 47

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 47

3.1.2 Đặc điểm cơ cấu tổ chức quản lý 49

3.1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh 51

3.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh 52

3.2 Thực trạng chất lượng tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân phường Gia Cẩm -Việt Trì 55

3.2.1 Chất lượng huy động vốn 55

3.2.2 Chất lượng hoạt động cho vay 61

3.2.3 Năng lực tài chính 65

3.2.4 Mức độ an toàn 69

3.3 Đánh giá chất lượng tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân phường Gia Cẩm -Việt Trì 70

3.3.1 Thành tựu đạt được 70

3.3.2 Những tồn tại và hạn chế 72

3.3.3 Nguyên nhân 73

Chương 4: NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN CƠ SỞ PHƯỜNG GIA CẨM - VIỆT TRÌ 77

4.1 Định hướng nâng cao chất lượng tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân phường Gia Cẩm - Việt Trì 77

4.2 Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân phường Gia Cẩm - Việt Trì 78

4.2.1 Cân đối nguồn vốn huy động và cho vay 78

4.2.2 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng Quỹ tín dụng 79

4.2.3 Nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư 80

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

4.2.4 Xây dựng chiến lược Marketing 81

4.2.5 Xây dựng, củng cố mối quan hệ với chính quyền địa phương các cấp 81

4.2.6 Xây dựng chính sách lãi suất linh hoạt 82

4.2.7 Tăng cường quản lý nợ, giải quyết tốt các khoản nợ quá hạn, nợ xấu 82

4.2.8 Chú trọng công tác dự báo và phòng ngừa các rủi ro trong tín dụng trung và dài hạn 84

4.2.9 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ 84

4.2.10 Nâng cao chất lượng thông tin 85

4.2.11 Một số giải pháp hỗ trợ khác 86

4.3 Điều kiện thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân phường Gia Cẩm - Việt Trì 87

4.3.1 Kiến nghị đối với Nhà nước và Chính phủ 87

4.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam 87

4.3.3 Kiến nghị đối với UBND thành phố Việt Trì 88

4.3.4 Kiến nghị đối với Chi nhánh Ngân hàng Hợp tác xã Phú Thọ 88

KẾT LUẬN 91

PHỤ LỤC 96

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

HTXTD : Hợp tác xã tín dụng NHHTX : Ngân hàng Hợp tác xã

QTDCS : Quỹ tín dụng cơ sở QTDND : Quỹ tín dụng nhân dân QTDTW : Quỹ tín dụng trung ương

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ

Bảng:

Bảng 3.1: Số lượng thành viên giai đoạn 2012 – 2014 52

Bảng 3.2: Kết quả kinh doanh của QTDND cơ sở Phường Gia Cẩm 53

Bảng 3.3: Nộp Ngân sách nhà nước của QTDND cơ sở Phường Gia Cẩm 54

Bảng 3.4: Tổng chi phí cho nhân viên của QTDND cơ sở Phường Gia Cẩm 55

Bảng 3.5: Cơ cấu huy động vốn theo thời gian 56

Bảng 3.6: Cơ cấu huy động vốn theo mục đích 58

Bảng 3.7: Tốc độ tăng trưởng vốn huy động 59

Bảng 3.8: Tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch huy động vốn 60

Bảng 3.9: Tỷ trọng các loại vốn huy động so với nhu cầu sử dụng vốn 60

Bảng 3.10: Dư nợ tín dụng theo thời gian qua 3 năm 2012-2014 61

Bảng 3.11: Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng theo thời gian qua các năm 62

Bảng 3.12: Dư nợ tín dụng theo ngành kinh tế 63

Bảng 3.13: Kết cấu thu nhập của QTDND cơ sở Phường Gia Cẩm 64

Bảng 3.14: Dư nợ trên vốn huy động qua 3 năm 2012 - 2014 65

Bảng 3.15: Dư nợ trên tổng tài sản qua 3 năm 2012 - 2014 66

Bảng 3.16: Hệ số an toàn vốn (CAR) qua 3 năm 2012 - 2014 67

Bảng 3.17: Dư nợ các nhóm qua 3 năm 2012 - 2014 69

Bảng 3.18: Dư nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn qua 3 năm 2012 - 2014 70

Sơ đồ: 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 49

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới hiện nay, với tiến trình toàn cầu hóa

và hội nhập kinh tế quốc tế thì vai trò của các tổ chức tín dụng ngày càng quan trọng trong việc huy động và sử dụng vốn phục vụ cho sự nghiệp phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa nói chung và phục vụ cho nhu cầu vốn nói riêng Việc thành lập Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND) là một trong những chủ trương chính sách đổi mới quan trọng về tín dụng góp phần giúp nền kinh

tế Việt Nam ngày càng phát triển Hệ thống quỹ tín dụng nhân dân bao gồm Quỹ tín dụng nhân cơ sở và Quỹ tín dụng trung ương Quỹ tín dụng nhân dân

là một loại hình tổ chức tín dụng hợp tác hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động do các thành viên tự nguyện lập ra, thực hiện mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên nhằm phát huy sức mạnh của tập thể và của từng thành viên giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống Quỹ tín dụng nhân dân được thành lập và hoạt động theo luật của các tổ chức tín dụng, luật hợp tác xã và các văn bản pháp luật khác có liên quan

Để góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển, nâng cao đời sống của người dân, đồng thời thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn do Đảng và nhà nước đề ra, cần phải có sự tài trợ về vốn, hỗ trợ về kỹ thuật, đổi mới công nghiệp, đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm Vì vậy các cơ sở sản xuất kinh doanh, các hộ gia đình… phải có thêm một số vốn để bổ sung cho nhu cầu đang thiếu hụt Để đáp ứng nhu cầu đó Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở phường Gia Cẩm - Việt Trì - Phú Thọ ra đời Hoạt động tín dụng của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở phường Gia Cẩm chủ yếu là tín dụng ngắn hạn và trung hạn, hoạt động tín dụng dài hạn hầu như chưa triển khai và thực hiện

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Tuy nhiên trong thời buổi kinh tế thị trường, xu thế cạnh tranh và hội

nhập tạo nên thời cơ và thách thức không nhỏ đối với hoạt động tín dụng các

Quỹ tín dụng nói chung và Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở phường Gia Cẩm nói

riêng Các nhà quản trị cần quan tâm là làm sao cho chất lượng tín dụng ngày

càng được nâng cao và hạn chế đến mức thấp nhất về tình trạng rủi ro, đồng

thời dự đoán điều kiện kinh doanh trong thời gian tới, vạch ra được chiến lược

phù hợp

Việc thường xuyên tiến hành phân tích tình hình kinh doanh sẽ giúp

cho các Quỹ tín dụng thấy rõ được thực trạng tín dụng, xác định đầy đủ, đúng

đắn nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chất lượng tín

dụng Từ đó có những giải pháp hữu hiệu để nâng cao chất lượng tín dụng tại

Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Đó chính là lý do tôi chọn nghiên cứu đề tài:

“Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân cơ

sở phường Gia Cẩm - Việt Trì” làm luận văn thạc sĩ

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu cơ bản, xuyên suốt của đề tài là tìm ra giải pháp phù hợp để

nâng cao chất lượng tín dụng; từ đó nâng cao chất lượng hoạt động của Quỹ

tín dụng nhân dân cơ sở phường Gia Cẩm - Việt Trì

Từ mục tiêu cơ bản đó, các mục tiêu nghiên cứu cụ thể được xác định là:

- Làm rõ bản chất và vai trò của việc nâng cao chất lượng tín dụng tại

các quỹ tín dụng;

- Phân tích và đánh giá tình hình thực trạng chất lượng tín dụng nhằm

khẳng định những thành công và hạn chế về đề tài nghiên cứu tại Quỹ tín

dụng nhân dân cơ sở phường Gia Cẩm - Việt Trì;

- Chỉ rõ thành công cũng như tồn tại và nguyên nhân ảnh hưởng đến

chất lượng tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở phường Gia Cẩm - Việt

Trì Trên cơ sở đó, đề xuất giải pháp thích ứng nhằm nâng cao chất lượng tín

dụng tại Quỹ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu:

Đề tài nghiên cứu chất lượng tín dụng Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở phường Gia Cẩm - Việt Trì Với đối tượng này, đề tài đi sâu nghiên cứu các vấn đề lý luận cơ bản và tiến hành khảo sát thực trạng chất lượng tín dụng cùng với việc đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở phường Gia Cẩm - Việt Trì

- Phạm vi nghiên cứu:

Luận văn tập trung nghiên cứu chất lượng tín dụng Cụ thể:

+ Về nội dung: Nghiên cứu chất lượng tín dụng cùng giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trong các quỹ tín dụng nhân dân

+ Về không gian: Giới hạn tại Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở phường Gia Cẩm - Việt Trì

+ Về thời gian: Nghiên cứu từ năm 2012 đến 2014

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu

Việc nghiên cứu đề tài này có ý nghĩa thiết thực về mặt lý luận cũng như thực tiễn Về mặt lý luận, đề tài sẽ hệ thống hóa một cách đầy đủ các vấn

đề liên quan đến chất lượng tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở

Về mặt thực tiễn, đề tài sẽ cung cấp cơ sở khoa học cho các nhà quản trị, quản lý của Quỹ tín dụng nhất là Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở phường Gia Cẩm các thông tin một cách sát thực về chất lượng tín dụng Đồng thời đưa ra một số giải pháp để nâng cao chất lượng tín dụng của QTDND cơ sở phường Gia Cẩm

Kết quả thực hiện của đề tài không chỉ cung cấp cho Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở phường Gia Cẩm những thông tin quan trọng về lý thuyết, kỹ năng quản trị mà còn là tài liệu tham khảo cho các tổ chức, cá nhân nghiên cứu khoa học….liên quan đến chất lượng tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân nói chung và cơ sở phường Gia Cẩm nói riêng

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

5 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần tóm tắt, danh mục bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ, kết luận và

danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 4 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng tín dụng tại các

quỹ tín dụng nhân dân

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng chất lượng tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân

cơ sở phường Gia Cẩm - Việt Trì

Chương 4: Nâng cao chất lượng tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân cơ

sở phường Gia Cẩm - Việt Trì

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI CÁC QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN 1.1 Hoạt động tín dụng tại các quỹ tín dụng nhân dân

1.1.1 Đặc điểm hoạt động của các quỹ tín dụng nhân dân

Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở là tổ chức tín dụng hợp tác do các thành viên trong địa bàn tự nguyện thành lập và hoạt động theo quy định của Nghị định số 48/2001/NĐ-CP nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên

Nội dung của Nghị định số 48/2001/NĐ-CP nêu rõ: “Quỹ tín dụng nhân dân là loại hình tổ chức tín dụng hợp tác hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động, thực hiện mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên, nhằm phát huy sức mạnh của tập thể và của từng thành viên giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống Hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân phải bảo

đảm bù đắp chi phí và có tích lũy để phát triển” (Chính phủ (2001)

Đặc điểm hoạt động của các Quỹ tín dụng nhân dân như sau:

- Tuân thủ các nguyên tắc cho vay vốn:

+ Tiền vay phải được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng: Nguyên tắc này nhằm đảm bảo tính hiệu quả của sử dụng vốn vay tạo điều kiện thực hiện tốt việc hoàn trả nợ vay của khách hàng Để thực hiện tốt điều này, mỗi lần vay vốn khách hàng làm giấy đề nghị vay vốn, trong giấy này khách hàng phải ghi rõ mục đích sử dụng vốn vay của mình và kèm theo phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả Khách hàng vay vốn phải sử dụng vốn vay đúng như mục đích đã cam kết, nếu Quỹ tín dụng phát hiện khách hàng sử dụng vốn sai mục đích thì Quỹ tín dụng có quyền yêu cầu thu hồi nợ trước hạn

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

+ Tiền vay phải được hoàn trả cả gốc và lãi đúng hạn đã thỏa thuận trên

hợp đồng tín dụng: Nguyên tắc này bắt nguồn từ bản chất của tín dụng là giao

dịch cung cầu về vốn, tín dụng chỉ là giao dịch quyền sử dụng vốn trong một

thời gian nhất định Trong khoảng thời gian cam kết giao dịch, Quỹ tín dụng

và bên vay thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng rằng Quỹ tín dụng sẽ chuyển

giao quyền sử dụng một lượng giá trị nhất định cho bên vay Khi kết thúc kỳ

hạn, bên vay phải hoàn trả quyền này cho Quỹ tín dụng (trả nợ gốc) và một

khoản chi phí (lợi tức) nhất định cho việc sử dụng vốn vay Nguyên tắc này

đảm bảo cho tiền vay không bị giảm giá, tiền vay phải thu hồi được đầy đủ và

có sinh lời

- Bảo đảm các điều kiện cho vay vốn:

Quỹ tín dụng xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các

điều kiện sau:

+ Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách

nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật

+ Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp

+ Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời gian cam kết

+ Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi và

có hiệu quả hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù

hợp với quy định của pháp luật

+ Thực hiện quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của chính

phủ, ngân hàng nhà nước Việt Nam và hướng dẫn của Quỹ tín dụng

- Bảo đảm về đối tượng cho vay vốn:

Quỹ tín dụng thường cho vay các đối tượng như: giá trị vật tư, hàng

hóa, máy móc, thiết bị và các khoản chi phí để khách hàng thực hiện các dự

án sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đời sống và đầu tư phát triển

Quỹ tín dụng không cho vay các đối tượng sau:

+ Số tiền vay để trả nợ gốc và lãi vay cho tổ chức tín dụng khác

+ Số tiền vay để trả cho chính tổ chức tín dụng cho vay vốn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

- Phương thức cho vay:

+ Cho vay từng lần:

Với phương thức cho vay này, mỗi lần vay vốn khách hàng phải lập hồ

sơ vay vốn cho từng lần vay, đến khi thu hoạch và bán sản phẩm thì trả hết

nợ, khi có nhu cầu vay vốn thì làm thủ tục vay từ đầu

Phương thức cho vay từng lần thích hợp với các đơn vị kinh doanh theo thương vụ hay vay theo mùa vụ Mỗi lần vay thì khách hàng và Quỹ tín dụng phải ký kết lại hợp đồng tín dụng

+ Cho vay theo hạn mức tín dụng:

Khi khách hàng vay vốn, thông qua các phương án sản xuất kinh doanh trong năm và các điều kiện vay vốn khác của Quỹ tín dụng và khách hàng sẽ thỏa thuận một mức dư nợ cao nhất trong năm đủ để đáp ứng nhu cầu của tất cả các phương án xin vay, mức dư nợ này được gọi là hạn mức tín dụng Khi đó người vay chỉ lập một bộ hồ sơ xin vay và được sử dụng cho nhiều lần vay Hạn mức tín dụng được xem như là một cam kết của Quỹ tín dụng về mức dư nợ khách hàng sử dụng và khách hàng được quyết định về thời điểm nhận tiền, thời điểm trả nợ trong phạm vi hạn mức và thời gian hiệu lực của hạn mức Phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng áp dụng đối với đơn vị sản xuất có quan hệ thường xuyên và mang tính chất truyền thống

+ Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng:

Đây là phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng, nhưng Quỹ tín dụng

sẽ cam kết dành cho khách hàng số hạn mức tín dụng đã định, không vì tình hình thiếu vốn để từ chối cho vay Vì Quỹ tín dụng phải bớt các món vay của khách hàng khác để giữ cam kết về hạn mức tín dụng nên khách hàng phải trả một mức phí cho việc duy trì hạn mức dự phòng Đó là số chênh lệch giữa hạn mức tín dụng với số thực vay

+ Cho vay theo dự án:

Đây là phương thức cho vay trung và dài hạn, Quỹ tín dụng phải thẩm định dự án trước khi cho vay Với phương thức này, khách hàng phải lập dự

án cụ thể trước khi vay vốn Quỹ tín dụng

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

+ Cho vay trả góp:

Khi vay vốn thì Quỹ tín dụng và khách hàng xác định và thỏa thuận số

lãi vốn vay phải trả cộng với vốn gốc được chia ra để trả theo nhiều kỳ hạn

trong thời hạn cho vay

- Bảo đảm mức cho vay:

Khi xác định mức cho vay đối với một khách hàng, Quỹ tín dụng căn

cứ vào:

+ Khả năng nguồn vốn của Quỹ tín dụng

+ Khả năng quản lý của Quỹ tín dụng

+ Nhu cầu vay vốn và khả năng hoàn trả nợ của khách hàng

Riêng đối với trường hợp cho vay khách hàng dưới hình thức cầm cố số

tiền gửi do chính Quỹ tín dụng phát hành thì mức cho vay tối đa cộng tiền lãi

phải trả khi đến hạn không vượt quá số dư còn lại của số tiền gửi tại thời điểm

quyết định cho vay

- Xác định rõ thời hạn cho vay:

Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt

đầu nhận vốn vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vốn vay đã được

thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng giữa tổ chức tín dụng và khách hàng

- Qui định về lãi suất cho vay:

Lãi suất cho vay do Quỹ tín dụng và khách hàng thỏa thuận trên cơ sở

mức lãi suất do Hội đồng quản trị Quỹ tín dụng quy định phù hợp với quy

định của Ngân hàng Nhà nước tại thời điểm ký kết hợp đồng tín dụng

Lãi suất cho vay thực hiện theo nguyên tắc phải bảo đảm bù đắp lãi

suất huy động cộng với chi phí hoạt động của Quỹ tín dụng, nộp thuế theo

quy định, bù đắp được rủi ro và có tích lũy

Mức lãi suất áp dụng đối với khoản nợ gốc quá hạn do Quỹ tín dụng ấn

định và thỏa thuận với khách hàng trong hợp đồng tín dụng nhưng không vượt

quá 150% lãi suất cho vay trong thời hạn đã được ký kết hoặc điều chỉnh trong

hợp đồng tín dụng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

- Tuân thủ quy trình cho vay tín dụng:

Quy trình cho vay tín dụng được thực hiện theo các trình tự sau: + Bước 1/ Cán bộ tín dụng tiếp nhận đơn xin vay và hướng dẫn hồ sơ vay vốn nếu khách hàng có nhu cầu vay vốn:

Cán bộ tín dụng của QTDND cơ sở phổ biến cho thành viên về chính sách cho vay của QTDND cơ sở và xem xét các điều kiện của thành viên vay vốn có thể đáp ứng được như hình thức đảm bảo, thời hạn, lãi suất, điều kiện ràng buộc… hướng dẫn thành viên lập hồ sơ vay vốn đầy đủ và đúng quy định hiện hành của pháp luật và QTDND cơ sở

Kiểm tra thực tế đối với thành viên vay vốn

Đánh giá thành viên, tập trung vào các nội dung như: tư cách pháp nhân (hồ sơ pháp lý), cách thức, khả năng, kinh nghiệm, tổ chức quản lý và điều hành, uy tín của thành viên, lợi thế kinh doanh và các thông tin khác Thẩm định phương án vay vốn và trả nợ của thành viên như: nhu cầu vay vốn, mục đích vay, tổng nhu cầu vốn cho phương án kinh doanh Xác định khả năng rủi ro và biện pháp phòng ngừa: QTDND cơ sở sẽ xem xét rủi ro từ sự thay đổi của chính sách và cơ chế của nhà nước, rủi ro có thể phát sinh từ thành viên, thị trường, giá cả, tỷ lệ lạm phát…

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Thẩm định tài sản đảm bảo tiền vay (nếu có); chất lượng tài sản đảm

bảo, khả năng chuyển đổi thành tiền, thị trường tiêu thụ từ đó xác định giá trị

tài sản đảm bảo một cách chính xác

Sau khi thẩm định lại các thông tin, cán bộ tín dụng lập tờ trình thẩm

định và kiến nghị cho vay hay không cho vay, nếu cho vay thì ghi rõ số tiền

cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất Nếu không cho vay thì nêu rõ lý do

+ Bước 3/ Ký kết hợp đồng tín dụng:

Sau khi xem xét tờ trình thẩm định và hồ sơ vay vốn, Giám đốc có thể

đồng ý hay từ chối cho vay hoặc yêu cầu tái thẩm định, bổ sung kiểm tra lại

thông tin Nếu từ chối cho vay phải nêu rõ lý do, nếu khoản cho vay vượt mức

phán quyết (đối với giám đốc) thì phải đưa ra hội đồng tín dụng theo quy định

hiện hành Căn cứ quyết định của giám đốc, cán bộ tín dụng triển khai cho

vay (ký kết hợp đồng tín dụng và hợp đồng đảm bảo tiền vay nếu có) hay

không cho vay hoặc tái thẩm định, bổ sung, kiểm tra lại thông tin

+ Bước 4/ Giải ngân theo hợp đồng tín dụng đã ký:

Cán bộ tín dụng hướng dẫn thành viên thực hiện các thủ tục nhận tiền vay

như lập giấy nhận nợ, cung cấp giấy tờ chứng minh về việc sử dụng vốn vay,

kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ từ đó trình giám đốc phê duyệt và thực

hiện giải ngân

+ Bước 5/ Kiểm tra sử dụng vốn vay và tiến hành thu nợ hoặc xử lý nợ

có vấn đề:

Kiểm tra sử dụng vốn vay: Cán bộ tín dụng của QTDND cơ sở phải

chủ động xây dựng kế hoạch và triển khai kiểm tra sử dụng vốn vay phù hợp

với từng khoản vay và với hợp đồng tín dụng, lập biên bản kiểm tra và báo

cáo kiểm tra sử dụng vốn vay Nếu các khoản vay của thành viên có dấu hiệu

nghi ngờ hoặc có bằng chứng gặp khó khăn trong kinh doanh thì cán bộ sẽ lập tờ

trình, trình lên cấp trên xử lý và có thể xử lý theo các như: chấm dứt hẳn việc

cho vay hoặc là thu hồi nợ trước hạn một phần hay toàn bộ hoặc có thể xử lý

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

bằng cách gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn nợ hoặc chuyển sang nợ quá hạn hoặc thay đổi tài sản đảm bảo tiền vay

Thu hồi nợ vay: Tối thiểu trước 10 ngày đến hạn trả nợ, cán bộ tín dụng của QTDND cơ sở thông báo cho thành viên về thời hạn trả nợ, số nợ thành viên phải trả và trao đổi thêm thông tin với thành viên để nắm bắt cụ thể

về khả năng trả nợ đến hạn của thành viên Trường hợp thành viên không trả

nợ đúng hạn do nguyên nhân khách quan, thành viên phải có giấy đề nghị QTDND cơ sở trước ngày đến hạn, đề nghị điều chỉnh kỳ hạn trả nợ hoặc gia hạn nợ Cán bộ tín dụng tiến hành kiểm tra thực tế và có ý kiến đề nghị giám đốc cho gia hạn theo quy định hiện hành Nếu thành viên có nguồn trả nợ, cán

bộ tín dụng giám sát các nguồn thu và đôn đốc thành viên trả nợ đúng hạn Xử lý nợ có vấn đề: Quá ngày đến hạn trả nợ theo hợp đồng tín dụng, nếu thành viên không trả được nợ hoặc trả nợ không đầy đủ và không được QTDND cơ sở chấp thuận cho gia hạn nợ gốc và nợ lãi thì QTDND cơ sở có thể xử lý như sau:

Chuyển sang nợ quá hạn Thu nợ bằng việc xử lý tài sản đảm bảo Khởi kiện trước pháp luật

+ Bước 6/ Thanh lý hợp đồng tín dụng:

Làm thủ tục giải chấp tài sản đảm bảo tiền vay:

Tất toán tiền vay, cán bộ tín dụng sẽ lập bảng đối chiếu và thông báo tất toán khoản vay cho thành viên

Tổng kết và lưu trữ hồ sơ khoản vay sau khi tất toán khoản vay

(Nguyễn Minh Kiều, 2006)

1.1.2 Nội dung hoạt động tín dụng tại các quỹ tín dụng nhân dân

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

- Tín dụng là quan hệ kinh tế, theo đó một người thoả thuận để người

khác sử dụng số tiền hay tài sản của mình trong một thời gian nhất định với

các điều kiện có hoàn trả vốn và lãi

Một cách chung nhất, pháp luật ngân hàng Việt Nam ghi nhận rằng, tín

dụng là quan hệ vay (mượn) dựa trên cơ sở tin tưởng và tín nhiệm giữa bên

cho vay (mượn) và bên đi vay (mượn) Theo đó, bên cho vay chuyển giao một

lượng vốn tiền tệ (hoặc tài sản) để bên vay sử dụng có thời hạn Khi đến hạn,

bên vay có nghĩa vụ hoàn trả vốn (tài sản) ban đầu và lãi suất

Quan hệ giữa hai bên được ràng buộc bởi cơ chế tín dụng và pháp luật

hiện tại Quan hệ giao dịch này được thể hiện qua các nội dung sau:

- Người cho vay chuyển giao cho người đi vay một lượng giá trị nhất

định, giá trị này có thể dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật như hàng hóa, máy

móc, thiết bị…

- Người đi vay chỉ được sử dụng tạm thời lượng giá trị chuyển giao

trong một thời gian nhất định Sau khi hết thời gian sử dụng người đi vay phải

có nghĩa vụ phải hoàn trả cho người cho vay một lượng giá trị lớn hơn giá trị

ban đầu, khoản dôi ra gọi là lợi tức tín dụng

Mục đích của tín dụng bao gồm cả về mặt kinh tế lẫn xã hội Về mặt

kinh tế nó bao gồm việc đáp ứng bổ sung nguồn vốn kinh doanh của doanh

nghiệp và các cá nhân kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế Bên cạnh đó

mục tiêu quan trọng của Quỹ tín dụng là lợi nhuận thu được từ mọi hoạt động

tín dụng của Quỹ tín dụng

Về xã hội, việc cấp phát tín dụng góp phần vào việc giảm hiện tượng

cho vay nặng lãi đang chèn ép các nhà sản xuất, cá thể có nhu cầu tín dụng

trong hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu dùng Bên cạnh đó tín dụng còn

góp phần tạo công ăn việc làm, giải quyết vấn đề thất nghiệp, đa dạng hóa các

thành phần kinh tế, cùng bình đẳng và phát triển trong một trật tự ổn định

Tín dụng bao gồm nhiều hoạt động khác nhau Để thuận lợi cho quản lý

hoạt động tín dụng, tín dụng thường được phân theo các tiêu thức khác nhau

như: Phân theo thời hạn tín dụng, đối tượng tín dụng, mục đích tín dụng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Thời hạn tín dụng được hiểu là khoản thời gian từ thời điểm người đi vay nhận vốn vay để sử dụng vào mục đích vay cho đến thời hạn phải trả nợ

cả vốn lẫn lãi theo hợp đồng tín dụng Dựa theo thời hạn tín dụng, tín dụng được phân biệt thành tín dụng ngắn hạn, trung hạn và dài hạn

- Tín dụng ngắn hạn:

Tín dụng ngắn hạn là loại tín dụng có thời hạn tối đa là 12 tháng, thường dùng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động của các doanh nghiệp và cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân

Tín dụng dài hạn là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm được sử dụng

để cấp vốn xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn Căn cứ vào đối tượng tín dụng, tín dụng chia thành tín dụng vốn cố định và tín dụng vốn lưu động

- Tín dụng vốn cố định:

Tín dụng vốn cố định là loại tín dụng được cung cấp đề hình thành vốn

cố định của doanh nghiệp Loại tín dụng này được thực hiện dưới hình thức cho vay trung hạn và dài hạn Tín dụng vốn cố định thường được cấp phát phục vụ việc đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng sản xuất, xây dựng các nhà máy và công trình mới

- Tín dụng vốn lưu động:

Tín dụng vốn lưu động là loại tín dụng được cung cấp nhằm hình thành vốn lưu động như cho vay để dự trữ hàng hóa, mua nguyên vật liệu cho sản xuất của doanh nghiệp Loại tín dụng này được thực hiện chủ yếu bằng hai hình thức cho vay bổ sung vốn tạm thời thiếu hụt và chiết khấu chứng từ có giá

Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn tín dụng, tín dụng chia thành:

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

- Tín dụng sản xuất và lưu động hàng hóa:

Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa là loại tín dụng cung cấp cho các

nhà doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân để tiến hành sản xuất và kinh doanh

- Tín dụng tiêu dùng:

Tín dụng tiêu dùng là loại tín dụng cấp phát cho cá nhân để đáp ứng

nhu cầu tiêu dùng như mua sắm nhà cửa, phương tiện đi lại, đồ dùng gia

đình…

Trong điều kiện nền kinh tế hiện nay, tín dụng có vai trò rất quan trọng

Điều đó thể hiện trên các mặt sau:

- Tín dụng đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất được liên

tục đồng thời góp phần đầu tư phát triển kinh tế: Việc phân phối vốn tín dụng

đã góp phần điều hoà vốn trong toàn bộ nền kinh tế, tạo điều kiện cho quá

trình sản xuất được liên tục Tín dụng còn là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư

Nó là động lực kích thích tiết kiệm đồng thời là phương tiện đáp ứng nhu cầu

về vốn cho đầu tư phát triển Trong nền kinh tế sản xuất hàng hoá, tín dụng là

một trong những nguồn vốn hình thành vốn lưu động và vốn cố định của

doanh nghiệp, vì vậy tín dụng đã góp phần động viên vật tư hàng hoá đi vào

sản xuất, thúc đẩy tiến bộ khoa học kỹ thuật đẩy nhanh quá trình tái sản xuất

xã hội

- Tín dụng thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất: Hoạt

động của các tổ chức tín dụng là tập trung vốn tiền tệ tạm thời chưa sử dụng,

trên cơ sở đó cho vay các đơn vị kinh tế Mặt khác quá trình đầu tư tín dụng

được thực hiện một cách tập trung, chủ yếu là cho các xí nghiệp lớn, những xí

nghiệp kinh doanh hiệu quả

- Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và

ngành kinh tế mũi nhọn: Trong thời gian tập trung phát triển nông nghiệp và

ưu tiên cho xuất khẩu … Nhà nước đã tập trung tín dụng để tài trợ phát triển

các ngành đó, từ đó tạo điều kiện phát triển các ngành khác

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

- Tín dụng góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hạch toán kinh tế của các doanh nghiệp: Đặc trưng cơ bản của vốn tín dụng là sự vận động trên cơ sở hoàn trả và có lợi tức, nhờ vậy mà hoạt động của tín dụng đã kích thích sử dụng vốn có hiệu quả Bằng cách tác động như vậy, đòi hỏi các doanh nghiệp khi sử dụng vốn tín dụng phải quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giảm chi phí sản xuất, tăng vòng quay của vốn, tạo điều kiện nâng cao doanh lợi của doanh nghiệp

- Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm và ồn định trật tự xã hội: Do tín dụng có tác dụng thúc đẩy nền kinh tế phát triển, sản xuất hàng hóa và dịch vụ ngày càng gia tăng có thể thỏa mãn nhu cầu đời sống của người lao động Mặt khác, hoạt động tín dụng không chỉ đáp ứng cho nhu cầu của doanh nghiệp mà còn phục vụ cho các tầng lớp dân cư Đáp ứng nhu cầu vay vốn hợp lý của cá nhân để phát triển kinh tế gia đình, mua sắm nhà cửa… nhằm mục đích cải thiện từng bước đời sống của nhân dân, tạo công ăn việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp, qua đó góp phần ổn định trật tự

xã hội

- Tạo điều kiện để phát triển các quan hệ kinh tế với nước ngoài: Trong điều kiện kinh tế mở, tín dụng có vai trò quan trọng để mở rộng mối quan hệ kinh tế đối ngoại và mở rộng giao lưu quốc tế, từ đó giúp các nước xích lại gần nhau hơn và cùng phát triển trong sự hợp tác bình đẳng

Với vai trò hết sức quan trọng đối với nền kinh tế, tín dụng có các chức năng cơ bản sau:

- Chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ trên cơ sở có hoàn trả:

Đây là chức năng cơ bản nhất của tín dụng Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ là hai quá trình thống nhất trong sự vận hành của hệ thống tín dụng Nhờ chức năng này của tín dụng mà các nguồn vốn tiền tệ trong xã hội được điều hòa từ nơi thừa sang nơi thiếu vốn để sử dụng nhằm phát triển nền kinh tế Như vậy sự có mặt của tín dụng được xem như là chiếc cầu nối giữa

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

các nguồn cung - cầu về vốn tiền tệ trong nền kinh tế Nói cách khác, ở khâu

tập trung, tín dụng là nơi tập hợp những nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong

xã hội

Ở khâu phân phối tín dụng thì việc phân phối được thực hiện bằng

hai cách:

+ Phân phối trực tiếp: là việc phân phối vốn từ chủ thể có vốn tạm thời

chưa sử dụng sang chủ thể trực tiếp sử dụng vốn đó là kinh doanh và tiêu

dùng Phương pháp phân phối này được thực hiện trong quan hệ tín dụng

thương mại và việc phát hành trái phiếu của Nhà nước và các công ty

+ Phân phối gián tiếp: Là việc phân phối được thực hiện thông qua các

tổ chức trung gian như ngân hàng, Quỹ tín dụng nhân dân, Công ty tài chính

Trong nền kinh tế hiện đại, phân phối vốn tín dụng qua các tổ chức

trung gian chiếm vị trí quan trọng nhất Một mặt các tổ chức trung gian tập

trung vốn tiền tệ của các doanh nghiệp và cá nhân để làm nguồn vốn cho vay,

mặt khác các tổ chức này phân phối nguồn vốn đó dưới hình thức cấp tín

dụng cho các doanh nghiệp, cá nhân và một phần cho kho bạc Nhà nước

Giữa phân phối qua tín dụng và phân phối qua Ngân sách có những

điểm khác nhau: Đối với tín dụng phân phối trên cơ sở hoàn trả, phân phối

vốn liên quan đến thu nhập quốc dân và tổng sản phẩm xã hội, phân phối chủ

yếu cho lĩnh vực sản xuất kinh doanh Trong khi ngân sách phân phối vốn

mang tính chất cấp phát, phân phối chủ yếu liên quan đến thu nhập quốc dân

và phân phối chủ yếu cho lĩnh vực phi sản xuất

- Chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội:

Chức năng này được biểu hiện cụ thể qua quá trình huy động kịp thời

những nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã hội đưa vào chu chuyển, nghĩa là

tín dụng đã tăng tốc độ vòng quay của đồng tiền, giảm lượng tiền dư thừa

nhằm ổn định lưu thông tiền tệ

Hơn nữa trong điều kiện hệ thống các tổ chức trung gian tài chính phát

triển thì song song với quá trình tổ chức nghiệp vụ tín dụng sẽ là việc mở

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

rộng thanh toán không dùng tiền mặt trong lưu thông Điều này sẽ làm giảm các chi phí lưu thông khác như chi phí in ấn giấy bạc, chi phí bảo quản tiền, vận chuyển tiền….và giúp tốc độ lưu thông hàng hoá nhanh hơn và do vậy, hàng hoá đi từ hình thái tiền tệ vào sản xuất và ngược lại được thúc đẩy mạnh

mẽ hơn Nói cách khác, tín dụng thúc đẩy lưu thông hàng hoá và phát triển

kinh tế (Nguyễn Minh Kiều, 2006), Lê Thị Thu Thủy 2005)

1.2 Chất lƣợng của tín dụng trong các quỹ tín dụng nhân dân

1.2.1 Quan điểm về chất lượng tín dụng

Hoạt động tín dụng hiện nay mang lại phần lợi nhuận lớn nhất cho các

tổ chức tín dụng Tuy nhiên, lợi nhuận trong hoạt động tín dụng lại gắn liền với chất lượng tín dụng, Vậy chất lượng tín dụng là gì?

Có thể nói, chất lượng của một sản phẩm hay một dịch vụ đều được biểu hiện ở mức độ thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng và lợi ích về mặt tài chính cho người cung cấp Theo cách đó, trong kinh doanh tín dụng, chất lượng tín dụng được thể hiện ở sự thoả mãn nhu cầu vay vốn của khách hàng, phù hợp với

sự phát triển kinh tế, xã hội của đất nước, đồng thời đảm bảo sự tồn tại và phát triển của Quỹ tín dụng

Với cách định nghĩa như vậy, ta thấy chất lượng tín dụng ở đây được đánh giá trên 3 góc độ: QTDND cơ sở, khách hàng và nền kinh tế

Đối với QTDND cơ sở: chất lượng tín dụng thể hiện ở phạm vi, mức

độ, giới hạn tín dụng phải phù hợp khả năng thực lực của bản thân Quỹ tín dụng và đảm bảo được tính cạnh tranh trên thị trường với nguyên tắc hoàn trả đúng hạn và có lãi

Đối với khách hàng: do nhu cầu vay vốn tín dụng của khách hàng là để đầu tư cho các hoạt động sản xuất kinh doanh nên chất lượng tín dụng được đánh giá theo tính chất phù hợp với mục đích sử dụng của khách hàng với mức lãi suất và kỳ hạn hợp lý Thêm vào đó là thủ tục vay đơn giản, thuận lợi, thu hút được nhiều khách hàng nhưng vẫn bảo đảm nguyên tắc tín dụng

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Đối với nền kinh tế: đối với sự phát triển kinh tế, xã hội chất lượng tín

dụng được đánh giá qua mức phục vụ sản xuất và lưu thông hàng hoá, góp

phần giải quyết công ăn việc làm, khai thác các khả năng trong nền kinh tế,

thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung sản xuất, giải quyết tốt mối quan hệ

giữa tăng trưởng tín dụng và tăng trưởng kinh tế, hoà nhập với cộng đồng

quốc tế

Hiểu đúng về bản chất của chất lượng tín dụng, phân tích và đánh giá

đúng chất lượng tín dụng hiện tại cũng như xác định chính xác các nguyên

nhân của những tồn tại về chất lượng sẽ giúp cho Quỹ tín dụng tìm được biện

pháp quản lý thích hợp để có thể đứng vững trong nền kinh tế thị trường

1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng

Quỹ tín dụng cũng giống như các nhà kinh doanh: bỏ vốn của mình ra

và mong muốn thu được lợi nhuận và thu hồi vốn Đảm bảo chất lượng cho

các khoản vay và cho vay bản thân nó đối với Quỹ tín dụng đã là một nhu cầu

cấp thiết Như vậy, có thể thấy mục tiêu nâng cao chất lượng cho vay là điều

kiện tối ưu cần thiết cho Quỹ tín dụng, nó vừa là yếu tố không những đảm bảo

cho Quỹ tín dụng duy trì hoạt động mà còn giúp Quỹ tín dụng phát triển Nếu

đi ngược lại mục tiêu trên Quỹ tín dụng sẽ đi đến chỗ tự huỷ diệt chính mình

Hoạt động tín dụng của Quỹ tín dụng được mở rộng với các thủ tục

được đơn giản hoá, thuận tiện nhưng vẫn tuân thủ các nguyên tắc tín dụng sẽ

góp phần cho vay đúng các đối tượng cần thiết, giảm thiểu và đi đến xoá bỏ

nạn cho vay nặng lãi chủ yếu hiện nay đang hoành hành ở nông thôn và các

vùng xa xôi, hẻo lánh

Để có thể nâng cao chất lượng tín dụng, ngoài sự nỗ lực của bản thân

Quỹ tín dụng, đòi hỏi nền kinh tế phải ổn định và phải có một cơ chế phù hợp

về chính sách, chế độ, sự phối hợp nhịp nhàng và hiệu quả giữa các cấp, các

ngành,… tạo môi trường thuận lợi cho các hoạt động tín dụng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Việc nâng cao chất lượng tín dụng ảnh hưởng quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của Quỹ tín dụng:

- Nâng cao chất lượng tín dụng làm tăng khả năng cung cấp dịch vụ của Quỹ tín dụng do tạo thêm nguồn vốn từ việc tăng được vòng quay vốn tín dụng và thu hút được nhiều khách hàng bởi các hình thức của sản phẩm, dịch

vụ, tạo ra một hình ảnh tốt về biểu tượng và uy tín của Quỹ tín dụng và sự trung thành của khách hàng

- Nâng cao chất lượng tín dụng làm gia tăng khả năng sinh lợi của các sản phẩm, dịch vụ do giảm được sự chậm chễ, giảm chi phí nghiệp vụ, chi phí quản lý, các chi phí thiệt hại do không thu hồi được vốn đã cho vay và yêu cầu kiểm tra tối thiểu;

- Nâng cao chất lượng tín dụng giúp cải thiện tình hình tài chính của Quỹ tín dụng, tạo thế mạnh cho Quỹ tín dụng trong quá trình cạnh tranh

- Nâng cao chất lượng tín dụng tạo thuận lợi cho sự tồn tại lâu dài của Quỹ tín dụng bởi vì chất lượng tín dụng ngày càng cao cho phép Quỹ tín dụng

có những khách hàng trung thành và những khoản lợi nhuận để bổ xung vốn đầu tư

nâng cao chất lượng tín dụng tạo ra sự đột phá trong cạnh tranh từ đó ngày càng nâng cao hiệu quả hoạt động Quỹ tín dụng

1.2.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng

1.2.3.1 Nhân tố khách quan

Đây là những nhân tố thuộc môi trường bên ngoài có tác động đến chất lượng tín dụng của QTDND cơ sở mà bản thân Quỹ tín dụng không thể kiểm soát được Do đó Quỹ tín dụng phải tìm mọi biện pháp để thích nghi và tồn tại, biết khai thác, tận dụng những yếu tố tích cực đồng thời hạn chế đến mức

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

tối thiểu những ảnh hưởng tiêu cực của những nhân tố đó đến Quỹ tín dụng

Cụ thể những nhân tố khách quan tác động đến chất lượng tín dụng của Quỹ

tín dụng bao gồm:

- Môi trường kinh tế:

Nền kinh tế là một hệ thống bao gồm các hoạt động kinh tế có quan hệ

biện chứng, ràng buộc lẫn nhau nên bất kỳ một sự biến động của một hoạt

động kinh tế nào đó cũng sẽ gây ảnh hưởng đến việc sản xuất kinh doanh của

các lĩnh vực còn lại Hoạt động của QTDND cơ sở có thể coi là chiếc cầu nối

giữa các lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế Môi trường kinh tế dù thay đổi

theo chiều hướng nào cũng đều tác động đến chất lượng tín dụng của

QTDND Nếu sự thay đổi theo chiều hướng tốt thì chất lượng tín dụng sẽ

được nâng cao Ngược lại sự thay đổi theo chiều hướng xấu sẽ làm cho chất

lượng các khoản tín dụng xấu đi ngoài ý muốn

Các biến số kinh tế vĩ mô như lạm phát, khủng hoảng sẽ ảnh hưởng rất

lớn tới chất lượng tín dụng Một nền kinh tế ổn định, tỷ lệ lạm phát vừa phải

sẽ tạo điều kiện cho các khoản tín dụng có chất lượng cao Tức là các tổ chức,

cá nhân sản xuất kinh doanh hoạt động trong môi trường ổn định thì khả năng

tạo ra lợi nhuận cao hơn, từ đó có thể trả vốn và lãi được cho QTDND Ngược

lại khi nền kinh tế có hiện tượng lạm phát tăng vọt, giá trị đồng tiền giảm sút, chỉ

số giá cả tăng nhanh gây khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các

doanh nghiệp, tác động xấu đến khả năng thu hồi công nợ của QTDND cơ sở

- Môi trường chính trị:

Môi trường chính trị đang và sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong

kinh doanh, đặc biệt đối với chất lượng tín dụng của QTDND Tính ổn định

về chính trị trong nước sẽ là một trong những nhân tố thuận lợi cho các doanh

nghiệp hoạt động kinh doanh có hiệu quả từ đó chất lượng tín dụng được nâng

cao Tuy nhiên nếu xẩy ra các diễn biến gây bất ổn chính trị như: chiến tranh,

xung đột đảng phái, cấm vận, bạo động, biểu tình, bãi công,…có thể dẫn đến

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

những thiệt hại cho doanh nghiệp và cả nền kinh tế nói chung (làm tê liệt sản xuất, lưu thông hàng hoá đình trệ,…) Và như vậy, những món tiền doanh nghiệp vay Quỹ tín dụng sẽ khó được hoàn trả đầy đủ và đúng hạn, ảnh hưởng xấu đến chất lượng tín dụng

- Môi trường cạnh tranh:

Có thể nói đây là yếu tố tác động mạnh mẽ đến chất lượng tín dụng nói riêng và hoạt động kinh doanh chung của QTDND Sự tác động đó diễn ra theo hai chiều hướng: thứ nhất, để chiếm ưu thế trong cạnh tranh QTDND cơ

sở luôn phải quan tâm tới đầu tư trang thiết bị tốt, tăng cường đội ngũ nhân viên có trình độ, củng cố và khuyếch trương uy tín và thế mạnh của Quỹ tín dụng Hướng tác động này đã tạo điều kiện nâng cao chất lượng tín dụng Tuy nhiên, ở hướng thứ hai, dưới áp lực của cạnh tranh gay gắt các QTDND cơ sở

có thể bỏ qua những điều kiện tín dụng cần thiết khiến cho độ rủi ro tăng lên, làm giảm chất lượng tín dụng

- Môi trường tự nhiên:

Các yếu tố rủi ro do thiên nhiên gây ra như hạn hán, lũ lụt, hoả hoạn, động đất, dịch bệnh… làm ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng, đặc biệt là trong các ngành có liên quan đến nông nghiệp, thủy

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

sản, hải sản Vì vậy khi môi trường tự nhiên không thuận lợi thì doanh nghiệp

sẽ gặp khó khăn từ đó làm giảm chất lượng tín dụng của QTDND cơ sở

- Nhân tố khách hàng:

+ Uy tín, đạo đức của người vay:

Trong quy trình tín dụng các QTDND thường chỉ đưa ra quyết định cho

vay sau khi đã phân tích cẩn thận các yếu tố có liên quan đến uy tín và khả

năng trả nợ của người vay nhằm hạn chế thấp nhất các rủi ro do chủ quan của

người vay có thể gây nên

Đạo đức của người vay là một yếu tố quan trọng của quy trình thẩm

định, tính cách của người vay không chỉ được đánh giá bằng phẩm chất đạo

đức chung mà còn phải kiểm nghiệm qua những kết quả hoạt động trong quá

khứ, hiện tại và chiến lược phát triển trong tương lai Thực tế kinh doanh đã

cho thấy, tính chân thật và khả năng chi trả của người vay có thể thay đổi sau

khi món vay được thực hiện Khách hàng có thể lừa đảo QTDND thông qua

việc gian lận về số liệu, giấy tờ, quyền sở hữu tài sản, sử dụng vốn vay không

đúng mục đích, không đúng đối tượng kinh doanh, phương án kinh

doanh,…Việc khách hàng gian lận tất yếu sẽ dẫn đến những rủi ro cho

QTDND cơ sở

Uy tín của khách hàng cũng là một yếu tố đáng quan tâm, uy tín của

khách hàng là tiêu chí để đánh giá sự sẵn sàng trả nợ và kiên quyết thực hiện

các nghĩa vụ cam kết trong hợp đồng từ phía khách hàng Uy tín của khách

hàng được thể hiện dưới nhiều khía cạnh đa dạng như: chất lượng, giá cả hàng

hoá, dịch vụ, sản phẩm, mức độ chiếm lĩnh thị trường, chu kỳ sống của sản

phẩm, các quan hệ kinh tế tài chính, vay vốn, trả nợ với khách hàng, bạn hàng

và Quỹ tín dụng Uy tín được khẳng định và kiểm nghiệm bằng kết quả thực

tế trên thị trường qua thời gian càng dài càng chính xác Do đó, QTDND cơ

sở cần phân tích các số liệu và tình hình trong suốt quá trình phát triển của

khách hàng với những thời gian khác nhau mới có kết luận chính xác

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

+ Năng lực, kinh nghiệm quản lý kinh doanh của khách hàng:

Chất lượng tín dụng phụ thuộc rất lớn vào năng lực tổ chức, kinh nghiệm quản lý kinh doanh của người vay Đây chính là tiền đề tạo ra khả năng kinh doanh có hiệu quả của khách hàng, là cơ sở cho khách hàng thực hiện cam kết hoàn trả đúng hạn nợ cho QTDND cả gốc lẫn lãi Nếu trình độ của người quản lý còn bị hạn chế về nhiều mặt như học vấn, kinh nghiệm thực tế,…thì doanh nghiệp rất dễ bị thua lỗ, dẫn đến khả năng trả nợ kém, ảnh hưởng xấu đến chất lượng tín dụng của QTDND cơ sở

1.2.3.2 Nhân tố chủ quan

Là các nhân tố bên trong Quỹ tín dụng ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng tín dụng của Quỹ tín dụng Đây là các nhân tố mà Quỹ tín dụng có thể kiểm soát được bao gồm:

- Quy trình tín dụng:

Quy trình tín dụng là trình tự tổ chức thực hiện các bước kỹ thuật nghiệp vụ cơ bản, chỉ rõ cách làm, trình tự các bước từ khi bắt đầu đến khi kết thúc một giao dịch thuộc chức năng, nhiệm vụ của cán bộ tín dụng và lãnh đạo Quỹ tín dụng có liên quan Quy trình tín dụng là yếu tố quan trọng, nếu

nó được tổ chức khoa học, hợp lý sẽ cho phép bảo đảm thực hiện các khoản vay có chất lượng

- Kiểm soát nội bộ:

Đây là hoạt động mang tính thường xuyên và cần thiết đối với mọi QTDND cơ sở Công tác kiểm tra nội bộ hoạt động kinh doanh của QTDND

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

càng thường xuyên, chặt chẽ sẽ càng làm cho hoạt động tín dụng đúng hướng,

thực hiện đúng các nguyên tắc, yêu cầu thể lệ trong quy chế tín dụng cũng

như quy trình tín dụng Kiểm soát nội bộ là biện pháp mang tính chất ngăn

ngừa, hạn chế những sai sót của cán bộ tín dụng, giúp cho hoạt động tín dụng

kịp thời sửa chữa, tạo điều kiện thuận lợi nâng cao chất lượng tín dụng

- Tổ chức nhân sự:

Con người luôn là yếu tố quyết định đến sự thành bại trong mọi hoạt

động kinh doanh nói chung và tất nhiên nó cũng không loại trừ khỏi hoạt

động của một QTDND Muốn nâng cao được hiệu quả trong kinh doanh, chất

lượng trong hoạt động tín dụng, QTDND cơ sở cần phải có một đội ngũ cán

bộ tín dụng giỏi, được đào tạo có hệ thống, am hiểu và có kiến thức phong

phú về thị trường đặc biệt trong lĩnh vực tham gia đầu tư vốn, nắm vững

những văn bản pháp luật có liên quan đến hoạt động tín dụng

Trong bố trí sử dụng, người cán bộ tín dụng cần phải được sàng lọc kỹ

càng và phải có kế hoạch thường xuyên bồi dưỡng những kiến thức cần thiết

để bắt kịp với nhịp độ phát triển và biến đổi của nền kinh tế thị trường Ngoài

ra, họ còn phải có tiêu chuẩn về đạo đức và sự liêm khiết, bởi lẽ nếu người

cán bộ tín dụng thiếu trách nhiệm hay cố tình vi phạm có thể sẽ gây tổn thất

rất lớn cho QTDND cơ sở

- Thông tin tín dụng:

Hoạt động tín dụng muốn đạt được hiệu quả cao, an toàn cần phải có hệ

thống thông tin hữu hiệu phục vụ cho công tác này Vai trò và yêu cầu thông

tin phục vụ công tác tín dụng và kinh doanh ngân hàng là hết sức quan trọng

Muốn nâng cao chất lượng tín dụng, Quỹ tín dụng cần xây dựng được hệ

thống thông tin đầy đủ và linh hoạt, nhờ đó cung cấp các thông tin chính xác,

kịp thời, tăng cường khả năng phòng ngừa rủi ro tín dụng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1.3 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng tín dụng trong các quỹ tín dụng tại một số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm áp dụng cho Việt Nam

1.3.1 Kinh nghiệm tại các nước và một số địa phương ở Việt Nam

1.3.1.1 Kinh nghiệm tại các nước

Nguồn gốc ra đời của ngân hàng HTX bao gồm 2 loại hình: Loại ngân hàng HTX thứ nhất do những người nông dân và đông đảo người nghèo thuộc tầng lớp thị dân ở thành thị và các vùng ven đô thị cùng nhau góp vốn thành lập để hợp tác nhằm tương trợ, giúp đỡ nhau có vốn phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh (do họ không có khả năng tiếp cận nguồn vốn vay từ các NHTM) vượt qua tình trạng đói nghèo Loại ngân hàng HTX thứ hai ra đời trên cơ sở hợp nhất, sáp nhập một số hợp tác xã tín dụng (HTXTD) hoặc QTDND cơ sở với nhau hoặc do chính các TCTD là HTX này cùng góp vốn thành lập để nâng cao năng lực tài chính, trình độ công nghệ, mở rộng khả năng cung ứng sản phẩm dịch vụ ngân hàng, điều hòa vốn, hỗ trợ khả năng thanh khoản cho các HTXTD hoặc các QTDND thành viên; qua đó nâng cao khả năng bảo đảm an toàn, nâng cao hiệu quả hoạt động và khả năng cạnh tranh để hỗ trợ cho hoạt động của các thành viên ngân hàng HTX (bao gồm cả các doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng như các loại hình tổ chức kinh tế HTX khác) ngày một hiệu quả hơn và bền vững hơn Từ những tổ chức đầu tiên được hình thành ở từng khu vực, từng vùng nhỏ hẹp, các tổ chức này dần dần phát triển thành các ngân hàng HTX cung cấp đầy đủ các loại sản phẩm dịch

vụ ngân hàng, đồng thời nhanh chóng trở thành phong trào lan rộng ở các nước Đức, Anh, Pháp, Italia, Hà Lan, Canada, Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Trung Quốc Cho đến nay, các ngân hàng HTX hầu như đã hiện diện

ở tất cả các nước trên thế giới Qua lịch sử hình thành và phát triển mô hình ngân hàng HTX, có thể nói nguồn gốc hình thành và phát triển ngân hàng HTX cũng có chung nguồn gốc hình thành mô hình HTXTD và QTDND, nhưng đây là loại hình TCTD hợp tác có quy mô lớn hơn và trình độ phát triển ở cấp độ cao hơn

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Trong quá trình phát triển, hệ thống ngân hàng HTX ở CHLB Đức là

một trong những mô hình phát triển thành công nhất; đồng thời đây cũng là

một trong những mô hình được chúng ta nghiên cứu kết hợp với mô hình

QTD Desjardins Canada để áp dụng vào điều kiện thực tiễn hoàn thiện và

phát triển mô hình hệ thống TCTD là HTX ở Việt Nam

- Mô hình ngân hàng hợp tác xã ở Cộng hòa Liên bang Đức:

Cộng hòa Liên bang Đức là “cái nôi” của phong trào HTXTD (nay

được gọi là Ngân hàng HTX) Vào năm 1849, Friedrich Raiffeisen và

Hermann Schulz - Delitzch đã sáng lập ra những HTX nông nghiệp và tiểu

thủ công nghiệp đầu tiên ở CHLB Đức; tiếp đó năm 1854, các HTXTD đầu

tiên đã được thành lập nhằm hỗ trợ sản xuất kinh doanh, cải thiện đời sống

cho những người lao động nhỏ và các HTX nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

nói trên Cùng trong giai đoạn này, các ngân hàng HTX cơ sở đầu tiên đã

được thành lập ở các vùng đô thị Do đáp ứng đúng nhu cầu, nguyện vọng và

được sự ủng hộ của những người nông dân, thợ thủ công, tiểu thương và

những người lao động sản xuất nhỏ, loại hình HTXTD và ngân hàng HTX đã

mau chóng lan rộng khắp nước Đức Tới năm 1864, Hiệp hội HTXTD và

Ngân hàng HTX vùng Heddesdorf (vùng khởi phát các HTXTD đầu tiên) đã

được thành lập nhằm bảo vệ quyền lợi và hỗ trợ sự phát triển của các HTXTD

và các ngân hàng HTX cơ sở Tiếp đó, năm 1872, các ngân hàng HTX khu

vực bắt đầu được thành lập nhằm mục tiêu điều hoà vốn và thực hiện các giao

dịch thanh toán cho các HTXTD và ngân hàng HTX cơ sở cũng như các loại

hình kinh tế HTX khác trong từng khu vực và năm 1895, Ngân hàng HTX

TW Đức đã được thành lập ở Berlin nhằm mục tiêu hỗ trợ như trên cho các

ngân hàng HTX cơ sở và ngân hàng HTX khu vực (tuy nhiên, trong thời gian

đầu, Ngân hàng HTX TW chỉ mới hoạt động ở phạm vi một bang và dần dần

mới phát triển quy mô hoạt động ở cấp liên bang) Tới năm 1907, ở Đức đã có

tới 19.000 HTXTD và ngân hàng HTX cơ sở, 64 ngân hàng HTX khu vực và

1 Ngân hàng HTX TW Tuy nhiên, bắt đầu từ giai đoạn này trở đi, phong trào

phát triển theo chiều sâu và nâng cao chất lượng hoạt động, song song với quá

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

trình sáp nhập các HTXTD với nhau để trở thành các ngân hàng HTX với quy

mô hoạt động lớn hơn; đến năm 1970, ở CHLB Đức cũ có 7.400 ngân hàng HTX cơ sở, 16 ngân hàng HTX khu vực và 1 Ngân hàng HTX TW

Sau sự kiện thống nhất nước Đức năm 1990, các bang mới ở miền Đông (Cộng hoà dân chủ Đức trước đây) đã thực hiện chuyển đổi các chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp của Nhà nước CHDC Đức, kết hợp với bộ phận thực hiện nghiệp vụ tín dụng của các HTX tiêu thụ ở nông thôn sang mô hình ngân hàng HTX như ở phía Tây Cho đến năm 2002, toàn CHLB Đức có khoảng 1.800 ngân hàng HTX cơ sở, 1 Ngân hàng HTX khu vực và 1 Ngân hàng HTX TW

Song song với quá trình hình thành và phát triển, để đáp ứng yêu cầu phục vụ các loại hình dịch vụ và sản phẩm tài chính ngân hàng trong nền kinh

tế thị trường, các ngân hàng HTX cơ sở, ngân hàng HTX khu vực và Ngân hàng HTX TW Đức đã góp vốn cùng nhau thành lập các doanh nghiệp tài chính đặc biệt, bao gồm các ngân hàng thế chấp bất động sản, quỹ tiết kiệm xây dựng, ngân hàng chiết khấu, công ty bảo hiểm, đầu tư chứng khoán, động sản và bất động sản, cho thuê tài chính Hiện nay, hệ thống ngân hàng HTX Đức có gần 20 doanh nghiệp tài chính đặc biệt loại này, đủ khả năng đáp ứng toàn bộ nhu cầu về các sản phẩm và dịch vụ tài chính - ngân hàng cho các khách hàng của từng ngân hàng HTX cũng như cho toàn hệ thống ngân hàng

HTX (Trần Quang Khánh, 2014)

- Mô hình hệ thống Quỹ tín dụng Desjardins ở Canada:

Mô hình NHHTX ở Canada có lịch sử phát triển lâu đời từ thế kỷ 19 Ngày 06/12/1900 ông Alphonse Desjardins - một nhà báo và là nghị sĩ quốc hội là người sáng lập ra tổ chức có tên gọi QTD đầu tiên ở bang Quebec, Canada với ba mục tiêu chính là cải thiện đời sống kinh tế và đời sống thành viên, đưa ra các dịch vụ ngân hàng tốt nhất và đề cao tính tương trợ lẫn nhau Năm 1920, hai mươi năm sau kể từ khi QTDCS đầu tiên ra đời, Liên đoàn được ra đời do tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế nếu từng QTDCS hoạt động riêng lẻ sẽ không trụ được Năm 1932, sau khi bị ảnh hưởng của cuộc

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

khủng hoảng thị trường chứng khoán ở Mỹ, các Liên đoàn, QTDCS bị ảnh

hưởng và đứng trước nguy cơ sụp đổ Vì vậy các Liên đoàn phải tập hợp lại

để thành lập Tổng liên đoàn QTDTW với tư cách là một tổ chức tài chính

trung tâm của Tổng liên đoàn được thành lập năm 1980.Từ năm 2000 đến

nay, để nâng cao khả năng cạnh tranh, hệ thống QTD Desjardins đã thực hiện

việc tái cơ cấu tổ chức bằng việc chuyển từ mô hình ba cấp (gồm các

QTDCS, các Liên đoàn khu vực và Tổng liên đoàn) thành mô hình hai cấp

(gồm các QTDCS và một Liên đoàn) thông qua việc sáp nhập các Liên đoàn

khu vực vào Tổng liên đoàn để trở thành một Liên đoàn duy nhất

Từ khi ra đời, phong trào QTD Desjardins đã trải qua một quá trình đầy

sóng gió và thăng trầm Đến nay, hoạt động của hệ thống QTD Desjardins đã

vượt ra khỏi Quebec - Canada Hệ thống QTD Desjardins đã cung ứng các

dịch vụ quốc tế như các ngân hàng lớn, cạnh tranh ngang với các ngân hàng

này về nhiều lĩnh vực như séc lữ hành, thẻ VISA, đầu tư, bảo hiểm Hơn 500

QTDCS đã làm các dịch vụ ngân hàng quốc tế cho xã viên của mình

Phong trào QTD Desjardins được phân thành hai hệ thống riêng biệt:

- Hệ thống hợp tác: gồm các QTDCS, Liên đoàn, QTDTW, Quỹ an

toàn Desjardins, Cơ quan lịch sử, Cơ quan phát triển quốc tế, Quỹ tín thác,

Quỹ đầu tư Các tổ chức này chủ yếu hoạt động mang tính chất hợp tác, tương

trợ và đề cao tôn chỉ, mục đích của một hệ thống HTX

- Hệ thống các doanh nghiệp: gồm các doanh nghiệp thực hiện các

hoạt động kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận đơn thuần Việc thành lập nên các

doanh nghiệp này nhằm mục đích tăng cường năng lực tài chính và hiệu quả

cạnh tranh của hệ thống hợp tác Các QTD Desjardins vừa là chủ sở hữu đồng

thời là khách hàng của các doanh nghiệp này Các doanh nghiệp của Phong

trào QTD Desjardins chủ yếu hoạt động trong các lĩnh vực chuyên biệt về bảo

hiểm, chứng khoán, tín thác, bất động sản, đầu tư…

Cả hai hệ thống hợp tác và hệ thống doanh nghiệp của Phong trào QTD

Desjardins đều được đặt dưới sự kiểm soát của Liên đoàn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Hiệu quả hoạt động của hệ thống Quỹ tín dụng Desjardins: Các QTD Desjardins đã đạt đến trình độ phát triển rất cao với quy mô hoạt động và trang thiết bị hiện đại không hề thua kém các NHTM Các thành viên có thể thực hiện các giao dịch với QTD Desjardins thông qua mạng Internet 24/24 giờ Có thể nói cho đến nay hệ thống QTD Desjardins đã cung cấp đầy đủ tất

cả các loại dịch vụ tài chính, ngân hàng cho khách hàng và thành viên của mình Ngoài việc bản thân mỗi QTDCS tự phát huy nội lực của mình, hệ thống QTD Desjardins luôn nêu cao tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm và phát huy tinh thần đoàn kết tương trợ giữa các đơn vị cấu thành hệ thống

Với cơ cấu tổ chức hoàn thiện và quy mô hoạt động ngày càng phát triển sâu rộng trong mọi tầng lớp dân cư và lĩnh vực kinh tế ở bang Québec (một trong những bang có nền kinh tế phát triển nhất ở Canada), Phong trào QTD Desjardins đã thực sự trở thành một mô hình tập đoàn TCTDHT có quy mô hoạt động lớn nhất trong các định chế tài chính ở bang Québec và là

một trong năm tập đoàn tài chính lớn nhất ở Canada (Hiệp hội Quỹ tín dụng nhân dân Việt Nam, 2006)

1.3.1.2 Kinh nghiệm tại một số địa phương ở Việt Nam

- Nghệ An - Hiệu quả từ Quỹ tín dụng nhân dân:

Vì thiếu vốn đầu tư cho con đi xuất khẩu lao động ở nước ngoài, bà Trần Thị Minh ở xóm Mỹ Hậu, xã Hưng Đông - TP Vinh đến Quỹ tín dụng nhân dân Hưng Đông vay tiền Bởi là người dân trong xã, lại vay vốn đầu tư vào lĩnh vực xuất khẩu lao động, nên Quỹ tín dụng nhân dân đã nhanh chóng giải quyết cho bà Minh vay 150 triệu đồng và nguồn vốn đó đã giúp cho gia đình bà thực hiện được nguyện vọng là đưa con đi xuất khẩu lao động Từ nguồn tiền ở nước ngoài gửi về, sau 9 tháng bà Minh đã tiến hành trả nợ gốc Quỹ tín dụng hơn 80 triệu đồng Không chỉ xóm Mỹ Hậu, mà ở xóm Mai Lộc, hiện có 20 hộ vay 3 tỷ đồng tại Quỹ tín dụng nhân dân Hưng Đông đầu tư cho người thân, con cháu đi xuất khẩu lao động và thông qua đó tạo cơ hội giải quyết việc làm, tăng thêm nguồn thu nhập cho người dân trong xóm Hay gia

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

đình ông Phan Thế Song ở xóm Trung Mỹ, vay 300 triệu đồng đầu tư phát

triển kinh tế trang trại ở xã Nghi Hoa - Nghi Lộc và mô hình này phát triển

mạnh theo hướng tập trung chăn nuôi vịt với quy mô lớn Là xã ngoại thành,

nên cùng với việc đầu tư cho người dân vay vốn phát triển nông nghiệp, chăn

nuôi, Quỹ tín dụng nhân dân Hưng Đông còn tập trung ưu tiên nguồn vốn cho

người dân vay đầu tư vào lĩnh vực xây dựng nhà cửa, buôn bán, dịch vụ sửa

chữa ô tô, xe máy, vay xuất khẩu lao động, vay mua sắm phương tiện đi lại

Với việc mở rộng đối tượng cho vay, đến nay, doanh số cho vay của Quỹ đạt

hơn 90 tỷ đồng

Tại TX Cửa Lò, mặc dù có nhiều ngân hàng hàng thương mại, các tổ

chức tín dụng hoạt động trên địa bàn với nhiều nguồn ưu đãi đầu tư vào lĩnh

vực nông nghiệp, nông thôn, nhưng Quỹ tín dụng nhân dân Nghi Hương đã có

những giải pháp hợp lý để phát triển, như: Mở rộng công tác huy động vốn

thông qua khai thác các nguồn tiền tiết kiệm nhàn rỗi trong cộng đồng dân cư;

Phát triển tín dụng và thường xuyên nắm bắt diễn biến thị trường tiền tệ để

ban hành cơ chế lãi suất kịp thời, đa dạng phù hợp với từng thời điểm; Đổi

mới phong cách và chất lượng phục vụ; Đảm bảo tốt khả năng thanh toán và

đáp ứng nhu cầu vốn vay của thành viên, khách hàng

Ông Nguyễn Đức Hạnh - Giám đốc Quỹ tín dụng nhân dân Nghi

Hương cho hay: “Một trong những điểm nổi bật của Quỹ là làm tốt công tác

huy động vốn, năm 2009 huy động vốn tại địa bàn được hơn 35,6 tỷ đồng, thì

năm 2013 là gần 111,5 tỷ đồng và phấn đấu đến cuối năm 2014 huy động vốn

đạt 130 tỷ đồng Nhờ huy động được nguồn vốn này, Quỹ đã chủ động được

trong công tác điều hành vốn, bảo đảm khả năng thanh toán và đáp ứng kịp

thời nhu cầu vay vốn của thành viên, khách hàng Trong quá trình thực hiện

công tác tín dụng, Quỹ luôn thực hiện nghiêm quy chế cho vay và cải tiến các

thủ tục nhanh, gọn, đúng pháp luật, đặc biệt chú trọng công tác thẩm định, xét

duyệt, phán quyết cho vay, tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng khi vay

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

vốn, nhờ đó chất lượng công tác tín dụng luôn được nâng cao Thời gian qua, Quỹ đã đầu tư cho 5.663 lượt thành viên, khách hàng vay vốn phát triển sản xuất, kinh doanh phục vụ du lịch biển, phát triển kinh tế, chăn nuôi hải sản, xuất khẩu lao động và nguồn vốn vay đều sử dụng đúng mục đích, phát huy hiệu quả”

Hiện nay, tại nhiều địa phương trong tỉnh, quỹ tín dụng nhân dân có vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ nguồn vốn cho người dân đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh và mở rộng các ngành, nghề , dịch vụ Sự phát triển mạnh mẽ và đa dạng đó của quỹ tín dụng nhân dân, đã tạo ra “kênh” vay vốn rất kịp thời, hiệu quả của mô hình này Được biết, hiện nay huyện Diễn Châu

là địa phương dẫn đầu trong tỉnh về số lượng phát triển quỹ tín dụng nhân dân (có 10 quỹ), tiếp đến là huyện Yên Thành có 9 quỹ, huyện Đô Lương có 7 quỹ, Nam Đàn 6 quỹ Ông Trịnh Bá Quân - Phó trưởng phòng Kinh tế - Tổng hợp, Liên minh HTX Nghệ An cho biết: “Hiện nay trên địa bàn tỉnh ta

có 54 quỹ tín dụng nhân dân tại 54 xã của 13 huyện, thị, thành (gồm 54 hội sở

và 7 phòng giao dịch) Các quỹ tín dụng nhân dân đã tăng trưởng về quy mô

và chất lượng hoạt động Hiện tổng nguồn vốn hoạt động của hệ thống quỹ tín dụng nhân dân là hơn 2.451,6 tỷ đồng, gồm 75.833 thành viên và nguồn vốn huy động trên địa bàn đạt hơn 2.008,6 tỷ đồng, tổng dư nợ cho vay hơn 2.112

tỷ đồng, nợ xấu chỉ chiếm 0,20% (dưới mức cho phép) Một điều rất đáng mừng của mô hình quỹ tín dụng nhân dân, là trong số 54 quỹ đang hoạt động thì có đến hơn 40 quỹ tín dụng hoạt động hiệu quả”

Tuy nhiên, đến nay trên địa bàn tỉnh ta vẫn có 426/480 phường, xã, thị trấn (88,75%) chưa có quỹ tín dụng nhân dân Cùng với đó, hiện nhiều quỹ chưa có đất để xây dựng trụ sở làm việc và chưa được hưởng lợi từ các chính sách hỗ trợ, phát triển của Nhà nước Và tại các huyện Tương Dương, Kỳ Sơn, Anh Sơn, Tân Kỳ, Con Cuông hiện vẫn chưa có mô hình quỹ tín dụng nhân dân Vì vậy, trong thời gian tới cần có cơ chế, chính sách phù hợp hơn

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

để khuyến khích mô hình quỹ tín dụng nhân dân phát triển, nhất là tại các

huyện miền núi

- QTDND Cương Gián gần 60 năm tồn tại và phát triển bền vững, góp

phần xây dựng quê hương giàu mạnh, trở thành xã anh hùng lao động trong

thời kỳ đổi mới:

QTDND liên xã Cương Gián – Xuân Liên tiền thân là Hợp tác xã Tín

dụng xã Cương Gián được thành lập năm 1956 Suốt chặng đường dài hoạt

động và phát triển, HTX tín dụng Cương Gián và nay là QTDND Cương Gián

đã làm tốt công tác huy động tiền tiết kiệm, cho vay và hỗ trợ phát triển sản

xuất, nhiều năm liền được UBND huyện Nghi Xuân tặng giấy khen và UBND

tỉnh Hà Tĩnh tặng Bằng khen, Thủ tướng Chính phủ tặng danh hiệu lá cờ đầu

toàn Miền Bắc cho HTX tín dụng

Thực hiện công cuộc đổi mới của Đảng, xóa bỏ cơ chế bao cấp, xây

dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, độc lập, tự chủ, tự

chịu trách nhiệm kết quả sản xuất kinh doanh và hội nhập quốc tế Tháng 10

năm 1996, hệ thống các HTX tín dụng được chuyển đổi sang mô hình

QTDND theo Luật HTX và Luật các tổ chức tín dụng Với mục tiêu tương

trợ, giúp đỡ thành viên có vốn phát triển sản xuất, mở mang ngành nghề, giải

quyết việc làm cho người lao động, xóa đói giảm nghèo, ngăn chặn nạn cho

vay nặng lãi ở địa phương Cuối thời kỳ này các HTX trên địa bàn còn gặp

nhiều khó khăn, người lao động tư liệu sản xuất còn hạn chế, tỷ lệ thất nghiệp

trong giai đoạn nông nhàn cao, QTDND Cương Gián đã đầu tư cho nhân dân

vay mua thuyền máy, ngư cụ để đánh bắt hải sản và cho bà con nông nghiệp

mua trâu, bò, máy móc, công cụ sản xuất Cao điểm lúc đó cả xã có trên 2.000

thuyền nan gắn máy đánh cá trên biển đều được Quỹ cho vay, hỗ trợ Do đặc

thù của xã bãi ngang nên không đóng được thuyền to máy lớn, lại do thiên tai

bão tố xảy ra thường xuyên, cộng với ngư trường hải sản ven bờ ngày một cạn

kiệt, cho nên bà con ngư dân bán thuyền máy và QTDND cho vay vốn mua

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

máy xay xát đi phục vụ khắp cả hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh, đâu đâu, xã nào cũng có người Cương Gián đặt máy xay xát

Tiếp đó có chủ trương nhà nước cho xuất khẩu lao động, QTDND thí điểm cho vay năm hộ, mỗi hộ năm triệu đồng để cho con em đi xuất khẩu lao động, 6 tháng sau con em nhận được lương cao, trả nợ đầy đủ và có dư thừa cho em út đi theo Tiếp đó Qũy đã mạnh dạn đầu tư cho vay tăng dần từ hộ 5 triệu rồi 50 triệu một hô, rồi 500 hộ được cho vay tăng dần, đến nay QTDND Cương Gián đã cho vay hộ cao nhất là một tỷ đồng Đây là sự đổi mới thành công nhất của Qũy, cũng từ đây mà con em Cương Gián đi xuất khẩu lao động nhiều và trở thành xã điển hình cho các đơn bạn trong và ngoài tỉnh đến tham quan và học tập kinh nghiệm về hoạt động tín dụng và cho vay đi xuất khẩu lao động và là xã có nền kinh tế phát triển năng động Đời sống nhân dân được cải thiện, cơ sở vật chất được xây dựng khang trang Gần đây Qũy lại cho con em vay đi du học cao đẳng, đại học ở nước ngoài như Nhật Bản Hàn Quốc, New Zealand, Úc, Mỹ Hiện cả xã có trên 2.200 người đang lao động ở nước ngoài và trên 350 em du học, cũng chính là nhờ QTDND là bà

đỡ cho sự phát triển kinh tế cho nhân dân xã nhà, từ đó xã mới trở nên giàu

có, được nhà nước phong tặng xã anh hùng lao động trong thời kỳ đổi mới Trải qua 60 năm phát triển và trưởng thành, QTDND liên xã Cương Gián – Xuân Liên đã đi lên bằng chính nội lực của mình và đã đạt được nhiều thành công trong công tác hỗ trợ các thành viên phát triển sản xuất Thời kỳ năm 2000 đến nay cả thế giới đều lâm vào khủng hoảng kinh tế trầm trọng kéo dài, chưa được kiềm chế Đảng, Chính phủ đang ra sức khắc phục, kiềm chế lạm phát, song hàng loạt doanh nghiệp lớn nhỏ lao đao, đổ vỡ và giải thể, một số ngân hàng thương mại nợ xấu cao buộc Chính phủ phải điều chỉnh cho sát nhập và cơ cấu lại nợ Riêng QTDND Cương Gián phát triển ổn định và nợ xấu gần như không có

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Trước đây, QTDND Cương Gián chỉ hoạt động trên địa bàn một xã

Cương Gián, đến năm 2011 xét thấy xã Xuân Liên nhân dân còn khó khăn

trong việc tiếp cận vốn, Quỹ đã đề xuất lên Đảng ủy, UBND hai xã đồng tỉnh,

được Ngân hàng Nhà nước tỉnh Hà Tĩnh cho phép hoạt động liên kết hai xã

thành QTDND liên xã Cương Gián – Xuân Liên Hiện nay, Qũy đã có 3.200

thành viên, vốn điều lệ có gần 10 tỷ đồng, có hai phòng giao dịch tại hai xã trị

giá trên 6 tỷ đồng, huy động tiền gửi của dân 180 tỷ đồng, dư nợ cho dân vay

157 tỷ đồng, tiền gửi tại Ngân hàng Hợp tác Việt Nam thường xuyên có từ 25

- 35 tỷ đồng Năm 2012 lãi ròng 1.785 triệu đồng, năm 2013 lãi ròng 2.522

triệu đồng Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho nhà nước bình quân hàng

năm từ 400 – 500 triệu đồng Niềm tự hào lớn nhất là QTDND liên xã Cương

Gián – Xuân Liên có đội ngũ cán bộ năng động, sáng tạo và nhiệt tình, đoàn

kết, tâm huyết với nghề nghiệp, biết xoay sở trong những lúc khó khăn, gian

khổ để lãnh đạo, điều hành mọi hoạt động của đơn vị, ngày càng trưởng thành

vượt bậc, giúp đỡ tháo gỡ khó khăn về vốn cho thành viên cũng như nhân

dân, doanh nghiệp hai xã và được nhân dân đồng tình, tin tưởng và hưởng

ứng, luôn được lãnh đạo Đảng, chính quyền, cơ quan đoàn thể, thôn xóm ủng

hộ đắc lực QTDND liên xã Cương Gián – Xuân Liên được Nhà nước tặng

Huân chương lao động hạng ba, thủ tướng chính phủ, Chủ tịch Hiệp hội

QTDND Việt Nam trao tặng giải thưởng Bông Lúa Vàng, được Thống đốc

NHNN, Chủ tịch UBND tỉnh Hà Tinh, Chủ tịch Liên minh HTX Việt

Nam tặng nhiều bằng khen và cờ thi đua xuất sắc

1.3.2 Bài học kinh nghiệm áp dụng cho Việt Nam

Hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND) Việt Nam được thành lập

theo Quyết định số 390/QĐ-TTg ngày 27/7/1993 của Thủ tướng Chính phủ

bao gồm 3 loại hình QTDND cơ sở, QTDND khu vực và QTDND Trung

ương (Chính phủ, 1993)

Sau khi thí điểm thành lập các QTDND cơ sở được 2 năm, đồng thời ở

các tỉnh, thành phố có số lượng các QTDND tương đối tập trung cũng đã tiến

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

hành thành lập được 21 QTDND khu vực; Thủ tướng Chính phủ cũng đã có quyết định cho phép thành lập QTDND Trung ương vào cuối năm 1994 Ngày 8/6/1995 Thống đốc NHNN đã ký Quyết định số 162/QĐ-NH5 cho phép thành lập QTDND Trung ương và chỉ sau một thời gian chuẩn bị hết sức khẩn trương, ngày 05/8/1995 QTDND Trung ương đã chính thức khai trương

hoạt động, đánh dấu một bước phát triển mới của hệ thống QTDND (Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, 1995)

Trong những năm đầu hoạt động, hệ thống QTDND đã phát huy hiệu quả tích cực, góp phần quan trọng vào việc hỗ trợ thành viên là các cá nhân,

hộ gia đình ở vùng nông thôn phát triển sản xuất, mở mang dịch vụ ngành nghề, đồng thời góp phần từng bước đẩy lùi các hình thức hoạt động "tín dụng đen" ở nông thôn Tuy nhiên, bên cạnh những thành tích đã đạt được, hệ thống QTDND cũng bộc lộ nhiều hạn chế như: cho vay sai đối tượng, vượt chỉ tiêu an toàn quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN), cho vay ngoài thành viên, ngoài địa bàn xã, phường, các QTDND cho vay lẫn nhau, huy động vốn ngoài địa bàn vượt khả năng của Quỹ;

Trước yêu cầu khắc phục thực trạng yếu kém nhằm phát triển hệ thống QTDND để tiếp tục phát huy vai trò ngày càng tích cực đối với sự nghiệp CNH, HÐN nông nghiệp, nông thôn, Bộ Chính trị đã ban hành Chỉ thị 57/CT-TW ngày

10-10-2000 về củng cố, hoàn thiện và phát triển hệ thống QTDND (Bộ Chính trị, 2000)

Sau 12 năm triển khai thực hiện củng cố, hoàn thiện và phát triển hệ thống Quỹ Tín dụng nhân dân (QTDND) theo Chỉ thị 57-CT/TW của Bộ Chính trị, hệ thống QTDND đã đạt được nhiều thành tựu nổi bật, phát triển lớn mạnh về cả số lượng lẫn chất lượng, góp phần đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, thực hiện mục tiêu xóa đói, giảm nghèo, hạn chế "tín dụng đen" tại nông thôn

QTDTW đã hoàn thành việc chuyển đổi mô hình hệ thống QTDND từ

ba cấp thành hai cấp đúng thời gian quy định và góp phần tích cực cho việc

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

củng cố, chấn chỉnh hoạt động của các QTDND cơ sở, ổn định hoạt động của

toàn hệ thống

Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả tích cực đã đạt được, hệ thống

QTDND vẫn còn gặp một số hạn chế nhất định Hoạt động của toàn hệ thống

còn đơn điệu, chưa khai thác hết tiềm năng, các hoạt động của QTDND cơ sở

chủ yếu là huy động và cho vay Riêng đối với QTDTW, tuy triển khai nhiều sản

phẩm, dịch vụ tiện ích, song so với yêu cầu phát triển hội nhập còn hạn chế,

chưa hỗ trợ nhiều cho các QTDND trong mở rộng, khai thác tiềm năng nội lực,

nhất là các tiện ích ngân hàng hiện đại

Trước thực trạng đó, QTDTW đã xác định phải cơ cấu lại hoạt động,

trong đó có việc chuyển đổi mô hình theo hướng năng động, linh hoạt hơn

Trên cơ sở đề xuất của QTDTW, ngày 04/06/2013, Thống đốc NHNN đã ký

Giấy phép số 166/GP-NHNN về việc thành lập Ngân hàng Hợp tác xã Việt

Nam trên cơ sở chuyển đổi từ hệ thống QTDND Theo đó, từ ngày 24-6-2013,

QTDTW và hệ thống mạng lưới đã chính thức chuyển sang hoạt động theo

tên gọi mới là NHHTX Việt Nam Hoạt động của NHHTX Việt Nam là sự kế

thừa chức năng, nhiệm vụ của QTDTW nhưng được nâng lên một tầm cao

mới, qua đó khẳng định rõ hơn vai trò của NHHTX là ngân hàng của các

QTDND; là cơ sở để tăng cường tính liên kết toàn diện trong hệ thống

QTDND, giúp cho các QTDND hoạt động an toàn, hiệu quả theo đúng

định hướng của Ðề án tái cơ cấu các tổ chức tín dụng giai đoạn 2011-2015

đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt (Chính phủ, 2012), Trần Quang

Khánh, 2010)

Qua việc nghiên cứu mô hình hệ thống ngân hàng HTX ở CHLB Đức

kết hợp với mô hình QTD Desjardins Canada bài học rút ra đối với hệ thống

Quỹ tín dụng nhân dân của Việt Nam là:

- Về mặt tổ chức:

Về mặt tổ chức, hệ thống TCTD là HTX ở Việt Nam đã được chuyển

đổi từ mô hình QTDND (bao gồm QTDND Cơ sở và QTDND Trung ương)

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

thành mô hình bao gồm Ngân hàng HTX và các QTDND; trong đó, Ngân hàng HTX là ngân hàng của tất cả các QTDND do các QTDND và một số pháp nhân góp vốn thành lập theo quy định của Luật các TCTD năm 2010 nhằm mục tiêu chủ yếu là liên kết hệ thống, hỗ trợ tài chính, điều hòa vốn trong hệ thống các QTDND Như vậy, về mặt mô hình tổ chức, hệ thống TCTD là HTX đã được hoàn thiện một bước nhưng hiện nay, chúng ta vẫn còn thiếu các doanh nghiệp tài chính đặc biệt để cung cấp đầy đủ các sản phẩm dịch vụ tài chính - ngân hàng cho các khách hàng của từng QTDND cũng như của Ngân hàng HTX

Vì vậy ngân hàng HTX phải khẩn trương thành lập các doanh nghiệp HTX cung cấp dịch vụ tài chính đặc biệt để đáp ứng nhu cầu về sản phẩm dịch vụ tài chính - ngân hàng chuyên biệt (chứng khoán, công ty tài chính, cho thuê tài chính, bảo hiểm, thế chấp bất động sản ) cho khách hàng và thành viên của các QTDND và của bản thân Ngân hàng HTX; qua đó góp phần phát triển kinh tế - xã hội; chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xóa đói giảm nghèo và hạn chế cho vay nặng lãi ở khu vực nông nghiệp - nông thôn, đồng thời nâng cao năng lực hội nhập của loại hình tổ chức tín dụng là HTX đối với toàn hệ thống các TCTD Việt Nam

- Về hoạt động nghiệp vụ:

Hiện nay, các QTDND cũng vẫn chủ yếu thực hiện hoạt động trong lĩnh vực truyền thống là huy động để cho vay đối với các thành viên trên địa bàn; hoạt động thanh toán chuyển tiền cũng mới có khoảng 15% số lượng QTDND đang được thực hiện tham gia hệ thống thanh toán chuyển tiền điện tử của Ngân hàng HTX, còn các hoạt động nghiệp vụ ngân hàng khác thì hầu như chưa được triển khai thực hiện Do đó ngân hàng HTX cần tăng cường phát triển ngày càng mạnh mẽ các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại để chuyển tải đến các QTDND thành viên cũng như thực hiện tốt các chức năng nhiệm vụ của Ngân hàng HTX đối với các QTDND thành viên

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

- Về cơ chế tự chủ:

Hệ thống QTDND phải luôn nêu cao tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm

và phát huy tinh thần đoàn kết tương trợ giữa các đơn vị cấu thành hệ thống

Bên cạnh đó, việc đưa ra quyết định quan trọng liên quan đến vấn đề tổ chức,

hoạt động và các chiến lược phát triển của hệ thống được thực hiện một cách

dân chủ và minh bạch Để làm được điều đó, hệ thống QTD luôn đảm bảo

phát huy tốt các chức năng, nhiệm vụ của tổ chức liên kết, phát triển hệ thống

(đại diện quyền lợi, định hướng chiến lược, thanh tra- kiểm toán, quản lý Quỹ

an toàn, cung cấp các sản phẩm, dịch vụ cho các QTD thành viên,…)

- Về thành lập Quỹ an toàn:

Quỹ an toàn được xem là một trong những yếu tố quyết định đối với

việc củng cố, chấn chỉnh các QTD yếu kém Khi gặp khó khăn về tài chính,

QTDCS được Quỹ an toàn hỗ trợ với điều kiện phải cam kết thực hiện các

biện pháp cần thiết để khắc phục, chấn chỉnh Một trong các biện pháp thường

được Quỹ an toàn áp dụng trong củng cố, chấn chỉnh QTD yếu kém là thay

đổi bộ máy nhân sự quản trị, điều hành Bên cạnh đó, sự phối hợp chặt chẽ

giữa bộ phận thanh tra - kiểm toán với Quỹ an toàn giúp cho quá trình hỗ trợ

và theo dõi việc củng cố, chấn chỉnh của QTD đạt hiệu quả cao

- Về nguồn nhân lực:

Công tác đào tạo nguồn nhân lực đóng vai trò hết sức quan trọng dẫn đến

thành công của hệ thống QTDND Các cán bộ, nhân viên của hệ thống QTDND

cần nêu cao ý thức học tập, nâng cao năng lực quản lý, điều hành và nghiệp vụ

chuyên môn

- Về vai trò của các thành viên:

Các QTDND phải đặc biệt chú trọng đến vai trò của các thành viên

QTD vì thành viên là nền tảng, là nhân tố cơ bản để xây dựng nên hệ thống

Để nâng cao vai trò, trách nhiệm của các thành viên, QTDND phải nâng cao

chất lượng tín dụng để thể hiện tính ưu việt của mình và đặc biệt chú trọng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

đến công tác giáo dục, tuyên truyền cho các thành viên về bản chất, nguyên tắc HTX, lợi ích và ý nghĩa về mặt kinh tế - xã hội của QTD

- Về sự phối hợp hoạt động với chính quyền địa phương:

Các cấp chính quyền phải có sự quan tâm ủng hộ tạo môi trường pháp

lý thuận lợi cho hoạt động của QTDND, đồng thời tổ chức ra các cơ quan bảo hiểm, bảo lãnh…để hỗ trợ, xử lý rủi ro cho các QTDND

Tóm lại: Mô hình tổ chức và hoạt động của Ngân hàng hợp tác xã nói chung, QTDND cơ sở nói riêng đã phát huy được tiềm năng phát triển to lớn, đóng góp đáng kể vào quá trình phát triển kinh tế xã hội ở nhiều nước trên thế giới Ở nước ta, hệ thống QTDND đã góp phần không nhỏ trong việc nâng cao đời sống nhân dân, đồng thời thúc đẩy thị trường tài chính nông thôn phát triển Với vai trò đặc biệt quan trọng của Ngân hàng hợp tác xã, là tổ chức đầu mối đối với sự phát triển của toàn hệ thống, chúng ta cần phải tiến hành phân tích hiệu quả hoạt động của NHHTX trên các mặt hoạt động nhằm phát huy hơn nữa vai trò của NHHTX Từ đó, đưa ra các biện pháp hữu hiệu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của NHHTX, giúp cho NHHTX cũng như hệ thống QTDND ở nước ta hoạt động an toàn và phát triển bền vững

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Về mặt lý luận đề tài đã hệ thống hóa một cách đầy đủ các vấn đề liên

quan đến chất lượng tín dụng tại QTDND cơ sở như: đặc điểm hoạt động của

các QTDND, các vấn đề cơ bản về tín dụng, chất lượng tín dụng và đưa ra các

chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng, các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng

tín dụng để phục vụ cho việc nghiên cứu và phân tích về chất lượng tín dụng

tại QTDND cơ sở phường Gia Cẩm

Về mặt thực tiễn, thông qua việc nghiên cứu mô hình hoạt động trong

các quỹ tín dụng tại một số nước trên thế giới như: mô hình ngân hàng HTX ở

CHLB Đức là một trong những mô hình phát triển thành công nhất kết hợp

với mô hình QTD Desjardins Canada để rút ra bài học kinh nghiệm áp dụng

vào điều kiện thực tiễn hoàn thiện và phát triển mô hình hệ thống TCTD là

HTX ở Việt Nam nói chung và QTDND cơ sở phường Gia Cẩm nói riêng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Câu hỏi nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đề ra, luận văn tập trung giải đáp các câu hỏi sau:

- Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng tín dụng của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở là gì?

- Thực trạng chất lượng tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở phường Gia Cẩm như thế nào?

-?

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

2.2.1.1 Thu thập dữ liệu thứ cấp

Dữ liệu thứ cấp được thu thập chủ yếu từ Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở phường Gia Cẩm qua 3 năm 2012, 2013 và 2014 Dữ liệu này bao gồm:

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

- Bảng cân đối kế toán

- Bảng báo cáo thống kê doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn

- Các thông tin chung về QTDND cơ sở phường Gia Cẩm như: lịch sử hình thành phát triển, chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức

Ngoài ra, đề tài còn tham khảo thêm các thông tin từ các thông tin đại chúng như bài báo của các tác giả có liên quan đến chất lượng tín dụng của QTDND ở Việt Nam và một số nước trên thế giới, các văn bản, chủ trương, chính sách pháp luật của Nhà nước và của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có liên quan…

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

2.2.1.2 Thu thập dữ liệu sơ cấp

Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ điều tra thực tế tại địa bàn tỉnh Phú Thọ

với số lượng (50 mẫu) gồm các doanh nghiệp, hộ sản xuất kinh doanh, cá

nhân… Sử dụng phương pháp điều tra cá nhân bằng phiếu điều tra Đồng thời,

thông tin sơ cấp cũng được thu thập từ những cuộc phỏng vấn sâu cán bộ đang

làm việc tại Quỹ tín dụng nhân dân phường Gia Cẩm, một số chi nhánh trực

thuộc và các chuyên gia khác

- Địa điểm nghiên cứu: Đề tài được thực hiện tại QTDND phường Gia

Cẩm và toàn thành phố Việt Trì

- Mẫu: Điều tra trên 50 khách hàng tại phường Gia Cẩm và Tân Dân

- Đối tượng nghiên cứu: Khách hàng là doanh nghiệp, hộ sản xuất kinh

doanh, cá nhân vay vốn tại QTDND cơ sở phường Gia Cẩm

+ Nội dung để phiếu điều tra gồm 15 câu hỏi, điều tra phản hồi của

khách hàng về QTDND cơ sở phường Gia Cẩm để thấy được thực trạng chất

lượng tín dụng của Quỹ thông qua một số nội dung chủ yếu như ý kiến của

khách hàng về thái độ phục vụ của cán bộ, niềm tin của khách hàng về Quỹ,

các dịch vụ do Quỹ cung cấp, sự quan tâm của Quỹ đối với các khách hàng

như thế nào, việc kiểm tra kiểm soát sau vay của Quỹ tín dụng…

2.2.2 Phương pháp xử lý dữ liệu

Để xử lý dữ liệu thu thập được, luận văn sử dụng kỹ thuật so sánh: so

sánh tuyệt đối và so sánh tương đối Các số liệu được dùng để phân tích bao

gồm các số liệu về doanh số cho vay, doanh số thu nợ, nợ quá hạn, nợ xấu

Phương pháp so sánh số tuyệt đối được sử dụng để so sánh lượng tăng

giảm tuyệt đối ở năm được tính với số liệu năm trước của các chỉ tiêu

Phương pháp này có ưu điểm là thấy được lượng tăng giảm tuyệt đối nhưng

có nhược điểm là không chỉ ra được tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu như

thế nào

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Phương pháp so sánh số tương đối được dùng để làm rõ tình hình biến động của mức độ của các chỉ tiêu kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định Phương pháp này có ưu điểm là so sánh tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu, tuy nhiên lại không thấy được lượng tăng giảm tuyệt đối

Vì vậy việc kết hợp cả 2 phương pháp sẽ cho ta thấy rõ hơn được lượng tăng giảm và tốc độ tăng giảm từ đó thấy được nguyên nhân sự thay đổi của các chỉ tiêu này và có biện pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng

Ngoài ra với những nội dung nghiên cứu là phân tích thực trạng tín dụng đề tài sử dụng phương pháp ma trận S-W-O-T để thấy được những điểm mạnh, điểm yếu, những cơ hội và thách thức từ đó đưa ra được nhưng giải pháp hiệu quả để nâng cao chất lượng tín dụng

Riêng đối với phiếu điều tra tác giả tiến hành tổng hợp và xử lý dữ liệu thông qua việc tính toán số phiếu mỗi phương án khách hàng lựa chọn trên tổng số phiếu, từ đó tính tỷ lệ % ý kiến của khách hàng về thực trạng chất lượng tín dụng tại Quỹ, từ đó thấy được những mặt đạt được để tiếp tục phát huy và những mặt còn tồn tại, hạn chế để tìm ra giải pháp khắc phục

2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu:

2.3.1 Quy mô cung cấp vốn tín dụng

Các chỉ tiêu dư nợ tín dụng, tốc độ tăng trưởng tín dụng, tỷ trọng dư nợ tín dụng là các chỉ tiêu quan trọng để phản ánh quy mô cung cấp vốn tín dụng của Quỹ tín dụng đối với nền kinh tế

- Dư nợ tín dụng:

Dư nợ là chỉ tiêu phản ánh lượng vốn cho vay đang nằm trong thành viên khách hàng chưa thu hồi tại một thời điểm xác định Tổng dư nợ bao gồm dư nợ cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn Tổng dư nợ thấp chứng tỏ hoạt động của QTDND yếu kém, không có khả năng mở rộng, khả năng tiếp thị của QTDND kém, trình độ cán bộ tín dụng thấp Mặc dù vậy, không có nghĩa là chỉ tiêu này càng cao thì chất lượng tín dụng càng cao bởi vì đằng

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

sau những khoản tín dụng đó còn có những rủi ro tín dụng mà QTDND phải

gánh chịu

- Tốc độ tăng trưởng tín dụng:

Tốc độ tăng trưởng tín dụng là tỉ lệ % gia tăng lượng tiền cho cá nhân

hoặc tổ chức vay của năm này so với năm trước đó

Tốc độ tăng trưởng tín dụng được xác định theo công thức sau:

Tỷ trọng dư nợ cho biết dư nợ từng loại chiếm bao nhiêu % trong tổng

dư nợ Phân tích tỷ trọng dư nợ sẽ giúp QTDND biết được QTDND cần đẩy

mạnh cho vay theo loại hình nào để cân đối thực lực của QTDND Tỷ trọng

dư nợ khi so với tỷ trọng nguồn huy động sẽ cho biết rủi ro của loại hình cho

vay nào là nhiều nhất

2.3.2 Mức độ an toàn tín dụng

- Nợ quá hạn:

Nợ quá hạn là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ khi đến hạn mà khách

hàng không trả được cho Quỹ tín dụng, không có nguyên nhân chính đáng thì

Quỹ tín dụng sẽ chuyển từ tài khoản dư nợ sang tài khoản quản lý khác gọi là

nợ quá hạn với lãi suất cao hơn lãi suất bình thường Trên thực tế, phần lớn

các khoản nợ quá hạn là các khoản nợ có vấn đề có khả năng mất vốn

- Tỷ lệ nợ quá hạn:

Tỷ lệ nợ quá hạn là tỷ lệ phần trăm giữa nợ quá hạn và tổng dư nợ của

QTDND ở một thời điểm nhất định, thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm

Tỷ lệ nợ quá hạn được xác định theo công thức sau:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Tỷ lệ nợ quá hạn cho biết tổng số nợ quá hạn chiếm bao nhiêu % trong tổng dư nợ hay trong 100 đồng dư nợ thì có mấy đồng nợ quá hạn Trị số của chỉ tiêu này càng lớn, số nợ quá hạn càng cao và ngược lại

Tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thì QTDND càng gặp khó khăn trong kinh doanh vì có nguy cơ mất vốn, mất khả năng thanh toán và giảm lợi nhuận, tức

là tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thì chất lượng tín dụng càng thấp và ngược lại

- Tỷ lệ nợ xấu:

Nợ xấu tức là các khoản tiền cho khách hàng vay, thường là các doanh nghiệp, mà không thể thu hồi lại được do doanh nghiệp đó làm ăn thua lỗ hoặc phá sản

Ngày đăng: 03/08/2016, 09:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
27. Lê Thị Thu Thủy (2005), Giáo trình Luật Ngân hàng, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Luật Ngân hàng
Tác giả: Lê Thị Thu Thủy
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2005
28. Nguyễn Tuấn (2014), Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Phú Thọ hoạt động hiệu quả, NHNN chi nhánh tỉnh Phú Thọ (lmhtxphutho.org.vn).Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Phú Thọ hoạt động hiệu quả
Tác giả: Nguyễn Tuấn
Năm: 2014
1. Bộ Chính trị (2000), Chỉ thị số 57/CT-TW, về củng cố, hoàn thiện và phát triển hệ thống QTDND Khác
26. Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở phường Gia cẩm (2014), Báo cáo tỷ lệ an toàn vốn (CAR) năm 2014 Khác
1. Theo anh/ chị thái độ phục vụ khách hàng của cán bộ tại QTDND cơ sở phường Gia Cẩm như thế nào?a. Tận tình, chu đáo b. Bình thườngc. Không nhiệt tình d. Kém thân thiện Khác
4. QTDND cơ sở phường Gia Cẩm là một tổ chức tín dụng có uy tín a. Uy tín cao b. Có uy tínc. Bình thường d. Không có uy tín Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý  (Nguồn: Báo cáo thường niên QTDND cơ sở phường Gia Cẩm năm 2014 - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Phường Gia Cẩm  Việt Trì
3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý (Nguồn: Báo cáo thường niên QTDND cơ sở phường Gia Cẩm năm 2014 (Trang 29)
Bảng 3.2: Kết quả kinh doanh của QTDND  cơ sở Phường Gia Cẩm - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Phường Gia Cẩm  Việt Trì
Bảng 3.2 Kết quả kinh doanh của QTDND cơ sở Phường Gia Cẩm (Trang 31)
Bảng 3.1: Số lƣợng thành viên giai đoạn 2012 - 2014 - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Phường Gia Cẩm  Việt Trì
Bảng 3.1 Số lƣợng thành viên giai đoạn 2012 - 2014 (Trang 31)
Bảng 3.3: Nộp Ngân sách nhà nước của QTDND cơ sở Phường Gia Cẩm - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Phường Gia Cẩm  Việt Trì
Bảng 3.3 Nộp Ngân sách nhà nước của QTDND cơ sở Phường Gia Cẩm (Trang 32)
Bảng 3.5: Cơ cấu huy động vốn theo thời gian - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Phường Gia Cẩm  Việt Trì
Bảng 3.5 Cơ cấu huy động vốn theo thời gian (Trang 33)
Bảng 3.6: Cơ cấu huy động vốn theo mục đích - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Phường Gia Cẩm  Việt Trì
Bảng 3.6 Cơ cấu huy động vốn theo mục đích (Trang 34)
Bảng 3.7: Tốc độ tăng trưởng vốn huy động - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Phường Gia Cẩm  Việt Trì
Bảng 3.7 Tốc độ tăng trưởng vốn huy động (Trang 34)
Bảng 3.9: Tỷ trọng các loại vốn huy động so với nhu cầu sử dụng vốn - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Phường Gia Cẩm  Việt Trì
Bảng 3.9 Tỷ trọng các loại vốn huy động so với nhu cầu sử dụng vốn (Trang 35)
Bảng 3.8: Tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch huy động vốn - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Phường Gia Cẩm  Việt Trì
Bảng 3.8 Tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch huy động vốn (Trang 35)
Bảng 3.11:  Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng theo thời gian qua các năm - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Phường Gia Cẩm  Việt Trì
Bảng 3.11 Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng theo thời gian qua các năm (Trang 36)
Bảng 3.13: Kết cấu thu nhập  của QTDND  cơ sở Phường Gia Cẩm - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Phường Gia Cẩm  Việt Trì
Bảng 3.13 Kết cấu thu nhập của QTDND cơ sở Phường Gia Cẩm (Trang 37)
Bảng 3.15: Dƣ nợ trên tổng tài sản qua 3 năm 2012 - 2014 - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Phường Gia Cẩm  Việt Trì
Bảng 3.15 Dƣ nợ trên tổng tài sản qua 3 năm 2012 - 2014 (Trang 38)
Bảng 3.16: Hệ số an toàn vốn (CAR)  qua 3 năm 2012 - 2014 - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Phường Gia Cẩm  Việt Trì
Bảng 3.16 Hệ số an toàn vốn (CAR) qua 3 năm 2012 - 2014 (Trang 38)
Bảng 3.17: Dƣ nợ các nhóm qua 3 năm 2012 - 2014 - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Phường Gia Cẩm  Việt Trì
Bảng 3.17 Dƣ nợ các nhóm qua 3 năm 2012 - 2014 (Trang 39)
Bảng 3.18: Dƣ nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn  qua 3 năm 2012 - 2014 - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Phường Gia Cẩm  Việt Trì
Bảng 3.18 Dƣ nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn qua 3 năm 2012 - 2014 (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w