1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng chương trình xử lý tự động ngân hàng đề thi viết

70 450 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 2,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu như có một công cụ lưu trữ tốt các đề này, mỗi lần ra đề kiểm tra, đề thi mới, giáo viên chỉ cần chọn lựa từ một ngân hàng câu hỏi có sẵn thì công việc ra đề sẽ trở nên nhẹ nhàng và

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

MỞ ĐẦU 3

CHƯƠNG 1 6

TỔNG QUAN 6

1.1 YÊU CẦU THỰC TẾ VÀ LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 6

1.2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI 7

1.3 CƠ SỞ CHỌN ĐỀ TÀI 7

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU VÀ XÂY DỰNG 7

CHƯƠNG 2 8

MỘT SỐ VẤN ĐỀ 8

TRONG QUY CHẾ ĐÀO TẠO VỀ THI HỌC PHẦN 8

2.1 QUY CHẾ ĐÀO TẠO VỀ VIỆC RA ĐỀ THI 8

2.2 THỰC TRẠNG CÁC MÔN HỌC 8

CHƯƠNG 3 11

PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 11

CHƯƠNG TRÌNH XỬ LÝ TỰ ĐỘNG NGÂN HÀNG ĐỀ THI VIẾT 11

3.1 KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG 11

3.1.1 Mô tả: 11

3.1.2 Khảo sát hệ thống 14

3.1.3 Phân tích hiện trạng hệ thống 14

3.2 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 15

3.2.1 Tổ chức dữ liệu 15

3.2.2 Sơ đồ phân cấp chức năng 17

3.2.3 Sơ đồ luồng dữ liệu 19

3.2.4 Sơ đồ liên kết thực thể ERD 27

CHƯƠNG 4 30

NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH VISUAL BASIC NET 30

4.1 TỔNG QUAN VỀ NET FRAMEWORK 30

4.1.1 Giao diện người dùng (User Interface) 31

4.1.2 Thư viện các lớp cơ sở (Base Class Library) 31

4.1.3 Common Language Runtime (CLR)- Thư viện thực thi ngôn ngữ chung 31

4.2 TRUY CẬP CHỨC NĂNG CƠ BẢN TỪ CHƯƠNG TRÌNH NGUỒN VISUAL BASIC.NET 32

4.3 CÁCH VISUAL BASIC.NET LÀM VIỆC 32

4.4 CÁC CHƯƠNG TRÌNH VISUAL BASIC.NET KẾT HỢP VỚI NHAU 33 4.5 KHÁI QUÁT VỀ IDE (INTERGRATED DEVELOPMENT

ENVIRONMENT) CỦA VISUAL BASIC.NET 33

4.6 MÃ CHƯƠNG TRÌNH 34

4 6.1 Kế thừa 34

4.6.2 Bắt đầu từ lớp Form1 35

Trang 2

SVTH: ĐỖ THỊ HƯƠNG- LỚP K1A Trang: 2

4.8 LẬP TRÌNH CƠ SỞ DỮ LIỆU BẰNG VISUAL BASIC.NET VÀ SỬ

DỤNG ADO 36

4.8.1 Giới thiệu ADO.NET 36

4.8.2 Các đối tượng của ADO.NET 37

4.8.3 Quản lý các Providers trong ADO.NET 39

CHƯƠNG 5 42

XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH 42

5.1 YÊU CẦU VỀ CHƯƠNG TRÌNH 42

5.2 THUẬT TOÁN XỬ LÝ 42

5.2.1 Thuật toán sinh mã tự động 42

5.2.2 Sinh đề thi 44

5.2.3 Nhúng MS Word vào chương trình 49

5.3 GIAO DIỆN CHƯƠNG TRÌNH 58

5.3.1 Form đăng nhập hệ thống 58

5.3.2 Giao diện form chính 59

5.3.3 Giao diện form quản lý câu hỏi 61

5.3.4 Giao diện form quản lý các loại câu hỏi 62

5.3.5 Giao diện form tạo ngân hàng câu hỏi 63

5.3.6 Form Quản lý câu hỏi 65

5.3.7 Giao diện form tạo đề thi 66

5.3.9 Giao diện form đề thi và đáp án 67

5.3.10 Giao diện form Quản lý đề thi 68

KẾT LUẬN 69

1 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 69

2 NHỮNG VẤN ĐỀ CHƯA GIẢI QUYẾT ĐƯỢC VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 69

TÀI LIỆU THAM KHẢO 70

Trang 3

MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây, sự phát triển của công nghệ thông tin đã và đang

làm thay đổi toàn bộ thế giới Mọi ngành nghề, mọi lĩnh vực như: Y tế, kinh tế, giáo

dục đào tạo, quản lý nhà nước, ngân hàng, bưu điện, công nghiệp…đã dần dần được

tin học hóa và làm cho công việc trở nên dễ dàng, nhanh chóng, hiệu quả và chính

xác cao Đặc biệt trong công tác giáo dục việc tin học hóa đã góp phần nâng cao

chất lượng đào tạo dạy và học Trong thi cử cũng vậy, để đảm bảo chất lượng của

mỗi kì thi tính khách quan, chất lượng, chính xác và khoa học phải đặt lên hàng

đầu.Việc kiểm tra đánh giá không chỉ đơn thuần chú trọng vào kết quả học tập của

học sinh, mà còn có vai trò to lớn trong việc thúc đẩy động cơ, thái độ tích cực của

người học, hoàn thiện quá trình dạy học, kiểm định chất lượng, hiệu quả dạy học và

trình độ nghề nghiệp của người dạy

Tuy nhiên, việc tổ chức các kỳ thi của các trường hiện tại vẫn chưa được sự

hỗ trợ công nghệ thông tin nhiều, đặc biệt là khâu ra đề vẫn chưa đảm bảo được các

yêu cầu trên, do đó cần có một chương trình để đáp ứng được những yêu cầu của

việc ra đề thi

Các lý do khiến các nhà trường nên sử dụng một chương trình tạo và quản lý

đề thi một cách tự động:

- Trong mọi nhà trường hai công việc chính cơ bản nhất liên quan đến đào tạo

là giảng dạy và đánh giá học sinh, sinh viên

Về phía các giáo viên việc ra các đề kiểm tra từ đề kiểm tra điều kiện, đề thi

hết môn học hay đề kiểm tra cuối kỳ đều đòi hỏi nhiều công sức lao động Công

việc này lại phải tiến hành rất thường xuyên và trong suốt thời gian giảng dạy Nếu

như có một công cụ lưu trữ tốt các đề này, mỗi lần ra đề kiểm tra, đề thi mới, giáo

viên chỉ cần chọn lựa từ một ngân hàng câu hỏi có sẵn thì công việc ra đề sẽ trở nên

nhẹ nhàng và thuận tiện hơn rất nhiều

Trang 4

SVTH: ĐỖ THỊ HƯƠNG- LỚP K1A Trang: 4

học Số lượng các đề kiểm tra cần tạo ra khá lớn Nếu toàn bộ quá trình tạo đề kiểm

tra này được tiến hành bằng máy tính thì sẽ rất thuận tiện cho các nhà trường

- Việc tạo ra các ngân hàng câu hỏi cho các môn học còn có một ý nghĩa lớn

khác nữa: ở qui mô một nhà trường, việc tập hợp các câu hỏi từ các giáo viên khác

nhau trong trường sẽ mang tính khách quan cao và đồng thời tập trung được trí tuệ

của toàn thể giáo viên trong nhà trường

- Các ngân hàng câu hỏi nếu làm được còn có một ý nghĩa đặc biệt nữa là việc

sử dụng chúng sẽ kéo dài trong nhiều năm và theo thời gian khi các ngân hàng này

càng nhiều dữ liệu, chất lượng các đề kiểm tra càng tốt thì công việc chuẩn bị ra đề

càng trở nên nhẹ nhàng hơn Như vậy một ngân hàng câu hỏi sẽ có ý nghĩa rất lớn

trong tương lai tiết kiệm được công sức lao động của giáo viên trong nhà trường

Đã đến lúc việc đánh giá kết quả học tập của học sinh trong nhà trường cần

được tin học hóa và sử dụng các phần mềm quản lý tương ứng, đặc biệt là các phần

mềm lưu trữ ngân hàng câu hỏi và kiến tạo đề kiểm tra môn học.Vì vậy trong đợt

làm đồ án tốt nghiệp này em mạnh dạn chọn đề tài: “Xây dựng chương trình xử lý

tự động ngân hàng đề thi viết” nhằm mục đích ứng dụng hiệu quả công nghệ

thông tin vào việc ra đề thi để đảm bảo cho việc ra đề trong các trường đại học mà

cụ thể là khoa công nghệ thông tin- Đại học Thái Nguyên được chính xác, nhanh

chóng, hiệu quả, khách quan và góp phần nâng cao chất lượng đánh giá kết quả theo

yêu cầu của đổi mới giáo dục

Đồ án gồm các phần chính:

 Tổng quan giới thiệu đề tài

 Một số vấn đề trong quy chế đào tạo về thi học phần

 Phân tích thiết kế hệ thống chương trình

 Tổng quan về ngôn ngữ lập trình Visual Basic.Net

 Xây dựng chương trình

 Kết luận: Những kết quả đạt được và hạn chế, hướng phát triển

Trang 5

Em xin chân thành cảm ơn Khoa Công Nghệ Thông Tin - Đại Học Thái

Nguyên, thầy T.S Lê Xuân Quảng, thầy Th.S Vũ Đức Thái, các thầy cô trong khoa

và các anh chị trong trung tâm phần mềm 3CSoft- Công ty máy tính truyền thông

điều khiển 3C đã tận tình hướng dẫn chỉ bảo em trong suốt thời gian thực hiện đồ án

và tạo mọi điều kiện tốt nhất để em hoàn thành tốt đồ án được giao

Mặc dù em đã cố gắng hoàn thành đồ án trong khả năng và phạm vi cho phép

nhưng chắc chắn không thể tránh khỏi sai sót em rất mong nhận được cảm thông và

những đóng góp dạy bảo của quý thầy cô và các bạn để em tiến bộ hơn

Trang 6

SVTH: ĐỖ THỊ HƯƠNG- LỚP K1A Trang: 6

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1 YÊU CẦU THỰC TẾ VÀ LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Trong những năm gần đây, việc thi cử luôn là một chủ đề thời sự rất được

quan tâm Chuyện gian lận trong các kỳ thi luôn xảy ra từ việc ra đề thi, thi và cho

đến việc chấm thi của cán bộ giáo viên và thí sinh luôn xảy ra và thường gây ra

nhiều tranh cãi, khiếu kiện… hầu như năm nào cũng xảy ra gây nhiều bức xúc trong

xã hội.Ở đây ta chỉ bàn đến khâu ra đề thi cũng đã có rất nhiều bất cập cần nói đến:

Việc ra đề thi không sát với chương trình học, ra đề không đồng đều giữa các lớp do

sự thiếu công bằng của giáo viên với các lớp, do vô tình, hoặc việc làm lộ đề thi của

một số kỳ thi đã xảy ra gây hậu quả nghiêm trọng trong thi cử Đối với các giáo

viên ra đề, để tạo một ngân hàng câu hỏi và ra đề theo ngân hàng đó cũng mất rất

nhiều thời gian và công sức Một phương pháp ra đề thi mới được đặt ra để khắc

phục những nhược điểm và yếu kém kể trên của phương pháp ra đề thi theo kiểu thủ

công truyền thống

Ngay như trong khoa công nghệ thông tin- Đại Học Thái Nguyên của chúng

ta, hàng năm cũng có rất nhiều kỳ thi, đợt thi được tổ chức và do đó phải mất rất

nhiều công sức ra đề thi làm sao cho hiệu quả và đáp ứng được các yêu cầu tối thiểu

của một đề thi Tuy nhiên lại không có một chương trình phần mềm nào hỗ trợ cho

việc này trong khi khoa lại là một trung tâm giảng dạy và đào tạo về công nghệ

thông tin, ứng dụng nó trong đời sống và khoa học

Có một số hình thức thi mà khoa thường tổ chức đó là: Vấn đáp, trắc nghiệm

và thi viết

Hình thức thi vấn đáp được tổ chức cho một số môn như: Tiếng Anh, Tin đại

cương, đại số tuyển tính,

Hình thức thi trắc nghiệm được tổ chức cho các môn như: Môn chuyên đề 2

(CCNA)

Hình thức thi viết được tổ chức cho rất nhiều môn trong nhà trường, hầu hết

là sử dụng hình thức này

Trang 7

Hình thức trắc nghiệm tuy được coi là một hình thức mới nhưng trong điều

kiện khoa Công Nghệ Thông Tin của chúng ta thì hình thức thi viết vẫn chiếm đa

số

Trong bối cảnh đó, chương trình xử lý tự động ngân hàng đề thi là một giải

pháp được nhắc đến Việc tổ chức ra đề thi tốt sẽ giúp cho các giáo viên ra đề thi

một cách dễ dàng, thuận tiện và nhanh chóng, tránh được các nhược điểm của kiểu

ra đề thủ công truyền thống, đáp ứng được nhu cầu mới là ứng dụng công nghệ

thông tin vào trong giáo dục và đào tạo trong các nhà trường, đảm bảo tính công

bằng nhất quán, chính xác, nhanh chóng, hiệu quả, khách quan và góp phần nâng

cao chất lượng đánh giá kết quả theo yêu cầu của đổi mới giáo dục

1.2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI

Mục tiêu của đề tài là nhằm đưa ra một giải pháp xây dựng một hệ thống xử

lý tự động ngân hàng đề thi viết giúp các giáo viên thuận tiện trong việc ra đề và

đáp ứng được các thuận lợi kể trên

1.3 CƠ SỞ CHỌN ĐỀ TÀI

Bộ giáo dục và đào tạo cũng đã cung cấp cho chúng ta cơ chế cho việc ra đề

thi và chấm thi, dựa trên cơ chế đó và yêu cầu của khoa Công Nghệ Thông Tin,

bằng kiến thức đã thu lượm được và kinh nghiệm sử dụng ngôn ngữ lập trình Visual

Basic Net em đã xây dựng nên chương trình xử lý tự động ngân hàng đề thi viết

bằng ngôn ngữ lập trình Visual Basic Net và cơ sở dữ liệu SQL Server

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU VÀ XÂY DỰNG

Phạm vi nghiên cứu là Khoa Công Nghệ Thông Tin- Đại Học Thái Nguyên

và trong phạm vi nhỏ cho hệ đại học, bao gồm 61 môn học trong đó có 17 môn thi

vấn đáp, 1 môn thi trắc nghiệm (Chuyên đề 2- CCNA) và còn lại là thi viết Do đó

ta thấy hình thức thi viết được sử dụng trong khoa vẫn là chủ yếu

Trang 8

SVTH: ĐỖ THỊ HƯƠNG- LỚP K1A Trang: 8

CHƯƠNG 2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ TRONG QUY CHẾ ĐÀO TẠO VỀ THI HỌC PHẦN

2.1 QUY CHẾ ĐÀO TẠO VỀ VIỆC RA ĐỀ THI

1 Đề thi phải phù hợp với nội dung học phần đã quy định trong chương

trình Việc ra đề thi hoặc lấy từ ngân hàng đề thi được thực hiện theo quy định của

Hiệu trưởng

2 Hình thức thi kết thúc học phần có thể là thi viết (trắc nghiệm hoặc tự

luận), vấn đáp, viết tiểu luận, làm bài tập lớn, hoặc kết hợp giữa các hình thức trên

Hiệu trưởng duyệt các hình thức thi thích hợp cho từng học phần

2.2 THỰC TRẠNG CÁC MÔN HỌC

Như đã trình bày ở chương 1, phạm vi nghiên cứu của đề tài là các môn thi

viết cho hệ đại học của khoa Công Nghệ Thông Tin- Đại Học Thái Nguyên, và do

đó hiện tại có 61 môn học

Danh sách các môn học và hình thức thi tương ứng:

Thi trắc nghiệm: Môn Chuyên Đề 2

Thi vấn đáp:Các môn: Anh Văn 1, 2, 3, 4 ; Đại số tuyến tính; Tin học đại

cương; Toán rời rạc; Lập trình có cấu trúc; Ngôn ngữ hình thức và Otomat; Lý

thuyết thuật toán; Lập trình mạng; Trí tuệ nhân tạo; Bảo trì hệ thống máy tính; Lập

trình hướng đối tượng; Tối ưu hoá; Lý thuyết thông tin; Giao diện người máy; Đồ

hoạ máy tính; Hệ chuyên gia

Thi viết: Vật lý 1, 2; Giải tích 1, 2; Kỹ thuật điện tử; Phương pháp số; Mạch

điện tử số; Cơ sở dữ liệu 1; Hợp ngữ; Cơ sở dữ liệu 2; Nguyên lý các hệ điều hành;

Mạng máy tính; Kỹ thuật truyền tin; Kinh tế chính trị; Chủ nghĩa xã hội khoa học;

Cơ ứng dụng; Chương trình dịch; Phân tích và thiết kế hệ thống; Chuyên đề 1; Xử

lý ảnh; Triết học; Phương trình vi phân; Kỹ thuật điện; Lý thuyết mạch; Cấu trúc dữ

liệu; Phương trình đạo hàm riêng; Xác suất thống kê; Xử lý tín hiệu số; Vi xử lý;

Kiến trúc máy tính; Hệ quản trị cơ sở dữ liệu; An toàn và bảo mật thông tin; Hệ

Trang 9

điều hành mạng; Ngoại vi và giao diện ghép nối; Công nghệ phần mềm; Tư tưởng

Hồ Chí Minh; Lịch sử Đảng CSVN; Multimedia; Phát triển phần mềm với UML

Ưu nhược điểm của từng hình thức thi:

 Hình thức thi vấn đáp:

- Ưu điểm: Hình thức này diễn ra nhanh chóng, sinh viên có thể biết điểm

ngay sau khi thi, kiến thức học bao quát toàn bộ chương trình học, giáo viên có thể

kiểm tra trực tiếp kiến thức thực tế của thí sinh và giảm thiểu được tiêu cực như

quay cóp, chép bài…

- Nhược điểm: Việc tổ chức thi vấn đáp là khó vì còn tuỳ thuộc vào số

lượng giáo viên có thể vấn đáp được, việc bố trí thời gian của các giáo viên này

 Hình thức thi trắc nghiệm:

- Ưu điểm: Tránh được tình trạng gian lận trong thi cử vì đề thi trắc nghiệm

có khả năng tráo đổi thứ tự của các câu và thứ tự các đáp án trong một đề có cùng

nội dung, do đó các thí sinh ngồi gần nhau vẫn có đề thi khác nhau Lượng kiến

thức trong đề thi trắc nghiệm là lớn, bao quát được nhiều vấn đề, nên hạn chế được

sự quay cóp, gian lận trong quá trình thi, phù hợp với khả năng vận dụng linh hoạt,

sáng tạo các kiến thức kỹ năng của người học trong các tình huống thực tế đa dạng

hiện nay Nếu tin học hoá được hình thức thi này thì còn giúp nâng cao hiệu quả tiết

kiệm thời gian, công sức; tiết kiệm nhân lực, kinh tế; Việc ra đề cũng ra một cách

ngẫu nhiên tự động do máy; Chấm thi tự động, làm bài thi trên máy

- Nhược điểm: Xảy ra nhiều trường hợp đoán mò trong việc chọn các đáp

án làm bài; Chất lượng của kỳ thi cũng phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng của ngân

hàng đề thi, số lượng câu hỏi trong ngân hàng cũng như số lượng các đáp án trong

một câu Không đánh giá được tính sáng tạo ở cấp độ cao của thí sinh Việc viết

được câu hỏi trắc nghiệm để đánh giá mức độ tư duy cao thường rất khó khăn, đòi

hỏi người viết phải có chuyên môn rất sâu và thuần thục trong kỹ năng viết câu hỏi

Trang 10

SVTH: ĐỖ THỊ HƯƠNG- LỚP K1A Trang: 10

 Hình thức thi viết:

- Ưu điểm: Như đã nói ở trên, hình thức thi viết rất thích hợp với việc đánh

giá tính sáng tạo, năng lực tư duy ở cấp độ cao của thí sinh Do đó các môn đòi hỏi

đánh giá tính tự luận, tính sáng tạo, tư duy ở cấp độ cao nên sử dụng hình thức thi

này để đánh giá học sinh, sinh viên Ngoài ra đây là phương pháp đánh giá học sinh,

sinh viên một cách truyền thống nên từ trước tới nay phương pháp này vẫn được sử

dụng rất phổ biến trong các kỳ thi và vẫn là hình thức được yêu thích trong các kỳ

thi

- Nhược điểm: Tuy hình thức thi này được sử dụng rất phổ biến, là phương

pháp thi truyền thống ra đời từ rất lâu nhưng vẫn chưa được sự giúp sức của công

nghệ thông tin Việc ra đề thi vẫn làm một cách thủ công gây tốn công sức để làm

đề, giáo viên chủ động ra đề nên thường xảy ra tiêu cực ngay tại khâu ra đề giữa

giáo viên và thí sinh, xảy ra hiện tượng học tủ, chuẩn bị tài liệu quay cóp sẵn Nếu

sử dụng chương trình xử lý tự động ngân hàng đề thi viết vào việc xử lý ra đề thi thì

nhược điểm này sẽ được khắc phục và phương pháp thi viết vẫn là phương pháp

được yêu thích để sử dụng cho rất nhiều môn thi của các kỳ thi

Trang 11

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG CHƯƠNG TRÌNH XỬ LÝ TỰ ĐỘNG NGÂN HÀNG ĐỀ THI VIẾT

3.1 KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG

3.1.1 Mô tả:

Việc ra đề thi là việc luôn luôn phải làm cho mỗi một môn thi, kỳ thi Tuy

vậy việc ra một đề thi khách quan, chính xác, nhanh chóng thì lại không hề đơn giản

nếu làm theo cách thủ công Để đáp ứng được nhu cầu bức thiết này, có thể giúp

người ra đề bớt bận rộn và giải quyết được những nhược điểm của việc ra đề thủ

công, chương trình ngân hàng đề thi tự động là một chương trình rất thiết thực và

hiệu quả đặc biệt trong những kỳ thi quan trọng hàng năm

Khi phải đưa ra một đề thi, nếu không có phần mềm hỗ trợ thì các giáo viên

- Số câu hỏi dùng để làm ngân hàng cho một câu trong đề thi để từ đó chọn

được một câu trong số đó đưa vào đề thi (Có thể chọn một cách ngẫu nhiên hoặc

chọn theo chủ quan của người ra đề)

Trang 12

SVTH: ĐỖ THỊ HƯƠNG- LỚP K1A Trang: 12

Ví dụ một số đề thi viết thường ra trong Khoa Công nghệ thông tin- Đại học

Câu1: 3 điểm Câu2: 4 điểm Câu 3: 3 điểm

Phân tích thiết kế

Câu 1: 1 điểm Câu2: 5 điểm Câu3: 4 điểm

Câu1: 1.5 điểm Câu2: 2 điểm Câu 3: 3 điểm Câu 4: 2.5 điểm Câu5: 1 điểm

Nguyên lý

hệ điều hành

Câu1: 2 điểm Câu 2: 4 điểm Câu 3: 4 điểm

Trang 13

Các đối tượng chính trong chương trình:

- Câu hỏi (question) là các phần tử chính trong ngân hàng câu hỏi, cũng là

phần tử chính trong đề thi Các câu hỏi phải được ra trong chương trình đã học của

thí sinh và có đáp án cụ thể cho từng câu hỏi.Câu hỏi dạng Trắc nghiệm (Multiple

Choice) là loại câu hỏi với các đáp án hoặc đáp số đã cho sẵn và người thực hiện chỉ

cần chọn một trong các đáp án này thay cho lời giải

Ngược lại câu hỏi dạng Tự Luận (Essay) không có các đáp án sẵn Người

làm bài phải viết lời giải hoặc đáp số theo các khuôn mẫu trống theo các qui định

riêng của bài kiểm tra

Chương trình này chỉ làm việc với các câu hỏi tự luận

- Ngân hàng câu hỏi (Bank): Đó là một cơ sở dữ liệu lưu trữ các câu hỏi

Mỗi câu hỏi được lưu theo loại câu hỏi để tiện cho việc chọn sinh đề Bank là đối

tượng làm việc chính của chương trình

- Đề thi (Test): Đề thi là sản phẩm đầu ra của chương trình Test là một tập

hợp các câu hỏi do giáo viên tạo ra từ ngân hàng câu hỏi và được sử dụng để kiểm

tra trình độ thí sinh theo yêu cầu chương trình môn học Đề thi có 3 loại:Tự luận,

trắc nghiệm và kết hợp giữa tự luận và trắc nghiệm Một đề kiểm tra có thể chứa

một số câu hỏi trắc nghiệm và một số câu hỏi tự luận Nếu đề này chứa toàn bộ các

câu hỏi trắc nghiệm, ta sẽ có một đề kiểm tra trắc nghiệm Nếu đề chứa tất cả các

câu hỏi là tự luận ta thu được một đề kiểm tra tự luận Nếu đề kiểm tra có chứa câu

hỏi trắc nghiệm lẫn tự luận ta thu được đề kiểm tra xen kẽ trắc nghiệm - tự luận

Chương trình này cũng chỉ làm việc với các đề thi tự luận

Khi đã tạo ra được 1 đề kiểm tra hoàn chỉnh, đề kiểm tra này sẽ độc lập hoàn

toàn với CSDL câu hỏi Một trong các chức năng quan trọng nhất của phần mềm là

chức năng tạo ra được các đề kiểm tra này Việc tạo đề kiểm tra có thể tiến hành tự

động hoặc bán tự động do giáo viên kiểm soát, mỗi câu trong đề thi được chọn từ

Trang 14

SVTH: ĐỖ THỊ HƯƠNG- LỚP K1A Trang: 14

3.1.2 Khảo sát hệ thống

 Thông tin vào:

+ Thông tin về môn thi

+ Thông tin về câu hỏi được tổ chức theo từng loại câu hỏi trong đề thi

+ Thông tin về cấu trúc đề thi (Tên đề thi, thời gian thi, số câu, người ra đề…)

 Thông tin ra:

+ Đề thi

+ Đáp án tương ứng của đề

3.1.3 Phân tích hiện trạng hệ thống

Từ trước tới nay việc đánh giá kết quả học tập của học sinh sinh viên đều

thông qua việc thi cử, do vậy việc ra đề thi trong mỗi kì thi luôn luôn được các giáo

viên giảng dạy quan tâm và phải làm cẩn thận để có thể đưa ra được một đề thi theo

các tiêu chí đã đặt ra, tuy nhiên còn nhiều vấn đề của việc ra để thủ công không thể

giải quyết được, đó là: chậm, kém hiệu quả, không khách quan do đó người ra đề

phải giành rất nhiều thời gian, công sức để ra đề và tạo ngân hàng câu hỏi Vì lý do

này mà nhu cầu có một chương trình xử lý đề thi tự động để giải quyết các yếu điểm

trên của việc ra đề thủ công là rất cần thiết, đồng thời góp phần vào việc tin học hóa

công tác giảng dạy và thi cử trong ngành giáo dục đã và đang là việc làm rất cần

thiết trong thời buổi hiện nay

Trang 15

3.2 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG

3.2.1 Tổ chức dữ liệu:

 Tổ chức bảo mật, quản lý người dùng:

Người sử dụng được phân chia thành 3 cấp quyền:

 Admin: Người này được phép đăng nhập hệ thống và tạo tài khoản cũng

như cấp quyền cho các user khác nhưng không đăng nhập được vào hệ thống ra đề

thi

 Giáo viên: Giáo viên các bộ môn sau khi nhận thông tin về tài khoản sử

dụng do admin cấp, được phép đăng nhập vào hệ thống và phải thay đổi mật khẩu

sử dụng khi sử dụng lần đầu tiên để tạo các ngân hàng câu hỏi trong phạm vi bộ

môn của mình nhưng không được quyền can thiệp và đăng nhập vào hệ thống tạo

đề, xem và quản lý đề thi

 Cán bộ ra đề: Người dùng này cũng nhận thông tin về tài khoản sử dụng do

admin cấp, chỉ được quyền đăng nhập vào chức năng ra đề thi mà không được phép

đăng nhập vào hệ thống khi hệ thống khởi động.Người này cũng phải thay đổi mật

khẩu trong lần sử dụng đầu tiên và được cấp quyền tạo đề thi Để đảm bảo tính

khách quan, tránh tình trạng người ra đề thi tự làm lộ đề thi gây hậu quả nghiêm

trọng, người ra đề thi không có quyền truy nhập vào hệ thống khi hệ thống khởi

động nên khi ra đề thi luôn luôn có ít nhất một người cán bộ ra đề và một người có

khả năng đăng nhập vào hệ thống khi hệ thống khởi động để giám sát việc ra đề

 Tổ chức dữ liệu về ngân hàng câu hỏi:

 Các môn học được quản lý bằng một mã môn, mã này được cấp phát một

cách tự động và luôn thoả mãn là mã nhỏ nhất trong số các mã chưa được cấp phát

Mỗi một môn học có các thông tin: Mã môn, tên môn, số trình.Số lượng môn lớn

nhất có thể đạt tới là 1000 môn, do đó mã môn sẽ là một xâu gồm 3 ký tự, bắt đầu

từ 001- 999

Trang 16

SVTH: ĐỖ THỊ HƯƠNG- LỚP K1A Trang: 16

 Loại câu hỏi được quản lý bằng mã loại, mã loại này cũng được cấp phát một

cách tự động giống như của mã môn và có phần đầu là mã môn ứng với mã loại đó

Ví dụ:

Môn cơ sở dữ liệu có mã: 001, các loại tương ứng của nó sẽ có mã theo phân cấp:

0011; 0012; 0013…

Thông thường số lượng loại nhỏ hơn 10 Số lượng loại chính là số lượng câu hỏi

được ra trong đề thi của môn học đó

Mỗi loại lưu các thông tin: Tên loại, mã môn thi, điểm của loại

 Câu hỏi: Mỗi câu hỏi cũng ứng với một mã câu hỏi được cấp phát giống như

ở mã loại Mỗi câu hỏi tham chiếu đến 2 file câu hỏi và đáp án được lưu trong thư

mục Question và Answer của chương trình

Trang 17

3.2.2 Sơ đồ phân cấp chức năng:

Chương trình làm việc xử lý chức năng ra đề thi

Ban Lãnh đạo khoa

khác

Các chức

năng khác

Tổ chức thi, kiểm tra

Thi viết

Thi trắc nghiệm Thi vấn đáp

Ra đề thi Tổ chức thi Chấm thi

Trang 18

SVTH: ĐỖ THỊ HƯƠNG- LỚP K1A Trang: 18

Sơ đồ phân cấp chức năng Ra đề thi:

Các chức năng: Khảo sát, thiết kế mẫu và Biên soạn câu hỏi là các chức năng

thực hiện bằng tay, còn hai chức năng: Nhập câu hỏi và tạo đề thi, đáp án là chức

năng tin học hoá, sử dụng máy tính để xử lý

Khảo sát,

thiết kế mẫu

Tạo đề thi, đáp án

Biên soạn câu hỏi

Ra đề thi

Nhập câu hỏi

Trang 19

3.2.3 Sơ đồ luồng dữ liệu:

3.2.3.1 Sơ đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh

Trang 20

SVTH: ĐỖ THỊ HƯƠNG- LỚP K1A Trang: 20

3.2.3.2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh:

Khảo sát, thiết kế mẫu

1

Quản lý ngân hàng câu hỏi

3

Xử lý đề thi, đáp án

4

Giáo viên

Mẫu

Cán bộ quản lý

đề, đáp

Ngân hàng đề theo mẫu

Trang 21

3.2.3.3 Phân rã các chức năng máy tính: Chức năng Quản lý ngân hàng câu hỏi

-3 và chức năng Xử lý đề thi, đáp án- 4

- Chức năng 3- Quản lý ngân hàng câu hỏi:

Ngân hàng đề thi

Giáo viên tạo ngân hàng câu hỏi

Quản lý ngân hàng câu hỏi 3.2

Môn học, Loại câu hỏi

Câu hỏi, đáp án

Loại câu hỏi Môn học

Quản lý đào tạo 3.1

Trang 22

SVTH: ĐỖ THỊ HƯƠNG- LỚP K1A Trang: 22

Giáo viên tạo ngân hàng câu hỏi

Yêu cầu

Trang 23

3.2.3.4 Sơ đồ luồng dữ liệu chức năng 3.1- Quản lý đào tạo:

Môn học

Giáo viên tạo ngân hàng câu hỏi

Quản lý loại câu hỏi

Trang 24

SVTH: ĐỖ THỊ HƯƠNG- LỚP K1A Trang: 24

3.2.3.5 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng 3.2 - Quản lý ngân hàng

câu hỏi:

Ngân hàng đề thi

Xoá câu hỏi

Giáo viên tạo ngân hàng câu hỏi

Nhập câu

Câu hỏi mới

Câu hỏi cần sửa

Câu hỏi cần xoáCâu hỏi

mới

Trang 25

3.2.3.6 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng 4.1-Xử lý sinh, sửa, in

Yêu cầu, mẫu đề

Ngân hàng đề thi Câu hỏi

Yêu cầu, mẫu đề

Trang 26

SVTH: ĐỖ THỊ HƯƠNG- LỚP K1A Trang: 26

3.2.3.7 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng 4- Quản lý người dùng:

Tạo mới

người

dùng

Xoá người dùng

Đổi mật khẩu

Người dùng

Đăng nhập hệ thống

Đăng nhập

Quản trị

hệ thống

Giáo viên tạo ngân hàng câu hỏi

Trang 27

3.2.4 Sơ đồ liên kết thực thể ERD:

3.2.5 Dữ liệu các bảng:

3.2.5 1 Bảng môn học tblSubject:

Trang 28

SVTH: ĐỖ THỊ HƯƠNG- LỚP K1A Trang: 28

3.2.5 2 Bảng loại câu hỏi tblLoai:

3.2.5 3 Bảng câu hỏi tblQuestion:

Trang 29

3.2.5 4 Bảng đề thi tblTest:

3.2.5 5 Bảng tblTestDetail:

3.2.5 6 Bảng tblUsers:

Trang 30

SVTH: ĐỖ THỊ HƯƠNG- LỚP K1A Trang: 30

CHƯƠNG 4 NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH VISUAL BASIC NET

Từ khi Internet phát triển, thương mại trên toàn cầu bắt đầu công việc trên

Internet với một tốc độ cực nhanh EDI(Electronic Data Interchange- Vấn đề trao

đổi dữ liệu điện tử), được đề thực hiện vào năm 1985, sử dụng để trao đổi đơn đặt

hàng, hoá đơn, thanh toán cập nhật các dữ liệu văn phòng, trải qua thời kỳ phục

hưng của việc thích nghi với Internet Quá trình thương mại trao đổi điện tử ngày

càng mở rộng với rất nhiều tiềm năng và nó yêu cầu phải có các tiêu chuẩn độc lập

phần cứng và ngôn ngư cũng như hệ điều hành Bộ khung NET ( NET

Framework) cung cấp các thành phần để biến khả năng đa nền trở thành hiện thực

Hạt nhân của NET Framework là CLR(Common Language Runtime) CLR

quản lý sự thực thi của đoạn mã NET và cung cấp các dịch vụ tạo quá trình phát

triển chương trình ứng dụng dễ dàng hơn Các trình biên dịch và các công cụ làm

cho chức năng của thư viện thực thi runtime trở nên phong phú và hiệu quả hơn

CLR quản lý đoạn mã ở mức thực thi thấp nhất, kết hợp khả năng sử dụng đồng thời

nhiều ngôn ngữ đan xen nhau(cross- language), tích hợp quản lý các lỗi ngoại lệ,

khởi động và chấm dứt tiểu trình(Thread)ở mức thấp, hỗ trợ về bảo mật, quản lý

phiên bản, đóng gói cài đặt

CLR cung cấp sự dễ dàng cho các nhà phát triển Visual Basic NET khi thiết

kế và xây dựng ứng dụng mà những đối tượng của chúng có thể tương tác với các

đối tượng viết bằng ngôn ngữ khác Sự tương tác này là có thể bởi vì các trình biên

dịch ngôn ngữ và các công cụ phát triển hướng đến sử dụng CLR với một hệ thống

kiểu dữ liệu chung định nghĩa bởi thư viện runtime

 Các thành phần cấu thành trong NET Framework

- Mức trên cùng là trình biên dịch Visual Basic(hoặc các trình biên dịch của

các ngôn ngữ khác)

- Phía dưới trình biên dịch là đặc tả ngôn ngữ chung(Common Language

Specification-CLS) Đặc tả này là một tập hợp những quy tắc chịu ảnh hưởng bởi

Trang 31

những đặc tính nhỏ nhất của ngôn ngữ được hỗ trợ nhằm đảm bảo rằng ngôn ngữ sẽ

được kết hợp với các thành phần và công cụ khác được chấp nhận bởi những quy

định mà CLS đề ra

Visual Basic hoàn toàn ngang hàng với những ngôn ngữ lập trình khác như:

C++, C#, và bất kì ngôn ngữ nào biên dịch theo đặc tả CLS mà NET đưa ra, Visual

Basic.NET giờ đây có những kiểu biến, kiểu mảng, các kiểu do người dùng định

nghĩa, các lớp, form, các điều khiển trực quan và các giao diện hoàn toàn giống như

các ngôn ngữ khác Cấu trúc chung này cho phép gọi một lớp đối tượng trong một

ngôn ngữ NET này từ một ngôn ngữ.NET khác Ví dụ chúng ta có thể gọi lớp đối

tượng của C++ trong Visual Basic cũng tương tự như gọi lớpđối tượng Visual Basic

từ C++

4.1.1 Giao diện người dùng (User Interface)

Giao diện người dùng cùng mức với Web services.Phần này sẽ trình bày

thông tin thiết kế cho các cửa sổ trên Windows (Windows Forms) User Interface

cung cấp các thư viện phục vụ thao tác vẽ trên màn hình, máy in, văn bản, hiển thị

hình ảnh Khả năng tạo ảnh hai chiều tinh vi cũng được cài đặt sẵn, cung cấp những

thuận lợi cho người dùng thực hiện những công việc như thao tác nhấn, xây dựng

những hình ảnh phức tạp, lĩnh vực mà trước kia chỉ có những lập trình viên C++

chuyên nghiệp mới thực hiện được

4.1.2 Thư viện các lớp cơ sở (Base Class Library)

Thư viện các lớp cơ sở (BCL) là phần nền của cơ chế xử lý dữ liệu XML

BCL là nguồn gốc cho tất cả các lớp cơ sở của tất cả các chương trình NET

Mỗi một sự vật trong Visual Basic NET là một đối tượng, và tất cả các đối

tượng bắt nguồn từ lớp cơ sở System BCL cũng cung cấp các tập hợp(Collection),

các lớp đối tượng văn bản (TextBox), các đoạn mã tương tác giữa các đối tượng

NET và ActiveX controls, và hỗ trợ rất nhiều dịch vụ khác

4.1.3 Common Language Runtime (CLR)- Thư viện thực thi ngôn ngữ chung

Trang 32

SVTH: ĐỖ THỊ HƯƠNG- LỚP K1A Trang: 32

thực thi chương trình Bằng cách này mà chương trình đ• chuyển qua ngôn ngữ

CLR sẽ có thể chạy ở bất kỳ hệ điều hành nào có thể hỗ trợ NET FrameWork

CLR là một tập của nguồn tài nguyên chuẩn mà bất kỳ chương trình NET

nào cũng có thể tận dụng và khai thác nó từ bất cứ một ngôn ngữ nào có hỗ trợ

NET

Tất cả các ngôn ngữ đều trở nên ngang hàng NET tạo cho các ngôn ngữ

không còn phân biệt nhau về chức năng nữa Tất cả các ngôn ngữ NET sẽ hỗ trợ tất

cả những dịch vụ.NET thông qua tập hợp các lớp đối tượng trong thư viện chuẩn

CLR bao gồm những hỗ trợ về BCL (Base Class Library), nơi điều khiển

các cấu trúc và giao diện form của chương trình CLR cũng chịu trách nhiệm quản

lý các luồng thực thi và xử lý lỗi ngoại lệ CLR cũng điều khiển các bộ thu gom rác

CLR tiếp nhận đoạn mã được phát sinh bởi trình biên dịch Visual

Basic.NET (hoặc của bất kỳ trình biên dịch.NET nào) và chuyển nó sang ngôn ngữ

máy tự nhiên của cấu trúc máy hiện hành Bằng sự chuyển đổi này, cơ chế thực thi

chương trình độc lập với hệ điều hành và phần cứng máy tính

4.2 TRUY CẬP CHỨC NĂNG CƠ BẢN TỪ CHƯƠNG TRÌNH NGUỒN

VISUAL BASIC.NET

Những chức năng cơ bản được gom lại trong các thành phần của.NET

FrameWork để dễ quản lý hơn Truy cập những chức năng này trong chương trình

bằng cách tham chiếu không gian tên(namespace).Namespace là một lược đồ tên

sắp xếp kiểu dữ liệu theo nhóm các chưc năng logic có liên quan với nhau

trong.NET Import một namespace là việc kế thừa những chức năng cơ bản từ lớp

Forms tạo nên cửa sổ giao diện người dùng

NET cung cấp các dịch vụ Các dịch vụ được thiết kế để làm tăng hiệu suất

của tiến trình phát triển ứng dụng- Từ thiết kế cho đến viết mã, phát triển và bảo

mật

4.3 CÁCH VISUAL BASIC.NET LÀM VIỆC

Trang 33

Trình soạn mã của Visual Basic NET cho phép tự động điền đầy đủ các từ

khoá khác nhau khi đánh vào.Visual Basic.NET không hỗ trợ kiểu Variant nữa

Kiểu Variant tương tự trong.NET là kiểu Object

Visual Basic NET không sử dụng chuỗi với chiều dài cố định các mảng điều

khiển(Control array), các đối tượng COM Mọi thứ trong.NET giờ đây đều là đối

tượng

4.4 CÁC CHƯƠNG TRÌNH VISUAL BASIC.NET KẾT HỢP VỚI NHAU

Biên dịch một chương trình Visual Basic.NET:

Bước 1: Đầu tiên biên dịch các đoạn chương trình nguồn Visual Basic.NET

Trình biên dịch sẽ dịch chương trình nguồn sang ngôn ngữ Microsoft IL(Microsoft

Intermedia Language-MSIL-Ngôn ngữ trung gian)

MSIL là một tập hợp các lệnh độc lập với CPU có thể chuyển đổi hiệu quả

và nhanh chóng sang ngôn ngữ máy MSIL cung cấp một tập phong phú những lệnh

phục những việc lấy ra, lưu trữ, khởi tạo gọi các phép toán số học luận lý điều khiển

luồng xử lý, truy cập bộ nhớ, xử lý biểu thức Tất cả các đoạn mã được xây dựng

trên MSIL thực thi ở dạng mã được quản lý (managed code)

Bước 2: Chạy MSIL trong môi trường dịch Just In Time (JIT).Do CLR cung

cấp một hay nhiều trình biên dịch JIT cho mỗi kiến trúc máy tính, mã MSIL có thể

được dịch bởi các trình JIT và thực thi trên nhiều kiến trúc máy khác nhau

4.5 KHÁI QUÁT VỀ IDE (INTERGRATED DEVELOPMENT

ENVIRONMENT) CỦA VISUAL BASIC.NET

Cách tạo một Project mới:

Bước 1: Chọn File | New | Project để hiển thị hộp thoại New Project

Bước 2: Để tên mặc định là WindowsApplication1 và chọn thư mục con để

lưu trữ và biên dịch đoạn

Trang 34

SVTH: ĐỖ THỊ HƯƠNG- LỚP K1A Trang: 34

IDE của Visual Basic.NET trông dầy đặc và hiện đại.Nó bao gồm các điều

khiển đồ hoạ, cửa sổ Form Disigner, Properties, và Solution Explorer điều khiển các

chi tiết quản lý file dự án ứng dụng Nó cung cấp và hiển thị thông tin nhận dạng về

Project và các file trong Project đó

Một Solution bao gồm nhiều khối Project Solution có thể quản lý dễ dàng

sự phức tạp của các Project và Solution mà các Project đó phụ thuộc Các file

Solution có đuôi mở rộng là.sln và.suo Tạo Solution bằng 1 trong 2 cách:

Cách 1: Tạo một Solution trống, sau đó thêm các Project với các file vào

Solution

Cách 2: Khi tạo Project đầu tiên trong một Solution với hộp thoại New

Project và chọn tuỳ chọn Create Directory For Solution

Cách chạy một chương trình Visual Basic.NET:Chọn Debug | Start (Hoặc

nhấn F5)

Khi muốn chỉnh sửa lại chương trình: Đóng cửa sổ form trở về chế độ thiết

kế Nếu cửa sổ Output không được hiển thị, chọn View | Other Windows | Output

Nhấn vào tab Design để hiển thị form, sau đó nhấn đôi vào form để hiển thị mã Lúc

này trình hiển thị sẽ hiển thị sẵn sàng đoạn chương trình để người lập trình viết mã

4.6 MÃ CHƯƠNG TRÌNH

4 6.1 Kế thừa:

Muốn thêm một chức năng có sẵn vào chương trình của mình, ta phải import

chức năng đó vào đoạn mã Một module có thể chứa nhiều câu lệnh Import Câu

lệnh Import phải xuất hiện trong module trước khi tham chiếu đễn những hàm hay

phương thức được cài đặt sẵn trong các lớp Bằng cách import không gian tên

(namespace) định nghĩa các lớp theo cơ chế này, ta có thể tham chiếu đến các đối

tượng như Form một cách ngắn gọn mà không cần đầy đủ tên truy nhập tường minh

như System Windows.Forms.Form:

Import System.ComponentModel

Import System.Drawing

Trang 35

Import System.Windows.Forms.Form

4.6.2 Bắt đầu từ lớp Form1:

Một lớp, như lớp Form1 cần một constructor (phương thức khởi dựng), một

thủ tục (procedure) điều khiển sự khởi động của các đối tượng mới, phương thức

huỷ (destructor) dùng giải phóng đối tượng đó khi nó không cần dùng nữa Visual

Basic cung cấp sự kiện khởi tạo Public Sub New.Phương thưc Sub New sẽ chỉ chạy

một lần là khi lớp được tạo ra, đoạn mã trong phương thức Sub New sẽ luôn luôn

chạy trước các đoạn mã khác trong lớp

4.6.3 Sự kiện:

Sự kiện là một hành động mà ta có thể đáp ứng Các ứng dụng xử lý sự kiện

thực thi đoạn mã nhằm phản hồi một sự kiện Mỗi Form và điều khiển đưa ra một

tập hợp các sự kiện được định nghĩa trước mà ta có thể lập trình Nếu một trong

những sự kiện này xảy ra và bộ xử lý sự kiện chứa đoạn mã, đoạn mã đó sẽ được

gọi Các kiểu của sự kiện phát sinh tuỳ theo đối tượng, nhưng có những kiểu sự kiện

chung đối với hầu hết các điều khiển

4.7 VISUAL BASIC LÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG

4.7.1 Đối tượng:

Đối tượng là sự kết nối của dữ liệu và chương trình, là một khối nhỏ làm nên

chương trình hướng đối tượng Một chương trình hướng đối tượng về bản chất là

một tập hợp các đối tượng

Những yếu tố chính của đối tượng:

Properties (Thuộc tính) Biểu diễn đặc tính của một form (Hoặc các đối

tượng khác), như kích cỡ, vị trí hay là font Thuộc tính chứa các giá trị duy

nhất cho mỗi đối tượng

Methods (Phương thức) Đó là những gì mà đối tượng có thể hành động

Ngày đăng: 03/08/2016, 09:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3.2.2  Sơ đồ phân cấp chức năng: - Xây dựng chương trình xử lý tự động ngân hàng đề thi viết
3.2.2 Sơ đồ phân cấp chức năng: (Trang 17)
Sơ đồ phân cấp chức năng Ra đề thi: - Xây dựng chương trình xử lý tự động ngân hàng đề thi viết
Sơ đồ ph ân cấp chức năng Ra đề thi: (Trang 18)
3.2.3  Sơ đồ luồng dữ liệu: - Xây dựng chương trình xử lý tự động ngân hàng đề thi viết
3.2.3 Sơ đồ luồng dữ liệu: (Trang 19)
3.2.3.2  Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh: - Xây dựng chương trình xử lý tự động ngân hàng đề thi viết
3.2.3.2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh: (Trang 20)
3.2.3.7  Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng 4- Quản lý người dùng: - Xây dựng chương trình xử lý tự động ngân hàng đề thi viết
3.2.3.7 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng 4- Quản lý người dùng: (Trang 26)
3.2.4. Sơ đồ liên kết thực thể ERD: - Xây dựng chương trình xử lý tự động ngân hàng đề thi viết
3.2.4. Sơ đồ liên kết thực thể ERD: (Trang 27)
Bảng danh sách đối tượng của. Net Data Provider: - Xây dựng chương trình xử lý tự động ngân hàng đề thi viết
Bảng danh sách đối tượng của. Net Data Provider: (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w