1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo kiến tập: Thực trạng công tác giải quyết việc làm tại xã Yên Phong Bắc Ninh

51 395 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 578,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ NGỮ VIẾT TẮT LỜI NÓI ĐẦU 1 A. PHẦN MỞ ĐẦU 2 1. Lý do chọn đề tài 2 2. Mục tiêu nghiên cứu 2 3. Nhiệm vụ nghiên cứu 3 4. Phạm vi nghiên cứu 3 5. Phương pháp nghiên cứu 3 6. Ý nghĩa, đóng góp của đề tài 3 7. Kết cấu đề tài 3 B. PHẦN NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ BÁO CÁO 3 Chương 1. TỔNG QUAN VỀ UBND XÃ YÊN PHONG VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VẤN ĐỀ VIỆC LÀM 4 1.1. Khái quát chung về UBND xã Yên Phong, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa 4 1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của UBND xã Yên Phong 4 1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của UBND xã Yên Phong 4 1.1.3. Công tác quản trị nhân lực tại UBND xã Yên Phong 6 1.1.4. Cơ cấu tổ chức của UBND xã Yên Phong 7 1.2. Cở sở lý luận về việc làm và công tác giải quyết việc làm tại xã Yên Phong 7 1.2.1. Khái niệm về việc làm và các khái niêm liên quan. 7 1.2.1.1. Khái niệm về việc làm 7 1.2.1.2. Các khái niệm liên quan 8 1.2.2. Quan điểm chính sách của Đảng và Nhà nước về vấn đề việc làm 11 1.2.3. Các mô hình lý thuyết tạo việc làm 14 1.2.3.1. Mô hình cổ điển tạo việc làm 14 1.2.3.2. Mô hình tạo việc làm, giảm thất nghiệp của Keynes 15 1.2.3.3. Mô hình tập trung vào mối quan hệ giữa tích luỹ vốn, phát triển công nghiệp và tạo việc làm 16 1.2.3.4. Mô hình lựa chọn công nghệ phù hợp, khuyến khích kích giá, tạo việc làm 17 1.2.3.5. Mô hình chuyển giao lao động giữa 2 khu vực thành thị và nông thôn 17 Chương 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM TẠI XÃ YÊN PHONG 19 2.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc làm ở xã Yên Phong 19 2.1.1. Đặc điểm tự nhiên 19 2.1.2. Đặc điểm kinh tế 19 2.1.2.1. Về sản xuất nông nghiệp 19 2.1.2.2. Về công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp 21 2.1.3. Đặc điểm xã hội 22 2.1.4. Đặc điểm nguồn nhân lực 23 2.2. Nhu cầu việc làm và kết quả thực hiện công tác giải quyết việc làm tại xã Yên Phong. 24 2.2.1. Nhu cầu việc làm của người lao động trên địa bàn xã Yên Phong 24 2.2.2. Kết quả thực hiện giải quyết việc làm ở xã Yên Phong từ năm 20122014 25 2.3. Một số hình thức giải quyết việc làm cho lao động tại xã Yên Phong 27 2.3.1. Giải quyết việc làm thông qua đào tạo nghề 27 2.3.2. Giải quyết việc làm thông qua thu hút vốn đầu tư và cấp vốn cho người lao động 28 2.3.3. Giải quyết việc làm thông qua phát triển tiểu thủ công nghiệp 29 2.3.4. Giải việc làm thông qua triển khai mô hình VAC (vườn ao chuồng) 29 2.3.5. Giải quyết việc làm thông qua công tác xuất khẩu lao động 30 2.4. Đánh giá và nguyên nhân tồn tại trong công tác giải quyết việc làm cho lao động tai xã Yên Phong 30 2.4.1. Đánh giá công tác giải quyết việc làm tại xã Yên Phong 30 2.4.1.1. Ưu điểm 30 2.4.1.2. Nhược điểm 31 2.4.2. Những nguyên nhân dẫn đến thiếu việc làm và thất nghiệp tại xã Yên Phong 33 2.4.2.1. Nguyên nhân thuộc về phía nhà nước 33 2.4.2.2. Nguyên nhân thuộc về lãnh đạo xã Yên Phong 33 2.4.2.3. Nguyên nhân thuộc về người lao động 33 Chương 3. NHỮNG GIẢI PHÁP, KHUYẾN NGHỊ CHO CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM Ở XÃ YÊN PHONG 35 3.1. Mục tiêu, phương hướng giải quyết việc làm của UBND xã Yên Phong 35 3.1.1. Mục tiêu 35 3.1.2. Phương hướng 35 3.2. Một số giải pháp cho công tác giải quyết việc làm ở xã Yên Phong 36 3.2.1. Nhóm giải pháp thuộc về xã Yên Phong 36 3.2.1.1. Chính sách xã hội 36 3.2.1.2. Đẩy mạnh phát triển thương mại dịch vụ công nghiệp và tiểu thủ công. 38 3.2.1.3. Đầu tư phát triển giáo dục 38 3.2.1.4. Đầu tư phát triển nông nghiệp theo chiều sâu 39 3.2.1.5. Kết hợp chương trình việc làm với các chương trình khác 39 3.2.2. Nhóm giải pháp thuộc về phía người lao động 39 3.2.3. Nhóm giải pháp thuộc về phía Đảng và nhà nước 40 3.3. Một số khuyến nghị cho công tác giải quyết việc làm của xã Yên Phong. 40 3.3.1. Khuyến nghị với nhà nước 40 3.3.1.1. Khuyến nghị với phòng Lao Động Thương Binh và Xã Hội huyện Yên Định 41 3.3.1.2. Khuyến nghị với UBND huyện Yên Định. 41 3.3.2. Khuyến nghị với người lao động 42 C. KẾT LUẬN 43 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 44 PHỤ LỤC

Trang 1

MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ NGỮ VIẾT TẮT

LỜI NÓI ĐẦU 1

A PHẦN MỞ ĐẦU 2

1 Lý do chọn đề tài 2

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

4 Phạm vi nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Ý nghĩa, đóng góp của đề tài 3

7 Kết cấu đề tài 3

B PHẦN NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ BÁO CÁO 3

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ UBND XÃ YÊN PHONG VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VẤN ĐỀ VIỆC LÀM 4

1.1 Khái quát chung về UBND xã Yên Phong, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa 4

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của UBND xã Yên Phong 4

1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của UBND xã Yên Phong 4

1.1.3 Công tác quản trị nhân lực tại UBND xã Yên Phong 6

1.1.4 Cơ cấu tổ chức của UBND xã Yên Phong 7

1.2 Cở sở lý luận về việc làm và công tác giải quyết việc làm tại xã Yên Phong 7

1.2.1 Khái niệm về việc làm và các khái niêm liên quan 7

1.2.1.1 Khái niệm về việc làm 7

1.2.1.2 Các khái niệm liên quan 8

1.2.2 Quan điểm chính sách của Đảng và Nhà nước về vấn đề việc làm.11 1.2.3 Các mô hình lý thuyết tạo việc làm 14

1.2.3.1 Mô hình cổ điển tạo việc làm 14

1.2.3.2 Mô hình tạo việc làm, giảm thất nghiệp của Keynes 15

1.2.3.3 Mô hình tập trung vào mối quan hệ giữa tích luỹ vốn, phát triển công nghiệp và tạo việc làm 16

1.2.3.4 Mô hình lựa chọn công nghệ phù hợp, khuyến khích kích giá, tạo việc làm 17

Trang 2

1.2.3.5 Mô hình chuyển giao lao động giữa 2 khu vực thành thị và nông

thôn 17

Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM TẠI XÃ YÊN PHONG 19

2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc làm ở xã Yên Phong 19

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 19

2.1.2 Đặc điểm kinh tế 19

2.1.2.1 Về sản xuất nông nghiệp 19

2.1.2.2 Về công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp 21

2.1.3 Đặc điểm xã hội 22

2.1.4 Đặc điểm nguồn nhân lực 23

2.2 Nhu cầu việc làm và kết quả thực hiện công tác giải quyết việc làm tại xã Yên Phong 24

2.2.1 Nhu cầu việc làm của người lao động trên địa bàn xã Yên Phong 24 2.2.2 Kết quả thực hiện giải quyết việc làm ở xã Yên Phong từ năm 2012-2014 25

2.3 Một số hình thức giải quyết việc làm cho lao động tại xã Yên Phong 27

2.3.1 Giải quyết việc làm thông qua đào tạo nghề 27

2.3.2 Giải quyết việc làm thông qua thu hút vốn đầu tư và cấp vốn cho người lao động 28

2.3.3 Giải quyết việc làm thông qua phát triển tiểu thủ công nghiệp 29

2.3.4 Giải việc làm thông qua triển khai mô hình VAC (vườn ao chuồng) .29 2.3.5 Giải quyết việc làm thông qua công tác xuất khẩu lao động 30

2.4 Đánh giá và nguyên nhân tồn tại trong công tác giải quyết việc làm cho lao động tai xã Yên Phong 30

2.4.1 Đánh giá công tác giải quyết việc làm tại xã Yên Phong 30

2.4.1.1 Ưu điểm 30

2.4.1.2 Nhược điểm 31

2.4.2 Những nguyên nhân dẫn đến thiếu việc làm và thất nghiệp tại xã Yên Phong 33

2.4.2.1 Nguyên nhân thuộc về phía nhà nước 33

2.4.2.2 Nguyên nhân thuộc về lãnh đạo xã Yên Phong 33

2.4.2.3 Nguyên nhân thuộc về người lao động 33

Chương 3 NHỮNG GIẢI PHÁP, KHUYẾN NGHỊ CHO CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM Ở XÃ YÊN PHONG 35

Trang 3

3.1 Mục tiêu, phương hướng giải quyết việc làm của UBND xã Yên

Phong 35

3.1.1 Mục tiêu 35

3.1.2 Phương hướng 35

3.2 Một số giải pháp cho công tác giải quyết việc làm ở xã Yên Phong 36 3.2.1 Nhóm giải pháp thuộc về xã Yên Phong 36

3.2.1.1 Chính sách xã hội 36

3.2.1.2 Đẩy mạnh phát triển thương mại dịch vụ công nghiệp và tiểu thủ công 38

3.2.1.3 Đầu tư phát triển giáo dục 38

3.2.1.4 Đầu tư phát triển nông nghiệp theo chiều sâu 39

3.2.1.5 Kết hợp chương trình việc làm với các chương trình khác 39

3.2.2 Nhóm giải pháp thuộc về phía người lao động 39

3.2.3 Nhóm giải pháp thuộc về phía Đảng và nhà nước 40

3.3 Một số khuyến nghị cho công tác giải quyết việc làm của xã Yên Phong 40

3.3.1 Khuyến nghị với nhà nước 40

3.3.1.1 Khuyến nghị với phòng Lao Động Thương Binh và Xã Hội huyện Yên Định 41

3.3.1.2 Khuyến nghị với UBND huyện Yên Định 41

3.3.2 Khuyến nghị với người lao động 42

C KẾT LUẬN 43

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 44 PHỤ LỤC

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ NGỮ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Nghĩa đầy đủ

UBND Ủy ban nhân dânHĐND Hội đồng nhân dânHTX Hợp tác xã

VAC Vườn ao chuồngNHCS Ngân hàng chính sách

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn đến Quý thầy, cô trong khoa Tổchức và Quản lý nhân lực cũng như Quý thầy, cô trong trường Đại học Nội vụ

Hà Nội đã tận tình chỉ bảo và trang bị cho chúng em những kiến thức quý giátrong quá trình học tập và rèn luyện tại trường để phục vụ cho quá trình kiếntập và nền tảng vững chắc cho thực tế công việc trong tương lai

Em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến toàn bộ ban lãnh đạo, các anh,chị, cô, chú,…trong Uỷ ban Nhân dân xã Yên Phong đã nhiệt tình giúp đỡ, chỉ

bảo em trong quá trình em kiến tập và hoàn thành báo cáo về đề tài “Thực

trạng công tác giải quyết việc làm của Uỷ ban nhân dân xã Yên Phong huyện Yên Định tỉnh Thanh Hóa” Tiếp đến, em xin chân thành gửi đến gia

đình, bạn bè, thầy cô đã luôn động viên, khích lệ em trong suốt quá trình kiếntập để có thể sớm hoàn thành đề tài

Quá trình kiến tập đã cho em những kiến thức thực tế rất hữu ích, từnhững quan sát thực tế, tìm hiểu của bản thân giúp em hiểu hơn về chuyênngành mình đang theo học cũng như vấn đề: Thực trạng công tác giải quyếtviệc làm mà em nghiên cứu Tuy nhiên, do thời gian kiến tập có hạn nên quátrình tìm hiểu và nghiên cứu thực tế tại Uỷ ban Nhân dân xã Yên Phong chưasâu và đây cũng là lần đầu tiên viết báo cáo nên bài của em còn nhiều thiếu sót,

do vậy em rất mong được sự thông cảm, giúp đỡ, cho ý kiến của Quý thầy, cô

để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 6

A PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá việc làm đã và đang là mốiquan tâm của hầu hết các quốc gia Thúc đẩy mục tiêu tạo việc làm cho ngườilao động để tạo thu nhập và không ngừng nâng cao chất lượng cuộc sống làquan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước Bởi trong chiến lược phát triểnĐảng luôn lấy con người là trung tâm, coi phát triển con người vừa là mục tiêu,vừa là động lực của sự phát triển để tạo điều kiện cho mọi người có việc làmvừa là sử dụng có hiệu quả nguồn lực vừa tạo điều kiện để phát triển kinh tế xãhội Việt Nam là một quốc gia giàu tiềm lực phát triển nhưng cơ sở vật chấtcòn nghèo, đang tiếp cận với nền kinh tế tri thức và hội nhập WTO nên việc

ưu tiên hàng đầu cho phát triển nguồn nhân lực là đầu tư có hiệu quả nhất đểtăng trưởng kinh tế, đi tắt, đón đầu, chống nguy cơ tụt hậu và chủ động thamgia vào quá trình phân công lao động quốc tế

Yên Phong là xã có kết cấu hạ tầng chưa đồng bộ, mặc dù kinh tế đãphát triển nhưng chưa giải quyết hết được nhu cầu lao động vì chất lượng laođộng còn thấp, tỷ lệ lao chưa qua đào tạo còn khá cao, nên vấn đề tạo việc làmcho người lao động là một thách thức lớn trong quá trình phát triển của xã YênPhong

Vì vậy nghiên cứu công tác giải quyết việc làm ở xã Yên Phong, huyệnYên Định để tìm ra phương hướng và những giải pháp hữu hiệu để sử dụnghợp lý nguồn lao động Đang là một vấn đề cấp bách, có ý nghĩa thiết thực về

cả lý luận và thực tiễn Do vậy, em chon đề tài: “Thực trạng công tác giải quyếtviệc làm tại xã Yên Phong” làm đề tài nghiên cứu

2 Mục tiêu nghiên cứu

Báo cáo kiến tập “Thực trạng công tác giải quyết việc làm tại xã YênPhong, huyện Yên Định, tỉnh Thanh hóa” nhằm:

Khái quát chung về vấn đề việc làm tại xã Yên Phong từ đó chỉ ra thực trạng giải quyết việc làm tại xã

Góp phần làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của công tác giải quyết việc làm ở xã Yên Phong, huyện Yên Định

Phân tích thực trạng và những giải pháp khuyến nghị nhằm hoàn thiện

Trang 7

công tác giải quyết việc làm cho người lao động.

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Làm rõ cơ sở lý luận liên quan đến đề tài nghiên cứu

Phân tích và đánh giá đúng thực trạng vấn đề tại địa bàn

Đưa ra các giải pháp đồng bộ và có tính khả thi

4 Phạm vi nghiên cứu

Thời gian: Từ năm 2012 đến năm 2014

Không gian: Nghiên cứu tại xã Yên Phong

5 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp duy vật biện chứng

Phương pháp phân tích tài liệu

Phương pháp quan sát

6 Ý nghĩa, đóng góp của đề tài

Về mặt lý luận: Báo cáo kiến tập: “Thực trạng công tác giải quyết việc

làm tại xã YênPhong” là sự tổng hợp, phân tích những kiến thức lý luận chung

về vấn đề việc làm Tìm hiểu thực trạng và đưa ra giải pháp, khuyến nghị nhằmnâng cao chất lượng công tác giải quyết việc làm Thông qua đó thấy, được tầmquan trọng của công tác giải quyết việc làm tại xã Yên Phong

Về mặt thực tiễn: Thấy được tầm quan trọng của việc làm và giải quyết

việc làm xứng đáng được coi là chương trình quốc gia Việc làm có ý nghĩaquan trọng đối với mỗi cá nhân, gia đình và toàn xã hội

B PHẦN NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ BÁO CÁO

Trang 8

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ UBND XÃ YÊN PHONG VÀ CƠ SỞ LÝ

LUẬN VỀ VẤN ĐỀ VIỆC LÀM1.1 Khái quát chung về UBND xã Yên Phong, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của UBND xã Yên Phong

Căn cứ vào điều 123, Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNam năm 1992: “Uỷ ban nhân dân do Hội đồng nhân dân bầu ra là cơ quanchấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính Nhà nước ở địaphương, chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản của các cơquan Nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân” Uỷ ban Nhândân (sau đây viết tắt là UBND) xã Yên Phong được thành lập tại phía Tây Bắchuyện Yên Định Diện tích tự nhiên là: 5,784 km2

.

Số điện thoại: 0373515722

Email: yenphong@yendinh.gov.vn

Uỷ ban nhân dân được thành lập với hai tư cách:

Một là, là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân; chịu trách nhiệm thi

hành các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân và báo cáo công việc trước Hộiđồng nhân dân cùng cấp và Uỷ ban nhân dân cấp trên

Hai là, là cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệmchấp hành những Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp và các quyếtđịnh của các cơ quan chính quyền cấp trên, thi hành luật thống nhất trên cảnước, thực hiện chức năng quản lý mọi mặt đời sống xã hội trên phạm vi lãnhthổ địa phương, chịu sự lãnh đạo thống nhất của Chính phủ - cơ quan hànhchính Nhà nước cao nhất

1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của UBND xã Yên Phong

UBND xã Yên Phong thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, quyền hạn theo điều

từ 111 đến 118, mục 3, chương IV của Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷban nhân dân Thực hiện:

- Quản lý các lĩnh vực kinh tế- xã hội, an ninh- quốc phòng

Trang 9

- Tuyên truyền giáo dục pháp luật, kiểm tra việc chấp hành Hiến pháp,pháp luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và Nghị quyết củaHĐND cùng cấp.

- Đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, thực hiện nhiệm vụquốc phòng, luật nghĩa vụ quân sự

- Quản lý hộ khẩu, hộ tịch trên địa bàn, quản lý việc cư trú đi lại của ngườinước ngoài trên địa phương (nếu có)

- Phòng chống thiên tai bảo vệ tài sản của nhà nước, của công dân Bảo vệtính mạng, quyền tự do, danh dự, nhân phẩm, các quyền và lợi ích hợp phápcủa công dân chống tham nhũng, chống buôn lậu và các hành vi vi phạm phápluật và các tệ nạn xã hội

- Tổ chức thực hiện việc thu, chi ngân sách của địa phương theo quy địnhcủa pháp luật, đảm bảo thu đúng, thu đủ kịp thời các loại thuế và các khoản thukhác ở địa phương, điều hành việc chi ngân sách theo kế hoạch, thực hiện tiếtkiệm chi tiêu, phấn đấu từng bước tự cân đối thu- chi trên địa bàn

- Quản lý địa giới hành chính, đất đai, bảo vệ môi trường, công tác xâydựng quản lý đô thị, các tài nguyên trên phạm vi lãnh thổ theo quy định củapháp luật

Cụ thể nhiệm vụ, chức năng của các ban ngành như sau:

+ Văn phòng – thống kê: Tham mưu, giúp UBND thực hiện quản lý nhà

nước về các lĩnh vực văn thư lưu trữ, tổng hợp

+ Ban Thông tin văn hóa- xã hội: Tham mưu, giúp UBND thực hiện

chức năng quản lý nhà nước về văn hóa, thể dục, thể thao, gia đình, bưu chínhviễn thông, công nghệ thông tin, báo chí, giáo dục

+ Ban Công an- quân sự: Tham mưu, giúp UBND thực hiện chức năngquản lý nhà nước về đảm bảo an ninh trật tự trên địa bàn

+ Ban địa chính- xây dựng: Tham mưu, giúp UBND thực hiện quản lý

nhà nước về đất đai, cơ sở hạ tầng, quy hoạch đô thị, giao thông, nhà ở và côngsở

+ Ban tư pháp: Tham mưu, giúp UBND thực hiện quản lý nhà nước về

Trang 10

kiểm tra và xử lý các văn bản quy phạm pháp luật, phổ biến giáo dục phápluật, chứng thực, hộ tịch.

+ Ban tài chính – kế toán: Tham mưu, giúp UBND thực hiện quản lý nhà

nước về các lĩnh vực tài chính, tài sản, kế hoạch, thống nhất quản lý kinh tế tưnhân, tập thể

+ Ban lao động thương binh & xã hội: Tham mưu, giúp UBND thực

hiện quản lý nhà nước về các lĩnh vực lao động, tiền lương, chế độ đãi ngộ, bảohiểm, bảo vệ và chăm sóc trẻ em, cán bộ, công chức, thi đua khen thưởng

1.1.3 Công tác quản trị nhân lực tại UBND xã Yên Phong

Cơ cấu của uỷ ban nhân dân cấp xã chỉ có các ban ngành chưa có phòngban cụ thể cho công tác quản trị nhân lực, nhưng cũng như ở bất cứ cơ quan tổchức nào thì công tác quản trị nhân lực vẫn luôn tồn tại nhằm duy trì công tácquản trị nhân lực đảm bảo hoạt động cho cơ quan Ở cấp xã quản trị nhân lựcthực hiện nhưng chức năng cơ bản hoạch định, tổ chức, chỉ huy, kiểm soát cáchoạt động nhằm thu hút, sử dụng và phát triển con người để có thể đạt đượccác mục tiêu của tổ chức

- Tuyển chọn, duy trì, phát triển, sử dụng, động viên và cung cấp tiện nghicho nhân lực thông qua tổ chức của nó

- Phân tích, thiết kế công việc, bố trí nhân lực hợp lý, biên chế nhân lực

- Đánh giá công việc và xây dựng chế độ thù lao lao động cho nhân viên

- Thiết lập xây dựng các chính sách phúc lợi, phụ cấp, bảo hiểm cho nhânviên

- Duy trì phát triển các mối quan hệ lao động tốt đẹp trong cơ quan

- Tạo điều kiện cho nguồn nhân lực phát triển tối đa năng lực bản thân, cócác hoạt động đào tạo nguồn nhân lực như: cử cán bộ đi học để nâng cao trình

độ chuyên môn

Những người thực hiện công tác quản trị nhân lực ở cấp xã chính là lãnhđạo Uỷ ban bao gồm: chủ tịch, phó chủ tịch xã, các các trường ban ngành…

Trang 11

1.1.4 Cơ cấu tổ chức của UBND xã Yên Phong

Sơ đồ tổ chức của Ủy ban nhân dân xã Yên Phong

Chú thích:  chỉ mối quan hệ giữa các phòng ban.

1.2 Cở sở lý luận về việc làm và công tác giải quyết việc làm tại xã Yên Phong

1.2.1 Khái niệm về việc làm và các khái niêm liên quan.

1.2.1.1 Khái niệm về việc làm

“Việc làm là phạm trù để chỉ trạng thái phù hợp giữa sức lao động và cácđiều kiện cần thiết (vốn, tư liệu sản xuất, công nghệ…) để sử dụng sức laođộng đó”

Theo điều 13, chương II “việc làm” của Bộ luật lao động của nướcCHXHCN Việt Nam có nêu “Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhậpkhông bị pháp luật cấm đều được thừa nhận là việc làm” vì vậy mọi hoạt độngđược coi là việc làm cần thoả mãn hai điều kiện sau:

Thứ nhất là, hoạt động đó phải là hoạt động có ích và tạo ra thu nhập

cho người lao động và cho các thành viên trong gia đình Điều này để chỉ rõtính hữu ích và nhấn mạnh tiêu thức tạo ra thu nhập của việc làm

Thứ hai là, hoạt động đó phải không bị pháp luật cấm Điều này chỉ rõ

Ban Văn Hóa Xã Hội

Ban Công An

Ban Tư Pháp

Ban Chính SáchBan Kế

Toán

Trang 12

ngành nghề Vì vậy việc làm gồm:

Làm các công việc được trả công dưới dạng bằng tiền và hiện vật

Những công việc tự làm để thu lợi nhuận cho bản thân và tạo ra thu nhậpcho gia đình nhưng không được trả công bằng tiền và hiện vật

Việc chuẩn và lượng hóa khái niệm việc làm tạo cơ sở thống nhất tronglĩnh vực điều tra nghiên cứu và hoạch định chính sách về việc làm Như vậy,việc làm là hoạt động được thể hiện trong ba dạng sau:

Thứ nhất, hoạt động lao động để nhận tiền công hoặc tiền lương bằng

tiền mặt hay hiện vật

Thứ hai, hoạt động lao động để thu lợi nhuận cho bản thân.

Thứ ba, làm công việc cho hộ gia đình của mình, không được trả thù lao

dưới mức tiền công, tiền lương cho công việc đó

Như vậy, khái niệm việc làm được mở rộng và tạo ra khả năng to lớngiải phóng tiềm năng lao động, việc làm cho người lao động

Việc làm còn có thể hiểu là phạm trù để chỉ trạng thái phù hợp giữa sứclao động và tư liệu sản xuất hoặc phương tiện sản xuất ra của cải vật chất vàtinh thần cho xã hội Theo quan niệm này thì việc làm bao gồm :

Thứ nhất: Là sự biểu hiện của hai yếu tố sức lao động và tư liệu sản

xuất

Thứ hai: Lấy lợi ích vật chất, tinh thần mà các hoạt động đó đem lại,

xem xét hoạt động đó có phải là việc làm hay không

1.2.1.2 Các khái niệm liên quan

Khái niệm lao động:

Theo Mác: “Lao động trước hết là quá trình diễn ra giữa con người vàgiới tự nhiên, là quá trình trong đó bằng hoạt động của mình con người làmtrung gian và kiểm tra sự trao đổi chất giữa họ và tự nhiên”

Trong bộ luật lao động nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có quyđịnh: “Lao động có mục đích của con người, là một hoạt động diễn ra giữa conngười và giới tự nhiên”

Khi nói đến lao động không thể không nói đến sức lao động, sức lao

Trang 13

động là toàn thể chất và tinh thần của con người tồn tại trong một cơ thể, trongmột người đang sống và con người đó được đem ra sử dụng mỗi khi sản xuất ramột giá trị sử dụng nào đó Như vậy lao động chính là việc sử dụng sức laođộng, quá trình lao động đồng thời là quá trình sử dụng sức lao động.

Khái niệm nguồn lao động:

Nguồn lao động là nguồn lực con người, trước hết là nguồn cung cấp sứclao động cho xã hội, bao gồm toàn bộ dân cư có thể phát triển bình thường,toàn bộ những người trong độ tuổi lao động và có khả năng tham gia lao độngkhông kể đến trạng thái có tham gia lao động hay không

Nguồn lao động chính là sự phát triển kinh tế xã hội, là khả năng laođộng của xã hội, được hiểu theo nghĩa hẹp hơn, bao gồm những dân cư trong

độ tuổi lao động, có khả năng lao động Trong bộ luật lao động đã giới hạn tuổilao động, độ tuổi lao động được quy định từ đủ 15 tuổi đến 60 tuổi, nữ từ đủ 15tuổi đến 55 tuổi Việc xác định dộ tuổi lao động giữa các quốc gia là khôngthống nhất, tuỳ vào điều kiện của từng nước mà người ta có thể quy định giớihạn trong độ tuổi lao động cho hợp lý

Nguồn lao động được xem xét trên hai góc độ: Đó là số lượng và chấtlượng Số lượng lao động được biểu hiện thông qua chỉ tiêu quy mô và tốc độtăng dân số Chất lượng lao động được đánh giá trên các mặt như sức khoẻ,trình độ, văn hoá, trình độ chuyên môn kỹ thuật, phẩm chất đạo đức…

Khái niệm thất nghiệp:

Thất ngiệp là tình trạng tồn tại khi một số người trong lực lượng laođộng muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc làm ở mức tiền công đangthịnh hành

Theo John Maynard Keynes - một nhà kinh tế học nghiên cứu về thấtnghiệp cho rằng: “Vấn đề thất nghiệp không phải là hiện tượng độc lập của nềnkinh tế mà đó là kết quả của các quy luật nhất định để đạt được sự công bằngcủa hệ thống kinh tế” Theo ông nạn thất nghiệp tồn tại dưới dạng bắt buộc màtrong đó tổng cung về lao động của những người lao động muốn làm việc vớitiền lương danh nghĩa tại một thời điểm lớn hơn khối lượng việc làm hiện có

Trang 14

Thị trường lao động ngày một phát triển kèm theo đó có các dạng thấtnghiệp: Thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp dài hạn, thất nghiệp chu kỳ, thấtnghiệp cơ cấu, thất nghiệp thời vụ.

Như vậy người thất nghiệp chính là những người trong độ tuổi lao động,

có khả năng lao động nhưng chưa có việc làm, có nhu cầu tìm việc làm và đangtìm việc làm Và nhìn chung thị trường lao động ở Việt Nam chưa phát triển,mạng lưới đăng ký, dịch vụ việc làm còn manh nha, hoạt động chưa có hệthống và chưa có hiệu quả, mặt khác các chính sách hỗ trợ thất nghiệp chưađồng bộ cho nên, số người đến đang ký thất nghiệp thấp hơn so với thực tế rấtnhiều và họ có xu hướng tự tìm việc làm

Khái niệm thiếu việc làm

Nhắc đến thiếu việc làm là nhắc đến: “Việc làm không tạo điều kiện,không đòi hỏi người lao động sử dụng hết thời gian lao động theo chế độ vàmang lại thu nhập dưới mức tối thiểu” Người thiếu việc làm là người có số giờlàm việc dưới mức quy định chuẩn cho người có đủ việc làm và có nhu cầu làmthêm

Thiếu việc làm tồn tại ở 2 dạng:

Thiếu việc làm vô hình: khi thời gian sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh

doanh không có hiệu quả dẫn đến mức thu nhập của người lao động thấp, họphải làm việc bổ sung để tăng thêm thu nhập, công việc không phù hợp vớichuyên môn nghiệp vụ và họ có nhu cầu tìm việc làm thêm

Thiếu việc làm hữu hình: Thời gian làm việc thấp hơn mức bình thường người

có việc làm hữu hình là người có việc làm nhưng số giờ làm việc thấp hơn mứcquy định chuẩn và họ có nhu cầu làm thêm

Từ đó ta có khái niệm “Việc làm đầy đủ”: Việc làm đầy đủ là sự thoảmãn nhu cầu làm việc cho bất cứ ai có khả năng lao động trong nền kinh tếquốc dân

Khái niệm tạo việc làm

Tạo việc làm là quá trình tạo ra số lượng và chất lượng, tư liệu sản xuất;

số lượng và chất lượng sức lao động và các điều kiện kinh tế xã hội cần thiết

Trang 15

khác để kết hợp tư liệu sản xuất và sức lao động.

Muốn tạo được việc làm cần 3 yếu tố cơ bản:

 Một là: Tư liệu sản xuất

 Hai là: Sức lao động

 Ba là: Các điều kiện kinh tế xã hội khác

Vấn đề giải quyết việc làm cho người lao động là vấn đề cấp thiết củamỗi quốc gia, mỗi địa phương Dân số đông, lực lượng lao động dồi dào khiếnnhu cầu làm việc ngày càng tăng nhanh.Tạo sức ép về vấn đề giải quyết việclàm lớn, từ đó đòi hỏi nhà nước tạo ra nhiều việc làm đáp ứng nhu cầu cho xãhội

Giải quyết việc làm cho người lao động chịu rất nhiều yếu tố:

Thứ nhất: Nhân tố điều kiện tự nhiên, vốn, công nghệ gồm các tiền đềvật chất để tiến hành bất cứ hoạt động sản xuất nào

Thứ hai: Nhân tố bản thân người lao động trong quá trình lao động Baogồm: thể lực, trí lực, kinh nghiệm quản lý, sản xuất của người lao động

Thứ ba: Cơ chế, chính sách kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia việc làmđược tạo ra như thế nào, chủ yếu cho đối tượng nào, với số lượng dự tính baonhiêu… phụ thuộc vào cơ chế, chính sách KT- XH của mỗi quốc gia trongtừng thời kỳ cụ thể

Thứ tư: Hệ thống thông tin thị trường lao động được thực hiện bởi Chínhphủ và các tổ chức kinh tế, cá nhân có nhu cầu tuyển dụng lao động thông quacác phương tiện thông tin đại chúng như báo chí, đài truyền hình, đài phátthanh… các thông tin bao gồm: Sẽ học nghề ở đâu? Nghề gì? Khi nào? Tìmviệc ở đâu?

Từ những yếu tố này giúp cho vấn đề giải quyết việc làm cho người laođộng được nhanh chóng, triệt để

1.2.2 Quan điểm chính sách của Đảng và Nhà nước về vấn đề việc làm

Giải quyết việc làm là một trong những chính sách quan trọng đối vớimỗi quốc gia, đặc biệt là đối với các nước đang phát triển có lực lượng laođộng lớn như Việt Nam Giải quyết việc làm cho người lao động trong sự phát

Trang 16

triển của thị trường lao động là tiền đề quan trọng để sử dụng có hiệu quảnguồn lao động, góp phần tích cực vào thể chế kinh tế thị trường, đồng thời tậndụng lợi thế để phát triển, bắt kịp với khu vực và thế giới.

Tính đến 0 giờ ngày 1/4/2009, dân số Việt Nam là 85.789.573 người,Việt Nam là nước đứng thứ 3 khu vực Đông Nam Á, thứ 7 Châu Á và thứ 13trên thế giới Dân số Việt Nam ngày càng đông, mức độ gia tăng dân số nhanh,

số người bước vào độ tuổi lao động ngày càng nhiều trong khi đó tốc độ tạoviệc làm chưa tăng kịp với tốc độ gia tăng của nguồn lao động Hàng năm sốlao động tăng lên từ 1 đến 1,2 triệu người Từ thực tế đó nhận rõ tầm quantrọng của vấn đề, Đảng đã đề ra chủ chương, đường lối thiết, hiệu quả nhằmphát huy tối đa nội lực, nâng cao chất lượng nguồn lực, chuyển đổi cơ cấu laođộng, đáp ứng yêu cầu của quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá, giảm tỷ lệthất nghiệp, tăng tỷ lệ sử dụng lao động, góp phần tăng thu nhập và cải thiệnđời sống nhân dân, xây dựng xã hội công bằng dân chủ, văn minh

Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ IX đã chỉ rõ: “Tăng nhanh năng lực nộisinh về khoa học và công nghệ, nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục vàđào tạo đáp ứng nhu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá Phát triển mạnh nguồnnhân lực con người ngày càng cao”; “Nguồn nhân lực là nhân tố quyết định sựphát triển đất nước trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá, cần tạo chuyểnbiến cơ bản, làm chủ kỹ năng nghề nghiệp, xây dựng đội ngũ công nhân lànhnghề, các chuyên gia và nhà khoa học, nhà văn hoá, nhà kinh doanh và nhàquản lý”

Tại Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X đã xác định rõ: “Pháttriển thị trường lao động trong mọi khu vực kinh tế, tạo sự gắn kết cung - cầulao động, phát huy tính tích cực của người lao động trong học nghề, tự tạo vàtìm việc làm”

Chương trình việc làm đến năm 2020 của Đảng và Nhà nước có mục tiêulà: Bằng mọi biện pháp và hình thức giải quyết việc làm cho phần lớn lao động

xã hội, đảm bảo việc làm có đủ thu nhập để người lao động nuôi sống được bảnthân và gia đình họ, đồng thời, đóng góp một phần cho xã hội Quán triệt quan

Trang 17

điểm, chủ trương của Đảng:

Trước hết, cần có quan niệm đúng đắn về việc làm Điều 13 Luật laođộng đã quy định rõ: Mọi hoạt động tạo ra nguồn thu nhập, không bị pháp luậtcấm đều được thừa nhận là việc làm”

Tiếp tục giải phóng triệt để tiềm năng, sức lao động phù hợp với hệ tốngcác cơ chế, chính sách, pháp luật theo tinh thần đổi mới Theo quan điểm đó,Nhà nước sẽ tạo ra môi trường và các điều kiện để người lao động tự do làm

ăn, tự tạo việc làm cho mình và cho người khác theo đúng pháp luật, phát huytối đa nhân tố con người

Hình thành và phát triển thị trường lao động trong hệ thống thị trường xãhội thống nhất

Phương hướng có tính chiến lược để sử dụng có hiệu quả nguồn laođộng là tiếp tục phát triển thế mạnh kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theođịnh hướng xã hội chủ nghĩa, mở rộng kinh tế đối ngoại Tổ chức lại toàn bộlao động xã hội để đáp ứng những đòi hỏi khắt khe của thị trường lao động, tạolên một đội ngũ lao động có cơ cấu số lượng chất lượng phù hợp với cấu trúckinh tế mới

Nhân dân tự lo việc làm là chính, khắc phục tâm lý ỷ lại trông chờ vàoNhà nước

Nhà nước có nhiệm vụ và trách nhiệm to lớn trong việc tổ chức, quản lý

và giải quyết việc làm cho người lao động

Đa dạng hoá việc làm, từ đó đa dạng hoá nguồn thu nhập, phát triểnmạnh các hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong mối quan hệđan xen các loại hình sở hữu, coi trọng những hình thức thu hút được nhiều laođộng phù hợp với thị trường lao động nước ta

Để người lao động có việc làm, Luật Lao Động đã quy định: Giải quyếtviệc làm, đảm bảo cho người lao động có khả năng lao động đều có cơ hội,việc làm là trách nhiệm của Nhà nước, của các doanh nghiệp và của toàn xã hội

ở (điều 13)

Việc Đảng và Nhà nước đưa ra những chủ trương, đường lối, chính sách

Trang 18

về giải quyết việc làm và đưa vấn đề này vào Nghị quyết Đại hội Đảng toànquốc đã thể hiện sự quan tâm của Nhà nước đến việc làm của nhân dân nhằmđảm bảo thu nhập cho họ và gia đình ổn định và phát triển kinh tế xã hội.

1.2.3 Các mô hình lý thuyết tạo việc làm

1.2.3.1 Mô hình cổ điển tạo việc làm

Trong nền kinh tế tự do cạnh tranh, sự sử dụng của cá nhân người laođộng và sự tối đa hoá của nhà sản xuất khi tham gia vào thị trường lao độngphải tuân thủ các quy luật của thị trường Mức lương và việc làm do quy luậtcung cầu lao động quy định Thị trường lao động luôn vận động và cung cầulao động cũng luôn biến động theo nó

Khi mà cung lao động lớn hơn cầu lao động: Người lao động cạnh tranhnhau bán sức lao động và tìm kiếm việc làm, điều này làm cho giá công nhângiảm xuống

Khi cung lao động nhỏ hơn cầu lao động thì công việc lại cạnh tranhnhau để tìm người làm, điều này làm cho giá công nhân tăng lên

Và với mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận, các nhà sản xuất sẽ thuê nhiều laođộng hơn chừng nào mà giá trị sản phẩm một người lao động làm ra còn caohơn chi phí mà người tuyển dụng bỏ ra để thuê lao động Về mặt cung laođộng, mỗi người lao động đều tìm cách có được nhiều sản phẩm nhất, từ đây

họ sẽ phân chia thời gian cho nghỉ ngơi và làm việc theo độ hợp lý của bảnthân mỗi người do đó mức lương tăng đồng nghĩa với việc cái giá của sự nghỉngơi cũng tăng theo Hệ quả tất yếu là mức lương càng tăng bao nhiêu thì mứccung lao động càng tăng bấy nhiêu

Trong trường hợp cầu lao động bằng cung lao động tức là mức lươngcân bằng điều này có nghĩa là không có thất nghiệp xảy ra, thị trường lao độngđáp ứng đầy đủ nhu cầu lao động

Tuy nhiên như đã nói thị trường lao động luôn biến đổi vậy lên tự docạnh tranh sẽ luôn tồn tại Với tình hình thực tế ở mỗi nước thì mô hình này sẽ

có những mặt lợi và mặt hạn chế riêng Đối với Việt Nam các mức lươngthường không linh hoạt vì thang bảng lương được Nhà nước ban hành kèm

Trang 19

theo các chính sách thể chế điều chỉnh Với mức lương hiện tại thì số người tìmviệc làm ngày càng nhiều hơn số việc làm hiện có, đây cũng là một trongnhững lý do làm cho công tác giải quyết việc làm ở Việt Nam gặp khó khăn.

1.2.3.2 Mô hình tạo việc làm, giảm thất nghiệp của Keynes

John Maynard Keynes (1883-1946) được coi là một trong ba ngườikhổng lồ trong lịch sử kinh tế học, là nhà kinh tế học lớn nhất đối với kinh tếhọc phương Tây hiện đại và chính sách kinh tế của các Chính phủ Theo ông,tình trạng thất nghiệp kéo dài do thiếu một số nhân hữu hiệu, mức cầu đảm bảolợi nhuận cho các nhà đầu tư Việc làm tăng cùng với tăng tổng sản phẩm quốcdân, thất nghiệp phát sinh do tổng cầu hàng hoá, dịch vụ của người tiêu dùng,của doanh nghiệp và sự chi tiêu của Chính phủ không đủ để tổng sản phẩmquốc dân đạt mức đủ việc làm.Từ đó Keynes cho rằng: Để giảm thất nghiệp,tạo việc làm cho người lao động phải tăng tổng cầu thông qua tăng trực tiếp chitiêu của Chính phủ hoặc thông qua các chính sách của Chính phủ, đầu tư chovay vốn để sản xuất với lãi xuất thấp, trợ giá cho đầu tư…sẽ khuyến khích đầu

tư cho tư nhân

Tuy nhiên mô hình này vẫn có những hạn chế:

Thứ nhất, những hạn chế về mặt cơ cấu và thể chế đối với khâu cung

ứng, tình thiếu vốn, thiếu nguyên vật liệu, các nguồn nhân lực có trình độ lànhnghề và chuyên môn cao, tổ chức không chặt chẽ và hoạt động kém hiệu quảcủa thị trường tiền tệ Thị trường hàng hoá trong đó có thị trường sức lao động,

hệ thống thông tin thị trường kém phát triển, thói quen tiêu dùng hàng hoángoại nhập…những điều đó đã đi ngược lại quan niệm cho rằng tăng cầu củaChính phủ và tư nhân sẽ làm tăng mức việc làm và giảm thất nghiệp

Thứ hai, song song với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, quá

trình đô thị hoá đang diễn ra kéo theo dòng người di chuyển từ nông thôn rathành thị ngày càng nhiều, do đó nếu tạo việc làm bằng cách tăng tổng cầu sẽthu hút nhiều lao động từ nông thôn ra thành thị bởi mức thu nhập ở thành thịluôn cao hơn mức thu nhập ở nông thôn, vì vậy kết quả là mô hình có thể làmcho tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị tăng lên Mô hình tạo việc làm, hãm thất

Trang 20

nghiệp của Keynes nhằm làm tăng sản lượng và tạo thêm việc làm thực ra lại

có thể làm giảm toàn bộ mức việc làm và sản lượng quốc dân

Thứ ba, trong một số trường hợp tăng trưởng việc làm có thể chậm lại

tăng trưởng sản lượng, thậm chí có thể làm giảm sản lượng

Có thể nói mô hình này sẽ khó áp dụng cho môi trường hiện nay do môitrường hiện nay có quá nhiều thay đổi và thi trường lao động luôn biến độngkhông ngừng

1.2.3.3 Mô hình tập trung vào mối quan hệ giữa tích luỹ vốn, phát triển công nghiệp và tạo việc làm

Tăng cường tích luỹ vốn sẽ là tiềm lực để phát triển và duy trì, đầu tưvào tăng năng suất nhất định, mở rộng đầu tư hơn nữa, đẩy mạnh sự phát triểncông nghiệp sẽ tạo ra nhiều việc làm

Tuy nhiên, trong thực tế có những kết quả lại đi ngược lại với giả địnhđưa ra Ở nhiều nước chậm phát triển có tốc độ tăng sản lượng công nghiệptương đối cao nhưng lại không tạo ra được nhiều công ăn, việc làm hơn chongười lao động Nguyên nhân là do năng xuất lao động tăng nhanh, tiết kiệmhao phí lao động nhưng không tạo ra được việc làm mới Kinh nghiệm thực tếcũng chỉ ra rằng, không chỉ quá chú trọng đến việc mở rộng phát triển côngnghiệp hiện đại để giải quyết vấn đề việc làm ở thành thị, vì hầu hết ở các nướcđang phát triển ở khu vực này chỉ thu hút từ 10% đến 20% lực lượng lao động,giữa mức tăng sản lượng công nghiệp và mức tăng việc làm luôn có mộtkhoảng cách vì có rất nhiều lý do dẫn đến tăng năng xuất lao động như: Máymóc hiện đại, tiết kiệm chi phí sản xuất… Nhưng chính những lý do này lạichứng tỏ rằng ít cần thêm lao động cho quá trình sản xuất Hiện tượng các cơhội việc làm ở thành thị tăng lên chậm chạp là do quá trình công nghiệp hoátăng nhanh và dòng người lao động không có tay nghề không ngừng đổ rathành thị

Ở Việt Nam tốc độ đô thị hoá tăng nhanh một cách chóng mặt trong khi

đó tốc độ tăng của công nghiệp, hiện đại hoá lại chậm, do vậy xảy ra tình trạngthất nghiệp nhiều ở thành phố, những người thất nghiệp này chủ yếu là lao

Trang 21

động phổ thông chưa qua đào tạo, bởi họ xuất phát từ nông nghiệp và hệ quảcủa quá trình đô thị hoá đã khiến họ mất đất làm nông nghiệp, trở thành nhữngngười thất nghiệp.

1.2.3.4 Mô hình lựa chọn công nghệ phù hợp, khuyến khích kích giá, tạo việc làm

Quan điểm cơ bản của mô hình này cho rằng, để sản xuất được một sảnlượng mong muốn các nhà sản xuất đứng trước hai lựa chọn lớn:

Thứ nhất: Phải lựa chọn mức giá nhân tố sao cho chi phí sản xuất thấpnhất

Thứ hai: Để tối ưu hoá lợi nhuận các nhà sản xuất phải lựa chon côngnghệ phù hợp- nghệ sử dụng nhiều vốn hay là công nghệ sử dụng nhiều laođộng

Giá cả nhân công sẽ quyết định đến sự lựa chọn của nhà sản xuất, nếugiá nhân công cao nhà sản xuất sẽ chọn công nghệ sử dụng nhiều vốn Trongbối cảnh đất nước đang phát triển, dân số đông, nguồn lao động dồi dào, nhưnglại có ít vốn nhà sản xuất sẽ tận dụng tối đa nguồn lao động đó nhằm tạo ra lợinhuận cao nhất Do đó các chính sách nhằm điều chỉnh lại giá cả thông quaviệc hạ giá thành công nhân không chỉ tạo thêm nhiều việc làm mà còn sử dụngtốt hơn nguồn vốn khan hiếm nhờ áp dụng công nghệ phù hợp, kết quả chothấy đối với hầu hết các nước chậm phát triển và đang phát triển mức lươngxuống một cách tương đối như 10% hoặc giữ cho mức lương không đổi trongkhi để cho giá vốn tăng, sẽ làm tăng việc làm từ 5% đến 10%

Từ đó có thể thấy rằng, các chính sách nhằm xoá bỏ những cái nhìn sailệch về giá vốn, giá nhân công đóng vai trò thực sự quan trọng trong các chiếnlược phát triển định hướng việc làm

1.2.3.5 Mô hình chuyển giao lao động giữa 2 khu vực thành thị và nông thôn

Mô hình phát triển của Lewis

W.Arthur Lewis đưa ra lý thuyết này năm 1954 nhằm giải thích sựchuyển dịch lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp ở một nước vừa mới

Trang 22

công nghiệp hoá, trong đó ông quan tâm đến sự thiếu hụt lao động có thể trongkhu vực công nghiệp mở rộng Đây là mô hình phổ biến nhất trong các môhình tạo việc làm gắn liền với điều kiện cụ thể của các nước đang phát triển.Theo Lewis một nền kinh tế kém phát triển gồm hai khu vực:

Một là, khu vực nông nghiệp tự cung tự cấp tự cấp truyền thống, laođộng dư thừa có năng suất thấp

Hai là, khu vực công nghiệp thành thị có năng xuất cao mà lao động khuvực có xu hướng chuyển dần sang

Tăng sản lượng trong khu vực hiện đại dẫn đến lao động di cư từ nôngthôn ra thành thị, mô hình chung gia tăng áp lực cho vấn đề giải quyết việc làm

ở thành thị Mặc dù có tác dụng nhất định trong hướng dẫn phân tích và hoạchđịnh chính sách giải quyết việc làm nhưng vẫn không thể áp dụng một cáchmáy móc mô hình của Lewis tạo việc làm cho người lao động vào các nướcđang phát triển cũng như Việt Nam, mô hình này dựa vào ba giả định chỉ phùhợp với các nước phương Tây

Mô hình thu nhập dự kiến về sự di cư ở nông thôn- thành thị của Harris - Todaro

Quan điểm này cho rằng quá trình đô thị hoá diễn ra đồng thời với quátrình công nghiệp hoá Do đó sự di dân từ nông thôn ra thành thị là quá trình tấtyếu khách quan của các nước trong quá trình phát triển Người di cư xem xétcác cơ hội khác nhau trong thi trường lao động dựa vào tối đa hoá những lợiích dự kiến có được khi di cư, sự so sánh về mức thu nhập bình quân giữa nôngthôn và thành thị Quyết định di cư sẽ được thực hiện khi mà mức thu nhập dựkiến/ thu nhập kỳ vọng cao hơn thu nhập thực tế Thu nhập dự kiến này cóđược nhờ vào khả năng tìm kiếm việc làm, chuyên môn, độ tuổi… của người di

cư Harris -Todaro đề xuất chính phủ giảm mức lương ở thành thị, xoá bỏ việclàm ở nông thôn, áp dụng công nghệ và có chính sách phù hợp sẽ là biện pháptạo việc làm

Như vậy thông qua sáu mô hình lý thuyết tạo việc làm cho người laođộng nêu trên thì với mỗi mô hình có các ưu nhược điểm riêng và việc áp dụngphát huy mô hình đó có được hiệu quả hay không là dựa vào sự tiếp thu ápdụng có chọn lọc, có sáng tạo của từng nước

Trang 23

Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM TẠI

XÃ YÊN PHONG2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc làm ở xã Yên Phong

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên

Xã Yên Phong thuộc huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa, cách trung tâmhuyện khoảng 7 km về phía Tây Bắc Gianh giới tiếp giáp của xã như sau: Phíađông giáp xã Yên Thái, phía tây giáp xã Yên Trường, phía nam giáp xã YênNinh và xã Yên Hùng, phía bắc giáp huyện Vĩnh Lộc Xã nằm trên quốc lộ 45nên thuận lợi cho giao lưu lưu phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội theo hướng

mở cửa với bên ngoài

Tổng diện tích đất tự nhiên toàn xã là 578.40 ha Dân số là 6550 người vớimật độ dân số tương đối cao giúp cung ứng cho thị trường lao động nguồn laođộng dồi dào

Xã Yên Phong nằm trong vùng đồng bằng của huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa có địa hình tương đối bằng phẳng rất thuận lợi cho phát triển trồng trọt và chăn nuôi nhất là thâm canh cây ngắn ngày như lúa, ngô, lạc, đậu

tương… xã Yên Phong còn có 1 hợp tác xã nông nghiệp để triển khai các hoạt động sản xuất nông nghiệp cho phù hợp

2.1.2 Đặc điểm kinh tế

Nếu điều kiện tự nhiên là yếu tố cần thì điều kiện kinh tế là yếu tố đủ để

xã phát triển, và điều kiện kinh tế cũng tác động không nhỏ đến việc làm cho người lao động

2.1.2.1 Về sản xuất nông nghiệp

Kinh tế nông nghiệp từ trước đến nay luôn được chú trọng, thu hút nhiềulao động với điều kiện đất đai, khí hậu cho phép xã phát triển mạnh cây nôngnghiệp ngắn ngày và chăn nuôi gia súc, gia cầm.Cụ thể:

Về trồng trọt: (Theo báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế xã hội

năm 2014 và phương hướng nhiệm vụ năm 2015)

- Diện tích cây lúa xuân toàn xã cấy được 235 ha, năng suất lúa bình quân

Trang 24

đạt 75 tạ/ha, sản lượng lương thực đạt 1762.5 tấn.

- Diện tích ngô là 96 ha, năng suất quy ra thóc ước tính bằng 50 tạ /ha, sảnlượng ước bằng 480 tấn

-Diện tích cây lúa mùa 294 ha năng suất bình quân 70 tạ/ha sản lượng

Về chăn nuôi:

Nhìn chung ổn định và phát triển về số lượng đàn gia súc, gia cầm

Tổng đàn trâu, bò toàn xã = 808 con, ước số bê sinh sản = 150 con, giátrị tăng thêm 10.000.000đ/con = 1 tỷ500 triệu đồng

Đàn lợn nuôi suất chuồng ước = 5.000 con × 600.000đ/con = 3 tỷ đồng Đàn gia cầm: gà, ngan, vịt nuôi phân tán = 180.000 con × 2,5kg/con = 6tỷ300 triệu đồng Đàn gà, ngan, vịt nuôi tập trung ước tính = 250.000 con ×20.000đ/con = 5 tỷ đồng

+ Nuôi thả cá bằng 102 mẫu × 2.000 kg/mẫu = 3 tỷ 060 triệu đồng

Tổng giá trị công tác chăn nuôi năm 2014 ước thu nhập 18 tỷ 860 triệuđồng

Để có được kết quả trên phải kể đến công chỉ đạo tiêm phòng cho đàn giasúc, gia cầm rất tốt

Ngoài ra, ban chăn nuôi thú y xã đã kết hợp với đài truyền thanh của xãthông báo tình hình dịch bênh trên hệ thống đài truyền thanh về phương phápphòng, chống dịch bệnh cho đàn gia súc, gia cầm trên toàn địa bàn xã

Về công tác giao thông thuỷ lợi:

- Đã được HTX Yên Phong làm thuỷ lợi, nạo vét kênh mương nội đồng,xây dưng kè, cống tiêu thoát nước Trong đó:

Trang 25

HTX đã nạo vét cỏ, rơm rác khai thông dòng chảy được 2800 m mương,kiên cố hóa hệ thống tưới tiêu 20/28 km mương, Tổ chức bê tông hóa giaothông nội đồng được 18/24 km đường trục Các đường khác còn lại dải đá cáctrục đường chính với số tiền trên 20 tỷ đồng

Như vậy, nền nông nghiệp của xã nói chung có xu hướng tăng do đầu tư

hệ thống mương máng, tiêu cấp thoát nước tốt… tạo mọi điều kiện tốt để câycông nghiệp ngắn ngày phát triển Phòng chống dịch bệnh tốt cho đàn gia súc,gia cầm làm tăng nguồn thu từ chăn nuôi Mô hình VAC (vườn – ao – chuồng)cũng phát triển theo đó Vì nền nông nghiệp phát triển nên vẫn thu hút đượcmột lực lượng lao động lớn

2.1.2.2 Về công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp

Bắt kịp xu hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, thực hiện chủ chươngđường lối của Đảng xã rất chú trọng đầu tư phát triển công nghiệp nên đã cónhững kết quả nhất định Sản lượng nghành công nghiệp và tiểu thủ côngnghiệp tăng cao dần trong những năm gần đây Yên Phong được biết đến làmột xã có nhiều nghề Chính vì vậy, đã thu hút và tạo việc làm cho một sốlượng tương đối trong khu vực của xã Những nghề phát triển như nghề mộc,nghề cơ khí, nghề may công nghiệp, nghề làm hương

Nghề cơ khí và nghề mộc là hai ngành nghề chủ chốt của xã Hai nghềnày bắt đầu phát triển từ những năm 2000 nhằm phục vụ nhu cầu của ngườitiêu dùng trên thị trường

Với nghề cơ khí sản xuất máy móc nông, công nghiệp,các đồ dùng giadụng…

Nghề mộc: Do lợi thế nằm trên quốc lộ 45 nên nghề mộc phát triển vớiviệc làm những đồ gia dụng bằng gỗ như: Bàn ghế, cửa gỗ, những đồ thờcúng…

Gần đây do sự giao lưu học hỏi tích cực xã đã đưa về một loại nghề mớinhư nghề may công nghiệp, giày da…

Có thể thấy sự phát triển của công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp qua giátrị sản xuất: Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp – Xây dựng đạt 35,5 tỷ đồng

Ngày đăng: 03/08/2016, 07:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức của Ủy ban nhân dân xã Yên Phong - Báo cáo kiến tập: Thực trạng công tác giải quyết việc làm tại xã Yên Phong  Bắc Ninh
Sơ đồ t ổ chức của Ủy ban nhân dân xã Yên Phong (Trang 11)
Bảng 2.1. Số lao động thiếu việc ở xã Yên Phong qua các năm từ 2012 - 2014 - Báo cáo kiến tập: Thực trạng công tác giải quyết việc làm tại xã Yên Phong  Bắc Ninh
Bảng 2.1. Số lao động thiếu việc ở xã Yên Phong qua các năm từ 2012 - 2014 (Trang 29)
Bảng 3.1.Mục tiêu giải quyết việc làm cho người lao động ở xã Yên - Báo cáo kiến tập: Thực trạng công tác giải quyết việc làm tại xã Yên Phong  Bắc Ninh
Bảng 3.1. Mục tiêu giải quyết việc làm cho người lao động ở xã Yên (Trang 39)
Hình ảnh phụ nữ tham gia hoàn thiện sản phẩm - Báo cáo kiến tập: Thực trạng công tác giải quyết việc làm tại xã Yên Phong  Bắc Ninh
nh ảnh phụ nữ tham gia hoàn thiện sản phẩm (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w