1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo kiến tập quản trị văn phòng tại Vụ Phát triển Khoa học và Công nghệ Địa phương trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ

59 466 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 422,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU 1 Phần I. KHẢO SÁT CÔNG TÁC VĂN PHÒNG CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ 4 1. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ 4 1.1. Một số nét khái quát về Bộ Khoa học và Công nghệ 4 1.2. Vị trí và Chức năng 6 1.3. Nhiệm vụ và Quyền hạn 6 1.4. Cơ cấu tổ chức 15 2. Khảo sát tình hình tổ chức, quản lý, hoạt động công tác hành chính văn phòng của Bộ KHCN 18 2.1. Tổ chức và hoạt động của Văn phòng Bộ Khoa học và Công nghệ 18 2.2. Tổ chức và hoạt động của Vụ Phát triển Khoa học và Công nghệ Địa phương 18 2.1.1 Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Vụ Phát triển Khoa học và Công nghệ Địa phương 18 2.1.1.1. Vị trí, chức năng của Vụ Phát triển Khoa học và Công nghệ Địa phương 18 2.1.1.2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Vụ Phát triển Khoa học và Công nghệ Địa phương 19 2.1.1.3. Cơ cấu tổ chức của Vụ Phát triển Khoa học và Công nghệ Địa phương 20 2.1.2 Mô tả việc phân công nhiệm vụ của các vị trí công việc trong Vụ Phát triển Khoa học và Công nghệ Địa phương 21 3. Tìm hiểu công tác văn thư; lưu trữ của Bộ Khoa học và Công nghệ 22 3.1 Hệ thống hóa các văn bản quản lý cơ quan về công tác văn thư; lưu trữ của Bộ Khoa học và Công nghệ 22 3.2 Mô hình tổ chức văn thư của Bộ Khoa học và Công nghệ 23 3.3 Công tác soạn thảo và ban hành văn bản của Bộ Khoa học và Công nghệ 25 3.3.1 Xác định thẩm quyền ban hành các hình thức văn bản quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ 25 3.3.2 Nhận xét về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản của Bộ Khoa học và Công nghệ 29 3.3.3 Mô tả các bước trong quy trình soạn thảo văn bản của cơ quan. So sánh với quy định hiện hành và nhận xét, đánh giá. 32 3.3.3.1 Mô tả các bước trong quy trình soạn thảo văn bản của cơ quan, so sánh với quy định hiện hành 32 3.3.3.2 Nhận xét và đánh giá 34 3.4 Nhận xét về quy trình quản lý và giải quyết văn bản 35 3.4.1 Sơ đồ hóa quy trình quản lý và giải quyết văn bản đi – đến 36 3.4.2 Tìm hiểu về lập hồ sơ hiện hành của cơ quan, đơn vị 37 3.5 Tìm hiểu về tổ chức lưu trữ của cơ quan, tổ chức 40 3.5.1 Hệ thống văn bản quản lý công tác lưu trữ 40 3.5.2 Thực trạng về công tác lưu trữ tại Bộ KHCN 41 3.6 Tìm hiểu về công tác tổ chức và sử dụng trang thiết bị của cơ quan 43 3.6.1 Tìm hiểu và nhận xét về trang thiết bị văn phòng, cơ sở vật chất của Vụ Phát triển KHCN Địa phương 43 3.6.2 Sơ đồ hóa cách bố trí, sắp xếp các trang thiết bị trong một phòng làm việc của Vụ Phát triển KHCN Địa phương. Đề xuất mô hình văn phòng tối ưu. 44 3.6.3 Tìm hiểu và thống kê cụ thể tên các phần mềm đang được sử dụng trong công tác văn phòng của Bộ KHCN. Nhận xét bước đầu về hiệu quả mang lại. 46 Phần II. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 48 1 Nhận xét, đánh giá chung về những ưu, nhược điểm trong công tác văn phòng của Bộ KHCN 48 KIẾN NGHỊ 52 KẾT LUẬN 53 PHỤ LỤC

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

Phần I KHẢO SÁT CÔNG TÁC VĂN PHÒNG CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ 4

1 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ 4

1.1 Một số nét khái quát về Bộ Khoa học và Công nghệ 4

1.2 Vị trí và Chức năng 6

1.3 Nhiệm vụ và Quyền hạn 6

1.4 Cơ cấu tổ chức 15

2 Khảo sát tình hình tổ chức, quản lý, hoạt động công tác hành chính văn phòng của Bộ KH&CN 18

2.1 Tổ chức và hoạt động của Văn phòng Bộ Khoa học và Công nghệ 18

2.2 Tổ chức và hoạt động của Vụ Phát triển Khoa học và Công nghệ Địa phương 18

2.1.1 Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Vụ Phát triển Khoa học và Công nghệ Địa phương 18

2.1.1.1 Vị trí, chức năng của Vụ Phát triển Khoa học và Công nghệ Địa phương 18

2.1.1.2 Nhiệm vụ, quyền hạn của Vụ Phát triển Khoa học và Công nghệ Địa phương 19

2.1.1.3 Cơ cấu tổ chức của Vụ Phát triển Khoa học và Công nghệ Địa phương 20

2.1.2 Mô tả việc phân công nhiệm vụ của các vị trí công việc trong Vụ Phát triển Khoa học và Công nghệ Địa phương 21

3 Tìm hiểu công tác văn thư; lưu trữ của Bộ Khoa học và Công nghệ 22

3.1 Hệ thống hóa các văn bản quản lý cơ quan về công tác văn thư; lưu trữ của Bộ Khoa học và Công nghệ 22

3.2 Mô hình tổ chức văn thư của Bộ Khoa học và Công nghệ 23

3.3 Công tác soạn thảo và ban hành văn bản của Bộ Khoa học và Công nghệ 25 3.3.1 Xác định thẩm quyền ban hành các hình thức văn bản quản lý của Bộ

Trang 2

Khoa học và Công nghệ 25

3.3.2 Nhận xét về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản của Bộ Khoa học và Công nghệ 29

3.3.3 Mô tả các bước trong quy trình soạn thảo văn bản của cơ quan So sánh với quy định hiện hành và nhận xét, đánh giá 32

3.3.3.1 Mô tả các bước trong quy trình soạn thảo văn bản của cơ quan, so sánh với quy định hiện hành 32

3.3.3.2 Nhận xét và đánh giá 34

3.4 Nhận xét về quy trình quản lý và giải quyết văn bản 35

3.4.1 Sơ đồ hóa quy trình quản lý và giải quyết văn bản đi – đến 36

3.4.2 Tìm hiểu về lập hồ sơ hiện hành của cơ quan, đơn vị 37

3.5 Tìm hiểu về tổ chức lưu trữ của cơ quan, tổ chức 40

3.5.1 Hệ thống văn bản quản lý công tác lưu trữ 40

3.5.2 Thực trạng về công tác lưu trữ tại Bộ KH&CN 41

3.6 Tìm hiểu về công tác tổ chức và sử dụng trang thiết bị của cơ quan 43

3.6.1 Tìm hiểu và nhận xét về trang thiết bị văn phòng, cơ sở vật chất của Vụ Phát triển KH&CN Địa phương 43

3.6.2 Sơ đồ hóa cách bố trí, sắp xếp các trang thiết bị trong một phòng làm việc của Vụ Phát triển KH&CN Địa phương Đề xuất mô hình văn phòng tối ưu 44

3.6.3 Tìm hiểu và thống kê cụ thể tên các phần mềm đang được sử dụng trong công tác văn phòng của Bộ KH&CN Nhận xét bước đầu về hiệu quả mang lại 46

Phần II KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 48

1 Nhận xét, đánh giá chung về những ưu, nhược điểm trong công tác văn phòng của Bộ KH&CN 48

KIẾN NGHỊ 52

KẾT LUẬN 53 PHỤ LỤC

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Trong công cuộc đổi mới của đất nước, các ngành, các lĩnh vực hoạt động cónhững đóng góp nhất định và luôn có sự cải tiến để vươn tới sự hoàn thiện Hòavào xu thế đó những năm gần đây công tác quản trị văn phòng đã có những bướcphát triển mạnh mẽ nhằm đáp ứng yêu cầu của nền cải cách hành chính

Hiện nay, bộ máy Văn phòng với đội ngũ nhân viên và con người quản lýkhông thể thiếu ở bất cứ cơ quan, tổ chức nào Tuy nhiên, nguồn nhân lực vừa cóchuyên môn để thực hiện tốt các nghiệp vụ văn phòng , vừa có trình độ quản lý tạicác cơ quan còn rất yếu

Xuất phát từ nhu cầu của xã hội và năng lực đáp ứng của Nhà trường TrườngĐại học Nội vụ Hà Nội đã chủ trương triển khai kế hoạch tổ chức cho sinh viênKhoa Quản trị Văn phòng có đợt kiến tập trong thời gian một tháng từ ngày20/4/2015 đến ngày 25/5/2015 Được sự đồng ý tiếp nhận của Lãnh đạo Vụ Pháttriển Khoa học và Công nghệ Địa phương và sự quan tâm của Khoa Quản trị Vănphòng trong thời gian qua em đã kiến tập tại Vụ Phát triển Khoa học và Công nghệĐịa phương trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ

Kiến tập ngành nghề là một nội dung quan trọng trong chương trình đào tạongành Quản trị Văn phòng của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội nhằm mục đíchgiúp sinh viên được tiếp cận với thực tiễn công tác văn phòng cũng như tạo điềukiện cho sinh viên kết hợp giữa lý luận và thực hành Đây cũng là dịp để sinh viênđược củng cố, tổng hợp lại kiến thức, rèn luyện phẩm chất đạo đức của một ngườicán bộ công chức, là cơ hội cho sinh viên đúc rút những kinh nghiệm làm việc , cókhả năng xử lý tình huống, phong cách giao tiếp, ứng xử nơi công sở thích nghivới công việc văn phòng, các nghiệp vụ chuyên môn một cách khoa học phục vụcho công tác sau này

Trong quá trình kiến tập tại Vụ Phát triển Khoa học và Công nghệ Địaphương, dưới sự giám sát và hướng dẫn nhiệt tình của các cán bộ em đã tiến hànhkiến tập và thực hiện một số nghiệp vụ cơ bản của nhân viên văn phòng như: kỹ

Trang 4

năng xây dựng và soạn thảo văn bản, công tác chuẩn bị Hội nghị, Hội thảo, côngtác quản lý và giải quyết văn bản đi – đến, công tác chỉnh lý tài liệu…

Trong thời gian kiến tập, được sự giúp đỡ, hướng dẫn nhiệt tình của các cánbộ trong cơ quan cùng với vốn kiến thức đã được trang bị ở trường, trong quá trìnhkhảo sát, tìm hiểu, nghiên cứu em cũng gặp được nhiều thuận lợi, tiếp cận với thựctế để hiểu sâu hơn về công tác văn phòng

Bên cạnh những thuận lợi đó thì còn một số khó khăn nhỏ khi thực hiện như:thời gian còn hạn hẹp, khả năng nghiên cứu và vốn kiến thức còn hạn chế, bảnthân em cũng đã cố gắng hoàn thiện bài báo cáo, xong trong khuôn khổ của bảnbáo cáo này không thể tránh khỏi những hạn chế, sai sót nhất định Em rất mongnhận được những ý kiến đóng góp, sự chỉ bảo của các thầy cô giáo và các cán bộtrong Vụ để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn

Qua bài báo cáo của mình, cá nhân em xin bày tỏ lời cảm ơn đầu tiên tới tất cảcác cán bộ, nhân viên đang công tác tại Vụ Phát triển Khoa học và Công nghệ Địaphương đặc biệt là chị Nguyễn Thị Hòa cán bộ của Vụ Phát triển Khoa học vàCông nghệ Địa phương - Bộ Khoa học và Công nghệ đã tạo điều kiện giúp đỡ cho

em được tiếp xúc với thực tế công việc để phát hiện ra những những thiếu sót củabản thân, học hỏi thêm được nhiều kinh nghiệm và giúp đỡ em hoàn thành tốt đợtkiến tập của mình

Và hơn hết em xin gửi lời cám ơn tới giáo viên hướng dẫn kiến tập cô LâmThu Hằng và các thầy cô trong Khoa Quản trị Văn phòng cũng như các thầy cô bộmôn trường Đại học Nội vụ Hà Nội đã truyền đạt cho chúng em những kiến thứclà những bài giảng trên lớp và những ví dụ sát với thực tế để chúng em tích lũyđược kiến thức làm hành trang bước vào cuộc sống

Trang 5

Một lần nữa em xin cảm ơn tất cả các thầy cô cùng các anh chị đã giúp đỡ emhoàn thành tốt đợt kiến tập và củng cố kiến thức, kinh nghiệm để phục vụ chocông việc cũng như học tập của bản thân sau này.

Em xin trân thành cảm ơn./

Người thực hiện

Lê Thị Luận

Trang 6

Phần I KHẢO SÁT CÔNG TÁC VĂN PHÒNG CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

1 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và

Công nghệ ( xem chi tiết tại phụ lục số 01)

1.1 Một số nét khái quát về Bộ Khoa học và Công nghệ

Bộ Khoa học và Công nghệ (Bộ KH&CN) có trụ sở tại địa chỉ số 113, TrầnDuy Hưng – Cầu Giấy – Hà Nội (trước đây trụ sở cũ đặt tại số 39, Trần Hưng Đạo– Hoàn Kiếm – Hà Nội) Tiền thân là Ủy ban Khoa học Nhà nước được thành lậptheo Sắc lệnh số 016-SL ngày 4/3/1959 của Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủCộng hòa thành lập Ủy ban Khoa học Nhà nước Bộ Khoa học và Công nghệ đãtrải qua 5 lần đổi tên: Ủy ban Khoa học Nhà nước (4/3/1959); Uỷ ban Khoa họcNhà nước tách thành 2 cơ quan: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước và Việnkhoa học Xã hội Việt Nam (11/10/1965); Uỷ ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nướcđổi tên thành Ủy ban Khoa học Nhà nước (31/3/1990); Bộ Khoa học, Công nghệvà Môi trường (12/10/1992); Bộ Khoa học và Công nghệ (8/2002) Đó là một quátrình hình thành, xây dựng và phát triển, trong quá trình phát triển đó hoạt độngquản lý khoa học và công nghệ ngày càng được nâng cao, phát triển về cả chiềurộng lẫn chiều sâu

Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan giúp việc cho Chính Phủ quản lý vềcác hoạt động khoa học và công nghệ (KH&CN) trong cả nước (Địa chỉ: 113 TrầnDuy Hưng, Phường Trung Hòa, Quận Cầu Giấy, Hà Nội; Tổng đài: (84-4) 3 5563456; Lễ tân: (84-4) 3 943 9731; Fax: (84-4) 39 439 733)

Trang 8

1.2 Vị trí và Chức năng

Theo nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2013 của Chínhphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa họcvà Công nghệ Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan của Chính phủ, thực hiệnchức năng quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ, bao gồm: hoạt động khoahọc và công nghệ; phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ; sở hữu trí tuệ; tiêuchuẩn đo lường chất lượng; năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ và hạt nhân;quản lý nhà nước các dịch vụ công trong lĩnh vực thuộc Bộ quản lý theo quy địnhcủa pháp luật

1.3 Nhiệm vụ và Quyền hạn

Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tạiNghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy địnhchức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ vànhững nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:

1 Trình Chính phủ dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội; dự án pháplệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; dự thảo nghị quyết,nghị định của Chính phủ theo chương trình, kế hoạch xây dựng pháp luật hàngnăm của Bộ đã được phê duyệt và các dự án, đề án theo sự phân công của Chínhphủ, Thủ tướng Chính phủ; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, 5năm, hàng năm và các dự án, công trình quan trọng quốc gia của ngành thuộc lĩnhvực do Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý

2 Trình Thủ tướng Chính phủ dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khácthuộc lĩnh vực do Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý

3 Phê duyệt phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ khoa học và công nghệ chủyếu 5 năm và kế hoạch khoa học và công nghệ hàng năm, các chương trình nghiêncứu phát triển thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ phù hợp với chiến lược pháttriển khoa học và công nghệ và theo phân cấp, ủy quyền của Chính phủ, Thủ tướngChính phủ

Trang 9

4 Ban hành thông tư, quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc phạm viquản lý nhà nước của Bộ; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện cácvăn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch thuộc lĩnh vực quảnlý của Bộ sau khi được ban hành, phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáodục pháp luật về khoa học và công nghệ; ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuậtquốc gia, quy trình, định mức kinh tế - kỹ thuật theo thẩm quyền trong các ngành,lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.

5 Hướng dẫn, kiểm tra đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện thuộcngành, lĩnh vực theo danh mục do Chính phủ quy định; quản lý việc cấp, điềuchỉnh, thu hồi, gia hạn các loại giấy phép, giấy chứng nhận, giấy đăng ký trongphạm vi quản lý nhà nước về các ngành, lĩnh vực của Bộ theo quy định của phápluật; hướng dẫn nghiệp vụ hoạt động của các cơ quan chuyên môn thuộc lĩnh vựcquản lý nhà nước của Bộ

6 Về hoạt động khoa học và công nghệ:

a) Chỉ đạo thực hiện phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu khoa họcvà phát triển công nghệ 5 năm và hàng năm, chuyển giao công nghệ, thúc đẩy việcphát triển các ngành, lĩnh vực kinh tế-kỹ thuật trọng điểm trên cơ sở đổi mới, làmchủ công nghệ, tập trung phát triển công nghệ mới, công nghệ cao;

b) Chủ trì hướng dẫn các Bộ, ngành, địa phương thực hiện cơ chế tự chủ, tựchịu trách nhiệm của các tổ chức khoa học và công nghệ công lập; hướng dẫn, hỗtrợ việc thành lập, phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ; hỗ trợ các tổchức, cá nhân phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật áp dụng vào sản xuất, cácdoanh nghiệp đổi mới công nghệ; quy định, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thựchiện hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ; c) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện việc chứng nhận hoạt động ứng dụng, nghiêncứu, phát triển công nghệ cao và công nhận doanh nghiệp công nghệ cao; quy địnhđiều kiện đối với cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệcao; quy định thẩm quyền, điều kiện, thủ tục xác nhận cơ sở đào tạo nhân lực côngnghệ cao; xây dựng cơ sở dữ liệu, hạ tầng thông tin về công nghệ cao thuộc phạm

vi thẩm quyền của Bộ; xây dựng trình Chính phủ ban hành tiêu chí, điều kiện thành

Trang 10

lập khu công nghệ cao và xây dựng cơ chế, chính sách phát triển công nghệ cao;trực tiếp quản lý Khu công nghệ cao Hòa Lạc;

d) Hướng dẫn việc xác định, đặt hàng, tuyển chọn, giao trực tiếp, đánh giá,nghiệm thu, nhiệm vụ khoa học và công nghệ; việc giao quyền sở hữu và quyền sửdụng kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ có nguồn gốc từ ngân sách nhànước Giao quyền sở hữu và quyền sử dụng kết quả nhiệm vụ khoa học và côngnghệ cấp nhà nước cho các tổ chức, cá nhân Khai thác, ứng dụng, công bố, tuyêntruyền kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;

đ) Quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp nhà nước trong lĩnh vựcthuộc phạm vi quản lý của Bộ; xây dựng, hướng dẫn và tổ chức thực hiện cácnhiệm vụ khoa học và công nghệ trọng điểm cấp nhà nước, nhiệm vụ trong cácchương trình, đề án khoa học và công nghệ quốc gia đã được Thủ tướng Chính phủphê duyệt;

e) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện việc đặt hàng một số sản phẩm khoa học vàcông nghệ đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhànước;

g) Kiểm tra, giám sát và thanh tra chuyên ngành quá trình thực hiện và saunghiệm thu các chương trình, đề tài, dự án khoa học và công nghệ sử dụng vốnngân sách nhà nước; tổ chức đánh giá độc lập kết quả nghiên cứu khoa học và pháttriển công nghệ của tổ chức khoa học và công nghệ;

h) Hướng dẫn, đăng ký hoạt động đối với các tổ chức nghiên cứu và phát triển,các tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ, quỹ phát triển khoa học và công nghệ,quỹ đổi mới công nghệ, quỹ đầu tư mạo hiểm công nghệ cao theo quy định củapháp luật;

i) Quy định hoạt động chuyển giao công nghệ và dịch vụ chuyển giao côngnghệ; hướng dẫn việc đánh giá, định giá, thẩm định, giám định công nghệ; cấpphép chuyển giao công nghệ và chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao côngnghệ theo phân cấp; thẩm định nội dung khoa học và công nghệ của các dự án đầu

tư, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành, lĩnh vực, các chươngtrình, đề án nghiên cứu khoa học phục vụ hoạt động chuyển giao công nghệ, phát

Trang 11

triển thị trường công nghệ thuộc thẩm quyền; thẩm định, trình Chính phủ ban hànhdanh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao, danh mục công nghệ hạn chếchuyển giao và danh mục công nghệ cấm chuyển giao;

k) Hướng dẫn các Bộ, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch khoa học và côngnghệ 5 năm, hàng năm và nghiệp vụ quản lý hoạt động khoa học và công nghệ

7 Về phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ:

a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương xây dựng quy hoạch mạnglưới các tổ chức khoa học và công nghệ và tổ chức thực hiện sau khi được banhành; quy định cụ thể tiêu chí thành lập, phân loại, điều kiện hoạt động đối với tổchức khoa học và công nghệ; thành lập hoặc có ý kiến về việc thành lập, tổ chứclại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực khoa học và côngnghệ theo quy định của pháp luật; hướng dẫn việc quản lý hệ thống các phòng thínghiệm trọng điểm quốc gia;

b) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chứcthực hiện các cơ chế, chính sách về đào tạo, sử dụng, trọng dụng cán bộ khoa họcvà công nghệ; xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch đào tạo, bồidưỡng các đối tượng hoạt động trong lĩnh vực khoa học và công nghệ và hỗ trợphát triển các lực lượng hoạt động khoa học và công nghệ;

c) Phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng cơ chế tài chính trong lĩnh vực khoa họcvà công nghệ, kế hoạch vốn ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ hàngnăm; xác định cơ cấu chi và tỷ lệ chi ngân sách dành cho hoạt động khoa học vàcông nghệ hàng năm của các Bộ, ngành, địa phương trình cấp có thẩm quyền phêduyệt Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư xây dựng kế hoạch vốn ngân sách đầu

tư phát triển khoa học và công nghệ hàng năm Kiểm tra, giám sát việc thực hiệnphương án phân bổ dự toán ngân sách dành cho khoa học và công nghệ hàng nămvà việc sử dụng ngân sách dành cho khoa học và công nghệ đối với các Bộ, ngành,địa phương theo quy định của pháp luật;

d) Hướng dẫn hoạt động thông tin, truyền thông, thư viện, thống kê trong lĩnhvực khoa học và công nghệ, phát triển thị trường công nghệ; xây dựng hạ tầngthông tin, thống kê khoa học và công nghệ quốc gia; tổ chức các chợ công nghệ và

Trang 12

thiết bị, các trung tâm giao dịch công nghệ, triển lãm khoa học và công nghệ; xâydựng hệ thống các cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ; đầu tư pháttriển các mạng thông tin khoa học và công nghệ tiên tiến kết nối với khu vực vàquốc tế.

8 Về sở hữu trí tuệ:

a) Xây dựng, hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quyđịnh của pháp luật về sở hữu trí tuệ; quy định quy trình, thủ tục đăng ký và xác lậpquyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng và chuyển nhượng tài sản trí tuệ của tổ chức,cá nhân;

b) Quản lý nhà nước về hoạt động sáng kiến;

c) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện việc xác lập, chuyển giao quyền sở hữu côngnghiệp; thực hiện các biện pháp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của Nhà nước, tổ chức,cá nhân trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp;

d) Hướng dẫn nghiệp vụ đối với cơ quan quản lý về sở hữu công nghiệp; quản lýhoạt động đại diện sở hữu công nghiệp, giám định về sở hữu công nghiệp và cácdịch vụ khác về sở hữu trí tuệ; hướng dẫn về nghiệp vụ sở hữu công nghiệp đối vớicác bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp và cơ sở;

đ) Chủ trì tổ chức giải quyết các tranh chấp về sở hữu công nghiệp và tranh chấpthương mại liên quan đến sở hữu công nghiệp theo quy định của pháp luật;

e) Phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Thông tin và Truyềnthông, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện quản lý nhà nước về sởhữu trí tuệ đối với các lĩnh vực liên quan theo phân công của Chính phủ

9 Về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng:

a) Quản lý hệ thống tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam; thẩm địnhvà công bố tiêu chuẩn quốc gia; hướng dẫn xây dựng và thẩm định quy chuẩn kỹthuật quốc gia; tổ chức xây dựng, hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn quốc gia và xâydựng, ban hành, hướng dẫn áp dụng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thuộc lĩnh vựcđược phân công quản lý; tham gia xây dựng tiêu chuẩn quốc tế; hướng dẫn áp dụngtiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài ở Việt Nam; hướngdẫn xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương; hướng dẫn xây dựng và công bố tiêu

Trang 13

chuẩn cơ sở; tổ chức, quản lý hoạt động của mạng lưới các cơ quan thông báo vàhỏi đáp của Việt Nam về hàng rào kỹ thuật trong thương mại; quản lý nhà nước vềnhãn hàng hóa, mã số, mã vạch và phân định sản phẩm, hàng hóa;

b) Quản lý việc thiết lập, duy trì, bảo quản và sử dụng hệ thống chuẩn đo lường;phê duyệt chuẩn đo lường quốc gia; chỉ định tổ chức giữ chuẩn đo lường quốc gia;tổ chức quản lý về đo lường đối với phương tiện đo, phép đo, lượng hàng đóng góisẵn, chuẩn đo lường; tổ chức quản lý hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệmphương tiện đo, chuẩn đo lường;

c) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan tổ chức quản lý nhà nước vềchất lượng sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, lưuthông trên thị trường và trong quá trình sử dụng theo quy định của pháp luật;hướng dẫn và quản lý về ghi nhãn hàng hóa trên phạm vi cả nước; hướng dẫn vàquản lý hoạt động đánh giá sự phù hợp về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, côngnhận năng lực của phòng thử nghiệm, phòng hiệu chuẩn, tổ chức chứng nhận sựphù hợp, tổ chức giám định; chủ trì thực hiện chương trình quốc gia nâng cao năngsuất, chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa; thực hiện cácthỏa thuận và điều ước quốc tế về việc thừa nhận lẫn nhau đối với kết quả đánh giásự phù hợp về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, đo lường và chất lượng sản phẩm,hàng hóa; quản lý, hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện việc áp dụng hệthống quản lý chất lượng tiên tiến trong hoạt động của cơ quan hành chính nhànước

10 Về năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ và hạt nhân:

a) Quản lý nhà nước về an toàn bức xạ, phóng xạ môi trường, an toàn hạt nhân,

an ninh nguồn phóng xạ, an ninh hạt nhân và thanh sát hạt nhân trong các hoạtđộng ứng dụng năng lượng nguyên tử trên phạm vi cả nước; hướng dẫn, tổ chứctriển khai hoạt động ứng dụng, năng lượng nguyên tử trong các ngành kinh tế - kỹthuật, các dự án xây dựng nhà máy điện hạt nhân theo quy định của pháp luật; b) Tổ chức quản lý mạng lưới quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường quốcgia và hệ thống phòng chuẩn quốc gia trong lĩnh vực đo lường bức xạ và hạt nhân;

Trang 14

c) Quy định và hướng dẫn việc khai báo, cấp giấy phép tiến hành công việc bứcxạ; thanh tra và xử lý vi phạm về bảo đảm an toàn bức xạ và an toàn hạt nhân đốivới các hoạt động trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử;

d) Quản lý nhiên liệu hạt nhân, nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng, vật liệu hạtnhân, vật liệu hạt nhân nguồn, chất thải phóng xạ và hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứngdụng năng lượng nguyên tử; quản lý xuất nhập khẩu công nghệ, thiết bị bức xạ,nhiên liệu hạt nhân, nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng, vật liệu hạt nhân và nguồnphóng xạ trong phạm vi cả nước;

đ) Quy định việc kiểm soát và xử lý sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân

11 Về dịch vụ công:

a) Hướng dẫn các tổ chức sự nghiệp thực hiện dịch vụ công trong các ngành,lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ;

b) Xây dựng các quy trình, thủ tục, định mức kinh tế-kỹ thuật đối với các hoạtđộng tổ chức cung ứng dịch vụ công thuộc ngành, lĩnh vực do Bộ quản lý;

c) Hướng dẫn, tạo điều kiện hỗ trợ cho các tổ chức thực hiện dịch vụ công theoquy định của pháp luật

12 Quản lý công chức, viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ:

a) Xây dựng tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch công chức thuộc lĩnhvực khoa học và công nghệ để Bộ Nội vụ ban hành;

b) Quản lý vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lýnhà nước của Bộ;

c) Xây dựng và ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ chức danh nghề nghiệp viên chứcchuyên ngành khoa học và công nghệ;

d) Quy định cụ thể tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức thi hoặc xét thănghạng và tổ chức việc thi, xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chứcchuyên ngành khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật;

đ) Xây dựng và ban hành tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý của cơ quanchuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương

13 Về hợp tác quốc tế:

Trang 15

a) Tổ chức thực hiện các chương trình, hiệp định, thỏa thuận hợp tác songphương và đa phương, đề án hội nhập quốc tế và khu vực về khoa học và côngnghệ đã được phê duyệt; triển khai mạng lưới đại diện khoa học và công nghệ ởnước ngoài theo chỉ đạo của Chính phủ;

b) Chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện các quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chínhphủ về tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế liên quan đến các lĩnh vực quản lý nhànước của Bộ;

c) Đại diện chính thức của Việt Nam tại các tổ chức quốc tế trong lĩnh vực khoahọc và công nghệ theo phân công, ủy quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ

14 Về công tác thanh tra, kiểm tra, phòng chống tham nhũng:

a) Hướng dẫn, kiểm tra và thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật vềngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ; hướng dẫn chuyên môn,nghiệp vụ về công tác thanh tra chuyên ngành và xử lý các vi phạm pháp luật theoquy định của pháp luật;

b) Giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của tổ chức, cá nhân liên quan đếnngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ; tổ chức việc tiếp dân vàthực hiện công tác phòng, chống tham nhũng theo quy định

15 Công nhận ban vận động thành lập hội, hiệp hội, tổ chức phi Chính phủ(gọi tắt là Hội) hoạt động trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước củaBộ; hướng dẫn, tạo điều kiện cho các Hội tham gia vào hoạt động của ngành; tổchức lấy ý kiến của Hội để hoàn thiện các quy định của pháp luật về khoa học vàcông nghệ; kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật đối vớiHội hoạt động trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ; xử lý theo thẩmquyền hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạmpháp luật của Hội theo quy định của pháp luật

16 Quản lý và tổ chức việc thực hiện các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền củaBộ theo quy định của pháp luật

17 Tổ chức và chỉ đạo thực hiện kế hoạch nghiên cứu khoa học, ứng dụngtiến bộ khoa học và công nghệ tại các đơn vị thuộc Bộ quản lý

Trang 16

18 Về thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nước tại doanh nghiệpcó vốn nhà nước thuộc Bộ theo quy định:

a) Thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước theo phân công, phâncấp của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đối với công ty trách nhiệm hữu hạn mộtthành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu và phần vốn nhà nước đầu tư vào cácdoanh nghiệp;

b) Trình cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc bổ nhiệm, miễnnhiệm theo thẩm quyền các chức danh lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp;

c) Phê duyệt theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Điều lệ tổchức và hoạt động của doanh nghiệp

19 Tổ chức thực hiện kế hoạch cải cách hành chính, của Bộ theo chương trìnhcải cách hành chính nhà nước đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt

20 Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viênchức và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập; quyết định việcbổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, cách chức, từ chức, miễn nhiệm,biệt phái; thực hiện chế độ tiền lương, các chế độ, chính sách đãi ngộ, khenthưởng, kỷ luật và các chế độ khác đối với cán bộ, công chức, viên chức; xây dựngvà tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đốivới cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Bộ theo quy định củapháp luật

21 Xây dựng dự toán thu, chi ngân sách nhà nước hàng năm của Bộ và củangành khoa học và công nghệ; phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng, tổng hợp dựtoán thu, chi ngân sách theo ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoahọc và Công nghệ để Chính phủ trình Quốc hội; quản lý, tổ chức thực hiện quyếttoán ngân sách nhà nước; thực hiện các nhiệm vụ khác về ngân sách nhà nước, tàichính, tài sản theo quy định của pháp luật

22 Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủgiao hoặc theo quy định của pháp luật

1.4 Cơ cấu tổ chức

Trang 17

Bộ trưởng là người đứng đầu cơ quan Bộ, chịu trách nhiệm trước Thủ tướngChính phủ, Quốc Hội và pháp luật về quản lý nhà nước các ngành, các lĩnh vực,công tác xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triểnngành khoa học và công nghệ, công tác tổ chức cán bộ, công tác thi đua khenthưởng, công tác xây dựng Đảng, quan hệ phối hợp với trung ương Đảng, QuốcHội, Chính phủ, ban cán sự Đảng các Bộ, ngành trung ương và địa phương, các tổchức chính trị – xã hội, tham gia giải quyết các công việc thuộc trách nhiệm củacác thứ trưởng khi được đề nghị hoặc thấy cần thiết.

Nhiệm vụ được phân công:

a) Lãnh đạo, quản lý, chỉ đạo, điều hành mọi mặt hoạt động của Bộ và của ngànhkhoa học và công nghệ theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ; những côngviệc thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của Bộ và Bộ trưởng được quy định trongLuật Tổ chức Chính phủ, Quy chế làm việc của Chính phủ và các văn bản quyphạm pháp luật khác có liên quan

b) Trực tiếp chỉ đạo các lĩnh vực công tác sau:

- Công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và tổ chức thực hiện chiếnlược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành khoa học và công nghệ;

- Chỉ đạo hoạt động của Khu công nghệ cao Hòa Lạc;

- Công tác tổ chức cán bộ;

- Công tác kế hoạch và tài chính;

- Công tác thi đua, khen thưởng và truyền thông;

- Công tác thanh tra;

- Công tác xây dựng Đảng, quan hệ phối hợp với Trung ương Đảng, Quốc hội,Chính phủ, Ban cán sự đảng các Bộ, ngành Trung ương, địa phương và các tổ chứcchính trị - xã hội

c) Phụ trách các đơn vị:

- Văn phòng Bộ;

Trang 18

- Vụ Tổ chức cán bộ;

- Vụ Kế hoạch - Tổng hợp;

- Vụ Tài chính;

- Vụ Thi đua - Khen thưởng;

- Thanh tra Bộ;

- Ban Quản lý Khu công nghệ cao Hòa Lạc;

- Viện Chiến lược và Chính sách khoa học và công nghệ;

- Văn phòng Đề án 1136;

- Văn phòng Ủy ban vũ trụ;

- Văn phòng Đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ;

- Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển truyền thông khoa học và công nghệ;d) Tham gia các Ban Chỉ đạo, Hội đồng, Ủy ban theo sự phân công của Chính phủ,Thủ tướng Chính phủ

Các Thứ trưởng (4 thứ trưởng) là những người có trách nhiệm giúp Bộ trưởngthực hiện điều hành, quản lý và giải quyết các công việc hằng ngày của Bộ trongphạm vi quyền hạn do Bộ trưởng quy định, mỗi Thứ trưởng đều được Bộ trưởngphân công phụ trách các lĩnh vực khác nhau

Theo nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2013 của Chínhphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa họcvà Công nghệ thì cơ cấu tổ chức của Bộ KH&CN bao gồm:

1 Vụ Khoa học Xã hội và Tự nhiên;

2 Vụ Khoa học và Công nghệ các ngành kinh tế - kỹ thuật;

3 Vụ Đánh giá, Thẩm định và Giám định công nghệ;

4 Vụ Công nghệ cao;

5 Vụ Kế hoạch - Tổng hợp;

6 Vụ Tài chính;

Trang 19

7 Vụ Pháp chế;

8 Vụ Tổ chức cán bộ;

9 Vụ Hợp tác quốc tế;

10 Vụ Thi đua - Khen thưởng;

11 Vụ Phát triển khoa học và công nghệ địa phương;

12 Văn phòng Bộ;

13 Thanh tra Bộ;

14 Cục Công tác phía Nam;

15 Cục Ứng dụng và Phát triển công nghệ;

16 Cục Năng lượng nguyên tử;

17 Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia;

18 Cục Phát triển thị trường và doanh nghiệp khoa học và công nghệ;

19 Cục An toàn bức xạ và hạt nhân;

20 Cục Sở hữu trí tuệ;

21 Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng;

22 Ban Quản lý Khu công nghệ cao Hòa Lạc;

23 Viện Chiến lược và Chính sách khoa học và công nghệ;

24 Văn phòng các Chương trình trọng điểm cấp nhà nước;

25 Báo Khoa học và Phát triển;

26 Tạp chí Khoa học và Công nghệ Việt Nam;

27 Trung tâm Tin học;

28 Trường Quản lý khoa học và công nghệ

Sơ đồ tổ chức bộ máy của Bộ KH&CN (xem phụ lục 02).

Trang 20

2 Khảo sát tình hình tổ chức, quản lý, hoạt động công tác hành chính văn phòng của Bộ KH&CN

2.1 Tổ chức và hoạt động của Văn phòng Bộ Khoa học và Công nghệ

Văn phòng Bộ Khoa học và Công nghệ là đơn vị trực thuộc Bộ Khoa học vàCông nghệ, thực hiện chức năng tham mưu tổng hợp về chương trình, kế hoạchcông tác và phục vụ các hoạt động của Bộ; giúp Bộ trưởng điều phối, tổng hợp,theo dõi, đôn đốc các tổ chức, đơn vị thuộc Bộ thực hiện chương trình, kế hoạchcông tác của Bộ; theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình thực hiện Quy chế làm việccủa Bộ; thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ, quản trị, an ninh bảo vệ,quân sự, y tế, tài chính, đầu tư xây dựng; quản lý cơ sở vật chất - kỹ thuật, tài sản,kinh phí hoạt động, đảm bảo phương tiện, điều kiện làm việc phục vụ cho hoạtđộng của Cơ quan Bộ

Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, chế độ làm việc của Vănphòng Bộ Khoa học và Công nghệ được quy định tại Quyết định số 886/QĐ-

BKHCN ngày 24/04/2013 ( xem chi tiết tại phụ lục 03).

2.2.Tổ chức và hoạt động của Vụ Phát triển Khoa học và Công nghệ Địa

phương ( đơn vị kiến tập )

2.1.1 Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Vụ Phát triển Khoa học và Công nghệ Địa phương

2.1.1.1 Vị trí, chức năng của Vụ Phát triển Khoa học và Công nghệ Địa phương

Vị trí, chức năng của Vụ Phát triển Khoa học và Công nghệ Địa phương(VụĐịa phương) theo Quyết định số 870/QĐ-BKHCN ngày 22/4/2013 của Bộ trưởngBộ KH&CN về việc ban hành Quy chế Tổ chức và Hoạt động của Vụ Phát triển

Khoa học và Công nghệ Địa phương (chi tiết xem tại phụ lục04).

Vụ Phát triển Khoa học và Công nghệ địa phương (được thành lập trên cơ sởtổ chức lại Ban Khoa học và Công nghệ địa phương) là đơn vị trực thuộc Bộ Khoahọc và Công nghệ, giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về Khoahọc và Công nghệ(KH&CN), phát triển tiềm lực, ứng dụng Khoa học và Công

Trang 21

nghệ ở địa phương.(Điều 1, Quy chế Tổ chức và Hoạt động của Vụ Phát triển Khoa học và Công nghệ Địa phương ban hành kèm theo Quyết định số 870/QĐ- BKHCN ngày 22/4/2013 của Bộ trưởng Bộ KH&CN).

2.1.1.2 Nhiệm vụ, quyền hạn của Vụ Phát triển Khoa học và Công nghệ Địa phương

1 Chủ trì, xây dựng chương trình Bộ trưởng cơ chế, chính sách, văn bản phápluật về quản lý hoạt động KH&CN, phát triển tiềm lực KH&CN ở địa phương vàtổ chức hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền banhành

2 Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan theo dõi, đôn đốc việc xâydựng, thực hiện chiến lược, kế hoạch phát triển KH&CN 5 năm, hàng năm của địaphương

3 Chủ trì tổng hợp kế hoạch KH&CN của địa phương

4 Phối hợp với các đơn vị có liên quan kiểm tra, giám sát việc thực hiện chiếnlược, quy hoạch, kế hoạch KH&CN và việc sử dụng ngân sách nhà nước dành choKH&CN ở địa phương

5 Chủ trì tiếp nhận, lựa chọn, tổng hợp các nhiệm vụ KH&CN trọng điểmcủa địa phương; chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị liên quan quản lý các nhiệmvụ, chương trình KH&CN triển khai tại địa phương sau khi được phê duyệt theophân công của Bộ trưởng

6 Chủ trì hoặc phối hợp với Vụ Hợp tác Quốc tế xây dựng và tổ chức thựchiện các chương trình, nhiệm vụ KH&CN có tài trợ của nước ngoài liên quan đếnphát triển KH&CN ở địa phương

7 Chủ trì xây dựng kế hoạch và tổ chức các cuộc làm việc của Lãnh đạo Bộvới Lãnh đạo các địa phương Phối hợp với các Sở KH&CN và các đơn vị liênquan trong Bộ xây dựng và cụ thể hóa kế hoạch đã được thống nhất giữa Bộ

Trang 22

trưởng và Lãnh đạo các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; theo dõi, đôn đốc,kiểm tra và định kỳ báo cáo Bộ trưởng về kết quả thực hiện.

8 Phối hợp với các đơn vị liên quan hỗ trợ, hướng dẫn các địa phương vềnghiệp vụ quản lý hoạt động KH&CN cơ sở, phát triển tiềm lực KH&CN ở địaphương

9 Tổng kết, đánh giá tình hình, kết quả hoạt động KH&CN ở địa phương theoyêu cầu của Bộ trưởng; chư trì xây dựng cơ sở dữ liệu về hoạt động KH&CN địaphương, kết nối với hệ thống cơ sở dữ liệu chung về KH&CN của Bộ

10 Phối hợp với Vụ Thi đua – khen thưởng trong công tác thi đua – khenthưởng đối với các tập thể, cá nhân của các địa phương Tổng hợp kết quả thi đuakhen thưởng của các địa phương

11 Xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí để triển khai các hoạt động của Bộvới địa phương

12 Quản lý cán bộ, công chức, tài sản, tài liệu của Vụ theo phân cấp và quyđịnh của pháp luật

13 Thực hiện các nhiệm vụ khác được Bộ trưởng giao

2.1.1.3 Cơ cấu tổ chức của Vụ Phát triển Khoa học và Công nghệ Địa phương

1 Lãnh đạo Vụ Địa phương gồm Vụ trưởng và các Phó Vụ trưởng

2 Vụ trưởng Vụ Địa phương do Bộ trưởng Bộ KH&CN bổ nhiệm, miễnnhiệm và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về toàn bộ hoạt động của Vụ

3 Các Phó Vụ trưởng Vụ Địa phương do Bộ trưởng Bộ KH&CN bổ nhiệm,miễn nhiệm theo đề nghị của Vụ trưởng, có trách nhiệm giúp Vụ trưởng trong việclãnh đạo công tác của Vụ và thực hiện các chức năng, nhiệm vụ do Vụ trưởng phâncông, được quyền quyết định những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ được giao vàchịu trách nhiệm trước Vụ trưởng về nhiệm vụ được phân công

Trang 23

4 Trong trường hợp Vụ trưởng Vụ Địa phương đi vắng một phó Vụ trưởngđược ủy quyền thay mặt Vụ trưởng lãnh đạo và điều hành hoạt động của Vụ.

Sau đây là cơ cấu tổ chức của Vụ Phát triển Khoa học và Công nghệ Địaphương:

2.1.2 Mô tả việc phân công nhiệm vụ của các vị trí công việc trong Vụ Phát triển Khoa học và Công nghệ Địa phương

Ngày 22/4/2014 Vụ trưởng Vụ Phát triển KH&CN Địa phương đã có Quyếtđịnh số 89/QĐ-VĐP Về việc phân công công tác cho Lãnh đạo Vụ và chuyên viên

Vụ Phát triển KH&CN Địa phương ( xem chi tiết tại phụ lục 05).

Vụ Địa phương làm việc theo chế độ thủ trưởng, kết hợp với bàn bạc tập thể.Vụ Địa phương thực hiện chế độ chuyên viên làm việc trực tiếp với Lãnh đạo Vụ.Trong trường hợp cần thiết, Vụ trưởng Vụ Địa phương được thành lập các tổ,nhóm công tác để thực hiện nhiệm vụ được giao và quy định cụ thể nhiệm vụ cáctổ, nhóm công tác này

Vụ Trưởng(Hồ Ngọc Luật)

Phó Vụ Trưởng(Trần Văn Quang)

Phó Vụ Trưởng(Chu Thúc Đạt)

Phó Vụ Trưởng(Nguyễn Hồng Hà)

Phó Vụ Trưởng

(Lê Thị Kim

Phương)

Chuyên Viên

Trang 24

Vụ Địa phương thực hiện chế độ làm việc, quan hệ công tác với các đơn vịthuộc Bộ theo Quy chế làm vệc của Bộ và các quy định khác có liên quan.

Vụ Địa phương có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhânngoài Bộ theo đúng quy định trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao

3 Tìm hiểu công tác văn thư; lưu trữ của Bộ Khoa học và Công nghệ

3.1 Hệ thống hóa các văn bản quản lý cơ quan về công tác văn thư; lưu trữ của Bộ Khoa học và Công nghệ

Công tác văn thư, lưu trữ là một phần việc lớn trong công tác văn phòng Việcquản lý chỉ đạo công tác văn thư,lưu trữ đã và đang được quan tâm đúng mức vớichức năng nhiệm vụ của ngành Việc quản lý và chỉ đạo công tác văn thư, lưu trữtốt sẽ góp phần nâng cao hiệu quả và chất lượng công việc của cơ quan

Hiện nay văn bản quản lý, chỉ đạo về công tác văn thư, lưu trữ của BộKH&CN bao gồm một số văn bản sau:

- Luật Lưu trữ số 01/2011/QH13 ngày 11 tháng 11 năm 2011;

- Nghị định 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ vềcông tác văn thư;

- Nghị định số 09/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 02 năm 2010 của Chính phủsửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm

2004 của Chính phủ về công tác văn thư;

- Quyết định 4148/QĐ-BKHCN ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Bộtrưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu

trữ của Bộ Khoa học và Công nghệ ( kèm theo quy chế xem chi tiết tại phụ lục 06).

- Thông tư số 04/2013/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ Nội vụhướng dẫn xây dựng quy chế công tác văn thư, lưu trữ của các cơ quan, tổ chức;

- Thông tư số 25/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởngBộ Tư pháp về thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật của Chínhphủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ và văn bảnquy phạm pháp luật liên tịch;

Trang 25

- Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2011 của Bộtrưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính;

- Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủquy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ Bí mật Nhà nước;

- Thông tư số 12/2002/TT-BCA ngày 13 tháng 9 năm 2002 của Bộ Công

an hướng dẫn thực hiện Nghị định số 33/2002/NĐ-CP;

Như vậy, văn bản quản lý, chỉ đạo công tác văn thư lưu trữ có vai trò rất quantrọng đối với các cơ quan Vì thế các cơ quan chưa ban hành thì cần phải có vănbản và ban hành kịp thời để cho việc quản lý và chỉ đạo được thuận lợi hơn trongcông tác văn thư – lưu trữ Nếu có văn bản quản lý chỉ đạo thì cán bộ trong cơquan sẽ nắm bắt rõ nội dung yêu cầu của cơ quan và sẽ thực hiện đúng theonguyên tắc đề ra

3.2 Mô hình tổ chức văn thư của Bộ Khoa học và Công nghệ

Công tác văn thư là một công tác đặc biệt quan trọng, không thể thiếu trongcác hoạt động của cơ quan; là đầu mối sản sinh ra tài liệu, nguồn cung cấp, bổ sungnhững tài liệu có giá trị để phục vụ cho hoạt động lưu trữ được chặt chẽ, logic vàthống nhất với nhau Nếu chúng ta làm tốt công tác văn thư thì sẽ tạo điều kiện đểlàm tốt công tác lưu trữ Thông qua các hoạt động hằng ngày của cơ quan, mốiquan hệ làm việc trao đổi thông tin giữa các cá nhân, đơn vị với nhau dẫn đến sảnsinh ra tài liệu đảm bảo thông tin tài liệu đó bằng văn bản nhằm phục vụ hiệu quảcho mọi hoạt động làm việc của cơ quan

Tất cả các văn bản tài liệu gửi đến, gửi đi trong Bộ đều phải thông qua bộphận văn thư của cơ quan Bộ Do khối lượng các văn bản, tài liệu nhiều, được cậpnhật, sản sinh liên tục nên người làm công tác văn thư phải chú trọng đến việc xâydựng, tổ chức công việc một cách khoa học, thống nhất nhằm đưa ra những cáchthức làm việc nhanh chóng, thuận tiện nhất, tránh tình trạng công việc chồng chéolên nhau dẫn đến công việc khó giải quyết, hiệu quả công việc không cao

Nội dung công tác văn thư bao gồm các công việc:

Trang 26

- Thảo văn bản, ghi biên bản các cuộc họp, hội nghị: chuyên viên, cán bộ;

- Sửa và duyệt bản thảo: chuyên viên, thủ trưởng;

- Đánh máy, in văn bản: nhân viên đánh máy;

- Trình ký: văn thư;

- Ký văn bản: thủ trưởng;

- Quản lý và sử dụng con dấu: văn thư;

- Vào sổ công văn đi – đến và làm thủ tục phát hành, chuyển giao: văn thư;

- Cấp phát giấy đi đường, giấy giới thiệu: văn thư;

- Theo dõi giải quyết văn bản, công văn đi – đến: văn thư, thủ trưởng;

- Lập hồ sơ: tất cả những người có liên quan đến công văn, giấy tờ;

- Nộp hồ sơ vào lưu trữ cơ quan: tất cả những người có hồ sơ;

Hình thức tổ chức Văn thư có tầm ảnh hưởng không nhỏ đến toàn bộ quá trìnhxử lý văn bản, giấy tờ cơ quan đến kết quả hoạt động của cơ quan đến kết quả hoạtđộng của cơ quan, do đó trong từng cơ quan, tổ chức phải lựa chọn hình thức côngtác Văn thư cho phù hợp trên cơ sở phân tích cơ cấu tổ chức, số lượng văn bản đivà đến, chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan

Có ba hình thức tổ chức công tác Văn thư là: hình thức tổ chức tập trung, hìnhthức tổ chức phân tán và hình thức tổ chức hỗn hợp

Hình thức Văn thư tập trung: được áp dụng hầu hết các tác nghiệp chuyên

môn, công tác Văn thư được tập trung giải quyết ở một đơn vị, hình thức này thôngthường được áp dụng tại một cơ quan, đơn vị có cơ cấu ít phức tạp, có quy mô nhỏ,số lượng văn bản ít

Hình thức Văn thư phân tán: được áp dụng khi hầu hết các khâu nghiệp vụ

được giải quyết ở các sở đơn vị, tổ chức trực thuộc cơ quan, đơn vị có cơ cấu phứctạp, nhiều văn bản đi và đến có nhiều cơ sở cách xa nhau

Hình thức Văn thư hỗn hợp: được áp dụng khi một số khâu nghiệp vụ chủ yếu

nhưu đánh máy, sao, in, đăng ký văn bản, tổ chức thực hiện ở một số nơi, còn cáckhâu nghiệp vụ như theo dõi, giải quyết văn bản lưu trong quá trình thực hiện ở

Trang 27

các đơn vị, bộ phận khác của cơ quan, hình thức này thông thường được áp dụngtại các cơ quan, tổ chức trong hệ thống hành pháp quản lý hành chính Nhà nước.

Ở Bộ KH&CN qua tìm hiểu về công tác văn thư cũng như tiếp cận với côngviệc ở đây, thì em thấy công tác văn thư ở các đơn vị trong Bộ thì tổ chức theo môhình hỗn hợp còn công tác văn thư của Bộ KH&CN được tổ chức theo mô hình tậptrung, công tác Văn thư được tập trung giải quyết ở phòng Văn thư của Bộ hìnhthức tổ chức công tác Văn thư này có nhiều phù hợp với đặc thù hoạt động của BộKH&CN, nó đã đem lại nhiều thuận lợi trong hoạt động giải quyết công việc củaBộ KH&CN

3.3 Công tác soạn thảo và ban hành văn bản của Bộ Khoa học và Công nghệ

3.3.1 Xác định thẩm quyền ban hành các hình thức văn bản quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ

Hệ thống các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ KH&CN bao gồmnhững hình thức sau:

+ Văn bản quy phạm pháp luật:

Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ

Thông tư quy định các vấn đề sau:

1 Quy định chi tiết thi hành luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghịquyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, nghịđịnh của Chính phủ, quyết định của Thủ Tướng Chính phủ;

2 Quy định về quy trình, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật củangành, lĩnh vực do mình phụ trách;

3 Quy định biện pháp đẻ thực hiện chức năng quản lý ngành, lĩnh vực domình phụ trách và những vấn đề khác do Chính phủ giao

Thông tư liên tịch giữa các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ

Trang 28

Thông tư liên tịch ban hành nhằm: hướng dẫn thi hành luật, nghị quyết củaQuốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết địnhcủa Chủ tịch nước, nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủcó liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ, cơ quan ngang Bộ.

+ Văn bản hành chính:

Hệ thống văn bản hành chính hình thành trong quá trình hoạt động hằng ngàythuộc thẩm quyền ban hành của Bộ KH&CN bao gồm những hình thức văn bảnsau:

Hình thức văn bản hành chính cá biệt là những quyết định quản lý thành văn

áp dụng pháp luật do cơ quan Bộ KH&CN ban hành theo trình tự, thủ tục nhất địnhnhằm đưa ra quy tắc xử sự riêng, áp dụng một lần đối với một hoặc nhiều cán bộđược chỉ định rõ trong cơ quan

- Hình thức văn bản hành chính cá biệt bao gồm các văn bản sau:

 Lệnh;

 Nghị quyết;

 Chỉ thị;

 Điều lệ, Quy chế, Quy định;

- Các loại giấy phép;

Hình thức văn bản hành chính thông thường là hình thức văn quản lí nhà

nước mà các cơ quan thường xuyên sử dụng để giải quyết các công việc trong mọihoạt động của cơ quan, để trao đổi thông tin trong hoạt động quản lí cũng như dựavào đó người Lãnh đạo có thể đưa Quyết định chính xác nhất trong công tác quảnlí nhà nước

- Hình thức văn bản hành chính thông thường bao gồm các văn bản sau:

Trang 29

Quy chế là hình thức văn bản mà các cơ quan nhà nước có thẩm quyền dùng

để đặt ra các quy định về nghĩa vụ pháp lý cho từng đối tượng trong một lĩnh vựcnhất định

Quy định là hình thức văn bản dùng để quy định các nguyên tắc, tiêu chuẩn,

chế độ, phương pháp tiến hành đối với một lĩnh vực công tác nhất định để thựchiện trong cơ quan hoặc trong các cơ quan cùng hệ thống

Kế hoạch là hình thức văn bản dùng để xác định phương hướng, nhiệm vụ, chỉ

tiêu, biện pháp tiến hành một lĩnh vực, một nhiệm vụ công tác của Nhà nước nóichung hoặc từng ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương nói riêng

Quy hoạch là văn bản dùng để xác định mục tiêu, phương án, giải pháp lớn

cho một vấn đề hoặc một lĩnh vực hoạt động cần thực hiện trong thời gian tươngđối dài

Chương trình là hình thức văn bản dùng để trình bày toàn bộ những văn bản

dùng để trình bày toàn bộ những việc cần làm đối với một lĩnh vực công tác hoặctất cả các mặt hoạt động công tác của cơ quan, một ngành chủ quản hay của Nhànước nói chung theo một trình tự nhất định và trong thời gian nhất định

Chiến lược là hình thức văn bản dùng để trình bày quan điểm, phương châm

mục tiêu chủ yếu và các giải pháp có tính toàn cục về phát triển một hoặc một sốlĩnh vực trong giai đoạn nhất định

Đề án là văn bản dùng để trình bày về một dự kiến, kế hoạch, giải pháp thực

hiện một nhiêm vụ công tác hoăc một công việc nào đó

Hướng dẫn là hình thức văn bản được ban hành để giải thích, hướng dẫn cụ

thể việc tổ chức thực hiện văn bản của cơ quan

Thông cáo là văn bản dùng đẻ công bố một quyết định hoặc một sự kiện quan

trọng về đối nội hoặc đối ngoại của cơ quan

Ngày đăng: 03/08/2016, 07:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w