1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tăng cường năng lực vệ sinh an toàn thực phẩm và kiểm dịch động thực vật (SPS) cho thương mại

89 758 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 1,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu rau, quả sản xuất theo phương thức truyền thống bình quân chỉ bán được với giá 2.000 đến 3.000 đồng/kg, thì rau sản xuất theo VietGAP sẽ bán được giá cao gấp đôi… Xác định được tầm

Trang 1

VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

VIỆN NGHIÊN CỨU RAU QUẢ

BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN

Tên Dự án: “Tăng cường năng lực vệ sinh an toàn thực phẩm và

kiểm dịch động thực vật (SPS) cho thương mại”

NỘI DUNG TẬP HUẤN VIETGAP

Bộ môn Rau-gia vị

Trang 2

BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN

NỘI DUNG TẬP HUẤN VIETGAP

-o0o -

THÔNG TIN CHUNG

1 Tên Dự án: “Tăng cường năng lực vệ sinh an toàn thực phẩm và kiểm dịch động thực vật (SPS) cho thương mại”

2 Đơn vị thực hiện: Viện Nghiên cứu Rau quả

3 Đơn vị phối hợp thực hiện:

- Sở Nông nghiệp & PTNT Hưng Yên -

Công ty Cp chế biến thực phẩm chất lượng cao Hải Hưng (HAVECO)

- Sở Nông nghiệp & PTNT Lâm Đồng

- HTX Thạnh Nghĩa - huyện Đơn Dương - tỉnh Lâm Đồng

- Sở Nông nghiệp & PTNT Sơn La

- HTX dịch vụ nông nghiệp 19/5- TT Nông trường - Sơn La

4 Địa điểm thực hiện:

- Xã Hiệp Cường - huyện Kim Động - tỉnh Hưng Yên

- HTX Thạnh Nghĩa - huyện Đơn Dương - tỉnh Lâm Đồng

- HTX dịch vụ nông nghiệp 19/5- TT Nông trường - Sơn La

- Bản Tự Nhiên - xã Đông Sang - huyện Mộc Châu - Sơn La

5 Đơn vị báo cáo: Bộ môn Rau gia vị

TS Tô Thị Thu Hà

Ths Dương Kim Thoa

Ths Nguyễn Xuân Điệp

Ths Trương Văn Nghiệp

Trang 3

PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Hiện nay, thị trường đang ngày càng xuất hiện nhiều loại rau màu chứa các chất độc do dùng thuốc BVTV và phân hoá học, gây ảnh hưởng đến sức khoẻ, làm cho người tiêu dùng hoang mang và làm giảm sức tiêu thụ rau, gây ảnh hưởng không nhỏ đến thu nhập nhiều hộ nông dân trồng rau Các thông tin về ngộ độc thực phẩm, trong

đó có ngộ độc cấp tính cũng như mãn tính thuốc bảo vệ thực vật, nitrate, vi sinh vật và kim loại nặng ở nước ta trong thời gian qua đã gây ra những mối lo ngại cho người tiêu dùng Do đó, sản xuất rau an toàn phục vụ người tiêu dùng là vấn đề cần thiết hơn

bao giờ hết

Vì vậy, sản phẩm muốn tồn tại trên thị trường, ổn định về giá cũng như ổn định thu nhập từ cây rau, thì sản phẩm rau sạch phải đạt chất lượng và đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm Tại Việt Nam, việc sản xuất rau theo tiêu chuẩn VietGAP (tiêu chuẩn Việt Nam về an toàn chất lượng và truy nguyên được nguồn gốc) hiện đang là xu thế mới và là hướng đi đúng đắn của nhiều bà con nông dân

Việc sản xuất rau sạch theo tiêu chuẩn VietGAP luôn đòi hỏi một sự quản lí chặt chẽ, đòi hỏi sự ghi chép các chi tiết từ khâu xử lý đất trồng, nguồn nước tưới tiêu,

sử dụng phân bón, thuốc trừ sâu, thời gian cách ly với phân thuốc trước khi thu hoạch đến khâu thu hoạch sơ chế, bảo quản, vận chuyển và tiêu thụ sản phẩm có vậy mới đủ tiêu chuẩn qui định cần để đăng kí chứng nhận VietGap Giá thành sản xuất RAT theo VietGAP bao giờ cũng cao hơn giá rau sản xuất bằng phương pháp truyền thống, nhờ

đó giá trị thu được trên cùng một diện tích canh tác rau được nâng lên đáng kể góp phần tăng thu nhập cho bà con nông dân Nếu rau, quả sản xuất theo phương thức truyền thống bình quân chỉ bán được với giá 2.000 đến 3.000 đồng/kg, thì rau sản xuất theo VietGAP sẽ bán được giá cao gấp đôi…

Xác định được tầm quan trọng của việc sản xuất rau theo tiêu chuẩn VietGap

để thí điểm triển khai xây dựng vùng sản xuất rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP,

các hoạt động về tập huấn và xây dựng mô hình nằm trong dự án “Tăng cường năng lực vệ sinh an toàn thực phẩm và kiểm dịch động thực vật (SPS) cho thương mại”

do dự án FAO triển khai trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, Sơn La và Lâm Đồng

Viện Nghiên cứu Rau quả đã phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Hưng Yên, Sơn La và Lâm Đồng và các đơn vị hưởng lợi như Công ty Cổ phần chế biến thực phẩm chất lượng cao Hải Hưng (HAVECO), HTX Thạnh Nghĩa - huyện Đơn Dương - tỉnh Lâm Đồng, HTX dịch vụ nông nghiệp 19/5 - TT Nông trường - Sơn

Trang 4

La, Bản Tự Nhiên - xã Đông Sang - huyện Mộc Châu - Sơn La triển khai các hoạt động: đào tạo cán bộ và nông dân; thành lập hệ thống khuyến nông Và cho đến nay, sau một thời gian thực hiện, tình hình sản xuất và tiêu thụ rau an toàn của dự án tại tỉnh Hưng Yên, Sơn La và Lâm Đồng cho kết quả tốt và được đánh giá cao

Mục tiêu của dự án

Nhằm áp dụng các thực hành sản xuất tốt, thực hành nông nghiệp tốt, thực hành chế biến tốt và các quy trình thực hành chuẩn tương ứng nhằm tìm ra phương thức phù hợp để đảm bảo tính khả thi, tính thực tế và khả năng đem lại hiệu quả kinh tế, từ đó nhân rộng việc áp dụng thực hành sản xuất tốt tại các vùng trồng rau khác của tỉnh

• Phổ biến kiến thức GAP- Ảnh hưởng tốt đến môi trường

• Giúp cho các chủ cơ sở sản xuất (Giám đốc Công ty/Chủ trang trại vv ), cán bộ

kỹ thuật và những người sản xuất (Nông dân/ công nhân trong nhà sơ chế vv ) hiểu được:

- Thế nào chất lượng và VSATTP?

- Tại sao phải sản xuất rau quả theo hướng chất lượng và an toàn?,

- Hệ thống quản lý chất lượng và an toàn như thế nào?

- Chính sách của Nhà nước, kế hoạch hành động của người quản lý/chủ cơ sở

sản xuất, người lao động

Các kết quả cần đạt

- Nhóm kỹ thuật được thành lập

- Quy trình canh tác được xác định cho các sản phẩm rau đã chọn

- Tài liệu tập huấn cho mỗi loại rau được chuẩn bị và in ấn

- Cán bộ khuyến nông và nông dân được tập huấn

- Các quy trình canh tác được triển khai

- Hệ thống khuyến nông được hình thành

Trang 5

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Tình hình sản xuất rau và rau an toàn tại tỉnh Hưng Yên

Hưng Yên là một tỉnh nằm ở trung tâm đồng bằng sông Hồng Việt Nam Trung tâm hành chính của tỉnh là thành phố Hưng Yênnằm cách thủ đô Hà Nội 64 km về phía đông nam, cách thành phố Hải Dương 50 km về phía tây nam Phía bắc giáp tỉnh Bắc Ninh, phía đông giáp tỉnh Hải Dương, phía tây và tây bắc giáp thủ đô Hà Nội, phía nam giáp tỉnh Thái Bình và phía tây nam giáp tỉnh Hà Nam Trong quy hoạch xây dựng, tỉnh này thuộc vùng Hà Nội

Với diện tích đất nông nghiệp 63.177 ha, trên 3.900 ha mặt nước ao hồ đầm, dân số vùng nông thôn trên 0,9 triệu người chiếm khoảng 80% dân số toàn tỉnh, đất nông nghiệp Hưng Yên ngày càng bị thu hẹp dần do công nghiệp và đô thị hóa phát triển, nhưng sản xuất nông-ngư nghiệp và kinh tế nông thôn Hưng Yên đã có sự phát triển tích cực trên cơ

sở chú trọng khai thác và phát huy các lợi thế sinh thái nông nghiệp của một địa bàn nằm

ở trung tâm vùng châu thổ sông Hồng và vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

Sự chuyển dịch trong sản xuất nông nghiệp thời gian qua theo hướng phát triển sản xuất hàng hóa: diện tích gieo trồng các cây ngắn ngày như cây công nghiệp, rau đậu thực phẩm và cây hàng hóa khác (hoa, cây cảnh, dược liệu,…), diện tích cây ăn quả lâu năm, quy mô đàn gia súc-gia cầm, thủy sản đã có sự tăng trưởng đáng kể

Đất nông nghiệp được sử dụng đúng hướng và hiệu quả hơn: Hệ số sử dụng đất tăng từ 1,87 lần (năm 1997) lên 2,2 lần (năm 2001) và đến nay lên trên 2,3 lần Năm

2003 diện tích gieo trồng cây rau đậu thực phẩm tăng 5,5% (thời kỳ 1997-2001 bình quân tăng 7,75%/năm); cây công nghiệp ngắn ngày và các cây hàng hóa khác như dược liệu, hoa, cây cảnh, cây giống, giữ ổn định và tăng dần Riêng diện tích gieo trồng cây lương thực đã có xu hướng giảm (bình quân hàng năm giảm khoảng gần 1%, trong đó cây lương thực có hạt giảm trên 1,1%/năm) Đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản tăng bình quân trên 8%/năm Việc “dồn thửa đổi ruộng” đã cơ bản hoàn thành ở 98% số xã với 93,2% số hộ nông dân, bước đầu đang phát huy tác dụng trong chuyển đổi cơ cấu sản xuất Đất đai được khai thác theo hướng mở rộng thâm canh và phát huy các đặc điểm sinh thái phù hợp với điều kiện sản xuất và với từng loại sản phẩm thế mạnh của từng tiểu vùng Giá trị thu nhập mang lại từ 1 ha canh tác đạt 35,2 triệu đồng/năm (năm 2003), ở nhiều mô hình sản xuất đã đạt từ 50 đến trên 100 triệu đồng/năm

Công tác khuyến nông phát triển Những năm qua nhiều loại sản phẩm mới, nhiều giống cây trồng, vật nuôi tiến bộ kỹ thuật có năng suất, chất lượng, giá trị kinh tế cao đã được chuyển giao cho nông dân đưa vào sản xuất có hiệu quả ở diện rộng, tăng nhanh

Trang 6

năng suất, sản lượng và chất lượng nông sản, thúc đẩy nhanh tiến độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn.

Thời gian qua, các ngành chức năng đã tích cực đầu tư xây dựng mô hình trồng rau

an toàn; tập huấn, hướng dẫn nông dân trồng rau Điển hình như sở Khoa học-công nghệ phối hợp với Viện nghiên cứu rau quả Trung ương hỗ trợ nông dân trong tỉnh trồng 23 ha rau an toàn với 27 chủng loại rau mới và rau truyền thống, xây dựng nhà lưới, vườn ươm nhân giống và vườn trồng rau thương phẩm, cử cán bộ kỹ thuật giám sát, hướng dẫn các hộ trồng, thu hoạch theo quy trình Các huyện Mỹ Hào, Kim Động, Văn Lâm cũng đầu tư, khuyến khích nông dân mở rộng vùng trồng rau an toàn Hiện nay, đã hình thành những vùng trồng rau tập trung, trong đó nhiều xã bước đầu xây dựng, mở rộng diện tích rau an toàn Tuy nhiên một số mô hình, dự án trồng rau an toàn không nhân được ra diện rộng, khâu tiêu thụ rau an toàn còn bất cập Theo kế hoạch hành động bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm tỉnh Hưng Yên, mục tiêu đến năm 2007, ít nhất 2 khu vực tại thị xã Hưng Yên và Phố Nối có nơi cung cấp và cửa hàng bán rau sạch Tuy nhiên, hiện nay trên địa bàn tỉnh vẫn chưa có cửa hàng kinh doanh rau an toàn Việc đăng ký để được cấp chứng nhận đủ điều kiện sản xuất rau an toàn là việc quan trọng để tiêu thụ sản phẩm, tiến tới xây dựng thương hiệu cho rau an toàn nhưng chưa có HTX, đơn vị nào đăng ký chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sơ chế rau, quả an toàn Một nông dân xã Đồng Thanh (Kim Động) cho biết: tư thương ở

Hà Nội về tận ruộng thu mua rau nhưng họ chỉ mua với giá rẻ vì rau quả của địa phương chỉ là nguyên liệu thô, chưa qua sơ chế, chưa được chứng nhận đạt tiêu chuẩn

an toàn Trong khi đó, nhiều hộ chưa tuân thủ chặt chẽ quy trình, sản xuất rau an toàn, chưa ghi chép đầy đủ quy trình sản xuất nên “làm khó” cho đơn vị ký kết hợp đồng thu mua nguyên liệu

Tỉnh Hưng Yên có điều kiện thuận lợi để mở rộng diện tích trồng rau Sản lượng rau quả toàn tỉnh mỗi vụ lên đến hàng chục nghìn tấn song lượng rau an toàn vẫn còn khiêm tốn Gần đây, dư luận và người tiêu dùng lo lắng, băn khoăn về nhiều loại rau quả trên thị trường sử dụng chất kích thích tăng trưởng, chất hoá học có hại cho sức khoẻ thì vấn đề sản xuất rau an toàn càng trở nên bức thiết Tìm hiểu cho thấy thực trạng sản xuất rau vẫn còn những điều đáng lo ngại Đáng nói nhất là việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và phân bón tuỳ tiện Hiện nay ở nước ta sử dụng tới 270 loại thuốc trừ sâu, 216 loại thuốc trừ bệnh, 160 loại thuốc trừ cỏ, 26 loại thuốc kích thích sinh trưởng với khối lượng ngày càng tăng Tuy chủng loại nhiều song do thói quen,

sợ rủi ro nên nông dân chỉ sử dụng một số loại thuốc quen thuộc, thậm chí còn sử dụng những loại thuốc nhập lậu có độc tố cao như Monitor, Wofatox Thời gian cách ly giữa

Trang 7

lần phun thuốc cuối cùng tới thu hoạch không được tuân thủ nghiêm ngặt, nhất là các loại rau cho thu hoạch liên tục như dưa chuột, cà chua, đậu cove Theo điều tra, khoảng 60% số người được hỏi khẳng định sản phẩm rau của họ bán trên thị trường được thu hoạch với thời gian cách ly phổ biến là 3 ngày Tại một số vùng rau chuyên canh ở các huyện Yên Mỹ, Khoái Châu, trong một chu kỳ trồng cải bắp, nông dân phun từ 7-15 lần với lượng thuốc 4-5 kg/ha Ngoài ra, bà con còn sử dụng thuốc trừ sâu để bảo quản hạt giống các loại rau hay bị sâu, mọt Nhiều nông dân vẫn còn tập quán bón và tưới phân tươi cho rau, thường bón nhiều phân đạm, không bảo đảm thời gian cách ly, dẫn đến lượng nitrat trong rau tăng cao

Nguồn nước tưới ở không ít vùng trồng rau đang bị ô nhiễm bởi hoá chất công nghiệp, nước thải sinh hoạt Ngay tại một số vùng trồng rau an toàn, nguồn nước ô nhiễm cũng đáng lo ngại Tại vùng rau xanh xã Trung Nghĩa (thị xã Hưng Yên) khâu gieo trồng, bón phân, tưới nước đến khi thu hoạch đều đạt yêu cầu kỹ thuật theo quy trình trồng rau an toàn Tuy nhiên khi sơ chế, các hộ đem rửa rau tại bể chứa nước tồn

từ lâu, nhiễm vi khuẩn, mất an toàn

2.2 Tình hình sản xuất rau và rau an toàn tại tỉnh Sơn La

2.2.1 Điều kiện tự nhiên

Sơn La là một tỉnh miền núi, có diện tích tự nhiên 14.174,44km2 Điều kiện thiên nhiên ưu đãi đã tạo cho Sơn La tiềm năng để phát triển nền nông nghiệp hàng hóa, đa dạng

Sơn La nằm ở trung tâm vùng Tây Bắc Việt Nam, tỉnh lỵ là thành phố Sơn La, cách thủ đô Hà Nội khoảng 320 km Toạ độ địa lý:

Từ 20039’đến 220

020 độ vĩ bắc;

Từ 1030110 đến 1050

020 độ kinh đông

- Phía Bắc giáp tỉnh Lai Châu và Yên Bái

- Phía Nam giáp tỉnh Thanh Hoá và nước CHDCND Lào

- Phía Đông giáp tỉnh Hoà Bình và tỉnh Phú Thọ

- Phía Tây giáp tỉnh Điện Biên

Tỉnh Sơn La nằm trên trục đường quốc lộ 6 (Hà Nội – Sơn La – Điện Biên), Đây là tuyến đường huyết mạch, có ý nghĩa kinh tế, chính trị nối vùng Tây bắc với thủ

đô Hà Nội và các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ

Khí hậu thời tiết

Sơn La nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có tính chất lục địa, chịu ảnh hưởng của địa hình

Trang 8

Đặc điểm của khí hậu thời tiết Sơn La là lượng mưa lớn, tổng tích ôn cao, có mùa đông lạnh vừa phải, là điều kiện thuận lợi để đa dạng các loại cây trồng từ cây nhiệt đới đến á nhiệt đới Vùng cao nguyên Mộc Châu mang khí hậu ôn đới mát mẻ thích hợp cho nhiều loại cây trồng ôn đới ưa lạnh Vùng dọc sông Đà khí hậu nóng ẩm thích hợp với các loài cây trồng vùng nhiệt đới… Lợi thế là vào mùa đông lạnh có thể trồng các loại rau quả thực phẩm ôn đới mà các tỉnh phía nam không thể có

có 2 cao nguyên Mộc Châu và Nà Sản - Sơn La tương đối bằng phẳng, thuận tiện cho việc phát triển cây công nghiệp, rau các loại, cây ăn quả lâu năm và chăn nuôi đại gia súc

Tài nguyên nước

Ttài nguyên nước của Sơn La khá phong phú, dồi dào, nhưng do nguồn nước phân bố không đều, để khai thác sử dụng nguồn nước cần cho xây các công trình thủy lợi để phục vụ cho nhu cầu sản xuất và đời sống, thì cần phải đầu tư lớn

Tài nguyên đất

Các huyện Mai Sơn, Yên Châu, Mộc Châu, Phù Yên và Thành phố Sơn La có

đa dạng về các loại hình thổ nhưỡng, tuy nhiên tiềm năng đất có khả năng phát triển các loại rau tập trung chủ yếu trên các loại đất: Đất phù sa ngòi suối (Py), Đất Đất đen trên sản phẩm bồi tụ cacbonnat (Rdv), Đất đỏ nâu trên đá vôi (Fv), Đất đỏ nâu trên đá vôi ( Fv), Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa nước (Fl), và Đất thung lũng dốc tụ (D)

Hiện trạng sử dụng đất

Hiện trạng sử dụng đất năm 2010 như sau:

Tổng diện tích tự nhiên: 1.417.444 ha, trong đó:

- Đất nông nghiệp: 888.412 ha, chiếm 62,68% diện tích tự nhiên, trong đó:

+ Đất sản xuất nông nghiệp: 261.439 ha

+ Đất lâm nghiệp: 624.381 ha

+ Đất nuôi trồng thủy sản: 2.452 ha

+ Đất nông nghiệp khác 140 ha

- Đất phi nông nghiệp: 63.600 ha, chiếm 4,49% diện tích tự nhiên

Trang 9

- Đất chưa sử dụng : 465.431 ha, chiếm 32,84% tổng diện tích tự nhiên (trong đó đất đồi chưa sử dụng còn 420.160 ha)

Bảng 1 Hiện trạng và biến động sử dụng đất tỉnh Sơn La năm 2010

tích (ha)

CƠ CẤU (%)

1.1.2.1 Đất trồng cây công nghiệp lâu năm LNC 12.046

1.1.2.2 Đất trồng cây ăn quả lâu năm LNQ 21.833

1.1.2.3 Đất trồng cây lâu năm khác LNK 1.549

Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sơn La

Nguồn lực

Những năm gần đây chất lượng lao động ở Sơn La đã được cải thiện một bước, trình độ văn hoá của lực lượng lao động ngày được nâng cao Tỷ lệ lao động không

Trang 10

biết chữ và chưa tốt nghiệp phổ thông giảm, số lao động tốt nghiệp THCS và THPT ngày càng tăng

Số lao động được đào tạo tăng đều qua các năm, đến năm 2010 tỷ lệ lao động qua đào tạo là 20% Tuy nhiên hầu hết số lao động đã qua đào tạo nghề tập trung thành phố và các thị trấn huyện lỵ

2.2.2 Thực trạng sản xuất rau toàn tỉnh

Theo thống kê, tỷ trọng của nông lâm thuỷ sản trong cơ cấu GDP toàn tỉnh giảm dần theo các năm, năm 2005 là 50,81%, đến năm 2010 chỉ tiêu này giảm xuống còn 40,01% Tương tự như vậy, trong nông nghiệp, tỷ trọng của ngành trồng trọt giảm dần, năm 2005, tỷ trọng giá trị sản xuất của trồng trọt là 80%, tới năm 2010 giảm còn 70,85%

Bảng 2 Giá trị sản xuất và cơ cấu giá trị sản xuất rau trong ngành trồng tr t

TT Hạng mục

Giá trị (tr đồng)

Cơ cấu (%)

Giá trị (tr đồng)

Cơ cấu (%)

GTSX ngành nông nghiệp

(giá HH) 2.447.443,00 100,00 7.191.588,00 100,00 Trong đó trồng trọt 1.957.859,00 80,00 5.095.550,00 70,85 Rau đậu các loại 116.339,80 5,94 463.642,80 9,10

Trang 11

Năm 2010, giá trị sản xuất rau đậu các loại trên địa bàn toàn tỉnh đạt 463,642 tỷ đồng (theo giá thực tế), chiếm 9,1% trong tổng giá trị sản xuất của ngành trồng trọt; trong khi đó tỷ trọng này ở năm 2005 là 5,9%

Biểu đồ 1: Cơ cấu GTSX rau, đậu trong

ngành trồng trọt năm 2005

94.56%

Cây khác rau đậu

Biều đồ 2: Cơ cấu GTSX rau, đậu trong ngành trồng trọt năm 2010

90.90%

Cây khác rau đậu

Biểu đồ 1: Cơ cấu GTSX rau đậu giai đoạn 2005-2010

Trong giai đoạn 2005-2010; tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành trồng trọt

là 8,85%/năm, trong khi đó giá trị sản xuất rau các loại tăng trưởng 10,58 %/năm, trong đó nhóm rau gia vị (hành tỏi) có tốc độ tăng trưởng cao nhật đạt 14,2%/năm; đậu các loại tăng trưởng 2,88%/năm

Bảng 3 Tốc độ tăng trưởng GTSX rau các loại giai đoạn 2005-2010 (Theo giá cố định 1994)

STT Hạng mục

trưởng (%/năm) (tr đồng) (tr đồng)

Trang 12

3 Rau ăn quả 3.636,80 4.764,30 5,55

Nguồn: Cục Thống kê tỉnh Sơn La

Sản xuất rau đậu các loại không chỉ cung cấp rau, giải quyết công ăn việc làm, tăng thu nhập cho nông dân, mà còn góp phần làm thay đổi cơ cấu kinh tế ở ngành trồng trọt

Thực trạng sản xuất rau

Giai đoạn 2005-2010 diện tích rau đậu các loại tăng 1404 ha, đạt tốc độ tăng trưởng 7%/năm; Năm 2010 diện rau các loại toàn tỉnh là 4918 ha; trong đó tập trung ở Mộc Châu (1079 ha), Mường La (600 ha),Mai Sơn (594ha), Thành phố Sơn La (569 ha),

Bảng 4 Diện tích, năng suất, sản lượng rau các loại

Đơn vị: DT: ha; NS: tạ/ha; SL: tấn

Nguồn: Cục Thống kê tỉnh Sơn La

Năng suất rau trung bình toàn tỉnh năm 2010 đạt 138 tạ/ha, một số huyện có năng suất khá như Mộc Châu (184,3 tạ/ha), Thuận Châu (187,7 tạ/ha), Yên Châu

Trang 13

(177,6 ha), Mường La (165,6 tạ/ha),…; Nếu so với năm 2005, năng suất rau toàn tỉnh tăng với tốc độ tăng đạt 3,3%/năm Nguyên nhân năng suất rau trung bình tăng trong giai đoạn 2005 – 2010 chủ yếu do thâm canh, áp dụng tiến bộ kỹ thuật về giống, kỹ thuật canh tác, cộng với kinh nghiệm của nông dân đã được tích luỹ những kiến thức trong sản xuất

Sản lượng rau toàn tỉnh năm 2010 đạt trên 67,8 nghìn tấn, tăng 26,2 nghìn tấn

so với năm 2005, đạt tốc độ tăng trưởng 10,3%/năm Bình quân sản lượng rau đầu người tăng; năm 2005 là 40 kg/người/năm, đến năm 2010 đã đạt 62kg/người/năm Như vậy sản lượng rau bình quân đầu người ở Sơn La thấp so bình quân của cả nước (Bình quân cả nước 130kg/người/năm)

Thuận Châu

Mường La

Bắc Yên Phù Yên

Mộc Châu

Yên Châu

Mai Sơn Sông Mã

Sốp Cộp 0 20 40 60 80 100 120 140 160 180 200

DT SL NS

Biểu đồ 2: Diện tích, năng suất sản lượng rau tỉnh Sơn la năm 2010

Thực trạng sản xuất rau các huyện vùng dự án

Bảng 5 Quy mô diện tích rau các loại phân theo huyện

Nguồn: Cục Thống kê tỉnh Sơn La

Trang 14

- Diện tích gieo trồng rau các loại năm 2010 những huyện vùng dự án đạt 3.125

ha, chiếm 64% diện tích rau toàn tỉnh và đạt tốc độ tăng trưởng 8,7%/năm, cao hơn so với bình quân trung của tỉnh Huyện có diện tích rau lớn nhất là Mộc Châu (1.079 ha), Mai Sơn (594 ha), Thành phố Sơn La (569 ha)

Bảng 6 Năng suất rau các loại phân theo huyện (giai đoạn 2005-2010 )

Nguồn: Cục Thống kê tỉnh Sơn La

- Năng suất rau trung bình của 5 huyện vùng dự án năm 2010 đạt 145 tạ/ha , cao hơn năng suất bình quân chung của tỉnh 7 tạ/ha (năm 2010 năng suất toàn tỉnh đạt 138 tạ/ha) Huyện có năng suất khá như Mộc Châu (184,3 tạ/ha), Yên Châu (177,6 ha) Nguyên nhân năng suất rau trung bình tăng trong giai đoạn 2005 – 2010 chủ yếu do thâm canh, áp dụng tiến bộ kỹ thuật về giống, kỹ thuật canh tác, cộng với kinh nghiệm của nông dân đã được tích luỹ những kiến thức trong sản xuất

- Sản lượng rau các loại năm 2005 là 25,9 nghìn tấn; năm 2010 là 45,3 nghìn tấn, đạt tốc độ tăng trưởng 11,8%/năm trong giai đoạn 2005 – 2010

Sản xuất rau vùng dự án ở Sơn La đã từng bước hình thành một số vùng sản xuất rau chuyên canh có quy mô tương đối lớn gần các đô thị, thành phố, thị trấn, khu công nghiệp tập trung như ở Chiềng Cơi, Chiềng An, Chiềng Sinh,….(TP Sơn La), Chiềng Pằn, Chiềng Đông (Huyện Yên Châu), Thị trấn Nông Trường Mộc Châu, xã Mường Sang, Đông Sang, Chiềng Hắc, Phiềng Luông, Vân Hồ

Các vùng chuyên canh này sản xuất rau hàng hoá cung cấp cho thị trường trong tỉnh nhưng chủ yếu cung cấp cho TP Sơn La, các thị trấn huyện lỵ lân cận Việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm hoàn toàn theo cơ chế thị trường Do cơ cấu, chủng loại rau và mùa vụ chưa hợp lý, nên vẫn xảy ra hiện tượng thiếu rau trong thời kỳ giáp vụ

Trang 15

Bảng 7 Sản lượng rau các loại phân theo huyện (giai đoạn 2005-2010 )

Nguồn: Cục Thống kê tỉnh Sơn La

Ngoài việc cung cấp rau cho thị trường trong tỉnh, sản xuất rau ở vùng này còn cung cấp một phần cho các tỉnh lân cận (Lai Châu, Điện Biên, Hà Nội) Các vùng này

có nhiều điều kiện thuận lợi để đầu tư quy hoạch thành các vùng sản xuất rau an toàn,

có chất lượng cao Việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất rau đã được thực hiện ở một số doanh nghiệp ở Mộc Châu với công nghệ mới, với quy mô nhỏ, như: dàn che, tưới phun, bón phân bằng dung dịch đã bước đầu đem lại hiệu quả cao

Cơ cấu thời vụ các loại loại rau đậu

- Cơ cấu thời vụ: trong giai đoạn 2005 – 2010; diện tích gieo trồng rau vụ Đông Xuân cao hơn vụ Mùa

Rau đậu chủ yếu được trồng ở vụ Đông Xuân do có:

+ Thời tiết khí hậu phù hợp nhiều loại rau có nguồn gốc ôn đới, có giá trị kinh tế cao, quỹ đất rồi rào, thị trường tiêu thụ thuận lợi

+ Cùng với sự tiến bộ về khoa học kỹ thuật, nhiều giống rau mới có năng suất, chất lượng, thích nghi với nền nhiệt độ cao đã được nhập nội và thử nghiệm thành công Việt Nam như cải bắp chịu nhiệt, dưa chuột, cà chua chịu nhiệt vì vậy cơ cấu mùa

vụ đang có sự thay đổi Nhiều loại cây như bắp cải trước kia chỉ trồng được ở vụ Đông Xuân, thì nay đã có thể trồng được ở vụ Mùa Vì vậy tỷ lệ diện tích rau trồng vụ Mùa đang được tăng lên

Bảng 8 Cơ cấu thời vụ các loại rau đậu

Đơn vị: %

Trang 16

Nguồn: Cục Thống kê tỉnh Sơn La

Cơ cấu mùa vụ năm 2005

41,8 58,2

Vụ đông xuân Vụ mùa

Cơ cấu mùa vụ năm 2010

40,4 59,6

Vụ đông xuân Vụ mùa

Biểu đồ 3: Cơ cấu thời vụ rau các loại giai đoạn 2005-2010

Về chủng loại rau chính

Trong giai đoạn 2005 - 2010, một số loại rau biến động mạnh về cơ cấu diện tích gieo trồng do thị trường tiêu thụ và nhu cầu tiêu dùng, diện tích trồng rau tăng từ 59,9% (năm 2005) lên 67,5% (năm 2010) Dưa chuột từ 2,2% năm 2005 lên 3,03% năm 2010; cà chua từ 1,5% năm 2005 lên 1,62% năm

- Chuyển dịch cơ cấu diện tích một số loại rau chủ yếu: một số loại rau có cơ cấu giảm như Khoai tây từ 1,3% năm 2005 giảm xuống còn 0,8% năm 2010, cải bắp từ 11% giảm xuống còn 9,2%, cà chua giảm từ 4,8% xuống còn 3,5% Dưa chuột tăng từ 1,1% năm 2005 lên 2,9% năm 2010; rau các loại tăng từ 20,9% năm 2005 lên 44,2% năm

2010

Các loại rau trên địa bàn tỉnh được trồng rất phong phú nhưng những loại rau có diện tích lớn ở Sơn La hầu hết có nguồn gốc ôn đới, nên chủ yếu được trồng ở vụ Đông Xuân Cải bắp, su hào, cà chua, hành tỏi, khoai tây, rau thơm các loại, chủ yếu được trồng ở vụ Đông Xuân (70-99%) Có thể thấy, rất nhiều loại rau có thể trồng vào

vụ Mùa nhưng số lượng còn ít, trong tương lai, tỷ lệ rau trồng ở vụ Mùa cần được nâng cao hơn nữa

Trang 17

Trên địa bàn vùng dự án, ở một số vùng chuyên canh đã hình thành nhiều mô hình sản xuất rau, hoặc luân canh rau với cây trồng khác mang lại thu nhập rất cao Nhiều mô hình đã được ứng dụng sản xuất trong nhiều năm, đã khẳng định được tính bền vững và đã phát triển trên quy mô tương đối lớn Có thể kể ra một vài mô hình sản xuất có hiệu quả kinh tế cao, có thể nhân rộng là:

(1) Trên đất chuyên rau, màu:

- Công thức chuyên rau su su – cải mèo ở Vân Hồ – Mộc Châu, tỏi ở Chiềng Đông – Yên Châu có tổng thu trên 90 - 110 triệu đồng/ha, trừ chi phí còn thu nhập thuần đạt trên 60 - 70 triệu đồng/ha/năm

- Công thức Bí xanh - Bí đỏ - Rau cải - súp lơ (bắp cải, su hào…): công thức này được trồng phổ biến ở các huyện Phù Yên; có tổng thu trung bình 100 triệu đồng/ha/năm; trừ đi chi phí còn thu nhập thuần trên 70-80 triệu đồng/ha/năm

- Công thức cải xanh - cà chua - đậu đũa – cải mèo được trồng ở các huyện Mộc Châu, Yên Châu có tổng thu trên 120 triệu đồng/ha, trừ chi phí còn thu nhập thuần đạt trên 80-100 triệu đồng/ha/năm

(2) Trồng rau trên đất lúa

- Mô hình : lúa Mùa - cà chua – Bí xanh

- Mô hình: cà chua - lúa Mùa – dưa chuột

- Mô hình: lúa Xuân – Bí đỏ (bí xanh) - 2 vụ rau cải

- Mô hình: Tỏi - lúa Mùa - dưa chuột - bắp cải

- Mô hình: Tỏi – Ngô hè thu – rau đông

- Mô hình: Rau (vụ Xuân) - lúa Mùa - rau các loại (vụ Đông) mô hình này là

mô hình phổ biến trên địa bàn Sơn La Vụ Đông được trồng các loại rau tuỳ theo tập quán, thị hiếu thị trường Số lứa rau tuỳ loại cây và tuỳ thuộc vào trình

độ thâm canh của từng vùng, từng hộ gia đình

Công tác bảo quản, chế biến rau

Công tác bảo quản sau thu hoạch chưa phát triển Hầu hết rau của Sơn La sau khi thu hoạch được mang thẳng ra thị trường tiêu thụ Sau khi thu hoạch rau không được xử

lý, không được bảo quản nên nhanh bị hư hỏng, dập nát Vì vậy giá trị thu được không cao, thậm chí phải huỷ bỏ nếu không được tiêu thụ kịp thời

Theo Bộ NN và PTNT, ở Việt Nam sản phẩm rau qua chế biến chỉ đạt khoảng 10% Còn lại 90% không qua chế biến, tiêu thụ sản phẩm tươi Sơn La chưa có thống

kê đầy đủ, nhưng theo kết quả điều tra sơ bộ thì hầu hết rau được tiêu thụ tươi, không qua chế biến

Trang 18

2.2.3.Thực trạng sản xuất rau an toàn vùng dự án

Trong thời gian qua, sản xuất và tiêu thụ rau an toàn của tỉnh đã từng bước được quan tâm phát triển thông qua các đề tài, mô hình, dự án Hàng năm trên địa bàn tỉnh các đều mở lớp tập huấn và hướng dẫn kỹ thuật sản xuất rau an toàn Tuy nhiên đến năm đến diện tích rau được cấp chứng nhận đủ điều kiện sản xuất rau an toàn theo tiêu chuẩn ViệtGAP chưa có nhiều, bước đầu mới chỉ thực hiện ở một số vùng theo dạng mô hình với qui mô nhỏ và phát triển chủ yếu ở trên địa bàn Mộc Châu, Mai Sơn

cụ thể như sau:

+ Huyện Mộc Châu: So với các huyện dọc đường quốc lộ 6 thì Mộc Châu có điều kiện rất thuận lợi về điều kiện khí hậu thời tiết, đất đai cho việc trồng rau quanh năm Nhiều hộ sản xuất rau an trên địa bàn đã được tập huấn sản xuất theo quy trình rau an toàn, chủ yếu ở các xã Đông Sang, Mường Sang, Chiềng Hắc, Chiềng Luông, Vân Hồ và thị trấn Nông Trường Rau sản xuất trên địa bàn huyện Mộc Châu chủ lực

là su su (năm 2010 diện tích su su chiếm 51,48% diện tích rau các loại; năm 2011 chiếm 47,43%), ngoài ra còn một số sản phẩm khác như bí đỏ, cà chua, cải Mèo, su hào, bắp cải, dưa chuột, cải các loại Nhưng đến nay diện tích rau an toàn được cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn VietGAP mới chỉ có 6 ha trồng Su Su của HTX Hoàng Tuấn ở xã Vân Hồ

Trên địa huyện Mộc Châu đã xây dựng 1 khu nông nghiệp công nghệ cao với diện tích

20 ha, hoạt động chủ yếu sản xuất hoa chất lượng cao, còn sản xuất rau cao cấp ứng dụng công nghệ cao theo dạng mô hình như: dưa hấu, bắp cải, cải cuốn, cà chua bằng phủ màng nông nghiệp với quy mô khoảng 3 ha cho năng suất cao gấp 2 lần so với sản xuất rau thông thường

Thực hiện biện pháp áp dụng quy trình kỹ thuật sản xuất rau an toàn

- Về các quy trình sản xuất rau an toàn

Cho đến nay; Bộ Nông nghiệp & PTNT đã ban hành 7 quy trình sản xuất RAT đối với cải bắp, dưa chuột, đậu cô-ve, cà chua, đậu đũa, ngô rau; 01 Quy trình quản lý dịch hại tổng hợp trong sản xuất rau họ hoa thập tự an toàn và 01 Tiêu chuẩn về sản xuất Nông nghiêp hữu cơ và chế biến VietGAP “Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt” cho rau quả tươi an toàn tại Việt Nam đã được ban hành theo Quyết định số 379/QĐ-BNN-KNCN ngày 28/1/2008

- Thực hiện áp dụng quy trình sản xuất rau an toàn trên địa bàn tỉnh

- Quy trình sản xuất truyền thống, chưa có nhiều hộ gia đình sử dụng phương pháp phòng trừ tổng hợp IPM trong sản xuất

Trang 19

+ Phân bón không đảm bảo an toàn : Nhiều hộ gia đình vẫn sử dụng phân chuồng tươi, chưa qua ủ hoai mục; bón không cân đối và bón nhiều các loại phân hoá học, nhất là phân Ure …

+ Còn lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật, chưa đủ thời gian cách ly

- Người sản xuất còn chưa quan tâm nhiều đến việc giữ gìn đảm bảo chất lượng nguồn nước Qua khảo sát ở một số vùng người dân đổ bừa bãi rác, chất thải xung quanh hồ chứa nước, đồng thời dùng ngay nước trong hồ chứa làm nước rửa rau,… dẫn đến chất lượng nước bị ảnh hưởng

- Việc thu gom các vỏ bao bì đựng thuốc BVTV cũng chưa được người dân thực hiện nghiêm túc, ảnh hưởng xấu đến môi trường xung quanh

Để chuyển sang sản xuất rau an toàn nông dân cần phải thực hiện đầu đủ quy trình sản xuất rau an toàn Từng bước đầu tư cơ sở hạ tầng để hỗ trợ cho quy trình sản xuất và tiến tới sản xuất theo công nghệ tiên tiến hiện đại nhằm cung cấp cho xã hội sản phẩm rau an toàn, hạ giá thành, đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng cả

đã có 3 ha nhà lưới nhà kính trồng các loại hoa, rau củ quả

c Kinh tế hợp tác xã: hiện nay trên địa bàn tỉnh Sơn La có 83 hợp tác xã nông nghiệp, trong đó có 3 hợp tác xã tham gia sản xuất và tiêu thụ rau an toàn ( Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp19/5; Hợp tác xã Hoàng Tuấn và công ty cổ phần Hoa Nhiệt đới đều đóng trên địa bàn huyện Mộc Châu

Các hình thức tổ chức tiêu thụ rau, rau an toàn

Trang 20

+ Người sản xuất tự mang đi bán: Sản phẩm chủ yếu được tiêu thụ tại các chợ, bán buôn, bán lẻ trong thành phố, thị trấn (chiếm khoảng 70-80% tổng sản lượng rau các loại)

+ Bán tại ruộng: người sản xuất thu hoạch sản phẩm và bán ngay tại ruộng, không phải vận chuyển đi tiêu thụ khoảng 10%

+ Bán buôn: một số chủ đại lý trong vùng đứng ra thu gom sản phẩm đi tiêu thụ ở các tỉnh lân cận như Hà Nội, Hòa Bình, Lai Châu… khoảng 10-15%

Giá bán các sản phẩm rau thường không ổn định: kết quả điều tra cho thấy giá thường cao vào đầu và cuối vụ sản xuất (cao gấp 1,5 - 2 lần so với giá bán giữa vụ) Giá bán giữa rau an toàn và rau truyền thống cũng chưa có sự khác biệt nhiều

- Hình thức hợp tác xã, doanh nghiệp

Về cơ bản việc sản xuất vẫn do hộ nông dân thực hiện, song việc tiêu thụ do hợp tác

xã ký hợp đồng với phía thu mua và với tư cách đại diện hộ sản xuất thoả thuận về chất lượng, giá cả và thời gian giao nộp sản phẩm Các loại rau sau khi thu hoạch thường được xử lý sơ chế ở mức độ cao hơn so với quy mô hộ Hiện nay ở Mộc Châu

có một số doanh nghiệp hợp đồng mua rau (đặc biệt rau trái vụ), về tiêu thụ ở các cửa hàng rau sạch ở Hà Nội, như hệ thống cửa hàng của F-Mart của Công ty Cổ phần công nghệ FDC tại 5 siêu thị: Linh Đàm, Định Công, Trung Hòa – Nhân Chính, Mỹ Đình Hình thức này có nhiều ưu điểm hơn vì giữa người sản xuất với HTX đã liên kết với nhau thông qua hình thức hợp đồng sản xuất

Sơ đồ 1: Các kênh tiêu thụ rau

Người tiêu dùng

Người

sản

xuất

Người bán lẻ

Người thu gom

Người bán buôn

Người bán lẻ

Bán buôn tại chợ đầu mối

HTX, Doanh nghiệp

Siêu thị

Trang 21

Công tác khuyến nông xây dựng mô hình sản xuất rau an toàn

- Năm 2006 Trung tâm khuyến nông tỉnh đã bắt đầu xây dựng mô hình sản xuất rau theo hướng RAT, tuy nhiên diện tích nhỏ khoảng 1 – 2 ha ở Yên Châu, Mộc Châu,

TP Sơn La, Mai Sơn

- Trên địa bàn 5 huyện vùng dự án đều có các mô hình sản xuất của Trung tâm Khuyến nông tỉnh Tại những nơi xây dựng mô hình đều tổ chức các lớp tập huấn cho người nông dân tham gia

- Hiện tại Trung tâm đã tổ chức các lớp tập huấn như sau:

+ Tập huấn theo mô hình

+ Tập huấn theo nhu cầu

+ Tập huấn theo nhịp cầu nhà nông

+ Tập huấn hiện trường

- Kinh phí tập huấn hàng năm trung bình khoảng 200 triệu lấy từ ngân sách khuyến nông Quốc gia và nguồn sự nghiệp của tỉnh Khuyến nông cấp xã tập huấn cho

- Trong bảo quản chế biến, tiêu thụ sản phẩm

Trên địa bàn chưa có 1 cơ sở chế biến rau quả tại Mộc Châu Việc hình thành mạng lưới tiêu thụ rau quả thực phẩm tươi trong tỉnh còn mang tính tự phát, chưa có quy hoạch, hệ thống vận chuyển xử lí, phân loại, đóng gói, tiêu thụ và tiếp thị mở rộng thị trường còn lúng túng

Trang 22

Việc kiểm tra, kiểm định chất lượng vệ sinh an toàn rau quả chưa hình thành hệ thống, còn thiếu thể chế và cơ sở vật chất kỹ thuật trang thiết bị hiện đại về giám định chất lượng và cán bộ có chuyên môn có trình độ

Công nghệ bảo quản, an toàn như sử dụng ôzôn, các chế phẩm sinh học, bảo quản trong kho lạnh chưa được phổ biến rộng, chưa hình thành hệ thống từ khâu thu hái đến các điểm bán lẻ

- Về cơ chế chính sách và tổ chức điều hành

Việc thực hiện Quyết định 80/CP về khuyến khích tiêu thụ nông sản thông qua hợp đồng còn nhiều bất cập Liên kết 4 nhà trong ngành rau quả còn lỏng lẻo, chưa có sự ràng buộc một cách thích hợp lợi ích kinh tế giữa doanh nghiệp và nông dân

Sự phối hợp giữa Trung ương và địa phương, giữa địa phương với doanh nghiệp chưa nhịp nhàng trong qui hoạch phát triển nguyên liệu rau và chế biến

Vốn đầu tư cơ sở hạ tầng còn thiếu Ngân sách của tỉnh còn hạn chế không đủ hỗ trợ cho doanh nghiệp và nông dân

- Những khó khăn, tồn tại trong việc phát triển rau an toàn

+ Chưa có quy hoạch bố trí quỹ đất thành các vùng chuyên canh có quy mô đủ lớn và đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất RAT (hệ thống tưới, nhà lưới, hệ thống điện, giao thông, )

+ Sản xuất rau RAT của tỉnh trong những năm qua còn mang tính tự phát, quy mô nhỏ, hơn nữa nông dân chưa thay đổi kịp đối với những yêu cầu trong sản xuất RAT

+ Chưa có hệ thống sản xuất, thu gom, bảo quản tiêu thụ để đảm bảo an toàn cho người sản xuất và độ tin cậy cho người tiêu dùng

+ Thị trường tiêu thụ không ổn định, còn thiếu hệ thống cửa hàng bán rau an toàn trên địa bàn tỉnh, chưa có giấy chứng nhận của cơ quan quản lý, chưa xây dựng được thương hiệu Rau an toàn của tỉnh

2.3 Tình hình sản xuất rau và rau an toàn tại tỉnh Lâm Đồng

Sản xuất nông nghiệp ở Lâm Đồng đã hình thành những vùng chuyên canh tập trung trên cơ sở các tiểu vùng sinh thái khác nhau và phát huy lợi thế so sánh về cây công nghiệp, rau và hoa với quy mô lớn và chất lượng cây trồng ngày càng được nâng lên, đáp ứng nhu cầu nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và thị trường Cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp chiếm khoảng 50% trong cơ cấu kinh tế của tỉnh; giá trị sản xuất trên một đơn vị diện tích năm 2010 đạt bình quân trên 70 triệu đồng/ha

Bảng 9: Số liệu sản xuất và xuất khẩu rau của tỉnh Lâm Đồng

Trang 23

đa dạng, chuyên canh hoá cây trồng cùng với việc sử dụng thuốc hoá học với lượng cao làm cho thành phần dịch hại rau cũng đa dạng hơn, hàng năm thường phát sinh gây thiệt hại lớn cho nông dân

Do có đất đai và khí hậu thích hợp nên quanh năm có thể trồng nhiều chủng loại rau cao cấp phục vụ cho thị trường trong nước cũng như xuất khẩu Thị trường trong nước tiêu thụ rau của Lâm Đồng chủ yếu là Tp Hồ Chí Minh chiếm khoảng 60-70%, các tỉnh Nam Bộ và Nam Trung Bộ chiếm 30-40% Thị trường xuất khẩu chủ yếu là các nước: Nhật Bản, Singapore, Hàn Quốc và Đài Loan,…hàng năm đạt 8.042 – 15.240 tấn

Bảng 10: Diện tích rau các loại phân theo huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Lâm Đồng qua các năm

Trang 24

Nguồn: Cục thống kê Lâm Đồng

Bảng 11: Sản lượng rau các loại phân theo huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Lâm Đồng qua các năm

Nguồn: Cục thống kê Lâm Đồng

Các loại rau như cà chua, cải bắp và xà lách được trồng rất phổ biến tại Lâm Đồng và cho sản lượng lớn (Bảng 4) Các vùng sản xuất cà chua tập trung tại Đức Trọng, Đơn Dương (trung bình 300 ha), đồng thời Đơn Dương cũng là vùng có diện tích và sản lượng rau lớn nhất cả tỉnh Trong khi rau ăn lá như cải bắp, xà lách được trồng ở Thành phố Đà Lạt

Bảng 12: Diện tích, năng suất, sản lượng cà chua, cải bắp, xà lách năm 2010

Trang 25

3 Xà lách 1.800 50 90.000

Nguồn: Cục Thống kê Lâm Đồng, 2010

Lâm Đồng là một trong những vùng sản xuất rau lớn ở trong nước Với khí hậu

ôn hoà, mát mẻ rau ở Lâm Đồng được trồng quanh năm, đặc biệt là những loại rau ôn đới và cận nhiệt Diện tích, năng suất và sản lượng rau không ngừng tăng trong những năm gần đây Chính vì đây là nơi sản xuất chuyên canh tập trung nên nông dân thường

có trình độ thâm canh cao Do hệ số sử dụng ruộng đất cao, thời vụ rải đều nên trên đồng ruộng hầu như có cây trồng quanh năm đã tạo ra nguồn thức ăn liên tục cho các loại sâu và tạo ra sự di chuyển của bướm ngày càng mạnh mẽ từ ruộng sắp thu hoạch tới ruộng mới trồng, do vậy khó tránh khỏi việc sử dụng thuốc thường xuyên Trung bình một chu kỳ trồng cải bắp ở Đà Lạt người nông dân phải phun từ 12-15 lần với lượng thuốc từ 4-5 kg/ha trong một vụ 75-90 ngày ( Phạm Xuân Tùng, 2005) Ngoài

ra, nhiều nông dân còn sử dụng thuốc bảo vệ thực vật độ độc cao để xử lý hạt giống,

sử dụng thuốc không rõ nguồn gốc, sử dụng liên tục một loại thuốc… Bên cạnh tồn dư hóa chất bảo vệ thực vật, dư lượng nitrat (NO3) vượt ngưỡng cho phép trong sản phẩm rau xanh là 2 nhân tố chủ yếu làm cho rau mất an toàn, gây hại cho sức khỏe người sử dụng Việc bón phân không cân đối, quá liều lượng, lạm dụng các loại phân hóa học là nguyên nhân chính làm tăng hàm lượng nitrat, kim loại năng trong sản phẩm ảnh hưởng đến chất lượng rau, sức khoẻ người dân và ô nhiễm môi trường

Trang 26

PHẦN 3 NỘI DUNG, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN

3.1 Nội dung

 Thành lập nhóm kỹ thuật

 Biên soạn tài liệu tập huấn

 Tập huấn tiểu giáo viên TOT về VietGAP và sản xuất rau theo VietGAP

 Tập huấn FFS về quy trình kỹ thuật sản xuất rau an toàn 06 loại rau cải bắp, dưa chuột bao tử, su su và cà chua (6 quy trình) theo VietGAP và tập huấn về kiểm soát chất lượng và an toàn các loại rau, quả

 Quy trình canh tác được xác định cho các sản phẩm rau đã chọn

Hình thành hệ thống khuyến nông

3.2 Địa điểm

- Xã Hiệp Cường - huyện Kim Động - tỉnh Hưng Yên

- HTX Thạnh Nghĩa - huyện Đơn Dương - tỉnh Lâm Đồng

- HTX dịch vụ nông nghiệp 19/5- TT Nông trường - Sơn La

- Bản Tự Nhiên - xã Đông Sang - huyện Mộc Châu - Sơn La

3.3 Phương pháp

3.3.1 Phương pháp biên soạn tài liệu

Dựa trên kinh nghiệm làm việc của các nhà khoa học và tham khảo tài liệu kỹ thuật trong và ngoài nước, có 6 cán bộ của Bộ môn Rau-gia vị - FAVRI được chỉ định viết bản thảo tài liệu đào tạo

Các tài liệu đào tạo đã được sửa đổi và chỉnh sửa 3 lần bởi ban biên tập của hội đồng khoa học cả về mặt thông tin hiện có và quy trình

Thời gian biên soạn: từ tháng ba - Tháng tư, 2011

3.3.2 Phương pháp tập huấn

Phương pháp chung

Người nông dân được nghe giảng viên hướng dẫn cụ thể về những yêu cầu trong sản xuất rau theo VietGAP Nguyên tắc trong kiểm soát chất lượng và an toàn các loại rau Giảng, hướng dẫn trực tiếp trên lớp và thực hành ngoài đồng ruộng các công việc cần thực hiện trong quy trình sản xuất 02 loại rau à cà chua và cải bắp để đảm bảo tiêu chuẩn VietGAP

Tài liệu

Người ông dân được phát 02 loại tài liệu hướng dẫn về quản lý chất lượng an toàn thực phẩm và quy trình kỹ thuật sản xuất rau theo VietGAP do dự án biên soạn và

Trang 27

in ấn, bên cạnh đó bà con được phát tờ rơi về quy trình kỹ thuật sản xuất các loại rau theo VietGAP để áp dụng trong việc sản xuất rau của mình

Trang 28

PHẦN 4 KẾT QUẢ THỰC HIỆN

4.1 KẾT QUẢ BIÊN SOẠN TÀI LIỆU GAP

4.1.1 Thành lập nhóm kỹ thuật bằng cách xác định và lựa ch n các chuyên gia từ các viện nghiên cứu nhà nước và các đơn vị tư nhân của lĩnh vực liên quan

Nhóm biên soạn tài liệu gồm các chuyên gia có trình độ chuyên sâu và kinh nghiệm lâu năm về nghiên cứu sản xuất rau và quản lý chất lượng Cụ thể:

- TS Tô Thị Thu Hà – trưởng nhóm: biên soạn tài liệu cây cải bắp, biên soạn 6

tờ rơi cho 6 quy trình, hiệu đính lần 2 và lần 3

- GS.TS Trần Khắc Thi: hiệu đính toàn bộ tài liệu

- TS Đỗ Đình Ca: biên soạn phần quản lý chất lượng

- TS Lê Thị Thuỷ: biên soạn 3 quy trình sản xuất cà chua

- TS Phạm Mỹ Linh: biên soạn tài liệu cây dưa chuột

- TS Ngô Thị Hạnh: biên soạn tài liệu VietGAP chung

- Ths Dương Kim Thoa: hiệu đính cây cà chua và cải bắp lần 1

- Ths Nguyễn Xuân Điệp: hiệu đính cây cà chua quả nhỏ và dưa chuột bao tử lần 1

- Ths Trương Văn Nghiệp: biên soạn tài liệu cây su su, hiệu đính cây cà chua trái vụ và su su lần 1

Các tài liệu tập huấn sau khi hoàn thành đã được Ban quản lý dự án chỉnh sửa, hiệu đính một lần nữa trước khi in ấn

4.1.2 Tài liệu tập huấn đào tạo cán bộ khuyến nông (TOT)

Các nội dung của tài liệu

- Kỹ năng đào tạo: giúp học viên nắm bắt được phương thức đào tạo

- GAP và VietGAP: giới thiệu các GAP trên thế giới và VietGAP của Việt Nam

- Chẩn đoán sâu bệnh và dịch bệnh và kiểm soát, IPM: nhận biết sâu bệnh, cách phòng trừ, cách tra cứu thuốc BVTV được phép sử dụng trên rau hoặc thuốc hạn chế, thuốc cấm sử dụng

- Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm

- 6 quy trình sản xuất rau an toàn theo VietGAP

Tài liệu gồm 70 trang Các tài liệu đào tạo rất đơn giản, trực quan và thiết thực với nông dân với hình ảnh và tài liệu tham khảo

4.1.3 Tài liệu tập huấn cho đào tạo nông dân

Các nội dung của tài liệu

Trang 29

- VietGAP giới thiệu và nội dung của VietGAP

- Các quy trình sản xuất an toàn theo VietGAP của 6 loại rau:

quả nhỏ và dưa chuột bao tử ở Hưng Yên

Cà chua trái vụ và Su su tại Sơn La

Tài liệu gồm 40 trang Các tài liệu đào tạo rất đơn giản, trực quan và thân thiện với nông dân với hình ảnh và tài liệu tham khảo

Trong mỗi quy trình sản xuất, nội dung là: lựa chọn vùng sản xuất, chuẩn bị đất, gieo trồng, cấy, bón phân, chẩn đoán sâu bệnh côn trùng và dịch bệnh, bảo vệ thực vật, thu hoạch và xử lý sau thu hoạch

4.1.4 Tờ rơi của quy trình sản xuất

Các quy trình sản xuất của 6 loại rau được tập trung trong các tờ rơi trong khuôn khổ 2 trang

Nội dung của tờ rơi là: lựa chọn vùng sản xuất, chuẩn bị đất, gieo trồng, cấy, bón phân, chẩn đoán sâu bệnh côn trùng và dịch bệnh, bảo vệ thực vật, thu hoạch và

xử lý sau thu hoạch

Nội dung ngắn gọn đơn giản, trực quan và thân thiện với nông dân với rất nhiều hình ảnh

4.1.5 In ấn tài liệu

Dự án đã in ấn các tài liệu với số lượng như sau :

- Tài liệu đào tạo TOT: 100 bộ

- Tài liệu đào tạo FFS: 500 bộ

- Tờ rơi quy trình sản xuất: 500 tờ

Tất cả các tài liệu được in với chất lượng tốt và đúng thời gian để cung cấp cho các khóa học đào tạo

Nhìn chung 3 bộ tài liệu đào tạo, bao gồm đào tạo TOT, FFS đào tạo và tờ rơi cho đào tạo cán bộ khuyến nông và nông dân đã được phát triển để thiết lập chiến lược can thiệp để thiết lập hệ thống an toàn và kiểm soát chất lượng trong các nhóm sản xuất

Các tài liệu đào tạo rất đơn giản, trực quan và thân thiện với nông dân với nhiều hình ảnh và tài liệu tham khảo Tất cả các tài liệu này được in đúng thời gian

4.2 KẾT QUẢ TẬP HUẤN

4.2.1 Kết quả tập huấn TOT

Đào tạo và xây dựng năng lực cho đội ngũ cán bộ khuyến nông và sản xuất theo phương pháp tiếp cận nông dân tại hiện trường với sự nhấn mạnh vào đào tạo thực

Trang 30

hành Chiến lược thực hiện cũng tập trung vào tăng cường năng lực của các tổ chức sản xuất trong các lĩnh vực an toàn, sản xuất và hệ thống kiểm soát chất lượng

Để thiết lập hệ thống khuyến nông thông qua giao tiếp cải thiện và liên kết thông tin giữa người sản xuất và các chuyên gia kỹ thuật địa phương Các cán bộ kỹ thuật địa phương cũng được thành lập để cung cấp tư vấn kỹ thuật và hỗ trợ Dự án cũng được được thực hiện để cải thiện mối liên kết giữa các khu vực tư nhân và nhà nước

Thông qua đào tạo tập huấn, dự án đã cung cấp kiến thức về GAP và bảo đảm

an toàn thực phẩm cho cán bộ khuyến nông và nông dân:

Đào tạo trực tiếp hàng tuần để đào tạo các nhà sản xuất trên giao thức canh tác,

sử dụng tài liệu đào tạo hình ảnh

Đối tượng tham dự: Có 18 người tham gia bao gồm khuyến nông của 3 tỉnh thuộc dự án và các nhóm cán bộ của FAVRI Mỗi tỉnh gồm 4 người tham gia (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: phòng Trồng trọt, Chi cục Bảo vệ thực vật, Chi cục Quản lý chất lượng nông-lâm nghiệp và thủy sản, đơn vị hưởng lợi), Bộ môn rau

và cây gia vị Bộ môn Kiểm nghiệm chất lượng sản phẩn phẩm của FAVRI Danh sách các học viên và giảng viên ở Phụ lục 2.1

Nội dung chương trình tập huấn – xem phụ lục 1.1

Những người tham gia đã được học kiến thức về:

- Kỹ năng TOT

- Xác định chất lượng và an toàn, lý do để sản xuất rau an toàn và chất lượng

- Hệ thống Kiểm soát chất lượng nội bộ, chính sách chất lượng

- Lưu giữ tài liệu và hồ sơ

- Những nguyên tắc cơ bản của sản xuất rau an toàn

- Các quy định của việc sử dụng thuốc trừ BVTV trên rau, IPM cho sản xuất rau

- Quy trình kỹ thuật sản xuất cà chua, dưa chuột, bắp cải, Su su

- Sửa đổi các quy trình sản xuất phù hợp cho mỗi tỉnh thông qua các nhóm làm việc

- Kế hoạch cho khóa học đào tạo FFS của các nhóm làm việc

Những người tham gia sẽ trở thành giảng viên và trợ giảng cho các khóa học đào tạo FFS trên địa bàn tỉnh

4.2.2 Thiết lập một phần mở rộng có hiệu quả và hệ thống cùng với đội ngũ nhân viên khuyến nông của nhóm

- FAVRI: Phòng rau và cây gia vị và Bộ môn kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm

Trang 31

- Sở NN & PTNT các tỉnh Hưng Yên, Lâm Đồng, Sơn La (Phòng Trồng trọt, Chi cục Bảo vệ thực vật, Chi cục Quản lý chất lượng nông-lâm nghiệp và thuỷ sản)

- Các đơn vị hưởng lợi của dự án: hợp tác xã Thanh Nghĩa (Lâm Đồng), Công ty HAVECO (Hưng Yên), hợp tác xã 19/5 (Sơn La)

Các đơn vị thường xuyên trao đổi thông tin và phân công thực hiện công việc giảng dạy cho các lớp tập huấn và chỉ đạo sản xuất, hướng dẫn kỹ thuật tại các mô hình của

dự án Các mối quan hệ trên cơ sở bình đẳng và giúp đỡ nông dân trực tiếp sản xuất đạt hiệu quả cao

Hình 1 : Sơ đồ hệ thống khuyến nông của dự án

Tóm lại: Các cán bộ khuyến nông và nông dân được đào tạo thực hành về sản xuất rau an toàn theo VietGAP Tất cả các hoạt động đào tạo được thực hiện như kế hoạch đề ra

- Các hệ thống khuyến nông được thành lập và làm việc tốt giữa các đối tác là FAVRI, Sở NN & PTNT và đơn vị thực hiện dự án Điều đó đã giúp nông dân trồng rau an toàn đạt hiệu quả cao

4.2.3 Kết quả tập huấn FFS

4.2.3.1 Kết quả tập huấn FFS tại Hưng Yên

- Viện Nghiên cứu Rau quả cùng Sở nông nghiệp & PTNT tỉnh Hưng Yên, công ty HAVECO tổ chức 07 lớp đào tạo trong 12 buổi;

- Số giảng viên tham gia: 06 người (Sở Nông nghiệp: 02 người- Nguyễn Tuấn Phong và Trần Thị Kim Dung; Viện Nghiên cứu Rau quả: 02 người- Nguyễn Xuân Điệp và Nguyễn Thị Hương; Công ty HAVECO: 02 người- Nguyễn Thị Thoan và

Trang 32

Trần Văn Dũng ) Các giảng viên đã được đào tạo qua lớp tập huấn TOT nên có kiến thức cơ bản về VietGAP, về thực hành các quy trình sản xuất rau an toàn

- Thời gian tập huấn: Khai giảng ngày 7/11/2011 kết thúc ngày 22/6/2012

- Chương trình tập huấn (Phụ lục 1.2 và 1.3)

- Số công nhân và nông dân đã qua lớp đào tạo của Dự án: 140 người Danh sách cụ thể ở Phụ lục 2.2

- Nội dung tập huấn:

Kỹ thuật trồng, thu hái, bảo quản cây dưa chuột bao tử theo hướng VietGAP

Kỹ thuật trồng, thu hái, bảo quản cây cà chua quả nhỏ theo hướng VietGAP

Quản lý chất lượng an toàn thực phẩm

- Tài liệu, vật tư chính sử dụng trong đào tạo:

Tài liệu chính sử dụng trong đào tạo được cán bộ kỹ thuật biên soạn dựa trên tài liệu được tập huấn qua lớp tập huấn TOT tại Viện Nghiên cứu Rau quả, các loại quy trình sản xuất rau an toàn theo VietGAP do Cục Trồng trọt - Bộ Nông nghiệp & PTNT ban hành; bài giảng của cán bộ kỹ thuật dựa trên kiến thức chung và kinh nghiệm chỉ đạo sản xuất thực tiễn

Hình 2: Tài liệu tập huấn cho nông dân

Người tham gia tập huấn được cung cấp các vật tư, dụng cụ phục vụ cho thực hành và thảo luận

- Phương pháp tập huấn: Kết hợp lý thuyết và thực hành, lấy học viên là trung tâm

- Các hoạt động đào tạo giảng viên (TOT) đã cung cấp những thông tin bổ ích cho cán bộ kỹ thuật tham gia dự án, tăng kỹ năng tập huấn cho người thực hiện

Trang 33

Hình 3: Hình ảnh lớp h c FFS tại Hưng Yên

* Đánh giá

- Các hoạt động đào tạo đã giúp cho công nhân, nông dân nâng cao nhận thức, hiểu được lợi ích sản xuất rau an toàn và bảo vệ sức khỏe người lao động, người tiêu dùng cũng như bảo vệ môi trường;

- Công nhân tham gia tập huấn hào hứng, tích cực, nhiệt tình với phương pháp giảng và nội dung bài giảng của giảng viên

Trang 34

Hình 5: Bài kiểm tra cuối khoá h c

- Tài liệu tập huấn phong phú, hấp dẫn Tuy nhiên còn dài cần rút ngắn gọn, dễ

hiểu,

- Cần có tham gia của cán bộ địa phương nhiều hơn nữa

- Bổ sung thêm các dụng cụ giảng làm phong phú bài giảng

4.2.3.2 Kết quả tập huấn FFS tại Sơn La

- Viện Nghiên cứu Rau quả cùng Sở nông nghiệp & PTNT tỉnh Sơn La, Hợp tác xã 19/5 tổ chức 07 lớp đào tạo, mỗi lớp tập huấn trong 12 buổi;

- Số giảng viên tham gia: 06 người (Sở Nông nghiệp: 01 người; Viện Nghiên cứu Rau quả: 02 người- Trương Văn Nghiệp, Nguyễn Thị Sơn; Hợp tác xã 19/5 tham gia trợ giảng) Các giảng viên đã được đào tạo qua lớp tập huấn TOT nên có kiến thức

cơ bản về VietGAP, về thực hành các quy trình sản xuất rau an toàn

- Thời gian tập huấn: Khai giảng ngày 7/11/2011 kết thúc ngày 22/6/2012

- Chương trình tập huấn (Phụ lục 1.4 và 1.5)

- Số công nhân và nông dân đã qua lớp đào tạo của Dự án: 140 người Các hộ nông dân đã được lựa chọn của 2 xã trồng Su su và cà chua

Danh sách cụ thể ở Phụ lục 2.3

- Nội dung tập huấn:

Kỹ thuật trồng, thu hái, bảo quản cây cà chua an toàn trái vụ theo hướng VietGAP

Trang 35

Kỹ thuật trồng, thu hái, bảo quản cây su su theo hướng VietGAP

Quản lý chất lượng an toàn thực phẩm

- Tài liệu, vật tư chính sử dụng trong đào tạo:

Tài liệu chính sử dụng trong đào tạo được cán bộ kỹ thuật biên soạn dựa trên tài liệu được tập huấn qua lớp tập huấn TOT tại Viện Nghiên cứu Rau quả, các loại quy trình sản xuất rau an toàn theo VietGAP do Cục Trồng trọt - Bộ Nông nghiệp & PTNT ban hành; bài giảng của cán bộ kỹ thuật dựa trên kiến thức chung và kinh nghiệm chỉ đạo sản xuất thực tiễn

Địa điểm tổ chức: Xã Đông Sang và xã Vân Hồ huyện Mộc Châu- tỉnh Sơn La

Nhận xét chung

H c viên

- Học viên có thái độ tốt, chú ý nghe giảng và có nhiều câu hỏi để trao đổi, đưa ra để cùng thảo luận

- 80/140 người cho rằng nội dung giảng là rất thiết thực, 60/140 người cho

là thiết thực 0/140 ý kiến là không thiết thực

- Khoảng 60% học viên có thể áp dụng kiến thức đã học vào việc sản xuất rau trong hộ gia đình mình

- Học viên mong muốn được hỗ trợ giống, vật tư để sản xuất

Hình 6: Lớp h c FFS tại Mộc Châu, Sơn La

Giảng viên:

Giảng viên đứng lớp là cán bộ của Viện nghiên cứu Rau quả, có sự đóng góp của

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Sơn La Giảng viên truyền đạt kiến thức phù hợp với khả năng tiếp thu của học viên Bên cạnh lý thuyết người hướng dẫn đã sử dụng bài tập tình huống đơn giản giúp học viên hiểu rõ hơn yêu cầu của bài giảng

Đề xuất của giảng viên

Trang 36

- Mô hình cần được bố trí gần nơi tổ chức lớp để học viên thuận tiện thăm quan học tập hơn

Hình 7: Thực hành tại đồng ruộng - Lớp h c FFS tại Mộc Châu, Sơn La

Bảng 13 Sự thay đổi về kiến thức của h c viên

Kiến thức trước tập huấn

Tóm lại, qua các lớp tập huấn bà con nông dân đã nhận thức được phần nào một số

kiến thức mới trong sản xuất rau an toàn nhất là sản xuất VietGAP

4.3.3.3 Kết quả tập huấn FFS tại Lâm Đồng

- Viện Nghiên cứu Rau quả cùng Sở nông nghiệp & PTNT tỉnh Lâm Đồng, cán

bộ của HTX Thạnh Nghĩa tổ chức 07 lớp đào tạo trong 12 buổi;

Trang 37

- Số giảng viên tham gia: 05 người (Sở Nông nghiệp: 02 người - Nguyễn Thị Tuyết Hậu và Ngô Hoài Nam; Viện Nghiên cứu Rau quả: 02 người- Dương Kim Thoa

và Đỗ Đình Ca; HTX Thạnh Mỹ: Đỗ Văn Huynh) Các giảng viên đã được đào tạo qua lớp tập huấn TOT nên có kiến thức cơ bản về VietGAP, về thực hành các quy trình sản xuất rau an toàn

- Thời gian tập huấn: Khai giảng ngày 23/11/2011 kết thúc ngày 18/6/2012

- Chương trình tập huấn (Phụ lục 1.6 và 1.7)

- Số công nhân và nông dân đã qua lớp đào tạo của Dự án: 140 người Danh sách cụ thể ở Phụ lục 2.4

- Nội dung tập huấn:

Kỹ thuật trồng, thu hái, bảo quản cây cải bắp an toàn theo hướng VietGAP

Kỹ thuật trồng, thu hái, bảo quản cây cà chua an toàn theo hướng VietGAP

Quản lý chất lượng an toàn thực phẩm

- Tài liệu, vật tư chính sử dụng trong đào tạo:

Tài liệu chính sử dụng trong đào tạo được cán bộ kỹ thuật biên soạn dựa trên tài liệu được tập huấn qua lớp tập huấn TOT tại Viện Nghiên cứu Rau quả, các loại quy trình sản xuất rau an toàn theo VietGAP do Cục Trồng trọt - Bộ Nông nghiệp & PTNT ban hành; bài giảng của cán bộ kỹ thuật dựa trên kiến thức chung và kinh nghiệm chỉ đạo sản xuất thực tiễn

Nhận xét chung:

H c viên:

Nông dân của HTX Thạnh Nghĩa- Đơn Dương- Lâm Đồng nhìn chung là những người rất chịu khó, có kinh nghiệm trong sản xuất 2 loại rau nói trên Mặc dù có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nhưng họ cũng rất cần và quan tâm đến những tiến

bộ kỹ thuật mới, đặc biệt họ rất quan tâm đến việc làm thế nào để sản phẩm của họ làm

ra đảm bảo đủ tiêu chuẩn chất lượng, không những phục vụ cho nội tiêu mà còn hướng tới xuất khẩu, đó là lý do tinh thần học tập của bà con rất chăm chỉ, sôi nổi trao đổi kinh nghiệm để tìm ra hướng giải quyết tốt nhất để sản xuất 2 loại cây trồng nói trên

Giảng viên:

Giảng viên đứng lớp là cán bộ của Viện nghiên cứu Rau quả, Sở Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn Lâm Đồng, Trung tâm khuyến nông tỉnh Lâm Đồng, những người có trình độ, có chuyên môn sâu, am hiểu về thực hành sản xuất rau theo VietGAP, kỹ thuật sản xuất các loại rau nói chung và 02 loại rau cà chua và cải bắp nói riêng Là những người đã có nhiều kinh nghiệm trong việc tập huấn cho nông dân

Trang 38

Các thành viên tham dự lớp h c Thực hành phủ bạt trước khi trồng Hình 8: Lớp h c FFS tại HTX Thạnh Nghĩa, Đơn Dương, Lâm Đồng

Nhận xét chi tiết

Dựa trên nội dung các bài giảng như đã trình bày trên, giảng viên đã tiến hành tập huấn về những yêu cầu cơ bản trong sản xuất rau theo VietGap, tập huấn cho bà con về nội dung trong quản lý chất lượng rau theo VietGAP, tập huấn cho bà con nông dân về qui trình kỹ thuật sản xuất cà chua và cải bắp an toàn theo VietGAP Ngoài thời gian học lý thuyết trên lớp, bà con được hướng dẫn thực hành từng công đoạn sản xuất

cà chua và cải bắp trong qui trình sản xuất, hướng dẫn bà con cách ghi chép theo yêu cầu của sản xuất 2 loại rau trên theo VietGAP

Trong từng nội dung chúng tôi nhận thấy:

a) Với nội dung về những yêu cầu cơ bản trong sản xuất rau theo VietGAP

và quản lý chất lượng rau theo VietGAP

Trang 39

Nhược điểm: Đã cố gắng chuẩn bị bài thật cô đọng xúc tích nhưng nội dung còn hơi dài, bà con khó nắm bắt hết được, đã cố gắng chuẩn bị về hình ảnh nhưng còn chưa đầy đủ, tập trung đúng đối tượng rau mà bà con cần quan tâm

Đối với học viên

Ưu điểm: Bà con HTX Nông nghiệp Thạnh Nghĩa rất quan tâm và mong

muốn tiếp thu những cái mới, xác định được lợi thế của mình là vùng sản xuất rau có điều kiện khí hậu thuận lợi, người nông dân có kinh nghiệm trong sản xuất rau, có diện tích lớn từ đó họ thấy được tầm quan trong của sản xuất rau theo VietGAP, mong muốn làm theo VietGAP để sản phẩm làm ra có được thị trường rộng lớn, không những cung cấp cho thị trường trong nước mà còn muốn vươn xa hơn, xuất khẩu ra thị trường trong khu vực và trên thế giới

Nhược điểm:

- Do khối lượng công việc của bà con phải làm là rất lớn mỗi hộ gia đình có khoảng 3000-5000m2 diện tích đất trồng các loại rau liên tục quanh năm nhưng nhân công thực hiện có hạn do vậy lớp học phải tiến hành muộn thường bắt đầu từ 8 giờ 30 phút hàng ngày đồng thời nếu chương trình tập huấn kéo dài liên tục nông dân khó thu xếp thời giant ham gia lớp học đầy đủ

- Nhận thức của bà con nông dân không thực sự đồng đều, có người có khả năng tiếp thu bài nhanh nhưng bên cạnh đó còn một số rất nhiều khả năng tiếp thu còn chậm Nội dung bài về yêu cầu cơ bản trong sản xuất rau theo VietGAP và quản lý chất lượng rau theo VietGAP mang tính chất tổng hợp, chứa đựng rất nhiều thông tin

mà bà con ở đây chưa được tiếp xúc nhiều với những thông tin này do vậy khả năng nắm bắt thông tin chưa nhanh do vậy cần phải giới thiệu thật kỹ và nhiều lần thì bà con mới có thể nắm bắt được

Kết quả đạt được: Qua chương trình tập huấn, bà con nông dân đã dần định hướng và xác định được một số nội dung chính sau:

- Thế nào là rau an toàn

- Các nguyên nhân gây ô nhiễm rau

- Các mối nguy trong sản xuất rau an toàn

- Tại sao phải sản xuất rau theo VietGAP

- Điểm khác nhau cơ bản trong sản xuất rau an toàn và sản xuất rau theo VietGAP

- Sản xuất rau an toàn mang lại lợi ích gì

- Những yêu cầu trong chọn vùng sản xuất rau theo VietGAP

- Yêu cầu về nước tới trong sản xuất rau theo VietGAP

Trang 40

b) Nội dung về quy trình kỹ thuật sản xuất cà chua, cải bắp theo VietGAP

Giảng viên:

- Có trình độ cũng như hiểu biết sâu, rộng về 2 loại rau này nên đã hướng dẫn, phổ biến những kiến thức quan tròng, cần thiết và thông tin cập nhật về sản xuất 02 loại rau nói trên Nội dung bài giảng ngắn gọn, dễ hiểu, hình ảnh phong phú để bà con

dễ nhận biết và nắm bắt thông tin

H c viên:

- Nhược điểm:

Bên cạnh những khó khăn như đã nêu trên, phần kỹ thuật sản xuất 2 loại rau

cà chua và cải bắp của bà con nông dân còn một số hạn chế sau:

Do điều kiện thời tiết trong vùng có 2 mùa mưa và mùa khô rõ rệt, đồng thời

do là vùng sản xuất rau quanh năm nên áp lực về sâu bệnh hại với các loại rau nói chung và cà chua, cải bắp nói riêng nên vấn đề sử dụng thuốc của bà con còn nhiều bất cập như lạm dụng quá nhiều loại thuốc và phun thuốc quá dầy, chưa tuân thủ thời gian cách ly Bên cạnh thuốc BVTV thì vấn đề sử dụng phân bón của bà con cũng rất đa dạng, khó quản lý, lượng dùng cao, không đảm bảo thời gian cách ly, không theo quy trình sản xuất rau an toàn, tính bảo thủ của một số bà con vẫn còn cao

- Ưu điểm:

+ Là những người rất có kinh nghiệm trong việc sản xuất 2 loại rau nói trên do vậy về kỹ thuật bà con nắm rất nhanh và chuẩn từng khâu trong quy trình, có tinh thần cầu tiến, tiếp thu những cái mới, trong giờ học đã tích cực trao đối thông tin, không khí lớp học sôi động và thoải mái

Kết quả đạt được:

- Giảng viên đã truyền tải được các thông tin cần thiết, quan trọng trong thực hành sản xuất tốt cà chua và cải bắp cho bà con nông dân Hướng dẫn cho bà con nắm được cách tính toán lượng phân bón thích hợp cho sát với quy trình khuyến cáo, áp dụng phân bón đúng thời điểm để đảm bảo thời gian cách ly Hướng dẫn bà con nhận dạng các loại sâu bệnh hại chủ yếu trên 2 loại rau trong đó với cà chua là sâu đục quả, bọ phấn trắng, rệp, sâu vẽ bùa, giòi đục lá, các loại bệnh quan trọng là sương mai, bệnh virus xoăn vàng lá, bệnh đốm lá, bệnh thối đỉnh quả…các nguyên nhân dẫn đến hiện tượng chẻ thân cây cà chua, gẫy cuống quả cà chua…Đối với cải bắp sâu hại quan trọng là sâu tơ, sâu xanh da láng, sâu khoang, rệp…các loại bệnh quan trọng là bệnh thối nhũn bắp cải, bệnh cháy viền lá, bệnh sưng rễ cải bắp…

- Hướng dẫn bà con cách sử dụng thuốc bảo vệ hợp lý và hiệu quả Nguyên tắc 4 đúng trong sử dụng thuốc BVTV, cách pha thuốc BVTV hợp lý và đúng cách, nhận

Ngày đăng: 03/08/2016, 04:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2. Giá trị sản xuất và cơ cấu giá trị sản xuất rau trong ngành trồng tr t - Tăng cường năng lực vệ sinh an toàn thực phẩm và kiểm dịch động thực vật (SPS) cho thương mại
Bảng 2. Giá trị sản xuất và cơ cấu giá trị sản xuất rau trong ngành trồng tr t (Trang 10)
Bảng 3. Tốc độ tăng trưởng GTSX rau các loại giai đoạn 2005-2010 (Theo giá cố - Tăng cường năng lực vệ sinh an toàn thực phẩm và kiểm dịch động thực vật (SPS) cho thương mại
Bảng 3. Tốc độ tăng trưởng GTSX rau các loại giai đoạn 2005-2010 (Theo giá cố (Trang 11)
Bảng 4. Diện tích, năng suất, sản lượng rau các loại - Tăng cường năng lực vệ sinh an toàn thực phẩm và kiểm dịch động thực vật (SPS) cho thương mại
Bảng 4. Diện tích, năng suất, sản lượng rau các loại (Trang 12)
Bảng 5. Quy mô diện tích rau các loại phân theo huyện - Tăng cường năng lực vệ sinh an toàn thực phẩm và kiểm dịch động thực vật (SPS) cho thương mại
Bảng 5. Quy mô diện tích rau các loại phân theo huyện (Trang 13)
Bảng 7. Sản lượng rau các loại phân theo huyện (giai đoạn 2005-2010 ) - Tăng cường năng lực vệ sinh an toàn thực phẩm và kiểm dịch động thực vật (SPS) cho thương mại
Bảng 7. Sản lượng rau các loại phân theo huyện (giai đoạn 2005-2010 ) (Trang 15)
Bảng 8. Cơ cấu thời vụ các loại rau đậu - Tăng cường năng lực vệ sinh an toàn thực phẩm và kiểm dịch động thực vật (SPS) cho thương mại
Bảng 8. Cơ cấu thời vụ các loại rau đậu (Trang 15)
Sơ đồ 1: Các kênh tiêu thụ rau - Tăng cường năng lực vệ sinh an toàn thực phẩm và kiểm dịch động thực vật (SPS) cho thương mại
Sơ đồ 1 Các kênh tiêu thụ rau (Trang 20)
Bảng 10: Diện tích rau các loại phân theo huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Lâm  Đồng qua các năm - Tăng cường năng lực vệ sinh an toàn thực phẩm và kiểm dịch động thực vật (SPS) cho thương mại
Bảng 10 Diện tích rau các loại phân theo huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Lâm Đồng qua các năm (Trang 23)
Bảng 12: Diện tích, năng suất, sản lượng cà chua, cải bắp, xà lách năm 2010 - Tăng cường năng lực vệ sinh an toàn thực phẩm và kiểm dịch động thực vật (SPS) cho thương mại
Bảng 12 Diện tích, năng suất, sản lượng cà chua, cải bắp, xà lách năm 2010 (Trang 24)
Hình 1 : Sơ đồ hệ thống khuyến nông của dự án. - Tăng cường năng lực vệ sinh an toàn thực phẩm và kiểm dịch động thực vật (SPS) cho thương mại
Hình 1 Sơ đồ hệ thống khuyến nông của dự án (Trang 31)
Hình 2: Tài liệu tập huấn cho nông dân - Tăng cường năng lực vệ sinh an toàn thực phẩm và kiểm dịch động thực vật (SPS) cho thương mại
Hình 2 Tài liệu tập huấn cho nông dân (Trang 32)
Hình 3: Hình ảnh lớp h c FFS tại Hưng Yên - Tăng cường năng lực vệ sinh an toàn thực phẩm và kiểm dịch động thực vật (SPS) cho thương mại
Hình 3 Hình ảnh lớp h c FFS tại Hưng Yên (Trang 33)
Hình 5: Bài kiểm tra cuối khoá h c - Tăng cường năng lực vệ sinh an toàn thực phẩm và kiểm dịch động thực vật (SPS) cho thương mại
Hình 5 Bài kiểm tra cuối khoá h c (Trang 34)
Hình 7: Thực hành tại đồng ruộng - Lớp h c FFS tại Mộc Châu, Sơn La - Tăng cường năng lực vệ sinh an toàn thực phẩm và kiểm dịch động thực vật (SPS) cho thương mại
Hình 7 Thực hành tại đồng ruộng - Lớp h c FFS tại Mộc Châu, Sơn La (Trang 36)
Bảng 13. Sự thay đổi về kiến thức của h c viên - Tăng cường năng lực vệ sinh an toàn thực phẩm và kiểm dịch động thực vật (SPS) cho thương mại
Bảng 13. Sự thay đổi về kiến thức của h c viên (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w