Vì vậy, đây sẽ là điều kiện thu hút một lượng lớn lực lượng lao động và dân cư trong vùng về làm việc và sinh sống, điều này đòi hỏi đội ngũ cán bộ, công chức của thành phố phải nâng cao
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN MẠNH HIẾU
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
CÁN BỘ, CÔNG CHỨC THÀNH PHỐ BẮC NINH,
TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS, TS NGUYỄN DUY DŨNG
THÁI NGUYÊN - 2015
Trang 2Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là hoàn toàn trung thực và chưa hề được sử dựng để bảo vệ một học vị nào
Mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn thành luận văn này đã được ghi trong lời cảm
ơn Các thông tin, tài liệu trình bày trong luận văn này đều được ghi rõ nguồn
Để hoàn thành Luận văn tốt nghiệp tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp
đỡ và động viên Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đối với tất cả các thầy,
cô giáo: Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, Đại học Thái Nguyên đã truyền đạt cho tôi những kiến thức bổ ích trong quá trình học tập
và thực hiện Luận văn này
Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn tới thầy giáo hướng dẫn trực tiếp PGS, TS Nguyễn Duy Dũng, người đã nhiệt tình, chỉ dẫn, định hướng và truyền đạt kiến thức trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài
Tôi xin trân trọng cảm ơn Thành ủy, UBND Thành phố Bắc Ninh, Phòng Nội vụ Thành phố Bắc Ninh, các Phòng, Ban chuyên môn của Thành phố, UBND các xã, phường và người dân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình điều tra, thu thập số liệ thực hiện nghiên cứu đề tài
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, người thân, bạn bè đã giúp đỡ, động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2015
Tác giả
Nguyễn Mạnh Hiếu
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của luận văn 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
3
5 Bố cục của luận văn 4
Chương 1 TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CÔNG CHỨC 5
1.1 Cơ sở lý luận 5
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và yêu cầu về chất lượng của đội ngũ cán bộ, công chức 5
1.1.1.1 Khái niệm cán bộ công chức 5
1.1.1.2 Khái niệm chất lượng đội ngũ cán bộ công chức 6
1.1.1.3 Đặc điểm cán bộ, công chứ ố 8
1.1.2 Sự cần thiết của việc nâng cao chất lượng cán bộ công chức Thành phố 9
1.1.3 Nội dung của việc nâng cao chất lượng cán bộ, công chứ thành phố 11
1.1.3.1 Nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ, công chứ ố 11
1.1.3.2 Trình độ tin học, ngoại ngữ của cán bộ, công chứ ố 13
1.1.3.3 Trình độ lý luận chính trị, quản lý nhà nước của cán bộ, công chức 13
, công ch 14
1.1.5 Những nhân tố ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức Thành phố 14
1.1.5.1 Chiến lược phát triển nguồn nhân lực của chính quyền địa phương 14
1.1.5.2 Chính sách tuyển dụng, sử dụng, đãi ngộ cán bộ, công chức 17
1.1.5.3 Sự phát triển của công nghệ thông tin và hội nhập quốc tế 17
1.1.5.4 Truyền thống và bản sắc văn hóa của địa phương 18
1.2 Cơ sở thực tiễn 18
1.2.1 Kinh nghiệm của mốt số địa phương về nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức Thành phố 18
1.2.1.1 Kinh nghiệm Thành phố Bắc Giang (tỉnh Bắc Giang) 18
1.2.1.2 Kinh nghiệm Thị xã Từ Sơn (tỉnh Bắc Ninh) 19
1.2.2 Bài học kinh nghiệm đối với việc nâng cao chất lượng cán bộ công chức TP Bắc Ninh 21
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 24
2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu 24
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 24
2.2.2 Phương pháp xử lý và tổng hợp tài liệu 26
2.3.3 Phương pháp phân tích 27
2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 29
Chương 3 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC THÀNH PHỐ BẮC NINH 31
3.1 Đặc điểm tự nhiên - kinh tế - xã hội thành phố Bắc Ninh 31
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 31
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 35
3.2 Th , công ch 39
ng, cơ , công ch 39
3.2.2 Thực trạng trình độ đội ngũ cán bộ công chức Thành phố Bắc Ninh 40
3.2.2.1 Về trình độ văn hóa, chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng nghề nghiệp 40
3.2.2.2 Về công tác phát triển, đào tạo đội ngũ cán bộ, công chức Thành phố 43
Trang 4Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
3.2.2.3 Về trình độ lý luận chính trị, trình độ quản lý nhà nước và
năng lực sử dụng công nghệ thông tin, ngoại ngữ trong công việc 44
3.2.2.4 Về tinh thần trách nhiệm và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ, công chức Thành phố 49
3.2.2.5 Về cơ cấu đội ngũ cán bộ, công chức Thành phố 50
3.2.3 Chất lượng của cán bộ, công chức Thành phố Bắc Ninh 50
51
3.2.3 53
, công ch 55
3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cán bộ công chức Thành phố Bắc Ninh 61
3.3.1 Yếu tố ảnh hưởng từ công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng 61
3.3.2 Yếu tố ảnh hưởng từ công tác tuyển dụng, bố trí, sử dụng đãi ngộ cán bộ, công chức Thành phố 63
3.3.3 Yếu tố ảnh hưởng từ môi trường và điều kiện làm việc 64
3.3.4 Yếu tố ảnh hưởng từ công tác giáo dục phẩm chất, tinh thần trách nhiệm cho cán bộ, công chức 67
3.4 Đánh giá chung về thực trạng chất lượng của đội ngũ cán bộ, công chức Thành phố Bắc Ninh 71
3.4.1 Những thành tựu chủ yếu 71
3.4.2 Hạn chế chủ yếu 73
Chương 4 GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC THÀNH PHỐ BẮC NINH 76
4.1 Định hướng nâng cao chất lượng dội ngũ cán bộ công chức Thành phố Bắc Ninh 76
4.1.1 Nâng cao trình độ học vấn cán bộ công chức Thành phố 76
4.1.2 Nâng cao trình độ lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ, quản lý nhà nước, quản lý kinh tế và xã hội 76
4.1.3 Nâng cao trình độ năng lực thực hiện nhiệm vụ 77
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 4.1.4 Nâng cao ý thức trách nhiệm và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ, công chức Thành phố 77
4.2 Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức Thành phố Thành phố Bắc Ninh 78
4.2.1 Giải pháp về hoàn thiện công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng 78
4.2.2 Nâng cao trình độ năng lực thực hiện nhiệm vụ 78
4.2.3 Nâng cao ý thức trách nhiệm và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ, công chức Thành phố 79
4.2.4 Giải pháp về hoàn thiện công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng 79
4.2.5 Giải pháp về đổi mới công tác tuyể , bố trí, sử dụng đãi ngộ cán bộ, công chức Thành phố 85
4.2.5.1 Công tác tuyển dụng 85
4.2.5.2 Bố trí, sử dụng cán bộ công chức 89
4.2.5.3 Chính sách đãi ngộ cán bộ, công chức 92
- Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý cán bộ, công chức sắp xếp bố trí, quản lý, sử dụng đúng người, đúng việc, đúng năng lực và sở trường Chú trọng ưu tiên xây dựng quy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý 92
4.2.5.4 Giải pháp về cải thiện môi trường và điều kiện làm việc 93
4.2.5.5 Giải pháp tăng cường công tác giáo dục phẩm chất, tinh thần trách nhiệm và đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ, công chức 94
4.3 Kiến nghị 95
4.3.1 Đối với Trung ương 95
4.3.2 Đối với Tỉnh 96
KẾT LUẬN 99
102
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CBCC cán bộ công chức
CNTT Công nghệ thông tin
GDP Tổng sản phẩm quốc nội
GDTX Giáo dục thường xuyên
GTSX Giá trị sản xuất
HĐND Hội đồng nhân dân
KT - XH Kinh tế - Xã hội
LĐ- TB- XH Lao động - Thương binh - Xã hội
LĐLĐ Liên đoàn lao động
LHPN Liên hiệp Phụ nữ
TC - KH Tài chính - kế hoạch
TDTT Thể dục thể thao
THCS Trung học cơ sở
THPT Trung học phổ thông
UB MTTQ Ủy ban Mặt trận tổ quốc
UBND Ủy ban nhân dân
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Đối tượng điều tra và số mẫu điều tra 25
Bảng 3.1 Tình hình đất đai của Thành phố Bắc Ninh 34
Bảng 3.2 Tình hình dân số và lao động của Thành phố Bắc Ninh 35
Bảng 3.3 Tình hình phát triển kinh tế- xã hội Thành phố Bắc Ninh 37
Bảng 3.4 Số lượng, cơ cấu cán bộ, công chức TP Bắc Ninh 39
Bảng 3.5 Trình độ văn hóa CBCC Thành phố Bắc Ninh 40
Bảng 3.6 Trình độ chuyên môn nghiệp vụ cán bộ, công chức Thành phố Bắc Ninh 43
Bảng 3.7 Trình độ Quản lý nhà nước CBCC Thành phố Bắc Ninh 46
Bảng 3.8 Trình độ tin học của CBCC Thành phố Thành phố Bắc Ninh 47
Bảng 3.9 Trình độ ngoại ngữ của CBCC Thành phố Bắc Ninh 48
Bảng 3.10 Cán bộ công chức Thành phố tự đánh giá kỹ năng làm việc của mình 51
Bảng 3.11 Người dân đánh giá kỹ năng làm việc của cán bộ Thành phố 52
Bảng 3.12 Đánh giá kỹ năng lãnh đạo của cán bộ lãnh đạo Thành phố 53
Bảng 3.13 Đánh giá chất lượng cán bộ, công chức Thành phố 2014 bồi dưỡng cán bộ Thành phố 62
Bảng 3.14 Đánh giá về công tác quy hoạch và đào tạo bồi dưỡng cán bộ Thành phố 57
Bảng 3.15 Đánh giá về công tác tuyển dụng, bố trí sử dụng và đãi ngộ cán bộ, công chức Thành phố 63
Bảng 3.16 Đánh giá của cán bộ, công chức Thành phố về điều kiện môi trường làm việc 65
Trang 6Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa là chiến lược đúng đắn để đưa
Việt Nam trở thành nước công nghiệp với hạ tầng kỹ thuật hiện đại, cơ cấu
kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp với trình độ phát triển của
lực lượng sản xuất, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng
cao Điều này đã được Đảng và Nhà nước ta khẳng định trong chiến lược phát
triển đất nước từ nay đến năm 2020
Để tiến hành sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước cần có
rất nhiều các yếu tố, trong đó nguồn nhân lực hay công tác cán bộ là yếu tố
trung tâm, có vai trò quyết định trong việc thực hiện các mục tiêu đặt ra Chất
lượng cán bộ là động lực để tăng năng suất lao động, nâng cao khả năng cạnh
tranh của sản phẩm, dịch vụ, của doanh nghiệp và của toàn bộ nền kinh tế,
đồng thời cũng là yếu tố quyết định giúp cho nền kinh tế đạt tốc độ tăng
trưởng cao và bền vững Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XI (năm 2011) chỉ
ra rằng: “Phát triển, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, chất lượng
nguồn nhân lực; phát triển khoa học, công nghệ và tri thức Tập trung giải
quyết vấn đề việc làm và thu nhập cho người lao động, nâng cao đời sống vật
chất và tinh thần của nhân dân ” trong đó nhiệm vụ trọng tâm giai đoạn
2010 -2015 của Việt Nam chúng ta là: “nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
đáp ứng yêu cầu công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập kinh tế
quốc tế của đất nước” (Văn kiện Đại hội Đảng XI - 2011)
Thành phố Bắc Ninh với vai trò là trung tâm chính trị, hành chính, kinh
tế, văn hóa, du lịch, thương mại của tỉnh Bắc Ninh Thành phố có vị trí hết
sức quan trọng, là trung tâm công nghiệp, là đầu mối giao thông trong tỉnh và
cả vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ Thành phố Bắc Ninh hiện nay và trong
thời gian sắp tới sẽ trở thành đô thị trực thuộc Trung ương có nền kinh tế phát
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
triển, có hệ thống cơ sở hạ tầng kĩ thuật và dịch vụ tốt, có điều kiện tiếp tục thu hút đầu tư trong và ngoài nước Vì vậy, đây sẽ là điều kiện thu hút một lượng lớn lực lượng lao động và dân cư trong vùng về làm việc và sinh sống, điều này đòi hỏi đội ngũ cán bộ, công chức của thành phố phải nâng cao trình
độ về mọi mặt, đáp ứng được những yêu cầu đặt ra trong giai đoạn mới Tuy nhiên, trong quá trình phát triển thành phố Bắc Ninh cũng đã bộc
lộ nhiều vấn đề bất cập, tồn tại trong việc quy hoạch, đào tạo, thu hút và sử dụng đội ngũ cán bộ đối với việc phát triển kinh tế - xã hội, phục vụ tiến trình công nghiệp hóa hiện đại hóa
Vì vậy, vấn đề thực trạng của thành phố Bắc Ninh, các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, những vấn đề về lý luận và thực tiễn là nội dung cần được nghiên cứu đầy đủ và có hiệu quả để giải quyết việc phát
triển của Thành phố vì vậy tôi chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ, công chức Thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh”
2.2 Mục tiêu cụ thể
Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về nâng cao chất lượng độ ngũ cán bộ công chức cấp thành phố
thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ công chức Thành phố Bắc Ninh
Phân tích các yếu t ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ cán bộ công chức Thành phố Bắc Ninh
Trang 7Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC Thành phố,
tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài: là các vấn đề về cơ sở lý luận và
thực tiễn về đội ngũ cán bộ công chức và các giải pháp nhằm nâng cao chất
lượng đội ngũ cán bộ công chức Thành phố
- Đối tượng khảo sát: Cán bộ, công chức Thành phố Bắc Ninh gồm:
Các cán bộ khối Đảng, cán bộ khối đoàn thể, cán bộ khối chính quyền
3.2 Phạm vi về thời gian
- Phạm vi về thời gian: Số liệu phục vụ cho việc phân tích của đề tài được
tổng hợp từ số liệu của năm 2012- 2014 Kiến nghị đề xuất đến năm 2020
- Phạm vi về không gian: Đề tài được thực hiện tại thành phố Bắc Ninh
- Phạm vi về nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu những
vấn đề liên quan tới chất lượng đội ngũ cán bộ công chức hành phố, các
hoạt động nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức, các yếu tố
ảnh hưởng và các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công
5 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu thành 4 chương: Chương 1: Tổng quan cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng đội ngũ cán bộ công chức Thành phố
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu Chương 3: Thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ công chức thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh
Chương 4 Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020
Trang 8Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
1.1.1.1 Khái niệm cán bộ công chức
Khoản 1, Điều 4 của Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 quy
định: “Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ
chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt
Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương, ở thành phố, quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh,
trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước”
Vì vậy, cán bộ gắn với cơ chế bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức
vụ, chức danh theo nhiệm kỳ Những người đủ các tiêu chí chung của cán bộ,
công chức mà được tuyển vào làm việc trong các cơ quan của Đảng, Nhà
nước, tổ chức chính trị - xã hội thông qua bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ
chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ thì được xác định là cán bộ
Khái niệm công chức: Khoản 2, Điều 4 Luật cán bộ, công chức số
22/2008/QH12 quy định: “Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển
dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng
sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh,
thành phố; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là
sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn
vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên
nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, trong biên chế
và hưởng lương từ ngân sách nhà nước
1.1.1.2 Khái niệm chất lượng đội ngũ cán bộ công chức
Chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh năng lực, trình độ, phẩm chất đạo đức, tinh thần thái độ phục vụ nhân dân của cán bộ, công chức ở một địa phương trong mối quan hệ phối hợp mà trước tiên chúng ta hiểu đó là chất lượng, hiệu quả lao động và tinh thần phục
vụ nhân dân trong quá trình thực thi nhiệm vụ về điều hành, quản lý kinh tế, văn hóa - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng ở cơ sở
Chính vì vậy, chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng hoạt động của bộ máy chính quyền cơ sở Đó là một trong những tiêu chí phản ánh trình độ phát triển kinh tế xã hội ở địa phương Khi đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, một vấn đặt ra là hiểu cho đúng thế nào là chất lượng của đội ngũ cán bộ, công chức? Chất lượng của đội ngũ cán bộ, công chức được xem xét dưới nhiều góc độ khác nhau: chất lượng của đội ngũ cán bộ, công chức được thể hiện thông qua hoạt động của cấp ủy, chính quyền của địa phương Chất lượng của đội ngũ cán
bộ, công chức được đánh giá dưới góc độ phẩm chất đ đức, trình độ năng lực và khả năng hoàn thành nhiệm vụ được giao cũng như hiệu quả công tác Chất lượng của đội ngũ cán bộ, công chức là chỉ tiêu tổng hợp chất lượng của từng cán bộ Đối với đội ngũ cán bộ, công chức, muốn xác định chất lượng cao hay thấp ngoài việc đánh giá phẩm chất đạo đức phải có hàng loạt chỉ tiêu đánh giá trình độ năng lực và sự tín nhiệm của nhân dân địa phương Chẳng hạn, các lớp đào tạo huấn luyện đã qua; bằng cấp (kể cả ngoại ngữ, tin học) về chuyên môn, kỹ thuật, quan lý nhà nước, pháp luật v.v…; độ tuổi; thâm niên công tác v.v… Chất lượng của đội ngũ cán bộ, công chức còn được đánh giá dưới góc độ khả năng thích ứng, xử lý các tình huống phát sinh của người cán bộ, công chức đối với công việc được giao
Trang 9Vì vậy, ta có thể đưa ra khái niệm chất lượng đội ngũ cán bộ, công
chức là chỉ tiêu tổng hợp đánh giá phẩm chất đạo đức, trình độ, năng lực và
khả năng thích ứng, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao
* Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài đã
công bố
Bộ Nội vụ đã có những đề tài nghiên cứu về công tác đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ, công chức Đó là “Chiến lược phát triển đội ngũ cán bộ,
công chức 2001- 2010” của Viện Khoa học tổ chức nhà nước; “Chiến lược
đào tạo cán bộ” của Nguyễn Khắc Thái, Nguyễn Trọng Điều; “Cơ sở lý
luận và thực tiễn của việc xây dựng quy chế đào tạo bồi dưỡng công chức
hành chính trong giai đoạn hiện nay - Bộ Nội vụ 2003”; “Cơ sở lý luận và
thực tiễn xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức” của Thang Văn Phúc,
Nguyễn Minh Phương (2005)
Một số đề tài nghiên cứu đã công bố có liên quan đến chủ đề cán bộ,
công chức nói chung, cán bộ, công chức Thành phố nói riêng như Luận văn
thạc sỹ Trần Thị Ngọc “vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh vào thực hiện công
tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Thành phố tại tỉnh Bắc Ninh” Luận
văn thạc sỹ Hoàng Thị Hào “Đào tạo, bồi dưỡng công chức hành chính cấp
tỉnh ở tỉnh Bắc Ninh”, Luận văn thạc sỹ Nguyễn Cao Sơn “Nâng cao chất
lượng đội ngũ cán bộ, công chức cơ sở ở Thành phố Kim Sơn, tỉnh Ninh
Bình”; Đề tài “Thực trạng, giải pháp nâng cao chất lượng quản lý, điều hành
và thực thi nhiệm vụ của đội ngũ cán bộ, công chức công chức Thành phố ở
tỉnh Bắc Kạn trong giai đoạn hiện nay” đề tài do Sở Nội vụ tỉnh Bắc Kạn chủ
trì, nghiệm thu tháng 5/2012; tác giả Trương Minh Nguyễn có bài viết Xây
dựng đội ngũ cán bộ, công chức Thành phố ở Lạng Sơn, đăng trên tạp chí
Xây dựng Đảng số tháng 5/2012…
Tuy nhiên, các đề tài chỉ dừng lại ở một số mặt, một số khía cạnh
nhất định, chưa có một đề tài nào đi sâu nghiên cứu đánh giá về chất lượng
đội ngũ cán bộ, công chức cấp Huyện, Thị xã, Thành phố trực thuộc tỉnh Bắc Ninh một cách toàn diện, để đưa ra kết luận chính xác khách quan, trên
cơ sở đó đề ra được các giải pháp có tính đồng bộ và thực thi một cách có hiệu quả trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
1.1.1.3 Đặc điểm cán bộ, công chức hành phố
Cán bộ, công chức hành phố là người đại diện cho Nhà nước ở cơ
sở thực hiện chức năng Quản lý nhà nước theo đúng chính sách và thẩm quyền được giao
Cán bộ, công chức có nhiệm vụ triển khai các Nghị quyết, đường lối của Trung ương của tỉnh và các nhiệm vụ chính trị khác đối với người dân Do vậy, chúng ta phải xây dựng các chỉ tiêu sự tín nhiệm trong dân; sự hài lòng của người dân trong giải quyết các công việc; chỉ tiêu đánh giá năng lực cán bộ công chức hành phố; đối với công tác tuyên truyền vận động cơ sở được coi là tiêu chí đánh giá quan trọng của cấp trên đối với cấp dưới hoặc ngược lại Theo quy định đội ngũ cán bộ công chức hành phố bao gồm những chức danh như sau:
* Cơ quan Đảng
- Bí thư Thành ủy
- Phó bí thư Thành ủy
- Các đồng chí Thành ủy viên
- Cán bộ các ban xây dựng Đảng, văn phòng cấp ủy
* Cơ quan khối đoàn thể
Trang 10Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- Chủ tịch Hội LĐLĐ và các cán bộ
- Bí thư Đoàn Thanh niên và các cán bộ
* Cơ quan khối chính quyền
- Chủ tịch HĐND, UBND
- Các Phó chủ tịch HĐND, UBND
- Cán bộ khối Quản lý đô thị
- Cán bộ khối văn hóa - xã hội
- Cán bộ khối kinh tế
- Cán bộ khối lực lượng vũ trang
- Cán bộ khác (văn phòng, thống kê tổng hợp, Trung tâm bồi dưỡng
chính trị ) và cán bộ công chức các xã phường ( được qui định theo Nghị
định 92 - 2009 của chính phủ)
1.1.2 Sự cần thiết của việc nâng cao chất lượng cán bộ công chức Thành phố
do sau:
- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức Thành phố góp
phần quan trọng để chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đi vào
cuộc sống
Để đảm bảo nâng cao hơn nữa hiệu quả quản lý Nhà nước, công tác đào
tạo, bồi dưỡng đã giúp cho đội ngũ cán bộ, công chức phải ngày càng được
nâng cao trình độ để nắm vững chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà
nước Đây cũng là một yêu cầu rất cần thiết trong việc nâng cao chất lượng
đội ngũ cán bộ, công chức Thành phố hiện nay
Đánh giá tổng hợp chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức hành
phố Chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức Thành phố được phản ánh trong
quá trình vận dụng, tổ chức, quản lý điều hành các mặt, vận động quần chúng
thực hiện chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước vào phát triển kinh tế
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
xã hội ở địa phương qua các chỉ tiêu là: tốc độ tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thu ngân sách, thu nhập bình quân đầu người, giáo dục, y tế, văn hóa xã hội, thể dục, thể thao, giải quyết các chế độ chính sách đối với người
có công với cách mạng, gia đình có hoàn cảnh khó khăn, thực hiện mục tiêu xóa đói, giảm nghèo, việc giữ gìn an ninh trật tự, an toàn xã hội
- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức thành phố là một nội dung quan trọng của chiến lược phát triển nguồn nhân lực trong quá trình CNH, HĐH của Thành phố Bắc Ninh
Cán bộ công chức thành phố là nền t ng đối với toàn bộ chiến lược phát triển nguồn nhân lực, chiếm vị trí trọng yếu trong phát triển KT - XH Chính đội ngũ nhân lực này sẽ nghiên cứu, vận dụng đưa các tiến bộ khoa học
- công nghệ vào sản xuất, tạo ra năng suất lao động xã hội cao Đội ngũ cán
bộ, công chức hành phố phải có trí tuệ, trình độ về nghiệp vụ và phải có thể lực tốt
- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức thành phố góp phần thực hiện quy chế dân chủ cơ sở
Dân chủ luôn là đề tài được quan tâm bởi dân chủ liên quan mật thiết tới cuộc sống của con người và sự phát triển của xã hội Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta đã ban hành nhiều văn bản quy định và hướng dẫn việc xây dựng và thực hiện pháp luật dân chủ ở cơ sở Pháp lệnh số 34 về dân chủ ở xã, phường, thị trấn và Quy chế dân chủ ở cơ sở ở các loại hình: cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp; các doanh nghiệp ra đời, tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân thực sự phát huy quyền làm chủ của mình, tham gia quản lý các công việc ở địa phương, kiểm soát và đấu tranh chống tệ quan liêu, tham nhũng, mất dân chủ ở các cơ quan công quyền hay các biểu hiện lợi dung dân chủ để vi phạm pháp luật Dân chủ phải bắt đầu từ cơ sở, từ thành phố Đội ngũ cán bộ chủ chốt hành phố là những người giác ngộ và trực
Trang 11tiếp tuyên truyền đầy đủ, sâu sắc mục đích, ý nghĩa, nội dung thực hiện pháp
luật dân chủ ở cơ sở cho nhân dân Nhận thức đúng sẽ có hành động đúng Vì
vậy, nếu chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức thành phố yếu kém
nhiều khó khăn và ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng, hiệu quả của việc thực
hiện pháp luật về dân chủ ở cơ sở
Một chính quyền vững mạnh, có hiệu lực phải là một chính quyền làm
cho mọi người biết sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật, chính
quyền đó “phải dựa vào dân, liên hệ chặt chẽ với nhân dân, lắng nghe và chịu
sự kiểm soát của nhân dân”
Đội ngũ cán bộ, công chức thành phố có vai trò hết sức quan trọng
trong xây dựng và hoàn thiện bộ máy cấp ủy, chính quyền thành phố, trong
hoạt động và thực hiện nhiệm vụ Hiệu lực của bộ máy chính quyền Thành
phố nói riêng và hệ thống chính trị nói chung, được quyết định bởi phẩm
chất, năng lực và hiệu quả công tác của đội ngũ cán bộ, công chức Thành
phố Vì lẽ đó mà họ được xem là nhân tố chủ yếu, của bộ máy cấp ủy, chính
quyền Thành phố, là người tổ chức và điều hành hoạt động của bộ máy
chính quyền Thành phố
Cán bộ, công chức thành phố có vai trò là cầu nối giữa Đảng, Nhà nước
với quần chúng nhân dân đồng thời trực tiếp đảm bảo kỷ cương phép nước tại
cơ sở, bảo vệ các quyền tự do dân chủ, quyền con người, quyền và lợi ích hợp
pháp của công dân
1.1.3 Nội dung của việc nâng cao chất lượng cán bộ, công chức
thành phố
1.1.3.1 Nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ, công chức
thành phố
- Nâng cao trình độ văn hóa của đội ngũ cán bộ, công chức
Trình độ văn hóa là cơ sở để đội ngũ cán bộ, công chức có điều kiện tiếp thu các kiến thức, các kỹ năng trong công tác chuyên môn, trong công tác quản lý nhà nước với những lượng kiến thức được cập nhật liên tục Ngày nay trình độ dân trí của chúng ta ngày càng được nâng lên đòi hỏi người cán
bộ, công chức nhà nước cũng phải nâng tầm hiểu biết của mình đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới Không nên chủ quan, duy ý chí hài lòng với những gì mình có mà thường xuyên trau dồi các kiến thức, kỹ năng kinh nghiệm sống không ngừng học tập, nâng cao trình độ văn hóa, trình độ học vấn, các kỹ năng về chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng giải quyết công việc một cách hài hòa, có hiệu quả
- Nâng cao trình độ chuyên môn của cán bộ, công chức
Trình độ học vấn là cơ sở để cán bộ, công chức có điều kiện tiếp xúc với những nội dung quản lý mới và có điều kiện tốt hơn để thực thi công việc quản lý của chính quyền Nhìn chung, công việc đòi hỏi sâu về chuyên môn
Do đó, nhất thiết đòi hỏi người cán bộ, công chức phải có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ Hơn nữa, hiện nay trong điều kiện thế giới và quốc gia đang
và phát triển từng ngày về mọi măt, địa bàn thành phố là nơi có trình độ dân trí cao, các vấn đề lớn như quản lý đất đai, quản lý kinh tế, bảo đảm bảo an ninh trật tự… có rất nhiều yêu cầu mới đa dạng và phức tạp đòi hỏi người cán
bộ, công chức phải có trình độ học vấn ở một mức độ nhất định để đáp ứng với những nhu cầu ngày càng phát triển của đời sống xã hội
Đây là một tiêu chí quan trọng trong công tác đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao hàng năm đối với cán bộ công chức Khi trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn nghiệp vụ chưa đáp ứng được đòi hỏi của nhu cầu cuộc sống, trong giải quyết công việc thì việc tiếp thu các kiến thức mới sẽ bị hạn chế, những chủ trương, đường lối, các chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước không được thực hiện một cách đầy đủ hoặc thực hiện không đúng sẽ gây ra những tổn thất cho xã hội
Trang 12Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- Công tác quy hoạch là một trong những nhiệm vụ chủ yếu của công
tác tổ chức cán bộ Quy hoạch là việc lựa chọn những người có đủ các điều
kiện, tiêu chuẩn quy định về khả năng, năng lực, phẩm chất đạo đức, tinh thần
trách nhiệm, ý thức tổ chức kỷ luật và phù hợp với tình hình cụ thể ở địa
phương để đưa vào nguồn kế cận tạo nguồn bổ sung cho đội ngũ cán bộ, công
chức đáp ứng được những yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới Do đó, quy
hoạch phát triển còn là cơ sở của việc đào tạo bồi dưỡng và định hướng việc
bố trí, sử dụng, đề bạt, bổ nhiệm cán bộ, công chức trong tương lại
1.1.3.2 Trình độ tin học, ngoại ngữ của cán bộ, công chức hành phố
Trình độ tin học, ngoại ngữ, nhiều cán bộ, công chức thành phố đã biết
sử dụng máy vi tính ngoại ngữ Tuy nhiên, cần nâng cao
năng lực về trình độ tin học, ngoại ngữ a đáp ứng yêu cầu với công
việc trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Cấp ủy, chính quyền các cấp cần đầu tư, trang bị và có kế hoạch đào
tạo cho cán bộ, công chức thành phố về chỉ tiêu này Trước mắt cán bộ, công
chức thành phố phải biết sử dụng máy vi tính để hoàn thành bản báo cáo hoặc
xử lý các văn bản thông thường hàng ngày về lâu dài, việc nâng cao năng lực
về trình độ tin học là việc làm quan trọng và cần thiết nhằm đáp ứng yêu cầu
đối với công việc phục vụ chuyên môn
1.1.3.3 Trình độ lý luận chính trị, quản lý nhà nước của cán bộ, công chức
Trình độ lý luận chính trị và kiến thức quản lý nhà nước là một yêu cầu
khá cấp thiết đối với đội ngũ cán bộ công chức, bởi những kiến thức này có thể
được xem như những kiến thức chuyên môn mà họ phải dùng đến hàng ngày khi
giải quyết công việc, đó là những công việc liên quan đến chức năng, thẩm
quyển của nhà nước, liên quan đến việc áp dụng các văn bản pháp luật cũng như
các chủ trương, đường lối, chính sách, liên quan đến công việc chuyên môn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Không những thế, trình độ lý luận chính trị còn là điều kiện góp phần đảm bảo bản lĩnh chính trị và phẩm chất đạo đức của đội ngũ cán bộ, công chức Trong điều kiện hiện nay, với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học và công nghệ, sự bùng nổ thông tin, chính sách pháp luật của nhà nước luôn có
sự điều chỉnh, bổ sung, sửa đổi để kịp thời điều chỉnh các quan hệ xã hội mới phát sinh một cách kịp thời, đảm bảo cho sự nghiệp cải cách kinh tế, cải cách hành chính, do vậy bồi dưỡng kiến thức về quản lý hành chính và nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng thực thi công vụ cho cán bộ, công
chức Thành phố là vấn đề quan trọng và mang tính cấp thiết
1.1.4.
:
- -
1.1.5 Những nhân tố ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức Thành phố
1.1.5.1 Chiến lược phát triển nguồn nhân lực của chính quyền địa phương
Muốn nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức Thành phố thì chính quyền địa phương phải xây dựng được chiến lược phát triển nguồn nhân lực cụ thể xây dựng kế hoạch phát triển nguồn nhân lực ở cơ sở
Kế hoạch phát triển nguồn nhân lực ở cơ sở là quá trình nghiên cứu, xác định nhu cầu nguồn nhân lực, đưa ra các chính sách và thực hiện các chương trình, các hoạt động nhằm đảm bảo cho cơ sở luôn có đủ nhân sự có
Trang 13chất lượng về phẩm chất đạo đức, năng lực chuyên môn nghiệp vụ, các kỹ
năng nghề nghiệp đáp ứng các yêu cầu của công việc một cách có hiệu quả
Kế hoạch phát triển nguồn nhân lực không những dự báo về tuyển đủ số nhân
sự cần thiết ở đơn vị mà còn là công cụ để gắn kế hoạch phát triển nguồn
nhân lực với kế hoạch phát triển của chính cơ quan, đơn vị và địa phương đó
* Cơ sở thực hiện kế hoạch phát triển nguồn nhân lực
Về nguyên tắc, đảm bảo cho nguồn nhân lực thích ứng với đòi hỏi sự
phát triển ở cơ sở là một công việc hết sức quan trọng của công tác quản lý
Ngày nay, các nhà quản lý ngày càng nhận thức đúng hơn về vai trò
của phát triển nguồn nhân lực ở cơ sở trong thực hiện kế hoạch Nhìn chung
xã hội cũng như mỗi cơ quan, đơn vị, địa phương đều có hệ thống các kế
hoạch tổng thể đến các kế hoạch cụ thể đó là nền tảng cho việc phát triển
nguồn nhân lực
* Nội dung chủ yếu của kế hoạch phát triển nguồn nhân lực ở cơ sở
Thứ nhất, đánh giá thực trạng nguồn nhân lực ở cơ sở
Việc phân tích, đánh giá hiện trạng nguồn nhân lực nhằm xác định
được điểm mạnh điểm yếu, những khó khăn, thuận lợi của nguồn lực, cách
thức quản lý và phát triển nguồn nhân lực hiện có
Khi phân tích, đánh giá thực trạng nguồn nhân lực, quản lý và phát
triển cần chú ý một số vấn đề sau: Số lượng, cơ cấu, trình độ, kỹ năng nghề
nghiệp kinh nghiệm khả năng hoàn thành nhiệm vụ và các phẩm chất cá nhân
khác như mức độ nhiệt tình, tận tâm, sáng kiến trong công việc cơ cấu tổ
chức, loại hình tổ chức, phân công, chức năng quyền hạn…, các chính sách
tuyển dụng, bố trí, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, đãi ngộ…
Hiệu quả quản lý nguồn nhân lực được thể hiện trong quá trình thực thi
nhiệm vụ có chất lượng và đạt hiệu quả cao
Thứ hai, phân tích nhu cầu công việc
Việc phân tích công việc là nhằm xác định rõ mỗi quan hệ giữa nguồn nhân lực và công việc Đây cũng là một công việc quan trọng trong quy trình
kế hoạch Phân tích công việc nhằm chỉ ra điểm yếu của những cá nhân được giao thực thi các công việc, phân tích công việc để xác định rõ tính phù hợp giữa công việc và cá nhân để các nhà quản lí sắp xếp cho phù hợp
Thứ ba, xác định mục tiêu của kế hoạch
Xác định mục tiêu các tiêu chí hoặc kết quả cụ thể mà cơ sở muốn phấn đấu đạt đến, được sử dụng làm định hướng cho các kế hoạch, chương trình về phát triển nguồn nhân lực và đội ngũ cán bộ công chức nói riêng Trong đó,
có mục tiêu dài hạn thường được xác lập theo các lĩnh vực, như việc hoàn thành các chức năng, nhiệm vụ thường xuyên của cấp chính quyến
Mục tiêu ngắn hạn được xây dựng và phát triển trên cơ sở các mục tiêu dài hạn Các mục tiêu cần phải cụ thể, linh hoạt, định lượng được, có tính khả thi, nhất quán và hợp lý nhằm đảm bảo đủ số lượng, cơ cấu đội ngũ cán bộ, công chức Thành phố với những phẩm chất, kỹ năng cần thiết để thực hiện tốt các công việc
Thứ tư, xây dựng chính sách phát triển
Khi giải quyết các vấn đề đã đưa ra trong kế hoạch tổng thể phát triển nguồn nhân lực đòi hỏi cơ sở phải xây dựng đồng thời hệ thống các chính sách cần thiết cho việc thực hiện các chương trình, kế hoạch đã đề ra đối với đội ngũ cán bộ, công chức Thành phố
Thứ năm, xây dựng kế hoạch cụ thể và triển khai thực hiện
Xây dựng kế hoạch cụ thể là những kế hoạch chi tiết để thực hiện kế hoạch chung Kế hoạch cụ thể có thể thông qua các chương trình cụ thể hoặc các dự án cụ thể có một số kế hoạch như kế hoạch tuyển dụng, kế hoạch đào tạo bồi dưỡng, kế hoạch quy hoạch cán bộ, công chức…
Thứ sáu, kiểm tra đánh giá việc thực hiện và điều chỉnh
Trang 14Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Kiểm tra, đánh giá là hướng dẫn các hoạt động thực hiện kế hoạch phát
triển nguồn nhân lực, xác định rõ sự chênh lệch giữa kế hoạch và thực hiện,
các nguyên nhân dẫn đến sự chênh lệch đó để đề ra biện pháp hoàn thiện một
cách rõ ràng hơn trong các lĩnh vực sau: số lượng và chất lượng đội ngũ cán
bộ, công chức Thành phố…
1.1.5.2 Chính sách tuyển dụng, sử dụng, đãi ngộ cán bộ, công chức
Chính sách tuyển dụng, bố trí, sử dụng đi kèm với chính sách đãi ngộ là
một yếu tố rất quan trọng Nếu chính sách tuyển dụng, bố trí, sử dụng, đãi ngộ
cán bộ, công chức thành phố được thực hiện tốt sẽ thu hút được những
người có năng lực thật sự, có phẩm chất đạo đức tốt, có tinh thần trách nhiệm
cao bổ sung cho đội ngũ cán bộ, công chức ngày càng một tốt hơn còn nếu
làm không tốt thì rất khó xây dựng được đội ngũ cán bộ đáp ứng yêu cầu,
nhiệm vụ trong tình hình mới
1.1.5.3 Sự phát triển của công nghệ thông tin và hội nhập quốc tế
Sự phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) ngày nay báo
trước một thời kỳ mới với những thay đổi xã hội lớn lao CNTT xâm nhập
vào mọi lĩnh vực kinh tế xã hội, thúc đẩy nhanh quá trình hội nhập quốc tế
của tất cả các quốc gia trên thế giới
CNTT đang có khuynh hướng trở nên không giới hạn, không thừa nhận sự
biệt lập, mở ra không gian rộng rãi hơn cho con người, vì thế ứng dụng CNTT đang
đặt ra, những nguyên tắc mới, buộc người tham gia phải chấp nhận Áp lực này
chắc hẳn ảnh hưởng không ít đến hoạt động bộ máy hành chính Việt Nam từ cấp
Trung ương đến cơ sở CNTT như một thách thức đồng thời có sức lan tỏa mạnh
nhất giúp các cấp chính quyền Việt Nam nhanh chóng hòa nhập vào hệ trị thống
thông tin kinh tế - chính trị và xã hội toàn cầu Vấn đề là phải hướng đến việc tìm ra
hướng đi để CNTT thâm nhập, lan tỏa nhằm cải cách nền hành chính quốc gia
CNTT cũng mở ra không gian rộng lớn để các cấp chính quyền cải
cách bộ máy tổ chức Tuy nhiên, ứng dụng công nghệ thông tin là hoạt động
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
có tính công nghệ, nó có thể thâm nhập vào mọi lĩnh vực, làm thay đổi căn bản quy trình làm việc đòi hỏi đội ngũ cán bộ, công chức phải nhanh chóng nắm bắt và thích ứng Các cấp chính quyền cần phải nhận thức về khả năng áp dụng của CNTT Phải tạo ra các điều kiện tổ chức tốt hơn và chú ý đến việc phát triển tầm nhìn chiến lược về bộ máy tổ chức, về cán bộ Đối với Việt Nam, khi mà đội ngũ cán bộ, công chức các cấp, nhất là ở Thành phố còn có những hạn chế và chưa thích ứng được muốn nâng cao chất lượng cán bộ, công chức trước hết, không thể không nhận thức những vấn đề cốt lõi là nâng cao ứng dụng CNTT
1.1.5.4 Truyền thống và bản sắc văn hóa của địa phương
Bắc Ninh là Tỉnh có nhiều thuận lợi về vị trí địa lí và cũng là địa phương có bề dày văn hóa và truyền thống so với địa phương khác trên cả nước, người dân Bắc Ninh năng động sáng tạo trong lao động, cùng đoàn kết thống nhất mong muốn phấn đấu xây dựng Tỉnh Bắc Ninh mạnh về kinh tế, đảm bảo về anh ninh chính trị giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc và cũng là nơi có nhiều nét văn hóa du lịch tâm linh
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Kinh nghiệm của mốt số địa phương về nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức Thành phố
1.2.1.1 Kinh nghiệm Thành phố Bắc Giang (tỉnh Bắc Giang)
Thành phố Bắc Giang là thành phố trực thuộc tỉnh có 23 đơn vị hành chính gồm 21 phường, 1 xã Năm 2013, Thành phố Bắc Giang xếp loại chính quyền vững mạnh cho các xã, phương cụ thể như sau:
Chính quyền vững manh: 16 đơn vị (chiếm 69,5%); Chính quyền khá:
7 đơn vị (chiếm 30,5%); Chính quyền trung bình: 0 đơn vị(đạt 0%) Tổng số cán bộ, công chức Thành phố thành phố là: 1453 người, trong đó cán bộ là 621 người (chiếm 42,7%), công chức là 832 người
Trang 15(chiếm 57,3%) Trình độ quản lý nhà nước là: 697 người (đạt 47,9%);
Trình độ lý luận chính trị là 814 người (đạt 56,0%); Trình độ chuyên môn
là 1418 người (đạt 97,5%)
, th
,
1.2.1.2 Kinh nghiệm Thị xã Từ Sơn (tỉnh Bắc Ninh)
Thị xã Từ Sơn có 20 đơn vị hành chính, trong đó có 16 phường và 4 xã
Năm 2013, Thị xã xếp loại chính quyền vững mạnh cho các xã, phường cụ thể
như sau:
Chính quyền vững mạnh: 11 đơn vị (chiếm 55%); Chính quyền loại
khá: 4 đơn vị (chiếm 20%); Chính quyền trung bình: 3 đơn vị (chiếm 15%);
Chính quyền loại yếu: 2 đơn vị (đạt 10%)
Tổ cán bộ công chức Thành phố là: 1409 người, trong đó cán bộ:
663 người (chiếm 47,5%), công chức: 743 người (52,5%) Trình độ Quản lý
nhà nước: 654 người (đạt 46,4%); Trình độ Lý luận chính trị: 817 người (đạt
5,9%); Trình độ Chuyên môn nghiệp vụ: 1291 người (đạt 91,6%)
Để đạt được những kết quả trên, hai đơn vị trên đã và đang thực thiện
đồng thời hàng loạt các giải pháp quan trọng như:
Một là, cụ thể hóa các chủ trương, chỉ thị, nghị quyết của Trung ương,
của tỉnh về công tác cán bộ sao cho phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương và từng đơn vị theo nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể quyết định đánh giá, quy hoạch, điều động, bố trí, sử dụng, đào tạo bồi dưỡng cán bộ, phát huy tinh thần trách nhiệm của các thành viên, coi trọng chức năng, quyền hạn của người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong công tác cán bộ
Hai là, trong công tác đánh giá cán bộ cần thực hiện nghiêm túc, đúng
phương pháp, quy trình, lấy kết quả hoàn thành nhiệm vụ làm thước đo chủ yếu trong công việc đánh giá cán bộ, công chức tránh tư tưởng cá nhân, hẹp hòi đánh giá sai lệch cán bộ, công chức có ảnh hưởng đến quy hoạch, đào tạo bồi dưỡng, bổ nhiệm, bố trí, sử dụng cán bộ, công chức với phương châm
“đúng người, đúng việc” Đây là công việc được tiến hành hàng năm, trước khi bổ nhiệm, đề bạt, quy hoạch…
Ba là, Cấp ủy, chính quyền Thị xã đã thực hiện triệt để tinh thần Nghị
quyết số 42 - NQ/TW ngày 30/11/2004 của Bộ chính trị, trong đó thường xuyên rà soát, bổ sung quy hoạch, thực hiện đồng bộ công tác quy hoạch từ cơ
sở, quy hoạch từ cấp dưới làm cơ sở cho quy hoạch cấp trên, đưa những nhân
tố mới đáp ứng được những điều kiện, tiêu chuẩn về phẩm chất đạo đức, năng lực trình độ vào quy hoạch, mỗi chức danh quy hoạch từ 2-3 người và mỗi cán
bộ, công chức có đủ điều kiện năng lực, phẩm chất đạo đức được quy hoạch từ 2-3 chức danh Kiên quyết đưa ra khỏi quy hoạch những cán bộ, công chức không đủ điều kiện về năng lực, phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn
Bốn là, đã xác định việc nân t lượng cán bộ, công chức là nhiệm vụ quan trọng, trong đó chú trọng đến việc nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ lý luận chính trị, quản lý nhà nước, quản lý kinh tế cho cán bộ, công chức là một yêu cầu hết sức cần thiết có tác động tích cực đến việc thực hiện các nhiệm vụ tại địa phương Đặc biệt, xây dựng kế hoạch đào tạo bồi
Trang 16Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
dưỡng cán bộ, công chức đến năm 2020 và những năm tiếp theo Hàng năm,
Thị xã đã mở các lớp đào tạo về lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ, các
lớp bồi dưỡng cập nhật, kiến thức về quản lý nhà nước, quản lý kinh tế, tin học,
ngoại ngữ và kỹ năng phù hợp với yêu cầu công tác
Năm là, đã chú trọng thực hiện tốt các chế độ chính sách đối với cán
bộ, công chức như chính sách đối với cán bộ nữ, chính sách quy hoạch, chính
sách đào tạo bồi dưỡng, chính sách thu hút, tuyển dụng, quản lý, sử dụng,
công chức dự bị Thành phố Tích cực chăm lo đầu tư xây dựng trụ sở và trang
bị các phương tiện làm việc ở cơ sở theo hướng hiện đại hóa
1.2.2 Bài học kinh nghiệm đối với việc nâng cao chất lượng cán bộ công
chức TP Bắc Ninh
Từ thực tiễn, kinh nghiệm nâng cao năng lực quản lý các địa phương
khác và của Thành phố có thể rút ra một số bài học quan trọng như sau:
Một là: Thường xuyên bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ,
công chức xác định đây là giải pháp quan trọng hàng đầu để tăng cường hiệu
quả, hiệu lực bộ máy hành chính nhà nước
Hai là: Cải cách đồng bộ nền hành chính trong đó quan tâm đặc biết
đến công tác thi tuyển theo hướng công khai minh bạch nhằm lựa chọn và thu
hút những cán bộ giỏi từ mọi nguồn lực đóng góp cho nhân lực cán bộ công
chức Thành phố, ưu tiên trong tuyển dụng là con em địa phương có thành tích
cao trong học tập tại các trường Cao đẳng, Đại học và ngoài nước
Ba là: Việc nâng cao năng lực có vai trò hết sức to lớn đối với hoạt động
của người cán bộ lãnh đạo chủ chốt Có năng lực hoạt động chỉ đạo thực tiễn
của người cán bộ lãnh đạo vừa ở tầm khái quát, hệ thống, vừa cụ thể, chặt chẽ,
mềm dẻo, linh động Ở nước ta hiện nay, vai trò năng lực điều hành, năng lực
tư duy lý luận đối với cán bộ, công chức Thành phố lại càng quan trọng do phải
đáp ứng những yêu cầu của sự nghiệp đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Người cán bộ lãnh đạo cùng với việc rèn luyện trau đồi đạo đức cách mạng thì phải nâng cao năng lực tư duy lý luận, năng lực quản lý điều hành, một trong những yếu tố nền tảng cơ bản nhất của năng lực lãnh đạo
Bốn là: cán bộ, công chức tiến tới phải là những người được đào tạo cơ
bản trong nhà trường và được đào tạo, bồi dưỡng sau khi được bổ nhiệm, tuyển dụng, được rèn luyện qua các cương vị cần thiết trong thực tế, ưu tú về năng lực và hội tụ tương đối đầy đủ những tố chất đạo đức của người cán bộ, công chức Cần phải đổi mới tư duy trong việc định hướng chiến lược, xây dựng kế hoạch, chương trình, cùng với các giải pháp một cách cụ thể trong việc đào tạo, sử dụng, thu hút những người có đủ các điều kiện đáp ứng yêu cầu của công việc Cần phải thực hiện tốt công tác tổ chức như điều động, bổ nhiệm theo nguyên tắc Đảng thống nhất lãnh đạo công tác cán bộ Thực hiện nghiêm túc đúng phương pháp quy trình về đánh giá, nhận xét cán bộ, công chức, tôn trọng công tác quy hoạch từ cơ sở, đảm bảo nguồn cán bộ, công chức kế cận và có sự kế thừa qua các thế hệ Công tác tổ chức cần đảm bảo nguyên tắc phát huy trách nhiệm, quyền hạn, đánh giá đúng khả năng, năng lực của cán bộ, công chức xuất phát từ yêu cầu công việc
Năm là: chú trọng quy hoạch nguồn cán bộ, công chức trẻ, cán bộ nữ có
khả năng năng lực, được đào tạo chuyên sâu về chuyên môn nghiệp vụ, có phẩm chất đạo đức tốt gắn với kế hoạch đào tạo bồi dưỡng sát với tình hình thực tế đại địa phương, để nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức Thành phố đạt chuẩn và vượt chuẩn Phải đổi mới và có những chính sách thực hiện việc xét tuyển, thi tuyển công khai, minh bạch mang tính cạnh tranh cao, giáo dục mọi cán bộ, công chức nêu cao ý thức tự giác trau dồi kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp Xây dựng cơ chế chính sách đãi ngộ thỏa đáng, thu hút những người tài, ngoài chế độ chung của Nhà nước cần mạnh dạn ban hành cơ chế chính sách riêng mang tính đột phá, thiết thực về kinh tế, môi trường làm việc Đẩy mạnh công tác kiểm tra, giám sát đối với cán bộ, công chức Thành
Trang 17phố, kịp thời phát hiện các sai phạm, xử lý, kỷ luật các cán bộ, công chức có
năng lực kém, thoái hóa biến chất, tham nhũng, qua đó góp phần nâng cao năng
lực, trách nhiệm phẩm chất đạo đức, lối sống của cán bộ, công chức
Chương 2
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Câu hỏi nghiên cứu
Đề tài được thực hiện nhằm trả lời một số câu hỏi sau:
- Thực trạng chất lượng cán bộ, công chức thành phố Bắc Ninh như thế nào?
- Yếu tố nào ảnh hưởng tới chất lượng cán bộ công chức của thành phố Bắc Ninh?
- Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán, bộ công chức thành
phố Bắc Ninh từ nay đến năm năm 2020?
2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
* Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp
Thông qua phân tích định tính từ các tài liệu, các văn bản pháp luật, chủ trương, chính sách, Nghị quyết, các công trình nghiên cứu đã công bố, đề tài, luận văn, luận án, bài báo trên các tạp chí và các phương tiện thông tin đạ
- Báo cáo tổng kết công tác xây dựng Đảng các năm từ 2010 đến năm 2014
- Báo cáo về nguồn nhân lực Thành phố Bắc Ninh giai đoạn 2010 - 2014
- Niên giám thống kê 2010, 2012, 2014
* Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp +Lý do chọn địa điểm: Thành phố Bắc Ninh là trung tâm chính trị, văn
hóa xã hội và kinh tế của tỉnh Bắc Ninh
+Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp
Trang 18Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
+ Đối tượng điều tra: Trên cơ sở thiết lập phiếu phỏng vấn điều tra các
đối tượng là cán bộ, công chức cấp tỉnh, Thành phố và người dân trên địa bàn
Thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh
- Quy mô mẫu: Số lượng mẫu phiếu điều tra 322 phiếu:
- Phương pháp chọn mẫu điều tra: phi ngẫu nhiên, cụ thể:
+ Đối với Thành phố địa bàn điều tra là các phòng ban chuyên môn ở
Thành phố như: Phòng Nội vụ, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Kinh tế,
Phòng Lao động & TBXH iều tra là cán bộ, công chức đánh giá
+ Điều tra, phỏng vấn người dân về đánh giá chất lượng, trình độ, năng
lực quản lý điều hành cán bộ, công chức thành phố gồm 78 phiếu điều tra,
Bảng 2.1 Đối tượng điều tra và số mẫu điều tra
STT Đối tượng điều tra Số mẫu điều tra
(Nguồn số liệu: Số lượng mẫu điều tra khảo sát của Tác giả)
- Nội dung phiếu điều tra:
Phần I- thông tin chung Phần II - Đánh giá thực trạng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức thành phố Bắc Ninh
- Quy trình điều tra:
Bước 1: Điều tra thử 15 phiếu điểm kiểm tra tính hợp lý của phiếu Bước 2: Điều chỉnh phiếu điều tra
Bước 3: Điều tra thực tế
2.2.2 Phương pháp xử lý và tổng hợp tài liệu
Phương pháp tổng hợp, đánh giá để xử lý số liệu thu thập được
- Đối tượng điều tra: Trên cơ sở thiết lập phiếu phỏng vấn điều tra các đối
tượng là cán bộ, công chức cấp tỉnh, Thành phố và người dân trên địa bàn Thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh
- Quy mô mẫu:
p p Z Nd
p p
=
)5.01)(
5.0(96.1()05.0(1989
)5.01)(
5.0(96.1(1989
2 2 2
= 322
:
n = Quy mô mẫu mong muốn Z= độ lệch chuẩn, mức 1.96, tương ứng với mức 95% độ tin cậy
Trang 19p = Phần tổng thể mục tiêu được đánh giá là có những đặc điểm chung cụ
- Thang đo của bảng hỏi
- Thang đo Likert 5 mức độ được sử dụng trong nghiên cứu này Thang
đo được tính như sau: 1- Rất không đồng ý, 2- Không đồng ý, 3- Không ý
- Quy trình thiết kế bảng hỏi
Bước 1: Bảng câu hỏi ban đầu được xây dựng
Bước 2: Bảng câu hỏi được hoàn chỉnh và khảo sát thử trước khi gửi đi khảo
sát chính thức
2.3.3 Phương pháp phân tích
- Phương pháp thống kê mô tả: Phương pháp này dùng để hệ thống hóa
các số liệu về đặc điểm địa bàn nghiên cứu và thực trạng năng lực quản lý của
cán bộ Thành phố bằng phân tổ thống kê, tính các chỉ tiêu tổng hợp về tuyệt
đối, số tương đối, số bình quân để phân tích tình hình biến động của hiện tượng theo thời gian
,…
- Phương pháp so sánh: Sau khi số liệu được tổng hợp và phân tích chúng ta có thể sử dụng phương pháp này để so sánh các số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân… thấy được sự phát triển của sự vật, hiện tượng qua các mốc thời gian, không gian và từ đó có thể suy rộng ra được vấn đề nghiên cứu Trong đó tập trung vào việc so sánh trình độ chuyên môn nghiệp vụ có
- Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo: Bản chất của phương pháp chuyên gia là lấy ý kiến đánh giá của các chuyên gia để làm kết quả dự báo Phương pháp này được triển khai theo một quy trình chặt chẽ bao gồm nhiều khâu: thành lập nhóm chuyên gia, đánh giá năng lực chuyên gia, lập biểu câu hỏi và xử lý toán hoặc kết quả thu được từ ý kiến chuyên gia Khó khăn của phương pháp này là việc tuyển chọn và đánh giá khả năng của các chuyên gia Phương pháp này được áp dụng có hiệu quả cho những đối tượng thiếu (hoặc chưa đủ) số liệu thống kê, phát triển có độ bất ổn lớn hoặc đối tượng của dự báo phức tạp không có số liệu nền, kết quả của phương pháp dự báo này chủ
yế vụ cho nhu cầu định hướng, quản lý vì thế cần kết hợp (trong trường hợp có thể) với các phương pháp định lượng khác
- Phương pháp đánh giá, cho điểm:
Phương pháp đánh giá cho điểm cho phép người sử dụng có nhiều lựa chọn trong việc thiết kế mô hình đánh giá Theo phương pháp này người đánh giá xem xét từng tiêu chí đánh giá (đặc điểm của người được đánh giá) và cho điểm hoặc xếp hạng dựa trên một thang đánh giá được xây dựng từ trước Thông thường thang đánh giá (thang điểm) gồm một số bậc được xếp hạng từ thấp tới cao, từ “kém” cho tới “xuất sắc” hoặc một cách sắp xếp tương tự
Trang 20Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Phương pháp đánh giá cho điểm rất dễ hiểu và dễ sử dụng bởi vì khái
niệm cho điểm là rất rõ ràng: cả người đánh giá và người được đánh giá đều
dễ dàng thấy được logic đơn giản và hiệu quả của thang điểm đánh giá Chính
vì vậy đây là phương pháp phổ biến và được áp dụng rộng rãi
Sai sót lựa chọn là xu hướng của người đánh giá khi đánh giá một
người khác một cách chủ quan, và sau đó tìm bằng chứng chứng minh cho
đánh giá của mình (đồng thời bỏ qua hoặc hạ thấp những bằng chứng phủ
nhận hay mâu thuẫn những đánh giá mang tính chủ quan đó)
Sai sót nhận thức xảy ra khi người đánh giá không nắm được bản chất,
ý nghĩa của các tiêu chí, đặc điểm được lựa chọn để đánh giá và ngôn ngữ sử
dụng trong thang điểm đánh giá Đối với một người đánh giá, một nhân viên
có thể được đánh giá là sáng kiến khi báo cáo tình hình cho cấp trên Tuy
nhiên, đối với một người đánh giá, điều này cho thấy nhân viên đó quá phụ
thuộc vào sự giúp đỡ của cấp trên do đó anh ta đánh giá là thiếu sáng kiến
2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu
Chỉ tiêu phản ảnh quy mô cán bộ công chức Thành phố
Cơ cấu cán bộ công chức theo giới tính: nam, nữ
Cơ cấu cán bộ công chức theo độ tuổi : từ 30 trở xuống, từ 31-40, từ
41-50, từ 51 - 60 Trên tuổi nghỉ hưu
Chỉ tiêu về trình độ văn hóa: Trung học cơ sở, Trung học phổ thông
Chỉ tiêu về trình độ Chuyên môn nghiệp vụ: Đại học, cao đẳng, trung
cấp, sơ cấp, chưa qua đào tạo
Chỉ tiêu về trình độ Lý luận chính trị: Cử nhân, Cao cấp, Trung cấp, sơ
cấp, chưa qua đào tạo
Chỉ tiêu về trình độ Quản lý nhà nước: Trung cấp, chứng chỉ bồi dưỡng
kiến thức Nhà nước ngạch Chuyên viên, chưa qua đào tạo
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Chỉ tiêu về biết ngoại ngữ (Anh, Pháp, Nga…): có chứng chỉ ngoại ngữ, chưa qua đào tạo
Chỉ tiêu về sử dụng tin học văn phòng ứng dụng trong thực tiễn giải quyết công việc: có chứng chỉ tin học, chưa qua đào tạo
Chỉ tiêu đánh giá năng lực cán bộ công chức hành phố, kỹ năng trình độ khác, chỉ tiêu tín nhiệm trong dân
Trang 21Chương 3
THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ,
CÔNG CHỨC THÀNH PHỐ BẮC NINH
3.1 Đặc điểm tự nhiên - kinh tế - xã hội thành phố Bắc Ninh
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
Thành phố Bắc Ninh là Thành phố tỉnh lỵ của Tỉnh Bắc Ninh, nằm
trong vùng đồng bằng sông hồng, vùng kinh tế trọng điểm bắc bộ và là một
đô thị lớn trong vùng Thủ đô Hà Nội Ngoài ra, Bắc Ninh còn nằm trên 2
hành lang và 1 vành đai kinh tế: Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng -
Quảng Ninh, Nam Ninh - Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh và
vành đai 3 của vùng Thủ đô
Thành phố Bắc Ninh nằm ở phía nam sông Cầu, cách Hà Nội 30 km về
phía Bắc, cách thành phố Bắc Giang 20 km về phía Nam, có các trục quốc lộ
1 A, 1B, đường sắt Hà Nội - Lạng Sơn và quốc lộ 18, Quốc lộ 38 đi qua Địa
giới hành chính Thành phố Bắc Ninh:
- Phía bắc giáp Huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang;
- Phía đông giáp Huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh;
- Phía nam giáp Huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh;
- Phía tây giáp Huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh
Thành phố Bắc Ninh với vị trí thuận lợi là đầu mối giao thông của các
tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ, có các tuyến giao thông huyết
mạch: đường bộ có QL 1, Ql 8, QL 38; đường sắt có tuyến Hà Nội - Lạng
Sơn, Lim - Phả Lại; đường thủy nội địa có 3 cảng trên sông cầu; có hệ thống
núi đồi tạo nên vị trí Quốc phòng quan trọng Thành phố Bắc Ninh có các tính
chất như sau:
- Là trung tâm kinh tế chính trị văn hóa và khoa học kỹ thuật của Tỉnh;
- Là đô thị nằm trong vùng ảnh hưởng của Thủ đô Hà Nội;
- Là đầu mối giao thông trong khu vực Bắc Ninh - Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Hạ long Có vị trí quốc phòng quan trọng và là cửa ngõ bảo vệ của Thủ đô Hà Nội về phía Bắc
- Là một trong những trung tâm đào tạo, du lịch tâm linh, thương mại, dịch vụ trong khu vực
Thành phố Bắc Ninh là đầu mối kinh tế, giao thông quan trọng của tỉnh Bắc Ninh và hành lang kinh tế Nam Ninh - Lạng Sơn - Hà Nội - Hải phòng, một đô thị phát triển chịu ảnh hưởng của Thủ đô và cùng Thủ đô, nằm trên các trục quốc lộ 1A, 1B và tuyến đường sắt có tuyến Hà Nội - Lạng Sơn, quốc lộ 18 Nội Bài - Hạ Long đi qua; Quốc lộ 38 Bắc Ninh - Hải Dương
Thành phố Bắc Ninh có vị trí và vai trò thúc đẩy sự nghiệp công hóa, hiện đại hóa không chỉ của tỉnh Bắc Ninh mà còn cả khu vực phía Bắc thủ đô
Hà Nội Vị trí địa kinh tế liền kề với Thủ đô Hà Nội, trung tâm kinh tế lớn, một thị trường rộng lớn thứ hai trong cả nước, có sức cuốn hút toàn diện về mặt chính trị, kinh tế, xã hội, giá trị lịch sử văn hóa, đồng thời là nơi cung cấp thông tin, chuyển giao công nghệ và tiếp thị thuận lợi với mọi miền đất nước, Thành phố Bắc Ninh vừa trở thành đô thị loại II nên đã tiếp nhận sự di chuyển vốn, khoa học công nghệ và nhân lực, tham gia mạng lưới thương mại, dịch
vụ của vùng Thủ đô trong quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa
Vị trí địa kinh tế thuận lợi sẽ là yếu tố phát triển quan trọng và là một trong những tiềm lực to lớn cần được phát huy một cách triệt để nhằm phục
vụ phát triển kinh tế - xã hội và thúc đẩy quá trình đô thị hóa của tỉnh Bắc Ninh Yếu tố này cũng đặt ra nhiệm vụ quy hoạch phát triển kinh tế xã hội
Trang 22Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Thành phố sao cho xứng đáng là một trung tâm của tỉnh phát triển, một đô thị
trung tâm của vùng Thủ đô Hà Nội
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Bảng 3.1 Tình hình đất đai của Thành phố Bắc Ninh
ĐVT:Ha
Chỉ tiêu
Diện tích (ha)
Cơ cấu (%)
Diện tích (ha)
Cơ cấu (%)
Diện tích (ha)
Cơ cấu (%) 2012/
2011
2013/
2012 Bình quân Tổng diện tích tự nhiên 22.895,6 00 22.895,6 100,0 22.895,6 100,0 100,0 100,0 100,0
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp 13.431,2 4,8 3.298,7 84,8 13.263,6 84,8 99,0 99,7 99,5
- Đất trông cây hàng năm 11.621,6 6,5 1.489,4 86,4 11.454,5 86,4 98,8 99,7 99,5 1.2 Đất lâm nghiệp 68,7 0,4 68,7 0,4 68,7 0,4 100,0 100,0 100,0 1.3 Đất nuôi trồng thủy sản 1.850,4 1,7 1.868,9 11,9 1.867,9 11,9 100,9 99,9 100,5 1.4 Đất nông nghiệp khác 18,9 0,1 18,7 0,1 15,3 0,1 98,9 81,8 90,0
2 Đất phi nông nghiệp 6.814,2 9,8 6.970,6 30,4 7.010,7 30,6 102,3 100,6 101,5
2.1 Đất ở 1.589,8 3,3 1.594,1 22,9 1.601,8 22,8 100,3 100,5 100,5 2.2 Đất chuyên dùng 4.913,5 8,9 4.164,6 59,7 4.202,1 59,9 103,8 100,9 102,5 2.3 Đất tôn giáo, tín ngƣỡng 133,9 1,9 133,9 1,9 133,9 1,9 100,0 100,0 100,0 2.4 Đất nghĩa trang
nghĩa địa 236,6 3,5 238,1 3,4 238,6 3,4 100,6 100,2 100,5 2.5 Đất sông suối, MNCD 819,9 12,0 819,5 11,7 813,9 11,6 99,9 99,3 99,5 2.6 Đất phi nông nghiệp khác 20,4 0,3 20,4 0,3 20,4 0,3 100,0 100,0 100,0
3.1 Đất bằng chƣa sử dụng 250,1 1,1 249,1 1,1 249,1 1,1 99,6 100,0 100,0
II Một số chỉ tiêu bình quân
1 Diện tích canh tác bình quân 1 hộ nông dân
Trang 233.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
Thành phố Bắc Ninh có 19 đơn vị hành chính: 3 xã, 16 phường Tốc
độ tăng trưởng kinh tế (GDP) (theo giá SS2010) đạt 6,68% tăng 0,23% so
với kế hoạch
Tốc độ tăng giá trị sản xuất (theo giá năm 2010) tăng 4,9% so với kế
hoạch; Tốc độ tăng giá trị sản xuất ngành công nghiệp - xây dựng tăng 22,9%
so với kế hoạch; Tốc độ tăng giá trị sản xuất ngành thương mại - dịch vụ tăng
2012 2014/
2013 Bình quân
1 Hộ nông nghiệp hộ 78.499 81.637 82.349 103,9 100,9 102,5
2 Hộ phi nông nghiệp hộ 8.637 8.744 8.977 101,2 102,7 102,0
1 Dân số đô thị người 25.490 25.685 25.885 100,8 100,8 101,0
2 Dân số nông thôn người 231.897 232.051 232.308 100,1 100,1 100,0
(Nguồn số liệu: Niên giám thống kê TP Bắc Ninh năm 2014)
Năm 2014, tổng thu ngân sách nhà nước đạt 683,5 tỷ đồng Tổng sản phẩm bình quân đầu người: 28,3 triệu đồng, tăng 1,19 triệu đồng so với kế hoạch và tăng 4,85 triệu đồng so với năm 2013 Tỷ lệ hộ nghèo 4,66%, giảm 2,25% so với năm 2013 Tỷ lệ tham gia Bảo hiểm y tế ước trên 80% dân số, đạt kế hoạch Tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên 10,9% giảm 0,1% so với kế hoạch Đẩy mạnh công tác văn hóa - thông tin, thể dục thể thao, phát thanh - truyền thanh Năm 2014 tổ chức thành công Lễ kỷ niệm 60 năm ngày giải phóng Thành phố và đón nhận Đô thị loại II Tiếp tục đẩy mạnh phong trào
“Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, xây dựng khu phố, cơ quan, đơn vị và gia đình văn hóa; có 19 xã, phường đã hoàn thành xây dựng nhà văn hóa khu phố, ( đạt 100%), đến nay có 99% khu phố đạt tiêu chuẩn nếp sống văn hóa Số gia đình văn hóa đạt 81,6% tổng số hộ toàn Thành phố, tăng 1,6%
so với năm 2013 Tích cực triển khai Kế hoạch sửa đổi, bổ sung các qui định hương ước của khu phố trên địa bàn Thành phố
Y tế: Thực hiện có hiệu quả các Chương trình Y tế Quốc gia; làm tốt công tác khám chữa bệnh cho nhân dân Chủ động công tác phòng chống dịch bênh, tăng cường chỉ đạo kiểm tra đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm Tích cực triển khai công tác dân số - KHHGĐ Ước tỷ lệ tăng dân số 12,8‰, giảm 0,2 ‰ so với kế hoạch; tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng là 9,83%, giảm 1,15 % so với năm 2013
Giáo dục và Đào tạo: Thực hiện tốt phong trào thi đua, các cuộc vận động do Bộ Giáo dục và Đào tạo phát động, tăng cường công tác quản lý, nâng cao chất lượng dạy và học; công tác hội giảng, hội thi đạt kết quả cao; kết quả thi học sinh giỏi THCS xếp thứ nhất toàn tỉnh, thi học sinh giỏi TDTT xếp thứ hai toàn tỉnh; tổ chức thi kiểm tra cuối năm đảm bảo an toàn, nghiêm túc Kết quả tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình Tiểu học đạt 99,4%, xét tốt nghiệp
Trang 24Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
THCS đạt 98,89%, thi tốt nghiệp THPT đạt 99,93%, GDTX đạt 99,05% Năm
2013 có 9 trường được công nhận đạt chuẩn quốc gia, đến nay toàn Thành phố
có 100 trường đạt chuẩn quốc gia, trong đó: Mầm non 33/35 trường, Tiểu học
40/40 trường (có 12 trường chuẩn mức II), THCS 24/39 trường, THPT 3/8
trường; 19 xã, phường có 100% số trường học đạt chuẩn
LĐ-TB và XH: Công tác Thương binh Liệt sỹ, thực hiện chính sách đối
với người có công và các đối tượng chính sách xã hội được các cấp, các
ngành quan tâm Tổ chức thăm hỏi, tặng quà dịp Tết nguyên đán, dịp kỷ niệm
ngày thương binh - liệt sỹ (27/7) cho các đối tượng, với số tiền trên 130 tỷ
đồng, trong đó ngân sách Thành phố 60 tỷ đồng Tổ chức tốt việc vận động
xây dựng các quỹ nhân đạo, từ thiện và hỗ trợ kịp thời cho những đối tượng
có hoàn cảnh khó khăn Xét duyệt cho 1.103 đối tượng hưởng trợ cấp bảo trợ
xã hội; rà soát, thiết lập hồ sơ các đôi tượng hưởng chế độ người tàn tật hàng
tháng theo Nghị định 28/2012/NĐ-CP của Chính phủ và Luật người khuyết
tật; xét duyệt 34.294 hồ sơ đối tượng miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học
tập theo Nghị đinh số 49/2010/NĐ-CP của Chính phủ; lập danh sách đề nghị
xét duyệt cho 3.491 đối tượng người có công hưởng chế độ năm 2013; 3.087
hồ sơ người thờ cúng liệt sỹ hưởng trợ cấp một lần Tổ chức điều ta, ra soát
hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bản Thành phố, kết quả: tỷ lệ hộ nghèo
Cơ cấu (%)
Giá trị (triệu đồng)
Cơ cấu (%)
Giá trị (triệu đồng)
Cơ cấu (%)
2012/
2011 2013/
2012 Bình quân
(Nguồn số liệu: Niên giám thống kê Thành phố năm 2014)
Tóm lại: Thành phố Bắc Ninh trong quá trình triển khai thực hiện
nhiệm vụ năm 2014, trong điều kiện có nhiều khó khăn, thách thức: thời tiết không thuận lợi; giá cả thị trường không ổn định, dịch bệnh có những nơi diễn biến phức tạp Việc lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành trên một số lĩnh vực chưa quyết liệt, công tác cải cách hành chính một số đơn vị hiệu quả chưa cao Một số cán bộ, công chức còn có biểu hiện thiếu tâm huyết với công việc Việc quản lý nhà nước trên một số lĩnh vực có nơi, có lúc bị buông lỏng, nhất là trong công tác quản lý đất đai và giải phóng mặt bằng, hành lang an toàn giao thông, công tác quản lý đô thị… sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ còn gặp khó khăn, các doanh nghiệp đầu tư gặp phải những khó khăn chung của nền kinh tế; ngành nghề phát triển chậm, còn nhiều lao động thiếu việc làm thu nhập thấp Việc triển khai xây dựng
xã, phường ở một số đơn vị chưa mạnh; nhận thức của một bộ phận trong nhân dân về xây dựng nông thôn mới chưa đầy đủ, toàn diện; việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế phát triển sản xuất, cơ cấu lao động còn chậm Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học một số trường còn thiếu, chưa đáp ứng được yêu cầu Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế còn thấp Tỷ lệ người sinh con thứ 3 trở lên ở mức cao Công tác vệ sinh môi trường chưa đảm bảo Quản lý hành lang an toàn giao thông còn khó khăn Tình hình tai nạn giao thông tiềm ẩn nguy cơ phức tạp Công tác quản lý tôn giáo còn gặp nhiều khó khăn
Trang 25Tuy nhiên với sự chỉ đạo tích cực của Tỉnh ủy - HĐND - UBND Tỉnh,
năm 2014 Thành phố đã tập trung vào các nhiệm vụ trọng tâm:
Hệ thống chính trị được củng cố, quản lý Nhà nước được tăng cường
Việc thực hiện các chính sách xã hội, chính sách với người có công tiếp tục
được quan tâm Quốc phòng, an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội được
giữ vững, duy trì tốt công tác tiếp dân và thực hiện nghiêm các quy định của
pháp luật về khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm,
thúc đẩy kinh tế phát triển, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân
dân Đội ngũ cán bộ được quan tâm trên mọi mặt nhằm đáp ứng yêu cầu,
nhiệm vụ được giao trong tình hình mới
1989 người 2012
Bảng 3.4 Số lượng, cơ cấu cán bộ, công chức TP Bắc Ninh
STT Chức danh Số lượng (người) Cơ cấu (%)
6 Khối khác (văn phòng, nội vụ,
3.2.2 Thực trạng trình độ đội ngũ cán bộ công chức Thành phố Bắc Ninh
3.2.2.1 Về trình độ văn hóa, chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng nghề nghiệp
Bảng 3.5 Trình độ văn hóa CBCC Thành phố Bắc Ninh
Trang 26Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Chỉ tiêu
Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
Số lượng Tỷ lệ
Số lượng Tỷ lệ
Số lượng Tỷ lệ (người) (%) (người) (%) (người) (%) Trung học cơ sở 4 0.22 2 0.11 1 0.05
(Nguồn số liệu: Phòng Nội vụ Bắc Ninh)
b Trình độ chuyên môn nghiệp vụ:
Trong số cán bộ, công chức từ năm 2012 - 2014 ta thấy trình độ cán bộ,
công chức chưa được đào tạo giảm dần qua các năm từ 0.06% năm 2012 đến
,
Trình độ chuyên môn trung cấp năm 2012 5,02% đến năm 2014 đạt
vụ, nhu cầu mới
Trang 27Bảng 3.6 Trình độ chuyên môn nghiệp vụ cán bộ, công chức
(Nguồn số liệu: Phòng Nội vụ Thành phố Bắc Ninh)
3.2.2.2 Về công tác phát triển, đào tạo đội ngũ cán bộ, công chức Thành phố
Công tác đào tạo b i dưỡng có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao
chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức Thành phố, cùng với việc thực hiện
Quyết đ nh số 74/2001/QĐ-TTg ngày 7/5/2001 của Thủ tướng Chính phủ,
trong nhiều năm qua Thành phố đã tổ chức nhiều lớp bồi dưỡng kiến thức Quản lý Nhà nước (công vụ, chuyên viên), các lớp bồi dưỡng Lý luận chính trị, các lớp bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức, các lớp bồi dưỡng kỹ năng chung, kỹ năng chuyên ngành, kiến thức tin học cho hàng trăm lượt cán bộ, công chức
Thành ủy, UBND Thành phố luôn quan tâm tạo mọi điều kiện cho cán
bộ, công chức được đi đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ Trung bình hàng năm cử 136 người tham gia lớp bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước ngạch chuyên viên; 38 người tham gia lớp quản lý nhà nước chương trình chuyên viên chính; 05 cán bộ đi đào tạo sau Đại học; 06 công chức đi học tại Học viên Báo chí và tuyên truyền; phối hợp tổ chức tập huấn, bồi dưỡng cho cán bộ xây dựng 19 xã, phường và 230 cán bộ thôn, khu phố Phối hợp tổ chức để đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh Bắc Ninh, thường trực và các Ban HĐND tỉnh gặp gỡ tiếp xúc cử tri trước, sau kỳ họp và giám sát các chuyên đề tại Thành phố đạt kết quả Chỉ đạo các xã, phường tổ chức các kỳ họp HĐND nhiệm kỳ 2011- 2016 đúng quy định
3.2.2.3 Về trình độ lý luận chính trị, trình độ quản lý nhà nước và năng lực
sử dụng công nghệ thông tin, ngoại ngữ trong công việc
Thực hiện Nghị quyết 08-NQ/TU, ngày 25/7/2010 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về nâng cao chất lượng cán bộ Huyện, Thị xã, Thành phố giai đoạn 2010-2015 và những năm tiếp theo là nhiệm vụ trọng tâm trong công tác cập nhật đường lối chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước nhằm thường xuyên xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức Thành phố
có lập trường vững vàng, thái độ chính trị đúng đắn, phẩm chất đạo đức tốt, đội ngũ cán bộ, công chức vững mạnh, kiến thức kỹ năng cơ bản về kinh tế thị trường, vai trò của nhà nước, về công tác điều hành tập thể, quản lý nhà
Trang 28Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
nước về kinh tế tăng cường khả năng thích ứng của cán bộ, công chức trước
yêu cầu nhiệm vụ mới
a Trình độ lý luận chính trị
Số lượng người chưa qua đào tạo về Trình độ lý luận chính trị giảm dần
qua các năm từ 13,3% năm 2012 xuống 4,1% năm 2014; trình độ sơ cấp năm
2012 đạt 35,6% năm 2014 đạt 42,6% và trình độ trung cấp năm 2012 là
51,1% tăng lên 53,3% năm 2014, cán bộ Thành phố và các xã phường là đối
tượng gần dân truyền đạt những quan điểm, tư tưởng của đảng đến với dân
Năm 2012, tỷ lệ cán bộ đi học Trung cấp lý luận chính trị là 65,4%, năm 2014
là 64,8% đây là lực lượng nòng cốt tạo những chuyển biến để nâng cao chất
lượng cán bộ, công chức Thành phố tham gia học lý luận chính trị tạo bản
lĩnh vững vàng cho mỗi cán bộ, thấm nhuần tư tưởng đạo đức cách mạng xây
dựng người cán bộ mới có trình độ về chính trị
Về bồi dưỡng, Thành phố giao cho các phòng ban chuyên môn trung
bình hàng năm phối hợp với Trung tâm bồi dưỡng chính trị đã mở lớp bồi
dưỡng theo chức danh Tư pháp - Hộ tịch cho phần lớn cán bộ xã, phường
với số lượng là 228 người; mở 3 lớp bồi dưỡng Đảng viên mới cho các đối
tượng mới kết nạp đảng, mỗi lớp có số lượng 70 người Ngoài ra, Thành phố
ức 8 lớp bồi dưỡng kiến thức cho HĐND cho 400 đại biểu Hội đồng
nhân dân các xã, phường nhiệm kỳ 2011- 2016; phối hợp với trường Chính
trị của Tỉnh 2 năm một lần mở lớp Trung cấp lý luận chính trị cho cán bộ,
công chức của Thành phố
b Trình độ quản lý nhà nước
Nhận thức được ý nghĩa, vai trò của việc nâng cao trình độ quản lý nhà
nước để phục vụ nhân dân ngày một tốt hơn, được sự quan tâm tạo điều kiện
của Thành phố ủy, UBND Thành phố cán bộ công chức Thành phố cử đi học
tập đào tạo, bồi dưỡng Năm 2011, trình độ quản lý nhà nước chưa qua đào
t là 39,3%, tính đến năm 2013 giảm xuống còn 26,6%
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
19,06 năm 2015 Riêng đối với trình độ trung cấp quản lý nhà nước đạt 49,8% Trong đó, tỷ lệ c n bộ Thành phố được đi học trung cấp nhà nước năm
2011 đạt 68,7%, năm 2013 đạt 57,9% Đây là một trong những tiêu chí cụ thể
để thực hiện quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh nhằm nâng cao chất lư ng, trình độ cán bộ công chức Thành phố
Trang 29nhƣ: gửi
và nhận quan mạng, trao đổi trực tuyến tra cứu thông tin
Năm 2012 trình độ tin học của cán bộ, công chức đã đƣợc cấp chứng
18,04% năm 2013,
Năm 2014
ộ, công chức Thành phố thấy đƣợc tính cấp thiết phục vụ chính
nhu cầu của mình để theo kịp tốc độ phát triển khoa học kỹ thuật, phục vụ
ngay cho nhu cầu giải quyết công việc của nhân dân
(15,28%) đây là điều lãnh đạo Thành phố phải quan tâm
Bảng 3.8 Trình độ tin học của CBCC Thành phố Thành phố Bắc Ninh
Bảng 3.9 Trình độ ngoại ngữ của CBCC Thành phố Bắc Ninh