Khái niệm hệ thống Kiểm soát nội bộ Theo chuẩn mực Kiểm toán về Đánh giá rủi ro và Kiểm soát nội bộ ISA 400 trước đây của IFAC thì “Hệ thống KSNB bao gồm toàn bộ các chính sách và thủ t
Trang 1Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ THỊ THANH HUYỀN
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ THỊ THANH HUYỀN
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH THÁI NGUYÊN Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60 34 01 02
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS TRẦN VĂN DUNG
THÁI NGUYÊN - 2015
Trang 2Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ “Giải pháp hoàn thiện hệ thống Kiểm
soát nội bộ tại Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Thái Nguyên” là công
trình nghiên cứu độc lập; số liệu sử dụng và kết quả nghiên cứu trong luận
văn này là hoàn toàn trung thực
Tác giả đã sử dụng nhiều nguồn thông tin liên quan khác nhau để phục vụ
cho việc nghiên cứu, các nguồn thông tin đã được xử lý và trích dẫn rõ nguồn
tài liệu tham khảo theo quy định Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện đề tài đã
được cảm ơn./
Thái Nguyên, tháng 01 năm 2015
Tác giả luận văn
Lê Thị Thanh Huyền
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện Luận văn này, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ của Quý thầy, cô, bạn bè
Trước tiên tôi xin trân trọng cảm ơn TS Trần Văn Dung, người Thầy
đã định hướng cho chủ đề nghiên cứu; nghiêm túc về mặt khoa học và tận tình giúp đỡ tôi về mọi mặt để hoàn thành luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám Hiệu; các Thầy giáo, Cô giáo Khoa Kinh tế; cán bộ và chuyên viên Phòng Quản lý đào tạo - Trường ĐH Kinh tế và QTKD Thái Nguyên đã hướng dẫn và giúp đỡ tôi về các điều kiện trong quá trình thực hiện luận văn
Xin trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc, các phòng chuyên môn nghiệp
vụ và cán bộ, nhân viên Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Thái Nguyên đã cung cấp thông tin, tài liệu và hợp tác giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn
Để có được kiến thức như ngày hôm nay, cho phép em gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Quý thầy, cô trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh thuộc Đại học Thái Nguyên trong thời gian qua đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báu Trân trọng cảm ơn sự quan tâm của bạn bè, đồng nghiệp
và gia đình
Thái Nguyên, tháng 01 năm 2015
Tác giả luận văn
Lê Thị Thanh Huyền
Trang 3Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Ý nghĩa của việc nghiên cứu 3
5 Kết cấu của luận văn 3
Chương 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG NGÂN HÀNG 4
1.1 Lý luận chung về hệ thống Kiểm soát nội bộ 4
1.1.1 Định nghĩa Kiểm soát nội bộ 4
1.1.2 Hệ thống Kiểm soát nội bộ 5
1.1.3 Các yếu tố cấu thành của hệ thống KSNB 9
1.1.4 Những hạn chế tiềm tàng của hệ thống Kiểm soát nội bộ 13
1.1.5 Vai trò và trách nhiệm của các bên có liên quan trong hệ thống Kiểm soát nội bộ 13
1.2 Hệ thống Kiểm soát nội bộ tại ngân hàng Chính sách xã hội 14
1.2.1 Khái quát về Ngân hàng Chính sách xã hội 14
1.2.2 Môi trường kiểm soát 17
1.2.3 Hệ thống lý luận về Kiểm soát nội bộ ngân hàng theo Báo cáo Basle 20
1.3 Một số bài học kinh nghiệm về KSNB trong các ngân hàng trên thế giới và ở Việt Nam 24
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
1.3.1 Bài học kinh nghiệm do KSNB không hiệu quả trong các ngân hàng ở một số nước trên thế giới 24
1.3.2 Bài học kinh nghiệm do KSNB không hiệu quả trong các ngân hàng ở Việt Nam 26
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 28
Chương 2: CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
2.1 Các câu hỏi nghiên cứu 29
2.2 Phương pháp nghiên cứu 29
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 29
2.2.2 Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu 29
2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin 31
2.3 Dữ liệu cho nghiên cứu 32
2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 32
2.4.1 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động của ngân hàng 32
2.4.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả của hoạt động KSNB tại Ngân hàng CSXH tỉnh Thái Nguyên 32
Chương 3: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH THÁI NGUYÊN 34
3.1 Khái quát về Ngân hàng CSXH tỉnh Thái Nguyên 34
3.1.1 Quá trình hình thành, phát triển 34
3.1.2 Mô hình tổ chức và hoạt động của Ngân hàng CSXH tỉnh Thái Nguyên 35
3.2 Thực trạng hoạt động KSNB tại Ngân hàng CSXH tỉnh Thái Nguyên 44
3.2.1 Những vướng mắc về mặt pháp lý trong các quy định hướng dẫn về kiểm tra kiểm soát nội bộ 44
3.2.2 Mô hình tổ chức của hệ thống kiểm tra, Kiểm soát nội bộ Ngân hàng CSXH 49
3.2.3 Thực trạng hoạt động hiện nay của hệ thống KSNB tại Ngân hàng CSXH tỉnh Thái Nguyên 55
Trang 4Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
3.3 Đánh giá thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ tại Ngân hàng CSXH tỉnh Thái Nguyên 65
3.3.1 Những kết quả đạt được trong hoạt động của hệ thống KSNB tại Ngân hàng CSXH tỉnh Thái Nguyên 65
3.3.2 Những tồn tại trong hệ thống KSNB tại Ngân hàng CSXH tỉnh Thái Nguyên 67
3.3.3 Nguyên nhân của các tồn tại 70
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 74
Chương 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH THÁI NGUYÊN 75
4.1 Định hướng hoạt động KSNB tại Ngân hàng CSXH 75
4.1.1 Mục tiêu tổng quát 75
4.1.2 Yêu cầu của Ban lãnh đạo Ngân hàng với hoạt động KSNB 75
4.2 Giải pháp hoàn thiện hệ thống KSNB tại Ngân hàng CSXH tỉnh Thái Nguyên 75
4.2.1 Giải pháp hoàn thiện môi trường kiểm soát 76
4.2.2 Hoàn thiện hệ thống thông tin 79
4.2.3 Hoàn thiện nguyên tắc và thủ tục kiểm soát 80
4.2.4 Phải thường xuyên tự kiểm tra, đánh giá về hệ thống kiểm tra, KSNB 81
4.3 Kiến nghị với Ngân hàng CSXH Việt Nam 81
4.3.1 Cơ cấu lại hệ thống KSNB 81
4.3.2 Thiết lập phần mềm kết nối Intellec với chứng từ gốc từ webcam và máy scan 84
KẾT LUẬN 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
CSXH : Chính sách Xã hội CT-XH : Chính trị xã hội HĐQT : Hội đồng quản trị KSNB : Kiểm soát nội bộ NHNo&PTNT : Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn TK&VV : Tiết kiệm và vay vốn
TW : Trung ương UBND : Ủy ban nhân dân
Trang 5Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.1 Một số chỉ tiêu chủ yếu về hoạt động tín dụng của Ngân hàng CSXH tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2013 38
Bảng 3.2 Tình hình dư nợ ủy thác qua các tổ chức CT-XH tại Ngân hàng CSXH Thái Nguyên đến 31/12/2013 42
Bảng 3.3 Báo cáo kết quả tài chính năm 2012 - 2013 43
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ 1 Biểu đồ Biểu đồ 3.1: Tăng trưởng nguồn vốn giai đoạn 2010 đến 2013 39
Biểu đồ 3.2: Tỷ trọng nguồn vốn giai đoạn 2010 đến 2013 40
Biểu đồ 3.3: Tăng trưởng dư nợ giai đoạn 2010 đến 2013 41
Biểu đồ 3.4: Cơ cấu dư nợ giai đoạn 2010 đến 2013 41
2 Sơ đồ Sơ đồ 3.1 Mô hình tổ chức của Ngân hàng CSXH tỉnh Thái Nguyên 37
Sơ đồ 3.2 Mô hình KSNB hiện hữu tại NHCSXH 50
Sơ đồ 3.3 Bộ máy kiểm tra nội bộ tại NHCSXH 52
Sơ đồ 4.1 Mô hình hệ thống KSNB (kiến nghị) 83
Trang 6Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Kiểm soát nội bộ (KSNB) là một thành phần không thể thiếu trong
quản trị ngân hàng và là cơ sở đảm bảo cho hoạt động ngân hàng an toàn và
vững mạnh Một hệ thống vững mạnh có thể giúp đảm bảo cho ngân hàng đạt
được các mục tiêu dài hạn, duy trì công tác báo cáo tài chính và báo cáo quản
trị đáng tin cậy Hoạt động KSNB giúp đảm bảo rằng ngân hàng sẽ tuân thủ
luật pháp và các quy định, chính sách kế hoạch, các thủ tục và quy tắc nội bộ,
giảm thiểu rủi ro gặp phải và gây tổn hại đến danh tiếng của ngân hàng
Khác với các Ngân hàng Thương mại là Ngân hàng Chính sách xã hội
(CSXH) hoạt động không phải vì lợi nhuận hàng đầu mà lấy hiệu quả kinh tế
xã hội bằng việc sử dụng vốn tín dụng qua chính sách hỗ trợ tài chính của
Nhà nước đưa lại làm mục tiêu hoạt động của mình Vì vậy, Ngân hàng Chính
sách xã hội phải có một bộ máy được tổ chức và điều hành kỷ cương khoa
học với nguồn lực tài chính vững mạnh, chất lượng nguồn nhân lực cao nhằm
tạo nên năng lực hoạt động mạnh mẽ
Dù có vai trò khá quan trọng trong việc thực thi hệ thống chính sách xã
hội của Nhà nước, nhưng việc cấp tín dụng cho người thuộc diện chính sách
xã hội với mức lãi suất thấp không đủ bù đắp chi phí huy động; với khả năng
xảy ra rủi ro lớn do người nghèo là những người năng lực tài chính yếu, khả
năng tổ chức và quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh ở mức giản đơn nếu
không nhận được sự hỗ trợ thoả đáng về cơ chế và nguồn vốn của Nhà nước
sẽ không đảm bảo được khả năng sinh lợi của Ngân hàng Chi phí huy động
vốn cao hơn lãi suất cho vay đối với người nghèo mà không được bù đắp
chênh lệch lãi suất của Nhà nước, hay các khoản tín dụng cấp ra không có khả
năng thu hồi do người thuộc diện chính sách xã hội chưa có kinh nghiệm và
năng lực thiết yếu đảm bảo cho việc sử dụng vốn của họ là có hiệu quả, là
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
nguyên nhân dẫn tới rủi ro mất vốn, nợ quá hạn cao và kinh doanh thua lỗ đối với Ngân hàng Để ngăn ngừa những tổn thất và các rủi ro có thể xảy ra trong quá trình hoạt động của ngân hàng chính sách, ngoài các biện pháp thanh tra, kiểm tra, giám sát của các cơ quan quản lý Nhà nước, trước hết đòi hỏi ngân hàng chính sách phải có những biện pháp hữu hiệu Mà biện pháp quan trọng nhất là Ngân hàng chính sách xã hội phải thiết lập được hệ thống KSNB một cách đầy đủ và có hiệu quả Ý thức được tầm quan trọng của việc thiết lập hệ thống KSNB trong Ngân hàng Chính sách xã hội ở Việt Nam tôi đã quyết
định lựa chọn đề tài: “Giải pháp hoàn thiện hệ thống KSNB tại Ngân hàng
chính sách xã hội tỉnh Thái Nguyên” làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ
- Đề xuất định hướng và một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện hệ thống KSNB tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Thái Nguyên
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hệ thống kiểm soát nội bộ tại Ngân hàng CSXH tỉnh Thái Nguyên
Trang 7Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
3.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.2.1 Phạm vi nội dung nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là hệ thống kiểm soát nội bộ tại Ngân
hàng CSXH tỉnh Thái Nguyên, từ đó đưa ra một số giải pháp để hoàn thiện hệ
thống kiểm soát nội bộ tại Ngân hàng CSXH tỉnh Thái Nguyên
3.2.2 Phạm vi thời gian
Sử dụng số liệu thực tế từ năm 2010 đến năm 2013 của Ngân hàng
Chính sách xã hội tỉnh Thái Nguyên để phục vụ nghiên cứu đề tài
3.2.3 Phạm vi không gian
Đề tài được thực hiện tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Thái Nguyên
4 Ý nghĩa của việc nghiên cứu
- Đề tài luận giải có cơ sở khoa học về các giải pháp nhằm hoàn thiện và
nâng cao hiệu quả hoạt động KSNB của Ngân hàng CSXH tỉnh Thái Nguyên
- Tạo cơ sở để hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động KSNB
- Đưa ra các giải pháp thực hiện cụ thể, khả thi nhằm góp phần hoàn
thiện hệ thống KSNB
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, một số biểu bảng, hình vẽ, đồ thị, danh
mục các công trình nghiên cứu của tác giả và tài liệu tham khảo, nội dung
chính của luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Lý luận chung về hệ thống KSNB trong Ngân hàng
Chương 2: Các phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng hệ thống KSNB của Ngân hàng Chính sách xã
hội tỉnh Thái Nguyên
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện hệ thống KSNB tại Ngân hàng Chính
sách xã hội tỉnh Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
Chương 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
TRONG NGÂN HÀNG
1.1 Lý luận chung về hệ thống Kiểm soát nội bộ
1.1.1 Định nghĩa Kiểm soát nội bộ
Khái niệm KSNB đã hình thành và phát triển dần trở thành một hệ thống lý luận về vấn đề kiểm soát trong tổ chức Quá trình nhận thức và nghiên cứu về KSNB dẫn đến các quy định khác nhau từ đơn giản đến phức tạp về hệ thống này Đến nay, định nghĩa chấp nhận khá rộng rãi là:
Kiểm soát nội bộ là một quá trình do người quản lý, hội đồng quản trị (HĐQT) và các nhân viên của đơn vị chi phối, nó được thiết lập để cung cấp một sự bảo đảm hợp lý nhằm thực hiện mục tiêu dưới đây:
- Báo cáo tài chính đáng tin cậy
- Các luật lệ và quy định được tuân thủ
- Hoạt động hữu hiệu và hiệu quả1Trong định nghĩa nêu trên, bốn nội dung cơ bản là quá trình, con người, đảm bảo hợp lý và mục tiêu Chúng được hiểu như sau:
1.1.1.1 Kiểm soát nội bộ là một quá trình
Kiểm soát nội bộ bao gồm một chuỗi hoạt động kiểm soát hiện diện
ở mọi bộ phận trong đơn vị và được kết hợp với nhau thành một thể thống nhất Quá trình kiểm soát là phương tiện giúp cho đơn vị đạt được các mục tiêu của mình
1 Định nghĩa này được đưa ra vào năm 1992 bởi Committee of Sponsorning Organization (viết tắt là COSO) COSO là một ủy ban thuộc hội đồng quốc gia Hoa kỳ về việc chống gian lận về báo cáo tài chính (National Commssion on Financial Reporting, hay còn được gọi là Treadway Commission) Ủy ban này bao gồm đại diện của Hiệp hội kế toán viên công chứng Hoa Kỳ (AICPA), Hiệp hội kiểm toán nội bộ (IIA), Hiệp hội quản trị viên tài chính (FEI), Hiệp hội kế toán Hoa Kỳ (AAA), Hiệp hội kế toán quản trị (IMA) Báo cáo của COSO được công bố với tiêu đề : KSNB- Khuôn khổ hợp nhất (Internal control - Integrated framework)
Trang 8Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
1.1.1.2 Kiểm soát nội bộ được thiết kế và vận hành bởi con người
Cần hiểu rằng KSNB không chỉ đơn thuần là những chính sách, thủ tục,
biểu mẫu mà phải bao gồm cả những con người trong tổ chức như Hội đồng
quản trị , ban giám đốc, các nhân viên khác Chính con người định ra mục
tiêu, thiết lập cơ chế kiểm soát ở mọi nơi và vận hành chúng
1.1.1.3 Kiểm soát nội bộ cung cấp một sự đảm bảo hợp lý
Kiểm soát nội bộ chỉ có thể cung cấp một sự đảm bảo hợp lý cho ban
Giám đốc và nhà quản lý việc đạt được các mục tiêu của đơn vị chứ không
phải là sự đảm bảo chắc chắn
1.1.1.4 Các mục tiêu của Kiểm soát nội bộ
Hệ thống KSNB giúp doanh nghiệp đạt được các mục tiêu nhưng
không có nghĩa là đảm bảo sự thành công của doanh nghiệp Doanh nghiệp
đặt ra mục tiêu mình cần đạt tới
Vì khi vận hành hệ thống kiểm soát, những yếu kém có thể xảy ra do
các sai lầm của con người nên dẫn đến không thực hiện các mục tiêu Kiểm
soát nội bộ có thể ngăn chặn và phát hiện những sai phạm nhưng không thể
đảm bảo là chúng không bao giờ xảy ra Hơn nữa, một nguyên tắc cơ bản
trong việc đưa ra quyết định quản lý là chi phí cho quá trình kiểm soát không
thể vượt quá lợi ích được mong đợi từ quá trình kiểm soát đó Do đó, tuy
người quản lý có thể nhận thức đầy đủ về các rủi ro, thế nhưng nếu chi phí
cho quá trình kiểm soát quá cao thì họ vẫn không áp dụng các thủ tục kiểm
soát rủi ro
1.1.2 Hệ thống Kiểm soát nội bộ
1.1.2.1 Khái niệm hệ thống Kiểm soát nội bộ
Theo chuẩn mực Kiểm toán về Đánh giá rủi ro và Kiểm soát nội bộ
(ISA 400 trước đây) của IFAC thì “Hệ thống KSNB bao gồm toàn bộ các
chính sách và thủ tục (các loại hình kiểm soát) được áp dụng bởi nhà quản lý
của đơn vị nhằm đảm bảo việc thực hiện các mục tiêu đã định như: thực hiện
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
hoạt động hiệu quả và tuân thủ pháp luật, bám sát chủ trương mà nhà quản lý
đã đặt ra; bảo vệ tài sản; ngăn ngừa và phát hiện gian lận và sai sót; đảm bảo
sự đầy đủ và chính xác của các thông tin kế toán; lập báo cáo tài chính tin cậy, đúng thời hạn”
Tại Việt nam, Theo chuẩn mực kiểm toán 400 - Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ được Bộ tài chính ban hành theo Quyết định 143/2001/QĐ-BTC ngày 21 tháng 12 năm 2001, thì: “Hệ thống KSNB được hiểu là các quy định và các thủ tục kiểm soát do đơn vị được kiểm toán xây dựng và áp dụng nhằm bảo đảm cho đơn vị tuân thủ pháp luật và các quy định, để kiểm tra, kiểm soát, ngăn ngừa và phát hiện gian lận, sai sót; để lập báo cáo tài chính trung thực và hợp lý; nhằm bảo vệ, quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản của đơn vị”
Các khái niệm về hệ thống KSNB theo quan điểm của Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam và chuẩn mực kiểm toán của từng quốc gia trên thế giới với tư cách hướng dẫn quá trình thực hành của kiểm toán viên về thực chất quan tâm, chú trọng và nhấn mạnh đến kiểm soát nội bộ kế toán hơn là kiểm soát quản trị nội bộ
Phó giáo sư Tiến sỹ Ngô Trí Tuệ đã đưa ra khái niệm về hệ thống KSNB một cách chung nhất: “Hệ thống KSNB là hệ thống các chính sách và thủ tục được thiết lập nhằm đạt được bốn mục tiêu cơ bản: Bảo vệ tài sản của đơn vị; đảm bảo độ tin cậy của các thông tin; đảm bảo việc thực hiện các chế độ pháp lý và đảm bảo hiệu quả của hoạt động ” Các chính sách và thủ tục kiểm soát này do nhà quản lý thiết lập trên cơ sở tuân thủ pháp luật, đồng thời thể hiện tư tưởng, quan điểm và triết lý trong quản lý và điều hành các mặt các lĩnh vực hoạt động được thực hiện trong đơn vị, tổ chức Về thực chất, khái niệm này phản ánh phù hợp với bản chất nghĩa của từ “hệ thống” theo đại từ điển Tiếng việt, với tư cách là “thể thống nhất bao gồm những tư tưởng, nguyên tắc, quy tắc liên kết với nhau một cách chặt chẽ có
Trang 9Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
lôgíc” Hơn nữa, nó có tính tổng quát, có thể sử dụng để nghiên cứu hệ
thống KSNB ở mọi loại hình đơn vị trong các lĩnh vực khác nhau như: kinh
doanh, hành chính hay sự nghiệp
Hệ thống KSNB hữu hiệu là cơ sở đảm bảo thành công của đơn vị nói
chung và các doanh nghiệp nói riêng Sự thiết kế và vận hành các thủ tục
kiểm soát đầy đủ, phù hợp là cơ chế đảm bảo hiện thực hóa các mục tiêu: Bảo
vệ tài sản của doanh nghiệp, đảm bảo độ tin cậy của thông tin, đảm bảo việc
tuân thủ các chế độ pháp lý, đảm bảo hiệu quả hoạt động và hiệu năng quản
lý Với sự phát triển trong nhận thức về KSNB phù hợp với những yêu cầu
mà thực tiễn đặt ra, vai trò của hệ thống KSNB không chỉ dừng lại ở việc đảm
bảo các mục tiêu truyền thống mà còn có tác dụng hỗ trợ tổ chức và tạo ra giá
trị gia tăng cho đơn vị, thậm chí còn giúp doanh nghiệp hướng đến những giá
trị phi vật chất, chẳng hạn tính chính trực và giá trị đạo đức Tuy nhiên khi hệ
thống không tồn tại hoặc có yếu điểm, thành tích và kết quả của doanh nghiệp
sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng Chính vì vậy, cần phải ý thức và nhận diện
những hạn chế có thể tiềm ẩn trong bản thân hệ thống Những hạn chế này
phụ thuộc vào các nhân tố: tính hiệu quả trong thực hiện các loại hình kiểm
soát, KSNB không thể đảm bảo tuyệt đối rằng các sai phạm được ngăn ngừa,
sửa chữa và phát hiện kịp thời, các thủ tục kiểm soát bị lạc hậu, vượt tầm
kiểm soát, thiếu sự quan tâm của nhà quản lý
Hệ thống KSNB là cơ cấu tổ chức cộng với những biện pháp, thủ tục
do Ban quản trị của một tổ chức thực thể chấp nhận, nhằm hỗ trợ thực thi mục
tiêu của Ban quản trị đảm bảo tăng khả năng thực tiễn tiến hành kinh doanh
trong trật tự và có hiệu quả bao gồm: tuyệt đối tuân theo đường lối của Ban
quản trị, bảo vệ tài sản, ngăn chặn và phát hiện gian lận, sai lầm, đảm bảo tính
chính xác, toàn diện số liệu hạch toán, xử lý kịp thời và đáng tin cậy số liệu
thông tin tài chính Phạm vi của hệ thống KSNB còn vượt ra ngoài những vấn
đề có liên quan trực tiếp với chức năng của hệ thống kế toán Mọi nguyên lý
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
riêng của hệ thống KSNB được xem như hoạt động của hệ thống và được hiểu
là KSNB
1.1.2.2 Mục tiêu của hệ thống Kiểm soát nội bộ
Một hệ thống KSNB lập ra gồm bốn mục tiêu:
+ Bảo vệ tài sản của doanh nghiệp
+ Bảo đảm độ tin cậy của các thông tin
+ Bảo đảm các quy định và chế độ pháp lý liên quan đến hoạt động của đơn vị được tuân thủ
+ Bảo đảm hiệu quả các hoạt động và năng lực quản lý
Hệ thống KSNB là một quá trình kiểm soát giúp cho đơn vị đạt được các mục tiêu của mình Hệ thống KSNB được thiết kế và vận hành bởi con người, nó không chỉ là đơn thuần về chính sách, thủ tục, biểu mẫu… mà phải bao gồm cả nhân lực của đơn vị đó Chính con người sẽ lập ra mục tiêu, thiết lập cơ chế vận hành nó Một hệ thống KSNB tốt không chỉ được thiết kế tốt
mà còn được vận hành tốt
Hệ thống KSNB cung cấp một sự đảm bảo hợp lý, chứ không phải đảm bảo tuyệt đối những mục tiêu sẽ đạt được Vì khi vận hành hệ thống KSNB, những yếu kém có thể xảy ra do các sai lầm của con người Một nguyên tắc
cơ bản cho quyết định quản lý là chi phí cho quá trình kiểm soát không thể vượt quá lợi ích được mong đợi từ quá trình kiểm soát
Đối với báo cáo tài chính, KSNB phải đảm bảo về tính trung thực và đáng tin cậy, bởi vì chính người quản lý đơn vị có trách nhiệm lập báo cáo tài chính phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành
Đối với tính tuân thủ, KSNB trước hết phải đảm bảo hợp lý việc chấp hành luật pháp và các quy định KSNB cần hướng mọi thành viên vào việc tuân thủ các chính sách, quy định nội bộ của đơn vị, qua đó đạt được những mục tiêu của đơn vị
Trang 10Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
Đối với những mục tiêu hiện hữu và hợp lý giúp đơn vị bảo vệ và sử
dụng hiệu quả các nguồn lực, bảo mật thông tin, nâng cao uy tín, mở rộng thị
phần, thực hiện các chiến lược kinh doanh
1.1.3 Các yếu tố cấu thành của hệ thống KSNB
Mặc dù có sự khác biệt đáng kể về tổ chức hệ thống KSNB giữa các
đơn vị vì phụ thuộc vào nhiều yếu tố như quy mô, tính chất hoạt động, mục
tiêu… của từng nơi, thế nhưng bất kỳ hệ thống KSNB nào cũng phải bao gồm
những yếu tố cơ bản Theo COSO, kiểm soát bao gồm các bộ phận sau:
- Môi trường kiểm soát
- Hệ thống thông tin
- Các nguyên tắc và thủ tục kiểm soát
1.1.3.1 Môi trường kiểm soát
Môi trường kiểm soát tạo ra phong thái toàn doanh nghiệp và có ảnh
hưởng đến ý thức về kiểm soát của các nhân viên Nó là nền móng cho các
yếu tố còn lại của hệ thống KSNB Các nhân tố chính về môi trường kiểm
soát là:
- Tính chính trực và giá trị đạo đức: Sự hữu hiệu của hệ thống KSNB
trước tiên phụ thuộc vào tính chính trực và việc tôn trọng các giá trị đạo đức
của người liên quan đến các quá trình kiểm soát Để đáp ứng yêu cầu này, các
nhà quản lý cấp cao phải xây dựng những chuẩn mực về đạo đức trong đơn vị
và cư xử đúng đắn để có thể ngăn cản không cho các thành viên có các hành
vi thiếu đạo đức hoặc phạm pháp Muốn vậy, những nhà quản lý cần phải làm
gương cho cấp dưới về việc tuân thủ các chuẩn mực và cần phổ biến những
quy định đến mọi thành viên bằng các thể chế thích hợp
- Một cách khác để nâng cao tính chính trực và sự tôn trọng các giá trị
đạo đức là phải loại trừ hoặc giảm thiểu những sức ép hay điều kiện có thể
dẫn đến nhân viên có những hành vi thiếu trung trực
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
- Đảm bảo về năng lực: là đảm bảo cho nhân viên có được những kỹ năng và hiểu biết cần thiết để thực hiện nhiệm vụ của mình, nếu không chắc chắn họ sẽ thực hiện nhiệm vụ được giao không hiệu quả Do đó, nhà quản lý chỉ nên tuyển dụng các nhân viên có trình độ đào tạo và kinh nghiệm phù hợp với nhiệm vụ được giao, phải giám sát và phải huấn luyện họ đầy đủ và thường xuyên
- Hội đồng quản trị và ủy ban kiểm toán: Một sự lựa chọn của các ngân hàng trong nhiều quốc gia là thiết lập ủy ban kiểm toán độc lập để giúp HĐQT thực hiện những nhiệm vụ của họ Đây là ủy ban gồm một số thành viên trong và ngoài HĐQT nhưng không tham gia vào việc điều hành đơn vị
Ủy ban kiểm toán có thể có những đóng góp quan trọng cho việc thực hiện các mục tiêu của đơn vị, thông qua việc giám sát sự tuân thủ pháp luật, giám sát việc lập báo cáo tài chính, giữ sự độc lập của kiểm toán nội bộ … Do có các chức năng quan trọng nên sự hữu hiệu của Ủy ban kiểm toán và HĐQT có ảnh hưởng đến môi trường kiểm soát
- Các nhân tố được xem xét để đánh giá sự hữu hiệu của HĐQT hoặc
ủy ban kiểm toán gồm mức độ độc lập, kinh nghiệm và uy tín của các thành viên trong HĐQT hoặc Ủy ban kiểm toán, và mối quan hệ của họ với bộ phận kiểm toán nội bộ và kiểm toán độc lập
- Triết lý và phong cách điều hành của nhà quản lý: Triết lý quản lý thể hiện qua quan điểm và nhận thức của người quản lý, phong cách điều hành lại thể hiện qua cá tính, tư cách và thái độ của họ khi điều hành đơn vị Sự khác biệt về triết lý quản lý và phong cách điều hành có thể ảnh hưởng đến môi trường kiểm soát và tác động đến thực hiện các mục tiêu của đơn vị Triết lý quản lý và phong cách điều hành cũng được phản ánh trong cách thức mà nhà quản lý sử dụng các kênh thông tin và quan hệ với cấp dưới
- Cơ cấu tổ chức: Cơ cấu tổ chức thực chất là sự phân chia trách nhiệm
và quyền hạn giữa các bộ phận trong đơn vị, nó góp phần rất lớn trong việc
Trang 11Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
đạt được các mục tiêu Cơ cấu phù hợp sẽ là cơ sở cho việc lập kế hoạch, điều
hành, kiểm soát và giám sát hoạt động
- Cách thức phân định quyền hạn và trách nhiệm: Phân định quyền
hạn và trách nhiệm được xem là phần mở rộng của cơ cấu tổ chức Nó cụ thể
hóa về quyền hạn và trách nhiệm của từng thành viên trong hoạt động của
đơn vị, giúp cho mỗi thành viên phải hiểu rằng họ có nhiệm vụ cụ thể gì và
từng hoạt động của họ sẽ ảnh hưởng như thế nào đến người khác trong việc
hoàn thành mục tiêu Do đó, khi mô tả công việc, đơn vị cần phải thể chế
hóa văn bản về những nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể từng thành viên và
quan hệ giữa họ với nhau
- Chính sách nhân sự: Là các chính sách và thủ tục của nhà quản lý về
việc tuyển dụng, huấn luyện, đánh giá, sa thải, đề bạt khen thưởng và kỷ luật
nhân viên Chính sách nhân sự có ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của môi trường
kiểm soát thông qua tác động đến các nhân tố trong môi trường kiểm soát như
đảm bảo về năng lực, tính chính trực và giá trị đạo đức…
1.1.3.2 Hệ thống thông tin
Hệ thống thông tin của doanh nghiệp chủ yếu là hệ thống kế toán
Trong quá trình lập và luân chuyển chứng từ đóng vai trò quan trọng
trong công tác KSNB tại ngân hàng
Một hệ thống kế toán hữu hiệu phải đảm bảo mục tiêu kiểm soát chi tiết:
- Tính có thực: cơ cấu kiểm soát không cho phép ghi chép những
nghiệp vụ không có thực vào sổ sách của đơn vị
- Sự phê chuẩn: bảo đảm mọi nghiệp vụ xảy ra phải được phê chuẩn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
- Sự phân loại: bảo đảm các nghiệp vụ được ghi chép đúng theo tài khoản và ghi nhận đúng đắn ở các loại sổ sách kế toán
- Tính đúng kỳ: bảo đảm việc ghi sổ các nghiệp vụ phát sinh được thực hiện kịp thời theo quy định
1.1.3.3 Các nguyên tắc và thủ tục kiểm soát
Các thủ tục kiểm soát được các nhà quản lý xây dựng dựa trên ba nguyên tắc cơ bản:
- Nguyên tắc phân công phân nhiệm
- Nguyên tắc bất kiêm nhiệm
- Nguyên tắc ủy quyền và phê chuẩn
* Nguyên tắc phân công phân nhiệm
Nội dung : trách nhiệm và công việc được phân chia cụ thể cho nhiều
bộ phận và cho nhiều người trong bộ phận
Tác dụng: tạo sự chuyên môn hóa trong công việc sai sót ít xảy ra, và khi xảy ra thường dễ phát hiện
* Nguyên tắc bất kiêm nhiệm
Nội dung: quy định sự cách ly thích hợp về trách nhiệm trong các nghiệp vụ có liên quan
Tác dụng: nhằm ngăn ngừa các sai phạm và hành vi lạm dụng quyền hạn
* Nguyên tắc ủy quyền và phê chuẩn
Theo sự ủy quyền của các nhà quản lý, các cấp dưới được giao cho quyết định và giải quyết một số công việc trong một phạm vi nhất định
Để tuân thủ tốt quá trình kiểm soát, mọi nghiệp vụ kinh tế phải được phê chuẩn đúng đắn Sự phê chuẩn được thực hiện qua hai loại: phê chuẩn chung và phê chuẩn cụ thể
+ Sự phê chuẩn chung được thực hiện thông qua việc xây dựng các chính sách chung về những mặt hoạt động cụ thể cho các cán bộ cấp dưới tuân thủ
+ Sự phê chuẩn cụ thể được thực hiện theo từng nghiệp vụ kinh tế riêng
Trang 12Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
1.1.4 Những hạn chế tiềm tàng của hệ thống Kiểm soát nội bộ
Ở bất kỳ đơn vị nào, dù được đầu tư rất nhiều trong thiết kế và vận
hành hệ thống, thế nhưng một hệ thống KSNB vẫn không thể hoàn toàn hữu
hiệu Bởi lẽ ngay cả khi xây dựng hệ thống hoàn hảo về cấu trúc, thì hiệu quả
thật sự của nó tùy thuộc vào nhân tố chủ yếu là con người, tức là phụ thuộc
vào năng lực làm việc và tính đáng tin cậy của lực lượng nhân sự Nói cách
khác hệ thống KSNB chỉ có thể giúp hạn chế tối đa những sai phạm mà thôi,
vì nó có hạn chế tiềm tàng xuất phát từ những nguyên nhân sau đây:
- Những hạn chế xuất phát từ bản thân con người như sự vô ý, bất cẩn,
đãng trí, đánh giá hay ước lượng sai, hiểu sai chỉ dẫn của cấp trên hoặc các
báo cáo cấp dưới…
- Khả năng đánh lừa hoặc lẩn tránh của nhân viên thông qua sự thông
đồng với nhau hay với các bộ phận bên ngoài đơn vị
- Hoạt động kiểm soát thường chỉ nhằm vào các nghiệp vụ thường
xuyên phát sinh mà ít chú ý đến những nghiệp vụ không thường xuyên, do đó
những sai phạm trong nghiệp vụ này thường hay bị bỏ qua
- Yêu cầu thường xuyên và trên hết của người quản lý là chi phí bỏ ra
cho mọi hoạt động kiểm soát phải nhỏ hơn giá trị thiệt hại ước tính do sai sót
gian lận gây ra
- Luôn có khả năng là các cá nhân có trách nhiệm kiểm soát đã lạm
dụng quyền hạn của mình nhằm phục vụ cho mưu đồ riêng
- Điều kiện hoạt động của đơn vị thay đổi nên dẫn tới những thủ tục
kiểm soát không còn phù hợp…
1.1.5 Vai trò và trách nhiệm của các bên có liên quan trong hệ thống Kiểm
soát nội bộ
Báo cáo COSO cho rằng mỗi thành viên trong tổ chức đều có một số
vai trò và trách nhiệm nhất định đối với hệ thống KSNB, trong đó:
- Các nhà quản lý cấp cao chịu trách nhiệm chính đối với hệ thống
KSNB của tổ chức
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
- Các chuyên viên tài chính, kế toán là trung tâm để thực thi kiểm soát
và thông qua từng cấp quản lý đóng vai trò quan trọng việc kiểm soát các hoạt động của từng đơn vị
- Kiểm toán nội bộ góp phần cho sự hiệu quả liên tục của hệ thống KSNB nhưng họ không chịu trách nhiệm chính trong việc thiết lập cũng như duy trì nó
- Hội đồng quản trị và Ủy ban Kiểm toán quy định sự giám sát quan trọng đối với hệ thống KSNB
- Một số các đối tượng bên ngoài tổ chức, chẳng hạn như các kiểm toán viên độc lập cũng góp phần cho việc đạt đến các mục tiêu của tổ chức và cung cấp các thông tin hữu ích cho việc vận hành hệ thống KSNB nhưng không chịu trách nhiệm về tính hữu hiệu của hệ thống KSNB và không phải là một
bộ phận của hệ thống KSNB
- Báo cáo COSO về KSNB đã đóng góp hết sức to lớn trong việc tạo ra khuôn khổ chung về KSNB và nó đã được vận dụng linh hoạt tại nhiều quốc gia trên thế giới Đó cũng là công cụ để các kiểm toán viên độc lập đánh giá
hệ thống KSNB khi tiến hành các cuộc kiểm toán Từ nền tảng báo cáo của COSO, người ta đã phát triển thêm các lý luận khác về KSNB ở cấp độ nâng cao hơn như KSNB trong môi trường tin học, KSNB ngân hàng, công ty chứng khoán …
1.2 Hệ thống Kiểm soát nội bộ tại ngân hàng Chính sách xã hội
1.2.1 Khái quát về Ngân hàng Chính sách xã hội
1.2.1.1 Khái niệm về Ngân hàng Chính sách xã hội
Ngân hàng chính sách xã hội là một Tổ chức tín dụng Nhà nước, là một pháp nhân, có vốn điều lệ, có con dấu, được mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước, kho bạc Nhà nước và các tổ chức tín dụng khác Ngân hàng CSXH được thành lập theo Quyết định 131/2002/QĐ-TTg ngày 4 tháng 10 năm 2002
Trang 13Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở tổ chức lại ngân hàng phục vụ người
nghèo Ngân hàng CSXH có bộ máy quản lý và điều hành thống nhất trong cả
nước, với vốn điều lệ ban đầu là 5.000 tỷ đồng, thời hạn hoạt động là 99 năm,
không vì mục đích lợi nhuận mà phục vụ người nghèo và các đối tượng chính
+ Vốn trích từ một phần từ nguồn tăng thu, tiết kiệm chi ngân sách các
cấp để tăng nguồn vốn cho vay trên địa bàn;
+ Vốn ODA được chính phủ giao;
- Vốn huy động gồm:
+ Tiền gửi có trả lãi của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;
+ Tiền gửi của các tổ chức tín dụng Nhà nước bằng 2% tổng số nguồn
vốn huy động bằng đồng Việt nam có trả lãi theo thoả thuận;
+ Tiền gửi tự nguyện không lấy lãi của các tổ chức, cá nhân trong và
+ Vay từ các tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngoài nước;
+ Vay tiết kiệm bưu điện, bảo hiểm xã hội Việt nam;
+ Vay Ngân hàng nhà nước;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
+ Vốn nhận uỷ thác cho vay ưu đãi của chính quyền địa phương, các tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị - xã hội, các hiệp hội, các tổ chức phi chính phủ, các cá nhân trong và ngoài nước và các loại vốn khác;
b Về sử dụng vốn
Ngân hàng CSXH sử dụng vốn để cho vay các đối tượng sau:
- Cho vay Hộ nghèo;
- Cho vay Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và học nghề;
- Các đối tượng cần vay vốn để giải quyết việc làm theo nghị quyết 120/HĐBT ngày 11/4/1992 của Hội đồng bộ trưởng (nay là Chính phủ);
- Các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài;
- Các đối tượng khác khi có quyết định của thủ tướng chính phủ;
- Vốn nhận uỷ thác cho vay ưu đãi được sử dụng theo hợp đồng ủy thác;
c Về quản lý tài chính của Ngân hàng Chính sách xã hội
Theo quyết định 180/2002/QĐ-TTg ngày 19/12/2002 của Thủ tướng chính phủ về việc ban hành quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng CSXH thì có một số đặc điểm riêng biệt khác với các Ngân hàng thương mại như sau:
- Ngân hàng CSXH là một tổ chức tín dụng Nhà nước hoạt động không vì mục đích lợi nhuận Không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi, có tỷ
lệ dự trữ bắt buộc bằng 0% được miễn thuế và các khoản phải nộp Ngân sách Nhà nước
- Có trách nhiệm cân đối nguồn vốn và nhu cầu vốn để thực hiện cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác theo kế hoạch do Chính phủ phê duyệt Việc huy động các nguồn vốn với lãi suất thị trường để cho vay phải đảm bảo nguyên tắc chỉ huy động khi đã sử dụng tối đa các nguồn vốn không phải trả lãi hoặc huy động với lãi suất thấp
Trang 14Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
- Hàng năm Ngân hàng CSXH được nhà nước cấp bù chênh lệch lãi
suất và phí quản lý Mức cấp bù chênh lệch lãi suất hàng năm được xác định
trên cơ sở chênh lệch giữa lãi suất hòa đồng các nguồn vốn với lãi suất cho
vay theo quy định và phần chi phí quản lý được hưởng
- Ngân hàng CSXH có trách nhiệm lập và gửi Bộ tài chính kế hoạch tài
chính gồm: Báo cáo quyết toán tài chính hàng năm của Ngân hàng CSXH do
chủ tịch Hội đồng quản trị phê duyệt Việc kiểm toán và xác nhận báo cáo
quyết toán tài chính hàng năm của Ngân hàng CSXH do cơ quan kiểm toán
Nhà nước thực hiện
- Ngân hàng CSXH thực hiện chế độ kiểm tra kiểm toán nội bộ, công
bố kết quả hoạt động tài chính hàng năm theo hướng dẫn của Bộ tài chính và
chịu trách nhiệm về số liệu đã công bố
Từ nội dung về phạm vi hoạt động của Ngân hàng CSXH như trên ta
thấy Ngân hàng CSXH là một định chế tài chính đặc biệt, hoạt động không vì
mục đích lợi nhuận, nó là Ngân hàng của Chính phủ, có chức năng nhiệm vụ
cụ thể được Chính phủ giao là thực hiện chính sách tín dụng cho người nghèo
và các đối tượng chính sách khác được Nhà nước quy định Tham gia quản trị
Ngân hàng CSXH ở Trung ương (TW) là HĐQT với 12 thành viên của Chính
phủ và các Bộ, ngành Ở địa phương là các ban đại diện HĐQT có 10 thành
viên do Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh, thành phố
làm trưởng ban đại diện và các thành viên ban đại diện là các cơ quan chuyên
môn của UBND và đại diện một số tổ chức Chính trị xã hội trên địa bàn
1.2.2 Môi trường kiểm soát
Khái niệm: Môi trường kiểm soát bao gồm các yếu tố bên trong và bên
ngoài ngân hàng có tính môi trường tác động đến việc thiết kế, hoạt động và
xử lý dữ liệu của các loại hình KSNB
Môi trường kiểm soát là những yếu tố của tổ chức ảnh hưởng đến hoạt
động của hệ thống KSNB và là yếu tố tạo ra môi trường trong đó toàn bộ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
thành viên của tổ chức có nhận thức được tầm quan trọng của hệ thống KSNB hay không
Các nhân tố thuộc môi trường kiểm soát:
Tính hiệu quả của hoạt động kiểm tra kiểm soát trong các hoạt động của một tổ chức phụ thuộc vào các nhà quản lý tại ngân hàng đó Và như vậy các nhân tố thuộc môi trường kiểm soát chung chủ yếu liên quan tới quan điểm thái độ và nhận thức của nhà quản lý
Môi trường kiểm soát bao gồm 5 nhân tố
1.2.2.1 Đặc thù quản lý
Các đặc thù về quản lý đề cập tới các quan điểm khác nhau trong điều hành hoạt động ngân hàng của các nhà quản lý Các quan điểm nhận thức và hành động của nhà quản lý sẽ ảnh hưởng trực tiếp, chi phối việc tổ chức kiểm tra, kiểm soát trong đơn vị
1.2.2.2 Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức được xây dựng hợp lý trong ngân hàng sẽ góp phần tạo
ra môi trường kiểm soát tốt
Một cơ cấu tổ chức hợp lý sẽ tạo ra tính hệ thống trong việc ban hành triển khai thực hiện cho tới việc kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quyết định đó Hơn nữa một cơ cấu tổ chức hợp lý còn góp phần ngăn ngừa hiệu quả các hành vi gian lận và sai sót trong hoạt động tài chính kế toán của doanh nghiệp
Để thiết lập một cơ cấu tổ chức tốt các nhà quản lý cần tuân thủ các nguyên tắc cơ bản sau:
- Thiết lập được sự điều hành và sự kiểm soát trên toàn bộ hoạt động ngân hàng, không bỏ sót lĩnh vực nào đồng thời không có sự chồng chéo giữa các bộ phận
- Thực hiện phân chia rành mạch ba chức năng: xử lý nghiệp vụ, ghi chép sổ và bảo quản tài sản
Trang 15Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
- Đảm bảo sự độc lập tương đối giữa các bộ phận trong ngân hàng
1.2.2.3 Chính sách nhân sự
Một ngân hàng muốn phát triển được thì phụ thuộc rất nhiều vào đội
ngũ nhân viên vì lực lượng này trực tiếp thực hiện mọi thủ tục kiểm soát trong
ngân hàng và đội ngũ nhân viên này là nhân tố quan trọng trong môi trường
kiểm soát Nếu hệ thống kiểm soát có đội ngũ nhân viên có năng lực tốt và tin
cậy nhiều, quá trình kiểm soát sẽ đảm bảo được các mục tiêu mà ngân hàng
đề ra, ngược lại nếu các nhân viên này kém năng lực và thiếu tin cậy thì hệ
thống KSNB sẽ không phát huy
Các nhà quản lý ngân hàng cần có những chính sách cụ thể rõ ràng về
tuyển dụng, đào tạo, sắp xếp, đề bạt, khen thưởng, kỷ luật nhân viên Việc đào
tạo bố trí cán bộ và đề bạt nhân sự phải phù hợp với năng lực chuyên môn và
phẩm chất đạo đức đồng thời mang tính kế tục và liên tiếp
1.2.2.4 Công tác kế hoạch
Để đảm bảo các hoạt động của ngân hàng được tiến hành đồng bộ, khoa
học thì trong bất kỳ hoạt động nào các nhà quản lý ngân hàng đều phải có kế
hoạch rõ ràng:
- Kế hoạch gia tăng nguồn vốn
- Kế hoạch cho vay
- Kế hoạch tài chính
Nếu việc lập và thực hiện kế hoạch được tiến hành khoa học và nghiêm
túc thì hệ thống kế hoạch sẽ trở thành công cụ kiểm soát hữu hiệu Đó là căn
cứ để các nhà quản lý xem xét tiến độ thực hiện nhằm phát hiện những vấn đề
bất thường và xử lý điều chỉnh kịp thời
1.2.2.5 Ủy ban kiểm toán
Ủy ban kiểm soát gồm những người trong bộ máy lãnh đạo cao nhất
của ngân hàng như thành viên của HĐQT nhưng không kiêm nhiệm chức vụ
quản lý và những chuyên gia am hiểu về lĩnh vực kiểm soát
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
Ủy Ban kiểm soát thường có nhiệm vụ và quyền hạn sau:
- Giám sát việc chấp hành quy định của ngân hàng
- Kiểm tra và giám sát công việc của kiểm toán viên nội bộ
- Giám sát tiến trình lập báo cáo tài chính
1.2.3 Hệ thống lý luận về Kiểm soát nội bộ ngân hàng theo Báo cáo Basle
Hệ thống lý luận về KSNB ngân hàng theo báo cáo Basle gồm 02 phần:
1.2.3.1 Mục tiêu và vai trò của các nguyên tắc kiểm soát nội bộ ngân hàng
Theo Balse: “KSNB là quá trình được thực hiện bởi HĐQT, Ban điều hành và toàn thể nhân viên Đó không chỉ là một thủ tục hoặc một chính sách được thực hiện tại một thời điểm nào đó, mà còn tiếp diễn ở tất cả các cấp trong ngân hàng Hội đồng quản trị và Ban điều hành chịu trách nhiệm thiết lập môi trường văn hoá tạo thuận lợi cho quá trình KSNB được hiệu quả và việc theo dõi sự hiệu quả đó được diễn ra liên tục Mỗi cá nhân trong một tổ chức phải tham gia vào quá trình đó Những mục tiêu chủ yếu của quá trình KSNB có thể được phân loại như sau:
- Những hoạt động có hữu hiệu và hiệu quả (mục tiêu hoạt động);
- Sự đáng tin cậy, đầy đủ và kịp thời của các thông tin quản trị và tài chính (mục tiêu thông tin);
- Tuân thủ các qui định và luật hiện hành (mục tiêu tuân thủ)
1.2.3.2 Các nguyên tắc và thủ tục kiểm soát:
Ủy ban Basle đã đề ra 13 nguyên tắc thiết kế và đánh giá hệ thống KSNB ngân hàng Về cơ bản, các nguyên tắc này tương tự như các yếu tố cấu thành hệ thống KSNB theo báo cáo của COSO Cụ thể như sau:
Giám sát điều hành và văn hóa kiểm soát
(1) Nguyên tắc 1:
Hội đồng quản trị có trách nhiệm phê duyệt và kiểm tra định kỳ toàn bộ chiến lược kinh doanh và những chính sách quan trọng của ngân hàng: hiểu rõ
Trang 16Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
những rủi ro trọng yếu của ngân hàng, xây dựng những mức độ có thể chấp
nhận đối với các rủi ro này và đảm bảo rằng Ban điều hành đã thực hiện các
bước cần thiết để xác định, đo lường, giám sát và kiểm tra những rủi ro này,
phê duyệt cơ cấu tổ chức và đảm bảo rằng Ban điều hành đang giám sát sự
hiệu quả của hệ thống KSNB Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm sau cùng về
thiết lập và duy trì một hệ thống KSNB đầy đủ và hiệu quả
(2) Nguyên tắc 2:
Ban điều hành chịu trách nhiệm thi hành những chiến lược chính sách
đã phê duyệt bởi hội đồng quản trị, nâng cao việc xác định, đo lường, giám
sát và kiểm tra những rủi ro mắc phải của ngân hàng, duy trì một cơ cấu tổ
chức trong đó có sự phân công rõ ràng về trách nhiệm, quyền hạn và các mối
quan hệ giữa các bộ phận, đảm bảo rằng đã thực hiện nhiệm vụ được giao phó
một cách có hiệu quả, thiết lập những chính sách KSNB thích hợp, kiểm tra
sự đầy đủ và hiệu quả của hệ thống KSNB
(3) Nguyên tắc 3:
Hội đồng quản trị và Ban điều hành có trách nhiệm nâng cao đạo đức
và tính chính trực, thiết lập văn hóa trong đó nhấn mạnh và làm cho tất cả các
nhân viên thấy rõ tầm quan trọng của KSNB Tất cả nhân viên ngân hàng cần
phải hiểu rõ vai trò của mình trong quá trình KSNB và thực sự tham gia vào
quá trình đó
Nhận biết và đánh giá rủi ro
(4) Nguyên tắc 4:
Một hệ thống KSNB hiệu quả đòi hỏi rằng những rủi ro trọng yếu ảnh
hưởng có hại đến việc hoàn thành mục tiêu của ngân hàng phải được nhận
biết và đánh giá liên tục Sự đánh giá này bao trùm tất cả các rủi ro trong hoạt
động ngân hàng (đó là rủi ro tín dụng, rủi ro chính sách quốc gia, rủi ro thị
trường, rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản, rủi ro vận hành, rủi ro pháp lý và
rủi ro thương hiệu) Kiểm soát nội bộ cần xem lại những rủi ro chưa được
kiểm soát trước đây cũng như mới phát sinh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
Hoạt động kiểm soát và sự phân công, phân nhiệm
(5) Nguyên tắc 5
Hoạt động kiểm soát phải là một công việc quan trọng trong các hoạt động hàng ngày của ngân hàng Một hệ thống KSNB hiệu quả đòi hỏi phải thiết lập một cơ cấu kiểm soát thích hợp, trong đó sự kiểm soát được xác định ở mỗi mức hoạt động Những điều này bao gồm kiểm tra ở mức độ cao nhất, kiểm tra sự tuân thủ những quy định ban hành và theo dõi sự không tuân thủ, một hệ thống được phê duyệt và ủy quyền; một hệ thống kiểm tra và đối chiếu
(6) Nguyên tắc 6
Một hệ thống KSNB hiệu quả đòi hỏi rằng có sự phân công nhiệm vụ hợp lý và các nhân viên đó không được phân công mâu thuẫn với trách nhiệm Những xung đột về quyền lợi phải được nhận biết, giảm thiểu tối đa
và tùy thuộc vào sự kiểm soát độc lập, thận trọng
Thông tin và truyền thông
(7) Nguyên tắc 7
Một hệ thống KSNB hiệu quả đòi hỏi có dữ liệu đầy đủ và tổng thể về
sự tuân thủ, về tình hình hoạt động và tình hình tài chính, cũng như là những thông tin thị trường bên ngoài về những sự kiện và điều kiện mà nó xác đáng đến việc đưa ra quyết định Thông tin phải đáng tin cậy, kịp thời, có thể sử dụng được và trình bày theo biểu mẫu
(8) Nguyên tắc 8
Một hệ thống KSNB hiệu quả đòi hỏi một hệ thống thông tin đáng tin cậy, có thể đáp ứng cho hầu hết các hoạt động chủ yếu của ngân hàng Hệ thống này phải được lưu trữ và sử dụng dữ liệu bằng máy tính, an toàn, được theo dõi độc lập và được kiểm tra đột xuất, đầy đủ
Trang 17Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
(9) Nguyên tắc 9
Một hệ thống KSNB hiệu quả đòi hỏi kênh trao đổi thông tin hiệu quả
để đảm bảo rằng tất cả nhân viên đã hiểu đầy đủ và tuân thủ triệt để các chính
sách và các thủ tục có liên quan đến trách nhiệm và nhiệm vụ của họ và đảm
bảo rằng những thông tin cần thiết khác cũng đã được phổ biến đến các nhân
viên có liên quan
Giám sát và sửa chữa những sai sót
(10) Nguyên tắc 10
Hiệu quả toàn diện của hệ thống KSNB là việc theo dõi, kiểm tra phải
liên tục Việc theo dõi những rủi ro trọng yếu phải là công việc hàng ngày của
ngân hàng, cũng như việc đánh giá định kỳ của bộ phận kinh doanh và KSNB
(11) Nguyên tắc 11
Phải có kiểm toán nội bộ toàn diện, hiệu quả của hệ thống KSNB được
thực hiện bởi những người có đủ khả năng, được đào tạo thích hợp và có thể
làm việc độc lập Chức năng KSNB, cũng là việc theo dõi hệ thống KSNB,
phải được báo cáo trực tiếp cho Hội đồng quản trị hoặc Ban kiểm soát và Ban
điều hành
(12) Nguyên tắc 12
Những sai sót của hệ thống kiểm soát được phát hiện bởi bộ phận kinh
doanh, kiểm toán nội bộ hoặc các nhân viên khác, thì phải được báo cáo kịp
thời cho cấp quản lý thích hợp và ghi nhận ngay lập tức Những sai sót trọng
yếu của KSNB phải được báo cáo cho Ban điều hành và hội đồng quản trị
Đánh giá hệ thống KSNB thông qua cơ quan thanh tra ngân hàng
(13) Nguyên tắc 13
Cán bộ thanh tra đòi hỏi rằng tất cả các ngân hàng, không kể độ lớn,
cần có hệ thống KSNB hiệu quả, phù hợp với bản chất, sự phức tạp, rủi ro
vốn có của hoạt động nội và ngoại bảng tổng kết và thích nghi được với sự
thay đổi môi trường, điều kiện của ngân hàng Các thanh tra sẽ xác định hệ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
thống KSNB của ngân hàng có hiệu quả và đầy đủ cho danh mục rủi ro riêng biệt của ngân hàng đó hay không, khi đó sẽ đưa ra hành động thích hợp
1.3 Một số bài học kinh nghiệm về KSNB trong các ngân hàng trên thế giới và ở Việt Nam
1.3.1 Bài học kinh nghiệm do KSNB không hiệu quả trong các ngân hàng
ở một số nước trên thế giới
Tại các nước, hệ thống giám sát ngân hàng (Bank supervision) trực thuộc ngân hàng trung ương hoặc Bộ tài chính hoặc một cơ quan độc lập được thiết lập để giám sát hoạt động của các ngân hàng, các tổ chức tài chính nhằm đối phó với các cuộc khủng hoảng tài chính, các biến động kinh tế và chính trị ảnh hưởng đến hoạt động tài chính ngân hàng Hoạt động giám sát ngân hàng thường thực hiện trên phương diện xem xét tính tuân thủ, đánh giá tài sản nội
và ngoại bảng tại một thời điểm và theo một xu hướng hiện đại, nó còn tập trung vào việc đánh giá hệ thống quản lý rủi ro và kiểm soát rủi ro của các ngân hàng Dù hình thức của hệ thống giám sát ngân hàng của các quốc gia có
sự khác biệt, nội dung và phương pháp thanh tra ngân hàng cũng đều tập trung vào mục tiêu kiểm soát hoạt động của ngân hàng và trong đó một trong những trọng tâm là hệ thống KSNB của Ngân hàng
Ủy ban Basle đã tổng hợp một số nguyên nhân do sự yếu kém trong hệ thống KSNB dẫn đến những thất bại trong hoạt động ngân hàng
Thứ nhất, một hệ thống KSNB không hiệu quả làm cho ngân hàng bị lỗ nghiêm trọng là do tầm nhìn của nhà quản trị và văn hóa kiểm soát Nhà quản trị cấp cao quyết định dựa trên ý kiến chủ quan của mình đồng thời nhà quản trị cũng tự tin vào khả năng ra quyết định của mình là đúng Việc điều hành thiếu tập trung, buông lỏng kiểm soát, thiếu sự chỉ đạo và giám sát của HĐQT và Ban điều hành hay thiếu việc phân định trách nhiệm, vai trò quản lý rõ ràng
Ví dụ: Barings PLC: Ngày 26/02/1995, Ngân hàng Barings PLC (Anh)
đã tuyên bố phá sản sau 233 năm tồn tại Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến sự phá
Trang 18Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
sản này là do Giám đốc chi nhánh ngân hàng Barings tại Singapore - Leeson
Anh này đã tự ý đầu tư 7 tỷ đô la vào hợp đồng trao đổi có kỳ hạn theo chỉ số
Nikkei trên thị trường chứng khoán Nhật Bản Do dự báo sai về thị trường,
Barings đã bị tổn thất 1,3 tỷ đô la Sai lầm của ngân hàng ở chỗ cho Leeson
kiêm nhiệm cả hai chức năng: kinh doanh và hậu kinh doanh (kiểm tra, giám
sát các hoạt động kinh doanh tuân thủ tuyệt đối các hướng dẫn về chính sách
kinh doanh của ngân hàng) Leeson đã quá tự tin vào khả năng kinh doanh của
mình và lợi dụng việc được tập trung quyền lực quá mức giới hạn nên đã gây ra
tổn thất trên Bài học về sự phá sản của Barings cảnh báo tất cả các ngân hàng
trên thế giới về tổn thất lớn có thể gây ra do sự lỏng lẻo trong công tác quản lý,
giám sát, điều hành và phân định chức năng công việc
Thứ hai là nhận dạng và đánh giá rủi ro: Nhà quản trị không kịp thời
nhận dạng được các rủi ro do môi trường kinh doanh thay đổi Việc nhận
dạng và đánh giá rủi ro không đầy đủ cũng là nguyên nhân gây ra thua lỗ
Thứ ba là kiểm soát hoạt động và phân chia trách nhiệm: Một hệ thống
KSNB hiệu quả đòi hỏi phân công hợp lý, các công việc của nhân viên không
mâu thuẫn với nhau Những xung đột về quyền lợi phải được nhận biết, giảm
thiểu tối đa và tùy thuộc vào sự kiểm soát độc lập và thận trọng
Thứ tư là thông tin và truyền thông: Một hệ thống KSNB hiệu quả đòi
hỏi hệ thống thông tin đáng tin cậy, có thể đáp ứng cho hầu hết các hoạt động
chủ yếu của ngân hàng Hệ thống này phải lưu trữ và sử dụng dữ liệu bằng
máy tính, an toàn, được theo dõi độc lập và được kiểm tra đột xuất, đầy đủ
Việc gian lận thông tin của nhân viên ngân hàng sẽ dẫn đến những tổn thất
không thể lường trước được
Ví dụ: Daiwa Bank Limited, Nhật Bản và Daiwa Bank Trust
Company New York: Là ngân hàng lớn thứ 12 của Nhật Bản Ngày
26/9/1995, ngân hàng đã thông báo Toshihide Igushu - phụ trách kinh doanh
ngân hàng tại New York đã gây tổn thất 1,1 tỷ đô la trị giá bằng 1/7 tổng số
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
vốn của ngân hàng Nghiêm trọng hơn, Igushu đã che dấu vào báo cáo sai sự thật về hoạt động kinh doanh trong suốt 11 năm bắt đầu từ năm 1984 Mặc dù cục dự trữ liên bang Mỹ đã thanh tra ngân hàng trong các năm 1992 - 1993 và khuyến cáo về hệ thống kiểm soát lỏng lẻo của ngân hàng song không được ban lãnh đạo ngân hàng chú ý Kết cục là chi nhánh của ngân hàng tại New York phải đóng cửa với lời cảnh báo về hoạt động ngân hàng không an toàn, không lành mạnh và vi phạm pháp luật
Thứ năm là giám sát và sửa chữa những sai sót: KSNB hiệu quả đòi hỏi việc theo dõi, kiểm tra phải liên tục, kiểm tra hàng ngày cũng như đánh giá định kỳ của bộ phận kinh doanh và kiểm toán nội bộ Những sai sót được phát hiện bởi nhân viên hoặc KSNB phải báo cáo kịp thời cho cấp quản lý thích hợp
1.3.2 Bài học kinh nghiệm do KSNB không hiệu quả trong các ngân hàng
ở Việt Nam
Kể từ khi bắt đầu triển khai đề án tái cơ cấu các ngân hàng quốc doanh, lành mạnh hóa hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam và sau một loạt các thay đổi trong các quy định của pháp luật về cơ chế chính sách, trong hoạt động của các Ngân hàng Việt Nam vẫn còn phát sinh những tổn thất và các bài học đắt giá rút ra từ những tổn thất này là do sự quản lý lỏng lẻo, tắc trách
và không tuân thủ các nguyên tắc nghiệp vụ của các ngân hàng Có thể kể đến các vụ án như: Huỳnh Thị Huyền Như chiếm đoạt hơn 4.900 tỷ đồng; Ngô Thanh Long chiếm đoạt hơn 400 tỷ đồng của 4 ngân hàng; vụ án làm giả hồ
sơ vay tiền ngân hàng của Nguyễn Thị Thu Sương và đồng bọn chiếm đoạt trên 105 tỷ đồng và gần 4,4 triệu đô la Dù mức độ nghiêm trọng và tình tiết mỗi vụ án khác nhau nhưng bài học chung rút ra từ các vụ án này đối với các ngân hàng tại Việt Nam là:
- Một số nhà quản lý cấp cao của các ngân hàng đã bỏ qua nguyên tắc tôn trọng các quy tắc kinh doanh và tuân thủ các quy định pháp luật về hoạt động ngân hàng;
Trang 19Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
- Các nhà quản lý cấp cơ sở và các cán bộ trực tiếp thực hiện nghiệp vụ
của các ngân hàng đã không được rèn luyện tốt về đạo đức nghề nghiệp và ý
thức trách nhiệm của người làm cán bộ nên dễ dàng tha hóa, biến chất và bị
khách hàng mua chuộc Vì thế, họ đã không thực hiện đúng các quy định,
nguyên tắc của ngành và của ngân hàng dẫn đến tiếp tay cho các hành vi lừa
đảo của khách hàng
- Quy trình tín dụng của các ngân hàng hầu như không cụ thể hóa trách
nhiệm của cán bộ tín dụng đối với khoản vay, không quy định rõ ràng về việc
kiểm tra, giám sát quá trình vay vốn và sử dụng vốn vay Điều này khiến các
cán bộ tín dụng không ngần ngại vi phạm các nguyên tắc nghiệp vụ;
- Cơ chế xét duyệt cho vay còn quá lỏng lẻo và thiếu sự kiểm soát nên
các cán bộ tín dụng đã có thể qua mặt cấp xét duyệt để cho các đề nghị vay vốn
của những khách hàng không tốt được phê chuẩn cho vay một cách dễ dàng;
- Hệ thống KSNB của các ngân hàng đã tỏ ra không hiệu quả trong việc
phát hiện kịp thời các sai phạm và ngăn chặn chúng Chỉ đến khi xảy ra tổn
thất, các ngân hàng mới bắt đầu tìm biện pháp khắc phục nhưng vẫn không
tránh khỏi hậu quả nghiêm trọng là không thể thu hồi được nợ vay Chưa kể
đến uy tín của các ngân hàng bị giảm sút và một số cán bộ của ngân hàng
phải chịu trách nhiệm pháp lý
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Kiểm soát nội bộ là các chính sách quy trình, thủ tục, thông lệ và cơ cấu tổ chức được thiết lập nhằm các mục tiêu: đảm bảo ngân hàng hoạt động tuân thủ pháp luật và các quy định, quy trình nội bộ về quản lý và hoạt động, các chuẩn mực đạo đức do ngân hàng đặt ra, đảm bảo mức độ tin cậy và tính trung thực của các thông tin tài chính và phi tài chính, bảo vệ, quản lý tài sản
và các nguồn lực một cách kinh tế và hiệu quả, hỗ trợ thực hiện các mục tiêu
do Ban lãnh đạo ngân hàng đề ra Hệ thống KSNB bao gồm năm yếu tố: môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, giám sát
Hoạt động ngân hàng luôn tiềm ẩn rủi ro nên phải thiết lập hệ thống KSNB thích hợp để đảm bảo kiểm soát, ngăn ngừa và phát hiện rủi ro Một hệ thống KSNB có hiệu quả cho ngân hàng theo tiêu chuẩn của Basle phải bao gồm năm yếu tố: tạo ra môi trường văn hóa kiểm soát mạnh mẽ, nhận biết và đánh giá rủi ro đầy đủ, tổ chức hoạt động kiểm soát chặt chẽ và phân công, phân nhiệm rạch ròi, xây dựng hệ thống thông tin và truyền thông hiệu quả và cuối cùng là giám sát thường xuyên và sửa chữa sai sót kịp thời
Tóm lại, hệ thống kiểm soát có một vai trò quan trọng, quyết định sự thành bại của một ngân hàng Nó giúp cho ngân hàng có thể vận hành hiệu quả trên mọi lĩnh vực hoạt động Cùng với sự phát triển của xã hội và kỹ thuật hiện đại, rủi ro ngày càng phát sinh với mức độ đa dạng hơn, phức tạp hơn
Do vậy việc không ngừng hoàn thiện hệ thống KSNB luôn là vấn đề bức thiết cho các ngân hàng cùng với việc mở rộng và phát triển các hoạt động của ngân hàng
Trang 20Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
Chương 2 CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Các câu hỏi nghiên cứu
Luận văn hoàn thành sẽ nghiên cứu và trả lời được những câu hỏi sau:
- Thực trạng hoạt động của hệ thống KSNB tại Ngân hàng CSXH tỉnh
Thái Nguyên như thế nào?
- Các yếu tố cấu thành của hệ thống KSNB đã đủ để thực hiện KSNB
tại Ngân hàng CSXH tỉnh Thái Nguyên chưa?
- Những yếu tố tác động chủ yếu đến việc nâng cao chất lượng KSNB
tại Ngân hàng CSXH tỉnh Thái Nguyên là gì?
- Các giải pháp nào để hoàn thiện hệ thống KSNB tại Ngân hàng
CSXH tỉnh Thái Nguyên?
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Luận văn sử dụng phương pháp thu thập thông tin thứ cấp Thông tin
thứ cấp được thu thập qua các ấn bản phẩm đã công bố như: sách, bài báo
chuyên ngành, các công trình nghiên cứu khoa học, các tài liệu, báo cáo của
ngành và của Ngân hàng CSXH tỉnh Thái Nguyên
- Các số liệu nghiên cứu được thu thập về công tác KSNB trong thời
gian từ 2010 - 2013 bao gồm: Số liệu từ báo cáo tổng kết năm 2010, 2011,
2012, 2013; các báo cáo tài chính năm 2010, 2011, 2012, 2013; tạp chí Ngân
hàng CSXH năm 2010, 2011, 2012, 2013
2.2.2 Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu
Sau khi thu thập được các thông tin tiến hành phân loại, sắp xếp thông
tin theo thứ tự ưu tiên về độ quan trọng của thông tin Đối với các thông tin là
số liệu lịch sử và số liệu khảo sát thực tế thì tiến hành lập lên các bảng biểu,
sơ đồ, hình vẽ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
Toàn bộ số liệu thu thập được xử lý bởi chương trình Excel trên máy tính Đối với những thông tin là số liệu định lượng thì tiến hành tính toán các chỉ tiêu cần thiết như số tuyệt đối, số tương đối, số trung bình và lập thành các bảng biểu, đồ thị
2.2.2.1 Phân tổ thống kê
Phân tổ thống kê là căn cứ vào một hay một số tiêu thức nào đó để phân chia các đơn vị của hiện tượng nghiên cứu thành các tổ có tính chất khác nhau Phân tổ là phương pháp cơ bản để tiến hành tổng hợp thống kê Qua phân tổ các đơn vị tổng thể được tập hợp lại thành một số tổ, giữa các tổ có sự khác nhau rõ rệt, còn trong phạm vi mỗi tổ các đơn vị đều có sự giống nhau hoặc gần giống nhau về tính chất theo tiêu thức được dùng làm căn cứ phân
tổ Từ đó, có thể đi sâu tính toán, nghiên cứu các đặc điểm riêng của mỗi tổ cũng như các đặc điểm chung của tổng thể Những thông tin thứ cấp sau khi thu thập được sẽ được phân tổ theo các tiêu chí như phân tổ theo nguồn vốn, phân tổ theo dự án … Phương pháp phân tổ sẽ cho tác giả sự nhìn nhận rõ ràng để có được những kết luận chính xác nhất đối với việc hoàn thiện hệ thống KSNB tại Ngân hàng CSXH tỉnh Thái Nguyên
2.2.2.2 Bảng thống kê
Bảng thống kê là hình thức biểu hiện các số liệu thống kê một cách có
hệ thống, lôgíc nhằm mô tả cụ thể, rõ ràng các đặc trưng về mặt lượng của các hiện tượng nghiên cứu Bảng thống kê được sử dụng trong nghiên cứu này nhằm giúp cho việc phân tích thống kê được thuận lợi, rõ ràng Các số liệu đã thu thập được sắp xếp khoa học trong bảng thống kê có thể giúp so sánh, đối chiếu, phân tích theo nhiều phương pháp khác nhau nhằm đánh giá bản chất hiện tượng nghiên cứu Bảng thống kê được sử dụng trong nghiên cứu này là bảng giản đơn
Trang 21Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
2.2.2.3 Biểu đồ thống kê
Biểu đồ thống kê là các hình vẽ hoặc đường nét hình học dùng để miêu
tả có tính chất quy ước các số liệu thống kê Biểu đồ thống kê được sử dụng
trong đề tài này với sự kết hợp giữa các con số với các hình vẽ và màu sắc để
trình bày một cách sinh động các đặc trưng về số lượng và xu hướng phát
triển về mặt lượng của hiện tượng Nhờ đó, biểu đồ có khả năng thu hút sự
chú ý của người đọc, giúp lĩnh hội được thông tin nhanh chóng và kiểm tra
nhanh bằng hình ảnh độ chính xác của thông tin thống kê
2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin
Phân tích thông tin là giai đoạn cuối cùng của nghiên cứu khoa học, có
nhiệm vụ làm rõ các đặc trưng, xu hướng phát triển của hiện tượng và quá
trình nghiên cứu dựa trên các thông tin thống kê đã được thu thập, xử lý và
tổng hợp nhằm giải đáp các câu hỏi đã đặt ra Quá trình phân tích phải xác
định cụ thể các mức độ của hiện tượng, xu hướng biến động cũng như tính
chất và các mức độ chặt chẽ của các mối liên hệ giữa các hiện tượng, để từ đó
rút ra được những kết luận khoa học
2.2.3.1 Phương pháp thống kê mô tả
Phương pháp này được áp dụng nhằm mô tả các hoạt động và các chỉ
tiêu phản ánh thực trạng tại đơn vị nghiên cứu, thông qua đó đánh giá được
mức độ của các hoạt động cần nghiên cứu Từ đó, làm căn cứ để phát hiện xu
hướng và nguyên nhân các vấn đề phát sinh cần giải quyết để đạt được mục
đích nghiên cứu
Áp dụng vào luận văn học viên tổng hợp các tài liệu hội thảo, tạp chí
liên quan đến ngành để rút ra các nguyên nhân dẫn đến rủi ro trong hoạt động
ngân hàng và các bài học kinh nghiệm, kết hợp với một số kỹ thuật thống kê,
phân tích định lượng để làm cơ sở cho các kết luận
2.2.3.2 Phương pháp chuyên gia
Là phương pháp thu thập và xử lý những đánh giá, dự thảo bằng cách
tập hợp và hỏi ý kiến các chuyên gia giỏi thuộc một lĩnh vực hẹp của khoa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
học kỹ thuật hoặc sản xuất Quá trình áp dụng phương pháp chuyên gia có thể chia thành ba giai đoạn lớn (Lựa chọn chuyên gia; trưng cầu ý kiến chuyên gia; thu thập và xử lý đánh giá các dự báo) Chuyên gia giỏi là người thấy rõ những tồn tại trong lĩnh vực hoạt động của mình đồng thời luôn hướng về tương lai để giải quyết những vấn đề đó dựa trên những hiểu biết và kinh nghiệm của mình để đưa ra những dự báo khách quan về phương hướng phát triển trong thời gian tới
Trong luận văn áp dụng phương pháp này đối với các chuyên gia chuyên sâu về vấn đề nghiên cứu là những lãnh đạo ngành, cán bộ công tác lâu năm đang trực tiếp làm tại phòng kiểm tra kiểm toán nội bộ Những ý kiến thu thập được giúp học viên phân tích để rút ra kết quả khảo sát và đề ra các giải pháp hoàn thiện
2.3 Dữ liệu cho nghiên cứu
Trong nghiên cứu này chủ yếu sử dụng nguồn số liệu thứ cấp Nguồn
số liệu này được lấy từ các nghiên cứu, các báo cáo của hệ thống Ngân hàng CSXH Việt Nam cũng như của Ngân hàng CSXH tỉnh Thái Nguyên trong 4 năm gần đây (2010 - 2013)
2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
2.4.1 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động của ngân hàng
- Các chỉ tiêu về nguồn vốn và dư nợ theo các năm
- Cơ cấu nguồn vốn: vốn trung ương, vốn huy động tiết kiệm, vốn ngân sách tỉnh, vốn tài trợ khác
- Cơ cấu dư nợ: cho vay trực tiếp, cho vay ủy thác
2.4.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả của hoạt động KSNB tại Ngân hàng CSXH tỉnh Thái Nguyên
Đánh giá hoạt động KSNB tại ngân hàng yêu cầu cần phải làm rõ nhiều chỉ tiêu, nhiều vấn đề liên quan, kể cả các vấn đề chỉ mang tính định tính vì mỗi chỉ tiêu kinh tế hoặc một vấn đề định tính nêu ra chỉ đánh giá được một
Trang 22Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
mặt hoặc một số khía cạnh của vấn đề nghiên cứu Do đó, sử dụng hệ thống
chỉ tiêu đảm bảo được khắc phục sự phiến diện trong nghiên cứu Các chỉ tiêu
sẽ bổ sung bổ trợ cho nhau, giúp cho việc đánh giá vấn đề nghiên cứu được
đầy đủ, toàn diện hơn
- Quy mô nguồn vốn: nguồn vốn của Ngân hàng CSXH chủ yếu là
nguồn vốn do ngân sách nhà nước cấp để thực hiện cho vay xóa đói giảm
nghèo, tạo việc làm và thực hiện các chính sách xã hội khác
- Cơ cấu dư nợ: Ngân hàng CSXH thực hiện cho vay trực tiếp và cho
vay ủy thác thông qua các tổ chức Chính trị xã hội (CT-XH), dư nợ cho vay
ủy thác chiếm chủ yếu trong tổng dư nợ
Với chỉ tiêu đánh giá trên giúp luận văn đánh giá được tỷ lệ những mặt
làm được và chưa làm được qua đó thấy được những nguyên nhân và các giải
pháp khắc phục trong thời gian tới Đồng thời qua đó thấy được sự cần thiết
phải hoàn thiện hệ thống KSNB tại Ngân hàng CSXH tỉnh Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
Chương 3 THỰC TRẠNG HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH THÁI NGUYÊN
3.1 Khái quát về Ngân hàng CSXH tỉnh Thái Nguyên
3.1.1 Quá trình hình thành, phát triển
Ngân hàng CSXH tỉnh Thái Nguyên được thành lập theo quyết định số 41/QĐ- HĐQT ngày 14/01/2003 của Chủ tịch HĐQT- Ngân hàng CSXH Việt Nam; trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng Phục vụ người nghèo và chính thức đi vào hoạt động ngày 09/4/2003 Đây là đơn vị thành viên trực thuộc Hội sở chính, đại diện pháp nhân theo uỷ quyền của Tổng Giám đốc trong việc chỉ đạo, điều hành các hoạt động của Ngân hàng CSXH trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Chức năng, nhiệm vụ của chi nhánh là: Nhận bàn giao vốn cho vay
hộ nghèo từ Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn (NHNo&PTNT), vốn giải quyết việc làm từ Kho bạc Nhà nước, vốn cho vay học sinh sinh viên
từ Ngân hàng Công thương; huy động vốn để cho vay các đối tượng chính sách Ngân hàng CSXH tỉnh Thái Nguyên được thành lập trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng Phục vụ người nghèo, nên sau khi thành lập 01 Phó giám đốc NHNo&PTNT, kiêm Giám đốc Ngân hàng Phục vụ người nghèo sang làm Giám đốc chi nhánh Tại cấp huyện Phó giám đốc NHNo&PTNT sang làm Giám đốc phòng giao dịch Về cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động khi mới thành lập (trụ sở làm việc và trang thiết bị phục vụ cho làm việc) hầu như không có, trụ sở phải thuê mượn Hơn 10 năm qua, được sự quan tâm chỉ đạo của cấp uỷ, chính quyền địa phương các cấp, sự phối hợp có hiệu quả của các
tổ chức CT-XH, tập thể cán bộ nhân viên trong toàn chi nhánh Ngân hàng CSXH đã có nhiều cố gắng, nỗ lực vượt qua mọi khó khăn, thách thức, từng bước tạo lập và xây dựng chi nhánh ngày càng lớn mạnh; tổ chức triển khai các chương trình tín dụng đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách đạt hiệu quả; tạo nền tảng cho Ngân hàng CSXH tỉnh Thái Nguyên phát triển trong những năm tiếp theo
Trang 23Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
3.1.2 Mô hình tổ chức và hoạt động của Ngân hàng CSXH tỉnh Thái Nguyên
3.1.2.1 Mô hình tổ chức của Ngân hàng CSXH
a) Bộ phận quản trị
- Đến 31/12/2013 Ban đại diện HĐQT- Ngân hàng CSXH toàn tỉnh
có 103 người; trong đó: Ban đại diện HĐQT- Ngân hàng CSXH tỉnh có 13
người và Ban đại diện HĐQT- Ngân hàng CSXH các huyện, thị xã, thành
phố có 90 người
- Ban đại diện HĐQT tỉnh 13 người, gồm các đại diện: Trưởng ban là
Phó chủ tịch UBND tỉnh; 12 thành viên gồm: Trưởng Ban Dân tộc; Phó
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Chủ tịch Hội Phụ Nữ, Chủ tịch Hội Nông
Dân, Chủ tịch hội Cựu Chiến Binh tỉnh; Phó Giám đốc Sở Lao động - Thương
binh và Xã hội; Phó Giám đốc Sở Kế hoạch Đầu tư; Phó Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc Ngân hàng CSXH tỉnh; Giám đốc
Ngân hàng Nhà nước; Phó giám đốc Sở Tài chính; Bí thư Tỉnh đoàn
- Ban đại diện HĐQT- Ngân hàng CSXH cấp huyện có 10 người, gồm
các đại diện: Trưởng ban là Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch UBND cấp huyện; 9
thành viên là Chánh Văn phòng UBND; Trưởng hoặc Phó phòng Tài chính;
Phòng Nội vụ Lao động - Thương binh xã hội; Phòng Nông nghiệp phát triển
nông thôn; Chủ tịch Hội Nông Dân, Hội Phụ Nữ, Hội Cựu Chiến Binh; Bí thư
Đoàn Thanh Niên; Giám đốc phòng giao dịch Ngân hàng CSXH huyện
- Bên cạnh hoạt động của Ban đại diện HĐQT còn có sự tham gia tích
cực của 7.053 cán bộ các cấp, các ngành: Trong đó có 188 lãnh đạo UBND
xã, phường, thị trấn; 580 cán bộ lãnh đạo tổ chức CT-XH, 3.220 Tổ tiết kiệm
và vay vốn (TK&VV), 3.065 Trưởng thôn, xóm, đã huy động được sức mạnh
tổng hợp của các cấp, các ngành vào cuộc tham gia quản lý nguồn vốn tín
- Tại Ngân hàng CSXH tỉnh Ban Giám đốc gồm 03 người: Giám đốc,
02 Phó Giám đốc;
- Các phòng nghiệp vụ gồm: Phòng Kế toán, ngân quỹ; phòng Hành chính tổ chức; phòng Kế hoạch nghiệp vụ tín dụng; phòng Kiểm tra, kiểm toán nội bộ; Phòng Tin học;
- Tại cấp huyện có 8 phòng giao dịch và bộ phận giao dịch trực tiếp tại văn phòng hội sở tỉnh Ngoài ra nhằm phục vụ tốt nhất cho các đối tượng vay vốn, hiện nay chi nhánh có 174 điểm giao dịch/181 xã, phường và 3.220 Tổ TK&VV tại các thôn, bản Ngân hàng CSXH đã thực hiện phương thức uỷ thác cho vay thông qua 04 tổ chức CT-XH: hội Nông dân, hội Phụ nữ, hội Cựu chiến binh, Đoàn thanh niên, đã sử dụng được bộ máy hàng vạn người của các tổ chức này trong việc thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi
Mô hình tổ chức của Ngân hàng CSXH tỉnh Thái Nguyên có thể diễn
tả qua sơ đồ 3.1.sau đây:
Trang 24Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
P.KẾ TOÁN NGÂN QUỸ
Ghi chú: Quan hệ chỉ đạo Quan hệ báo cáo Quan hệ phối hợp
Sơ đồ 3.1 Mô hình tổ chức của Ngân hàng CSXH tỉnh Thái Nguyên
BAN ĐẠI DIỆN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH THÁI NGUYÊN
PHÒNG
KIỂM TRA KIỂ M TOÁN NỘI BỘ
TỔ TIẾT KIỆM VÀ VAY VỐN
ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG, BAN
XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO XÃ, PHƯỜNG
NGƯỜI
VAY
NGƯỜI VAY
NGƯỜI VAY
PHÒNG
TIN HỌC
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
38
3.1.2.2 Kết quả hoạt động của Ngân hàng CSXH tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.1 Một số chỉ tiêu chủ yếu về hoạt động tín dụng của Ngân hàng CSXH tỉnh Thái Nguyên
Số hộ Số tiền Số hộ Số tiền Số hộ Số tiền Số hộ Số tiền
3 Cho vay Học sinh sinh viên 20.978 286 22.258 342 23.074 387 12.314 347
5 Cho vay Nước sạch và vệ sinh môi trường 8.959 44 13.152 84 16.888 118 19.566 143
6 Cho vay Hộ SXKD vùng khó khăn 14.719 240 14.740 284 15.886 348 15.191 351
8 Cho vay hộ nghèo về nhà ở 13.028 104 13.136 105 13.107 105 13.058 104
(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Thái Nguyên năm 2010, 2011, 2012,2013)