DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT AMEX: Sở giao dịch chứng khoán Mỹ CIC: Trung tâm thông tin tín dụng thuộc Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam EPS: earning per share thu nhập trên mỗi cổ phần ETF: exchange
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
DƯƠNG HÙNG SƠN
GIẢI PHÁP HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
QUỸ ĐẦU TƯ CHỈ SỐ TẠI VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
TP.HỒ CHÍ MINH - NĂM 2011
DƯƠNG HÙNG SƠN
GIẢI PHÁP HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẦU TƯ CHỈ SỐ TẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành: KINH TẾ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Mã số : 62.31.12.01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
TP.HỒ CHÍ MINH - NĂM 2011
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và
nội dung trong luận án là trung thực Kết quả của luận án chưa từng ñược ai công
bố trong bất kì công trình nào
Tác giả
Dương Hùng Sơn
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUỸ ĐẦU TƯ CHỈ SỐ 5
1.1 Quỹ ñầu tư: 5
1.1.1 Khái niệm quỹ ñầu tư: 5
1.1.2 Phân loại quỹ ñầu tư: 5
1.1.2.1 Quỹ ñầu tư dạng ñóng: 5
1.1.2.2 Quỹ ñầu tư dạng mở (open-end fund): 6
1.1.2.3 Quỹ ñầu tư dạng ETF (Exchange Traded Fund): 6
1.1.2.4 Quỹ ñại chúng: 7
1.1.2.5 Quỹ thành viên: 8
1.2 Chỉ số chứng khoán: 8
1.2.1 Khái niệm chỉ số chứng khoán: 8
1.2.2 Phương pháp tính toán chỉ số: 9
1.2.2.1 Phương pháp bình quân số học giản ñơn: 9
1.2.2.2 Phương pháp bình quân gia quyền theo giá thị trường cổ phiếu niêm yết: 10
1.2.2.3 Phương pháp tính chỉ số theo giá thị trường cổ phiếu sẵn sàng giao dịch: 13
1.2.2.4 Chỉ số toàn thu nhập (total return index): 14
1.2.3 Phân loại chỉ số chứng khoán: 15
1.2.3.1 Dựa trên tiêu chí danh mục hàng hóa: 15
1.2.3.2 Dựa trên tiêu chí có tái ñầu tư cổ tức (trái tức): 16
1.2.4 Ý nghĩa của chỉ số chứng khoán: 16
1.3 Quỹ ñầu tư chỉ số (index fund): 16
1.3.1 Định nghĩa quỹ ñầu tư chỉ số: 16
1.3.2 Phân loại quỹ ñầu tư chỉ số theo hình thức pháp lý: 18
1.3.2.1 Quỹ ñầu tư chỉ số dạng mở (open-end fund): 18
1.3.2.2 Quỹ ñầu tư chỉ số dạng ETF (exchange traded fund): 18
Trang 31.3.2.3 So sánh giữa quỹ đầu tư chỉ số dạng mở và dạng ETF: 20
1.3.4 Phân loại quỹ đầu tư chỉ số theo tiêu chí chỉ số: 22
1.3.4.1 Theo tiêu chí thành phần của chỉ số: 22
1.3.4.2 Theo tiêu chí khu vực địa lý: 23
1.3.5 Các tiêu chuẩn kĩ thuật đối với quỹ đầu tư chỉ số: 24
1.3.5.1 Tính thích hợp và khả năng hiện thực hĩa: 24
1.3.5.2 Tính ổn định: 24
1.3.5.3 Phí: 25
1.3.5.4 Giá trị vốn hĩa thị trường: 25
1.3.5.5 Định nghĩa thành phần trong chỉ số: 26
1.3.5.6 Kĩ thuật bổ sung, sửa đổi, điều chỉnh danh mục đầu tư: 27
1.3.5.7 Kỹ thuật về thuế trong việc quản lý quỹ đầu tư chỉ số: 27
1.3.5.8 Kỹ thuật chọn chứng khốn đại diện: 28
1.4 Sự cần thiết, vai trị, ưu nhược điểm của quỹ đầu tư chỉ số: 29
1.4.1 Sự cần thiết và tính tất yếu của quỹ đầu tư chỉ số: 29
1.4.2 Vai trị của quỹ đầu tư chỉ số: 30
1.4.2.1 Tối thiểu hĩa rủi ro: 30
1.4.2.2 Khắc phục hạn chế của việc dự đốn giá chứng khốn: 30
1.4.2.3 Tiết kiệm chi phí cho nhà đầu tư : 31
1.4.2.4 Khắc phục khĩ khăn hoặc thua lỗ của việc đầu cơ: 32
1.4.2.5 Cơng cụ bảo vệ nhà đầu tư khỏi lạm phát 34
1.4.2.6 Làm giảm hoặc hỗn nộp thuế: 34
1.4.2.7 Thu hút vốn đầu tư và gia tăng hiệu quả sử dụng vốn của nền kinh tế: 35
1.4.3 Ý nghĩa của quỹ đầu tư chỉ số: 35
1.4.4 Hạn chế của quỹ đầu tư chỉ số: 36
CHƯƠNG 2: BÀI HỌC KINH NGHIỆM TỪ QUỸ ĐẦU TƯ CHỈ SỐ TRÊN THẾ GIỚI VÀ ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẦU TƯ CHỈ SỐ TẠI VIỆT NAM 38
2.1 Bài học kinh nghiệm từ quỹ đầu tư chỉ số trên thế giới: 38
2.1.1 Bài học từ lịch sử hình thành quỹ đầu tư chỉ số: 38
2.1.1.1 Bài học từ lịch sử hình thành quỹ đầu tư chỉ số dạng mở: 38
2.1.1.2 Bài học từ lịch sử hình thành quỹ ETF: 39
2.1.2 Bài học kinh nghiệm từ hoạt động của quỹ đầu tư chỉ số tại Hoa Kỳ: 41
2.1.2.1 Quỹ đầu tư chỉ số dạng mở tại Hoa Kỳ: 42
2.1.2.2 Quỹ đầu tư chỉ số dạng ETF tại Hoa Kì: 45
2.1.2.3 Bài học kinh nghiệm từ quỹ đầu tư chỉ số Hoa Kỳ: 48
2.1.3 Quỹ đầu tư chỉ số nước ngồi đầu tư vào Việt Nam: 51
2.1.3.1 Quỹ FTSE Vietnam Index ETF: 51
2.1.3.2 Quỹ đầu tư chỉ số Market Vectors Vietnam ETF: 54
2.1.4 Kinh nghiệm từ quỹ đầu tư chỉ số nước ngồi: 58
2.2 Phân tích khả năng hình thành và phát triển quỹ đầu tư chỉ số tại Việt Nam: 60
2.2.1 Thị trường chứng khốn Việt Nam phát triển đến mức độ nhất định: 60
2.2.1.1 Thực trạng thị trường cổ phiếu Việt Nam: 61
2.2.1.2 Thực trạng thị trường trái phiếu Việt Nam: 65
2.2.2 Các chỉ số chứng khốn tại Việt Nam: 68
2.2.2.1 Chỉ số VNIndex, HNX, UpCom: 69
2.2.2.2 Chỉ số của Cơng ty Chứng khốn Woori CBV (Biển Việt): 71
2.2.2.3 Chỉ số VIR: 72
2.2.2.4 Chỉ số FTSE Vietnam Index Series: 73
2.2.2.5 Chỉ số S&P Vietnam 10 Index: 76
2.2.3 Hạn chế của quỹ đầu tư dạng đĩng: 79
2.2.3.1 Cơ chế huy động vốn khơng linh hoạt, quỹ thường thời hạn giải thể: 79
2.2.3.2 Chênh lệch giá và giá trị tài sản rịng của một chứng chỉ quỹ: 80 2.2.3.4 Phí và thưởng của quỹ đầu tư dạng đĩng: 81
2.2.4 Điều kiện về pháp lý cho quỹ đầu tư chỉ số: 82
2.2.5 Nền tảng vật chất - cơng nghệ- nhân lực: 84
2.2.6 Rủi ro khi đầu tư chứng khốn: 87
Trang 42.2.7 Khảo sát nhu cầu về quỹ ñầu tư chỉ số: 89
2.2.7.1 Khảo sát nhà ñầu tư, khách hàng công ty chứng khoán, quỹ ñầu tư: 89
2.2.7.2 Khảo sát chuyên viên ngân hàng, chứng khoán, quỹ ñầu tư: 91
2.2.8 Thuận lợi và thử thách ñối với việc ra ñời quỹ ñầu tư chỉ số tại Việt Nam 93
2.2.8.1 Thuận lợi ñối với việc thành lập quỹ ñầu tư chỉ số: 93
2.2.8.2 Thử thách ñối với sự ra ñời của quỹ ñầu tư chỉ số: 96
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẦU TƯ CHỈ SỐ TẠI VIỆT NAM 99
3.1 Sự cần thiết của quỹ ñầu tư chỉ số: 99
3.2 Lộ trình triển khai các giải pháp thành lập quỹ ñầu tư chỉ số: 100
3.3 Những giải pháp chính: 102
3.3.1 Hoàn thiện chỉ số chứng khoán: 102
3.3.1.1 Hoàn thiện chỉ số VNIndex theo phương pháp cổ phần sẵn sàng giao dịch: 103
3.3.1.2 Chỉ Số VN 40 Index: 105
3.3.1.3 Chỉ số ngành của VNIndex theo số cổ phần sẵn sàng giao dịch: 108
3.3.1.4 Một số chỉ số ñề xuất: 110
3.2.2 Hoàn thiện hệ thống pháp lý cho sự ra ñời của quỹ ñầu tư chỉ số: 113 3.3.3 Đào tạo nguồn nhân lực cho quỹ ñầu tư chỉ số: 116
3.3.4 Mô hình và tiến trình thành lập quỹ ñầu tư chỉ số: 117
3.3.4.1 Mục tiêu cơ bản khi thành lập quỹ ñầu tư chỉ số: 117
3.3.4.2 Thách thức ñối với thiết lập bộ máy vận hành quỹ ñầu tư chỉ số: 118
3.3.4.3 Mô hình quỹ ñầu tư chỉ số 118
3.3.4.4 Cấu trúc của quỹ ñầu tư chỉ số: 121
3.3.4.5 Tiến trình thực hiện: 123
3.4 Những giải pháp hỗ trợ: 129
3.4.1 Đánh giá xếp hạng quỹ ñầu tư: 129
3.4.2 Cung cấp dịch vụ tư vấn cho các nhà ñầu tư: 130
3.4.3 Phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp: 135
3.4.4 Tiếp tục tiến trình cổ phần hóa: 136
3.4.5 Hiện ñại hóa Sở giao dịch chứng khoán: 136
3.4.6 Phát huy vai trò của Ủy Ban Chứng Khoán Nhà Nước: 137
3.4.7 Tinh gọn hóa thủ tục về quản lý ngoại hối: 139
3.4.8 Hoàn thiện việc công bố thông tin: 141
3.4.9 Chính sách về thuế: 143
3.4.10 Nâng cao nhận thức của nhà ñầu tư về quỹ ñầu tư chỉ số: 144
3.4.10.1 Dùng quỹ chỉ số hỗ trợ chiến lược ñầu tư giá trị: 144
3.4.10.2 Kỹ thuật giao dịch chứng chỉ quỹ của nhà ñầu tư: 145
3.4.10.3 Ổn ñịnh tâm lý nhà ñầu tư: 146
KẾT LUẬN 148
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ 150
TÀI LIỆU THAM KHẢO 151
PHỤ LỤC 160
Trang 5DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 1 LÝ THUYẾT DANH MỤC MARKOWITZ 160
PHỤ LỤC 2: QUỸ CHỈ SỐ BIẾN THỂ (ALTERNATIVE FUND): 161
PHỤ LỤC 3: CÁC LOẠI PHÍ CỦA QUỸ ĐẦU TƯ DẠNG MỞ VÀ ETF 165
PHỤ LỤC 4: CHỈ SỐ CHỨNG KHOÁN TRÊN THẾ GIỚI 167
PHỤ LỤC 5: MỘT SỐ CHỈ SỐ TRÁI PHIẾU HOA KỲ TIÊU BIỂU 180
PHỤ LỤC 6: CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH CHỈ SỐ S&P KHÁC PHƯƠNG PHÁP GIÁ TRỊ THỊ TRƯỜNG CỔ PHIẾU SẴN SÀNG GIAO DỊCH 182 PHỤ LỤC 7: CHỈ SỐ RUSSELL 184
PHỤ LỤC 8 CHỈ SỐ MORGAN STANLEY CAPITAL INTERNATIONAL (MSCI) 186
PHỤ LỤC 9: CHỈ SỐ MORNINGSTAR 188
PHỤ LỤC 10 CHỈ SỐ DOW JONES 190
PHỤ LỤC 11 QUỸ CHỈ SỐ TRÁI PHIẾU CHI PHÍ THẤP THEO CHUẨN LEHMAN BOND INDEX 196
PHỤ LỤC 12 CÁC CHỈ SỐ CỦA SGDCK TOKYO 197
PHỤ LỤC 13 TỔNG TÀI SẢN RÒNG VÀ DÒNG TIỀN MỚI VÀO QUỸ ĐẦU TƯ CHỈ SỐ DẠNG MỞ TẠI HOA KỲ 211
PHỤ LỤC 14 QUỸ ĐẦU TƯ CHỈ SỐ DẠNG MỞ TẠI HOA KỲ: SỐ LƯỢNG QUỸ VÀ SỐ LOẠI CHỨNG CHỈ QUỸ 212
PHỤ LỤC 15: QUỸ CHỈ SỐ DẠNG MỞ TẠI HOA KỲ: PHÁT HÀNH MỚI VÀ SỰ CHUYỂN ĐỔI CHỨNG CHỈ GIỮA CÁC QUỸ CÙNG CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ 213
PHỤ LỤC 16: MUA LẠI CHỨNG CHỈ VÀ TRAO ĐỔI CHỨNG CHỈ QUỸ CHỈ SỐ DẠNG MỞ TẠI HOA KỲ ĐƯỢC MUA LẠI 214
PHỤ LỤC 17: TỔNG TÀI SẢN RÒNG PHÂN THEO DẠNG QUỸ ETF HOA KỲ 215
PHỤ LỤC 18: SỐ LƯỢNG QUỸ ETF HOA KỲ PHÂN THEO DẠNG QUỸ 216
PHỤ LỤC 19: PHÁT HÀNH RÒNG QUỸ ETF HOA KỲ PHÂN THEO DẠNG QUỸ 217
PHỤ LỤC 20: BỘ CHỈ SỐ NGÀNH CỦA CHỈ SỐ DOW JONES 218
PHỤ LỤC 21: MỘT SỐ CHỈ SỐ TIÊU BIỂU TẠI HOA KỲ 219
PHỤ LỤC 22: TỈ SUẤT SINH LỢI CỦA QUỸ MỞ QUY MÔ HÀNG ĐẦU HOA KỲ 221
PHỤ LỤC 23: TỔNG QUAN VỀ QUỸ CHỈ SỐ THỊ TRƯỜNG THEO PHONG CÁCH ĐẦU TƯ 223
PHỤ LỤC 24: MỘT SỐ QUỸ ETF TẠI HOA KỲ 225
PHỤ LỤC 25: CÁC DẠNG QUỸ ETF KHÁC 227
PHỤ LỤC 26 QUỸ ĐẦU TƯ CHỈ SỐ TẠI TRUNG QUỐC: 229
PHỤ LỤC 27 DANH SÁCH CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ TẠI VIỆT NAM 235
PHỤ LỤC 28 QUỸ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI ĐẦU TƯ VÀO TRÁI PHIẾU VIỆT NAM 237
PHỤ LỤC 29 MỘT SỐ QUỸ NƯỚC NGOÀI ĐẦU TƯ VÀO CỔ PHIẾU VIỆT NAM 238
PHỤ LỤC 30: QUỸ ĐẦU TƯ CHỈ SỐ FTSE VIETNAM ETF 239
PHỤ LỤC 31: QUỸ MARKET VECTOR VIETNAM ETF 240
PHỤ LỤC 32: PHÍ VÀ THƯỞNG CỦA QUỸ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN NIÊM YẾT 242
PHỤ LỤC 33: MỘT SỐ CHỈ SỐ WOORI CBV 245
PHỤ LỤC 34: HỢP ĐỒNG ĐẦU TƯ VTG-VNINDEX 246
PHỤ LỤC 35: CÂU HỎI NGHIÊN CỨU DÀNH CHO NHÀ ĐẦU TƯ 247
PHỤ LỤC 36: CÂU HỎI NGHIÊN CỨU DÀNH CHO CHUYÊN VIÊN 250
PHỤ LỤC 37: CHỈ SỐ VNINDEX THEO PHƯƠNG PHÁP CỔ PHẦN SẴN SÀNG GIAO DỊCH 253
PHỤ LỤC 38: CHỈ SỐ NGÀNH CỦA VNINDEX THEO GIÁ TRỊ THỊ TRƯỜNG CỔ PHIẾU SẴN SÀNG GIAO DỊCH 259
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
AMEX: Sở giao dịch chứng khoán Mỹ
CIC: Trung tâm thông tin tín dụng thuộc Ngân hàng Nhà Nước Việt
Nam
EPS: (earning per share) thu nhập trên mỗi cổ phần
ETF: (exchange traded fund) quỹ ñầu tư chỉ số dạng ETF
FDI: (foreign direct investment) ñầu tư trực tiếp nước ngoài
ICB: (industry classification benchmark) hệ thống phân loại ngành công
nghiệp
MSCI: Morgan Stanley Capital International
NASDAQ: (National Association of Securities Dealers Automated
Quotation System) hệ thống báo giá tự ñộng của hiệp hội quốc gia của nhà kinh
doanh chứng khoán
NAV: (net asset value) tài sản ròng của quỹ
NYSE: Sở giao dịch chứng khoán New York
ODA: (Official Development Assistance) hỗ trợ phát triển chính thức
QĐTCS: quỹ ñầu tư chỉ số
SEC (US Securities and Exchange Commission): Ủy ban chứng khoán
và thị trường chứng khoán Hoa kỳ
Di: cổ tức trả cho mỗi cổ phần (dividend) DCS: ñiểm cơ sở
FFW: tỉ trọng cổ phiếu sẵn sàng giao dịch ID: cổ tức trong chỉ số(index dividend) IL: chỉ số (index level)
IWF: tỉ lệ số cổ phiếu tự do chuyển nhượng so với số cổ phiếu niêm yết P: giá chứng khoán
Q: khối lượng chứng khoán TDD: tổng cổ tức hàng ngày (total daily dividend) TRI: chỉ số toàn thu nhập (total return index) DTR: tổng thu nhập của chỉ số hàng ngày (daily return for the index)
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Bảng tính quyền số theo số cổ phần sẵn sàng giao dịch 14
Bảng 1.2: So sánh các loại phí giữa quỹ mở và quỹ ETF 22
Bảng 2.1: Quỹ ñầu tư chỉ số dạng mở hàng ñầu Hoa Kỳ xếp theo tài sản ròng45 Bảng 2.2: Một vài chi tiết về quỹ FTSE Vietnam Index ETF 52
Bảng 2.3 Số liệu của quỹ Market Vector Vietnam ETF 57
Bảng 2.4: Sự phát triển thị trường chứng khoán khi quỹ ñầu tư chỉ số thành lập 58
Bảng 2.5 Số lượng, giá trị giao dịch tại SGDCK Hà Nội và TPHCM 62
Bảng 2.6 Giá trị ñấu thầu và bảo lãnh trái phiếu Việt Nam 65
Bảng 2.7 Số lượng trái phiếu Việt Nam niêm yết năm 2007-2010 66
Bảng 2.8 Cách làm tròn tỉ lệ số cổ phần sẵn sàng giao dịch 74
Bảng 2.9 Các trường hợp ñiều chỉnh số chia 78
Bảng 2.10 Tài sản ròng một chứng chỉ quỹ và giá thị trường quỹ niêm yết trên SGDCK TPHCM 80
Bảng 2.11 Phí của quỹ niêm yết tại Việt Nam 81
Bảng 3.1: Danh mục cổ phiếu của chỉ số VN 40 Index 107
Bảng 3.2: Phân ngành theo chuẩn ICB 109
Bảng 3.3 Phân ngành phù hợp với quỹ ñầu tư chỉ số 110
Bảng 3.4 Cách làm tròn tỉ lệ cổ phần sẵn sàng giao dịch 111
Bảng 3.5: Tiến trình triển khai quỹ ñầu tư chỉ số dạng mở và ETF 124
Bảng 1- Phụ lục 3 Các loại phí của quỹ mở và quỹ ETF 166
Bảng 1- Phụ lục 4 Các trường hợp ñiều chỉnh số chia 172
Bảng 2 – Phụ lục 4 Chỉ số tại SGDCK Thượng Hải 177
Bảng 3- Phụ lục 4 Ngày cơ sở, ñiểm cơ sở và chỉ số cơ sở 178
Bảng 4 - Phụ lục 4 Tỉ lệ ñiều chỉnh cổ phần sẵn sàng giao dịch 179
Bảng 1- Phụ lục 8: Một số chỉ số quốc tế mà quỹ ETF lấy làm cơ sở 187
Bảng 1 – Phụ lục 9: Tổng quan về chỉ số ngành Hoa Kỳ của Dow Jones 193
Bảng 1 - Phụ lục 10 Bảng phân chia chỉ số Core 30, Large 70 và Mid 400 201
Bảng 2 – Phụ lục 10 Ngày cơ sở và chỉ số cơ sở của các chỉ số Topix 202
Bảng 3 – Phụ lục 10 Kì rà soát FFW: 202
Bảng 4 – Phụ lục 10 Cách làm tròn tỉ lệ cổ phiếu sẵn sàng giao dịch 203
Bảng 5 - Phụ lục 10 Sự kiện dẫn ñến sự ñiều chỉnh số lượng cổ phần 204
Bảng 6 – Phụ lục 10 Điều kiện 10 cổ ñông lớn nhất là cổ phần sẵn sàng giao dịch 204
Bảng 7 – Phụ lục 10 Sự kiện cần ñiều chỉnh của TSE First Section 205
Bảng 8 - Phụ lục 10 Điều chỉnh các chỉ số Tokyo Exchange Second Section và Mothers 206
Bảng 9 – Phụ lục 10: Thành phần của chỉ số Topix 209
Bảng 1 – Phụ lục 26: Một số quỹ ñầu tư chỉ số dạng ETF bám theo chỉ số chứng khoán Trung Quốc 229
Bảng 2- Phụ lục 26 So sánh China 50 ETF với dạng mở và ñóng 232
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ
Hình 1.1 Quá trình tạo ra ñơn vị khởi tạo và phân phối chứng chỉ quỹ ETF 19
Hình 2.1 Tài sản ròng của quỹ mở tại Hoa Kỳ 43
Hình 2.2 Tỉ trọng các dạng quỹ ñầu tư chỉ số dạng mở Hoa Kỳ năm 2010 43
Hình 2.3 Tài sản ròng quỹ ñầu tư chỉ số dạng ETF Hoa Kỳ 45
ình 2.4 Tỉ trọng các dạng quỹ ñầu tư chỉ số dạng ETF Hoa Kỳ năm 2010 46
ình 2.5 Tổng tài sản ròng ETF Hoa Kỳ năm 2010 theo các dạng 47
ình 2.6 Tổng tài sản ròng FTSE Vietnam Index ETF 53
Hình 2.7 Tài sản ròng 1 chứng chỉ quỹ FTSE Vietnam Index ETF 54
Hình 2.8 Tỉ trọng theo ngành của quỹ Market Vectors Vietnam ETF 55
Hình 2.9 Quỹ Market Vectors Vietnam ETF phân theo quốc gia 56
Hình 2.10 Tài sản ròng chứng chỉ quỹ Market Vectors Vietnam ETF 56
Hình 2.11 Giá trị ñầu tư 10000 USD vào quỹ Market Vectors Vietnam ETF 57 Hình 2.12 Diễn biến chỉ số VNIndex từ 1/1/2007 62
Hình 2.13 Chỉ số HNX Index từ 1/1/2007 ñến nay 63
Hình 3.1: Mô hình quỹ ñầu tư chỉ số dạng mở 120
Hình 3.2: Mô hình quỹ ñầu tư chỉ số dạng ETF 121
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn ñề tài nghiên cứu:
Thị trường chứng khoán là kênh huy ñộng vốn hầu như vô tận, nhanh, hữu hiệu của doanh nghiệp, thu hút nhà ñầu tư chuyên nghiệp lẫn không chuyên, trong nước lẫn nước ngoài ñể phát triển kinh tế, hội nhập kinh tế thế giới Thị trường chứng khoán Việt Nam từ khi ra ñời (tháng 7/2000) ñến nay ñã trải qua những giai
ñoạn thăng trầm Thị trường chứng khoán ñã có những bước phát triển vượt bậc về
giá trị vốn hóa thị trường và số lượng nhà ñầu tư tham gia, phát huy vai trò tập trung các khoản tiền nhàn rỗi thành nguồn vốn lớn, cung cấp cho chủ thể cần vốn trong nền kinh tế Tuy nhiên, hàng hóa, công cụ ñầu tư chưa ña dạng, một số nhà ñầu tư chứng khoán ñầu tư kém hiệu quả, rủi ro cao do giao dịch theo tin ñồn, cảm tính và bầy ñàn, thiếu sự phân tích thông tin, không ña dạng hóa ñầu tư
Quỹ ñầu tư chứng khoán xuất hiện và gia tăng nhanh chóng về số lượng và giá trị nhằm ñáp ứng nhu cầu về vốn của các doanh nghiệp và nền kinh tế, trở thành công cụ ñầu tư tài chính chuyên nghiệp, thuận tiện cho các nhà ñầu tư Hiện nay, tất
cả các quỹ ñầu tư tại Việt Nam ñều là quỹ ñóng Bên cạnh mặt tích cực là nguồn tiền huy ñộng luôn ổn ñịnh, quỹ ñầu tư dạng ñóng trở nên kém thu hút ñối với các nhà ñầu tư do giá giao dịch trên thị trường chênh lệch lớn với giá trị tài sản ròng một chứng chỉ quỹ Một số quỹ ñầu tư chứng khoán có kết quả kém hơn mức sinh lợi bình quân của thị trường, danh mục chứng khoán ñầu tư của quỹ không ña dạng, thiếu minh bạch, phí và thưởng quản lý khá cao Một số quỹ ñầu tư chạy theo lợi nhuận trước mắt và cắt lỗ khi thị trường giảm sâu làm thị trường chứng khoán diễn biến thất thường, lúc thì có hiện tượng bong bóng và sốt giá, lúc thì ñóng băng và suy sụp
Quỹ ñầu tư chỉ số chưa ra ñời tại Việt Nam nhưng tại các nước phát triển,
ñang phát triển là mô hình quỹ ñầu tư phổ biến, góp phần bình ổn giá cả thị trường
chứng khoán, gia tăng hiệu quả, chất lượng ñầu tư do chuyên nghiệp hóa quản lí danh mục ñầu tư ñược ña dạng hóa với mức phí thấp
Trang 9Luận án tiến sỹ: “Giải pháp hình thành và phát triển quỹ ñầu tư chỉ số tại
Việt Nam” ñược thực hiện nhằm hệ thống hóa kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn
của các nước về quỹ ñầu tư chỉ số, tìm ra phương cách thúc ñẩy quá trình hình
thành và phát triển quỹ ñầu tư chỉ số tại Việt Nam
2 Mục tiêu nghiên cứu của luận án:
- Tổng kết các lý luận khoa học, hoạt ñộng của các quỹ ñầu tư chỉ số: ñịnh
nghĩa, phân loại, cách thức hoạt ñộng, ưu nhược ñiểm, vai trò của quỹ ñầu tư chỉ số
ñối với nhà ñầu tư và nền kinh tế
- Phân tích thực trạng, bài học kinh nghiệm thành lập và hoạt ñộng của quỹ
ñầu tư chỉ số tại một số nước trên thế giới ñể thấy ñược vai trò, cách thức vận hành,
một vài quỹ chỉ số dạng ETF thành lập tại nước ngoài lấy chỉ số của một số công ty
niêm yết tại Việt Nam
- Khảo sát ñiều kiện tiền ñề, thuận lợi, khó khăn trong việc thành lập quỹ ñầu
tư chỉ số tại Việt Nam: thực trạng về thị trường chứng khoán nói chung và các quỹ
ñầu tư tại Việt Nam nói riêng
- Căn cứ vào lý luận, kinh nghiệm nước ngoài, chiến lược phát triển thị
trường chứng khoán và ñiều kiện thực tế Việt Nam ñể ñưa ra các lộ trình, mô hình
và giải pháp khả khi và hiệu quả ñể hình thành và phát triển quỹ ñầu tư chỉ số tại
Việt Nam
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Mô hình, bản chất, hoạt ñộng, vai trò và lợi ích của
các quỹ ñầu tư chỉ số trên thế giới và các yếu tố cần thiết ñể hình thành và phát triển
quỹ ñầu tư chỉ số tại Việt Nam
- Phạm vi nghiên cứu: Lý luận về quỹ ñầu tư chỉ số trên thế giới, kinh
nghiệm thành lập và thực trạng hoạt ñộng của một số quỹ ñầu tư chỉ số chứng
khoán nước ngoài (Mỹ, Trung Quốc, Luxembourg), thực trạng thị trường chứng
khoán và một số quỹ ñầu tư chứng khoán Việt Nam, khảo sát ñiều kiện ra ñời và
phát triển quỹ ñầu tư chỉ số chứng khoán tại Việt Nam
4 Phương pháp nghiên cứu:
Luận án sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và lịch sử của chủ nghĩa Mác Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh ñể làm nền tảng và kim chỉ nam cho quá trình nghiên cứu Phương pháp ñịnh tính ñược vận dụng trong quá trình thu thập, phân tích và tổng hợp dữ liệu Phương pháp ñịnh lượng ñược dùng trong việc khảo sát sự cần thiết của quỹ ñầu tư chỉ số
Về phương pháp cụ thể: phương pháp lịch sử cụ thể (nghiên cứu quá trình hình thành và hoạt ñộng của quỹ ñầu tư chỉ số tại nước ngoài, các quỹ ñầu tư chỉ số nước ngoài sở hữu danh mục chứng khoán Việt Nam), phương pháp thống kê, phương pháp so sánh, phân tích những khó khăn, thuận lợi, cách thức thành lập,
ñiều hành và quản lý quỹ ñầu tư chỉ số, thăm dò thu thập ý kiến về ñiều kiện tiền ñề,
khả năng thành lập quỹ ñầu tư chỉ số tại Việt Nam
Dữ liệu ñược thu thập từ các nguồn: khảo sát thực tế một số nhà ñầu tư và chuyên viên công ty chứng khoán, ngân hàng, quỹ ñầu tư tại TPHCM, sách, tạp chí khoa học, tạp chí chuyên ngành và các website có liên quan ñến chỉ số tại nước ngoài và Việt Nam, quỹ ñầu tư chỉ số tại nước ngoài, thực trạng thị trường chứng khoán và quỹ ñầu tư Việt Nam
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án:
Hiện nay, Việt Nam mới chỉ có quỹ ñầu tư dạng ñóng, chưa có quỹ ñầu tư dạng mở và ETF Quỹ ñầu tư dạng ñóng mất ñi sức hút ñối với nhà ñầu tư do giá giao dịch thường rất khác biệt so với giá trị tài sản ròng của một chứng chỉ quỹ Quỹ ñầu tư chỉ số là một vấn ñề còn rất mới tại Việt Nam nhưng sẽ là một kênh huy
ñộng vốn an toàn, hiệu quả cho nền kinh tế
Tại Việt Nam, một số ñề tài nghiên cứu về quỹ ñầu tư chứng khoán nhưng nhìn chung các ñề tài này chỉ tập trung vào phân tích thực trạng và ñề xuất các kiến nghị liên quan ñến quỹ ñầu tư chứng khoán dạng ñóng Một số ñề tài khác tại Việt Nam tập trung vào nghiên cứu về chỉ số chứng khoán Với chủ ñề nghiên cứu khá mới mẻ, luận án này tập trung nghiên cứu các giải pháp cho sự hình thành và phát triển quỹ ñầu tư chỉ số tại Việt Nam một cách có hệ thống trên cơ sở kế thừa và phát
Trang 10triển các lý luận của quỹ ñầu tư chỉ số trên thế giới và khảo sát ñiều kiện hình thành
và phát triển quỹ ñầu tư chỉ số tại Việt Nam
6 Kết cấu luận án:
Ngoài phần mở ñầu và kết luận, luận án ñược chia ra làm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về quỹ ñầu tư chỉ số
Chương 2: Kinh nghiệm từ quỹ ñầu tư chỉ số trên thế giới và ñánh giá ñiều
kiện hình thành và phát triển quỹ ñầu tư chỉ số tại Việt Nam
Chương 3: Giải pháp hình thành và phát triển quỹ ñầu tư chỉ số tại Việt Nam
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUỸ ĐẦU TƯ CHỈ SỐ 1.1 Quỹ ñầu tư:
1.1.1 Khái niệm quỹ ñầu tư:
Quỹ ñầu tư là quỹ hình thành từ vốn góp của nhà ñầu tư vào các tài sản (chứng khoán, bất ñộng sản, vàng, ngoại tệ và các công cụ phái sinh) nhằm mục
ñích lợi nhuận, trong ñó nhà ñầu tư không có quyền kiểm soát hàng ngày ñối với
việc ra quyết ñịnh của quỹ ñầu tư Các công ty quản lý quỹ gom tiền của nhà ñầu tư
và ñầu tư theo các tiêu chí và mục tiêu của quỹ
1.1.2 Phân loại quỹ ñầu tư:
Dựa vào tiêu chí cách thức phát hành và giao dịch chứng chỉ quỹ ñã phát hành thì quỹ ñầu tư ñược chia ra làm ba loại quỹ ñầu tư dạng ñóng, quỹ ñầu tư dạng
mở và quỹ ñầu tư dạng ETF
Dựa vào tiêu chí số lượng nhà ñầu tư sở hữu chứng chỉ quỹ thì quỹ ñầu tư
ñược chia ra làm hai loại là quỹ ñầu tư thành viên và quỹ ñầu tư công chúng
1.1.2.1 Quỹ ñầu tư dạng ñóng:
Quỹ ñầu tư dạng ñóng (closed-end fund) là quỹ ñầu tư có lượng chứng chỉ quỹ cố ñịnh và chứng chỉ quỹ ñã phát hành không ñược mua lại theo yêu cầu của nhà ñầu tư Chứng chỉ quỹ ñã phát hành ñược chuyển nhượng giữa các nhà ñầu tư Khi quỹ ñóng ñược niêm yết, nó ñược giao dịch trong suốt thời gian mở cửa của thị trường tại các Sở giao dịch chứng khoán Giá giao dịch của chứng chỉ quỹ ñóng trên thị trường ảnh hưởng lớn bởi cung cầu chứng chỉ quỹ trên thị trường và thường có
sự khác biệt lớn với giá trị tài sản ròng một chứng chỉ quỹ Vì lí do này, quỹ ñóng
dù có danh mục bám sát chỉ số thị trường chỉ có thể tạo tài sản ròng của một chứng chỉ quỹ diễn biến cùng nhịp ñiệu với chỉ số thị trường nhưng nhà ñầu tư không thể hiện thực hóa lợi nhuận tại mức sinh lợi tương ñương chỉ số (do nhà ñầu tư thường không thể giao dịch chứng chỉ quỹ trên thị trường với giá xấp xỉ tài sản ròng một chứng chỉ quỹ) Vì vậy, trong thực tế quỹ ñầu tư chỉ số hoạt ñộng tại các nước trên thế giới không tồn tại dưới dạng ñóng mà chỉ dưới dạng quỹ mở hoặc quỹ ETF Quỹ dạng ñóng có ưu thế là nhà ñầu tư dễ dàng giao dịch liên tục trong ngày nhưng có
Trang 11hạn chế là chi phí hoa hồng lớn, giá giao dịch chứng chỉ quỹ chênh lệch khá nhiều
so với giá trị tài sản ròng một chứng chỉ quỹ
1.1.2.2 Quỹ ñầu tư dạng mở (open-end fund):
Quỹ tương hỗ (mutual fund) là tên thông dụng của quỹ mở Quỹ mở là tên
pháp lý của quỹ tương hỗ Quỹ ñầu tư dạng mở là quỹ ñầu tư mà chứng chỉ quỹ ñã
phát hành phải ñược mua lại hoặc bán ra theo yêu cầu của nhà ñầu tư Quỹ ñầu tư
dạng mở giao dịch (bán ra hoặc mua lại) chứng chỉ quỹ với nhà ñầu tư theo giá trị
tài sản ròng một chứng chỉ quỹ căn cứ vào mức giá ñóng cửa của ngày giao dịch
Sau khi giá trị tài sản ròng một chứng chỉ quỹ ñược tính toán cuối ngày, quỹ sẽ
dùng mức giá này ñể mua chứng chỉ quỹ từ nhà ñầu tư cần tiền hoặc bán cho nhà
ñầu tư cần chứng chỉ quỹ Nếu có nhiều người mua hơn người bán, quỹ sẽ tạo ra
chứng chỉ quỹ mới tại mức giá tài sản ròng một chứng chỉ quỹ Ngược lại, nếu
nhiều người bán hơn người mua, quỹ sẽ thu mua chứng chỉ quỹ tại mức giá tài sản
ròng một chứng chỉ quỹ Ưu ñiểm của quỹ ñầu tư dạng mở là cho phép công ty quản
lý quỹ tạo ra và thu hồi chứng chỉ quỹ theo yêu cầu của nhà ñầu tư Hạn chế của
quỹ mở là nhà ñầu tư và công ty quản lý quỹ khi giao dịch chứng chỉ quỹ một lần
trong ngày căn cứ vào mức giá cuối ngày giao dịch
1.1.2.3 Quỹ ñầu tư dạng ETF (Exchange Traded Fund):
Quỹ ETF là quỹ lai nhằm phát huy tất cả ưu ñiểm giữa quỹ ñóng và quỹ mở
Quỹ ETF xuất hiện từ những năm 1990 và ngày càng trở nên phổ biến Quỹ ñầu tư
chỉ số dạng ETF là quỹ ñầu tư ñược niêm yết có danh mục ñầu tư tương tự như
danh mục ñầu tư của danh mục chứng khoán ñược chọn ñể xác ñịnh chỉ số chứng
khoán thị trường, trong ñó quỹ chỉ giao dịch chứng chỉ quỹ theo ñơn vị khởi tạo
“creation unit” với nhà phân phối, trong khi chứng chỉ quỹ theo lô lẻ ñược giao dịch
hàng ngày trên các Sở giao dịch chứng khoán
Quỹ ETF giống quỹ mở ở chỗ giá trị giao dịch xoay quanh giá trị tài sản ròng
của quỹ do các nhà ñầu tư kinh doanh chênh lệch không rủi ro (arbitrade) Vì thế,
quỹ ETF có mức sinh lợi bám sát theo danh mục tiêu chuẩn
Quỹ ETF giống quỹ ñóng ở việc chứng chỉ quỹ ñược giao dịch thường xuyên trong suốt thời gian mở cửa của Sở giao dịch chứng khoán
Để thực hiện sự kết hợp hoàn hảo này, quỹ ETF không bán trực tiếp cho nhà ñầu tư mà thông qua tổ chức tham gia ñược cho phép (chẳng hạn như Goldman
Sachs, Smith Barney và Merrill Lynch) với lô lớn 50.000 chứng chỉ ETF với giá giao dịch là giá trị sổ sách của ETF cộng với cổ tức chưa chia Nhà ñầu tư giao dịch chứng chỉ quỹ với công ty môi giới
Không những thế, quỹ ETF có thể ñược một công ty quản lý quỹ thành lập dưới dạng một ñơn vị ñầu tư (unit investment trust) hoặc quỹ ETF ñược tổ chức dưới dạng một công ty ñầu tư (investment company)
Quỹ ñầu tư dạng ETF gồm bốn dạng quỹ ETF chỉ số chứng khoán, quỹ ETF chủ ñộng, quỹ ETF hàng hóa và quỹ ETF của quỹ Quỹ ETF hàng hóa, tiền tệ và công cụ tương lai không ñăng kí theo Luật Công ty Đầu Tư 1940 nhưng hoạt ñộng trong khuôn khổ pháp lý do Ủy Ban Giao Dịch Hàng Hóa Tương Lai (Commodity Futures Trading Commission) quy ñịnh
1.1.2.4 Quỹ ñại chúng:
Quỹ ñại chúng là quỹ phát hành chứng khoán rộng rãi ra công chúng Tùy theo những quy ñịnh của từng quốc gia về tiêu chuẩn ñể trở thành quỹ ñại chúng về qui mô nhà ñầu tư mua chứng chỉ quỹ, số vốn ñầu tư và một số tiêu chuẩn khác Để
ñảm bảo quyền lợi của nhà ñầu tư, luật và các quy ñịnh của các nước về chứng
khoán và luật về quỹ ñầu tư thường yêu cầu quỹ ñại chúng phải công bố thông tin
ñầy ñủ và kịp thời
Chiến thuật ñầu tư của quỹ tương hỗ nhằm mục tiêu cổ tức hoặc tăng trưởng vốn gốc (lãi vốn) hoặc cả hai Quỹ tương hỗ có thể là quỹ chủ ñộng hoặc quỹ bị
ñộng (quỹ ñầu tư chỉ số) Số tiền ñầu tư tối thiểu không cần lớn, giám sát của cơ
quan chức năng, báo cáo giá trị tài sản ròng và mức sinh lời ñịnh kỳ, thanh khoản cao nên nhà ñầu tư có thể ra vào dễ dàng Công ty quản lý quỹ quản lý quỹ ñầu tư
và thu phí quản lý, thưởng theo kết quả hoạt ñộng của quỹ Quỹ ñược kiểm toán ñộc lập và ngân hàng giám sát ñể ñảm bảo tính minh bạch trong hoạt ñộng
Trang 121.1.2.5 Quỹ thành viên:
Quỹ thành viên là quỹ có số thành viên tham gia góp vốn là tổ chức có tư
cách pháp nhân hoặc cá nhân nhưng số lượng thành viên không vượt quá một con
số tùy thuộc vào luật pháp của từng nước Do số lượng thành viên có hạn, vấn ñề về
công bố thông tin về hoạt ñộng của quỹ thành viên theo luật pháp của các nước
thường ít chặt chẽ hơn so với các quỹ ñại chúng
Quỹ ñầu cơ (hedge fund) là quỹ thành viên của một số nhà ñầu tư có ñiều
kiện (ñạt ñược một số ñiều kiện về giá trị tài sản ñầu tư) Quỹ ñầu tư sử dụng chiến
lược ñầu tư rủi ro như công cụ phái sinh, ñòn bẩy tài chính, và bán khống (short
sell)
1.2 Chỉ số chứng khoán:
1.2.1 Khái niệm chỉ số chứng khoán:
Chỉ số chứng khoán là chỉ tiêu thống kê dùng ñể tổng hợp những thay ñổi về
giá trong nhóm danh mục (cổ phiếu hoặc trái phiếu) ñược chọn lọc ñể ñại diện một
phân khúc của thị trường Sự khác biệt chính giữa các chỉ số là danh mục chứng
khoán nắm giữ và cách tính tỉ trọng
Chỉ số phải bao gồm:
- Cách chọn các chứng khoán trong một chỉ số
- Qui tắc tính toán các quyền số trong một chỉ số (trọng số theo giá trị vốn
hóa của thị trường, theo giá chứng khoán, trọng số như nhau)
- Qui tắc ñể duy trì chỉ số khi các thành phần chỉ số thay ñổi
Các chỉ số của nhà cung cấp chỉ số khác nhau ñược xây dựng rất khác nhau
từ phương pháp luận, cách thức tính toán chỉ số và sự lựa chọn chứng khoán ñể ñưa
vào tính toán Các chứng khoán ñược lựa chọn theo các tiêu chuẩn (tiêu chuẩn này
có thể ñược sửa ñổi, bổ sung và hoàn thiện) như S&P, Citigroup, Lehman, MSCI,
Russell và Wilshire sử dụng ñể phân vào các chỉ số theo quy mô về giá trị thị
trường, tính thanh khoản, kiểu tăng trưởng hoặc kiểu giá trị, theo ngành kinh doanh
hoặc nơi mà chứng khoán niêm yết Ngoài ra, chỉ số thường ñược tiến hành ñiều
chỉnh ñịnh kỳ như tỉ lệ chứng khoán sẵn sàng giao dịch, thay ñổi trong ñịnh nghĩa
về tiêu chuẩn chọn lựa chứng khoán
1.2.2 Phương pháp tính toán chỉ số:
1.2.2.1 Phương pháp bình quân số học giản ñơn:
I: chỉ số cổ phiếu
∑Pj: tổng giá cổ phiếu n: số loại cổ phiếu Chỉ số ñược tính bằng cách lấy trung bình giá chứng khoán Cách tính này dùng trong chỉ số Dow Jones Industrial Average - DJIA, Nikkei Stock Average
Ưu ñiểm: ñơn giản, thích hợp với giai ñoạn ñầu khi máy vi tính còn ñắt tiền
và tốc ñộ xử lý chậm
Nhược ñiểm:
Thứ nhất, mọi công ty dù nhỏ hoặc lớn ñều có ảnh hưởng như nhau ñối với chỉ số Nghĩa là 1.000 ñồng tăng lên của một cổ phiếu có giá 10.000 ñồng/cổ phiếu cũng có cùng tác dụng như sự tăng lên 1.000 ñồng của một cổ phiếu có giá 100.000
ñồng/cổ phiếu Điều này dẫn ñến sự bất hợp lý của chỉ số giá cổ phiếu và giá trị thị
trường Ví dụ: Công Ty A có giá trị vốn hóa thị trường là 100 tỷ ñồng và cổ phiếu giao dịch ở mức giá 10.000 ñồng/cổ phần Công Ty B có giá thị trường là 100 tỷ
ñồng và cổ phiếu giao dịch ở mức giá 100.000 ñồng/cổ phần Theo phương pháp
tính bình quân không trọng số thì chỉ số giá của 2 loại cổ phiếu này là 110 (100+10) Giá trị thị trường của 2 công ty là 200 tỷ ñồng (100 tỷ ñồng + 100 tỷ
ñồng) Sau một năm, giá cổ phiếu tăng từ 10.000 ñồng lên 20.000 ñồng làm tổng giá
trị vốn hóa thị trường tăng từ 100 tỷ ñồng lên 200 tỷ ñồng Trong thời gian này, Công ty B có giá cổ phiếu ñứng yên ở mức 100.000 ñồng và giá trị vốn hóa thị trường vẫn như cũ là 100 tỷ ñồng Sự bất hợp lý của phương pháp tính chỉ số bình quân số học giản ñơn xuất hiện: Giá trị vốn hóa thị trường của cả 2 công ty tăng từ
200 tỷ ñồng lên 300 tỷ ñồng (tăng 50%) nhưng chỉ số bình quân số học giản ñơn
n P
Trang 13tăng từ 110 lên 120 (tăng 9%) Nói cách khác, chỉ số bình quân số học giản ñơn
phản ánh thay ñổi giá chứng khoán mà không phản ánh sự thay ñổi giá trị vốn hóa
của danh mục chuẩn
Thứ hai, cách tính này chưa phản ánh việc thực hiện các quyền (cổ tức, cổ
phiếu thưởng), tăng vốn, mua cổ phiếu quỹ, thay thế chứng khoán
Để phản ánh ñầy ñủ việc so sánh chỉ số qua các thời kỳ chỉ phản ánh sự thay
ñổi của giá, công thức sau ñây thường ñược dùng:
Pi: Giá cổ phiếu i Giá cổ phiếu không cùng mệnh giá phát hành thường ñược
ñiều chỉnh lại ñể tất cả các loại cổ phiếu có cùng mệnh giá phát hành
D: Số chia Số chia ñược ñiều chỉnh ñể phản ánh các quyền, thêm vào và bớt
ra các thành phần của chỉ số ñể chỉ số chỉ thay ñổi do nguyên nhân về giá
Dold, Dnew: lần lượt là số chia cũ, số chia mới
Pt, Pb: lần lượt là giá cổ phiếu thêm vào hoặc bỏ ra chỉ số
Số chia mới ñược tính như sau:
new
P
P P P D
D
1 1
)(
Vậy, chỉ số bình quân số học giản ñơn ñược tính bằng cách lấy trung bình giá
chứng khoán và dùng hệ số chia ñể loại trừ các tác ñộng ngoài nguyên nhân giá
(thực hiện các quyền chia cổ tức, cổ phiếu thưởng, tăng vốn, mua cổ phiếu quỹ,
thay thế chứng khoán)
1.2.2.2 Phương pháp bình quân gia quyền theo giá thị trường cổ phiếu niêm yết:
Chỉ số ñược tính bằng số bình quân gia quyền giá chứng khoán và khối
lượng chứng khoán niêm yết, dùng hệ số chia ñể loại trừ các tác ñộng ngoài yếu tố
giá
Có hai phương pháp là phương pháp Paascher và LayPeyres:
Phương pháp Paascher:
Qt: khối lượng cổ phiếu thời kì tính toán
Q0: khối lượng cổ phiếu thời kì gốc
Pt: giá cổ phiếu thời kì tính toán
P0: giá cổ phiếu thời kì gốc Phương pháp LayPeyres:
Nếu chỉ ñơn thuần áp dụng công thức Paascher hay LayPeyres thì sẽ không
ñảm bảo ñược tính liên tục của chỉ số khi thêm vào cổ phiếu, loại bỏ cổ phiếu, chia,
tách cổ phiếu Vì thế, trong thực tế, công thức tính toán chỉ số sau thường ñược dùng:
D Q P
Khi những nguyên nhân ngoài sự thay ñổi giá cổ phiếu thì không có sự thay
ñổi chỉ số Nghĩa là:
Dold, Dnew: lần lượt là số chia cũ và số chia mới
Pi, P1: lần lượt là giá cổ phiếu trước và sau khi có thay ñổi vì những nguyên nhân ngoài giá cổ phiếu
∑
∑
=
0 t t t
PQPQI
∑
∑
=
i 0 0 i 0 t
QP
QPI
Trang 14n, m: lần lượt là số lượng cổ phiếu trước và sau khi có thay ñổi vì những
nguyên nhân ngoài giá cổ phiếu
Qi, Q1: số lượng cổ phiếu trước và sau khi có sự thay ñổi
Suy ra, số chia mới ñược xác ñịnh như sau:
old n
i
i i
m
k
k k old
new
D MV Q P
Q P
CMV: là giá trị vốn hóa thị trường hiện tại (current market value), ñược xác
ñịnh bằng tích giữa giá cổ phiếu và số lượng cổ phiếu niêm yết
BMV: giá trị thị trường cơ sở (base market value) BMV ñược ñiều chỉnh do
có sự thêm vào hoặc bỏ ra cổ phiếu, chia cổ tức, chuyển trái phiếu thành cổ phiếu,
thực hiện quyền, chia, tách cổ phiếu
CMVold, CMVnew : lần lượt giá trị vốn hóa thị trường trước ñiều chỉnh và sau
ñiều chỉnh
BMVold, BMVnew: lần lượt là giá trị thị trường cơ sở trước và sau ñiều chỉnh
Chỉ số trước và sau khi ñiều chỉnh ngoài nguyên nhân về giá là như nhau:
new new old
CMV
BMV
Ưu ñiểm: Công ty lớn có tác ñộng lớn ñến chỉ số (quyền số theo khối lượng
cổ phiếu niêm yết) nên phản ánh thay ñổi giá cổ phiếu giao dịch hiệu quả hơn so với
phương pháp bình quân số học giản ñơn Do ñó, từ năm 1969, SGDCK Tokyo công
bố chỉ số Topix theo giá trị thị trường
Nhược ñiểm: Phương pháp này bỏ qua tính thanh khoản của thị trường do
các cổ ñông lớn nắm quyền ñiều hành thường ít giao dịch cổ phiếu trên thị trường
1.2.2.3 Phương pháp tính chỉ số theo giá thị trường cổ phiếu sẵn sàng giao dịch:
Chỉ số bình quân gia quyền theo giá thị trường của cổ phiếu sẵn sàng giao dịch ñược tính bằng cách lấy bình quân gia quyền giá chứng khoán và khối lượng chứng khoán sẵn sàng giao dịch, dùng hệ số chia ñể loại trừ các tác ñộng ngoài nguyên nhân giá
Khi thay ñổi các thành phần chứng khoán trong chỉ số không do nguyên nhân
về giá như thay ñổi khối lượng niêm yết (hoặc khối lượng cổ phiếu sẵn sàng giao dịch), chia cổ tức, thưởng cổ phiếu, thực hiện quyền mua hoặc cổ phiếu cần chú ý
ñến các kỹ thuật ñiều chỉnh hệ số chia D nhằm ñảm bảo tính liên tục và có thể so
sánh ñược qua thời gian của chỉ số
Pi, P1: lần lượt là giá chứng khoán trước và sau khi có thay ñổi
Qi, Q1: lần lượt là khối lượng chứng khoán trước và sau khi có thay ñổi IWFi, IWF1: lần lượt là khối lượng chứng khoán trước và sau khi có thay
ñổi Cổ phiếu sẵn sàng giao dịch không bao gồm cổ phiếu bị hạn chế chuyển
nhượng hoặc số cổ phiếu ñối tượng quản lý công ty hoặc cổ ñông lớn nắm giữ
Dold, Dnew: số chia trước và sau khi có sự thay ñổi
Trang 15Số chia sau khi có sự thay ñổi ñược tính:
old i i
i
k k
k
IWF Q
P
IWF Q
P
∑
Để ñơn giản hóa cách tính, tỉ lệ phần trăm số cổ phiếu sẵn sàng giao dịch của
từng cổ phiếu ñược làm tròn Ví dụ về việc làm tròn theo 5 loại tỉ lệ phần trăm số cổ
phần sẵn sàng giao dịch
Bảng 1.1 Bảng tính quyền số theo số cổ phần sẵn sàng giao dịch
% khối lượng cổ phiếu sẵn sàng giao
dịch
Quyền số là số cổ phần sẵn sàng giao dịch
Phương pháp lấy quyền số theo khối lượng chứng khoán sẵn sàng giao dịch
giảm sự lệ thuộc vào vài công ty lớn nhưng thiếu thanh khoản, cải thiện tính linh
hoạt của chỉ số dựa trên ñến tính thanh khoản của chứng khoán Trên phương diện
toàn cầu, phương pháp khối lượng cổ phiếu sẵn sàng giao dịch ñược xem như là cải
tiến chỉ số tốt nhất ñược các quỹ ñầu tư chỉ số sử dụng chính như chỉ số MSCI,
FTSE, S&P, STOXX, Russell, Morningstar, Dow Jones sử dụng
Tuy nhiên, việc tính toán, cập nhật dữ liệu sẽ phức tạp, chi tiết hơn cách tính
theo phương pháp tính giá thị trường của cổ phiếu niêm yết nhưng nhược ñiểm này
ñược khắc phục nhờ vào phát triển của công nghệ thông tin
1.2.2.4 Chỉ số toàn thu nhập (total return index):
Chỉ số toàn thu nhập là chỉ số ño lường biến ñộng của giá chứng khoán và sự
tái ñầu tư của cổ tức (ñối với cổ phiếu) hoặc lợi tức (ñối với trái phiếu)
Phương pháp tính chỉ số toàn thu nhập ñược tính như sau:
Bước 1: Tính tổng cổ tức hàng ngày (total daily dividend-TDD):
TDD = ∑Di Qi
Di: cổ tức trả cho mỗi cổ phần (dividend)
Qi: số lượng cổ phần (shares) Bước 2: Tính cổ tức ñược chỉ số (index dividend- ID)
DQDD
1 t t
Ưu nhược ñiểm của phương pháp này:
Khác chỉ số giá (price return index) phản ánh sự thay ñổi giá cổ phiếu thì
“chỉ số bao gồm tất cả thu nhập” (total return index) phản ánh thay ñổi của giá cổ phiếu và tái ñầu tư cổ tức (ñối với chỉ số cổ phiếu) và tái ñầu tư lợi tức (ñối với trái phiếu) của tất cả chứng khoán cấu thành danh mục ñầu tư của chỉ số Việc so sánh hiệu quả ñầu tư giữa các chỉ số sẽ dễ dàng và ñầy ñủ hơn
Ngoài các phương pháp tính toán chỉ số nêu trên, các phương pháp tính toán chỉ số còn lại ñược phân tích tại Phụ lục 6
1.2.3 Phân loại chỉ số chứng khoán:
1.2.3.1 Dựa trên tiêu chí danh mục hàng hóa:
Chỉ số chứng khoán ñược chia thành chỉ số cổ phiếu và chỉ số trái phiếu Chỉ số cổ phiếu là loại chỉ số ño lường biến ñộng của giá cổ phiếu của một danh mục cổ phiếu xác ñịnh, trong ñó danh mục chứng khoán cấu thành nên chỉ số
là các cổ phiếu
1ILIDILDTR
1 t t t
t= − −
−
Trang 16Chỉ số trái phiếu là loại chỉ số ño lường biến ñộng của giá trái phiếu của một
danh mục trái phiếu xác ñịnh, trong ñó danh mục chứng khoán cấu thành nên chỉ số
là các trái phiếu
1.2.3.2 Dựa trên tiêu chí có tái ñầu tư cổ tức (trái tức):
Chỉ số ñược chia làm hai loại:
Chỉ số giá chứng khoán (price return index) không tái ñầu tư cổ tức (ñối với
cổ phiếu) hoặc không tái ñầu tư lợi tức (ñối với trái phiếu)
Chỉ số toàn thu nhập (total return index) tính ñến việc tái ñầu tư cổ tức (ñối
với cổ phiếu) hoặc lợi tức (ñối với trái phiếu) vào danh mục chứng khoán
1.2.4 Ý nghĩa của chỉ số chứng khoán:
Chỉ số cho thấy sự thay ñổi tổng thể về giá và mức sinh lợi của một danh
mục chứng khoán và là cột mốc (benchmark) cho các quỹ ñầu tư chỉ số Nhà ñầu tư
so sánh giữa chỉ số chuẩn và hoạt ñộng của quỹ ñể biết mức sinh lợi và hiệu quả của
một quỹ ñầu tư chỉ số Quỹ ñầu tư chỉ số không thể hoạt ñộng nếu thiếu chỉ số vì chỉ
số là cơ sở ñể thiết lập danh mục ñầu tư Các chỉ số thị trường làm chỉ số chuẩn cho
quỹ ñầu tư chỉ số chủ yếu ñược xây dựng bởi các công ty hoặc SGDCK ñược thành
lập lâu ñời, ñược tín nhiệm rộng rãi
1.3 Quỹ ñầu tư chỉ số (index fund):
1.3.1 Định nghĩa quỹ ñầu tư chỉ số:
Quỹ ñầu tư chỉ số là quỹ ñầu tư quản lí danh mục ñầu tư bám sát chỉ số
chứng khoán ñã ñược xác ñịnh trước Quỹ ñầu tư chỉ số là một cách ña dạng hóa rủi
ro trong ñầu tư tài chính bằng cách ñầu tư vào nhiều chứng khoán khác nhau ñể loại
trừ rủi ro khi ñầu tư vào chứng khoán riêng lẻ Rủi ro và mức sinh lợi của quỹ ñầu
tư chỉ số sẽ tương ñương với mức sinh lợi và rủi ro của chỉ số chứng khoán Quỹ
ñầu tư chỉ số mang tính ổn ñịnh do hầu như quỹ chỉ số không ñiều chỉnh hoặc chỉ
ñiều chỉnh danh mục ñầu tư khi chỉ số chứng khoán có sự thay ñổi lớn
Việc xây dựng chỉ số chứng khoán làm tiêu chuẩn ñóng vai trò không thể
thiếu ñể ñảm bảo cho sự thành công của quỹ ñầu tư chỉ số Số lượng chứng khoán
trong một chỉ số phải ñủ lớn và bao gồm các doanh nghiệp ở nhiều ngành công
nghiệp ñể ñảm bảo tính ña dạng, phân tán rủi ro vào nhiều ngành nghề kinh doanh Mặt khác, số cổ phiếu sẵn sàng giao dịch (free float) phải ñủ lớn về cả khối lượng
và giao dịch hàng ngày Bởi vì, khi quỹ chỉ số mua vào và bán ra cổ phiếu quá ít giao dịch ñể bám sát chỉ số thì sẽ bị thiệt hại do làm thay ñổi cung cầu cổ phiếu trên thị trường
Phân biệt giữa quỹ ñầu tư chỉ số và quỹ ñầu tư khác:
Quỹ ñầu tư chỉ số là một dạng của quỹ ñầu tư Khác với các dạng quỹ ñầu tư khác, quỹ ñầu tư chỉ số lấy mục tiêu bám sát chỉ số chuẩn làm phương châm hoạt
ñộng
Quỹ ñầu tư chỉ số ñăng kí kinh doanh tại cơ quan quản lý thị trường chứng khoán (còn gọi là ủy ban chứng khoán tùy cách gọi của từng nước) phải xác ñịnh rõ chỉ số lấy làm chuẩn Sai số giữa hoạt ñộng của quỹ và chỉ số ñược khống chế bởi một tỉ lệ (chẳng hạn 5%)
Về mặt pháp lý: mục tiêu bám sát chỉ số chứng khoán và loại chỉ số chứng khoán phải ñược khẳng ñịnh tại ñiều lệ quỹ, tại các bản công bố thông tin, bản giới thiệu hoạt ñộng quỹ gởi ñến nhà ñầu tư Quỹ chỉ số dạng mở do một công ty quản lý lập nên và một công ty quản lý quỹ có thể ñiều hành một hoặc nhiều quỹ ñầu tư Quỹ chỉ số dạng ETF có thể do một công ty quản lý quỹ lập nên hoặc ñược tổ chức dưới dạng một công ty ñầu tư
Về cách thức vận hành: quỹ ñầu tư chỉ số chỉ tồn tại dưới dạng quỹ mở hoặc quỹ ETF Quỹ ñầu tư chứng khoán dạng ñóng cho dù danh mục ñầu tư của quỹ tương tự như danh mục của chỉ số mà quỹ lấy làm chuẩn cũng không thể gọi là quỹ chỉ số ñược do nhà ñầu tư rất khó mua và bán chứng chỉ quỹ với giá tương ñương tài sản ròng ñơn vị chứng chỉ quỹ Giá giao dịch của quỹ ñóng là do cung cầu chứng chỉ quỹ trên thị trường quyết ñịnh Quỹ ñóng không có cơ chế tự ñiều chỉnh ñể giá giao dịch tương ñương với tài sản ròng ñơn vị quỹ của quỹ Quỹ ñóng có thể tồn tại dưới dạng quỹ thành viên (số lượng nhà ñầu tư góp vốn vào quỹ bị giới hạn) hoặc quỹ ñại chúng (khi số lượng nhà ñầu tư góp vốn vào quỹ vượt qua một con số mà
Trang 17luật chứng khoán mỗi quốc gia quy ñịnh) Do vậy, quỹ thành viên và quỹ ñại chúng
dạng ñóng không thể là quỹ ñầu tư chỉ số
Khác với việc quản lý danh mục ñầu tư, quỹ ñầu tư chỉ số ngoài việc thiết lập
danh mục ñầu tư bám theo chỉ số chuẩn còn phải ñáp ứng nhu cầu mua hoặc bán ra
chứng chỉ quỹ của nhà ñầu tư với giá tương tự giá trị tài sản ròng của quỹ
1.3.2 Phân loại quỹ ñầu tư chỉ số theo hình thức pháp lý:
Căn cứ theo tiêu chí cách thức phát hành và giao dịch chứng chỉ quỹ, quỹ
ñầu tư chỉ số chỉ tồn tại dưới hai dạng: quỹ mở hoặc quỹ ETF Quỹ chỉ số không tồn
tại ở dạng ñóng cho dù có thể niêm yết trên SGDCK vì nhược ñiểm giá giao dịch
thường cách biệt với tài sản ròng một chứng chỉ quỹ nên không bám sát chỉ số thị
trường
1.3.2.1 Quỹ ñầu tư chỉ số dạng mở (open-end fund):
Quỹ ñầu tư theo chỉ số dạng mở là quỹ ñầu tư dạng mở quản lí danh mục ñầu
tư bám sát chỉ số chứng khoán ñã ñược xác ñịnh trước Quỹ ñầu tư dạng mở mua lại
chứng chỉ quỹ ñã phát hành với giá tương ñương tài sản ròng ñơn vị chứng chỉ quỹ
(do thực tế giao dịch thường phát sinh phí giao dịch) với giá ñược xác ñịnh vào cuối
ngày
Đối với chứng chỉ quỹ mở, công ty quản lý quỹ mua vào hoặc phát hành
chứng chỉ quỹ theo yêu cầu của nhà ñầu tư với giá giao dịch là giá trị tài sản ròng
của quỹ (phần khác biệt là phí giao dịch) Tuy nhiên, ñiểm hạn chế ñối với quỹ mở
là không thể niêm yết trên các Sở giao dịch chứng khoán
1.3.2.2 Quỹ ñầu tư chỉ số dạng ETF (exchange traded fund):
Quỹ ñầu tư chỉ số dạng ETF là quỹ ñầu tư ñược niêm yết có danh mục ñầu tư
tương tự như danh mục ñầu tư của danh mục chứng khoán ñược chọn ñể xác ñịnh
chỉ số chứng khoán thị trường, trong ñó quỹ chỉ giao dịch chứng chỉ quỹ theo khối
lớn với nhà phân phối, trong khi chứng chỉ quỹ theo lô lẻ ñược giao dịch hàng ngày
trên các Sở giao dịch chứng khoán
Đối với quỹ ETF tại Hoa Kỳ, SEC quy ñịnh sai số giữa hoạt ñộng của quỹ và
chỉ số là 5%
Về mặt pháp lý: quỹ ETF hình thành dưới dạng quỹ mở hoặc quỹ UIT (unit investment trust) UIT là dạng công ty ñầu tư mua và nắm giữ lượng chứng chỉ quỹ cho ñến khi ngừng hoạt ñộng UIT thường phát hành một lần tất cả chứng chỉ quỹ ra công chúng Khi quỹ UIT ñược thành lập, nó cũng ñịnh trước ngày giải thể UIT không có giao dịch danh mục ñầu tư mặc dù cho phép thay ñổi danh mục trong ñiều kiện bất thường Chứng chỉ UIT có thể ñược mua lại vào bất kì ngày giao dịch nào, tương tự như quỹ mở UIT chào danh mục cố ñịnh, chi phí thấp và thời gian hoạt
ñộng bị giới hạn
Cơ chế hoạt ñộng của quỹ ETF và tác ñộng ñối với giá giao dịch:
Đối với quỹ ETF, việc cho phép các nhà phân phối mua và bán “ñơn vị khởi
tạo” (thường là 50.000 chứng chỉ quỹ) cho quỹ ETF và chia nhỏ “ñơn vị khởi tạo”
ñể giao dịch trên sàn giao dịch chứng khoán làm cho giá giao dịch chứng chỉ quỹ
gần sát với giá trị tài sản ròng ñơn vị chứng chỉ quỹ ETF
Hình 1.1 Quá trình tạo ra ñơn vị khởi tạo và phân phối chứng chỉ quỹ ETF Nếu giá giao dịch tại sàn giao dịch chứng khoán thấp hơn giá trị tài sản ròng
ñơn vị quỹ, nhà phân phối mua gom chứng chỉ ETF trên sàn giao dịch ñể ñủ “ñơn vị
khởi tạo” và ñổi “ñơn vị khởi tạo” lấy chứng khoán trong danh mục nhằm kinh
Quỹ ñầu tư
Nhà phân phối ñược cấp phép
Đơn
vị khởi tạo
Danh mục chứng khoán/
tiền
Nắm giữ chứng chỉ quỹ
Giao dịch chứng chỉ quỹ trên SGDCK
Nhà ñầu
tư cá nhân
Trang 18doanh chênh lệch giá (arbitrage) ñể kiếm lợi Hoạt ñộng này làm tăng cầu chứng chỉ
ETF và ñẩy giá giao dịch tiến gần giá trị tài sản ròng ñơn vị quỹ
Ngược lại, giá giao dịch chứng chỉ ETF cao hơn giá trị tài sản ròng ñơn vị
quỹ, nhà phân phối mua “ñơn vị khởi tạo” từ quỹ ETF và chia nhỏ “ñơn vị khởi tạo”
thành nhiều chứng chỉ ETF bán lẻ cho các nhà ñầu tư riêng lẻ thông qua thị trường
thứ cấp ñể thu lợi Hoạt ñộng này làm tăng cung chứng chỉ ETF và ñẩy giá ETF rớt
xuống gần giá trị tài sản ròng ñơn vị quỹ
Nhờ cơ chế này mà quỹ ETF có thể ñược niêm yết trên các Sở giao dịch mà
giá giao dịch trên thị trường sẽ luôn xấp xỉ với giá trị tài sản ròng của quỹ (NAV)
Quỹ ETF thừa hưởng lợi thế của quỹ mở (giá giao dịch gần giá trị tài sản ròng ñơn
vị quỹ) và lợi thế của quỹ ñóng (có thể niêm yết trên sàn giao dịch)
1.3.2.3 So sánh giữa quỹ ñầu tư chỉ số dạng mở và dạng ETF:
Quỹ ñầu tư chỉ số ETF có nhiều ưu ñiểm hơn so với quỹ ñầu tư chỉ số dạng
mở về tính linh hoạt trong việc giao dịch, phí giao dịch và phí quản lý quỹ, lợi thế
về thuế
Lợi thế cơ bản ñầu tiên của quỹ ETF cho nhà ñầu tư là tạo tính linh hoạt
trong giao dịch chứng chỉ quỹ Nhà ñầu tư có thể giao dịch chứng chỉ quỹ ETF bằng
cách ñặt lệnh tại các công ty môi giới chứng khoán ñể chuyển lệnh vào Sở giao dịch
chứng khoán tương tự như cách thức giao dịch cổ phiếu niêm yết Đối với quỹ ñầu
tư dạng mở, nhà ñầu tư mua và bán lại chứng chỉ quỹ trực tiếp với quỹ Đối với quỹ
ETF, nhà ñầu tư cá nhân không thể bán lại chứng chỉ quỹ mà chỉ có thể giao dịch
trên thị trường Chỉ những tổ chức phân phối mới có thể mua và bán lại từng ñơn vị
khởi tạo với quỹ ETF
Đối với quỹ ñầu tư dạng mở, nhà ñầu tư chỉ có thể giao dịch vào cuối ngày
Khi thị trường ñảo chiều và ñi xuống, nhà ñầu tư không thể thoát ra cho ñến cuối
ngày Đối với ETF, nhà ñầu tư có thể giao dịch bất kì thời ñiểm nào trong ngày
Thứ hai, giá thực hiện giao dịch là ñiểm khác biệt giữa quỹ chỉ số mở và
ETF Giá thực hiện giao dịch của quỹ mở là giá tương lai “forward priced”, nghĩa là
dù nhà ñầu tư có thể ñặt lệnh mua bán chứng chỉ quỹ trong ngày, nhưng tất cả lệnh
nhận ñược trong ngày sẽ thực hiện cùng một giá – giá trị tài sản ròng ñơn vị quỹ vào lúc 4 giờ chiều lúc SGDCK ñóng cửa Các nhà ñầu tư mua bán chứng chỉ quỹ ETF tại thời ñiểm khác nhau của một ngày có thể nhận ñược giá khác nhau và giá này có thể ñôi chút khác biệt với giá trị tài sản ròng ñơn vị quỹ ETF vào cuối ngày giao dịch Quỹ ETF là thừa hưởng lợi thế của quỹ mở (giá giao dịch gần giá trị tài sản ròng ñơn vị quỹ) và lợi thế của quỹ ñóng (có thể niêm yết trên SGDCK) Lợi thế thứ ba của quỹ chỉ số ETF là lợi thế về thuế Nhiều quỹ ETF hoãn và giảm thuế từ lợi nhuận do chênh lệch giá chuyển nhượng từ việc mua lại (redeemption) bằng cách cho cổ phiếu giá thấp ñược mua lại trước
Lợi thế thứ tư của quỹ ETF là công khai thông tin nhiều hơn quỹ mở Quỹ ETF phải có ñiều lệ và bản công bố thông tin, bản giới thiệu tóm tắt thông tin chính
về quỹ ETF Phí hoạt ñộng và phí thường niên cũng phải ñược công khai trong bản công bố thông tin Không những thế, quỹ ETF phải cung cấp danh mục chứng khoán trong danh mục quỹ, chỉ số làm chuẩn và cách tính chỉ số (trong ñó nêu rõ quyền số của chỉ số lấy theo số cổ phiếu niêm yết hoặc số cổ phiếu sẵn sàng giao dịch) liên tục nhiều lần trong ngày Đối với quỹ mở, danh mục ñầu tư ñược công khai 6 tháng/lần
Lợi thế thứ năm của quỹ chỉ số ETF so với quỹ chỉ số mở là tiết kiệm chi phí giao dịch và chi phí quản lý do chỉ tập trung vào việc ñiều hành quỹ, giảm chi phí liên quan ñến việc mua và bán chứng chỉ quỹ với nhà ñầu tư Quỹ ETF ñơn giản hóa các loại phí chỉ còn phí quản lý và hoa hồng Trong khi ñó, quỹ mở tính nhiều loại phí ñối với nhà ñầu tư (Xem Bảng 1.2 và Phụ lục 3)
Lợi thế thứ sáu của quỹ ETF là bán khống chứng chỉ quỹ: Nhà quản lý quỹ
mở và nhà ñầu tư vào quỹ mở không thể bán khống danh mục nắm giữ của quỹ Ngược lại, nhà ñầu tư có thể bán khống chứng chỉ quỹ ETF
Thứ bảy, về quyền chọn: Đối với quỹ mở, không có quyền chọn nhưng ñối với ETF thì có thể sử dụng quyền chọn
Trang 19Thứ tám, về việc sử dụng địn bẩy tài chính: quỹ mở thì khơng sử dụng địn
bẩy Ngược lại, ETF giao dịch tương tự như cổ phiếu, nhà đầu tư cĩ thể sử dụng
địn bẩy theo mức độ mà nhà mơi giới chứng khốn cho phép
Nhược điểm của quỹ ETF là phải cĩ nhà phân phối luơn phối hợp để tạo thị
trường và điều chỉnh giá giao dịch quỹ trên SGDCK sao cho gần sát với giá trị tài
sản rịng đơn vị chứng chỉ quỹ
Nhìn chung, các nước đang phát triển cũng vận dụng khung lý thuyết về quỹ
đầu tư chỉ số của Mỹ Ở các nước đang phát triển hiện nay đã cĩ các hoạt động của
quỹ đầu tư chỉ số như Thái Lan, Ấn Độ, Trung Quốc…
Ngồi quỹ đầu tư chỉ số bám sát chỉ số như đã phân tích cịn cĩ quỹ chỉ số
biến thể (alternative fund) được phân tích tại Phụ lục 2
Bảng 1.2: So sánh các loại phí giữa quỹ mở và quỹ ETF
Loại quỹ Mua chứng chỉ
quỹ
Sở hữu chứng chỉ quỹ Bán chứng chỉ
quỹ Quỹ mở - Phí đầu vào
(front-end load)
- Phí mua
(purchase fee)
- Phí phân phối (Distribution fee)
- Phí dịch vụ tư vấn (shareholder service fee)
- Phí tài khoản (account fee)
- Phí quản lý (management fee)
Quỹ ETF Hoa hồng
(commission)
Phí quản lý (management fee)
Hoa hồng (commission)
1.3.4 Phân loại quỹ đầu tư chỉ số theo tiêu chí chỉ số:
1.3.4.1 Theo tiêu chí thành phần của chỉ số:
Theo tiêu chí chứng khốn vốn hoặc nợ thì quỹ đầu tư chỉ số được chia thành
hai dạng quỹ đầu tư chỉ số cổ phiếu và quỹ đầu tư chỉ số trái phiếu
Quỹ chỉ số cổ phiếu là dạng chỉ số thơng dụng nhất do dễ quản lý, thu hút sự quan tâm của nhiều nhà đầu tư Cổ phiếu là chứng nhận trên giấy hoặc dữ kiện điện
tử ghi nhận vốn gĩp của nhà đầu tư vào cơng ty Cổ phiếu do cơng ty cổ phần phát hành, khơng cĩ ngày đáo hạn và nhà đầu tư cổ phiếu chỉ giới hạn trách nhiệm trong phạm vi số vốn vào cơng ty
Quỹ chỉ số trái phiếu phân loại bởi thời điểm đáo hạn và rủi ro tín dụng Việc quản lí quỹ trái phiếu khĩ hơn quỹ cổ phiếu do phần lớn chỉ số trái phiếu khơng
được thiết kế để làm chuẩn cho quỹ đầu tư chỉ số và do sự thiếu thanh khoản của
trái phiếu, nhà quản lí quỹ trái phiếu thường dùng phương pháp chọn mẫu Chọn mẫu là phương pháp tốn học phân loại mỗi chỉ số thành các tiêu chí khác nhau: ngành cơng nghiệp, quy mơ phát hành, hệ số tín nhiệm, thời gian đáo hạn và lãi hàng năm
Theo tiêu chí phong cách đầu tư: Quỹ đầu tư chỉ số được phân chia thành quỹ đầu tư chỉ số tăng trưởng (growth), quỹ đầu tư chỉ số giá trị (value) hoặc quỹ
đầu tư chỉ số trung dung (core)
Theo tiêu chí quy mơ cơng ty: Quỹ đầu tư chỉ số được chia thành quỹ đầu tư chỉ số cơng ty lớn, cơng ty vừa, cơng ty nhỏ
1.3.4.2 Theo tiêu chí khu vực địa lý:
Đối với các chứng khốn niêm yết ngồi nước sở tại và niêm yết bằng đồng
ngoại tệ thì việc xây dựng và tính tốn chỉ số phải tính đến yếu tố tỉ giá hối đối và giới hạn tỉ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngồi
Chỉ số quốc tế (international index) phản ánh biến động giá chứng khốn tại các quốc gia ngồi nước sở tại
Chỉ số tồn cầu (global index) phản ánh biến động giá chứng khốn ở phạm
vi rộng nhất - phạm vi tồn cầu
Chỉ số khu vực (regional index) phản ánh biến động giá chứng khốn ở một khu vực địa lý như Châu Âu, Châu Á, Châu Mỹ Latinh, liên minh Châu Âu Chỉ số của các nước phát triển (developed market index) phản ánh biến động giá chứng khốn tại các nước phát triển như Châu Âu, Hoa Kỳ và Nhật Bản
Trang 20Chỉ số của các nước mới nổi (emerging market) phản ánh biến động giá
chứng khốn ở các nước đang phát triển mà nền kinh tế cĩ sự tăng trưởng và phát
triển cao, mở cửa với nhà đầu tư nước ngồi và nền kinh tế cĩ tính cạnh tranh trên
thế giới
1.3.5 Các tiêu chuẩn kĩ thuật đối với quỹ đầu tư chỉ số:
Chỉ số được hình thành để xây dựng danh mục đầu tư và so sánh kết quả của
quỹ so với chỉ số chỉ ra mức độ bám sát chỉ số của quỹ đầu tư Kỹ thuật quản lý quỹ
đầu tư chỉ số tập trung vào các kỹ thuật: hình thành và chọn chỉ số làm chuẩn, kỹ
thuật vùng đệm, kỹ thuật giảm hoặc hỗn thuế Trong đĩ, bộ tiêu chuẩn kỹ thuật để
chọn chứng khốn và tính quyền số trong chỉ số đĩng vai trị mấu chốt cho sự hình
thành, tồn tại và phát triển của quỹ đầu tư chỉ số
1.3.5.1 Tính thích hợp và khả năng hiện thực hĩa:
Quỹ đầu tư vào chỉ số cĩ thể tạo ra tổng mức sinh lợi tương đương với một
tiêu chuẩn chỉ số Đối với các nhà đầu tư năng động, chỉ số là tiêu chuẩn cơng bằng
khi đo lường hiệu quả đầu tư của các nhà quản lí quỹ đầu tư, là tiêu chuẩn để tính
phí hoặc thưởng cho nhà quản lý quỹ Đối với các nhà đầu tư thụ động thì mức sinh
lợi và rủi ro của danh mục đầu tư trong chỉ số sẽ gần sát với kết quả thực tế của quỹ
đầu tư chỉ số Để các quỹ đầu tư cĩ thể dễ dàng hiện thực mức sinh lợi và rủi ro theo
chỉ số thì xu hướng chung thế giới là chỉ số tính theo phương pháp giá trị thị trường
cổ phần sẵn sàng giao dịch và tỉ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngồi
1.3.5.2 Tính ổn định:
Chỉ số khơng thay đổi thành phần quá thường xuyên và mọi thay đổi đều
được hiểu rõ và cĩ thể dự đốn Điều này khơng lệ thuộc vào ý kiến chủ quan về
trái phiếu hoặc cổ phiếu được thêm vào hoặc bớt ra chỉ số vào một ngày nào đĩ
Tuy nhiên, thành phần của chỉ số thỉnh thoảng cũng thay đổi để đảm bảo phản ánh
chính xác cấu trúc của thị trường Điểm mấu chốt của một chỉ số là cung cấp một
chuẩn để nhà đầu tư khơng phải thực hiện quá nhiều giao dịch để theo kịp cấu trúc
của thị trường Tính ổn định này giúp quỹ đầu tư chỉ số giảm chi phí giao dịch, gia
tăng hiệu quả đầu tư Qui định rõ ràng về cổ phiếu, trái phiếu hoặc thị trường trong
chỉ số để nhà đầu tư cĩ thể dự đốn và đồng ý những sự thay đổi thành phần của chỉ
số
1.3.5.3 Phí:
Các loại phí của quỹ mở: phí mơi giới lúc mua (front-end load), phí mua (purchase fee), phí 12b-1 (12b-1 fee), phí tài khoản (account fee), phí bán, hoa hồng, phí phân phối (distribution fee), phí chuyển quỹ, phí quản lý, phí dịch vụ, phí quản lý thường niên Đối với quỹ chỉ số, phí quản lý thấp 0,1%-0,25% và khơng thu phần thưởng ban quản lý Trong khi đĩ, phí quản lý và thưởng khá cao tại quỹ đầu
cơ (hedge fund): 2% phí quản lý và 20% phí thưởng
Đối với quỹ ETF: phí duy nhất mà quỹ ETF thu từ nhà đầu tư cá nhân là phí
quản lý Ngồi ra, khi giao dịch chứng chỉ quỹ tại sở giao dịch, nhà đầu tư phải trả phí mơi giới Đối với tổ chức phân phối khi mua hoặc bán chứng chỉ quỹ theo khối thì sẽ chịu phí mua và phí thu hồi chứng chỉ quỹ theo đơn vị khởi tạo
1.3.5.4 Giá trị vốn hĩa thị trường:
Giá trị vốn hĩa thị trường là một trong những tiêu chuẩn quan trọng cĩ mặt trong mọi quỹ đầu tư chỉ số Đây là tiêu chuẩn để phân chia các quỹ đầu tư chỉ số
đầu tư theo qui mơ cơng ty cĩ giá trị vốn hĩa thị trường lớn, vừa, nhỏ và siêu nhỏ
Nhìn chung, cơng ty cĩ giá trị vốn hĩa thị trường lớn thường cĩ giá trị giao dịch lớn, dễ dàng trong việc thực hiện giao dịch Thập niên trước, đa số các chỉ số dùng phương pháp giá trị vốn hĩa thị trường cổ phiếu đang lưu hành hoặc cổ phiếu niêm yết để xây dựng chỉ số Ngày nay, phần lớn các nhà cung cấp chỉ số dùng phương pháp giá trị vốn hĩa sẵn sàng giao dịch (free-float methodology), được tính bằng số
cổ phiếu đang lưu hành trừ cho số cổ phần bị hạn chế chuyển nhượng như: sở hữu chéo (sở hữu bởi các cơng ty khác), sở hữu nhà nước, sở hữu của các thành viên Hội
đồng quản trị, Ban kiểm sốt, Giám đốc hoặc Kế tốn trưởng (Giám đốc tài chính),
cổ phần bị hạn chế chuyển nhượng trong một thời kì nhất định Lí do thay đổi là để
đáp ứng yêu cầu từ thực tiễn hoạt động của quỹ đầu tư chỉ số: cơng ty cĩ khối lượng
niêm yết cổ phiếu lớn nhưng phần lớn cổ phần khơng sẵn sàng tham gia thị trường (cổ phiếu thiếu tính thanh khoản) sẽ gây khĩ khăn cho việc giao dịch mua, bán
Trang 21chứng khoán, giá trị giao dịch lớn hơn rất nhiều so với khối lượng giao dịch của quỹ
thì quỹ sẽ ít bị thiệt hại do việc làm thay ñổi cung cầu trên thị trường
1.3.5.5 Định nghĩa thành phần trong chỉ số:
Thành phần của chỉ số ñịnh nghĩa cụ thể và chi tiết về loại chứng khoán (cổ
phiếu, trái phiếu), năng lực tài chính, phong cách ñầu tư, khả năng tái ñầu tư cổ tức
hoặc lợi tức Ngoài ra, một số chỉ số giới hạn số lượng chứng khoán cấu thành trong
chỉ số như S&P 500, Wilshire 5000, Topix 1000 Một số loại chỉ số có chứng khoán
thành phần theo từng ngành hoặc ña ngành
Năng lực tài chính của công ty niêm yết ñược ñánh giá vào thời gian công ty
có lợi nhuận, chuẩn mực kế toán, ñịa bàn công ty ñăng kí kinh doanh, trụ sở công ty
ñăng kí hoạt ñộng, ngành nghề kinh doanh
Đối với chỉ số cổ phiếu: thành phần của chỉ số là cổ phiếu thường ñược phát
hành từ công ty, không bao gồm ETF, quyền mua bán cổ phần, quyền chọn, không
bao gồm chứng chỉ ñầu tư
Phong cách ñầu tư bao gồm phong cách ñầu tư giá trị (value style) và tăng
trưởng (growth style) Nhà ñầu tư theo phong cách ñầu tư giá trị hướng ñến giá trị
công ty Công ty có giá trị sổ sách/giá trị thị trường, tỉ lệ cổ tức, EPS thường cao
hơn so với công ty tăng trưởng Các công ty thường trải qua bốn thời kì: khởi sự
(ñối tượng nhắm tới của quỹ ñầu tư mạo hiểm), tăng trưởng (ñối tượng nhắm tới của
phong cách ñầu tư tăng trưởng), bảo hòa (ñối tượng nhắm tới của phong cách ñầu tư
giá trị), suy thoái (ñối tượng nhắm tới của các vụ sáp nhập, hợp nhất, ñầu tư vào cổ
phiếu công ty sắp phá sản) Nhà ñầu tư tăng trưởng hướng ñến sự gia tăng nhanh
chóng giá trị công ty khi ñầu tư vào những ngành tăng trưởng nhanh chóng Công ty
thường có giá trị sổ sách/giá trị thị trường, tỉ lệ cổ tức, EPS thường thấp hơn so với
công ty giá trị S&P dùng giá thị trường/giá sổ sách ñể xác ñịnh cổ phiếu tăng
trưởng hoặc cổ phiếu giá trị, và phân bổ 50% giá trị thị trường cho cổ phiếu tăng
trưởng và 50% còn lại cho cổ phiếu giá trị Russell dùng giá thị trường / giá sổ sách
và dự báo tăng trưởng trung bình dài hạn ñể xác ñịnh cổ phiếu tăng trưởng hoặc giá
trị MSCI sử dụng giá thị trường / giá sổ sách, tỉ số cổ tức, chỉ số tăng trưởng EPS
dài hạn, tỉ số tăng trưởng EPS ngắn hạn, tỉ lệ tăng trưởng nội tại ñể xác ñịnh cổ phiếu tăng trưởng hoặc giá trị
Cách thức tái ñầu tư cổ tức và chi trả cổ tức ảnh hưởng ñến vận hành quỹ ñầu
tư chỉ số S&P 500 ñiều chỉnh chỉ số từ cổ tức nhận ñược hàng ngày trong khi quỹ chờ nhận ñược cổ tức rồi mới tái ñầu tư hoặc chuyển cổ tức cho cổ ñông hàng quí Chẳng hạn, quỹ SPDR giữ cổ tức bằng tiền trong tài khoản cho ñến khi trả hàng quí Khi chỉ số thị trường tăng, SPDR tăng chậm hơn chỉ số chuẩn do quỹ giữ cổ tức bằng tiền Tuy nhiên, khi chỉ số thị trường giảm, SPDR vượt trội chỉ số thị trường nhờ có cổ tức giữ lại bằng tiền
1.3.5.6 Kĩ thuật bổ sung, sửa ñổi, ñiều chỉnh danh mục ñầu tư:
Kĩ thuật ñiều chỉnh ñịnh kỳ:
Hàng tháng, hàng quí, nửa năm hoặc hàng năm các quỹ có sự ñiều chỉnh cho
sự thay ñổi của quỹ chỉ số nhằm phù hợp với tiêu chuẩn ñầu tư Tại các quỹ có chỉ
số tính theo phương pháp cổ phiếu sẵn sàng giao dịch thường có sự ñiều chỉnh ñịnh
kì về tỉ lệ cổ phiếu sẵn sàng giao dịch và tỉ lệ sở hữu của nhà ñầu tư nước ngoài
Kĩ thuật ñiều chỉnh bất thường:
Các cổ phiếu không còn giao dịch, công ty mới niêm yết, công ty mới phát hành ra công chúng lần ñầu ñược ñưa vào hay ñưa ra khỏi chỉ số
Kĩ thuật vùng ñệm:
Do giá cả chứng khoán dao ñộng bất thường, ñôi khi có một vài cổ phiếu trong thời ñiểm nào ñó những cổ phiếu này không thỏa ñiều kiện mà quỹ ñầu tư chỉ
số ñưa ra Kỹ thuật vùng ñệm ñược dùng ñể tránh thiệt hại về chi phí giao dịch, thuế
do giao dịch liên tục Ví dụ: vùng ñệm ñược dùng cho các cổ phiếu khi chuyển hạng
từ cổ phiếu công ty lớn sang công ty vừa, hoặc từ công ty vừa chuyển sang công ty nhỏ, hoặc ngược lại Lúc này, cổ phiếu không bị loại khỏi danh mục ngay mà nằm trong danh sách theo dõi Tuy nhiên, sau khoảng thời gian ngắn, cổ phiếu này lại
ñáp ứng những tiêu chuẩn của quỹ chỉ số thì quỹ không cần phải thực hiện nghiệp
vụ mua vào cổ phiếu
1.3.5.7 Kỹ thuật về thuế trong việc quản lý quỹ ñầu tư chỉ số:
Trang 22Các sự kiện có thể làm phát sinh thuế ñối với cổ ñông quỹ ñầu tư chỉ số:
phân phối cổ tức cho cổ ñông và nhà ñầu tư bán chứng chỉ quỹ với giá cao hơn giá
mua Thậm chí nếu trao ñổi chứng chỉ quỹ cùng một công ty quản lý quỹ vẫn phải
trả thuế do có lợi nhuận từ sự chênh lệch giá chuyển nhượng
Mỗi năm, tất cả mọi quỹ phân phối thu nhập, cổ tức, lợi nhuận do việc
chuyển nhượng vốn ñược hiện thực hóa ñến cổ ñông Những khoản phân phối này
chịu thuế thu nhập cá nhân Lợi nhuận thu từ chênh lệch giá trong ngắn hạn bị ñánh
thuế cùng mức với lợi nhuận thông thường (35% tại Hoa Kỳ theo Luật Thuế 2001)
trong khi lợi nhuận từ chênh lệch giá dài hạn bị ñánh thuế ở mức thấp hơn (15% tại
Hoa Kỳ) Trái phiếu chính quyền phần lớn là miễn thuế
Quỹ ñầu tư phải trả thu nhập từ gia tăng giá trị so với giá vốn và nhà ñầu tư
trả thuế trên phần giá trị tăng thêm này nên quỹ ñầu tư muốn giảm hoặc hoãn thuế
thì hạn chế bán cổ phiếu lên giá, cổ phiếu giá thấp ñược mua lại trước, giảm lượng
giao dịch Trung bình, quỹ ñầu tư luân chuyển quá nhiều (60% danh mục) nên thuế
sẽ là một gánh nặng
Lợi thế của quỹ ETF hơn quỹ mở là lợi thế về thuế Nhiều quỹ ETF không
phải thuế từ lợi nhuận do chênh lệch giá chuyển nhượng từ cơ cấu mua lại
(redeemption) ETF ñược tạo ra khi tổ chức ñược phép tạo ra khối 50.000 chứng chỉ
quỹ Những chứng chỉ ETF có giá cao ñược giữ lại ñể ñầu tư và bán chứng khoán
có giá vốn cao trước trên Sở giao dịch chứng khoán
1.3.5.8 Kỹ thuật chọn chứng khoán ñại diện:
Mục ñích của quỹ chỉ số là bám sát tỉ suất sinh lợi của chỉ số Tuy nhiên,
trong thực tế, việc bám sát 100% như danh mục chỉ số có rất nhiều khó khăn và bất
lợi Đối với công ty nhỏ hoặc công ty mà cổ phiếu rất ít giao dịch, quỹ khi mua các
cổ phiếu công ty nhỏ thường khó mua (hoặc mua với giá quá cao) Ngược lại, khi
bán cổ phiếu công ty nhỏ hoặc công ty mà cổ phiếu ít có giao dịch, quỹ ñầu tư
thường không bán ñược cổ phiếu (hoặc bán với giá rẻ) Đối với trái phiếu, kỹ thuật
chọn chứng khoán ñại diện luôn luôn ñược áp dụng do giá trái phiếu ít biến ñộng so
với cổ phiếu, phần lớn trái phiếu có ít giao dịch Giá trái phiếu phụ thuộc vào kỳ hạn, ñịnh mức tín nhiệm của trái phiếu
Các nhà quản lý quỹ chọn lọc một số chứng khoán trong danh mục chỉ số thay vì ñầu tư vào tất cả chứng khoán trong danh mục chứng khoán trong khi vẫn giảm thiểu sự khác biệt với chỉ số Ví dụ, nhà quản lý quỹ cổ phiếu chọn 3500 loại
cổ phiếu trong chỉ số Wilshire 5000 thay vì mua tất cả loại cổ phiếu
Chọn mẫu là hệ thống tính toán phức tạp ñòi hỏi nhà quản lý quỹ phân loại trái phiếu thành nhiều phần theo các tiêu chí: ngành công nghiệp, quy mô ñợt phát hành, ñánh giá mức tín nhiệm, thời gian ñáo hạn và loại trái phiếu hưởng lãi hay trái phiếu chiết khấu Các nhà quản lý quỹ thường thử nghiệm hệ thống ñầu tư trước khi hành ñộng thực tế
1.4 Sự cần thiết, vai trò, ưu nhược ñiểm của quỹ ñầu tư chỉ số:
1.4.1 Sự cần thiết và tính tất yếu của quỹ ñầu tư chỉ số:
Nền kinh tế ngày càng phát triển thì nhu cầu vốn ñầu tư ngày càng gia tăng
cả về sự ña dạng của các hình thức ñầu tư, số vốn ñầu tư Thị trường chứng khoán phát triển ñã có những tác ñộng tích cực ñến nền kinh tế Thị trường chứng khoán là kênh huy ñộng vốn, gia tăng hiệu quả việc sử dụng vốn do tạo ñiều kiện cho dòng vốn luân chuyển từ nơi sử dụng ít hiệu quả ñến nơi sử dụng vốn có hiệu quả cao Tuy nhiên, một số các nhà ñầu tư cá nhân ñầu tư do thiếu kiến thức và kinh nghiệm nên ñầu tư theo cảm tính, tin ñồn và phong trào nên làm giá cả chứng khoán biến
ñộng bất thường, tách biệt lớn so với tình hình tài chính của công ty Đầu tư “lướt
sóng” tận dụng sự thay ñổi giá chứng khoán ñể sinh lợi ñã xuất hiện không chỉ ở các nhà ñầu tư cá nhân mà còn xuất hiện ở một số nhà ñầu tư tổ chức, các quỹ ñầu tư Nhu cầu ñầu tư dài hạn “mua và nắm giữ” cần ñược phát huy vừa ñể ổn ñịnh thị trường, cân bằng tâm lý, tạo sự dễ dàng trong quyết ñịnh ñầu tư cho các nhà ñầu
tư Với khả năng tập trung vốn từ nhiều tổ chức, cá nhân ñể ñầu tư danh mục chỉ số chứng khoán có tính ña dạng cao, quản lý có tính chuyên nghiệp, quỹ ñầu tư chỉ số chứng khoán xuất hiện và tăng trưởng khá nhanh chóng từ năm 1976 ñến nay
Trang 23Khơng những thế, quỹ đầu tư chỉ số cịn là kênh đầu tư hiệu quả, an tồn, tạo sự đa
dạng trong sản phẩm đầu tư
1.4.2 Vai trị của quỹ đầu tư chỉ số:
Khác với người gởi tiền tại ngân hàng thương mại nhận được tiền lãi theo
mức được ấn định trước, nhà đầu tư được hưởng mức lợi nhuận thu được từ quỹ,
sau khi trừ các khoản phí hoạt động và phí quản lí
Quỹ đầu tư mang lại lợi thế so với sự đầu tư đơn lẻ do cĩ thể giảm rủi ro nhờ
danh mục đầu tư được đa dạng hĩa, dễ quản lí, đơn giản thuế, tiết kiệm phí đầu tư,
chuyên nghiệp hĩa quản lí
1.4.2.1 Tối thiểu hĩa rủi ro:
Ưu điểm lớn nhất của quỹ đầu tư chỉ số là tối thiểu hĩa rủi ro bằng việc đa
dạng hĩa đầu tư vào nhiều chứng khốn, kinh doanh, quản trị cơng ty và rủi ro về
đạo đức Nhà đầu tư khơng cần quan tâm phân tích ngành, cơng ty, báo cáo tài
chính, tìm hiểu thơng tin về cơng ty mà chỉ cần nỗ lực phân tích yếu tố vĩ mơ (tăng
trưởng GDP, lạm phát, cán cân thương mại, ngân sách, lãi suất, chính sách tiền tệ, tỉ
giá, giá dầu, giá vàng, xu hướng thị trường) và kết hợp với phân tích kĩ thuật Nhà
đầu tư an tâm do nhà đầu tư biết chính xác những gì quỹ chỉ số sở hữu và cách thức
hoạt động
Nhà đầu tư hồn tồn cĩ thể thốt khỏi việc che đậy thơng tin do các quỹ đầu
tư chỉ số phải cơng khai thơng tin về chỉ số chuẩn, danh mục các chứng khốn trong
chỉ số chuẩn, giá trị tài sản rịng của quỹ đầu tư chỉ số Ngân hàng giám sát và cơng
ty kiểm tốn dễ dàng theo dõi danh mục đầu tư và giá trị tài sản rịng của quỹ
1.4.2.2 Khắc phục hạn chế của việc dự đốn giá chứng khốn:
Thực tế và dự đốn luơn cĩ khoảng cách Giá thị trường là kết quả của đấu
giá của những người tham gia thị trường nên trong ngắn hạn, thị trường thay đổi bất
thường khi thơng tin mới được đưa ra hoặc tác động tâm lí của nhà đầu tư Thị
trường trong dài hạn ảnh hưởng nhiều bởi các nhân tố kinh tế do thơng tin về các
chỉ tiêu kinh tế trở nên rõ ràng hơn làm cho giá thị trường tiến gần đến giá trị hợp lí
Cĩ các phương pháp dự đốn sau:
Phương pháp dự đốn mức sinh lợi là dùng mức sinh lợi quá khứ của cơng ty
và điều chỉnh theo thuế suất
Phương pháp dự đốn mức sinh lợi của thị trường bằng cách tính tốc độ tăng trưởng dự kiến của tồn bộ nền kinh tế (tăng trưởng GDP) do tốc độ tăng lợi nhuận bám theo tốc độ tăng GDP GDP là phương pháp đo lường giá trị của nền kinh tế với các thành phần: tiêu dùng của nhân dân, chính phủ, và doanh nghiệp và chênh lệch giữa xuất khẩu và nhập khẩu Phương pháp dự đốn mức sinh lợi bằng cách kết hợp dữ liệu thị trường quá khứ với dự đốn cẩn trọng của dự đốn tăng trưởng kinh
điều này là tốt hơn là dự đốn mức sinh lợi cao mà kết thúc là sự phá sản Khĩ khăn
trong dự đốn dù cĩ cơng phu, phức tạp đến đâu thường chênh lệch so với thực tế
do các yếu tố: tác động của các sự kiện ngẫu nhiên (thảm họa thiên nhiên, chiến tranh, bất ổn chính trị), báo cáo thiếu minh bạch và trung thực, chuyên gia giỏi chuyển sang quản lí danh mục đầu tư hoặc quản lí bán hàng chuyên nghiệp, xung
đột giữa người phân tích chứng khốn với tổ chức đầu tư
Vì vậy, quỹ đầu tư chỉ số là sự lựa chọn đáng tin cậy do đạt được mức sinh lợi bình quân của thị trường là điều chắc chắn, khắc phục nhược điểm của chiến lược đầu tư chủ động
1.4.2.3 Tiết kiệm chi phí cho nhà đầu tư :
Phí của quỹ đầu tư chỉ số thấp hơn các dạng quỹ khác và tự đầu tư về phí mơi giới, phí giao dịch và phí hoạt động
Thứ nhất, phí giao dịch mua bán tài sản của quỹ thấp hơn các quỹ đầu tư khác và tự đầu tư So với nhà đầu tư cá nhân, quỹ đầu tư chỉ số sẽ cĩ mức phí giao dịch thấp do giao dịch với số lượng lớn, tỉ lệ chi phí giao dịch tương đối thấp So
Trang 24với quỹ đầu tư khác, quỹ đầu tư chỉ số cĩ chi phí giao dịch và quản lí thấp hơn do ít
khi cơ cấu lại danh mục đầu tư Quỹ đầu tư chỉ số chỉ cơ cấu danh mục đầu tư khi
cĩ sự tham gia của cơng ty mới vào chỉ số, cĩ cơng ty bị loại ra khỏi chỉ số hoặc xảy
ra sự kiện sáp nhập, hợp nhất Quỹ đầu tư chỉ số cĩ giá trị lớn nhất tại Hoa Kỳ là
quỹ Vanguard với chi phí quản lí thấp 0,2-0,25% (Xem chi tiết tại Phụ lục 3)
Thứ hai là lợi thế về quy mơ Nhà đầu tư sẽ khơng bị thiệt hại về việc làm
trịn quyền liên quan đến chứng khốn khi tự thiết lập danh mục đa dạng hĩa như
quyền mua cổ phiếu và trái phiếu, thưởng cổ tức bằng cổ phiếu, chia, tách, gộp
chứng khốn
Thứ ba là khơng cĩ trích tiền thưởng quản lý Các quỹ đầu tư thơng thường
cĩ mức phí quản lý cao do vừa tính phí quản lý trên tổng tài sản quỹ quản lý hàng
năm và tiền thưởng cho nhà quản lý quỹ cho những năm cĩ sự gia tăng tài sản rịng
của quỹ Khác với các quỹ đầu tư trên, quỹ đầu tư chỉ số chỉ tính phí trên giá trị tài
sản rịng của quỹ
Thứ tư, phí hoạt động (chi phí quản lí danh mục đầu tư, kế tốn, chi phí pháp
lí, quảng cáo và trả phí cho cơng ty cung cấp chỉ số) của quỹ thấp đáng kể so với
các quỹ khác và tự đầu tư Cơng ty quản lý quỹ tiết kiệm chi phí thuê nhân viên,
chuyên gia phân tích chứng khốn, tiết kiệm tiền thuê văn phịng do khơng cần nhân
viên phân tích, tiết kiệm diện tích lưu trữ số liệu báo cáo tài chính của các cơng ty
dự định đầu tư Chi phí hoạt động của quỹ chỉ số tại Hoa Kì là 0,2% - 0,25%/năm,
thấp hơn rất nhiều so với quỹ năng động (1-2%/năm)
Quỹ ETF cĩ mức phí thấp hơn quỹ mở do các cơng ty mơi giới chịu phí quản
lí (giữ sổ sách của từng khách hàng, gởi báo cáo hàng tháng, và báo cáo thường
niên) Tuy nhiên, phí mơi giới và sai biệt giữa giá mua và giá bán là những chi phí
phát sinh của quỹ chỉ số ETF so với quỹ chỉ số dạng mở
1.4.2.4 Khắc phục khĩ khăn hoặc thua lỗ của việc đầu cơ:
Graham và Dodd đã phân biệt giữa khái niệm đầu tư và đầu cơ: Hoạt động
đầu tư dựa trên sự phân tích kĩ lưỡng để đảm bảo an tồn vốn và mức sinh lợi thỏa
đáng Ngược lại, mọi hoạt động khơng đáp ứng điều kiện nêu trên đều là đầu cơ
[76] Nếu phần lớn các nhà đầu tư tin rằng lợi nhuận tương lai của cơng ty sẽ tăng nhanh hơn và lớn hơn mức trung bình, giá cổ phiếu sẽ tăng Đây là lí do giá cổ phiếu Internet (bong bĩng dot-com) cao ngất ngưỡng vào cuối năm 1995-2000 tại Hoa Kỳ (đỉnh điểm 10/3/2000) do dự đốn quá lạc quan Khi nhà đầu tư thức tỉnh
vì cổ phiếu ngành cơng nghệ thơng tin cơng bố khơng cĩ lợi nhuận, giá trị thị trường rớt xuống
Đầu cơ cĩ thể tạo ra sự biến động gấp 10 lần số thay đổi lợi nhuận thực và
100 lần số thay đổi cổ tức Trong ngắn hạn, đầu cơ làm nhân tố chính làm biến động giá cổ phiếu nhưng trong dài hạn thì chính sự đánh giá về khả năng tăng trưởng kinh tế làm thay đổi giá cổ phiếu Rất ít người cĩ khả năng dự đốn được ý kiến
đám đơng và hiện thực hĩa lợi nhuận đúng thời điểm và phần lớn nhà đầu cơ đối
mặt với thua lỗ Một số nhà đầu cơ huyền thoại đã làm suy sụp thị trường, gây nên khủng hoảng kinh tế như Jesse Livermore với khủng hoảng năm 1929, George Soros với khủng hoảng tại Anh năm 1992, khủng hoảng Châu Á năm 1997 Hoạt
động đầu cơ tạo sự sơi động cho các giao dịch của thị trường, tăng tính thanh khoản
của các loại chứng khốn giao dịch Tuy nhiên, hoạt động đầu cơ quá mức gây bất
ổn cho nền kinh tế do tạo ra những đợt tăng, giảm quá mức trên thị trường Thắng
lợi của nhà đầu cơ này cĩ được vì những sai lầm và thất bại của nhà đầu cơ khác Khi trên thị trường tồn những nhà đầu cơ, hoạt động tranh mua chứng khốn diễn
ra khốc liệt khi giá chứng khốn tăng vọt và tranh bán chứng khốn khi giá chứng khốn suy sụp Khơng những thế, quỹ đầu tư thường cĩ chi phí cao: phí quản lý 2% giá trị tài sản, phí thưởng: 20% trên lợi nhuận vượt chuẩn
Ngược lại, quỹ đầu tư chỉ số hướng tới mục tiêu lâu dài là bám sát các chỉ số chứng khốn trong danh mục chỉ số chuẩn, chỉ thay đổi danh mục đầu tư khi cần thiết để bám sát tiêu chuẩn của quỹ đầu tư chỉ số Do vậy, quỹ đầu tư chỉ số phù hợp với mục tiêu phát triển thị trường chứng khốn một cách ổn định, an tồn
Lý thuyết hành vi chỉ ra cĩ 4 nhân tố hình thành hành vi phi lý của thị trường: tâm lí quá tự tin, đánh giá thiên vị, tâm lí bầy đàn và suy nghĩ khơng muốn
bị thua lỗ
Trang 251.4.2.5 Cơng cụ bảo vệ nhà đầu tư khỏi lạm phát
Lạm phát ẩn chứa trong lợi nhuận kì vọng của mọi khoản đầu tư và cộng
thêm vào mức sinh lợi thị trường để nhà đầu tư cĩ mức sinh lợi thực thỏa đáng
Trong dài hạn, nhân tố lạm phát ảnh hưởng đến giá trái phiếu, rủi ro tín dụng
và các đặc tính của trái phiếu cơng ty Mức sinh lợi kì vọng dài hạn của tín phiếu
kho bạc gồm lãi suất thực, tái đầu tư lãi và thay đổi lạm phát kì vọng Cĩ một mối
quan hệ trực tiếp và ngược chiều giữa lạm phát và giá trái phiếu Lạm phát gia tăng,
giá trái phiếu giảm xuống
Mức sinh lợi kì vọng của trái phiếu đơn giản hơn mức sinh lợi của cổ phiếu
vì ngồi kết quả hoạt động của cơng ty, cổ phiếu bị tác động mạnh bởi đầu cơ và
tâm lí thị trường Dù khơng thể dự đốn tỉ lệ lạm phát nhưng cĩ thể giới hạn rủi ro
bằng cách mua trái phiếu ngắn hạn và trung hạn dù trái phiếu dài hạn cĩ lãi suất cao
hơn
Do vậy, quỹ đầu tư chỉ số là cơng cụ tài chính để bảo vệ nhà đầu tư khỏi lạm
phát bằng cách mua chứng chỉ quĩ chỉ số trái phiếu cĩ kì hạn ngắn hoặc quĩ chỉ số
cổ phiếu
1.4.2.6 Làm giảm hoặc hỗn nộp thuế:
Khi quỹ đầu tư hiện thực hĩa lợi nhuận khi bán chứng khốn với giá bán cao
hơn giá mua vào làm phát sinh thuế đối với quỹ đầu tư chỉ số Cổ đơng quỹ đầu tư
chỉ số phải nộp thuế khi nhận cổ tức bằng tiền hoặc chứng chỉ quỹ do việc phân
phối lợi nhuận
- Lợi nhuận ngắn hạn (dưới 12 tháng) của quỹ đầu tư chỉ số do hiện thực hĩa
phần giá trị khoản đầu tư tăng thêm (capital gain)
- Phân phối cổ tức bằng tiền trực tiếp cho cổ đơng từ lợi nhuận dài hạn (trên
12 tháng)
- Phân phối cổ tức bằng tiền trực tiếp cho cổ đơng
Thuế suất khác nhau giữa lợi nhuận thơng thường, lợi nhuận từ chênh lệch
giá trong ngắn hạn và lợi nhuận từ chênh lệch giá trong dài hạn Lợi nhuận thu từ
chênh lệch giá trong ngắn hạn bị đánh thuế cùng mức với lợi nhuận thơng thường (35% tại Hoa Kỳ theo Luật Thuế 2001) trong khi lợi nhuận từ chênh lệch giá dài hạn bị đánh thuế ở mức thấp hơn (15% tại Hoa Kỳ) Trái phiếu chính quyền phần lớn là miễn thuế
+ Nhà đầu tư bán chứng chỉ quỹ với giá cao hơn giá mua phải chịu thuế thu nhập cá nhân cho phần lãi này Thậm chí nếu trao đổi chứng chỉ quỹ khác nhau của cùng một cơng ty quản lý quỹ vẫn phải trả thuế khi cĩ phát sinh lợi nhuận từ sự chênh lệch giá chuyển nhượng
Thuế chỉ phát sinh khi quỹ bán chứng khốn để hiện thực hĩa lợi nhuận Cổ phiếu cĩ lên giá cũng khơng làm phát sinh nghĩa vụ thuế khi quỹ chưa bán chứng khốn Quỹ đầu tư phải trả thu nhập từ gia tăng giá trị so với giá vốn và nhà đầu tư trả thuế trên phần giá trị tăng thêm này nên các quỹ đầu tư tích cực (active trading)
sẽ làm phát sinh thuế phải nộp khi hiện thực hĩa lợi nhuận Trong khi đĩ, quỹ đầu
tư chỉ số nhờ ít thay đổi chứng khốn trong danh mục đầu tư nên ít phát sinh nghĩa
vụ thuế so với quỹ đầu tư chủ động Trung bình, quỹ đầu tư luân chuyển 60% danh mục hàng năm nên thuế sẽ là một gánh nặng và làm mức lợi nhuận sau thuế thấp hơn nhiều so với lợi nhuận trước thuế
1.4.2.7 Thu hút vốn đầu tư và gia tăng hiệu quả sử dụng vốn của nền kinh tế:
Quỹ đầu tư chỉ số tập trung được cả các nguồn vốn từ các nhà đầu tư nhỏ lẻ
và tiết kiệm chi phí quản lý, chi phí giao dịch so với các quỹ đầu tư chủ động và chuyên nghiệp hĩa quản lý nên quỹ chỉ số gia tăng hiệu quả sử dụng vốn của nền kinh tế Nhà đầu tư vào quỹ chỉ số tiết kiệm thời gian do chỉ cần phân tích thơng tin kinh tế, chính trị, vĩ mơ tác động đến thị trường trong dài hạn, đầu tư vào chứng chỉ quỹ chỉ số phù hợp thay vì phân tích tình hình tài chính của các cơng ty đơn lẻ
1.4.3 Ý nghĩa của quỹ đầu tư chỉ số:
Với số tiền nhỏ tự đầu tư vào danh mục đa dạng hĩa, nhà đầu tư muốn phân tán rủi ro gặp phải thiệt hại do giao dịch lơ lẻ, thua thiệt do bị làm trịn quyền mua
cổ phiếu, làm trịn quyền mua trái phiếu, làm trịn quyền thưởng cổ tức bằng cổ phiếu, làm trịn trong quá trình chia tách, gộp cổ phiếu Ngồi ra, nhà đầu tư cịn
Trang 26gặp khó khăn trong việc lựa chọn và thiết lập danh mục ñầu tư, theo dõi, tính toán
giá trị danh mục, thực hiện các quyền lợi liên quan Nhà ñầu tư cá nhân hoặc nhà
ñầu tư tổ chức không chuyên nghiệp chỉ có thể quản lí danh mục ñầu tư với vài loại
chứng khoán Danh mục ñầu tư hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn chứng khoán cần
có quỹ ñầu tư chứng khoán quản lý
Hiệu quả của quỹ ñầu tư chỉ số ñược tính qua hai tiêu chí: lợi nhuận từ chênh
lệch giá (capital gains) và cổ tức (dividends) Lợi nhuận do chênh lệch giá có ñược
do nhà ñầu tư mua chứng chỉ quỹ với giá thấp và bán lại với giá cao Nhà ñầu tư
nhận ñược cổ tức từ quỹ ñầu tư chỉ số Cổ tức này có nguồn gốc từ cổ tức mà quỹ
ñầu tư chỉ số ñược chia từ danh mục ñầu tư chứng khoán cấu thành nên quỹ sau khi
trừ phí của quỹ ñầu tư
1.4.4 Hạn chế của quỹ ñầu tư chỉ số:
Hạn chế của quỹ ñầu tư chỉ số xuất phát từ mục tiêu và phương pháp ñầu tư
là bám sát theo chỉ số chuẩn
Thứ nhất, quỹ ñầu tư chỉ số dù có ña dạng hóa không thể loại trừ rủi ro thị
trường (rủi ro hệ thống) Trong khi quỹ ñầu tư chủ ñộng thường ñặt các mục tiêu
hiệu quả hoạt ñộng của quỹ vượt trội so với chỉ số thị trường thì quỹ ñầu tư chỉ số
chỉ ñặt mục tiêu là bám sát chỉ tiêu hiệu quả của thị trường Quỹ ñầu tư chỉ số là
dạng ñầu tư bị ñộng, chỉ ñơn thuần bám sát theo một chỉ số ñã xác ñịnh trước nên
nếu diễn biến thị trường ñang trong quá trình ñiều chỉnh giảm thì kết quả của quỹ
ñầu tư chỉ số giảm sút hoặc thua lỗ
Thứ hai, việc ña dạng hóa rủi ro bằng việc mở rộng số lượng chứng khoán
trong danh mục ñầu tư sẽ làm tỉ suất lợi nhuận thu ñược chỉ ngang bằng so với mức
bình quân của thị trường chứng khoán Vì vậy, quỹ ñầu tư chỉ số không ñáp ứng
tham vọng làm giàu nhanh chóng của nhà ñầu tư Tuy nhiên, con số các nhà quản lý
quỹ tài năng có khả năng ñem lại mức sinh lợi vượt tỉ suất sinh lợi của chỉ số thị
trường là khá ít Phần lớn các quỹ ñầu tư chủ ñộng chỉ mang lại mức sinh lợi tương
ñương thị trường, phần còn lại ñầu tư thua lỗ Ngoài ra, quỹ ñầu tư với chiến lược
ñầu tư chủ ñộng có mức phí quản lý và phí giao dịch cao hơn
Thứ ba, so với ñầu tư cá nhân, việc ñầu tư thông qua quỹ ñầu tư tốn chi phí quản lý quỹ, chi phí giao dịch chứng chỉ quỹ và các loại phí khác Tuy nhiên, với cơ cấu quỹ ñầu tư chỉ số thì phí quản lí và phí giao dịch của nhà ñầu tư thấp rõ rệt so với các quỹ ñầu tư khác
Mặt ưu ñiểm của quỹ ñầu tư chỉ số là vượt trội nhưng bên cạnh cũng còn rủi
ro Đầu tư vào quỹ ñầu tư chỉ số cũng gặp rủi ro ảnh hưởng ñến chỉ số chuẩn và rủi
ro do sai biệt giữa mức sinh lợi của quỹ và của chỉ số chuẩn Do ñó, muốn quỹ ñầu
tư chỉ số hoạt ñộng có hiệu quả ñòi hỏi phải có những con người có trí tuệ và trình
ñộ công nghệ phù hợp ñể giảm thiểu rủi ro
Nhìn chung, Chương 1 ñã tổng kết tương ñối chuẩn xác, rõ ràng, mới mẻ những khái niệm, cấu trúc, vai trò, hoạt ñộng của quỹ ñầu tư chỉ số Lý thuyết cơ bản này làm cơ sở tiền ñề cho việc phân tích bài học kinh nghiệm thành lập và hoạt
ñộng của các quỹ ñầu tư chỉ số trên thế giới và phân tích ñiều kiện tiền ñề cần thiết
cho sự ra ñời và phát triển quỹ ñầu tư chỉ số ở Việt Nam trong chương 2
Trang 27CHƯƠNG 2: BÀI HỌC KINH NGHIỆM TỪ QUỸ ĐẦU TƯ CHỈ SỐ TRÊN
THẾ GIỚI VÀ ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
QUỸ ĐẦU TƯ CHỈ SỐ TẠI VIỆT NAM
2.1 Bài học kinh nghiệm từ quỹ đầu tư chỉ số trên thế giới:
Đến cuối năm 2010, Hoa Kỳ đứng đầu thế giới về quỹ đầu tư với tài sản rịng
của quỹ đầu tư dạng mở là 11,8 ngàn tỷ USD, chiếm 48% so với thế giới (24,7 ngàn
tỷ USD) [87] Vì thế, việc phân tích thực trạng quỹ đầu tư chỉ số Hoa Kỳ sẽ cho
chúng ta thấy rõ vai trị của quỹ đầu tư chỉ số, cơ chế quản lý, vận hành nhằm rút ra
bài học cho việc hình thành và phát triển của quỹ đầu tư chỉ số Việt Nam
2.1.1 Bài học từ lịch sử hình thành quỹ đầu tư chỉ số:
Quỹ đầu tư chỉ số ra đời sau các dạng quỹ đầu tư khác nhưng lại cĩ những
bước phát triển nhảy vọt trong vài thập niên trở lại đây Do nhu cầu bám sát chỉ số
thị trường và quỹ đĩng cĩ giá giao dịch chênh lệch khá lớn so với giá trị tài sản
rịng một đơn vị quỹ nên quỹ đầu tư chỉ số tồn tại dưới dạng quỹ mở hoặc quỹ ETF
2.1.1.1 Bài học từ lịch sử hình thành quỹ đầu tư chỉ số dạng mở:
Ý tưởng về chỉ số bắt nguồn từ 1896, Charles Dow đưa ra chỉ số Dow đăng
tải hàng ngày trên tạp chí Wall Street Journal để đo lường biến động của 12 loại
chứng khốn tiêu biểu của Sở giao dịch chứng khốn New York Sau đĩ chỉ số Dow
Jones Industrial Average (DJIA) bao gồm 20 loại cổ phiếu (1916), 30 loại cổ phiếu
(1928)
Năm 1933, Alfred Cowles xuất bản báo cáo về sự nghiên cứu về chỉ số
Cowles và chứng minh hầu hết các quỹ khơng thể đạt được tỉ suất vượt trội thị
trường Sau đĩ, chỉ số Cowles được sửa đổi và giới thiệu với tên mới S&P 500 vào
những năm 1960
Những năm 1950, học thuyết về thị trường hiệu quả của Harry Markowitz,
Paul Samuelson, Irving Fisher và A D Roy (sau này đoạt giải Nobel năm 1990) chỉ
ra mối quan hệ rủi ro và lợi nhuận được lượng hĩa bằng tốn học, giải thích tại sao
đa dạng hĩa lại giảm rủi ro và nâng cao mức sinh lợi,chỉ ra sự cần thiết của quỹ chỉ
số do khĩ khăn của việc dự đốn thị trường [92] Năm 1973, Burton Malkiel xuất
bản sách “Wall Street bước đi ngẫu nhiên” đưa ra ý tưởng về quỹ sở hữu hàng trăm
cổ phiếu tạo nên chỉ số thị trường [34]
Năm 1971, quỹ chỉ số đầu tiên được Wells Fargo Bank thành lập quỹ chỉ số
đầu tiên với 6 triệu đơ la từ quỹ hưu của Samsonite Corporation cĩ danh mục quỹ là
tất cả cổ phiếu trong chỉ số S&P 500 và cĩ quyền số như nhau Quỹ này nhanh chĩng thất bại do phí giao dịch quá cao và quyền số như nhau mỗi loại cổ phiếu Quỹ chỉ số thực sự thành cơng và tồn tại đến nay được thành lập vào năm
1976 là quỹ First Index Investment Trust của cơng ty Vanguard do John Bogle sáng lập Sau này được đổi tên là Vanguard 500 Index Fund Qua việc thành lập Quỹ đầu
tư chỉ số đầu tiên năm 1971 cũng thất bại vì việc chọn phương pháp bình quân số học giản đơn và tính phí quá cao
Kinh nghiệm thành cơng của John Bogle trong việc lập quỹ đầu tư chỉ số là danh mục cơ cấu theo theo chỉ số bình quân gia quyền, phát huy tính ưu việt của quỹ: đa dạng hĩa, phí thấp do tiết kiệm nhân lực và phí giao dịch, bỏ trích thưởng ban quản lý, gia tăng lợi nhuận đối với nhà đầu tư
2.1.1.2 Bài học từ lịch sử hình thành quỹ ETF:
Đáp ứng điều kiện về luật pháp là điều kiện tiên quyết để các quỹ tồn tại
Tiền thân ETF là Cash Index Participations (giao dịch trên SGDCK Philadelphia năm 1989) và Index Participation Shares (giao dịch tại SGDCK American năm 1990) bám theo chỉ số và giao dịch như cổ phiếu Tuy nhiên, bởi vì cấu trúc – vị thế dài hạn cho việc bám sát kết quả ngắn hạn, Hội đồng giao dịch Chicago kiện vì đe dọa đến giao dịch tương lai và cuối cùng buộc phải giải thể
Năm 1989, Toronto Stock Exchange Index Participation Shares (TIPS) được
được mua và bán trên sàn giao dịch Toronto tại Canada, bám sát chỉ số Toronto 35
Tỉ trọng cổ phiếu của 35 loại của quỹ được giữ đúng theo tỉ lệ chỉ số
Sự phát triển nhanh chĩng của chứng chỉ quỹ này tại Canada thơi thúc sự ra
đời chứng chỉ quỹ cĩ tính năng tương tự nhưng tuân thủ quy định của Ủy ban chứng
khốn và giao dịch chứng khốn (SEC) Sau khi SEC ban hành Văn bản pháp luật
số 17809 căn cứ Luật cơng ty đầu tư tạo tiền đề cho cơng ty Leland, O’Brien,
Trang 28Rubinstein Associates Inc (LOR) lập quỹ SuperTrust SuperTrust cĩ cơ chế tạo ra
và thu hồi tương tự quỹ mở nhưng lại cĩ thể giao dịch trên sàn giao dịch chứng
khốn Ngày 5/11/1992, LOR giới thiệu quỹ Index Trust SuperUnit SuperUnit cho
phép nhà đầu tư tổ chức mua và bán rổ chứng khốn để trao đổi lấy chứng chỉ quỹ
trên Sở giao dịch chứng khốn SuperUnit cĩ đặc tính đặc biệt bởi vì nhà đầu tư tổ
chức giao dịch các chứng chỉ quỹ lấy rổ chứng khốn thuộc thành phần chỉ số đầu
tư nhưng SuperUnit giao dịch trên Sở giao dịch chứng khốn như quỹ đĩng
SuperUnit giao dịch với giá thấp hơn giá trị tài sản rịng đơn vị quỹ, nhà đầu tư kinh
doanh chênh lệch phi rủi ro bằng cách mua chứng chỉ quỹ đổi lấy rổ chứng khốn
và bán rổ chứng khốn để thu lời Khi giá giao dịch cao hơn giá trị tài sản rịng đơn
vị quỹ, nhà đầu tư mua rổ chứng khốn trên thị trường để đổi lấy chứng chỉ quỹ và
bán chứng chỉ quỹ trên thị trường để kiếm lợi nhuận mà khơng gặp rủi ro Năm
1995, SuperTrust mới được đưa ra để thay thế các SuperTrust cũ
Sau những thí điểm, ngày 29/1/1993, quỹ ETF đầu tiên được Sở giao dịch
chứng khốn Mỹ (American Stock Exchange-AMEX) cho phép thành lập: Standard
& Poor’s Depositary Receipts (SPDRs) căn cứ theo Luật SuperTrust Act năm 1992
SPDR giao dịch tại mức giá 1/10 chỉ số S&P 500 Quỹ SPDR bám chỉ số S&P 500
và cĩ cơ chế thu hồi như SuperTrust Tuy nhiên, SPDR cĩ cấu trúc đơn giản hơn
SuperTrust và cả nhà đầu tư tổ chức và cá nhân đều cĩ thể đầu tư Sau đĩ, các quỹ
ETF dần dần ra đời và phát triển như WEBS, Diamonds, NASDAQ 100 Trust,
iShares và VIPERs Đến nay, phần lớn quỹ ETF được giao dịch tại SGDCK New
York, NASDAQ, SGD Chicago Board Options Exchange và SGDCK American
(AMEX)
Năm 1996, World Equity Benchmark Shares (WEBS) được thành lập nhằm
bám sát chỉ số 13 nước khác nhau từ Áo đến Bỉ bằng cách sở hữu danh mục đại
diện (sampling) và tái đầu tư cổ tức vào cổ phiếu ngay lập tức khi nhận được tiền cổ
tức để bám sát chỉ số WEBS tổ chức dưới dạng cơng ty đầu tư (investment
company) thay vì cơng ty quản lý quỹ (unit investment trust – UIT) như SPDR
Năm 1997, cơng ty quản lý quỹ State Street Global Advisors phát hành quỹ Diamonds để bám sát chỉ số bình quân cơng nghiệp Dow Jones (DJIA) Diamonds trở thành quỹ ETF thứ năm với 2,8 tỷ USD tài sản và 2 triệu chứng chỉ quỹ giao dịch hàng ngày
Tháng 3/1999, Ngân hàng New York (cơng ty quản lý quỹ) giới thiệu NASDAQ 100 Trust bám sát chỉ số NASDAQ 100 Chỉ số này bao gồm 100 cơng
ty phi tài chính hàng đầu (dựa trên giá trị vốn hĩa thị trường) trên NASDAQ Trong năm 1999, Barclays Global Investors lập 50 quỹ ETF iShares bám sát
50 chỉ số từ S&P, Russell, Morgan Stanley Capital International và Dow Jones Vanguard giới thiệu quỹ ETF đầu tiên vào năm 2001 với tên Vanguard Index Participation Equity Receipts (VIPERs) Tới thời điểm đĩ, Vanguard là quỹ đầu tiên tạo quỹ ETF dựa trên quỹ mở vì tất cả các quỹ ETF lập mới hồn tồn do Vanguard
sở hữu bản quyền về cấu trúc chuyển đổi từ quỹ mở sang ETF Năm 2006, Vanguard đổi tên VIPERs thành ETF
Tại Đức, sau khi nhìn thấy xu hướng phát triển ETF mạnh mẽ tại Mỹ, Ngân hàng HVB, một ngân hàng lớn của Đức, lập nên cơng ty Indexchange Tại thời
điểm đầu khi thành lập Indexchange, chỉ duy nhất nhà phân phối giao dịch đơn vị
khởi tạo là HVB Vài tháng sau, tất cả các nhà tạo lập thị trường lớn đều tham gia như Golman Sachs, Lehman, HVB, Arcalon Flow Trader, Deutsche Bank và Commerzbank Indexchange đã nhanh chĩng trở thành nhà cung cấp ETF hàng đầu thế giới nhưng sau đĩ, được mua lại và trở thành một bộ phận của tập đồn iShares, với tên là iShares Germany Hồng Kơng, Singapore, Hàn Quốc, Đài Loan, Trung Quốc, Thái Lan lần lượt thành lập quỹ ETF vào năm 1999, 2000, 2002, 2003, 2005,
2007
2.1.2 Bài học kinh nghiệm từ hoạt động của quỹ đầu tư chỉ số tại Hoa Kỳ:
Mặc dù ra đời sau các dạng quỹ khác, quỹ đầu tư chỉ số phát triển nhanh chĩng với tốc độ 28%/năm trong giai đoạn 1993-2010 Cuối năm 1993, giá trị tài sản rịng của các quỹ chỉ số mở và ETF tại Hoa Kỳ là 27.924 triệu USD (trong đĩ: quỹ chỉ số dạng mở: 27.460 triệu USD, quỹ chỉ số ETF: 464 triệu USD) Đến cuối
Trang 29năm 2010, giá trị tài sản ròng của các quỹ chỉ số dạng mở và dạng quỹ ETF là 1.905
tỷ USD (trong ñó, quỹ ETF chỉ số: 888.198 triệu USD và quỹ chỉ số mở là
1.016.713 triệu USD [87]
2.1.2.1 Quỹ ñầu tư chỉ số dạng mở tại Hoa Kỳ:
Thứ nhất, quỹ chỉ số dạng mở ngày càng trở nên phổ biến tại Hoa Kỳ và
ñóng vai trò ngày càng quan trọng trong việc thu hút vốn phát triển nền kinh tế
Trong số gia ñình sở hữu chứng chỉ quỹ, 31% gia ñình sở hữu quỹ chỉ số dạng mở
vào năm 2010 Tổng tài sản ròng của quỹ chỉ số dạng mở tăng tốc ñộ 24%/năm
trong giai ñoạn 1993-2010, từ 27 tỷ USD (năm 1993) lên 602 tỷ USD (năm 2008),
835 tỷ USD (năm 2009), 1.017 tỷ USD (năm 2010) Dòng tiền ñầu tư vào quỹ chỉ
số gia tăng từ mức 6 tỷ (năm 1993) lên 61 tỷ USD (năm 2007), sụt giảm mạnh còn
35 tỷ USD (năm 2008), lên mức 58 tỷ USD (năm 2010) (Phụ lục 13) Số quỹ ñầu
tư chỉ số dạng mở không ngừng gia tăng từ mức 69 quỹ (năm 1993) lên mức 365
quỹ (năm 2010) Số loại chứng chỉ quỹ tăng lên từ 73 loại (năm 1993) lên mức 776
loại chứng chỉ quỹ (năm 2010) (Phụ lục 14) [87]
Tổng giá trị phát hành mới và chuyển ñổi chứng chỉ quỹ chỉ số dạng mở tăng
liên tục từ 13 tỷ USD (năm 1993) lên mức 259 tỷ USD (năm 2007), giảm còn 250
tỷ USD (năm 2008) và tăng lên 279 tỷ USD (năm 2010) Giá trị phát hành mới
chứng chỉ quỹ chỉ số dạng mở tăng từ 11 tỷ USD (năm 1993) lên mức 213 tỷ USD
(năm 2010) Giá trị chuyển ñổi chứng chỉ quỹ chỉ số dạng mở từ mức 2 tỷ USD
(năm 1993) lên 66 tỷ USD (năm 2010) (Phụ lục 15) [87]
Tổng giá trị mua lại và trao ñổi chứng chỉ quỹ chỉ số tăng từ mức 7 tỷ USD
(năm 1993) lên 111 tỷ USD (năm 2000), dao ñộng và tăng lên 221 tỷ USD (năm
2010) Giá trị chứng chỉ quỹ chỉ số dạng mở ñược mua lại tăng liên tục từ mức 5 tỷ
USD (năm 1993) lên mức 163 tỷ USD (năm 2010) Giá trị trao ñổi chứng chỉ quỹ
chỉ số dạng mở ñược mua lại tăng từ mức 2 tỷ USD (năm 1993) lên mức 59 tỷ USD
(năm 2010) (Phụ lục 16) [87]
Hình 2.1 Tài sản ròng của quỹ mở tại Hoa Kỳ
Hình 2.1 Tài sản ròng của quỹ mở tại Hoa Kỳ
27,460 32,07857,042
97,759 170,302 264,998
387,411384,039370,560
327,417 455,293 554,044 618,699 747,468 854,715
601,728 835,422 1,016,713
200,000 400,000 600,000 800,000 1,000,000 1,200,000
-1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010
Nguồn: Investment Company Institute [87]
Thứ hai, chỉ số S&P 500 vẫn là chỉ số quan trọng nhất ñối với các quỹ ñầu tư dạng mở Hoa Kỳ Năm 2010, tỉ trọng của quỹ chỉ số S&P 500 chiếm 37%, quỹ chỉ
số cổ phiếu nội ñịa chiếm 32%, quỹ chỉ số trái phiếu là 19%, quỹ chỉ số cổ phiếu quốc tế chiếm 12% [87]
Hình 2.2 Tỉ trọng các dạng quỹ ñầu tư chỉ số dạng mở Hoa Kỳ năm 2010
Trái phi ế u và lai
Nguồn: Investment Company Institute
Trang 30Tài sản ròng của quỹ chỉ số S& P 500 tăng từ 19 tỷ USD (năm 1993) lên 395
tỷ USD (năm 2007), giảm còn 253 tỷ USD (năm 2008) và tăng lên mức 376 tỷ USD
(năm 2010) Tỉ trọng tài sản ròng các quỹ chỉ số S&P 500 giảm dần từ 71% (năm
1993), xuống còn 69% (năm 1994), tăng lên mức 76% (năm 1997-1998) và rớt
xuống còn 37% (năm 2010) Dòng tiền vào quỹ ñầu tư chỉ số S&P 500 là con số
dương trong giai ñoạn 1993-2004 và giai ñoạn 2008-2009 Dòng tiền rút ra khỏi
quỹ S&P 500: 0,3 tỷ USD (năm 2005), 6 tỷ USD (năm 2006) và 1,4 tỷ USD (năm
2007), 0,8 tỷ (năm 2010) Số lượng quỹ S&P 500 gia tăng liên tục từ 38 quỹ (năm
1993) lên 132 quỹ (năm 2002) và giảm còn 111 quỹ (năm 2010) Số loại chứng chỉ
quỹ S&P gia tăng không ngừng từ 42 loại (năm 1993) lên mức 255 loại (năm 2002),
dao ñộng xuống còn 253 loại (năm 2010) [87] Lượng tiền ñầu tư tối thiểu của mỗi
quỹ ñầu tư theo chỉ số S&P 500 khác nhau, từ 100 USD cho các quỹ phục vụ nhà
ñầu tư cá nhân ñến 25 triệu USD cho các quỹ phục vụ nhà ñầu tư tổ chức Quỹ với
tài khoản với mức tiền khá lớn thường có tỉ lệ phí thấp hơn mức trung bình nhờ lợi
thế do quy mô Quỹ bán chứng chỉ quỹ qua trung gian thường có tỉ lệ phí cao hơn so
với quỹ không bán qua trung gian ñể trang trải các phí cho lập kế hoạch, tư vấn tài
chính và phí phát sinh khác mà họ cung cấp cho khách hàng Quỹ S&P 500 có tỉ lệ
phí cao ít hấp dẫn nhà ñầu tư
Quỹ ñầu tư vào cổ phiếu nội ñịa khác tăng từ 15 quỹ với 3 tỷ USD tài sản
ròng (năm 1993) lên 163 quỹ với 326 tỷ USD tài sản ròng (năm 2010) Tài sản ròng
của quỹ cổ phiếu quốc tế tăng từ 6 quỹ với 1 tỷ USD tài sản ròng (năm 1993) lên
163 quỹ với 326 tỷ USD tài sản ròng Tài sản ròng quỹ ñầu tư chỉ số trái phiếu gia
tăng từ 10 quỹ với 3 tỷ USD tài sản ròng (năm 1993) lên 42 quỹ với 193 tỷ USD giá
trị tài sản ròng (năm 2010) [87]
Thứ ba, Vanguard là công ty quản lý quỹ chỉ số lớn nhất Hoa Kỳ về quỹ chỉ
số dạng mở và có sản phẩm ña dạng với các loại chỉ số theo ngành, chỉ số nội ñịa và
chỉ số quốc tế, cổ phiếu và trái phiếu
Bảng 2.1: Quỹ ñầu tư chỉ số dạng mở hàng ñầu Hoa Kỳ xếp theo tài sản ròng
Đơn vị tính: triệu USD
ròng
năm
5 năm
10 năm
15 năm Vanguard Total Stock Mkt,
Inv
Vanguard Total Stock Mkt, Adm
Vanguard Total Intl Stock, Inv
Nguồn: Morningstar Số liệu ñến ngày 28-2-2011
2.1.2.2 Quỹ ñầu tư chỉ số dạng ETF tại Hoa Kì:
Hình 2.3 Tài sản ròng quỹ ñầu tư chỉ số dạng ETF Hoa Kỳ
Hình 2.3 Tài sản ròng quỹ ñầu tư chỉ số dạng ETF Hoa Kỳ
1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010
Nguồn: Investment Company Institute [87]
Trong vòng 18 năm qua, quỹ ETF chỉ số chứng khoán phát triển với tốc ñộ thần kì 56%/năm trong thời kì 1993-2010, chiếm 8% tổng tài sản ròng của công ty
ñầu tư năm 2010 Giá trị tài sản ròng của các quỹ ETF chỉ số chứng khoán là 0,4 tỷ
USD (năm 1993) và gia tăng mạnh mẽ ñến 495 tỷ USD với 670 quỹ (năm 2008),
702 tỷ USD với 727 quỹ (năm 2009) và 888 tỷ USD với 844 quỹ (năm 2010) [87]
Trang 31ình 2.4 Tỉ trọng các dạng quỹ ñầu tư chỉ số dạng ETF Hoa Kỳ năm 2010
Hình 2.4 Tỉ trọng các dạng quỹ ñầu tư chỉ số dạng ETF Hoa Kỳ năm 2010
Nguồn: Investment Company Institute [87]
Năm 2010, tại Hoa Kỳ, quỹ ETF cổ phiếu nội ñịa chung dẫn ñầu với tỉ trọng
42%, cổ phiếu quốc tế chiếm 31%, trái phiếu chiếm 15% và cổ phiếu ngành chiếm
12% [87] Quỹ ETF theo chỉ số nội ñịa chung (broad-based) bao gồm các quỹ theo
chỉ số theo danh mục cổ phiếu toàn thị trường hoặc ñại diện thị trường, theo qui mô,
theo phong cách ñầu tư như họ chỉ số S&P, Dow Jones, MSCI, Morningstar và
Russell Quỹ ETF cổ phiếu ngành bám sát các chỉ số ngành với 2 hệ thống phân loại
chỉ số ngành tiêu biểu là hệ thống GICS và ICB Global Industry Classification
Standard (chuẩn phân loại ngành công nghiệp toàn cầu) do Standard and Poor’s và
Morgan Stanley Capital International cùng nhau ñưa ra vào năm 1999 Industry
Classification Benchmark - hệ thống phân loại ngành công nghiệp do Dow Jones
indexes và FTSE Group tạo ra
Sự gia tăng ấn tượng của quỹ ETF do quỹ ETF ñáp ứng nhu cầu ñầu tư ña
dạng và phong phú của nhà ñầu tư cá nhân và tổ chức Khoảng 3,3 triệu gia ñình
Mỹ sở hữu ETF vào năm 2010 Trong số gia ñình sở hữu quỹ ñầu tư dạng mở, 5%
cũng sở hữu ETF 97% gia ñình sở hữu ETF ñồng thời sở hữu cổ phiếu hoặc công
cụ ñầu tư vào cổ phiếu 66% gia ñình sở hữu ETF ñồng thời sở hữu trái phiếu, chứng chỉ quỹ trái phiếu [87]
ình 2.5 Tổng tài sản ròng ETF Hoa Kỳ năm 2010 theo các dạng
Hình 2.5 Tổng tài sản ròng ETF Hoa Kỳ năm 2010 theo các dạng
212
63 104
26 97
154
138
0 50 100 150 200 250
CP cty l ớ n CP cty v ừ a CP cty nh ỏ CP khác CP ngành CP toàn c ầ CP qu ố c t ế CP th ị tr ườ ng
m ớ i n ổ i Trái phi ế u & lai
Nguồn: Investment Company Institute [87]
Số lượng quỹ ETF cổ phiếu chung từ 1 quỹ - SPDR S&P 500 (năm 1993) tăng lên con số là 243 quỹ (năm 2010) Quỹ ETF cổ phiếu quốc tế xuất hiện từ năm
1996 với 17 quỹ nhưng ñến năm 2010 lên ñến 298 quỹ Quỹ ETF cổ phiếu nội ñịa theo ngành xuất hiện từ năm 1998 với 9 quỹ thì ñến năm 2010 con số này lên ñến
193 quỹ Năm 2002, số lượng quỹ ETF trái phiếu là 8 quỹ thì ñến 2010 ñã lên ñến
128 quỹ (Phụ lục 18) [87]
Phát hành ròng quỹ ETF chỉ số từ 0,4 tỷ USD (năm 1993), xuống mức xấp xỉ
0 tỷ USD (1994), tăng liên tục ñến mức 166 tỷ USD (năm 2008), giảm còn 108 tỷ USD (năm 2010) Phát hành ròng quỹ ETF cổ phiếu chung tăng từ 0,4 tỷ USD (năm 1993), ñạt các ñỉnh 41 tỷ USD (năm 2000) và 88 tỷ USD (năm 2008), giảm còn –
12 tỷ USD (năm 2009), tăng lên 28 tỷ USD (năm 2010) Phát hành ròng quỹ ETF cổ phiếu quốc tế tăng liên tục từ 0,3 tỷ USD (năm 1996) lên 49 tỷ USD (năm 2007), giảm còn 25 tỷ USD (năm 2008) và hồi phục ở mức 40 tỷ USD (năm 2009) Phát
Trang 32hành ròng quỹ ETF ngành tăng từ 0,4 tỷ USD (năm 1998) lên mức 30 tỷ USD (năm
2008) và giảm còn 10 tỷ USD (năm 2010) Phát hành ròng quỹ ETF trái phiếu từ
mức 4 tỷ USD (năm 2002), giảm xuống còn 1 tỷ USD (năm 2003), tăng liên tục lên
23 tỷ USD (năm 2008) và giảm còn 30 tỷ USD (năm 2010) (Phụ lục 19) [87]
2.1.2.3 Bài học kinh nghiệm từ quỹ ñầu tư chỉ số Hoa Kỳ:
Thứ nhất, về mặt pháp lý, quỹ ñầu tư chỉ số tại Hoa Kỳ ñược thành lập dưới
dạng quỹ mở hoặc dạng ETF Quỹ ñầu tư chỉ số dạng mở do thành lập từ trước nên
quy mô, giá trị giao dịch cao hơn so với dạng quỹ ETF Quỹ ñầu tư chỉ số dạng ETF
tuy mới thành lập từ 18 năm nay nhưng phát triển với tốc ñộ nhanh chóng
Thứ hai, quỹ ñầu tư chỉ số phải bám sát chỉ số với mức sai lệch tối thiểu Vì
thế, phí và chi phí của quỹ ñầu tư có xu hướng giảm từ 1990 ICI ño lường phí và
chi phí bằng cách cộng chi phí hoạt ñộng của quỹ với phí phát hành Năm 1990, phí
và chi phí tính trung bình chiếm 2% tài sản của quỹ cổ phiếu Đến năm 2010, phí và
chi phí giảm hơn 50% còn 0,95% tài sản quỹ cổ phiếu Phí và chi phí của quỹ trái
phiếu giảm từ 1,85% xuống còn 0,72% trong cùng thời kỳ Đến cuối năm 2010,
63% tài sản của quỹ ñầu tư chỉ số S&P 500 thuộc quỹ ñầu tư chi phí thấp (mức phí
từ 0,1% trở xuống), 23% tài sản quỹ chỉ số S&P 500 có mức phí từ 0,11% ñến
0,2%, 15% tài sản ở những quỹ có chi phí từ 0,2% trở lên [87]
Những lý do làm phí và chi phí giảm xuống:
- Chi phí phát hành giảm do sự gia tăng phát hành quỹ tương hỗ do kế hoạch
về hưu ñược nhiều công ty hỗ trợ
- Sự gia tăng số lượng và giá trị của quỹ ñầu tư không chi phí phát hành
Phần lớn sự gia tăng giá trị của quỹ ñầu tư không chi phí phát hành là do kế hoạch
về hưu ñược công ty ủng hộ, do sự mở rộng của quỹ tương hỗ và môi giới chiết
khấu
- Sự cạnh tranh mạnh mẽ trong ngành quản lý quỹ, sự xuất hiện của những
nhà quản lý quỹ mới, lợi thế quy mô có ñược từ sự gia tăng tài sản của quỹ và sự
ñòi hỏi hạ thấp chi phí của quỹ từ các nhà ñầu tư Nhu cầu của nhà ñầu tư vào quỹ
ñầu tư Hoa Kỳ tăng mạnh ấn tượng với số lượng nhà ñầu tư ñạt 91 triệu (năm 2010)
và giá trị tài sản của quỹ ñầu tư Hoa Kỳ ñạt 13,1 ngàn USD (năm 2010), tăng 943 tỷ USD so với năm 2009 [87]
Thứ ba, sự phát triển của quỹ ñầu tư chỉ số do thực tế số quỹ năng ñộng thực hiện mục tiêu ñánh bại chỉ số thị trường rất ít Tại một thời ñiểm và lĩnh vực ñầu tư nhất ñịnh, có quỹ năng ñộng có mức sinh lợi cao hơn quỹ chỉ số nhưng về lâu dài và xét trên bình diện tổng thể thì quỹ chỉ số vượt trội so với quỹ năng ñộng Theo nguồn số liệu của Vanguard thì 37% quỹ năng ñộng vượt xa chỉ số thị trường trong một năm nhưng con số này chỉ còn 15% trong 10 năm, 5% trong 25 năm và 1% trong 50 năm
Thứ tư, quỹ ñầu tư chỉ số dù ña dạng và phong phú do nhiều nhà cung cấp chỉ số khác nhau như Dow Jones, Standard & Poor’s, Russell, MSCI, Morningstar nhưng tập trung vào các dạng chủ yếu sau:
- Sự phổ biến của chỉ số theo phương pháp bình quân gia quyền của cổ phần sẵn sàng giao dịch trong tất cả cách tính chỉ số của Dow Jones, Standard & Poor’s, Russell, MSCI, Morningstar
- Phân loại theo quy mô của công ty: chỉ số chung ñược phân theo quy mô công ty lớn, công ty vừa, công ty nhỏ
- Phân loại theo phong cách ñầu tư: Morningstar chia chỉ số phong cách ñầu
tư thành tăng trưởng, giá trị và trung dung Các nhà cung cấp chỉ số còn lại chia phong cách ñầu tư thành tăng trưởng và giá trị
- Mỗi nhà cung cấp chỉ số dù xây dựng hệ thống chỉ số ña dạng nhưng mỗi chỉ số ñều có bộ tiêu chuẩn của thành phần chỉ số, ñiều kiện ñưa vào hoặc loại ra khỏi chỉ số dựa trên ñặc tính của chỉ số, khoảng thời gian rà soát, sắp xếp các thành phần của chỉ số Morningstar và MSCI sử dụng kỹ thuật “vùng ñệm” khi cổ phiếu thay ñổi giữa các hệ thống phân loại (công ty lớn, vừa, nhỏ) và kiểu phân loại (tăng trưởng, giá trị, trung dung) nhằm làm giảm chi phí giao dịch
- Khi chỉ số bao gồm quá nhiều loại chứng khoán, một số quỹ ñầu tư chỉ số dùng mẫu chứng khoán ñại diện ñể bám sát theo chỉ số
Trang 33Thứ năm, cơ sở pháp lý là ñiều kiện tiên quyết ñể các quỹ ñầu tư chỉ số ra
ñời và phát triển Tại Hoa Kỳ, quỹ ETF ra ñời và hoạt ñộng chịu sự chi phối của các
quy ñịnh pháp luật sau:
- Luật chứng khoán (Securities Act of 1933), Luật Sở giao dịch chứng khoán
(Securities Exchange Act) năm 1934, Luật Công ty Đầu Tư (Investment Company
Act of 1940) và sửa ñổi bổ sung Luật Công Ty Đầu Tư (Investment Company Act)
số 17809 năm 1990; Luật hợp ñồng tín thác (Trust Indenture Act of 1939), Luật nhà
tư vấn ñầu tư, Luật Sarbanes – Oxley Act 2002 quy ñịnh chặt chẽ hơn về công bố
thông tin, kiểm toán, trách nhiệm của Giám ñốc ñối với báo cáo tài chính; Luật
bluesky Law bảo vệ nhà ñầu tư khỏi vụ ñầu tư gian dối Mục ñích của các luật nhằm
bảo vệ nhà ñầu tư, cổ ñông khỏi các nhà quản lý công ty và nhà quản lý quỹ gian
lận
- Các quy ñịnh cụ thể của Ủy ban chứng khoán Hoa Kỳ (Securities Exchange
Commission – SEC) ñã thực hiện quy ñịnh cụ thể ñối với từng trường hợp của quỹ
ETF trước khi chuẩn hóa thành quy ñịnh chung Chẳng hạn, ñối với quỹ SPDR,
SEC có quy ñịnh: SPDR Trust, Series 1, Investment Company Act Release Nos
18959 (17/9/92) [57 FR 43996 (23/9/92)] (notice) và 19055 (26/10/92) (order) Đối
với quỹ Diamonds thì SEC có quy ñịnh: Investment Company Act Release Nos
22927 (5/12/97) [62 FR 65453 (12/12/97) (notice) và 22979 (30/12/97) (order)]
Các loại hình ñầu tư thành 3 dạng chính: công ty phát hành chứng chỉ có
mệnh giá (face-amount certificate company), quỹ ñầu tư (unit investment trust),
công ty ñầu tư (management company) Công ty phát hành chứng chỉ có mệnh giá
là công ty ñầu tư liên quan hoặc dự kiến tham gia vào hoạt ñộng phát hành chứng
chỉ có mệnh giá ghi nhận khoản ñầu tư theo kỳ hạn hoặc dạng ñầu công ty và có
chứng chỉ ñầu tư ñang lưu hành Quỹ ñầu tư (unit investment trust) ñược tổ chức
dưới dạng hợp ñồng ủy thác hoặc hợp ñồng ñại diện hoặc công cụ tương tự; không
có hội ñồng quản trị, và phát hành chứng chỉ quỹ có thể mua lại nhưng không có
quyền biểu quyết Công ty ñầu tư gồm có dạng công ty ñầu tư ña dạng hóa và công
ty ñầu tư không ñược ña dạng hóa Công ty ñầu tư ña dạng hóa là công ty có ít nhất
75% tổng tài sản là tiền, tương ñương tiền (bao gồm các khoản phải thu), trái phiếu chính phủ và các chứng khoán khác trong ñó mỗi loại chứng khoán chiếm không quá 5% tổng tài sản của quỹ và không vượt quá 10% chứng khoán ñang lưu hành có quyền biểu quyết của mỗi tổ chức phát hành
2.1.3 Quỹ ñầu tư chỉ số nước ngoài ñầu tư vào Việt Nam:
Vốn nước ngoài ñầu tư vào thị trường chứng khoán Việt Nam từ các tổ chức,
cá nhân hoặc thông qua các quỹ Trong vài năm gần ñây, các nhà ñầu tư nước ngoài tăng cường ñầu tư vào thị trường chứng khoán Việt Nam thông qua các quỹ chỉ số dạng ETF nhằm ñơn giản hóa thủ tục ñầu tư và chọn lựa chứng khoán, phân tán rủi
ro tốt với mức phí thấp (nhỏ hơn 1%) nhưng vẫn sát với giá trị tài sản ròng của quỹ
và chỉ số chuẩn Hiện tại, có 2 quỹ ETF thành lập ở nước ngoài ñầu tư vào chứng khoán Việt Nam là quỹ FTSE Vietnam Index ETF và Market Vectors Vietnam ETF
2.1.3.1 Quỹ FTSE Vietnam Index ETF:
Quỹ FTSE Vietnam Index ñược hình thành dưới dạng quỹ ETF, ñược Deutsche Bank thành lập và ñăng ký tại Grand-Duchy của Luxembourg theo luật Luxembourg Công ty phát hành: db-xtrackers Công ty quản lý: db platinum advisors Ngân hàng lưu ký: State Street Bank Luxembourg SA Đại lý hoán ñổi (Swap Counter Party): Deustche Bank AG Quỹ FTSE Vietnam Index ñược niêm yết tại Borsa Italiana (EUR), Deutsche Borsa -Xetra (EUR), London (USD và GBP), Euronext Paris (EUR), Stuggart (EUR), Hong Kong (HKD), Singapore SGX-ST, SIX – Swiss (CHF), Stockhom (SEK) Ngày thành lập quỹ: 15/1/2008 Chỉ số làm tiêu chuẩn của quỹ là FTSE Vietnam Index Chỉ số này gồm 90%
cổ phiếu hàng ñầu bởi giá trị vốn hóa thị trường trên thị trường chứng khoán Việt Nam (gần 28 công ty) Chỉ số này ñược tính từ ngày 26/4/2007 với mốc xuất phát là
1000 và tiền tệ cơ sở là VND NAV/chỉ số = 1/10
Tổng phí là 0,85% (Phí quản lý: 0,65%/năm Phí cố ñịnh: 0,2%) Chỉ số này
là chỉ số toàn thu nhập vì có tính ñến tái ñầu tư cổ tức vào chỉ số Những công ty này ñược niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán TP HCM
Trang 34Bảng 2.2: Một vài chi tiết về quỹ FTSE Vietnam Index ETF
SGDCK Borsa Italiana Franfurt (Xetra) London
Ngày niêm yết 14/3/2008 15/1/2008 7/2/2008
Nguồn: www.etf.db.com
Chỉ số FTSE Vietnam Index Series ñược ñiều chỉnh hàng tháng dựa trên số
liệu ñóng cửa vào ngày thứ sáu ñầu tiên của mỗi tháng Thay ñổi sau lần rà soát
hàng tháng sẽ ñược ñiều chỉnh sau ngày ñóng cửa của ngày thứ sáu tuần thứ ba của
mỗi tháng
Quá trình rà soát:
Chỉ số FTSE Vietnam Index Series ñược xếp hạng bởi giá trị vốn hóa thị
trường trước khi áp dụng tỉ trọng ñầu tư khác
Công ty ñược thêm vào chỉ số FTSE Vietnam All-Share Index sau kỳ rà soát
hàng tháng nếu nó tăng ñến thứ hạng từ 88% giá trị toàn thị trường hoặc hơn Công
ty bị loại sau kì rà soát hàng tháng nếu nó rớt xuống thứ hạng từ 92% giá trị vốn hóa
thị trường trở xuống
FTSE Vietnam Index dựa trên chỉ số FTSE Vietnam All-Share Index sau khi
trừ các công ty với phần sở hữu của nhà ñầu tư nước ngoài sẵn sàng giao dịch từ 5%
trở xuống Tuy nhiên, công ty sẽ ñược thêm vào chỉ số FTSE Vietnam Index vào kì
rà soát hàng tháng khi tỉ lệ sở hữu của nhà ñầu tư nước ngoài sẵn sàng giao dịch
tăng hơn 10%
Tại lần rà soát công ty nằm trong thành phần của chỉ số bị giới hạn trong
khoảng 15% mỗi công ty trong một danh mục chỉ số
Cổ phần sẵn sàng giao dịch cho nhà ñầu tư nước ngoài (foreign ownership
availability):
Chỉ số FTSE Index Series ñược ñiều chỉnh cho giới hạn phần sở hữu của
nước ngoài (cổ phần dành cho người nước ngoài), cổ phần sẵn sàng giao dịch (cổ
phần của nhà ñầu tư chiến lược như chính phủ và nhà ñầu tư dài hạn không ñược
tính ñến), và loại trừ cổ phần ñang nắm giữ của nhà ñầu tư quốc tế Sự thay ñổi tỉ lệ
cổ phần sẵn sàng giao dịch của nhà ñầu tư nước ngoài và của nhà ñầu tư nước ngoài
ñược ñiều chỉnh ñịnh kỳ Công ty có số cổ phần sẵn sàng cho người nước ngoài
dưới 2% không bao gồm trong chỉ số
Thêm công ty và loại bỏ công ty ra khỏi chỉ số:
Công ty có thể gia nhập nhanh vào chỉ số trước lần rà soát ñịnh kì khi giá trị vốn hóa thị trường từ vị trí thứ năm trở lên và tỉ lệ cổ phiếu sẵn sàng cho người nước ngoài từ 10% trở lên
Loại trừ ra khỏi chỉ số: Công ty bị không niêm yết ở Sở giao dịch chứng khoán TPHCM, bị sáp nhập, cổ phiếu giao dịch ít hơn 100.000 USD hàng ngày trong 3 tháng trước ngày rà soát
ình 2.6 Tổng tài sản ròng FTSE Vietnam Index ETF
Hình 2.6 Tổng tài sản ròng FTSE Vietnam Index ETF
0.00 50,000,000.00 100,000,000.00 150,000,000.00 200,000,000.00 250,000,000.00 300,000,000.00 350,000,000.00 400,000,000.00 450,000,000.00 500,000,000.00
Quy mô của Quỹ này không ngừng mở rộng phù hợp với nhu cầu ñầu tư Tài sản ròng từ 5,1 triệu USD (lúc mới thành lập) và ñạt 160 triệu USD vào tháng 8/2008 (khi VNIndex ñạt ñỉnh cao) Khi khủng hoảng tín dụng toàn cầu nổ ra, giá trị tài sản ròng sụp giảm nhanh chóng, có lúc còn 40 triệu USD Sau ñó, tài sản ròng
Trang 35của Quỹ và ñạt 352 triệu USD (31/3/2011), giảm còn 308 triệu USD (31/5/2011),
gấp 60 lần lúc thành lập do thu hút nhiều khoản ñầu tư mới bên cạnh gia tăng giá trị
của danh mục
Tài sản ròng một chứng chỉ quỹ từ mức 90 dao ñộng và xuống tới ñáy 22,7
vào 24/2/2009, phục hồi ở mức 56,18 (15/10/2009), biến ñộng và xuống mức 27,94
(ngày 31/5/2011)
Hình 2.7 Tài sản ròng 1 chứng chỉ quỹ FTSE Vietnam Index ETF
Hình 2.7: Tài sản ròng 1 chứng chỉ quỹ FTSE Vietnam Index ETF
2.1.3.2 Quỹ ñầu tư chỉ số Market Vectors Vietnam ETF:
Quỹ Market Vectors Vietnam ETF (mã chứng khoán: VNM) là quỹ ñầu tư
chứng khoán dạng ETF do Van Eck Global (công ty quản lý tài sản tại New York)
sáng lập và ñược niêm yết tại SGDCK NYSE Arca, Hoa Kỳ vào ngày 11/8/2009
Danh mục của quỹ là các công ty ñược niêm yết tại các SGDCK Việt Nam
và có ít nhất 50% doanh thu từ Việt Nam (chiếm 70% giá trị thị trường của quỹ),
30% danh mục còn lại là các công ty hải ngoại có ít nhất 50% doanh thu phát sinh
từ Việt Nam hoặc có vị thế quan trọng tại thị trường Việt Nam và dự kiến con số
này sẽ gia tăng Chứng chỉ quỹ ñược phát hành và thu hồi theo “ñơn vị khởi tạo” -
50.000 chứng chỉ quỹ bởi nhà môi giới – kinh doanh chứng khoán ñược cấp phép Phí hoạt ñộng của quỹ là 0,76% (trong ñó: phí quản lý: 0,5%, chi phí khác: 0,46%, nhà tư vấn hoàn phí: 0,2%) Như vậy, quỹ ñã cắt giảm phí ñể thu hút nhà
ñầu tư
Chỉ số chuẩn của quỹ này là Market Vectors Vietnam Chỉ số này là tài sản
ñộc quyền của 4asset-management GmbH, ñơn vị ký hợp ñồng với Standard &
Poor, một bộ phận của McGraw-Hill Chỉ số này ñược tính theo giá thị trường của
số cổ phiếu sẵn sàng giao dịch Công ty có mặt trong chỉ số phải ñảm bảo có giá trị thị trường lớn hơn 150 triệu USD và giao dịch trung bình hàng ngày trong 3 tháng lớn hơn 1 triệu USD
Quỹ này cũng có bước phát triển nhảy vọt về quy mô Vào ngày thành lập tháng 8/2009, tài sản ròng của quỹ là 14 triệu USD với 28 mã chứng khoán Đến ngày 3/6/2011, tài sản ròng của quỹ lên ñến 299 triệu USD với 69,7% ñầu tư trực tiếp vào 23 loại cổ phiếu Việt Nam Vào thời ñiểm 31/3/2011, quỹ này có 32 công
ty trải rộng trong 9 ngành nghề Một trong những ngành nghề chiếm tỉ trọng cao của chỉ số là tài chính (36%), năng lượng (25%) và công nghiệp (12%) Phí thường niên giảm từ mức 0,85% giá trị danh mục xuống còn 0,76%
Hình 2.8 Tỉ trọng theo ngành của quỹ Market Vectors Vietnam ETF
Hình 2.8: Tỉ trọng theo ngành của quỹ Market Vectors Vietnam ETF
Đ i ệ n n c 2% Công ngh1%ệ thông tin
B ñộ ng s ả 4%
Tiêu dùng không thi ế t y ế 4%
Tiêu dùng thi ế t y ế 5%
Nguyên li ệ 8%
Công nghi ệ 15%
N ă ng l ượ ng 25%
Tài chính
N ă ng l ượ ng Công nghi ệ Nguyên li ệ Tiêu dùng thi ế t y ế Tiêu dùng không thi ế t y ế
B ấ ñộ ng s ả
Đ i ệ n n ướ c Công ngh ệ thông tin
Nguồn: Van Eck Global Số liệu vào ngày 31/3/2011
Trang 36Hình 2.9 Quỹ Market Vectors Vietnam ETF phân theo quốc gia
Hình 2.9: Quỹ Market Vectors Vietnam ETF phân theo quốc gia
Ấ n Độ Canada
Đả o Cayman
Nguồn: Van Eck Global Số liệu vào ngày 31/3/2011
Hình 2.10 Tài sản ròng chứng chỉ quỹ Market Vectors Vietnam ETF
Hình 2.10 Tài sản ròng/chứng chỉ quỹ Market Vectors Vietnam ETF
Nguồn: Van Eck Global
Bảng 2.3 Số liệu của quỹ Market Vector Vietnam ETF
Hình 2.11 Giá trị ñầu tư 10000 USD vào quỹ Market Vectors Vietnam ETF
Ghi chú: VNM SP: chỉ số giá, MVVNMRT: chỉ số toàn thu nhập, VNM: tài sản ròng mỗi chứng chỉ quỹ từ khi thành lập
Trang 372.1.4 Kinh nghiệm từ quỹ ñầu tư chỉ số nước ngoài:
Thứ nhất, quỹ ñầu tư chỉ số xuất hiện khi thị trường chứng khoán ñã phát
triển ở mức ñộ nhất ñịnh Tỷ lệ vốn hóa thị trường so với GDP vào thời ñiểm những
nước này triển khai quỹ ñầu tư chỉ số tại Singapore (164,8%), Hàn Quốc (43,3%),
Trung Quốc (41,5%), Hoa Kỳ (55,1%) Trung Quốc, nước vừa chuyển ñổi sang nền
kinh tế thị trường, ñã tích cực cho ra ñời và phát triển quỹ ñầu tư chỉ số dạng mở và
dạng ETF Tại thị trường chứng khoán các nước, tài sản ròng của quỹ ñầu tư dạng
mở chiếm tỉ trọng lớn hơn rất nhiều so với quỹ ñầu tư dạng ñóng Trong bối cảnh
nền kinh tế thế giới vừa trải qua suy thoái, khủng hoảng tài chính – tiền tệ, các quỹ
ñầu tư năng ñộng thu hẹp quy mô hoạt ñộng nhưng quỹ ñầu tư chỉ số liên tục tăng
Nguồn: Ngân hàng Thế giới (World Bank)
Thứ hai, cơ sở pháp lý về quỹ ñầu tư dạng mở và quỹ ñầu tư dạng ETF là
tiền ñề không thể thiếu ñối với việc phát triển quỹ ñầu tư chỉ số Ở các nước phát
triển, các quỹ ñầu tư chỉ số sơ khai thành lập trước rồi sau ñó các cơ quan quản lý
nhà nước về chứng khoán và quỹ ñầu tư mới thiết lập khuôn khổ pháp lý cho quỹ
ñầu tư chỉ số Những quỹ ñầu tư chỉ số sơ khai khi mới thành lập thường giải thể do
thiếu khuôn khổ pháp lý hoặc cần cải thiện mô hình hoạt ñộng Những quỹ ñầu tư
chỉ số biết rút kinh nghiệm từ quỹ ñầu tư chỉ số dạng sơ khai phát triển nhanh
chóng, mở rộng nhiều sản phẩm, gia tăng quy mô Mặt khác, các cơ quan quản lý
nhà nước hoàn thiện văn bản pháp luật tạo ñiều kiện cho các quỹ ñầu tư chỉ số này
phát triển cả về quy mô và cách thức hoạt ñộng
Thứ ba, chỉ số chứng khoán phù hợp là nền tảng ñối với việc thành lập và phát triển quỹ ñầu tư chỉ số Mặt khác, việc ñánh giá vai trò của từng chỉ số chứng khoán lại căn cứ vào giá trị tài sản ròng của quỹ ñầu tư chỉ số bám theo chỉ số ñó
Vì vậy, ngày càng có nhiều quỹ ñầu tư chỉ số hoạt ñộng theo chỉ số do các nhà cung cấp chỉ số nổi tiếng thế giới như Dow Jones, FTSE, S&P, MSCI Khuynh hướng tất yếu là phương pháp cổ phần sẵn sàng giao dịch ñược dùng rộng rãi trong các quỹ
ñầu tư chỉ số Các quỹ ñầu tư chỉ số ñăng kí hoạt ñộng ở quốc gia khác với quốc gia
có cổ phiếu trong danh mục ñầu tư thì quỹ dùng phương pháp cổ phần sẵn sàng giao dịch ñối với nhà ñầu tư nước ngoài Nhằm ñơn giản cách tính toán, một số chỉ số làm tròn tỉ lệ cổ phần giao dịch như Topix (làm tròn mức 5%) Chỉ số chứng khoán còn ñược phân chia thành chỉ số con theo quy mô công ty, theo ngành, theo phong cách ñầu tư Trong những năm gần ñây, chỉ số trên thế giới ñã có những bước phát triển quan trọng về các phương diện: phương pháp tính toán, cách thức vận hành và
số lượng các chỉ số Chỉ số không những là nhiệt kế ño lường sự thay ñổi của nền kinh tế mà còn phải ñáp ứng yêu cầu là một chuẩn mực cho quỹ ñầu tư chỉ số Ví dụ: chỉ số Standard & Poor, Dow Jones Wilshire, Russell, Topix
Thứ tư, nền tảng về hạ tầng công nghệ phát triển phù hợp với quỹ ñầu tư chỉ
số Quỹ ñầu tư chỉ số dạng mở cần trang bị phần mềm, thiết bị xử lý kết nối trực tiếp với các SGDCK ñể việc tính toán giá trị tài sản ròng của quỹ ñược cung cấp kịp thời vào cuối ngày giao dịch cho các nhà ñầu tư Quỹ ñầu tư chỉ số dạng ETF kết nối với SGDCK ñể có thể tính toán giá trị tài sản ròng mỗi chứng chỉ quỹ liên tục nhiều lần trong ngày ñể các nhà phân phối giao dịch với quỹ ñầu tư chỉ số theo từng
ñơn vị khởi tạo Nhà ñầu tư kết nối với công ty chứng khoán ñến các SGDCK,
Trung tâm lưu ký chứng khoán và theo dõi ñến từng tài khoản nhà ñầu tư Do sự phát triển hạ tầng về công nghệ, và việc sử dụng chứng khoán phái sinh, quỹ ñầu tư chỉ số dạng ETF tại nước ngoài vẫn thiết lập ñược danh mục và niêm yết tại nhiều SGDCK khác nhau bằng nhiều loại tiền tệ khác nhau Quỹ ETF ngoài cách dùng danh mục ñầu tư truyền thống, ñã sử dụng chứng khoán phái sinh nhằm bám sát chỉ
số chứng khoán
Trang 38Thứ năm, xu hướng giảm phí xuất hiện ngày càng rõ rệt ñối với các quỹ ñầu
tư chỉ số Trong vòng 10 năm phí của quỹ ñầu tư tại Hoa Kỳ giảm một nửa và
những quỹ có qui mô lớn thường có mức phí thấp Ngoài việc giảm thiểu sai số so
với chỉ số chuẩn, phí quản lý của quỹ ñầu tư chỉ số là công cụ mạnh mẽ ñể thắng thế
trong cạnh tranh giữa các quỹ ñầu tư chỉ số cùng bám sát một chỉ số chứng khoán
Thứ sáu, quỹ ñầu tư chỉ số dạng mở ñược hình thành trước quỹ ñầu tư chỉ số
dạng ETF Trên thế giới, quỹ ñầu tư chỉ số dạng mở ra ñời trước (từ năm 1976)
nhưng quỹ ETF trở nên càng phổ biến từ những năm 2000 do ưu ñiểm về tính thanh
khoản, phí quản lý, khả năng bám sát chỉ số và tạo ñiều kiện thuận lợi cho giao dịch
của nhà ñầu tư SGDCK Thượng Hải dù ñược thành lập năm 1990 nhưng ñến ngày
23/2/2005, ñã niêm yết chứng chỉ quỹ dạng ETF là SSE50 của 50 công ty hàng ñầu
trên Sở giao dịch chứng khoán Thượng Hải
Thứ bảy, hoạt ñộng cung cấp chỉ số cần ñược chuyên nghiệp hóa Tại Trung
Quốc, SGDCK Thượng Hải và Thẩm Quyến thành lập vào năm 1990 Sở giao dịch
chứng khoán Thượng Hải giao phó việc quản lý và duy trì hệ thống chỉ số cho Công
ty chỉ số Trung Quốc (China Securities Index Co., Ltd) Tại Hoa Kỳ, nhiều công ty
lập nên chỉ số như Standard and Poor, Dow Jones, Morgan Stanley Capital
International
Kinh nghiệm xây dựng, phát triển quỹ ñầu tư chỉ số ở thị trường một số nước
trên thế giới như Mỹ, Trung Quốc, Luxembourg, Thái Lan… ñể làm bài học cho sự
hình thành và phát triển quỹ ñầu tư chỉ số ở Việt Nam
2.2 Phân tích khả năng hình thành và phát triển quỹ ñầu tư chỉ số tại Việt
Nam:
2.2.1 Thị trường chứng khoán Việt Nam phát triển ñến mức ñộ nhất ñịnh:
Thị trường chứng khoán Việt Nam từ khi ra ñời (năm 2000) ñến nay luôn
tăng trưởng về quy mô, chất lượng hoạt ñộng, huy ñộng nguồn vốn trung dài hạn
cho sự phát triển kinh tế và thu hút sự quan tâm của công chúng ñối với thị trường
chứng khoán, mặc dù nền kinh tế trong nước và thế giới ñang ñối mặt với nhiều
thách thức Khác với thị trường chứng khoán các nước phát triển tự phát hàng trăm
năm ñến khi ñổ vỡ mới có khung pháp lý ñiều chỉnh, Việt Nam ñã có khung pháp lý tương ñối hoàn chỉnh, ñồng bộ khi thị trường chứng khoán mới ra ñời UBCKNN là
cơ quan xây dựng thị trường và sau ñó quản lý, phát triển thị trường Sự hỗ trợ của Nhà nước ngay từ bước ñầu ñã rút ngắn thời gian chuẩn bị và ñảm bảo sự phát triển bền vững của thị trường trong 10 năm qua Theo UBCKNN, năm 2010, huy ñộng vốn qua thị trường chứng khoán ñạt 114.000 tỷ ñồng, trong ñó 83.000 tỷ ñồng huy
ñộng từ phát hành cổ phiếu, còn lại là trái phiếu và các hình thức khác [10] Tính ñến hết 2010, trung tâm lưu ký chứng khoán ñã cấp trên 1,1 triệu tài khoản giao
dịch, trong ñó có 14.835 mã số cho nhà ñầu tư nước ngoài (1.442 mã số giao dịch cho nhà ñầu tư tổ chức nước ngoài và 13.393 mã số giao dịch cho nhà ñầu tư cá nhân nước ngoài) [15]
Bên cạnh những thành tựu ñáng khích lệ, thị trường chứng khoán còn nhiều biến ñộng, mới mẻ, phụ thuộc tâm lý nhà ñầu tư, cơ sở kinh tế còn thấp cần hoàn thiện trong thời gian tới
2.2.1.1 Thực trạng thị trường cổ phiếu Việt Nam:
Thị trường cổ phiếu Việt Nam gia tăng về quy mô và số lượng chứng khoán niêm yết, chất lượng cổ phiếu niêm yết Ngày 20/7/2000, Trung tâm giao dịch chứng khoán TPHCM (TTGDCK TPHCM) bắt ñầu ñược thành lập, phục vụ yêu cầu giao dịch chứng khoán của các nhà ñầu tư Ngày 8/8/2007, TTGDCK TPHCM
ñược chuyển ñổi thành SGDCK TPHCM Số lượng và giá trị giao dịch, giá trị niêm
yết chứng khoán tại Sở giao dịch không ngừng tăng cao từ 139 loại cổ phiếu (năm 2007), 170 loại cổ phiếu (năm 2008), 196 loại cổ phiếu (năm 2009) và 267 loại (31/12/2010)
Ngày 8/3/2005, TTGDCK Hà Nội ñược chính thức thành lập và chuyển ñổi thành SGDCK Hà Nội vào ngày 2/1/2009 với sàn giao dịch cổ phiếu HNX Số loại
cổ phiếu liên tục gia tăng từ 112 (năm 2007), 168 (năm 2008), 257 (năm 2009) và
367 (31/12/2010)
Trang 39Bảng 2.5 Số lượng, giá trị giao dịch tại SGDCK Hà Nội và TPHCM
Thị trường giao dịch chứng khoán công ty ñại chúng chưa niêm yết
(UpCom) mới bắt ñầu hoạt ñộng từ ngày 24/6/2009 nhưng ñến ngày 16/2/2011 ñã
có 114 mã chứng khoán niêm yết
Qui mô và giá trị giao dịch giữa các công ty trong thành phần chỉ số
VNIndex và HNXIndex khá lớn với 634 loại cổ phiếu với hệ số vòng quay lên ñến
0,85 tính ñến ngày 31/12/2010 Mức vốn hóa thị trường cổ phiếu từ mức 10% GDP
(năm 2005) lên 23% GDP (năm 2006), lên mức 45% GDP (năm 2007), giảm xuống
19% (năm 2008), tăng lên mức 38% (2009), 40% GDP (2010) Mức ñộ thanh khoản
và mức ñộ ña dạng của thị trường chứng khoán ñã ñược nâng cao Nhiều công ty
niêm yết lớn hàng ñầu về quy mô, chất lượng các ngành, lĩnh vực khác nhau
Hình 2.12 Diễn biến chỉ số VNIndex từ 1/1/2007
Hình 2.12 Diễn biến chỉ số VNIndex từ 1/1/2007
0 200 400 600 800 1000 1200 1400
Trang 40Đối với các công ty ñại chúng (bao gồm cả công ty niêm yết), nhà ñầu tư
nước ngoài ñược phép nắm giữ tối ña 49% vốn ñiều lệ Riêng ñối với các cổ phiếu
ngành ngân hàng, nhà ñầu tư nước ngoài ñược phép nắm giữ tối ña 30% vốn ñiều lệ
(Quyết ñịnh số 55/2009/QĐ-TTg ngày 15/4/2009 của Thủ tướng chính phủ) Hơn
10 năm qua, năm 2010 là năm nhà ñầu tư nước ngoài mua cổ phiếu và chứng chỉ
quỹ lớn nhất với 840 triệu cổ phiếu và chứng chỉ quỹ với tổng giá trị mua ròng cả 2
SGDCK là 16.000 tỷ ñồng, gấp 5 lần so với năm 2009, chỉ sau mức kỷ lục 24.000 tỷ
ñồng năm 2007 Như vậy, giá trị mua vào của nhà ñầu tư nước ngoài ñạt 66% so
năm 2007 nhưng khối lượng mua vào ñạt trên 200%.[9]
Cơ sở hạ tầng của SGDCK, Trung tâm lưu ký chứng khoán ñã ñược nâng
cấp cho phép hệ thống giao dịch trực tuyến của các công ty chứng khoán vào ngày
12/1/2009 tại SGDCK TPHCM và 8/2/2010 tại SGDCK Hà Nội Nhờ ñó, các giao
dịch chứng khoán ñược tự ñộng hóa, rút ngắn thời gian nhận lệnh, xử lý, xác nhận
giao dịch của nhà ñầu tư
2.2.1.2 Thực trạng thị trường trái phiếu Việt Nam:
Thị trường trái phiếu phát triển mạnh về quy mô và chất lượng Thị trường trái phiếu Việt Nam bao gồm trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc, công trái, trái phiếu ñô thị và trái phiếu doanh nghiệp Trái phiếu doanh nghiệp phát hành và giao dịch còn khá khiêm tốn Nguyên nhân là khi cần huy ñộng vốn, các doanh nghiệp thường vay ngân hàng, thủ tục phát hành trái phiếu doanh nghiệp còn rườm rà, sự hiểu biết của nhà ñầu tư về trái phiếu doanh nghiệp còn hạn chế, tính thanh khoản của trái phiếu doanh nghiệp còn thấp Hiện nay, trái phiếu chính phủ ñược phát hành qua ba kênh: trực tiếp qua hệ thống kho bạc nhà nước, ñấu thầu tín phiếu kho bạc qua Ngân Hàng Nhà Nước, và ñấu thầu trái phiếu qua thị trường chứng khoán (SGDCK là ñại lý tổ chức), bảo lãnh và ñại lý phát hành (do Kho bạc Nhà Nước thỏa thuận với thành viên thị trường) và phát hành riêng lẻ Đấu thầu trái phiếu qua thị trường chứng khoán huy ñộng vốn trung dài hạn Trái phiếu phát hành có kì hạn
2 năm trở lên, ñủ tiêu chuẩn niêm yết, giao dịch trên thị trường chứng khoán Từ năm 2005, trái phiếu chính phủ cũng ñược Ngân hàng Nhà Nước cho phép giao dịch trên thị trường mở góp phần nâng cao tính thanh khoản của trái phiếu Khối lượng trái phiếu phát hành thông qua ñấu thầu và bảo lãnh phát hành tăng nhanh và ñạt giá trị 20.126 tỷ ñồng (năm 2006), 34.607 tỷ ñồng (năm 2007), chiếm tỷ trọng 55% trái phiếu do Kho Bạc Nhà Nước phát hành Tuy nhiên, giai ñoạn từ giữa năm 2008 ñến
ñầu năm 2010, tỷ lệ vốn huy ñộng ñạt thấp do ít thành viên tham gia, nhiều phiên ñấu thầu, bảo lãnh không thành công, sự ñột biến của lãi suất thị trường Giá trị ñấu
thầu và bảo lãnh phát hành năm 2008 là 19.362 tỷ ñồng (64,7% kế hoạch), năm
2009 là 2.210 tỷ ñồng và 543 triệu USD (32,5% kế hoạch), từ tháng 1-9/2010 là 55.656 tỷ ñồng (56% kế hoạch năm)
Bảng 2.6 Giá trị ñấu thầu và bảo lãnh trái phiếu Việt Nam