- Quản lý tài nguyên nhà đất và đô thị: cấp các loại giấy chứng nhận QSDĐ, QSHNƠ, GPXD, … Trong việc quản lý địa giới hành chính, Uỷ ban nhân dân Quận thực hiện những nhiệm vụ, quyền h
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
MỞ ĐẦU 3
CÁC THUẬT NGỮ VÀ TỪ VIẾT TẮT 5
CHƯƠNG 1: KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH CÁC YÊU CẦU QUẢN LÝ NHÀ ĐẤT QUẬN ĐỐNG ĐA 6
1.1.MÔHÌNHQUẢNLÝNHÀNƯỚCTẠIQUẬNĐỐNGĐA 6
1.1.1 Hệ thống bộ máy tổ chức 6
1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ quản lý đất đai và nhà của UBND quận 8
1.2.HIỆNTRẠNGỨNGDỤNGCNTTTRONGCÔNGTÁCQUẢNLÝ NHÀĐẤTQUẬNĐỐNGĐA 11
1.2.1 Hiện trạng công tác quản lý đất đai và quản lý nhà 11
1.2.2 Hiện trạng ứng dụng CNTT trong công tác quản lý nhà đất 13
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG QUẢN LÝ NHÀ ĐẤT 16
2.1.QUYTRÌNHNGHIỆPVỤCHUNG 16
2.2.QUYTRÌNHXÂYDỰNGCƠSỞDỮLIỆUPHỤCVỤCÔNGTÁC ĐIỀUHÀNH,QUẢNLÝĐẤTĐAIVÀNHÀ 17
2.2.1 Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tổng quát 19
2.2.2 Xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính 20
2.2.3 Đồng bộ giữa hồ sơ địa chính và bản đồ địa chính 20
2.2.4 Quản lý thông tin nhà ở 21
2.3.QUẢNLÝCÁCLOẠIGCNQSDĐVÀGCNQSHNƠ 23
2.3.1 Thẩm định hồ sơ xin cấp GCN 23
2.3.2 Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người đang sử dụng đất .23 2.3.3 Đính chính Giấy chứng nhận đã cấp 25
2.3.4 Chỉnh lý biến động trên Giấy chứng nhận đã cấp 26
2.3.5 Thu hồi, cấp lại và không cấp lại Giấy chứng nhận 26
2.3.6 Quản lý hồ sơ cấp Giấy chứng nhận và Giấy chứng nhận 28
2.3.7 Lập hồ sơ địa chính 29
2.4.QUẢNLÝBIẾNĐỘNGNHÀĐẤT 29
2.5.QUẢNLÝDỮLIỆUTHỐNGKÊ,BÁOCÁOPHỤCVỤĐIỀUHÀNH QUẢNLÝĐẤT 30
2.5.1 Trình tự thực hiện thống kê đất đai 30
2.5.2 Kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất 31
2.6.MÔHÌNHĐỐITƯỢNGNGƯỜISỬDỤNGHỆTHỐNGTHÔNGTIN QUẢNLÝNHÀĐẤTQUẬNĐỐNGĐA 31
2.7.MÔHÌNHCÁCNHÓMUSECASECỦAHTTTQUẢNLÝNHÀĐẤT33 2.7.1 Nhóm use-case dangNhapHeThong (Đăng nhập hệ thống) 34
2.7.2 Nhóm use-case quanTriHeThong (Quản trị hệ thống) 35
2.7.3 Nhóm use-case quanLyDanhMuc (Quản lý danh mục) 36
2.7.4 Nhóm use-case quanLyHoSoDatDai (Quản lý hồ sơ đất đai) 38
2.7.5 Nhóm use-case quanLyDuLieuDatDai (Quản lý dữ liệu đất đai) 39
Trang 22.7.6 Nhóm use-case xuLyBanDo (Xử lý bản đồ) 39
2.7.7 Nhóm use-case quanLyGCN (Quản lý Giấy chứng nhận) 40
2.7.8 Nhóm use-case baoCaoVeGCN (Báo cáo về Giấy chứng nhận) 42
2.7.9 Nhóm use-case xuLyBienDongDat (Xử lý biến động đất đai) 42
2.7.10 Nhóm use-case qlTheoQuyHoach (Quản lý theo quy hoạch) 43
2.7.11 Nhóm use-case baoCaoThongKeDat (Báo cáo thống kê đất) 44
2.7.12 Nhóm use-case timKiemTraCuu (Tìm kiếm và tra cứu về đất đai) 46
2.7.13 Nhóm use-case quanLyNha (Quản lý nhà) 46
2.7.14 Nhóm use-case traCuuWebsite (Tra cứu thông tin qua Website) 47
2.7.15 Nhóm use-case traCuuTroGiup (Tra cứu Trợ giúp) 48
2.8.ĐẶCTẢ,PHÂNTÍCHVÀTHIẾTKẾLỚPDỮLIỆUCHITIẾTMỘT SỐUSECASECỦAPHẦNMỀMHTTTQUẢNLÝNHÀĐẤTQUẬN ĐỐNGĐA 48
2.8.1 Use case dangNhap 48
2.8.2 Use case xemThongTinTaiKhoan 51
2.8.3 Use case doiMatKhau 53
2.8.4 Use case cnDMThuaDat 55
2.8.5 Use case cnDMChuSD 57
2.8.6 Use case cnDMChuSD_ThuaDat 59
2.8.7 Use case cnDonXinCapGCN 62
2.8.8 Use case capGCNQSDD 65
2.8.9 Use case thKQCapGCNLanDau 68
2.8.10 Use case tkThuaDat 71
2.8.11 Use case qlQuyenTruyNhap 73
2.9.SƠĐỒQUANHỆCÁCLỚPTHỰCTHỂCỦAHỆTHỐNG 76
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ TỔNG THỂ HỆ THỐNG QUẢN LÝ NHÀ ĐẤT 77 3.1CÁCTIÊUCHUẨNTHIẾTKẾHTTTQUẢNLÝĐẤTĐAIVÀNHÀ 77
3.2YÊUCẦUĐỐIVỚICƠSỞHẠTẦNGMẠNGLANCỦAQUẬN 78
3.2.1 Yêu cầu về chức năng 78
3.2.2 Yêu cầu về kỹ thuật 79
3.3.MÔHÌNHCHỨCNĂNGTỔNGTHỂ 80
3.4.THIẾTKẾKIẾNTRÚCHỆTHỐNG 80
3.4.1 Mô hình kiến trúc mạng HTTT quản lý nhà đất quận Đống Đa 80
3.4.2 Yêu cầu về công nghệ 81
3.5.ĐẢMBẢOANNINHDỮLIỆU 82
3.6.SAOLƯUVÀPHỤCHỒIDỮLIỆU 82
3.7.ÁNHXẠMÔHÌNHLỚPTHỰCTHỂ VÀOCÁCBẢNGDỮLIỆUCỦAHT.84 CHƯƠNG 4: CHƯƠNG TRÌNH CÀI ĐẶT THỬ NGHIỆM 90
4.1.GIỚITHIỆUCÔNGNGHỆSỬDỤNGTRONGHỆTHỐNG 90
4.2.CÁCCHỨCNĂNGCHÍNHCỦACHƯƠNGTRÌNH 90
4.3.MỘTSỐGIAODIỆNCỦACHƯƠNGTRÌNH 90
KẾT LUẬN 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
Trang 3MỞ ĐẦU
Công Nghệ Thông Tin là một ngành có ứng dụng rộng lớn trong cuộc sống của chúng ta Lợi ích của nó mang lại rất to lớn, chính vì vậy việc áp dụng Công nghệ thông tin vào các cơ quan, doanh nghiệp, trường học hay nhiều tổ chức là vấn đề cần được đầu tư và phát triển
Hiện nay tại các thành phố lớn, công tác quản lý hành chính nhà nước rất được quan tâm, đặc biệt việc ứng dụng Công nghệ thông tin nhằm phục vụ cải cách hành chính, nâng cao hiệu quả, giảm thiểu chi phí là rất cần thiết, phù hợp với mục tiêu chung của Đảng và Nhà nước đã đề ra
Công tác quản lý đất đai và nhà ở là một trong những vấn đề khá phức tạp, quá trình quản lý còn nhiều khó khăn bất cập Do đó việc ứng dụng Công nghệ thông tin phục vụ điều hành, tác nghiệp quản lý đất đai tại các Quận trực thuộc các Thành phố lớn đang là chủ trương cấp bách cần được đầu tư triển khai Đây
là bước đột phá quan trọng trong việc đưa Công nghệ thông tin vào ứng dụng công tác quản lý đất đai, nhà ở, xử lý và giải quyết các thủ tục hành chính nhà đất Bên cạnh đó phát huy hiệu quả của các công tác quản lý, thực hiện minh bạch, chính xác các hoạt động tiếp nhận và xử lý hồ sơ của bộ máy chính quyền các cấp trên địa bàn cấp Quận
Chính vì vậy em đã chọn đề tài “Phân tích thiết kế hệ thống thông tin
quản lý đất đai và nhà quận Đống Đa-Hà Nội theo cách tiếp cận hướng đối
Mục tiêu chung của đề tài là xây dựng một HTTT phục vụ công tác quản lý thông tin địa chính, nhà đất trên địa bàn quận Đống Đa Hệ thống phục vụ tin học hoá các nghiệp vụ liên quan như công tác cấp GCN QSDĐ, QSHNƠ, tại cấp quận và cấp phường nhằm thống nhất quy trình quản lý, cung cấp các dịch vụ về địa chính, nhà đất đô thị, trợ giúp cho các quyết định của lãnh đạo và các cơ quan hành chính Từ đó tạo cơ sở hình thành kho dữ liệu về nhà, đất đô thị, bao gồm các thông tin cơ bản liên quan đến hồ sơ, bản đồ nhà đất và hạ tầng đô thị, có khả
Trang 4năng tích hợp chia sẻ thông tin theo thẩm quyền đối với các đối tượng trong và ngoài hệ thống Nâng cao hiệu quả năng lực quản lý Nhà nước của Ủy ban nhân dân các cấp trong lĩnh vực địa chính, nhà đất và đô thị
Cấu trúc nội dung của đồ án gồm bốn chương và phần kết luận:
Chương 1: Trình bày kết quả khảo sát hệ thống tổ chức, chức năng nhiệm vụ
quản lý đất đai và thực trạng ứng dụng Công nghệ thông tin của quận Đống Đa
Chương 2: Phân tích hệ thống theo cách tiếp cận hướng đối tượng
Chương 3: Thiết kế tổng thể HTTT quản lý đất đai và nhà
Chương 4: Chương trình cài đặt thử nghiệm một số chức năng của hệ thống Kết luận: Những nội dung đạt được và những hạn chế
Em xin chân thành cảm ơn PGS.TS Đoàn Văn Ban, người đã định hướng, tạo
điều kiện và chỉ bảo em tận tình trong suốt quá trình thực hiện đồ án Bên cạnh
đó em xin cảm ơn các thầy giáo thuộc Phòng Các hệ thống phần mềm tích Viện Công nghệ thông tin đã cho em những ý kiến quý báu về đề tài này
hợp-Em xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô, bạn bè đã dìu dắt, giúp đỡ em tiến bộ trong suốt quá trình học tập Xin cảm ơn Khoa Công nghệ thông tin-Đại học Thái Nguyên
đã hết sức tạo điều kiện cho em trong quá trình học tập và làm đồ án tốt nghiệp
Do trình độ còn hạn chế nên đồ án này còn nhiều khuyết điểm và thiếu sót
Em rất mong nhận được sự chỉ bảo của thầy cô, sự đóng góp ý kiến của bạn bè để
đồ án được hoàn thiện hơn, có khả năng ứng dụng trong thực tế
Trang 5CÁC THUẬT NGỮ VÀ TỪ VIẾT TẮT
Thuật ngữ
và từ viết tắt
Giải thích
UBND Ủy ban Nhân dân
HĐND Hội đồng Nhân dân
LAN Local Area Network (Mạng nội bộ)
PC Personal Computer (Máy tính cá nhân)
FAMIS Field Work and Cadastral Mapping Intergrated Software - FAMIS
Firewall Thiết bị tường lửa, an toàn, bảo mật mạng
SQL Structred Query Language (Ngôn ngữ hỏi đáp CSDL)
QSHNƠ Quyền sở hữu nhà ở
TN-MT Tài nguyên – Môi trường
DLIS DongDa house and Land Management Information System
Trang 6CHƯƠNG 1: KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH CÁC YÊU CẦU QUẢN LÝ NHÀ ĐẤT
QUẬN ĐỐNG ĐA
Trong quá trình thực hiện đồ án này, em đã được trực tiếp tham gia vào quá trình khảo sát tại quận Đống Đa-Hà Nội Đây là một quận điển hình trực thuộc thành phố Hà Nội đang triển khai xây dựng một hệ thống thông tin phục vụ công tác quản lý đất đai và nhà của quận và các phường trực thuộc
Sau đây là kết quả quá trình khảo sát:
1.1 MÔ HÌNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TẠI QUẬN ĐỐNG ĐA
1.1.1 Hệ thống bộ máy tổ chức
A Cơ cấu tổ chức
Sơ đồ bộ máy tổ chức của quận Đống Đa như sau:
Hình 1.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của quận Đống Đa
Ban Lãnh đạo
UBND QUẬN
Văn phòng UBND Phòng Nội vụ Phòng Kế hoạch – Kinh tế Thanh tra quận
Phòng TN-MT Phòng Tài chính Phòng Tư pháp Phòng Xây dựng – Đô thị Phòng Thống kê
Ban Quản lý đề tài Các Phòng, ban khác Các Trung tâm thuộc quận
21 UBND Phường
Trang 7B Các Phường trực thuộc: Quận Đống Đa gồm 21 phường trực thuộc
Trang 81.1.2 Chức năng, nhiệm vụ quản lý đất đai và nhà của UBND quận
Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương, góp phần bảo đảm sự chỉ đạo, quản lý thống nhất trong bộ máy hành chính nhà nước từ trung ương tới cơ sở
Trong lĩnh vực đất đai, Uỷ ban nhân dân quận/huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau:
- Thực hiện giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất đối với cá nhân và hộ gia đình, giải quyết các tranh chấp đất đai, thanh tra đất đai theo quy định của pháp luật
- Xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai của Uỷ ban nhân dân phường/xã, thị trấn
- Quản lý tài nguyên nhà đất và đô thị: cấp các loại giấy chứng nhận QSDĐ, QSHNƠ, GPXD, …
Trong việc quản lý địa giới hành chính, Uỷ ban nhân dân Quận thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau:
- Quản lý hồ sơ, mốc, chỉ giới, bản đồ địa giới hành chính của Quận
- Xây dựng đề án thành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính ở địa phương trình HĐND cùng cấp thông qua để trình cấp trên xem xét, quyết định
UBND Quận Đống Đa có 13 phòng, ban, 21 phường trục thuộc và 9 đơn vị sự nghiệp với chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của các phòng, ban thuộc quận Những phòng ban chính sau đây liên quan đến công tác quản lý địa chính của quận
1.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ quản lý đất đai và nhà của Phòng TN-MT
Phòng Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn trực thuộc Uỷ ban nhân dân quận, chịu sự hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Sở, Ngành Thành phố Phòng có
tư cách pháp nhân, được sử dụng con dấu riêng theo quy định của Nhà nước
Chức năng
Tham mưu giúp UBND quận thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, môi trường, quản lý đất và nhà ở
Nhiệm vụ cụ thể
Trang 9- Trình UBND quận ban hành các văn bản hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các chính sách, chế độ và pháp luật của nhà nước về quản lý tài nguyên, môi trường và nhà đất trên địa bàn quận
- Trình UBND quận vạch kế hoạch 5 năm và hàng năm về tài nguyên, môi trường và nhà đất tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt
- Tổ chức thẩm định và trình UBND quận xét duyệt quy hoạch kế hoạch sử dụng tài nguyên, môi trường, nhà đất của phường, xã, thị trấn, kiểm tra việc thực hiện sau khi được phê duyệt
- Trình UBND quận quyết định việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở, giấy chứng nhận đất ở và vườn liền kề, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp, lâm nghiệp cho các đối tượng thuộc thẩm quyền của UBND quận và tổ chức thực hiện
- Quản lý và theo dõi sự biến động về đất đai, cập nhật đề xuất chỉnh lý các tài liệu về đất đai và bản
đồ phù hợp với hiện trạng sử dụng đất theo hướng dẫn của Sở Tài nguyên Môi trường và Nhà đất
- Phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc hoạch định địa giới hành chính phường, xã, thị trấn, quản lý các dấu mốc đo đạc, mốc địa giới và giải quyết các tranh chấp địa giới hành chính có liên quan tới đất đai
- Tổ chức thực hiện, hướng dẫn, kiểm tra việc thống kê, kiểm kê đất đai và hiện trạng môi trường theo định kỳ, lập và quản lý hồ sơ địa chính, quản lý lưu trữ tư liệu tài nguyên, môi trường, nhà đất, xây dựng hệ thống thông tin đất đai
- Hướng dẫn và kiểm tra việc tổ chức thực hiện bảo vệ tài nguyên khoáng sản, tài nguyên nước, môi trường tự nhiên, khắc phục các hậu quả gây suy thoái, ô nhiễm môi trường tự nhiên, hậu quả thiên tai
- Tổ chức thực hiện công tác kiểm tra và phối hợp thanh tra việc chấp hành pháp luật về tài nguyên, môi trường, nhà đất Thu thập tài liệu phục vụ công tác quản lý của UBND quận, Sở Tài nguyên - Môi trường và Nhà đất để giải quyết tranh chấp về tài nguyên môi trường và nhà đất theo quy của pháp luật
Trang 10- Tổ chức thực hiện các dịch vụ công trong lĩnh vực tài nguyên, môi trường và nhà đất đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính của Nhà nước
- Tuyên truyền, giáo dục, phổ biến pháp luật thông tin về tài nguyên, môi trường, nhà đất
- Báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ về lĩnh vực công tác được giao với UBND quận và Sở Tài nguyên, Môi trường và Nhà đất
- Hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ đối với công chức địa chính phường, thị trấn, phối hợp thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng công chức địa chính phường, thị trấn theo kế hoạch của cơ quan có thẩm quyền
1.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà đất của các phòng ban liên quan
1 Văn phòng HĐND-UBND quận Đống Đa
Văn phòng HĐND-UBND có chức năng, nhiệm vụ trong các lĩnh vực :
Công tác Văn phòng: tổng hợp tình hình hoạt động, làm báo cáo của HĐND,
UBND; xây dựng lịch công tác và chương trình các kỳ họp của HĐND-UBND quận; theo dõi công tác tuyển quân; tổ chức công tác Văn thư, lưu trữ; tiếp dân và giải quyết những yêu cầu của tổ chức và công dân; quản lý các cơ sở vật chất đảm bảo cho bộ máy HĐND-UBND quận hoạt động
Công tác thi đua khen thưởng: tổ chức, theo dõi phong trào thi đua, làm báo cáo sơ kết,
tổng kết đề nghị khen thưởng các danh hiệu thi đua và những điển hình tiên tiến
Công tác tôn giáo: Hướng dẫn, theo dõi, kiêm tra hoạt động theo đúng
chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước
2 Phòng Xây dựng - Đô thị
Tham mưu giúp UBND quận huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quy
hoạch, kiến trúc, xây dựng nhà ở và công sở, giao thông, bưu chính, viễn thông
Nhiệm vụ về quản lý quy hoạch, kiến trúc: Trình UBND quận huyện phê
duyệt quy hoạch chi tiết XD-ĐT theo phân cấp của Thành phố; lập kế hoạch
và theo dõi việc thực hiện kế hoạch, quy hoạch xây dựng, sửa chữa nhà ở, xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật giao thông đô thị của địa phương
Nhiệm vụ về quản lý xây dựng giao thông đô thị: Thụ lý hồ sơ xin cấp phép
Trang 11xây dựng, hồ sơ xin cấp phép đào đường hè, ngõ trình UBND quận huyện quyết định theo phân cấp của UBND thành phố,
Nhiệm vụ về quản lý kinh doanh xây dựng: Kiểm tra tư cách hành nghề
kinh doanh xây dựng, dịch vụ tư vấn xây dựng, thiết kế và sản xuất vật liêu xây dựng theo quy định của Thành phố và Nhà nước,
Tổng hợp báo cáo định kỳ và đột xuất với UBND quận huyện, Sở Xây
dựng, Sở Giao thông vận tải , Sở Quy hoạch-kiến trúc, Sở Thông tin – Truyền thông về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao
1.2 HIỆN TRẠNG ỨNG DỤNG CNTT TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ ĐẤT QUẬN ĐỐNG ĐA
1.2.1 Hiện trạng công tác quản lý đất đai và quản lý nhà
Trong bối cảnh quản lý nhà đất hiện nay, phần lớn các dữ liệu và tài liệu liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà đất, đô thị đều nằm ở nhiều cơ quan quản lý ngành
dọc Địa chính - nhà đất, xây dựng, qui hoạch, giao thông, cấp điện, cấp thoát nước Tất cả các cơ quan này đều có những tài liệu, hồ sơ quản lý dữ liệu riêng
theo chức năng, mức độ quản lý dữ liệu rất khác nhau và đặc biệt về dữ liệu bản
đồ có độ chính xác cũng rất khác nhau
Hiện nay quận Đống Đa đang quản lý 100.000 thửa đất, lô đất Số mảnh bản
đồ là 711 với tỷ lệ 1/200, tuy nhiên phần lớn nằm ở các phường, lý do vì Sở Tài
nguyên và Môi trường thường bàn giao trực tiếp cho các Phường không qua Quận, mặt khác các Phường cũng tự liên hệ để lấy trực tiếp từ Sở Hầu hết số bản
đồ này còn ở dạng giấy và là kết quả đo đạc từ những năm 1994 – 1998
Bản đồ gốc địa chính được thành lập ở tỷ lệ 1/200 và hồ sơ địa chính được lập đến từng thửa đất, đây là bản đồ hiện trạng đã xác định ranh giới thửa đất, hình
thể thửa đất, vị trí thửa đất, diện tích thửa đất và mục đích sử dụng Bản đồ gốc địa chính đã thể hiện được hiện trạng sử dụng đất đến thời điểm đo vẽ Đây là căn cứ, hiện trạng để xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở cho nhân dân và làm cơ sở để ký hợp đồng thuê đất cho các doanh nghiệp Tuy nhiên, hệ thống bản đồ gốc địa chính phủ trùm địa bàn quận Đống Đa được
Trang 12thành lập từ năm 1994 - 1998, do đó so với hiện tại mức độ biến động là khá lớn, ước tính khoảng 40%
Đối với đất ở và nhà ở, hiện nay trên địa bàn quận đã thực hiện xong cơ bản
việc kê khai đăng ký nhà ở, đất ở đối với nhà đất tư nhân Tổng số hồ sơ địa chính khoảng 75.000 hồ sơ Nội dung các dữ liệu mới được xử lý sơ bộ, chưa có
sự liên kết với nhau và chủ yếu đang được lưu trữ độc lập
Ngoài các bản đồ địa chính, các hồ sơ địa chính, trên địa bàn quận còn các
bản đồ quy hoạch, bản vẽ quy hoạch cho các đề tài, bản vẽ chỉ giới xây dựng, giao thông, Hiện tại quận Đống Đa đang sử dụng 01 bản đồ quy hoạch tuyến là kết quả của đề tài "Xây dựng HTTT quản lý cấp phép Xây dựng trên địa bàn Thành phố Hà nội " (do Sở Xây dựng làm chủ đầu tư)
Mặc dù đã có một số chương trình ứng dụng công nghệ thông tin được triển khai tại quận Đống Đa như hệ thống cấp các GCN, hệ thống kế toán, nhưng công việc quản lý tài liệu của Quận hiện vẫn còn mang nhiều tính thủ công, không hiệu quả vì: Các văn bản, công văn giấy tờ, hồ sơ quản lý và lưu trữ chủ yếu trên giấy, thống kê báo cáo truy vấn thông tin thường thực hiện thủ công
Hệ thống thu thập, truyền tải thông tin vẫn bằng các phương pháp truyền thống trước kia: Các văn bản truyền tay từ bộ phận này sang bộ phận khác, bằng phương pháp thủ công
Thông tin giữa các bộ phận, phòng ban vẫn chưa thực sự mở, chưa minh bạch, dẫn đến tình trạng vừa thừa, lại thiếu và trùng lặp, không thống nhất, do chưa áp dụng các phương tiện quản lý thông tin qua hệ thống mạng máy tính như hiện nay ở nhiều nước trên thế giới
Công tác quản lý Địa chính - Nhà đất và Đô thị của cấp quận hiện nay thường xuyên phải cập nhật, khai thác và xử lý các thông tin trong các tài liệu, hồ sơ in trên giấy, đặc biệt phải khai thác xử lý nhiều thông tin liên quan đến bản đồ, sơ đồ, bản vẽ Quận Đống Đa lại là một quận lớn gồm 21 phường với 251 cụm dân phố, nhiều đầu mối hành chính, vì vậy hồ sơ tài liệu phục vụ cho công tác quản lý địa chính, nhà đất và đô thị có khối lượng rất lớn, đa dạng về chủng loại, phức tạp về tính chất pháp lý
Trang 13Để hoàn thành tốt nhiệm vụ trên, Phòng TN-MT thường xuyên phải lập, quản
lý, cập nhật và khai thác sử dụng các loại hồ sơ, tài liệu với khối lượng rất lớn Khối lượng các công việc và thủ tục hành chính phải thực hiện trong lĩnh vực quản lý địa chính, nhà đất và đô thị là rất lớn, bao gồm nhiều lĩnh vực như: Quản
lý nhà, quản lý đất, quản lý cấp phép xây dựng, giải quyết tranh chấp, khiếu nại Theo dõi, quản lý các thông tin về đường giao thông, cấp điện, hệ thống điện chiếu sáng, cấp, thoát nước, … theo thẩm quyền của Quận
Dữ liệu lưu trữ tại Phòng TN-MT: bản đồ chưa được lưu trữ dưới dạng bản
đồ GIS Rất nhiều các văn bản pháp quy về quản lý nhà, đất và đô thị, nhiều hồ
sơ về: Nhà, đất tư nhân, nhà tập thể, nhà của Nhà nước, đất của các tổ chức, các loại hồ sơ về cấp phép xây dựng,… chưa được số hóa để phục vụ tốt cho công tác
quản lý và điều hành tác nghiệp Thông tin trong quản lý nhà, đất do đó xử lý chậm, thiếu chính xác, nhiều khi không đủ thông tin
Tại Phòng TN-MT đa số các nhân viên đều chỉ sử dụng phần mềm tin học văn phòng MS Office, một số rất ít biết sử dụng phần mềm thiết kế AutoCad, các chuyên viên chưa được làm quen với các phần mềm GIS hiện có trên thị trường Mức độ ứng dụng tin học còn thấp, chủ yếu dùng soạn thảo, lưu trữ văn bản và khai thác một số ứng dụng cục bộ đơn giản
Tại UBND các phường, hiện trạng quản lý dữ liệu tương tự như tình trạng tại UBND Quận Tất cả các số liệu bản đồ và hồ sơ chỉ được lưu trữ dưới dạng hồ
sơ, tài liệu in trên giấy một vài phường có thu thập được một số bản đồ số hoá
tuy nhiên số số lượng này không lớn và không đồng bộ
Các nguồn tài liệu nêu trên được thành lập theo nhiều công nghệ khác tại nhiều thời điểm khác nhau và được lưu trữ ở nhiều khuôn dạng khác nhau Vì vậy, để có được một CSDL thống nhất phục vụ cho việc quản lý nhà, đất thì việc cập nhật biến động, chuẩn hoá dữ liệu là một vấn đề hết sức quan trọng và cần thiết
1.2.2 Hiện trạng ứng dụng CNTT trong công tác quản lý nhà đất
Nhu cầu nâng cao hiệu quả quản lý trong lĩnh vực nhà, đất tại quận Đống Đa đang
Trang 14quan quản lý trong Thành phố Lãnh đạo Quận rất quyết tâm và xác định rất rõ nhiệm
vụ trong công tác quản lý này là phải nhanh chóng xây dựng một hệ thống thông tin quản lý đất đai để đồng bộ hóa, thống nhất thông tin, và phát triển các phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin tiên tiến để thay thế cho các công đoạn thủ công hiện nay Khối lượng công việc quản lý nhà, đất lớn và phức tạp đòi hỏi công tác xử lý thông tin phải nhanh chóng kịp thời thì việc ứng dụng CNTT vào quản lý để đảm bảo yêu cầu đặt ra trong lĩnh vực nhà, đất còn nhiểu bất cập
Nhân sự
Lực lượng cán bộ quản lý tại các cấp có trình độ CNTT không đồng đều
và thiếu về số lượng Tại phòng Tài nguyên và Môi trường quận và ở các phường đa số nhân viên đều chỉ quen sử dụng phần mềm tin học văn phòng Office, một số rất ít sử dụng phần mềm AutoCAD, Microstation cho công việc của mình Các chuyên viên chưa được làm quen với phần mềm GIS, phần mềm giúp cho công tác quản lý nhà, đất hiệu quả, hiện đã phổ biến trên thị trường Mức độ ứng dụng tin học thấp chủ yếu dùng soạn thảo, lưu trữ văn bản và khai thác một số ứng dụng bộ đơn giản
Thiết bị máy móc
Máy tính và các thiết bị ngoại vi phục vụ cho công tác quản lý nói chung
và quản lý nhà, đất và hạ tầng kỹ thuật đô thị nói riêng tại các đơn vị dự kiến triển khai hệ thống còn rất khiêm tốn Tại phòng Tài nguyên và Môi trường quận chỉ có 05 máy tính (Pentium IV), 04 máy in, 01 máy chủ, 01 may scaner được sử dụng từ năm 2003 để phục vụ công tác cấp giấy chứng nhận QSHNƠ và QSDĐƠ, các thiết bị này đều cần nâng cấp, bổ sung các phường
có từ 1 đến 3 máy tính, chủ yếu dùng cho các công việc soạn thảo hồ sơ, công văn, quản lý giấy chứng nhận, kế toán và các loại văn bản khác
Do vậy, cần phải trang bị thêm một số máy tính có cấu hình mạnh, một số thiết bị chuyên dụng để quản lý thông tin GIS về nhà, đất của Quận
Trang 15 Phần mềm ứng dụng và lưu trữ thông tin
Các công việc xác định nguồn gốc sở hữu, xác định quy hoạch cho từng nhà chủ yếu vẫn khai thác thủ công trên từng hồ sơ cụ thể, làm ảnh hưởng rất lớn đến tiến độ thực hiện và công sức cán bộ khi cấp giấy chứng nhận theo yêu cầu của Thành phố Hiện tại, phòng Tài nguyên và Môi trường Quận có sử dụng phần mềm quản
lý GCN QSHNƠ & QSHĐƠ, các phường chủ yếu sử dụng phần mềm kế toán Đối với phòng Tài nguyên và Môi trường quận chỉ có một số bản đồ được lưu trữ dưới dạng bản vẽ AutoCAD, Microstation, còn đa số là các bản vẽ giấy Rất nhiều các văn bản pháp qui về quản lý nhà đất, nhiều hồ sơ về: Nhà, đất tư nhân, nhà tập thể, nhà Nhà nước, đất của các tổ chức, Thông tin trong quản lý nhà, đất do đó xử lý thiếu chính xác, không đủ thông tin
Mặc dù đã có một số chương trình ứng dụng công nghệ thông tin được khai thác tại quận Đống Đa, nhưng công việc quản lý tài liệu của Quận hiện nay mang nhiều tính thủ công, xét về nhiều khía cạnh sau:
- Các văn bản, công văn giấy tờ, hồ sơ quản lý và lưu trữ chủ yếu trên thống kê báo cáo, truy tìm thông tin thực hiện thủ công
- Hệ thống thu thập, truyền tải thông tin vẫn bằng các phương pháp truyền thống trước kia: Các văn bản truyền tay từ bộ phận này sang bộ phận khác
- Thông tin giữa các bộ phận, phòng ban vẫn chưa thực sự mở, dẫn đến trạng thái vừa thừa vừa thiếu , nhưng lại rùng lặp, không thống nhất, do chưa có hệ thống quản lý thông tin một cách thống nhất
Trang 16CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG QUẢN LÝ NHÀ ĐẤT
2.1 QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ CHUNG
Hệ thống thông tin quản lý đất đai và nhà quận Đống Đa được tin học hóa bao
gồm các quy trình:
- Xây dựng CSDL địa chính phục vụ điều hành và quản lý đất đai và nhà,
- Quản lý đất đai, các loại GCNQSDĐ và GCNQSHNỞ,
- Quản lý các biến động đất đai,
- Quản lý quy hoạch và đền bù giải tỏa,
- Tra cứu, lập báo cáo thống kê và tổ chức khai thác thông tin phục vụ điều
hành quản lý
Mô hình quy trình nghiệp vụ xác định, tạo lập, lưu trữ, cung cấp và tổ chức
khai thác thông tin phục vụ điều hành và quản lý đất đai và nhà quận Đống Đa
Cập nhật
dữ liệu
CSDL nhà, đất
Dữ liệu phục vụ điều hành
và quản lý
Thông tin phục vụ công tác quản lý tại Quận
và các đơn vị trực thuộc
Thông tin cung cấp cho các yêu cầu khai thác khác
Dữ liệu
đã được tạo lập Hoạt động quản lý
Trang 172.2 QUY TRÌNH XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU PHỤC VỤ CÔNG TÁC ĐIỀU HÀNH, QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ NHÀ
Cơ sở dữ liệu của hệ thống thông tin đất đai, nhà và qui hoạch giữ một vai trò rất quan trọng trong việc hỗ trợ và cải thiện quy trình quản lý về lĩnh vực đất đai
mà quận Đống Đa được giao trọng trách quản lý Vì vậy CSDL này phải được thiết kế đảm bảo cung cấp đầy đủ thông tin theo các yêu cầu chung phục vụ tác nghiệp hàng ngày trong các lĩnh vực quản lý đất đai và nhà của các chuyên viên nghiệp vụ đáp ứng các mục tiêu đã đặt ra
Mặt khác, CSDL này phải được thiết kế một cách mềm dẻo nhất có thể Cụ thể hơn, CSDL phải dễ dàng thay đổi để đáp ứng với các thay đổi về quy trình quản lý, phát triển mở rộng về sau, cũng như có thể kết nối tốt với các hệ thống thông tin khác đã và đang triển khai trên địa bàn Quận, Thành phố
Cơ sở dữ liệu có thể tổ chức lưu trữ theo mô hình tập trung, phân tán hay kết hợp tập trung và phân tán Trên cơ sở hệ thống tổ chức bộ máy và chức năng nhiệm vụ quản lý đất đai và nhà của quận Đống Đa Hà Nội, phương án lựa chọn
mô hình tập trung là thích hợp Cơ sở dữ liệu đất đai và nhà toàn quận được lưu trữ tại trung tâm ở Phòng TN-MT Quận
Hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin đất đai và nhà là tập hợp các lớp dữ liệu thông tin địa chính trong lĩnh vực quản lý đất đai, nhà ở nhằm đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý địa chính, nhà đất và đô thị của Thành phố, của Quận Các
dữ liệu cần quản lý gồm:
- Các dữ liệu về địa hình (Hệ thống điểm tọa độ, độ cao, lưới GPS, ),
- Các dữ liệu về địa chính (lô thưa đất, loại đất, ranh giới đất, )
- Các hồ sơ địa chính: Hệ thống thông tin đăng ký, thống kê đất đai, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, định giá đất,
Cơ sở dữ liệu do đó sẽ gồm các lớp thông tin về lưới khống chế, điểm tọa độ, độ cao,
số liệu đo vẽ bản đồ địa chính, các lớp thông tin về nguồn gốc đất đai, mục đích sử dụng
Trang 18đất, về quy hoạch, về kết cấu hạ tầng kỹ thuật, CSDL đất đai và nhà sẽ được chuẩn hóa
theo nội dung dữ liệu, về trình bày bản đồ, về khuôn dạng file lưu trữ và chuyển đổi dữ liệu
Dữ liệu nền địa chính bao gồm các dữ liệu về:
Điểm khống chế, điểm độ cao, …
Ranh giới lô thửa đất,
Điều kiện tự nhiên, môi trường: Gồm các dữ liệu về địa chất, thủy văn, thổ nhưỡng, khí hậu
Dữ liệu chuyên ngành như: quy hoạch, giao thông, CSHT (điện, nước, địa thoại
công trình ngầm, …) Các dữ liệu chuyên ngành có thể được xây dựng theo hai
nhóm: nhóm phục vụ riêng của đơn vị và nhóm phục vụ chung cho hệ thống
Xây dựng CSDL hồ sơ địa chính là công việc cần thiết trong tình hình quản lý đất
đai hiện nay, cùng với xu thế ứng dụng công nghệ thông tin ngày càng nhiều trong
mọi lĩnh và của đời sống phường hội Hiện nay, việc ứng dụng công nghệ thông tin
trong quản lý đất đai đã được chú trọng ở rất nhiều địa phương Tuy nhiên, trong quá
trình ứng dụng trong thực tiễn đã gặp phải không ít khó khăn, ví dụ như sự không
đồng nhất về việc chuẩn hóa lưu trữ dữ liệu, sử dụng nhiều phần mềm khác nhau
Xuất phát từ những khó khăn đó, chúng ta thấy cần phải thiết lập một quy trình xây
dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính hoàn chỉnh, thống nhất theo luật, phù hợp với các
phần mềm ứng dụng và làm việc được với sự đa dạng dữ liệu ở địa phương
Quy trình được xây dựng dựa trên các quy định, quy phạm hiện hành của Bộ
Tài nguyên và Môi trưởng đối với bản đồ và sổ sách địa chính, các phần mềm
chuẩn đã được ban hành trong cả nước (như hệ phần mềm chuẩn trong ngành địa
chính phục vụ công tác lập bản đồ và hồ sơ địa chính FAMIS-CADDB, …)
Trang 19Hệ thống hồ sơ địa chính phục vụ quản lý đất đai bao gồm bản đồ địa chính và
hồ sơ địa chính (Sổ Mục kê, Sổ địa chỉnh, Sổ Đăng ký cấp GCN QSDĐ, Sổ Kê khai Đăng ký biến động đất đai và GCN QSDĐ)
Với cơ sở dữ liệu đất đai, hai đối tượng chính cần quản lý là thửa đất và chủ
sử dụng Thông tin của thửa đất gồm hai thành phần: vị trí, hình thể kích thước
(được thể hiện trên bản đồ địa chính) và các thông tin mô tả về tính pháp lý, mục đích sử dụng của thửa đất (được thể hiện trong hồ sơ địa chính) Như vậy, dù quản lý bằng bất kỳ công cụ, phần mềm nào thì cũng cần đảm bảo tích hợp và thống nhất hai loại thông tin này
2.2.1 Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tổng quát
khác nhau Bản đồ giấy, sơ đồ
Bản đồ địa chính Bản đồ địa giới, hiện trạng và
Trang 202.2.2 Xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính
Số hóa bản đồ: Việc số hóa bản đồ thực hiện theo đúng qui trình số hóa
chuyển sang bản đồ số đúng theo qui trình, qui phạm thành lập bản đồ địa chính
đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Sử dụng bộ phần mềm chuẩn Mapping office số hóa bản đồ địa chính, bộ phần mềm Mapping office đã được
Bộ Tài nguyên và Môi trường qui định sử dựng là phần mềm chuẩn trong công tác xây dựng và thành lập bản đồ
Phân mức bản đồ số hóa chuẩn: Dữ liệu bản đồ địa chính hiện được quản lý
trên giấy được quét lưu dưới dạng file ảnh raster, sau khi được nắn chỉnh sẽ tiến hành số hóa và phân lớp theo đúng chuẩn
Chuyển hệ tọa độ HN-72 sang VN-2000: Bản đồ địa chính sau khi được số
hóa, kết hợp với công tác thu thập xử lý tài liệu bản đồ địa chính và hồ sơ địa chính thực hiện công tác kiềm tra cơ sở toán học của bản đồ gốc HN72 và xây dựng các tập chuẩn theo cơ sở số học của bản gốc sẽ được chuyển sang hệ tọa độ VN 2000
Sử dụng phần mềm MapTrans 3.0 (CIREN Map Transformation 3.O) chuyển
cơ sở dữ liệu bản đồ từ hệ tọa độ HN72 sang hệ VN 2000 Maptrans 3.0 là phần mềm chuẩn do Trung tâm Thông tin - Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng theo thông số kinh tuyến trục cho các tỉnh Nguyên tắc chuyển của phần mềm là chuyển đổi toàn bộ các giá trị tọa độ và góc xoay của các đối tượng đồ họa trên file bản đồ số từ hệ tọa độ HN-72 sang hệ tọa độ VN-2000
Chuyển loại đất theo Luật Đất đai năm 1993 sang Mục đích sử đụng đất theo Luật Đất đai năm 2003: Sử dụng phần mềm FAMIS (Field Work and
Cadastral Mapping Intergrated Software - FAMIS) để chuyển các loại đất được qui định theo luật đất đai 1993 sang mục đích sử dụng đất theo luật đất đai năm 2003
2.2.3 Đồng bộ giữa hồ sơ địa chính và bản đồ địa chính
Nhập số liệu hồ sơ địa chính từ các hồ sơ lưu trữ sử dụng hệ thống phần mềm chuẩn của Bộ Tải Nguyên và Môi trường là CADDB hoặc phần mềm GCN2005
Trang 21Hệ thống phần mềm tạo liên kết giữa dữ liệu không gian (bản đồ) và dữ liệu thuộc tính (hồ sơ) thông qua định danh ID của thửa đất
Cập nhật biến động đất đai: Sử dụng phần mềm "Phần mềm tích hợp cho đo
vẽ và thành lập bản đồ địa chính thực hiện công tác cập nhật biến động đất đai Phần mềm FAMIS là một công cụ phần mềm dùng để xử lý các số liệu đo đạc, sau đó xây dựng và quản lý bản đồ địa chính theo qui phạm do Tổng cục Địa chính (nay là Bộ Tài Nguyên và Môi trường) ban hành Phiên bản mới nhất hiện nay là FAMIS 2.0 được phát hành trong năm 2003
Kiểm tra việc đồng bộ dữ liệu giữa bản đồ địa chính và hồ sơ địa chính: Do dữ liệu hồ sơ địa chính và bản đồ địa chính có sự liên kết với nhau nên trong quá trình cập nhật dữ liệu hồ sơ, loại bỏ được các sai sót giữa dữ liệu bản đồ và dữ liệu hồ sơ
Từ quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tổng quát, dữ liệu đầu vào của chúng ta là dữ liệu bản đổ và hồ sơ, việc chuẩn hóa dữ liệu bản đồ và hồ sơ được gọi chung là xây dựng CSDL hồ sơ địa chính
2.2.4 Quản lý thông tin nhà ở
CSDL bản đồ địa chính sau khi được xây dựng ở bước trên sẽ được sử dụng làm nền để xây dựng lớp thông tin về nhà Các thông tin trong quản lý nhà gồm có:Số giấy phép xây dựng, diện tích xây dựng, diện tích sàn nhà, số tầng, mặt bằng mặt sàn (sơ đồ), tên chủ sở hữu, số giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, …
Toàn bộ các thông tin này sẽ được lưu trữ và được gán với bản đồ địa chính của thửa đất Các đối tượng được thể hiện trên bản đồ địa chính sẽ được trình bày theo đúng quy phạm được Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Các đối tượng không thể thể hiện trên bản đồ sẽ được lưu trữ bằng nhiều cách nhưng vẫn đảm bảo có được thông tin thể hiện trên hệ thống thông tin quản lý
Như vậy, quy trình chuẩn hóa dữ liệu bản đồ và xây dựng CSDL hồ sơ địa chính
được mô tả như hình sau:
Trang 22Hình 2.4 Quy trình chuẩn hóa dữ liệu bản đồ và xây dựng CSDL hồ sơ địa chính
Bản đồ địa chính, tài liệu liên quan
Tạo lập và thu thập dữ liệu
Chuẩn hóa bản đồ và phân mức
chuẩn
Tạo vùng topo
Gán thông tin địa lý
Chuẩn hóa tiếp biên bản đồ
Chuẩn hóa phân lớp bản đồ
Chuẩn hóa tiếp biên địa giới hành chính
Chuẩn hóa thuộc tính đồ họa đối tượng
Gán thông tin số liệu thửa
đất Gán thông tin tên chủ sử dụng Gán thông tin địa chỉ chủ sử
dụng
Gán thông tin địa danh
thửa đất
Gán thông tin loại đất
Gán thông tin diện tích
Trang 232.3 QUẢN LÝ CÁC LOẠI GCN QSDĐ VÀ GCN QSHNƠ
Công tác quản lý, cấp mới các loại GCN theo qui định hiện hành là một trong những nhiệm vụ chính của Phòng TN-MT quận
Các loại GCN cần quản lý bao gồm:
- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở cấp theo Nghị định 60/CP
- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở cấp theo Nghị định 61/CP
- Giấy chứng nhận đất ở, ao và vườn liền kề tại khu dân cư nông thôn trên địa bản thành phố Hà Nội cấp theo Quyết đinh 65/2000/QĐ-UB
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sở hữu nhà ở cấp theo Nghị định 181/CP
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sở hữu công trình cấp theo Nghị định 95/2005/CP
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sở hữu nhà ở cấp theo Nghị đinh 90/2006/CP
Các loại GCN cấp mới bao gồm:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sở hữu nhà ở cấp theo Nghị định 181/CP
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sở hữu công trình cấp theo Nghị định 95/2005/CP
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sờ hữu nhà ở cấp theo Nghị định 90/2006/CP
Các quy trình quản lý các loại GCN đất đai và nhà bao gồm:
2.3.1 Thẩm định hồ sơ xin cấp GCN
Tổng hợp, cập nhật số liệu về tình hình cấp GCN của từng phường và toàn quận, Thẩm định hồ sơ về điều kiện, thủ tục và áp dụng các khoản nghĩa vụ tài chính, Điều chỉnh, đính chính GCN đảm bảo đúng chính sách, bản chất của hồ sơ,
2.3.2 Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người đang sử dụng đất
Người đang sử dụng đất đề nghị cấp GCN có trách nhiệm nộp tại Uỷ ban nhân dân phường một (01) bộ hồ sơ bao gồm:
Đơn đề nghị cấp GCN (theo mẫu)
Bản sao hộ khẩu thường trú, chứng minh thư nhân dân Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có bản sao giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở tại Việt Nam theo quy định tại Điều 125 và Điều 126 Luật Nhà ở
Trang 24 Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất
Bản sao giấy tờ về tạo lập nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Sơ đồ thừa đất ghi kích thước các cạnh bản vẽ sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng, công trình kiến trúc (có thề do cá nhân đề nghi cấp Giấy chứng nhận
tự đo vẽ hoặc thuê Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc tồ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc đo đạc bản đồ đo vẽ)
Văn bản uỷ quyền xin cấp giấy chứng nhận (nếu có)
Trình tự và thời gian xét cấp Giấy chứng nhận được quy định như sau:
Ủy ban nhân dân phường thực hiện các thủ tục:
- Trích lục bản đồ địa chính, tổ chức thẩm tra, xác minh hồ sơ, hiện trạng sử dụng đất, nhà ở và tài sản gắn khác liền với đất (trường hợp chưa có bản đồ địa chính thì kiến nghị Văn phòng đăng ký đất nhà quận tổ chức lập trích đo bản đồ địa chính thời gian lập trích đo bàn đồ địa chính không quá 08 ngày làm việc)
- Đối chiếu với hổ sơ quản lý đất đai, quy hoạch, để xác nhận về nguồn gốc, loại đất, thời điểm bắt đầu sử dụng đất ổn định, thời điểm tạo lập tài sản gắn liền với đất, tình trạng tranh chấp nhà đất, sự phù hợp với quy hoạch, sự phù hợp quy định về hành lang bảo vệ an toàn các công trình thời gian giải quyết không quá 07 ngày làm việc
- Công bố công khai danh sách các trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận tại trụ sở ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn trong thời gian mười lăm (15) ngày
Văn phòng đăng ký đất nhà quận thực hiện các thủ tục:
- Kiểm tra hồ sơ, thẩm tra tra trích lục bản đồ địa chính hoặc sơ đồ thửa đất
và bản vẽ sơ đồ tài sản gắn liền với đất
- Xác nhận vào đơn xin cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đủ điều kiện
và ghi ý kiến đối với trường hợp không đủ điều kiện Trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận gửi số liệu địa chính và nhà ở đến cơ quan thuế để xác
Trang 25định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật và viết Giấy chứng nhận
- Gửi hồ sơ những trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đến Phòng Tài nguyên và Môi trường
- Thời gian giải quyết không quá mười (l0) ngày làm việc
Phòng Tài nguyên và Môi trường thực hiện các thủ tục:
- Kiểm tra hồ sơ, trình ủy ban nhân dân quận cấp Giấy chứng nhận
- Ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp được thuê đất
- Thông báo cho Uỷ ban nhân dân phường, thị trấn để thông báo cho các trường hợp không đủ điều kiện biết ly do hoặc yêu cầu bổ sung hồ sơ
- Thời gian giải quyết không quá năm (05) ngày làm việc
Sau khi cấp Giấy chứng nhận, Văn phòng đăng ký nhà đất có trách nhiệm vào sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Sổ đăng ký quyền sở hữu nhà ở, thông báo cho
Uỷ ban nhân dân phường, thị trấn để thông báo cho người được cấp Giấy chứng nhận làm thủ tục thực hiện nghĩa vụ tài chính Thời gian giải quyết một (01) ngày làm việc
2.3.3 Đính chính Giấy chứng nhận đã cấp
Khi phát hiện nội dung về đất hoặc tài sản gắn liền với đất ghi trên Giấy chứng nhận có sai sót về nội dung thì Phòng Tài nguyên Môi trường quận có trách nhiệm kiểm tra, đính chính Đối với Giấy chứng nhận do Uỷ ban nhân dân Thành phố cấp thì Phòng Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Văn phòng đăng ký đất nhà (thuộc Sở Tài nguyên Môi trường và Nhà đất) thực hiện việc đính chính
Trường hợp phải đính chính sơ đồ thửa đất và tài sản gắn liền với đất mà làm cho sơ đó thửa đất, sơ đồ tài sản gắn liền với đất trên Giấy chứng nhận không rõ ràng thì vẽ lại sơ đồ thửa đất, tài sản gắn liền vào trang bổ sung trang
bổ sung phải được đánh số thứ tự và đóng dấu giáp lai của Phòng Tài nguyên và Môi trường với trang 3 của Giấy chứng nhận
Trang 26Việc đính chính nội dung ghi trên Giấy chứng nhận được thực hiện khi có đơn hoặc văn bản phát hiện có sai sót về nội dung ghi trên Giấy chứng nhận, có ý kiến thẩm định bằng văn bản của Văn phòng đăng ký đất nhà quận hoặc biên bản kiểm tra của tổ kiểm tra của Phòng Tài nguyên và Môi trường quận
2.3.4 Chỉnh lý biến động trên Giấy chứng nhận đã cấp
Trong quá trình sử dụng đất và sở hữu tài sản gắn liền với đất, những biến động sau đây phải được ghi nhận trên Giấy chứng nhận đã cấp:
Những biến động về đất quy định tại khoản 4 Điều 41 Nghị định số 181/2004/NĐ- CP của Chính phủ
Nhà ở, công trình xây dựng công trình kiến trúc bị tiêu huỷ hoặc bị phá
dỡ Nhà ở, công trình xây dựng, công trình kiến trúc xây dựng lại làm thay đổi về diện tích, tầng cao, kết cấu chính
Diện tích rừng cây hoặc cây lâu năm có thay đổi
Thẩm quyền chỉnh lý biến động về đất theo quy định khoản 4 Điều 57 Nghị định
số 18112004/NĐ-CP của Chính phủ
Phòng Tài nguyên và Môi trường quận chỉnh lý biền động về tài sản gắn liền với đất
2.3.5 Thu hồi, cấp lại và không cấp lại Giấy chứng nhận
Trong quá trình sử dựng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất, những trường
hợp sau phải thu hồi Giấy chứng nhận đồng thời với việc cấp đổi giấy mới:
Sạt lở tự nhiên một phần thửa đất
Có thay đổi ranh giới thửa đất, gồm các trường hợp sau:
o Tạo thửa đất mới do được nhà nước giao đất, cho thuê đất
o Tạo thừa đất mới do hợp nhiều thửa thành một thửa
o Tạo thửa đất mới trong trường hợp chuyển quyền sử dụng đất một phần thửa đất, chuyển đổi mục đích sử dụng một phần thửa đất, Nhà nước thu hồi một phàn thửa đất, người sử dụng đất đề nghị tách thửa đất thành hai hay nhiều thửa đất mà pháp luật cho phép
Trang 27o Ranh giới thửa đất bị thay đổi khi thực hiện kết quả hoà giải thành về tranh chấp đất đai được Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền cóng nhận thực hiện việc xử lý nợ theo thoả thuận trong hợp đồng thế chấp, bảo lãnh thực hiện quyết định hành chính giải quyết tranh chấp, khiếu nại
về đất đai, thực hiện bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án thực hiện việc chia tách quyền
sử dụng đất theo văn bản phù hợp với quy định với pháp luật đối với hộ gia đình hoặc nhóm người có quyền sử dụng đất chung
o Giấy chứng nhận của người sử dụng đất bị ố, nhoè rách, hư hại hoặc bị mất
Giấy chứng nhận có nhiều sai sót về kỹ thuật làm nội dung của Giấy chứng nhận không rõ sau đính chính
Trong quá trình sử dụng đất, sở hữu tài sản gần liền với đất, những
trường hợp sau đây phải thu hồi Giấy chứng nhận và không cấp lại:
Thu hồi đất theo quy định Điều 38 Luật đất đai
Sạt lở tự nhiên đối với cả thửa đất,
Giấy chứng nhận do cấp trái pháp luật
Đối với Giấy chứng nhận của hộ gia đình, cá nhân do UBND quận cấp trái pháp luật, việc thu hồi GCN được quy định cụ thề như sau:
o Trường hợp có văn bản của cơ quan điều tra, cơ quan thanh tra kết luận là Giấy chứng nhận đã cấp trái với quy định của pháp luật thì
Uỷ ban nhân dân quận có trách nhiệm xem xét, nếu kết luận đó là đúng thì ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp
o Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận tự kiểm tra và phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp trái pháp luật thì có trách nhiệm thông báo bằng văn bản tới cơ quan thanh tra cấp quận để thẩm tra Thanh tra cấp quận có trách nhiệm thẩm tra đối với Giấy chứng nhận đã cấp Nếu qua thẩm tra có kết luận là Giấy chứng nhận cấp trái pháp luật thì
Uỷ ban nhân dân quận huyện ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp
Trang 28o Trường hợp tổ chức, công dân phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp trái pháp luật thì gửi kiến nghị đến Uỷ ban nhân dân quận Uỷ ban nhân dân quận huyện có trách nhiệm xem xét, giải quyết theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều này
Đối với các trường hợp Giấy chứng nhận do Uỷ ban nhân dân Thành phố cấp thì Thanh tra Thành phố thẩm tra theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định số 8412007/NĐ-CP của Chính phủ
Các trường hợp không thu hồi được giấy chứng nhận, Phòng Tài nguyên
và Môi trường quận phải thông báo cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
và Uỷ ban nhân dân phường, xã, thị trấn nơi có đất để cập nhật.hồ sơ địa chính
2.3.6 Quản lý hồ sơ cấp Giấy chứng nhận và Giấy chứng nhận
Việc quản lý hồ sơ cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận và lập sổ cấp Giấy chứng nhận thực hiện theo Thông tư số 09/2007TT-BTNMT ngày 02 tháng
8 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dân lập, chỉnh lý quản lý'
hồ sơ địa chính (gọi tắt là Thông tư 09/2007/TT-BTNMT) Và Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Việc lập, quản lý sổ đăng ký quyền sở hữu nhà ở thực hiện theo Thông tư số 05/2006/TT-BXD ngày 01 tháng 11 năm 2006 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một
số nội dung của Nghị định số 05/2006/NĐ-CP Chính phủ (gọi tắt là Thông tư 05/TT-BXD)
Văn phòng đăng ký đất nhà có trách nhiệm lập sổ cấp giấy chứng nhận, sổ đăng ký quyền sở hữu nhà ở để phục vụ cho việc quản lý, thống kê, báo cáo kết quả thực hiện và phục vụ yêu cẩu quản lý đất dai, nhà ở
Văn phòng đăng ký đất nhà quận lưu trữ, quản lý hồ sơ về cấp Giấy chứng nhận, bản lưu Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận bị thư hồi và sổ quản lý đăng ký quyền sở hưu nhà ở
Hồ sơ về cấp Giấy chứng nhận được lập theo từng thửa đất và lưu trữ theo từng đơn vị hành chính theo quy định của pháp luật về lưu trữ hồ sơ
Trang 292.3.7 Lập hồ sơ địa chính
Kiểm tra việc thực hiện lập hồ sơ địa chính của các phường
Thực hiện phối hợp với phường trong việc cập nhật số liệu, đăng ký biến động
Phối hợp các cơ quan đo đạc trong việc đo đạc bản đồ địa chính chỉnh sửa
Quản lý tổng hợp kho dữ liệu, phục vụ tra cứu và cưng cấp thông tin địa chính
Để thực hiện được các chức năng trên thì hệ thống phải thực hiện:
- Nhập toàn bộ các thông tin thuộc tính của từng loại GCN theo qui định,
- Hiển thị các loại GCN theo địa danh, loại giấy, đối tượng,
- Thể hiện được các yếu tố hình học của thửa đất, nhà, công trình để phục
vụ việc in ấn GCN theo mẫu
- Có thể nhập được các nội dung từ bản về CAD để thể hiện yếu tố hình học của thửa đất, nhà và công trình
- In ấn các mẫu GCN hiện hành dễ dàng Có thể cập nhật hiệu chỉnh theo yêu cầu của các mẫu phôi in thực tế
- Quản lý danh mục mã số hành chính (phục vụ cấp GCN) theo Quyết định 124/2004/QĐ-TTg
- Kết xuất các báo cáo về tình hình cấp GCN theo qui định
- Kết xuất các thông tin ban đầu cho hệ thống
Trang 302.5 QUẢN LÝ DỮ LIỆU THỐNG KÊ, BÁO CÁO PHỤC VỤ ĐIỀU HÀNH QUẢN LÝ ĐẤT
Quy trình cập nhật và quản lý dữ liệu hệ thống báo cáo phục vụ điều hành
và quản lý có 4 chức năng chính gồm:
- Quản lý hệ thống biểu mẫu thống kê đất đai,
- Cập nhật số liệu theo biểu mẫu thống kê đất đai,
- Quản lý hệ thống biểu mẫu báo cáo,
- Cập nhật hệ thống báo cáo
2.5.1 Trình tự thực hiện thống kê đất đai
Việc thống kê đất đai được thực hiện theo quy định sau:
Đối với các phường đã hoàn thành việc lập hồ sơ địa chính thì căn cứ vào hồ
sơ địa chính (chủ yếu là sổ mục kê đất đai và sổ theo dõi biến động đất đai)
và số liệu thống kê đất đai kỳ trước để thu thập và tổng hợp số liệu thống kê
Đối với các phường không thuộc trường hợp quy định như trên thì căn cứ vào các tài liệu quản lý đất đai hiện có và số liệu thống kê đất đai kỳ trước
để thu thập và tổng hợp thống kê
Việc thống kê đất đai của cấp phường được thực hiện trên các mẫu Biểu 02-TKĐĐ, Biểu 03-TKĐĐ, Biểu 04-TKĐĐ, Biểu 05-TKĐĐ, Biểu 08-TKĐĐ, Biểu 09-TKĐĐ, và Biểu 10-TKĐĐ (theo Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT, ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Bộ TN – MT Hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất)
Việc tổng hợp số liệu đất đai của cấp huyện được thực hiện trên máy tính điện tử, kết quả được in ra theo các mẫu Biểu 02-TKĐĐ, Biểu 03-TKĐĐ, Biểu 04-TKĐĐ, Biểu 06-TKĐĐ, Biểu 07-TKĐĐ, Biểu 08-TKĐĐ, Biểu 09-TKĐĐ và Biểu 10-TKĐĐ đồng thời in Biểu 06-TKĐĐ đối với địa bàn từng phường trực thuộc để gửi cho các phường đó
Trang 312.5.2 Kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Việc kiểm kê đất đai được thực hiện theo quy định sau:
Đối với các phường, thị trấn đã hoàn thành việc lập hồ sơ địa chính thì căn cứ vào
hồ sơ địa chính (chủ yếu là sổ mục kê đất đai) và số liệu kiểm kê kỳ trước, số liệu thống kê của các năm giữa hai kỳ kiểm kê, đối soát với thực địa để thu thập và tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai, xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Việc kiểm kê đất đai của cấp phường được thực hiện trên các mẫu Biểu TKĐĐ, Biểu 02-TKĐĐ, Biểu 03-TKĐĐ, Biểu 04-TKĐĐ, Biểu 05-TKĐĐ, Biểu 08-TKĐĐ, Biểu 09-TKĐĐ, Biểu 10-TKĐĐ và Biểu 11-TKĐĐ
01- Uỷ ban nhân dân cấp quận có trách nhiệm thực hiện việc tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai, xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên cơ sở số liệu kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cấp phường Nộp báo cáo lên Uỷ ban nhân dân cấp trên trực tiếp chậm nhất vào ngày 30 tháng 6 năm đó Việc tổng hợp số liệu đất đai của cấp quận được thực hiện trên máy tính điện tử, kết quả được in ra theo các mẫu Biểu 01-TKĐĐ, Biểu 02-TKĐĐ, Biểu 03-TKĐĐ, Biểu 04-TKĐĐ, Biểu 06-TKĐĐ, Biểu 07-TKĐĐ, Biểu 08-TKĐĐ, Biểu 09-TKĐĐ, Biểu 10-TKĐĐ và Biểu 11- TKĐĐ đồng thời in Biểu 06- TKĐĐ đối với địa bàn từng phường trực thuộc để gửi cho các phường đó
2.6 MÔ HÌNH ĐỐI TƯỢNG NGƯỜI SỬ DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ NHÀ ĐẤT QUẬN ĐỐNG ĐA
Các đối tượng sử dụng Hệ thống thông tin quản lý đất đai và nhà tại Quận được phân loại đối tượng như sau:
Lãnh đạo UBND: CT UBND, Các PCT UBND
Trưởng các phòng, ban, đơn vị:
Các Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng TM - MT
Các Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và phụ trách các phòng, ban, đơn vị
Người quản trị hệ thống: Chuyên viên được phân công quản trị hệ thống
Người quản lý, khai thác thông tin:
Chuyên viên đất đai, Chuyên viên nhà, Người sử dụng
Trang 32Người quản trị hệ thống
CT UBND, PCT UBND
Trưởng, phó các phòng, ban, đơn vị
Trưởng phó phòng TM-MT
Chuyên viên được phân công quản trị
hệ thống
Người sử dụng Chuyên
viên đất đai
Người quản lý, khai thác thông tin
Chuyên viên nhà
Chuyên viên
Trưởng các phòng, ban, đơn vị
Người sử dụng
Người quản trị hệ thống Lãnh đạo
Hình 2.6 Mô hình đối tượng người sử dụng HTTT quản lý đất đai và nhà quận Đống Đa
Trang 332.7 MÔ HÌNH CÁC NHÓM USE CASE CỦA HTTT QUẢN LÝ NHÀ ĐẤT
Hệ thống gồm 5 tác nhân và 15 nhóm use-case
Các tác nhân của HTTT quản lý đai và nhà tại Quận Đống Đa bao gồm:
1 NguoiSD: Người sử dụng chung của hệ thống
2 LanhDaoUBND: Lãnh đạo UBND
3 TruongPhongTNMT: Trưởng phòng Tài nguyên – Môi trường
4 ChuyenVienDatDai: Chuyên viên đất đai
5 ChuyenVienNha: Chuyên viên nhà
6 QuanTriHeThong : Người quản trị hệ thống
Các nhóm use-case chức năng tức bao gồm:
1 dangNhapHeThong: Đăng nhập hệ thống
2 quanTriHeThong: Quản trị hệ thống
3 quanLyDanhMuc: Quản lý danh mục
4 quanLyHoSoDatDai: Quản lý hồ sơ đất đai
5 quanLyDuLieuDatDai: Quản lý dữ liệu đất đai
6 xuLyBanDo: Xử lý bản đồ
7 quanLyGCN: Quản lý giấy chứng nhận
8 baoCaoVeGCN: Báo cáo về giấy chứng nhận
9 xuLyBienDongDat: Xử lý biến động đất đai
10 quanLyTheoQuyHoach: Quản lý theo quy hoạch
11 baoCaoThongKeDatDai: Báo cáo, thống kê về đất đai
12 timKiemTraCuu: Tìm kiếm và tra cứu về đất đai
13 quanLyNha: Quản lý nhà
14 traCuuQuaWebsite: Tra cứu thông tin qua Website
15 traCuuTroGiup: Tra cứu Trợ giúp
Trang 342.7.1 Nhóm use-case dangNhapHeThong (Đăng nhập hệ thống)
Nhóm use case dangNhapHeThong gồm:
dangNhap: Đăng nhập
xemThongTinTaiKhoan: xem thông tin tài khoản
doiMatKhau: Đổi mật khẩu
thoatHeThong: Thoát hệ thống
Biểu đồ use-case nhóm dangNhapHeThong như sau:
Hình 2.7 Mô hình use case tổng thể HTTT quản lý đất đai và nhà quận Đống Đa
Hình 2.7.1 Mô hình nhóm use-case dangNhapHeThong
Trang 352.7.2 Nhóm use-case quanTriHeThong (Quản trị hệ thống)
Nhóm use-case quanTriHeThong gồm:
qlPhongBan: Quản lý phòng, ban trực thuộc
qlNguoiSD: Quản lý người sử dụng
qlTaiKhoanTruyNhap: Quản lý tài khoản truy nhập
qlQuyenTruyNhap: Quản lý quyền truy nhập
theoDoiHoatDongHT: Theo dõi hoạt động HT
qlDangNhapTrucTuyen: Quản lý đăng nhập trực tuyến
xemVaQLNhatKyTruyNhap: Xem và quản lý nhật ký truy nhập HT
xemVaQLNhatKySDChucNang: Xem và quản lý nhật ký sử dụng các chức năng của HT
qlSaoLuuPhucHoiCSDL: Quản lý sao lưu và phục hồi CSDL
saoLuuCSDL: Sao lưu CSDL
Trang 362.7.3 Nhóm use-case quanLyDanhMuc (Quản lý danh mục)
Nhóm use case quanLyDanhMuc gồm:
cnDMKhuVucHC: Cập nhật danh mục khu vực hành chính
cnDMCapKhuVucHC: Cập nhật danh mục cấp khu vực hành chính
cnDMToBanDo: Cập nhật danh mục tờ bản đồ
cnDMQuocGia: Cập nhật danh mục quốc gia
cnDMNoiCapCMND: Cập nhật danh mục nơi cấp CMND
cnDMLoaiDat: Cập nhật danh mục loại đất
cnDMTaiSanTrenDat: Cập nhật danh mục tài sản trên đất
cnDMBienDong: Cập nhật danh mục biến động
cnDMMucDichSuDung: Cập nhật danh mục mục đích sử dụng đất
cnDMMDSDQuyHoach: Cập nhật danh mục mục đích sử dụng quy hoạch
cnDMDanhMucGiayTo: Cập nhật danh mục giấy tờ
cnDMLoaiDon: Cập nhật danh mục loại đơn
cnDMSoHoSo: Cập nhật danh mục Sổ hồ sơ
cnDMNguonGocSuDungDat: Cập nhật danh mục nguồn gốc sử dụng đất
cnDMChuSuDung: Cập nhật danh mục chủ sử dụng
cnDMPhongBan: Cập nhật danh mục phòng ban
cnDMNhanVien: Cập nhật danh mục nhân viên
cnDMQuyTrinh: Cập nhật danh mục quy trình
cnDMCongViec: Cập nhật danh mục công việc
cnDMSoNgayXuLyHoSo: Cập nhật danh mục số ngày xử lý hồ sơ
Biểu đồ use-case nhóm quanLyDanhMuc như sau:
Trang 37Hình 2.7.3 Mô hình nhóm use-case quanLyDanhMuc
Trang 382.7.4 Nhóm use-case quanLyHoSoDatDai (Quản lý hồ sơ đất đai)
Nhóm use case quanLyHoSoDatDai gồm:
xemHS: Xem hồ sơ
xemDSHSDaNhan: Xem danh sách hồ sơ đã nhận
xemDSHSDangThuLy: Xem danh sách hồ sơ đang thụ lý
xemDSHSDaNhapTrongNgay: Xem danh sách hồ sơ đã nhập trong ngày
xemDSHSDaTra: Xem danh sách hồ sơ đã trả
nhapMoiHS: Nhập mới hồ sơ
luanChuyenHS: Luân chuyển hồ sơ
nhanHSDen: Nhận hồ sơ đến
chuyenHS: Chuyển hồ sơ
traHS: Trả hồ sơ
xemHSKHopLe: Xem hồ sơ không hợp lệ
quyTrinhLuanChuyen: Quy trình luân chuyển
taoMoiQT: Tạo mới quy trình luân chuyển
suaDoiQT: Sửa đổi quy trình luân chuyển
kichHoatQT: Kích hoạt quy trình luân chuyển
inBangKeHS: In bảng kê hồ sơ
Hình 2.7.4 Mô hình nhóm use-case quanLyHoSoDatDai
Trang 392.7.5 Nhóm use-case quanLyDuLieuDatDai (Quản lý dữ liệu đất đai)
Nhóm use-case quanLyDuLieuDatDai gồm:
xemDuLieuThuaDat: Xem dữ liệu thửa đất
cnDMChuSD_ThuaDat: Cập nhật danh mục chủ sử dụng đất theo thửa đất
xemDuLieuGCN: Xem dữ liệu giấy chứng nhận
xuLyDuLieuHS: Xử lý dữ liệu hồ sơ
capNhatDSHS: Cập nhật danh sách hồ sơ
xemTTHS: xemXem thông tin hồ sơ
Biểu đồ use-case nhóm quanLyDuLieuDatDai như sau:
moBDTheoCauHoi: Mở bản đồ theo câu hỏi
moBDTheoKhungNhin: Mở bản đồ theo khung nhìn
cauHinhLopbanDo: Cấu hình lớp bản đồ
Hình 2.7.5 Mô hình nhóm use-case quanLyDuLieuDatDai
Trang 40 inBDTheoKVHC_ToBD: In bản đồ theo KVHC/Tờ bản đồ
inBDTheoKhungNhin: In bản đồ theo khung nhìn
xemMauInBD: Xem các mẫu in bản đồ
xemBDMucDichSDDat: Xem bản đồ mục đích sử dụng đất
Biểu đồ Use case nhóm xuLyBanDo:
2.7.7 Nhóm use-case quanLyGCN (Quản lý Giấy chứng nhận)
Nhóm use-case quanLyGCN gồm:
cnDonXinCapGCN: Cập nhật đơn xin cấp giấy chứng nhận
cnHopDongChuyenNhuong: Cập nhật hợp đồng chuyển nhượng QSDD
cnDonXinChuyenQuyenSD: Cập nhật đơn chuyển đổi quyền sử dụng đất
cnDonXinChuyenMDSD: Cập nhật đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất
cnDonXinGiaHanSD: Cập nhật đơn xin gia hạn sử dụng đất
xnDonXinThuaKe: Cập nhật đơn thừa kế quyền sử dụng đất
cnDonChoTangQSD: Cập nhật đơn cho tặng quyền sử dụng đất
cnDonXinGiaoThueDat: Cập nhật đơn xin giao thuê đất
cnDonXinTachThua: Cập nhật đơn xin tách thửa đất
cnDonXinHopThua: Cập nhật đơn xin hợp nhiều thửa đất
cnDonXinCap_DoiGCN: Cập nhật đơn cấp đổi-cấp lại giấy chứng nhận
Hình 2.7.6 Mô hình nhóm use-case xuLyBanDo