1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo kiến tập: Thực trạng công tác tuyển dụng cán bộ, công chức cấp xã” ở huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng

41 957 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 346,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Lý do chọn đề tài Có nhiều yếu tố tạo nên sự thành công trong tổ chức nguồn lực là một trong những yếu tố đó: nguồn lực tài chính, nguồn lực nhân sự …nguồn lực nào cũng quan trọng và hỗ trợ cho nhau tạo nên sự thành công của tổ chức. Vì thế, nguồn nhân lực là vốn quý nhất của bất cứ một xã hội hay một tổ chức nào. Chỉ khi nào nguồn nhân lực được tuyển dụng đầy đủ thì tổ chức ấy mới có thể hoạt động có hiệu quả. Hoạt động của mỗi tổ chức đều chịu ảnh hưởng và chịu sự chi phối bởi nhiều nhân tố, nhưng nguồn nhân lực vẫn luôn giữ được vai trò quyết định trong hoạt động của bất cứ tổ chức nào. Trong bối cảnh đổi mới, đất nước ta đang trong thời kỳ đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế, đòi hỏi Đảng và Nhà nước phải xây dựng được một đội ngũ cán bộ, công chức đủ đức, đủ tài đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ khi cả nước đang tiến hành thực hiện tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng nông thôn mới vì mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh” đòi hỏi đội ngũ cán bộ nói chung và cán bộ, công chức xã, thị trấn nói riêng phải nâng cao trình độ về mọi mặt, có ý thức tự rèn luyện đạo đức, phẩm chất cách mạng, có tác phong nhanh nhẹn, gần gũi với nhân dân có năng lực nắm bắt tình hình và khả năng giải quyết tốt mọi vấn đề về tâm tư, nguyện vọng chính đáng, hợp pháp của nhân dân. Bảo đảm ổn định chính trị, an ninh trật tự được giữ vững, kinh tế xã hội phát triển, đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân không ngừng được nâng cao. Chúng ta có thể thấy đội ngũ cán bộ nói chung và đội ngũ cán bộ, công chức nói riêng là vô cùng quan trọng. Đặc biệt đội ngũ cán bộ, công chức xã, thị trấn là người gần dân nhất, trực tiếp phổ biến, tuyên truyền cho quần chúng nhân dân mọi chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và vận dụng các chủ trương, chính sách phù hợp với hoàn cảnh, đặc điểm, điều kiện cụ thể của từng địa phương để nhân dân thực hiện thắng lợi mọi chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước nhằm đưa địa phương việc thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Với những lý do trên, tôi chọn đề tài: “Thực trạng công tác tuyển dụng cán bộ, công chức cấp xã” ở huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng làm đề tài kiến tập, để có thể hiểu biết thêm về công tác tuyển dụng nhân sự và mong muốn đóng góp một phần ý kiến của mình vào việc hoàn thiện và nâng cao công tác tuyển dụng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã tại địa phương. 2. Mục tiêu nghiên cứu Đề tài giúp hoàn thiện công tác tuyển dụng đội ngũ các bộ, công chức cấp xã ở huyện Hà Quảng. 3. Nhiệm vụ nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu những lí luận cơ bản và thực trạng công tác tuyển dụng cán bộ công chức cấp xã tại địa phương, phát hiện ra các ưu điểm và một số mặt hạn chế và đề xuất một số biện pháp giúp hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân sự tại địa phương. 4. Phạm vi nghiên cứu Tập trung chủ yếu vào các vân đề nhân sự và đặc biệt là công tác tuyển dụng cán bộ, công chức cấp xã trong thời kí hiện tại và kế hoạch tương lai.

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

PHẦN MỞ ĐẦU 2

1 Lý do chọn đề tài 2

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

4 Phạm vi nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Ý nghĩa, đóng góp của đề tài 4

7 Kết cấu của đề tài 4

PHẦN NỘI DUNG 5

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ PHÒNG NỘI VỤ HUYỆN HÀ QUẢNG 5

1 Khái quát chung về phòng Nội Vụ huyện Hà Quảng 7

2 Vị trí, chức năng,nhiệm vụ và quyền hạn của phòng Nội Vụ huyện Hà Quảng 8

2.1 Khái quát chung về phòng Nội Vụ huyện Hà Quảng 8

2.2 Vị trí, chức năng 8

2.3 Nhiệm vụ và quyền hạn 8

3 Cơ cấu tổ chức và nhân sự của phòng 12

3.1 Cơ cấu tổ chức của phòng Nội vụ : 13

3.2 Phân công nhiệm vụ của các vị trí công việc trong Phòng Nội Vụ 14

3.3 SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA PHÒNG NỘI VỤ HUYỆN HÀ QUẢNG 15

II Cơ sở lý luận về công tác tuyển dụng cán bộ, công chức cấp xã 15

1 Các khái niệm cơ bản 15

1.1 Tuyển dụng 15

1.2 nhân lực 16

2 Khái niệm cán bộ, công chức 17

3 Quy trình tuyển dụng nhân lực 20

4.Ý nghĩa,Vai trò và tác động của quá trình tuyển dụng nhân lực 25

4.1 Ý nghĩa 25

Trang 2

4.2 Mục đích 25

4.3 Vai trò 25

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TẠI HUYỆN HÀ QUẢNG 27

1 Thực trạng chung về công tác tuyển dụng cán bộ công chức 27

2 Thực trạng về công tác tuyển dụng cán bộ, công chức cấp xã tại huyện Hà Quảng 27

2.1 Số lượng cán bộ công chức cấp xã tại huyện Hà Quảng 27

2.2 Yêu cầu và các nguyên tắc trong tuyển dụng các bộ công chức cấp xã tại huyện Hà Quảng 29

2.2.1 Yêu cầu 29

2.2.2 Nguyên tắc 29

3 Thực trạng tuyển dụng cán bộ, công chức cấp xã tại huyện Hà Quảng trong những năm gần đây 31

4 Đánh giá chung 32

4.1 Kết quả đạt được trong công tác tuyển dụng cán bộ, công chức cấp xã tại huyện Hà Quảng 32

4.2 Hạn chế 33

4.3 Nguyên nhân 33

CHƯƠNG III MỘT SỐ GIẢI PHÁP, KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ TẠI HUYỆN HÀ QUẢNG, TỈNH CAO BẰNG 34

1 Phương hướng hoạt động trong thời gian tới của phòng Nội Vụ Huyện Hà Quảng 34

2 Giải pháp 34

3 Khuyến nghị 36

3.1 Công tác nhân sự 36

3.2 Máy móc thiết bị 37

PHẦN KẾT LUẬN 39

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 40

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được đề tài kiến tập nghề nghiệp này, trước hết tôi xin gửilời cảm ơn tới toàn thể các thầy cô giáo trong khoa Tổ chức và quản lý nhân lực– Trường Đại học Nội vụ Hà nội đã trang bị kiến thức cho tôi trong quá trìnhhọc tập tại trường và cùng với sự cố gắng của bản thân, tôi đã hoàn thành đề tàinày

Đồng thời tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo và các Chuyên viên phòngNội vụ huyện Hà Quảng đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình kiếntập vừa qua, Tuy nhiên do thời gian tìm hiểu ngắn và khả năng của bản thân còn

có phần hạn chế nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót và sai lầm Do đótôi mong nhận được sự góp ý của các thầy cô và các bạn để đề tài được hoànthiện hơn nữa

Tôi xin chân thành cảm ơn !

Trang 4

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Có nhiều yếu tố tạo nên sự thành công trong tổ chức nguồn lực là mộttrong những yếu tố đó: nguồn lực tài chính, nguồn lực nhân sự …nguồn lực nàocũng quan trọng và hỗ trợ cho nhau tạo nên sự thành công của tổ chức Vì thế,nguồn nhân lực là vốn quý nhất của bất cứ một xã hội hay một tổ chức nào Chỉkhi nào nguồn nhân lực được tuyển dụng đầy đủ thì tổ chức ấy mới có thể hoạtđộng có hiệu quả Hoạt động của mỗi tổ chức đều chịu ảnh hưởng và chịu sự chiphối bởi nhiều nhân tố, nhưng nguồn nhân lực vẫn luôn giữ được vai trò quyếtđịnh trong hoạt động của bất cứ tổ chức nào

Trong bối cảnh đổi mới, đất nước ta đang trong thời kỳ đổi mới và hội nhậpkinh tế quốc tế, đòi hỏi Đảng và Nhà nước phải xây dựng được một đội ngũ cán

bộ, công chức đủ đức, đủ tài đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ khi cả nước đang tiếnhành thực hiện tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng nông thôn

mới vì mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”

đòi hỏi đội ngũ cán bộ nói chung và cán bộ, công chức xã, thị trấn nói riêng phảinâng cao trình độ về mọi mặt, có ý thức tự rèn luyện đạo đức, phẩm chất cáchmạng, có tác phong nhanh nhẹn, gần gũi với nhân dân có năng lực nắm bắt tìnhhình và khả năng giải quyết tốt mọi vấn đề về tâm tư, nguyện vọng chính đáng,hợp pháp của nhân dân Bảo đảm ổn định chính trị, an ninh trật tự được giữvững, kinh tế xã hội phát triển, đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân khôngngừng được nâng cao

Chúng ta có thể thấy đội ngũ cán bộ nói chung và đội ngũ cán bộ, côngchức nói riêng là vô cùng quan trọng Đặc biệt đội ngũ cán bộ, công chức xã, thịtrấn là người gần dân nhất, trực tiếp phổ biến, tuyên truyền cho quần chúng nhândân mọi chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước vàvận dụng các chủ trương, chính sách phù hợp với hoàn cảnh, đặc điểm, điềukiện cụ thể của từng địa phương để nhân dân thực hiện thắng lợi mọi chủ trươngchính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước nhằm đưa địa phương việc thựchiện thành công sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

Trang 5

Với những lý do trên, tôi chọn đề tài: “Thực trạng công tác tuyển dụng cán bộ, công chức cấp xã ở huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng” làm đề tài kiến

tập, để có thể hiểu biết thêm về công tác tuyển dụng nhân sự và mong muốnđóng góp một phần ý kiến của mình vào việc hoàn thiện và nâng cao công táctuyển dụng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã tại địa phương

2 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài giúp hoàn thiện công tác tuyển dụng đội ngũ các bộ, công chức cấp

xã ở huyện Hà Quảng

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu những lí luận cơ bản và thực trạng công tác tuyểndụng cán bộ công chức cấp xã tại địa phương, phát hiện ra các ưu điểm và một

số mặt hạn chế và đề xuất một số biện pháp giúp hoàn thiện công tác tuyển dụngnhân sự tại địa phương

4 Phạm vi nghiên cứu

Tập trung chủ yếu vào các vân đề nhân sự và đặc biệt là công tác tuyểndụng cán bộ, công chức cấp xã trong thời kí hiện tại và kế hoạch tương lai

5 Phương pháp nghiên cứu

Để nghiên cứu đề tài, các phương pháp được nghiên cứu trong đề tài chủyếu là: phân tích tổng hợp, quan sát, thu thập thông tin, ghi chép

 Phương pháp thu thập thông tin

Thu thập thông tin trực tiếp tại nơi kiến tập, tham khảo tài liệu số liệu cũcủa cấc năm trước và gần đây, và sự hướng dẫn tận tình của lãnh đạo và toàn thểnhân viên trong tổ chức sách giáo khoa tài liệu trong và ngoài trường ,tài liệutrên mạng internet

Trang 6

6 Ý nghĩa, đóng góp của đề tài

Trên cơ sở nghiên cứu các vấn đề.công tác tuyển dụng có ý nghĩa rất quantrọng đối với các tổ chức xã hội Đề tài đưa ra một số biện pháp,khuyến nghịnhằm đónh góp một phần nào đó vào quá trình tuyển dụng cán bộ, công chứccấp xã tại địa phương

7 Kết cấu của đề tài

Kết cấu của đề tài ‘ thực trang tuyển dụng các bộ, công chức cấp xã “đượcchia làm 3 chương:

Chương I: Tổng quan về phòng Nội Vụ huyện Hà Quảng

Chương II: thực trạng về tuyển dụng cán bộ, công chức cấp xã ở huyện

Hà Quảng

Chương III: một số giải pháp, khuyến nghị giúp hoàn thiện công tác

tuyển dụng cán bộ, công chức ở huyện Hà Quảng

Trang 7

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ PHÒNG NỘI VỤ HUYỆN HÀ QUẢNG

Tổng quát sơ lược về huyện Hà Quảng

Hà Quảng là huyện miền núi, vùng cao, thuộc biên giới phía Bắc của tỉnhCao Bằng, cách thị xã Cao Bằng 40km Phía Bắc tiếp giáp với Trung Quốc cótổng chiều dài đường biên giới là 61,7 km; Phía Nam tiếp giáp với huyện HòaAn; Phía Đông tiếp giáp với huyện Trà Lĩnh; Phía Tây tiếp giáp với huyệnThông Nông

-Toàn huyện có 9 xã biên giới tiếp giáp với Trung Quốc, gồm các xã Sóc

Hà, Trường Hà, Kéo Yên, Lũng Nặm, Vân An, Cải Viên, Nội Thôn, Tổng Cọt.Địa hình chia cắt mạnh và phức tạp, gồm 02 vùng rõ rệt:

-Vùng thấp có 06 xã và 01 thị trấn, gồm: Thị trấn Xuân Hòa và các xãPhù Ngọc, Đào Ngạn, Nà Sác, Sóc Hà, Trường Hà, Quý Quân là vùng có cácthung lũng tương đối bằng phẳng, có nhiều sông suối đất canh tác, chủ yếu trồnglúa nước và cây thuốc lá Trong đó các xã, thị trấn đều có xóm vùng cao, vùngsâu, điều kiện nước sinh hoạt, canh tác rất khó khăn

-Vùng cao gồm 12 xã (còn gọi là lục khu) gồm các xã: Kéo Yên, LũngNặm, Cải Viên, Vân An, Thượng Thôn, Nội Thôn, Tổng Cọt, Hồng Sỹ, Sỹ Hai,

Mã Ba, Hạ Thôn, Vần Dính là các xã đặc biệt khó khăn, canh tác chủ yếu trênđất rẫy có độ dốc lớn (trồng cây ngô là chủ yếu), vùng này khó khăn về nguồnnước sinh hoạt, nước sản xuất, người dân sống chủ yếu hứng nước mưa để sửdụng và sinh hoạt

+ Tổng diện tích (ha): 45.356,74

+ Đất nông nghiệp (ha): 5.379,52

+ Đất Lâm nghiệp (ha): 33.689,84

+ Đất chưa khai thác (ha):5.695,00

Đơn vị hành chính:

Trang 8

Toàn huyện có 19 đơn vị xã, thị trấn là Thị trấn Xuân Hòa và các xã:Trường Hà, Nà Sác, Vần Dính, Sóc Hà, Phù Ngọc, Đào Ngạn, Kéo Yên, LũngNặm, Vân An, Cải Viên, Tổng Cọt, Nội Thôn, Hồng Sĩ, Sĩ Hai, Mã Ba, ThượngThôn, Hạ Thôn, Quý Quân.

Tính đến đầu năm 2010, toàn huyện có 12 xã đặc biệt khó khăn thuộcChương trình 135 giai đoạn II là các xã: Kéo Yên, Lũng Nặm, Vân An, CảiViên, Tổng Cọt, Nội Thôn, Hồng Sỹ, Sỹ Hai, Mã Ba, Thượng Thôn, Hạ Thôn,Quí Quân

Kinh tế -xã hội:

+ Tốc độ tăng trưởng bình quân: 15,3%

+ Thu nhập bình quân đầu người: 5,4 triệu đồng

+ Thu ngân sách trên địa bàn: 4.780 tỷ đồng

+ Tỷ trọng NN-CN-TMDV: 85 % - 5 % - 10% (Số liệu thống kê cuối năm2008) Tính đến cuối năm 2008, trên địa bàn huyện còn 3.218 hộ nghèo, chiếm

tỷ lệ 45,27% tổng số hộ dân toàn huyện Sau 1 năm thực hiện Nghị quyết 30a,đến 31/12/2009 toàn huyện chỉ còn 2.873 hộ nghèo (trên tổng số 7.205 hộ dân

Trang 9

toàn huyện), chiếm tỷ lệ 39.88% Trong năm 2009 thực hiện xóa 100% số nhà

tạm trên địa bàn huyện với tổng số 506 nhà Đề án Phát triển kinh tế xã hội

nhằm giảm nghèo nhanh và bền vững của huyện được UBND tỉnh ra Quyết địnhphê duyệt ngày 15/9/2009, Quyết định số 2117/QĐ-UBND với tổng nhu cầu vốntrong cả giai đoạn 2009-2020 là 5.206,420 tỷ đồng

1 Khái quát chung về phòng Nội Vụ huyện Hà Quảng

Phòng Nội vụ là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện,được thành lập năm 2008 theo quyết định số 310/QĐ-UBND, ngày 11 tháng 04 năm

2008 “về việc thành lập phòng nội vụ trên cơ sở tách phòng nội vụ - lao động thương binh và xã hội” Phòng nội vụ có chức năng tham mưu giúp Ủy ban nhândân huyện thực hiện chức năng quản lý nà nước về lĩnh vực:

- Thi đua, khen thưởng;

- Công tác thanh niên

được Ủy ban nhân dân huyện Hà Quảng giao nhiệm vụ giúp Ủy ban nhân dân huyện quản lý Nhà nước trên địa bàn huyện

2 Vị trí, chức năng,nhiệm vụ và quyền hạn của phòng Nội Vụ huyện

Hà Quảng

2.1 Khái quát chung về phòng Nội Vụ huyện Hà Quảng

- Tên: Phòng Nội Vụ huyện Hà Quảng

Trang 10

- Địa chỉ: Tổ Xuân Lộc - Thị trấn Xuân Hòa - Huyện Hà Quảng - Tỉnh Cao Bằng

lý nhà nước về các lĩnh vực: tổ chức, biên chế các cơ quan hành chính, sự

nghiệp nhà nước; cải cách hành chính; chính quyền địa phương; địa giới hành chính; cán bộ, công chúc, viên chức nhà nước; cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; hội, tổ chức phi chính phủ; văn thư lưu trữ nhà nước, tôn giáo; thi đua khen thưởng

Phòng Nội Vụ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lí về tổ chức, biên chế và công tác của ủy ban nhân dân cấp huyện,đồng thời chịu sự chỉ đạo , kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp, vụ của

Trang 11

3 Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch,sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền,phổ biến giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lí được giao.

4 Về tổ chức, bộ máy

- Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện quy định chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn và tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyệntheo hướng dẫn của Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Trình Ủy ban nhân dân huyện quyết định hoặc tham mưu cho Ủy ban nhândân huyện trình cấp có thẩm quyền quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các

cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện;

- Xây dựng đề án thành lập, sáp nhập, giải thể các tổ chức sự nghiệp trình cấp

có thẩm quyền quyết định;

- Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định thành lập,giải thể, sáp nhập các tổ chức phối hợp liên ngành cấp huyện theo quy định củapháp luật.

5 Về quản lý và sử dụng biên chế hành chính, sự nghiệp:

- Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện phân bổ chỉ tiêu biên chếhành chính, sự nghiệp hàng năm;

- Giúp Ủy ban nhân dân huyện hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụngbiên chế hành chính, sự nghiệp

- Giúp Ủy ban nhân dân huyện tổng hợp chung việc thực hiện các quy định

về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các cơ quan chuyên môn, tổ chức

sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân huyện và Ủy ban nhân dân xã, thị trấn

6 Về công tác xây dựng chính quyền

- Giúp Ủy ban nhân dân huyện và các cơ quan có thẩm quyền tổ chức thực

hiện việc bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân theo phân côngcủa Ủy ban nhân dân huyện và hướng dẫn của Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Thực hiện các thủ tục để Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện phê chuẩn các

Trang 12

chức danh lãnh đạo của Ủy ban nhân dân cấp xã; giúp Ủy ban nhân dân huyệntrình Ủy ban nhân dân tỉnh phê chuẩn các chức danh bầu cử theo quy định củapháp luật;

- Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện xây dựng đề án thành lập mới, sápnhập, chia tách, điều chỉnh địa giới hành chính trên địa bàn để Ủy ban nhân dânhuyện trình Hội đồng nhân dân huyện thông qua trước khi trình các cấp có thẩmquyền xem xét, quyết định Chịu trách nhiệm quản lý hồ sơ, mốc, chỉ giới, bản

đồ địa giới hành chính của huyện;

- Giúp Ủy ban nhân dân huyện trong việc hướng dẫn thành lập, giải thể, sápnhập và kiểm tra, tổng hợp báo cáo về hoạt động của xóm, tổ dân phố trên địa bànhuyện theo quy định; bồi dưỡng công tác cho Trưởng, Phó xóm, tổ dân phố;

7 Giúp Ủy ban nhân dân huyện trong việc hướng dẫn, kiểm tra tổng hợp báocáo việc thực hiện pháp luật về dân chủ cơ sở đối với các cơ quan hành chính,đơn vị sự nghiệp, xã, thị trấn, xóm, tổ dân phố trên địa bàn huyện

8 Về cán bộ, công chức, viên chức

- Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện trong việc tuyển dụng, sử dụng,điều động, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, đánh giá cán bộ, công chức, viên chức; thựchiện chính sách, đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ và kiến thức quản

lý đối với cán bộ, công chức, viên chức;

- Thực hiện việc tuyển dụng, quản lý công chức cấp xã và thực hiện chínhsách đối với cán bộ, công chức và cán bộ chuyên trách, không chuyên trách cấp

xã theo phân cấp

9 Về cải cách hành chính

- Giúp Ủy ban nhân dân huyện triển khai, đôn đốc, kiểm tra các cơ quanchuyên môn cùng cấp và Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện công tác cải cáchhành chính ở địa phương;

- Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện về chủ trương, biện pháp đẩymạnh cải cách hành chính trên địa bàn huyện;

Trang 13

- Tổng hợp công tác cải cách hành chính trên địa bàn huyện báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp tỉnh.

10 Giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện quản lý nhà nước về tổ chức vàhoạt động của Hội và tổ chức phi chính phủ trên địa bàn

11 Về công tác văn thư, lưu trữ

- Hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, đơn vị trên địa bàn huyện chấp hành chế

độ, quy định của pháp luật về công tác văn thư, lưu trữ

- Hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ về thu thập, bảo vệ, bảo quản

và tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn huyện

và lưu trữ huyện

12 Về công tác tôn giáo

- Giúp Ủy ban nhân dân huyện hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra và tổ chức thựchiện các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước về tôn giáo

và công tác tôn giáo trên địa bàn;

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn cùng cấp để thực hiện nhiệm

vụ quản lý nhà nước về tôn giáo trên địa bàn theo phân cấp của Ủy ban nhân dântỉnh và theo quy định của pháp luật

13 Về công tác thi đua, khen thưởng

- Tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân huyện tổ chức các phong trào thiđua và triển khai thực hiện chính sách khen thưởng của Đảng và Nhà nước trênđịa bàn huyện; làm nhiệm vụ thường trực của Hội đồng thi đua - khen thưởnghuyện;

- Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch, nội dung thi đua,

khen thưởng trên địa bàn huyện; xây dựng, quản lý và sử dụng quỹ thi đua, khenthưởng theo quy định của pháp luật

14 Thanh tra, kiểm tra, giải quyết các khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm

về công tác nội vụ theo thẩm quyền;

15 Thực hiện công tác thống kê, thông tin báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dânhuyện và Giám đốc Sở Nội vụ về tình hình, kết quả triển khai công tác nội vụ

Trang 14

trên địa bàn;

16 Tổ chức triển khai, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệthống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước về công tác nội vụtrên địa bàn;

17 Quản lý tổ chức, biên chế, thực hiện chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ,khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối vớicán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Phòng Nội vụ theo quyđịnh của pháp luật và theo phân cấp của Ủy ban nhân dân huyện;

18 Quản lý tài chính, tài sản của Phòng Nội vụ theo quy định của pháp luật

và theo phân cấp của Ủy ban nhân dân huyện;

19 Giúp Ủy ban nhân dân huyện quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã về công tác nội vụ và các lĩnh vực côngtác khác được giao trên cơ sở quy định của pháp luật và theo hướng dẫn của SởNội vụ;

20 Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Ủy ban nhân dânhuyện

3 Cơ cấu tổ chức và nhân sự của phòng

Cơ cấu tổ chức của phòng gồm có lãnh đạo phòng và các chuyên viên.Việc bổ nhiệm Trưởng phòng và Phó Trưởng phòng do Chủ tịch UBND huyệnquyết định theo phân cấp quản lý cán bộ, tiêu chuẩn chức danh do UBND tỉnhban hành theo quy định của pháp luật Việc điều dộng, luân chuyển, khenthưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, từ chức đối với Trưởng phòng và Phó Trưởngphòng do Chủ tịch UBND huyện quyết định theo quy định của pháp luật

Các chuyên viên làm nghiệp vụ tại phòng Nội Vụ được bố trí phù hợp vớichức năng nhiệm vụ và số lượng biên chế được giao

Chuyên viên chịu sự quản lý và điều hành của Trưởng phòng, Phó Trưởngphòng thực hiện chức năng, nhiệm vụ do Trưởng phòng, Phó Trưởng phòngphân công, chịu trách nhiệm trước Trưởng Phòng, Phó Trưởng phòng và trướcpháp luật

3.1 Cơ cấu tổ chức của phòng Nội vụ :

Trang 15

Phòng Nội vụ có 01 Trưởng phòng, 01 phó trưởng phòng và 05 cán bộ,công chức, tổng cộng có 07 biên chế,

Trưởng phòng: Phụ trách công việc chung của phòng Chịu trách nhiệm

trước Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, Giám đốc SởNội vụ và trước pháp luật về công tác Nội vụ, quản lý điều hành chung mọi hoạtđộng công tác của phòng, đồng thời trực tiếp thực hiện một số công việc sau:

- Chấp hành các quyết định, chỉ đạo của Ủy ban nhân dân huyện về cácmặt công tác thuộc chức năng, nhiệm vụ của Phòng Nội vụ;

- Trực tiếp phụ trách công tác tổ chức, cán bộ, công chức, công tác đề bạt,

bổ nhiệm, phân công công tác, bố trí, luân chuyển cán bộ, công chức, viên chức,xây dựng đề án kiện toàn bộ máy tổ chức, biên chế, các phòng, ban chuyên môn,trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện theo hướng dẫn của cấp trên;

- Phụ trách hướng dẫn thực hiện công tác cải cách hành chính trên địabàn huyện;

- Quản lý việc sử dụng kinh phí của cơ quan, quyết định việc chi tiêu,mua sắm tài sản, vật tư văn phòng, tiếp khách;

- Ký các văn bản hành chính của cơ quan ban hành, báo cáo tháng, quý,sáu tháng và hàng năm

01 Phó Trưởng phòng: Giúp Trưởng phòng phụ trách và theo dõi một

số mặt công tác; chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật vềnhiệm vụ được phân công:

- Tham mưu cho Ủy ban nhân huyện thực hiện quản lý nhà nước về côngtác xây dựng chính quyền cơ sở, công tác địa giới hành chính trên địa bànhuyện, công tác bầu cử Đại biểu Quốc hội, Đại biểu Hội đồng nhân dân theonhiệm kỳ và thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở;

- Thay Trưởng phòng điều hành cơ quan, ký các văn bản hành chính theo

sự phân công về chuyên môn khi được Trưởng phòng ủy quyền

01 chuyên viên: Tham mưu cho Ủy ban nhân huyện thực hiện quản lý

nhà nước về công tác theo dõi biên chế; soạn thảo văn bản về bố trí, điều động,thuyên chuyển, chuyển xếp ngạch, nâng bậc lương, thủ tục hồ sơ chế độ đối với

Trang 16

cán bộ, công chức; công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức và công tácvăn thư lưu trữ.

01 chuyên viên: Tham mưu cho Ủy ban nhân huyện thực hiện quản lý

nhà nước về công tác cải cách hành chính; tổng hợp công tác cải cách hànhchính của huyện báo cáo Ủy ban nhân dân huyện, Sở Nội vụ và Ủy ban nhândân tỉnh

01 chuyên viên: Tham mưu cho Ủy ban nhân huyện thực hiện quản lý

nhà nước về chế độ tiền lương và bảo hiểm xã hội; công tác quản lý hồ sơ tàiliệu lưu trữ, văn bản có liên quan, đến chế độ, chính sách, bảo hiểm xã hội đốivới cán bộ, công chức cấp xã

01 chuyên viên:

- Tham mưu cho Ủy ban nhân huyện thực hiện quản lý nhà nước về công

tác Tôn Giáo; theo dõi, nắm bắt tình hình hoạt động tôn giáo, xây dựng kế

hoạch, phối hợp với các cơ quan, ban, ngành tổ chức tuyên truyền, giáo dục, vậnđộng đồng bào theo tôn giáo thực hiện chính sách tôn giáo của Đảng và Nhànước trên địa bàn huyện

- Tham mưu cho Ủy ban nhân huyện thực hiện quản lý nhà nước về công

tác thanh niên

01 chuyên viên: Tham mưu cho Ủy ban nhân huyện thực hiện quản lý

nhà nước về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn huyện

3.2 Phân công nhiệm vụ của các vị trí công việc trong Phòng Nội Vụ

1 Ông Bế Văn Bưu – Trưởng Phòng

2 Bà Lê Thị Chang – Phó Trưởng phòng

3 Ông Nguyễn Đức Tôn – Chuyên viên

4 Bà Nông Thị Thị Thu Hà – Chuyên viên

5 Ông Triệu Văn Hà – Chuyên viên

6 Ông Hoàng Văn Hanh – Chuyên viên

7 Bà Đàm Thị Phận – Chuyên viên

3.3 SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA PHÒNG NỘI VỤ HUYỆN HÀ

Trang 17

II Cơ sở lý luận về công tác tuyển dụng cán bộ, công chức cấp xã

1 Các khái niệm cơ bản

Theo bách khoa toàn thư mở: Tuyển dụng là quy trình sàng lọc và tuyển

chọn những người có đủ năng lực đáp ứng một công việc trong một tổ chức,công ty, hoặc một chương trình tự nguyện hay nhóm cộng đồng.

Tuyển dụng là quy trình sàng lọc và tuyển chọn những người có đủ năng lực

đáp ứng một công việc trong một tổ chức, công ty, hoặc một chương trình tự

Trang 18

=> Tuyển dụng nhân sự là quá trình tìm kiếm và lựa chọn đúng người đểthỏa mãn các nhu cầu lao động và bổ sụng cho lực lương lao động hiện có.Mụcđích của tuyển dụng là tuyển được người mới có kiến thức, kĩ năng, năng lực vàđộng cơ phù hợp với các đòi hỏi của công việc và các mục tiêu dài hạn của tổchức.

1.2 nhân lực

- Theo Ths Nguyễn Văn Điềm – PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân (Đồng chủ

biên) (2010) Giáo trình Quản trị nhân lực Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc

dân thì: “Bất cứ tổ chức nào cũng được tạo thành bởi các thành viên là con ngườihay nguồn lực của nó Có thể nói nguồn nhân lực của một tổ chức bao gồm tất cảnhững người lao động làm việc trong tổ chức đó, còn nhân lực được hiểu là nguồnlực của mỗi con người mà nguồn lực này gồm thể lực và trí lực”

- Thể lực chỉ sức khỏe của thân thể nó phụ thuộc vào vóc dáng, tình trạng sứckhỏe của từng con người, mức Thể lực con người còn tùy thuộc vào tuổi tác, thờigian công tác, giới tính

- Trí lực chỉ sức suy nghĩ, sự hiểu biết, sự tiếp thu kiến thức, tài năng, năngkhiếu cũng như quan điểm, lòng tin, nhân cách của từng con người

2 Khái niệm cán bộ, công chức

Trang 19

Theo Luật số 22/2008/QH12 của Quốc hội : LUẬT CÁN BỘ, CÔNG CHỨC quy định:

-Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức

vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhànước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trungương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh(sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sáchnhà nước

-Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch,chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổchức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vịthuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp,công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà khôngphải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý củađơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chứcchính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biênchế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máylãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹlương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật

-Cán bộ xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) là công dân ViệtNam, được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội đồng nhândân, Ủy ban nhân dân, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, người đứng đầu tổ chứcchính trị - xã hội;

-Công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chứcdanh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trong biên chế vàhưởng lương từ ngân sách nhà nước

- Chức vụ, chức danh Cán bộ công chức cấp xã :

1.1 Cán bộ cấp xã có các chức vụ sau đây:

- bí thư Đảng ủy

Trang 20

- phó Bí thư Đảng ủy;

- Chủ tịch Hội đông nhân dân;

- Phó chủ tịch Hội đồng nhân dân;

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân;

- Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân;

- Chủ tịch Ủy bnan Mặt trận tổ Quốc;

- Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

- Chủ tịch hội liên hiệp phụ nữ;

- Chủ tịch hội nông dân;

- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh;

Chức vụ Chủ tịch Hội đồng nhân dân do Bí thư hoặc Phó Bí thư Đảng ủykiêm nhiệm

1.2 công chức cấp xã có các chức danh sau đây:

- Trưởng Công an;

- Chỉ huy trưởng quân sự;

- Văn hóa – xã hội;

Căn cứ theo quyết định số 1044/2013/QĐ/UBND ngày 24 tháng 7 năm 2013của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng quy định về số lượng cán bộ, công chức cấp

xã được bố trí theo đơn vị hành chính như sau:

- Cấp xã loại 1 không quá 25 người;

- Cấp xã loại 2 không quá 23 người;

Ngày đăng: 02/08/2016, 20:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. ThS. Nguyễn Văn Điềm và PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân (2007), Giáo trình quản trị nhân lực, Nxb Đại Học Kinh Tế Quốc Dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáotrình quản trị nhân lực
Tác giả: ThS. Nguyễn Văn Điềm và PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân
Nhà XB: Nxb Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Năm: 2007
2. Báo cáo về việc quản lý, sử dụng biện chế, công tác tuyển dụng công chức viên chức cấp huyện và công chức cấp xã năm 2013 Khác
3. Báo cáo công tác tuyển dụng công chức cấp xã giai đoạn 2011-2015 Khác
4. Thông tư số 04/2008/TT-BNV ngày 04 tháng 6 năm 2008 hướng dẫ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của sở Nội Vụ , phong Nội Vụ thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện Khác
5. Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân huyện , quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Khác
6. Quyết định số 1109/2013/QĐ-UBND ngày 05 tháng 7 năm 2013 ban hành quy chế tuyển dụng công chức cấp xã phường, thị trấn, trên địa bàn tỉnh Cao Bằng Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w