MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN 1 PHẦN MỞ ĐẦU 2 1. Lý do chọn đề tài 2 2. Mục tiêu nghiên cứu 3 3. Nhiệm vụ nghiên cứu 3 4. Phạm vi nghiên cứu 3 5. Phương pháp nghiên cứu 3 6. Ý nghĩa, đóng góp của đề tài 4 7. Kết cấu đề tài 4 PHẦN NỘI DUNG 5 CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ PHÒNG NỘI VỤ HUYỆN HÀ QUẢNG VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ TẠI HUYỆN HÀ QUẢNG 5 1.1. Tổng quan về Phòng Nội vụ huyện Hà Quảng 5 1.1.1. Khái quát chung về Phòng Nội vụ 5 1.1.2. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn 7 1.1.2.1. Vị trí, chức năng 7 1.2.2.2. Nhiệm vụ, quyền hạn 8 1.1.3. Cơ cấu tổ chức 12 1.2. Cơ sở lý luận về công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã 15 1.2.1. Những khái niệm cơ bản 15 1.2.1.1 Khái niêm cán bộ, công chức 15 1.2.1.2. Khái niệm đào tạo, bồi dưỡng 17 1.2.2. Vai trò của công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã 18 1.2.2.1. Vai trò của cán bộ, công chức cấp xã 18 1.2.2.2. Vai trò của đào tạo, bồi dưỡng 20 1.2.3.Nội dung, quy trình và hình thức của công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã 21 1.2.3.1. Nội dung công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã 21 1.2.3.2. Quy trình công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã 22 1.2.3.3. Hình thức công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã 24 1.2.4. Các tiêu chí đánh giá chất lượng công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức cấp xã 25 1.2.5.Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo, bồi dưỡng đôi ngũ cán bộ, công chức cấp xã 27 1.3. Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã 32 1.3.1. Xuất phát từ đặc điểm chính quyền cấp xã và vị trí, vai trò của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã 32 1.3.2. Xuất phát từ yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa 33 1.3.3. Xuất phát từ những bất cập về chất lượng và yêu cầu chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã hiện nay 34 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CÂP XÃ TẠI HUYỆN HÀ QUẢNG 36 2.1. Thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã tại huyện Hà Quảng 36 2.1.1. Thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã 36 2.1.1.1. Số lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã 36 2.1.1.2. Chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã 36 2.1.2. Thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã 37 2.2. Đánh giá công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã tại huyện Hà Quảng 38 2.2.1. Những ưu điểm và nguyên nhân 38 2.2.1.1. Những ưu điểm 38 2.2.1.2. Nguyên nhân của những ưu điểm 39 2.2.2. Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân 40 2.2.2.1. Những tồn tại, hạn chế 40 2.2.2.2. Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế 41 CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP, KHUYẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ TẠI HUYỆN HÀ QUẢNG 42 3.1. Phương hướng 42 3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã 42 3.3. Khuyến nghị 45 PHẦN KẾT LUẬN 47 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 49
Trang 1MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
PHẦN MỞ ĐẦU 2
1 Lý do chọn đề tài 2
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
4 Phạm vi nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Ý nghĩa, đóng góp của đề tài 4
7 Kết cấu đề tài 4
PHẦN NỘI DUNG 5
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ PHÒNG NỘI VỤ HUYỆN HÀ QUẢNG VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ TẠI HUYỆN HÀ QUẢNG 5
1.1 Tổng quan về Phòng Nội vụ huyện Hà Quảng 5
1.1.1 Khái quát chung về Phòng Nội vụ 5
1.1.2 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn 7
1.1.2.1 Vị trí, chức năng 7
1.2.2.2 Nhiệm vụ, quyền hạn 8
1.1.3 Cơ cấu tổ chức 12
1.2 Cơ sở lý luận về công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã 15
1.2.1 Những khái niệm cơ bản 15
1.2.1.1 Khái niêm cán bộ, công chức 15
1.2.1.2 Khái niệm đào tạo, bồi dưỡng 17
1.2.2 Vai trò của công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã 18
1.2.2.1 Vai trò của cán bộ, công chức cấp xã 18
1.2.2.2 Vai trò của đào tạo, bồi dưỡng 20
Trang 21.2.3.Nội dung, quy trình và hình thức của công tác đào tạo, bồi dưỡng đội
ngũ cán bộ, công chức cấp xã 21
1.2.3.1 Nội dung công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã 21
1.2.3.2 Quy trình công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã 22
1.2.3.3 Hình thức công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã 24
1.2.4 Các tiêu chí đánh giá chất lượng công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức cấp xã 25
1.2.5.Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo, bồi dưỡng đôi ngũ cán bộ, công chức cấp xã 27
1.3 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã 32
1.3.1 Xuất phát từ đặc điểm chính quyền cấp xã và vị trí, vai trò của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã 32
1.3.2 Xuất phát từ yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa 33
1.3.3 Xuất phát từ những bất cập về chất lượng và yêu cầu chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã hiện nay 34
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CÂP XÃ TẠI HUYỆN HÀ QUẢNG 36
2.1 Thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã tại huyện Hà Quảng 36
2.1.1 Thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã 36
2.1.1.1 Số lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã 36
2.1.1.2 Chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã 36
2.1.2 Thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã 37
Trang 32.2 Đánh giá công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã
tại huyện Hà Quảng 38
2.2.1 Những ưu điểm và nguyên nhân 38
2.2.1.1 Những ưu điểm 38
2.2.1.2 Nguyên nhân của những ưu điểm 39
2.2.2 Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân 40
2.2.2.1 Những tồn tại, hạn chế 40
2.2.2.2 Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế 41
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP, KHUYẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ TẠI HUYỆN HÀ QUẢNG 42
3.1 Phương hướng 42
3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã 42
3.3 Khuyến nghị 45
PHẦN KẾT LUẬN 47
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 49
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Kiến tập là nội dung quan trọng trong hệ đào tạo chính quy (2012 – 2016)của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội Đây là thời gian quan trọng trang bị chosinh viên những kiến thức thực tế, bổ ích, qua đó có thể nắm rõ được chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn cũng như lao động của một cơ quan, tổ chức trong thực tế.Trong thời gian học tập tại trường, tôi đã được trang bị những kiến thức cơ bản
về quản trị nhân lực nói chung Tuy nhiên đó chỉ là những kiến thức mang tính
cơ sở lý luận, lý thuyết Trong thời gian kiến tập này đã giúp tôi có cơ hội đượchọc hỏi những kinh nghiệm làm việc của các anh chị trong cơ quan, được sosánh những gì mình đã học với thực tiễn
Để có thể hoàn thành bài báo cáo kiến tập này, tôi xin chân thành cảm ơnđến quý Thầy, cô giáo Trường Đại học Nội vụ Hà Nội đã tận tình truyền đạtnhững kiến thức cho tôi trong thời gian học tại trường Đồng thời, tôi xin chânthành cảm ơn sự quan tâm, chỉ bảo, hướng dẫn của các Thầy, cô giáo trongKhoa Tổ chức & Quản lý nhân lực
Qua đây, tôi cũng xin chân thành cảm ơn Phòng Nội vụ huyện Hà Quảngtỉnh Cao Bằng đã tiếp nhận, tạo điều kiện và cung cấp tài liệu cho việc kiến tậpcủa tôi Quá trình kiến tập tại đây, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ tận tìnhcủa các anh chị trong cơ quan, đơn vị Đặc biệt là chị Lê thị Chang – PhóTrưởng phòng Nội vụ đã tận tình giúp đỡ, trực tiếp hướng dẫn tôi trong thời giankiến tập tại đây Các anh chị của Phòng đã đóng góp ý kiến quý báu cho tôi hoànthành bài báo cáo kiến tập này
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 5PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc của dân tộc ta, đội ngũnhững người lãnh đạo, cán bộ có vai trò đặc biệt quan trọng Vai trò to lớn đó đãđược Chủ tịch Hồ Chí Minh nhấn mạnh: “Cán bộ là gốc của mọi vấn đề, gốc cótốt thì ngọn mới tốt” Thực vậy, hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy Nhànước nói chung và của hệ thống các tổ chức nói riêng suy cho cùng được quyếtđịnh bởi năng lực, phẩm chất của đội ngũ cán bộ
Đất nước ta đang trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá
và hội nhập kinh tế quốc tế, đòi hỏi Đảng và Nhà nước phải xây dựng được mộtđội ngũ cán bộ, công chức đủ đức, đủ tài đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ Để pháthuy vai trò của đội ngũ cán bộ đòi hỏi chính quyền các cấp phải thường xuyênquan tâm đến công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức để họ thực thi tốtnhiệm vụ mà Đảng, Nhà nước và nhân dân giao
Chúng ta có thể thấy đội ngũ cán bộ nói chung và đội ngũ cán bộ, côngchức nói riêng là vô cùng quan trọng Đặc biệt đội ngũ cán bộ, công chức xã, thịtrấn là người gần dân nhất, trực tiếp phổ biến, tuyên truyền cho quần chúng nhândân mọi chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước vàvận dụng các chủ trương, chính sách phù hợp với hoàn cảnh, đặc điểm, điềukiện cụ thể của từng địa phương để nhân dân thực hiện thắng lợi mọi chủ trươngchính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước nhằm đưa địa phương việc thựchiện thành công sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Vì vậy, việcquan tâm xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức ở cấp xã có đủ phẩm chất, nănglực là nhiệm vụ thường xuyên, có ý nghĩa hết sức quan trọng cả trước mắt cũngnhư lâu dài trong sự nghiệp cách mạng của Đảng và Nhà nước
Hiện nay khi cả nước tiến hành thực hiện tiến trình công nghiệp hóa, hiệnđại hóa, xây dựng nông thôn mới vì mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội côngbằng, dân chủ, văn minh” đòi hỏi đội ngũ cán bộ nói chung và cán bộ, côngchức xã nói riêng phải nâng cao trình độ về mọi mặt, có ý thức tự rèn luyện đạođức, phẩm chất cách mạng, có tác phong nhanh nhẹn, gần gũi với nhân dân có
Trang 6năng lực nắm bắt tình hình và khả năng giải quyết tốt mọi vấn đề về tâm tư,nguyện vọng chính đáng, hợp pháp của nhân dân Bảo đảm ổn định chính trị, anninh trật tự được giữ vững, kinh tế xã hội phát triển, đời sống vật chất, tinh thầncủa nhân dân không ngừng được nâng cao.
Chính vì những lý do đó, để tìm hiểu rõ hơn về công tác đào tạo, bồidưỡng cán bộ, công chức, trong đợt kiến tập tại phòng Nội vụ huyện Hà Quảng,
tôi đã chọn đề tài: “Thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã tại huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng” làm đề tài kiến tập.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu và nắm bắt được thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũcán bộ, công chức cấp xã
Vận dụng những lý luận nghiên cứu được để tìm hiểu thực trạng công tácđào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã
Rút ra những hạn chế còn tồn tại trong công tác đào tạo, bồi dưỡng, từ đó
đề ra các giải pháp để cải thiện các tồn tại đó và hoàn thiện công tác đào tạo, bồidưỡng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã tại huyện Hà Quảng
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Tập trung tìm hiểu công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chứccấp xã
Chỉ ra những kết quả đạt được và những hạn chế trong công tác đào tạo,bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã
Những khuyến nghị, đề xuất để nâng cao hiệu quả công tác đào tạo bồidưỡng độ ngũ cán bộ, công chức cấp xã tại huyện Hà Quảng
4 Phạm vi nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu: đề tài nghiên cứu chỉ giới hạn ở mức khái quát nhất
về thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã tạihuyện Hà Quảng trong khoảng thời gian 2013-2014
Không gian nghiên cứu diễn ra tại Phòng Nội vụ huyện Hà Quảng
5 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình kiến tập, nghiên cứu các văn bản pháp luật, các tài liệu có
Trang 7liên qua đến nơi thực tập.
Thu thập thông tin, thống kê, phân tích và đánh giá số liệu
Thông qua sự hướng dẫn của cán bộ nơi kiến tập, kết hợp với quá trìnhquan sát tại cơ quan để bổ sung và nâng cao kiến thức, tích lũy kinh nghiệm vàhoàn thành báo cáo kiến tập
6 Ý nghĩa, đóng góp của đề tài
Ý nghĩa về lý luân: Đề tài đã nghiên cứu phân tích hệ thống cơ sở lý luận,đưa ra những cách tiếp cận khác nhau về thực trạng công tác đào tạo bồi dưỡngđội ngũ cán bộ, công chức cấp xã tại huyện Hà Quảng
Ý nghĩa thực tiễn: Đề tài đã nghiên cứu phân tích, khảo sát, làm rõ thựctrạng về cơ cấu, số lượng, chất lượng của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã Qua
đó giúp cho cơ quan có thể hệ thống đánh giá một cách sâu sắc về tình hìnhcông tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã hiện tại Bên cạnh
đó đề tài đã đề xuất những giải pháp cơ bản nhằm nâng cao công tác đào tạo, bồidưỡng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã Nếu như được ứng dụng vào trongthực tiễn thì có thể góp phần vào việc nâng cao công tác đào tạo, bồi dưỡng độingũ cán bộ, công chức cấp xã tại huyện Hà Quảng
7 Kết cấu đề tài
Ngoài phần nội dung và kết luận kết cấu đề tài gồm 3 chương:
Chương 1 Tổng quan về Phòng Nội vụ huyện Hà Quảng và cơ sở lý luận
về công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã tại huyện HàQuảng
Chương 2 Thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, côngchức cấp xã tại huyện Hà Quảng
Chương 3 Một số giải pháp, khuyến nghị nâng cao hiệu quả công tác đàotạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã tại huyện Hà Quảng
Trang 8PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ PHÒNG NỘI VỤ HUYỆN HÀ QUẢNG VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ,
CÔNG CHỨC CẤP XÃ TẠI HUYỆN HÀ QUẢNG 1.1 Tổng quan về Phòng Nội vụ huyện Hà Quảng
1.1.1 Khái quát chung về Phòng Nội vụ
Hà Quảng là huyện miền núi, vùng cao, thuộc biên giới phía Bắc của tỉnhCao Bằng, cách thị xã Cao Bằng 40km Phía Bắc tiếp giáp với Trung Quốc cótổng chiều dài đường biên giới là 61,7 km; Phía Nam tiếp giáp với huyện HòaAn; Phía Đông tiếp giáp với huyện Trà Lĩnh; Phía Tây tiếp giáp với huyệnThông Nông Tổng diện tích tự nhiên của huyện là 43.356,74 ha Địa hình chiacắt phức tạp, gồm hai vùng rõ rệt, vùng thấp gồm 6 xã và một thị trấn, vùng caogồm 12 xã la các xã đặc biệt khó khăn Tổng dân số của toàn huyện là 33.612người (năm 2013), với 5 dân tộc chủ yếu, trong đó: Dân tộc Nùng chiếm53,37%, dân tộc Tày 29,81%, dân tộc Mông 12,41%, dân tộc Dao 1,68%, dântộc Kinh 2,64%, còn lại 0,09% là các dân tộc khác
Ủy ban nhân dân Huyện do Hội đồng nhân dân Huyện bầu ra, là cơ quanhành chính Nhà nước ở địa phương có chức năng quản lý Nhà nước trên các lĩnhvực kinh tế, văn hóa – xã hội, an ninh – quốc phòng, công tác đối ngoại Uỷ bannhân dân huyện Hà Quảng có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiệncác kế hoạch phát triển kinh tế - văn hóa xã hội ở địa phương, xây dựng nênquốc phòng vững mạnh, giữ vững ổn định chính trị và trật tự an ninh toàn xãhội Có nhiệm vụ chấp hành các Quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh,chấp hành Nghị quyết Hội đồng nhân dân cùng cấp, tổ chức thực hiện các nghịquyết của cấp Ủy cùng cấp và cấp Ủy cấp trên
Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thống nhấtgồm 13 phòng, ban gồm:
- Phòng Nội vụ;
- Phòng Tư pháp;
Trang 9- Phòng Tài chính – Kế hoạch;
- Phòng Tài nguyên và môi trường;
- Phòng Lao động – Thương binh và xã hội;
- Phòng Văn hóa và Thông tin;
- Phòng Giáo dục và Đào tạo;
- Phòng Y tế;
- Thanh tra huyện;
- Phòng Dân tộc;
- Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân;
- Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Phòng Kinh tế và Hạ tầng
Phòng Nội vụ là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhànước về: Tổ chức bộ máy; vị trí việc làm; biên chế công chức và cơ cấu ngạchcông chức trong cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước; vị trí việc làm, cơ cấuviên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn
vị sự nghiệp công lập; tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao độnghợp đồng trong cơ quan, tổ chức hành chính,đơn vị sự nghiệp công lập; cải cáchhành chính; chính quyền địa phương; địa giới hành chính; cán bộ, công chức,viên chức; cán bộ, công chức cấp xã, phường, thị trấn và những người hoạt độngkhông chuyên trách ở cấp xã; hội, tổ chức phi chính phủ; văn thư, lưu trữ nhànước; tôn giáo; công tác thanh niên; thi đua – khen thưởng
Địa chỉ: Tổ Xuân Lộc – Thị trấn Xuân Hòa – Huyện Hà Quảng – Tỉnh CaoBằng
Số điện thoại: 0263.862.891
Email: noivuhaquangcaobang@gmail.com
Phương hướng hoạt động của phòng Nội vụ trong năm 2015:
- Tham mưu, rà soát tổng hợp hồ sơ về tuyển dụng và đăng ký tuyển dụng,xét tuyển công chức cấp xã
- Tham mưu xây dựng kế hoạch sử dụng biên chế hành chính và biên chế
Trang 10sự nghiệp năm 2016.
- Kiểm tra nắm bắt tình hình sinh hoạt đạo tin lành tại các điểm nhóm vàtổng hợp báo cáo tình hình công tác 6 tháng đầu năm 2015
- Kiểm tra công tác thi đua khen thưởng tại cơ quan, đơn vị, các xã, thị trấn
- Giải quyết chế độ Bảo hiểm xã hội cán bộ, công chức nghỉ việc theo chếđộ
- Nâng bậc lương thường xuyên cho cán bộ, công chức cấp huyện và cán
bộ, công chức 19 xã, thị trấn
- Kiểm tra tình hình công tác tri thức trẻ, tổ chức tăng cường về xã và tổnghợp báo cáo đội viên dự án và cán bộ tham gia tổ chức công tác tại 6tháng đầu năm 2015
- Đánh giá báo cáo phân loại cán bộ, công chức, phân loại chính quyền cơ
1.1.2 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
1.1.2.1 Vị trí, chức năng
Là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện có chức năng thammưu, giúp Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về cáclĩnh vực như tổ chức, biên chế các cơ quan hành chính, sự nghiệp nhà nước; cảicách hành chính; chính quyền địa phương; địa giới hành chính; cán bộ; côngchức; viên chức nhà nước; tôn giáo; thi đua khen thưởng
Phòng Nội vụ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, chịu
Trang 11sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Uỷ ban nhân dân huyện,đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của
Sở Nội vụ tỉnh Cao Bằng
1.2.2.2 Nhiệm vụ, quyền hạn
Nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Nội vụ huyện được quy định tại Thông
tư số: 04/2008/TT-BNV ngày 04 tháng 6 năm 2008 của Bộ Nội vụ bao gồm cácnhiệm vụ sau đây:
1 Trình Ủy ban nhân dân huyện các văn bản hướng dẫn về công tác nội
vụ trên địa bàn và tổ chức thực hiện theo quy định;
2 Trình Ủy ban nhân dân huyện ban hành quyết định, chỉ thị; quy hoạch,
kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiệncác nhiệm vụ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao;
3 Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kếhoạch sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến giáo dục phápluật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý được giao;
4 Về tổ chức bộ máy
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện quy định chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn và tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyệntheo hướng dẫn của Ủy ban nhân dân tỉnh;
Trình Ủy ban nhân dân huyện quyết định hoặc tham mưu cho Ủy bannhân dân huyện trình cấp có thẩm quyền quyết định thành lập, sáp nhập, giải thểcác cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện;
Xây dựng đề án thành lập, sáp nhập, giải thể các tổ chức sự nghiệp trìnhcấp có thẩm quyền quyết định;
Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định thành lập,giải thể, sáp nhập các tổ chức phối hợp liên ngành cấp huyện theo quy định củapháp luật
5 Về quản lý và sử dụng biên chế hành chính, sự nghiệp
Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện phân bổ chỉ tiêu biênchế hành chính, sự nghiệp hàng năm;
Trang 12Giúp Ủy ban nhân dân huyện hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụngbiên chế hành chính, sự nghiệp;
Giúp Ủy ban nhân dân huyện tổng hợp chung việc thực hiện các quy định
về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các cơ quan chuyên môn, tổ chức
sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân huyện và Ủy ban nhân dân xã, thị trấn
6 Về công tác xây dựng chính quyền
Giúp Ủy ban nhân dân huyện và các cơ quan có thẩm quyền tổ chức thựchiện việc bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân theo phân côngcủa Ủy ban nhân dân huyện và hướng dẫn của Ủy ban nhân dân tỉnh;
Thực hiện các thủ tục để Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện phê chuẩn cácchức danh lãnh đạo của Ủy ban nhân dân cấp xã; giúp Ủy ban nhân dân huyệntrình Ủy ban nhân dân tỉnh phê chuẩn các chức danh bầu cử theo quy định củapháp luật;
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện xây dựng đề án thành lập mới,sáp nhập, chia tách, điều chỉnh địa giới hành chính trên địa bàn để Ủy ban nhândân huyện trình Hội đồng nhân dân huyện thông qua trước khi trình các cấp cóthẩm quyền xem xét, quyết định Chịu trách nhiệm quản lý hồ sơ, mốc, chỉ giới,bản đồ địa giới hành chính của huyện;
Giúp Ủy ban nhân dân huyện trong việc hướng dẫn thành lập, giải thể, sápnhập và kiểm tra, tổng hợp báo cáo về hoạt động của xóm, tổ dân phố trên địa bànhuyện theo quy định; bồi dưỡng công tác cho Trưởng, Phó xóm, tổ dân phố;
7 Giúp Ủy ban nhân dân huyện trong việc hướng dẫn, kiểm tra tổng hợpbáo cáo việc thực hiện pháp luật về dân chủ cơ sở đối với các cơ quan hànhchính, đơn vị sự nghiệp, xã, thị trấn, xóm, tổ dân phố trên địa bàn huyện
8 Về cán bộ, công chức, viên chức
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện trong việc tuyển dụng, sử dụng,điều động, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, đánh giá cán bộ, công chức, viên chức; thựchiện chính sách, đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ và kiến thức quản
lý đối với cán bộ, công chức, viên chức;
Thực hiện việc tuyển dụng, quản lý công chức cấp xã và thực hiện chính
Trang 13sách đối với cán bộ, công chức và cán bộ chuyên trách, không chuyên trách cấp
xã theo phân cấp
9 Về cải cách hành chính
Giúp Ủy ban nhân dân huyện triển khai, đôn đốc, kiểm tra các cơ quanchuyên môn cùng cấp và Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện công tác cải cáchhành chính ở địa phương;
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện về chủ trương, biện pháp đẩymạnh cải cách hành chính trên địa bàn huyện;
Tổng hợp công tác cải cách hành chính trên địa bàn huyện báo cáo Ủyban nhân dân huyện và Ủy ban nhân dân tỉnh;
10 Giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện quản lý nhà nước về tổ chức
và hoạt động của Hội và tổ chức phi chính phủ trên địa bàn
11 Về công tác văn thư, lưu trữ
Hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, đơn vị trên địa bàn huyện chấp hànhchế độ, quy định của pháp luật về công tác văn thư, lưu trữ
Hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ về thu thập, bảo vệ, bảoquản và tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bànhuyện và lưu trữ huyện
12 Về công tác tôn giáo
Giúp Ủy ban nhân dân huyện hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra và tổ chứcthực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước về tôngiáo và công tác tôn giáo trên địa bàn;
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn cùng cấp để thực hiệnnhiệm vụ quản lý nhà nước về tôn giáo trên địa bàn theo phân cấp của Ủy bannhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật
13 Về công tác thi đua, khen thưởng
Tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân huyện tổ chức các phong trào thiđua và triển khai thực hiện chính sách khen thưởng của Đảng và Nhà nước trênđịa bàn huyện; làm nhiệm vụ thường trực của Hội đồng thi đua - khen thưởnghuyện;
Trang 14Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch, nội dung thi đua,khen thưởng trên địa bàn huyện; xây dựng, quản lý và sử dụng quỹ thi đua, khenthưởng theo quy định của pháp luật.
14 Thanh tra, kiểm tra, giải quyết các khiếu nại, tố cáo và xử lý các viphạm về công tác nội vụ theo thẩm quyền;
15 Thực hiện công tác thống kê, thông tin báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhândân huyện và Giám đốc Sở Nội vụ về tình hình, kết quả triển khai công tác nội
vụ trên địa bàn;
16 Tổ chức triển khai, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng
hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước về công tác nội vụtrên địa bàn;
17 Quản lý tổ chức, biên chế, thực hiện chế độ, chính sách, chế độ đãingộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đốivới cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Phòng Nội vụ theoquy định của pháp luật và theo phân cấp của Ủy ban nhân dân huyện;
18 Quản lý tài chính, tài sản của Phòng Nội vụ theo quy định của phápluật và theo phân cấp của Ủy ban nhân dân huyện;
19 Giúp Ủy ban nhân dân huyện quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã về công tác nội vụ và các lĩnh vực côngtác khác được giao trên cơ sở quy định của pháp luật và theo hướng dẫn của SởNội vụ;
20 Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Ủy ban nhândân huyện
Đến ngày 10 tháng 02 năm 2011, Bộ Nội vụ đã ban hành Thông tư số: 04/2011/TT-BNV hướng dẫn bổ sung nhiệm vụ của Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện về công tác thanh niên như sau:
21 Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định, chỉ thị; quyhoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm, hàng năm; chương trình, biện pháp tổ chứcthực hiện các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước về công tác thanh niênđược giao;
Trang 15Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch
về thanh niên và công tác thanh niên sau khi được phê duyệt;
Hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thanh niên vàcông tác thanh niên được giao
1.1.3 Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức của phòng gồm có lãnh đạo phòng và các chuyên viên.Việc bổ nhiệm Trưởng phòng và Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhândân huyện quyết định theo phân cấp quản lý cán bộ, tiêu chuẩn chức danh do Uỷban nhâ dân tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật Việc điều dộng, luânchuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, từ chức đối với Trưởng phòng vàPhó Trưởng phòng do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện quyết định theo quyđịnh của pháp luật
Các chuyên viên làm nghiệp vụ tại phòng Nội Vụ được bố trí phù hợp vớichức năng nhiệm vụ và số lượng biên chế được giao
Chuyên viên chịu sự quản lý và điều hành của Trưởng phòng, Phó Trưởngphòng thực hiện chức năng, nhiệm vụ do Trưởng phòng, Phó Trưởng phòngphân công, chịu trách nhiệm trước Trưởng Phòng, Phó Trưởng phòng và trướcpháp luật
Cơ cấu tổ chức của phòng Nội vụ : Phòng Nội vụ có 01 Trưởng phòng, 01phó trưởng phòng và 05 cán bộ, công chức, tổng cộng có 07 biên chế
1 Ông Bế Văn Bưu – Trưởng phòng
2 Bà Lê Thị Chang – Phó Trưởng phòng
3 Hoàng Văn Hanh – Chuyên viên
4 Đàm Thị Phận – Chuyên viên
5 Nông Đức Tôn – Chuyên viên
6 Nông Thị Thu Hà – Chuyên viên
7 Triệu Văn Hà – Chuyên viên
Trưởng phòng: Phụ trách công việc chung của phòng Chịu trách nhiệm
trước Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, Giám đốc SởNội vụ và trước pháp luật về công tác Nội vụ, quản lý điều hành chung mọi hoạt
Trang 16động công tác của phòng, đồng thời trực tiếp thực hiện một số công việc sau:Chấp hành các quyết định, chỉ đạo của Ủy ban nhân dân huyện về các mặtcông tác thuộc chức năng, nhiệm vụ của Phòng Nội vụ;
Trực tiếp phụ trách công tác tổ chức, cán bộ, công chức, công tác đề bạt, bổnhiệm, phân công công tác, bố trí, luân chuyển cán bộ, công chức, viên chức,xây dựng đề án kiện toàn bộ máy tổ chức, biên chế, các phòng, ban chuyên môn,trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện theo hướng dẫn của cấp trên;
Phụ trách hướng dẫn thực hiện công tác cải cách hành chính trên địa bànhuyện;
Quản lý việc sử dụng kinh phí của cơ quan, quyết định việc chi tiêu, muasắm tài sản, vật tư văn phòng, tiếp khách;
Ký các văn bản hành chính của cơ quan ban hành, báo cáo tháng, quý,sáu tháng và hàng năm
01 Phó Trưởng phòng: Giúp Trưởng phòng phụ trách và theo dõi một
số mặt công tác; chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật vềnhiệm vụ được phân công:
Tham mưu cho Ủy ban nhân huyện thực hiện quản lý nhà nước về côngtác xây dựng chính quyền cơ sở, công tác địa giới hành chính trên địa bànhuyện, công tác bầu cử Đại biểu Quốc hội, Đại biểu Hội đồng nhân dân theonhiệm kỳ và thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở;
Thay Trưởng phòng điều hành cơ quan, ký các văn bản hành chính theo
sự phân công về chuyên môn khi được Trưởng phòng ủy quyền
01 chuyên viên: Tham mưu cho Ủy ban nhân huyện thực hiện quản lý
nhà nước về công tác theo dõi biên chế; soạn thảo văn bản về bố trí, điều động,thuyên chuyển, chuyển xếp ngạch, nâng bậc lương, thủ tục hồ sơ chế độ đối vớicán bộ, công chức; công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức và công tácvăn thư lưu trữ
01 chuyên viên: Tham mưu cho Ủy ban nhân huyện thực hiện quản lý
nhà nước về công tác cải cách hành chính; tổng hợp công tác cải cách hànhchính của huyện báo cáo Ủy ban nhân dân huyện, Sở Nội vụ và Ủy ban nhândân tỉnh
01 chuyên viên: Tham mưu cho Ủy ban nhân huyện thực hiện quản lý
Trang 17nhà nước về chế độ tiền lương và bảo hiểm xã hội; công tác quản lý hồ sơ tàiliệu lưu trữ, văn bản có liên quan, đến chế độ, chính sách, bảo hiểm xã hội đốivới cán bộ, công chức cấp xã.
01 chuyên viên:
Tham mưu cho Ủy ban nhân huyện thực hiện quản lý nhà nước về công
tác Tôn Giáo; theo dõi, nắm bắt tình hình hoạt động tôn giáo, xây dựng kế
hoạch, phối hợp với các cơ quan, ban, ngành tổ chức tuyên truyền, giáo dục, vậnđộng đồng bào theo tôn giáo thực hiện chính sách tôn giáo của Đảng và Nhànước trên địa bàn huyện
Tham mưu cho Ủy ban nhân huyện thực hiện quản lý nhà nước về côngtác thanh niên
01 chuyên viên: Tham mưu cho Ủy ban nhân huyện thực hiện quản lý
nhà nước về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn huyện
Sơ đồ cơ cấu tổ chức Phòng Nội vụ huyện Hà Quảng
Ghi chú: Quan hệ chỉ đạo
Quan hệ thông tin, báo cáo
Chuyên viên quản lý cán bộ công chức, viên chức
Chuyên viên phụ trách công tác thi đua khen thưởng
Chuyên viên phụ trách về công tác tôn giáo và công tác thanh niên
Trang 181.2 Cơ sở lý luận về công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã
1.2.1 Những khái niệm cơ bản
1.2.1.1 Khái niêm cán bộ, công chức
Theo Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008
Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ
chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam,Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội ở trung ương; ở tỉnh, thành phố trực thuộctrung ương; ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh trong biên chế và hưởnglương từ ngân sách nhà nước
Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch,
chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổchức chính trị – xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vịthuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp,công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà khôngphải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý củađơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chứcchính trị – xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biênchế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máylãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹlương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật
Cán bộ cấp xã là công dân Việt Nam, được bầu cử giữ chức vụ theo
nhiệm kỳ trong Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Bí thư, Phó
Bí thư Đảng ủy, người đứng đầu tổ chức chính trị – xã hội
Công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức
danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trong biên chế vàhưởng lương từ ngân sách nhà nước
Căn cứ theo quyết định số 1044/2013/QĐ-UBND ngày 27 tháng 07 năm
2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc quy định chức danh, số lượngcán bộ, công chức cấp xã:
Trang 19- Cán bộ cấp xã có các chức vụ sau đây:
+ Bí thư, Phó Bí thư Đảng uỷ;
+ Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
+ Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân;
+ Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
+ Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
+ Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;
+ Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng đối với xã, phường, thị trấn có hoạtđộng nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam);
+ Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam
Chức vụ Chủ tịch Hội đồng nhân dân do Bí thư hoặc Phó Bí thư Đảng ủy kiêmnhiệm
- Công chức cấp xã có các chức danh sau đây:
+ Trưởng Công an;
+ Chỉ huy trưởng Quân sự;
+ Văn hóa - Xã hội
- Số lượng cán bộ, công chức cấp xã được bố trí theo loại hành chính cấp xã.
+ Cấp xã loại 1: không quá 25 người;
+ Cấp xã loại 2: không quá 23 người;
+ Cấp xã loại 3: không quá 21 người;
- Các chức danh công chức sau có thể bố trí tăng thêm:
+ Văn phòng – thống kê;
+ Tư pháp – hộ tịch;
+ Địa chính – xây dựng – đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn)
Trang 20hoặc địa chính – nông nghiệp – xây dựng và môi trường (đối với xã);
+ Văn hóa – xã hội
- Cán bộ, công chức cấp xã phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:
+ Có tinh thần yêu nước sâu sắc, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc vàchủ nghĩa xã hội, có năng lực và tổ chúc vận động nhân dân thực hiện có kết quảđường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của nhà nướ;
+ Cần kiệm liêm chính, chí công vô tư, công tâm, thạo việc, tận tụy vớinhân dân, không tham nhũng và kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng Có ýthức tổ chức kỷ luật trong công tác Trung thực, không cơ hội, gắn bó mật thiếtvới nhân dân, được nhân dân tín nhiệm;
+ Có trình độ hiểu biết về lý luân chính trị, quan điểm, đường lối củaĐảng, chính sách và pháp luật của Nhà Nước Có trình độ văn hoá, chuyên môn,
đủ năng lực và sức khoẻ để làm việc có hiệu quả đáp ứng nhu cầu nhiệm vụđược giao;
+ Tiêu chuẩn cụ thể của cán bộ chuyên trách cấp xã làm việc trong các tổchức chính trị, tổ chức chinh tri-xã hội do các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị
- xã hội ở cấp Trung ương quy định;
+ Tiêu chuẩn cụ thể của cán bộ chuyên trách cấp xã làm việc trong Hộiđồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân và tiêu chuẩn của công chức cấp xã do Bộtrưởng Bộ Nội vụ quy định
1.2.1.2 Khái niệm đào tạo, bồi dưỡng
Đào tạo được hiểu là một quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức,
nhằm hình thành và phát triển có hệ thông các tri thức, kỹ xảo, hỹ năng, tháiđộ để hoàn thành nhân cách cho một cá nhân, tạo điều kiện cho họ có thể vàođời hành nghề một cách có năng suất và hiệu quả Hay nói một cách chung nhất,đào tạo được xem như một quá trình làm cho người ta trở thành người có nănglực theo những tiêu chuẩn nhất định
Bồi dưỡng là quá trình cập nhật hóa kiến thức còn thiếu hoặc đã lạc hậu,
bổ túc nghề nghiệp, đào tạo thêm hoặc củng cố các kỹ năng nghề nghiệp theocác chuyên đề, đào tạo thêm hoặc củng cố các kỹ năng nghề nghiệp theo các
Trang 21chuyên đề Các hoạt động này nhằm tạo điều kiện cho người lao động có cơ hội
để củng cố và mở mang một cách có hệ thống những tri thức, kỹ năng chuyênmôn, nghề nghiệp sẵn có đề lao dộng hiệu quả hơn
Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức là công tác xuất phát từ đòi hỏi
khách quan của công tác cán bộ nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức đápứng yêu cầu quản lý trong từng giai đoạn Đào tạo, bồi dưỡng trang bị cập nhậtkiến thức cho cán bộ, công chức, giúp họ theo kịp với tiến trình kinh tế, xã hộiđảm bảo hiệu quả cho hoạt động công vụ
Nhìn chung trong điều kiện chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức nhànước ta còn hạn chế, thì đào tạo, bồi dưỡng là giải pháp hiệu quả, nó cũng gópphần hoàn thiện cơ cấu cho chính quyền Nhà nước từ Trung ương đến địaphượng Đào tạo, bồi dưỡng đề đảm bảo nhu cầu nhân lực cho tổ chức, để rènluyện và nâng cao năng lực cho đội ngũ trẻ, đảm bảo nhân lực cho chính quyềnnhà nước
1.2.2 Vai trò của công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã
1.2.2.1 Vai trò của cán bộ, công chức cấp xã
Cán bộ công chức có một vị trí, vai trò rất quan trọng, là chủ thể thực thipháp luật để quản lý mọi mặt của đời sống xã hội nhằm thực hiện các chức năng,nhiệm vụ mà Nhà nước đề ra; giữ gìn trật tự kỷ cương xã hội, đấu tranh ngănchặn, phòng ngừa, xử lý cac hành vi vi phạm pháp luật và tội phạm, bảo vệ lợiích của các tầng lớp nhân dân lao động; điều hành các hoạt động kinh tế, chínhtrị, văn hóa, xã hội trong quá trình hoạt động của bộ máy nhà nước
Xuất phát từ đặc điểm tình hình của mình, đội ngũ cán bộ, công chức cấp
xã ngoài những vị trí, vai trò chung của cán bộ, công chức còn có những vị trí,vai trò hết sức quan trọng Tầm quan trọng của đội ngũ này thể hiện ở chỗ:
Thứ nhất, xã là nơi trực tiếp giải quyết các mối quan hệ giữa tổ chức
Đảng các cấp, giữa Nhà nước với nhân dân, như phát triển kinh tế, bảo đảm anninh trật tự, xây dựng đời sống mới, giải quyết các chính sách xã hội, Đây làcấp hành chính cuối cùng đóng vai trò tổ chức thực thi chủ trương, đường lối
Trang 22của Đảng, pháp luật của Nhà nước Quả không phải không có lý khi người ta nóicấp xã chính là nơi “túi hứng nghị quyết” quy định các cấp, các ngành để rồitriển khai thực thi.
Thứ hai, xã không thuần nhất về dân cư, sự phân tầng xã hội thể hiện rõ
rệt Cư trú trên địa bàn xã có đủ thành phần: nông dân, công nhâ, tiểu thương, trithức, cán bộ hưu trí, quân nhân xuất ngũ, Nguồn thu nhập, trình độ học vấn,giác ngộ chính trị của tầng lớp dân cư đó vẫn có khoảng cách đáng kể; phongtục tập quán, tâm tư tình cảm có khác nhau Do đó, đòi hỏi cán bộ chủ chốt ởcấp cơ sở phải có năng lực, trình độ, phẩm chất toàn diện, nhất là năng lực vậnđộng quần chúng, thì mới bảo đảm không “bỏ sót lực lượng nào” trong khi dânvận
Thứ ba, xã là nơi khởi nguồn của các phong trào quần chúng, đồng thời
sàng lọc đội ngũ cán bộ, đảng viên, giúp cán bộ trưởng thành hơn Với lý do
đó, xã là môi trường rèn luyện hay đào thải cán bộ
Thứ tư, xã còn là địa bàn vân dụng chủ trương, đường lối của Đảng, chính
sach, pháp luật của Nhà nước, đòi hỏi đội ngũ cán bộ cấp này phải sáng tạo, linhhoạt trong hoạt động thực tiễn Họ phải biết tập hợp, thu hút trí tuệ, tài năng củađảng viên và quần chúng, đề ra kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội sát hợp vớitình hình thực tế, tổ chức quần chúng thực hiện thành công các mục tiên đã đềra
Theo nghị định 92/2009/NĐ-CP quy định về công chức xã, phường, thịtrấn (sau đây gọi chung là cán bộ, công chức cấp xã) Trong hệ thống chínhquyền 4 cấp của nước ta hiện nay, cấp xã có vị trí, vai trò rất quan trọng Cấp xã
là cấp chấp hành, thực hiện mọi chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách,pháp luật của Nhà nước, làm cầu nối trực tiếp giữa hệ thống chính trị nhân dân;hàng ngày tiếp xúc và làm việc với nhân dân, nắm bắt và phản ánh tâm tư,nguyện vọng của nhân dân; tổ chức và vân động nhân dân thực hiện thắng lợichủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tăngcường đại đoàn kết toàn dân, phát huy quyền làm chủ của nhân dân, huy độngmọi khả năng phát triển kinh tế xã hội, tổ chức đời sống văn hóa trong cộng
Trang 23đồng dân cư.
Như vậy cán bộ, công chức cấp xã vừa là người lãnh đạo quần chúngnhân dân tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, mục tiêu kinh tế - xã hội của Đảng vàchính sách, pháp luật của Nhà nước đề ra, đồng thời cũng là đầy tớ trung thànhcủa nhân dân Mặt khác, từ thực tiễn địa phương cán bộ, công chức cấp xã cũng
là người xây dựng Nghị quyết của tổ chức Đảng, Nghị quyết Hội đồng nhân dân
và lãnh đạo hệ thống chính trị cơ sở, vận động quần chúng nhân dân theo từng tổchức chính trị, từng giới để thực hiện Nghị quyết đã đề ra Giáo dục, tập hợpquần cúng để quần chúng nhân dân phát huy quyền làm chủ của mình, để mọingười dân thực hiện đầy đủ nghĩa vụ, trách nhiệm của nhân dân
1.2.2.2 Vai trò của đào tạo, bồi dưỡng
Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức là một vấn đề quan trọngcủa công tác cán bộ Vấn đề này đã, đang và sẽ tiếp tục được Đảng, Nhà nướcquan tâm, nhất là khi Việt Nam đã trở thành thành viên của WTO, vị thế củaViệt Nam trên trường quốc tế ngày càng được nâng cao thì nó càng trở nên cầnthiết
Trong giai đoạn hiện nay, công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chứchiện nay có những vai trò sau đây:
Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhằm phục vụ cho côngtác chuẩn hóa cán bộ Đây có thể coi là vấn đề quan trọng khi đội ngũ cán bộ,công chức hiện nay còn thiếu về số lượng, yếu về chất lượng, trình độ, năng lực,phẩm chất còn bộc lộ nhiều yếu kém Điều này đã làm giảm sút chất lượng vàhiệu quả giải quyết công việc, gây nhiều bức xúc trong nhân dân Vì vậy trongthời gian tới công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cần phải được quantâm nhiều hơn nữa để nâng cao trình độ, kiến thức, kỹ năng cho đội ngũ cán bộ,công chức
Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhằm phục vụ sự nghiệp côngnghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước Đào tạo, bồi dưỡng có trình độ chuyên môn,nghiệp vụ, có năng lực, phẩm chất sẽ góp phần thúc đẩy sự nghiệp công nghiệphóa – hiện đại hóa đất nước
Trang 24Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhằm đáp ứng yêu cầu của côngcuộc cải cách hành chính Đối với huyện Hà Quảng, công tác đào tạo, bồi dưỡngđội ngũ cán bộ, công chức có vai trò đặc biệt quan trọng.
Tạo ra một đội ngũ cán bộ, công chức vững vàng về chuyên môn, nghiệp
vụ, có năng lực, phẩm chất, tinh thần trách nhiệm say mê với công việc tận tụyphục vụ nhân dân, có khả năng hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao
Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức năng động, nhạy bén, linh hoạt, cókhả năng thích nghi với môi trường làm việc hiện đại, khả năng giải quyết côngviệc nhanh góp phần thúc đẩy sự phát triển của huyện
1.2.3.Nội dung, quy trình và hình thức của công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã
1.2.3.1 Nội dung công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã
Đảm bảo cho cán bộ, công chức cấp xã hàng năm được đào tạo, bồidưỡng, cập nhập về lý luận chính trị, kiến thức quản lý nhà nước, chuyên mônnghiệp vụ theo tính chất và yêu cầu công việc đảm nhiệm Tiến hành đào tạo,bồi dưỡng trình độ trung cấp trở lên về hành chính, lý luận chính trị, chuyênmôn cho các chức danh theo yêu cầu công việc
- Đào tạo, bồi dưỡng về lý luận chính trị.
Nhằm thường xuyên xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có lập trườngchính trị vững vàng, thái đọ chính trị đúng đắn, phẩm chất tư tưởng tốt Chươngtrình đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị gồm có: bồi dưỡng các Nghị quyết củaĐảng, đào tạo sơ cấp, trung cấp, cao cấp, cử nhân chính trị
- Đào tạo, bồi dưỡng về kiến thức kỹ năng quản lý Nhà nước.
Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về hành chính nhà nước, về quản lý nhànước nhằm xây dựng đội ngũ công chức vững mạnh, tăng cường khả năng thíchứng của cán bộ, công chức trước yêu cầu nhiệm vụ mới, trang bị những kiếnthức, kỹ năng cơ bản về quản lý nhà nước và vai trò của Nhà nước trong cơ chếmới Chương trình đào, tạo bồi dưỡng gồm có: bồi dưỡng, cập nhập kiến thứcmới; bồi dưỡng chương trình cán sự, chuyên viên, chuyên viên chính, chuyên
Trang 25viên cao cấp; đào tạo trung cấp, đại học, sau đại học.
- Đào tạo, bồi dưỡng về kiến thức pháp luật, chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng nghề nghiệp.
Nhằm cập nhập kiến thức, chuyên môn, nghiệp vụ, nâng cao trình độ vànăng lực thực thi công việc; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức giỏi, có nănglực xây dựng, hoạch định, triển khai và tổ chức thực hiện chính sách, quản lýcác chương trình, dự án có hiệu quả, đáp ứng các mục tiêu phát triển Gồm cócác chương trình bồi dưỡng cập nhât, kỹ năng hoạt động, sơ cấp, trung cấp, đạihọc, sau đại học thuộc các lĩnh vực chuyên môn; các chương trình đào tạo, bồidưỡng theo chức danh công chức và ngạch công chức
- Đào tạo, bồi dưỡng trong thực tiễn.
Nội dung đào tạo, bồi dưỡng trong thực tiễn không phải là những nộidung khác ở trên, mà cán bộ, công chức qua thực hiện nhiệm vụi, công vụ đượcgiao phải đối diện với thực tiễn cuộc sống để giải quyết, rút ra những bài họckinh nghiệm thành công hay thất bại cho mình
1.2.3.2 Quy trình công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức cấp
xã (gồm 4 bước)
Bước 1 Xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng.
Thông thường, thực hiện các hoạt động xác định nhu cầu đào tạo như sau:+ Làm rõ các yêu cầu Xác định vấn đề đào tạo, quyết định đưa ra nhữngnhiệm vụ mới, làm rõ những mong muốn, nguyện vọng đối với đào tạo, bồidưỡng
+ Lập kế hoạch thực hiện xác định nhu cầu đào tạo Phân tích nhu cầu đàotạo
+ Đánh giá thực trạng về thực hiện công việc
+ Xác định những sai sót, thiếu hụt trong thực hiện nhiệm vụ và nhữnghành vi sai lệch
+ Xác định nhu cầu đào tạo từ các bước 2, 3 so sánh với bước 4
+ Xác định các mục tiêu và nội dung đào tạo
Trang 26Bước 2 Lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng.
Để giúp cho việc thực hiện công tác tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, đưa racác công việc cần thực hiện trong thiết kế chương trình đào tạo như sau:
+ Liệt kê những mục tiêu đối với chương trình đào tạo
+ Xem xét về số lượng học viên, nghiên cứu lấy ý kiến của họ về chươngtrình
+ Liệt kê những cách thức, hoạt động để đạt được mục mục tiêu
+ Quyết định loại hình thức đào tạo nào: tại cơ quan (đào tạo trong côngviệc) hay tập trung ngoài cơ quan
+ Quyết định hình thức phương pháp đào tạo như huấn luyện, kèm cặphướng dẫn
+ Thảo luận về chương trình, kế hoạch với những người liên quan vànhững người lãnh đạo quản lý họ
+ Hoàn thiện chương trình
Bước 3 Tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng.
Để thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, cần phân tích kế hoạch đàotạo, bồi dưỡng thành các công việc cụ thể: từ ra quyết định tổ chức khóa học,triệu tập học viên, in ấn tài liệu, mời giảng viên, tổ chức chọn địa điểm, điềuphối chương trình, theo dõi các hoạt động giảng dạy, chi phí thanh toán, đánhgiá, báo cáo sơ tổng kết, thanh quyết toán
Bước 4 Đánh giá thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng.
Theo các nhà nghiên cứu, có 4 cấp độ đánh giá chương trình đào tạo sau:Đánh giá phản ứng của người học: Họ đánh giá như thế nào về đào tạo,bồi dưỡng và các thời điểm trước, trong, cuối khóa đào tạo và vào những thờiđiểm sau đào tạo
Đánh giá kết quả học tập: Xem xem người học đã tiếp thu được gì từ khóahọc Kiểm tra kiến thức, kỹ năng, thái độ và đối chiếu với những mục tiêu đề ra
Đánh giá những thay đổi trong công việc: xem người học đã áp dụngnhững điều đã học vào trong công việc như thế nào Những thay đổi đối với việcthực hiện công việc