1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp chủ yếu nhằm giải quyết việc làm tại huyện Cô Tô tỉnh Quảng Ninh

53 269 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 2,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nâng cao chất lượng dân số và phát triển nguồn nhân lực là một trong những trọng điểm của chiến lược phát triển, là chính sách xã hội cơ bản, là hướng ưu tiên hàng đầu trong toàn bộ chín

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

––––––––––––––––––––––––––––

NGUYỄN MẠNH KHOÁT

GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM

TẠI HUYỆN CÔ TÔ, TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN - 2015

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

––––––––––––––––––––––––––––

NGUYỄN MẠNH KHOÁT

GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM TẠI HUYỆN CÔ TÔ, TỈNH QUẢNG NINH

Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp

Mã số: 60.62.01.15

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS NGÔ VĂN VƯỢNG

THÁI NGUYÊN - 2015

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu,

kết quả đã nêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, trung thực và chưa được

dùng để bảo vệ một học vị nào khác Mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn thành luận

văn đều đã được cảm ơn Các thông tin, trích dẫn trong luận văn đều đã được

ghi rõ nguồn gốc./

Thái Nguyên, ngày … tháng … năm 2015

Tác giả luận văn

viên của nhiều cá nhân và tập thể Tôi xin được bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả

các cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong học tập và nghiên cứu

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Quản lý Đào tạo sau Đại học, các khoa, phòng của Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - ĐThái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này

Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn

TS Ngô Văn Vượng

Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu của các nhà khoa học, các thầy, cô giáo trong Trườ ế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên

Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn được sự giúp đỡ và cộng tác của các đồng chí tại các địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn các bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã tạo điều kiện mọi mặt để tôi hoàn thành nghiên cứu này

Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó

Thái Nguyên, ngày … tháng … năm 2015

Tác giả luận văn

Nguyễn Mạnh Khoát

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 2

4 Những đóng góp của đề tài 3

5 Bố cục của luận văn 3

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC LÀM VÀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM 4

1.1 Cơ sở lý luận về việc làm và giải quyết việc làm cho lao động 4

1.1.1 Khái niệm về việc làm và phân loại việc làm 4

1.1.2 Tạo việc làm 8

1.1.3 Giải quyết việc làm 10

1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới giải quyết việc làm 15

1.2 Kinh nghiệm giải quyết việc làm trên thế giới và một số địa phương và bài học kinh nghiệm cho huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh 21

1.2.1 Kinh nghiệm giải quyết việc làm tại một số nước 21

1.2.2 Kinh nghiệm giải quyết việc làm ở một số địa phương 23

1.2.3 Bài học kinh nghiệm 26

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 28

2.2 Phương pháp nghiên cứu 28

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 28

2.2.2 Phương pháp xử lý và tổng hợp thông tin 28

2.2.3 Phương pháp phân tích 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 2.3 Chỉ tiêu nghiên cứu 29

Chương 3: THỰC TRANG VIỆC LÀM VÀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG HUYỆN CÔ TÔ, TỈNH QUẢNG NINH 31

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 31

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 31

3.1.2 Đặc điểm kinh tế, xã hội 36

3.2 Thực trạng lao động và tạo việc làm cho thanh niên tại huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh 45

3.2.1 Quy mô và số lượng lao động 45

3.2.2 Thực trạng chất lượng lao động 48

3.2.3 Thực trạng các hoạt động đào tạo cho lao động 52

3.2.4 Tình hình giải quyết việc làm những góc độ tiếp cận khác nhau 57

3.3 Đánh giá về những mặt mạnh, hạn chế, thách thức và thời cơ đối với phát triển lực lượng lao động của huyện Cô Tô 64

3.3.1 Những điểm mạnh 64

3.3.2 Những điểm yếu 66

3.3.3 Thời cơ 69

3.3.4 Thách thức 70

3.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới lao động và giải quyết việc làm cho lao động tại huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh 70

3.4.1 Những kết quả đạt được 70

3.4.2 Những hạn chế tồn tại 71

3.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế tồn tại 72

Chương 4: GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG TẠI HUYỆN CÔ TÔ, TỈNH QUẢNG NINH 74

4.1 Quan điểm và mục tiêu phát triển nhân sự, lao động và tạo việc làm cho lao động tại huyện Cô Tô giai đoạn 2014 – 2020 tầm nhìn đến 2030 74

4.1.1 Quan điểm phát triển nhân lực 74

4.1.2 Mục tiêu phát triển nhân lực 74

4.1.3 Dự báo cung lao động giai đoạn 2011-2020 76

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

4.2 Giải pháp nhằm nâng cao khả năng tạo việc làm cho lao động tại huyện Cô

Tô, tỉnh Quảng Ninh 77

4.2.1 Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn, trên cơ sở đó tạo ra nhiều việc làm cho người lao động 77

4.2.2 Giải pháp phát triển nhân lực một số ngành kinh tế trọng điểm 84

4.2.3 Giải pháp về tài chính và sử dụng ngân sách cho phát triển nguồn nhân lực 88

4.2.4 Giải pháp về cải tiến và tăng cường sự phối hợp giữa các cấp, các ngành về phát triển nhân lực trên địa bàn 90

4.2.5 Hoàn thiện hệ thống cơ sở giáo dục và đẩy mạnh công tác đào tạo nghề, nâng cao chất lượng nguồn lao động để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường lao động 91

4.2.6 Giải pháp về nâng cao thể lực và trình độ của người lao động 93

4.3 Kiến nghị 93

KẾT LUẬN 95

TÀI LIỆU THAM KHẢO 96

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CNH - HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa KHKT : Khoa học kỹ thuật

KT - XH : Kinh tế - Xã hội LLLĐ : Lực lượng lao động

TN : Thanh niên XKLĐ : Xuất khẩu lao động

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Tăng trưởng kinh tế huyện Cô Tô giai đoạn 2011-2013 37

Bảng 3.2: Cơ cấu kinh tế huyện Cô Tô giai đoạn 2011-2013 38

Bảng 3.3: So sánh tỷ lệ đi học các cấp với dân số 42

Bảng 3.4: So sánh với tỉnh về một số chỉ tiêu phát triển y tế năm 2012 44

Bảng 3.5: Tỷ lệ tăng dân số của Cô Tô qua các năm 46

Bảng 3.6: Cơ cấu dân số theo giới tính, thành thị và nông thôn qua các năm 46

Bảng 3.7: Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi qua các năm 47

Bảng 3.8: Cơ cấu tuổi và giới tính của nhân lực huyện qua các năm 48

Bảng 3.9: Cơ cấu nhân lực theo trình độ học vấn Huyện Cô Tô 49

Bảng 3.10: Cơ cấu nhân lực theo trình độ chuyên môn - kỹ thuật 50

Bảng 3.11: Trình độ chuyên môn giáo viên tính đến năm học 2012 - 2013 52

Bảng 3.12: Một số chỉ tiêu về phát triển giáo dục trên địa bàn huyện 53

Bảng 3.13: Đội ngũ con em của huyện được đào tạo qua các năm 55

Bảng 3.14: Tình trạng hoạt động của nhân lực huyện 57

Bảng 3.15: Cơ cấu lao động các ngành trên địa bàn huyện Cô Tô 58

Bảng 3.16: Cơ cấu lao động theo cơ cấu sử dụng trên địa bàn huyện Cô Tô 61

Bảng 3.17: Lao động theo tình trạng việc làm và lãnh thổ năm 2013 62

Bảng 3.18: Năng suất lao động của huyện thời kỳ 2010-2013 63

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam thực hiện đường lối đổi mới đất nước với nhiệm vụ trọng tâm là công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với kinh tế tri thức nhằm đưa nước ta thoát khỏi tình trạng một nước nông nghiệp nghèo nàn, lạc hậu, trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020 trong bối cảnh khoa học công nghệ và toàn cầu hóa phát triển mạnh mẽ, làm gia tăng gay gắt tính chất cạnh tranh trong cuộc đua phát triển giữa các quốc gia Sự nghiệp đổi mới và công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước mà Việt Nam đang tiến hành trong điều kiện mới có thành công hay không hoàn toàn phụ thuộc vào sức sáng tạo của nguồn nhân lực Việt Nam Nguồn nhân lực Việt Nam là vốn quý nhất trong điều kiện các nguồn lực khác của chúng ta còn hạn chế "lấy việc phát triển nguồn nhân lực làm yếu tố cơ bản cho sự phát triển bền vững"

Đảng Cộng sản Việt Nam đã khẳng định: “Con người là vốn quý nhất, chăm

lo hạnh phúc con người là mục tiêu phấn đấu cao nhất của chế độ ta, coi việc nâng cao dân trí, bồi dưỡng và phát huy nguồn lực to lớn của con người Việt Nam là nhân

tố quyết định thắng lợi công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá” Nâng cao chất lượng dân số và phát triển nguồn nhân lực là một trong những trọng điểm của chiến lược phát triển, là chính sách xã hội cơ bản, là hướng ưu tiên hàng đầu trong toàn bộ chính sách kinh tế - xã hội của Đảng, Nhà nước ta nói chung và củ

riêng khi chuyển sang giai đoạn phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong bối cảnh hội nhập, toàn cầu hóa về kinh tế

Huyện đảo Cô Tô có vị trí đặc biệt quan trọng về an ninh quốc phòng, là cửa ngõ hướng ra biển phía Đông Bắc của Tổ quốc Cô Tô là một quần đảo nằm ở phía Đông của tỉnh Quảng Ninh bao gồm 50 đảo lớn nhỏ Hiện nay, Cô Tô hiện có 1500

hộ dân với gần 6000 nhân khẩu, là nơi sinh sống của 5 dân tộc anh em: Kinh, Sán Dìu, Mường, Tày và Hoa Dân số trong độ tuổi lao động chiếm trên 60% tổng dân

số toàn huyện Lực lượng lao động qua đào tạo chiếm tỷ lệ thấp, khoảng 32,4% tổng

số lao động Số lao động được đào tạo nghề hàng năm bình quân 120 - 150 người

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Số lao động được giải quyết việc làm hàng năm bình quân đạt từ 100 - 130 lao

động Hiện nay, cùng với việc quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch nguồn

nhân lực nhằm nâng cao chất lượng và trình độ nguồn nhân lực huyện và tìm kiếm

việc làm cho thanh niên của huyện Cô Tô đang là vấn đề cần thiết

Chính vì vậy, tôi đã lựa chọn đề tài nghiên cứu “Giải pháp chủ yếu nhằm giải

quyết việc làm tại huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh” làm đề tài nghiên cứu với mục

đích: Đánh giá thực trạng công tác phát triển nhân sự, thực trạng về tình hình giải

quyết việc làm; và đưa ra những giải pháp nhằm giải quyết việc làm tại huyện Cô Tô,

tỉnh Quảng Ninh

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

2.1 Mục tiêu chung

Đề xuất một số giải pháp nhằm giải quyết việc làm tại huyện Cô Tô, thông

qua đánh giá thực trạng việc làm cho thanh niên huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh

2.2 Mục tiêu cụ thể

Hệ thống hóa về cơ sở lý luận và và thực tiễn về vấn đề lao động - việc

làm ở Việt Nam nói chung và huyện Cô Tô nói riêng

Đánh giá thực trạng giải quyết việc làm của lao động tại huyện Cô Tô,

tỉnh Quảng Ninh

Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng tới giải quyết việc làm tại huyện Cô Tô, tỉnh

Quảng Ninh

Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng, năng lực giải quyết

việc làm cho l a o đ ộ n g tại huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Các vấn đề liên quan tới lao động, việc làm cho lao động tại huyện Cô Tô, tỉnh

Quảng Ninh

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Nội dung đề tài nghiên cứu về vấn đề tạo việc làm và giải quyết việc làm là

vấn đề rất rộng Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quan tới thực

trạng vấn đề lao động và giải quyết việc làm; các vấn đề liên quan tới số

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

lượng lao động, chất lượng lao động, sự phân bố lao động, hoạt động đào tạo, dạy nghề, hướng nghiệp và giới thiệu việc làm; các nhân tố ảnh hưởng tới năng lực giải quyết việc làm tại huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh

Vê thời gian: Nghiên cứu sẽ tiến hành thu thập số liệu trong khoảng thời gian từ 2011 – 2013

Vê không gian: Không gian nghiên cứu của đề tài là tại huyện đảo Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh

4 Những đóng góp của đề tài

Đề tài là công trình nghiên cứu khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn thiết thực là căn cứ, cũng như gợi ý hữu ích cho các nhà nghiên cứu khi nghiên cứu đề tài liên quan tới giải quyết việc làm cho lao động;

Với việc đánh giá thực trạng tình hình lao động, giới thiệu việc làm cho lao động tại huyện Cô Tô, cũng như đề xuất một số giải pháp nhằm tăng khả năng giải quyết việc làm tại huyện Cô Tô, đề tài là căn cứ cũng như nguồn tài liệu giúp cho huyện Cô Tô xây dựng quy hoạch mở rộng và phát triển khu công nghiệp và đô thị , đồng thời xây dựng kế hoạch phát triển nguồn nhân lực, tạo việc làm và giải quyết việc làm cho lao động, góp phần nâng cao mức sống cho người dân, ổn định xã hội, thực hiện hiệu quả chương trình phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói giảm nghèo của huyện đến năm 2020

5 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn bao gồm 4 phần chính:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về việc làm và giải quyết việc làm Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng việc làm và giải quyết việc làm cho lao động tại

huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh

Chương 4 : Giải pháp chủ yếu nhằm giải quyết việc làm cho lao động tại

huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC LÀM

VÀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM

1.1 Cơ sở lý luận về việc làm và giải quyết việc làm cho lao động

1.1.1 Khái niệm về việc làm và phân loại việc làm

1.1.1.1 Khái niệm việc làm

Đứng trên các góc độ nghiên cứu khác nhau, người ta đã đưa ra rất nhiều

định nghĩa nhằm sáng tỏ khái niệm việc làm Và ở các quốc gia khác nhau, do

ảnh hưởng của nhiều yếu tố như điều kiện kinh tế, chính trị, luật pháp… người

ta quan niệm về việc làm cũng khác nhau Chính vì thế, không có một định nghĩa

chung và khái quát nhất về việc làm

Để hiểu rõ khái niệm và bản chất của việc làm, ta phải liên hệ đến

phạm trù lao động vì giữa chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau

Lao động là một yếu tố tất yếu không thể thiếu được của con người, nó là

hoạt động cần thiết và gắn chặt với lợi ích của con người Bản thân cá nhân mỗi con

người trong nền sản xuất xã hội đều chiếm những vị trí nhất định Mỗi vị trí mà

người lao động chiếm giữ trong hệ thống sản xuất xã hội với tư cách là một sự kết

hợp của các yếu tố khác trong quá trình sản xuất được gọi là chỗ làm hay việc làm

Như vậy, việc làm là một phạm trù tồn tại khách quan trong nền sản xuất

xã hội, phụ thuộc vào các điều kiện hiện có của nền sản xuất Người lao động được

coi là có việc làm khi chiếm giữ một vị trí nhất định trong hệ thống sản xuất

của xã hội Nhờ có việc làm mà người lao động mới thực hiện được quá trình lao

động tạo ra sản phẩm cho xã hội, cho bản thân

Như vậy, một hoạt động được coi là việc làm khi có những đặc điểm sau:

Đó là những công việc mà người lao động nhận được tiền công, đó là những

công việc mà người lao động thu lợi nhuận cho bản thân và gia đình, hoạt động đó

phải được pháp luật thừa nhận

Trên thực tế, việc làm được thừa nhận dưới 3 hình thức:

+ Làm công việc để nhận được tiền lương, tiền công hoặc hiện vật cho

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

công việc đó

+ Làm công việc để thu lợi cho bản thân, mà bản thân lại có quyền sử dụng hoặc quyền sở hữu một phần hoặc toàn bộ tư liệu sản xuất để tiến hành công việc đó

+ Làm các công việc cho hộ gia đình mình nhưng không được trả thù lao dưới hình thức tiền lương, tiền công cho công việc đó Hình thức này bao gồm sản xuất nông nghiệp, hoạt động kinh tế phi nông nghiệp do chủ hộ hoặc một thành viên khác trong gia đình có quyền sử dụng, sở hữu hoặc quản lý

Việc làm là một phạm trù tồn tại khách quan trong nền sản xuất xã hội, là vấn đề chủ yếu của toàn bộ đời sống xã hội Tại Hội nghị quốc tế lần thứ 13 của tổ chức lao động thế giới (ILO), các nhà thống kê lao động đã đưa ra khái niệm người

có việc làm như sau: Người có việc làm là những người làm việc gì đó có được trả tiền công, lợi nhuận hoặc được thanh toán bằng hiện vật, hoặc người tham gia vào các hoạt động mang tính chất tự tạo việc làm vì lợi ích hay thu nhập gia đình không được nhận tiền công hoặc hiện vật

Ở Việt Nam, khái niệm việc làm đã được quy định tại Điều 13 của Bộ luật

lao động: “Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập không bị pháp luật cấm đều được thừa nhận là việc làm”

1.1.1.2 Phân loại việc làm

* Phân loại việc làm theo vị trí lao động của người lao động Việc làm chính: Là công việc mà người lao động thực hiện dành nhiều thời

gian nhất và đòi hỏi yêu cầu của công việc cần trình độ chuyên môn kỹ thuật

Việc làm phụ: Là công việc mà người lao động thực hiện dành nhiều thời

gian nhất sau công việc chính

* Phân loại việc làm theo mức độ sử dụng thời gian lao động

- Việc đầy đủ: Với cách hiểu chung nhất là người có việc làm là

người đang có hoạt động nghề nghiệp, có thu nhập từ hoạt động đó để nuôi sống bản thân và gia đình mà không bị pháp luật ngăn cấm Tuy nhiên việc xác định

số người có việc làm theo khái niệm trên chưa phản ánh trung thực trình độ sử dụng lao động xã hội vì không đề cập đến chất lượng của công việc làm Trên

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

thực tế, nhiều người lao động đang có việc làm nhưng làm việc nửa ngày, việc làm

có năng suất thấp và thu nhập thấp Đây chính là sự không hợp lý trong khái niệm

người có việc làm và cần được bổ xung với ý nghĩa đầy đủ của nó đó là việc làm

đầy đủ

Việc làm đầy đủ căn cứ trên hai khía cạnh chủ yếu đó là: Mức độ sử

dụng thời gian lao động, năng suất lao động và thu nhập Mọi việc làm đầy đủ đòi

hỏi người lao động phải sử dụng đầy đủ thời gian lao động theo luật định (Việt

Nam hiện nay qui định 8 giờ một ngày) mặt khác việc làm đó phải mang lại thu

nhập không thấp hơn mức tiền lương tối thiểu cho người lao động

Vậy với những người làm việc đủ thời gian qui định và có thu nhập lớn

hơn tiền lương tối thiểu hiện hành là những người có việc làm đầy đủ

- Thiếu việc

Thiếu việc làm là trạng thái trung gian giữa việc làm đầy đủ và thất

nghiệp Như vậy, thiếu việc làm được hiểu là trạng thái việc làm không tạo điều

kiện cho người tiến hành nó sử dụng hết thời gian quy định và mang lại thu nhập

thấp hơn mức tiền lương tối thiểu

Theo Tổ chức Lao động Thế giới (Viết tắt là ILO) thì khái niệm thiếu

việc làm được biểu hiện dưới hai dạng sau:

+ Thiếu việc làm vô hình: là trạng thái những người có đủ việc làm, làm đủ

thời gian, thậm chí nhiều thời gian hơn mức bình thường nhưng thu nhập thấp

Trên thực tế, họ vẫn làm việc nhưng sử dụng rất ít thời gian trong sản xuất do

vậy thời gian nhàn rỗi nhiều va thường có mong muốn tìm công việc khác có mức

thu nhập cao hơn

+ Thiếu việc làm hữu hình: là hiện tượng người lao động làm việc thời gian

ít hơn thường lệ, họ không đủ việc làm, đang tìm kiếm thêm việc làm và sẵn sàng

làm việc

- Thất nghiệp

Gắn với khái niệm việc làm là khái niệm thất nghiệp Thất nghiệp là hiện

tượng mà người lao động trong độ tuổi lao động có khả năng lao động muốn làm

việc nhưng lại chưa có việc làm và đang tích cực tìm việc làm

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Thất nghiệp được chia thành các loại sau:

+ Xét về nguồn gốc thất nghiệp, có thể chia thành: Thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp chu kỳ

Thất nghiệp tạm thời: Phát sinh do di chuyển không ngừng của sức lao động giữa các vùng, các công việc hoặc các giai đoạn khác nhau của cuộc sống Thất nghiệp cơ cấu: Xảy ra khi có sự mất cân đối giữa cung và cầu lao động, việc làm Sự không ăn khớp giữa số lượng và chất lượng đào tạo và cơ cấu

về yêu cầu của việc làm, mất cân đối giữa cung và cầu lao động

Thất nghiệp chu kỳ: Phát sinh khi mức cầu chung về lao động thấp và không ổn định Những giai đoạn mà cầu lao động thấp nhưng cung lao động cao

sẽ xảy ra thất nghiệp chu kỳ

+ Xét về tính chủ động của người lao động, thất nghiệp bao gồm: thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp không tự nguyện

+ Ở các nước đang phát triển, người ta chia thất nghiệp thành thất nghiệp hữu hình và thất nghiệp vô hình

Thất nghiệp hữu hình: Xảy ra khi người có sức lao động muốn tìm kiếm việc làm nhưng không tìm được trên thị trường

Thất nghiệp vô hình: Hay còn gọi là thất nghiệp trá hình là biểu hiện chính của tình trạng chưa sử dụng hết lao động ở các nước đang phát triển Họ là những người có việc làm trong khu vực nông thôn hoặc thành thị không chính thức nhưng việc làm đó có năng suất thấp, những người này đóng góp rất ít hoặc không đáng kể vào phát triển sản xuất

1.1.1.3 Vai trò của việc làm

Việc làm có vai trò quan trọng trong đời sống xã hội, nó không thể thiếu đối với từng cá nhân và toàn bộ nền kinh tế, là vấn đề cốt lõi và xuyên suốt trong các hoạt động kinh tế, có mối quan hệ mật thiết với kinh tế và xã hội, nó chi phối toàn bộ mọi hoạt động của cá nhân và xã hội

Đối với từng cá nhân thì có việc làm đi đôi với có thu nhập để nuôi sống bản thân mình, vì vậy nó ảnh hưởng trực tiếp và chi phối toàn bộ đời sống của

cá nhân Việc làm ngày nay gắn chặt với trình độ học vấn, trình độ tay nghề của

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

từng cá nhân, thực tế cho thấy những người không có việc làm thường tập trung

vào những vùng nhất định (vùng đông dân cư khó khăn về điều kiện tự nhiên, cơ

sở hạ tầng, ), vào những nhóm người nhất định (lao động không có trình độ tay

nghề, trình độ văn hoá thấp, ) Việc không có việc làm trong dài hạn còn dẫn tới

mất cơ hội trau dồi, nắm bắt và nâng cao trình độ kĩ năng nghề nghiệp làm hao

mòn và mất đi kiến thức, trình độ vốn có

Đối với kinh tế thì lao động là một trong những nguồn lực quan trọng, là

đầu vào không thể thay thế đối với một số ngành, vì vậy nó là nhân tố tạo nên

tăng trưởng kinh tế và thu nhập quốc dân, nền kinh tế luôn phải đảm bảo tạo cầu và

việc làm cho từng cá nhân sẽ giúp cho việc duy trì mối quan hệ hài hoà giữa việc

làm và kinh tế, tức là luôn bảo đảm cho nền kinh tế có xu hướng phát triển bền

vững, ngược lại nó cũng duy trì lợi ích và phát huy tiềm năng của người lao động

Đối với xã hội thì mỗi một cá nhân, gia đình là một yếu tố cấu thành nên

xã hội, vì vậy việc làm cũng tác động trực tiếp đến xã hội, một mặt nó tác động tích

cực, mặt khác nó tác động tiêu cực Khi mọi cá nhân trong xã hội có việc làm thì xã

hội đó được duy trì và phát triển do không có mâu thuẫn nội sinh trong xã hội,

không tạo ra các tiêu cực, tệ nạn trong xã hội, con người được dần hoàn thiện về

nhân cách và trí tuệ… Ngược lại khi nền kinh tế không đảm bảo đáp ứng về việc làm

cho người lao động có thể dẫn đến nhiều tiêu cực trong đời sống xã hội và ảnh hưởng

xấu đến sự phát triển nhân cách con người Con người có nhu cầu lao động ngoài việc

đảm bảo nhu cầu đời sống còn đảm bảo các nhu cầu về phát triển và tự hoàn thiện,

vì vậy trong nhiều trường hợp khi không có việc làm sẽ ảnh hưởng đến lòng tự tin

của con người, sự xa lánh cộng đồng và là nguyên nhân của các tệ nạn xã hội Ngoài

ra khi không có việc làm trong xã hội sẽ tạo ra các hố ngăn cách giàu nghèo là nguyên

nhân nảy sinh ra các mâu thuẫn và nó ảnh hưởng đến tình hình chính trị

Vai trò của việc làm đối với từng cá nhân, kinh tế, xã hội là rất quan

trọng Vì vậy, để đáp ứng được nhu cầu việc làm của toàn xã hội đòi hỏi Nhà nước

phải có những chiến lược, kế hoạch cụ thể đáp ứng được nhu cầu này

1.1.2 Tạo việc làm

1.1.2.1 Khái niệm tạo việc làm

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Tạo việc làm là quá trình tạo ra số lượng, chất lượng tư liệu sản xuất, số lượng và chất lượng sức lao động và các điều kiện kinh tế xã hội khác để kết hợp tư liệu sản xuất và sức lao động

Có thể hiểu tạo việc làm cho người lao động là đưa người lao động vào làm việc để tạo ra trạng thái phù hợp giữa sức lao động và tư liệu sản xuất, tạo ra hàng hoá và dịch vụ đáp ứng nhu cầu thị trường

Quá trình kết hợp sức lao động và điều kiện để sản xuất là quá trình người lao động làm việc Người lao động làm việc không chỉ tạo ra thu nhập cho riêng họ mà còn tạo ra của cải vật chất, tinh thần cho xã hội Vì vậy, tạo việc làm không chỉ là nhu cầu chủ quan của người lao động mà còn là yếu tố khách quan của xã hội

Việc hình thành việc làm thường là sự tác động đồng thời giữa ba yếu tố:

- Môi trường xã hội: Xét cả góc độ kinh tế, chính trị, pháp luật, xã hội Người

ta có thể mô hình hoá quy mô tạo việc làm theo phương trình sau:

Y = f (C,V,X,…) Trong đó: Y: Số lượng việc làm được tạo ra C: Vốn đầu tư V: Sức lao động

X: Thị trường tiêu thụ sản phẩm…

Trong đó, quan trọng nhất là các yếu tố đầu tư (C) và sức lao động (V) Hai yếu tố này hợp thành năng lực sản xuất Mối quan hệ giữa C và V phụ thuộc vào tình trạng công nghệ và tồn tại dưới dạng khả năng Để chuyển hoá khả năng đó thành hiện thực đòi hỏi những điều kiện nhất định Đó là những điều kiện kinh tế, xã hội, thông qua hệ thống các chính sách của Nhà nước như chính sách thu hút người lao động, qua việc phát triển các ngành nghề, chính sách vay vốn,…

1.1.2.2 Sự cần thiết phải tạo việc làm cho người lao động

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Tạo việc làm cho người lao động là cần thiết nhằm giải quyết thất

nghiệp Trong quá trình phát triển kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế là tất yếu

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế sẽ kéo theo chuyển dịch cơ cấu lao động Vì vậy có

nghề mới, hoạt động sản xuất mới ra đời, trong khi một số nghề cũ, hoạt động sản

xuất cũ bị mất đi, thất nghiệp phát sinh

Tạo việc làm cho người lao động là đáp ứng quyền lợi của người lao

động, quyền có việc làm và nghĩa vụ phải làm việc của người trong tuổi lao động,

có khả năng lao động như Hiến pháp nước CHXHCNVN đã ghi nhận Có việc

làm đồng nghĩa với có thu nhập, nâng cao vị thế của từng người lao động trong gia

đình và ngoài xã hội

Tạo việc làm góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, hạn chế các tiêu cực

xã hội, góp phần xoá đói giảm nghèo và bình ổn xã hội Nếu không có việc làm

sẽ không có thu nhập và không có điều kiện thoả mãn các nhu cầu chính đáng về

vật chất và tinh thần của người lao động

Vì vậy tạo việc làm cho người lao động là biện pháp trung tâm của mọi

quốc gia, nó cho phép không chỉ giải quyết các vấn đề kinh tế mà cả các vấn đề xã

hội Có việc làm sẽ xoá đói giảm nghèo, góp phần làm ổn định chính trị, an ninh

trật tự, giảm tệ nạn xã hội

1.1.3 Giải quyết việc làm

1.1.3.1 Khái niệm giải quyết việc làm

Sự vận động giữa cung việc làm và cầu việc làm phù hợp với nhau thì người

dân có việc làm và trở thành LLLĐ, nếu sự vận động đó khác đi và lệch với nhau là

hiện tượng thất nghiệp xảy ra Với tất cả các hoạt động và các chính sách liên quan

đến dân số, đến nguồn lao động mà Nhà nước và người dân cố gắng thực hiện tốt

đều có mục tiêu là giải quyết việc làm cho dân số Điều đó có nghĩa là hướng tới có

việc làm đầy đủ cho người lao động, đảm bảo thu nhập ổn định, tiến đến nâng cao

mức sống của người lao động và dần dần nâng cao chất lượng việc làm để sử dụng

một cách hiệu quả nhất nguồn lực của đất nước

Căn cứ vào khái niệm và phân loại việc làm ở trên, theo đó có 3 nhóm người

khi giải quyết việc làm là: nhóm người đủ việc làm, nhóm người thiếu việc làm và

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

nhóm người thất nghiệp Trong đó, có hai nhóm người đủ việc làm và nhóm người thiếu việc làm là vẫn có việc làm nhưng những người lao động này có được làm việc theo nhu cầu, theo khả năng hay không hay theo hoàn cảnh là phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, điều kiện như: năng lực của người lao động, môi trường làm việc, khả năng về yếu tố đầu vào của sản xuất… Nhóm người thất nghiệp là nhóm người không có việc làm nhưng đang mong muốn có việc làm

- Người đủ việc làm: là những người có số giờ làm việc trong một tuần lễ, có

số giờ lớn hơn hoặc bằng 40 giờ những cũng có những người làm việc ít hơn 40 giờ nhưng đồng thời họ lại làm việc lớn hơn số giờ quy định Đối với một quốc gia, số người có đủ việc làm đạt được một số tối đa là mong muốn, điều luôn luôn hướng tới Trên thực tế thì mỗi quốc gia đều phấn đấu đạt được số người có đủ việc làm càng gần với con số của nguồn lao động bao nhiêu thì càng giảm được nạn thất nghiệp bấy nhiêu Mục tiêu phấn đấu nhằm đạt được sự thỏa mãn nhu cầu việc làm

và thu nhập tương đối cao, ổn định cho người lao động

Tỷ lệ người có đủ việc làm được xác định bằng cách lấy số người có đủ việc làm so với dân số tham gia hoạt động kinh tế, lấy theo tỷ lệ phần trăm

Người thiếu việc làm: là những người mà trong khoảng thời gian trước cuộc tổng điều tra một tuần có tổng số giờ làm việc nhỏ hơn giờ quy định và có nhu cầu làm thêm giờ Đây chính là tình trạng người lao động không sử dụng hết thời gian quy định và nhận được thu nhập thấp hơn so với nhu cầu của người từ công việc đang làm đó khiến họ có nhu cầu làm thêm công việc khác vào khoảng thời gian đó để tăng thu nhập

Tỷ lệ người thiếu việc làm được xác định bằng cách lấy số người hoặc số thời gian (giờ, ngày,…) thiếu việc làm (không đủ việc làm) trong năm chia cho toàn

bộ LLLĐ hoặc tổng quỹ thời gian (ngày, giờ,…) cần làm việc theo quy định trong năm đó

Vậy giải quyết việc làm gồm hoạt động tác động đến cung cầu lao động và mối quan hệ giữa cung cầu lao động Đồng thời là sự kết hợp các hoạt động từ ba

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

phía: Nhà nước, doanh nghiệp và chính những người lao động nhằm mở rộng cung

việc làm, nâng cao sự phù hợp của cầu việc làm và các yếu tố thị trường, từ đó Nhà

nước giúp đỡ rồi tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, cho người lao động tự tạo việc

làm cho mình và cho những người khác

1.1.3.2 Vai trò giải quyết việc làm với thanh niên

Bác Hồ đã từng nói: “Thanh niên là chủ nhân tương lai của nước nhà

Thật vậy, nước nhà thịnh hay suy, yếu hay mạnh một phần lớn là do các

thanh niên”

Do đó, hiện nay TN là lực lượng có ý nghĩa quyết định hoàn thành sự

nghiệp CNH-HĐH đất nước Thanh niên là lực lượng xã hội to lớn, là bộ phận

ưu tú nhất của nguồn nhân lực của mỗi quốc gia và họ luôn luôn có hoài bão, khát

vọng cháy bỏng là được học tập, rèn luyện, lao động sáng tạo cho đất nước và

cho chính mình Đồng thời, đất nước cũng chưa bao giờ có yêu cầu to lớn và tạo

môi trường thuận lợi như ngày nay để tuổi trẻ có cơ hội lập thân, lập nghiệp, phát

triển và cống hiến Tuy nhiên, thanh niên cũng đang đứng trước những thách thức

lớn về việc làm

Giải quyết việc làm cho thanh niên góp phần đảm bảo ổn định, an toàn,

công bằng xã hội

Việc làm có vai trò rất quan trọng trong đời sống xã hội, nó không thể thiếu đối

với từng cá nhân và toàn bộ nền kinh tế, là vấn đề cốt lõi và xuyên suốt trong các hoạt

động kinh tế, có mối quan hệ mật thiết với kinh tế và xã hội

Thanh niên có vai trò to lớn trong xã hội, để đảm bảo sự phát triển bền

vững của đất nước thì vấn đề giải quyết việc làm cho thanh niên là một điều tất

yếu và cần thiết Giải quyết việc làm cho người lao động nói chung, thanh niên nói

riêng có hiệu quả, có nghĩa là sẽ sử dụng được tối đa lực lượng lao động vào

nhiệm vụ phát triển KT-XH, phát huy được tiềm năng của lực lượng thanh niên,

đồng thời tiết kiệm chi phí và nguồn nhân lực cho đất nước Giải quyết việc làm

cho TN sẽ tạo điều kiện để phát triển nguồn lực lao động cả về số lượng và chất

lượng Đây sẽ là cơ sở để cho nền kinh tế quốc dân tăng trưởng bền vững Việc

làm luôn là vấn đề thanh niên quan tâm, nếu nhu cầu này không được được thoả

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

mãn sẽ là một trong những nguyên nhân làm phát sinh các vấn đề về tư tưởng, niềm tin vào lý tưởng cách mạng của Đảng Thanh niên sẽ sa vào các tệ nạn xã hội như cờ bạc, mại dâm, ma tuý… làm suy đồi nhân cách thanh niên Vì thế giải quyết việc làm cho thanh niên có ý nghĩa chính trị, xã hội rất to lớn, giáo dục thanh niên trên cơ sở công việc, nghề nghiệp ổn định Giải quyết việc làm cho thanh niên tức là tạo điều kiện để thanh niên rèn luyện phấn đấu trở thành công dân

có ích, đem sức mình cống hiến cho đất nước vì đây là lực lượng đông đảo, trẻ trung, đầy nhiệt huyết, năng động sáng tạo Đồng thời tạo thời cơ để thanh niên chăm lo cho chính tương lai của bản thân

Giải quyết việc làm cho thanh niên góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, thúc đẩy quá trình hội nhập kinh tế quốc tế

Để hội nhập kinh tế quốc tế thì vấn đề đặt ra có tính chiến lược đối với mỗi quốc gia là: khả năng cạnh tranh Muốn phát triển, muốn hội nhập bền vững thì không chỉ đơn thuần phụ thuộc vào sự sẵn có của các nguồn tài nguyên thiên nhiên, mà phần lớn phụ thuộc vào nguồn nhân lực Trong khi các nguồn lực tự nhiên chỉ tồn tại dưới dạng tiềm năng, nếu không được con người khai thác, sử dụng và phát huy trong quá trình lao động thì sẽ trở thành vô dụng hoặc vẫn ở dạng tiềm năng Chính vì vậy, lao động là nguồn lực duy nhất có khả năng phát hiện khơi dậy và cải biến các nguồn lực tự nhiên và nguồn lực xã hội khác

Thực tiễn cho thấy, có nhiều quốc gia rất nghèo tài nguyên, thậm chí không có tài nguyên, nhưng lại có chỗ đứng vững trên thị trường, có năng lực cạnh tranh cao như Nhật Bản, Hàn Quốc, trong khi đó có nhiều nước có tài nguyên dồi dào, nhưng đã không thể thành công hoặc thành công rất ít trong cạnh tranh thị trường (như một số nước Nam Á, một số nước Châu Phi) Tìm hiểu kinh nghiệm phát triển của các nước này, có thể thấy rằng, các quốc gia phát triển trong cạnh tranh nhất thiết phải có đội ngũ lao động có học thức, có trình độ chuyên môn và tay nghề cao

Đặc biệt trong sự phát triển như vũ bão của khoa học và công nghệ và sức sản xuất của kinh tế thị trường trong những năm đầu của thế kỷ XXI, chẳng những không làm giảm đi vai trò của nguồn nhân lực mà ngược lại càng làm

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

cho nó ngày càng quan trọng hơn, khẳng định được vị thế, ưu thế của nó Điều

này hoàn toàn có thể lý giải được vì trí tuệ và kỹ năng của con người là yếu tố

không thể thiếu để lĩnh hội tri thức mới của thời đại và việc áp dụng tiến bộ khoa

học và công nghệ vào cuộc sống Như vậy nguồn nhân lực có vai trò to lớn đối với

hội nhập kinh tế quốc tế

Thanh niên là lực lượng lao động to lớn, luôn chiếm tỷ lệ lớn trong cơ cấu dân

số của mỗi quốc gia Chính vì vậy tạo việc làm cho người lao động nói chung,

cho thanh niên nói riêng sẽ giúp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

Giải quyết việc làm cho thanh niên sẽ tạo điều kiện cho thanh niên có thu

nhập ổn định Nếu thanh niên có thu nhập ổn định, hợp lý thì họ sẽ cải thiện được

cuộc sống, đảm bảo việc đầu tư cho học tập, rèn luyện nâng cao tay nghề, từ đó

người lao động được nâng cao về chất lượng

Tạo việc làm là một trong những động lực thúc đẩy nâng cao chất lượng

nguồn nhân lực vì khi các công việc được tạo mới bao giờ cũng đòi hỏi một

chuyên môn kỹ thuật cao ở người lao động mà theo quy luật của quá trình tuyển

dụng thì người ứng cử viên cũng phải có một trình độ tương đương, bởi thế cho nên

người lao động luôn có xu hướng tích luỹ kiến thức, trình độ lành nghề cho chính

mình để có cơ hội tham gia vào hoạt động kinh tế

Trong quá trình tạo việc làm cho thanh niên, chúng ta xác định được những

điểm yếu của lao động thanh niên, từ đó có điều kiện xây dựng kế hoạch đào tạo và

đào tạo lại cho lực lượng lao động thanh niên, góp phần nâng cao chất lượng nguồn

nhân lực đáp ứng nhu cầu của sự nghiệp CNH-HĐH đất nước

Giải quyết việc làm cho thanh niên sẽ góp phần hoàn thiện hệ thống quản lý

lao động Tức là qua quá trình tạo việc làm sẽ phân bổ lao động một cách hợp lý,

phù hợp với cơ cấu hệ thống ngành nghề có sự phối hợp hài hoà giữa các bộ phận

tổ chức, bố trí lao động phù hợp với đặc điểm tính chất của công việc sẽ nâng cao

năng suất lao động cá nhân, giúp họ phát triển khả năng và sự sáng tạo của mình

trong lao động sản xuất, thúc đẩy nền kinh tế phát triển

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Tóm lại, thanh niên là một bộ phận cấu thành của xã hội, và là lực lượng lao

động cơ bản Giải quyết việc làm cho thanh niên là nhiệm vụ cấp bách và quan trọng của mỗi quốc gia Giải quyết việc làm cho thanh niên góp phần quan trọng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, giảm thiểu các tệ nạn trong xã hội, thúc đẩy quá trình CNH - HĐH đất nước

1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới giải quyết việc làm

1.1.4.1 Tư liệu sản xuất

Tư liệu sản xuất là toàn bộ những tư liệu vật chất cần thiết cho sản xuất của con người; bao gồm tư liệu lao động và đối tượng lao động Trong sản xuất nông nghiệp, tư liệu sản xuất là đất đai, vốn, máy móc, kết cấu hạ tầng kỹ thuật, nguồn lực con người, nguồn lực sinh học và các phương tiện hoá học Trong đó, yếu tố năng lực bản thân của người lao động đất đai và vôn là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp tới tạo việc làm

a Năng lực bản thân của người lao động

Sức lao động cũng là yếu tố quan trọng của quá trình tạo việc làm, sức lao động là khả năng trí lực, thể lực của con người Đó là tri thức, sức khoẻ, kỹ năng, kinh nghiệm, truyền thống, bí quyết công nghệ,…

Theo C.Mác: “Sức lao động là toàn bộ thể lực và trí lực tồn tại trong cơ thể con người, nó được vận dụng vào quá trình lao động sản xuất”

Nói đến sức lao động ta phải nói đến số lượng và chất lượng lao động Nếu một người lao động có sức khoẻ tốt, có đầu óc suy nghĩ thông minh, sáng tạo thì hẳn công việc mà họ được giao sẽ được hoàn thành tốt, sản phẩm mà họ tạo ra đảm bảo yêu cầu chất lượng

Để tạo việc làm cho người lao động thì sức lao động là yếu tố quan trọng nhất Mỗi công việc được thực hiện khi có con người có đủ sức lao động

Ở nông thôn, kiến thức chuyên môn cũng như xã hội đều thấp nên việc tiếp cận thông tin kinh tế - khoa học xã hội chậm Điều đó ảnh hưởng lớn đến việc làm của chính họ Chính vì vậy, tạo việc làm cho người lao động nông thôn cần phải cân nhắc tính toán kỹ nếu không sẽ gây tổn thất nặng nề và để tạo việc làm

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

có hiệu quả cần thiết phải bồi dưỡng kiến thức cho họ

Bên cạnh đó, trình độ văn hoá, chuyên môn, nghiệp vụ có tác động rất lớn

đến cơ hội việc làm của thanh niên, những thanh niên có tay nghề, có trình độ

sẽ có nhiều cơ hội lựa chọn việc làm và có thu nhập cao, có điều kiện thăng tiến

Tuy nhiên, đến năm 2009 có 90% thanh niên nông thôn chưa qua đào tạo chuyên

môn kỹ thuật (Có bằng chứng chỉ nghề trở lên) 2,2% có trình độ sơ cấp, 4,2% có

trình độ trung cấp và 3,3% có trình độ cao đẳng trở lên Do đó việc làm cần thiết

hiện nay là nâng cao tỷ lệ đào tạo cho lao động nói chung trong đó có lao động

thanh niên

Ngày nay, để đạt được mục tiêu công nghiệp hoá nông nghiệp, nông thôn nói

riêng và công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước nói chung thì nhu cầu về nguồn

lao động có trình độ chuyên môn cao rất lớn, mặt khác yêu cầu này gây ra sức ép

lớn đối với lao động có trình độ thấp Vì vậy, nhu cầu đào tạo nguồn lao động có

trình độ văn hoá, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp sẵn sàng đáp ứng yêu

cầu của công việc mới tăng cao được kết hợp với việc áp dụng thành tựu khoa

học trong sản xuất thì sẽ tạo ra những việc làm hợp lý Ngược lại, nếu những

chính sách tạo việc làm của Nhà nước cho người lao động không phù hợp với yêu

cầu của công việc mới chương trình tạo việc làm sẽ không đạt hiệu quả cao

b Đất đai: là cơ sở tự nhiên, là tiền đề trước tiên của mọi quá trình sản

xuất Đất đai trong nông nghiệp có đặc điểm: ruộng đất bị giới hạn về mặt

không gian nhưng sức sản xuất là vô hạn Mỗi quốc gia có giới hạn diện tích đất

khác nhau và tỷ lệ ruộng đất trong nông nghiệp ở mỗi quốc gia lại càng khác biệt

nhau vì nó còn tuỳ thuộc vào điều kiện đất đai, địa hình và trình độ phát triển kỹ

thuật của từng nước Với nước ta, mặc dù đất chật người đông nhưng tỷ lệ đất

nông nghiệp chiếm khá lớn là 9.345,4 nghìn ha chiếm 29,4% tổng diện tích đất cả

nước; đất lâm nghiệp có rừng là 11.575,4 nghìn ha chiếm 35,15% tổng diện tích

đất cả nước so với diện tích đất ở chỉ chiếm 1,34% Tuy nhiên đất chưa sử dụng

(có cả sông ngòi) còn rất nhiều 1.027,3 nghìn ha, chiếm 30,4% Diện tích đất lớn

cho phép khai thác theo cả chiều sâu và chiều rộng để mỗi đơn vị diện tích đất ngày

càng đáp ứng nhiều sản phẩm theo yêu cầu của con người và thị trường thế giới

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Chính việc sử dụng đất hợp lý kết hợp với sử dụng nguồn lực con người sẽ tạo ra sự hài hoà cho việc giải quyết việc làm cho người lao động với việc tăng sản lượng nông, lâm, ngư nghiệp

Ruộng đất có vị trí cố định và chất lượng không đồng đều, nó khác tư liệu sản xuất khác là không bị hao mòn, không bị đào thải khỏi quá trình sản xuất nếu sử dụng hợp lý

Như vậy, ruộng đất có ý nghĩa to lớn trong sản xuất nông nghiệp Mỗi một vùng có vị trí địa lý khác nhau Do vậy, để có việc làm cho người lao động nông thôn thì Đảng và Nhà nước cần có chính sách hỗ trợ, khuyến khích họ đồng thời đưa ra những giải pháp tăng sức sản xuất của ruộng đất, làm tăng số lần quay vòng của đất

c Vốn: vôn trong sản xuất nông nghiệp là biểu hiện bằng tiền của tư liệu lao

động và đối tượng lao động được sử dụng vào sản xuất nông nghiệp Vốn sản xuất nông nghiệp mang đặc điểm sau:

Sản xuất nông nghiệp còn lệ thuộc vào điều kiện tự nhiên nên việc sử dụng vốn gặp nhiểu rủi ro, làm tổn thất hoặc giảm hiệu quả sử dụng vốn

Một bộ phận sản phẩm nông nghiệp không qua lĩnh vực lưu thông mà được chuyển trực tiếp làm tư liệu sản xuất cho bản thân ngành nông nghiệp Do vậy, một phận vốn được thực hiện ở ngoài thị trường và được tiêu dùng trong nội bộ nông nghiệp khi vốn lưu động được khôi phục trong hình thái hiện vật

Đối với người nông dân, đặc biệt là những người dân nghèo thì vốn là yếu tố quan trọng và cần thiết để tiến hành sản xuất Để tạo việc làm cho người lao động, nguồn vốn được huy động chủ yếu từ trợ cấp, từ các quỹ, các tổ chức tín dụng Khi số lượng việc làm được tạo ra nhưng nó có được chấp thuận hay không còn tuỳ thuộc vào thị trường tiêu thụ Bởi vì, nếu sản phẩm sản xuất ra mà không được thị trường chấp nhận thì quy mô lớn đến đâu, máy móc thiết bị có hiện đại đến đâu thì đơn vị sản xuất cũng không thể tồn tại Do đó, khi tạo việc làm cho người lao động cần phải biết cung - cầu lao động trên thị trường, số người thiếu việc làm, số người không có việc làm để tạo việc làm cho người lao động vừa đủ

Ngoài các yếu tố đất đai, vốn, sức lao động, thị trường lao động, còn có yếu

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

tố quan trọng nữa đó là hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật: hệ thống thuỷ lợi, hệ thống

đường giao thông, điện, thông tin liên lạc, cơ sở chế biến… Hệ thống này là

yếu tố gián tiếp góp phần tạo ra việc làm và nâng cao hiệu quả việc làm Việc

phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật ở các cộng đồng dân cư sẽ tạo khả năng thu hút

nhiều lao động trực tiếp và gián tiếp tạo môi trường phát triển việc làm trong

từng cộng đồng

1.1.4.2 Nhân tố dân số

Dân số là yếu tố chủ yếu của quá trình phát triển, dân số vừa là chủ thể

vừa là khách thể của xã hội, vừa là người sản xuất, vừa là người tiêu dùng Vì vậy,

quy mô, cơ cấu và chất lượng dân số ảnh hưởng rất lớn đến quá trình phát triển

kinh tế - xã hội, ảnh hưởng đó là tích cực hay tiêu cực tuỳ thuộc vào mối quan hệ

giữa tốc độ phát triển dân số với nhu cầu và khả năng phát triển kinh tế - xã hội

của mỗi nước trong mỗi thời kỳ Do quy mô dân số lớn, tốc độ tăng cao đã làm quy

mô số người trong độ tuổi lao động có khả năng tăng cao Quy mô dân số đông,

nguồn lao động dồi dào, đó là sức mạnh của quốc gia, là yếu tố cơ bản để mở rộng

và phát triển sản xuất Nhưng đối với nước ta - nước đang phát triển, khả năng

mở rộng và phát triển sản xuất còn có hạn, nguồn vốn, thiết bị, nguyên nhiên

vật liệu còn thiếu thốn, nguồn lao động đông và tăng nhanh lại gây sức ép về việc

làm rất lớn Mỗi năm phải tạo thêm từ 1 triệu - 1,2 triệu chỗ làm việc chưa kể số

sinh viên sắp ra trường, số người làm việc nội trợ thì số người chưa có việc làm

hàng năm là rất lớn

Ngoài ra, để đảm bảo đủ việc làm cho người lao động trong nông thôn, tận

dụng hết quỹ thời gian lao động cần có thêm hơn 7 triệu chỗ làm việc

Rõ ràng dân số đang tăng nhanh gây sức ép về việc làm rất lớn, mặc dù

nguồn lao động dồi dào là nguồn lực lớn để phát triển kinh tế nhưng để tạo việc

làm cho người lao động không phải đơn giản mà kéo theo tài chính, tín dụng, tư

liệu sản xuất… trong khi ngân sách nước ta còn hạn hẹp Ngay từ năm 2000

Đảng và Nhà nước ta đã có chiến lược phát triển kinh tế - xã hội trong đó nhân tố

dân số đã được coi trọng

1.1.4.3 Nhân tố giáo dục công nghệ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Tiềm năng kinh tế của một đất nước phụ thuộc vào trình độ khoa học và công nghệ của đất nước đó, trình độ khoa học công nghệ lại phụ thuộc vào các điều kiện giáo dục Đã có rất nhiều bài học thất bại khi một nước nào đó sử dụng công nghệ ngoại nhập tiên tiến trong khi tiềm lực khoa học công nghệ trong nước còn rất non yếu Sự non yếu thể hiện ở chỗ thiếu các chuyên gia giỏi về khoa học công nghệ và quản lý, thiếu đội ngũ kỹ thuật viên và công nhân lành nghề Điều

đó đã ảnh hưởng tới việc áp dụng các thành tựu khoa học, không có sự lựa chọn nào khác hoặc là đào tạo các nguồn lực quý giá cho đất nước phát triển hoặc phải chịu sự tụt hậu so với thế giới

Giáo dục và đào tạo cho người lao động có đủ tri thức, năng lực, sẵn sàng đáp ứng mọi yêu cầu của công việc và khi có trong tay kiến thức về xã hội, về trình độ chuyên môn người lao động sẽ có nhiều cơ hội để thực hiện các công việc mà xã hội phân công sắp xếp

Như vậy, giáo dục và đào tạo nhằm định hướng phát triển kinh tế - xã hội, trước hết cung cho xã hội một đội ngũ lao động đủ về số lượng, chất lượng và sau là phát huy hiệu quả để đảm bảo thực hiện xã hội: dân giàu, nước mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh

Bên cạnh sự đảm bảo nguồn lực về số lượng, chất lượng đáp ứng yêu cầu công việc thì việc phát triển công nghệ là yếu tố quan trọng trong việc đưa đất nước trở thành nước công nghiệp Công nghiệp hoá với xu hướng tri thức hoá công nhân, chuyên môn hoá lao động, giảm bớt lao động chân tay nặng nhọc Ngày nay, để công nghiệp hoá nông nghiệp nông thôn nói riêng và công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước nói chung thì việc thiếu lao động có trình

độ chuyên môn hoá cao và thừa lao động trình độ thấp rất nhiều gây ra sức ép việc làm lớn Nếu bên cạnh việc nâng cao trình độ cho người lao động mà kết hợp với việc áp dụng thành tựu khoa học trong sản xuất thì sẽ tạo ra những chỗ làm việc hợp lý Ngược lại, nếu Nhà nước có những chính sách tạo việc làm cho người lao động mà họ thiếu hiểu biết, thiếu kiến thức chuyên môn thì chương trình tạo việc làm sẽ không đạt hiệu quả nữa

1.1.4.4 Chính sách lao động việc trong xã hội

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Chính sách việc làm là một trong những chính sách xã hội cơ bản của mọi

quốc gia nhằm góp phần bảo đảm an toàn, ổn định và phát triển xã hội Chính sách

việc làm thực chất là một hệ thống các biện pháp có tác động mở rộng cơ hội để lực

lượng lao động của toàn xã hội tiếp cận được việc làm Ngoài ra chính sách việc

làm còn bao gồm các giải pháp trợ giúp các loại đối tượng đặc biệt (cho người tàn

tật, đối tượng tệ nạn xã hội, người hồi hương…) có cơ hội và đều được làm việc

Chính sách việc làm thuộc hệ thống chính sách xã hội nhằm giải quyết một

vấn đề xã hội vừa cấp bách trước mặt hiện nay vừa cơ bản lâu dài ở mỗi nước là

đảm bảo việc làm, đời sống cho lao động toàn xã hội, đặc biệt là khu vực nông thôn,

nơi đang tồn tại tỷ người chưa có việc làm, thiếu việc làm khá cao

Mặt khác, trong quá trình chuyển sang cơ chế thị trường tình trạng thất

nghiệp là điều khó tránh khỏi, đặc biệt là khi Việt Nam đã gia nhập tổ chức

Thương mại quốc tế (WTO) thì khả năng tìm việc làm đối với người lao động có

trình độ thấp lại càng khó Để hạn chế thất nghiệp một mặt phải tạo chỗ làm việc

mới; mặt khác phải tránh cho người lao động đang làm việc lâm vào thất nghiệp

Ngoài ra, phải có hệ thống bảo hiểm cho người lao động khi họ thất nghiệp

Trong chính sách giải quyết việc làm, một nguyên tắc cơ bản cần phải được

chú ý, đó là đảm bảo cho mọi người được tiếp cận với cơ hội làm việc, trên cơ sở

Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi cho mọi người có cơ hội chủ động tìm kiếm việc

làm, chống tư tưởng ỷ lại vào Nhà nước, tránh thực hiện chủ nghĩa bình quân,

chia đều việc làm với thu nhập thấp Đồng thời cũng chống việc coi nhẹ trách

nhiệm xã hội của các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế khiến cho tình trạng thất

nghiệp trở thành vấn đề xã hội gay cấn Cần gắn tiêu chuẩn về mức thu hút lao

động của doanh nghiệp trong chính sách khuyến khích hoặc hỗ trợ doanh nghiệp

Chính sách việc làm thuộc hệ thống chính sách xã hội, song phương thức

và biện pháp tạo việc làm lại mang nội dung kinh tế, đồng thời liên quan đến những

vấn đề thuộc về tổ chức sản xuất kinh doanh như tạo môi trường pháp lý, vốn,

lựa chọn và chuyển giao công nghệ, cơ sở hạ tầng, thị trường tiêu thụ Vì thế bất

cứ chính sách kinh tế nào của Nhà nước cũng đều có ảnh hưởng và tác động đến

vấn đề giải quyết việc làm cho người lao động

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1.2 Kinh nghiệm giải quyết việc làm trên thế giới và một số địa phương và bài học kinh nghiệm cho huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh

1.2.1 Kinh nghiệm giải quyết việc làm tại một số nước

Kinh nghiệm của Trung Quốc

Trung Quốc thi hành chế độ công hữu xã hội chủ nghĩa về đất đai gồm 2 loại: đất đô thị thuộc sở hữu nhà nước và đất nông thôn, ngoại thành, ngoại thị thuộc sở hữu tập thể Hiến pháp (lần sửa đổi mới nhất năm 2005) quy định: Quốc gia do sự cần thiết vì lợi ích công cộng, có thể căn cứ vào pháp luật mà trưng thu hay trưng dụng đất đai và trả bồi thường Theo các nhà làm luật, trưng thu là biện pháp áp dụng đối với đất thuộc sở hữu tập thể do phải chuyển quyền sở hữu tập thể sang sở hữu nhà nước, còn trưng dụng thì áp dụng đối với đất thuộc sở hữu nhà nước vì chỉ thay đổi mục đích sử dụng đất

Luật Đất đai của Trung Quốc ra đời năm 1986 (đã qua nhiều lần sửa đổi

bổ sung vào các năm 1988, 1998 và 2004) quy định mọi đơn vị và cá nhân khi có nhu cầu đất đai để xây dựng cần căn cứ theo pháp luật để xin sử dụng đất thuộc

sở hữu nhà nước trừ trường hợp xây dựng xí nghiệp, nhà ở nông thôn, kết cấu

hạ tầng và công ích ở cơ sở Nếu được Nhà nước chấp nhận thì sẽ tiến hành trưng dụng đất thuộc sở hữu nhà nước để cung ứng cho mục đích sử dụng (trong một số trường hợp còn gọi là thu hồi quyền sử dụng đất), nếu không có hoặc không đủ loại đất này thì sẽ trưng thu đất thuộc sở hữu tập thể và chuyển đổi thành đất thuộc

sở hữu nhà nước

Trong vấn đề thu hồi đất, Trung Quốc rất coi trọng việc bảo vệ đất canh tác, đặc biệt là "đất ruộng cơ bản" đã được chính quyền xác định dùng để sản xuất lương thực, bông, rau hay đã có những công trình thuỷ lợi tốt trên đó Luật còn quy định cụ thể đất ruộng cơ bản phải chiếm từ 80% trở lên đất canh tác của mỗi tỉnh Cấm không được dùng đất canh tác để xây lò gạch, mồ mả hay tự ý xây nhà, đào xới nhằm khai thác cát, đá, quặng, Việc trưng thu đất ruộng cơ bản, đất canh tác vượt quá 35 ha và đất khác vượt quá 70 ha phải được Quốc Vụ viện phê chuẩn, còn trưng thu các đất khác thì do chính quyền cấp tỉnh phê chuẩn rồi báo cáo với Quốc Vụ viện

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Khi trưng thu đất đai phải bồi thường theo hiện trạng sử dụng đất lúc đó

Chi phí bồi thường bao gồm tiền bồi thường đất, tiền trợ giúp an cư tính theo số

nhân khẩu của hộ gia đình và tiền hoa màu Tiền bồi thường đất bằng 6 - 10 lần và

tổng số tiền trợ cấp an cư tối đa không quá 15 lần giá trị trung bình sản lượng

hằng năm của 3 năm trước trưng thu

Đối với đất thuộc sở hữu nhà nước, khi nhu cầu đất vì lợi ích công cộng hoặc

để cải tạo các khu đô thị cũ đã được cấp có thẩm quyền phê chuẩn thì được thu

hồi quyền sử dụng đất có bồi thường Khi thu hồi đất buộc phải di dời nhà cửa

do đó bên di dời phải bồi thường về nhà cửa cho bên bị di dời bằng tiền tính

theo giá trị thị trường hoặc bằng cách chuyển đổi tài sản Không bồi thường

nhà xây trái phép hoặc nhà tạm đã hết hạn

Sau khi bị thu hồi đất, vấn đề giải quyết việc làm cho người nông dân trở nên

cấp bách hơn bao giờ hết, kinh nghiệm Trung Quốc thực hiện đó là: Tích cực phát

triển các ngành nghề phi nông nghiệp sẽ tạo điều kiện cho người nông dân có việc

làm là chính sách lâu dài mà Trung Quốc đang tập trung giải quyết

Các địa phương ở Trung Quốc đã có nhiều cách làm khác nhau để giải

quyết vấn đề này như: Thứ nhất, thành lập quỹ đào tạo, bồi dưỡng nghề cho

những nông dân bị thu hồi đất; khuyến khích các đơn vị ưu tiên sắp xếp công ăn

việc làm cho người nông dân bị thu hồi đất; khuyến khích nông dân lập nghiệp,

tạo điều kiện cho các hộ nông dân bị thu hồi đất vào thành phố mở doanh

nghiệp và được hưởng các chính sách ưu đãi như các đối tượng thất nghiệp ở

thành phố Thứ hai, áp dụng chính sách hỗ trợ bảo hiểm xã hội cho người nông

dân bị thu hồi đất Tất cả các đơn vị tuyển dụng người nông dân bị thu hồi đất

vào làm việc phải ký hợp đồng lao động cho những người này từ 3 năm trở lên,

mức lương hàng tháng không thấp hơn 120% mức lương tối thiểu của địa phương

Kinh nghiệm của Thái Lan

Trong những năm gần đây diện tích đất nông nghiệp của Thái Lan đang

giảm dần do tốc độ công nghiệp hoá, sự mở rộng các khu công nghiệp, giải trí,

khu đô thị Việc áp dụng các kỹ thuật canh tác mới theo phương châm bền vững

chậm được triển khai khiến cho đất canh tác bị rửa trôi, xói mòn hoặc nhiễm

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

mặn Điều đó khiến người nông dân không mặn mà với nghề nông, bỏ lại ruộng vườn đến những thành phố lớn kiếm việc, tạo áp lực việc làm tại các thành phố lớn Vậy Thái Lan đã giải quyết vấn đề này như thế nào?

Bên cạnh những chính sách khuyến khích và hỗ trợ nông dân thì vấn đề liên quan đến “tính mềm” như đào tạo kỹ thuật, nâng cao nhận thức của người nông dân được coi trọng hướng đến Nhiều trường đại học, cao đẳng, trung học

và các khoá học tại chỗ về kỹ thuật canh tác, chuyển giao công nghệ được mở rộng với nhiều ưu đãi nhằm thu hút và nâng cao trình độ nguồn nhân lực nông thôn Tăng cường công tác bảo hiểm xã hội cho nông dân, giảm rủi ro trong sản xuất nông nghiệp cho người nông dân, xoá bỏ thuế nông nghiệp

Triển khai chương trình điện khí hoá nông thôn, xây dựng hệ thống thuỷ lợi bảo đảm tưới tiêu

Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật cải tạo đất trồng, cải tạo những vùng đất thoái hoá, khô cằn nâng cao độ màu mỡ cho đất Điều này giúp tăng diện tích đất canh tác cho nông dân, góp phần sử dụng hiệu quả quỹ đất

1.2.2 Kinh nghiệm giải quyết việc làm ở một số địa phương

Kinh nghiệm của thành phố Hà Nội

Thành phố Hà Nội - Thủ đô - trung tâm kinh tế, chính trị của cả nước Theo Thống kê năm 2011, Hà Nội có diện tích 3328,9 km2, dân số 6.699.600 người, đông dân nhất khu vực phía Bắc và đứng thứ hai trong cả nước; mật độ dân số cao, bình quân 2.013 người/km2[19, tr 69].; cơ cấu dân số trẻ, lực lượng lao động chiếm trên 50% dân số trung bình Lực lượng lao động ở Hà Nội có chất lượng, trình độ chuyên môn kỹ thuật cao hơn so với các thành phố phía Bắc Tuy nhiên, do lực lượng lao động đông, tốc độ phát triển của nguồn nhân lực tăng nhanh nên sức ép

về lao động và việc làm thường xuyên diễn ra gay gắt, bức xúc

Trong những năm qua, Hà Nội đã có nhiều giải pháp đúng đắn để phát triển kinh tế, tạo mở việc làm, thu được một số kết quả đáng ghi nhận Có thể khái quát

kinh nghiệm giải quyết việc làm của Hà Nội như sau:

1- Đẩy mạnh công tác giáo dục - đào tạo, đặc biệt là đào tạo lại nghề cho

người lao động

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Đổi mới quản lý, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện các cấp học, tạo

tiền đề cho đào tạo chuyên môn kỹ thuật cho người lao động;

Thực hiện các giải pháp đồng bộ trong đào tạo nghề, gắn đào tạo với sử dụng

lao động, vừa đảm bảo hiệu quả của giáo dục - đào tạo, vừa phục vụ kịp thời nhu

cầu của SXKD

2- Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện

đại hóa gắn với sự phát triển đa dạng các ngành, nghề sử dụng nhiều lao động

Phát triển công nghiệp đã thu hút trên 800.000 lao động vào làm việc trong

năm 2009; phát triển các ngành nghề truyền thống như: gốm sứ Bát Tràng, dệt Yên

Thái, đúc đồng Ngũ Xá, vàng Định Công…; phát triển các loại dịch vụ có chất

lượng cao phục vụ cho nhu cầu của khách quốc tế và khách trong nước

3- Phát triển toàn diện kinh tế - xã hội ở khu vực nông thôn ngoại thành, đẩy

mạnh thâm canh tăng năng suất cây trồng, vật nuôi; tạo mở nhiều việc làm, phát

triển chăn nuôi và kinh tế vườn; thực hiện đồng bộ chương trình xóa đói, giảm

nghèo; phát triển ngành, nghề và dịch vụ nhỏ ở nông thôn

4- Mở rộng quan hệ hợp tác kinh tế với các nước và đẩy mạnh XKLĐ

5- Tạo môi trường thuận lợi, khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn

tạo việc làm, đẩy mạnh phát triển thị trường sức lao động, đổi mới và nâng cao hiệu

quả hoạt động của các trung tâm dịch vụ việc làm

Kinh nghiệm của Vĩnh Phúc

Vĩnh Phúc là những tỉnh có nhiều làng nghề truyền thống nổi tiếng

Những làng nghề đó không những tạo ra nguồn thu nhập lớn cho người dân và

ngân sách địa phương mà còn tạo ra việc làm và thu nhập cho hàng ngàn lao

động địa phương cũng như các địa phương lân cận

Nhìn thấy vai trò đó, Vĩnh Phúc đã có những chính sách quan trọng

nhằm phát triển làng nghề và các ngành phi nông nghiệp nông thôn Hiện Vĩnh

Phúc có 50 làng nghề với các nhóm nghề như: mộc, mây tre đan, rèn, luyện kim,

gốm, chăn nuôi và chế biến rắn… Để hỗ trợ các làng nghề phát triển, Tỉnh đã

thực hiện quy hoạch các cụm làng nghề nhằm giải quyết khó khăn về mặt bằng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

phát triển, giảm ô nhiễm môi trường và tạo điều kiện thuận lợi cho áp dụng tiến

bộ KHKT vào sản xuất Bên cạnh đó Vĩnh Phúc còn khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào làng nghề làm cho làng nghề có khả năng phát triển nhanh và bền vững hơn

Vĩnh Phúc còn có quyết định số 42 của UBND tỉnh ban hành những quy định về làng nghề, làng nghề truyền thống, thợ giỏi cấp Tỉnh và có ưu tiên cho những đơn vị và cá nhân đạt các tiêu chí đề ra Đặc biệt, Tỉnh hết sức khuyến khích các doanh nghiệp và cá nhân có công mang những ngành nghề mới về phát triển ở địa phương

Bên cạnh đó, Tỉnh còn đẩy mạnh việc đào tạo nghề cho lao động tại các trung tâm hướng nghiệp dạy nghề, chính sách khuyến công, khuyến nông, khuyến ngư nhằm chuyển giao kỹ thuật trực tiếp đến người lao động ngay trên địa bàn sản xuất của họ cũng được chú trọng đẩy mạnh

Kinh nghiệm của Hải Dương

Hải Dương là tỉnh nằm giữa vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ Tỉnh có hệ thống đường sắt, đường bộ, đường thủy rất thuận lợi, có quốc lộ 5 chạy qua thành phố, phần qua thành phố dài 44km, quốc lộ 18 chạy qua phía Bắc thành phố, phần qua thành phố dài 20km, quốc lộ 183 chạy dọc thành phố nối quốc lộ 5 và quốc lộ

18 dài 22km, tuyến đường sắt Hà Nội - Hải Phòng chạy song song với đường quốc

lộ 5 có 7 ga đỗ đón trả khách nằm trên địa bàn thành phố Tuyến đường sắt Kép - Phả Lại cung cấp than cho nhà máy điện Phả Lại Hệ thống giao thông thủy có 16 tuyến dài 400km do trung ương và thành phố quản lý cho tàu thuyền trọng tải 400 -

500 tấn qua lại dễ dàng Đây là một lợi thế giúp Hải Dương có điều kiện thuận lợi

để phát triển kinh tế từ đó tạo thêm nhiều việc làm cho lao động địa phương Với vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, xã hội Với bản chất lao động cần cù, chịu khó cùng sự lãnh đạo của Đảng, chính quyền, những năm gần đây nền kinh tế Hải Dương đã có những sự phát triển vượt bậc,thu hút nhiều nhà đầu tư vào đầu tư nhiều ngành nghề khác nhau tại Hải Dương Từ những kết quả đạt được của Hải Dương, có thể đúc rút ra một số kinh nghiệm sau:

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Sự phối hợp chặt chẽ giữa chính quyền với các tổ chức chính trị - xã hội,

giữa các ngành ở cấp thành phố đến cấp huyện, đến các xã, phường và cơ sở

Tuyên truyền đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về

việc làm và xuất khẩu lao động tạo ra những nhân tố mới làm thay đổi cơ bản nhận

thức của các cấp uỷ Đảng, chính quyền, các tổ chức chính trị - xã hội và mọi người

dân về giải quyết việc làm và xuất khẩu lao động để người lao động năng động và

chủ động tự tạo việc làm cho mình và cho người khác, không ỷ lại trông chờ và Nhà

nước Người sử dụng lao động được khuyến khích đầu tư, tạo mở việc làm mới

Tranh thủ sự ủng hộ, giúp đỡ của các Bộ, ngành Trung ương, các tổ chức

quốc tế, đơn vị ngoài thành phố

Hoạt động hỗ trợ GQVL và phát triển thị trường lao động cần được Nhà

nước hỗ trợ ngân sách để thực hiện các mục tiêu cụ thể:

Hỗ trợ học nghề; Cho vay vốn hỗ trợ GQVL; Hỗ trợ nâng cấp các Trung tâm

DVVL; Thu thập thông tin thị trường lao động

Gắn mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội với mục tiêu giải quyết việc làm, coi

giải quyết việc làm là công cụ phát triển kinh tế - xã hội và là biện pháp thực hiện

chính sách xã hội

Có chủ trương đúng đắn và chính sách cơ chế phù hợp để mở rộng thị trường

lao động và tăng quy mô xuất khẩu lao động

Đối với các vùng chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp phục vụ cho

phát triển kinh tế - xã hội cần có quy hoạch tổng thể và các giải pháp đồng bộ về tái

định cư và tái tạo việc làm

Khuyến khích các tổ chức, cá nhân dạy nghề, truyền nghề, tạo việc làm nhiều

nghề mới, việc làm mới tại địa phương gắn với cơ sở sản xuất và thị trường tiêu thụ

sản phẩm, kết hợp các hình thức tổ chức DVVL, dạy nghề gắn với giải quyết việc

làm, cho vay vốn GQVL theo các chính sách ưu đãi

Tổ chức sơ kết, đánh giá việc thực hiện triển khai rút kinh nghiệm để phát

huy các mặt mạnh, khắc phụ những tồn tại, thiếu sót, đưa công tác GQVL và xuất

khẩu lao động là công tác thường xuyên ở mỗi địa phương

1.2.3 Bài học kinh nghiệm

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Từ việc nghiên cứu kinh nghiệm của các nước trên thế giới như Trung Quốc, Thái Lan và một số địa phương như Hà Nội, Hải Dương, và Vĩnh Phúc, một số bài học kinh nghiệm được rút ra như sau:

Trước hết các cấp uỷ Đảng, chính quyền, đoàn thể từ huyện đến cơ sở cần xác định việc giải quyết việc làm cho thanh niên là một công việc quan trọng, cần

có sự quan tâm, sự đầu tư thích đáng

Chú trọng việc đào tạo nghề, định hướng nghề nghiệp cho thanh niên Chú trọng đầu tư, phát triển giáo dục - đào tạo để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đặc biệt là đào tạo nghề cho người lao động

Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung, đẩy mạnh khai thác nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản

Cần phát huy vai trò chủ động của Đoàn thanh niên, Hội liên hiệp thanh niên các cấp của huyện, đây là một tổ chức quan trọng của thanh niên, gần gũi thanh niên, hiểu được tâm tư nguyện vọng của thanh niên, đồng hành cùng thanh niên trên con đường lập thân, lập nghiệp Phát huy vai trò chủ động tích cực của thanh niên trong việc tìm việc làm và ổn định cuộc sống

Thành lập quỹ hỗ trợ giải quyết việc làm và Ban chỉ đạo giải quyết việc làm Tạo môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp, chủ trang trại, chủ tàu thuyền

để tạo việc làm cho thanh niên, đồng thời cần khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn tạo việc làm, có cơ chế chính sách khuyến khích phát triển thị trường lao động, tạo việc làm phù hợp

Hỗ trợ người lao động để họ tự phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ để tự tạo việc làm cho mình, cho lao động trong gia đình họ

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Chương 2

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Câu hỏi nghiên cứu

1 Thực trạng về vấn đề lao động và giải quyết việc làm tại huyện đảo Cô Tô,

tỉnh Quảng Ninh như thế nào?

2 Những thành công, hạn chế và các nguyên nhân hạn chế về giải quyết việc

làm tại huyện đảo Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh như thế nào?

3 Giải pháp nào có thể áp dụng để việc nâng cao khả năng giải quyết việc

làm cho thanh niên tại huyện đảo Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh?

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin

Thu thập và tính toán từ những số liệu liên quan đến lao động và giải

quyết việc làm cho lao động đã công bố của các cơ quan thống kê trung ương,

các viện nghiên cứu, các trường đại học, các tạp chí, báo chí chuyên ngành và

những báo cáo khoa học đã được công bố, các nghiên cứu ở trong và ngoài nước

Các thông tin và số liệu phản ánh thực trạng lao động, và giải quyết việc

làm cho lao động…trên địa bàn huyện Cô Tô được thu thập từ Ủy ban nhân dân

huyện Cô Tô, Phòng Lao động và thương binh huyện, Sở lao đông và thương binh

tỉnh Quảng Ninh

2.2.2 Phương pháp xử lý và tổng hợp thông tin

- Đối với thông tin thứ cấp, sau khi thu thập được các thông tin thứ cấp, tiến

hành phân loại, sắp xếp thông tin theo thứ tự ưu tiên về độ quan trọng của thông tin

Đối với các thông tin là số liệu thì phải lập trên bảng biểu

2.2.3 Phương pháp phân tích

* Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh (so sánh theo thời gian, theo cơ cấu kinh tế, theo từng

ngành, từng loại hình kinh doanh, từng đối tượng khách du lịch) để xác định xu

hướng, mức độ biến động của các chỉ tiêu phân tích, phản ánh chân thực hiện tượng

nghiên cứu, giúp cho việc tổng hợp tài liệu, tính toán các chỉ tiêu được đúng đắn,

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

cũng như giúp cho việc phân tích tài liệu được khoa học, khách quan, phản ánh đúng những nội dung cần nghiên cứu

* Phương pháp thống kê mô tả

Là phương pháp nghiên cứu các hiện tượng kinh tế xã hội vào việc mô tả sự biến động cũng như xu hướng phát triển của hiện tượng kinh tế xã hội thông qua số liệu thu thập được Phương pháp này được dùng để tính, đánh giá các kết quả nghiên cứu từ các phiếu điều tra hộ

Sử dụng thống chỉ tiêu, chỉ số, tổng hợp tính toán số trên cơ sở tài điều tra Chỉ ra mức , nguyên nhân biến của tượng, phân tích mức ảnh hưởng của hướng, tạo làm cho thanh niên đến tình hình kinh tế, chính , xã của phương

* Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia

Qua phương pháp này giúp cho luận văn có được các thông tin chính xác, mang tính hệ thống cũng như các nhận định về quy luật phát triển của lao động và tạo việc làm cho thanh niên Kết quả này sẽ giúp tác giả đưa ra được các ý kiến đóng góp sát với thực tiễn

- Lấy ý kiến từ các lãnh đạo tại các sở ban ngành Từ các quan điểm, định hướng chỉ đạo của các cấp, ngành liên quan tới sự phát triển của lao động, nhân sự huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh Từ định hướng phát triển của Đảng và Nhà nước đối với lao động và việc làm Từ mục tiêu phát triển nhân sự của huyện Cô Tô và tỉnh Quảng Ninh

2.3 Chỉ tiêu nghiên cứu

* Nhóm chỉ tiêu phản ánh các vấn đề tăng trưởng, phát triển kinh tế, chính trị, xã hội

* Nhóm chỉ tiêu phản ánh về nguồn lao động và cơ cấu lao động

- Tổng số lao động trong tuổi và lao động ngoài tuổi có khả năng lao động

- Cơ cấu nguồn lao động: theo giới tính, theo trình độ văn hóa, theo trình

độ chuyên môn kỹ thuật

- Cơ cấu phân bổ lao động theo ngành, lĩnh vực

* Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả giải quyết việc làm ở

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

- Số lượng lao động có việc làm và tỷ lệ trong tổng số lao động

- Số lượng lao động có việc làm trong các ngành và tỷ lệ

- Số việc làm mới được tạo ra trong năm

- Số lượng lao động mới có việc làm trong các ngành

* Tỷ lệ lao động có và thiếu việc làm

D KT Là dân số hoạt động kinh tế

- Tỷ lệ người thiếu việc làm

N TVL

T TVL ( % ) =

D KT

Trong đó: T TVL là tỷ lệ người thiếu việc làm

N TVL là số người thiếu việc làm

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Chương 3 THỰC TRANG VIỆC LÀM VÀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG

HUYỆN CÔ TÔ, TỈNH QUẢNG NINH 3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên

3.1.1.1 Đặc điểm địa hình

Cô Tô là huyện đảo nằm ở phía Đông tỉnh Quảng Ninh, với tọa độ địa lý từ

20055’ đến 21015’7” vĩ độ Bắc, từ 107035’ đến 108020’ kinh độ Đông

Phía Đông tiếp giáp hải phận quốc tế với chiều dài đường hải phận gần 200km,

từ phía ngoài khơi đảo Trần đến đảo Bạch Long Vĩ Phía Bắc giáp đảo Cái Chiên (huyện Hải Hà), đảo Vĩnh Thực (Thành phố Móng Cái) Phía Nam giáp vùng biển đảo Bạch Long Vĩ - Hải Phòng Phía Tây giáp huyện Vân Đồn tỉnh Quảng Ninh

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Hình 3.1 Quần đảo Cô Tô

Huyện Cô Tô là một quần đảo, trong đó có 3 đảo lớn: đảo Cô Tô, đảo Thanh

Lân và đảo Trần Diện tích tự nhiên toàn huyện thường xuyên thay đổi, do có sự tích tụ

và bồi đắp đất đai Năm 2007, diện tích tự nhiên của huyện là 47,4337 km2 (4.743,37

ha) chiếm 0,8% diện tích đất đai tự nhiên của tỉnh Quảng Ninh Cô Tô có 3 đơn vị

hành chính gồm 2 xã và thị trấn Cô Tô

Đảo Cô Tô cách đất liền khoảng 60 hải lý, gần ngư trường khai thác hải sản

lớn của cả nước; Đảo Trần nằm ở vị trí Đông Bắc của huyện, cách thành phố Móng

Cái khoảng 35 km, nằm trong khu vực cửa khẩu, cách đường hàng hải quốc tế Hải

Phòng - Bắc Hải 30 km

Với vị trí địa lý nêu trên, Cô Tô là một huyện đảo nằm ở vị trí có nhiều tiềm

năng phát triển kinh tế trên biển, du lịch, giao lưu kinh tế với nhân dân Trung Hoa

Quần đảo Cô Tô có vị trí chiến lược, đặc biệt quan trọng về an ninh quốc phòng để

làm cơ sở vạch đường cơ bản khi hoạch định đường biên giới trên biển của nước ta

Có vị trí thuận lợi để phát triển dịch vụ cứu hộ cứu nạn trên biển

3.1.1.2 Tài nguyên đất

Cô Tô là một huyện đảo xung quanh được biển bao bọc, có địa hình đồi thấp,

bị chia cắt mạnh Căn cứ vào địa hình có thể chia đảo thành 2 vùng là vùng đồi núi

thấp và vùng đất bằng

- Vùng đồi núi thấp chiếm 51% diện tích tự nhiên Gồm các xã Thanh Lân,

Đồng Tiến, thị trấn Cô Tô, có độ cao trung bình từ 80-100m, đỉnh cao nhất ở đảo

Thanh Lân là 199m Phần lớn các dãy núi cao trên 100m và dưới 199m, chạy suốt

chiều dài đảo từ điểm cực Đông Bắc đến điểm cực Tây Nam, sườn núi dốc có rừng

cây rậm, chi phối sự hình thành các yếu tố tự nhiên của vùng

- Vùng đất bằng chiếm 49% diện tích tự nhiên Đất bằng không tập trung

thành khu vực lớn mà xen kẽ giữa các đồi núi thấp

- Ngoài ra địa hình huyện đảo Cô Tô còn đặc trưng bởi: bờ biển khúc khuỷu

tạo thành các vụng, vịnh kín là điều kiện thuận lợi để phát triển nghề nuôi trồng

thuỷ sản Xung quanh các đảo là các bãi san hô tự nhiên, có thể hình thành các vùng

du lịch sinh thái thu hút khách lặn biển câu cá giải trí Thềm san hô có mặt ở hầu hết

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

các bờ đảo quanh vịnh Cô Tô như Hồng Vàn, Nam Cáp, vụng Đá Than, vụng Giếng Nước… ở độ sâu 1 - 10m nước Chiều dài và chiều rộng tùy theo sự phát triển của rạn san hô, dài nhất là Hồng Vàn với 4 km và rộng 0,8 km, các bãi khác thường có

chiều rộng khoảng 100 - 300 m

3.1.1.3 Tài nguyên khí hậu

Quần đảo Cô Tô có chế độ nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh mang tính chất khí hậu hải dương Do chịu ảnh hưởng và tác động của biển đã tạo ra những

tiểu vùng sinh thái hỗn hợp miền núi ven biển

- Nhiệt độ không khí: Nhiệt độ trung bình năm 22,70C, dao động từ 170

-

280C, nhiệt độ trung bình cao nhất từ 270 - 300C, nhiệt độ tối cao tuyệt đối 36,20C

Về mùa đông, nhiệt độ trung bình thấp nhất từ 13,50 - 15,80C, nhiệt độ tối thấp tuyệt đối 4,40C

- Lượng mưa: Cô Tô là huyện nằm trong vùng Đông Bắc tỉnh Quảng Ninh,

nơi có mưa lớn Lượng mưa tương đối cao so với toàn tỉnh, trung bình năm là

1.707,8 mm, năm cao nhất 2.561,8 mm, thấp nhất khoảng 908 mm

- Độ ẩm không khí: Độ ẩm không khí trung bình hàng năm là 84%, tương

đương mức trung bình của các huyện, thị xã và huyện trong tỉnh Độ ẩm không khí thường thay đổi theo mùa và các tháng trong năm, tháng 3 và 4 có độ ẩm cao nhất tới 90%, thấp nhất vào tháng 10 và 11 là 77 - 78%

3.1.1.4 Tài nguyên nước

Nguồn nước mặt: Khả năng sinh thuỷ của toàn huyện là khá lớn, vào

khoảng 48 triệu m3/năm, tuy vậy khả năng giữ nước lại rất kém, bởi xung quanh huyện đảo là biển bao bọc, địa bàn lại bị chia cắt thành các hòn đảo nhỏ, sông suối

ít, độ dốc lớn, nên lượng nước mặt bị thoát nhanh và hoàn toàn phụ thuộc vào mùa mưa Trên địa bàn huyện không có hồ lớn, chỉ có 14 hồ nhỏ để chứa nước với tổng diện tích khoảng 92,4 ha, trữ lượng và dòng chảy rất nhỏ nên mùa khô thường thiếu nước Toàn huyện có 13 con suối có chiều dài 1 km trở lên, trong đó đảo Thanh Lân

có 9, đảo Cô Tô lớn có 3 và đảo Cô Tô con có 1 con suối Riêng đảo Thanh Lân có

3 con suối có lưu vực khá lớn như suối Ngọc Mai dài 0,7 km, lưu vực 0,88 km2; suối Cáp Chán dài 1,9 km có lưu vực 1,03 km2 và suối Bắc Vân Xín dài 1,5 km với

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

lưu vực 1,63 km2

Hệ thống sông suối này cũng thường chỉ có nước vào mùa mưa

Tình trạng này gây ra nhiều khó khăn trong việc cung cấp nước cho sản xuất nông

nghiệp và phục vụ đời sống dân sinh trong mùa khô

Nguồn nước ngầm: Trữ lượng nước ngầm tính cho toàn quần đảo vào

khoảng 10,65 triệu m3 Mực nước ngầm có độ cao lớn nhất là 4,5m và thấp nhất là

2m Chất lượng nước ngầm từ trung bình đến kém, độ pH cao, có thể khai thác

nước ngầm từ quy mô nhỏ đến quy mô trung bình đối với các tầng chứa nước nguồn

gốc biển và tầng chứa nước khe nứt trong trầm tích, chất lượng nước nhìn chung tốt,

có độ khoáng nhỏ, nước ngọt có thể dùng cho sinh hoạt của nhân dân và nhu cầu sử

dụng khác Có thể sử dụng các giếng khoan hoặc đào giếng với độ sâu 8-20m để

cung cấp nước Thực tế cho thấy ở những nơi sát biển hay bị nhiễm mặn Tuy vậy

đến nay chưa có đánh giá về khả năng khai thác nước ngầm Vì vậy trong những

năm tới cần khảo sát điều tra để làm rõ trữ lượng và khả năng khai thác Bên cạnh

đó để giữ được nguồn nước ngầm cần bảo vệ diện tích rừng hiện có và tăng cường

trồng rừng mới

3.1.1.5 Tài nguyên rừng

Theo số liệu thống kê tính đến 31/12/2013 toàn huyện Cô Tô có 2.090,57 ha

đất lâm nghiệp bao gồm: Thị trấn Cô Tô 303,63 ha, xã Đồng Tiến 709,3 ha, xã

Thanh Lân 1077,64 ha

- Rừng sản xuất 1.008,20 ha (xã Đồng Tiến 479,41 ha, xã Thanh Lân 528,79

ha) bao gồm: rừng tự nhiên 414,94 ha Diện tích đất có rừng trồng sản xuất 503,32

ha Diện tích rừng khoanh nuôi sản xuất 89,94 ha

- Rừng phòng hộ: 1082,37 ha (thị trấn Cô Tô có 303,63 ha, xã Đồng Tiến có

229,89 ha, xã Thanh Lân có 548,85 ha) bao gồm: Rừng tự nhiên phòng hộ 405,25 ha

Rừng trồng phòng hộ 642,12 ha Rừng khoanh nuôi phục hồi rừng phòng hộ 35 ha

Tài nguyên rừng của huyện Cô Tô được đánh giá theo diện tích và giá trị của

thảm thực vật, rừng trên đảo đa số là rừng non phục hồi sau những giai đoạn bị chặt

phá trước năm 1979 Tuy nhiên rừng ở đây còn có nhiều loại gỗ quý thuộc các họ

trầm, họ bứa, họ thân dầu, họ đậu, long não, lim, giao… Ngoài cây thân gỗ còn có

nhiều loại cây dược liệu như hương nhu, sâm đất, thầu dầu tía trên các đảo Cây

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

rừng có độ cao 10 - 12m, có nhiều loại cây xanh quanh năm, nhưng cũng có loài cây

“thành ngạnh” là loại rụng lá vào mùa đông

3.1.1.6 Tài nguyên biển

Ở vùng biển Cô Tô, thực vật phù du có 127 loài thuộc 31 chi, 3 ngành tảo Động vật phù du có 54 loài thuộc 2 giống của 4 nhóm vỏ giáp, chân chèo Động vật đáy ở độ sâu 5 đến 20 m, đã phát hiện được 100 loài chủ yếu là giun tơ, giáp xác, thân mềm, da gai Các loài có giá trị kinh tế cao như bào ngư, trai ngọc, ốc nón, tôm hùm, Hải Sâm Cô Tô rất phong phú và đẹp nổi tiếng với rừng san hô Bắc Vàn, phát triển rộng lớn ở độ sâu 10 - 20m, có 70 loài, 28 giống, 12 họ, trong đó có nhiều loài quý hiếm như san hô đỏ, san hô sừng Rong biển có 74 loài, thuộc 51 giống, 30

họ, 18 bộ, 5 lớp, 4 ngành, trong đó có nhiều loại làm thực phẩm, phân bón với diện tích phân bố khoảng 250 ha, sản lượng có thể khai thác vào khoảng 2.100 tấn/năm Nguồn lợi cá có 120 loài, có 13 loài có giá trị kinh tế cao, bao gồm cá nổi và

cá đáy Cá nổi phân thành 2 nhóm là nhóm cá ít di chuyển và nhóm cá di cư xa Trong đó cá ít di chuyển có cá trích xương (Sardinella jusieu), cá lầm (Dussumieri hasseltii), cá cơm (Engraulidate), cá nục (Decapterus) Chúng tạo thành những

đàn cá địa phương Cá di cư xa như cá ngừ, cá bạc má, cá nhám Từng loại cá di chuyển theo các mùa khác nhau Cá trích xương có thời gian xuất hiện rộ vào vụ Nam Cá lầm, cá nục có thời gian xuất hiện gần như quanh năm và xuất hiện rộ vào cuối vụ Bắc đến đầu vụ Nam Cá bạc má, cá dầu, cá chỉ vàng, cá lẹp, thời gian xuất hiện chính là vào vụ Nam Cá ngừ có hiện tượng di cư xa nhất, mùa đông chúng sống ở những khu vực phía nam biển Đông, tháng tư các đàn cá ngừ di chuyển vào vịnh Bắc bộ và đi lên phía Bắc vịnh Cá chuồn và một số loài thuộc họ cá khế khi

nhiệt độ hạ thấp vào mùa đông, chúng rời khỏi vịnh Bắc bộ Cá đáy có nhiều loài như họ cá phèn (Mullidae), họ cá mối (Symodidae), họ cá tượng (Nemipteridae), họ

cá tráp (Pricanthis), họ cá miễn sành (Spridae), họ cá hồng (Lutjanidae), họ cá sạo (Pomadasyidae), v.v Ngoài ra còn có cá mực gồm 6 loài, mực ống chủ yếu là mực

Trung Hoa tập trung nhiều ở đông nam đảo Thanh Lân, sản lượng khai thác có thể

đạt 408 tấn/năm Cô Tô có bãi tôm với diện tích khoảng 200 hải lý vuông, độ sâu 11

- 23m, đáy tương đối bằng phẳng, chất đáy cát pha bùn Tôm bị khai thác quá mức

nên nguồn lợi suy giảm nhanh, hiện tại tôm còn rất ít Cô Tô có trai ngọc là một đặc

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

sản quý, phù hợp với điều kiện tự nhiên của Cô Tô nên trong tự nhiên trai ngọc phát

triển tốt Hiện nay trai ngọc tự nhiên vẫn tồn tại ở Cô Tô, nhưng trữ lượng chưa

được điều tra để xác định cụ thể Hải Sâm và Ốc Hương cũng là hai loài đặc sản của

Cô Tô Ở phía Đông quần đảo có điều kiện tự nhiên phù hợp với sự phát triển của

cả 2 loại hải sản này Tuy nhiên, trữ lượng tự nhiên chưa được điều tra xác định

3.1.1.7 Tài nguyên du lịch

Cô Tô có nhiều tiềm năng phát triển du lịch sinh thái, du lịch tự nhiên, du

lịch nhân văn

Tài nguyên du lịch tự nhiên: nằm giữa một vùng biển rộng lớn phía Đông

Bắc của Tổ quốc, Cô Tô được thiên nhiên ưu đãi ban tặng cho một đới khí hậu

trong lành, mát mẻ, không ồn ào náo nhiệt mà thay vào đó là một không gian yên

tĩnh, thanh bình Những bãi tắm ở Cô Tô vẫn giữ nguyên vẻ hoang sơ, với những

rặng san hô, bờ cát dài trắng mịn trải dài hàng km, mặt nước trong xanh được bao

bọc bởi những cánh rừng nguyên sinh với hệ thực vật phong phú là những vẻ đẹp đã

trở thành thương hiệu đặc trưng của Cô Tô với các bãi biển tự nhiên như Hồng Vàn,

Vàn Chải và hai bãi biển tại đảo Cô Tô con Cô Tô rất thích hợp với du lịch nghỉ

dưỡng, phù hợp với du lịch biển hiện nay của nước ta Nằm ở vị trí địa lý ngoài

khơi vịnh Bắc Bộ, Cô Tô những nét độc đáo, bí ẩn của tự nhiên Bãi biển sạch, đẹp

với rải cát trắng mịn, lại có sóng biển lớn là điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch

thể thao lướt ván, lướt sóng và bơi lặn Các bãi biển trên đảo Cô Tô còn có đặc

điểm độc đáo là sườn ngầm khá sâu rất tiện cho bơi lội, hợp với nhu cầu du khách

tắm biển và thích khám phá

Tài nguyên du lịch nhân văn: có tượng đài Bác Hồ và khu di tích đền thờ Hồ

Chủ Tịch, ghi dấu ngày 9 - 5 - 1961 khi Người ra thăm đảo, động viên và cổ vũ tinh

thần đồng bào và nhân dân huyện đảo; có lễ hội truyền thống hàng năm của huyện

với đa dạng các loại hình văn hoá của nhân dân các vùng miền như hát xoan của

người Thái Bình, hát ví dặm của người Hà Tĩnh, hò sông Mã của người Thanh Hoá,

hát chầu văn của người Nam Định - Hà Nam, v.v

3.1.2 Đặc điểm kinh tế, xã hội

3.1 2.1 Điều kiện kinh tế

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Tăng trưởng kinh tế

Tốc độ tăng giá trị gia tăng (GDP địa phương) trong giai đoạn

2006-2010 đạt 12,72% Trong đó, trồng trọt và chăn nuôi tăng 5,2%, thủy sản tăng 5%; Công nghiệp và xây dựng tăng 55,5%, song chủ yếu do tăng xây dựng; Dịch vụ tăng 5,3%

Trong giai đoạn 2011-2013, tốc độ tăng giá trị gia tăng đạt 5,92%, bằng mức tăng trưởng trung bình chung của cả nước Nông nghiệp tăng khoảng 20,6%, trong

đó thủy sản tăng 21,2%, nông nghiệp tăng 16,9%; Công nghiệp và xây dựng tăng giảm 17,7%, trong đó ngành xây dựng giảm 18,6% nhưng ngành công nghiệp chế biến tăng 12,9% (sức tăng của ngành công nghiệp chế biến không bù đắp được sự giảm sút mạnh mẽ của ngành xây dựng) Ngành Dịch vụ tăng trưởng mạnh mẽ với tốc độ tăng 64,2%, chủ yếu do tăng từ du lịch: 169,2%/năm, thương mại tăng 28,4%

và các ngành dịch vụ khác tăng 23,9%

Bảng 3.1: Tăng trưởng kinh tế huyện Cô Tô giai đoạn 2011-2013

TT Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2013 Tốc độ

(%) Giá trị gia tăng (giá ss, tỷ đồng) 105,87 125,79 5,92

1 Ngành nông, lâm và thủy sản 22,35 39,23 20,63

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Trong thời kỳ 2011-2013 Cơ cấu kinh tế của huyện chuyển dịch khá nhanh

theo hướng phát huy lợi thế của huyện Hai ngành thủy sản và du lịch đã đóng góp

lớn vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện Năm 2013, giá trị gia tăng của ngành

thủy sản (giá hiện hành) đạt khoảng 44,5 tỷ đồng, chiếm khoảng 27,15% tổng giá trị

gia tăng của toàn nền kinh tế huyện (năm 2010 chiếm 18,13%); giá trị gia tăng của

ngành du lịch đạt 35,8 tỷ đồng chiếm khoảng 21,88% (năm 2010 chiếm 1,3%)

Ngành xây dựng chiếm tỷ trọng khá cao, khoảng 30,56% (năm 2010 khoảng

67,42%) Cơ cấu kinh tế của huyện năm 2013, ngành nông lâm và thủy sản chiếm

31,2%, ngành công nghiệp – xây dựng chiếm 32,5% và ngành thương mại – dịch vụ

chiếm 36,3%

Bảng 3.2: Cơ cấu kinh tế huyện Cô Tô giai đoạn 2011-2013

TT Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2013 Tốc độ

(%)

I Giá trị gia tăng (giá hh, tỷ đồng) 105,87 163,59

1 Ngành nông, lâm và thủy sản 22,35 51

II Cơ cấu kinh tế 100 100

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Nguồn: Chi cục thống kê, phòng Tài nguyên môi trường - NN Cô Tô

Đầu tư phát triển

Trong những năm qua, huyện đảo Cô Tô đã được Nhà nước quan tâm, hỗ trợ đầu tư, đặc biệt là đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cơ bản và phát triển kinh tế-xã hội, trong đó nhiều hạng mục công trình quan trọng như: xây dựng cầu cảng, xây dựng mạng lưới điện và cáp điện từ đất liền ra đảo, xây dựng các hồ chứa nước, mạng lưới giao thông Tổng vốn đầu tư trên địa bàn huyện giai đoạn 2005-2010, do địa phương quản lý là 621,437 tỷ đồng, chủ yếu đầu tư vào xây dựng cơ bản phát triển

hệ thống cơ sở hạ tầng, như việc xây dựng trụ sở làm việc của các cơ quan hành chính nhà nước, hệ thống trường học, bệnh viện, các trung tâm văn hóa, hệ thống cung cấp điện, nước và giao thông Nguồn vốn đầu tư cho phát triển kinh tế - xã hội của huyện chủ yếu là vốn từ ngân sách tỉnh, nguồn vốn Biển Đông - Hải Đảo và vốn

từ ngân sách huyện Các công trình đầu tư của huyện hầu hết đã được đưa vào sử dụng và phát huy hiệu quả trong công cuộc xây dựng, phát triển kinh tế - xã hội của huyện đảo

Các lĩnh vực kinh tế chủ yếu của huyện

Lĩnh vực nông lâm ngư nghiệp

Nông nghiệp là một trong những ngành có vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội của huyện

Trồng trọt: Các loại cây trồng chủ yếu của huyện là lúa và ngô Năm 2010,

tổng diện tích gieo trồng đạt 221,4 ha (tăng 16,2 ha so với năm 2005); năng suất lúa bình quân cả năm đạt 28,0 tạ/ha (tăng 1,8% trong giai đoạn 2006-2010) Năm 2010, tổng sản lượng lương thực cả năm đạt 686 tấn

Chăn nuôi: Chăn nuôi phát triển khá ổn định, trong giai đoạn 2005-2010, về

cơ bản không có dịch bệnh lớn xảy ra do làm tốt công tác phòng, chống, kiểm tra dịch bệnh, kiểm soát việc buôn bán, vận chuyển gia súc, gia cầm vào địa bàn Năm

2010, số lượng đàn trâu 205 con, đàn bò 412 con, đàn lợn 2.250 con, đàn gia cầm 16.400 con

Lâm nghiệp: Quỹ đất cho phát triển lâm nghiệp của Cô Tô đến năm 2012

khoảng 2.774 ha, bằng 58,39% diện tích tự nhiên Diện tích rừng hiện có là 2089,71

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ha, bằng 75,33% diện tích đất lâm nghiệp Tiềm năng phát triển lâm nghiệp rất hạn

chế, chỉ có thể tái trồng rừng ở những nơi đã khai thác gỗ chỉ còn trảng cỏ và cây

bụi Diện tích rừng trồng tăng dần Hàng năm tăng thêm khoảng 20 ha, chủ yếu là

thông, keo, bạch đàn, phi lao, mỡ và cây bản địa Trong những năm gần đây, rừng

ngập mặn và cây keo đã được trồng và cho kết quả tốt

Ngư nghiệp: Hiện nay, ngư nghiệp là ngành kinh tế chủ yếu của huyện Cô

Tô với diện tích ngư trường trên 4.000 km2 Sản lượng khai thác thủy sản tăng

khoảng 21,2% trong giai đoạn 2006-2010, năm 2010 đạt 14.800 tấn Năm 2013,

tổng Sản lượng khai thác hải sản cả năm ước đạt 5.588 tấn, trong đó: cá 2.080 tấn,

tôm 62 tấn, mực 346 tấn, hải sản khác 3.100 tấn Huyện đã tiến hành quy hoạch

khoanh nuôi những loại hải sản quí hiếm như: ngọc trai, cầu gai, bào ngư và phát

triển dự án nuôi cá lồng bè trên biển, một số mô hình nuôi ốc, nuôi hải sâm, bước

đầu đã có kết quả tốt

Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp (TTCN)

Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp của huyện Cô Tô phát triển còn nhiều

hạn chế Trình độ công nghệ còn thấp, hình thức sản xuất thủ công là chính Mẫu

mã kiểu dáng của hàng hóa đơn điệu, chất lượng sản phẩm còn thấp, chưa đáp ứng

được nhu cầu của thị trường

Trên địa bàn huyện hiện có 31 cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp chủ yếu là

các hộ kinh doanh cá thể và mô hình hợp tác xã Giá trị sản xuất năm 2010, ước đạt

10 tỷ đồng (khoảng 5,1 tỷ tính theo giá 1994) Trong đó, giá trị sản xuất và cung cấp

nước sinh hoạt ước đạt 441,6 triệu đồng Năm 2012, GTSX tiểu thủ công nghiệp

ước đạt 13,5 tỷ đồng Sản phẩm chủ yếu, sản xuất muối 125 tấn, nước mắm 10.000

lít, gia công chế biến sứa biển 15.000 thùng, giá trị doanh thu 12.000 triệu đồng

Giá trị sản xuất tiểu thủ công nghiệp toàn huyện năm 2013 ước đạt 85 tỷ đồng, với

các sản phẩm chủ yếu: sản xuất muối 122 tấn doanh thu ước đạt 366 triệu đồng;

nước mắm 13.500 lít, doanh thu ước đạt 405 triệu đồng; chế biến hải sản (sứa biển)

210.000 thùng Giá trị sản xuất công nghiệp mang lại thu nhập khá cao cho người

dân của huyện là từ chế biến sứa xuất sang Trung Quốc

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Về cung cấp điện: Trước năm 2013 thì Thị trấn bắt đầu được cấp điện từ

nguồn Diezel năm 1999 với công suất 2 x 1000 KVA đáp ứng được thời gian dùng điện từ 6h sáng đến 23h đêm của người dân Các xã Đông Tiến và Thanh Lân đều

có điện từ năm 2001 và đều dùng máy phát điện Diezel có công suất nhỏ để phục vụ nhân dân từng khu vực, khả năng cung cấp điện tối chỉ đến 11h Cuối năm 2013, huyện đảo Cô Tô được cung cấp điện lưới quốc gia sau khi dự án đưa điện ra đảo với sự hoàn thành của các hạng mục sau: Đường dây 110 kV mạch kép có chiều dài 17,5 km, từ nhiệt điện Cẩm Phả đến TBA Vân Đồn 1; Tuyến đường dây trên không

110 kV từ TBA Vân Đồn 1 đến vị trí 32 (Đài Chuối, Vạn Yên, Vân Đồn) có chiều dài 10,2 km Đường dây hạ thế 29 km; Đường dây trung thế 4 km; 12 TBA trên địa bàn huyện Đến thời điểm hiện tại, điện phục vụ sản xuất nông nghiệp tập trung chủ yếu vào chế biến nông sản (chế biến thủy sản), hệ thống điện phục vụ trạm bơm không có

Về xây dựng cơ bản: Giá trị đầu tư xây dựng cơ bản cả năm ước đạt 225,9 tỷ

đồng, giá trị giải ngân các nguồn vốn cả năm ước đạt 163,217 tỷ đồng Năm 2012, tổng giá trị khối lượng xây lắp hoàn thành đạt 112,7 tỷ đồng; tổng giá trị giải ngân thanh toán các nguồn vốn đạt 137 tỷ đồng

Các lĩnh vực dịch vụ

Thương mại: Hoạt động thương mại trên địa bàn huyện ngày càng sôi động,

các mặt hàng buôn bán ngày càng đa dạng, phong phú về mẫu mã, kiểu dáng và chất lượng cũng được nâng cao Các sản phẩm trao đổi trên thị trường phần lớn là những sản phẩm thiết yếu phục vụ cho đời sống sinh hoạt hàng ngày của người dân như lương thực, thực phẩm, nhiên liệu xăng dầu, nguyên vật liệu xây dựng Các trung tâm thương mại, dịch vụ được củng cố, duy trì hoạt động tốt như chợ Cô Tô, chợ cá Thanh Lân Hình thức bán hàng chủ yếu là bán lẻ, các mặt hàng có thế mạnh xuất khẩu trên địa bàn chủ yếu là các loại hải sản đông lạnh và thị trường xuất khẩu là Trung Quốc Tổng mức bán lẻ hàng hoá năm 2012 ước đạt 14,7 tỷ đồng với các mặt hàng chủ yếu là lương thực, thực phẩm, nhiên liệu xăng, dầu, vật liệu xây dựng hoạt động xuất khẩu của huyện chưa phát triển mạnh

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Du lịch: Du lịch là ngành kinh tế có nhiều tiềm năng của huyện đảo nhưng

chưa phát triển Trong khoảng 3 năm trở lại đây, hoạt động du lịch Cô Tô có nhiều

khởi sắc Đặc biệt là từ tháng 10/2013, khi Cô Tô có điện lưới quốc gia Cơ sở hạ

tầng phục vụ du lịch ngày càng được cải thiện, hệ thống giao thông đường bộ nội

đảo được đầu tư, nâng cấp Cô Tô đã đưa 5 tàu cao tốc, 20 xe ô tô, 15 xe điện vào

phục vụ nhân dân và du khách Riêng hệ thống nhà nghỉ phát triển tương đối nhanh,

đến nay, trên địa bàn huyện đã có 600 phòng nghỉ Năm 2010, Cô Tô đón 3.500

lượt khách đến năm 2013, tổng lượt khách du lịch đến Cô Tô đã đạt 56 nghìn lượt,

doanh thu từ các hoạt động du lịch, dịch vụ đạt trên 70 tỷ đồng

3.1.2.2 Điều kiện xã hội

Giáo dục

Trong giai đoạn 2006-2010, chất lượng giáo dục, đào tạo được giữ vững và

ngày càng phát triển Mạng lưới trường lớp của các cấp học đã được mở rộng và

đáp ứng nhu cầu học tập của con em nhân dân huyện đảo Đội ngũ giáo viên của

huyện đều qua đào tạo và được chuẩn hoá, hàng năm được bồi dưỡng nâng cao kiến

thức chuyên môn

-

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Nguồn: Dự án xử lý số liệu NGTK tỉnh Quảng Ninh

Tuy Cô Tô là một huyện đảo, cách xa đất liền, song tỷ lệ đi học so với dân số cao hơn so với trung bình toàn tỉnh, và cả thành phố Hạ Long Đây là một dấu hiệu khả quan cho cả huyện trong dài hạn

Y tế khám chữa bệnh và kế hoạch hóa gia đình

Công tác y tế khám chữa bệnh cho nhân dân đã có nhiều chuyển biến tích

cực Chất lượng khám, chữa bệnh không ngừng được nâng lên, cơ sở vật chất của

hệ thống y tế xã, phường đã được địa phương quan tâm đầu tư nâng cấp và xây mới, trang thiết bị y tế được tiếp tục đầu tư theo hướng ngày càng hiện đại, đáp ứng được

cơ bản nhu cầu của người dân Hoạt động khám chữa bệnh cho quân và dân trên địa bàn đã đáp ứng được nhu cầu chữa trị những bệnh thông thường Tuy vậy, chất lượng khám chữa bệnh còn nhiều khó khăn do bệnh viện, phương tiện và trang thiết

bị chưa hiện đại, và thiếu bác sỹ chuyên sâu

Nhiều chỉ tiêu về chăm sóc sức khỏe của huyện bằng và trên mức trung bình

cả tỉnh Tuy vậy, do huyện cách xa các bệnh viện lớn trong đất liền, nên cần đầu tư phát triển về chiều sâu để giải quyết những trường hợp đột xuất, nhất là đáp ứng cho nhu cầu phát triển du lịch của huyện

Công tác dân số, gia đình và trẻ em: đã thực hiện tốt công tác tuyên truyền

về Pháp lệnh dân số, Luật hôn nhân gia đình Công tác dân số kế hoạch hóa gia đình luôn được tổ chức thông tin tuyên truyền đều đặn đến từng khu, thôn và hộ gia đình trên địa bàn huyện Người dân huyện đã ý thức và chấp hành tốt hơn pháp lệnh về dân số Số phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ có 3 con trở lên ngày càng giảm Công tác chăm sóc trẻ em được thực hiện tốt, do đó tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng giảm dần

Ngày đăng: 02/08/2016, 20:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Tăng trưởng kinh tế huyện Cô Tô giai đoạn 2011-2013 - Giải pháp chủ yếu nhằm giải quyết việc làm tại huyện Cô Tô tỉnh Quảng Ninh
Bảng 3.1 Tăng trưởng kinh tế huyện Cô Tô giai đoạn 2011-2013 (Trang 23)
Bảng 3.2: Cơ cấu kinh tế huyện Cô Tô giai đoạn 2011-2013 - Giải pháp chủ yếu nhằm giải quyết việc làm tại huyện Cô Tô tỉnh Quảng Ninh
Bảng 3.2 Cơ cấu kinh tế huyện Cô Tô giai đoạn 2011-2013 (Trang 24)
Bảng 3.3: So sánh tỷ lệ đi học các cấp với dân số - Giải pháp chủ yếu nhằm giải quyết việc làm tại huyện Cô Tô tỉnh Quảng Ninh
Bảng 3.3 So sánh tỷ lệ đi học các cấp với dân số (Trang 26)
Bảng 3.7: Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi qua các năm - Giải pháp chủ yếu nhằm giải quyết việc làm tại huyện Cô Tô tỉnh Quảng Ninh
Bảng 3.7 Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi qua các năm (Trang 28)
Bảng 3.6: Cơ cấu dân số theo giới tính, thành thị và nông thôn qua các năm - Giải pháp chủ yếu nhằm giải quyết việc làm tại huyện Cô Tô tỉnh Quảng Ninh
Bảng 3.6 Cơ cấu dân số theo giới tính, thành thị và nông thôn qua các năm (Trang 28)
Bảng 3.5: Tỷ lệ tăng dân số của Cô Tô qua các năm - Giải pháp chủ yếu nhằm giải quyết việc làm tại huyện Cô Tô tỉnh Quảng Ninh
Bảng 3.5 Tỷ lệ tăng dân số của Cô Tô qua các năm (Trang 28)
Bảng 3.9: Cơ cấu nhân lực theo trình độ học vấn Huyện Cô Tô - Giải pháp chủ yếu nhằm giải quyết việc làm tại huyện Cô Tô tỉnh Quảng Ninh
Bảng 3.9 Cơ cấu nhân lực theo trình độ học vấn Huyện Cô Tô (Trang 29)
Bảng 3.10: Cơ cấu nhân lực theo trình độ chuyên môn - kỹ thuật - Giải pháp chủ yếu nhằm giải quyết việc làm tại huyện Cô Tô tỉnh Quảng Ninh
Bảng 3.10 Cơ cấu nhân lực theo trình độ chuyên môn - kỹ thuật (Trang 30)
Bảng 3.12: Một số chỉ tiêu về phát triển giáo dục trên địa bàn huyện - Giải pháp chủ yếu nhằm giải quyết việc làm tại huyện Cô Tô tỉnh Quảng Ninh
Bảng 3.12 Một số chỉ tiêu về phát triển giáo dục trên địa bàn huyện (Trang 31)
Bảng 3.11: Trình độ chuyên môn giáo viên tính đến năm học 2012 - 2013 - Giải pháp chủ yếu nhằm giải quyết việc làm tại huyện Cô Tô tỉnh Quảng Ninh
Bảng 3.11 Trình độ chuyên môn giáo viên tính đến năm học 2012 - 2013 (Trang 31)
Bảng 3.14: Tình trạng hoạt động của nhân lực huyện - Giải pháp chủ yếu nhằm giải quyết việc làm tại huyện Cô Tô tỉnh Quảng Ninh
Bảng 3.14 Tình trạng hoạt động của nhân lực huyện (Trang 33)
Bảng 3.15: Cơ cấu lao động các ngành trên địa bàn huyện Cô Tô - Giải pháp chủ yếu nhằm giải quyết việc làm tại huyện Cô Tô tỉnh Quảng Ninh
Bảng 3.15 Cơ cấu lao động các ngành trên địa bàn huyện Cô Tô (Trang 34)
Bảng 3.17: Lao động theo tình trạng việc làm và lãnh thổ năm 2013 - Giải pháp chủ yếu nhằm giải quyết việc làm tại huyện Cô Tô tỉnh Quảng Ninh
Bảng 3.17 Lao động theo tình trạng việc làm và lãnh thổ năm 2013 (Trang 36)
Bảng  số  liệu  trên  cho  thấy,  cơ  cấu  sử  dụng  lao  động  của  huyện  Cô  Tô  chủ - Giải pháp chủ yếu nhằm giải quyết việc làm tại huyện Cô Tô tỉnh Quảng Ninh
ng số liệu trên cho thấy, cơ cấu sử dụng lao động của huyện Cô Tô chủ (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w