Với mục đích củng cố và mở rộng kiến thức chuyên môn, đồng thời làm quen với công tác nghiên cứu khoa học. Chúng em đã được giao thực hiện luận văn tốt nghiệp với đề tài: “Khai thác hệ thống điện thân xe TOYOTA INNOVA 2010 – Lắp đặt mô hình hệ thống chiếu sáng tín hiệu và hệ thống nâng hạ kính ”. Sau một thời gian thực hiện, với sự cố gắng của nhóm cùng với sự giúp đỡ của thầy Kiều Ngọc Dịch Vụ, đến nay đề tài của chúng em đã được hoàn thành. Do nội dung đề tài còn mới, kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế nên không thể tránh khỏi thiếu sót trong quá trình thực hiện đề tài, chúng em rất mong được sự giúp đỡ của các thầy cô và bạn bè để đề tài của chúng em được hoàn thiện hơn
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Cùng với sự phát triển của các ngành công nghiệp khác thì Ôtô luôn là ngành công nghiệp chiếm vai trò quan trọng trong nền công nghiệp thế giới Trong những năm gần đây dưới
sự ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế thì ngành công nghiệp Ôtô cũng có những thiệt hại đáng kể, tuy nhiên các hãng Ôtô vẫn không ngừng đưa ra các mẫu xe mới Điều này cho thấy Ôtô vẫn
là ngành công nghiệp đang rất phát triển trên thế giới Tuy nước ta chưa thể sản xuất được một chiếc xe mang nhãn hiệuViệt Nam, song số lượng xe tiêu thụ, số các nhà máy lắp ráp, các
dự án đầu tư vào ngành công nghiệp Ôtô vẫn chiếm một số lượng lớn Vàtheo dự định thì đến năm 2018 thì thuế nhập khẩu Ôtô nguyên chiếc sẽ giảm xuống còn 0% , Với sự phát triển của khoa học kỹ thuật nên hệ thống điện trên Ôtô cũng phát triển nhanh chóng nhằm đápứng các yêu cầu: Tăng công suất động cơ, tiết kiệm nhiên liệu, cải thiện khí thải giảm ô nhiễm môi trường, tăng tính an toàn và tiện nghi trên Ôtô.Với mục đích củng cố và mở rộng kiến thức chuyên môn, đồng thời làm quen với công tác nghiên cứu khoa học Chúng
em đã được giao thực hiện luận văn tốt nghiệp với đề tài:
“Khai thác hệ thống điện thân xe TOYOTA INNOVA 2010 – Lắp đặt
mô hình hệ thống chiếu sáng tín hiệu và hệ thống nâng hạ kính ”
Sau một thời gian thực hiện, với sự cố gắng của nhóm cùng với sự giúp đỡcủa thầy Kiều Ngọc Dịch Vụ, đến nay đề tài của chúng em đã được hoànthành Do nội dung đề tài còn mới, kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chếnên không thể tránh khỏi thiếu sót trong quá trình thực hiện đề tài,chúng em rất mong được sự giúp đỡ của các thầy cô và bạn bè để
đề tài của chúng em được hoàn thiện hơn!
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Qua 3 năm học tập và rèn luyện dưới sự giảng dạy tận tình của Thầy
cô Trường ĐH Nguyễn Tất Thành, chúng em đã được trang bị nền tảng cơbản về kiến thức chuyên ngành để phần nào đáp ứng được nhu cầu của xãhội Trên nền tảng kiến thức mà các thầy cô truyền đạt và dựa trên điềukiện thực tế đồng thời dưới sự hướng dẫn trực tiếp của thầy Kiều Ngọc
Dịch Vụ, chúng em đã được giao đề tài tốt nghiệp “Khai thác hệ thống
điện thân xe TOYOTA INNOVA 2010 – Thiết kế mô hình hệ thống chiếu sáng tín hiệu và nâng hạ kính”
Sau thời gian 2 tháng làm đồ án, dưới sự hướng dẫn nhiệt tình củathầy Kiều Ngọc Dịch Vụ và các thầy trong khoa Cơ Khí đồng thời với sự
cố gắng của 2 thành viên trong nhóm đồ án, chúng em đã hoàn thành đề tàitốt nghiệp đúng thời hạn
Chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy Kiều Ngọc Dịch
Vụ, người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ chúng em rất nhiều trong suốtquá trình thực hiện đồ án, cảm ơn các thầy cô trong khoa Cơ Khí Trường
ĐH Nguyễn Tất Thành đã giúp đỡ chúng em suốt thời gian vừa qua
Qua đây em xin chúc Thầy Kiều Ngọc Dịch Vụ và các thầy cô trongTrường ĐH Nguyễn Tất Thành sức khỏe và thành công trong công tácgiảng dạy
Sinh Viên Thực Hiện: Đoàn Hữu Tài
Võ Ngọc Trọng
Trang 3NHẬN XÉT
(nhận xét của giảng viên hướng dẫn)
………
………
………
………
………
………
Ngày tháng năm
(Ký tên)
Trang 4NHẬN XÉT
(của giảng viên phản biện)
………
………
………
………
………
………
Ngày tháng năm .
(Ký tên)
MỤC LỤ
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU I LỜI CẢM ƠN II DANH MỤC HÌNH ẢNH XIII DANH MỤC BẢNG XVII GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI XVIII CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN HỆ THỐNG ĐIỆN THÂN XE TOYOTA
INNOVA 2010 1
1.1 VAI TRÒ HỆ THỐNG ĐIỆN THÂN XE 1
1.2 CÁC THIẾT BỊ HỖ TRỢ CỦA HỆ THỐNG ĐIỆN THÂN XE TRÊN ÔTÔ DU LỊCH 2
1.2.1 Rơle 2
1.2.2 Diode 3
1.2.3 Các chi tiết nối 4
1.2.4 Các chi tiết bảo vệ mạch điện 5
1.3 HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN 9
1.3.1 Accu khởi động 9
1.3.2 Máy phát điện 11
1.4 HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG TÍN HIỆU 13
1.4.1 Cường độ ánh sáng 13
1.4.2 Cấu tạo các loại bóng đèn trên xe hiện nay 14
1.4.3 Thấu kính đèn 20
1.4.4 Hệ thống chiếu sáng 20
1.4.5 Hệ thống tín hiệu 22
1.5 HỆ THỐNG TIỆN NGHI 27
1.5.1 Hệ thống phun nước và gạt nước 27
1.5.2 Hệ thống nâng hạ cửa kính 29
1.5.3 Hệ thống khóa cửa 30
1.5.4 Hệ thống xông kính 31
1.6 HỆ THỐNG TÚI KHÍ AN TOÀN 33
Trang 6CHƯƠNG 2 : KHAI THÁC HỆ THỐNG ĐIÊN THÂN XE TOYOTA
INNOVA 2010 35
2.1 THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA XE TOYOTA INNOVA 2010 35
2.2 HỆ THỐNG TÍN HIỆU CHIẾU SÁNG 37
2.2.1 Đèn đầu (Head Light) 37
2.2.2 Đèn báo lui, đèn báo phanh 39
2.2.3 Đèn báo rẽ, Đèn Hazard 40
2.2.4 Đèn sương mù, Đèn đờ mi 44
2.2.5 Còi 45
2.3.HỆ THỐNG THÔNG TIN TOYOTA INNOVA 2010 46
2.3.1 Đồng hồ báo nhiên liệu 47
2.3.2 Đồng hồ đo nhiệt độ nước làm mát 47
2.3.3 Đồng hồ đo tốc độ xe 49
2.4 HỆ THỐNG CHỐNG TRỘM 52
2.5.HỆ THỐNG TIỆN NGHI 54
2.5.1 Hệ thống gạt nước và phun nước kính chắn gió 54
2.5.2 Hệ thống nâng hạ kính 57
2.5.3 Hệ thống khóa cửa 60
CHƯƠNG 3 : BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA HỆ THỐNG ĐIỆN TRÊN TOYATA INNOVA 2010 61
3.1 PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH VÀ NHỮNG HƯ HỎNG THƯỜNG GẶP Ở HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG 61
3.1.1 Phương pháp điều chỉnh đèn pha 61
3.1.2 Một số hư hỏng thường gặp của hệ thống chiếu sáng 63
3.1.3 Đo điện trở công tắc chế độ đèn pha 65
3.1.4 Những hư hỏng của hệ thống đèn báo rẽ, báo nguy 66
3.1.5 Những hư hỏng của hệ thống đèn phanh, đèn báo lui xe 69
3.2 BÃO DƯỠNG, SỬA CHỮA HỆ THỐNG ĐIỆN PHỤ 72
3.2.1 Những hư hỏng thường gặp ở hệ thống gạt nước 72
3.2.3 Những hư hỏng thường gặp ở hệ thống nâng hạ kính 74
Trang 7CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ, LẮP ĐẶT MÔ HÌNH HỆ THỐNG NÂNG HẠ
KÍNH, HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG TÍN HIỆU 77
4.1 Ý NGHĨA CỦA VIỆC LẮP ĐẶT MÔ HÌNH 77
4.1.1 Tính kỹ thuật 78
4.1.2 Tính thẩm mỹ 78
4.1.3 Tính sư phạm 78
4.2 GIA CÔNG LẮP ĐẶT MÔ HÌNH 78
4.2.1 Quá trình chuẩn bị 78
4.2.2 Thiết kế, bố trí các thiết bị lên mô hình 80
4.2.3 Kiểm tra các thiết bị của hệ thống 81
4.2.4 Kiểm hoạt động của mô hình sau khi hoàn thiện 87
4.4 CÁC BÀI TẬP ỨNG DỤNG TRÊN MÔ HÌNH 90
Ý NGHĨA VÀ KẾT LUẬN 92
Trang 8DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1.Cấu tạo rơle 2
Hình 1.2 Cấu tạo Rơle điện từ 2
Hình 1.3 Cấu tạo rơle bật tắt loại bản lề 2
Hình 1.4 Các loại diode 3
Hình 1.5 Dòng điện qua diode bán dẫn 4
Hình 1.6 Vị trí hộp rơle trên 5
Hình 1.7 Các loại giắc nối 5
Hình 1.8 Cầu chì loại dẹt 6
Hình 1.9 Cầu chì loại hộp 6
Hình 1.10 Cầu chì loại thanh nối 6
Hình 1.12 Cấu tạo cầu chì loại hộp 7
Hình 1.13 Cấu tạo bộ ngắt mạch 8
Hình 1.14 Công tắc điều khiển đèn 9
Hình 1.15 Sơ đồ cung cấp điện 9
Hình 1.16 Cấu tạo accu 10
Hình 1.17 Cấu tạo máy phát 11
Hình 1.18 Máy phát loại SC 11
Hình 1.21 Bộ phận điều áp 13
Hình 1.22 Cấu tạo đèn dây tóc 14
Hình 1.23 Bóng đèn halogen 16
Hình 1.24 Cấu tạo bóng đèn Xenon 17
Hình 1.25 Đèn hệ châu Âu 19
Hình 1.28 Đèn đờ mi 21
Hình 1.29 Đèn sương mù, trước sau 22
Hình 1.30 Đèn biển số 22
Hình 1.32 Cấu tạo kèn 24
Hình 1.33 Rơle kèn 25
Hình 1.34 Sơ đồ nguyên lý mạch báo hư đèn (Elictronic Lamp Failure Unit) 26
Trang 9Hình 1.36 Motor nâng hạ kính 30
Hình 1.37 Bảng công tắc nâng hạ chính 30
Hình 1.38 Hệ thống xông kính trên Ôtô 32
Hình 1.39 Sơ đồ mạch điện hệ thống xông kính 33
Hình 1.40 Sơ đồ bố trí motor điều khiển ghế lái và bên hành khách trước 33
Hình 1.41 Sơ đồ nguyên lý hệ thống túi khí 34
Hình 2.1 Bản vẽ tổng thể xe TOYOTA INNOVA 2010 37
Hình 2.2.Sơ đồ mạch điện điều khiển đèn head và tail 38
Hình 2.3 Sơ đồ mạch điện đèn phanh và đèn báo lui xe 40
Hình 2.4 Công tắc điều khiển đèn 41
Hình 2.5 Công tắc đèn báo nguy 41
Hình 2.6.Vị trí công tắc đèn báo nguy trên xe 41
Hình 2.7.Bộ nháy kiểu điện tử 42
Hình 2.8.Sơ đồ mạch báo rẽ và đèn báo nguy 43
Hình 2.9 Sơ đồ mạch đèn sương mù , đờ mi 45
Hình 2.10 Sơ đồ mạch của còi 46
Hình 2.11 Sơ đồ hệ thống kèn 46
Hình 2.12 Bộ cảm nhận mức nhiên liệu dạng biến trở 48
Hình 2.14 Hoạt động của đồng hồ nước làm mát 49
Hình 2.18 Cấu tạo đồng hồ áp suất nhớt loại nhiệt điện 51
Hình 2.19 Đồng hồ áp suất nhớt loại từ điện 52
Hình 2.20 Sơ đồ hệ thống chống trộm 54
Hình 2.21 Vị trí hệ thống gạt nước trên xe 55
Hình 2.21 Cấu tạo mô tơ gạt nước 56
Hình 2.22 Sơ đồ mạch hệ thống gạt nước và phun nước loại âm chờ 56
Hình 2.23 Loại luôn nối dương 57
Hình 2.24 Loại luôn nối mass 57
Hình 2.25 Motor nâng hạ cửa kính trên xe 58
Hình 2.26 Sơ đồ mạch điện nâng hạ cửa trên xe TOYOTA INNOVA 59
Hình 2.27 Sơ đồ mạch điện khóa cửa 61
Hình 3.1 Vị trí đặt xe khi điều chỉnh đen pha 62
Trang 10Hình 3.3 Vị trí các đường cơ bản 63
Hình 3.4 Cách điều chỉnh đèn pha 63
Hình 3.5 Kiểm tra rơle 64
Hình 3.6 Kiểm tra bóng đèn 65
Hình 3.7 Công tắc điều khiển đèn 66
Hình 3.8 Kiểm tra bộ nháy 69
Hình 3.9 Công tắc điều khiển đèn 69
Hình 3.10 Công tắc đèn phanh 71
Hình 3.11 Kiểm tra công tắc báo lui xe 72
Hình 3.13 Kiểm tra kèn 73
Hình 3.14 Kiểm tra motor phun nước 75
Hình 3.15 Kiểm tra motor nâng kính 76
Hình 3.16 Kiểm tra motor hạ kính 76
Hình 4.2 Sơ đồ bố trí các thiết bị trên mô hình 82
Hình 4.3 Kiểm tra bộ nháy bằng Accu 83
Hình 4.4 Kiểm tra đèn báo rẽ bằng đồng hồ VOM 83
Hình 4.6 Kiểm tra đèn cốt 84
Hình 4.7 Kiểm tra đèn sương mù 85
Hình 4.8 Kiểm tra cầu chì 85
Hình 4.9 Kiểm tra rơle 86
Hình 4.10 Kiểm tra công tắc báo rẽ 87
Hình 4.10 Hoạt động của đèn báo rẽ 88
Hình 4.13 Mô hình nhìn phía bên cạnh 91
Trang 11DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Khả năng chịu tải cầu chì loại
dẹt 21
Bảng 1.2 Khả năng chịu tải cầu chì loại hộp 21
Bảng 1.3 Bảng chân trị của công logic OR: 41
Bảng 2 Thông số kỹ thuật của xe TOYOTA INNOVA 2010 49
Bảng 3.1 Đo điện trở tiêu chuẩn 81
Bảng 3.2 Đo công tắc điều khiển đèn 81
Bảng 3.3 Đo công tắc đèn sương mù 82
Bảng 3.4 Bảng một số hư hỏng và biện pháp sữa chữa 82
Bảng 3.5 Đo điên trở công tắc đèn xinhan 85
Bảng 3.6 Đo điện trở công tắc của công tắc báo lui xe 87
Trang 12GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI
Với những lý do đó em quyết đinh chọn đề tài “ Hệ thống điện thân
xe TOYOTA INNOVA 2010 “, em cũng mong với đề tài này sẽ là mộtcuốn tài liệu kĩ thuật cho công việc sữa chữa các hệ thống điện nói chung
và hệ thống điện thân xe nói riêng
Ngày nay, khi mà khoa học kỹ thuật đang phát triển từng ngày thìnhững ứng dụng công nghệ tiên tiến trên Ôtô ngày càng nhiều Trong đókhông thể thiếu những thiết bị để tính tiện nghi trên xe, nhu cầu sử dụng xehơi ngày càng khắt khe hơn người ta ngày càng quan tâm đến những chiếc
xe được trang bị các hệ thống hiện đại, mà trên đó không thể thiếu đượccác thiết bị điện, điện tử Ngược trở lại những năm 1950 và sớm hơn nữa,
xe hơi chỉ được trang bị ắc-quy 6V và bộ sạc điện áp 7V Dĩ nhiên, nhữngchiếc xe cổ này cũng không cần nhiều điện năng ngoài việc đánh lửa hayvài bóng đèn thắp sáng Giữa thập kỷ 50, việc chuyển sang hệ thống điện12V mang lại giúp các nhà sản xuất có thể sử dụng các dây điện nhỏ hơn
và đồng thời kéo theo việc sinh ra nhiều tiện nghi dùng điện cho xe hơi.Trên những chiếc xe hiện đại ngày nay, ngoài các hệ thống điện chiếu sángcòn rất nhiều các hệ thống điện rất hiện đại phục vụ cho nhu cầu giải trí: Hệthống âm thanh, CD, Radio , hệ thống an toàn trên xe: ABS, hệ thốngchống trộm, hệ thống túi khí an toàn, Hệ thống kiểm soát động cơ, Các hệ
Trang 13thống hiện đại này đã nâng giá trị của Ôtô và con người không chỉ dừng ở
đó, các kỹ sư Ôtô còn có những ước mơ lớn hơn là làm sao để những chiếc
xe thật sự thân thiện với người sử dụng, đến lúc đó khi ngồi trên xe ta sẽ cócảm giác thật sự thoải mái, giảm đến mức tối thiểu các thao tác của ngườilái xe, mọi hoạt động của xe sẽ được kiểm soát và điều chỉnh một cách hợp
lý nhất
Nhóm em đã làm đề tài “ Khai thác hệ thống điện thân xe
TOYOTA INNOVA 2010 ” Trong đó được chia ra làm bốn chương :
- Chương 1 : Tổng quan hệ thống điện thân xe để nói khái quát về vai
trò , các thiết bị hổ trợ và yêu cầu, nhiệm vụ của một số hệ thống cầnphải có trên xe Ôtô Trong chương này nhóm em đã trình bày cácyêu cầu và nhiệm vụ của các chi tiết như hệ thông chiếu sáng, hệthống tín hiệu, hệ thống nâng hạ kính
- Chương 2 : Khai thác chuyên sau vào từng hệ thống điện thân và
nêu ra nguyên lý hoạt động của từng hệ thống cũng như là sơ đồmạch điện của nó Ở chương này nhóm e đã trình một số sơ đồ mạchđiện và cũng như nói về nguyên lý hoạt động của từng sơ đồ mạchnhư : Hệ thông chiếu sáng, hệ thống tín hiệu, hệ thống nâng hạkính
- Chương 3 :Các cách bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống điện thân xe
và khắc phục những hư hỏng thường gặp Cũng như trình bày về một
số nguyên nhân dẫn đến hư hỏng của các thiết bị bộ phận
- Chương 4 : Thiết kế, và lắp đặt mô hình hệ thống chiếu sáng và hệ
thống nâng hạ kính, trong chương này nói về cách lắp đặt và đo cácthiết bị để được một mô hình hoàn chỉnh theo yêu cầu
Trang 14CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN HỆ THỐNG ĐIỆN THÂN XE TOYOTA
INNOVA 2010
1.1 VAI TRÒ HỆ THỐNG ĐIỆN THÂN XE.
Ngày nay, Ôtô không chỉ đáp ứng nhu cầu di chuyển mà còn cónhững tính năng quan trọng khác Do đó, hệ thống điện thân xe tuy khôngquan trọng bằng động cơ nhưng rất cần thiết đối với Ôtô Điện thân xegiúp Ôtô có thể họat động trong những môi trừờng khác nhau.Ví dụ như hệthống chiếu sáng giúp xe hoạt động được vào ban đêm Hệ thống gạt mưa giúp xe có thể làm việc khi trời mưa, hệ thống xông kính giúp làm tan băng tuyết khi xe chạy mùa đông
Điện thân xe góp phần hỗ trợ và tạo sự thuận tiện cho người lái khi
sử dụng Ôtô Chẳng hạn như hệ thống tín hiệu giúp người lái có thể báocho người đi xung quanh biết mình muốn chuyển hướng đi một cách đơngiản là bật đèn báo rẽ
Bên cạnh đó, điện thân xe còn làm tăng tính năng an tòan của Ôtô.Như hệ thống túi khí đều được trang bị trên các xe hiện đại ngày nay
Tuy không liên quan đến động cơ nhưng qua hệ thống điện thân xe,người lái có thể theo dõi được tình trạng họat động của động cơ bằng cáchquan sát trên bảng tableau
Ngòai ra, điện thân xe còn làm Ôtô mang tính tiện nghi hơn Như hệthống âm thanh giúp người lái đỡ căng thẳng khi lái xe đường dài
Trang 151.2 CÁC THIẾT BỊ HỖ TRỢ CỦA HỆ THỐNG ĐIỆN THÂN XE TRÊN ÔTÔ DU LỊCH.
1.2.1 Rơle.
Hình 1.1 Cấu tạo rơle.
Rơle là loại linh kiện đóng ngắt điện cơ đơn giản Nó gồm 2 phầnchính là nam châm điện và các tiếp điểm Nó là linh kiện dùng trong điềukhiển, nó sẽ tác động ( đóng công tắc) ngõ ra khi tín hiệu điều khiển ngõvào ( tín hiệu có thể ở dạng điện, từ, ánh sáng ) đạt đến ngưỡng nào đó.Nói tóm lại rơle là công tắc điều khiển gián tiếp Rơle có tác dụng là dùngmột dòng điện nhỏ để điều khiển một dòng lớn Khi rơle được sử dụng,mạch điện cần những dòng lớn có thể được đơn giản hơn
Hình 1.2 Cấu tạo Rơle điện từ.
Trang 16Hình 1.3 Cấu tạo rơle bật tắt loại bản lề.
1.2.2 Diode.
Gồm nhiều loại như : Diode bán dẫn, diode zener, diode thu quang ( photo diode), diode phát quang (LED)
Kí hiệu:
Diode bán dẫn Diode zener
Photo diode Diode phát quang
Hình 1.4 Các loại diode.
+ Diode bán dẫn chỉ cho dòng điện đi theo chiều thuận (từ anốt sang
katốt), chiều ngược lại không cho dòng điện đi qua
Trang 17Hình 1.5 Dòng điện qua diode bán dẫn.
Diode zener cho dòng điện đi theo chiều ngược lại
Diode phát quang thường sử dụng trong cảm biến đo gió Karman, cảm biến đánh lửa quang…
1.2.3 Các chi tiết nối.
Để hỗ trợ việc nối các chi tiết, dây điện được tập trung tại
Trang 18Hình 1.7 Các loại giắc nối.
1.2.4 Các chi tiết bảo vệ mạch điện.
Các chi tiết bảo vệ mạch điện bảo vệ mạch khỏi dòng điện lớn chạytrong dây dẫn hay các bộ phận điện/điện tử bị ngắn mạch
+ Cầu chì
Cầu chì loại dẹt
Trang 19Cầu chì loại thanh nối.
Hình 1.10 Cầu chì loại thanh nối.
- Cầu chì loại dẹt
Hình 1.11 Cấu tạo cầu chì loại dẹt.
Trang 20 Nhận biết cầu chì loại dẹt.
Bảng 1.1 Khả năng chịu tải cầu chì loại dẹt
chì loại hộp
Hình 1.12 Cấu tạo cầu chì loại hộp.
- Nhận biết cầu chì loại hộp
Bảng 1.2 Khả năng chịu tải cầu chì loại hộp.
Trang 2180 Màu đen
Hình 1.13 Cấu tạo bộ ngắt mạch.
Bộ ngắt mạch được sử dụng để bảo vệ mạch điện với tải có cường
độ dòng lớn mà không thể bảo vệ bằng cầu chì như mạch cửa sổ điện, mạch sấy kính, motor quạt gió… Khi dòng điện chạy qua vượt quá cường
độ họat động, một thanh lưỡng kim trong bộ ngắt mạch sẽ tạo ra nhiệt vàgiãn nở để ngắt mạch điện Thậm chí nếu dòng điện thấp hơn cường độhoạt động, nếu dòng điện lặp lại trong một khoảng thời gian ngắn hay dài,nhiệt độ thanh lưỡng kim tăng lên để ngắt mạch Bộ ngắt mạch điện có thể
sử dụng lại khi thanh lưỡng kim được khôi phục Bộ ngắt mạch điện có 2loại như hình vẽ trên: Loại phục hồi tự động, nó tự động phục hồi và loạiphục hồi không tự động, nó phải được phục hồi lại bằng tay
Công tắc
Trang 22 Công tắc dùng để đóng và mở mạch điện nhằm bật và tắt đèn, cũngnhư để vận hành hệ thống điều khiển Một số công tắc hoạt động bằng tay,trong khi một số khác hoạt động tự động qua việc cảm nhận áp suất, ápsuất dầu hay áp suất nhiệt độ.
Hình 1.14 Công tắc điều khiển đèn.
Trang 23(200800A) mà độ sụt thế bên trong nhỏ, thích hợp để cung cấp điện chomáy khởi động để khởi động động cơ.
Acquy khởi động còn cung cấp điện cho các tải điện quan trọng kháctrong hệ thống điện, cung cấp từng phần hoặc toàn bộ trong trường hợpđộng cơ chưa làm việc hoặc đã làm việc mà máy phát điện chưa phát đủcông suất (động cơ đang làm việc ở chế độ số vòng quay thấp): cung cấpđiện cho đèn đậu (parking lights), radio cassette, CD, các bộ nhớ (đồng hồ,hộp điều khiển…), hệ thống báo động…
Acquy khởi động còn cung cấp điện cho các tải điện quan trọng kháctrong hệ thống điện, cung cấp từng phần hoặc toàn bộ trong trường hợpđộng cơ chưa làm việc hoặc đã làm việc mà máy phát điện chưa phát đủcông suất (động cơ đang làm việc ở chế độ số vòng quay thấp): cung cấpđiện cho đèn đậu (parking lights), radio cassette, CD, các bộ nhớ (đồng hồ,hộp điều khiển…), hệ thống báo động…
Điện áp cung cấp của acquy là 6V, 12V hoặc 24V Điện áp acquy thường là 12V đối với xe du lịch hoặc 24V cho xe tải Muốn điện áp cao
hơn ta đấu nối tiếp các acquy 12V lại với nhau.
Hình 1.16 Cấu tạo accu
Accu cung cấp điện khi:
Trang 24+ Động cơ ngừng hoạt động : Điện từ bình accu được sử dụng để chiếusáng, dùng cho các thiết bị điện phụ, hoặc là các thiết bị điện khác khi động
cơ không họat động
+ Động cơ khởi động: Điện từ bình accu được dùng cho máy khởi động vàcung cấp dòng điện cho hệ thống đánh lửa trong suốt thời gian động cơđang khởi động Việc khởi động xe là chức năng quan trọng nhất của accu.+ Động cơ đang hoạt động: Điện từ bình accu có thể cần thiết để hỗ trợ cho
hệ thống nạp khi nhu cầu về tải điện trên xe vượt qua khả năng của hệthống nạp Cả accu và máy phát đều cung cấp điện khi nhu cầu đòi hỏi cao
Trang 251: Puly - 2: Rôto (Cuộn dây) - 3: Stato (Cuộn dây) - 4: Bộ nắn dòng (Điốt)
Máy phát sử dụng 2 bộ dây cuốn 3 pha Do chúng cân bằng âm thanh
từ trường của nhau (sinh ra trong stato) nên tiếng ồn được cải thiện
Máy phát có 3 chức năng:
A: Phát điện
Khi động cơ khởi động, dây đai dẫn động sẽ truyền chuyển động quay của động cơ đến puly máy phát, nó làm cho rôto quay Kết quả là, cuộn stato phát ra dòng điện xoay chiều
Trang 26Hình 1.19 Bộ phận phát điện ở máy phát (cuộn stato)
1: Cuộn stato - 2 Cuộn rôto
B: Nắn dòng
Hệ thống điện của Ôtô sử dụng dòng điện một chiều Do đó một bộ nắn dòng sẽ thay đổi dòng điện xoay chiều do stato phát ra thành dòng điện một chiều
Hình 1.20 Bộ phận nắn dòng
C Điều áp
Điện áp của hệ thống điện Ôtô được cố định là 12V.Một bộ điều áp IC được sử dụng để điều chỉnh dòng điện ở một điện ápkhông đổi bất chấp sự thay đổi về tốc độ của máy phát
Trang 271.4.1 Cường độ ánh sáng.
Cường độ ánh sáng là năng lượng để phát xạ ánh sáng ở một khoảngcách nhất định Năng lượng ánh sáng có liên quan đến nguồn sáng vàcường độ ánh sáng được đo bằng đơn vị c.d (candelas) Trước kia, đơn vịc.p (candle power) cũng được áp dụng: 1 c.d = 1 c.pTổng các hạt ánh sáng rơi trên 1 bề mặt được gọi độ chiếu sáng, cường độcủa ánh sáng được đo bằng đơn vị lux (hoặc metre-candles) Một bề mặtchiếu sáng có cường độ 1lux (hay 1 metre-candles) khi 1 bóng đèn cócường độ 1 c.d đặt cách 1m từ màn chắn thẳng đứng Khi gia tăng khoảngcách chiếu sáng thì cường độ chiếu sáng cũng giảm theo Cường độ chiếu sáng tỷ lệ nghịch với bình phương khoảng cách từ nguồn sáng Điều này
Trang 28có nghĩa là khi khoảng cách chiếu sáng tăng gấp đôi thì cường độ ánh sángtrên bề mặt mà ánh sáng phát ra sẽ giảm xuống bằng ¼ cường độ ánh sángban đầu Vì vậy, nếu cần một ánh sáng có cường độ lớn nhất như lúc banđầu thì năng lượng cung cấp cho đèn phải tăng lên gấp 4 lần.
1.4.2 Cấu tạo các loại bóng đèn trên xe hiện nay.
1.4.2.1 Đèn dây tóc.
Hình 1.22 Cấu tạo đèn dây tóc.
Dây tóc vonfram được đốt nóng do điện áp và dòng điện để phátsáng trong môi trường chân không, nhiệt độ vào khoảng 2300 oC
Sau 1 khoảng thời gian, khoảng 10% kim loại dây tóc bóng đèn bayhơi và bám vào thành bóng đèn làm cho bóng đèn mờ đi và tối
Khi hoạt động ở một điện áp định mức, nhiệt độ dây tóc lên đến
2300 oC và tạo ra ánh sáng trắng Nếu cung cấp cho đèn một điện áp thấphơn định mức, nhiệt độ dây tóc và ánh sáng phát ra sẽ giảm xuống Ngượclại, nếu cung cấp cho đèn một điện thế cao hơn, chẳng bao lâu sẽ làm bốchơi dây vonfram, gây ra hiện tượng đen bóng đèn và đốt cháy cả dây tóc
Trang 29 Dây tóc của bóng đèn công suất lớn ( như đèn đầu ) được chế tạo đểhoạt động ở nhiệt độ cao hơn Cường độ ánh sáng tăng thêm khoảng 40%
so với đèn dây tóc thường bằng cách điền đầy vào bóng đèn một lượng khítrơ ( argon ) với áp suất tương đối nhỏ
1.4.2.2 Bóng đèn halogen.
Vì tuổi thọ ngắn như thế nên người ta nghiên cứu một loại côngnghệ mới đó là bóng đèn vonfram halogen có tuổi thọ cao hơn và không bịđen sau một khoảng thời gian giống như bóng đèn dây tóc loại cũ
Hiện nay tên Toyota Innova sử dụng đèn halogen làm đèn pha, cốt
Hình 1.23 Bóng đèn halogen.
Khí không tường là Iod, trong 4 nguyên tố thuộc nhóm VIIA, Hal
và -gen có nghĩa là sự sinh ra muối Chúng có hoạt tính cao và không
Trang 30thểtìm thấy chúng ở trạng thái tự do trong tự nhiên.
Vỏ bóng đèn được làm từ thạch anh
Vonfram kết hợp với halogen tạo nên halogen Halide Dòng đối lưu
sẽ làm cho Halide trở về dây tóc bóng đèn
Vỏ bóng đèn cũng có thể làm nhỏ hơn vì vậy cho phép tập trung ánh sáng tốt hơn
Bóng đèn halogen phải được chế tạo để hoạt động ở nhiệt độ caohơn 2500oC Ở nhiệt độ này khí halogen mới bốc hơi Người ta sử dụngphần lớn thủy tinh thạch anh để làm bóng vì loại vật liệu này chịu đượcnhiệt độ và áp suất rất cao (khoảng 5 đến 7 bar) làm cho dây tóc đèn sánghơn và tuổi thọ cao hơn bóng đèn thường Thêm vào đó, một ưu điểm của bóng halogen là chỉ cần một tim đèn nhỏ hơn so với bóng thường cho phép điều chỉnh tiêu điểm chính xác hơn so với
Hai bản cực điện được đặt trong khí trơ xenon, được bao bọc bằngbình thủy tinh thạch anh
Quá trình phóng điện diễn ra do có hiệu điện thế cao vượt ngưỡngđánh thủng (vào khoảng 25000V) Tia lửa điện sinh ra kích thích các phân
tử khí trơ xenon lên mức năng lượng cao, sau khi bị kích thích các phân tửkhí xenon sẽ giải phóng năng lượng để trở về trạng thái bình thường, bức
xạ ra ánh sáng theo định luật bức xạ điện từ
Trang 31Hình 1.24 Cấu tạo bóng đèn Xenon.
Tuổi thọ của bóng đèn xenon gấp 10 lần so với bóng đèn halogen,đèn halogen có thời gian sử dụng trung bình 300-1000 giờ, còn xenon là
3000 giờ Tiêu thụ bằng 1/3 năng lượng so với đèn halogen (35W/55W).Cường độ ánh sáng cao hơn gấp 2 ÷ 3 lần
Công nghệ Hid tăng tính an toàn khi lái xe trong ban đêm vì nó phát
ra ánh sáng trắng - xanh rất gần phổ với ánh sáng mặt trời, giúp người lái
xe dễ dàng quan sát với hình ảnh rõ nét sâu thật hơn
Từ năm 1999 hệ thống đèn Bi-xenon được sử dụng, nó có thể sinh ratia sáng cốt và pha từ một nguồn sáng Thuận lợi là tiêu thụ năng lượng íthơn rõ rệt, tạo ra những khả năng mới cho nhà thiết kế, phát ra ánh sánggiống nhau cho cả pha và cốt
Ngoài ra một số nhà sản xuất còn cho ra đời loại Bi-xenon với 2 timđèn pha và cốt nằm cạnh nhau để thay đổi độ xa gần của đèn pha - cốt Loạinày có nhược điểm là thời gian sáng khi thay đổi bị trễ đi một khoảng vàphải dùng nhiều gấp đôi bộ khuyếch đại điện áp nên giá thành luôn luôncao
Nếu một lớp dầu mỏng bám lên bề mặt của đèn Halogen, thì tuổi thọcủa nó sẽ giảm đi do đèn sẽ bị cháy ở nhiệt độ cao
Trang 32 Thật cẩn thận khi làm việc với đèn Halogen Làm rơi, va chạm hay
hư hỏng bóng đèn trong bất cứ tình huống nào có thể làm cho nó bị nổ hay
vỡ tan do áp suất cao bên trong nó
Luôn chuẩn bị bóng đèn mới để thay thế Trong khi thay bóng đèn,chóa đèn có thể bắt bụi và hơi ẩm nếu bóng đèn bị tháo ra khỏi xe trongthời gian quá dài.Luôn dùng bóng đèn có cùng công suất để thay thế
Lắp chắc các đui sau khi thay bóng đèn Hơi ẩm hay nước có thể lọtvào hốc đèn nếu có khe hở xung quanh đui đèn
Đèn chiếu sáng hiện nay có 2 hệ là: Hệ châu Âu và hệ Mỹ
Dây tóc ánh sáng gần ( đèn cốt ) gồm có dạng thẳng được bố trí phíatrước tiêu cự, hơi cao hơn trục quang học và song song trục quang học,bên dưới có miếng phản chiếu nhỏ ngăn không cho các chùm ánh sángphản chiếu làm loá mắt người đi xe ngược chiều Dây tóc ánh sáng gần
có công suất nhỏ hơn dây tóc ánh sáng xa khoảng 30 ÷ 40% Hiệnnay miếng phản chiếu nhỏ bị cắt phần bên trái một góc 150, nênphía phải của đường được chiếu sáng rộng và xa hơn phía trái
Hình 1.25 Đèn hệ châu Âu.
Hình dạng đèn thuộc hệ Châu Âu thường có hình tròn, hình chữ nhậthoặc hình có 4 cạnh Các đèn này thường có in số "2" trên kính Đặc trưngcủa đèn kiểu Châu Âu là có thể thay đổi được loại bóng đèn vàthay đổi cả
Trang 33các loại thấu kính khác nhau phù hợp với đường viền ngoài của xe.Giới thiệu về bóng đèn hệ Mỹ.
Hình 1.26 Đèn hệ Mỹ.
Đối với hệ này thì hai dây tóc ánh sáng xa và gần có hình dạng giốngnhau và bố trí ngay tại tiêu cự của chóa, dây tóc ánh sáng xa được đặt tạitiêu điểm của chóa, dây tóc ánh sáng gần nằm lệch phía trên mặt phẳng trụcquang học để cường độ chùm tia sáng phản chiếu xuống dưới mạnh hơn.Đèn kiểu Mỹ luôn luôn có dạng hình tròn, đèn đuợc chế tạo theo kiểu bịt kín
Hiện nay hệ Mỹ còn sử dụng hệ chiếu sáng 4 đèn pha, hai đèn phíatrong lắp bóng đèn một dây tóc công suất 37,5W ở vị trí trên tiêu cự củachóa, hai đèn phía ngoài lắp bóng đèn hai dây tóc, dây tóc chiếu sáng xa cócông suất 37,5W nằm tại tiêu cự của chóa, dây tóc chiếu sáng gần 50W lắpngoài tiêu cự chóa Như vậy khi bật ánh sáng xa thì 4 đèn sáng với côngsuất 150W, khi chiếu gần thì công suất là 100W
1.4.3 Thấu kính đèn.
Thấu kính của đèn là một khối gồm nhiều hình lăng trụ có tác dụnguốn cong và phân chia tia sáng chiếu ra từ đèn theo đúng hướng mongmuốn Việc thiết kế thấu kính nhằm mục đích thỏa mãn cả hai vị trí chiếusáng gần và xa Yêu cầu của đèn pha chính là ánh sáng phát ra phải đixuyên qua một khoảng cách xa trong khi đèn pha gần chỉ phát ra tia sáng ởmức độ thấp hơn và phát tán tia sáng ở gần phía trước đầu xe
Trang 341.4.4 Hệ thống chiếu sáng.
1.4.4.1 Đèn pha.
Dùng để soi sáng phần đường phía trước nhằm đảm bảo tầm nhìnphía trước cho người lái khi điều khiển xe vào ban đêm Chúng ta có thểchuyển sang chế độ chiếu xa (chế độ pha) và chiếu gần (chế độ cốt) Đèncũng được dùng để xin dường ở chế độ flash (nhá đèn) Ngoài ra, một số xecòn trang bị thêm hệ thống chiếu sáng ban ngày Đèn này luôn bật để thôngbáo cho các lái xe khác về sự hiện diện của mình
Đèn pha thường có công suất từ 55W- 65W
Ở một số kiểu xe, người ta cũng thường trang bị thêm hệ thống rửakính đèn pha
Đèn pha được phân loại làm hai loại chủ yếu: loại đèn pha kín vàloại đèn pha nửa kín
1.4.4.2 Đèn đờ mi.
Khi trời tối, đèn này báo cho lái xe khác biết kích thước của xe mình
để lái xe được an toàn hơn Do báo kích thước nên nó được bố trí ở cácmép thành xe Tuy nhiên, một số xe vì lí do thẩm mỹ nên người ta chế tạođèn kích thước với các đèn đầu thành liền một khối và bố trí đèn kíchthước ở phía mép trong của cụm đèn đầu.Đèn này thường có ánh sáng màuvàng hoặc trắng và có công suất khoảng 15 – 21W
Hình 1.28 Đèn đờ mi.
1.4.4.3 Đèn đuôi xe.
Trang 35Được lắp phía sau xe Khi trời tối, đèn này dùng để báo cho xe chạysau biết được sự hiện diện của mình Đèn này cũng có chức năng của đènkích thước, có ánh sáng màu đỏ và công suất của bong đèn là 15-21W.Trên các xe, đèn đuôi xe thường sử dụng chung chóa với đèn báo phanh(đều dùng kính khuếch tán có màu đỏ) Tuy nhiên, hai đèn này được bắttheo hai mạch điện khác nhau nên người ta thường sử dụng bóng đèn haitim, một tim dùng cho đèn đuôi xe và một tim dùng cho đèn báo phanh Cảhai đèn này được bố trí chung trong cụm đèn sau của xe
1.4.4.4 Đèn sương mù.
Là loại đèn có bước sóng ánh sáng thích hợp với điều kiện trời sương
mù hoặc mưa Trong trường hợp này thì ánh sáng không bị gãy khúc
Trong điều kiện sương mù, nếu sử dụng đèn đầu chính có thể tạo ra
vùng ánh sáng chói phía trước gây trở ngại cho các xe đối diện và người đi
đường Nếu sử dụng đèn sương mù sẽ giảm được tình trạng này Dòngcung cấp cho đèn sương mù thường được lấy sau relay đèn kích thước
Đèn này dùng để báo hiệu cho các xe phía sau nhận biết trong điềukiện tầm nhìn hạn chế Dòng cung cấp cho đèn này được lấy sau đèn cốt.Một đèn báo được gắn vào tableau để báo hiệu cho tài xế khi đèn sương mùphía sau hoạt động
Hình 1.29 Đèn sương mù, trước sau.
1.4.4.5 Đèn bảng số.
Trang 36Dùng để soi sáng biển số vào ban đêm để thuận tiên cho việc nhậnbiết số xe Ánh sáng phát ra của đèn này là ánh sáng trắng.
Hình 1.30 Đèn biển số
1.4.4.6 Đèn trong xe.
Dùng để chiếu sáng bên trong xe Đèn này thường được gắn trên trầnnên còn được gọi là đèn trần và thường sử dụng kính khuyếch tán có màuvàng
1.4.5 Hệ thống tín hiệu.
1.4.5.1 Đèn báo rẽ.
Dùng để báo rẽ trái, phải hay báo chuyển hướng di chuyển Hệ thốngnày phát tín hiệu ngắt quãng để gây sự chú ý, tần số chớp khoảng 60 -120lần/phút
Công suất bóng khoảng 21w
1.4.5.2 Đèn Hazard.
Dùng để báo cho xe khác chạy trên đường là xe bạn đang cần dừngkhẩn cấp Hệ thống này hoạt động như đèn báo rẽ nhưng tất cả các bóngđèn đều chớp với nhau.công suất của các bóng đèn khoảng 21W, đèn báoHazard ở bảng táp lô là 3W
Trang 37Hình 1.31 Đèn Báo nguy
1.4.5.3 Đèn báo lùi.
Dùng để báo xe đang chạy lùi Đèn này thường đi kèm với tín hiệu
âm thanh Ánh sáng phát ra từ đèn này là ánh sáng trắng
1.4.5.4 Đèn báo phanh.
Dùng để báo cho xe khac biết là đang phanh Được gắn chung vỏ vớiđèn đuôi nhưng công suất bóng đèn phanh lớn hơn Công suất đèn phanh khoảng 21w Màu quy định của đèn phanh là màu đỏ
1.4.4.5 Còi Điện.
Hình 1.32 Cấu tạo kèn.
Trang 381 Loa kèn, 2 Khung thép, 3 Màng thép, 4 Vỏ kèn , 5 Khung thép,
6 Trụ đứng, 7 Tấm thép lò xo, 8 Lõi thép từ, 9 Cuộn dây, 10 Ốc hãm,
11 Ốc điều chỉnh, 12 Ốc hãm, 13 Trụ điều khiển, 14 Cần tiếp điểm tĩnh,
15 Cần tiếp điểm độn, 16.Tụ điện, 17 Trụ đứng của tiếp điểm,
18 Đầu bắt dây kèn, 19 Núm kèn, 20 Điện trở phụ
Khi bật công tắc máy và nhấn kèn: (+) Accu -> cuộn dây-> tiếp điểmKK' ->công tắc kèn -> mass, cuộn dây từ hóa lõi thép, hút lõi thép kéotheo trục điều khiển màng rung làm tiếp điểm KK' mở ra dòng qua cuộndây mất màng rung đẩy lõi thép lên KK' đóng lại Do đó, lại có dòng quacuộn dây lõi thép đi xuống Sự đóng mở của tiếp điểm làm trục màng rungdao động với tần số 250 ÷ 400 Hz ' màng rung tác động vào không khí,phát
ra tiếng kêu
Tụ điện hoặc điện trở được mắc song song tiếp điểm KK' để bảo vệtiếp điểm khỏi bị cháy khi dòng điện trong cuộn dây bị ngắt (C = 0,14 -0,17F)
Trường hợp mắc nhiều kèn thì dòng điện qua công tắc kèn rất lớn(15 ÷ 25A) nên dễ làm hỏng công tắc kèn Do đó rơle kèn được sử dụngdùng để giảm dòng điện qua công tắc ( khoảng 0,1A khi sử dụng rơle kèn
Trang 39Hình 1.33 Rơle kèn.
Khi nhấn nút kèn: (+) Accu -> nút kèn -> cuộn dây -> mass, từhóa lõi thép hút tiếp điểm đóng lại: (+) Accu -> cầu chì -> khung từ ->lõi thép -> tiếp điểm -> kèn -> mass, kèn phát tiếng kêu
1.4.5.6 Hệ thống báo sự cố hệ thống đèn tín hiệu.
Để báo đứt bóng đèn hoặc đèn bị mờ do bị sụt áp trên đường dây ởcác điểm nối người ta dùng mạch báo hư bóng đèn (lamp failure circuit).trên xe hơi, mạch này thường có hai loại phổ biến: loại dùng mạch điện tử
và loại dùng công tắc lưỡi gà (reed switch)
Sơ đồ nguyên lý của mạch Lamp Failure điện tử được trình bày trên hình
Hình 1.34 Sơ đồ nguyên lý mạch báo hư đèn (Elictronic Lamp Failure
Unit)
Đa sô mạch báo hư kiểu điện tử dựa trên nguyên lý cầu Wheatstonekết hợp với mạch khuyêch đại thuật toán (OPAMP) mắc theo kiểu so sánh.Một trong các điện trở của cầu là đoạn dây dẫn thường làm bằng sắt vàđược mắc nối tiếp với bóng đèn Đoạn dây này có điện trở cực nhỏ đểkhông ảnh hưởng đến độ sáng của bóng đèn Nó cũng đóng vai trò cảmbiến dòng (current sensor) Để báo hư hỏng cho nhiều mạch đèn (thường làmạch đèn báo phanh và đèn kích thước) ta phải sử dụng nhiều mạch so vớicác ngõ ra nối vào cổng logic OR để điều khiển đèn báo đứt bóng trên
Trang 40tableau qua transirtor Ngõ vào trừ của OPAMP được đặt một điện áp cốđịnh (điện áp so sánh) nhờ cầu phân áp và diod Zenner Ngõ vào cộng củaOPAMP được cấp điện áp của cầu phân áp thứ hai gồm đoạn dây so dòng
và bóng đèn kich thước hoặc đèn phanh Khi các bóng đèn đứt hoặc mờ dođiện trở tiếp xúc thì điện áp ở các ngõ vào cộng sẽ tăng Điện áp ngõ vàocộng lúc này lớn hơn điện áp ở ngõ vào trừ, làm ngõ ra của một trong 2OPAMP hoặc lúc cả 2 OPAMP lên mức cao Tín hiệu này của 2 OPAMPđược đưa vào ngõ vào của công logic OR
Bảng 3 : Bảng chân trị của cổng logic OR:
1010
0110
1110
Nhìn vào bảng chân trị ta thấy: lúc hư một hay nhiều bóng đèn, ngõ
ra của cổng logic OR sẽ ở mức 1, khiến transistor dẫn và bóng đèn hỏngbóng đèn trên tableau sẽ tăng, báo tài xế biết để khắc phục
1.5 HỆ THỐNG TIỆN NGHI.
1.5.1 Hệ thống phun nước và gạt nước.
Hệ thống gạt mưa đảm bảo tầm nhìn cho lái xe bằng cách gạt nướcmưa hay bụi bẩn trên kính trước hay kính hậu
Bộ phận rửa kính phun nước rửa kính để loại bỏ bụi bẩn hay dầu mà
có thể gạt được bằng nước
Hệ thống gạt nước phải đảm bảo các chức năng sau:
+ Chức năng tốc: Chuyển tốc độ gạt nước giữa Hi và Lo
+ Chức năng gạt ngắt quãng (Int): Vận hành gạt nước ngắt quãng với tốc
độ Cũng có loại mà chu kỳ gạt nước có thể điều chỉnh theo mức