BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI ĐOÀN THANH LIÊM Mã sinh viên: 1101287 SO SÁNH ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT, THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA CÂY HƯƠNG LÂU VÀ HƯƠNG BÀI THU HÁI TẠI VIỆT NAM KHÓA LUẬN
Trang 1BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
ĐOÀN THANH LIÊM
Mã sinh viên: 1101287
SO SÁNH ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT, THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA CÂY HƯƠNG LÂU VÀ HƯƠNG BÀI THU
HÁI TẠI VIỆT NAM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ
HÀ NỘI - 2016
Trang 2BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
ĐOÀN THANH LIÊM
Mã sinh viên: 1101287
SO SÁNH ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT, THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA CÂY HƯƠNG LÂU VÀ HƯƠNG BÀI THU
HÁI TẠI VIỆT NAM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện và hoàn thành khóa luận này, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, động viên và giúp đỡ tận tình từ các thầy cô, gia đình và bạn bè Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc đến:
DS Nguyễn Thanh Tùng, người thầy, người anh đã trực tiếp hướng dẫn,
chỉ bảo tận tình và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi có thể hoàn thành khóa luận
Đồng thời tôi xin cảm ơn chân thành tới TS Nguyễn Quốc Bình, Ths Đỗ
Thị Thúy Hòa, Ths Võ Văn Sỹ, đã cho tôi những đóng góp quý báu và hỗ trợ
tôi trong quá trình nghiên cứu
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô, các anh chị
kỹ thuật viên Bộ môn Dược liệu, cùng các bạn sinh viên cùng làm khóa luận tại Bộ môn Dược liệu trường Đại học Dược Hà Nội
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè đã luôn sát cánh, động viên tôi hoàn thành khóa luận này
Hà Nội, tháng 5 năm 2016 Sinh viên
Đoàn Thanh Liêm
Trang 4MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ……… 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN………2
1.1 TỔNG QUAN VỀ LOÀI HƯƠNG LÂU (Dianella ensifolia (L.) DC) ……… 2
1.1.1 Vị trí phân loại, đặc điểm thực vật và phân bố của họ Hương lâu
(Phormiaceae) ……… 2
1.1.2 Đặc điểm thực vật và phân bố của chi Dianella L……….2
1.1.3 Đặc điểm thực vật và phân bố của loài Hương lâu (Dianella ensifolia (L.) DC)………3
1.1.4 Những nghiên cứu về thành phần hóa học của loài D ensifolia (L.) DC……….4
1.1.5 Tác dụng và công dụng của Hương lâu (D ensifolia (L.) DC)………… 5
1.2 TỔNG QUAN VỀ LOÀI HƯƠNG BÀI (Chrysopogon zizanioides (L.) Roberty)……….6
1.2.1 Vị trí phân loại, đặc điểm thực vật và phân bố của họ Lúa (Paceae)…….………6
1.2.2 Đặc điểm thực vật và phân bố của chi Chrysopogon Trin……….6
1.2.3 Đặc điểm thực vật và phân bố của loài Hương bài (Chrysopogon
zizanioides (L.) Roberty) ……… 7
1.2.4 Những nghiên cứu về thành phần hóa học của loài C zizanioides (L.) Roberty……….…….8
Trang 51.2.5 Tác dụng và công dụng của Hương bài (C zizanioides (L.)
Roerty)……….………… 9
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU…… 11
2.1 NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ THIẾT BỊ………11
2.1.1 Nguyên liệu dùng trong nghiên cứu………11
2.1.2 Hóa chất, dụng cụ, thiết bị……… 11
2.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU………12
2.2.1 Nghiên cứu và so sánh về mặt thực vật của cây Hương lâu và Hương bài………12
2.2.2 Nghiên cứu và so sánh thành phần hóa học của cây Hương lâu và Hương bài……… 12
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……… 12
2.3.1 Nghiên cứu về thực vật……… 12
2.3.2 Nghiên cứu về các nhóm chất hóa học……… 12
2.3.3 Nghiên cứu về tinh dầu……… 13
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN………… 15
3.1 ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT VÀ XÁC ĐỊNH TÊN KHOA HỌC…… 15
3.1.1 Đặc điểm hình thái và vi học của cây Hương lâu……… 15
3.1.1.1 Đặc điểm hình thái của cây Hương lâu………15
3.1.1.2 Đặc điểm vi phẫu thân rễ loài D ensifolia (L.) DC……… 16
3.1.1.3 Đặc điểm bột thân rễ loài D ensifolia (L.) DC… 17
3.1.2 Đặc điểm hình thái và vi học của cây Hương bài………18
3.1.2.1 Đặc điểm hình thái của cây Hương bài………18
3.1.2.2 Đặc điểm vi phẫu thân rễ loài C zizanioides (L.) Roberty………….19
3.1.2.3 Đặc điểm bột thân rễ loài C zizanioides (L.) Roberty………… ……20
Trang 63.1.3 So sánh đặc điểm vi học thân rễ loài D ensifolia (L.) DC và
C zizanioides (L.) Roberty……….…… 21
3.2 NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC TRONG THÂN RỄ HAI LOÀI……… 22
3.2.1 Định tính sơ bộ các nhóm hợp chất trong thân rễ bằng phản ứng hóa học……… 22
3.2.1.1 Định tính flavonoid……….… 22
3.2.1.2 Đính tính saponin……….… 23
3.2.1.3 Định tính glycosid tim……….… 23
3.2.1.4 Định tính alcaloid……….… 24
3.2.1.5 Định tính coumarin……… 25
3.2.1.6 Định tính tanin……… 26
3.2.1.7 Định tính anthranoid……… 27
3.2.1.8 Định tính chất béo, caroten, sterol……… 27
3.2.1.9 Định tính đường khử, acid hữu cơ, acid amin, polysaccharid……….28
3.2.2 So sánh sơ bộ các nhóm chất trong thân rễ Hương lâu và Hương bài………29
3.2.3 Định tính dịch chiết toàn phần bằng sắc ký lớp mỏng……… 31
3.2.4 Phân tích và so sánh thành phần hóa học của tinh dầu Hương lâu và
Hương bài……… 33
3.2.4.1 Phân tích thành phần hóa học của tinh dầu Hương lâu (D ensifolia (L.) DC)……….……….33
3.2.4.2 Phân tích thành phần hóa học của tinh dầu Hương bài (C zizanioides (L.) Roberty)……… 35
3.2.4.3 So sánh thành phần hóa học của tinh dầu Hương lâu và Hương bài………36
Trang 73.2.5 Định tính tinh dầu thân rễ bằng sắc ký lớp mỏng……… 36
3.2.5.1 Kết quả phân tích sắc ký đồ tinh dầu Hương lâu (D ensifolia (L.)
DC) 37
3.2.5.2 Kết quả phân tích sắc ký đồ tinh dầu Hương bài (C zizanioides (L.)
Roberty)……… 38
3.3 BÀN LUẬN……… 40 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT……… 41 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 8DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Hương bài Hương lâu Nhà xuất bản Phản ứng
Hệ số lưu Sắc ký lớp mỏng
Số thứ tự Trang
UV Ultra violet
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
3.1 Hình thái thực vật cây Hương lâu 15 3.2 Vi phẫu thân rễ Hương lâu 16 3.3 Một số đặc điểm bột thân rễ Hương lâu 17 3.4 Hình thái thực vật cây Hương bài 18 3.5 Vi phẫu thân rễ Hương bài 19 3.6 Một số đặc điểm bột thân rễ Hương bài 20 3.7 Sắc ký đồ dịch chiết methanol của Hương lâu và Hương bài
khi khai triển với hệ dung môi Toluen - CHCl3 - Aceton (8:
5 : 7) ở bước sóng 254nm, 366nm và ánh sáng thường sau
khi phun thuốc thử
32
3.8 Sắc ký đồ tinh dầu Hương lâu khi khai triển với hệ dung môi
n-hexan - Toluen - Acid acetic (4: 5: 0,2) ở bước sóng
254nm và ánh sáng thường sau khi phun thuốc thử
37
3.9 Sắc ký đồ tinh dầu Hương bài khi khai triển với hệ dung môi
Toluen - Ethyl acetat - Acid acetic ( 6: 4: 0,5) ở bước sóng
254nm, 366nm và ánh sáng thường sau khi phun thuốc thử
38
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
Hương bài (hay Hương lâu) là tên gọi chung thường để chỉ hai loài cỏ khác
nhau đều được trồng và mọc hoang nhiều ở một số nơi ven biển nước ta như
Thái Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh [7], [8], [11]
Do đó nhiều người hay nhầm lẫn về tên gọi của hai loài này
Đó là cây Hương lâu, tên khoa học là Dianella ensifolia (L.) DC, họ Hương lâu
(Phormiaceae), và một loài khác là cây Hương bài, tên khoa học là
Chrysopogon zizanioides (L.) Roberty, thuộc họ lúa (Poaceae)
Cây Hương lâu (Dianella ensifolia (L.) DC) rễ được rửa sạch, phơi khô làm
hương thắp.Rễ có vị cay, tính ấm, có độc nhiều; có tác dụng khu phong, khử
độc, sát trùng, tiêu thũng, tán ứ, giảm đau; nhưng chỉ dùng làm thuốc đắp ngoài
trị ung nhọt, ung mủ, sưng ngứa, lở loét, chấn thương té ngã, viêm hạch bạch
huyết, lao hạch… Tuyệt đối không được uống [11], [15]
Cây Hương bài (Chrysopogon zizanioides (L.) Roberty), được trồng lấy rễ
nấu nước gội đầu, làm hương thắp, thay trầm hương Rễ làm nguyên liệu cất
lấy tinh dầu thơm, có tác dụng định hương cho các tinh dầu khác Rễ có vị đắng,
tính mát, có tác dụng hạ nhiệt, làm ra mồ hôi, lợi tiêu hóa, lợi tiểu và điều kinh
[15], [16]
Với mong muốn bổ sung tư liệu nhằm so sánh và phân biệt hai loài, chúng
tôi tiến hành đề tài: “So sánh đặc điểm thực vật, thành phần hóa học của cây
Hương lâu và Hương bài thu hái tại Việt Nam” Đề tài được thực hiện với
các mục tiêu:
+ Nghiên cứu và so sánh về mặt thực vật của cây Hương lâu và Hương bài
+ Nghiên cứu và so sánh về thành phần hóa học của cây Hương lâu và Hương
bài
Trang 12CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1 TỔNG QUAN VỀ LOÀI HƯƠNG LÂU (Dianella ensifolia (L.) DC)
Cây Hương lâu (Dianella ensifolia (L.) DC) thuộc chi Dianella L., họ
Họ Hương lâu (Phormiaceae)
Các cây thuộc họ Hương lâu (Phormiaceae) là cây thảo, sống lâu nhờ thân
rễ Thân mang lá hình dải, ngọn giáo Hoa lưỡng tính, thường mang lá 3, tập hợp thành chùy hay chùm ở ngọn Các phiến bao hoa rời, hầu như giống nhau
về hình dạng và chiều dài Nhị 6 xếp 2 vòng và đính ở gốc các thùy bao hoa; bao phấn 2 ô, mở bằng khe hay lỗ ở đỉnh Bộ nhụy hợp gồm 3 lá noãn; bầu trên
3 ô; với nhiều noãn; vòi mảnh, dạng sợi; đầu nhụy hình đầu Quả nang chẻ ô, với nhiều hạt hoặc quả mọng
Họ này gồm có 7 chi, phân bố ở nhiệt đới cực lục địa, chủ yếu ở Australia
và Nam Mỹ Ở Việt Nam chỉ có chi Dianella [7]
1.1.2 Đặc điểm thực vật và phân bố của chi Dianella L
Cây thảo, sống nhiều năm, đôi khi có dạng bụi thấp, thường xanh Thân rễ thường mập, phân nhánh Thân đơn hoặc phân nhánh Lá mọc gần gốc, xếp thành hai dãy, lợp ở gốc, có dạng lá cỏ, cứng, gân giữa nổi rõ ở mặt dưới Cụm hoa dạng chùy, thường khá dài, tới 2m, có vài lá hình mác Chùy hoa phân
Trang 13nhánh thưa, thường lớn với một vài hoặc nhiều chùm hoặc những chùy hoa nhỏ
hơn; lá bắc khá nhỏ Hoa thường rủ, khá nhỏ, cuống hoa có đốt ở ngọn Bao
hoa 6, rời, có 3-7 gân Nhị 6, gắn ở gốc bao hoa; chỉ nhị dài; bao phấn đứng,
mở bằng lỗ ở đỉnh Bầu 3 ô; mỗi ô có 4-8 lá noãn Vòi nhụy mảnh; núm nhụy
nhỏ Quả mọng Hạt đen, thường phẳng
Chi Dianella L phân bố ở các nước nhiệt đới Châu Á, Australia, New
Zealand và các đảo Thái Bình Dương; còn có ở Châu Phi (Madagascar); có một
loài ở Trung Quốc [31]
1.1.3 Đặc điểm thực vật và phân bố của loài Hương lâu (Dianella ensifolia
(L.) DC)
Tên khoa học: Dianella ensifolia (L.) DC, thuộc họ Hương lâu (Phormiaceae).
Tên đồng nghĩa: Dracaena ensifolia L.
Dianella nermorosa Lamk
Tên Việt Nam: Hương lâu, Rẻ quạt, Huệ rừng, Bả chuột
Mô tả: Hương lâu là một loại cỏ sống dai, sống nhiều năm, cao 0,5-1m, có
thân rễ bò, nằm ngang, dày 5-8mm Lá có dạng kiếm, hẹp dần ở cả 2 đầu, kích
thước 30-80 x 1-2,5cm, mọc so le xếp thành 2 dãy ôm lấy thân hình nan quạt
giấy trông như chiếc quạt Các lá trên có dạng lá bắc và có kích thước nhỏ hơn
Gân giữa ở mặt dưới và mép thường ráp, mũi tù Cụm hoa chùy gồm nhiều xim
ngắn mang nhiều hoa mọc gần nhau, cuống hoa có thể dài 1cm Hoa màu trắng,
vàng nhạt hay tím nhạt Bao hoa có 6 mảnh rời, lá đài và cánh hoa gần giống
nhau, nhị 6 Chùy hoa phân nhánh thưa, 10-40cm, hoa thường mọc ở xa trục
Cuống hoa 0,7-2cm, thường cong Bao hoa loe rộng, màu trắng, trắng xanh, hơi
vàng, hoặc tía hơi xanh, hình mác hoặc thuôn hẹp, 6-7 x 3-3,5mm Nhị ngắn
hơn bao hoa, chỉ nhị ngập ở giữa.Vòi nhụy dài 6mm Quả mọng màu xanh sẫm,
Trang 14hơi hình cầu, đường kính 6mm, có 5-6 hạt Mùa hoa quả: tháng 3-4 [7], [8],
[15]
Mọc trong rừng, sườn cỏ dốc, ở độ cao ngang mặt biển cho tới 1700m
Phân bố: Ở Châu Á: Ấn Độ, Nam Nhật Bản, Trung Quốc và các nước Đông
Nam Á, Australia, Nepan, Xrilanca; và ở Châu Phi: Madagascar, các đảo Thái
Bình Dương…
Cây Hương lâu được trồng và mọc hoang ở nhiều nơi trong nước ta: Tại các
tỉnh miền Bắc, trồng chủ yếu ở khu vực Tiền Hải tỉnh Thái Bình để lấy rễ làm
hương thắp, ngoài ra còn trồng nhiều ở Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh [11],
Nghiên cứu thành phần hóa học cao chiết n-hexan và ethyl acetat của thân rễ
cây Hương lâu đã phân lập được hai dẫn xuất của naphtalen Bằng các dữ kiện
phổ UV, IR, MS, NMR đã xác định được cấu trúc hóa học của chúng là dianellidin và một glycosid của nó có tên là dianelin Đây là lần đầu tiên thành
phần hóa học của cây Hương lâu thu hái ở Việt Nam được công bố [10]
Theo kết quả các nghiên cứu trên thế giới, các cây thuộc chi Dianella L có
thành phần hóa học chủ yếu là tinh dầu, bao gồm monoterpen, sesquiterpen,
monoterpenol, sesquiterpenol, aldehyd, ceton, este [18]
Vitchu Lojanpiwatna và cộng sự đã nghiên cứu thành phần hóa học của rễ
loài D ensifolia (L.) DC và phân lâp được musizin (dianelidin), methyl
2,4-dihydroxy-3,5,6-trimethyl benzoat, methyl-2,4-dihydroxy-3,6-dimethyl benzoat, methyl-2,4-dihydroxy-6-methyl benzoat (methylorsellinat),
Trang 152,4-dihydroxy-6-methoxy-3-methylacetophenon, 5,7-dihydroxy-2,6,8-
trimethylchromon và 5,7-dihydroxy-2,8-dimethylchromon (isoeugentitol) [29]
Từ lá của D ensifolia (L.) DC người ta đã phân lập được một
dihyronaphtaquinon mới là 2-hexyl-3-(2-hydroxyethyl)-2,3-dihydro
naphtaquinon 1-4, chrysophanol và isoeugentitol [20]
1.1.5 Tác dụng và công dụng của Hương lâu (D ensifolia (L.) DC)
Tác dụng sinh học
D ensifolia (L.) DC chứa
1-(2,4-dihydrophenyl)-3-(2,4-dietoxy-3-methylphenyl) propan (DP), có tác dụng ức chế gốc tự do 1-1-diphenyl-2-
picryl-hydrazyl (DPPH) Ngoài ra, DP cũng có tác dụng ngăn chặn tia cực tím
UV C gây ra quá trình oxy hóa lipid [29]
Một số nhà khoa học của Australia đã công bố dịch chiết rễ cây D ensifolia
(L.) DC có tác dụng ức chế poliovirus ở nồng độ 250 µg/ml
Acid chrysophanic (1,8-dihydroxy-3-methylanthraquinone) trong Hương lâu
có tác dụng ức chế trên in vitro sự nhân lên của poliovirus typ 2 và 3
Rễ phơi khô trộn với nhiều vị có hương thơm khác như Hồi, Quế chi và bã
mía để làm hương thắp Người ta cũng dùng rễ tươi, giã vắt lấy nước trộn vào
gạo; gạo này đem phơi khô, rang thơm làm bả chuột
Ở Nuven Caledoni, lá được giã ra để băng các các vết lở loét
Ở Malaixia, người ta dùng cây nấu nước xông và tro rễ cũng như tro lá dùng
để chế bột dẻo chữa mụn rộp mọc vòng
Trang 16Ở Thái Lan, người dân địa phương tỉnh Surat Thani, Nam Thái Lan sử dụng
rễ cây để chữa các bệnh lý tại thận
Ở Trung Quốc, toàn cây và thân rễ dùng để trị hoàng đản, đau lưng, phong thấp tê đau, mụn nhọt sưng lở, viêm hạch lympho, ghẻ ngứa, tràng nhạc; thân,
1.2.1 Vị trí phân loại, đặc điểm thực vật và phân bố của họ Lúa (Poaceae)
Vị trí phân loại họ Lúa trong giới thực vật như sau [1], [2]:
Thế giới có 700 chi, 10000 loài, phân bố ở toàn cầu Việt Nam có 150 chi,
500 loài [1]
1.2.2 Đặc điểm thực vật và phân bố của chi Chrysopogon Trin
Cỏ hằng năm hoặc nhiều năm sống ở những nơi đất khô Lá hẹp Cụm hoa chùy gồm nhiều nhánh, đơn, xếp thành nửa vòng; trục chính khỏe; nhánh có
Trang 17gốc trần tiêu giảm thành một mấu mang một bông chét lưỡng tính và hai bông
chét đực hoặc trung tính Bông hẹp, các bông lưỡng tính không cuống thường
dẹp bên, có râu ngọn; mày 1 dai hoặc mỏng; cuốn trong; mày 2 hơi có lườn,
thường có râu ngọn Hoa dưới có mày nhỏ 1 trong suốt Hoa trên có mày nhỏ
1 hình dải nguyên hoặc có 2 răng nhỏ; râu thường đầy đủ Vẩy bao hoa nhỏ,
không lông Nhị 3, bầu nhẵn; đầu nhụy hình dải, có lông mào Quả thóc hình
dải hoặc thuôn, dẹp bên Bông chét đực có cuống, ít khi trung tính, dẹp lưng,
cụt hoặc có râu; cuống dạng sợi, không có rãnh
Gồm khoảng 24 loài ở các vùng nóng, chủ yếu ở Cực lục địa; ở nước ta phát
hiện 5 loài là: C zizanioides, C crevostii, C lawsonii, C schmidianus, C
Tên đồng nghĩa: Vetiveria zizanioides (L.) Nash
Andropogon muricatus Retz
Phalaris zizanioides L
Tên Việt Nam: Hương lau, Hương lâu, Cỏ hương bài, Cỏ lưỡi dòng
Mô tả: Cây thảo, sống nhiều năm, mọc thành từng khóm lớn, cao 1-1,5m
Rễ chùm, các rễ sợi ăn sâu vào đất tới 4m Phiến lá dài, cứng, phẳng hoặc gấp
nếp; kích thước 30-75cm x 4-10mm; bẹ lá dẹt về một bên, dài 10-12cm; chóp
lá nhọn Cụm hoa là chùy tận cùng, dài 15-40cm, cuống chung lớn, mang nhiều
bông chét mảnh Các bông chét xếp thành 6-10 vòng không đều nhau trên cuống
chung Trên mỗi bông chét mang các cặp bông nhỏ; mỗi bông nhỏ mang 2 hoa
tách riêng biệt và rủ xuống Hoa phía dưới không cuống, dài 3,5-5,5mm, phần
trên nhọn, nhẵn hay có lông mịn Hoa phía trên có cuống, mày hoa hình mũi
Trang 18mác, nguyên hay chia 2 răng Mày hoa có gai nhọn ở phía lưng bền tạo thành
vỏ quả Mày trong hình vảy, một trong 2 mày này có lông mi ở phía trong Phía trong cùng có 1 bao hoa hình ống ôm lấy bầu Nhị 3, bao phấn màu vàng, dài khoảng 2mm; bầu nhẵn, vòi nhụy 2, hình lông chim, màu tía Quả xanh lam hay đỏ tím, đường kính gần 1cm [14], [15], [16]
Cây Hương bài mọc hoang trên những vùng đất ngập nước ở miền Bắc Ấn
Độ, Bănglađét, Mianma và được thuần hóa ở nhiều vùng Nam Á và Đông Nam
Á
Hương bài được trồng làm cây giữ đất ven các bờ ao, bờ hồ, bờ mương, hoặc làm hàng rào quanh vườn, quanh những mảnh ruộng tại nhiều địa phương như Thái Bình, Hải Dương [11], [14]
1.2.4 Những nghiên cứu về thành phần hóa học của loài C zizanioides (L.)
Roberty
Rễ Hương bài tươi có độ ẩm từ 45-55% Tinh dầu (chiếm từ 1-3%) là thành phần quan trọng nhất tạo nên giá trị cao Ngoài ra, theo nhiều tài liệu tham khảo, trong rễ Hương bài còn có các chất khác như xenluloza 80-90%, tinh bột 2-5%, protein 2-7%, đường 1-4%, và một lượng rất ít các chất khoáng, chất màu, vitamin [21], [27]
Hàm lượng tinh dầu phụ thuộc nhiều yếu tố như các loại đất, thời gian thu hoạch, công tác bảo quản Cây đạt hàm lượng tinh dầu cao nhất từ 10-13 tháng tuổi [16]
Rễ cây có từ 1-3% tinh dầu, nhưng nếu cất kéo hơi nước bình thường chỉ thu được từ 0,34-1% tinh dầu rất sánh, tỉ trọng xấp xỉ trọng lượng của nước, độ sôi cao [11] Thành phần hóa học của tinh dầu hương bài rất phức tạp, có khoảng trên 100 thành phần dạng sesquiterpen và các dẫn xuất của chúng thuộc về 11 dạng cấu trúc [18] Thành phần chính bao gồm: Các sesquiterpen hydrocacbon như valencen, cadenen, cloven,vetiven, amorphin, aromadendrin, junipen; các
Trang 19dẫn xuất alcohol của vetiverol như khusimol, epiglobulol, spathulenol, vetvenol, cadinol ; các dẫn xuất carbonyl của vetivon (ketone) như vetivon, khusimon; và các dẫn xuất este như khusinol acetate…[12], [21], [24]
1.2.5 Tác dụng và công dụng của Hương bài (C zizanioides (L.) Roberty)
Tác dụng sinh học
Hương bài có các tác dụng dược lý sau:
Tác dụng kháng nấm, tác dụng trên ký sinh trùng Trichomonas
Trong một nghiên cứu có hệ thống của Ấn Độ: Rễ Hương bài có tác dụng kháng khuẩn, kháng nấm, kháng virus, kháng ký sinh trùng là động vật đơn bào, tác dụng hạ đường huyết, tác dụng trên hô hấp, một số thử nghiệm trên hệ thần kinh trung ương và ung thư Kết quả chỉ thấy có tác dụng tăng vận động của hoạt động tự nhiên, còn các tác dụng khác chưa rõ [16]
Trong công nghiệp dược phẩm, tinh dầu Hương bài được sử dụng làm thuốc chữa các bệnh như: Cảm sốt, suy nhược thần kinh, mất ngủ, viêm cơ, tim mạch, viêm da, giảm stress, giảm mệt mỏi, giảm đau [21]
Bên cạnh đó nhiều năm trở lại đây, việc sử dụng Hương bài làm cây giữ đất chống xói mòn trên các sườn đồi núi dốc, bảo vệ các bờ mương, bờ hồ được quan tâm nhiều ở các nước nhiệt đới [12], [14]
Rễ Hương bài cũng như tinh dầu còn có tác dụng diệt và xua đuổi côn trùng, nên thường được dùng để bảo quản quần áo, sách vở [15], [22]
Trang 20Trong y học cổ truyền, tinh dầu Hương bài được sử dụng làm thuốc chữa đầy hơi, lợi tiểu, điều kinh, thanh nhiệt, kích thích tiêu hóa, chống co thắt, làm toát
mồ hôi và làm thuốc bổ dưỡng [25]
Tinh dầu Hương bài chứa nhiều hợp chất khó bay hơi, có tính chất định hương tốt, mùi thơm dịu nên tinh dầu Hương bài thường được sử dụng trong công nghiệp sản xuất nước hoa, mỹ phẩm, đặc biệt là nước hoa cao cấp Tinh dầu ở dạng pha loãng còn có tác dụng bảo quản thực phẩm, làm giảm vị hăng cay của thuốc lá [20], [28]
Trong công nghệ dược phẩm, tinh dầu Hương bài được sử dụng làm bài thuốc chữa bệnh: cảm sốt, suy nhược thần kinh, mất ngủ, viêm cơ, giảm stress, giảm mệt mỏi [21]
Trang 21
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ THIẾT BỊ
2.1.1 Nguyên liệu dùng trong nghiên cứu
- Nguyên liệu là cây Hương lâu thu hái ở Thái Bình và cây Hương bài thu
hái ở Đà Nẵng vào khoảng thời gian từ tháng 12/2015 đến tháng 4/2016
- Mẫu sau khi thu hái được làm tiêu bản khô và lưu tại Bảo tàng Thiên nhiên
Việt Nam (Viện Hàn lâm khoa học và Công nghệ Việt Nam) Số hiệu tiêu bản: HLTB 01 và HBĐN 01
- Thân rễ tươi được ngâm trong Ethanol : nước (1:1) để cắt tiêu bản nghiên
cứu về đặc điểm vi phẫu
- Thân rễ tươi được cắt nhỏ để cất tinh dầu
- Thân rễ được sấy khô, nghiền bột để nghiên cứu về đặc điểm vi học và thành phần hóa học
- Thiết bị dùng trong nghiên cứu
+ Sắc ký lớp mỏng: bản mỏng tráng sẵn silicagel GF254 (Merck)
+ Tủ sấy Memmert, cân kỹ thuật, cân phân tích Precisa
+ Kính hiển vi có gắn máy ảnh, kính lúp soi nổi
+ Đèn tử ngoại hai bước sóng 254 và 366nm Vilber Lourmat
+ Hệ thống sắc ký khí kết hợp khối phổ GC/MS system Agilent Technologies 7890A (Bộ môn Dược liệu – Trường Đại học Dược Hà Nội)
Trang 222.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
2.2.1 Nghiên cứu và so sánh về mặt thực vật của cây Hương lâu và Hương bài
- Mô tả đặc điểm của hình thái thực vật, giám định tên khoa học của hai loài
- Mô tả và so sánh đặc điểm hình thái vi phẫu thân rễ của hai loài
- Mô tả và so sánh đặc điểm hình thái bột thân rễ của hai loài
2.2.2 Nghiên cứu và so sánh thành phần hóa học của cây Hương lâu và Hương bài
- Định tính sơ bộ các nhóm hợp chất chính trong thân rễ và so sánh kết quả định tính của hai loài
- Định tính dịch chiết methanol toàn phần bằng sắc ký lớp mỏng
- Phân tích định tính, định lượng thành phần tinh dầu trong thân rễ bằng phương pháp sắc ký khí-khối phổ GC/MS
- Định tính tinh dầu trong thân rễ của hai loài bằng sắc ký lớp mỏng
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1 Nghiên cứu về thực vật
- Quan sát, mô tả hình thái thực vật tại thực địa, thu mẫu làm tiêu bản khô, dựa theo các tài liệu [1], [7], [8], [11], [16] để xác định tên khoa học
- Tiến hành làm vi phẫu thân rễ theo các tài liệu [4], [13]
- Thân rễ dược liệu được sấy khô trong tủ sấy ở 60oC sau đó được tán bằng chày, cối sứ thành bột, rây mịn và quan sát dưới kính hiển vi để quan sát các đặc điểm Chụp ảnh các đặc điểm bột bằng máy ảnh kỹ thuật số
2.3.2 Nghiên cứu về các nhóm chất hóa học
- Định tính các nhóm hợp chất bằng phản ứng hóa học theo phương pháp ghi
trong tài liệu [3], [5], [6]
- Định tính dịch chiết methanol toàn phần bằng sắc kí lớp mỏng: SKLM được thực hiện trên bản mỏng tráng sẵn Silicagle GF254 (Merk) Phát hiện vết chất
Trang 23bằng đèn tử ngoại hai bước sóng là 254nm và 366nm, sau đó phun TT Vanillin/H2SO4 để hiện màu
Kết quả được phân tích bằng phần mềm VideoScan
2.3.3 Nghiên cứu về tinh dầu
Thân rễ tươi sau khi thu hái được làm nhỏ, rồi cất tinh dầu bằng phương pháp
cất kéo hơi nước với bộ dụng cụ định lượng tinh dầu theo Dược điển Mỹ
- Phân tích định tính, định lượng thành phần tinh dầu trong thân rễ bằng
phương pháp sắc ký khí - khối phổ GC/MS
Cân 40g thân rễ dược liệu tươi, xay nhỏ, cho vào bình cầu dung tích 50ml
Thêm nước vào bình vừa đủ ngập dược liệu Tiến hành cất tinh dầu thân rễ bằng
phương pháp cất kéo hơi nước Thời gian cất là 8 giờ
Thành phần của tinh dầu được phân tích bằng hệ thống sắc ký khí kết hợp
khối phổ GC/MS Sử dụng thư viện phổ Wiley
Chuẩn bị mẫu phân tích: Pha loãng tinh dầu với dung môi Chloroform
(Merck) đến nồng độ 10-3 (v/v)
Điều kiện phân tích tinh dầu:
Cột sắc ký khí Agilent 19091S-433HP-5MS, kích thước 30m x 250µm x
0,25µm Detector MS, khí mang He
Chương trình nhiệt độ: Nhiệt độ ban đầu là 400C Tăng với tốc độ 50C/phút
đến 2000C, giữ 3 phút Tiếp tục tăng nhiệt độ với tốc độ 100C/phút đến 2800C,
giữ 2 phút Tổng thời gian là 45 phút
Tỷ lệ m/z: 40/450 Nhiệt độ buồng tiêm 2000C, nhiệt độ detector 2500C
Thể tích tiêm mẫu 1µl Chế độ chạy không chia dòng (splitless), tốc độ dòng
1,5 ml/phút, thời gian cắt bỏ dung môi (solvent delay) 4,5 phút
Trang 24- Định tính tinh dầu bằng sắc ký lớp mỏng
Định tính tinh dầu bằng SKLM: SKLM được thực hiện trên bản mỏng tráng sẵn Silicagel GF254 (Merk) Phát hiện vết chất bằng đèn tử ngoại hai bước sóng
là 254nm và 366nm, sau đó phun TT Vanillin/H2SO4 để hiện màu
Kết quả được phân tích bằng phần mềm VideoScan
Trang 25CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3.1 ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT VÀ XÁC ĐỊNH TÊN KHOA HỌC
3.1.1 Đặc điểm hình thái và vi học của cây Hương lâu
3.1.1.1 Đặc điểm hình thái của cây Hương lâu
Loại cỏ cao 0,5-1m, có thân rễ nằm ngang Lá có phiến hẹp dài khoảng 70cm Cụm hoa chùy gồm nhiều xim ngắn mang nhiều hoa mọc gần nhau, cuống hoa dài 1 cm Hoa màu trắng, vàng hay tím nhạt Bao hoa có 6 mảnh rời,
30-lá đài và cánh hoa gần giống nhau, 6 nhị Chùm hoa phân nhánh thưa, hoa mọc
ở xa trục Cuống hoa 0,7-2cm Bao hoa loe rộng màu trắng, trắng xanh, hơi vàng hoặc tía hơi xanh, hình mác hoặc thuôn hẹp, 6-7 x 3-3,5mm Nhị ngắn hơn bao hoa, chỉ nhị gập ở giữa.Vòi nhụy dài 6mm
Hình 3.1 Hình thái thực vật cây Hương lâu
Từ các đặc điểm hình thái thực vật đã được mô tả ở trên, tham khảo các tài
liệu về họ Phormiaceae và chi Dianella [1], [7], [8], [11], [16], cùng với sự tư
vấn, giám định của TS Nguyễn Quốc Bình và TS Đỗ Văn Trường (Bảo tàng
Trang 26thiên nhiên Việt Nam - Viện hàn lâm khoa học và công nghệ Việt Nam), chúng
tôi kết luận mẫu Hương lâu thu tại Thái Bình là Dianella ensifolia (L.) DC
3.1.1.2 Đặc điểm vi phẫu thân rễ loài D ensifolia (L.) DC
Hình 3.2 Vi phẫu thân rễ Hương lâu
1 Lông hút ; 2 Biểu bì; 3 Ngoại bì; 4 Mô mềm vỏ;
5 Nội bì; 6 Libe; 7 Mạch gỗ; 8 Mô mềm ruột
Quan sát từ ngoài vào trong ta thấy: Biểu bì gồm một lớp tế bào xếp sít nhau
có hình chữ nhật, trên biểu bì có các lông hút Dưới biểu bì là vài lớp tế bào
Trang 27ngoại bì có kích thước lớn hơn tế bào biểu bì, màng dày xếp sít nhau và theo vòng Dưới ngoại bì là lớp mô mềm vỏ, cấu tạo bởi các tế bào hình đa giác, kích thước tương đối đồng đều Phía trong phần mô mềm vỏ là nội bì Phần trung trụ nằm phía trong lớp nội bì Trung trụ gồm các bó mạch là mạch gỗ, libe xếp xen kẽ nhau trên một vòng tròn bao quanh trung trụ trung tâm Phía trong mạch gỗ là phần ruột, bao gồm các tế bào mô mềm ruột, có hình tròn màng mỏng xếp không sít nhau
3.1.1.3 Đặc điểm bột thân rễ loài D ensifolia (L.) DC
Bột rễ D ensifolia (L.) DC có màu nâu đen, mùi thơm nhẹ, vị cay nhẹ
Hình 3.3 Một số đặc điểm bột thân rễ Hương lâu
1, 2 Mảnh mô mềm; 3 Mảnh mang màu; 4 Mảnh bần; 5 Tinh bột; 6 Tinh
thể canxioxalat hình kim; 7 Sợi; 8 Mảnh mạch
Trang 283.1.2 Đặc điểm hình thái và vi học của cây Hương bài
3.1.2.1 Đặc điểm hình thái của cây Hương bài
Thân cây có dạng thân thảo, phân đốt, phần gốc thân hóa gỗ đặc và cứng Cây mọc thành từng bụi dày đặc, phần thân khí sinh mọc thẳng đứng, có chiều cao trung bình từ 1,5-2m Từ các mấu ở gốc thân đẻ nhánh rất mạnh Rễ rất dài, không mọc lan rộng mà lại đâm thẳng và sâu vào lòng đất Phiến lá hình đường, dài 0,4-1,2m, rộng 5-10mm, mép mỏng, có gai thưa ngược Cụm hoa dạng bông, gồm nhiều bông nhỏ, nhỏ dần lên phía trên, các nhánh hoa mọc vòng, trục nhánh zíc zắc, dễ gãy: hoa đính từng đôi, dẹp, riêng chót nhánh có 3 hoa
Hình 3.4 Hình thái thực vật cây Hương bài
Từ các đặc điểm hình thái thực vật đã được mô tả ở trên, tham khảo các tài
liệu về họ Poaceae và chi Chrysopogon [1], [7], [8], [11], [16], cùng với sự tư
vấn, giám định của TS Nguyễn Quốc Bình và TS Đỗ Văn Trường (Bảo tàng thiên nhiên Việt Nam - Viện hàn lâm khoa học và công nghệ Việt Nam), chúng
tôi kết luận mẫu Hương bài thu tại Đà Nẵng là Chrysopogon zizanioides (L.)
Roberty
Trang 293.1.2.2 Đặc điểm vi phẫu thân rễ loài C zizanioides (L.) Roberty
Hình 3.5 Vi phẫu thân rễ Hương bài
1 Biểu bì; 2 Ngoại bì; 3 Mô mềm vỏ; 4 Nội bì; 5 Libe; 6 Mạch gỗ; 7 Mô
mềm ruột
Rễ hương bài có cấu tạo điển hình của rễ cây họ lúa: Phần biểu bì và ngoại
bì tương đối dày, phần mô mềm vỏ gồm các tế bào có kích thước lớn, giữa các
tế bào có các khoảng gian bào chứa khí rất lớn Các tế bào nội bì hóa bần khá dày Phần trung trụ của rễ gồm đầy đủ các thành phần, hệ dẫn gồm gỗ và libe sắp xếp xen kẽ nhau, phần ruột gồm các tế bào mô mềm ruột, có vách mỏng kích thước lớn dần từ ngoài vào trong
Trang 303.1.2.3 Đặc điểm bột thân rễ loài C zizanioides (L.) Roberty
Bột rễ C zizanioides (L.) Roberty màu vàng nâu, mùi thơm, vị đắng hơi cay
Hình 3.6 Một số đặc điểm bột thân rễ Hương bài
1 Mảnh mô mềm; 2 Bần; 3 Tế bào dài mang tinh bột;
4 Tinh bột; 5 Mảnh mang màu; 6 Mảnh mạch
Trang 313.1.3 So sánh đặc điểm vi học thân rễ loài D ensifolia (L.) DC và
C zizanioides (L.) Roberty
Bảng 3.1 So sánh đặc điểm vi học thân rễ Hương lâu và Hương bài
So sánh Hương lâu Hương bài
Giống nhau Vi phẫu thân rễ Quan sát từ ngoài vào trong đều có các
thành phần: Biểu bì, ngoại bì, mô mềm
vỏ, nội bì, trung trụ (gồm bó gỗ đan xen bó libe)
Đặc điểm bột rễ Bột rễ đều có: Mảnh mô mềm, bần,
mảnh mang màu, tinh bột, mảnh mạch
Khác nhau Về vi phẫu rễ - Có các tế bào
lông hút bên trên lớp tế bào biểu bì
- Không chứa khoảng gian bào
- Không có tế bào lông hút
- Có các khoảng gian bào lớn chứa khí
Về đặc điểm bột
rễ
- Có các tinh thể canci oxalat hình kim
- Không có tinh thể cancioxalat
- Có tế bào dài mang tinh bột
Trang 323.2 NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC TRONG THÂN RỄ HAI LOÀI
3.2.1 Định tính sơ bộ các nhóm hợp chất trong thân rễ bằng phản ứng hóa học
3.2.1.1 Định tính flavonoid
Lấy 2 g dược liệu cho vào bình nón dung tích 50 ml, thêm 20 ml Ethanol 90% Đun cách thủy sôi 5 phút Dịch chiết được lọc nóng, dịch lọc đem thực hiện các phản ứng định tính sau:
- Phản ứng cyanidin
Cho vào ống nghiệm 1ml dịch chiết Ethanol 96%, thêm một ít bột Mg kim loại (khoảng 10mg), thêm tiếp vài giọt HCl đặc (3-5 giọt), để yên 1-2 phút Phản ứng dương tính khi dịch chiết chuyển từ vàng sang đỏ
Phản ứng chỉ dương tính với Hương lâu, âm tính với Hương bài
Với dung dịch NaOH loãng
Cho 1ml dịch chiết cồn vào ống nghiệm, thêm vài giọt NaOH 10% Phản ứng dương tính khi: màu vàng của dung dịch đậm lên Thêm 1ml nước cất, tủa
sẽ tan và màu vàng của dung dịch sẽ được tăng thêm
Phản ứng chỉ dương tính với Hương lâu, âm tính với Hương bài
- Với hơi NH 3
Nhỏ 1-2 giọt dịch chiết lên một miếng giấy lọc, hơ khô rồi đặt lên miệng lọ
NH3 đặc đã mở nút Phản ứng dương tính khi màu vàng đậm lên
Phản ứng chỉ dương tính với Hương lâu, âm tính với Hương bài
Trang 33Kết luận: Chỉ Hương lâu có Flavonoid
3.2.1.2 Đính tính saponin
- Quan sát hiện tượng tạo bọt:
Chiết 1g bột dược liệu với 10ml nước Đun cách thủy trong 10 phút, lọc qua bông lấy dịch chiết vào ống nghiệm to Thêm nước cất đến 10ml Bịt ống nghiệm bằng ngón tay cái, lắc mạnh theo chiều dọc ống nghiệm trong 5 phút
Để yên và quan sát cột bọt, thấy cột bọt của cả hai mẫu đều bền trong 15 phút
Phản ứng dương tính ở cả hai loài
Kết luận: Cả hai loài đều có chứa saponin
3.2.1.3 Định tính glycosid tim
Cân khoảng 5g bột dược liệu cho vào bình nón dung tích 200ml Thêm 100ml cồn 25% rồi ngâm trong 24 giờ Gạn lấy dịch chiết vào cốc có mỏ dung tích 100ml Thêm vào dịch chiết 3ml chì acetat 30%, khuấy đều Lọc qua giấy lọc gấp nếp vào một cốc có mỏ dung tích 100ml Nhỏ vài giọt dịch lọc đầu tiên vào một ống nghiệm, thêm một giọt chì acetat Nếu xuất hiện tủa thì ngừng lọc, thêm khoảng 1ml chì acetat 30% vào dịch chiết, khuấy đều, lọc lại, và tiếp tục thử đến khi dịch lọc không còn tủa với chì acetat Chuyển toàn bộ dịch lọc vào bình gạn Lắc kỹ 2 lần với hỗn hợp Chloroform - Ethanol (4:1), mỗi lần với 8ml Gạn dịch chiết Chloroform vào cốc có mỏ, loại nước bằng Natri sulfat khan Chia đều dịch chiết vào 6 ống nghiệm nhỏ và đem bốc hơi trên nồi cách thủy đến khô Cắn thu được đem tiến hành các phản ứng định tính
- Phản ứng Liebermann- Burchard
Hòa tan cắn trong ống nghiệm thứ nhất bằng 1ml anhydrid acetic Đặt ống nghiệm nghiêng 45o, thêm từ từ 0,5 ml H2SO4 đặc theo thành ống nghiệm để dịch lỏng trong ống nghiệm chia thành 2 lớp Phản ứng dương tính khi mặt tiếp
xúc giữa 2 lớp chất lỏng xuất hiện vòng tím
Phản ứng chỉ dương tính với Hương lâu, âm tính với Hương bài
Trang 34- Phản ứng Legal
Cắn trong ống nghiệm thứ 2 đem hòa tan bằng 0,5 ml Ethanol 90% Thêm 1 giọt nitroprusiat 0,5% và 2 giọt NaOH 10% Lắc đều Phản ứng dương tính khi xuất hiện màu hồng
Phản ứng âm tính ở cả hai loài
- Phản ứng Baljet
Cắn trong ống nghiệm thứ 3 được hòa tan bằng 0,5 ml Ethanol 90% Lắc đều cho cắn tan hết Nhỏ từng giọt thuốc thử Baljet mới pha (1 phần dung dịch picric 1% và 9 phần dung dịch NaOH 10%) Phản ứng dương tính khi xuất hiện
lá
Phản ứng âm tính ở cả hai loài
Kết luận : Cả hai loài đều không có glycosid tim
3.2.1.4 Định tính alcaloid
Cho khoảng 1g bột dược liệu vào bình nón dung tích 50ml Thêm 15ml dung dịch acid H2SO4 1N Đun đến sôi Để nguội Lọc dịch lọc vào bình gạn dung tích 100ml Kiềm hóa dịch lọc bằng dung dịch amoniac đến pH= 9-10 (thử bằng chỉ thị màu vạn năng) Chiết alcaloid base bằng Chloroform Gộp các dịch chiết Chloroform, loại nước bằng natri sulfat khan, sau đó dùng làm phản ứng định tính
Trang 35Lấy một phần dịch chiết Chloroform đã được chuẩn bị ở trên, đem lắc với acid sulfuric 1N hai lần, mỗi lần 5ml Gộp các dịch chiết nước Chia đều vào các ống nghiệm nhỏ, mỗi ống 1ml Nhỏ vào từng ống nghiệm 2-3 giọt lần lượt các thuốc thử sau:
- Ống nghiệm 1: Thêm 2- 3 giọt thuốc thử Mayer Phản ứng dương tính khi xuất hiện tủa từ trắng đến vàng
Phản ứng âm tính ở cả hai loài
- Ống nghiệm 2: Thêm 2-3 giọt thuốc thử Dragendorff Phản ứng dương tính khi xuất hiện tủa từ màu vàng cam đến đỏ
Phản ứng âm tính ở cả hai loài
- Ống nghiệm 3: Thêm 2-3 giọt thuốc thử Bouchardat Phản ứng dương tính khi xuất hiện tủa từ nâu đến đỏ nâu
Phản ứng âm tính ở cả hai loài
Kết luận: Cả hai loài đều không có alcaloid
3.2.1.5 Định tính Coumarin
Lấy 2g bột dược liệu cho vào bình nón dung tích 50ml, thêm 20ml Ethanol 90%, đun cách thủy sôi 5 phút, lọc nóng qua giấy lọc Dịch chiết thu được đem làm các phản ứng sau:
- Phản ứng mở, đóng vòng lacton
Cho dịch chiết vào 2 ống nghiệm nhỏ, mỗi ống 1ml
Ống 1: Thêm 0,5 ml NaOH 10%
Ống 2: Để nguyên
Phản ứng dương tính khi xảy ra các hiện tượng sau:
- Đun cả 2 ống trên nồi cách thủy đến sôi Để nguội rồi quan sát
Ống nghiệm 1 có màu vàng hoặc tủa đục màu vàng
Ống 2 vẫn trong
- Thêm vào cả 2 ống nghiệm mỗi ống 2ml nước cất Lắc đều Quan sát thấy