1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu phân biệt một số dược liệu mang tên ba kích trên thị trường

60 855 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 3,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu về mặt thực vật rễ các dược liệu mang tên “Ba kích” ..... Nghiên cứu về hóa học bằng phương pháp sắc ký lớp mỏng của các dược liệu mang tên “Ba kích” .... Nghiên cứu về mặt th

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƢỢC SĨ

HÀ NỘI - 2016

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Khóa luận được thực hiện tại Bộ môn Dược liệu- Trường Đại Học Dược Hà Nội Trong thời gian làm khóa luận, tôi đã nhận được sự ủng hộ, động viên giúp đỡ của thầy

cô, các anh chị kỹ thuật viên, bạn bè và gia đình

Lời đầu tiên, tôi xin được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS.TS

Nguyễn Viết Thân (Bộ môn Dược liệu- Trường Đại Học Dược Hà Nội), người đã nhiệt

tình hướng dẫn, động viên, ủng hộ và truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt thời gian làm khóa luận

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn ThS Phạm Tuấn Anh đã động viên, ủng hộ và giúp

đỡ tôi

Xin được tỏ lòng biết ơn tới DS Nguyễn Thanh Tùng những người luôn ở bên giúp

đỡ, hướng dẫn chỉ bảo để tôi có thể hoàn thành tốt khóa luận trên

Tôi xin chân thành cảm ơn tới toàn thể thầy cô, các anh chị kỹ thuật viên Bộ môn Dược liệu - Trường Đại Học Dược Hà Nội, đã tạo mọi điều kiện cho tôi thực hiện tốt khóa luận

Cuối cùng, tôi xin được cảm ơn bố mẹ, gia đình, bạn bè và các em trên Bộ môn Dược liệu những người đã luôn sát cánh, ủng hộ và động viên tôi trong suốt quãng thời gian làm việc và học tập tại trường đại học Dược Hà Nội

Trang 4

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 2

1.1 TỔNG QUAN VỀ HỌ CÀ PHÊ (Rubiaceae) 2

1.1.1 Vị trí phân loại họ Cà phê (Rubiaceae) 2

1.1.2 Đặc điểm thực vật họ Cà phê (Rubiaceae) 2

1.2 TỔNG QUAN CỦA CHI MORINDA 3

1.2.1.Đặc điểm thực vật và phân bố của chi Morinda 3

1.2.2 Một số loài thuộc chi Morinda điển hình 4

1.3 BA KÍCH (Morinda officinalis How) 4

1.3.1 Mô tả 4

1.3.2.Thành phần hóa học 5

1.3.3 Tác dụng sinh học 8

1.3.4 Độc tính 10

1.3.5.Tính vị, công năng 10

1.3.6 Công dụng 10

1.3.7 Các bài thuốc có ba kích 10

1.4 MỘT SỐ DƯỢC LIỆU CÓ KHẢ NĂNG ĐƯỢC DÙNG NHẦM LẪN HOẶC GIẢ MẠO BA KÍCH 11

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11

2.1 NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ THIẾT BỊ NGHIÊN CỨU 11

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 11

2.1.2 Nguyên vật liệu, thiết bị 11

2.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 12

2.2.1 Nghiên cứu về mặt thực vật rễ các dược liệu mang tên “Ba kích” 12

Trang 5

2.2.2 Nghiên cứu về hóa học bằng phương pháp sắc ký lớp mỏng của các dược liệu

mang tên “Ba kích” 12

2.3.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13

2.3.1 Nghiên cứu về mặt thực vật các dược liệu mang tên “Ba kích” 13

2.3.2 Nghiên cứu thành phần hóa học của rễ các dược liệu mang tên “Ba kích” bằng phương pháp sắc ký lớp mỏng 13

CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ 14

3.1.NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT RỄ CÁC DƯỢC LIỆU MANG TÊN “BA KÍCH” 14

3.1.1 Đặc điểm thực vật rễ Ba kích mẫu 5- BKC 14

3.1.2.Đặc điểm thực vật rễ “Ba kích” nhóm mẫu 1- SP1 16

3.1.3 Đặc điểm thực vật rễ “Ba kích” nhóm mẫu 2- SP2 19

3.1.4.Đặc điểm thực vật rễ “Ba kích” nhóm mẫu 3- SP3 21

3.1.5.Đặc điểm thực vật rễ “Ba kích” nhóm mẫu 4- HT 23

3.2 NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC RỄ CÁC DƯỢC LIỆU MANG TÊN “BA KÍCH” BẰNG SẮC KÝ LỚP MỎNG 26

3.2.1 Sắc ký hệ 1 27

3.2.2 Sắc ký hệ 2 29

3.3 TRÊN CƠ SỞ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KẾT LUẬN TÍNH ĐÚNG THEO MẪU CHUẨN CỦA CÁC NHÓM DƯỢC LIỆU MANG TÊN “BA KÍCH” 39

3.3.1 Kết luận tính đúng của nhóm mẫu 1 theo mẫu chuẩn 5 39

3.3.2 Kết luận tính đúng của nhóm mẫu 2 theo mẫu chuẩn 40

3.3.3 Kết luận tính đúng của nhóm mẫu 3 theo mẫu chuẩn 5 42

3.3.4 Kết luận tính đúng của nhóm mẫu 4 theo mẫu chuẩn 5 43

3.4 BÀN LUẬN 45

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 46

Trang 6

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT

DĐVN IV Dƣợc điển Việt Nam IV

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.3.2.1 Các anthraquinon đƣợc phân lập từ rễ ba kích 6

Bảng 3.2.1.1 Kết quả phân tích sắc ký nhóm mẫu 1 30

Bảng 3.2.1.2.Kết quả phân tích sắc ký nhóm mẫu 2 31

Bảng 3.2.1.3 Kết quả phân tích sắc ký nhóm mẫu 3 32

Bảng 3.2.1.4 Kết quả phân tích sắc ký nhóm mẫu 4 33

Bảng 3.2.1.5 kết quả phân tích sắc ký mẫu chuẩn 5 33

Bảng 3.2.1.1.1 Kết quả phân tích sắc ký nhóm mẫu 1 34

Bảng 3.2.1.2.2 Kết quả phân tích sắc ký nhóm mẫu 2 35

Bảng 3.2.1.3.3 Kết quả phân tích sắc ký nhóm mẫu 3 36

Bảng 3.2.1.4.4 Kết quả phân tích sắc ký nhóm mẫu 4 37

Bảng 3.2.1.5.5 Kết quả phân tích sắc ký mẫu chuẩn 5 38

Bảng 3.3.1 Kết luận tính đúng của nhóm mẫu 1 theo mẫu chuẩn 5 39

Bảng 3.3.2 Kết luận tính đúng của nhóm mẫu 2 theo mẫu chuẩn 5 40

Bảng 3.3.3 Kết luận tính đúng của nhóm mẫu 3 theo mẫu chuẩn 5 42

Bảng 3.3.4 Kết luận tính đúng của nhóm mẫu 4 theo mẫu chuẩn 5 43

Trang 8

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.3.2.1 Khung cấu trúc chung của anthranoid có trong rễ Ba kích 7

Hình 3.1.1.1 Hình thái rễ Ba kích mẫu 5 - BKC 14

Hình 3.1.1.2 Vi phẫu rễ ba kích mẫu 5-BKC 15

Hình 3.1.1.3 Bột rễ ba kích mẫu 5-BKC 16

Hình 3.1.2.1 Hình thái rễ khô “Ba kích” nhóm mẫu 1- SP1 17

Hình 3.1.2.2.Vi phẫu rễ “Ba kích” nhóm mẫu1-SP1 18

Hình 3.1.2.3 Bột nhóm mẫu 1 -SP1 18

Hình 3.1.3.1.Hình thái rễ khô “Ba kích” nhóm mẫu 2 -SP2 19

Hình 3.1.3.2.Vi phẫu rễ “Ba kích” nhóm mẫu 2-SP2 20

Hình 3.1.3.3 Bột rễ “Ba kích” nhóm mẫu 2-SP2 21

Hình 3.1.4.1 Hình thái mẫu rễ khô “Ba kích” nhóm mẫu 3- SP3 21

Hình 3.1.4.2 Vi phẫu rễ “Ba kích” nhóm mẫu 3-SP3 22

Hình 3.1.4.3.Bột rễ “Ba kích” nhóm mẫu 3-SP3 23

Hình 3.1.5.1 Hình thái rễ “Ba kích” nhóm mẫu 4-HT 24

Hình 3.1.5.2.Vi phẫu rễ “Ba kích” nhóm mẫu 4- HT 25

Hình 3.1.5.3.Bột rễ “Ba kích” nhóm mẫu 4-HT 26

Hình 3.2.1.1 Hình ảnh sắc ký hệ 1 ở bước sóng 365nm, 365nm và 254nm, 254nm, ánh sáng thường với thuốc thử hiện màu Vanillin/ H2SO4 đặc/cồn 27

Hình 3.2.1.2 Hình ảnh sắc ký hệ 1 ở bước sóng 365nm,254nm, ánh sáng thường với thuốc thử hiện màu H2SO4 đặc/cồn 28

Hình 3.2.2 Hình ảnh sắc ký hệ 2 ở bước 254nm, bước sóng 365nm và ánh sáng thường với thuốc thử hiện màu KOH/cồn 29

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ba kích là một loài thuộc chi Morinda họ Cà phê (Rubiaceae), được biết đến là một

loại dược liệu quý trong y học cổ truyền Rễ ba kích được sử dụng rộng rãi trong dân gian

có công dụng bổ thận dương, mạnh gân cốt, an ngũ tạng, định tâm khí, khứ phong, trừ thấp, tăng cường sức đề kháng, sức dẻo dai của cơ thể Dùng chữa dương suy, liệt dương,

di tinh, thận hư, lưng gối đau, thần kinh suy nhược Dịch chiết ba kích có tác dụng chống viêm, giảm huyết áp, chống oxy hoá Hiện nay nhu cầu sử dụng dược liệu ba kích tăng mạnh và trên thị trường có rất nhiều dược liệu lưu hành mang tên “Ba kích” có hình dạng khác nhau

Đề tài: Nghiên cứu phân biệt một số dược liệu mang tên “Ba kích” trên thị

trường Với mục đích chỉ ra các dược liệu giả giúp người dùng và người phân phối, kinh

doanh về dược liệu ba kích phân biệt và sử dụng đúng, phân phối dược liệu ba kích thật

Để làm được điều đó chúng tôi thực hiện đề tài với các mục tiêu nghiên cứu sau:

- Nghiên cứu về đặc điểm thực vật của rễ các dược liệu mang tên “Ba kích”

- Nghiên cứu về hoá học tiến hành sắc ký lớp mỏng các dịch chiết từ rễ dược liệu mang tên ba kích

- Trên cơ sở nghiên cứu kết luận tính đúng của dược liệu theo mẫu chuẩn

Trang 10

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 TỔNG QUAN VỀ HỌ CÀ PHÊ (Rubiaceae)

1.1.1 Vị trí phân loại họ Cà phê (Rubiaceae)

Theo “Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vật hạt kín (Magnoliophyta,

Angiospermae) ở Việt Nam” [1] và các tài liệu phân loại thực vật khác (hệ thống của

Takhtajan năm 2009 [21] và hệ thống APG II) vị trí phân loại họ Cà phê trong giới thực

vật như sau:

Giới thực vật (Plantae)

Ngành Ngọc lan (Magnoliophyta)

Lớp Ngọc lan (Magnoliopsida) Phân lớp Bạc hà (Lamiidae)

Bộ Long đởm (Gentianales)

Họ Cà phê (Rubiaceae)

1.1.2 Đặc điểm thực vật họ Cà phê (Rubiaceae)

Theo sách thực vật học, họ Cà phê có các đặc điểm sau:

Cây gỗ, bụi, cây cỏ hoặc dây leo Lá đơn nguyên, mọc đối, có lá kèm, lá kèm có khi

dính lại với nhau và lớn như phiến lá, trông như có 4 hoặc 8 lá mọc vòng (Galium,

Asperula) Hoa mọc đơn độc hoặc tụ họp thành xim hay dạng đầu Hoa đều, lưỡng tính,

mẫu 4-5 Đài 4-5, ít phát triển, dính với bầu Tràng 4-5, dính nhau, tiền khai hoa van, lợp

hay vặn Nhị nằm xen kẽ với các thùy của tràng và dính vào ống hay họng của tràng Bộ

nhụy gồm 2 noãn dính nhau thành bầu dưới với 2 hoặc nhiều ô, mỗi ô có một đến nhiều

noãn Quả nang, quả mọng hay quả hạch Hạt có phôi nhỏ nằm trong nội nhũ

Họ Cà phê thường phân bố ở vùng nhiệt đới, cận nhiệt đới, một số vùng ôn đới [26,

40], có khoảng 637 chi với ước tính khỏng 10.700 loài [24].Việt Nam có trên 90 chi

khoảng 430 loài, chủ yếu mọc hoang Có khoảng 25 loài thường dùng làm thuốc [3]

Chi Morinda là một chi được biết và nghiên cứu nhiều trong họ Cà phê [27]

Trang 11

1.2 TỔNG QUAN CỦA CHI MORINDA

Morinda là một chi thuộc họ Cà phê, Thực vật chí Đông Dương chia chi Morinda

thành 7 loài nhưng chưa có loài Morinda officinalis How [56], ở Thực vật chí Việt Nam chưa có tài liệu về họ Cà phê [5], vì vậy đặc điểm chi Morinda được nghiên cứu dựa theo

Thực vật chí Trung Quốc [26] và một số tài liệu khác

1.2.1.Đặc điểm thực vật và phân bố của chi Morinda

Cây dây leo, bụi leo, bụi đứng hoặc cây gỗ nhỏ, hiếm khi đơn tính khác gốc, đôi khi

có gai, phân nhánh cùng với sự tăng trưởng của nách lá hoặc gần đỉnh của mấu thân, cành được bao bọc bởi lá kèm tồn tại dai dẳng Lá mọc đối, hiếm khi chụm ba, hoặc đôi khi mọc không đều và xuất hiện tại một mấu của hoa, mép lá ít khi lượn sóng Lá kèm tồn tại lâu và dai dẳng, tập trung quanh gốc, hoặc hợp nhất với cuống lá, hình tam giác Cụm hoa đầu, mọc ở nách lá hoặc đối diện với lá, tụ lại thành chùm hoặc xim, có ít đến nhiều hoa,

có cuống hoặc không cuống, có lá bắc hoặc lá bắc tiêu giảm Hoa không cuống, sớm hợp nhất với bầu, lưỡng tính và xếp thành hai hàng, hiếm khi lưỡng tính và xếp thành một hàng, hoặc ít khi đơn tính khác gốc Đài ngắn, lượn sóng Tràng màu trắng hoặc màu hồng, dạng phễu, hoặc hình chuông, bên trong nhẵn hoặc có lông ở họng tràng, có 3-7 thùy, tiền khai hoa van Nhị hoa 3-7, gắn vào họng tràng hay ống tràng, thò ra hoặc thụt vào, sợi ngắn, bao phấn đính lưng, đôi khi dính với nhau thành một phần phụ ở đỉnh Bầu

có 2 ô, mỗi ô có 2 noãn, hoặc do xuất hiện vách giả thứ cấp hình thành 4 ô hoàn toàn hoặc không hoàn toàn, mỗi ô có một noãn, noãn gắn vào vách ngăn ở gần đế hoa, nhụy 2, thẳng, thò ra hay thụt vào Cây có nhiều quả, hợp lại thành một quả lớn, quả đơn có hạt cứng, thịt, thường có dạng trứng ngược, màu xanh đen, đài hoa tồn tại dai dẳng, quả hạch, 2-4 ô, mỗi ô một hạt, hạt vừa, nội nhũ nhiều, sừng, phôi nhỏ, lá mầm thuôn dài [26]

Chi Morinda có khoảng 80-100 loài [26, 27], phổ biến ở các vùng nhiệt đới và cận

nhiệt đới trên toàn thế giới [26]

Trang 12

1.2.2 Một số loài thuộc chi Morinda điển hình

1 Morinda angustifolia Roxburgh

2 Morinda callicarpifolia Y Z Ruan

3 Morinda citrifolia L ( Nhàu ) [18]

4 Morinda officinalis F C How ( Ba kích ) [17]

Theo khoá phân loại của Trung Quốc ( flora of China), loài Morinda officinalis được

chia thành 3 thứ:

4a Morinda officinalis var hirsuta F C How – Ba kích lông

4b Morinda officinalis var officinalis – Ba kích

4c Morinda officinalis var uniflora – Mật ngạnh

5 Morinda persicifolia Buchanan-Hamilton ( Nhàu Nước ) [18]

6 Morinda villosa J D Hooker Morinda callicarpifolia Y Z Ruan ( Mặt quỷ ) [18]

1.3 BA KÍCH (Morinda officinalis How)

Tên khác: Ba kích thiên, Dây ruột gà, Chẩu phóng xì, Thau tày cáy (Tày), Chồi hoàng

kim, Sáy cáy (Thái), Chày kiang dòi (Dao), Ba kích nhục, Liên châu Ba kích Medicial indian mulberry (Anh) [11, 17]

1.3.1 Mô tả

Cây thảo, sống lâu năm, leo bằng thân cuốn, dài hàng mét Rễ hình trụ, mập, vặn vẹo,

vỏ ngoài màu hồng nhạt, thịt màu hồng hay tím, trên mặt vỏ có nhiều vân dọc, vỏ nạc, giữa có lõi.Thân non màu tím có lông, sau nhẵn, lóng dài 5-10cm Cành non có cạnh Thân hình tròn trơn, màu nâu xám, có nhiều cành nhỏ mọc chằng chịt với nhau Lá mọc đối, hình mác hoặc bầu dục, thuôn nhọn, dày và cứng dài 6-14cm, rộng 2,5-6cm, cuống ngắn, lúc non có lông dày hơn ở mặt dưới, thường tập trung ở gân và mép lá, màu xanh lục, sau già ít lông hơn và màu trắng, lá kèm mỏng, ôm sát vào thân, gân phụ 8-9 cặp, cuống dài 5-7mm Cụm hoa mọc thành tán ở đầu cành dài 0,3-1,5cm, hoa

nhỏ màu trắng, sau hơi vàng, đài hình chén hay hình ống gồm những lá đài nhỏ phát triển không đều, tràng hàn liền ở phía dưới thành ống ngắn, nhị 4, bầu hạ Quả

Trang 13

hình cầu, rời nhau hoặc dính liền thành khối, khi chín màu đỏ, mang đài tồn tại ở đỉnh, có lông Mùa hoa: Tháng 5-6 Mùa quả: Tháng 7-10 [1, 4, 9, 10, 11, 12, 14, 16, 17] Theo cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam Ba kích mới chỉ thấy phân bố ở một số tỉnh trung du và miền núi phía Bắc bao gồm: Quảng Ninh, Lạng Sơn, Bắc Giang, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Phú Thọ, Yên Bái, Hòa Bình và Hà Tây Cây còn phân bố ở tỉnh Quảng Tây, Vân Nam… của Trung Quốc [17]

1.3.2.Thành phần hóa học

Theo các nghiên cứu đã công bố trong rễ Ba kích có chứa các chất sau:

Các iridoid glycosid

Những iridoid glycosid được tìm thấy trong rễ của Ba kích: Asperulosid,

monotropein [28, 42, 46], morofficinalosid [25], acid deacetyl asperulosidic, acid

asperulosidic, acelat apserulosid, morindolide [17, 43, 50]

Các sterol

Một số sterol được tìm thấy trong rễ của Ba kích như: -sitosterol, oxositosterol, acid rotungenic monoterpenglucosid, l-borneol-6-0-β-D-apiosyl-β-glucosid [17,43, 50], daucosterol, stigmasterol [16]

Các saccharide

Các nghiên cứu cho thấy saccharid trong rễ Ba kích có tác dụng chống trầm cảm mức độ nhẹ và vừa, chống tổn thương tế bào thần kinh, cũng như có tác dụng ngăn ngừa sự tiêu xương Đến nay một số saccharid được tìm thấy và phân lập trong rễ của Ba kích như: nystose, fructofuranosylnystose [29, 30], inulin-type hexasaccharide [29, 31], inulin-type heptasaccharide [29], sucrose, inulin-type

Trang 14

trisaccharide, inulotriose, inulotetrose, inulopentose [31], 1-kestose [30], arabinose, galatose, Galacturonic acid [43], Acidic polysaccharide [14]

Anthranoid

Đã có nhiều công trình nghiên cứu về anthranoid có trong rễ của Ba kích, nhận thấy trong rễ có hàm lƣợng anthranoid lớn Khoảng 90% các hợp chất này có khung cấu trúc 9,10-anthraquinon với một vài nhóm hydroxyl và một số nhóm chức năng khác nhƣ methyl, hydroxynethyl, carboxy Một số anthranoid đƣợc tổng hợp từ các nghiên cứu đƣợc trình bày trong bảng 1.1

Trang 16

Một số hợp chất khác

Ngoài những hợp chất trên, trong rễ Ba kích người ta còn tìm thấy 2 coumarin là scopolein [45],7-hydroxy-6-methoxy-coumarin, lacton: (4R, 5S) 5-hydroxy hexan-4-olid, đường, nhựa, một ít tinh dầu [17], acid fumaric [11, 17] Trong rễ tươi có cvitamin C

Tác dụng chống độc

Dùng phương pháp gây nhiễm độc cấp bằng amoni chlorua (NH4Cl) trên chuột nhắt trắng với liều 15-20g/kg khối lượng cơ thể bằng đường uống trước khi tiêm NH4Cl Ba kích có tác dụng tăng sức đề kháng chung của cơ thể với các yếu tố độc hại [17]

Tác dụng chống viêm

Trên mô hình gây phù chân chuột cống trắng bằng nhũ dịch kaolin 10%, dịch chiết

Ba kích dùng với liều 5-10g/kg và 20g/kg cơ thể tiêm dưới da trước khi gây phù, thấy có tác dụng chống viêm rõ rệt [17] Phân đoạn Butanol của dịch chiết Ba kích phân lập được monotropein, thấy ở liều 20mg/kg, 30mg/kg có tác dụng giảm đau và chống viêm trên chuột nhắt [23], tác dụng này cũng được tìm thấy ở dịch chiết methanol của Ba kích với liều 100mg/kg, 200mg/kg/ngày [34, 35, 39]

Tác dụng hạ đường huyết và giảm stress

Trang 17

Nghiên cứu tác dụng hạ đương huyết của dịch chiết cồn, phân đoạn ethylacetat, phân đoạn Butanol, và dịch chiết nước, thấy rằng dịch chiết cồn có tác dụng hạ đường huyết và giảm stress oxy hóa trên chuột cống đái tháo đường với liều 150mg/kg uống 2 lần/ngày [44] Các oligosaccharide của Ba kích có tác dụng chống stress trên chuột ở liều 100mg/kg [16, 38, 44]

Tác dụng dự phòng thiếu máu cục bộ

Tiến hành trên chuột cống trắng với tổn thương thiếu máu cục bộ, thấy rằng dịch chiết

Ba kích có tác dụng dự phòng thiếu máu cục bộ, cơ chế chủ yếu liên quan tới việc tăng canxi và các gốc tự do [16]

Tác dụng trên xương

Anthraquinon và polysaccharide trong rễ Ba kích có liên quan đến việc điều chỉnh và

sự hình thành xương, tăng sinh tế bào xương in vivo, có tác dụng ngăn ngừa và điều trị bệnh liên quan đến sự tiêu xương Ở nồng độ 0,1-10µmol/l chúng làm giảm các lỗ rò do tiêu xương theo cách điều trị liều độc lập [22, 36, 41, 55] Ngoài ra anthraquinon còn được báo cáo là có tác dụng giảm đau, chống viêm, kháng khuẩn, chống oxy hóa, chống HIV [22, 55]

Tác dụng trên hệ nội tiết

Thí nghiệm trên chuột cống trắng đực chứng tỏ Ba kích không có tác dụng giống androgen, nhưng có khả năng tăng cường hoạt động của androgen hoặc tăng cường quá trình tiết hormon androgen [17]

Ngoài tác dụng trên, nước sắc Ba kích còn có tác dụng tăng cường co bóp ruột, hạ huyết áp [17] Dịch chiết Ba kích có thể ngăn cản sự peroxy hóa lipid trong màng tinh trùng, do ngăn cản sự oxy hóa và bảo vệ cấu trúc, chức năng của màng tinh trùng, đây là một trong những cơ chế điều trị chứng vô sinh và yếu sinh lý ở nam giới [54]

Tác dụng chống oxy hoá

Nghiên cứu quang phổ dịch chiết Ba kích thấy xuất hiện các gốc tự do là ion superoxide và gốc hydroxyl, các gốc này có thể là cơ sở để giải thích tác dụng chống oxy hoá của dịch chiết [32, 53]

Trang 18

có tinh trùng, không xuất tinh khi giao hợp, sử dụng Ba kích chưa thấy hiệu quả

Đối với người cao tuổi, bệnh nhân thường có biểu hiện mệt mỏi, kém ăn, ít ngủ, người gầy yếu không do bệnh lý, dịch chiết Ba kích có tác dụng tăng lực rõ rệt thể hiện qua cảm giác chủ quan như đỡ mệt mỏi, ngủ ngon, ăn ngon và những dấu hiệu

khách quan như tăng cân, tăng cơ lực Còn đối với bệnh nhân đau mỏi các khớp sau khi dùng dài ngày, các triệu chứng đau mỏi giảm rõ rệt [11, 17]

1.3.7 Các bài thuốc có ba kích

Trị bệnh tăng huyết áp: Ba kích, Tiêm mao, Dâm dương hoắc, Tri mẫu, Hoàng bá,

Đương quy mỗi vị 12g Nước 600ml sắc còn 200ml Chia 3 phần uống trong ngày.Thời

gian điều trị 3 tháng [17]

Trị thận hư, dương ủy, di tinh: Ba kích 15g, Thục địa 15g, Sơn thù du, Kim anh tử

mỗi thứ 12g sắc nước uống [17]

Trang 19

1.4 MỘT SỐ DƯỢC LIỆU CÓ KHẢ NĂNG ĐƯỢC DÙNG NHẦM LẪN HOẶC GIẢ MẠO BA KÍCH

Viễn chí đuôi vàng ( Polygala fallax Hemsl.) Viễn chí trắng (P karensium Kurz.) từ

lâu đã được đồng bào dân tộc Dao đỏ và H’mông ở Sapa, Lào Cai sử dụng rễ như các vị thuốc bổ để chữa đau nhức xương khớp với tên gọi là Bổ béo tía và Bổ béo Trắng [57]

Do rễ của hai loài này rất giống với rễ Ba kích nên người dân bán với tên là Ba kích trắng

và Ba kích tía, dễ gây nhầm lẫn cho nhiều người Theo y học cổ truyền , rễ của hai loài này có vị đắng, hơi ngọt, tính bình, có tác dụng bồi bổ sức khỏe, lợi tiểu, kích thích sự

tuần hoàn, điều hòa kinh nguyệt [10] Khác hẳn vị thuốc Ba kích ( Morinda officinalis

How.) có vị ngọt, hơi cay, tính ấm, có tác dụng ôn thận trợ dương, cường gân cốt, trừ phong thấp [17]

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ THIẾT BỊ NGHIÊN CỨU

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là các mẫu rễ “ Ba kích ” được lưu hành trên thị trường +Nhóm mẫu 1: SP1 - “ Ba kích” có màu tím mua tại Sapa vào tháng 3/2016

+Nhóm mẫu 2: SP2 - “ Ba kích” có màu trắng mua tại Sapa vào tháng 3/2016

+Nhóm mẫu 3: SP3 - “Ba kích” có màu trắng mua tại Sapa vào tháng 7/2015

+Nhóm mẫu 4: HT - “Ba kích” mua tại Hà Tĩnh vào tháng 7/2015

+Mẫu 5: BKC- Ba kích chuẩn do Viện dược liệu số 3B Quang Trung, Quận Hoàn Kiếm cung cấp vào tháng 3/2016

2.1.2 Nguyên vật liệu, thiết bị

Trang 20

Dung môi hữu cơ: Chloroform, Ethanol, Methanol, Ethyl acetate, Acid Formic, Ether dầu hỏa, Toluen…

Thuốc thử: Thuốc thử hiện màu sắc ký vanillin/cồn, KOH/cồn, H2SO4/cồn.

Dụng cụ: Các dụng cụ thủy tinh và các dụng cụ khác dùng trong phòng thí nghiệm (bộ dụng cụ cắt vi phẫu cầm tay, dao cắt, cốc có mỏ, đũa thủy tinh, đĩa petri, ống nhiệm, pipet, bình gạn, bình nón, lam kính, chày cối, bát sứ, mao quản, cốc chạy sắc ký…)

2.1.2.2 Thiết bị dùng trong nghiên cứu

- Cân phân tích Mettler Toledo AB204-S9 (Thụy Sĩ) độ chính xác 0,01 mg

- Cân phân tích Precisa (Thụy Sĩ) độ chính xác 0,1 mg

- Kính hiển vi Labomed (Đức)

- Cân kĩ thuật Sartorius (Đức) với độ chính xác là 0,01g

- Tủ sấy Memmert (Đức)

- Máy đun cách thủy Memmert (Đức)

- Máy vi tính với phần mềm WinCATS và VideoScan

- Máy ảnh Canon PowerShot A3300IS 16MP

2.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

2.2.1 Nghiên cứu về mặt thực vật rễ các dược liệu mang tên “Ba kích”

- Mô tả đặc điểm hình thái rễ các dược liệu mang tên “ Ba kích”

- Mô tả đặc điểm vi phẫu rễ các dược liệu mang tên “ Ba kích”

- Mô tả đặc điểm bột rễ các dược liệu mang tên “ Ba kích”

2.2.2 Nghiên cứu về hóa học bằng phương pháp sắc ký lớp mỏng của các dược liệu mang tên “Ba kích”

Tiến hành sắc ký lớp mỏng các dịch chiết từ rễ dược liệu mang tên “Ba kích”

2.2.3 Trên cơ sở nghiên cứu kết luận tính đúng của dược liệu theo mẫu chuẩn

Từ đặc điểm thực vật của rễ mẫu chuẩn 5, đặc điểm sắc ký mẫu chuẩn 5 đối chiếu, so sánh với các nhóm mẫu 1,2,3,4 kết luận tính đúng của các dược liệu “Ba kích”

Trang 21

2.3.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3.1 Nghiên cứu về mặt thực vật các dược liệu mang tên “Ba kích”

Cảm quan: quan sát mô tả dược liệu về đặc điểm thực vật, hình dạng, màu sắc, mùi

Mô tả đặc điểm bột rễ: Sấy khô dược liệu (rễ) trong tủ sấy ở nhiệt độ 60 sau đó dùng chày cối sứ nghiền nhỏ Rây lấy bột mịn, dùng kim mũi mác lấy bột dược liệu cho lên phiến kính đã nhỏ sẵn một giọt nước cất, đặt lamen lên và quan sát dưới kính hiển vi Quan sát, tìm những đặc điểm vi học trong bột rễ các dược liệu mang tên Ba kíchvà chụp lại bằng máy ảnh

2.3.2 Nghiên cứu thành phần hóa học của rễ các dược liệu mang tên “Ba kích” bằng phương pháp sắc ký lớp mỏng

Định tính dịch chiết methanol toàn phần bằng sắc kí lớp mỏng

Tiến hành: Bột dược liệu được đun hồi lưu với methanol trong 1 giờ Sau đó lọc Đem

cô cách thủy tới khi thu được dịch chiết để chấm sắc kí Chấm dịch chiết trên bản mỏng tráng sẵn Silicagel 60 F254 đã hoạt hóa ở 110 trong 1 giờ (sử dụng mao quản chấm sắc kí) Dung môi khai triển được bão hòa trong khoảng 1 giờ, khai triển theo chiều từ dưới lên trên Tiến hành dò các hệ dung môi để chọn ra hệ phù hợp nhất Sau khi triển khai, quan sát dưới ánh sáng thường, dưới đèn tử ngoại ở bước sóng 254 nm và 365nm, sau đó hiện màu bằng thuốc thử Vanilin / H2SO4 đặc và chụp ảnh

Kết quả được xử lý bằng phần mềm VideoScan

Trang 22

CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ

3.1.NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT RỄ CÁC DƯỢC LIỆU MANG TÊN

“BA KÍCH”

3.1.1 Đặc điểm thực vật rễ Ba kích mẫu 5- BKC

3.1.1.1 Hình thái rễ khô Ba kích mẫu 5-BKC

Rễ hình trụ tròn hay hơi dẹt, cong queo, dài 3 cm trở lên, đường kính 0,3 cm trở lên Mặt ngoài màu nâu xám, có nhiều vân dọc và ngang Nhiều chỗ nứt ngang sâu tới lõi

gỗ Mặt cắt có phần thịt dày màu nâu tím, giữa là lõi gỗ nhỏ màu vàng nâu, vị hơi ngọt và hơi chát

Hình 3.1.1.1 Hình thái rễ Ba kích mẫu 5 - BKC

3.1.5.2 Vi phẫu rễ ba kích mẫu 5-BKC

Quan sát trên kính hiển vi mặt cắt dược liệu hình tròn, từ ngoài vào trong có: Lớp bần gồm 3- 8 hàng tế bào hình chữ nhật xếp thành vòng tròn đồng tâm và dãy xuyên tâm, trong lớp bần thường có các tế bào chứa bó tinh thể calci oxalat hình kim, sát lớp bần có các tế bào mô cứng xếp liền nhau tạo thành vòng Mô mềm vỏ dày, cấu tạo bởi những tế bào thành mỏng, xếp lộn xộn, các tế bào ở phần ngoài bị ép bẹp Phía trong mô mềm là libe, gồm các tế bào nhỏ tạo thành vòng liên tục Rải rác trong mô mềm và libe có các bó

Trang 23

tinh thể calci oxalat hình kim và rải rác các tế bào mô cứng Gỗ gồm các mạch gỗ lớn xếp thành bó, các bó kết hợp với nhau tạo thành lõi hình sao 5, 6 cạnh

Hình 3.1.1.2 Vi phẫu rễ ba kích mẫu 5-BKC

1 Bần 2 Bó tinh thể canci oxalat 3 Tế bào cứng 4 Mô mềm

5 Libe 6 Tầng phát sinh libe -gỗ 7 Gỗ

3.1.5.3 Bột rễ ba kích mẫu 5-BKC

Bột có màu nâu nhạt, vị hơi chát, mùi thơm dịu Soi dưới kính hiển vi thấy: Mảnh bần gồm các tế bào hình chữ nhật, mảnh mô mềm cấu tạo bởi các tế bào hình nhiều cạnh thành mỏng, một số tế bào chứa bó tinh thể calci oxalat hình kim Sợi gỗ Có nhiều tế bào

mô cứng thành dày hóa gỗ, các lỗ trao đổi rõ Nhiều tinh thể calci oxalat hình kim, và các đoạn gẫy của chúng Rải rác có các hạt tinh bột và nhiều mạch điểm

Trang 24

Hình 3.1.1.3 Bột rễ ba kích mẫu 5-BKC 1.Mảnh bần 2.Mảnh mô mềm 3.4.11.12.Tế bào mô cứng 5 Tinh thể calci oxalate hình kim và đoạn gẫy 6.7.Bó tinh thể calci oxalate 8.13.Sợi

9.Tinh bột 10.Mảnh mạch điểm

3.1.2.Đặc điểm thực vật rễ “Ba kích” nhóm mẫu 1- SP1

3.1.2.1 Hình thái rễ khô “Ba kích” nhóm mẫu 1-SP1

Rễ hình trụ tròn, cong queo, mặt ngoài màu nâu nhạt, có nhiều vân dọc và ngang, phần thịt nhiều chỗ nứt ngang sâu tới lõi gỗ Mặt cắt ngang có phần thịt dày có màu nâu vàng, lõi gỗ màu vàng nhạt

Trang 25

Hình 3.1.2.1 Hình thái rễ khô “Ba kích” nhóm mẫu 1- SP1

3.1.2.2 Vi phẫu rễ “Ba kích” nhóm mẫu 1-SP1

Quan sát dưới kính hiển vi, mặt cắt dược liệu hình tròn, từ ngoài vào trong có: Lớp bần gồm 2 - 4 hàng tế bào hình chữ nhật xếp thành vòng tròn đồng tâm và dãy xuyên tâm Mô mềm vỏ dày, cấu tạo bởi những tế bào thành mỏng, xếp lộn xộn, các tế bào ở phần ngoài bị ép bẹp Phía trong mô mềm là libe, gồm các tế bào nhỏ tạo thành vòng liên

tục Rải rác trong liber và mô mềm vỏ có các tế bào tiết

Trang 26

Hình 3.1.2.2.Vi phẫu rễ “Ba kích” nhóm mẫu1-SP1

1.Bần 2.Mô mềm 3.Tế bào tiết 4.liber 5.Tầng phát sinh liber-gỗ 6.Gỗ

3.1.2.3.Bột rễ khô “Ba kích” nhóm mẫu 1-SP1

Bột có màu nâu nhạt, vị hơi chát, mùi thơm dịu Soi dưới kính hiển vi thấy: Mảnh bần gồm các tế bào hình chữ nhật, mảnh mô mềm cấu tạo bởi các tế bào hình nhiều cạnh thành mỏng Sợi gỗ Có nhiều tế bào mô cứng thành dày và nhiều tế bào mô cứng hóa gỗ

Có nhiều mảnh mang màu Có nhiều mảnh mạch điểm

Hình 3.1.2.3 Bột nhóm mẫu 1 -SP1

1 Mảnh bần 2.Mảnh mô mềm 3.4 Tế bào cứng 5.6.Mảnh mang màu

7 Mạch điểm 8.Mô cứng hóa gỗ 9.Sợi

Trang 27

3.1.3 Đặc điểm thực vật rễ “Ba kích” nhóm mẫu 2- SP2

3.1.3.1 Hình thái rễ khô “ Ba kích” nhóm mẫu 2 –SP2

Rễ hình trụ tròn, cong queo, mặt ngoài màu nâu nhạt, có nhiều vân dọc và ngang, phần thịt nhiều chỗ nứt ngang sâu tới lõi gỗ Mặt cắt ngang có phần thịt dày có màu nâu vàng, lõi gỗ màu vàng nhạt

Hình 3.1.3.1.Hình thái rễ khô “Ba kích” nhóm mẫu 2 -SP2

3.1.3.2 Vi phẫu rễ “Ba kích” nhóm mẫu 2-SP2

Quan sát dưới kính hiển vi thấy: mặt cắt dược liệu hình tròn, từ ngoài vào trong có: Lớp bần gồm 2 - 3 hàng tế bào hình chữ nhật xếp thành vòng tròn đồng tâm và dãy xuyên tâm, Mô mềm vỏ mỏng, cấu tạo bởi những tế bào thành mỏng, xếp lộn xộn Phía trong mô mềm là lớp libe rất mỏng, gồm các tế bào nhỏ tạo thành vòng liên tục Rải rác trong Liber có các tế bào tiết Trong Liber là lớp gỗ dầy.Trong cùng là mô mềm ruột xếp thành 1 vòng tròn ở tâm

Trang 28

Hình 3.1.3.2.Vi phẫu rễ “Ba kích” nhóm mẫu 2-SP2 1.Bần 2.Mô mềm 3.Liber 4.Tế bào tiết 5.Tầng phát sinh Liber-gỗ 6.Gỗ 7.Mô

mềm ruột

3.1.3.3 Bột rễ “Ba kích” nhóm mẫu 2-SP2

Bột có màu nâu nhạt, vị hơi chát, mùi thơm dịu Soi dưới kính hiển vi thấy: Mảnh bần gồm các tế bào hình chữ nhật, mảnh mô mềm cấu tạo bởi các tế bào hình nhiều cạnh thành mỏng Có nhiều bó sợi Có nhiều tế bào mô cứng thành dày và có nhiều tế bào mô cứng hóa gỗ Mảnh mang màu Có nhiều mảnh mạch điểm

Trang 29

Hình 3.1.3.3 Bột rễ “Ba kích” nhóm mẫu 2-SP2 1.Mảnh bần 2.3.Mảnh mô mềm 4.5.Mảnh mang màu

6.7.Tế bào mô cứng 8.9.Bó sợi 10.Mảnh mạch điểm

3.1.4.Đặc điểm thực vật rễ “Ba kích” nhóm mẫu 3- SP3

3.1.4.1 Hình thái rễ khô “ Ba kích” nhóm mẫu 3-SP3

Rễ hình trụ tròn, cong queo, mặt ngoài màu nâu nhạt , có nhiều vân dọc và ngang, phần thịt nhiều chỗ nứt ngang sâu tới lõi gỗ Mặt cắt ngang có phần thịt dày ( đối với rễ nhỏ), phần thịt mỏng ( đối với rễ lớn) có màu nâu vàng, lõi gỗ dày màu vàng nhạt

Hình 3.1.4.1 Hình thái mẫu rễ khô “Ba kích” nhóm mẫu 3- SP3

Trang 30

3.1.4.2 Vi phẫu rễ “Ba kích” nhóm mẫu 3 –SP3

Quan sát dưới kính hiển vi thấy: Mặt cắt dược liệu hình tròn, từ ngoài vào trong có: Lớp bần gồm 2 - 4 hàng tế bào hình chữ nhật xếp thành vòng tròn đồng tâm và dãy xuyên tâm, lớp mô mềm vỏ dầy, cấu tạo bởi những tế bào thành mỏng, xếp lộn xộn Phía trong mô mềm là lớp libe dầy, gồm các tế bào nhỏ tạo thành vòng liên tục Trong Liber là

Ngày đăng: 02/08/2016, 17:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Tiến Bân (1997), Cẩm nang tra cứu và nhận biết họ thực vật hạt kín (MAGNOLIOPHYTA, ANGIOSPERMAE) ở Việt Nam, NXB Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang tra cứu và nhận biết họ thực vật hạt kín (MAGNOLIOPHYTA, ANGIOSPERMAE) ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Tiến Bân
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 1997
2. Bộ môn dược liệu- Trường Đại học Dược Hà Nội (2011), Dược liệu học tập 1, NXB Y học, Hà Nội, tr. 344-346 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược liệu học tập 1
Tác giả: Bộ môn dược liệu- Trường Đại học Dược Hà Nội
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2011
3. Hội đồng Dƣợc điển Việt Nam (2009), Dược điển Việt Nam IV, xuất bản lần thứ nhất, NXB Y học, Hà Nội, tr. 682-683, PL-231-PL-249-PL-129-PL-182 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược điển Việt Nam IV, xuất bản lần thứ nhất
Tác giả: Hội đồng Dƣợc điển Việt Nam
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2009
5. Bộ khoa học và Công nghệ, Viện khoa học và Công nghệ Việt Nam, Thực vật chí Việt Nam Flora of VietNam, NXB khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực vật chí Việt Nam Flora of VietNam
Nhà XB: NXB khoa học và kỹ thuật
6. Bộ môn Dược liệu- Trường Đại học Dược Hà Nội (2013), Thực tập Dược liệu- Phần Kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hiển vi, tài liệu lưu hành nội bộ, Hà Nội, tr. 14-48 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực tập Dược liệu- Phần Kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hiển vi
Tác giả: Bộ môn Dược liệu- Trường Đại học Dược Hà Nội
Năm: 2013
7. Bộ môn Dược liệu- Trường Đại học Dược Hà Nội (2013), Thực tập Dược liệu- Phần Kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hoá học, tài liệu lưu hành nội bộ, Hà Nội, tr. 59-88 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực tập Dược liệu- Phần Kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hoá học
Tác giả: Bộ môn Dược liệu- Trường Đại học Dược Hà Nội
Năm: 2013
8. Bộ môn dược liệu- Trường đại học Y Dược TP HCM (2012), Phương pháp nghiên cứu dược liệu, Đại học Y Dƣợc TP Hồ Chí Minh, TR. 28-35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu dược liệu
Tác giả: Bộ môn dược liệu- Trường đại học Y Dược TP HCM
Năm: 2012
9.Tào Duy Cần, Trần Sỹ Viên (2007), Cây thuốc vị thuốc bài thuốc Việt Nam, NXB Hà Nội, tr.27 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây thuốc vị thuốc bài thuốc Việt Nam
Tác giả: Tào Duy Cần, Trần Sỹ Viên
Nhà XB: NXB Hà Nội
Năm: 2007
10.Võ Văn Chi (2012), Từ điển cây thuốc Việt Nam, NXB Y học, Hà Nội, tr.68-69, 119, 988 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển cây thuốc Việt Nam
Tác giả: Võ Văn Chi
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2012
11. Lê Trần Đức (1997), Cây thuốc Việt Nam Trồng hái chế biến trịn bệnh ban đầu. NXB Nông Nghiệp, Hà Nội, tr. 1035-1037 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây thuốc Việt Nam Trồng hái chế biến trịn bệnh ban đầu
Tác giả: Lê Trần Đức
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 1997
13. Triệu Văn Hùng (2007), Lâm sản ngoài gỗ Việt Nam- Dự án hỗ trợ chuyên ngành lâm sản ngoài gỗ tại Việt Nam- Pha II, NXB Bản đồ Hà Nội, tr. 396-399 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lâm sản ngoài gỗ Việt Nam- Dự án hỗ trợ chuyên ngành lâm sản ngoài gỗ tại Việt Nam- Pha II
Tác giả: Triệu Văn Hùng
Nhà XB: NXB Bản đồ Hà Nội
Năm: 2007
14. Đỗ Tất Lợi (1999), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, NXB Y học,Hà Nội, tr. 303-304 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam
Tác giả: Đỗ Tất Lợi
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 1999
16. Viện dƣợc liệu (2013), Ba kích và cây thuốc có tác dụng chống bệnh tiểu đường. Bản tin dƣợc liệu (2) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ba kích và cây thuốc có tác dụng chống bệnh tiểu đường
Tác giả: Viện dƣợc liệu
Năm: 2013
17. Viện dƣợc liệu (2002), Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, tập 1, NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội, tr. 101-106 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, tập 1
Tác giả: Viện dƣợc liệu
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật
Năm: 2002
18. Viện dƣợc liệu (2002), Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, tập 2, NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội, tr. 245-447 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, tập 2
Tác giả: Viện dƣợc liệu
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật
Năm: 2002
19. Viện Dƣợc liệu (1972-1986), Công trình nghiên cứu khoa học, NXB Y học, Hà Nội,tr. 19-22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công trình nghiên cứu khoa học
Nhà XB: NXB Y học
20. Viện Dƣợc liệu (1993), Tài nguyên cây thuốc Việt Nam. NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội, tr.27-29 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài nguyên cây thuốc Việt Nam
Tác giả: Viện Dƣợc liệu
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật
Năm: 1993
22. Bao, L., et al. (2011), “Anthraquinone compounds from Morinda officinalis inhibit osteoclastic bone resorption in vitro”, Chemico-Biological Interactions, vol. 194(2–3),pp. 97-105 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Anthraquinone compounds from "Morinda officinalis" inhibit osteoclastic bone resorption in vitro”," Chemico-Biological Interactions
Tác giả: Bao, L., et al
Năm: 2011
23. Choi J, Lee KT, Choi MY, Nam JH, Jung HJ, Park SK, Park HJ (2005), “Antinociceptive anti-inflammatory effect of Monotropein isolated from the root of Morinda officinalis”, Biol Pharm Bull, vol. 28(10), pp. 1915-1918 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Antinociceptive anti-inflammatory effect of Monotropein isolated from the root of Morinda officinalis”, "Biol Pharm Bull
Tác giả: Choi J, Lee KT, Choi MY, Nam JH, Jung HJ, Park SK, Park HJ
Năm: 2005
24. Brecht, E. (1993), “Supplement to the 1988 outline of the classification of the Rubiaceae: Index to genera”, Opera Botanica Belgica, vol. 6, pp.173–196 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Supplement to the 1988 outline of the classification of the Rubiaceae: Index to genera”, "Opera Botanica Belgica
Tác giả: Brecht, E
Năm: 1993

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3.1.1.1. Hình thái rễ khô Ba kích mẫu 5-BKC - Nghiên cứu phân biệt một số dược liệu mang tên ba kích trên thị trường
3.1.1.1. Hình thái rễ khô Ba kích mẫu 5-BKC (Trang 22)
Hình 3.1.1.2. Vi phẫu rễ ba kích mẫu 5-BKC - Nghiên cứu phân biệt một số dược liệu mang tên ba kích trên thị trường
Hình 3.1.1.2. Vi phẫu rễ ba kích mẫu 5-BKC (Trang 23)
Hình 3.1.2.1 Hình thái rễ khô “Ba kích” nhóm mẫu 1- SP1 - Nghiên cứu phân biệt một số dược liệu mang tên ba kích trên thị trường
Hình 3.1.2.1 Hình thái rễ khô “Ba kích” nhóm mẫu 1- SP1 (Trang 25)
Hình 3.1.2.2.Vi phẫu rễ “Ba kích” nhóm mẫu1-SP1 - Nghiên cứu phân biệt một số dược liệu mang tên ba kích trên thị trường
Hình 3.1.2.2. Vi phẫu rễ “Ba kích” nhóm mẫu1-SP1 (Trang 26)
Hình 3.1.3.1.Hình thái rễ khô “Ba kích” nhóm mẫu 2 -SP2 - Nghiên cứu phân biệt một số dược liệu mang tên ba kích trên thị trường
Hình 3.1.3.1. Hình thái rễ khô “Ba kích” nhóm mẫu 2 -SP2 (Trang 27)
Hình 3.1.4.1. Hình thái mẫu rễ khô  “Ba kích” nhóm mẫu 3- SP3 - Nghiên cứu phân biệt một số dược liệu mang tên ba kích trên thị trường
Hình 3.1.4.1. Hình thái mẫu rễ khô “Ba kích” nhóm mẫu 3- SP3 (Trang 29)
Hình 3.1.3.3. Bột rễ “Ba kích” nhóm mẫu 2-SP2  1.Mảnh bần    2.3.Mảnh mô mềm    4.5.Mảnh mang màu - Nghiên cứu phân biệt một số dược liệu mang tên ba kích trên thị trường
Hình 3.1.3.3. Bột rễ “Ba kích” nhóm mẫu 2-SP2 1.Mảnh bần 2.3.Mảnh mô mềm 4.5.Mảnh mang màu (Trang 29)
Hình 3.1.5.1. Hình thái rễ “Ba kích” nhóm mẫu 4-HT - Nghiên cứu phân biệt một số dược liệu mang tên ba kích trên thị trường
Hình 3.1.5.1. Hình thái rễ “Ba kích” nhóm mẫu 4-HT (Trang 32)
Hình 3.2.1.2 Hình ảnh sắc ký hệ 1 ở  bước sóng 365nm,254nm, ánh sáng thường - Nghiên cứu phân biệt một số dược liệu mang tên ba kích trên thị trường
Hình 3.2.1.2 Hình ảnh sắc ký hệ 1 ở bước sóng 365nm,254nm, ánh sáng thường (Trang 36)
Bảng 3.2.1.1 Kết quả phân tích sắc ký nhóm mẫu 1 - Nghiên cứu phân biệt một số dược liệu mang tên ba kích trên thị trường
Bảng 3.2.1.1 Kết quả phân tích sắc ký nhóm mẫu 1 (Trang 38)
Bảng 3.2.1.3 Kết quả phân tích sắc ký  nhóm mẫu 3 - Nghiên cứu phân biệt một số dược liệu mang tên ba kích trên thị trường
Bảng 3.2.1.3 Kết quả phân tích sắc ký nhóm mẫu 3 (Trang 40)
Bảng 3.2.1.2.2 Kết quả phân tích sắc ký nhóm mẫu 2 - Nghiên cứu phân biệt một số dược liệu mang tên ba kích trên thị trường
Bảng 3.2.1.2.2 Kết quả phân tích sắc ký nhóm mẫu 2 (Trang 43)
Bảng 3.2.1.4.4 Kết quả phân tích sắc ký nhóm mẫu 4 - Nghiên cứu phân biệt một số dược liệu mang tên ba kích trên thị trường
Bảng 3.2.1.4.4 Kết quả phân tích sắc ký nhóm mẫu 4 (Trang 45)
Bảng 3.3.2. Kết luận tính đúng của nhóm mẫu 2 theo mẫu chuẩn 5 - Nghiên cứu phân biệt một số dược liệu mang tên ba kích trên thị trường
Bảng 3.3.2. Kết luận tính đúng của nhóm mẫu 2 theo mẫu chuẩn 5 (Trang 48)
Bảng 3.3.4. Kết luận tính đúng của nhóm mẫu 4 theo mẫu chuẩn 5 - Nghiên cứu phân biệt một số dược liệu mang tên ba kích trên thị trường
Bảng 3.3.4. Kết luận tính đúng của nhóm mẫu 4 theo mẫu chuẩn 5 (Trang 51)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm