Nghiên cứu về mặt thực vật rễ các dược liệu mang tên “Ba kích” ..... Nghiên cứu về hóa học bằng phương pháp sắc ký lớp mỏng của các dược liệu mang tên “Ba kích” .... Nghiên cứu về mặt th
Trang 1KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƢỢC SĨ
HÀ NỘI - 2016
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Khóa luận được thực hiện tại Bộ môn Dược liệu- Trường Đại Học Dược Hà Nội Trong thời gian làm khóa luận, tôi đã nhận được sự ủng hộ, động viên giúp đỡ của thầy
cô, các anh chị kỹ thuật viên, bạn bè và gia đình
Lời đầu tiên, tôi xin được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS.TS
Nguyễn Viết Thân (Bộ môn Dược liệu- Trường Đại Học Dược Hà Nội), người đã nhiệt
tình hướng dẫn, động viên, ủng hộ và truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt thời gian làm khóa luận
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn ThS Phạm Tuấn Anh đã động viên, ủng hộ và giúp
đỡ tôi
Xin được tỏ lòng biết ơn tới DS Nguyễn Thanh Tùng những người luôn ở bên giúp
đỡ, hướng dẫn chỉ bảo để tôi có thể hoàn thành tốt khóa luận trên
Tôi xin chân thành cảm ơn tới toàn thể thầy cô, các anh chị kỹ thuật viên Bộ môn Dược liệu - Trường Đại Học Dược Hà Nội, đã tạo mọi điều kiện cho tôi thực hiện tốt khóa luận
Cuối cùng, tôi xin được cảm ơn bố mẹ, gia đình, bạn bè và các em trên Bộ môn Dược liệu những người đã luôn sát cánh, ủng hộ và động viên tôi trong suốt quãng thời gian làm việc và học tập tại trường đại học Dược Hà Nội
Trang 4MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 2
1.1 TỔNG QUAN VỀ HỌ CÀ PHÊ (Rubiaceae) 2
1.1.1 Vị trí phân loại họ Cà phê (Rubiaceae) 2
1.1.2 Đặc điểm thực vật họ Cà phê (Rubiaceae) 2
1.2 TỔNG QUAN CỦA CHI MORINDA 3
1.2.1.Đặc điểm thực vật và phân bố của chi Morinda 3
1.2.2 Một số loài thuộc chi Morinda điển hình 4
1.3 BA KÍCH (Morinda officinalis How) 4
1.3.1 Mô tả 4
1.3.2.Thành phần hóa học 5
1.3.3 Tác dụng sinh học 8
1.3.4 Độc tính 10
1.3.5.Tính vị, công năng 10
1.3.6 Công dụng 10
1.3.7 Các bài thuốc có ba kích 10
1.4 MỘT SỐ DƯỢC LIỆU CÓ KHẢ NĂNG ĐƯỢC DÙNG NHẦM LẪN HOẶC GIẢ MẠO BA KÍCH 11
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11
2.1 NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ THIẾT BỊ NGHIÊN CỨU 11
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 11
2.1.2 Nguyên vật liệu, thiết bị 11
2.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 12
2.2.1 Nghiên cứu về mặt thực vật rễ các dược liệu mang tên “Ba kích” 12
Trang 52.2.2 Nghiên cứu về hóa học bằng phương pháp sắc ký lớp mỏng của các dược liệu
mang tên “Ba kích” 12
2.3.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
2.3.1 Nghiên cứu về mặt thực vật các dược liệu mang tên “Ba kích” 13
2.3.2 Nghiên cứu thành phần hóa học của rễ các dược liệu mang tên “Ba kích” bằng phương pháp sắc ký lớp mỏng 13
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ 14
3.1.NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT RỄ CÁC DƯỢC LIỆU MANG TÊN “BA KÍCH” 14
3.1.1 Đặc điểm thực vật rễ Ba kích mẫu 5- BKC 14
3.1.2.Đặc điểm thực vật rễ “Ba kích” nhóm mẫu 1- SP1 16
3.1.3 Đặc điểm thực vật rễ “Ba kích” nhóm mẫu 2- SP2 19
3.1.4.Đặc điểm thực vật rễ “Ba kích” nhóm mẫu 3- SP3 21
3.1.5.Đặc điểm thực vật rễ “Ba kích” nhóm mẫu 4- HT 23
3.2 NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC RỄ CÁC DƯỢC LIỆU MANG TÊN “BA KÍCH” BẰNG SẮC KÝ LỚP MỎNG 26
3.2.1 Sắc ký hệ 1 27
3.2.2 Sắc ký hệ 2 29
3.3 TRÊN CƠ SỞ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KẾT LUẬN TÍNH ĐÚNG THEO MẪU CHUẨN CỦA CÁC NHÓM DƯỢC LIỆU MANG TÊN “BA KÍCH” 39
3.3.1 Kết luận tính đúng của nhóm mẫu 1 theo mẫu chuẩn 5 39
3.3.2 Kết luận tính đúng của nhóm mẫu 2 theo mẫu chuẩn 40
3.3.3 Kết luận tính đúng của nhóm mẫu 3 theo mẫu chuẩn 5 42
3.3.4 Kết luận tính đúng của nhóm mẫu 4 theo mẫu chuẩn 5 43
3.4 BÀN LUẬN 45
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 46
Trang 6DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT
DĐVN IV Dƣợc điển Việt Nam IV
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.3.2.1 Các anthraquinon đƣợc phân lập từ rễ ba kích 6
Bảng 3.2.1.1 Kết quả phân tích sắc ký nhóm mẫu 1 30
Bảng 3.2.1.2.Kết quả phân tích sắc ký nhóm mẫu 2 31
Bảng 3.2.1.3 Kết quả phân tích sắc ký nhóm mẫu 3 32
Bảng 3.2.1.4 Kết quả phân tích sắc ký nhóm mẫu 4 33
Bảng 3.2.1.5 kết quả phân tích sắc ký mẫu chuẩn 5 33
Bảng 3.2.1.1.1 Kết quả phân tích sắc ký nhóm mẫu 1 34
Bảng 3.2.1.2.2 Kết quả phân tích sắc ký nhóm mẫu 2 35
Bảng 3.2.1.3.3 Kết quả phân tích sắc ký nhóm mẫu 3 36
Bảng 3.2.1.4.4 Kết quả phân tích sắc ký nhóm mẫu 4 37
Bảng 3.2.1.5.5 Kết quả phân tích sắc ký mẫu chuẩn 5 38
Bảng 3.3.1 Kết luận tính đúng của nhóm mẫu 1 theo mẫu chuẩn 5 39
Bảng 3.3.2 Kết luận tính đúng của nhóm mẫu 2 theo mẫu chuẩn 5 40
Bảng 3.3.3 Kết luận tính đúng của nhóm mẫu 3 theo mẫu chuẩn 5 42
Bảng 3.3.4 Kết luận tính đúng của nhóm mẫu 4 theo mẫu chuẩn 5 43
Trang 8DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.3.2.1 Khung cấu trúc chung của anthranoid có trong rễ Ba kích 7
Hình 3.1.1.1 Hình thái rễ Ba kích mẫu 5 - BKC 14
Hình 3.1.1.2 Vi phẫu rễ ba kích mẫu 5-BKC 15
Hình 3.1.1.3 Bột rễ ba kích mẫu 5-BKC 16
Hình 3.1.2.1 Hình thái rễ khô “Ba kích” nhóm mẫu 1- SP1 17
Hình 3.1.2.2.Vi phẫu rễ “Ba kích” nhóm mẫu1-SP1 18
Hình 3.1.2.3 Bột nhóm mẫu 1 -SP1 18
Hình 3.1.3.1.Hình thái rễ khô “Ba kích” nhóm mẫu 2 -SP2 19
Hình 3.1.3.2.Vi phẫu rễ “Ba kích” nhóm mẫu 2-SP2 20
Hình 3.1.3.3 Bột rễ “Ba kích” nhóm mẫu 2-SP2 21
Hình 3.1.4.1 Hình thái mẫu rễ khô “Ba kích” nhóm mẫu 3- SP3 21
Hình 3.1.4.2 Vi phẫu rễ “Ba kích” nhóm mẫu 3-SP3 22
Hình 3.1.4.3.Bột rễ “Ba kích” nhóm mẫu 3-SP3 23
Hình 3.1.5.1 Hình thái rễ “Ba kích” nhóm mẫu 4-HT 24
Hình 3.1.5.2.Vi phẫu rễ “Ba kích” nhóm mẫu 4- HT 25
Hình 3.1.5.3.Bột rễ “Ba kích” nhóm mẫu 4-HT 26
Hình 3.2.1.1 Hình ảnh sắc ký hệ 1 ở bước sóng 365nm, 365nm và 254nm, 254nm, ánh sáng thường với thuốc thử hiện màu Vanillin/ H2SO4 đặc/cồn 27
Hình 3.2.1.2 Hình ảnh sắc ký hệ 1 ở bước sóng 365nm,254nm, ánh sáng thường với thuốc thử hiện màu H2SO4 đặc/cồn 28
Hình 3.2.2 Hình ảnh sắc ký hệ 2 ở bước 254nm, bước sóng 365nm và ánh sáng thường với thuốc thử hiện màu KOH/cồn 29
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Ba kích là một loài thuộc chi Morinda họ Cà phê (Rubiaceae), được biết đến là một
loại dược liệu quý trong y học cổ truyền Rễ ba kích được sử dụng rộng rãi trong dân gian
có công dụng bổ thận dương, mạnh gân cốt, an ngũ tạng, định tâm khí, khứ phong, trừ thấp, tăng cường sức đề kháng, sức dẻo dai của cơ thể Dùng chữa dương suy, liệt dương,
di tinh, thận hư, lưng gối đau, thần kinh suy nhược Dịch chiết ba kích có tác dụng chống viêm, giảm huyết áp, chống oxy hoá Hiện nay nhu cầu sử dụng dược liệu ba kích tăng mạnh và trên thị trường có rất nhiều dược liệu lưu hành mang tên “Ba kích” có hình dạng khác nhau
Đề tài: Nghiên cứu phân biệt một số dược liệu mang tên “Ba kích” trên thị
trường Với mục đích chỉ ra các dược liệu giả giúp người dùng và người phân phối, kinh
doanh về dược liệu ba kích phân biệt và sử dụng đúng, phân phối dược liệu ba kích thật
Để làm được điều đó chúng tôi thực hiện đề tài với các mục tiêu nghiên cứu sau:
- Nghiên cứu về đặc điểm thực vật của rễ các dược liệu mang tên “Ba kích”
- Nghiên cứu về hoá học tiến hành sắc ký lớp mỏng các dịch chiết từ rễ dược liệu mang tên ba kích
- Trên cơ sở nghiên cứu kết luận tính đúng của dược liệu theo mẫu chuẩn
Trang 10CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 TỔNG QUAN VỀ HỌ CÀ PHÊ (Rubiaceae)
1.1.1 Vị trí phân loại họ Cà phê (Rubiaceae)
Theo “Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vật hạt kín (Magnoliophyta,
Angiospermae) ở Việt Nam” [1] và các tài liệu phân loại thực vật khác (hệ thống của
Takhtajan năm 2009 [21] và hệ thống APG II) vị trí phân loại họ Cà phê trong giới thực
vật như sau:
Giới thực vật (Plantae)
Ngành Ngọc lan (Magnoliophyta)
Lớp Ngọc lan (Magnoliopsida) Phân lớp Bạc hà (Lamiidae)
Bộ Long đởm (Gentianales)
Họ Cà phê (Rubiaceae)
1.1.2 Đặc điểm thực vật họ Cà phê (Rubiaceae)
Theo sách thực vật học, họ Cà phê có các đặc điểm sau:
Cây gỗ, bụi, cây cỏ hoặc dây leo Lá đơn nguyên, mọc đối, có lá kèm, lá kèm có khi
dính lại với nhau và lớn như phiến lá, trông như có 4 hoặc 8 lá mọc vòng (Galium,
Asperula) Hoa mọc đơn độc hoặc tụ họp thành xim hay dạng đầu Hoa đều, lưỡng tính,
mẫu 4-5 Đài 4-5, ít phát triển, dính với bầu Tràng 4-5, dính nhau, tiền khai hoa van, lợp
hay vặn Nhị nằm xen kẽ với các thùy của tràng và dính vào ống hay họng của tràng Bộ
nhụy gồm 2 noãn dính nhau thành bầu dưới với 2 hoặc nhiều ô, mỗi ô có một đến nhiều
noãn Quả nang, quả mọng hay quả hạch Hạt có phôi nhỏ nằm trong nội nhũ
Họ Cà phê thường phân bố ở vùng nhiệt đới, cận nhiệt đới, một số vùng ôn đới [26,
40], có khoảng 637 chi với ước tính khỏng 10.700 loài [24].Việt Nam có trên 90 chi
khoảng 430 loài, chủ yếu mọc hoang Có khoảng 25 loài thường dùng làm thuốc [3]
Chi Morinda là một chi được biết và nghiên cứu nhiều trong họ Cà phê [27]
Trang 111.2 TỔNG QUAN CỦA CHI MORINDA
Morinda là một chi thuộc họ Cà phê, Thực vật chí Đông Dương chia chi Morinda
thành 7 loài nhưng chưa có loài Morinda officinalis How [56], ở Thực vật chí Việt Nam chưa có tài liệu về họ Cà phê [5], vì vậy đặc điểm chi Morinda được nghiên cứu dựa theo
Thực vật chí Trung Quốc [26] và một số tài liệu khác
1.2.1.Đặc điểm thực vật và phân bố của chi Morinda
Cây dây leo, bụi leo, bụi đứng hoặc cây gỗ nhỏ, hiếm khi đơn tính khác gốc, đôi khi
có gai, phân nhánh cùng với sự tăng trưởng của nách lá hoặc gần đỉnh của mấu thân, cành được bao bọc bởi lá kèm tồn tại dai dẳng Lá mọc đối, hiếm khi chụm ba, hoặc đôi khi mọc không đều và xuất hiện tại một mấu của hoa, mép lá ít khi lượn sóng Lá kèm tồn tại lâu và dai dẳng, tập trung quanh gốc, hoặc hợp nhất với cuống lá, hình tam giác Cụm hoa đầu, mọc ở nách lá hoặc đối diện với lá, tụ lại thành chùm hoặc xim, có ít đến nhiều hoa,
có cuống hoặc không cuống, có lá bắc hoặc lá bắc tiêu giảm Hoa không cuống, sớm hợp nhất với bầu, lưỡng tính và xếp thành hai hàng, hiếm khi lưỡng tính và xếp thành một hàng, hoặc ít khi đơn tính khác gốc Đài ngắn, lượn sóng Tràng màu trắng hoặc màu hồng, dạng phễu, hoặc hình chuông, bên trong nhẵn hoặc có lông ở họng tràng, có 3-7 thùy, tiền khai hoa van Nhị hoa 3-7, gắn vào họng tràng hay ống tràng, thò ra hoặc thụt vào, sợi ngắn, bao phấn đính lưng, đôi khi dính với nhau thành một phần phụ ở đỉnh Bầu
có 2 ô, mỗi ô có 2 noãn, hoặc do xuất hiện vách giả thứ cấp hình thành 4 ô hoàn toàn hoặc không hoàn toàn, mỗi ô có một noãn, noãn gắn vào vách ngăn ở gần đế hoa, nhụy 2, thẳng, thò ra hay thụt vào Cây có nhiều quả, hợp lại thành một quả lớn, quả đơn có hạt cứng, thịt, thường có dạng trứng ngược, màu xanh đen, đài hoa tồn tại dai dẳng, quả hạch, 2-4 ô, mỗi ô một hạt, hạt vừa, nội nhũ nhiều, sừng, phôi nhỏ, lá mầm thuôn dài [26]
Chi Morinda có khoảng 80-100 loài [26, 27], phổ biến ở các vùng nhiệt đới và cận
nhiệt đới trên toàn thế giới [26]
Trang 121.2.2 Một số loài thuộc chi Morinda điển hình
1 Morinda angustifolia Roxburgh
2 Morinda callicarpifolia Y Z Ruan
3 Morinda citrifolia L ( Nhàu ) [18]
4 Morinda officinalis F C How ( Ba kích ) [17]
Theo khoá phân loại của Trung Quốc ( flora of China), loài Morinda officinalis được
chia thành 3 thứ:
4a Morinda officinalis var hirsuta F C How – Ba kích lông
4b Morinda officinalis var officinalis – Ba kích
4c Morinda officinalis var uniflora – Mật ngạnh
5 Morinda persicifolia Buchanan-Hamilton ( Nhàu Nước ) [18]
6 Morinda villosa J D Hooker Morinda callicarpifolia Y Z Ruan ( Mặt quỷ ) [18]
1.3 BA KÍCH (Morinda officinalis How)
Tên khác: Ba kích thiên, Dây ruột gà, Chẩu phóng xì, Thau tày cáy (Tày), Chồi hoàng
kim, Sáy cáy (Thái), Chày kiang dòi (Dao), Ba kích nhục, Liên châu Ba kích Medicial indian mulberry (Anh) [11, 17]
1.3.1 Mô tả
Cây thảo, sống lâu năm, leo bằng thân cuốn, dài hàng mét Rễ hình trụ, mập, vặn vẹo,
vỏ ngoài màu hồng nhạt, thịt màu hồng hay tím, trên mặt vỏ có nhiều vân dọc, vỏ nạc, giữa có lõi.Thân non màu tím có lông, sau nhẵn, lóng dài 5-10cm Cành non có cạnh Thân hình tròn trơn, màu nâu xám, có nhiều cành nhỏ mọc chằng chịt với nhau Lá mọc đối, hình mác hoặc bầu dục, thuôn nhọn, dày và cứng dài 6-14cm, rộng 2,5-6cm, cuống ngắn, lúc non có lông dày hơn ở mặt dưới, thường tập trung ở gân và mép lá, màu xanh lục, sau già ít lông hơn và màu trắng, lá kèm mỏng, ôm sát vào thân, gân phụ 8-9 cặp, cuống dài 5-7mm Cụm hoa mọc thành tán ở đầu cành dài 0,3-1,5cm, hoa
nhỏ màu trắng, sau hơi vàng, đài hình chén hay hình ống gồm những lá đài nhỏ phát triển không đều, tràng hàn liền ở phía dưới thành ống ngắn, nhị 4, bầu hạ Quả
Trang 13hình cầu, rời nhau hoặc dính liền thành khối, khi chín màu đỏ, mang đài tồn tại ở đỉnh, có lông Mùa hoa: Tháng 5-6 Mùa quả: Tháng 7-10 [1, 4, 9, 10, 11, 12, 14, 16, 17] Theo cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam Ba kích mới chỉ thấy phân bố ở một số tỉnh trung du và miền núi phía Bắc bao gồm: Quảng Ninh, Lạng Sơn, Bắc Giang, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Phú Thọ, Yên Bái, Hòa Bình và Hà Tây Cây còn phân bố ở tỉnh Quảng Tây, Vân Nam… của Trung Quốc [17]
1.3.2.Thành phần hóa học
Theo các nghiên cứu đã công bố trong rễ Ba kích có chứa các chất sau:
Các iridoid glycosid
Những iridoid glycosid được tìm thấy trong rễ của Ba kích: Asperulosid,
monotropein [28, 42, 46], morofficinalosid [25], acid deacetyl asperulosidic, acid
asperulosidic, acelat apserulosid, morindolide [17, 43, 50]
Các sterol
Một số sterol được tìm thấy trong rễ của Ba kích như: -sitosterol, oxositosterol, acid rotungenic monoterpenglucosid, l-borneol-6-0-β-D-apiosyl-β-glucosid [17,43, 50], daucosterol, stigmasterol [16]
Các saccharide
Các nghiên cứu cho thấy saccharid trong rễ Ba kích có tác dụng chống trầm cảm mức độ nhẹ và vừa, chống tổn thương tế bào thần kinh, cũng như có tác dụng ngăn ngừa sự tiêu xương Đến nay một số saccharid được tìm thấy và phân lập trong rễ của Ba kích như: nystose, fructofuranosylnystose [29, 30], inulin-type hexasaccharide [29, 31], inulin-type heptasaccharide [29], sucrose, inulin-type
Trang 14trisaccharide, inulotriose, inulotetrose, inulopentose [31], 1-kestose [30], arabinose, galatose, Galacturonic acid [43], Acidic polysaccharide [14]
Anthranoid
Đã có nhiều công trình nghiên cứu về anthranoid có trong rễ của Ba kích, nhận thấy trong rễ có hàm lƣợng anthranoid lớn Khoảng 90% các hợp chất này có khung cấu trúc 9,10-anthraquinon với một vài nhóm hydroxyl và một số nhóm chức năng khác nhƣ methyl, hydroxynethyl, carboxy Một số anthranoid đƣợc tổng hợp từ các nghiên cứu đƣợc trình bày trong bảng 1.1
Trang 16Một số hợp chất khác
Ngoài những hợp chất trên, trong rễ Ba kích người ta còn tìm thấy 2 coumarin là scopolein [45],7-hydroxy-6-methoxy-coumarin, lacton: (4R, 5S) 5-hydroxy hexan-4-olid, đường, nhựa, một ít tinh dầu [17], acid fumaric [11, 17] Trong rễ tươi có cvitamin C
Tác dụng chống độc
Dùng phương pháp gây nhiễm độc cấp bằng amoni chlorua (NH4Cl) trên chuột nhắt trắng với liều 15-20g/kg khối lượng cơ thể bằng đường uống trước khi tiêm NH4Cl Ba kích có tác dụng tăng sức đề kháng chung của cơ thể với các yếu tố độc hại [17]
Tác dụng chống viêm
Trên mô hình gây phù chân chuột cống trắng bằng nhũ dịch kaolin 10%, dịch chiết
Ba kích dùng với liều 5-10g/kg và 20g/kg cơ thể tiêm dưới da trước khi gây phù, thấy có tác dụng chống viêm rõ rệt [17] Phân đoạn Butanol của dịch chiết Ba kích phân lập được monotropein, thấy ở liều 20mg/kg, 30mg/kg có tác dụng giảm đau và chống viêm trên chuột nhắt [23], tác dụng này cũng được tìm thấy ở dịch chiết methanol của Ba kích với liều 100mg/kg, 200mg/kg/ngày [34, 35, 39]
Tác dụng hạ đường huyết và giảm stress
Trang 17Nghiên cứu tác dụng hạ đương huyết của dịch chiết cồn, phân đoạn ethylacetat, phân đoạn Butanol, và dịch chiết nước, thấy rằng dịch chiết cồn có tác dụng hạ đường huyết và giảm stress oxy hóa trên chuột cống đái tháo đường với liều 150mg/kg uống 2 lần/ngày [44] Các oligosaccharide của Ba kích có tác dụng chống stress trên chuột ở liều 100mg/kg [16, 38, 44]
Tác dụng dự phòng thiếu máu cục bộ
Tiến hành trên chuột cống trắng với tổn thương thiếu máu cục bộ, thấy rằng dịch chiết
Ba kích có tác dụng dự phòng thiếu máu cục bộ, cơ chế chủ yếu liên quan tới việc tăng canxi và các gốc tự do [16]
Tác dụng trên xương
Anthraquinon và polysaccharide trong rễ Ba kích có liên quan đến việc điều chỉnh và
sự hình thành xương, tăng sinh tế bào xương in vivo, có tác dụng ngăn ngừa và điều trị bệnh liên quan đến sự tiêu xương Ở nồng độ 0,1-10µmol/l chúng làm giảm các lỗ rò do tiêu xương theo cách điều trị liều độc lập [22, 36, 41, 55] Ngoài ra anthraquinon còn được báo cáo là có tác dụng giảm đau, chống viêm, kháng khuẩn, chống oxy hóa, chống HIV [22, 55]
Tác dụng trên hệ nội tiết
Thí nghiệm trên chuột cống trắng đực chứng tỏ Ba kích không có tác dụng giống androgen, nhưng có khả năng tăng cường hoạt động của androgen hoặc tăng cường quá trình tiết hormon androgen [17]
Ngoài tác dụng trên, nước sắc Ba kích còn có tác dụng tăng cường co bóp ruột, hạ huyết áp [17] Dịch chiết Ba kích có thể ngăn cản sự peroxy hóa lipid trong màng tinh trùng, do ngăn cản sự oxy hóa và bảo vệ cấu trúc, chức năng của màng tinh trùng, đây là một trong những cơ chế điều trị chứng vô sinh và yếu sinh lý ở nam giới [54]
Tác dụng chống oxy hoá
Nghiên cứu quang phổ dịch chiết Ba kích thấy xuất hiện các gốc tự do là ion superoxide và gốc hydroxyl, các gốc này có thể là cơ sở để giải thích tác dụng chống oxy hoá của dịch chiết [32, 53]
Trang 18có tinh trùng, không xuất tinh khi giao hợp, sử dụng Ba kích chưa thấy hiệu quả
Đối với người cao tuổi, bệnh nhân thường có biểu hiện mệt mỏi, kém ăn, ít ngủ, người gầy yếu không do bệnh lý, dịch chiết Ba kích có tác dụng tăng lực rõ rệt thể hiện qua cảm giác chủ quan như đỡ mệt mỏi, ngủ ngon, ăn ngon và những dấu hiệu
khách quan như tăng cân, tăng cơ lực Còn đối với bệnh nhân đau mỏi các khớp sau khi dùng dài ngày, các triệu chứng đau mỏi giảm rõ rệt [11, 17]
1.3.7 Các bài thuốc có ba kích
Trị bệnh tăng huyết áp: Ba kích, Tiêm mao, Dâm dương hoắc, Tri mẫu, Hoàng bá,
Đương quy mỗi vị 12g Nước 600ml sắc còn 200ml Chia 3 phần uống trong ngày.Thời
gian điều trị 3 tháng [17]
Trị thận hư, dương ủy, di tinh: Ba kích 15g, Thục địa 15g, Sơn thù du, Kim anh tử
mỗi thứ 12g sắc nước uống [17]
Trang 191.4 MỘT SỐ DƯỢC LIỆU CÓ KHẢ NĂNG ĐƯỢC DÙNG NHẦM LẪN HOẶC GIẢ MẠO BA KÍCH
Viễn chí đuôi vàng ( Polygala fallax Hemsl.) Viễn chí trắng (P karensium Kurz.) từ
lâu đã được đồng bào dân tộc Dao đỏ và H’mông ở Sapa, Lào Cai sử dụng rễ như các vị thuốc bổ để chữa đau nhức xương khớp với tên gọi là Bổ béo tía và Bổ béo Trắng [57]
Do rễ của hai loài này rất giống với rễ Ba kích nên người dân bán với tên là Ba kích trắng
và Ba kích tía, dễ gây nhầm lẫn cho nhiều người Theo y học cổ truyền , rễ của hai loài này có vị đắng, hơi ngọt, tính bình, có tác dụng bồi bổ sức khỏe, lợi tiểu, kích thích sự
tuần hoàn, điều hòa kinh nguyệt [10] Khác hẳn vị thuốc Ba kích ( Morinda officinalis
How.) có vị ngọt, hơi cay, tính ấm, có tác dụng ôn thận trợ dương, cường gân cốt, trừ phong thấp [17]
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ THIẾT BỊ NGHIÊN CỨU
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các mẫu rễ “ Ba kích ” được lưu hành trên thị trường +Nhóm mẫu 1: SP1 - “ Ba kích” có màu tím mua tại Sapa vào tháng 3/2016
+Nhóm mẫu 2: SP2 - “ Ba kích” có màu trắng mua tại Sapa vào tháng 3/2016
+Nhóm mẫu 3: SP3 - “Ba kích” có màu trắng mua tại Sapa vào tháng 7/2015
+Nhóm mẫu 4: HT - “Ba kích” mua tại Hà Tĩnh vào tháng 7/2015
+Mẫu 5: BKC- Ba kích chuẩn do Viện dược liệu số 3B Quang Trung, Quận Hoàn Kiếm cung cấp vào tháng 3/2016
2.1.2 Nguyên vật liệu, thiết bị
Trang 20Dung môi hữu cơ: Chloroform, Ethanol, Methanol, Ethyl acetate, Acid Formic, Ether dầu hỏa, Toluen…
Thuốc thử: Thuốc thử hiện màu sắc ký vanillin/cồn, KOH/cồn, H2SO4/cồn.
Dụng cụ: Các dụng cụ thủy tinh và các dụng cụ khác dùng trong phòng thí nghiệm (bộ dụng cụ cắt vi phẫu cầm tay, dao cắt, cốc có mỏ, đũa thủy tinh, đĩa petri, ống nhiệm, pipet, bình gạn, bình nón, lam kính, chày cối, bát sứ, mao quản, cốc chạy sắc ký…)
2.1.2.2 Thiết bị dùng trong nghiên cứu
- Cân phân tích Mettler Toledo AB204-S9 (Thụy Sĩ) độ chính xác 0,01 mg
- Cân phân tích Precisa (Thụy Sĩ) độ chính xác 0,1 mg
- Kính hiển vi Labomed (Đức)
- Cân kĩ thuật Sartorius (Đức) với độ chính xác là 0,01g
- Tủ sấy Memmert (Đức)
- Máy đun cách thủy Memmert (Đức)
- Máy vi tính với phần mềm WinCATS và VideoScan
- Máy ảnh Canon PowerShot A3300IS 16MP
2.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
2.2.1 Nghiên cứu về mặt thực vật rễ các dược liệu mang tên “Ba kích”
- Mô tả đặc điểm hình thái rễ các dược liệu mang tên “ Ba kích”
- Mô tả đặc điểm vi phẫu rễ các dược liệu mang tên “ Ba kích”
- Mô tả đặc điểm bột rễ các dược liệu mang tên “ Ba kích”
2.2.2 Nghiên cứu về hóa học bằng phương pháp sắc ký lớp mỏng của các dược liệu mang tên “Ba kích”
Tiến hành sắc ký lớp mỏng các dịch chiết từ rễ dược liệu mang tên “Ba kích”
2.2.3 Trên cơ sở nghiên cứu kết luận tính đúng của dược liệu theo mẫu chuẩn
Từ đặc điểm thực vật của rễ mẫu chuẩn 5, đặc điểm sắc ký mẫu chuẩn 5 đối chiếu, so sánh với các nhóm mẫu 1,2,3,4 kết luận tính đúng của các dược liệu “Ba kích”
Trang 212.3.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1 Nghiên cứu về mặt thực vật các dược liệu mang tên “Ba kích”
Cảm quan: quan sát mô tả dược liệu về đặc điểm thực vật, hình dạng, màu sắc, mùi
Mô tả đặc điểm bột rễ: Sấy khô dược liệu (rễ) trong tủ sấy ở nhiệt độ 60 sau đó dùng chày cối sứ nghiền nhỏ Rây lấy bột mịn, dùng kim mũi mác lấy bột dược liệu cho lên phiến kính đã nhỏ sẵn một giọt nước cất, đặt lamen lên và quan sát dưới kính hiển vi Quan sát, tìm những đặc điểm vi học trong bột rễ các dược liệu mang tên Ba kíchvà chụp lại bằng máy ảnh
2.3.2 Nghiên cứu thành phần hóa học của rễ các dược liệu mang tên “Ba kích” bằng phương pháp sắc ký lớp mỏng
Định tính dịch chiết methanol toàn phần bằng sắc kí lớp mỏng
Tiến hành: Bột dược liệu được đun hồi lưu với methanol trong 1 giờ Sau đó lọc Đem
cô cách thủy tới khi thu được dịch chiết để chấm sắc kí Chấm dịch chiết trên bản mỏng tráng sẵn Silicagel 60 F254 đã hoạt hóa ở 110 trong 1 giờ (sử dụng mao quản chấm sắc kí) Dung môi khai triển được bão hòa trong khoảng 1 giờ, khai triển theo chiều từ dưới lên trên Tiến hành dò các hệ dung môi để chọn ra hệ phù hợp nhất Sau khi triển khai, quan sát dưới ánh sáng thường, dưới đèn tử ngoại ở bước sóng 254 nm và 365nm, sau đó hiện màu bằng thuốc thử Vanilin / H2SO4 đặc và chụp ảnh
Kết quả được xử lý bằng phần mềm VideoScan
Trang 22CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ
3.1.NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT RỄ CÁC DƯỢC LIỆU MANG TÊN
“BA KÍCH”
3.1.1 Đặc điểm thực vật rễ Ba kích mẫu 5- BKC
3.1.1.1 Hình thái rễ khô Ba kích mẫu 5-BKC
Rễ hình trụ tròn hay hơi dẹt, cong queo, dài 3 cm trở lên, đường kính 0,3 cm trở lên Mặt ngoài màu nâu xám, có nhiều vân dọc và ngang Nhiều chỗ nứt ngang sâu tới lõi
gỗ Mặt cắt có phần thịt dày màu nâu tím, giữa là lõi gỗ nhỏ màu vàng nâu, vị hơi ngọt và hơi chát
Hình 3.1.1.1 Hình thái rễ Ba kích mẫu 5 - BKC
3.1.5.2 Vi phẫu rễ ba kích mẫu 5-BKC
Quan sát trên kính hiển vi mặt cắt dược liệu hình tròn, từ ngoài vào trong có: Lớp bần gồm 3- 8 hàng tế bào hình chữ nhật xếp thành vòng tròn đồng tâm và dãy xuyên tâm, trong lớp bần thường có các tế bào chứa bó tinh thể calci oxalat hình kim, sát lớp bần có các tế bào mô cứng xếp liền nhau tạo thành vòng Mô mềm vỏ dày, cấu tạo bởi những tế bào thành mỏng, xếp lộn xộn, các tế bào ở phần ngoài bị ép bẹp Phía trong mô mềm là libe, gồm các tế bào nhỏ tạo thành vòng liên tục Rải rác trong mô mềm và libe có các bó
Trang 23tinh thể calci oxalat hình kim và rải rác các tế bào mô cứng Gỗ gồm các mạch gỗ lớn xếp thành bó, các bó kết hợp với nhau tạo thành lõi hình sao 5, 6 cạnh
Hình 3.1.1.2 Vi phẫu rễ ba kích mẫu 5-BKC
1 Bần 2 Bó tinh thể canci oxalat 3 Tế bào cứng 4 Mô mềm
5 Libe 6 Tầng phát sinh libe -gỗ 7 Gỗ
3.1.5.3 Bột rễ ba kích mẫu 5-BKC
Bột có màu nâu nhạt, vị hơi chát, mùi thơm dịu Soi dưới kính hiển vi thấy: Mảnh bần gồm các tế bào hình chữ nhật, mảnh mô mềm cấu tạo bởi các tế bào hình nhiều cạnh thành mỏng, một số tế bào chứa bó tinh thể calci oxalat hình kim Sợi gỗ Có nhiều tế bào
mô cứng thành dày hóa gỗ, các lỗ trao đổi rõ Nhiều tinh thể calci oxalat hình kim, và các đoạn gẫy của chúng Rải rác có các hạt tinh bột và nhiều mạch điểm
Trang 24Hình 3.1.1.3 Bột rễ ba kích mẫu 5-BKC 1.Mảnh bần 2.Mảnh mô mềm 3.4.11.12.Tế bào mô cứng 5 Tinh thể calci oxalate hình kim và đoạn gẫy 6.7.Bó tinh thể calci oxalate 8.13.Sợi
9.Tinh bột 10.Mảnh mạch điểm
3.1.2.Đặc điểm thực vật rễ “Ba kích” nhóm mẫu 1- SP1
3.1.2.1 Hình thái rễ khô “Ba kích” nhóm mẫu 1-SP1
Rễ hình trụ tròn, cong queo, mặt ngoài màu nâu nhạt, có nhiều vân dọc và ngang, phần thịt nhiều chỗ nứt ngang sâu tới lõi gỗ Mặt cắt ngang có phần thịt dày có màu nâu vàng, lõi gỗ màu vàng nhạt
Trang 25Hình 3.1.2.1 Hình thái rễ khô “Ba kích” nhóm mẫu 1- SP1
3.1.2.2 Vi phẫu rễ “Ba kích” nhóm mẫu 1-SP1
Quan sát dưới kính hiển vi, mặt cắt dược liệu hình tròn, từ ngoài vào trong có: Lớp bần gồm 2 - 4 hàng tế bào hình chữ nhật xếp thành vòng tròn đồng tâm và dãy xuyên tâm Mô mềm vỏ dày, cấu tạo bởi những tế bào thành mỏng, xếp lộn xộn, các tế bào ở phần ngoài bị ép bẹp Phía trong mô mềm là libe, gồm các tế bào nhỏ tạo thành vòng liên
tục Rải rác trong liber và mô mềm vỏ có các tế bào tiết
Trang 26Hình 3.1.2.2.Vi phẫu rễ “Ba kích” nhóm mẫu1-SP1
1.Bần 2.Mô mềm 3.Tế bào tiết 4.liber 5.Tầng phát sinh liber-gỗ 6.Gỗ
3.1.2.3.Bột rễ khô “Ba kích” nhóm mẫu 1-SP1
Bột có màu nâu nhạt, vị hơi chát, mùi thơm dịu Soi dưới kính hiển vi thấy: Mảnh bần gồm các tế bào hình chữ nhật, mảnh mô mềm cấu tạo bởi các tế bào hình nhiều cạnh thành mỏng Sợi gỗ Có nhiều tế bào mô cứng thành dày và nhiều tế bào mô cứng hóa gỗ
Có nhiều mảnh mang màu Có nhiều mảnh mạch điểm
Hình 3.1.2.3 Bột nhóm mẫu 1 -SP1
1 Mảnh bần 2.Mảnh mô mềm 3.4 Tế bào cứng 5.6.Mảnh mang màu
7 Mạch điểm 8.Mô cứng hóa gỗ 9.Sợi
Trang 273.1.3 Đặc điểm thực vật rễ “Ba kích” nhóm mẫu 2- SP2
3.1.3.1 Hình thái rễ khô “ Ba kích” nhóm mẫu 2 –SP2
Rễ hình trụ tròn, cong queo, mặt ngoài màu nâu nhạt, có nhiều vân dọc và ngang, phần thịt nhiều chỗ nứt ngang sâu tới lõi gỗ Mặt cắt ngang có phần thịt dày có màu nâu vàng, lõi gỗ màu vàng nhạt
Hình 3.1.3.1.Hình thái rễ khô “Ba kích” nhóm mẫu 2 -SP2
3.1.3.2 Vi phẫu rễ “Ba kích” nhóm mẫu 2-SP2
Quan sát dưới kính hiển vi thấy: mặt cắt dược liệu hình tròn, từ ngoài vào trong có: Lớp bần gồm 2 - 3 hàng tế bào hình chữ nhật xếp thành vòng tròn đồng tâm và dãy xuyên tâm, Mô mềm vỏ mỏng, cấu tạo bởi những tế bào thành mỏng, xếp lộn xộn Phía trong mô mềm là lớp libe rất mỏng, gồm các tế bào nhỏ tạo thành vòng liên tục Rải rác trong Liber có các tế bào tiết Trong Liber là lớp gỗ dầy.Trong cùng là mô mềm ruột xếp thành 1 vòng tròn ở tâm
Trang 28Hình 3.1.3.2.Vi phẫu rễ “Ba kích” nhóm mẫu 2-SP2 1.Bần 2.Mô mềm 3.Liber 4.Tế bào tiết 5.Tầng phát sinh Liber-gỗ 6.Gỗ 7.Mô
mềm ruột
3.1.3.3 Bột rễ “Ba kích” nhóm mẫu 2-SP2
Bột có màu nâu nhạt, vị hơi chát, mùi thơm dịu Soi dưới kính hiển vi thấy: Mảnh bần gồm các tế bào hình chữ nhật, mảnh mô mềm cấu tạo bởi các tế bào hình nhiều cạnh thành mỏng Có nhiều bó sợi Có nhiều tế bào mô cứng thành dày và có nhiều tế bào mô cứng hóa gỗ Mảnh mang màu Có nhiều mảnh mạch điểm
Trang 29Hình 3.1.3.3 Bột rễ “Ba kích” nhóm mẫu 2-SP2 1.Mảnh bần 2.3.Mảnh mô mềm 4.5.Mảnh mang màu
6.7.Tế bào mô cứng 8.9.Bó sợi 10.Mảnh mạch điểm
3.1.4.Đặc điểm thực vật rễ “Ba kích” nhóm mẫu 3- SP3
3.1.4.1 Hình thái rễ khô “ Ba kích” nhóm mẫu 3-SP3
Rễ hình trụ tròn, cong queo, mặt ngoài màu nâu nhạt , có nhiều vân dọc và ngang, phần thịt nhiều chỗ nứt ngang sâu tới lõi gỗ Mặt cắt ngang có phần thịt dày ( đối với rễ nhỏ), phần thịt mỏng ( đối với rễ lớn) có màu nâu vàng, lõi gỗ dày màu vàng nhạt
Hình 3.1.4.1 Hình thái mẫu rễ khô “Ba kích” nhóm mẫu 3- SP3
Trang 303.1.4.2 Vi phẫu rễ “Ba kích” nhóm mẫu 3 –SP3
Quan sát dưới kính hiển vi thấy: Mặt cắt dược liệu hình tròn, từ ngoài vào trong có: Lớp bần gồm 2 - 4 hàng tế bào hình chữ nhật xếp thành vòng tròn đồng tâm và dãy xuyên tâm, lớp mô mềm vỏ dầy, cấu tạo bởi những tế bào thành mỏng, xếp lộn xộn Phía trong mô mềm là lớp libe dầy, gồm các tế bào nhỏ tạo thành vòng liên tục Trong Liber là