1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu phân biệt một số dược liệu mang tên đông trùng hạ thảo trên thị trường

44 501 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tên gọi Đông trùng hạ thảo bắt nguồn từ chu trình phát triển của nó: Mùa đông, ấu trùng bị nhiễm nấm, có hình dạng của cặp cá thể này giống con sâu đông trùng dưới mặt đất, đến mùa hè, n

Trang 1

- -

LÊ THỊ TÂN

MÃ SINH VIÊN: 1101448 NGHIÊN CỨU PHÂN BIỆT MỘT SỐ DƯỢC LIỆU MANG TÊN “ĐÔNG TRÙNG HẠ THẢO”

TRÊN THỊ TRƯỜNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ

HÀ NỘI - 2016

Trang 2

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

LÊ THỊ TÂN

MÃ SINH VIÊN: 1101448 NGHIÊN CỨU PHÂN BIỆT MỘT SỐ DƯỢC LIỆU

MANG TÊN “ĐÔNG TRÙNG HẠ THẢO”

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Khóa luận được thực hiện tại Bộ môn Dược liệu-Trường đại học Dược Hà Nội Trong thời gian làm khóa luận, tôi đã nhận được sự ủng hộ, động viên giúp

đỡ của thầy cô, các anh chị kỹ thuật viên, bạn bè và gia đình

Lời đầu tiên, tôi xin được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới

PGS.TS Nguyễn Viết Thân (Bộ môn Dược liệu- Trường đại học Dược Hà

Nội), người đã tận tình hướng dẫn, động viên, ủng hộ và truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt thời gian làm khóa luận

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn DS Nguyễn Thanh Tùng đã nhiệt tình

hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tôi thực hiện khoá luận

Xin được tỏ lòng biết ơn tới Ths Nguyễn Tuấn Anh và các anh chị kỹ thuật viên của Bộ môn Dược liệu đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quãng thời gian làm khoá luận

Tôi cũng chân thành cảm ơn những người bạn cùng làm khoá luận tại Bộ môn Dược liệu đã luôn đồng hành, giúp đỡ và động viên để tôi có thể hoàn thành tốt khóa luận

Cuối cùng, tôi xin được cảm ơn bố mẹ, gia đình, bạn bè những người đã luôn sát cánh, ủng hộ và động viên tôi trong suốt quãng thời gian làm việc và học tập tại trường đại học Dược Hà Nội

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 5 năm 2016

Sinh viên

Lê Thị Tân

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 1

DANH MỤC BẢNG, HÌNH ẢNH 2

ĐẶT VẤN ĐỀ 4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 5

1.1 Tên gọi 5

1.2 Vị trí trong thang phân loại 6

1.3 Tổng quan chung về họ Hypocreaceae 6

1.4 Sự phát triển, đặc điểm hình thái 7

1.4.1 Sự phát triển 7

1.4.2 Đặc điểm hình thái 9

1.5 Thành phần hóa học và tác dụng 10

1.5.1 Protein 10

1.5.2 Polysaccharid 11

1.5.3 Sterol 11

1.5.4 Các chất khác 11

1.6 Công dụng 12

1.7 Tình hình nghiên cứu đông trùng hạ thảo ở Việt Nam 13

1.8 Các dạng “Đông trùng hạ thảo” trên thị trường hiện nay 14

1.9 Nuôi trồng nấm Cordyceps sinensis (Berk.) Sacc 16

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

2.1 Đối tượng và phương tiện nghiên cứu 18

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 18

2.1.2 Nguyên vật liệu, thiết bị 18

2.2 Phương pháp nghiên cứu 19

2.2.1 Nghiên cứu đặc điểm hình thái 19

2.2.2 Phương pháp nghiên cứu hiển vi 19

2.2.3 Phương pháp hóa học 19

CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ, BÀN LUẬN 21

3.1 Đặc điểm hình thái 21

Trang 5

3.2 Đặc điểm vi học 23

3.2.1 Đặc điểm soi bột 23

3.2.2 Đặc điểm vi phẫu của Nhóm mẫu 4 24

3.3 Thành phần hoá học 26

3.3.1 Thành phần hoá học Nhóm mẫu 3 26

3.3.2 Thành phần hoá học Nhóm mẫu 4 30

3.4 BÀN LUẬN 34

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 36

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nguyên nghĩa

DĐTQ 2010 Dƣợc điển Trung Quốc 2010

Trang 7

DANH MỤC BẢNG, HÌNH ẢNH

1

Bảng 3.1 So sánh đặc điểm hình thái của các nhóm mẫu so với

Dược điển Trung Quốc 2010. 21-22

3

Hình 1.2 Một số sản phẩm “Đông trùng hạ thảo” trên thị

10

Hình 3.3 Hình ảnh vi phẫu và sơ đồ mô tả cấu trúc của Nhóm

11

Hình 3.4 Sắc ký đồ dịch chiết MeOH của Nhóm mẫu 3 khai

triển với hệ toluen- ethyl acetat- acid formic (11:8:2) ở bước

sóng 254 nm và ở ánh sáng thường sau khi phun thuốc thử hiện

màu.

28

12

Hình 3.5 Sắc ký đồ, đồ thị và bảng kết quả phân tích sắc ký đồ

của Nhóm mẫu 4 sau khi triển khai với hệ toluen- ethyl acetat-

acid formic (11:8:2) ở bước sóng 254 nm bằng phần mềm

VideoScan.

29

Trang 8

Hình 3.6 Sắc ký đồ, đồ thị và bảng kết quả phân tích sắc ký đồ

của Nhóm mẫu 3 sau khi triển khai với hệ toluen- ethyl acetat-

acid formic (11:8:2) quan sát ở ánh sáng thường bằng phần

mềm VideoScan.

30

14

Hình 3.7 Sắc ký đồ dịch chiết Chloroform của Nhóm mẫu 4

khai triển với hệ toluen- ethyl acetat- acid formic (16:5:2) ở

bước sóng 254 nm và ở ánh sáng thường sau khi phun thuốc thử

hiện màu.

32

15

Hình 3.8 Sắc ký đồ, đồ thị và bảng kết quả phân tích sắc ký đồ

của Nhóm mẫu 4 sau khi triển khai với hệ toluen- ethyl acetat-

acid formic (16:5:2) ở bước sóng 254 nm bằng phần mềm

VideoScan.

33

16

Hình 3.9 Sắc ký đồ, đồ thị và bảng kết quả phân tích sắc ký đồ

của Nhóm mẫu 4 sau khi triển khai với hệ toluen- ethyl acetat-

acid formic (16:5:2) ở ánh sáng thường sau khi phun thuốc thử

hiện màu bằng phần mềm VideoScan.

34

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đông trùng hạ thảo là một vị thuốc có giá trị cao, đã được sử dụng ở Trung Quốc từ cách đây hàng ngàn năm với công dụng điều trị liệt dương, di tinh, đau đầu gối và thắt lưng [13], [21], ngoài ra đây còn là vị thuốc bổ, được sử dụng để điều trị thần kinh suy nhược [7], ho mạn tính và viêm phế quản, lao ho ra máu, các trường hợp cơ thể suy yếu Hiện nay, Đông trùng hạ thảo còn được cho là có tác dụng điều trị chống ung thư, làm giảm đường huyết, tăng cường miễn dịch…Chính vì sản lượng thu hái trong tự nhiên thấp và được cho là có nhiều tác dụng trong điều trị nhiều bệnh, nên giá Đông trùng hạ thảo rất cao, như tại Thành phố Hồ Chí Minh là 150.000.000 VND/kg, và ở Hà Nội 900.000.000 VND/kg

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều thứ có gọi là “Đông trùng hạ thảo” Với mục tiêu phân biệt và tránh nhầm lẫn giữa chúng, tôi thực hiện đề tài khoá luận “Nghiên cứu phân biệt một số dược liệu mang tên “Đông trùng hạ thảo” trên thị trường” Để thực hiện mục tiêu này, tôi tiến hành nghiên cứu một số dược liệu có tên gọi “Đông trùng hạ thảo” trên thị trường với các nội dung sau:

- Nghiên cứu phân biệt về mặt hình thái

- Nghiên cứu phân biệt về đặc điểm vi học (vi phẫu, soi bột)

- Nghiên cứu phân biệt về mặt hóa học bằng sắc ký lớp mỏng

Trang 10

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Tên gọi

Đông trùng hạ thảo bao gồm phần nấm có tên khoa học là Cordyceps

sinensis (Berk.) Sacc sống ký sinh trên ấu trùng của một loài côn trùng thuộc họ

Bướm đêm (Hepialidae) và xác của con sâu bướm [13] Tên đồng nghĩa của

Cordyceps sinensis (Berk.) Sacc là Sphaeria sinensis Berk và Ophiocordyceps sinensis (Berk.) G.H Sung, J.M Sung, Hywel-Jones & Spatafora [20] Đông trùng hạ thảo được thu hái vào đầu mùa hè khi nấm trồi lên khỏi mặt đất nhưng chưa giải phóng bào tử, được phơi khô một phần dưới ánh nắng, sau đó loại chất

xơ và tạp bẩn và cuối cùng được phơi khô dưới nắng hoặc ở nhiệt độ thấp [13] Tên gọi Đông trùng hạ thảo bắt nguồn từ chu trình phát triển của nó: Mùa đông, ấu trùng bị nhiễm nấm, có hình dạng của cặp cá thể này giống con sâu (đông trùng) dưới mặt đất, đến mùa hè, nấm phát triển ở trên đầu của ấu trùng mọc lên trên khỏi mặt đất trông giống thảo mộc (hạ thảo) [18], [20] Tên khoa

học Cordyceps sinensis (Berk.) Sacc bắt nguồn từ tiếng Latinh, Cord có nghĩa là

“dùi cui, gậy Tàu”, Ceps có nghĩa là “đầu” và sinensis có nghĩa là “nguồn gốc Trung Quốc” [18]

Cordyceps sinensis (Berk.) Sacc đã được sử dụng cách đây hàng ngàn năm

Việc sử dụng chúng được ghi lại trong cuốn “Bản thảo tòng tân” năm 1957 của tác giả Ngô Nghi Lạc Đông trùng hạ thảo là một vị thuốc rất quý trong y học cổ truyền Trung Quốc, có tác dụng bồi bổ thận, phổi, tuần hoàn máu Hiện nay, Đông trùng hạ thảo được cho là có tác dụng phòng chống ung thư, phòng chống các bệnh virus bao gồm cả HIV, phòng ngừa tác hại của phóng xạ và hóa chất,

Trang 11

điều hòa miễn dịch, hỗ trợ ghép cơ quan, tăng cường chức năng thận, làm giảm đường huyết trong bệnh đái tháo đường typ 1, điều trị các bệnh viêm phế quản mạn tính, hen, tắc nghẽn phổi, tăng cường tuần hoàn mạch vành và mạch não cũng như nhịp tim, có tác dụng điều trị tăng lipid máu [1]

1.2 Vị trí trong thang phân loại

1.3 Tổng quan chung về họ Hypocreaceae

Hypocreace đặc trưng bởi thể quả tương đối mềm, dạng thịt Hơn nữa, thể quả có màu sáng, màu đỏ và màu da cam chiếm ưu thế [19] Thể quả của họ này có hình cầu, mở bằng một lỗ ở đỉnh; chúng có thể có màu xám, màu sáng hoặc không màu, không bao giờ có màu đen [15] Cơ chất mềm, dạng thịt, đôi

khi có màu sáng như một số loài thuộc chi Cordyceps, dạng dùi cui, hoặc giống

như nở hoa dạng hình chuỳ Một số loài thuộc chi Hypocrea có cơ chất dạng thịt hình gối, rộng Nang thường chứa tám bào tử, cá biệt có thể có bốn bào tử hoặc nhiều bào tử Bào tử thường trong suốt, hiếm khi có màu nâu Giai đoạn bào tử không phải là hiếm gặp Một số loài thuộc phân họ Nectria, Hypocrea,

Claviceps, Hypocrella,… ký sinh trên thực vật bậc cao; Hypomyces và các loài thuộc chi Claviceps ký sinh trên nấm khác; chi Cordyceps ký sinh trên côn trùng

[19]

Trang 12

Trước đây, dựa vào sự sắp xếp của đảm, Saccaardo sắp xếp lại vị trí của

nó trong thang phân loại thành ba phân họ Phân họ thứ nhất là Hypocreaoideae, bao gồm những loài hỗn hợp, nghĩa là đảm nằm phía trên hoặc nằm bên trong cơ chất Phân họ thứ hai là Nectriacae, gồm những loài đơn giản, thể quả riêng rẽ với nhau, mật độ lớn Phân họ thứ ba là Pseudonectrieae, là trung gian giữa Nectrioideae và Sphaeriaceae, thể quả không phải dạng thịt hay sáp, nhưng hoặc

là hoá sừng hoặc có màng tế bào mà không carbonat hoá Dạng phát triển cao

nhất trong phân họ Hypocreoideae là Claviceps và Cordyceps, trong đó các loài

này có thể quả dạng hình chuỳ hoặc hình đầu, tập trung phía trên cùng Nhiều trong số chúng được tìm thấy trên phần cơ chất dạng thịt đã chết Một số chúng được tìm thấy trên xác côn trùng [14]

1.4 Sự phát triển, đặc điểm hình thái

1.4.1 Sự phát triển

Ở Trung Quốc đã xác định được hơn 50 loài côn trùng thuộc họ

Hepialidae mang nấm Cordyceps sinensis (Berk.) Sacc., trong đó có 12 loài xuất

hiện ở Tứ Xuyên, 20 loài có ở Vân Nam, 14 loài ở Tây Tạng và 3 loài ở Cam Túc Hiện đã có hơn 10 loài côn trùng ở Trung Quốc được biết rõ về đặc tính

sinh học là Hepialus armodcamu Oberthar; H minyuancus; H yushusis Chuet

Wang, H lagii Yan, H gonggaensis S.Q Fu & T.F Huang., H guidera Yan.,

H oblifurcus Chuet Wang., H renzhiensis D.R Yang., H deginensis , H alttdcoh W, H biru, H pui sp nov và Thitarodes pui G.R Zhang , D.X Gu &

Trang 13

Trước khi trưởng thành, côn trùng sống trong đất Sự phát triển của nó chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố, trong đó quan trọng nhất là vi khí hậu và nguồn thức ăn [21] Đông trùng hạ thảo thường gặp ở những khu rừng ẩm ướt thuộc tỉnh Tứ Xuyên, Vân Nam, Tây Khang, Tây Tạng, nhiều nhất là ở Tứ Xuyên, Tây Khang [7]

Vòng đời của côn trùng Hepialus và sự phát triển của Đông trùng hạ thảo [21]:

Hình 1.1 Vòng đời của Hepialus

Chu trình sống của côn trùng thuộc chi Hepialus khoảng 3-4 năm Vào mùa

đông, sâu bị nhiễm bào tử nấm do ăn phải hoặc hít phải Sau đó, các bào tử này nhanh chóng phân thành các mảnh sợi nấm hình thoi dài Nấm nhân giống bằng cách làm tăng nhanh các đầu nhỏ, và mầm sinh ra có hình thái tương tự tiền thân của nó Khi mầm lớn lên, chiều dài và chiều rộng tương tự với tiền thân, nó sẽ rời ra và tạo thành cá thể độc lập Trong điều kiện ngoại cảnh nhất định, các mảnh sợi nấm phát triển đầy bên trong ấu trùng, sau đó bước vào các giai đoạn khác nhau Các tản nấm bắt đầu phá vỡ từng bước một Đầu tiên một bào tử rời khỏ tản nấm và phân chia theo cấp số nhân Sau đó, quá trình vi phân sẽ đi đến

Trang 14

kết thúc Một vài phần của tản nấm sẽ bị phá huỷ hoặc biến dạng, trong khi các phần khác của tản nấm sẽ liên kết với nhau, sau đó thành tế bào sẽ bị tiêu hoá, điều này làm hình thành tế bào nguyên sinh thống nhất Kết quả là các sợi nấm liên kết với nhau tạo thành hệ sợi và lan rộng Khi các xoang của ấu trùng chứa đầy các sợi nấm, các polypide trở nên cứng và tạo thành hạch nấm (khối cứng),

và sau đó hạch nấm mọc thành cơ chất tạo ra đông trùng hạ thảo

Nấm phát triển bằng chất dinh dưỡng của sâu, sử dụng hết chất dinh dưỡng của sâu làm nó chết khô Đến mùa hè, nấm phát triển thành cây mọc ra từ đầu con sâu vươn ra khỏi mặt đất Thời gian để nấm phát triển thành dạng quả thể kéo dài trong cơ thể sâu cả các tháng mùa đông đến cuối xuân đầu hè Người ta thu hoạch Đông trùng hạ thảo vào tháng 4 đến tháng 8 [1] Amino acid và các yếu tố vi lượng của ấu trùng ảnh hưởng trực tiếp đến tỷ lệ nhiễm nấm [21]

1.4.2 Đặc điểm hình thái

Ấu trùng giống sâu bướm; dài 3-5 cm, đường kính 3-8 mm, màu vàng đậm tới vàng nâu [13], [17], đầu có màu đỏ nhạt [1] [13], 20-30 vòng khía, bụng có tám cặp chân, trong đó thấy rõ bốn cặp chân ở giữa; cấu trúc giòn dễ bị bẻ gãy, chỗ gãy khá phẳng màu trắng ngà [13] Thành cơ thể dày 23-85 µm, bên trong có chứa đầy sợi nấm màu hơi trắng; ở trung tâm có thể có vằn hình chữ C, V hoặc L [17] Trên bề mặt bề mặt có lông cứng dài 20-40 µm; có những sọc vằn màu đen

có nhiều sợi nấm có chiều dài 16,5-76 µm, đường kính 1,5-2,5 µm; có vài vết nứt không nhìn thấy được nằm xung quanh với đường kính 30-75 µm [17]

Phần nấm mọc ra từ đầu ấu trùng, hình trụ, dài 4-7 cm, đường kính khoảng

3 mm, bên ngoài có màu nâu đậm đến nâu, có nếp gấp theo chiều dọc rõ, hơi phồng lên ở trên Cấu trúc mềm dẻo, bên trong có màu trắng đục Mùi thịt, vị hơi

Trang 15

đắng [17], [13] Thể quả có hình elip hoặc oval, ôm lấy một phần bề mặt của phần nấm; phần trung tâm chứa đầy sợi nấm và có khe giữa chúng [17]

1.5 Thành phần hóa học và tác dụng

Đông trùng hạ thảo có thành phần chính Protein Cordycepin hay còn gọi

là “Đông trùng tố”, là một protein có giá trị như một “marker” để kiểm nghiệm Đông trùng hạ thảo Ngoài ra, trong Đông trùng hạ thảo còn có nhiều nhóm chất khác phải kể đến như Polysaccharid, Sterol, các acid béo,…

1.5.1 Protein

Lượng protid trong Đông trùng hạ thảo chiếm 25-32%, khi thuỷ phân cho acid glutamic, prolin, histidin, valin và oxyvalin, acginin và alanin [7] Hầu hết

các protein của Cordyceps sinensis (Berk.) Sacc là enzym, bao gồm cả protease

nội bào và ngoại bào Một số protein có tác động lên ADN gây ức chế sự phân chia tế bào nấm Một số khác có tác dụng tiêu fibrin làm thủy phân chậm albumin trong huyết thanh bò và người [18]

Cordyceps sinensis (Berk.) Sacc chứa nhiều loại amino acid và polypeptid, chúng đóng vai trò quan trọng trong các thử nghiệm lâm sàng Một

vài polypeptid phân tử lớn trong Cordyceps sinensis (Berk.) Sacc có thể làm

giảm đáng kể áp lực động mạch trên chuột và gây tác dụng trực tiếp làm giãn mạch phụ thuộc màng trong bằng cách kích thích tạo ra nitric oxid và yếu tố ưu phân cực có nguồn gốc từ màng trong tế bào Do đó, nó có thể được sử dụng để điều trị tăng huyết áp Ngoài ra, một vài polypeptid cũng có tác dụng trong điều trị loãng xương ở bệnh nhân tiểu đường, và tác dụng kháng lại tế bào ung thư [18]

Cordycepin là nucleosid đầu tiên được phân lập từ Cordyceps militaris

(L.) Link được nuôi trồng Đã tìm thấy hơn 10 loại nucleosid và các hợp chất

Trang 16

của chúng được phân lập từ Cordyceps sinensis (Berk.) Sacc., bao gồm adenin,

adenosin, cytosin, uridin, thymidin, uracil, hypoxanthin [12], inosin, guanin,

cytidine và guanosin Hầu hết tất cả các nucleotid và nucleosid của Cordyceps

sinensis (Berk.) Sacc có thể chuyển dạng qua lại lẫn nhau Nucleosid là thành phần có hoạt tính chính, có vai trò như là một marker để kiểm nghiệm chất lượng của Đông trùng hạ thảo Bên cạnh đó, chúng còn đóng vai trò quan trọng trong phát triển thuốc điều trị ung thư và các bệnh nhiễm trùng [18]

1.5.2 Polysaccharid

Cordyceps sinensis (Berk.) Sacc chứa một lượng lớn polysaccharid,

chiếm khoảng 3-8% tổng khối lượng, bao gồm cả polysaccharid nội và ngoại bào Nhiều bằng chứng cho thấy rằng polycaccharid của nấm có hoạt tính sinh học trong việc kháng khối u, kháng virus cúm, tăng cường miễn dịch, hạ đường huyết, hạ cholesterol máu và chống oxi hóa Chúng là chất chính tạo nên đặc tính

dược lý của Cordyceps sinensis (Berk.) Sacc., và dạng nuôi trồng cũng có những

đặc tính dược lý như là dạng tự nhiên [18]

1.5.3 Sterol

Sterol của nấm có chức năng sinh lý quan trọng, đồng thời chúng cũng có các tác dụng sinh học khác Ergosterol là một sterol nấm đặc trưng và là nguồn vitamin D2 quan trọng, ngoài ra còn có hoạt tính kháng sinh Các sterol khác cũng có vai trò kháng lại tế bào ung thư [18]

1.5.4 Các chất khác

Đông trùng hạ thảo chứa 8,4% chất béo, trong đó acid béo no chiếm 13%, acid không no chiếm 82,2% (acid linolic 31,69%, acid linilenic 69,31%) [7]

Trang 17

Cordyceps sinensis (Berk.) Sacc chứa chừng 7% D-mannitol, được gọi là

acid cordycepic,là đồng phân của acid quinic [7], [18] Acid cordycepic đóng một vai trò đáng kể trong điều trị xơ gan Ngoài ra, acid cordycepic trong

Cordyceps sinensis (Berk.) Sacc có hiệu quả lợi tiểu, làm cải thiện áp lực thẩm

thấu huyết tương và chống các gốc tự do [18]

Ngoài ra, Cordyceps sinensis (Berk.) Sacc có chứa các acid hữu cơ khác

như acid stearic, acid palmitic, acid oleic và acid linoleic; các nguyên tố vi lượng như Mg, Fe, Ca, P,…[12]

Một mososaccharid saponin có cấu trúc 3-O- glucopyranosid được phân lập

và xác định từ sợi nấm Cordyceps sinensis (Berk.) Sacc có tác dụng kháng khối

u, nhưng nồng độ trong sợi nấm của nó rất thấp [18]

1.6 Công dụng

Đông trùng hạ thảo là một vị thuốc được ghi vào tài liệu thuốc đông y vào giữa thế kỷ 18 trong bộ “Bản thảo cương mục thập di” (1765) Đông trùng hạ thảo có vị ngọt, tính ôn, có tác dụng lên thận và kinh mạch [7], [16], quy vào kinh phế và thận, có tác dụng ích phế, thận, bổ tinh tuỷ, cầm máu, hoá đờm, điều trị hư lao sinh ho, ho ra máu, liệt dương, mỏi gối, di tinh [7] Ngoài ra, Đông trùng hạ thảo được xem là có các tác dụng: giảm đau, có tác dụng trên hệ tim mạch, chống loạn thần, tác dụng lên chuyển hoá glucose và lipid, chống viêm, tác dụng kích thích vỏ thượng thận, bảo vệ khỏi các tia bức xạ, giãn phế quản, long đờm và ngăn ngừa cơn hen phế quản, chống tăng đường huyết, chống tăng huyết áp, tăng cường miễn dịch, giảm Cholesterol máu, chống Herpes, ức chế hồi tràng, ức chế tử cung, kháng lại vi khuẩn, bảo vệ thận khỏi độc tính [1], [11], [21]

Trang 18

Chúng có công dụng trong điều trị liệt dương, di tinh, đau đầu gối và thắt lưng [13], [21] Ngoài ra, trong y học cổ truyền, Đông trùng hạ thảo là một vị thuốc bổ, được sử dụng để điều trị thần kinh suy nhược [7], ho mạn tính và viêm phế quản, lao ho ra máu, các trường hợp cơ thể suy yếu [7], [12], hỗ trợ trong điều trị viêm gan B, C [1]

1.7 Tình hình nghiên cứu đông trùng hạ thảo ở Việt Nam

Năm 2009, nhóm tác giả Đái Duy Ban, Lưu Tham Mưu đã công bố tìm ra

loài Iseria cerambycidae Lưu et Đái 2009, và gọi đó là “Đông trùng hạ thảo”

đầu tiên của Việt Nam “Đông trùng hạ thảo” này được tìm thấy phát triển trên

ấu trùng xén tóc (Batocera davidis Fairmaire.) thuộc họ Xén tóc

(Cerambycidae) Nấm thường gặp ở ấu trùng xén tóc và tiền nhộng xén tóc làm ở

tổ nhộng Ở giai đoạn tiền nhộng, nhộng nằm uốn mình trong phòng nhộng, các cây nấm màu trắng mọc ở đầu và đuôi, nấm dài đến 30 mm và đầu phình to Dạng mọc ở đuôi dài khoảng 10-15 mm, đầu cũng phình to Ở loại mọc ở ấu trùng trong đất: hoặc là nấm mọc ở cả đầu lẫn đuôi như ở dạng nhộng; hoặc có khi chỉ mọc ở đầu, có dạng cây nấm dạng quả thể trông rất rõ các quả thể dạng như quả cam mọc ở nhánh của cây nấm (dạng tươi), khi để khô sẽ không thấy các quả thể ở ngọn Qua nghiên cứu về thành phần hóa học, tìm thấy trong loài này có nhiều chất có giá trị bổ dưỡng: 17 acid amin, adenosin,… [1]

Ở Việt Nam, sâu chít, là ấu trùng của loài côn trùng có tên khoa học là

Brihaspa atrostigmella Meore, thuộc họ sâu Cánh bướm (Lepidopterae) được

gọi là Đông trùng hạ thảo nam Sâu chít sống trên thân cây chít, có tên khoa học

là Thysanoloena maxima O Kuntze, họ Lúa (Poaceae) Sâu chít có màu trắng

vàng, dài khoảng 35 mm Thả vào chậu nước muối để rửa cho sạch, sau đó rang hay sấy cho khô, tẩm mật ong rồi lại sấy khô Cuối cùng ngâm sâu này vào rượu

Trang 19

sẽ thấy các chất béo nổi lên như mỡ trong nước luộc gà Theo kinh nghiệm dân gian, sâu chít dùng thay thế cho Đông trùng hạ thảo [7] Đã có những công trình nghiên cứu khác về sâu chít như “Nghiên cứu thành phần hoá học và tác dụng sinh học của sâu chít” của nhóm tác giả Phan Anh Tuấn, Trần Thị Chính, Nguyễn Nhược Kim, Lê Mai Hương được đăng trên Tạp chí Y-Dược học quân

sự số 2-2005 [11], “Nghiên cứu hình thái học sâu chít của nhóm tác giả Bùi Công Hiển, Đặng Ngọc Anh, Phan Anh Tuấn đăng trên Tạp chí Y-Dược học quân sự số 3-2005 [6]

Năm 2009, đã tìm ra 3 loài thuộc chi Cordyceps ở Việt Nam, gồm:

Cordyceps sp2 ký sinh trên sâu trong đất tại Vườn Quốc gia Tây Yên Tử, Sơn

Động, Bắc Giang; Cordyceps nutans Pat., Bull ký sinh trên bọ xít tại Vườn

Quốc gia Tam Đảo, Vĩnh Phúc; Cordyceps militaris (L.) Link ký sinh trên sâu,

nhộng trong đất tại Vườn Quốc gia Vũ Quang, Hà Tĩnh [10] Ngoài ra, một loại

nấm “Đông trùng hạ thảo” có tên khoa học là Cordyceps gunnii (Berk.) Berk ký

sinh trên sâu non thuộc Bộ cánh vẩy (Lepidoptera) cũng được phát hiện tại Vườn Quốc gia Tam Đảo, Vĩnh Phúc [9]

1.8 Các dạng “Đông trùng hạ thảo” trên thị trường hiện nay

Hiện nay, trên thị trường, có rất nhiều sản phẩm được cho là có nguồn gốc

từ “Đông trùng hạ thảo” Sản phẩm có thể có dạng nấm ký sinh trên ấu trùng, dạng nấm nuôi cấy trên môi trường nhân tạo và các dạng được chiết xuất từ

“Đông trùng hạ thảo” xuất hiện rất nhiều

“Đông trùng hạ thảo” dạng nấm ký sinh trên ấu trùng có giá rất cao và dao động tuỳ từng cơ sở kinh doanh và tuỳ từng “loại” sản phẩm Năm 2009, ở Trung Quốc, giá thành của Đông trùng hạ thảo khoảng 13.000 USD/kg [17] Tại

Hà Nội, giá “Đông trùng hạ thảo” có giá khoảng 900.000.000 VND/kg Tại

Trang 20

Thành phố Hồ Chí Minh, Đông trùng hạ thảo giá khoảng 600.000.000 VND/kg, 150.000.000 VND/kg

“Đông trùng hạ thảo” dạng nấm nuôi trồng trên môi trường nhân tạo được giới thiệu và lưu hành tại nhiều cơ sở Những sản phẩm này có thể có nguồn gốc

từ Hàn Quốc, Triều Tiên, Việt Nam, Có thể kể tên một số sản phẩm có tên gọi như sau: sản phẩm “Hoa Đông trùng hạ thảo”, “Đông trùng hạ thảo” Anh Phương, “Đông trùng hạ thảo” Kim Lai,… giá của các sản phẩm này khoảng từ hai trăm nghìn đồng đến hai triệu đồng

Thực phẩm chức năng được chiết xuất từ “Đông trùng hạ thảo” cũng được bày bán rất nhiều Các sản phẩm này có thể chiết xuất từ “Đông trùng hạ thảo” hoặc chiết xuất “Đông trùng hạ thảo” kết hợp với các thành phần khác như nhân sâm, nhung hươu,… ở dạng viên nang, dạng viên nén, dạng cao lỏng, dạng bột

“Đông trùng hạ thảo” dạng nấm kết hợp với ấu trùng

Trang 21

“Đông trùng hạ thảo” nuôi trồng dạng đông khô.

Hình 1.2 Một số sản phẩm “Đông trùng hạ thảo” trên thị trường.

1.9 Nuôi trồng nấm Cordyceps sinensis (Berk.) Sacc

Nấm Cordyceps sinensis (Berk.) Sacc phát triển ở nhiệt độ tối ưu: 18 –

20oC, hệ sợi phát triển nhanh ở nhiệt độ >20oC, bị ức chế phát triển ở nhiệt độ

>25oC; pH: 5-6; nguồn hydrocarbon: glucose; nguồn Nitơ: pepton; chiết xuất men bia Thành phần khác: MgSO4, KH2PO4 giúp hệ sợi phát triển nhanh và tốt hơn Hai phương pháp để nuôi nhân tạo là: môi trường lỏng, hoặc môi trường rắn [1], [17]

Phương pháp nuôi cấy trong môi trường lỏng sử dụng công nghệ lên men Nấm được nuôi cấy vào các thùng lên men có chứa môi trường đã được tiệt trùng Sau khi các sợi nấm phát triển đến độ có thể thu hoạch, chúng được thu hoạch bằng biện pháp sàng lọc loại bỏ môi trường còn lại sợi nấm và sau đó đem

Trang 22

sấy khô Phương pháp này có ưu điểm là nhanh, thu hoạch được sinh khối lớn nhưng lại có hạn chế bởi các chất tiết từ ngoại bào có thể bị rò rỉ trong chu trình phát triển của nấm ra môi trường và sau đó bị loại bỏ cùng với môi trường Nhiều chất có hoạt tính sinh học được sinh ra từ ngoại bào nhưng có nồng độ thấp [1]

Nuôi cấy trong môi trường rắn sử dụng các chất rắn có hàm lượng dinh dưỡng cao đã tiệt trùng để nuôi trồng nấm Thường là các hạt ngũ cốc gạo, lúa mạch, lúa mạch đen và có khi hỗn hợp các sinh vật khác như tằm So với sử dụng môi trường lỏng, nấm phát triển chậm hơn, nhưng các môi trường làm giá thể thường được sử dụng hết và thu được khối lượng lớn, nấm ít dư lượng của môi trường rắn Các sản phẩm ngoại bào được thu nhận hết Môi trường rắn có thể dùng tằm, và khi dùng tằm cho thấy nấm phát triển nhanh và chất lượng nấm rất tốt Môi trường tằm thường được dùng ở Trung Quốc, Nhật Bản Ở Mỹ, FDA chưa phê duyệt việc dùng tằm làm môi trường nuôi cấy [1]

Hiện nay, ở Trung Quốc, Nhật Bản, Mỹ đều đã có bằng sáng chế về nhân nuôi Đông trùng hạ thảo và đòi hỏi phải mua bản quyền [1]

Ngày đăng: 02/08/2016, 17:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Bộ môn Thực vật (2007), Trường Đại học Dược Hà Nội (2012), Thực vật học, Hà Nội, tr. 178 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực vật học
Tác giả: Bộ môn Thực vật (2007), Trường Đại học Dược Hà Nội
Năm: 2012
6. Bùi Công Hiển, Đặng Ngọc Anh, Phan Anh Tuấn (2005), “Nghiên cứu hình thái học sâu chít”, Tạp chí Y-Dƣợc học Quân sự số 3-2005, tr. 5-6-7-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hình thái học sâu chít
Tác giả: Bùi Công Hiển, Đặng Ngọc Anh, Phan Anh Tuấn
Năm: 2005
7. Đỗ Tất Lợi (2001), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, NXB Y học, tr. 882-883-884 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam
Tác giả: Đỗ Tất Lợi
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2001
8. Nguyễn Viết Thân (2003), Kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hiển vi tập I, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hiển vi tập I
Tác giả: Nguyễn Viết Thân
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2003
9. Phạm Quang Thu (2009), “Phát hiện nấm Đông trùng hạ thảo (Cordyceps guinnii Berk.) tại vườn Quốc gia Tam Đảo”, Tạp chí Nông nghiệp & PTNT số 6/2009, tr. 96-99 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát hiện nấm Đông trùng hạ thảo ("Cordyceps guinnii" Berk.) tại vườn Quốc gia Tam Đảo
Tác giả: Phạm Quang Thu
Năm: 2009
11. Phan Anh Tuấn, Trần Thị Chính, Nguyễn Nhược Kim, Lê Mai Hương (2005), “Nghiên cứu thành phần hoá học và tác dụng sinh học của sâu chít”, Tạp chí Y- Dƣợc học Quân sự số 2-2005, tr. 13-21.Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thành phần hoá học và tác dụng sinh học của sâu chít
Tác giả: Phan Anh Tuấn, Trần Thị Chính, Nguyễn Nhược Kim, Lê Mai Hương
Năm: 2005
12. Paul P. H. But, Takeatsu Kimura, Ji-Xian Guo, Chung Ki Sung (1997), International Collation of Traditional and folk Medicine: Northeast Asia, Vol.2, part II, World Scientific, Singapore, p. 2-3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: International Collation of Traditional and folk Medicine: Northeast Asia
Tác giả: Paul P. H. But, Takeatsu Kimura, Ji-Xian Guo, Chung Ki Sung
Năm: 1997
13. Chinese Pharmacopoeia Commission (2010), Pharmacopoiea of the people’s republic of China, Vol 1, Chemical industry Press, Beijing, p.129 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pharmacopoiea of the people’s republic of China
Tác giả: Chinese Pharmacopoeia Commission
Năm: 2010
14. M. C. Cooke, M.A., LL.D., A.L.S. (1895), Introduction to the study of fungi, Adam and Charles Black, London, p. 202 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Introduction to the study of fungi
15. John W. Harshberger (1917), The text-book of mycology and plant pathology, Philadenphia P. Blakiston’s Son & Co., p. 160-163 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The text-book of mycology and plant pathology
Tác giả: John W. Harshberger
Năm: 1917
16. Joseph P. Hou, Youyu Jin (2005), The Healing Power of Chinese Herbs and Medicinal Recipes, The Haworth Integrative Healing Press, p. 174 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Healing Power of Chinese Herbs and Medicinal Recipes
Tác giả: Joseph P. Hou, Youyu Jin
Năm: 2005
17. Hui-juan Liu, Hao-bin Hu, Chu Chuc, Qin Li, Ping Li (2011), “Morphological and microscopic identification studies of Cordyceps and its counterfeits”, Acta Pharmaceutica Sinica B, p. 191-192-193-194 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Morphological and microscopic identification studies of Cordyceps and its counterfeits"”, Acta Pharmaceutica Sinica B
Tác giả: Hui-juan Liu, Hao-bin Hu, Chu Chuc, Qin Li, Ping Li
Năm: 2011
18. YiLiu, JihuiWang, WeiWang, HanyueZhang, XuelanZhang, ChunchaoHan (2014), ”Review Article The Chemical Constituents and Pharmacological Actions of Cordyceps sinensis (Berk.) Sacc.”, Hindawi Publishing Corporation, volume 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hindawi Publishing Corporation
Tác giả: YiLiu, JihuiWang, WeiWang, HanyueZhang, XuelanZhang, ChunchaoHan
Năm: 2014
19. George Massee (1910), Text-book of fungi, Duckworth and Co.,The Macmillan Company, Lon Don, New York, p. 294 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Text-book of fungi
Tác giả: George Massee
Năm: 1910
20. Gi-Ho Sung, Nigel L. Hywel-Jones, Jae-Mo Sung, J. Jennifer Luangsa- ard, Bhushan Shrestha, Joseph W. Spatafora (2007), “Phylogenetic classification of Cordyceps and the Clavicipitaceous fungi”, Studies in Mycology, p. 6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phylogenetic classification of "Cordyceps" and the "Clavicipitaceous" fungi”, "Studies in Mycology
Tác giả: Gi-Ho Sung, Nigel L. Hywel-Jones, Jae-Mo Sung, J. Jennifer Luangsa- ard, Bhushan Shrestha, Joseph W. Spatafora
Năm: 2007
21. Xuan-Wei Zhou, Lin-Jun Li, Dand En-Wei Tian (2013), “ReviewArrticle Advances in research of the artificial cultivation of Ophiocordyceps sinensis (Berk.) Sacc. in China”, Informalhealthcare, p. 2-3-4-6.Tài liệu từ trang Web Sách, tạp chí
Tiêu đề: ReviewArrticle Advances in research of the artificial cultivation of "Ophiocordyceps sinensis "(Berk.) Sacc. in China”, "Informalhealthcare
Tác giả: Xuan-Wei Zhou, Lin-Jun Li, Dand En-Wei Tian
Năm: 2013
2. Bộ môn Dược liệu, Trường Đại học Dược Hà Nội (2006), Thực tập dược liệu phần hóa học Khác
3. Bộ môn Dược liệu, Trường Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh (2012), Phương pháp nghiên cứu dược liệu Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. So sánh đặc điểm hình thái của các nhóm mẫu so với - Nghiên cứu phân biệt một số dược liệu mang tên đông trùng hạ thảo trên thị trường
Bảng 3.1. So sánh đặc điểm hình thái của các nhóm mẫu so với (Trang 7)
Hình 3.6. Sắc ký đồ, đồ thị và bảng kết quả phân tích sắc ký đồ - Nghiên cứu phân biệt một số dược liệu mang tên đông trùng hạ thảo trên thị trường
Hình 3.6. Sắc ký đồ, đồ thị và bảng kết quả phân tích sắc ký đồ (Trang 8)
Hình 1.1. Vòng đời của Hepialus. - Nghiên cứu phân biệt một số dược liệu mang tên đông trùng hạ thảo trên thị trường
Hình 1.1. Vòng đời của Hepialus (Trang 13)
Hình 1.2. Một số sản phẩm “Đông trùng hạ thảo” trên thị trường. - Nghiên cứu phân biệt một số dược liệu mang tên đông trùng hạ thảo trên thị trường
Hình 1.2. Một số sản phẩm “Đông trùng hạ thảo” trên thị trường (Trang 21)
Bảng 3.1. So sánh đặc điểm hình thái của các nhóm mẫu so với Dược điển - Nghiên cứu phân biệt một số dược liệu mang tên đông trùng hạ thảo trên thị trường
Bảng 3.1. So sánh đặc điểm hình thái của các nhóm mẫu so với Dược điển (Trang 26)
Hình 3.3. Hình ảnh vi phẫu và sơ đồ mô tả cấu trúc của Nhóm mẫu 4. - Nghiên cứu phân biệt một số dược liệu mang tên đông trùng hạ thảo trên thị trường
Hình 3.3. Hình ảnh vi phẫu và sơ đồ mô tả cấu trúc của Nhóm mẫu 4 (Trang 30)
Hình  3.4.  Sắc  ký  đồ  dịch  chiết  MeOH  của  Nhóm  mẫu  3  khai  triển  với  hệ  toluen- ethyl acetat- acid formic (11:8:2) ở bước sóng 254 nm và ở ánh sáng  thường sau khi phun thuốc thử hiện màu. - Nghiên cứu phân biệt một số dược liệu mang tên đông trùng hạ thảo trên thị trường
nh 3.4. Sắc ký đồ dịch chiết MeOH của Nhóm mẫu 3 khai triển với hệ toluen- ethyl acetat- acid formic (11:8:2) ở bước sóng 254 nm và ở ánh sáng thường sau khi phun thuốc thử hiện màu (Trang 32)
Hình 3.5. Sắc ký đồ, đồ thị và bảng kết quả phân tích sắc ký đồ của Nhóm mẫu 3 - Nghiên cứu phân biệt một số dược liệu mang tên đông trùng hạ thảo trên thị trường
Hình 3.5. Sắc ký đồ, đồ thị và bảng kết quả phân tích sắc ký đồ của Nhóm mẫu 3 (Trang 33)
Hình 3.6. Sắc ký đồ, đồ thị và bảng kết quả phân tích sắc ký đồ của Nhóm mẫu 3 - Nghiên cứu phân biệt một số dược liệu mang tên đông trùng hạ thảo trên thị trường
Hình 3.6. Sắc ký đồ, đồ thị và bảng kết quả phân tích sắc ký đồ của Nhóm mẫu 3 (Trang 34)
Hình  3.7.  Sắc ký đồ dịch chiết Chloroform của Nhóm mẫu 4 khai triển  với hệ toluen- ethyl acetat- acid formic (16:5:2) ở bước sóng 254 nm và ở  ánh sáng thường sau khi phun thuốc thử hiện màu. - Nghiên cứu phân biệt một số dược liệu mang tên đông trùng hạ thảo trên thị trường
nh 3.7. Sắc ký đồ dịch chiết Chloroform của Nhóm mẫu 4 khai triển với hệ toluen- ethyl acetat- acid formic (16:5:2) ở bước sóng 254 nm và ở ánh sáng thường sau khi phun thuốc thử hiện màu (Trang 36)
Hình 3.8. Sắc ký đồ, đồ thị và bảng kết quả phân tích sắc ký đồ của Nhóm mẫu 4 - Nghiên cứu phân biệt một số dược liệu mang tên đông trùng hạ thảo trên thị trường
Hình 3.8. Sắc ký đồ, đồ thị và bảng kết quả phân tích sắc ký đồ của Nhóm mẫu 4 (Trang 37)
Hình 3.9. Sắc ký đồ, đồ thị và bảng kết quả phân tích sắc ký đồ của Nhóm mẫu 4 - Nghiên cứu phân biệt một số dược liệu mang tên đông trùng hạ thảo trên thị trường
Hình 3.9. Sắc ký đồ, đồ thị và bảng kết quả phân tích sắc ký đồ của Nhóm mẫu 4 (Trang 38)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm