Từ cơ sở các khái niệm và quan niệm này nêu lên tầm quan trọng của nguồn nhân lực đối với sự phát triển kinh tế xã hội cũng như đối với ngành công nghệ thông tin, bên cạnh đó việc nêu lê
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
-
LÊ ĐĂNG THƠ
ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC
NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
-
LÊ ĐĂNG THƠ
ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐẾN NĂM 2020
Trang 2CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN PHÚ TỤ
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP HCM ngày 21
tháng 01 năm 2014
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ)
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được
sửa chữa (nếu có)
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP HCM PHÒNG QLKH – ĐTSĐH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TP HCM, ngày 30 tháng 12 năm 2013
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngày, tháng, năm sinh: 20/08/1981 Nơi sinh: Đồng Tháp
I- TÊN ĐỀ TÀI: Đào tạo nguồn nhân lực ngành công nghệ thông tin tại thành phố Hồ
Chí Minh đến năm 2020
II- NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
Luận văn này được thực hiện nhằm mục tiêu nghiên cứu đào tạo nguồn nhân lực ngành công nghệ thông tin tại thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 Nội dung chính của luận văn gồm 3 phần:
Phần 1 – Lý luận về đào tạo nguồn nhân lực: bao gồm hệ thống các khái niệm
về đào tạo nguồn nhân lực, vai trò của đào tạo nguồn nhân lực và các phương thức đào tạo nguồn nhân lực Từ cơ sở các khái niệm và quan niệm này nêu lên tầm quan trọng của nguồn nhân lực đối với sự phát triển kinh tế xã hội cũng như đối với ngành công nghệ thông tin, bên cạnh đó việc nêu lên kinh nghiệm đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực công nghệ thông tin của các quốc gia như Mỹ, Hàn Quốc, Ấn Độ, Trung Quốc cũng như đưa ra đánh giá chiến lược phát triển nhân lực CNTT của các quốc gia này đã khẳng định tầm quan trọng của việc đánh giá và dự báo nguồn nhân lực CNTT nhằm đáp ứng phát triển công nghệ thông tin tại thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian tới Phần 2 – Thực trạng đào tạo nguồn nguồn nhân lực công nghệ thông tin tại thành phố Hồ Chí Minh: Luận văn đánh giá khả năng đào tạo nguồn nhân lực công
Trang 3nghệ thông tin tại thành phố Hồ Chí Minh và đánh giá thực trạng sử dụng nguồn nhân
lực CNTT thành phố Hồ Chí Minh Qua đó, nêu lên những vấn đề còn tồn đọng trong
việc đào tạo nguồn nhân lực CNTT cũng như làm rõ tiềm năng, điểm mạnh và điểm
hạn chế của nguồn nhân lực CNTT thành phố Hồ Chí Minh
Phần 3 – Một số giải pháp đào tạo nguồn nhân lực CNTT thành phố Hồ Chí
Minh đến năm 2020: Luận văn làm rõ quan điểm, mục tiêu và định hướng phát triển
nguồn nhân lực CNTT ở thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, phân tích nhu cầu
phát triển nguồn nhân lực CNTT thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, hiệu quả của
các chính sách, chương trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực CNTT TP.HCM
Trên cơ sở đó, tác giả đề ra các giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển nguồn nhân lực
CNTT TP.HCM đến năm 2020
III- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 21/06/2012
IV- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 30/12/2013
V- CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: PGS.TS.Nguyễn Phú Tụ
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký)
Trang 4LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn “Đào tạo nguồn nhân lực ngành công nghệ
thông tin tại thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020” là công trình nghiên cứu
của riêng tôi được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của thầy PGS.TS
Nguyễn Phú Tụ
Luận văn là kết quả nghiên cứu độc lập, không sao chép trái phép toàn bộ
hay một phần công trình nghiên cứu của các tác giả khác Những nội dung trình
bày trong luận văn là hoàn toàn trung thực Phần lớn những số liệu trong các sơ
đồ và bảng biểu phục vụ cho việc nhận xét, đánh giá, phân tích, chứng minh
được chính tác giả thu thập từ nhiều nguồn khác nhau có trích dẫn trong phần tài
liệu tham khảo Ngoài ra, một số nhận xét, đánh giá, phân tích, cũng như số liệu
của các tác giả khác, các cơ quan, các chuyên gia được tác giả sử dụng trong luận
văn đều có chú thích nguồn gốc sau mỗi trích dẫn để dễ tra cứu, kiểm chứng Các
nội dung nghiên cứu, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn chưa từng
được công bố trong bất kỳ công trình nào khác
TP.HCM, tháng 12 năm 2013
Lê Đăng Thơ
LỜI CÁM ƠN
Tôi xin kính gửi lời cám ơn chân thành đến Ban giám hiệu, cán bộ và giảng viên phòng Quản lý khoa học - Đào tạo sau đại học trường Đại Học Công Nghệ Thành Phố Hồ Chí Minh đã tận tình hướng dẫn, giảng dạy và truyền đạt kiến thức trong suốt thời gian học để tôi có thể hoàn thành luận văn này Đặc biệt tôi xin kính gửi lời tri ân sâu sắc tới Thầy PGS.TS Nguyễn Phú
Tụ, Trưởng khoa Quản trị kinh doanh trường Đại Học Công Nghệ Thành Phố Hồ Chí Minh đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian làm luận văn Bên cạnh đó, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Bộ Thông Tin và Truyền Thông, Sở Thông tin và Truyền thông thành phố Hồ Chí Minh, Hội tin học Việt Nam, Hội tin học thành phố Hồ Chí Minh, trường Đại Học Công Nghệ Đại Học Quốc Gia Hà Nội, trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin Đại Học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh, trường Đại Học FPT, Công viên phần mềm Quang Trung QTSC đã tạo điều kiện cho tôi tham dự Hội Thảo “Đào Tạo Nghiên Cứu
& Phát Triển Nguồn Nhân Lực Công Nghệ Thông Tin – Truyền Thông” và đã cung cấp tài liệu, cơ sở dữ liệu quý báu để tôi có cơ sở lý luận vững chắc cho việc hoàn thành luận văn của mình
Cuối cùng, thành công của luận văn không thể không kể đến sự động viên, quan tâm, ủng hộ của tập thể lớp 11SQT12 trong suốt thời gian tham gia khóa học và trong suốt tiến trình làm luận văn của tôi
Trân trọng, TP.HCM, tháng 12/2013 Tác giả
Lê Đăng Thơ
Trang 5TÓM TẮT Luận văn “Đào tạo nguồn nhân lực ngành công nghệ thông tin tại
thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020” nghiên cứu và phân tích thực trạng
đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực CNTT, thực trạng các chính sách và chương
trình phát triển nguồn nhân lực CNTT tại thành phố Hồ Chí Minh tính đến thời
điểm 2012 Qua những kết quả có được từ việc nghiên cứu và phân tích này, tác
giả có cơ sở để đánh giá tầm quan trọng và ảnh hưởng của nguồn nhân lực CNTT
đối với sự phát triển công nghệ thông tin thành phố Hồ Chí Minh, hiệu quả đào
tạo và sử dụng nguồn nhân lực CNTT tại thành phố Hồ Chí Minh, hiệu quả của
các chính sách và chương trình phát triển nguồn nhân lực CNTT tại thành phố
Hồ Chí Minh Bên cạnh những phân tích và đánh giá đó, tác giả đã sử dụng
nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp đáng tin cậy được cung cấp từ các cơ quan hữu
quan, các doanh nghiệp trong ngành CNTT và các phân tích, đánh giá của các
chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực CNTT để xác định nhu cầu đào tạo nguồn
nhân lực CNTT tại thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020
Luận văn được trình bày thành ba chương, trong đó: Chương một đưa ra
khái niệm về đào tạo nguồn nhân lực, vai trò của đào tạo nguồn nhân lực, các
phương thức đào tạo nguồn nhân lực và kinh nghiệm đào tạo và sử dụng nguồn
nhân lực CNTT của một số quốc gia Chương hai phân tích thực trạng đào tạo, sử
dụng và phát triển nguồn nhân lực CNTT tại thành phố Hồ Chí Minh và đưa kết
luận về những vấn đề còn tồn đọng trong việc đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực
này Chương ba nêu lên quan điểm, mục tiêu và định hướng phát triển nguồn
nhân lực CNTT, phân tích nhu cầu phát triển nguồn nhân lực CNTT, các chính
sách và chương trình phát triển nguồn nhân lực CNTT từ đó đưa ra các giải pháp
và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo và sử dụng nhân lực CNTTT đến
năm 2020
Kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ giúp cho các đơn vị đào tạo và các
doanh nghiệp CNTT trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh có chiến lược hiệu quả
hơn trong việc đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực CNTT của thành phố trong
tương lai
ABSTRACT
The study, "Human Resources Training for Information Technology Sector in
Ho Chi Minh City to the Year 2020", studies and analyzes the current situation of training and using of Information Technology Human Resources, as well as supporting policies and programs for the plan as of the end of 2012 Through the results obtained from the research and analysis, the author can establish a foundation to assess the importance and impact of Information Technology Human Resources for the development of the city’s Information Technology sector, the efficiency in training and employing Information Technology personnel, and the effectiveness of policies and programs established to develop Information Technology Human Resources in the city
In addition to the aforementioned analysis and evaluation, the author also uses reliable primary data and secondary data provided by relevant state authorities, and IT businesses, as well as the analysis, evaluation proposed by the leading experts in the Information Technology field to determine the need for training Information Technology Human Resources in Ho Chi Minh City to the year 2020
The study is presented in three chapters, in which the first chapter features a basic theory of human resources training, the roles of human resources training, methods of training human resources and the experiences in training and employing Information Technology Human Resources in other countries The second chapter analyzes and evaluates the current situation in training, employing Human Resources in the city’s Information Technology sector and draws the conclusions for the outstanding issues in the training and using of Information Technology Human Resources The third chapter focuses on the points of view, the targets and the orientation in Information Technology Human Resource Development, analyzes the needs of Information Technology Human Resources development, the current status of policies and programs set up for training and employing Information Technology Human Resources; therefore, the author can figure out the solutions as well as giving recommendations to improve the training and employing for Ho Chi Minh City to the year 2020
The results of this study will help Information Technology training schools and Information Technology firms in Ho Chi Minh City map out more effective strategies to train and employ the Information Technology workforce for the future
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CÁM ƠN ii
TÓM TẮT iii
ABSTRACT iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ix
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU xi
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, MÔ HÌNH, HÌNH ẢNH xii
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài: 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 4
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 4
4 Phương pháp nghiên cứu của luận văn 4
5 Kết cấu của luận văn 5
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC 6
1.1 Khái niệm đào tạo nguồn nhân lực 6
1.2 Vai trò của đào tạo nguồn nhân lực 7
1.3 Các phương thức đào tạo nguồn nhân lực CNTT 9
1.3.1 Phương thức hợp tác đào tạo nguồn nhân lực: 9
1.3.2 Phương thức đào tạo nguồn nhân lực qua nguồn vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài tại các công ty đa quốc gia 9
1.3.3 Phương thức đào tạo nguồn nhân lực thông qua các doanh nghiệp 10
1.3.4 Phương thức đào tạo nguồn nhân lực thông qua hệ thống đào tạo công lập của Nhà Nước 10
1.3.5 Phương thức đào tạo nguồn nhân lực thông qua các tổ chức tư nhân hoặc tổ chức phi chính phủ (NGO) 11
1.4 Kinh nghiệm đào tạo nguồn nhân lực CNTT của một số nước 11
1.4.1 Đào tạo nguồn nhân lực CNTT của Mỹ 11
1.4.2 Đào tạo nguồn nhân lực CNTT của Hàn Quốc 12
1.4.3 Đào tạo nguồn nhân lực CNTT của Ấn Độ 14
1 4 4 Đào tạo nguồn nhân lực CNTT của Trung Quốc 16
1.4.5 Đánh giá chiến lược đào tạo CNTT của 4 quốc gia: Mỹ, Hàn Quốc, Ấn Độ và Trung Quốc 17
Tóm tắt chương một 20
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 21
2.1 Thực trạng đào tạo nguồn nhân lực ngành công nghệ thông tin tại TP.HCM 22
2.1.1 Quy mô cơ sở đào tạo CNTT tại TP.HCM 22
2.1.1.1 Tiểu học 22
2.1.1.2 Trung học cơ sở và trung học phổ thông 22
2.1.1.3 Trung cấp nghề và Trung tâm đào tạo tin học: 23
2.1.1.4 Cao đẳng – Đại học: 23
2.1.1.5 Cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sản xuất kinh doanh 25
2.1.2 Giảng viên và chương trình đào tạo 25
2.1.2.1 Số lượng và trình độ giảng viên 25
2.1.2.2 Chương trình đào tạo CNTT phụ thuộc vào 27
2.1.2.3 Hợp tác quốc tế về đào tạo CNTT 28
2.1.3 Kết quả đào tạo và phát triển nguồn nhân lực CNTT của các đơn vị đào tạo tại TP.HCM 29
2.1.4 Hợp tác giữa các doanh nghiệp sử dụng với các đơn vị đào tạo lao động CNTT tại TP.HCM 33
2.1.5 Đào tạo CNTT của các doanh nghiệp sử dụng nhân lực CNTT 34
2.1.6 Mức độ hài lòng của doanh nghiệp sử dụng nguồn nhân lực CNTT 36 2.1.7 Quan hệ cung và cầu lao động CNTT trong đào tạo nguồn nhân lực CNTT TP.HCM 37
2.1.8 Đánh giá khả năng đào tạo nguồn nhân lực CNTT-TT thành phố Hồ Chí Minh 38
2.1.8.1 Thuận lợi 38
2.1.8.2 Khó khăn 40
Kết luận 41
2.2 Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực Công Nghệ Thông Tin thành phố Hồ Chí Minh 42
2.2.1 Nhân lực công nghệ thông tin thành phố Hồ Chí Minh 2010-201242 2.2.2 Thực trạng nhân lực CNTT trong doanh nghiệp CNTT 44
2.2.3 Thực trạng nhân lực CNTT trong doanh nghiệp ứng dụng CNTT 47 2.2.4 Kết luận về thực trạng nguồn nhân lực CNTT thành phố Hồ Chí Minh 48
Tóm tắt chương 2 49
Trang 7CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC
CNTT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐẾN NĂM 2020 50
3.1 Quan điểm, mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực CNTT ở thành phố Hồ Chí Minh 50
3.1.1 Quan điểm đào tạo nguồn nhân lực CNTT ở thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 50
3.1.2 Mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực CNTT ở thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 51
3.1.2.1 Mục tiêu chung 51
3.1.2.2 Mục tiêu cụ thể 51
3.2 Nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực CNTT TP.HCM đến năm 2020 52
3.3 Các chính sách, chương trình đào tạo nguồn nhân lực CNTT TP.HCM 53
3.3.1 Hiệu quả thực hiện một số chính sách liên quan đến đào tạo nguồn nhân lực CNTT –TT 53
3.3.2 Các chương trình đào tạo nguồn nhân lực CNTT-TT TP.HCM thực hiện trong giai đoạn 2012-2015 58
3.3.2.1 Nghiên cứu, đề xuất chính sách hỗ trợ đào tạo, nghiên cứu và phát triển nguồn nhân lực CNTT-TT 58
3.3.2.2 Chương trình Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực CNTT-TT trong quản lý nhà nước 58
3.3.2.3 Chương trình đào tạo tài năng CNTT-TT 59
3.3.2.4 Chương trình đào tạo nhân lực theo nhu cầu của xã hội (hay xã hội hóa đào tạo, bồi dưỡng nhân lực CNTT-TT) 59
3.3.2.5 Chương trình hỗ trợ sinh viên 60
3.3.2.6 Phát huy và mở rộng quy mô hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển nhân lực CNTT-TT TP.HCM 60
3.3.2.7 Chương trình đào tạo lãnh đạo Công nghệ thông tin (CIO) và lãnh đạo an toàn thông tin (CSO) 60
3.4 Các giải pháp đào tạo nguồn nhân lực CNTT TP.HCM đến năm 2020 61
3.4.1 Các nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo nguồn nhân lực CNTT-TT 61
3.4.1.1 Giải pháp từ Nhà nước 61
3.4.1.2 Giải pháp từ phía Nhà trường 64
3.4.2 Giải pháp về đổi mới đào tạo nhân lực CNTT 65
3.4.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực CNTT 66
3.4.4 Giải pháp nâng cao vai trò hạt nhân và tính năng động sáng tạo của nguồn nhân lực CNTT ở TP.HCM 67
3.4.5 Giải pháp tăng cường khả năng thông tin và định hướng phát triển đào tạo nguồn nhân lực CNTT ở TP.HCM theo nhu cầu thị trường và xây dựng các tập đoàn CNTT, đi đầu trong sự xây dựng thương hiệu CNTT VN 68
3.4.6 Giải pháp nâng cao nhận thức của các ngành, các cấp và tăng cường sự quản lý của nhà nước trong đào tạo nguồn nhân lực CNTT 68
3.5 Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo nguồn nhân lực CNTT TP.HCM đến năm 2020 69
3.5.1 Kiến nghị đối với Nhà Nước 69
3.5.2 Kiến nghị đối với Hiệp hội 71
3.5.3 Kiến nghị đối với các đơn vị đào tạo CNTT 72
3.5.4 Kiến nghị đối với các doanh nghiệp 72
3.6 Kết luận 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO 74 PHỤ LỤC 1: DANH MỤC VĂN BẢN PHÁP LÝ ĐÃ BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CNTT-TT PHỤ LỤC 2: CHUẨN KỸ NĂNG CNTT NHẬT BẢN (ITSS) VÀ SÁT HẠCH ITSS TẠI NHẬT BẢN
PHỤ LỤC 3: SÁT HẠCH ITSS VÀ THỐNG KÊ SÁT HẠCH ITSS TẠI VIỆT NAM
PHỤ LỤC 4: CHƯƠNG TRÌNH MÔN TIN HỌC Ở BẬC TIỂU HỌC PHỤ LỤC 5: CHƯƠNG TRÌNH MÔN TIN HỌC Ở BẬC TRUNG HỌC CƠ SỞ
PHỤ LỤC 6: CHƯƠNG TRÌNH MÔN TIN HỌC Ở BẬC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Bộ GD&ĐT Bộ Giáo Dục & Đào Tạo
Bộ TT & TT Bộ Thông tin & Truyền Thông
CIO (Chief Information Officer) Giám đốc Công nghệ thông tin
CSO (Chief Security Officer) Giám đốc bảo mật thông tin
CNTT-TT Công nghệ thông tin – Truyền thông
C.ty ĐQG Công ty đa quốc gia
ĐH CNTT Đại học công nghệ thông tin
ĐH KHTN Đại học khoa học tự nhiên
FDI (Foreign Direct Investment) Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
GDP (Gross Domestic Product) Tổng sản lượng nội địa
KH&CN Khoa học & Công nghệ
LLSX Lực lượng sản xuất
Development) Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
NGO (Nongovernmental Organization) Tổ chức phi chính phủ
R&D (Research & Development) Nghiên cứu & phát triển
SME (Small and medium enterprises) Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Sở TT và TT Sở Thông tin và Truyền thông
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Đầu tư của chính phủ Hàn Quốc cho phát triển nhân lực CNTT
Bảng 1.2 Dự báo nguồn lao động CNTT Ấn Độ được đào tạo đến năm 2008
Bảng 2.1 Khả năng đào tạo hàng năm của trường trung học nghề và các trung
tâm tin học tại TP.HCM
Bảng 2.2 Khả năng đào tạo hàng năm của các trường Cao Đẳng – Đại học đào
tạo CNTT tại TPHCM
Bảng 2.3 Cơ cấu ngành nghề đào tạo CNTT ở TP.HCM
Bảng 2.4 Số lượng trường đào tạo CNTT theo loại hình đào tạo và bậc đào tạo
Bảng 2.5 Số lượng và trình độ giảng viên
Bảng 2.6 Yếu tố phụ thuộc của chương trình đào tạo CNTT
Bảng 2.7 Số lượng trường có mối quan hệ hợp tác quốc tế trong đào tạo CNTT
Bảng 2.8 Số lượng học viên, sinh viên – học sinh CNTT tốt nghiệp giai đoạn
2009-2013 và khả năng đào tạo tối đa hàng năm
Bảng 2.9 Tình hình đào tạo nhân lực CNTT giai đoạn 2009-2013
Bảng 2.10 Hiệu suất sử dụng khả năng đào tạo 2012-2013
Bảng 2.11 Số lượng sinh viên tốt nghiệp theo chuyên ngành giai đoạn
2011-2013
Bảng 2.12 Cơ cấu đào tạo theo chuyên ngành giai đoạn 2011-2013
Bảng 2.13 Tỷ lệ sinh viên ra trường có việc làm
Bảng 2.14 Mức độ hợp tác của doanh nghiệp CNTT với các đơn vị đào tạo
Bảng 2.15 Mức độ hợp tác của doanh nghiệp ứng dụng CNTT với các đơn vị
đào tạo
Bảng 2.16 Doanh nghiệp đào tạo bổ sung cho lao động CNTT
Bảng 2.17 Chi phí đào tạo bổ sung tại doanh nghiệp CNTT
Bảng 2.18 Chi phí đào tạo bổ sung tại doanh nghiệp ứng dụng CNTT
Bảng 2.19 Đánh giá của doanh nghiệp CNTT về trình độ nhân lực
Bảng 2.20 Đánh giá của doanh nghiệp ứng dụng CNTT về trình độ nhân lực
Bảng 2.21 Nhân lực CNTT qua các năm 2010-2012
Bảng 2.22 Chuyên môn nhân lực CNTT trong doanh nghiệp CNTT
Bảng 2.23 Trình độ nhân lực CNTT trong doanh nghiệp CNTT Bảng 2.24 Độ tuổi nhân lực CNTT trong doanh nghiệp CNTT Bảng 2.25 Lãnh đạo về CNTT trong các doanh nghiệp CNTT Bảng 2.26 Số lượng nhân lực có chứng chỉ CNTT quốc tế Bảng 2.27 Trình độ nhân lực trong doanh nghiệp ứng dụng CNTT Bảng 2.28 Lãnh đạo về CNTT trong doanh nghiệp ứng dụng CNTT Bảng 3.1 Tỷ lệ trường công và trường tư ở một số quốc gia Bảng 3.2 Chi ngân sách cho giáo dục của một số quốc gia
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, MÔ HÌNH, HÌNH ẢNH
Biểu đồ 1.1 Biểu đồ dự báo nhân lực ngành CNTT-TT của Hàn Quốc giai đoạn 1998-2010
Biểu đồ 2.1 Nguồn nhân lực CNTT của các đơn vị sản xuất, kinh doanh CNTT tại TP.HCM
Mô hình 2.1 Mô hình khảo sát nguồn nhân lực CNTT-TT TP.HCM
Mô hình 3.1 Mô hình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực an toàn thông tin
Mô hình 3.2 Mô hình Nhà trường – Doanh nghiệp và Tuyển sinh dụng – Nhân sinh viên
Hình 3.1 Quan điểm QS về 4 sứ mệnh đại học
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Công nghệ thông tin được xác định là một trong bốn lĩnh vực công nghệ trọng yếu góp phần quan trọng trong việc chuyển đổi cơ cấu công nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh (cơ khí; điện tử-công nghệ thông tin; hóa chất-cao su; chế biến lương thực, thực phẩm và các ngành công nghệ sinh học) Là trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nước, thành phố là nơi phát triển công nghệ thông tin sớm nhất với tốc độ nhanh nhất cả nước Số lượng nguồn nhân lực CNTT tại TP.HCM chiếm tỷ trọng lớn so với các địa phương khác ở Việt Nam, có nhu cầu không ngừng tăng lên vì đây là thị trường CNTT lớn nhất và cũng là địa phương ứng dụng CNTT mạnh nhất so với cả nước
Quyết định số 1755/ QĐ–TTg ngày 22/09/2010 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Đề án “Đưa Việt Nam sớm trở thành nước mạnh về công nghệ thông tin và truyền thông” đã nêu rõ những mục tiêu cần thực hiện như sau:
Một là, phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin đạt tiêu chuẩn quốc tế; xây dựng công nghiệp công nghệ thông tin, đặc biệt là công nghiệp phần mềm, nội dung số và dịch vụ trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, góp phần quan trọng vào tăng trưởng GDP và xuất khẩu; thiết lập hạ tầng viễn thông băng rộng trên phạm vi cả nước; ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin trong mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh
Hai là, công nghệ thông tin và truyền thông là động lực quan trọng góp phần bảo đảm sự tăng trưởng và phát triển bền vững của đất nước, nâng cao tính minh bạch trong các hoạt động của cơ quan nhà nước, tiết kiệm thời gian, kinh phí cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và người dân
Ba là, tốc độ tăng trưởng doanh thu hằng năm đạt từ 2 - 3 lần tốc độ tăng trưởng GDP trở lên Đến năm 2020, tỷ trọng công nghệ thông tin và truyền thông đóng góp vào GDP đạt từ 8 - 10%
Bốn là, đến năm 2015 30% số lượng sinh viên công nghệ thông tin, điện
tử, viễn thông sau khi tốt nghiệp ở các trường đại học có đủ khả năng chuyên
Trang 11môn và ngoại ngữ để có thể tham gia thị trường lao động quốc tế Tỷ lệ người
dân sử dụng Internet đạt trên 50%
Năm là, đến năm 2020 80% sinh viên công nghệ thông tin và truyền thông
tốt nghiệp ở các trường đại học đủ khả năng chuyên môn và ngoại ngữ để tham
gia thị trường lao động quốc tế Tổng số nhân lực tham gia hoạt động trong lĩnh
vực công nghiệp công nghệ thông tin đạt 1 triệu người, trong đó bao gồm nhân
lực hoạt động trong nước và nhân lực tham gia xuất khẩu Tỷ lệ người dân sử
dụng Internet đạt trên 70%
Quyết định số 27/2012/QĐ-UBND ngày 28/06/2012 của Ủy ban nhân dân
thành phố Hồ Chí Minh về việc phê duyệt Chương trình phát triển công nghệ
thông tin-truyền thông giai đoạn 2011-2015 với quan điểm, mục tiêu và nhiệm vụ
như sau:
Một là, phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin là nhiệm vụ ưu tiên
hàng đầu trong lộ trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong từng ngành,
từng lĩnh vực Phát triển mạnh công nghiệp công nghệ thông tin, thúc đẩy
ngành công nghiệp phần mềm phát triển nhanh, bền vững
Hai là, phát triển hạ tầng thông tin đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa,
hiện đại hóa thành phố; công nghệ thông tin là một trong ch ín ngành dịch
vụ và là một trong bốn ngành công nghiệp trọng điểm được tập trung phát
triển
Ba là, huy động mạnh mẽ mọi nguồn lực của xã hội, bảo đảm lợi ích
hợp lý để thu hút các nhà đầu tư, kể cả các nhà đầu tư nước ngoài vào phát
triển hạ tầng thông tin
Bốn là, đào tạo nhân lực phục vụ ứng dụng và phát triển công nghệ
thông tin đạt trình độ quốc tế Tập trung đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ
lãnh đạo công nghệ thông tin (CIO) và lãnh đạo an ninh thông tin (CSO) Đa
dạng hóa các loại hình đào tạo
Theo khảo sát của Trung tâm Dự báo nhu cầu nhân lực và Thông tin thị
trường lao động TP.HCM Falmi, ngành Công nghệ thông tin hiện nay và những
năm tới nhu cầu nhân lực yêu cầu số lượng lớn tuy nhiên vấn đề cung-cầu nhân lực của ngành này đang tồn tại nhiều nghịch lý, thị trường lao động khu vực kinh
tế trọng điểm phía Nam, chủ lực là TP.HCM có nhu cầu rất lớn, nhất là nguồn lao động đã qua đào tạo nghề và chuyên môn kỹ thuật Trong giai đoạn 2011 –
2015, với tốc độ tăng chỗ làm việc mới bình quân 3% đến 3,5% mỗi năm, thành phố sẽ có nhu cầu chung về nhân lực là 270.000 đến 280.000 chỗ làm việc/năm Riêng ngành công nghệ thông tin (CNTT) là ngành có nhu cầu nhân lực lớn, chiếm khoảng 3% - 4% tổng nhu cầu trên Cũng theo Falmi nhìn chung việc đào tạo ngành CNTT chưa đáp ứng nhu cầu thị trường lao động, đặc biệt cơ cấu trình
độ chuyên môn và kỹ năng thích ứng sự phát triển của ngành CNTT trong các doanh nghiệp Theo thống kê nhu cầu tuyển dụng ngành CNTT trên địa bàn TP.HCM của Falmi thì nhu cầu trong năm 2011 tăng (21,21% ) so với năm 2010; cần nhiều trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học chuyên ngành như lập trình viên,
kỹ sư hệ thống mạng, kỹ sư phần cứng, tester, nhân viên phát triển phần mềm, thiết kế lập trình web… Tuy nhiên, nguồn cung nhân lực đa số lại là sinh viên tốt nghiệp đại học, cao đẳng Điều cần chú ý hơn là số lượng sinh viên – học sinh chuyên ngành công nghệ thông tin đang có xu hướng giảm đáng kể Chưa hết, điểm yếu của đội ngũ nhân lực CNTT này là còn hạn chế về kỹ năng, chưa phù hợp yêu cầu chuyên ngành, kể cả kiến thức ngoại ngữ Theo thống kê của Viện chiến lược CNTT thì sinh viên ngành CNTT khi tốt nghiệp ra trường 72% không
có kinh nghiệm thực hành, 42% thiếu kỹ năng làm việc nhóm, 100% không biết trong lĩnh vực nào có thể hành nghề tốt nhất và 77,2% doanh nghiệp phải đào tạo lại các nhân viên mới, đáng quan tâm là 70% không thành thạo ngoại ngữ, hiện nguồn nhân lực có tay nghề cao, có trình độ chuyên môn giỏi vẫn không đáp ứng
đủ cho thị trường lao động [39]
TP.HCM hiện chiếm gần 50% tổng số trường đại học và cao đẳng có chức năng đào tạo về CNTT của cả nước Tuy nhiên, các doanh nghiệp CNTT trên địa bàn luôn than phiền là việc tuyển dụng nhân sự CNTT rất khó và quá tốn thời gian, tỷ lệ tuyển dụng được chỉ đạt dưới 10% số lượng ứng viên Việc phát triển
Trang 12ngành công nghiệp non trẻ này đang bị khủng hoảng thiếu nguồn nhân lực trầm
trọng Do vậy, việc nghiên cứu các vấn đề về phát triển nguồn nhân lực CNTT ở
TP.HCM là rất cần thiết, có tính cấp bách về ý nghĩa khoa học và giá trị thực
tiễn Dựa vào các cơ sở thực tiễn được đề cập, tác giả đã chọn đề tài “Đào tạo
nguồn nhân lực ngành Công nghệ thông tin tại thành phố Hồ Chí Minh đến năm
2020” làm đề tài luận văn cao học ngành Quản trị kinh doanh
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là làm rõ lý luận về đào tạo nguồn nhân
lực CNTT, phân tích thực trạng và nhu cầu đào tạo nhân lực để đáp ứng phát
triển nguồn nhân lực CNTT ở TP.HCM hiện nay, từ đó đề xuất và phân tích
những giải pháp cơ bản để đào tạo nguồn nhân lực CNTT TP.HCM đến năm
2020
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các đơn vị đào tạo nguồn nhân lực
CNTT và các đơn vị có sử dụng nguồn nhân lực CNTT trên địa bàn TP.HCM
Đề tài được nghiên cứu ở địa bàn TP.HCM, cụ thể là các đơn vị, các
trường đại học, các trường dạy nghề, các doanh nghiệp, các tổ chức nghiên cứu,
ứng dụng CNTT và phát triển nhân lực CNTT…
Thời gian nghiên cứu của luận văn: phân tích, đánh giá thực trạng đào tạo
và sử dụng nguồn nhân lực CNTT những năm 2011, 2012, 2013 và định hướng
đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực CNTT đến năm 2020
4 Phương pháp nghiên cứu của luận văn
Tác giả đã sử dụng phương pháp nghiên cứu cụ thể như: chuyên gia, phân
tích tổng hợp, thống kê mô tả so sánh, kết hợp logic và lịch sử, tổng kết thực tiễn,
dự báo, mô hình hóa, kế thừa có chọn lọc các kết quả nghiên cứu đã công bố
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục và mục lục, luận văn gồm 3 chương với kết cấu như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về đào tạo nguồn nhân lực Chương 2: Thực trạng đào tạo nguồn nhân lực ngành công nghệ thông tin tại thành phố Hồ Chí Minh
Chương 3: Một số giải pháp đào tạo nguồn nhân lực CNTT thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020
Trang 13CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC
1.1 Khái niệm đào tạo nguồn nhân lực
Đào tạo đề cập đến việc dạy các kỹ năng thực hành, nghề nghiệp hay kiến
thức liên quan đến một lĩnh vực cụ thể để người học lĩnh hội và nắm vững những
tri thức, kỹ năng nghề nghiệp một cách có hệ thống để chuẩn bị cho người đó
thích nghi với cuộc sống và có khả năng đảm nhận được một công việc nhất
định Khái niệm đào tạo thường có nghĩa hẹp hơn khái niệm giáo dục, thường
đào tạo đề cập đến giai đoạn sau, khi một người đã đạt đến một độ tuổi nhất định,
có một trình độ nhất định Có nhiều dạng đào tạo: đào tạo cơ bản và đào tạo
chuyên sâu, đào tạo chuyên môn và đào tạo nghề, đào tạo lại, đào tạo từ xa, tự
đào tạo, v.v
Đào tạo nguồn nhân lực là quá trình trang bị kiến thức nhất định về
chuyên môn nghiệp vụ cho người lao động để họ có thể đảm nhận được một công
việc nhất định
Đào tạo nguồn nhân lực gồm các nội dung như sau: trang bị kiến thức phổ
thông (Giáo dục phổ thông), trang bị kiến thức chuyên nghiệp (Giáo dục chuyên
nghiệp), trang bị kiến thức quản lý
Các hình thức đào tạo bao gồm: đào tạo mới đối với những người chưa có
nghề, đào tạo lại cho những người có nghề nhưng vì lý do nào đó nghề của họ
không phù hợp nữa, đào tạo nâng cao trình độ lành nghề nhằm bồi dưỡng nâng
cao kiến thức và kinh nghiệm làm việc để người lao động có thể đảm nhận những
công việc phức tạp hơn
Đào tạo nguồn nhân lực bao gồm không chỉ đào tạo nội bộ được thực hiện
bên trong một doanh nghiệp, mà còn bao gồm một loạt những hoạt động khác
của phát triển và đào tạo nguồn nhân lực được thực hiện từ bên ngoài như: đào
tạo sau đại học, ngoại ngữ, tin học,nâng cao tay nghề, dạy nghề, bồi dưỡng và
nâng cao các kỹ năng, bồi dưỡng và nâng cao nghiệp vụ, học tập và trao đổi kinh
nghiệm, đào tạo chuyên sâu, chuyên đề, lý luận chính trị, đào tạo tại nước ngoài, v.v
Các doanh nghiệp tiến hành đào tạo và phát triển nguồn nhân lực vì những
lý do và tác dụng sau đây:
Một là, Để chuẩn bị và bù đắp vào những chỗ bị thiếu, bị bỏ trống Sự bù đắp và bổ sung này diễn ra thường xuyên nhằm làm cho doanh nghiệp hoạt động trôi chảy
Hai là, Để chuẩn bị cho những người lao động thực hiện được những trách nhiệm và nhiệm vụ mới do có sự thay đổi trong mục tiêu: cơ cấu, thay đổi về luật pháp, chính sách và kỹ thuật công nghệ mới tạo ra
Ba là, Để hoàn thiện khả năng người lao động (nhiệm vụ hiện tại cũng như nhiệm vụ tương lai một cách có hiệu quả)
Tác dụng của phát triển và đào tạo nguồn nhân lực còn là:
Trước tiên, Giảm bớt được sự giám sát, vì đối với người lao động được đào tạo, họ là người có thể tự giám sát;
Kế đến, Giảm bớt những tai nạn do những hạn chế của con người hơn là
do những hạn chế của trang bị;
Cuối cùng, Sự ổn định và năng động của doanh nghiệp được tăng lên, vì chúng được bảo đảm có hiệu quả ngay cả khi thiếu những người chủ chốt
do có nguồn nhân lực dự trữ để thay thế
1.2 Vai trò của đào tạo nguồn nhân lực
Về mặt xã hội đào tạo nguồn nhân lực là vấn đề sống còn của một đất nước, nó quyết định sự phát triển của xã hội, là một trong những giải pháp để chống lại thất nghiệp Đầu tư cho đào tạo và giáo dục là những khoản đầu tư chiến lược chủ chốt cho sự phồn vinh của đất nước
Trang 14Về phía doanh nghiệp đào tạo nguồn nhân lực là để đáp ứng được yêu cầu
công việc của tổ chức, nghĩa là đáp ứng được nhu cầu tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp Đó là một hoạt động sinh lợi đáng kể
Về phía người lao động nó đáp ứng nhu cầu học tập của người lao động,
là một trong những yếu tố tạo nên động cơ lao động tốt
Ngày nay đào tạo được coi như một khoản đầu tư vào nguồn vốn nhân lực
của tổ chức, các nghiên cứu cho thấy hiệu quả của những nhân viên mới được
đào tạo ngang bằng với những nhân viên có kinh nghiệm Đồng thời, đào tạo tạo
ra một nguồn năng lực hiện tại và tương lai cho tổ chức Ngày càng có nhiều
bằng chứng kinh tế chứng tỏ rằng việc đầu tư cho đào tạo gắn liền với khả năng
sinh lợi lâu dài và bền vững cho tổ chức Có nhiều lý do để nói rằng công tác đào
tạo là quan trọng và cần được quan tâm đúng mức:
Một là, Đào tạo nguồn nhân lực là một trong những biện pháp tích cực
tăng khả năng thích ứng của doanh nghiệp trước sự thay đổi của môi trường để
đáp ứng được yêu cầu công việc của tổ chức hay nói cách khác là để đáp ứng nhu
cầu tồn tại và phát triển của tổ chức
Hai là, Đào tạo nguồn nhân lực cung cấp cho doanh nghiệp nguồn vốn
nhân sự chất lượng cao góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh Đào tạo được
coi là một vũ khí chiến lược của tổ chức nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh
trước các đối thủ
Ba là, Đào tạo nguồn nhân lực góp phần thực hiện tốt chiến lược chung về
nhân sự của một doanh nghiệp và cao hơn là chiến lược chung về nhân sự của
quốc gia
Đối với doanh nghiệp, vai trò của đào tạo nguồn nhân lực thể hiện ở chỗ:
nâng cao năng suất lao động và hiệu quả thực hiện công việc, nâng cao chất
lượng thực hiện công việc, giảm bớt sự giám sát vì người lao động được đào tạo
là người có khả năng tự giám sát, nâng cao tính ổn định và năng động của tổ
chức, duy trì và nâng cao chất lượng của nguồn nhân lực, tạo điều kiện cho áp
dụng tiến bộ kỹ thuật và quản lý vào doanh nghiệp, tạo ra được lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp
Đối với người lao động, vai trò của đào tạo thể hiện ở chỗ: tạo ra sự gắn
bó giữa người lao động với doanh nghiệp, tạo ra tính chuyên nghiệp của người lao động, tạo ra sự thích ứng giữa người lao động và công việc hiện tại cũng như trong tương lai, đáp ứng nhu cầu và nguyện vọng phát triển của người lao động, tạo cho người lao động có cách nhìn và cách tư duy mới trong công việc của họ
là cơ sở để phát huy tính sáng tạo của người lao động trong công việc
1.3 Các phương thức đào tạo nguồn nhân lực CNTT 1.3.1 Phương thức hợp tác đào tạo nguồn nhân lực:
Phương thức hợp tác đào tạo nguồn nhân lực được thực hiện dựa trên sự hợp tác giữa người sử dụng lao động (NSDLĐ), người lao động (NLĐ) và bên thứ ba (chính phủ, hiệp hội) Việc đào tạo nguồn nhân lực được tổ chức bởi bên thứ ba, học phí do NLĐ chịu một phần và và phần còn lại do NSDLĐ chịu Mục đích của việc hợp tác đào tạo nguồn nhân lực là nhằm thúc đẩy sự hợp tác giữa
DN, chính phủ và công đoàn Tuy nhiên, phương thức hợp tác đào tạo có thể khó thực hiện nếu NSDLĐ không hoặc chưa sẵn sàng đóng góp cho chi phí cho việc đào tạo
Phương thức hợp tác đào tạo được áp dụng ở Đức thông qua chương trình học việc của các công ty và ở Singapore thông qua quỹ SDF (Skills Development Fund) [11]
1.3.2 Phương thức đào tạo nguồn nhân lực qua nguồn vốn đầu tư trực tiếp
từ nước ngoài tại các công ty đa quốc gia
Dựa và nguồn vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài (FDI), các công ty đa quốc gia được mong đợi sẽ thực hiện việc đào tạo nâng cấp kỹ năng cho NLĐ và cải tiến công nghệ để nâng cao năng suất lao động của chính doanh nghiệp Việc đào tạo nguồn nhân lực được quyết định bởi các công ty đa quốc gia dựa trên chiến lược đầu tư, phát triển sản phẩm và chiếm lĩnh thị trường của các công ty này Thông thường các công ty đa quốc gia cũng không đào tạo các kỹ
Trang 15năng nâng cao hoặc chuyển giao các chức năng tiên tiến nếu đã được thực hiện ở
một nơi nào đó Vì vậy, chiến lược này ít tạo được động lực thúc đẩy việc đào tạo
nguồn nhân lực ở tầm quốc gia Cụ thể, phương thức đào tạo nguồn nhân lực này
được thực hiện thành công với ngành điện tử ở Malaysia nhưng lại không thành
công lắm với ngành IT ở Ireland [11]
1.3.3 Phương thức đào tạo nguồn nhân lực thông qua các doanh nghiệp
Các doanh nghiệp luôn có xu thế đào tạo nguồn nhân lực theo nhu cầu
riêng biệt của mình nhằm nâng cao năng suất lao động và hạn chế người lao động
chuyển việc Phần lớn các kỹ năng IT có thể được sử dụng tổng quát và vì vậy
nên chiến lược này ít tạo động lực thúc đẩy việc đào tạo nguồn nhân lực ở tầm
quốc gia
Các quốc gia đã áp dụng thành công phương thức đào tạo này gồm Mỹ,
Anh và Nhật Bản[11]
1.3.4 Phương thức đào tạo nguồn nhân lực thông qua hệ thống đào tạo
công lập của Nhà Nước
Nhà nước mở các chương trình đào tạo các kỹ năng cần thiết đảm bảo cho
ngành công nghiệp trước khi thành lập ngành, đồng thời đưa ra các chính sách
đào tạo có khuynh hướng cung cấp để thực hiện vai trò dẫn dắt và điều phối cung
– cầu các kỹ năng trong một môi trường cạnh tranh mở Tuy nhiên, phương thức
đào tạo này ít tạo ra động lực thúc đẩy doanh nghiệp tham gia đào tạo nguồn
nhân lực
Phương thức đào tạo nguồn nhân lực thông qua hệ thống đào tạo công lập
của Nhà Nước được thực hiện thành công cho ngành kinh tế hướng công nghệ và
công nghiệp ở Singapore và cũng đạt được thành công trong ngành công nghiệp
CNTT tại Hàn Quốc[11]
1.3.5 Phương thức đào tạo nguồn nhân lực thông qua các tổ chức tư nhân hoặc tổ chức phi chính phủ (NGO)
Các chương trình đào tạo được thực hiện bởi các tổ chức tư nhân hoặc các
tổ chức phi chính phủ (NGO) và thường chú trọng thực hiện các chương trình đào tạo nghề
Trong một số trường hợp các tổ chức phi chính phủ sẽ kết nối với doanh nghiệp, chính phủ và cơ quan quốc tế thành các hiệp hội nhằm trợ giúp cho sự phát triển của doanh nghiệp lẫn cộng đồng Thêm vào đó, NGO có thể tạo ra môi trường cộng tác khuyến khích doanh nghiệp tài trợ cho các chương trình GD –
1.4 Kinh nghiệm đào tạo nguồn nhân lực CNTT của một số nước 1.4.1 Đào tạo nguồn nhân lực CNTT của Mỹ
Cục Thống kê Lao động của Mỹ đã dự đoán từ năm 1996-2006, Mỹ cần 1,3 triệu lao động CNTT [27] Để giải quyết cho bài toán này, chính phủ
Mỹ đã có các đối sách sau:
Một là, từ năm 1998 Mỹ đã xác định 20 chuyên ngành CNTT để đào tạo chính thức Việc xác định được các chuyên ngành CNTT đã tạo điều kiện thuận lợi cho cả người học và cả nhà tuyển dụng Thêm vào đó, Mỹ còn xác định được các chuẩn chương trình đào tạo CNTT Ưu điểm của các chương trình chuẩn này cho phép cập nhật những công nghệ mới và nhanh nhất Hai là, hệ thống đào tạo CNTT của Mỹ đ ư ợ c chia làm hai bộ phận
Hệ thống đào tạo chính quy gồm các trường cao đẳng, đại học và viện khoa học, đào tạo những kỹ sư CNTT Hệ thống đào tạo phi chính quy gồm các
Trang 16khóa học ngắn hạn, chuyên ngành được cung cấp bởi các trường học, trung
tâm, và hiệp hội
Ba là, do đặc thù của ngành CNTT là phát triển nhanh và phục vụ cho
nhiều lĩnh vực khác nhau, vì vậy, người Mỹ đã tổ chức đào tạo lại lao động
CNTT trong quá trình làm việc để củng cố và cập nhật công nghệ mới cũng
như bổ sung các kiến thức ngoài CNTT
Bốn là, bên cạnh phát triển hệ thống đào tạo, Mỹ còn thu hút lao động
CNTT qua chính sách nhập khẩu lao động Mỗi năm gần 60.000 lao động
CNTT của Ấn Đ ộ đến Mỹ làm việc[16]
Với chính sách phát triển ngành CNTT và nhân lực ngành CNTT như trên,
ngày nay Mỹ được đánh giá là quốc gia có ngành CNTT phát triển mạnh nhất
thế giới và có nguồn nhân lực CNTT chất lượng cao đứng đầu thế giới
1.4.2 Đào tạo nguồn nhân lực CNTT của Hàn Quốc
Vào những năm 1990, CNTT&TT của Hàn Quốc bắt đầu phát triển, đặt
biệt là từ năm 1996-1999, CNTT&TT đã đóng góp cho nền kinh tế Hàn Quốc
từ 8.1% đến 9.9% GDP Doanh thu của ngành CNTT&TT hàng năm tăng
14% Ngành công nghiệp phần mềm phát triển với tốc độ là 30% mỗi năm [37]
Với tốc độ phát triển của CNTT&TT, dự báo nhu cầu cho nhân lực
CNTT cho quốc gia được xác định vào khoảng 1 triệu lao động CNTT vào
năm 1998, năm 2003 khoảng 1,4 triệu lao động CNTT và đến năm 2010
khoảng gần 2 triệu lao động lao động CNTT
Bên cạnh đó, Hàn Quốc đã dự báo khủng hoảng nhân lực CNTT trình
độ kỹ sư hoặc cao hơn sẽ xảy ra vào giai đoạn 2000-2004, giai đoạn này,
riêng ngành công nghiệp phần mềm cần hơn 20.000 lao động có trình độ kỹ sư
và hơn 3000 lao động có trình độ tiến sĩ [37]
Biểu đồ 1.1 Biểu đồ dự báo nhân lực ngành CNTT-TT của Hàn Quốc
Thứ ba, chính quyền hỗ trợ cho việc đào tạo lại lao động CNTT hiện
có để tăng năng suất và hiệu quả làm việc của họ
Thứ tư, tuyên truyền về CNTT, hỗ trợ cho việc ứng dụng CNTT trong
Kỹ thuật viên Công nhânQuản lý
199820032010
Trang 17cộng đồng để chuẩn bị các kiến thức CNTT cho cộng đồng nhằm phát triển
nguồn nhân lực CNTT lâu dài
Thứ năm, xây dựng các chương trình phát triển nhân lực CNTT, bố trí
ngân sách dồi dào cho việc đào tạo nhân lực CNTT và giao trách nhiệm cho
Bộ Thông tin-Truyền thông thực hiện
Bảng 1.1 Đầu tư của chính phủ Hàn Quốc cho phát triển nhân lực CNTT
Đơn vị tính: tỷ won
Nguồn: [37]
Cuối cùng, Hàn Quốc đã kêu gọi đầu tư của xã hội vào công tác phát triển
nguồn nhân lực CNTT
Như vậy, nhờ vào những dự báo chính xác, Hàn Quốc đã lập kế hoạch và
xây dựng chương trình đào tạo CNTT hợp lý để phát triển nguồn nhân lực này
Với đội ngũ nhân lực mạnh mẽ, Hàn Quốc đã phát triển mạnh ngành CNTT và
trở thành một quốc gia phát triển như hiện nay
1.4.3 Đào tạo nguồn nhân lực CNTT của Ấn Độ
Kể từ thập niên 1990, Ấn Độ đã đóng vai trò quan trọng trong việc
cung cấp nguồn nhân lực CNTT chất lượng cao cho thế giới Để có nguồn
nhân lực CNTT chất lượng cao, Ấn Độ đã thành lập Hội Doanh nghiệp Dịch
vụ và Phần mềm (The Association of Software and Services companies –
NASSCOM) có nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển ngành CNTT quốc gia
NASSCOM đã lập dự án phát triển nguồn nhân lực quốc gia và chỉ ra
rằng các nước có nhu cầu lao động CNTT của Ấn Độ là Mỹ, Nhật, Đức và
Anh Dự án dự đoán từ năm 1999-2008, Ấn Độ cần 2,2 triệu lao động
CNTT, trong đó có 1,1 triệu lao động CNTT có bằng chính quy, trong khi hệ
thống đào tạo chính quy lúc bấy giờ chỉ có thể cung cấp khoảng 1,06 triệu lao
Độ đã đào tạo được hơn 2 triệu lao động
Bảng 1.2 Dự báo nguồn lao động CNTT Ấn Độ được đào tạo đến năm 2008
Cuối cùng, các trường có trách nhiệm quản lý chương trình đào tạo CNTT tại trường theo đúng định hướng của chính phủ
Hệ thống giáo dục và đào tạo CNTT của Ấn Độ được mở rộng đã thật sự phát huy có hiệu quả trong việc đào tạo và phát triển nhân lực CNTT
Ấn Độ
Để tránh tình trạng chảy máu chất xám, chính phủ Ấn Độ còn thực hiện chính sách di cư theo từng ngành, từng giai đoạn khác nhau để giữ được người giỏi Bên cạnh đó, chính phủ Ấn Độ còn khuyến khích phát triển các trung tâm CNTT của người nước ngoài tại Ấn Độ
Trang 18Chính vì những chính sách thông thoáng, tạo điều kiện cho nhà đầu tư
nước ngoài vào Ấn Độ, cũng như chính sách phát triển công nghiệp phần
mềm đã tạo điều kiện cho thị trường CNTT Ấn Độ phát triển mạnh Kết quả,
Ấn Độ không chỉ giữ được người giỏi tại quốc gia mà còn tạo ra sự cạnh
tranh gay gắt với các nước trong việc đào tạo và phát triển nhân lực CNTT
1 4 4 Đào tạo nguồn nhân lực CNTT của Trung Quốc
Ở Trung Quốc, phát triển công nghệ cao, đặt biệt là CNTT là một
trong những yếu tố then chốt để phát triển nền kinh tế Đặc điểm của ngành
CNTT là thâm dụng lao động có kiến thức cao Do vậy, là một nước đang
phát triển, dân số đông, nhưng nền giáo dục lại xuất phát điểm lạc hậu, Trung
Quốc thật sự gặp khó khăn trong việc phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho
CNTT
Để giải quyết cho bài toán nhân lực CNTT, Trung Quốc đã đưa tin học
vào chương trình chính khóa bắt đầu từ giáo dục phổ thông
Trong các trường cao đẳng, đại học, 62% sinh viên theo học khoa
học tự nhiên và kỹ thuật, tất cả các sinh viên này đều được học môn tin học và
môn tin học cũng là môn bắt buộc Tại Trung Quốc, năm 2001, có khoảng
468 khoa từ các trường cao đẳng hoặc đại học có chuyên ngành CNTT
Hàng năm, có khoảng 30.000 sinh viên tốt nghiệp ngành CNTT [37]
Bên cạnh đó, kiến thức cơ bản về máy tính còn trở thành nội dung mà
các chuyên gia bắt buộc phải vượt qua trong kỳ kiểm tra quốc gia dành
cho những chuyên gia trong lĩnh vực khoa học tự nhiên hoặc công nghệ
nếu như người đó muốn thăng chức trong nghề nghiệp Ngoài ra, Trung Quốc
còn tổ chức xã hội hóa đào tạo CNTT, đặc biệt khuyến khích các nhà đầu tư
nước ngoài tham gia đào tạo CNTT
Nhìn chung, với những chính sách mở rộng giáo dục và đào tạo
CNTT, Trung Quốc đã phần nào giải quyết được nhu cầu nhân lực CNTT,
giúp cho ngành CNTT thật sự phát triển và trở thành một trong những ngành
quan trọng của Trung Quốc
1.4.5 Đánh giá chiến lược đào tạo CNTT của 4 quốc gia: Mỹ, Hàn Quốc,
Ấn Độ và Trung Quốc
Giống nhau
- Thực hiện tốt việc thống kê và dự báo nhu cầu nhân lực CNTT
cho quốc gia (Mỹ, Hàn Quốc, Ấn Độ)
- Chính phủ có sự quan tâm, có chính sách và chiến lược đầu tư hiệu quả cho việc phát triển nhân lực CNTT cho quốc gia
- Hệ thống giáo dục quốc gia đã xây dựng và thực hiện tốt chương trình đào tạo và quản lý chất lượng đào tạo nhân lực CNTT, thực hiện mở rộng và đa dạng hóa loại hình đào tạo nhân
CNTT trong cộng đồng để chuẩn bị các kiến thức CNTT nhằm phát triển nguồn nhân lực CNTT lâu dài
- Thành lập
Nghiệp Dịch
vụ và Phần mềm (NASSCOM)
có nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển ngành CNTT quốc gia
- Chính phủ phân rõ trách nhiệm của các
cơ quan chức năng trong việc phát triển nguồn nhân
- Đưa tin học
vào chương trình chính khóa bắt đầu
từ giáo dục phổ thông
- Kiến thức
cơ bản về máy tính còn trở thành nội dung mà các chuyên gia trong lĩnh vực khoa học
tự nhiên hoặc công nghệ bắt buộc phải
Trang 19lực, thực hiện chính sách di
cư theo từng ngành, từng giai đoạn khác nhau để giữ được người giỏi
kiểm tra quốc gia nếu muốn thăng chức trong nghề nghiệp
quốc gia có trình độ cao:
kỹ sư, tiến sĩ
- Có chiến
hoạch định tốt trong việc
chương trình
CNTT và đào tạo giáo viên CNTT cho hệ thống giáo dục đại học
- Đầu tư ngân sách hiệu quả
- Thống kê và
dự báo tốt nhu cầu nhân lực
gia, đánh giá
và hoạch định đúng đắn về cung-cầu nhân lực CNTT cho việc xuất khẩu lao động
- Chính phủ có chính sách, hoạch định và phân rõ trách nhiệm và vai trò cụ thể của các cơ quan
trong việc phát triển
- Tạo được
nền tảng cơ
chắc cho việc đào tạo nhân
qua việc đưa đào tạo kiến thức tin học xuyên suốt trong chương trình giáo dục quốc gia bắt đầu từ giáo
thông Điều
quyết được nhu cầu nhân
và mang lại hiệu quả cao
cho việc đẩy mạnh nghiên cứu phát triển
đào tạo nhân lực CNTT và đào tạo lại
Khuyết điểm
- Còn lệ thuộc
vào việc nhập khẩu một lực lượng khá lớn
ngoài Điều này có thể dẫn đến việc bị mất cắp công nghệ
và bị động do thiếu hút nguồn lao động này
- Việc tập
trung đào tạo
kỹ sư và tiến
sĩ có thể dẫn đến tình trạng thiếu thợ lành nghề và thừa thầy trong tương lai
- Xuất khẩu
CNTT ra thị trường ngoài nước sẽ khó tránh được tình trạng chảy máu chất xám và chảy
nghệ quốc gia
- Chưa tạo
nên được tính chuyên biệt
và đặc thù riêng của ngành CNTT quốc gia, chưa có tính chuyên môn hóa cao trong đào tạo
Trang 20Tóm tắt chương một
Trong chương một, tác giả đã nêu lên cơ sở lý luận về đào tạo nguồn nhân lực
nhằm đưa ra các khái niệm về đào tạo nguồn nhân lực, vai trò của đào tạo nguồn
nhân lực và các phương thức đào tạo nguồn nhân lực CNTT Việc phân tích kinh
nghiệm đào tạo nguồn nhân lực CNTT của Mỹ, Hàn Quốc, Ấn Độ và Trung Quốc
giúp chúng ta có thể nhận thấy được một số yếu tố then chốt trong việc đào tạo nhân
lực CNTT như sau:
Một là, thực hiện tốt công tác thống kê và dự báo xu hướng phát triển của
ngành CNTT và nhu cầu nhân lực phục vụ cho sự phát triển đó
Hai là, xác định rõ nhiệm vụ và trách nhiệm của các nhóm nghề CNTT từ đó
xác định chuyên ngành đào tạo CNTT và chuẩn chương trình đào tạo CNTT để xây
dựng chương trình đào tạo phù hợp với nhu cầu thực tế của thị trường lao động quốc
gia và quốc tế
Ba là, cần có sự đầu tư ngân sách hợp lý của chính phủ cũng như sự phân rõ
trách nhiệm của các cơ quan chức năng trong việc phát triển nguồn nhân lực CNTT
Bốn là, mở rộng quy mô và đổi mới nội dung, phương pháp đào tạo nhân lực
CNTT phù hợp với sự phát triển của ngành
Năm là, tập trung các nguồn lực đầu tư bao gồm đầu tư chính phủ, đầu tư tư
nhân, đầu tư nước ngoài cho việc phát triển ngành CNTT và đào tạo nhân lực
CNTT
Sáu là, có chính sách xã hội hóa đào tạo CNTT, thực hiện liên kết giữa doanh
nghiệp và nhà trường trong đào tạo nhân lực CNTT
Bảy là, triển khai đào tạo lại nguồn nhân lực CNTT nhằm đáp ứng xu thế phát
triển của ngành
Bảy yếu tố then chốt nêu trên cũng là cơ sở đối chiếu để đánh giá thực trạng
đào tạo nguồn nhân lực CNTT tại thành phố Hồ Chí Minh được đề cập trong chương
hai nhằm nêu lên những vấn đề còn tồn đọng trong việc đào tạo nhân lực CNTT của
thành phố để từ đó đưa ra giải pháp khắc phục và định hướng đào tạo nguồn nhân
lực thành phố trong tương lai
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Nghiên cứu này tập trung khảo sát nguồn nhân lực công nghệ thông tin và truyền thông khu vực TP.HCM dựa vào mô hình sau:
Mô hình 2.1 Mô hình khảo sát nguồn nhân lực CNTT-TT TP.HCM
Nguồn: [11]
Số liệu khảo sát được tác giả thu thập thông qua dữ liệu sơ cấp, thứ cấp và qua tham khảo trực tiếp ý kiến của chuyên gia từ các hội thảo về nguồn nhân lực CNTT gần đây đã cho kết quả như sau:
CNTT
(1) Trình độ chuyên môn;
(2) Độ tuổi;
(3) Vị trí CIO và CSO (4) Khả năng đáp ứng đối với DN (DN đánh giá về nhân lực CNTT)
Doanh nghiệp ỨNG DỤNG CNTT
(1) Tỷ lệ sinh viên ra trường có việc làm (2) Mức độ hợp tác của DN với Trường, cơ sở đào tạo
CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO NHÂN LỰC CNTT TP
(1) Tỷ lệ giảng viên có trình độ (từ Thạc sỹ trở lên); (2) Hợp tác quốc tế;
(3) Chương trình đào tạo;
(4) Qui mô đào tạo;
Trang 212.1 Thực trạng đào tạo nguồn nhân lực ngành công nghệ thông tin tại
TP.HCM
2.1.1 Quy mô cơ sở đào tạo CNTT tại TP.HCM
2.1.1.1 Tiểu học
Tính đến thời điểm hiện tại, trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh có 479
trường tiểu học, trong đó có 443 trường được trang bị máy tính cá nhân [15]
Chương trình giảng dạy tin học ở tiểu học đã được áp dụng trên toàn địa
bàn thành phố kể từ năm học 2008-2009 với hai hình thức giảng dạy: hình thức
dạy và học tăng cường đối với khối lớp 1-2, hình thức dạy và học tự chọn đối với
các khối lớp 3-4-5 Chương trình dạy học được thực hiện 2 tiết/tuần (2 tiết x 35
tuần= 70 tiết) và sử dụng sách giáo khoa “Cùng học Tin học” quyển 1, quyển 2
và quyển 3 của Nhà xuất bản Giáo dục Mục tiêu của chương trình nhằm cung
cấp hiểu biết ban đầu về Tin học và ứng dụng của Tin học trong đời sống và học
tập, giúp cho học sinh có khả năng sử dụng máy tính điện tử trong việc học
những môn khoa học khác, trong hoạt động, trong vui chơi giải trí và làm quen
với cách giải quyết vấn đề có sử dụng công cụ tin học Để đầu tư phòng máy vi
tính, máy vi tính cùng các trang thiết bị phục vụ cho việc giảng dạy, ban giám
hiệu các trường tiểu học xây dựng đề án để vận động nguồn ngân sách của Ủy
ban Quận-Huyện và nguồn đóng góp của phụ huynh và vì vậy việc thực hiện
chương trình sẽ không đồng đều đối với từng khu vực khác nhau trên địa bàn
thành phố Mặt khác, do là môn học không bắt buộc nên vẫn chưa có sự đầu tư
thỏa đáng của chính quyền, sở giáo dục cũng như sự quan tâm của phụ huynh và
vẫn còn ý kiến từ phía phụ huynh cho rằng chưa cần thiết để con em họ học tin
học ở tiểu học vì chương trình chưa phát huy được tư duy sáng tạo cho trẻ Đội
ngũ giáo viên giảng dạy tin học bậc tiểu học đa số là giáo viên kiêm nhiệm từ
giáo viên cơ hữu có văn bằng tối thiểu là trung cấp tin học [14]
2.1.1.2 Trung học cơ sở và trung học phổ thông
Hiện tại, thành phố có 249 trường trung học cơ sở, 100% các trường trung
học cơ sở đã đưa tin học thành môn tự chọn bên cạnh chương trình chính khóa
của nhà trường và 118 trường phổ thông cơ sở, 100% các trường đã đưa tin học thành môn học bắt buộc Đây là nền tảng cơ sở để hình thành đội ngũ nhân lực trong tương lai khi bước vào thị trường lao động đã có khả năng tiếp cận với CNTT [11]
2.1.1.3 Trung cấp nghề và Trung tâm đào tạo tin học:
Các trường Trung học nghề và các Trung tâm tin học đã đóng góp phần không nhỏ đến việc phổ cập tin học cho lao động toàn thành phố
Bảng 2.1 Khả năng đào tạo hàng năm của trường trung học nghề và
các trung tâm tin học tại TP.HCM Bậc đào tạo Số đơn vị (trường) Khả năng đào tạo hàng năm (người)
Trung học nghề và các
200.000 lao động ứng dụng CNTT trong công việc
Nguồn: Theo tính toán của tác giả [15]
Trên địa bàn thành phố có trên 30 trường Trung cấp dạy nghề CNTT và trên 170 Trung tâm đào tạo các chương trình tin học từ sơ cấp, trình độ A, B, C đến trung cấp các chương trình nghề như kỹ thuật viên, lập trình viên
Tính trung bình mỗi đơn vị có thể đào tạo tối thiểu khoảng 100 học viên thì hàng năm các trung tâm này có thể cung cấp khoảng trên 200.000 lao động có khả năng ứng dụng CNTT trong công việc
2.1.1.4 Cao đẳng – Đại học:
Các trường Cao đẳng và đại học giữ vai trò đầu tàu trong việc đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực CNTT chất lượng cao cho thành phố, nguồn nhân lực CNTT được đào tạo từ các trường Cao đẳng và đại học có vị thế quan trọng ở mọi lĩnh vực ngành nghề trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội toàn thành phố
Trang 22Bảng 2.2 Khả năng đào tạo hàng năm của các trường Cao Đẳng – Đại học
đào tạo CNTT tại TPHCM Bậc đào tạo Số đơn vị (trường) Khả năng đào tạo hàng năm (người)
Nguồn: Theo tính toán của tác giả [15]
Thành phố Hồ Chí Minh hiện có 24 trường đại học và 22 trường cao đẳng
đào tạo 23 chuyên ngành CNTT với khả năng đào tạo 16.000 nhân lực CNTT
mỗi năm Trên thực tế, hàng năm các trường này có thể cung cấp cho thành phố
trên 8.000 chuyên viên CNTT có trình độ cao đẳng trở lên
Thành phố hiện có 03 trường đại học đào tạo chuyên ngành CNTT ở bậc
sau đại học, với chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm tăng 30% Hàng năm, các trường
có thể cung cấp cho thành phố trên 100 thạc sỹ CNTT và khoảng 15 tiến sĩ
CNTT
Với 23 chuyên ngành đào tạo về CNTT ở bậc đại học và cao đẳng, cơ cấu
ngành nghề đào tạo CNTT được đánh giá là tương đối đa dạng phong phú và về
cơ bản phù hợp với nhu cầu phát triển nhanh chóng của thực tiễn
Bảng 2.3 Cơ cấu ngành nghề đào tạo CNTT ở TP.HCM
5.1 Hệ thống thông tin Kinh tế 16 Tin học Kế toán
5.2 Hệ thống thông tin Quản lý 17 Tin học Quản lý
Bên cạnh các chương trình đào tạo của các trường Đại học, với mục tiêu phát triển nguồn cán bộ công chức trẻ thành những cán bộ quản lý có trình độ phục vụ cho sự phát triển của thành phố, Thành ủy thành phố Hồ Chí Minh và
Ủy ban Nhân dân thành phố đã triển khai Chương trình đào tạo Thạc sỹ và Tiến
sỹ, trong đó ưu tiên tuyển sinh đào tạo ngành CNTT
2.1.1.5 Cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sản xuất kinh doanh
Hàng năm, Sở Nội vụ và Sở Thông tin và Truyền thông tổ chức các lớp đào tạo CNTT nhằm nâng cao trình độ CNTT trong quản lý nhà nước
Sở nội vụ thành phố thường xuyên tổ chức cho các chuyên viên, cán bộ các quận – huyện, sở - ban - ngành trên địa bàn thành phố bổ sung kỹ năng tin học từ trình độ A đến trình độ B
Sở Thông tin và Truyền thông căn cứ trên thực tế trình độ nhân lực phụ trách ứng dụng CNTT của các quận – huyện, sở - ban - ngành trên địa bàn thành phố để xây dựng và tổ chức các chương trình đào tạo bổ sung kiến thức về quản
lý hệ thống thông tin, an toàn an ninh thông tin cho cán bộ phụ trách về CNTT [11]
2.1.2 Giảng viên và chương trình đào tạo 2.1.2.1 Số lượng và trình độ giảng viên
Với 80 đơn vị đào tạo tham gia khảo sát, trong đó có sự tham gia của các trường thuộc khối ĐHQG (ĐH KHTN, ĐH Bách Khoa, ĐH CNTT, …), đơn vị đào tạo CNTT uy tín (trung tâm NIIT, Nhất Nghệ, Kovit, Sibme,…) đã cho kết quả:
Qua việc tổng hợp kết quả khảo sát có được từ 80 đơn vị đào tạo, tác giả
đã làm rõ được số lượng đơn vị đào tạo, loại hình đào tạo và bậc đào tạo nhân lực CNTT được thể hiện qua bảng biểu 2.4 dưới đây
Trang 23Bảng 2.4 Số lượng trường đào tạo CNTT theo loại hình đào tạo và bậc
đào tạo Loại hình đào tạo
Số lượng trường chọn (**)
Bậc đào tạo
Số lượng trường chọn (***)
Nguồn: Theo tính toán của tác giả [11]
(**), (***): tổng số lượng của loại hình đào tạo, bậc đào tạo lớn hơn số đơn vị
đào tạo được khảo sát do mỗi trường có thể đào tạo nhiều loại hình khác nhau,
nhiều bậc đào tạo khác nhau
Từ số liệu có được ở bảng biểu 2.4, tác giả có thể đưa ra nhận định rằng
đào tạo nhân lực CNTT tại TPHCM đa dạng về loại hình đào tạo, trong đó loại
hình đào tạo chính quy chiếm ưu thế về số lượng trường tham gia đào tạo loại
hình này Về bậc đào tạo nhân lực CNTT, số lượng trường đào tạo chứng chỉ
nghề và đào tạo đại học chiếm một tỷ trọng đáng kể
Số lượng và trình độ giảng viên là yếu tố cốt lõi quyết định chất lượng đào
tạo nguồn nhân lực CNTT, bảng biểu 2.5 dưới đây sẽ giúp chúng ta nắm bắt cụ
thể về số lượng và trình độ nhân lực tham gia đào tạo nhân lực CNTT cho thành
Tổng số Trong nước Nước ngoài 1.009 354 100,00 100,00 1.363
Nguồn: Theo tính toán của tác giả [11]
Từ bảng tổng hợp cho thấy, số lượng giảng viên có trình độ thạc sỹ trở lên vẫn còn thấp, chỉ chiếm 49% Trong khi đó, mục tiêu của việc phát triển nguồn nhân lực CNTT-TT là tỉ lệ giảng viên có trình độ thạc sỹ trở lên chiếm trên 50% (QĐ 698/QĐ-/TTg) Điều này còn phản ảnh rằng số lượng các chuyên gia đầu ngành vẫn còn quá ít so với nhu cầu đào tạo; bên cạnh đó, tỉ lệ cán bộ giảng dạy được đào tạo ở nước ngoài vẫn còn thấp để có thể đáp ứng được nhu cầu đào tạo nhân lực CNTT chất lượng cao đạt chuẩn quốc tế cho thành phố trong tương lai
2.1.2.2 Chương trình đào tạo CNTT phụ thuộc vào
Chương trình đào tạo cũng đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo kết quả đào tạo về trình độ và năng lực của nguồn nhân lực đáp ứng được nhu cầu thực tiễn của thị trường lao động Bảng biểu 2.6 dưới đây sẽ giúp chúng ta nhận
ra được xu thế thực hiện chương trình đào tạo nguồn nhân lực CNTT của TP.HCM ở thời điểm hiện tại
Trang 24Bảng 2.6 Yếu tố phụ thuộc của chương trình đào tạo CNTT
Yếu tố phụ thuộc Số lượng trường Tỷ lệ (%)
Nguồn: Theo tính toán của tác giả [11]
Chương trình đào tạo hiện nay vẫn tập trung chủ yếu dựa vào quy định của
Bộ GD&ĐT (86,27%) do đó các chương trình đào tạo vẫn còn cứng nhắc chưa
đủ linh hoạt trong việc thích ứng với sự thay đổi của công nghệ, chỉ có 62,75%
các trường được khảo sát là dựa và sự tiến bộ của công nghệ để cập nhật vào
chương trình giảng dạy nhưng vẫn tuân thủ theo quy định của Bộ
Chỉ có 39,22% các đơn vị đào tạo có quan tâm đến đơn đặt hàng của
doanh nghiệp, do vậy, việc đào tạo vẫn không đáp ứng được nhu cầu của doanh
nghiệp là tất yếu
2.1.2.3 Hợp tác quốc tế về đào tạo CNTT
Hợp tác quốc tế trong đào tạo là động lực thúc đẩy trong việc nâng cao
trình độ và năng lực nguồn nhân lực CNTT, góp phần đẩy mạnh tốc độ phát triển
ngành CNTT trong nước cũng như gia tăng vị thế của ngành CNTT so với các
quốc gia trong khu vực và trên thế giới Xu thế phát triển hợp tác quốc tế về đào
tạo nhân lực CNTT của các cơ sở đào tạo trên địa bàn TP.HCM được tác giả
trình bày ở bảng biểu 2.7 dưới đây
Bảng 2.7 Số lượng trường có mối quan hệ hợp tác quốc tế
trong đào tạo CNTT Hợp tác quốc tế đào tạo CNTT Số lượng trường Tỷ lệ (%)
Nguồn: Theo tính toán của tác giả [11]
Các trường ngày càng tăng cường xây dựng mối quan hệ hợp tác quốc tế
trong đào tạo CNTT, với tỷ lệ hiện nay có đến 57,69% số lượng trường mở rộng
hợp tác quốc tế trong đào tạo CNTT
2.1.3 Kết quả đào tạo và phát triển nguồn nhân lực CNTT của các đơn vị đào tạo tại TP.HCM
Số lượng học viên, sinh viên tốt nghiệp hàng năm thể hiện năng lực đào tạo và khả năng đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động của các đơn vị đào tạo Năng lực đào tạo và khả năng đáp ứng nhu cầu của các đơn vị đào tạo nhân lực CNTT thành phố được tác giả trình bày ở bảng biểu 2.8 dưới đây
Bảng 2.8 Số lượng học viên, sinh viên – học sinh CNTT tốt nghiệp giai đoạn
2009-2013 và khả năng đào tạo tối đa hàng năm
Nguồn: Theo tính toán của tác giả [11]
Năng lực đào tạo tối đa của các trường ở bậc đại học thấp hơn lượng sinh viên đang được đào tạo (2.085/3.856) Về tổng quan, năng lực đào tạo tối đa của các trường đang nhiều hơn lượng sinh viên đang được đào tạo (26.287/19.771)
Số lượng sinh viên công nghệ thông tin ra trường mỗi năm tại thành phố
Hồ Chí Minh là 19.771 trong đó ĐH và cao đẳng là 6.560 Nếu xem thành phố
Hồ Chí Minh là một trung tâm đào tạo nguồn nhân lực CNTT lớn nhất nước thì
số lượng đầu ra như vậy là thấp so với kỳ vọng mong muốn của chính phủ trong việc đưa Việt Nam thành nước mạnh về nguồn nhân lực CNTT Bắt đầu có sự giảm nhẹ lượng sinh viên đầu ra trong năm 2012 so với 2011, báo hiệu ngành CNTT không hấp dẫn sinh viên nữa Tuy nhiên, có sự gia tăng nhẹ lượng sinh viên đầu ra trong năm 2013 cho thấy người học đã dần quan tâm hơn và đã có tìm hiểu rõ khi lựa chọn học ngành CNTT
Trang 25So sánh năng lực đào tạo nguồn nhân lực thực tế giữa các năm gần đây
của các cơ sở đào tạo ở TP.HCM giúp tác giả phân tích được tốc độ phát triển
của từng bậc đào tạo qua bảng biểu 2.9 dưới đây
Bảng 2.9 Tình hình đào tạo nhân lực CNTT giai đoạn 2009-2013
Lượng (Người)
Tốc độ phát triển (%)
Lượng (Người)
Tốc độ phát triển (%)
Lượng (Người )
Tốc độ phát triển (%) Sau đại học 28 121,8 22 114,1 41 123 25 111,4
Nguồn: Theo tính toán của tác giả [11]
Về tổng quan, tốc độ phát triển chung về đào tạo nhân lực CNTT của các
đơn vị đào tạo phát triển mạnh nhất ở giai đoạn 2009-2010 (110,4%) Tuy nhiên
sau đó ở giai đoạn 2010-2011(99,94%) và 2012-2011 (99,1%) cho thấy sự tụt
dốc của tốc độ phát triển đào tạo nhân lực của ngành CNTT, thể hiện ngành
CNTT không còn có sức hút đối với người học như trước đây Hiện nay giai
đoạn 2012-2013 (104,7%), tốc độ phát triển đào tạo nhân lực CNTT của các cơ
sở đào tạo có xu hướng gia tăng trở lại thể hiện sự lựa chọn có chuẩn mực hơn
của người học về niềm đam mê nghề nghiệp ở lĩnh vực CNTT, sự gia tăng này sẽ
rất cần có sự quan tâm, chính sách và định hướng hợp lý từ phía chính quyền, các
cơ quan hữu quan ngành CNTT, các doanh nghiệp sử dụng lao động CNTT và
các cơ sở đào tạo nhân lực CNTT trên địa bàn TP.HCM để có thể tiếp tục đảm
bảo duy trì và phát triển xu hướng trên trong tương lai
Thêm vào đó, tác giả đã tính toán hiệu suất sử dụng khả năng đào tạo giai
đoạn 2012-2013 để phân tích hiệu quả đào tạo nhân lực CNTT của các cơ sở đào
tạo tại TP.HCM trong hai năm gần đây
Bảng 2.10 Hiệu suất sử dụng khả năng đào tạo 2012-2013 Bậc đào tạo
Thực tế 2012/Khả năng đào tạo tối đa
Thực tế 2013/Khả năng đào tạo tối đa
Nguồn: Theo tính toán của tác giả [11]
Kết quả tính toán đã cho thấy rằng trên tổng thể về lượng thì khả năng đào tạo thực tế của các đơn vị đào tạo vẫn còn thiếu hụt so với năng lực đào tạo tối đa của các cơ sở này, thêm vào đó lại có sự mất cân đối về lượng thể hiện ở số lượng dư thừa đào tạo nguồn nhân lực có trình độ đại học so với thiếu hụt đào tạo nguồn nhân lực có trình độ chứng chỉ nghề, trung cấp, cao đẳng và sau đại học và tương ứng với hiệu quả đào tạo vượt trội ở đào trình độ đại học so với đào tạo các trình độ khác Điều này cho thấy một thực tế rằng nhân lực được đào tạo ở trình độ đại học dư thừa những vẫn chưa đáp ứng được hiệu quả cao trong công việc như mong đợi của các doanh nghiệp, thêm vào đó lại thiếu hụt nguồn lao động trực tiếp tham gia dây chuyền trực tiếp làm ra sản phẩm ở trình độ trung cấp và cao đẳng theo nhu cầu của các doanh nghiệp gia công và lắp ráp sản phẩm CNTT và thiếu nguồn nhân lực cao ở góc độ chuyên gia để phát triển và đẩy mạnh năng lực nghiên cứu và phát triển sản phẩm công nghệ trong trong tương lai Thành phố cần có chính sách hợp lý về vĩ mô và vi mô nhằm tái thiết và phân
bố hiệu quả đào tạo, sử dụng và phát triển nguồn nhân lực CNTT hợp lý hơn cho tương lai
Tác giả cũng đã phân tích hiệu quả đào tạo và cơ cấu đào tạo theo chuyên ngành giai đoạn 2011-2013 được thể hiện qua bảng biểu 2.11 và 2.12 dưới đây
Trang 26Bảng 2.11 Số lượng sinh viên tốt nghiệp theo chuyên ngành
Phần cứng
Phần mềm
Phần cứng
Phần mềm
Nguồn: Theo tính toán của tác giả [11]
Bảng 2.12 Cơ cấu đào tạo theo chuyên ngành giai đoạn 2011-2013
Tỷ lệ (%)
Tỷ lệ (%) Tỷ lệ (%) Tỷ lệ (%)
Nguồn: Theo tính toán của tác giả [11]
Từ số liệu có được đã cho thấy rằng, số lượng sinh viên tốt nghiệp chuyên
ngành phù hợp với thực trạng phát triển của ngành CNTT thành phố với thế
mạnh chủ yếu là phát triển về phần mềm và ứng dụng CNTT, tuy nhiên việc sản
xuất phần cứng thì còn hạn chế và khả năng đáp ứng chủ yếu là lắp ráp
Hiệu quả đào tạo còn được thể hiện cụ thể qua tỷ lệ sinh viên ra trường có việc làm được phân tích qua bảng biểu 2.13
Bảng 2.13 Tỷ lệ sinh viên ra trường có việc làm
Tỷ lệ sinh viên có việc làm Tỷ lệ sinh viên làm đúng
chuyên ngành
Số lượng trường
Nguồn: Theo tính toán của tác giả [11]
Số liệu có được đã cho thấy rằng tỷ lệ sinh viên CNTT ra trường có việc làm ngay chiếm đến 70% nhưng chỉ có 43% sinh viên CNTT ra trường làm việc đúng chuyên ngành, điều này tạo ra một sự lãng phí trong đào tạo nguồn nhân lực CNTT
2.1.4 Hợp tác giữa các doanh nghiệp sử dụng với các đơn vị đào tạo lao động CNTT tại TP.HCM
Trong thực tế thì hiệu quả đào tạo nhân lực CNTT còn được thể hiện qua mức độ hợp tác giữa doanh nghiệp sử dụng nhân lực với các đơn vị đào tạo nhân lực qua các bảng biểu 2.l4 và 2.15
Bảng 2.14 Mức độ hợp tác của doanh nghiệp CNTT với các đơn vị đào tạo Tiêu chí Đặt hàng
đào tạo thực tập viên Tiếp nhận Tài trợ học bổng Giới thiệu mới
lượng (DN)
Tỷ lệ (%)
Số lượng (DN)
Tỷ lệ (%)
Số lượng (DN)
Tỷ lệ (%)
Số lượng (DN)
Tỷ lệ (%)
Trang 27Bảng 2.15 Mức độ hợp tác của doanh nghiệp ứng dụng CNTT
với các đơn vị đào tạo Tiêu chí Đặt hàng đào tạo Tiếp nhận thực
tập viên Tài trợ học bổng
(DN)
Tỷ lệ (%)
Số lượng (DN)
Tỷ lệ (%)
Số lượng (DN)
Tỷ lệ (%)
Nguồn: Theo tính toán của tác giả [11]
Mức độ hợp tác của doanh nghiệp với các đơn vị đào tạo còn rất thấp Chỉ
có khoảng 26% doanh nghiệp CNTT và 35% doanh nghiệp ứng dụng CNTT
quan tâm đến đơn đặt hàng của doanh nghiệp Có khoảng 27% doanh nghiệp
CNTT và 5% doanh nghiệp ứng dụng CNTT nhận thực tập viên Như vậy, các
doanh nghiệp thật sự cũng chưa quan tâm đến việc đào tạo CNTT tại các cơ sở
đào tạo và cũng không hỗ trợ các đơn vị đào tạo trong việc đào tạo phù hợp với
nhu cầu của xã hội
2.1.5 Đào tạo CNTT của các doanh nghiệp sử dụng nhân lực CNTT
Các doanh nghiệp rất quan tâm đến việc đào tạo bổ sung cho lực lượng lao
động CNTT (60% doanh nghiệp CNTT và 45% doanh nghiệp ứng dụng CNTT)
và tập trung chủ yếu vào 3 nguyên nhân chính:
Bảng 2.16 Doanh nghiệp đào tạo bổ sung cho lao động CNTT
Nguồn: Theo tính toán của tác giả [11]
Số liệu có được đã cho thấy rằng nguyên nhân lớn nhất để các doanh
nghiệp phải đào tạo bổ sung cho lực lượng lao động CNTT chính là thiếu kỹ
năng chuyên môn và thiếu kỹ năng mềm
Chi phí dành cho đào tạo bổ sung (được thể hiện qua các bảng biểu 2.17
và 2.18) được xem là còn khá thấp so với các hoạt động khác của doanh nghiệp Chi phí bình quân đào tạo CNTT tại doanh nghiệp CNTT là 4,632 triệu/người/năm, tại doanh nghiệp ứng dụng CNTT là 5,992 triệu/người/năm
Bảng 2.17 Chi phí đào tạo bổ sung tại doanh nghiệp CNTT Chi phí đào tạo hàng năm Số lượng (DN) Tỷ lệ (%)
Nguồn: Theo tính toán của tác giả [11]
Bảng 2.18 Chi phí đào tạo bổ sung tại doanh nghiệp ứng dụng CNTT Chi phí đào tạo hàng năm Số lượng (DN) Tỷ lệ (%)
Nguồn: Theo tính toán của tác giả [11]
Có thể nhận định rằng mức độ đầu tư về đào tạo cho doanh nghiệp ứng dụng CNTT được quan tâm hơn so với các doanh nghiệp CNTT, kinh phí dành cho đào tạo bổ sung của doanh nghiệp ứng dụng CNTT cũng cao hơn rất nhiều
so với doanh nghiệp CNTT
Như vậy, nhìn chung các doanh nghiệp chưa đầu tư đúng mức cho quá trình đào tạo bổ sung dẫn đến khả năng sau một thời gian mặt bằng công nghệ của lực lượng này không cập nhật kịp với sự thay đổi của công nghệ, về lâu dài
sẽ tạo ra sự chênh lệch giữa lực lượng trẻ có công nghệ mới nhưng thiếu kinh nghiệm trong khi đội ngũ lâu năm có kinh nghiệm thực tiễn trong công việc nhưng lại thiếu kinh nghiệm về công nghệ mới và không có sáng tạo