1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thực trạng tổ chức kế toán thanh toán tại công ty cổ phần thép việt nhật

76 471 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 6,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với công ty Cổ phần thép Việt Nhật với hoạt động chủ yếu là sản xuất thép thì vấn đề vốn lại càng quan trọng, vì các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu liên quan đến công nợ phải th

Trang 1

1. Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp (về

lý luận, thực tiễn, các số liệu cần tính toán và các bản vẽ).

- Trình bày các cơ sở lý luận về công tác kế toán thanh toán trong doanh nghiệp

- Phân tích thực trạng tổ chức kế toán thanh toán tại công ty Cổ phần thép Việt Nhật

- Đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện hơn tổ chức kế toán thanh toán tại công ty Cổ phần thép Việt Nhật

2. Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán.

- Số liệu năm 2015 tại Công ty Cổ phần thép Việt Nhật

3. Địa điểm thực tập tốt nghiệp:

- Công ty Cổ phần thép Việt Nhật

- Địa chỉ: Km9, Quốc lộ 5, P Quán Toan, Q Hồng Bàng, TP Hải Phòng

Trang 2

Người hướng dẫn :

Người thứ nhất: Họ và tên: Trần Thị Thanh Phương Học hàm, học vị: Thạc sĩ Cơ quan công tác: Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Nội dung hướng dẫn: Hoàn thiện tổ chức kế toán thanh toán tại công ty Cổ phần thép Việt Nhật Người hướng dẫn thứ hai: Họ và tên:

Học hàm, học vị:

Cơ quan công tác:

Nội dung hướng dẫn:

Đề tài tốt nghiệp được giao ngày 18 tháng 04 năm 2016

Yêu cầu phải hoàn thành xong trước ngày 09 tháng 07 năm 2016

Đã nhận nhiệm vụ ĐTTN Đã giao nhiệm vụ ĐTTN

Sinh viên Người hướng dẫn

Trần Thị Hoài Thu ThS Trần Thị Thanh Phương

Hải Phòng, ngày tháng năm 2016

Hiệu trưởng

Trang 4

1. Tinh thần thái độ của sinh viên trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp:

- Chăm chỉ thu thập tài liệu số liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu

- Chịu khó nghiên cứu lý luận và thực tế, mạnh dạn đề xuất các phương hướng và giải pháp để hoàn thiện đề tài nghiên cứu

- Có thái độ nghiêm túc, khiêm tốn, ham học hỏi trong quá trình viết khóa luận

- Tuân thủ đúng yêu cầu và tiến độ thời gian, nội dung nghiên cứu đề tài do giáo viên hướng dẫn quy định

2 Đánh giá chất lượng của khóa luận (so với nội dung yêu cầu đã đề ra trong

nhiệm vụ Đ.T.T.N trên các mặt lý luận, thực tiễn, tính toán số liệu…):

- Về mặt lý luận: Tác giả đã hệ thống được những vấn đề lý luận cơ bản về đối tượng nghiên cứu

- Về mặt thực tế: Tác giả đã mô tả và phân tích được thực trạng của đối tượng nghiên cứu theo hiện trạng của chế độ và chuẩn mực kế toán Việt Nam

- Những giải pháp mà tác giả đề xuất đã gắn với thực tiễn sản xuất – kinh doanh,

có giá trị về mặt lý luận và có tính khả thi trong việc kiện toán công tác kế toán của đơn vị thực tập

- Những số liệu minh họa trong khóa luận có tính logic trong dòng chảy của số liệu kế toán và có độ tin cậy

3 Cho điểm của cán bộ hướng dẫn (ghi bằng cả số và chữ):

Trang 5

9. HĐSXKD Hợp đồng sản xuất kinh doanh

10. SXKD Sản xuất kinh doanh

13. HĐQT Hội đồng quản trị

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Tình hình tài chính của doanh nghiệp phản ánh tình hình hoạt động của doanh nghiệp có hiệu quả hay không Phải xem xét tình hình tài chính để có thể tham gia ký kết các hợp đồng có đủ khả năng thanh toán để đảm bảo an toàn và hiệu quả cho doanh nghiệp Nghiệp vụ thanh toán xảy ra ở cả quá trình mua hàng và tiêu thụ, vì vậy nó liên quan mật thiết đến các nghiệp vụ quỹ và nghiệp

vụ tạo vốn Như vậy có thể nói, thanh toán là nghiệp vụ có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong hoạt động của doanh nghiệp, nó góp phần duy trì sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Trong tình hình thế giới hiện nay, chính trị bất ổn, kinh tế khó khăn, giá cả leo thang, hàng sản xuất ra tiêu thụ kém Do đó với doanh nghiệp, vốn để duy trì

sự hoạt động sản xuất kinh doanh là vô cùng cần kíp Đối với công ty Cổ phần thép Việt Nhật với hoạt động chủ yếu là sản xuất thép thì vấn đề vốn lại càng quan trọng, vì các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu liên quan đến công nợ phải thu khách hàng và phải trả người bán Giải quyết tốt vấn đề công nợ là một cách tích cực để đẩy mạnh hoạt động kinh doanh Vì vậy, việc hoàn thiện công tác kế toán thanh toán là việc làm thực sự cần thiết có ý nghĩa

Sau thời gian tìm hiểu thực trạng hoạt động sản xuất và kinh doanh của công ty em nhận thấy công tác kế toán nói chung và kế toán thanh toán của công

ty nói riêng là bộ phận quan trọng trong việc quản lý hoạt động sản xuất kinh

doanh của doanh nghiệp Vì vậy, em quyết định lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện tổ

chức kế toán thanh toán tại Công ty Cổ phần thép Việt Nhật” làm khóa luận

tốt nghiệp

2.Mục đích nghiên cứu của đề tài

-Nghiên cứu những lý luận chung về kế toán thanh toán với người mua người bán trong các doanh nghiệp

-Mô tả được thực trạng tổ chức kế toán thanh toán với người mua người bán tại công ty Cổ phần thép Việt Nhật

-Qua nghiên cứu lý luận và mô tả thực trạng có thể đưa ra những đề xuất hợp lý để giúp công ty hoàn thiện tổ chức kế toán thanh toán tại công ty Cổ phần thép Việt Nhật

Trang 8

Đối tượng nghiên cứu : Kế toán thanh toán với người mua, người bán tại công ty Cổ phần thép Việt Nhật.

Phạm vi nghiên cứu :

-Về không gian : Tại công ty Cổ phần thép Việt Nhật

-Về thời gian : Lấy số liệu năm 2015

4.Phương pháp nghiên cứu

-Phương pháp nghiên cứu các đề tài để thừa kế thành tựu: Được sử dụng trong việc tham khảo các bài viết có liên quan

5 Kết cấu của khóa luận

Ngoài phần mở đầu và kết luận đề tài gồm có 3 chương:

CHƯƠNG 1:Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức kế toán thanh toán với người mua người bán trong doanh nghiệp.

CHƯƠNG 2:Thực trạng tổ chức kế toán thanh toán với người mua người bán tại Công ty Cổ phần thép Việt Nhật.

CHƯƠNG 3:Giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần thép Việt Nhật.

Em xin chân thành cảm ơn Thạc sĩ Trần Thị Thanh Phương, các thầy cô giáo trong khoa Quản trị kinh doanh trường Đại học Dân lập Hải Phòng, các cô chú phòng Tài chính kế toán của Công ty Cổ phần thép Việt Nhật đã giúp đỡ em hoàn thành bài khóa luận này

Trang 9

CHƯƠNG 1:

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN THANH TOÁN VỚI NGƯỜI MUA, NGƯỜI BÁN TRONG DOANH NGHIỆP 1.1.Phương thức thanh toán và hình thức thanh toán

-Thanh toán: Là sự chuyển giao tài sản của một bên (người hoặc công ty,

tổ chức) cho bên kia, thường được sử dụng khi trao đổi sản phẩm hoặc dịch vụ trong một giao dịch có ràng buộc pháp lý

- Phương thức thanh toán: Là cách thức nhận trả tiền hàng trong giao

dịch mua bán giữa các cá nhân, các đơn vị, các doanh nghiệp với nhau, hai bên đồng thời thống nhất phương thức thanh toán áp dụng cho giao dịch đó Có hai nhóm phương thức thanh toán cơ bản là: thanh toán trực tiếp và thanh toán trả chậm

- Hình thức thanh toán: Là tổng thể các quy định về một cách thức trả

tiền, là sự liên kết các yếu tố của quá trình thanh toán Hình thức thanh toán gồm hai loai: thanh toán bằng tiền mặt và thanh toán không bằng tiền mặt

*) Thanh toán bằng tiền mặt: Là bên mua xuất tiền mặt ra khỏi quỹ để

thanh toán trực tiếp cho bán khi nhận được vật tư hàng hóa, chủ yếu áp dụng cho những giao dịch phát sinh với số tiền nhỏ, nghiệp vụ đơn giản và khoảng cách đại lý giữa hai bên hẹp

*) Thanh toán không bằng tiền mặt: Hình thức này ngày càng được sử

dụng rộng rãi vì tính thuận tiện, tiết kiệm thời gian, chi phí cũng như giảm đáng

kể lượng tiền trong lưu thông Hình thức thanh toán không bằng tiền mặt bao gồm hình thức thanh toán bằng ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, hình thức thanh toán bằng phiếu thu trơn, hình thức thanh toán nhờ thu kèm chứng từ, hình thức tín dụng chứng từ

+Hình thức thanh toán ủy nhiệm thường được các doanh nghiệp sử dụng đối với các đối tượng đã có quan hệ buôn bán với doanh nghiệp từ trước và trong cùng một quốc gia Đây là một hình thức có lợi cho doanh nghiệp bởi thủ tục đơn giản

+Hình thức nhờ phiếu thu trơn là hình thức thanh toán mà trong đó người bán

ủy thác cho ngân hàng thu hộ tiền của người mua trên cơ sở hối phiếu do mình lập

ra còn chứng từ thì gửi thẳng cho người mua không thông qua ngân hàng

Trang 10

+Hình thức thanh toán nhờ thu kèm chứng từ là hình thức trong đó người bán ủy thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở người mua không có những căn cứ vào hối phiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ gửi hàng kèm theo với điều kiện là người mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền hối phiếu thì ngân hàng mới trao đổi

bộ chứng từ gửi hàng cho người mua để nhận hàng

+Hình thức tín dụng chứng từ là sự thỏa thuận trong đó một ngân hàng mở thư tín dụng theo yêu cầu của người mở thư tín dụng cam kết hay cho phép ngân hàng khác chi trả hoặc chấp nhận hối phiếu cho một người trong phạm vi số tiền của thư tín dụng khi người này xuất trình cho ngân hàng bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những quy định đề ra trong thư tín dụng

1.2 Nhiệm vụ của kế toán thanh toán với người mua, người bán

Để có những thông tin chính xác, kịp thời, trường hợp thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp thì kế toán đóng vai trò quan trọng Để làm tốt chức năng thông tin và kiểm tra kế toán phải thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Kế toán phải tổ chức ghi chép nhằm theo dõi chặt chẽ các khoản phải thu, phải trả chi tiết theo từng đối tượng, từng khoản nợ, từng thời gian, đôn đốc việc thanh toán kịp thời, tránh chiếm dụng vốn lẫn nhau

- Đối với những khách nợ có quan hệ giao dịch mua, bán thường xuyên hoặc có

số dư nợ lớn thì định kỳ hoặc cuối niên độ kế toán, kế toán cần tiến hành kiểm tra, đối chiếu từng khoản nợ phát sinh, số đã thanh toán và số còn nợ Nếu cần

có thể yêu cầu khách hàng xác nhận nợ bằng văn bản

- Giám sát việc thực hiện chế độ thanh toán công nợ và tình hình chấp hành kỷ luật thanh toán

- Tổng hợp, cung cấp thông tin kịp thời về tình hình công nợ từng loại cho quản

lý để có biện pháp xử lý

- Kế toán cần tổ chức hệ thống tài khoản, hệ thống sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp

để phản ánh công nợ phải thu, phải trả Đồng thời, kế toán cũng cần xây dựng cả nguyên tắc, quá trình kế toán chi tiết, kê toán tổng hợp thanh toán với người mua, người bán sao cho khoa học và hợp lý, phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp mà vẫn đảm bảo tuân thủ quy định và chế độ

1.3 Nội dung kế toán thanh toán với người mua

1.3.1 Nguyên tắc kế toán thanh toán với người mua

Kế toán thanh toán phải thực hiện các nguyên tắc sau:

Trang 11

- Phải theo dõi chi tiết từng khoản nợ phải thu theo từng đối tượng; thường xuyên tiến hành đối chiếu, kiểm tra, đôn đốc để việc thanh toán diễn ra kịp thời.

- Đối với các đối tượng có quan hệ giao dịch, mua bán thường xuyên, có số

dư nợ lớn thì định kỳ hoặc cuối tháng kế toán cần phải kiểm tra đối chiếu từng khoản nợ phát sinh, số đã thanh toán và số còn phải thanh toán và có xác nhận bằng văn bản

- Đối chiếu các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ, cần theo dõi cả nguyên

tệ trên các tài khoản chi tiết và quy đổi dòng tiền Việt Nam Cuối kỳ phải điều chỉnh số dư thực tế

- Đối với các khoản thu bằng vàng, bạc, đá quý cần chi tiết cả chỉ tiêu giá trị và hiện vật, cuối kỳ điều chỉnh theo số dư thực tế Cần phân loại các khoản

nợ phải thu theo thời gian thanh toán cũng như theo từng đối tượng có nghi ngờ

để có kế hoạch, biện pháp thanh toán và thu hồi vốn phù hợp

1.3.2 Chứng từ, tài khoản và sổ sách sử dụng trong kế toán thanh toán với

người mua.

a Chứng từ sử dụng:

- Hợp đồng bán hàng

- Hóa đơn bán hàng (hóa đơn GTGT)

- Phiếu xuất kho

- Phiếu báo có

b Tài khoản sử dụng

TK 131 – phải thu khách hàng

Trang 12

Kết cấu tài khoản 131 – Phải thu khách hàng

-Doanh thu của số hàng hóa đã bán

bị người mua trả lại( có thuế GTGT hoặc không thuế GTGT)

-Số tiền chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại cho người mua

- Đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ( trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với đồng Việt Nam đồng)

Số dư bên Nợ Số dư bên Có( Nếu có)

Số tiền doanh nghiệp còn phải thu

của khách hàng

Số tiền nhận trước hoặc sổ đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theo từng đối tượng cụ thể

c Sổ sách sử dụng:

- Sổ chi tiết phải thu khách hàng.

- Sổ tổng hợp phải thu khách hàng

- Sổ cái TK 131

Trang 14

1.3.3 Kế toán các nghiệp vụ thanh toán với người mua

Trang 15

1.4 Nội dung kế toán thanh toán với người bán

1.4.1 Nguyên tắc kế toán thanh toán với người bán

- Nợ phải trả cho người bán, người cung cấp vật tư, hàng hóa, dịch vụ, hoặc

người nhận thầu xây lắp chính, phụ cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải trả, tài khoản này phản ánh cả số tiền đã ứng trước cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu xây lắp nhưng chưa nhận được sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao

- Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ mua vật tư, hàng hóa, dịch vụ trả tiền ngay (bằng tiền mặt, tiền séc hoặc đã trả qua ngân hàng)

- Những vật tư, hàng hóa, dịch vụ đã nhận, nhập kho nhưng đến cuối tháng vẫn chưa có hóa đơn thì sử dụng giá tạm tính để ghi sổ và phải điều chỉnh về giá thực tế khi nhận được hóa đơn hoặc thông báo giá chính thức của người bán

- Khi hạch toán chi tiết tài khoản này, kế toán phải hạch toán rõ ràng, rành mạch các khoản chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán của người bán, người cung cấp ngoài hóa đơn mua hàng

1.4.2 Chứng từ, tài khoản và sổ sách sử dụng trong kế toán thanh toán với người bán.

Trang 16

Kết cấu TK 331 – Phải trả người bán.

- Số tiền đã trả cho người bán về vật tư,

hàng hóa, người cung cấp dịch vụ, người

nhận thầu xây lắp

-Số tiền ứng trước cho người bán, người

cung cấp, người nhận thầu xây lắp nhưng

chưa nhận được vật tư, hàng hóa, dịch vụ,

khối lượng sản phẩm xây lắp hoàn thành

bàn giao

-Số tiền người bán chấp thuận giảm giá

hàng bán, dịch vụ đã giao theo hợp đồng

-Chiết khấu thanh toán và chiết khấu

thương mại được người bán chấp nhận

cho doanh nghiệp giảm trừ vào phải trả

cho người bán

-Giá trị vật tư, hàng hóa thiếu hụt, kém

phẩm chất khi kiểm nhận và trả lại cho

người bán

- Đánh giá lại các khoản phải trả cho

người bán bằng ngoại tệ( trường hợp tỷ

giá ngoại tệ tăng so với đồng Việt Nam)

-Số tiền phải trả cho người bán vật

tư, hàng hóa, người cung cấp dịch vụ

và người nhận thầu xây lắp

-Điều chỉnh số chênh lệch giữa giá tạm tính nhỏ hơn giá thực tế của số vật tư, hàng hóa, dịch vụ đã nhận, khi có hóa đơn hoặc thông báo giá chính thức

- Đánh giá lại các khoản phải trả cho người bán bằng ngoại tệ (trường hợp

tỷ giá ngoại tệ tăng so với đồng Việt Nam)

Số tiền đã ứng trước cho người bán hoặc

số tiền đã trả nhiều hơn số phải trả cho

người bán theo chi tiết của từng đối tượng

cụ thể

Số tiền còn phải trả cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu xây lắp

c Sổ sách sử dụng

- Sổ chi tiết thanh toán cho người bán

- Sổ tổng hợp thanh toán người bán

Trang 17

- Sổ cái TK 331.

Trang 18

1.4.3 Kế toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán ( theo thông tư 200/2014/TT-BTC).

TK 331: Phải trả người bán151,152,153,156,611

111,112,341 Mua vật tư, hàng hóa nhập kho

Ứng trước tiền cho người bán thanh toán 133

bán không tìm ra chủ nợ Nhận dịch vụ cung cấp

511 111,112,131,… Khi nhận hàng bán đại lý đúng giá

Hoa hồng đại lý được hưởng hưởng hoa hồng

3331 151,152,156,211

Thuế GTGT

(nếu có) Phí ủy thác nhập khẩu phải trả đơn

Trả trước tiền ủy thác mua hàng cho đơn vị

nhận ủy thác nhập khẩu Thuế GTGT (nếu có)

Trả tiền hàng nhập khẩu và các chi phí liên 632 quan đến hàng nhập khẩu cho đơn vị nhận Nhà thầu chính xác định giá trị khối

ủy thác nhập khẩu lượng xây lắp phải trả cho nhà thầu phụ

Trang 19

1.5 Nội dung kế toán các nghiệp vụ thanh toán có liên quan đến ngoại tệ

1.5.1 Tỷ giá và quy định về tỷ giá sử dụng trong kế toán

Tỷ giá hối đoái theo các quan điểm khác nhau:

+ Theo quan điểm cổ điển: Tỷ giá là sự so sánh ngang giá vàng giữa hai đồng tiền của hai nước, là hệ số chuyển đổi giữa đơn vị tiền tệ nước này sang đơn vị tiền tệ nước khác

+ Theo quan điểm kinh tế hiện đại: Tỷ giá là giá mà người ta trả khi mua hoặc nhận được khi bán một ngoại tệ, trên thị trường ngoại hối tỷ giá là giá cả của tiền tệ nước này tính bằng đơn vị tiền tệ nước khác

 Tỷ giá hối đoái được hiểu là giá của một đơn vị ngoại tệ tính theo đồng nội tệ Đây chính là giá cả của ngoại tệ trên thị trường và được xác định dựa trên quan

hệ cung cầu về ngoại tệ

+ Việc hạch toán ngoại tệ phải quy đổi ra đồng Việt Nam hoặc đơn vị tiền

tệ chính thức được sử dụng trong kế toán về nguyên tắc doanh nghiệp phải căn

cứ vào tỷ giá giao dịch thực tế của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế (gọi tắt là tỷ giá giao dịch) để ghi sổ kế toán

Trong kế toán có 3 loại tỷ giá:

+ Tỷ giá giao dịch hay còn gọi là tỷ giá thực tế (là tỷ giá do ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm nghiệp vụ kinh tế phát sinh), tỷ giá giao dịch thực tế được sử dụng khi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế liên quan tới doanh thu, chi phí, hàng tồn kho, TSCĐ, khi ghi tăng tiền mặt, tiền gửi, hoặc công nợ bằng ngoại tệ được sử dụng trong trường hợp tăng công nợ là ngoại tệ.+ Tỷ giá xuất là tỷ giá ghi trên sổ kế toán trước thời điểm thanh toán, tỷ giá này được sử dụng đối với trường hợp giảm vốn bằng tiền là ngoại tệ và được tính theo phương pháp bình quân, FIFO hoặc đích danh

+ Tỷ giá ghi nhận nợ là tỷ giá được ghi chép trên sổ kế toán tại thời điểm phát sinh giao dịch mua bán, tỷ giá này được sử dụng trong trường hợp giảm công nợ là ngoại tệ

Cuối năm tài chính, doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản mục tiền tệ

có gốc ngoại tệ theo Tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên

Trang 20

ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập Bảng cân đối kế toán.

Trường hợp mua bán ngoại tệ bằng đồng Việt Nam thì hạch toán theo tỷ giá mua bán thực tế

1.5.2 Kế toán các nghiệp thanh toán với người mua, người bán có liên quan đến ngoại tệ

Kế toán các nghiệp vụ thanh toán với người mua, người bán có liên quan đến ngoại tệ thể hiện qua sơ đồ sau:

Trang 21

Sơ đồ 1.5: Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm báo cáo

Đánh giá lại các khoản mục tiền tệ Đánh giá lại các khoản mục tiền tệ

có gốc ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch có gốc ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch

thực tế tại thời điểm báo cáo (lỗ tỷ giá) thực tế tại thời điểm báo cáo (lãi tỷ giá)

Kết chuyển lãi tỷ giá Kết chuyển lỗ tỷ giá

Trang 22

Các doanh nghiệp có nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phải được thực hiện ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính theo một đơn vị tiền tệ thống nhất là đồng Việt Nam.

Ở thời điểm cuối năm tài chính, doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (Đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ chính thức được sử dụng trong kế toán) theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm cuối năm tài chính, có thể phát sinh chênh lệch tỷ giá hối đoái (lãi hoặc lỗ) Doanh nghiệp phải chi tiết khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản và của hoạt động kinh doanh

Đối với doanh nghiệp đầu tư XDCB tỷ giá phát sinh trong năm và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư ngoại tệ phát sinh trong kỳ (giai đoạn trước hoạt động) chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm và chênh lệch do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối năm được phảnánh vào Nợ hoặc Có TK 413 cho đến thờiđiểm hoàn thành đầu tư xây dựng, bàn giao công trìnhđưa vào sử dụng sẽ được kết chuyển ngay toàn bộ hoặc phân bổ dần vào có TK 515 hoặc nợ TK 635 trong thời gian không quá 5 năm

1.6 Đặc điểm kế toán thanh toán theo hình thức kế toán máy

Các loại sổ: Phần mềm kế toán được thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu của sổ kế toán ghi tay

Sơ đồ 1.6: Trình tự ghi sổ nghiệp vụ thanh toán với người mua, người bán theo hình thức “Kế toán máy”.

qu n trả ị

Trang 23

Ghi chú:

Nhập số liệu hàng ngày:

In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm:

Quan hệ đối chiếu kiểm tra:

Hàng ngày kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán đã được kiểm tra xác định các tài khoản ghi nợ, tài khoản ghi có để nhập dữ liệu vào máy tính theo các bảng biểu được thiết kế sẵn trong phần mềm kế toán Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được nhập vào máy sẽ tự động nhập vào sổ nhật ký chung và sổ cái

Cuối tháng (hoặc bất kỳ thời điểm nào cần thiết), kế toán thực hiện thao tác khóa sổ và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa các số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra đối chiếu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi in ra giấy

Thực hiện thao tác để in báo cáo tài chính ra giấy

Trang 24

CHƯƠNG2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN THANH TOÁN VỚI NGƯỜI MUA,

NGƯỜI BÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP VIỆT NHẬT

2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty Cổ phần thép Việt Nhật là công ty Cổ phần của Tập đoàn thép Việt Nhật chuyên sản xuất và phân phối thép tròn đốt, tròn cuộn và tròn trơn, có trụ

sở chính tại Hải Phòng

- Tên doanh nghiệp:

- Tên bằng tiếng việt: Công ty cổ phần Thép Việt Nhật

- Tên tiếng Anh : VIET NHAT STEEL JOINT STOCK COMPANY

Tên giao dịch: THÉP VIỆT - NHẬT

Giấy phép kinh doanh: doanh số 055556 ngày 18 tháng 12 năm 1998 của

Sở kế hoạch và đầu tư Hải Phòng

Ngày hoạt động: Công ty cổ phần Thép Việt Nhật được thành lập theo giấy phép thành lập số 00668/GP-03 ngày 27 tháng 11 năm 1998 của UBND thành phố Hải Phòng

Trụ sở chính: Trụ sở đóng tại Km9, Quốc lộ 5, Quán Toan, Hồng Bàng, Hải Phòng, có diện tích 43.000 m2

Mã số thuế: 0200289981

Ban đầu đi vào sản xuất kinh doanh, Công ty có Nhà máy cán thép với công suất thiết kế 240.000 tấn sản phẩm/năm gồm các sản phẩm thép tròn đốt, thép tròn cuộn và thép tròn trơn Sản phẩm của thép Việt Nhật chủ yếu phục vụ xây dựng, đường kính cỡ từ Φ6 đến Φ40, đã được đăng ký bản quyền tại Cục phát minh sáng chế của Bộ công nghệ môi trường theo tiêu chuẩn của Việt Nam

và Nhật Bản

Cuối năm 2008, nhà máy đầu tư thêm Nhà máy luyện phôi thép bằng công nghệ lò trung tần với công suất thiết kế 160.000 tấn sản phẩm/năm, mác phôi chính được sản xuất là SD390 và SD490, để chủ động trong việc cung cấp

nguyên vật liệu đầu vào phục vụ cho Nhà máy cán thép

Là một doanh nghiệp sản xuất phôi thép còn non trẻ và trước mặt còn nhiều khó khăn nhưng Công ty Cổ phần Thép Việt Nhật thực sự là một mô hình về một cách làm mới của Doanh nghiệp Hải Phòng bằng con đường phát huy nội lực Tuy được thành lập trong hoàn cảnh thị trường thép trong nước và trên thế

Trang 25

giới biến động lớn về giá cả, sự cạnh tranh gay gắt trong ngành thép do quan hệ cung cầu mất cân đối, chỉ số giá tiêu dùng, giá nguyên liệu đầu vào không ổn định và ngày một tăng cao; thành lập tương đối muộn so với các doanh nghiệp sản xuất thép nhưng công ty đã đạt được những thành tựu khả quan.

Thương hiệu được bảo hộ độc quyền trên lãnh thổ Việt Nam và một số quốc gia Châu Á Sản phẩm của công ty cổ phần thép Việt - Nhật đạt được nhiều huy chương, bằng khen và đạt giải thưởng Sao vàng Đất Việt Thép Việt Nhật tự hào là nhà cung cấp chính cho các công trình mang tầm cỡ quốc gia như cầu Thanh Trì- Hà Nội, Cầu Bính- Hải Phòng, hầm đèo Hải Vân, trung tâm hội chợ triển lãm Hải Phòng, thuỷ điện Sơn La, khu đô thị Trung Hoà Nhân Chính Là doanh nghiệp dẫn đầu ở Hải Phòng trong việc bảo hộ lao động và chăm lo sức khoẻ cho người lao động

2.1.1 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty

Lĩnh vực kinh doanh của Công ty:

- Kinh doanh và sản xuất các loại thép, phôi thép;

- Sản xuất kinh doanh hợp kim Ferro;

- Khai thác, chế biến kinh doanh quặng;

- Kinh doanh nguyên vật liệu, vật tư, thiết bị phục vụ ngành sản xuất thép;

- Sửa chữa và bảo dưỡng phương tiện vận tải (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác);

- Đúc kim loại

2.1.2 Những thuận lợi, khó khăn của công ty trong quá trình hoạt động

Trong quá trình hoạt động của mình, công ty đã có được rất nhiều thuận lợi nhưng cũng không ít khó khăn

Thuận lợi:

Thép Việt Nhật là một công ty có thương hiệu lớn mạnh bảo hộ độc quyền trên lãnh thổ Việt Nam và một số quốc gia trên Châu Á, đã nhanh chóng thích ứng và trở thành sự lựa chọn hàng đầu của khách hàng và người lao động

- Đội ngũ nhân viên trẻ, có năng lực, tinh thần trách nhiệm cao với công việc, năng động, luôn nỗ lực hết mình với những sáng tạo mới

- Trang thiết bị hiện đại, đầy đủ các phương tiện vận tải cần thiết, văn phòng được trang bị đầy đủ máy tính và các phương tiện thông tin liên lạc, đảm bảo phục vụ

Trang 26

tốt cho công tác và công việc của mỗi nhân viên và hoat động kinh doanh của công ty.

- Môi trường làm việc có tính chuyên môn hóa cao khi các phòng ban được phân công rõ ràng và nhất quán cùng với đó là bộ máy quản lí chuyên nghiệp, dễ dàng kiểm tra kiểm soát

Khó khăn:

- Bên cạnh những thuận lợi có được thì công ty cũng gặp không ít khó khăn trong quá trình hoạt động Càng ngày càng có thêm nhiều đối thủ cạnh tranh không ngừng chiếm lấy mảng thị trường này

2.1.3 Những thành tích cơ bản mà công ty đạt được trong những năm gần đây

(2013-2015)

Trang 27

BẢNG 1: BÁO CÁO KẾT QUẢ SẢN XUẤT KD CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP VIỆT NHẬT QUA 3 NĂM

vị

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Đồng 1145527709069 137816203096 179790554686

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ Đồng 1145527709069 137816203096 179790554686

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vu Đồng 91798419268 (41676136992) (144698326864)

10 Lợi nhuận thuần từ HĐKD Đồng 27774199264 (68100219762) (158.118.757.625)

14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế Đồng 24900348781 (68911808222) (158.683.611.696)

16 Lợi nhuân sau thuế thu nhập doanh nghiệp Đồng 24900348781 (68911808222) (158.683.611.696)

Trang 28

Qua bảng số liệu trên cho thấy tình hình kinh doanh của Công ty trong năm

2014, năm 2015 có chiều hướng đi xuống so với năm 2013 Mặc dù doanh thu bán hàng trong năm 2015 so với năm 2014, năm 2013 có tăng Tuy nhiên chỉ tiêu Giá vốn hàng bán và các chỉ tiêu Chi phí hoạt động tài chính, Chi phí bán hàng, Chi phí quản lý doanh nghiệp trong năm 2015 so với năm 2014, năm 2013 cũng có chiều hướng tăng lên Chứng tỏ trong năm 2015 Công ty gặp nhiều khó khăn trong sản xuất kinh doanh như: khó khăn trong việc huy động vốn, giá nguyên vật liệu đầu vào tăng

Công ty đang đầu tư khu liên hợp luyện - cán thép cao cấp tại Khu công nghiệp Nam Cầu Kiền, Thủy Nguyên, Hải Phòng, gồm: Một nhà máy luyện phôi thép 500.000 tấn/năm; Một nhà máy cán thép dây và thép thanh cao cấp công suất 300.000 tấn/năm; Một nhà máy thép hình cỡ lớn công suất 200.000 tấn/năm; Một cầu cảng Việt Nhật Tổng đầu tư cho dự án khoảng trên 2.000 tỷ

2.1.4 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Sơ đồ2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty.

H I Ộ ĐỒ NG

QU N TR Ả Ị BAN GI M Á ĐỐ C

trường

Phòng kỹ thu t côngậnghệ

Phòng kế toán t ià vụ

Các ca

s n xu tả ấ luy nệ thép

Tr mạ gia công

c khíơ

Phòng

b o trìảthi t bế ị

Trang 29

Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban:

* Hội đồng quản trị:

Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông

* Ban Giám đốc:

Ban Giám đốc của Công ty do Hội đồng quản trị bầu và bãi nhiệm Ban Giám đốc công ty là người điều hành hoạt động hàng ngày của công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện quyền và nhiệm vụ được giao.Ban Giám đốc có các quyền và nghĩa vụ sau:

- Quyết định về tất cả các vấn đề có liên quan đến hoạt động hàng ngày của công ty

- Tổ chức thực hiện các quyết định của HĐQT

- Tổ chức thực hiện những kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty

- Kiến nghị phương án bố trí tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty

- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh tổ chức trong công ty, trừ các chức danh trong HĐQT bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức

- Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Pháp luật, quyết định của HĐQT

* Phòng hành chính tổng hợp :

Phòng hành chính tổng hợp sẽ có nhiệm vụ lưu giữ và theo dõi nhân sự của Công ty, đồng thời cũng bao quát mọi hoạt động chung của Công ty

* Phòng Kinh doanh- Thị trường :

Phòng này có trách nhiệm thực hiện các hợp đồng mua bán hàng hoá.Làm công tác tiếp thị kinh doanh và tổ chức bán hàng dự trữ Tìm cách để tiêu thụ được hàng hoá và quảng bá về các sản phẩm của công ty Chủ động nghiên cứu thị trường, thị hiếu người tiêu dùng và tính năng sử dụng của các sản phẩm theo nhu cầu của người dân

* Phòng kỹ thuật công nghệ:

- Tổ chức quản lý việc thực hiện quá trình công nghệ

- Tổ chức theo dõi việc quản lý bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị lên kế hoạch dự toán các hạng mục đại tu, trung tu dây chuyền thiết bị

- Thiết kế công nghệ, thiết bị mới phục vụ sản xuất

* Phòng kế toán tài vụ:

- Trợ giúp lãnh đạo công ty trong việc quản lý, sử dụng vốn và nguồn vốn

- Tổ chức công tác thu thập, xử lý các thông tin có liên quan đến nghiệp vụ kinh

Trang 30

- Lên kế hoạch tài chính cho từng tuần, tháng, quý, năm.

- Báo cáo các thông tin tài chính kế toán

* Phòng quản lý chất lượng:

- Lập và quản lý hệ thống chất lượng tại công ty

- Theo dõi, áp dụng quy trình quản lý chất lượng, tổng hợp, đề ra các phương án cải tiến chất lượng sản phẩm

* Nhà máy cán thép:

* Nhà máy luyện phôi thép:

2.1.5 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty

2.1.5.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của công ty:

- Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán công ty

- Nhiệm vụ từng bộ phận trong bộ máy kế toán :

+ Giám đốc tài chính :

Là người thực hiện việc tổ chức chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán, thống kê của đơn vị đồng thời còn thực hiện chức năng kiểm soát các hoạt động kinh tế tài chính của đơn vị Ngoài ra Giám đốc tài chính còn đảm nhiệm việc tổ chức

và chỉ đạo công tác tài chính Chịu trách nhiệm trực tiếp trước Ban giám đốc về công tác thuộc phạm vi trách nhiệm và quyền hạn được giao

Trách nhiệm cụ thể của Giám đốc tài chính là tổ chức bộ máy kế toán thống

kê, phản ánh đầy đủ, kịp thời mọi hoạt động của đơn vị, lập đầy đủ, đúng hạn

Giám đố à c t ichính

Phó Giám đố àc t i chính

K toánếtheo dõi

nh máyàcán thép

K toánế

thanh

toán

K toánếtheo dõi

s n xu tả ấ

nh máyàluy nệ thép

K toánế

ti nề

lươ ngkiêm Thủ quỹ

K toánếcông n ,ợ thuế

Trang 31

báo cáo thống kê, thực hiện việc trích nộp thanh toán theo đúng chế độ, đúng quy định về kiểm kê, kiểm tra, kiểm soát, chấp hành luật pháp, đào tạo và bồi dưỡng chuyên môn,… Đồng thời không ngừng củng cố và hoàn thiện chế độ hạch toán kinh tế trong đơn vị.

+ Phó Giám đốc tài chính :

Là người phụ giúp cho Giám đốc tài chính trong công việc, chịu sự điều hành trực tiếp của Giám đốc tài chính Chịu trách nhiệm trực tiếp trước Ban giám đốc về công tác thuộc phạm vi trách nhiệm và quyền hạn được giao Hàng tháng tập hợp các số liệu từ các kế toán viên để lập các báo cáo tài chính định kỳ

và báo cáo hội đồng quản trị

+ Kế toán thanh toán:

Chịu trách nhiệm theo dõi các khoản công nợ với khách hàng, lập và quản

lý những chứng từ như: phiếu thu, phiếu chi, các chứng từ liên quan đến công nợ với khách hàng,… đồng thời hàng ngày phải phản ánh số liệu vào các sổ sách có liên quan.Có nhiệm vụ giao dịch với khách hàng, thanh toán các khoản tiền mặt, TGNH liên quan giữa ngân hàng và Công ty

+ Kế toán theo dõi sản xuất nhà máy cán:

Có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập xuất tồn kho vật tư, công cụ dụng cụ Lập và quản lý những chứng từ như: phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, thẻ kho,… đồng thời hàng ngày phải phản ánh số liệu vào các sổ chi tiết nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ hàng ngày sẽ vào số liệu dựa trên các chứng từ nhập hoặc xuất Cuối tháng tập hợp chi phí tính giá thành sản phẩm của nhà máy cán

+ Kế toán theo dõi sản xuất nhà máy luyện:

Có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập xuất tồn kho vật tư, công cụ dụng cụ Lập và quản lý những chứng từ như: phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, thẻ kho,… đồng thời hàng ngày phải phản ánh số liệu vào các sổ chi tiết nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ hàng ngày sẽ vào số liệu dựa trên các chứng từ nhập hoặc xuất Cuối tháng tập hợp chi phí tính giá thành sản phẩm của nhà máy luyện

+ Kế toán công nợ, thuế:

Kế toán công nợ sẽ theo dõi về tình hình nợ của khách hàng và lên báo cáo Kế toán công nợ cần phải đặc biệt theo dõi tới các khoản nợ đến hạn, nợ quá hạn của khách hàng để có trách nhiệm kết hợp với phòng kinh doanh, thông báo cho phòng kinh doanh số nợ và lập bảng đối chiếu công nợ

Trang 32

Kế toán thuế là người hạch toán thuế dựa trên các hoá đơn hàng ngày Kế toán thuế sau mỗi tháng sẽ lập tờ khai thuế giá trị gia tăng để gửi lên cục thuế….Kế toán thuế theo dõi tài khoản 133, tài khoản 333…Kế toán thuế chịu trách nhiệm về việc lưu giữ các hoá đơn thuế giá trị gia tăng để lập các bảng kê chi tiết về thuế.

+ Kế toán tiền lương kiêm thủ quỹ:

Kế toán lương chịu trách nhiệm tổ chức tổ chức kế toán tiền lương và tập hợp chi phí kinh doanh trong kỳ Lập và bảo quản những chứng từ như: bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, bảng thanh toán BHXH, giấy báo nghỉ

ốm, giấy báo làm thêm giờ… và vào số liệu cho một số sổ trên

Tại Công ty kế toán lương kiêm luôn thủ quỹ nên có nhiệm vụ bảo quản và theo dõi quỹ tiền mặt của Công ty Hàng ngày vào số liệu cho sổ quỹ Có nhiệm

vụ chi tiền theo lệnh của ban giám đốc Thu tiền từ những kế toán viên hoặc nhân viên bộ phận bán hàng

2.1.5.2 Hình thức kế toán, chế độ chính sách và phương pháp kế toán áp dụng tại công ty

* Hình thức kế toán áp dụng tại công ty Cổ phần thép Việt Nhật

Công ty áp dụng hình thức kế toán máy, phần mềm ESOFT

Báo cáo, sổ sách kế toán được thiết kế theo hình thức nhật ký chung

Sơ đồ 2.3:Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính

Ghi chú:

S K TOÁNỔ Ế

S t ng h p: Sổ ổ ợ ổ cái, b ng t ngả ổ

Báo cáo k toánế

qu n trả ị

Trang 33

Nhập số liệu hàng ngày:

In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm:

Quan hệ đối chiếu kiểm tra:

Hàng ngày kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán đã được kiểm tra xác định các tài khoản ghi nợ, tài khoản ghi có để nhập dữ liệu vào máy tính theo các bảng biểu được thiết kế sẵn trong phần mềm kế toán Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được nhập vào máy sẽ tự động nhập vào sổ nhật ký chung và sổ cái

Cuối tháng (hoặc bất kỳ thời điểm nào cần thiết), kế toán thực hiện thao tác khóa sổ và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa các số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra đối chiếu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi in ra giấy

Thực hiện thao tác để in báo cáo tài chính ra giấy

Hình ảnh phần mềm kế toán sử dụng:

* Các chính sách kế toán áp dụng tại công ty Cổ phần thép Việt Nhật:

Trang 34

Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực kế toán Việt Nam Công ty áp dụng Thông tư 200/ 2014TT-BTC ngày 22/02/2014 do Bộ tài chính ban hành.

Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc ngày 31/12 năm dương lịch.Công ty sử dụng tiền Việt Nam Đồng là loại tiền chính trong hệ thống kế toán Việc hoán đổi từ ngoại tệ sang tiền Việt Nam Đồng hoặc ngược lại sẽ dựa theo tỷ giá công bố của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam vào thời điểm phát sinh giao dịch

Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên

Phương pháp sử dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng

Tính giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ(theo tháng

)

2.1.5.3 Đặc điểm về đối tượng thanh toán, phương thức thanh toán tại công

ty Cổ phần thép Việt Nhật

* Đặc điểm về đối tượng thanh toán tại công ty:

Về nhà cung cấp: Nhà cung cấp là những công ty chuyên cung cấp các nguyên liệu như: máy cưa sắt, thép, bạc lót cổ trục, tấm đệm,…để phục vụ sản xuất sản phẩm

Về khách hàng: chủ yếu là các công ty, doanh nghiệp tư nhân trong nước

* Phương thức thanh toán:

Phương thức thanh toán tại công ty: phương thức trả chậm

Trang 35

In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm:

Quan hệ đối chiếu kiểm tra:

Hàng ngày kế toán căn cứ vào các hóa đơn GTGT, phiếu báo có đã được kiểm tra xác định các tài khoản ghi nợ, tài khoản ghi có để nhập dữ liệu vào máy tính theo các bảng biểu được thiết kế sẵn trong phần mềm kế toán Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được nhập vào máy sẽ tự động nhập vào sổ nhật ký chung và sổ cái

Cuối tháng (hoặc bất kỳ thời điểm nào cần thiết), kế toán thực hiện thao tác

S K TOÁNỔ Ế

S t ng h p: SCổ ổ ợ131,b ng t ngả ổ

h p công nợ ợ 131

Báo cáo k toánế

qu n trả ị

Trang 36

thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra đối chiếu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi in ra giấy.

Thực hiện thao tác để in báo cáo tài chính ra giấy

 Ví dụ minh họa:

Ví dụ 1: Ngày 18/04/2015, công ty bán thép (chi tiết theo hóa đơn) cho

công ty TNHH phát triển Công Nghệ Hệ Thống, tổng giá thanh toán 349.067.950 đồng ( thuế GTGT 10 %) Khách hàng chưa thanh toán

Biểu số 1: Hóa đơn GTGT số 002864

Trang 37

Căn cứ vào hóa đơn số 002864, kế toán nhập số liệu vào phần mềm kế toán.

Kế toán vào phân hệ Hàng hóa/ Xuất bán hàng hóa để cập nhật số liệu từ

hóa đơn GTGT

Màn hình giao diện hóa đơn GTGT

Trang 38

Tại ô “ Số chứng từ” nhập: HĐ2864.

Tại ô “ Ngày vào sổ” chọn: 18/04/2015

Tại ô “ Số hóa đơn” nhập: 002864

Tại ô “ Ngày hóa đơn” chọn: 18/04/2015

Tại ô “ Ký hiệu hóa đơn” nhập: VN/2005T

Tại ô “ Ngày kê khai” chọn: 18/04/2015

Tại ô “ Tiền tệ” nhập: VNĐ

Tại ô “ PT xuất” nhập: XBAN

Tại ô “ Đối tượng pháp nhân VAT” nhập: SYSTECH - phần mềm tự động hiển thị: Công ty TNHH phát triển công nghệ Hệ Thống

Tại ô “ Xuất kho” nhập: 02 – Kho thành phẩm

Tại ô “ Đối tượng pháp nhân” nhập: SYSTECH - phần mềm tự động hiển thị: Công ty TNHH phát triển công nghệ Hệ Thống

Tại ô “ Địa chỉ” nhập: 119 Hồ Đắc Di, Nam Đồng, Đống Đa, Hà Nội.Tại ô “ Diễn giải” nhập: Bán thép Systech

Tại ô “ Mã vthh” nhập mã vật tư là: D12,D14

Tại ô “ Tên vthh” và ô “ ĐVT” phần mềm tự động hiển thị

Tại ô “ Số lượng” nhập số lượng của thép D12 là: 15.002, D14 là: 15.006.Tại ô “ Giá hàng” nhập số tiền của thép D12 là: 10.600, D14 là: 10.550.Tại ô “ Tiền hàng” phần mềm tự động tính

Tại ô “ Loại” phần mềm tự động tính

Tại ô “ Tiền thuế” phần mềm tự động hiển thị

Tại ô “ TK doanh thu” nhập: TK 5112

Tại ô “ Giá vốn” và ô “ Tiền vốn” đến cuối tháng mới tính được

Ngày đăng: 02/08/2016, 16:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán ( theo thông tư  200/2014/TT-BTC). - thực trạng tổ chức kế toán thanh toán tại công ty cổ phần thép việt nhật
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán ( theo thông tư 200/2014/TT-BTC) (Trang 18)
Sơ đồ 1.5: Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do đánh giá lại các  khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm báo cáo - thực trạng tổ chức kế toán thanh toán tại công ty cổ phần thép việt nhật
Sơ đồ 1.5 Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm báo cáo (Trang 21)
BẢNG 1: BÁO CÁO KẾT QUẢ SẢN XUẤT KD CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP VIỆT NHẬT QUA 3 NĂM - thực trạng tổ chức kế toán thanh toán tại công ty cổ phần thép việt nhật
BẢNG 1 BÁO CÁO KẾT QUẢ SẢN XUẤT KD CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP VIỆT NHẬT QUA 3 NĂM (Trang 27)
Sơ đồ2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty. - thực trạng tổ chức kế toán thanh toán tại công ty cổ phần thép việt nhật
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty (Trang 28)
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán công ty - thực trạng tổ chức kế toán thanh toán tại công ty cổ phần thép việt nhật
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán công ty (Trang 30)
2.1.5.2. Hình thức kế toán, chế độ chính sách và phương pháp kế toán áp  dụng tại công ty - thực trạng tổ chức kế toán thanh toán tại công ty cổ phần thép việt nhật
2.1.5.2. Hình thức kế toán, chế độ chính sách và phương pháp kế toán áp dụng tại công ty (Trang 32)
Hình ảnh phần mềm kế toán sử dụng: - thực trạng tổ chức kế toán thanh toán tại công ty cổ phần thép việt nhật
nh ảnh phần mềm kế toán sử dụng: (Trang 33)
Sơ đồ 2.4: Trình tự ghi sổ kế toán thanh toán với người mua. - thực trạng tổ chức kế toán thanh toán tại công ty cổ phần thép việt nhật
Sơ đồ 2.4 Trình tự ghi sổ kế toán thanh toán với người mua (Trang 35)
BẢNG TỔNG HỢP CÔNG NỢ - thực trạng tổ chức kế toán thanh toán tại công ty cổ phần thép việt nhật
BẢNG TỔNG HỢP CÔNG NỢ (Trang 54)
BẢNG TỔNG HỢP CÔNG NỢ - thực trạng tổ chức kế toán thanh toán tại công ty cổ phần thép việt nhật
BẢNG TỔNG HỢP CÔNG NỢ (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w