Giáo án ngữ văn 10 chuẩn kiến thức năm 20162017 Giáo án ngữ văn 10 chuẩn kiến thức năm 20162017 Giáo án ngữ văn 10 chuẩn kiến thức năm 20162017 Giáo án ngữ văn 10 chuẩn kiến thức năm 20162017 Giáo án ngữ văn 10 chuẩn kiến thức năm 20162017 Giáo án ngữ văn 10 chuẩn kiến thức năm 20162017 Giáo án ngữ văn 10 chuẩn kiến thức năm 20162017
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
***
VỤ GIÁO DỤC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC TRUNG HỌC
**************************************
TÀI LIỆU GIÁO ÁN GIẢNG DẠY GIÁO VIÊN THỰC HIỆN DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
THEO CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
CẤP : TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 2015-2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Tài liệu PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH THPT
MÔN NGỮ VĂN 10
(Dùng cho các cơ quan quản lí giáo dục và giáo viên,
áp dụng từ năm học 2015-2016)
* PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH MÔN NGỮ VĂN *
(Phần ghi các tuần là để tham khảo)
lớp 10
Cả năm: 37 tuần (105 tiết) Học kì I: 19 tuần (54 tiết) Học kì II: 18 tuần (51 tiết)
Học kì I
Tuần 1
Tiết 1 đến tiết 3
Trang 2Tổng quan văn học Việt Nam;
Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.
Tuần 2
Tiết 4 đến tiết 6
Khái quát văn học dân gian Việt Nam;
Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ (tiếp theo);
Văn bản (tiếp theo);
Truyện An Dương Vương và Mị Châu, Trọng Thuỷ.
Tam đại con gà, Nhưng nó phải bằng hai mày;
Ca dao than thân, yêu thương, tình nghĩa.
Tuần 10
Tiết 28 đến tiết 30
Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết;
Ca dao hài hước;
Đọc thêm Lời tiễn dặn (trích Tiễn dặn người yêu).
Tuần 11
Tiết 31 đến tiết 33
Luyện tập viết đoạn văn tự sự;
Ôn tập văn học dân gian Việt Nam;
Trả bài viết số 2;
Ra đề bài viết số 3 (học sinh làm ở nhà).
Tuần 12
Tiết 34 đến tiết 36
Trang 3Khái quát văn học Việt Nam từ thế kỉ thứ X đến hết thế kỉ XIX;
Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.
Đọc "Tiểu Thanh kí" (Nguyễn Du);
Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt (tiếp theo).
+ Lầu Hoàng Hạc (Thôi Hiệu);
+ Nỗi oán của người phòng khuê (Vương Xương Linh);
+ Khe chim kêu (Vương Duy).
Các hình thức kết cấu của văn bản thuyết minh;
Lập dàn ý bài văn thuyết minh
Tuần 21
Tiết 57 đến tiết 58
Phú sông Bạch Đằng (Trương Hán Siêu);
Trang 4Đại cáo bình Ngô (Nguyễn Trãi);
Tựa "Trích diễm thi tập" (Hoàng Đức Lương);
Đọc thêm: Hiền tài là nguyên khí của quốc gia (Thân Nhân Trung);
Bài viết số 5
Tuần 24
Tiết 64 đến tiết 66
Khái quát lịch sử tiếng Việt;
Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn (Ngô Sĩ Liên);
Đọc thêm: Thái sư Trần Thủ Độ (Ngô Sĩ Liên)
Tuần 25
Tiết 67 đến tiết 69
Phương pháp thuyết minh;
Chuyện chức phán sự đền Tản Viên (Nguyễn Dữ)
Những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt;
Hồi trống Cổ Thành (trích Tam Quốc diễn nghĩa - La Quán Trung);
Đọc thêm: Tào Tháo uống rượu luận anh hùng (trích Tam Quốc diễn nghĩa
- La Quán Trung).
Tuần 28
Tiết 76 đến tiết 78
Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ (trích Chinh phụ ngâm - Đặng Trần
Côn, bản dịch của Đoàn Thị Điểm);
Tóm tắt văn bản thuyết minh
Tuần 29
Tiết 79 đến tiết 81
Lập dàn ý bài văn nghị luận;
Truyện Kiều (Phần 1: Tác giả)
Tuần 30
Tiết 82 đến tiết 84
Trao duyên (trích Truyện Kiều - Nguyễn Du);
Nỗi thương mình (trích Truyện Kiều - Nguyễn Du);
Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.
Tuần 31
Tiết 85 đến tiết 87
Trang 5Chí khí anh hùng (trích Truyện Kiều - Nguyễn Du);
Đọc thêm: Thề nguyền (trích Truyện Kiều - Nguyễn Du);
Lập luận trong văn nghị luận;
Bài viết số 7 (kiểm tra học kì II);
Viết quảng cáo
Trang 6Tổng quan văn học việt nam
a.Chuẩn bị của GV: soạn giáo án, nghiên cứu tài liệu
b.Chuẩn bị của HS: Đọc SGK, soạn bài mới
ớc nhà, chúng ta tìm hiểu bài “ tổng quan văn học Việt Nam”
b Triển khai bài mới
Hoạt động của thầy trò Nội dung kiến thức
HĐ1 ? Em hiểu thế nào là tổng quan
văn học Việt Nam Nội dung của
bài là gì
? Hãy cho biết những bộ phận hợp
thành của nền VHVN
I Các bộ phận hợp thành của nền VHVN
- VHVN có hai bộ phận: + VHDG + VH viết -> cùng phát triển song song và luôn có mối quan hệ mật thiết với nhau
Trang 7trng đại Việt Nam.
? Phân biệt sự giống nhau và khác
nhau giữa VHTĐ và VHHĐ
? Văn học thời kỳ này đợc chia làm
mấy giai đoạn nét chính của mỗi giai
đoạn là gì
HĐ3
? Mối quan hệ giữa con ngời với thế
giới tự nhiên đợc thể hiện nh thế nào
trong văn học
1 Văn học dân gian :
- VHDG là sáng tác tập thể và truyền miệng của nhân dân lao
động
- Thể loại: SGK
- Đặc trng: Tính truyền miệng, tính tập thể và sự gắn với các sinhhoạt trong đời sống cộng đồng
II Quá trình phát triển của VH viết Việt Nam:
- Chia làm 3 thời kỳ:
1 Văn học trung đạ i:
- VH có nhiều chuyển biến qa cácgiai đoạn lịch sử khác nhau, gắn liền với quá trình dựng nớc và giữ nớc và có quan hệ giao lu với nhiều nền văn học
- VH viết bằng chữ Hán và chữ Nôm
- Tiếp nhận hệ thống thể loại và thi pháp cả văn học Trung Quốc
- Tác giả và tác phẩm tiêu biểu: SGK
- Nội dung: yêu nớc và nhân đạo
2 Văn học hiện đại:
- VHHĐ có:
+ Tác giả: xuất hiện đội ngũ nhà văn, nhà thơ chuyên nghiệp
+ Đời sống văn học: sôi nổi, năng động
+ Thể loại: có nhiều thể loại mới
+ Thi pháp: lối viết hiện thực + Nội dung: tiếp tục nội dung của văn học dân tộc là tinh thần yêu nớc và nhân đạo
- 4 giai đoạn: SGKIII Con ng ời Việt Nam qua văn học:
1 Con ng ời Việt Nam trong quan hệ với thế giới tự nhiên:
- Tình yêu thiên nhiên là một nội dung quan trọng của VHVN
+ Trong văn học dân gian: thiên nhiên tơi đẹp, đáng yêu: cây đa, bến nớc, vầng trăng + VHTĐ: hình tợng thiên nhiêngắn với lý tởng đạo đức, thẩm mỹ: tùng, cúc
Trang 8? Con ngời Việt Nam với quốc gia
? Trải qua các thời kỳ lịch sử khác
nhau trong văn học, con ngời VN có
ý thức ra sao về bản thân
? Vậy, nhìn chung khi xây dựng mẫu
ngời lý tởng con ngới VN đợc văn
học xây dựng ra sao
+ VHHĐ: thể hiện tình yêu quêhơng, đất nớc, yêu cuộc sống,
đặc biệt là tình yêu đôi lứa
2 Con ng ời Việt Nam trong quan
hệ với quốc gia dân tộc
- Chủ nghĩa yêu nớc là nội dung tiêu biểu- một giá trị quan trọng của VHVN
+ VHTĐ: ý thức sâu sắc về quốc gia dân tộc, về truyền thống văn hiến lâu đời của dân tộc
+ VHHĐ: yêu nớc gắn liền với
sự đấu tranh và lý tởng XHCN.3.Con ng ời Việt Nam trong quan
hệ với xã hội:
Xây dựng một xã hội tốt đẹp là
-ớc muốn ngàn đời của dân tộc Việt Nam Nhiều tác phẩm thể hiện ớc mơ về một xã hội công bằng tốt đẹp
-> Nhìn thẳng vào thực tại với tinh thần nhận thức phê phán và cải tạo xã hội là một truyền thống lớn của văn học VN
- Cảm hứng xã hội sâu đậm là tiền
đề cho sự hình thành CNHT( từ 1930- nay) và CNNĐ trong văn học dân tộc 4.Con ng ời VN và ý thức về bản thân
- VHVN đã ghi lại quá trình tìm kiếm lựa chọn các giá trị để hình thành đạo lý làm ngời của dân tộc
VN Các học thuyết nh: N-P-L và
t tởng dân gian có ảnh hởng sâu sắc đến quá trình này
+ Trong những hoàn cảnh đặc biệt, con ngời VN thờng đề cao ý thức cộng đồng
+ giai đoạn cuối thế kỷ XVIII-
đầu TK XIX, giai đoạn 1930-
1945, thời kỳ đổi mới từ 1986- nay -> VH đề cao con ngời cá nhân
- Văn học xây dựng một đạo lý làm ngời với nhiều phẩm chất tốt
đẹp nh: nhân ái, thỷ chung, tình nghĩa, vị tha, đức hi sinh vì sự nghiệp chính nghĩa
4.Cũng cố : các bộ phận hợp thành của nền văn học VN
Một số nội dung chủ yếu của VHVN
Tiến trình lịch sử của Văn học VN
5.Dặn dò : Nắm vững những nội dung cơp bản đã học
Soạn bài mới: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
Trang 9E Rút kinh nghi ệ m :
Giáo án văn10,11, 12 cả năm CB chuẩn kiến thức kỹ năng mới
Liên hệ ĐT 0168.921.8668
Tiết thứ: 3 Ngày soạn:
Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
A.Mục tiêu:
I/ Chuẩn kiến thức kỹ năng :
1 Kiến thức : Giúp học sinh nắm đợc kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, về các nhân tố giao tiếp, về hai quá trình trong hoạt động giao tiếp
2 Kỹ năng : Biết xác định các nhân tố giao tiếp trong một hoạt động giao tiếp, nâng cao năng lực giao tiếp khi nói, khi viết và năng lực phân tích, lĩnh hội khi giao tiếp
3 Thái độ : nghiêm túc tiếp thu bài giảng
II/ Nâng cao mở rộng :
B.Ph ơng pháp : Nêu vấn đề, đàm thoại, phân tích, giải thích
C.Chuẩn bị của GV, HS:
a Chuẩn bị của GV: soạn giáo án, đọc tài tài liệu
b Chuẩn bị của HS: học bài cũ, đọc SGK, soạn bài mới
về diều đó chúng ta tìm hiểu bài: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
b Triển khai bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
- HĐ1 HS đọc văn bản 1 - sgk và
trả lời câu hỏi
? Hoạt động giao tiếp đợc văn bản
trên ghi lại diễn ra giữa các nhân
vật giao tiếp nào? hai bên có cơng
vị và quan hệ với nhau ra sao
? Ngời nói nhờ ngôn ngữ biểu đạt
nội dung t tởng, tình cảm của mình
thì ngời đối thoại làm gì để lĩnh hội
đợc nội dung đó ? hai bên đổi vai
giao tiếp cho nhau nh thế nào
? Hoạt động giao tiếp trên diễn ra
trong hoàn cảnh nào ? Nội dung
I Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ:
1 Tìm hiểu văn bản:
- Nhân vật giao tiếp: vua Trần - Các Bô lão
-> vị thế khác nhau -> ngôn ngữ giao tiếp khác nhau:
+ các từ xng hô( bệ hạ) + Từ thể hiện thái độ( xin, tha )
- Nhân vât tham gia giao tiếp phải
đọc hoặc nghe xem ngời nói nói gì đểgiải mã rồi lĩnh hội nội dung đó
- Ngời nói và ngời nghe có thể đổi vai cho nhau:
+ vua nói -> bô Lão nghe
+ bô Lão nói -> Vua nghe
- Hoàn cảnh giao tiếp:
+ đất nớc đang bị giặc ngoại xâm
đe doạ
-> địa diểm cụ thể: Điện Diên Hồng
- Nội dung giao tiếp:
+ Hoà hay đánh -> vấn đề hệ trọng còn hay mất của quốc gia dân tộc,
Trang 10? Qua việc tìm hiểu hai văn bản
trên, em hãy cho biết thế nào là
hoạt động giao tiếp
GV hớng dẫn HS làm bài
mạng sống con ngời
- Mục đích giao tiếp:
+ Bàn bạc để tìm ra và thống nhất sách lợc đối phó với quân giặc
2 Tìm hiểu văn bản “ tổng quan văn học Việt Nam”
- Nhân vật giao tiếp:
+ Tác giả viết sgk-> có tuổi, có vốnsống, có trình độ hiểu biết cao
+ HS -> (ngc lại với t/g viết sgk)
- Hoàn cảnh giao tiếp:
Có tổ chức giáo dục, trong nhà trờng
- Nội dng giao tiếp:
+lĩnh vực văn học
+ Đề tài: tổng quan VHVN
+Vấn đề cơ bản:
*các bộ phận hợp của VHVN *Quá trình p/t của VHVN
*Con ngời VN qua văn học
- Mục đích: cung cấp tri thức cho
+ Kết cấu văn bản mạch lạc rõ ràng
II kết luận:
- HĐGT là hoạt động trao đổi thông tin của con ngời trong xã hội, đợc tioến hành chủ yếu bằng phơng tiện ngôn ngữ ( dạng nói hoặc dạng viết) nhằm thực hiện những mục đích về nhận thức, tình cảm
- Mỗi hoạt động giao tiếp gồm hai quá trình: + Tạo lập văn bản
Soạn bài: khái quát văn học dân gian Việt Nam
E.Rút kinh nghiệm :
Trang 11
1.Kiến thức:Khái niệm về các thể loại của văn học dân gian.
Giúp học sinh nắm đợc những đặc trng cơ bản của VHDG Những giá trị to lớn của văn học dân gian
2.Kỹ năng:Tổng hợp kiến thức vh
Phân biệt các thể loại vhdg trong cùng một hệ thống
3 Thái độ: Nghiêm túc tiếp thu bài giảng
II/ Nâng cao mở rộng :
B.Ph ơng pháp: Nêu vấn đề, đàm thoại, phân tích, diễn giảng
C.Chuẩn bị của GV, HS:
1 Chuẩn bị của GV: soạn giáo án, đọc tài tài liệu
2 Chuẩn bị của HS: học bài cũ, đọc SGK, soạn bài mới
b Triển khai bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
nói: lời nói, lời hát, lời kể -> ngôn
ngữ giản dị, dễ hiểu, gần gủi
- NT vhdg: miêu tả hiện thực giống
- Không dùng chữ viết mà dùng lời
để truyền từ ngời này sang ngời khác từ đời này sang đời khác
- Không có chữ viết cha ông ta truyền bằng miệng-> sửa văn bản-> sáng tác tập thể
-Các hình thức sinh hoạt: lao động tập thể, vui chơi, ca hát tập thể, lễ hội
II Đặc tr ng cơ bản của văn học dân gian:
1 Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ:
- VHDG là sáng tác nghệ thuật ngôn
từ truyền miện=> truyền thống nghệthuật của vhdg
-VHDG tồn tại lu hành theo phơng thức truyền miệngtừ ngời này sang ngời khác qua nhiều thế hệ và qua
Trang 12VD: vhdg có nhiều cốt truyện,
nhân vật, tình tiết giống nhau:
nhiều tryện dân gian VN có tình
? Giá trị về mặt giáo dục của vhdg
? trình bày những giá trị nghệ thuật
2 Văn học dân gian là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể:
- Cá nhân khởi xớng, tập thể hởng ứng tham gia, truyền miệng trong dân gian
- Quá trình truyền miệng lại đợc tu
bổ, sửa chữa, thêm bớt cho hoàn chỉnh Vì vậy vhdg mang đậm tính tập thể
=> Tính truyền miệng và tính tập thể là những dặc trng cơ bản chi phối quá trình sáng tạo và lu tryền tác phẩm vhdg, thể hiện sự gắn bó mật thiết của vhdg với các sinh hoạtkhác nhau trong đời sống cộng
- Tri thức vhdg thuộc mọi lĩnh vực của đời sống: tự nhiên, xã hội và con ngời đó là những kinh nghiệm
đợc đúc rúttừ thực tiễn
- VN 54 tộc nguơì-> vốn tri thức của toàn dân tộc phong phú và đa dạng
2 VHDG có giá trị giao dục sâu sắc về đạo lý làm ng ời:
- Giáo dục tinh thần nhân đạo và lạcquan
- Hình thành những phẩm chất tốt
đẹp của con ngời
3 VHDG có giá trị thẩm mĩ to lớn, góp phần quan trọng tạo nên bản sắc riêng cho nền văn học dân tộc:
- VHDG đợc chắy lọc, mài dũa qua không gian và thời gian Nhiều tác phẩm đã trở thành mẫu mực về nghệthuật để chúng ta học tập
=> Trong tiến trình lịch sử, vhdg đã phát triển song song cùng văn học viết, làm cho nền văn học Việt nam trở nên phong phú đa dạng và đậm
Trang 13Soạn bài: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.
E Rút kinh nghiêm :
Giáo án văn 10,11,12 cả năm CB chuẩn kiến thức kỹ năng mới
Liên hệ ĐT 01689218668 Gs Nguyên Văn Hiệp
Tiết thứ: 5 Ngàysoạn:
Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ (t2)
A Mục tiêu :
I/ Chuẩn kiến thức kỹ năng :
1.Kiến thức: Giúp học sinh cũng cố và khắc sâu kiến thức đã học
2 Kỹ năng:.ứng dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
3 Thái độ : Nghiêm túc tiếp thu bài giảng
II/ Mở rộng nâng cao :
B.Ph ơng pháp: đặt câu hỏi, gợi mở, phân tích.
C.Chuẩn bị của GV, HS:
1 Chuẩn bị của GV: soạn giáo án, nghiên cứu tài liệu
2 Chuẩn bị của HS: học bài cũ, làm bài tập ở sgk
b Triển khai bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
HĐ1 ? Phân tích các nhân tố giao
tiếpthể hiện trong bài ca dao:
Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng
Tre non đủ lá đan sàng nên chăng
HĐ2
-HS đọc đoạn đối thoại (A cổ- 1em
nhỏ với một ông già)và trả lời câu
trong các từ: chào, hỏi, đáp lời,
khen để gọi tên mỗi hành động cho
phù hợp)
Bài 1 :
- Nhân vật giao tiếp: chàng trai- cô gái, lứa tuổi 18-20, họ khao khát tình yêu
- Hoàn cảnh giao tiếp: đêm trăng sáng và thanh vắng-> phù hợp với câchuyện tình của những đôi lứa yêu nhau
- Nội dung và mục đích giao tiếp: “ tre non đủ lá” “đan sàng”-> chàng trai tỏ tình với cô gái-> tính đến chuyện kết duyên
-> cách nói phù hợp với hoàn cảnh, mục đích giao tiếp
Bài 2:
- Các hành động giao tiếp cụ thể: + Chào ( cháu chào ông ạ!) + Chào đáp lại ( A cổ hả?) + Khen ( lớn tớng rồi nhỉ!) + Hỏi (bố cháu )
+ Trả lời(tha )
- Cả 3 câu của ông già chỉ có một
Trang 14? Khi làm bài thơ này Hồ Xuân
H-ơng đã giao tiếp với ngời đọc về
Bài 3:
Tìm hiểu bài thơ: “ Bánh trôi nớc”-Qua việc miêu tả, giới thiệu bánh trôi nớc Hồ Xuân Hơng muốn nói
đến thân phận chìm nổi của mình Một ngời con gái xinh đẹp tài hoa lại gặp nhiều bất hạnh, éo le Song trong bất cứ hoàn cảnh nào vẫn giữ
đợc phẩm chất của mình
- Căn cứ vào cuộc đời của nữ sĩ Hồ Xuân Hơng: là ngời có tài, có tình nhng số phận trớ trêu đã dành cho bà
sự bất hạnh Hai lần lấy chồng thì cảhai lần “cố đấm ăn xôi ” Điều đángkhâm phục ở bà là dù trong hoàn cảnh nào vẫn giữ gìn phẩm chất của mình
2.Kỹ năng:nâng cao kĩ năng thực hành phân tích và tạo lập văn bản tronggiao tiếp
3 Thái độ : nghiêm túc tieepd thu bài giảng
Trang 152 Chuẩn bị của HS: học bài cũ, soạn bài mới.
D.tiến trình lên lớp:
1 ổn định
2 Kiểm tra bài cũ: không
3 Bài mới:
a Đặt vấn đề: Phong cách ngôn ngữ bao quátụ sử dụng tất cả các
ph-ơng tiện ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp của ngôn ngữ toàn dân Cho nên nói
và viết đúng phong cách là đích cuối cùng của việc học tập Tiếng việt, là một yêu cầu văn hoá đặt ra đối với con ngời văn minh hiện đại Ta tìm hiểu bài văn bản
b Triển khai bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
HĐ1
?Các văn bản trên đợc ngời nói
(ngời viết ) tạo ra trong hoàn cảnh
nào ? để đáp ứng nhu cầu gì ? Mỗi
? Vấn đề đợc đề cập trong mỗi văn
bản thuộc lĩnh vực nào trong cuộc
sống
? Từ ngữ đợc sử dụng trong mỗi
văn bản thuộc loại nào (từ ngữ
thông thờng trong cuộc sống hay từ
- Vb2 tạo ra trong hoạt động giao tiếp giữa cô gái và mọi ngời-> lời than thân cả cô gái
- Vb3 tạo ra trong hoạt động giữa chr tịch nớc với quốc dân đồng bào-
> lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến
- Bố cục: 3phần + Mở đầu: “hỡi đồng bào toàn quốc”-> nhân tố giao tiếp
+ Thân bài: “chúng ta muốn hoà dân tộc ta”-> nêu lập trờng chình nghĩa của ta và dã tâm cả Pháp
+ Kết bài: (phần còn lại)-> khẳng
định nớc VN độc lập và kháng chiến thắng lợi
- Mục đích: + Vb1 truyền đạt kinh nghiệm sống
+ Vb2 lời than thân để gợi sự hiểu biết và cảm thông của mỗi ng-
ời đối với số phận ngời phụ nữ + Vb3 kêu gọi, khích lệ, thể hiện quyết tâm của mọi trong kháng chiến chống thực dân Pháp
+ Vb3: kháng chiến chống thực dân Pháp
- từ ngữ: Vb1,2 dùng nhiều từ ngữ thông thờng Vb3 dùng nhiều từ ngữ
Trang 16? Vậy, các văn bản trên thuộc
phong cách ngôn ngữ nào
HĐ3
? Qua việc so sánh trên hãy cho
biết có mấy loại văn bản
chính trị
- Cách thức thể hiện:
+ vb1,2 trình bày nội dung thông qua hình ảnh cụ thể-> có tính hình t-ợng
+ vb3 dùng lý lẽ và lập luận để khẳng định rằng: cần phải kháng chiến chống Pháp
- Vb 1,2 thuộc phong cách ngôn ngữ NT
Vb3 thuộc phong cách ngôn ngữ chính luận
2 Kết luận:
( xem phần ghi nhớ - sgk)4.cũng cố : Đặc điểm của văn bản, các loại văn bản
5 Dặn dò : nắm chắc các kiến thức đã học
Chuẩn bị viết bài làm văn số 1
E.Rút kinh nghi ệ m :
Giáo án văn10,11,12 cả năm CB chuẩn kiến thức kỹ năng mới
1.Kiến thức: Giúp học sinh cũng cố những kiến thức và kĩ năng làm văn,
đặc biệt là về văn biểu cảm và văn nghị luận
2.Kỹ năng: vận dụng những hiểu biết của mình để bộc lộ cảm nghĩ của mình về một sự vật, sự việc, hiện tợng gần gủi trong cuộc sống hoặc một tác phẩm văn học
3 Thái độ: Nghiêm túc tieepd thu bài giảng
II/ Mở rộng nâng cao:
B.Ph ơng pháp: thực hành: gv ra đề, hs làm bài.
C.Chuẩn bị của GV, HS:
1 Chuẩn bị của GV: chuẩn bị chu đáo về đề ra và đáp án
2 Chuẩn bị của HS: ôn tập lại các kiến thức cơ bản đã học ở lớp dới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
HĐ1 GV ghi đề lên bảng I Đề ra: ( Bám chuẩn kiến thức kỹ
năng) Tùy theo yêu cầu mỗi lớp mà
có đề kiểm tra phù hợp1.Hãy phát biểu cảm nghĩ của em về
Trang 17- Chuyện ngời con gái Nam Xơng
- Chiếc lơc ngà
II Yêu cầu:
Đề 1 ;
1 Về nội dung : Cần nắm đợc các ý sau và phân tích làm nổi bật các ý đó:
- Vẻ đẹp chân chất mộc mạc, giản dịcả những ngời nông dân mặc áo lính
- Vẻ đẹp của đời sống tâm hồn, tình cảm
+ Tình đồng chí, đồng đội, tình quê hơng
+ Lạc quan, yêu đời
- Vẻ đẹp của ý chí quuyết tâm
=> đó là vẻ đẹp của sức mạnh tâm hồn, của tầm lòng yêu nứơc -> kế thừa nét đẹp từ ngàn xa truyền lại
Đề 2 : Nắm đợc giá trị ND- Nt của tác phẩm
3.Hình thức ( Yêu cầu chung cho cả hai đề)
- Trình bày sạch sẽ, rõ ràng
- Dùng từ viết câu chính xác
III Đáp án, thang điểm :
1 Mở bài : 1 điểm
- Tuỳ vào khả năng của hs Có thể
mở bài trực tiếp hoặc gián tiếp
ơng trình ngữ văn THCS, đặc biệt
là văn biểu cảm
+ Ôn luyện những kiến thức và kĩ năng Tiếng việt (đặc biệt là về câu
và các biện pháp tu từ) + Quan sát, tìm hiểu và tìm cách diễn đạt những cảm xúc, suy ngẫm
về bài thơ
Trang 184.còng cè: c¸c bíc tiÕn hµnh lµm mét bµi v¨n biÓu c¶m, ph©n tÝch.
5 DÆn dß: ChuÈn bÞ bµi míi: ChiÕn th¾ng Mtao Mx©y
E Rót kinh nghiÖm :
Gi¸o ¸n v¨n 10 c¶ n¨m CB chuÈn kiÕn thøc kü n¨ng míi Liªn hÖ
§T 01689218668 Gs Nguyªn V¨n HiÖp
Gi¸o ¸n v¨n 10 ,11,12 c¶ n¨m CB chuÈn kiÕn thøc kü n¨ng míi
Liªn hÖ §T 01689218668 Gs Nguyªn V¨n HiÖp
************************************************************
TiÕt:1-2 Ngµy so¹n:
Tæng quan v¨n häc viÖt nam
Trang 19+ Con ngời trong văn học.
a.Chuẩn bị của GV: soạn giáo án, nghiên cứu tài liệu
b.Chuẩn bị của HS: Đọc SGK, soạn bài mới
ớc nhà, chúng ta tìm hiểu bài “ tổng quan văn học Việt Nam”
c Triển khai bài mới
Hoạt động của thầy trò Nội dung kiến thức
HĐ1 ? Em hiểu thế nào là tổng quan
văn học Việt Nam Nội dung của
bài là gì
? Hãy cho biết những bộ phận hợp
thành của nền VHVN
I Các bộ phận hợp thành của nền VHVN
- VHVN có hai bộ phận: + VHDG + VH viết -> cùng phát triển song song và luôn có mối quan hệ mật thiết với nhau
Trang 20trng đại Việt Nam.
? Phân biệt sự giống nhau và khác
nhau giữa VHTĐ và VHHĐ
? Văn học thời kỳ này đợc chia làm
mấy giai đoạn nét chính của mỗi giai
đoạn là gì
HĐ3
? Mối quan hệ giữa con ngời với thế
giới tự nhiên đợc thể hiện nh thế nào
trong văn học
3 Văn học dân gian :
- VHDG là sáng tác tập thể và truyền miệng của nhân dân lao
động
- Thể loại: SGK
- Đặc trng: Tính truyền miệng, tính tập thể và sự gắn với các sinhhoạt trong đời sống cộng đồng
II Quá trình phát triển của VH viết Việt Nam:
- Chia làm 3 thời kỳ:
1 Văn học trung đạ i:
- VH có nhiều chuyển biến qa cácgiai đoạn lịch sử khác nhau, gắn liền với quá trình dựng nớc và giữ nớc và có quan hệ giao lu với nhiều nền văn học
- VH viết bằng chữ Hán và chữ Nôm
- Tiếp nhận hệ thống thể loại và thi pháp cả văn học Trung Quốc
- Tác giả và tác phẩm tiêu biểu: SGK
- Nội dung: yêu nớc và nhân đạo
3 Văn học hiện đại:
- VHHĐ có:
+ Tác giả: xuất hiện đội ngũ nhà văn, nhà thơ chuyên nghiệp
+ Đời sống văn học: sôi nổi, năng động
+ Thể loại: có nhiều thể loại mới
+ Thi pháp: lối viết hiện thực + Nội dung: tiếp tục nội dung của văn học dân tộc là tinh thần yêu nớc và nhân đạo
- 4 giai đoạn: SGKIII Con ng ời Việt Nam qua văn học:
1 Con ng ời Việt Nam trong quan hệ với thế giới tự nhiên:
- Tình yêu thiên nhiên là một nội dung quan trọng của VHVN
+ Trong văn học dân gian: thiên nhiên tơi đẹp, đáng yêu: cây đa, bến nớc, vầng trăng + VHTĐ: hình tợng thiên nhiêngắn với lý tởng đạo đức, thẩm mỹ: tùng, cúc
Trang 21? Con ngời Việt Nam với quốc gia
? Trải qua các thời kỳ lịch sử khác
nhau trong văn học, con ngời VN có
ý thức ra sao về bản thân
? Vậy, nhìn chung khi xây dựng mẫu
ngời lý tởng con ngới VN đợc văn
học xây dựng ra sao
+ VHHĐ: thể hiện tình yêu quêhơng, đất nớc, yêu cuộc sống,
đặc biệt là tình yêu đôi lứa
2 Con ng ời Việt Nam trong quan
hệ với quốc gia dân tộc
- Chủ nghĩa yêu nớc là nội dung tiêu biểu- một giá trị quan trọng của VHVN
+ VHTĐ: ý thức sâu sắc về quốc gia dân tộc, về truyền thống văn hiến lâu đời của dân tộc
+ VHHĐ: yêu nớc gắn liền với
sự đấu tranh và lý tởng XHCN.3.Con ng ời Việt Nam trong quan
hệ với xã hội:
Xây dựng một xã hội tốt đẹp là
-ớc muốn ngàn đời của dân tộc Việt Nam Nhiều tác phẩm thể hiện ớc mơ về một xã hội công bằng tốt đẹp
-> Nhìn thẳng vào thực tại với tinh thần nhận thức phê phán và cải tạo xã hội là một truyền thống lớn của văn học VN
- Cảm hứng xã hội sâu đậm là tiền
đề cho sự hình thành CNHT( từ 1930- nay) và CNNĐ trong văn học dân tộc 4.Con ng ời VN và ý thức về bản thân
- VHVN đã ghi lại quá trình tìm kiếm lựa chọn các giá trị để hình thành đạo lý làm ngời của dân tộc
VN Các học thuyết nh: N-P-L và
t tởng dân gian có ảnh hởng sâu sắc đến quá trình này
+ Trong những hoàn cảnh đặc biệt, con ngời VN thờng đề cao ý thức cộng đồng
+ giai đoạn cuối thế kỷ XVIII-
đầu TK XIX, giai đoạn 1930-
1945, thời kỳ đổi mới từ 1986- nay -> VH đề cao con ngời cá nhân
- Văn học xây dựng một đạo lý làm ngời với nhiều phẩm chất tốt
đẹp nh: nhân ái, thỷ chung, tình nghĩa, vị tha, đức hi sinh vì sự nghiệp chính nghĩa
4.Cũng cố : các bộ phận hợp thành của nền văn học VN
Một số nội dung chủ yếu của VHVN
Tiến trình lịch sử của Văn học VN
5.Dặn dò : Nắm vững những nội dung cơp bản đã học
Soạn bài mới: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
Trang 22E Rút kinh nghi ệ m :
Giáo án văn10,11, 12 cả năm CB chuẩn kiến thức kỹ năng mới
Liên hệ ĐT 0168.921.86.68
Tiết thứ: 3 Ngày soạn:
Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
A.Mục tiêu:
I/ Chuẩn kiến thức kỹ năng :
6 Kiến thức : Giúp học sinh nắm đợc kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, về các nhân tố giao tiếp, về hai quá trình trong hoạt động giao tiếp
7 Kỹ năng : Biết xác định các nhân tố giao tiếp trong một hoạt động giao tiếp, nâng cao năng lực giao tiếp khi nói, khi viết và năng lực phân tích, lĩnh hội khi giao tiếp
8 Thái độ : nghiêm túc tiếp thu bài giảng
II/ Nâng cao mở rộng :
B.Phơng pháp: Nêu vấn đề, đàm thoại, phân tích, giải thích
C.Chuẩn bị của GV, HS:
a Chuẩn bị của GV: soạn giáo án, đọc tài tài liệu
c Chuẩn bị của HS: học bài cũ, đọc SGK, soạn bài mới
về diều đó chúng ta tìm hiểu bài: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
b Triển khai bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
- HĐ1 HS đọc văn bản 1 - sgk và
trả lời câu hỏi
? Hoạt động giao tiếp đợc văn bản
trên ghi lại diễn ra giữa các nhân
vật giao tiếp nào? hai bên có cơng
vị và quan hệ với nhau ra sao
? Ngời nói nhờ ngôn ngữ biểu đạt
nội dung t tởng, tình cảm của mình
thì ngời đối thoại làm gì để lĩnh hội
đợc nội dung đó ? hai bên đổi vai
giao tiếp cho nhau nh thế nào
? Hoạt động giao tiếp trên diễn ra
trong hoàn cảnh nào ? Nội dung
I Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ:
1 Tìm hiểu văn bản:
- Nhân vật giao tiếp: vua Trần - Các Bô lão
-> vị thế khác nhau -> ngôn ngữ giao tiếp khác nhau:
+ các từ xng hô( bệ hạ) + Từ thể hiện thái độ( xin, tha )
- Nhân vât tham gia giao tiếp phải
đọc hoặc nghe xem ngời nói nói gì đểgiải mã rồi lĩnh hội nội dung đó
- Ngời nói và ngời nghe có thể đổi vai cho nhau:
+ vua nói -> bô Lão nghe
+ bô Lão nói -> Vua nghe
- Hoàn cảnh giao tiếp:
+ đất nớc đang bị giặc ngoại xâm
đe doạ
-> địa diểm cụ thể: Điện Diên Hồng
- Nội dung giao tiếp:
+ Hoà hay đánh -> vấn đề hệ trọng còn hay mất của quốc gia dân tộc,
Trang 23? Qua việc tìm hiểu hai văn bản
trên, em hãy cho biết thế nào là
hoạt động giao tiếp
GV hớng dẫn HS làm bài
mạng sống con ngời
- Mục đích giao tiếp:
+ Bàn bạc để tìm ra và thống nhất sách lợc đối phó với quân giặc
2 Tìm hiểu văn bản “ tổng quan văn học Việt Nam”
- Nhân vật giao tiếp:
+ Tác giả viết sgk-> có tuổi, có vốnsống, có trình độ hiểu biết cao
+ HS -> (ngc lại với t/g viết sgk)
- Hoàn cảnh giao tiếp:
Có tổ chức giáo dục, trong nhà trờng
- Nội dng giao tiếp:
+lĩnh vực văn học
+ Đề tài: tổng quan VHVN
+Vấn đề cơ bản:
*các bộ phận hợp của VHVN *Quá trình p/t của VHVN
*Con ngời VN qua văn học
- Mục đích: cung cấp tri thức cho
+ Kết cấu văn bản mạch lạc rõ ràng
II kết luận:
- HĐGT là hoạt động trao đổi thông tin của con ngời trong xã hội, đợc tioến hành chủ yếu bằng phơng tiện ngôn ngữ ( dạng nói hoặc dạng viết) nhằm thực hiện những mục đích về nhận thức, tình cảm
- Mỗi hoạt động giao tiếp gồm hai quá trình: + Tạo lập văn bản
Soạn bài: khái quát văn học dân gian Việt Nam
E.Rút kinh nghiệm :
Trang 24
1.Kiến thức:Khái niệm về các thể loại của văn học dân gian.
Giúp học sinh nắm đợc những đặc trng cơ bản của VHDG Những giá trị to lớn của văn học dân gian
2.Kỹ năng:Tổng hợp kiến thức vh
Phân biệt các thể loại vhdg trong cùng một hệ thống
3 Thái độ: Nghiêm túc tiếp thu bài giảng
II/ Nâng cao mở rộng :
B.Phơng pháp: Nêu vấn đề, đàm thoại, phân tích, diễn giảng
C.Chuẩn bị của GV, HS:
1 Chuẩn bị của GV: soạn giáo án, đọc tài tài liệu
2 Chuẩn bị của HS: học bài cũ, đọc SGK, soạn bài mới
b Triển khai bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
nói: lời nói, lời hát, lời kể -> ngôn
ngữ giản dị, dễ hiểu, gần gủi
- NT vhdg: miêu tả hiện thực giống
- Không dùng chữ viết mà dùng lời
để truyền từ ngời này sang ngời khác từ đời này sang đời khác
- Không có chữ viết cha ông ta truyền bằng miệng-> sửa văn bản-> sáng tác tập thể
-Các hình thức sinh hoạt: lao động tập thể, vui chơi, ca hát tập thể, lễ hội
II Đặc tr ng cơ bản của văn học dân gian:
1 Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ:
- VHDG là sáng tác nghệ thuật ngôn
từ truyền miện=> truyền thống nghệthuật của vhdg
-VHDG tồn tại lu hành theo phơng thức truyền miệngtừ ngời này sang ngời khác qua nhiều thế hệ và qua