Các phương pháp thông thường được sử dụng để phân tích, kiểm tra và giám soát thuốc như sắc ký lớp mỏng TLC, sắc ký lỏng hiệu năng cao HPLC, sắc ký lỏng khối phổ LC_MS, quang phổ UV_VIS,
Trang 1TRÊN THỊ TRƯỜNG BẰNG MÁY QUANG PHỔ CẬN HỒNG NGOẠI CẦM TAY
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ
HÀ NỘI – 2016
Trang 2TRÊN THỊ TRƯỜNG BẰNG MÁY QUANG PHỔ CẬN HỒNG NGOẠI CẦM TAY
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất đến
ThS Nguyễn Lâm Hồng và DS Bùi Văn Trung đã luôn tận tình hướng dẫn,
giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành khóa luận
tốt nghiệp này
Tôi cũng xin cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, các phòng ban cùng
Bộ môn Hóa Phân tích- Độc chất…và toàn thể cán bộ, nhân viên trường Đại
học Dược Hà nội đã dạy bảo, tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong thời gian học
tập và nghiên cứu tại trường
Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể các anh chị Khoa Vật lý đo
lường-Viện kiểm nghiệm thuốc TW đã tạo điều kiện thuận lợi và hướng dẫn tận tình
những kiến thức thiết thực trong suốt thời gian tôi thực hiện ngiên cứu và
giúp tôi có thể hoàn thành tốt khóa luận
Cuối cùng, một lần nữa tôi xin bảy tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình,
anh chị, bạn bè… đã luôn động, viên giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3
1.1 Tổng quan về cefuroxim axetil 3
1.1.1 Công thức cấu tạo, danh pháp 3
1.1.2 Tính chất vật lý 3
1.1.3 Các dạng bào chế 3
1.1.4 Các phương pháp định tính, định lượng thông thường 4
1.2 Tổng quan về phương pháp quang phổ cận hồng ngoại 4
1.2.1 Nguyên lý cơ bản của phương pháp quang phổ NIR 5
1.2.2 Các kỹ thuật đo phổ NIR 11
1.2.3 Thiết bị 13
1.2.3.1 Nguyên tắc cấu tạo 13
1.2.3.2 Nguyên tắc hoạt động 16
1.2.4 Ưu, nhược điểm của phương pháp quang phổ NIR 16
1.2.4.1 Ưu điểm 16
1.2.4.2 Nhược điểm 17
1.2.5 Ứng dụng phổ NIR 17
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
2.1 Đối tượng 20
2.2 Nguyên liệu, thiết bị 20
2.2.1 Nguyên liệu 20
2.2.2 Thiết bị 21
2.3 Nội dung nghiên cứu 22
2.4 Phương pháp nghiên cứu 22
Trang 52.4.1 Xây dựng quy trình phân tích 22
2.4.2 Thẩm định quy trình phân tích 23
CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 24
3.1 Quy trình phân tích 24
3.1.1 Điều kiện tiến hành 24
3.1.2 Định lượng cefuroxim axetil bằng phương pháp cận hồng ngoại 24
3.2 Công thức bào chế các viên nén chứa cefuroxim axetil 25
3.2.1 Công thức bào chế viên nén Haginat 500 25
3.2.2 Công thức bào chế viên nén Pmz-Zanimex 250 26
3.2.3 Công thức bào chế viên nén Cerzinate 250 26
3.3 Thiết lập đường tuyến tính của các viên mô hình 27
3.3.1 Thiết lập đường tuyến tính của Haginat 500 29
3.3.2 Thiết lập đường tuyến tính của Pmz- Zanimex 250 30
3.3.3 Thiết lập đường tuyến tính của Cerzinate 250 31
3.4 Thẩm định quy trình phân tích 32
3.3.1 Độ tuyến tính 32
3.3.2 Độ đặc hiệu 33
3.3.3 Độ đúng 34
3.3.4 Độ lặp lại 36
3.3.5 Độ chính xác trung gian 38
3.4 Ứng dụng phân tích thuốc trên thị trường 41
3.5 Bàn luận 41
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 42 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
STT Chữ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt
1 AOTF Acousto-Optic Tunable
Filter Bộ phận điều tiết quang âm
3 FT Fourier Transform Biến đổi Fourier
4 HPMC High Performance Liqid
Chromatography Sắc ký lỏng hiệu năng cao
7 LC-MS
Liquid Chromatography Tandem mass
Spectrometry
Sắc ký lỏng khối phổ
10 NIRS Near Infrared
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
1 Bảng 2.1 Các mẫu thuốc thử trên thị trường 20
2 Bảng 2.2 Các tá dược trong công thức bào chế 21
5 Bảng 3.1 Công thức bào chế viên nén Haginat 500 25
6 Bảng 3.2 Công thức bào chế viên nén Pmz-Zanimex 250 26
7 Bảng 3.3 Công thức bào chế viên nén Cerzinate 250 26
8 Bảng 3.4 Hàm lượng cefuroxim axetil trong các viên mô
11 Bảng 3.7 Kết quả thẩm định độ đặc hiệu của phương pháp 33
12 Bảng 3.8 Kết quả thẩm định độ đúng của Haginat 500 34
13 Bảng 3.9 Kết quả thẩm định độ đúng của Pmz-Zanimex
250
35
14 Bảng 3.10 Kết quả thẩm định độ đúng của Cerzinate 250 35
15 Bảng 3.11 Kết quả thẩm định độ lặp lại của Haginat 500 37
16 Bảng 3.12 Kết quả thẩm định độ lặp lại của Pmz-Zanimex
250
37
17 Bảng 3.13 Kết quả thẩm định độ lặp lại của Cerzinate 250 38
18 Bảng 3.14 Kết quả thẩm định độ chính xác trung gian của 39
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
1 Hình 1.1 Công thức hóa học của cefuroxim axetil 3
2 Hình 1.2 Mô hình các kiểu dao động hóa trị của phân tử 6
3 Hình 1.3 Mô hình các kiểu dao động uốn của phân tử 7
4 Hình 1.4 Giản đồ phân bố thế năng dao động trong phân tử 9
5 Hình 1.5 Phổ MIR đo bằng phản xạ toàn phần và phổ NIR đo bằng phản xạ khuếch tán của Magie stearat
11
6 Hình 1.6 Máy quang phổ NIR đo truyền qua 14
9 Hình 1.9 Phân tích phổ NIR xuyên qua bao bì 19
10 Hình 1.10 Phân tích hàng loạt viên trên dây chuyền sản xuất
bằng NIR
19
13 Hình 3.3 Đường tuyến tính của Haginat 500 29
14 Hình 3.4 Đường tuyến tính của Pmz-Zanimex 250 30
15 Hình 3.5 Đường tuyến tính của Cerzinate 250 31
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Thuốc trên thị trường Việt Nam ngày càng đa dạng về chủng loại và được sản xuất với số lượng lớn gây rất nhiều khó khăn cho công tác kiểm tra, giám sát và đảm bảo chất lượng thuốc Đặc biệt, với công nghệ ngày càng phát triển, thuốc giả ngày càng được sản xuất một cách tinh vi, trà trộn vào thị trường thuốc dưới nhiều hình thức khác nhau Do đó, thuốc giả, thuốc kém chất lượng đang là một mối nguy hiểm thường trực cho sức khỏe cộng đồng
và đe dọa đến lợi ích, uy tín của các công ty sản xuất dược phẩm
Cefuroxim - kháng sinh Cephalosporin thế hệ 2, nhóm β-lactam [1], hiện đang là một trong những loại kháng sinh được các nhà thuốc, trung tâm y
tế, bệnh viện…sử dụng phổ biến và rộng rãi Chính vì được sử dụng phổ biến
mà tình trạng thuốc giả, thuốc kém chất lượng của các chế phẩm chứa cefuroxim ngày càng gia tăng
Các phương pháp thông thường được sử dụng để phân tích, kiểm tra và giám soát thuốc như sắc ký lớp mỏng (TLC), sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC), sắc ký lỏng khối phổ (LC_MS), quang phổ UV_VIS, IR …cho kết quả với độ chính xác cao, nhưng tốn rất nhiều thời gian, nhân lực… và rất khó
có thể kiểm soát hết được chất lượng của tất cả các thuốc trên thị trường Trước những thực trạng trên, vấn đề cấp thiết đặt ra là phải tìm được những phương pháp có thể phân tích nhanh để kiểm soát được hết chất lượng của các thuốc trên thị trường, nhất là những thuốc có nguy cơ cao bị làm giả Phương pháp quang phổ cận hồng ngoại được biết đến là kỹ thuật mới mang những ưu điểm như phân tích nhanh, không phá hủy mẫu, ít phải chuẩn bị mẫu, không tốn dung môi, hóa chất, không độc hại và có thể đáp ứng được các nhu cầu cấp thiết hiện nay
Trang 11Vì vậy, tôi đã tìm hiểu, nghiên cứu và chọn đề tài: “Định lượng
cefuroxim trong một số viên nén trên thị trường bằng máy quang phổ
cận hồng ngoại cầm tay” làm đề tài cho báo cáo khóa luận tốt nghiệp của
mình với 3 mục tiêu sau:
Xây dựng được quy trình phân tích cefuroxim bằng phương pháp quang phổ cận hồng ngoại trên một số nền chế phẩm viên nén
Thẩm định quy trình phân tích đã xây dựng
Ứng dụng phân tích thuốc trên thị trường
Trang 12CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về cefuroxim axetil
1.1.1 Công thức cấu tạo, danh pháp
Công thức hóa học [7], [26]:
Hình 1.1 Công thức hóa học của cefuroxim axetil
Công thức phân tử: C20H22N4O10S [26]
Khối lượng phân tử: 510,47 g/mol [26]
Tên khoa học (IUPAC): (RS)1R1-Acetoxyethyl (6R,7R)-3 [(carbamoyloxy)methyl]-7-8-oxo-5-thia-1-azabicyclo[4.2.0]oct-2-ene-2-
Trang 13Dạng viên nén, viên nén bao phim, viên nang: 125 mg, 250 mg, 500 mg [3], [10], [11]
của hai pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn [2], [26]
1.2 Tổng quan về phương pháp quang phổ cận hồng ngoại
Phổ cận hồng ngoại được biết đến từ đầu thế kỷ XIX [18], nhưng do sự phát triển mạnh mẽ suốt một thời gian dài của phổ UV-VIS và phổ hồng ngoại giữa (MIR), gần đây là sự bùng nổ của công nghệ quang phổ Raman mà phổ NIR hầu như bị lãng quên [5] Khoảng 30 năm trở lại đây, nhờ sự cải tiến
về công nghệ của thiết bị NIR và hỗ trợ đắc lực của phần mềm phân tích, vai trò quan trọng của phổ NIR đã dần được phát huy [5], [9] Đã có nhiều nghiên
Trang 14cứu được công bố cho thấy phổ NIR không chỉ là công cụ phân tích thường quy mà còn là công cụ nghiên cứu quan trọng, nó cung cấp những thông tin quan trọng và có những ứng dụng mà không thể có được từ bất kỳ phương pháp phân tích nào khác [15]
1.2.1 Nguyên lý cơ bản của phương pháp quang phổ NIR
Bức xạ cận hồng ngoại (NIR) là các bức xạ có bước sóng từ 780 nm đến 2500 nm nằm trong vùng hồng ngoại [6], [9], [27] Phổ cận hồng ngoại là phổ dao động phân tử, nó khác với phổ Raman và phổ hồng ngoại giữa (MIR) [14], [19], [20] Để tìm hiểu chi tiết về phổ NIR, chúng ta cùng tìm hiểu về
mô hình dao động của các nguyên tử trong phân tử
Các liên kết trong phân tử có các kiểu dao động như sau:
Dao động duỗi (Hình 1.2.(a,b,c)): Gồm dao động duỗi đối xứng và
không đối xứng Dao động duỗi làm thay đổi khoảng cách giữa các nguyên tử trong phân tử
Trang 15(a)
(b)
(c)
Hình 1.2.(a,b,c) Mô hình các kiểu dao động hóa trị của phân tử
Dao động uốn (Hình 1.3.(a,b,c)): Uốn trong mặt phẳng và ngoài mặt
phẳng
Dao động uốn làm thay đổi góc liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử
Trang 16(a)
(b)
(c)
Hình 1.3.(a,b,c) Mô hình các kiểu dao động uốn của phân tử
Trong phân tử, dao động của các nguyên tử cũng tồn tại ở các trạng thái khác nhau, được xếp theo bậc dựa vào các mức năng lượng mà chúng tồn tại [9], [14], [20] Ở điều kiện thường, chúng dao động ở trạng thái cơ bản (bậc 0) và càng lên bậc cao, năng lượng dao động của phân tử càng lớn
Trang 17Khi khoảng cách giữa hai nguyên tử (khối lượng lần lượt m 1 và m 2 )
trong liên kết là r e,tần số dao động của liên kết được cho bởi công thức:
√
Trong đó và k là hệ số đàn hồi của liên kết
Năng lượng dao động thực tế của phân tử được ngoại suy từ phép tính gần đúng của phương trình Schrodinger, được gọi là phương trình thế năng Morse Biểu diễn phương trình thế năng ấy dưới dạng số sóng như sau:
( ) ( ) ( ) ( )
Ở phương trình trên, là tần số góc dao động tương ứng với trạng thái mà khoảng cách hai nguyên tử là re; là số thứ tự của bậc năng lượng đang xét; là các hằng số, trong đó
Khi làm gần đúng thêm bước nữa, bỏ bớt số hạng thứ ba, phương trình
có dạng là:
( ) ( ) ( )Đây là phương trình gần đúng của biểu thức thế năng dao động của phân tử hay được sử dụng nhất trong các tài liệu [9] [20]
Giản đồ phân bố năng lượng như sau:
Trang 18Hình 1.4 Giản đồ phân bố thế năng dao động trong phân tử
Từ giản đồ trên ta thấy, khi tương tác với các bức xạ IR thích hợp, phân
tử sẽ hấp thụ một phần năng lượng để chuyển lên trạng thái dao động cao hơn, kết quả là tạo nên các dải dịch chuyển trên phổ đồ của chất phân tích Các chuyển dịch xảy ra từ mức năng lượng cơ bản (bậc 0) lên trạng thái dao động bậc 1 thì gọi là các dải chuyển dịch cơ bản Các dịch chuyển xảy ra giữa trạng thái dao động cơ bản và các mức năng lượng có bậc cao hơn (từ bậc 2 trở lên) thì được gọi là các overtone [9], [17], [20]
Các dao động rung lắc, uốn và xoay dễ xảy ra hơn các dao động dọc theo trục và chúng cần năng lượng nhỏ hơn năng lượng tạo các overtone Các bức xạ trong vùng MIR và FIR tạo nên các dịch chuyển cơ bản Bức xạ vùng FIR có bước sóng dài, năng lượng yếu, ít làm thay đổi trạng thái dao động, có
Trang 19chăng chỉ làm thay đổi được các trái thái rung lắc đơn giản Phổ FIR ít được ứng dụng trong phân tích [20]
Các bức xạ vùng MIR có năng lượng phù hợp với nhiều loại liên kết nên rất dễ bị hấp thụ, cường độ các dải hấp thụ lớn Mỗi liên kết hấp thụ một dải sóng đặc trưng khác nhau và tách biệt nhau rõ ràng Vì thế, mỗi dải trong phổ MIR đặc trưng cho từng kiểu dao động khác nhau của mỗi liên kết khác nhau Tập hợp các dải ấy (phổ MIR) đặc hiệu cho một chất khác nhau Trong phân tích, phổ MIR được xem là phổ vân tay để xác định các chất Phân tích phổ MIR còn có thể xác định được cấu trúc phân tử các chất phân tích
Đối với các bức xạ trong vùng NIR, do có năng lượng lớn nên khi tương tác với phân tử chất phân tích sẽ có hai khả năng xảy ra Thứ nhất, làm thay đổi trạng thái dao động phân tử từ cơ bản lên các bậc cao 2,3,4… tạo nên overtone; thứ hai, làm các dao động cơ bản khác nhau trong phân tử xảy ra đồng thời Bởi vậy, phổ NIR chính là sự kết hợp của các dải dịch chuyển bội tần và các dải dịch chuyển cơ bản Các dải phổ trong vùng NIR có sự chồng chập lên nhau nên hình dáng phổ tù, không tách biệt được các dải hấp thụ cho từng kiểu liên kết Thêm vào đó, cường độ phổ NIR là thấp hơn rất nhiều so với phổ MIR nên so với phổ MIR và phổ Raman, phổ NIR có độ đặc hiệu không cao [9], [17]
Overtone thường xảy ra ở các bước sóng ngắn trong vùng NIR và đặc trưng cho các liên kêt X-H (cụ thể là C-H, S-H, N-H và O-H) Overtone bậc càng cao thì càng khó xảy ra hơn, cường độ phổ hấp thụ càng yếu hơn Trên phổ NIR, overtone có cường độ thấp hơn từ 10 đến 1000 lần so với cường độ của các dải dịch chuyển cơ bản [9], [17], [27]
Trang 20Hình 1.5 Phổ MIR đo bằng phản xạ toàn phần và phổ NIR đo bằng phản xạ
khuếch tán của Magie stearat
Tuy không đặc hiệu như vậy, nhưng cũng vì năng lượng lớn, tỉ lệ hấp thụ xảy ra ít nên bức xạ NIR có thể xuyên sâu hơn vào mẫu phân tích, mang nhiều thông tin về mẫu phân tích hơn, giúp chúng ta có thể đo được phổ thông qua bao bì trong suốt như thủy tinh, polymer… tạo nên các ưu việt của phổ NIR [27] Các ứng dụng phổ NIR sẽ tiếp tục được trình bày ở các mục sau
1.2.2 Các kỹ thuật đo phổ NIR
Có ba kỹ thuật đo phổ NIR đó là: truyền qua, phản xạ truyền qua và phản xạ khuếch tán
Kỹ thuật đo truyền qua và phản xạ truyền qua có cùng bản chất, đều dựa trên việc xác định tỉ lệ cường độ của chùm bức xạ trước và sau khi truyền qua mẫu phân tích Tỉ lệ ấy phụ thuộc vào độ hấp thụ riêng của phân tử ε,
nồng độ chất phân tích C và quang trình l khi bức xạ đi qua mẫu Chúng tuân
theo định luật Lambert – Beer:
( )
Trang 21Trong đó, I và I0 là cường độ bức xạ trước và sau tương tác với chất phân tích
Các kỹ thuật này khi đo phải chuẩn bị mẫu, tốn nhiều thời gian Nếu muốn định lượng thì phải ổn định được quang trình (độ dày mẫu và góc chiếu), phụ thuộc vào bản chất từng mẫu đo (mỗi mẫu có khoảng tuyến tính khác nhau)…So với phổ hồng ngoại và Raman trên phương diện định tính, nó không đặc hiệu bằng Về mặt định lượng, nó được áp dụng cho các chất lỏng, tuy nhiên so với phổ UV-VIS thì độ chính xác không cao Chính vì thế các kỹ thuật này ít được sử dụng
Trong kỹ thuật đo phản xạ khuếch tán, người ta xây dựng phổ dựa trên
tỷ lệ R của cường độ ánh sáng sau khi phản xạ qua mẫu đo I với cường độ ánh sáng phản xạ qua bề mặt nền chuẩn hoặc nền mẫu I R
Khi thâm nhập vào chất phân tích, bức xạ NIR truyền một phần năng lượng làm thay đổi trạng thái dao động của phân tử Phần năng lượng còn lại được truyền đến detector Sự chênh lệch cường độ giữa ánh sáng phản xạ bởi nền mẫu và ánh sáng phản xạ thu được từ mẫu phân tích tạo nên “độ hấp thụ
giả” log 10 (1/R) ở từng bước sóng tương ứng [9], [27] Phổ đồ được xây dựng
từ sự thay đổi “độ hấp thụ giả” theo bước sóng của mẫu phân tích được gọi là phổ NIR của chất ấy
So với các kỹ thuật trên, kỹ thuật đo phản xạ khuếch tán đang cho thấy nhiều ưu thế:
Thứ nhất, phép đo phản xạ khuếch tán không phụ thuộc vào độ dày, quang trình của chất phân tích mà chỉ phụ thuộc vào bản chất và tỉ lệ của chất phân tích trong mẫu phân tích Đối với các mẫu đo rắn, người ta chiếu trực
Trang 22tiếp bức xạ NIR vào mẫu để đo Đối với các mẫu lỏng, người ta thiết kế thêm các hạt nhỏ phản xạ ánh sáng để cho vào dung dịch (quicksand), bức xạ NIR khi chiếu vào dung dịch, sau khi tương tác với chất phân tích ở dạng dung dịch, tín hiệu đầu ra được phản xạ lại và vẫn mang thông tin về chất phân tích Điều này giúp chúng ta có thể phân tích nhanh mà không cần hoặc rất ít phải chuẩn bị mẫu trong quá trình phân tích, tiết kiệm thời gian, chi phí, không cần nhiều phụ kiện trợ giúp (cu vét, cốc đo…), giảm sai số do các yếu tố ngoại lai
và tăng độ chính xác của phép đo
Thứ hai, các phần mềm phân tích phổ hiện nay sử dụng phương pháp bình phương tối thiểu từng phần tại nhiều bước sóng (Partial least square - PLS), phương pháp phân tích cấu tử chính (Principal component analysis-PCA) cho phép định lượng được các thành phân chất phân tích dựa vào sự thay đổi tỉ lệ đáp ứng của nó trong nền mẫu Khi thay đổi nồng độ chất phân tích, tỉ lệ “độ hấp thụ” của nền mẫu và của chất phân tích tại các điểm khác nhau cũng thay đổi theo Dựa vào sự thay đổi ấy, chúng ta có thể thiết lập được đường chuẩn từ phổ chất phân tích và nồng độ tương ứng Khi có sự thay đổi về điều kiện đo, tỉ lệ cường độ giữa các đỉnh vẫn không thay đổi nhiều nên đường chuẩn được xây dựng khá chính xác, ít bị ảnh hưởng bởi các thay đổi nhỏ trong quá trình đo Sử dụng đường chuẩn ấy, chúng ta đo phổ của chất phân tích và có thể xác định được ngay hàm lượng của chất phân tích trong mẫu
1.2.3 Thiết bị
1.2.3.1 Nguyên tắc cấu tạo
Về cơ bản, máy quang phổ NIR cấu tạo bởi các bộ phận sau: nguồn sáng, hệ quang, bộ phận đựng mẫu và detector Tùy theo kiểu đo mà vị trí của detector được bố trí khác nhau như hình dưới
Trang 23Hình 1.6 Máy quang phổ NIR đo truyền qua
Hình 1.7 Máy quang phổ NIR đo phản xạ
Nguồn NIR
Đèn NIR đặc trưng được sử dụng trong các thiết bị NIR là đèn halogen với công suốt nguồn từ 5 w đến 50 w Đối với các đèn NIR, đèn càng sử dụng
ở nhiệt độ thấp thì tuổi thọ càng được kéo dài và ưu điểm của các loại đèn này
là có thể sử dụng ở công suất thấp nên tuổi thọ đèn được tăng lên [9], [17], [22]
Hệ quang
Loại phổ biến nhất đang được lưu hành có cấu tạo gồm:
Bộ phận đơn sắc: Hệ thống thấu kính kết hợp với lăng kính hoặc cách
tử
Bộ phận điều tiết quang âm (acousto-optic tunable filter (AOTF))
Trang 24Hình 1.8 Máy quang phổ NIR
Detector
Các thiết bị phân tích NIR có thể quét với tốc độ cao, nên những detector đáp ứng nhanh đƣợc ƣu tiên sử dụng Các detector này phải đƣợc làm lạnh khi làm việc bằng pin nhiệt điệnhoặc nitrogen lỏng Một số loại detector phổ biến cho thiết bị này là InSb, MCT và InGaAs Trong đó detector InGaAs kết hợp làm lạnh bằng pin peltier với độ tuyến tính cao, độ nhạy cao và khả năng đáp ứng nhanh là loại đƣợc dùng phổ biến nhất hiện nay [9], [23]
Bộ phận đựng mẫu
Thiết bị đo phản xạ khuếch tán sử dụng cửa sổ thạch anh [9]
Thiết bị đo truyền qua sử dụng cu-vét đo bằng thủy tinh hoặc thạch anh [9]
Một số thiết bị đo sử dụng chế độ phản xạ truyền qua đƣợc thiết kế bộ phận đựng mẫu kiểu sợi quang nhằm tăng quang trình, tăng khả năng
Trang 25tương tác của mẫu và bức xạ NIR, giảm bớt sai số về quang trình [9], [17]
1.2.3.2 Nguyên tắc hoạt động
Chùm tia sáng từ nguồn đi vào hệ quang được tách thành các dải phổ đơn sắc hoặc được biến điệu thành các đặc trưng riêng cho mỗi loại tia đơn sắc Sau khi qua hệ quang, bức xạ này được chia làm hai phần bằng gương bán mạ hoặc gương quay Một phần các bức xạ này tiếp tục tới và tương tác với mẫu phân tích, phần còn lại tới thẳng detector Bằng cách ghi nhận, số hóa
và so sánh tín hiệu tới trực tiếp và tín hiệu sau tương tác, người ta thiết lập nên phổ NIR của các chất phân tích Các phần mềm hiện nay cho phép xử lý phổ sau phân tích, xây dựng thư viện phổ chuẩn, so sánh phổ để định tính và
có các thuật toán riêng để thiết lập phương pháp định lượng các thành phần mẫu phân tích [9], [17]
1.2.4 Ưu, nhược điểm của phương pháp quang phổ NIR
1.2.4.1 Ưu điểm
Phổ NIR có năng lượng lớn, có thể đi sâu vào trong mẫu phân tích, mang đủ thông tin của chất phân tích, đảm bảo được sự đồng đều bên trong mẫu phân tích
Bằng kỹ thuật đo phản xạ khuếch tán, có thể đo mẫu trực tiếp, không cần phá hủy mẫu, tiết kiệm thêm thời gian phân tích, đặc biệt có thể kiểm soát chất lượng thuốc ngay trong quy trình sản xuất kín
Thời gian phân tích nhanh (không quá 30 giây), giúp phân tích được nhiều mẫu, rất hiệu quả trong công tác sàng lọc nhanh thuốc giả
Vừa có thể ứng dụng định tính, vừa có thể ứng dụng định lượng mẫu trực tiếp, độ chính xác cao
Đo được nhiều dạng mẫu, nhiều dạng bào chế khác nhau
Trang 26 So với phương pháp phổ MIR, phổ NIR ít bị ảnh hưởng bởi điều kiện môi trường hơn nên độ ổn định của phép phân tích cao hơn
So với phương pháp phổ UV-VIS, phổ NIR đặc hiệu hơn Phổ UV chỉ
đo được dung dịch lỏng ở nồng độ thích hợp, phổ NIR có thể đo trực tiếp mẫu mà không cần hoặc rất ít chuẩn bị mẫu, xác định được các mẫu có hàm lượng lớn, đo được cả chất rắn, bột, lỏng, hỗn dịch
So với phương pháp quang phổ Raman, do điểm thu phổ có kích thước lớn hơn nên thông tin thu được từ chất phân tích có tính đồng đều cao nên phép định tính mang đầy đủ thông tin hơn, phép định lượng chính xác hơn Phép định lượng mẫu rắn bằng phương pháp NIR chính xác hơn phép định lượng bằng phương pháp quang phổ Raman [21], [24]
1.2.4.2 Nhược điểm
Độ đặc hiệu cho phép định tính dược chất là không cao, giới hạn phát hiện thấp Không thể hiện được đặc trưng của các thành phần chính bên trong nền mẫu gồm hỗn hợp nhiều chất phân tích
Công tác xây dựng đường chuẩn định lượng cho từng loại mẫu là khác nhau, cần tỉ mĩ, cẩn thận và chính xác thì phép phân tích sau đó mới đảm bảo được
Cần phải căn chỉnh lại máy trước khi tiến hành định lượng để cho kết quả chính xác [21], [24]
1.2.5 Ứng dụng phổ NIR
Ứng dụng trong các sản phẩm nông - lâm nghiệp
Quang phổ cận hồng ngoại được áp dụng để định lượng các thành phần của sản phẩm nông – lâm nghiệp như độ ẩm, hàm lượng dầu, đạm, axit tự do, protein, carbonhydrate…một cách đáng tin cậy, nhanh chóng mà không bị phá hủy mẫu và không tốn kém Từ đó, ta xây dựng quy trình tối ưu trực tiếp
Trang 27trong quá trình gieo trồng đến thu hoạch sản phẩm; kiểm tra, đánh giá chất lượng thức ăn vật nuôi trong từng giai đoạn đạt chất lượng và hiệu quả [8]
Ứng dụng trong công nghiệp hóa dầu
Chỉ số octan là một đại lượng quy ước đặc trưng cho tính chống kích
nổ của nhiên liệu Chỉ số này được đo bằng tỉ lệ phần trăm thể tích isooctane
có trong hỗn hợp của nó với n-heptan và có khả năng chống kích nổ tương đương khả năng chống kích nổ của nhiên liệu thí nghiệm ở điều kiện chuẩn NIRS đã được chứng minh là có khả năng đo chỉ số octan trong thời gian ngắn Một số nhà máy lọc dầu đã và đang bắt đầu cài đặt các công cụ giám sát NIRS bằng sợi quang học để kiểm soát quá trình pha trộn [24].Trong nhiều trường hợp NIRS có thể hỗ trợ việc phân tích hoặc kiểm soát các cấp độ oxy hóa trong nhiên liệu NIRS đã được sử dụng để theo dõi phần trăm các chất thơm, phần trăm bão hòa và điểm đóng băng trong nhiên liệu hàng không JP-4 [25]
Ứng dụng trong thực phẩm – đồ uống
Ứng dụng NIRS theo dõi lượng ancol trong quá trình lên men, độ ẩm trong thực phẩm và đồ uống; xác định lượng chất béo, protein, lactose trong các sản phẩm sữa [16] NIRS đánh giá sản phẩm ngay trên dây chuyền sản xuất thay vì sử dụng các mẫu trong phòng quản lý chất lượng với tốc độ nhanh [12], [24]
Ứng dụng trong công nghệ môi trường
Kết hợp với khả năng nhận dạng vật chất của máy quang phổ cận hồng ngoại và phần mềm nhận dạng có thể phân biệt các loaị vật liệu khác nhau, hoặc phát hiện một vật liệu cụ thể trong cùng nhóm vật liệu Ví dụ, ứng dụng phát hiện trong nhóm dầu nhiên liệu gồm dầu diesel, dầu lửa, nhiên liệu máy
Trang 28bay phản lực… Ứng dụng trong phát hiện nhanh các hợp chất hữu cơ trong xử
Định lƣợng các thành phần của dung dịch
Hình 1.9 Phân tích phổ NIR xuyên qua bao bì
Hình 1.10 Phân tích hàng loạt viên trên dây chuyền sản xuất bằng NIR
Trang 29CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng
Viên nén chứa cefuroxim axetil trong các chế phẩm Haginat 500, Zanimex 250, Cerzinate 250
Pmz-2.2 Nguyên liệu, thiết bị