1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Quy trình tạo than, gốm và các chất kết dính

4 828 7

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 109,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lò sấySấy khô Nung Thành phẩm: Lõi gốm xốp Đất sét Nước Mùn cưa Đo thể tích các nguyên liệu Nhào trộn để loại bọt khí Hỗn hợp kết dính, dẻo Ép hỗn hợp vật liệu vào khuôn Trộn đều hỗn hợp

Trang 1

Lò sấy

Sấy khô

Nung

Thành phẩm: Lõi gốm xốp

Đất sét

Nước

Mùn cưa

Đo thể tích các nguyên liệu

Nhào trộn để loại bọt khí

Hỗn hợp kết dính, dẻo

Ép hỗn hợp vật liệu vào khuôn Trộn đều hỗn hợp

Sấy gần khô

II.1 Quy trình tạo lõi gốm

II.1.1 Tạo lõi lọc

- Chuẩn bị vật liệu: Đất sét giàu Fe được lấy từ vùng đất sét huyện Hớn Quảng, tỉnh Bình Phước Mùn cưa: các xưởng cưa tại địa phương , Sàng (rây): với kích thước lỗ 900

µm rây mùn cưa và đất sét (đã được phơi khô, đập nhuyễn) nước và các dụng cụ đo,

khuôn

- Trộn hỗn hợp đất sét và mùn cưa: thực hiện trộn đất sét:mùn cưa đã rây mịn với các tỉ lệ 8:2, 7:3, 6:4, 5:5, 4:6, 2:1 (theo thể tích vật liệu) Thêm nước theo từng lượng nhỏ, trộn đều hỗn hợp để loại bỏ khí cho đến khi hỗn hợp dẻo và kết dính vào nhau sau đó nặn khuôn, tạo hình Thêm ít nước để tăng độ dẻo, hạn chế các vết nứt trước khi ép hỗn hợp vào khuôn Ép hỗn hợp vào khuôn và phơi nắng 1 ngày hoặc sấy khô ở nhiệt độ 1000C trong vòng 2 tiếng rồi lấy khuôn ra rồi nung bằng lò nung điện có thể điều khiển nhiệt độ

Sơ đồ quy trình tạo lõi gốm:

Trang 2

Sau khi có được 6 mẫu gốm với các tỉ lệ khác nhau, chúng tôi tiến hành lọc nước

để đo tốc độ chảy và khả năng hấp phụ để xác định tỉ lệ thích hợp nhất

Sau khi đo tốc độ chảy, chúng tôi xác định tỉ lệ cho tốc độ chảy tốt nhất với lượng nước chảy qua khá nhanh, sạch và cấu trúc gốm khá chắc chắn là tỉ lệ 4:6 (4 đất sét + 6 mùn cưa)

Tỉ lệ 1:2 cũng cho tốc độ chảy nhanh, nhưng với lượng mùn cưa nhiều cần phải có khuôn ép mới giữ vững được kết cấu không nứt

II.1.2 Quy trình nung

Cách 1: Quá trình nung trải qua 4 giai đoạn

- Giai đoạn 1: làm nóng lò Điều khiển nhiệt độ tăng từ 00C lên 1000C trong 2 giờ đầu, đây là giai đoạn giúp cho lõi đất sét chịu được sự tăng dần của nhiệt độ và áp suất trong lò

- Giai đoạn 2: tro hóa mùn cưa trong gốm Từ giờ thứ 2 đến giờ thứ 3 điều khiển nhiệt độ tăng từ 1000C lên 9000C

- Giai đoạn 3: gốm hóa đất sét Từ giờ thứ 3 đến giờ thứ 11( 8 giờ), để nhiệt độ ổn định liên tục ở mức 9000C

- Giai đoạn 4: làm nguội.Từ giờ thứ 11-13 hạ nhiệt về mức 0C

Có thể tóm tắt quy trình nung gốm qua sơ đồ sau:

0

Hình 3 Biểu đồ diễn biến điều khiển nhiệt độ trong quy trình nung cách 1

Hình 2 Sơ đồ quy trình tạo lõi gốm

Trang 3

Sau quá trình nung ta có được lõi gốm xốp, nhẹ hơn ban đầu Trên bề mặt gốm xuất hiện các lỗ nhỏ và trong lòng gốm cũng xuất hiện các mao mạch nhỏ Đây là kết quả của quá trình mùn cưa cháy trong gốm Những lỗ nhỏ này là chỗ để nước chảy qua, hình thành khả năng lọc của lõi gốm đồng thời sẽ hấp phụ các kim loại nặng có trong nguồn nước

Cách 2: Quá trình nung cũng như trên nhưng có thay đổi về thời gian và gia nhiệt Quá trình nung trải qua 4 giai đoạn

- Giai đoạn 1: làm nóng lò Điều khiển nhiệt độ tăng từ 00C lên 1000C trong 2 giờ đầu, đây là giai đoạn giúp cho lõi đất sét chịu được sự tăng dần của nhiệt độ và áp suất trong lò

- Giai đoạn 2: tro hóa mùn cưa trong gốm Từ giờ thứ 2 đến giờ thứ 3 điều khiển nhiệt độ tăng từ 1000C lên 9000C

- Giai đoạn 3: gốm hóa đất sét Từ giờ thứ 3 đến giờ thứ 13( 8 giờ), gia nhiệt lên mức mức 13000C ( 1giờ) sau đó tiếp tục gia nhiệt lên mức 14000C

- Giai đoạn 4: làm nguội.Từ giờ thứ 13-115 hạ nhiệt về mức 0 0C

Hình 4 Biểu đồ diễn biến điều khiển nhiệt độ trong quy trình nung cách 2

II.2.2.2 Phương pháp điều chế với chất ổn định PVP

Sử dụng phương pháp polyol cho quá trình điều chế dung dịch keo nano Ag với sự hỗ trợ của nhiệt vi sóng và với các khảo sát theo thời gian, công suất lò, nồng độ muối

Trang 4

Phản ứng trong lò vi sóng

Keo chứa Nano bạc màu vàng

Đánh siêu âm để PVP phân tán trong

Ethylene Glycol

Dung dịch Ethylene Glycol Hòa tan PVP trong suốt

AgNO3

AgNO3 Đồng thởi khảo sát độ ổn định các hạt keo nano bạc và so sánh phương pháp gia nhiệt bằng lò vi sóng với gia nhiệt theo cách sử dụng bóng đèn thủy ngân

a.Chuẩn bị vật liệu

- AgNO3 dạng tinh thể

- Các nguyên liệu: Ethylenlycol C2H5(OH)2, Polyvinyl Pyrrolidone (PVP) 10-6M

- Các dụng cụ: Máy khuấy từ, lò vi sóng công suất tối đa 640W

b Các bước tiến hành

Sơ đồ các bước tiến hành điều chế

Hình 6 Sơ đồ các bước tiến hành điều chế

Cho một lượng 0,70 g PVP vào 1 cốc chứa 50 ml dung dịch C2H6O2, đánh siêu âm bằng máy Utralsonic trong 2 phút để PVP phân tán trong Ethylene Glycol Tiếp tục thêm 0,05 g AgNO3 và tiếp tục khuấy đều trong 1 phút Đưa toàn bộ dung dịch vào trong lò vi sóng và tiến hành gia nhiệt bằng vi sóng trong 4 phút ở công suất lò 160W Cuối cùng, dung dịch keo nano bạc được tạo ra với màu vàng đậm, kích thước từ 10-40nm với nồng

độ 1000ppm

Phương pháp trộn than với chất kết dính

Hiện trên mạng không có tài liệu về phương pháp trộn than hoạt tính với các chất kết dính cụ thể Chỉ nói là trộn xong rồi ép với áp suất 800 tấn

Ngày đăng: 02/08/2016, 13:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ quy trình tạo lõi gốm: - Quy trình tạo than, gốm và các chất kết dính
Sơ đồ quy trình tạo lõi gốm: (Trang 1)
Hình 3. Biểu đồ diễn biến điều khiển nhiệt độ trong quy trình nung cách 1 - Quy trình tạo than, gốm và các chất kết dính
Hình 3. Biểu đồ diễn biến điều khiển nhiệt độ trong quy trình nung cách 1 (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w