Chương 1. Tâm lí học là một khoa họcCâu 1: Tâm lí người bao gồm tất cả những hiện tượng tinh thần xảy ra trong não người, gắn liền và điều khiển mọi hoạt động của con người. Đúng Sai Câu 2: Tâm lí giúp con người định hướng hành động, là động lực thúc đẩy hành động, điều khiển và điều chỉnh hành động của cá nhân.Đúng Sai Câu 3: Tâm lí người là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp của cá nhân trong các mối quan hệ xã hội. Đúng Sai Câu 4: Tâm lí người là sự phản ánh hiện thực khách quan vào não, thông qua chủ thể.Đúng Sai Câu 5: Hình ảnh của một cuốn sách trong gương và hình ảnh của cuốn sách đó trong não người là hoàn toàn giống nhau, vì cả hai hình ảnh này đều là kết quả của quá trình phản ánh cuốn sách thực.Đúng Sai Câu 6: Hình ảnh tâm lí trong não của mỗi chủ thể khác nhau là khác nhau, vì tâm lí người là sự phản ánh thế giới khách quan vào não, thông qua “lăng kính chủ quan”.Đúng Sai Câu 7: Tâm lí người là sự phản ánh các quan hệ xã hội, nên tâm lí người chịu sự quy định của các mối quan hệ xã hội. Đúng Sai Câu 8: Các thuộc tính tâm lí cá nhân là sự phản ánh những sự vật, hiện tượng đang tác động trực tiếp vào các giác quan.Đúng Sai Câu 9: Các trạng thái tâm lí là những hiện tượng bền vững và ổn định nhất trong số các loại hiện tượng tâm lí người.Đúng Sai Câu 10: Quá trình tâm lí là hiện tượng tâm lí diễn ra trong thời gian tương đối ngắn, có mở đầu, diễn biến, kết thúc tương đối rõ ràng.Đúng Sai Câu 11: Tâm lí người là sự phản ánh hiện thực khách quan. Do đó hình ảnh tâm lí của các cá nhân thường giống nhau, nên có thể suy bụng ta ra bụng người.Đúng Sai Câu 12: Phản ánh tâm lí là hình thức phản ánh độc đáo chỉ có ở con người.Đúng Sai Câu 1: Tâm lí người mang bản chất xã hội và có tính lịch sử thể hiện ở chỗ:a. Tâm lí người có nguồn gốc là thế giới khách quan, trong đó nguồn gốc xã hội là yếu tố quyết định.b. Tâm lí người là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp của cá nhân trong xã hội.c. Tâm lí người chịu sự chế ước của lịch sử cá nhân và của cộng đồng.d.Cả a, b, c.Câu 2: Tâm lí người là : a. do một lực lượng siêu nhiên nào đó sinh ra.b. do não sản sinh ra, tương tự như gan tiết ra mật.c. sự phản ánh hiện thực khách quan vào não người, thông qua lăng kính chủ quan.d. Cả a, b, c. Câu 3: Tâm lí người có nguồn gốc từ:a. não người.b. hoạt động của cá nhân.c. thế giới khách quan.d. giao tiếp của cá nhân.Câu 4: Phản ánh tâm lí là:a. sự phản ánh có tính chất chủ quan của con người về các sự vật, hiện tượng trong hiện thực khách quan.b. phản ánh tất yếu, hợp quy luật của con người trước những tác động, kích thích của thế giới khách quan.c. quá trình tác động giữa con người với thế giới khách quan.d. sự chuyển hoá trực tiếp thế giới khách quan vào đầu óc con người để tạo thành các hiện tượng tâm lí.Câu 5: Phản ánh là: a. sự tác động qua lại giữa hệ thống vật chất này với hệ thống vật chất khác và để lại dấu vết ở cả hai hệ thống đó.b. sự tác động qua lại của hệ thống vật chất này lên hệ thống vật chất khác.c. sự sao chụp hệ thống vật chất này lên hệ thống vật chất khác.d. dấu vết của hệ thống vật chất này để lại trên hệ thống vật chất khác.Câu 6: Phản ánh tâm lí là một loại phản ánh đặc biệt vì:a. là sự tác động của thế giới khách quan vào não người.b. tạo ra hình ảnh tâm lí mang tính sống động và sáng tạo.c. tạo ra một hình ảnh mang đậm màu sắc cá nhân.d. Cả a, b, c.Câu 7: Cùng nhận sự tác động của một sự vật trong thế giới khách quan, nhưng ở các chủ thể khác nhau cho ta những hình ảnh tâm lí với mức độ và sắc thái khác nhau. Điều này chứng tỏ:a. Phản ánh tâm lí mang tính chủ thể.b. Thế giới khách quan và sự tác động của nó chỉ là cái cớ để con người tự tạo cho mình một hình ảnh tâm lí bất kì nào đó.c. Hình ảnh tâm lí không phải là kết quả của quá trình phản ánh thế giới khách quan.d. Thế giới khách quan không quyết định nội dung hình ảnh tâm lí của con người.Câu 8: Hình ảnh tâm lí mang tính chủ thể được cắt nghĩa bởi:a. sự khác nhau về môi trường sống của cá nhân.b. sự phong phú của các mối quan hệ xã hội.c. những đặc điểm riêng về hệ thần kinh, hoàn cảnh sống và tính tích cực hoạt động của cá nhân.d. tính tích cực hoạt động của cá nhân khác nhau.Câu 9: Tâm lí người khác xa so với tâm lí động vật ở chỗ:a. có tính chủ thể.b. có bản chất xã hội và mang tính lịch sử.c. là kết quả của quá trình phản ánh hiện thực khách quan.d. Cả a, b, c.Câu 10: Điều kiện cần và đủ để có hiện tượng tâm lí người là:a. có thế giới khách quan và não.b. thế giới khách quan tác động vào não.c. não hoạt động bình thường.d. thế giới khách quan tác động vào não và não hoạt động bình thường.
Trang 1Chương 1 Tâm lí học là một khoa học
Câu 1: Tâm lí người bao gồm tất cả những hiện tượng tinh thần xảy ra trong não
người, gắn liền và điều khiển mọi hoạt động của con người
Đúng Sai -
-Câu 2: Tâm lí giúp con người định hướng hành động, là động lực thúc đẩy hành động,
điều khiển và điều chỉnh hành động của cá nhân
Đúng Sai -
-Câu 3: Tâm lí người là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp của cá nhân trong các mối
quan hệ xã hội
Đúng Sai -
-Câu 4: Tâm lí người là sự phản ánh hiện thực khách quan vào não, thông qua chủ thể.
Đúng Sai -
-Câu 5: Hình ảnh của một cuốn sách trong gương và hình ảnh của cuốn sách đó trong não
người là hoàn toàn giống nhau, vì cả hai hình ảnh này đều là kết quả của quá trình phản ánh cuốn sách thực
Đúng Sai -
-Câu 6: Hình ảnh tâm lí trong não của mỗi chủ thể khác nhau là khác nhau, vì tâm lí
người là sự phản ánh thế giới khách quan vào não, thông qua “lăng kính chủ quan”
Đúng
Trang 2-Sai
-Câu 7: Tâm lí người là sự phản ánh các quan hệ xã hội, nên tâm lí người chịu sự quy
định của các mối quan hệ xã hội
Đúng Sai -
-Câu 8: Các thuộc tính tâm lí cá nhân là sự phản ánh những sự vật, hiện tượng đang tác động
trực tiếp vào các giác quan
Đúng Sai -
-Câu 9: Các trạng thái tâm lí là những hiện tượng bền vững và ổn định nhất trong số các
loại hiện tượng tâm lí người
Đúng Sai -
-Câu 10: Quá trình tâm lí là hiện tượng tâm lí diễn ra trong thời gian tương đối ngắn, có
mở đầu, diễn biến, kết thúc tương đối rõ ràng
Đúng Sai -
-Câu 11: Tâm lí người là sự phản ánh hiện thực khách quan Do đó hình ảnh tâm lí của
các cá nhân thường giống nhau, nên có thể "suy bụng ta ra bụng người"
Đúng Sai -
-Câu 12: Phản ánh tâm lí là hình thức phản ánh độc đáo chỉ có ở con người.
Đúng Sai -
Trang 3-Câu 1: Tâm lí người mang bản chất xã hội và có tính lịch sử thể hiện ở chỗ:
a Tâm lí người có nguồn gốc là thế giới khách quan, trong đó nguồn gốc xã hội làyếu tố quyết định
b Tâm lí người là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp của cá nhân trong xã hội
c Tâm lí người chịu sự chế ước của lịch sử cá nhân và của cộng đồng
d.Cả a, b, c
Câu 2: Tâm lí người là :
a do một lực lượng siêu nhiên nào đó sinh ra
b do não sản sinh ra, tương tự như gan tiết ra mật
c sự phản ánh hiện thực khách quan vào não người, thông qua lăng kính chủ quan
Trang 4d sự chuyển hoá trực tiếp thế giới khách quan vào đầu óc con người để tạo thành cáchiện tượng tâm lí.
Câu 5: Phản ánh là:
a sự tác động qua lại giữa hệ thống vật chất này với hệ thống vật chất khác và đểlại dấu vết ở cả hai hệ thống đó
b sự tác động qua lại của hệ thống vật chất này lên hệ thống vật chất khác
c sự sao chụp hệ thống vật chất này lên hệ thống vật chất khác
d dấu vết của hệ thống vật chất này để lại trên hệ thống vật chất khác
Câu 6: Phản ánh tâm lí là một loại phản ánh đặc biệt vì:
a là sự tác động của thế giới khách quan vào não người
b tạo ra hình ảnh tâm lí mang tính sống động và sáng tạo
c tạo ra một hình ảnh mang đậm màu sắc cá nhân
d Cả a, b, c
Câu 7: Cùng nhận sự tác động của một sự vật trong thế giới khách quan, nhưng ở các
chủ thể khác nhau cho ta những hình ảnh tâm lí với mức độ và sắc thái khác nhau Điều
d Thế giới khách quan không quyết định nội dung hình ảnh tâm lí của con người
Câu 8: Hình ảnh tâm lí mang tính chủ thể được cắt nghĩa bởi:
a sự khác nhau về môi trường sống của cá nhân
Trang 5b sự phong phú của các mối quan hệ xã hội.
c những đặc điểm riêng về hệ thần kinh, hoàn cảnh sống và tính tích cực hoạtđộng của cá nhân
d tính tích cực hoạt động của cá nhân khác nhau
Câu 9: Tâm lí người khác xa so với tâm lí động vật ở chỗ:
a có tính chủ thể
b có bản chất xã hội và mang tính lịch sử
c là kết quả của quá trình phản ánh hiện thực khách quan
d Cả a, b, c
Câu 10: Điều kiện cần và đủ để có hiện tượng tâm lí người là:
a có thế giới khách quan và não
b thế giới khách quan tác động vào não
c não hoạt động bình thường
d thế giới khách quan tác động vào não và não hoạt động bình thường
Câu 11: Những đứa trẻ do động vật nuôi từ nhỏ không có được tâm lí người vì:
a môi trường sống quy định bản chất tâm lí người
b các dạng hoạt động và giao tiếp quy định trực tiếp sự hình thành tâm lí người
c các mối quan hệ xã hội quy định bản chất tâm lí người
d Cả a, b, c
Câu 12: Nhân tố tâm lí giữ vai trò cơ bản, có tính quy định trong hoạt động của con
người, vì:
a Tâm lí có chức năng định hướng cho hoạt động con người
b Tâm lí điều khiển, kiểm tra và điều chỉnh hoạt động của con người
Trang 6c Tâm lí là động lực thúc đẩy con người hoạt động.
d Cả a, b, c
Câu 13: “Mỗi khi đến giờ kiểm tra, Lan đều cảm thấy hồi hộp đến khó tả” Hiện tượng
trên là biểu hiện của:
a quá trình tâm lí
b trạng thái tâm lí
c thuộc tính tâm lí
d hiện tượng vô thức
Câu 14:"Cùng trong một tiếng tơ đồng, Người ngoài cười nụ, người trong khóc thầm".
(Truyện Kiều – Nguyễn Du) Hiện tượng trên chứng tỏ:
a Hình ảnh tâm lí mang tính sinh động, sáng tạo
b Hình ảnh tâm lí mang tính chủ thể
c Tâm lí người hoàn toàn có tính chủ quan
d Cả a, b, c
Câu 15: Phương pháp thực nghiệm trong nghiên cứu tâm lí là phương pháp trong đó:
a nhà nghiên cứu tác động vào đối tượng một cách chủ động, trong những điềukiện đã được khống chế để làm bộc lộ hoặc hình thành ở đối tượng những hiệntượng mình cần nghiên cứu
b việc nghiên cứu được tiến hành trong những điều kiện tự nhiên đối với nghiệmthể
c nghiệm thể không biết mình trở thành đối tượng nghiên cứu
d nhà nghiên cứu tác động tích cực vào hiện tượng mà mình cần nghiên cứu
Câu 16: Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào không thể hiện tính chủ thể của sự
phản ánh tâm lí người?
Trang 7a Cùng nhận sự tác động của một sự vật, nhưng ở các chủ thể khác nhau, xuấthiện các hình ảnh tâm lí với những mức độ và sắc thái khác nhau.
b Những sự vật khác nhau tác động đến các chủ thể khác nhau sẽ tạo ra hình ảnhtâm lí khác nhau ở các chủ thể
c Cùng một chủ thể tiếp nhận tác động của một vật, nhưng trong các thời điểm,hoàn cảnh, trạng thái sức khoẻ và tinh thần khác nhau, thường xuất hiện các hìnhảnh tâm lí khác nhau
d Các chủ thể khác nhau sẽ có thái độ, hành vi ứng xử khác nhau đối với cùngmột sự vật
Câu 1:Hãy ghép những luận điểm của tâm lí học hoạt động về bản chất tâm lí người
(cột I) với kết luận thực tiễn rút ra từ các luận điểm đó (cột II)
d Phải nghiên cứu các hiện tượng tâm lí người
e Trong các quan hệ ứng xử phải lưu tâm đến nguyêntắc sát đối tượng
Câu 2: Hãy ghép tên gọi các hiện tượng tâm lí (cột I) đúng với sự kiện mô tả của nó (cột
II)
Trang 8a Hà là một cô gái nhỏ nhắn, xinh đẹp.
b Cô là người đa cảm và hay suy nghĩ
c Đã hàng tháng nay cô luôn hồi hộp mong chờ kết quảthi tốt nghiệp
d Cô hình dung cảnh mình được bước vào cổng trườngđại học trong tương lai
Câu 3: Hãy ghép các chức năng tâm lí (cột I) với các hiện tượng tâm lí tương ứng (cột
a Mong ước lớn nhất của Hằng là trở thành cô giáo nên
em sẽ thi vào trường Sư phạm
b Vì thương con, mẹ Hằng đã không quản nắng mưanuôi con ăn học
c Để đạt kết quả cao trong học tập, Hằng đã tích cực tìmtòi, học hỏi và đổi mới các phương pháp học tập phùhợp với từng môn học
d Nhờ có ước muốn trở thành cô giáo, Hằng ngày càngthích gần gũi với trẻ em và thương yêu các em hơn
e Hằng sẽ thi vào trường Cao đẳng Sư phạm để đượcgần mẹ, chăm sóc mẹ thường xuyên hơn
Câu 4: Hãy ghép các loại hiện tượng tâm lí (cột I) với các sự kiện tương ứng (cột II).
Trang 92 Hiện tượng tâm lí tiềm
c Vì sợ đánh đòn nên Nam nảy ra ý định sẽ không nói cho
mẹ biết hôm nay mình bị điểm kém môn Toán
d Vì quá lo lắng, Nam cứ bước đi, đi mãi, qua cả nhà mìnhlúc nào mà không biết
Câu 5: Hãy ghép tên các phương pháp nghiên cứu (cột I) tương ứng với nội dung của nó
c Quá trình tác động vào đối tượng một cách chủ động,trong những điều kiện được khống chế, để gây ra ở đốitượng một biến đổi nhất định có thể đo đạc và lượng hoáđược
d Bộ câu hỏi đặt ra cho đối tượng và dựa vào các câu trả lờicủa họ để trao đổi thêm nhằm thu thập những thông tincần thiết
e Một phép thử dùng để đo lường các yếu tố tâm lí, màtrước đó đã được chuẩn hoá trên một số lượng người đủtiêu biểu
Trang 10Câu 6: Hãy ghép các nguyên tắc nghiên cứu tâm lí (cột I) tương ứng với nội dung mô tả
b Môi trường tự nhiên, xã hội thường xuyên vận động vàbiến đổi không ngừng Vì thế, tâm lí, ý thức con ngườicũng thường xuyên vận động và biến đổi
c Các hiện tượng tâm lí của cá nhân không tồn tại riêng
rẽ, độc lập, mà chúng thường xuyên quan hệ chặt chẽ và
bổ sung cho nhau
d Tâm lí người là sự phản ánh hiện thực khách quan vàonão người và mang tính chủ thể
e Tâm lí, ý thức con người có nguồn gốc là thế giới kháchquan Tâm lí định hướng, điều khiển, điều chỉnh hoạtđộng, hành vi của con người
Câu 1:
Đối tượng của Tâm lí học là các… (1)…
tâm lí với tư cách là một hiện tượng tinh thần
do thế giới khách quan tác động vào…(2)…
con người sinh ra, gọi chung là … (3)… tâm
Trang 11khẳng định: Tâm lí người là sự….
(1)… hiện thực khách quan vào não
người thông qua…(2)…, tâm lí
quan, vì thế khi nghiên cứu, hình thành
và (2) tâm lí người, phải nghiên
cứu…(3)… trong đó con người sống và
Tâm lí người mang tính….(1)… Vì
thế trong dạy học, giáo dục cũng như
trong … (2)… phải chú ý đến nguyên
Tâm lí người là sự phản ánh hiện
thực khách quan, là…(1)… của não, là…
a Tâm lí e Phản ánh
Trang 12Tâm lí của con người là (1)… của
con người với tư cách là…(2)… xã
hội Vì thế tâm lí con người mang đầy
đủ dấu ấn…(3)… của con người
Tâm lí của mỗi cá nhân là…(1)…
của quá trình lĩnh hội kinh nghiệm xã
hội, nền văn hoá xã hội thông qua hoạt
động và giao tiếp, trong đó…(2)… giữ
vai trò chủ đạo, hoạt động và giao tiếp
của con người trong xã hội có tính…(3)
Hiện thực khách quan (1)… tâm lí
con người, nhưng chính tâm lí con người
lại…(2)… trở lại hiện thực, bằng tính
năng động, sáng tạo của nó thông qua …
Nhờ có chức năng định hướng, điều
khiển, điều chỉnh mà tâm lí giúp con
a Cá nhân
b Sáng tạo
e Quyết định
f Thích nghi
Trang 13người không chỉ (1)… với hoàn cảnh
khách quan mà còn nhận thức, cải
tạovà (2)… ra thế giới Do đó, có thể
nói nhân tố tâm lí có vai trò cơ bản, có
tính…(3)… trong hoạt động của con
Chương 2 Cơ sở tự nhiên và cơ sở xã hội của tâm lí người
Câu 1:Não người là cơ sở vật chất, là nơi diễn ra các hoạt động tâm lí.
Đúng Sai -
-Câu 2: Mọi hiện tượng tâm lí người đều có cơ sở sinh lí là những phản xạ
Đúng Sai -
-Câu 3: Phản xạ là phản ứng tự tạo trong đời sống cá thể để thích ứng với môi trường
luôn thay đổi
Đúng Sai -
-Câu 4: Phản xạ có điều kiện là phản ứng tự tạo trong đời sống cá thể để thích ứng với
điều kiện môi trường luôn thay đổi
Đúng Sai -
-Câu 5: Phản xạ có điều kiện báo hiệu trực tiếp kích thích không điều kiện tác động vào
cơ thể
Trang 14Đúng Sai -
-Câu 6: Hoạt động và giao tiếp là phương thức con người phản ánh thế giới khách quan tạo
nên tâm lí, ý thức và nhân cách
Đúng Sai -
-Câu 7:Tâm lí, nhân cách của chủ thể được hình thành và phát triển trong hoạt động.
Đúng Sai -
-Câu 8:Tâm lí, nhân cách của chủ thể được bộc lộ, được khách quan hoá trong sản phẩm
của quá trình hoạt động
Đúng Sai -
-Câu 9: Lao động sản xuất của người thợ thủ công được vận hành theo nguyên tắc trực
tiếp
Đúng Sai -
-Câu 10: Giao tiếp xác lập và vận hành các quan hệ người - người, hiện thực hoá các quan
hệ xã hội giữa chủ thể này với chủ thể khác
Đúng Sai -
-Câu 11: Quá trình sinh lí và tâm lí thường song song diễn ra trong não bộ, chúng không
phụ thuộc vào nhau, tâm lí được coi là hiện tượng phụ
Đúng
Trang 15-Sai
-Câu 12: Khi nảy sinh trên não, hiện tượng tâm lí thực hiện chức năng định hướng, điều
khiển, điều chỉnh hành vi của con người
Đúng Sai -
-Câu 13: Hệ thống tín hiệu thứ nhất là cơ sở của các chức năng tâm lí cấp cao của con
người
Đúng Sai -
-Câu 14: Trong hoạt động diễn ra hai quá trình: đối tượng hoá chủ thể và chủ thể hoá đối
tượng
Đúng Sai -
-Câu 15:Theo Tâm lí học mác–xít, cấu trúc chung của hoạt động được khái quát bởi công
thức: kích thích – phản ứng (S – R)
Đúng Sai -
-Câu 16:Giao tiếp có chức năng trao đổi thông tin; tạo cảm xúc; nhận thức và đánh giá lẫn
nhau; điều chỉnh hành vi và phối hợp hoạt động giữa các cá nhân
Đúng Sai -
-Câu 17: Hoạt động là mối quan hệ tác động qua lại giữa con người và khách thể để tạo ra
sản phẩm cả về phía khách thể và cả về phía chủ thể
Đúng
Trang 16-Sai
-Câu 1: Cơ chế chủ yếu của sự hình thành và phát triển tâm lí người là:
a di truyền
b sự chín muồi của những tiềm năng sinh vật dưới tác động của môi trường
c sự lĩnh hội nền văn hoá xã hội
d tự nhận thức, tự giáo dục
Câu 2: Hoạt động thần kinh cấp thấp được thực hiện ở:
a não trung gian
b các lớp tế bào thần kinh vỏ não
c các phần dưới vỏ não
d Cả a, b, c
Câu 3: Đối với sự phát triển các hiện tượng tâm lí, cơ chế di truyền đảm bảo:
a khả năng tái tạo lại ở thế hệ sau những đặc điểm của thế hệ trước
b tiền đề vật chất cho sự phát triển tâm lí con người
c sự tái tạo lại những đặc điểm tâm lí dưới hình thức “tiềm tàng” trong cấu trúcsinh vật của cơ thể
d cho cá nhân tồn tại được trong môi trường sống luôn thay đổi
Câu 4: Trong các ý dưới đây, ý nào không phải là cơ sở sinh lí thần kinh của hiện tượng
tâm lí cấp cao của người?
a Các phản xạ có điều kiện
b Các phản xạ không điều kiện
c Các quá trình hưng phấn và ức chế thần kinh
d Hoạt động của các trung khu thần kinh
Trang 17Câu 5: Hiện tượng nào dưới đây chứng tỏ tâm lí tác động đến sinh lí?
a Thẹn làm đỏ mặt
b Giận đến run người
c Lo lắng đến mất ngủ
d Cả a, b và c
Câu 6: Hiện tượng nào cho thấy sinh lí có ảnh hưởng rõ rệt đến tâm lí?
a Tuyến nội tiết làm thay đổi tâm trạng
b Lạnh làm run người
c Buồn rầu làm ngừng trệ tiêu hoá
d Ăn uống đầy đủ giúp cơ thể khoẻ mạnh
Câu 7: Hiện tượng sinh lí và hiện tượng tâm lí thường:
a diễn ra song song trong não
b đồng nhất với nhau
c có quan hệ chặt chẽ với nhau
d có quan hệ chặt chẽ với nhau, tâm lí có cơ sở vật chất là não bộ
Câu 8: Phản xạ có điều kiện là:
a phản ứng tất yếu của cơ thể với tác nhân kích thích bên ngoài để thích ứng vớimôi trường luôn thay đổi
b phản ứng tất yếu của cơ thể với tác nhân kích thích bên ngoài hoặc bên trong cơthể để thích ứng với môi trường luôn thay đổi
c phản xạ tự tạo trong đời sống cá thể, được hình thành do quá trình luyện tập đểthích ứng với môi trường luôn thay đổi
d phản ứng tất yếu của cơ thể với các tác nhân kích thích trong môi trường
Trang 18Câu 9: Trong các ý dưới đây, ý nào không phải là quy luật của hoạt động thần kinh cấp
c Hưng phấn tại một điểm này sẽ gây ức chế tại một điểm khác và ngược lại
d Độ lớn của phản ứng tỉ lệ thuận với cường độ của kích thích tác động trongphạm vi con người có thể phản ứng lại được
Câu 11: Trong các ý dưới đây, ý nào không phải là đặc điểm của phản xạ có điều kiện?
a Phản xạ tự tạo trong đời sống của từng cá thể nhằm thích ứng với sự thay đổi củađiều kiện sống
b Phản ứng tất yếu của cơ thể đáp lại những kích thích của môi trường
c Quá trình diễn biến của phản xạ là quá trình hình thành đường liên hệ thần kinhtạm thời giữa các điểm trên vỏ não
d Phản xạ được hình thành với kích thích bất kì và báo hiệu gián tiếp sự tác động củamột kích thích khác
Câu 12: Trong các ý dưới đây, ý nào không phải là đặc điểm của hoạt động chủ đạo?
Trang 19a Hoạt động mà trong đó làm nảy sinh và diễn ra sự phát triển các dạng hoạt độngmới.
b Hoạt động mà cá nhân hứng thú và dành nhiều thời gian cho nó trong một giaiđoạn phát triển nhất định
c Hoạt động mà sự phát triển của nó quy định những biến đổi chủ yếu trong tâm lí
và nhân cách của cá nhân ở mỗi giai đoạn phát triển nhất định
d Hoạt động mà trong đó các quá trình, các thuộc tính tâm lí được hình thành hayđược tổ chức lại
Câu 13: Giao tiếp là:
a sự tiếp xúc tâm lí giữa con người - con người
b quá trình con người trao đổi về thông tin, về cảm xúc
c Con người tri giác lẫn nhau và ảnh hưởng tác động qua lại lẫn nhau
d Cả a, b và c
Câu14: Trong các ý dưới đây, ý nào không phải là đặc điểm của hoạt động?
a Hoạt động bao giờ cũng là quá trình chủ thể tiến hành các hành động trên đồ vật
Trang 20b Môi trường.
c Giáo dục
d Hoạt động và giao tiếp
Câu 16: Trong tâm lí học hoạt động, khi phân chia các giai đoạn lứa tuổi trong quá trình
phát triển cá nhân, ta thường căn cứ vào:
a các hoạt động mà cá nhân tham gia
b những phát triển đột biến tâm lí trong từng thời kì
c hoạt động chủ đạo của giai đoạn đó
d tuổi đời của cá nhân
Câu 17:Để định hướng, điều khiển, điều chỉnh việc hình thành các phẩm chất tâm lí của
cá nhân, điều quan trọng nhất là:
a Tổ chức cho cá nhân tiến hành các hoạt động và giao tiếp trong môi trường tựnhiên và xã hội phù hợp
b Tạo ra môi trường sống lành mạnh, phong phú
c Tổ chức hình thành ở cá nhân các phẩm chất tâm lí mong muốn
d Cá nhân tự tổ chức quá trình tiếp nhận các tác động của môi trường sống đểhình thành cho mình các phẩm chất tâm lí mong muốn
Câu 18:Yếu tố giữ vai trò quyết định trực tiếp đối với sự hình thành và phát triển tâm lí,
nhân cách con người là:
Trang 21a phương thức tồn tại của con người trong thế giới.
b sự tiêu hao năng lượng, thần kinh, cơ bắp của con người tác động vào hiện thựckhách quan để thoả mãn các nhu cầu của cá nhân
c mối quan hệ tác động qua lại giữa con người và thế giới để tạo ra sản phẩm cả
về phía thế giới, cả về phía con người
d.điều kiện tất yếu đảm bảo sự tồn tại của cá nhân
Câu 20: Động cơ của hoạt động là:
a đối tượng của hoạt động
b cấu trúc tâm lí bên trong của chủ thể
c khách thể của hoạt động
d bản thân quá trình hoạt động
Câu 21: Đối tượng của hoạt động:
a có trước khi chủ thể tiến hành hoạt động
b có sau khi chủ thể tiến hành hoạt động
c được hình thành và bộc lộ dần trong quá trình hoạt động
d là mô hình tâm lí định hướng hoạt động của cá nhân
Câu 22: Trường hợp nào dưới đây được xếp vào giao tiếp?
a Em bé đang ngắm cảnh đẹp thiên nhiên
b Con khỉ gọi bầy
c Em bé vuốt ve, trò chuyện với chú mèo
d Cô giáo giảng bài
Câu 1: Hãy ghép các thuật ngữ (cột I) tương ứng với các nội dung cơ bản của nó (cột
Trang 22a Những yếu tố của cơ thể được hình thành do sự biến đổi của các yếu
tố di truyền dưới tác động của môi trường sống
b Những đặc điểm giải phẫu và các chức năng tâm - sinh lí mà cáthể đạt được trong mỗi giai đoạn phát triển nhất định, dưới tácđộng của môi trường sống và hoạt động
c Sự kế thừa của cơ thể sống từ các thế hệ trước, đảm bảo sự táitạo ở thế hệ mới các đặc điểm giống nhau về mặt sinh vật và cácđáp ứng với môi trường theo cơ chế có sẵn
d Các yếu tố giải phẫu và các chức năng tâm - sinh lí của cá thể
có được từ khi mới sinh
e Các yếu tố của cơ thể do di truyền và các yếu tố tự tạo nên trongđời sống cá thể của sinh vật
Câu 2: Hãy ghép các nội dung (cột II) tương ứng với tên các quy luật hoạt động thần
kinh cấp cao (cột I)
b ở vỏ não bình thường, sự phản ứng phụ thuộc vào độmạnh yếu của các kích thích tác động Kích thích cócường độ lớn gây ra phản ứng mạnh và ngược lại
c Cường độ kích thích càng mạnh thì hưng phấn hay ức chế tạimột điểm nào đó trong hệ thần kinh càng mạnh
Trang 23d Hưng phấn hay ức chế ở một điểm trong hệ thần kinh cóthể lan sang các điểm khác, sau đó lại tập trung về điểmban đầu.
e Hưng phấn hay ức chế tại một điểm trong hệ thần kinh cóthể gây ức chế hay hưng phấn tại điểm khác và tại điểm
đó ngay sau khi kết thúc hưng phấn hay ức chế đó
Câu 3: Hãy ghép các lứa tuổi (cột I) tương ứng với các dạng hoạt động chủ đạo (cột II).
Cột I
1 Tuổi sơ sinh
2 Tuổi mẫu giáo
3 Tuổi nhi đồng
4 Tuổi trưởng
thành
Cột II
a Hoạt động vui chơi
b Hoạt động giao lưu cảm xúc trực tiếp với người lớn
c Hoạt động lao động và hoạt động xã hội
d Hoạt động sáng tạo nghệ thuật
Trang 24d Sau buổi tiếp xúc với các thầy cô giáo trong khoa, mỗi sinh viênmới nhập học đều tự nhủ sẽ quyết tâm tự giác, tích cực học tập và
b Ước vọng của tôi là trở thành cô giáo, nên tôi xác định chomình là phải thực hiện tốt việc tiếp thu tri thức khoa học, rènluyện nghiệp vụ và giao tiếp sư phạm
c Để trở thành cô giáo trong tương lai, tôi xác định cho mìnhmục đích, mục tiêu học tập rõ ràng và cụ thể
d Trong học tập, nhiệm vụ của tôi là phải chiếm lĩnh được các
Trang 25tri thức khoa học, các kĩ năng và kĩ xảo nghề nghiệp do cácthầy cô giáo truyền thụ
Trang 26Câu 1:
Di truyền có vai trò (1) trong sự hình thành
và phát triển tâm lí người Nó là cơ sở (2) của
hiện tượng tâm lí, với những đặc điểm giải phẫu
sinh lí của hệ thần kinh Đặc biệt, (3) là yếu tố
tạo nên sự khác biệt về đặc điểm giác quan của hệ
thần kinh cũng như năng lực hoạt động khác nhau
của con người
Tâm lí là (1) của não Khi nảy sinh trên
não, cùng với quá trình (2) của não, hiện
tượng tâm lí thực hiện chức năng định hướng,
điều khiển, điều chỉnh (3) của con người
Phản xạ gồm ba khâu Khâu đầu là quá trình
nhận kích thích bên ngoài, biến thành (1) theo
đường hướng tâm dẫn truyền vào não Khâu giữa
là quá trình thần kinh trên não, xử lí thông tin, tạo
ra (2) tâm lí Khâu kết thúc dẫn truyền hưng
phấn từ trung ương theo đường li tâm, gây nên
lặp đi lặp lại theo một trình tự và theo một
khoảng thời gian nhất định Nó là cơ sở (2)
của việc hình thành thói quen, (3) của cá
a Phản xạ có điềukiện
b Phản xạ không
d Tâm lí
e Sinh lí
f Kĩxảo
Trang 27Hưng phấn và ức chế là hai (1) cơ
bản của hệ thần kinh Khi một điểm (vùng)
trên vỏ não xuất hiện (2) thì quá trình
đó không dừng lại ở điểm ấy mà sẽ lan toả
ra xung quanh Sau đó lại tập trung về điểm
ban đầu.Đó là quy luật (3)
g Quá trình
h ứcchế
Câu 6:
Các quan hệ (1) tạo nên (2) của
con người Sự phát triển xã hội loài người
tuân theo quy luật văn hoá - xã hội Trong
đó hoạt động tâm lí của con người chịu chi
phối của (3), yếu tố giữ vai trò chủ đạo
trong sự phát triển tâm lí người
Hoạt động bao gồm hai quá trình
diễn ra đồng thời và bổ sung cho
nhau Đó là quá trình (1) và quá
trình (2) Thông qua hai quá trình
này, tâm lí của con người được (3)
Giao tiếp là sự (1) tâm lí giữa
người với người, thông qua đó con người
a Thông tin e ảnh hưởng
Trang 28trao đổi với nhau về (2) , về (3) , tri
giác lẫn nhau và tác động qua lại với
Hoạt động bao giờ cũng có (1) Đó là
cái con người cần làm ra, cần chiếm lĩnh
Được gọi là (2) của hoạt động Nó luôn
thúc đẩy con người hoạt động để tạo nên
những (3) tâm lí mới với những năng lực
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
khẳng định: Tâm lí người có nguồn
gốc từ (1) được chuyển vào trong
(2) , là (3) chuyển thành kinh
nghiệm cá nhân thông qua hoạt động
và giao tiếp, trong đó giáo dục giữ
vai trò chủ đạo
a Thế giớikhách quan
b Não người
c Nền văn hoá XH
d Kinh nghiệm xã hội – lịch sử
e Giác quan
f Quan hệ xã hội
g Nội dung xã hội
h Từng cá nhân
Chương 3 Sự hình thành và phát triển tâm lí, ý thức
Câu 1: Tiêu chuẩn xác định sự nảy sinh tâm lí về phương diện loài là tính chịu kích
thích
Đúng Sai -
Trang 29-Câu 2: Tính chịu kích thích là khả năng đáp lại tác động của ngoại giới ảnh hưởng trực
tiếp đến sự tồn tại phát triển của cơ thể
Đúng Sai -
-Câu 3: Sự phát triển tâm lí về phương diện cá thể là quá trình biến đổi liên tục về số
lượng các hiện tượng tâm lí trong đời sống cá thể đó
Đúng Sai -
-Câu 4: Một học sinh bị cô giáo nhắc nhở nhưng vẫn cố tình đi học muộn, đó là một hành
vi vô ý thức
Đúng Sai -
-Câu 5:Chú ý là hiện tượng tâm lí không tồn tại độc lập mà luôn đi kèm theo một hoạt
động tâm lí khác (và lấy đối tượng của hoạt động tâm lí này làm đối tượng của nó)
Đúng Sai -
-Câu 6:Sức tập trung chú ý là khả năng duy trì lâu dài chú ý vào một hay một số đối
tượng của hoạt động
Đúng Sai -
-Câu 7: Tự ý thức là con người tự hình thành ý thức về thế giới khách quan cho bản thân.
Đúng Sai -
-Câu 8: Chú ý không chủ định, có chủ định, sau chủ định có thể chuyển hoá lẫn nhau.
Trang 30Đúng Sai -
-Câu 9:ý thức là sự phản ánh bằng ngôn ngữ những gì con người đã tiếp thu được trong
quá trình tác động qua lại với thế giới khách quan
Đúng Sai -
-Câu 10: ý thức bao gồm cả khả năng tự ý thức.
Đúng Sai -
-Câu 11: ý thức là cấp độ phát triển tâm lí cao nhất mà chỉ con người mới có.
Đúng Sai -
-Câu 12: Chú ý không chủ định phụ thuộc chủ yếu vào nhu cầu, động cơ chủ thể.
Đúng Sai -
-Câu 13: Chú ý sau chủ định là sự kết hợp chú ý có chủ định và chú ý không chủ định để
tạo nên chất lượng chú ý mới có hiệu quả hơn
Đúng Sai -
-Câu 14: Chú ý không chủ định không bền vững nên không cần trong dạy học và cuộc
sống
Đúng Sai -
Trang 31-Câu15:"Đôi mắt của mẹ già và đứa con như đau đáu dõi theo cô, làm cô lao động không
biết mệt mỏi ” Sức mạnh tinh thần đó là do ý thức nhóm đem lại
Đúng Sai -
-Câu 1: Sự nảy sinh tâm lí về phương diện loài gắn với:
a sinh vật chưa có hệ thần kinh
b sinh vật có hệ thần kinh lưới
c sinh vật có hệ thần kinh mấu
Câu 3: Một động vật có khả năng đáp lại những kích thích ảnh hưởng trực tiếp và cả kích
thích ảnh hưởng gián tiếp đến sự tồn tại của cơ thể thì động vật đó đang ở giai đoạn:
Trang 32a Động vật nguyên sinh.
b Động vật không xương sống
c Cá
d Thú
Câu 5: Nguyên nhân của sự phát triển tâm lí về phương diện cá thể là:
a sự tăng lên về số lượng, mức độ phức tạp của chức năng tâm lí vốn có từ nhỏtheo con đường tự phát
b do môi trường sống của cá nhân quy định
c sự tác động qua lại giữa di truyền và môi trường quyết định trực tiếp sự pháttriển
d sự phát triển của những hoạt động thực tiễn mà cá nhân tiến hành
Câu 6: Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào là hành vi có ý thức?
a Trong cơn say, Chí Phèo chửi trời, chửi đất, chửi mọi người, thậm chí chửi cảngười đã sinh ra hắn
b Minh có tật cứ khi ngồi suy nghĩ là lại rung đùi
c Trong cơn tức giận, anh đã tát con mà không hiểu được hậu quả tai hại của nó
d Cường luôn đi học muộn, làm mất điểm thi đua của lớp dù các bạn đã nhắc nhởnhiều lần
Câu 7: Tự ý thức được hiểu là:
a khả năng tự giáo dục theo một hình thức lí tưởng
b tự nhận thức, tự tỏ thái độ và điều khiển hành vi, hoàn thiện bản thân
c tự nhận xét, đánh giá người khác theo quan điểm của bản thân
d Cả a, b, c
Câu 8: Chú ý có chủ định phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố nào dưới đây?
Trang 33Câu 10: Hành vi nào sau đây là hành vi vô thức?
a Lan mở vở trong giờ kiểm tra vì sợ bị điểm kém
b Vì quá đau đớn, cô ấy bỏ chạy khỏi nhà và cứ đi, đi mãi mà không biết mình điđâu
c Dung rất thương mẹ, em thường giúp mẹ làm việc nhà sau khi học xong
d Tâm nhìn thấy đèn đỏ nhưng vẫn cố vượt qua đường
Câu 11: Loài động vật nào trong các động vật sau bắt đầu thời kì kĩ xảo theo quá trình
tiến hoá chủng loại?
a Côn trùng
b Lớp cá
c Vượn người
d Loài người
Câu 12: Nội dung nào dưới đây không thể hiện rõ con đường hình thành ý thức cá nhân ?
a ý thức được hình thành bằng con đường tác động của môi trường sống đến nhận
Trang 34Câu 13: Trong tâm lí học, những quan điểm nào về vô thức là đúng?
a Vô thức không điều khiển hành vi con người
b Vô thức không phải là đối tượng nghiên cứu của tâm lí học
c Vô thức chỉ có ở động vật và quyết định đời sống động vật
d Vô thức vẫn tham gia chi phối hành vi con người
Câu 14: Về phương diện loài, động vật ở thời kì tri giác thì:
a không có cảm giác và tư duy
b chỉ có tri giác
c sự phát triển tâm lí cao nhất là tri giác
d có tri giác và tư duy
Câu 15: Đặc điểm nào thuộc về sự phân phối chú ý?
a Có khả năng di chuyển chú ý từ đối tượng này sang đối tượng khác
b Cùng một lúc chú ý đầy đủ, rõ ràng đến nhiều đối tượng hoặc nhiều hoạt động
c Chú ý lâu dài vào đối tượng
d Chú ý sâu vào một đối tượng để phản ánh tốt hơn đối tượng đó
Câu 16: Về phương diện loài, ý thức con người được hình thành nhờ:
Trang 35a lao động, ngôn ngữ.
b tiếp thu nền văn hoá xã hội
c tự nhận thức, tự đánh giá, tự giáo dục
d Cả a, b, c
Câu 17: Nội dung nào dưới đây không phải là thuộc tính cơ bản của ý thức?
a ý thức thể hiện năng lực nhận thức cao nhất của con người về thế giới
b ý thức thể hiện thái độ của con người đối với thế giới
c ý thức thể hiện mặt cơ động của con người đối với thế giới
d ý thức thể hiện năng lực điều khiển, điều chỉnh hành vi cá nhân
Câu 18: Đặc điểm chủ yếu để phân biệt chú ý sau chủ định và chú ý có chủ định là:
a ít căng thẳng nhưng khó duy trì lâu dài
b có mục đích, có thể duy trì lâu dài
c diễn ra tự nhiên, không chủ định
d bắt đầu có mục đích nhưng diễn ra không căng thẳng và có hiệu quả cao
Câu 19: Nội dung nào dưới đây không thuộc cấu trúc của ý thức cá nhân?
a Mặt nhận thức của ý thức
b Mặt thái độ của ý thức
c Mặt cơ động của ý thức
d Mặt năng động của ý thức
Câu 20: Nội dung nào dưới đây không thuộc về cấp độ của ý thức?
a Trong hoạt động và trong giao tiếp hàng ngày, Minh luôn luôn biết rõ mìnhđang nghĩ gì, có thái độ như thế nào và đang làm gì
b Hôm nay do uống ruợu say, Minh đã nói ra nhiều điều tâm sự mà trước đây chính
Trang 36Minh còn rất mơ hồ.
c Trong hoạt động và trong giao tiếp hàng ngày, Minh biết rõ mình suy nghĩ vàhành động không phải vì lợi ích của mình mà vì lợi ích của gia đình, của tập thể,của cộng đồng
d Khi làm điều gì Minh cũng phân tích cẩn thận, đến khi hiểu rõ mới bắt tay vàolàm
Trang 37Câu 1: Hãy ghép các hiện tượng tâm lí (cột II) với các cấp độ của ý thức tương ứng
Trang 38c Ngồi trong lớp học nhưng tâm trí của Mai vẫn đang còn nghĩ
vơ vẩn về buổi sinh nhật hôm qua
d Cứ vào phút cuối của giờ học, Nhung lại mệt mỏi không tậptrung nghe cô giáo giảng được nữa
e Minh có khả năng vừa vẽ tranh vừa hát mà vẫn nghe và đáplại những câu pha trò của bạn
Câu 4: Hãy ghép các luận điểm về sự hình thành và phát triển ý thức (cột I) với các hiện
tượng thể hiện nó (cộtII)
bằng con đường tiếp thu
nền văn hoá xã hội
c Khi bắt tay vào sáng tạo Robot, cả nhóm ngày càng thấy rõsức mạnh trí tuệ của mỗi người Khi con Robot được hoànthành, nó thực sự là kết tinh mọi điểm mạnh trong trí tuệcủa cả nhóm
d Với tôi, nhật kí đã trở thành người bạn thân thiết, là cốvấn của tôi trong mọi vấn đề riêng tư và quan hệ với mọingười
e Ngay từ nhỏ, tôi đã học được từ cha mình, trước khi đi
Trang 39ngủ, đêm nào cũng phải trả lời câu hỏi: Hôm nay mìnhlàm được điều gì? Điều gì chưa làm được? Điều gì tốt?Điều gì chưa tốt? Ngày mai sẽ phải làm được việc gì?
Câu 5: Hãy ghép các khả năng của động vật (cột I) tương ứng với sự phát triển hệ thần
kinh của nó (cột II)
Cột I
1 Tính nhạy cảm
2 Tính chịu kích thích
3 Bắt đầu xuất hiện tri giác
4 Khả năng tư duy bắt đầu xuất hiện
Trang 40Câu 1:
Sự nảy sinh và phát triển tâm lí
gắn liền với sự sống Thế giới sinh
vật có đặc trưng là tính chịu kích
thích Tính chịu kích thích là (1)
của ngoại giới, có ảnh hưởng trực
tiếp tới (2) của cơ thể Tính chịu
kích thích là (3) của sự nảy sinh
giới có ảnh hưởng trực tiếp và gián
tiếp đến sự tồn tại và phát triển của
cơ thể Tính cảm ứng được coi là
(3)… đầu tiên của hiện tượng tâm lí
a Tính chịu kích thích
b Năng lực đáp lạicác kích thích
Thời kì cảm giác là thời kì đầu
của sự… (1) với đặc trưng là cơ
thểcó(2) từng (3) Cảm giác
bắt đầu xuất hiện ở động vật có
xương sống
a Kích thích riêng lẻ
b Phản ánh tâm lí
c Khả năng đáp ứng lại
Câu 4: