MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 2 PHẦN 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VĂN HOÁ KINH DOANH VÀ DOANH NGHIỆP 2 I. Khái quát chung về văn hoá kinh doanh 2 1. Khái niệm văn hoá kinh doanh 2 2. Các nhân tố cấu thành văn hoá kinh doanh 3 3. Các đặc trưng của văn hoá kinh doanh 5 4. Các nhân tố tác động đến văn hoá kinh doanh 6 II. Khái quát chung về công ty cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk 7 1. Khái quát chung về hoạt động của Công ty 7 2. Tầm nhìn 8 3. Triết lý kinh doanh 8 4. Sứ mệnh 9 5. Mục tiêu của Công ty: 9 6. Phân tích SWOT của Công ty: 9 PHẦN 2: XÂY DỰNG VĂN HOÁ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 10 I. Xây dựng các nguyên tắc và chuẩn mực. 10 1. Đạo đức kinh doanh 11 2. Trách nhiệm xã hội 11 II. Xây dựng hệ thống các nguyên tắc, quy định trong tổ chức 13 1. Xây dựng quy định trong quản trị nguồn nhân lực 13 2. Xây dựng quy định trong hoạt động Marketing 14 3. Xây dựng quy định trong hoạt động tài chính 17 PHẦN 3: XÂY DỰNG VĂN HOÁ DOANH NHÂN CỦA DOANH NGHIỆP 18 I. Năng lực doanh nhân 18 II. Tố chất của doanh nhân 19 III. Đạo đức của doanh nhân 19 IV. Phong cách doanh nhân 19 PHẦN 4: GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI HỆ THỐNG CHUẨN MỰC VĂN HOÁ KINH DOANH 20 1. Đôn đốc, lãnh đạo 20 2. Hướng dẫn 20 3. Kiểm tra 20 KẾT LUẬN 20 LỜI MỞ ĐẦU Trong những năm gần đây, khái niệm văn hoá kinh doanh đã và đang được nhắc đến như một tiêu chí khi bàn về doanh nghiệp. Văn hoá kinh doanh chính là tài sản vô hình của mỗi doanh nghiệp. Xây dựng, phát triển văn hoá kinh doanh của nước ta hiện nay có tác dụng rất quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của doanh nghiệp theo yêu cầu phát triển kinh tế đất nước, hội nhập kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế. Công ty cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk là một trong những doanh nghiệp Việt Nam đã sớm xây dựng cho mình văn hoá kinh doanh ngay từ những buổi đầu mới thành lập. Bằng tất cả sự tâm huyết, hết lòng vì khách hàng và trên hết là trên cơ sở hệ thống văn hoá kinh doanh chuyên nghiệp và lâu năm, tập thể công ty Vinamilk đã lần lượt cho ra đời những dòng sản phẩm có chất lượng và phù hợp với mọi khách hàng, đáp ứng được những yêu cầu khắt khe nhất của hội đồng chất lượng sản phẩm quốc tế. PHẦN 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VĂN HOÁ KINH DOANH VÀ DOANH NGHIỆP I. Khái quát chung về văn hoá kinh doanh 1. Khái niệm văn hoá kinh doanh Càng ngày con người càng nhận thấy rằng văn hoá tham gia vào mọi quá trình hoạt động của con người và sự tham gia đóngày càng được thể hiện rõ nét và tạo thành các lĩnh vực văn hoá đặc thù như văn hoá chính trị, văn hoá pháp luật, văn hoá giáo dục,… và văn hoá kinh doanh. Kinh doanh là một hoặt động cơ bản của con người, xuất hiện cùng với hàng hoá và thị trường. Mục đích của kinh doanh là đem lại lợi nhuận cho chủ thể kinh doanh do đó bản chất của kinh doanh là để kiếm lời. Trong nền kinh tế thị trường, kinh doanh là một nghề chính đáng xuất phát từ nhu cầu phát triển của xã hội, do sự phân công lao động xã hội tạo ra. Còn việc kinh doanh như thế nào, kinh doanh đem lại lợi ích và giá trị cho ai thì đó chính là vấn đề của văn hoá kinh doanh. Trong kinh doanh, những sắc thái văn hoá có mặt trong toàn bộ quá trình tổ chức và hoạt động của hoạt động kinh doanh, được thể hiện từ cách chọn và cách bố trí máy móc và dây chuyền công nghệ. Hoạt động kinh doanh cố nhiên không lấy các giá trị của văn hoá làm mục đích trực tiếp, song nghệ thuật kinh doanh, từ việc tạo vốn ban đầu, tìm địa bàn kinh doanh, mặt hàng kinh doanh, cách tổ chức thực hiện chiến lược kinh doanh,…được “thăng hoa” lên với những biểu hiện và giá trị tốt đẹp thìkinh doanh cuãng là biểu hiện sinh động văn hoá của con người. Do đó, bản chất của văn hoá kinh doanh là làm cho cái lợi gắn bó chặt chẽ với cái đúng, cái tốt và cái đẹp. Từ những điều trên đây khái niệm văn hoá kinh doanh được hình thành như sau: “Văn hoá kinh doanh là toàn bộ các nhân tố văn hoá được chủ thể kinh doanh chọn lọc, tạo ra, sử dụng và biểu hiện trong hoạt động kinh doanh tạo nên bản sắc kinh doanh của chủ thể đó.” 2. Các nhân tố cấu thành văn hoá kinh doanh Văn hoá kinh doanh là một phương diện của văn hoá trong xã hội và là văn hoá trong lĩnh vực hoạt động kinh doanh. Văn hoá kinh doanh bao gồm toàn bộ những giá trị vật chất và tinh thần, những phương thức và kết quả hoạt động của con người được tạo ra và sử dụng trong quá trình kinh doanh. Các nhân tố cấu thành nên hệ thống văn hoá kinh doanh là triết lý kinh doanh, đạo đức kinh doanh, văn hoá doanh nhân và các hình thức văn hoá khác. 2.1. Triết lý kinh doanh Triết lý kinh doanh là những tư tưởng triết học phản ánh thực tiễn kinh doanh thông qua con đường trải nghiệm, suy ngẫm, khái quát hoá của các chủ thể kinh doanh và chỉ dẫn cho hoạt động kinh doanh. Đó là một hệ thống bao gồm những giá trị cốt lõi có tính pháp lý và đạo lý tạo nên phong thái đặc thù của chủ thể kinh doanh và phương thức phát triển bền vững của hoạt động này. Đôi khi triết lý kinh doanh còn là cơ sở để các nhà quản trị đưa ra các quyết định quản lý có tính chiến lược quan trọng trong những trong những tình huống mà sự phân tích lỗ lãi không thể giải quyết. Đồng thời triết lý kinh doanh còn là phương tiện để giáo dục và phát triển nguồn nhân lực cho hoạt động kinh doanh. Hình thức thể hiện của triết lý kinh doanh cũng rất khác nhau với mỗi một chủ thể kinh doanh cụ thể. Nhưng dù dưới bất kì hình thức nào thì triết lý kinh doanh luôn trở thành ý thức thường trực trong mỗi chủ thể kinh doanh, chỉ đạo những hành vi của họ. Kết cấu nội dung của triết lý kinh doanh thường gồm những bộ phận sau: Sứ mệnh và các mục tiêu kinh doanh cơ bản. Các phương thức hành động để hoàn thành được những sứ mệnh và mục tiêu nhằm cụ thể hoá hơn cách diễn đạt được những sứ mệnh và mục tiêu. Các nguyên tắc tạo ra một phong cách ứng xử, giao tiếp và hoạt động kinh doanh đặc thù của doanh nghiệp. 2.2. Đạo đức kinh doanh Đạo đức kinh doanh là một tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực có tác dụng điều chỉnh, đánh giá, hướng dẫn và kiểm soát hành vi của các chủ thể kinh doanh. Đây là hệ thống các quy tắc xử sự, các chuẩn mực đạo đức, các quy chế, nội quy… có vai trò điều tiết các hoạt động của quá trình kinh doanh nhằm hướng đến triết lý đã định. Đạo đức kinh doanh góp phần phát triển mối quan hệ với người lao động, với chính quyền, với khách hàng, với đối thủ cạnh tranh, với nhà cung cấp và với cộng đồng xã hội, từ đó góp phần tạo nên môi trường kinh doanh ổn định. 2.3. Văn hoá doanh nhân Văn hoá doanh nhân là toàn bộ các nhân tố văn hoá mà các doanh nhân ch
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 2
PHẦN 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VĂN HOÁ KINH DOANH VÀ DOANH NGHIỆP 2
I Khái quát chung về văn hoá kinh doanh 2
1 Khái niệm văn hoá kinh doanh 2
2 Các nhân tố cấu thành văn hoá kinh doanh 3
3 Các đặc trưng của văn hoá kinh doanh 5
4 Các nhân tố tác động đến văn hoá kinh doanh 6
II Khái quát chung về công ty cổ phần sữa Việt Nam- Vinamilk 7
1 Khái quát chung về hoạt động của Công ty 7
2 Tầm nhìn 8
3 Triết lý kinh doanh 8
4 Sứ mệnh 9
5 Mục tiêu của Công ty: 9
6 Phân tích SWOT của Công ty: 9
PHẦN 2: XÂY DỰNG VĂN HOÁ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP.10 I Xây dựng các nguyên tắc và chuẩn mực 10
1 Đạo đức kinh doanh 11
2 Trách nhiệm xã hội 11
II Xây dựng hệ thống các nguyên tắc, quy định trong tổ chức 13
1 Xây dựng quy định trong quản trị nguồn nhân lực 13
2 Xây dựng quy định trong hoạt động Marketing 14
3 Xây dựng quy định trong hoạt động tài chính 17
PHẦN 3: XÂY DỰNG VĂN HOÁ DOANH NHÂN CỦA DOANH NGHIỆP 18
I Năng lực doanh nhân 18
II Tố chất của doanh nhân 19
III Đạo đức của doanh nhân 19
IV Phong cách doanh nhân 19
PHẦN 4: GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI HỆ THỐNG CHUẨN MỰC VĂN HOÁ KINH DOANH 20
1 Đôn đốc, lãnh đạo 20
Trang 22 Hướng dẫn 20
3 Kiểm tra 20 KẾT LUẬN 20
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, khái niệm văn hoá kinh doanh đã và đang được nhắcđến như một tiêu chí khi bàn về doanh nghiệp Văn hoá kinh doanh chính là tài sản vôhình của mỗi doanh nghiệp Xây dựng, phát triển văn hoá kinh doanh của nước ta hiệnnay có tác dụng rất quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh củadoanh nghiệp theo yêu cầu phát triển kinh tế đất nước, hội nhập kinh tế và hội nhậpkinh tế quốc tế Công ty cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk là một trong những doanhnghiệp Việt Nam đã sớm xây dựng cho mình văn hoá kinh doanh ngay từ những buổiđầu mới thành lập Bằng tất cả sự tâm huyết, hết lòng vì khách hàng và trên hết là trên
cơ sở hệ thống văn hoá kinh doanh chuyên nghiệp và lâu năm, tập thể công tyVinamilk đã lần lượt cho ra đời những dòng sản phẩm có chất lượng và phù hợp vớimọi khách hàng, đáp ứng được những yêu cầu khắt khe nhất của hội đồng chất lượngsản phẩm quốc tế
PHẦN 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VĂN HOÁ KINH DOANH VÀ DOANH NGHIỆP
I Khái quát chung về văn hoá kinh doanh
1 Khái niệm văn hoá kinh doanh
Càng ngày con người càng nhận thấy rằng văn hoá tham gia vào mọi quá trình hoạtđộng của con người và sự tham gia đóngày càng được thể hiện rõ nét và tạo thànhcác lĩnh vực văn hoá đặc thù như văn hoá chính trị, văn hoá pháp luật, văn hoá giáodục,… và văn hoá kinh doanh
Kinh doanh là một hoặt động cơ bản của con người, xuất hiện cùng với hàng hoá vàthị trường Mục đích của kinh doanh là đem lại lợi nhuận cho chủ thể kinh doanh do
đó bản chất của kinh doanh là để kiếm lời Trong nền kinh tế thị trường, kinh doanh
là một nghề chính đáng xuất phát từ nhu cầu phát triển của xã hội, do sự phân cônglao động xã hội tạo ra Còn việc kinh doanh như thế nào, kinh doanh đem lại lợi ích
và giá trị cho ai thì đó chính là vấn đề của văn hoá kinh doanh
Trong kinh doanh, những sắc thái văn hoá có mặt trong toàn bộ quá trình tổ chức vàhoạt động của hoạt động kinh doanh, được thể hiện từ cách chọn và cách bố trí máymóc và dây chuyền công nghệ Hoạt động kinh doanh cố nhiên không lấy các giá trịcủa văn hoá làm mục đích trực tiếp, song nghệ thuật kinh doanh, từ việc tạo vốn banđầu, tìm địa bàn kinh doanh, mặt hàng kinh doanh, cách tổ chức thực hiện chiếnlược kinh doanh,…được “thăng hoa” lên với những biểu hiện và giá trị tốt đẹpthìkinh doanh cuãng là biểu hiện sinh động văn hoá của con người
Do đó, bản chất của văn hoá kinh doanh là làm cho cái lợi gắn bó chặt chẽ với cáiđúng, cái tốt và cái đẹp
Trang 4Từ những điều trên đây khái niệm văn hoá kinh doanh được hình thành như sau:
“Văn hoá kinh doanh là toàn bộ các nhân tố văn hoá được chủ thể kinh doanh chọnlọc, tạo ra, sử dụng và biểu hiện trong hoạt động kinh doanh tạo nên bản sắc kinhdoanh của chủ thể đó.”
2 Các nhân tố cấu thành văn hoá kinh doanh
Văn hoá kinh doanh là một phương diện của văn hoá trong xã hội và là văn hoátrong lĩnh vực hoạt động kinh doanh Văn hoá kinh doanh bao gồm toàn bộ nhữnggiá trị vật chất và tinh thần, những phương thức và kết quả hoạt động của con ngườiđược tạo ra và sử dụng trong quá trình kinh doanh Các nhân tố cấu thành nên hệthống văn hoá kinh doanh là triết lý kinh doanh, đạo đức kinh doanh, văn hoá doanhnhân và các hình thức văn hoá khác
2.1 Triết lý kinh doanh
Triết lý kinh doanh là những tư tưởng triết học phản ánh thực tiễn kinh doanh thôngqua con đường trải nghiệm, suy ngẫm, khái quát hoá của các chủ thể kinh doanh vàchỉ dẫn cho hoạt động kinh doanh
Đó là một hệ thống bao gồm những giá trị cốt lõi có tính pháp lý và đạo lý tạo nênphong thái đặc thù của chủ thể kinh doanh và phương thức phát triển bền vững củahoạt động này Đôi khi triết lý kinh doanh còn là cơ sở để các nhà quản trị đưa racác quyết định quản lý có tính chiến lược quan trọng trong những trong những tìnhhuống mà sự phân tích lỗ lãi không thể giải quyết Đồng thời triết lý kinh doanh còn
là phương tiện để giáo dục và phát triển nguồn nhân lực cho hoạt động kinh doanh Hình thức thể hiện của triết lý kinh doanh cũng rất khác nhau với mỗi một chủ thểkinh doanh cụ thể Nhưng dù dưới bất kì hình thức nào thì triết lý kinh doanh luôntrở thành ý thức thường trực trong mỗi chủ thể kinh doanh, chỉ đạo những hành vicủa họ
Kết cấu nội dung của triết lý kinh doanh thường gồm những bộ phận sau:
- Sứ mệnh và các mục tiêu kinh doanh cơ bản
- Các phương thức hành động để hoàn thành được những sứ mệnh và mục nhằm cụ thể hoá hơn cách diễn đạt được những sứ mệnh và mục tiêu
tiêu Các nguyên tắc tạo ra một phong cách ứng xử, giao tiếp và hoạt động kinhdoanh đặc thù của doanh nghiệp
2.2 Đạo đức kinh doanh
Đạo đức kinh doanh là một tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực có tác dụng điềuchỉnh, đánh giá, hướng dẫn và kiểm soát hành vi của các chủ thể kinh doanh
Trang 5Đây là hệ thống các quy tắc xử sự, các chuẩn mực đạo đức, các quy chế, nội quy…
có vai trò điều tiết các hoạt động của quá trình kinh doanh nhằm hướng đến triết lý
đã định Đạo đức kinh doanh góp phần phát triển mối quan hệ với người lao động,với chính quyền, với khách hàng, với đối thủ cạnh tranh, với nhà cung cấp và vớicộng đồng xã hội, từ đó góp phần tạo nên môi trường kinh doanh ổn định
2.3 Văn hoá doanh nhân
Văn hoá doanh nhân là toàn bộ các nhân tố văn hoá mà các doanh nhân chọn lọc,tạo ra, sử dụng và biểu hiện trong hoạt động kinh doanh của mình
Tài năng, đạo đức và phong cách của nhà kinh doanh có vai trò quyết định trongviệc hình thành văn hoá kinh doanh của chủ thể kinh doanh
Kinh doanh là một nghề phức tạp, đòi hỏi chủ thể kinh doanh phải vừa có đức vừa
có tài, trong đó đức là cơ sở của tài Hay nói cách khác thì đạo đức, tài năng, phongcách của chủ thể kinh doanh có vai trò quyết định trong việc hình thành văn hoákinh doanh Doanh nhân không chỉ là người quyết định cơ cấu tổ chức và công nghệkinh doanh mà cònlà người sáng tạo ra các biểu tượng, các ý thức hệ, ngôn ngữ,niềm tin,… Do đó, trong quá trình xây dựng và phát triển kinh doanh, văn hoá củadoanh nhân sẽ được phản chiều lên văn hoá kinh doanh
Phong cách doanh nhân chính là sự tổng hợp các yếu tố diện mạo, ngôn ngữ, cách
cư xử và cách hành động của doanh nhân Phong cách của doanh nhân thường đượcthống nhấy với phong các kinh doanh của họ vì nhà kinh doanh thường dành phầnlớn thời gian và cuộc sống của họ cho công việc
Đạo đức của doanh nhân trong quá trình hoạt động là một thành tố quan trọng tạonên văn hoá của doanh nhân Một số tiêu chuẩn không thể thiếu đối với đạo đức củacác doanh nhân:
- Tính trung thực
- Tôn trọng con người
- Vươn tới sự hoàn hảo
- Đương đầu với thử thách
- Coi trọng hiệu quả gắn liền với trách nhiệm xã hội
Đạo đức, tài năng và phong cách của doanh nhân là những thành tố quan trọng hìnhthành nên văn hoá doanh nhân nói riêng và văn hoá kinh doanh nói chung
Trang 6- Giá trị sử dụng, hình thức, mẫu mã sản phẩm
- Kiến trúc nội và ngoại thất
- Nghi lễ kinh doanh
- Giai thoại và truyền thuyết
- Biểu tượng
- Ngôn ngữ, khẩu hiệu
- Ấn phẩm điển hình
- Lịch sử phát triển và truyền thống văn hoá
3 Các đặc trưng của văn hoá kinh doanh
3.1 Tính tập quán
Hệ thống các giá trị của văn hoá kinh doanh sẽ quy định những hành vi được chấpnhân hay không được chấp nhận trong một hoạt động hay môi trường kinh doanh cụthể Có những tập quán kinh doanh đẹp tồn tại như một sự khảng định những nétđộc đáo, nhưng có những tập quán không dễ gì cảm thông ngay được
3.2 Tính cộng đồng
Kinh doanh bao gồm một hệ thống các hoạt động có tính chất đặc trưng với mụctiêu là lợi nhuận của chủ và các nhu cầu được đáp ứng của khách, kinh doanh khôngthể tồn tại do chính bản than nó mà phải dựa vào sự tạo dựng, tác động qua lại vàcủng cố của mọi thành viên tham gia trong quá trình hoạt động
3.3 Tính dân tộc
Tính dân tộc là một đặc trưng tất yếu của văn hoá kinh doanh vì bản thân văn hoákinh doanh là một tiểu văn hoá nằm trong văn hoá dân tộc và mỗi chủ thể kinhdoanh đều thuộc về một dân tộc cụ thể với một phần nhân cách tuân theo các giá trịcủa văn hoá dân tộc
3.4 Tính chủ quan
Văn hoá kinh doanh là sự thể hiện quan điểm, phương hướng, chiến lược và cáchthức tiến hành kinh doanh của một chủ thể kinh doanh cụ thể Tính chủ quan củavăn hoá kinh doanh được thể hiện thông qua việc các chủ thể khác nhau sẽ cónhững suy nghĩ, đánh giá khác nhau về cùng một sự việc và hiện tượng kinh doanh
3.5 Tính khách quan
Mặc dù văn hoá kinh doanh là sự thể hiện quan điểm chủ quan của từng chủ thểkinh doanh, nhưng do được hình thành trong cả một quá trình với sự tác động củarất nhiều nhân tố bên ngoài như xã hội, lịch sử, hội nhập,… nên văn hoá kinh doanhtồn tại khách quan ngay cả với chủ thể kinh doanh
3.6 Tính kế thừa
Trang 7Cũng giống như văn hoá, văn hoá kinh doanh là sự tích tụ của tất cả các hoàn cảnh.Trong quá trình kinh doanh, mỗi thế hệ sẽ cộng thêm các đặc trưng riêng biệt củamình vào hệ thống văn hoá kinh doanh trước khi truyền lại cho thế hệ sau.
3.7 Tính học hỏi
Có những giá trị của văn hoá kinh doanh không thuộc về văn hoá dân tộc hay vănhoá xã hội và cũng không phải do các nhà lãnh đạo sáng lập ra Những giá trị đó cóthể được hình thành từ những kinh nghiệm khi xử lí các vấn đề, từ kết quả của quátrình nghiên cứu thị trường , nghiên cứu đối thủ cạnh tranh,…Tất cả các giá trị ấyđược tạo nên là bởi tính học hỏi của văn hoá kinh doanh
3.8 Tính tiến hoá
Kinh doanh rất sôi động và luôn luôn thay đổi, do đó, văn hoá kinh doanh với tưcách là bản sắc của chủ thể kinh doanh cũng luôn tự điều chỉnh cho phù hợp vớitrình độ kinh doanh và tình hình mới Đặc biệt trong thời kì hội nhập, việc giao thoavới các sắc thái kinh doanh của các chủ thể khác nhằm trao đổi và tiếp thu các giátrị tiến bộ là điều tất yếu
3.9 Hai đặc trưng riêng biệt của văn hoá kinh doanh
Thứ nhất, văn hoá kinh doanh xuất hiện cùng với sự xuất hiện của thị trường Vănhoá kinh doanh chỉ ra đời khi nền sản xuất hàng hoá phát triển đến mức: kinh doanhtrở thành một hoạt động phổ biến và chính thức trở thành một nghề, lúc đó xã hội sẽ
ra đời một tầng lớp mới, đó là các doanh nhân Văn hoá kinh doanh được hình thànhnhư một hệ thống những giá trị, những cách cư xử đặc trưng cho các thành viêntrong lĩnh vưcj kinh doanh
Thứ hai, văn hoá kinh doanh phải phù hợp với trình độ kinh doanh của chủ thể kinhdoanh Văn hoá kinh doanh là sự thể hiện tài nằng, phong cách và thói quen của cácnhà kinh doanh, vì vậy nó phải phù hợp với trình độ kinh doanh của nhà kinhdoanh đó
4 Các nhân tố tác động đến văn hoá kinh doanh
4.1 Nền văn hoá xã hội
Văn hoá kinh doanh là một bộ phận của văn hoá dân tộc, văn hoá xã hội Vì vậy sựphản chiếu của văn hoá dân tộc, văn hoá xã hội lên nền văn hoá kinh doanh là mộtđiều tất yếu Hoạt động kinh doanh luôn tồn tại trong một môi trường xã hội nhấtđịnh nên nhất thiết nó phải chịu ảnh hưởng của văn hoá xã hội
4.2 Thể chế xã hội
Thể chế xã hội bao gồm thể chế chính trị, thể chế kinh tế, thể chế hành chính, thểchế văn hoá, các chính sách của chính phủ,.là những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến
Trang 8môi trường kinh doanh và qua đó ảnh hưởng sâu sắc đến việc hình thành và pháttriển văn hoá kinh doanh.
Chính sách của chính phủ và hệ thống pháp chế có ảnh hưởng rất lớn đến chiếnlược kinh doanh và các mối quan hệ bên trong của chủ thể kinh doanh
4.3 Sự khác biệt và sự giao lưu văn hoá
Giữa các quốc gia, các chủ thể kinh doanh và các cá nhân trong đơn vị kinh doanhkhông bao giờ có cùng một kiểu văn hoá thuần nhất
Trong môi trường kinh doanh quốc tế hiện nay, các chủ thể kinh doanh không thểduy trì văn hoá của mình như một lãnh địa đóng kín mà phải mở cửa và giao lưu vềvăn hoá Sự giao lưu văn hoá tạo điều kiện cho các chủ thể kinh doanh học tập, lựachọn những khía cạnh tốt về văn hoá của các chủ thể khác nhằm phát triển mạnhnền văn hoá của doanh nghiệp mình
4.4 Quá trình toàn cầu hoá
Tiến trình toàn cầu hoá, quốc tế hoá nền kinh tế đã góp phần làm cho hoạt độngkinh doanh phát triển mạnh mẽ Quá trình này mở cửa cho các nền kinh tế hoà nhậpcùng nền kinh tế thế giới, tạo điều kiện cho các doanh nhân có cơ hội phát huy hếtkhả năng của mình, nâng cao trình độ kinh doanh cho phù hợp với yêu cầu của thịtrường
Hoạt động kinh doanh ngày càng mang tính toàn cầu, khả năng cạnh tranh quốc tếngày càng gay gắt nên đòi hỏi các chủ thể kinh doanh phải khai thác các thế mạnhtrong đó văn hoá là một điển hình Nền kinh tế toàn cầu làm cho môi trường kinhdoanh biến đổi nhanh hơn và nâng các chuẩn mực văn hoá lên cao, điều đó đòi hỏicác chủ thể phải xây dựng được nền văn hoá có tính thích nghi, có sự tin cậy cao độ
để cạnh tranh thành công Nếu không họ sẽ không thể tồn tại
4.5 Khách hàng
Các chủ thể kinh doanh tồn tại và phát triển không vì lợi nhuận trước mắt mà phải
vì một lợi nhuận lâu dài và bền vững Với vai trò là người tạo ra doanh thu, kháchhàng cũng đóng góp một phần rất quan trọng vào việc tạo ra lợi nhuận lâu dài vàbền vững cho chủ thể kinh doanh Nhất là trong xã hội hiện đại, khách hàng khôngmua những sản phẩm thuần tuý, họ mua các giá trị, họ đưa ra các quyết định dựatrên bối cảnh văn hoá chứ không đơn thuần là những quyết định có tính chất thiệthơn Do đó, nhu cầu, thẩm mỹ, trình độ dân trí về kinh tế của khách hàng tác độngtrực tiếp tới văn hoá kinh doanh của các chủ thể kinh doanh
II Khái quát chung về công ty cổ phần sữa Việt Nam- Vinamilk
1 Khái quát chung về hoạt động của Công ty
Trang 9Tính theo doanh số và sản lượng, Vinamilk là nhà sản suất sữa hàng đầu tại ViệtNam Danh mục sản phẩm của Vinamilk bao gồm: sản phẩm chủ lực là sữa nước vàsữa bột; sản phẩm có giá trị cộng thêm như sữa đặc, yoghurt ăn và yoghurt uống,kem và phô mai Vinamilk cung cấp cho thị trường một những danh mục các sảnphẩm, hương vị và qui cách bao bì có nhiều lựa chọn nhất.
Theo Euromonitor, Vinamilk là nhà sản xuất sữa hàng đầu tại Việt Nam Từ khi bắtđầu đi vào hoạt động năm 1976, Công ty đã xây dựng hệ thống phân phối rộng nhấttại Việt Nam và đã làm đòn bẩy để giới thiệu các sản phẩm mới như nước ép, sữađậu nành, nước uống đóng chai và café cho thị trường
Phần lớn sản phẩm của Công ty cung cấp cho thị trường dưới thươnghiệu“Vinamilk”, thương hiệu này được bình chọn là một “Thương hiệu Nổi tiếng”
và là một trong nhóm 100 thương hiệu mạnh nhất do Bộ Công Thương bình chọnnăm 2006 Vinamilk cũng được bình chọn trong nhóm “Top 10 Hàng Việt Namchất lượng cao” từ năm 1995 đến năm 2007
Hiện tại Công ty tập trung các hoạt động kinh doanh vào thị trường đang tăngtrưởng mạnh tại Việt Nam mà theo Euromonitor là tăng trưởng bình quân 7.85% từnăm 1997 đến 2007 Đa phần sản phẩm được sản xuất tại chín nhà máy với tổngcông suất khoảng 570.406 tấn sữa mỗi năm Công ty sở hữu một mạng lưới phânphối rộng lớn trên cả nước, đó là điều kiện thuận lợi để chúng tôi đưa sản phẩm đến
số lượng lớn người tiêu dùng
Sản phẩm Công ty chủ yếu được tiêu thụ tại thị trường Việt Nam và cũng xuất khẩusang các thị trường nước ngoài như Úc, Campuchia, Irắc, Philipines và Mỹ
Giá trị cốt lõi của công ty:
Chính trực: liêm chính, trung thực trong ứng xử và trong tất cả các giao dịch
Tôn trọng: tôn trọng bản thân, tôn trọng đồng nghiệp, tôn trọng công ty, tôn trọngđối tác, hợp tác trong sự tôn trọng
Công bằng: Công bằng với nhân viên, khách hàng, nhà cung cấp và các bên liênquan khác
Tuân thủ:Tuân thủ Luật pháp, bộ Quy tắc ứng xử và các quy chế, chính sách quyđịnh của công ty
Đạo đức: Tôn trọng các tiêu chuẩn đã được thiết lập và hành động một cách đạođức
Trang 10
“Vinamilk mong muốn trở thành sản phẩm được
yêu thích nhất ở mọi khu vực, lãnh thổ Vì thế công ty
tâm niệm rằng chất lượng và sáng tạo là người bạn đồng hành của Vinamilk.Vinamilk xem khách hàng là trung tâm và cam kết đáp ứng mọi nhu cầu của kháchhàng.”
4 Sứ mệnh:
“Vinamilk cam kết mang đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng tốt nhất, chất lượngnhất bằng chính sự trân trọng, tình yêu và trách nhiệm cao của mình với cuộc sốngcon người và xã hội”
Nội dung của bản tuyên bô sứ mệnh:
1- Đối tượng khách hàng: bà mẹ, trẻ em, con người
2- Sản phẩm, dịch vụ: các loại sữa
3- Thị trường: phủ khắp các tỉnh thành trong cả nước
4- Mức độ quan tâm đến công nghệ: rất cao, đảm bảo chất lượng và an toàn vệsinh thực phẩm cao nhất
5- Mức độ quan tâm đến hình ảnh của tổ chức ở công chúng: xây dựng thươnghiệu chất lượng, uy tín
6- Chính sách nhân sự: môi trường làm việc là ngôi nhà thứ hai của nhân viên
5 Mục tiêu của Công ty:
Tối đa hóa giá trị của cổ đông và theo đuổi chiến lược phát triển kinh doanh dựatrên những yếu tố chủ lực sau:
Phát triển thương hiệu Vinamilk thành thương hiệu dinh dưỡng có uy tín khoahọc và đáng tin cậy nhất với mọi người dân Việt Nam thông qua
Củng cố hệ thống và chất lượng phân phối nhằm giành thêm thị phần tại các thịtrường mà Vinamilk có thị phần chưa cao, đặc biệt là tại các vùng nông thôn và các
Trang 11 Mở rộng thị phần tại các thị trường hiện tại và thị trường mới
Phát triển các dòng sản phẩm mới nhằm thỏa mãn nhiều thị hiếu tiêu dùng khácnhau
6 Phân tích SWOT của Công ty:
Điểm mạnh (S):
Quy mô kinh doanh đang dẫn đầu thị trường sữa Việt Nam
Thương hiệu Vinamilk là thương hiệu quen thuộc và được người ViệtNam tin dùng hơn 30 năm qua
Hệ thống phân phối mở rộng ra cả nước và liên tục được mở rộng quacác năm giúp đưa sản phầm của công ty nhanh chóng đến tay người tiêudùng
Sản phẩm đạt chất lượng tốt và được người tiêu dùng yêu thích
Chuỗi các nhà máy đc bố trí dọc Việt nam giúp giảm chi phí vận chuyển,được đầu tư máy móc thiết bị hiện đại, được nâng cấp và mở rộng mỗinăm, sản phẩm đảm bảo tiêu chuẩn quốc tế
Mối quan hệ lâu dài với các nhà cung cấp trong và ngoài nước giúp chocông ty có nguồn cung cấp nguồn hàng hợp lý và giá cả ổn định Hiệnnay, công ty đang thu mua 60% sữa tươi sản xuất tại Việt Nam
Ban lãnh đạo giàu kinh nghiệm trong việc kinh doanh và sản xuất sữa hệthống nội bộ minh bạch, các quy trình cụ thể và chặt chẽ Ý thức tự thayđổi để nâng cao chất lượng hoạt động được xuyên suốt từ cấp quản lýđến cấp nhân viên
Điểm yếu (W):
Khâu Marketing còn yếu nên chưa tạo được thông điệp hiệu quả đểquảng bá đến người tiêu dùng điểm mạnh của công ty Công ty có cácsản phẩm có 70-99% sữa tươi nhưng chưa có cách quảng bá nói lên sựkhác biệt đó
Công ty có nhiều loại sản phẩm dành cho các đối tượng khác nhaunhưng quy cách đóng gói chưa tạo được sự khác biệt để giúp cho kháchhàng nhận biết nhanh nhất
Thu mua nguyên liệu chưa tận dụng hết nguồn cung từ hộ nông dân
Đầu tư vào một số nhà máy sữa chưa hiệu quả
Thị trường xuất khẩu còn hạn chế và chưa ổn định
Cơ hội (O)
Điều tiết giá nhất định khi thu mua sữa tươi
Có nguồn nguyên liệu tập trung hơn, giảm chi phí nhập khẩu nguyên liệunhờ thừa hưởng chính sách phát triển chăn nuôi bò sữa từ chính phủ
Phát triển và tiêu thụ mạnh thêm được dòng sản phầm mới về kiểu cáchmẫu mã và chất lượng
Thu nhập của người dân ngày càng tăng cao, nhu cấu sản phẩm càng cao
và họ quan tâm đến nhiều sản phẩm chăm sóc sức khoẻ hơn
Nguy cơ (T):