PHẦN 1 3 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VĂN HÓA KINH DOANH VÀ DOANH NGHIỆP 3 1. Khái quát chung về văn hóa kinh doanh 3 1.1 Khái niệm văn hóa kinh doanh 3 1.2 Các nhân tố cấu thành văn hóa kinh doanh 3 1.3 Các đặc trưng của văn hóa kinh doanh 6 1.4 Các nhân tố tác động đến văn hóa kinh doanh 6 1.5 Vai trò của văn hóa kinh doanh 7 2. Khái quát chung về công ty cổ phần Vinacafé 7 PHẦN 2 12 XÂY DỰNG TRIẾT LÝ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VINACAFÉ 12 1. Tuyên bố sứ mệnh và đặt các mục tiêu của công ty 12 1.1 Tuyên bố sứ mệnh 12 1.2 Các mục tiêu 12 1.3 Chiến lược phát triển 12 2. Các nguyên tắc hành động 13 3. Xây dựng chuẩn mực hình thành nên phong cách đặc thù của công ty 14 PHẦN 3 14 HỆ THỐNG NGUYÊN TẮC, QUY ĐỊNH, CHUẨN MỰC KINH DOANH CỦA CÔNG TY 14 1. Quy định trong quản trị nguồn nhân lực 14 1.1 Ban điều hành công ty 14 1.2 Người lao động chính sách đối với người lao động 15 2. Quy định trong hoạt động Marketing 17 2.1 Văn hóa trong lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị thị trường 17 2.2 Văn hóa trong các quyết định về sản phẩm 19 2.3 Văn hóa trong các hoạt động truyền thông marketing 19 3. Quy định trong hoạt động tài chính 20 PHẦN 4 21 VĂN HÓA DOANH NHÂN CỦA DOANH NGHIỆP 21 1. Năng lực của doanh nhân 21 1.1 Trình độ chuyên môn 22 1.2 Năng lực lãnh đạo 22 1.3 Trình độ quản lý kinh doanh 22 2. Tố chất của doanh nhân 23 3. Đạo đức của doanh nhân 25 4. Phong cách doanh nhân 26 PHẦN 5 28 GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI HỆ THỐNG CHUẨN MỰC VĂN HÓA KINH DOANH CỦA CÔNG TY 28 1. Xây dựng môi trường kinh doanh lành mạnh 28 2. Nâng tầm văn hóa của đội ngũ cán bộ, công nhân viên các cấp 28 3. Tuyên truyền, giáo dục, đào tạo, nâng cao nhận thức về văn hóa kinh doanh 28 4. Nâng tầm văn hóa cho đội ngũ doanh nhân 29 KẾT LUẬN 29 PHẦN 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VĂN HÓA KINH DOANH VÀ DOANH NGHIỆP 1. Khái quát chung về văn hóa kinh doanh 1.1 Khái niệm văn hóa kinh doanh Càng ngày con người càng nhận thấy rằng văn hóa tham gia vào mọi quá trình hoạt động của con người và sự tham gia đó ngày càng thể hiện rõ nét và tạo thành các lĩnh vực văn hóa đặc thù như: văn hóa chính trị, văn hóa giáo dục, văn hóa gia đình, văn hóa kinh doanh… Kinh doanh là một hoạt động cơ bản của con người, xuất hiện cùng với hàng hóa và thị trường. Dù xét từ giác độ nào thì mục đích chính của kinh doanh là đem lại lợi nhuận cho chủ thể kinh doanh nên bản chất của kinh doanh là để kiếm lời. Trong nền kinh tế thị trường, kinh doanh là một nghề chính đáng xuất phát từ nhu cầu phát triển của xã hội, do sự phân công lao động xã hội tạo ra. Còn việc kinh doanh như thế nào, kinh doanh đem lại lợi ích và giá trị cho ai thì đó là vấn đề của văn hóa kinh doanh. Trong kinh doanh, những sắc thái văn hóa có mặt trong toàn bộ quá trình tổ chức và hoạt động của hoạt động kinh doanh, được thể hiện từ cách chọn và cách bố trí máy móc, dây chuyền công nghệ; từ cách tổ chức bộ máy về nhân sự và hình thành quan hệ giao tiếp ứng xử giữa các thành viên trong tổ chức cho đến những phương thức kinh doanh mà chủ thể kinh doanh áp dụng sao cho có hiệu quả nhất. Bản chất của văn hóa kinh doanh là làm cho cái lợi gắn bó chặt chẽ với cái đúng, cái tốt và cái đẹp. Từ đó, khái niệm văn hóa kinh doanh được trình bày như sau: văn hóa kinh doanh là toàn bộ các nhân tố văn hóa được chủ thể kinh doanh chọn lọc, tạo ra, sử dụng và biểu hiện trong hoạt động kinh doanh tạo nên bản sắc kinh doanh của chủ thể đó. 1.2 Các nhân tố cấu thành văn hóa kinh doanh Văn hóa kinh doanh là một phương diện của văn hóa trong xã hội và là văn hóa trong lĩnh vực hoạt động kinh doanh. Văn hóa kinh doanh bao gồm toàn bộ những giá trị vật chất và tinh thần, những phương thức và kết quả hoạt động của con người được tạo ra và sử dụng trong quá trình kinh doanh. Để tạo nên hệ thống văn hóa kinh doanh hoàn chỉnh với 4 nhân tố cấu thành là triết lý kinh doanh, đạo đức kinh doanh, văn hóa doanh nhân và các hình thức văn hóa khác chủ thể kinh doanh phải kết hợp đồng thời 2 hệ giá trị sau: Lựa chọn và vận dụng các giá trị văn hóa dân tộc, văn hóa xã hội… vào hoạt động kinh doanh để tạo ra sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ. Đồng thời trong quá trình hoạt động, các chủ thể kinh doanh cũng tạo ra các giá trị của riêng mình. Các giá trị này được thể hiện thông qua những giá trị hữu hình như giá trị của sản phẩm, hình thức mẫu mã sản phẩm, máy móc, thiết bị nhà xưởng; biểu tượng, khẩu hiệu, lễ nghi, sinh hoạt, thủ tục, chương trình, các hoạt động văn hóa tinh thần của doanh nghiệp (các phong trào văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao). Đó còn là những giá trị vô hình như là phương thức tổ chức và kinh doanh; hệ giá trị, tâm lý và thị hiếu tiêu dùng; giao tiếp và ứng xử trong kinh doanh; chiến lược, sứ mệnh và mục đích kinh doanh; các quy tắc, nội quy trong kinh doanh, tài năng kinh doanh… Văn hóa kinh doanh gồm 4 nhân tố cấu thành là: 1.2.1 Triết lý kinh doanh Là những tư tưởng triết học phản ánh thực tiễn kinh doanh thông qua con đường trải nghiệm, suy ngẫm, khái quát hóa của các chủ thể kinh doanh và chỉ dẫn cho hoạt động kinh doanh. Kết cấu nội dung của triết lý kinh doanh gồm: • Sứ mệnh và các mục tiêu kinh doanh cơ bản. • Các phương thức hành động để hoàn thành được những sứ mệnh và mục tiêu. • Các nguyên tắc tạo ra một phong cách ứng xử, giao tiếp và hoạt động kinh doanh đặc thù của doanh nghiệp 1.2.2 Đạo đức kinh doanh Là một tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực có tác dụng điều chỉnh, đánh giá, hướng dẫn và kiểm soát hành vi của các chủ thể kinh doanh. Đây là hệ thống các quy tắc xử sự, các chuẩn mực đạo đức, các quy chế, nội quy…có vai trò điều tiết các hoạt động của quá trình kinh doanh nhằm hướng đến triết lý đã định. 1.2.3 Văn hóa doanh nhân Là toàn bộ các nhân tố văn hóa mà các doanh nhân chọn lọc, tạo ra, sử dụng và biểu hiện trong hoạt động kinh doanh của mình. Tài năng, đạo đức và phong cách của nhà kinh doanh có vai trò quyết định trong việc hình thành văn hóa kinh doanh của chủ thể kinh doanh. Có thể khái quát một số tiêu chuẩn không thể thiếu đối với đạo đức của các doanh nhân như: • Tính trung thực. • Tôn trọng con người. • Vươn tới sự hoàn hảo. • Đương đầu vơi thử thách. • Coi trọng hiệu quả gắn liền với trách nhiệm xã hội. Các năng lực cần có của các nhà kinh doanh: • Sự hiểu biết về thị trường. • Những hiểu biết về nghề kinh doanh. • Hiểu biết về con người và có khả năng xử lý tốt các mối quan hệ. • Nhanh nhạy, quyết đoán và khôn ngoan. Như vậy, đạo đức, tài năng và phong cách của doanh nhân là những thành tố quan trọng hình thành nên văn hóa doanh nhân nói riêng và văn hóa kinh doanh nói chung. 1.2.4 Các hình thức văn hóa khác Các hình thức văn hóa khác bao gồm những giá trị của văn hóa kinh doanh được thể hiện bằng tất cả những giá trị trực quan hay phi trực quan điển hình. Ví dụ như: • Giá trị sử dụng, hình thức, mẫu mã sản phẩm. • Kiến trúc nội và ngoại thất. • Nghi lễ kinh doanh. • Giai thoại và truyền thuyết. • Biểu tượng. • Ngôn ngữ, khẩu hiệu. • Ấn phẩm điển hình. • Lịch sử phát triển và truyền thống văn hóa. Xét từ thực tiễn kinh doanh có thể khái quát các chủ thể kinh doanh với hệ thống văn hóa kinh doanh của mình thành 3 nhóm như sau: • Bản sắc kinh doanh của một dân tộc: đây chính là toàn bộ các phương thức và sắc thái hoạt động kinh doanh, kinh tế của một quốc gia. • Văn hóa doanh nghiệp: là toàn bộ những nhân tố văn hóa được doanh nghiệp chọn lọc, tạo ra, sử dụng và biểu hiện trong quá trình kinh doanh tạo nên bản sắc kinh doanh của doanh nghiệp. • Văn hóa kinh doanh của các hộ kinh doanh cá thể: là toàn bộ những nhân tố văn hóa được cá nhân kinh doanh chọn lọc, tạo ra, sử dụng và biểu hiện trong quá trình kinh doanh.
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN 1 3
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VĂN HÓA KINH DOANH VÀ DOANH NGHIỆP 3
1 Khái quát chung về văn hóa kinh doanh 3
1.1 Khái niệm văn hóa kinh doanh 3
1.2 Các nhân tố cấu thành văn hóa kinh doanh 3
1.3 Các đặc trưng của văn hóa kinh doanh 6
1.4 Các nhân tố tác động đến văn hóa kinh doanh 6
1.5 Vai trò của văn hóa kinh doanh 7
2 Khái quát chung về công ty cổ phần Vinacafé 7
PHẦN 2 12
XÂY DỰNG TRIẾT LÝ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VINACAFÉ 12
1 Tuyên bố sứ mệnh và đặt các mục tiêu của công ty 12
1.1 Tuyên bố sứ mệnh 12
1.2 Các mục tiêu 12
1.3 Chiến lược phát triển 12
2 Các nguyên tắc hành động 13
3 Xây dựng chuẩn mực hình thành nên phong cách đặc thù của công ty 14
PHẦN 3 14
HỆ THỐNG NGUYÊN TẮC, QUY ĐỊNH, CHUẨN MỰC KINH DOANH CỦA CÔNG TY 14
1 Quy định trong quản trị nguồn nhân lực 14
1.1 Ban điều hành công ty 14
1.2 Người lao động - chính sách đối với người lao động 15
2 Quy định trong hoạt động Marketing 17
2.1 Văn hóa trong lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị thị trường 17
2.2 Văn hóa trong các quyết định về sản phẩm 19
2.3 Văn hóa trong các hoạt động truyền thông marketing 19
Trang 23 Quy định trong hoạt động tài chính 20
PHẦN 4 21
VĂN HÓA DOANH NHÂN CỦA DOANH NGHIỆP 21
1 Năng lực của doanh nhân 21
1.1 Trình độ chuyên môn 22
1.2 Năng lực lãnh đạo 22
1.3 Trình độ quản lý kinh doanh 22
2 Tố chất của doanh nhân 23
3 Đạo đức của doanh nhân 25
4 Phong cách doanh nhân 26
PHẦN 5 28
GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI HỆ THỐNG CHUẨN MỰC VĂN HÓA KINH DOANH CỦA CÔNG TY 28
1 Xây dựng môi trường kinh doanh lành mạnh 28
2 Nâng tầm văn hóa của đội ngũ cán bộ, công nhân viên các cấp 28
3 Tuyên truyền, giáo dục, đào tạo, nâng cao nhận thức về văn hóa kinh doanh .28 4 Nâng tầm văn hóa cho đội ngũ doanh nhân 29
KẾT LUẬN 29
Trang 3PHẦN 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VĂN HÓA KINH DOANH VÀ DOANH NGHIỆP
1 Khái quát chung về văn hóa kinh doanh
1.1 Khái niệm văn hóa kinh doanh
Càng ngày con người càng nhận thấy rằng văn hóa tham gia vào mọi quá trình hoạtđộng của con người và sự tham gia đó ngày càng thể hiện rõ nét và tạo thành các lĩnh vựcvăn hóa đặc thù như: văn hóa chính trị, văn hóa giáo dục, văn hóa gia đình, văn hóa kinhdoanh…
Kinh doanh là một hoạt động cơ bản của con người, xuất hiện cùng với hàng hóa vàthị trường Dù xét từ giác độ nào thì mục đích chính của kinh doanh là đem lại lợi nhuậncho chủ thể kinh doanh nên bản chất của kinh doanh là để kiếm lời Trong nền kinh tế thịtrường, kinh doanh là một nghề chính đáng xuất phát từ nhu cầu phát triển của xã hội, do
sự phân công lao động xã hội tạo ra Còn việc kinh doanh như thế nào, kinh doanh đemlại lợi ích và giá trị cho ai thì đó là vấn đề của văn hóa kinh doanh
Trong kinh doanh, những sắc thái văn hóa có mặt trong toàn bộ quá trình tổ chức vàhoạt động của hoạt động kinh doanh, được thể hiện từ cách chọn và cách bố trí máy móc,dây chuyền công nghệ; từ cách tổ chức bộ máy về nhân sự và hình thành quan hệ giaotiếp ứng xử giữa các thành viên trong tổ chức cho đến những phương thức kinh doanh màchủ thể kinh doanh áp dụng sao cho có hiệu quả nhất
Bản chất của văn hóa kinh doanh là làm cho cái lợi gắn bó chặt chẽ với cái đúng, cáitốt và cái đẹp Từ đó, khái niệm văn hóa kinh doanh được trình bày như sau: văn hóakinh doanh là toàn bộ các nhân tố văn hóa được chủ thể kinh doanh chọn lọc, tạo ra, sửdụng và biểu hiện trong hoạt động kinh doanh tạo nên bản sắc kinh doanh của chủ thể đó
1.2 Các nhân tố cấu thành văn hóa kinh doanh
Văn hóa kinh doanh là một phương diện của văn hóa trong xã hội và là văn hóa tronglĩnh vực hoạt động kinh doanh Văn hóa kinh doanh bao gồm toàn bộ những giá trị vậtchất và tinh thần, những phương thức và kết quả hoạt động của con người được tạo ra và
sử dụng trong quá trình kinh doanh Để tạo nên hệ thống văn hóa kinh doanh hoàn chỉnhvới 4 nhân tố cấu thành là triết lý kinh doanh, đạo đức kinh doanh, văn hóa doanh nhân
và các hình thức văn hóa khác chủ thể kinh doanh phải kết hợp đồng thời 2 hệ giá trị sau: Lựa chọn và vận dụng các giá trị văn hóa dân tộc, văn hóa xã hội… vào hoạt độngkinh doanh để tạo ra sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
Đồng thời trong quá trình hoạt động, các chủ thể kinh doanh cũng tạo ra các giá trịcủa riêng mình Các giá trị này được thể hiện thông qua những giá trị hữu hình như giá trịcủa sản phẩm, hình thức mẫu mã sản phẩm, máy móc, thiết bị nhà xưởng; biểu tượng,
Trang 4khẩu hiệu, lễ nghi, sinh hoạt, thủ tục, chương trình, các hoạt động văn hóa tinh thần củadoanh nghiệp (các phong trào văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao).
Đó còn là những giá trị vô hình như là phương thức tổ chức và kinh doanh; hệ giátrị, tâm lý và thị hiếu tiêu dùng; giao tiếp và ứng xử trong kinh doanh; chiến lược, sứmệnh và mục đích kinh doanh; các quy tắc, nội quy trong kinh doanh, tài năng kinhdoanh…
Văn hóa kinh doanh gồm 4 nhân tố cấu thành là:
1.2.1 Triết lý kinh doanh
Là những tư tưởng triết học phản ánh thực tiễn kinh doanh thông qua con đường trảinghiệm, suy ngẫm, khái quát hóa của các chủ thể kinh doanh và chỉ dẫn cho hoạt độngkinh doanh
Kết cấu nội dung của triết lý kinh doanh gồm:
Sứ mệnh và các mục tiêu kinh doanh cơ bản
Các phương thức hành động để hoàn thành được những sứ mệnh và mục tiêu
Các nguyên tắc tạo ra một phong cách ứng xử, giao tiếp và hoạt động kinh doanhđặc thù của doanh nghiệp
1.2.2 Đạo đức kinh doanh
Là một tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực có tác dụng điều chỉnh, đánh giá, hướngdẫn và kiểm soát hành vi của các chủ thể kinh doanh
Đây là hệ thống các quy tắc xử sự, các chuẩn mực đạo đức, các quy chế, nội quy…có vaitrò điều tiết các hoạt động của quá trình kinh doanh nhằm hướng đến triết lý đã định
1.2.3 Văn hóa doanh nhân
Là toàn bộ các nhân tố văn hóa mà các doanh nhân chọn lọc, tạo ra, sử dụng và biểuhiện trong hoạt động kinh doanh của mình
Tài năng, đạo đức và phong cách của nhà kinh doanh có vai trò quyết định trongviệc hình thành văn hóa kinh doanh của chủ thể kinh doanh
Có thể khái quát một số tiêu chuẩn không thể thiếu đối với đạo đức của các doanhnhân như:
Tính trung thực
Tôn trọng con người
Vươn tới sự hoàn hảo
Đương đầu vơi thử thách
Coi trọng hiệu quả gắn liền với trách nhiệm xã hội
Các năng lực cần có của các nhà kinh doanh:
Sự hiểu biết về thị trường
Những hiểu biết về nghề kinh doanh
Hiểu biết về con người và có khả năng xử lý tốt các mối quan hệ
Nhanh nhạy, quyết đoán và khôn ngoan
Như vậy, đạo đức, tài năng và phong cách của doanh nhân là những thành tố quantrọng hình thành nên văn hóa doanh nhân nói riêng và văn hóa kinh doanh nói chung
Trang 5 Kiến trúc nội và ngoại thất.
Nghi lễ kinh doanh
Giai thoại và truyền thuyết
Biểu tượng
Ngôn ngữ, khẩu hiệu
Ấn phẩm điển hình
Lịch sử phát triển và truyền thống văn hóa
Xét từ thực tiễn kinh doanh có thể khái quát các chủ thể kinh doanh với hệ thốngvăn hóa kinh doanh của mình thành 3 nhóm như sau:
Bản sắc kinh doanh của một dân tộc: đây chính là toàn bộ các phương thức và sắcthái hoạt động kinh doanh, kinh tế của một quốc gia
Văn hóa doanh nghiệp: là toàn bộ những nhân tố văn hóa được doanh nghiệp chọnlọc, tạo ra, sử dụng và biểu hiện trong quá trình kinh doanh tạo nên bản sắc kinhdoanh của doanh nghiệp
Văn hóa kinh doanh của các hộ kinh doanh cá thể: là toàn bộ những nhân tố vănhóa được cá nhân kinh doanh chọn lọc, tạo ra, sử dụng và biểu hiện trong quá trìnhkinh doanh
1.3 Các đặc trưng của văn hóa kinh doanh
Văn hóa kinh doanh là văn hóa của một lĩnh vực đặc thù trong xã hội, văn hóa kinhdoanh là một bộ phận trong nền văn hóa dân tộc, văn hóa xã hội Vì thế, nó cũng mangnhững đặc điểm chung của văn hóa như:
Văn hóa kinh doanh xuất hiện cùng với sự xuất hiện của thị trường
Văn hóa kinh doanh xuất hiện muộn hơn nhiều so với văn hóa nói chung (văn hóa
xã hội) Nó chỉ ra đởi khi nền sản xuất hàng hóa phát triển đến mức kinh doanh trở thànhmột hoạt động phổ biến và chính thức trở thành một nghề
Văn hóa kinh doanh phải phù hợp với trình độ kinh doanh của chủ thể kinh doanh
Trang 6Văn hóa kinh doanh là sự thể hiện tài năng, phong cách và thói quen của nhà kinhdoanh Vì vậy, nó phải phù hợp với trình độ kinh doanh của nhà kinh doanh đó.
1.4 Các nhân tố tác động đến văn hóa kinh doanh
Văn hóa kinh doanh chịu ảnh hưởng của rất nhiều nhân tố, đó là:
Nền văn hóa xã hội
Văn hóa kinh doanh là một bộ phận của văn hóa dân tộc, văn hóa xã hội Vì vậy, sựphản chiếu của văn hóa dân tộc, văn hóa xã hội lên nền văn hóa kinh doanh là một điềutất yếu
Thể chế xã hội
Thể chế xã hội bao gồm thể chế chính trị, thể chế kinh tế, thể chế hành chính, thểchế văn hóa, các chính sách của chính phủ, hệ thống pháp chế…là những yếu tố ảnhhưởng trực tiếp tới môi trường kinh doanh và qua đó ảnh hưởng sâu sắc đến việc hìnhthành và phát triển văn hóa kinh doanh
Sự khác biệt và sự giao lưu văn hóa
Quá trình toàn cầu hóa
Khách hàng
1.5 Vai trò của văn hóa kinh doanh
Văn hóa kinh doanh là phương thức phát triển sản xuất kinh doanh bền vững Kinhdoanh và văn hóa có mối quan hệ biện chứng với nhau Chỉ với phương thức kinh doanh
có văn hóa mới có thể kết hợp được hiệu quả cao và phát triển bền vững của chủ thể kinhdoanh
Văn hóa kinh doanh là nguồn lực phát triển kinh doanh
Điều đó được thể hiện qua hai nội dung:
Trong tổ chức và quản lý kinh doanh: nếu không có môi trường văn hóa trong sảnxuất, kinh doanh tức là không sử dụng các giá trị vật chất và giá trị tinh thần vàohoạt động kinh doanh thì không thể sử dụng được các tri thức, kiến thức về kinhdoanh và đương nhiên không thể tạo ra sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, không thểtạo ra hiệu quả và không thể phát triển sản xuất, kinh doanh được
Văn hóa trong giao lưu, giao tiếp kinh doanh: văn hóa kinh doanh hướng dẫn toàn
bộ hoạt động giao lưu, giao tiếp trong kinh doanh, giúp tạo nguồn lực tiềm tàngcho chủ thể kinh doanh
Văn hóa trong việc thực hiện trách nhiệm xã hội của chủ thể kinh doanh: kinhdoanh không chỉ chú trọng đến lợi nhuận đơn thuần mà còn phải quan tâm đếntrách nhiệm xã hội của các chủ thể kinh doanh Mặt khác, trách nhiêm xã hội củacác chủ thể kinh doanh còn là việc chi phối từ khâu xây dựng kế hoạch, hìnhthành chiến lược kinh doanh, chiến lược phát triển đến việc tổ chức kinh doanh vàphân phối lợi nhuận, tham gia các hoạt động xã hội từ thiện, bảo vệ môi trườngsinh thái Đó chính là tính nhân văn của hoạt động kinh doanh
Văn hóa kinh doanh là điều kiện đẩy mạnh kinh doanh quốc tế
Việc hiểu văn hóa của quốc gia đến kinh doanh là một điều kiện quan trọng củathành công trong kinh doanh quốc tế Bên cạnh đó, thông qua việc tìm kiếm và
Trang 7cung cấp hàng hóa cho thị trường quốc tế, giới thiệu những nét đẹp, tinh hoa củavăn hóa dân tộc mình cho bạn bè thế giới Ngày nay, trong điều kiện hợp tác quốc
tế, nhiều trường hợp giao lưu văn hóa lại đi trước và thúc đẩy sự giao lưu kinh tế
2 Khái quát chung về công ty cổ phần Vinacafé
1968: Nhà máy cà phê Coronel
Năm 1968, Ông Marcel Coronel, quốc tịch Pháp, cùng vợ là bà Trần Thị Khánh khởicông xây dựng Nhà máy Cà phê CORONEL tại Khu Kỹ nghệ Biên Hòa (nay là KhuCông nghiệp Biên Hòa 1), tỉnh Đồng Nai nhằm giảm thiểu chi phí vận chuyển cà phê vềPháp Nhà máy Cà phê CORONEL có công suất thiết kế 80 tấn cà phê hòa tan/năm, vớitoàn bộ hệ thống máy móc thiết bị được nhập khẩu từ Đức Nhà máy Cà phêCORONEL tự hào là nhà máy chế biến cà phê hòa tan đầu tiên trong toàn khu vực cácnước Đông Dương
1975: Nhà máy cà phê Biên Hòa
Khi Việt Nam thống nhất, gia đình Coronel trở về Pháp Họ bàn giao Nhà máy cho Chínhphủ Lâm thời Cộng hòa Miền Nam Việt Nam Nhà máy Cà phê Coronel được đổi tênthành Nhà máy Cà phê Biên Hòa và được giao cho Tổng cục Công nghệ Thực phẩm quản
lý Tại thời điểm bàn giao, Nhà máy Cà phê Coronel đã chạy thử mẻ cà phê hòa tan,nhưng không thành công, bởi dù rất đam mê công việc, nhưng vốn là kỹ sư nông nghiệp,ông Marcel Coronel chưa tìm được cách “thuần phục” được hệ thống dây chuyền phứctạp gồm rất nhiều máy móc, thiết bị chế biến cà phê hòa tan này
Trang 8 1977: Mẻ cà phê hòa tan đầu tiên
Vào đúng dịp kỷ niệm 2 năm ngày Việt Nam thống nhất, mẻ cà phê hòa tan đầu tiên ra
lò trước sự vui mừng của toàn thể cán bộ công nhân viên Nhà máy Cà phê Biên Hòa.Trong suốt hai năm trước đó, tập thể các kỹ sư, công nhân đã ngày đêm cùng nhau tìmtòi, nghiên cứu để có thể vận hành thành công nhà máy Năm 1977 đánh dấu một cột mốcquan trọng của Nhà máy cà phê Biên Hòa và cũng là của ngành cà phê Việt Nam: lần đầutiên, Việt Nam sản xuất thành công cà phê hòa tan
1978: Cà phê hòa tan xuất khẩu
Theo Nghị định thư Việt Nam ký kết với các nước trong hệ thống XHCN về hàng đổihàng, từ 1978, Nhà máy Cà phê Biên Hòa bắt đầu xuất khẩu cà phê hòa tan đến các nướcthuộc Liên Xô cũ và Đông Âu
1983: Ra đời thương hiệu Vinacafé
Trong suốt những năm 1980, Nhà máy Cà phê Biên Hòa vừa nghiên cứu cải tiến kỹ thuật
để xây dựng quy trình sản xuất chuẩn, vừa sản xuất cà phê hòa tan xuất khẩu theo đơnđặt hàng của nhà nước Cùng với địa chỉ sản xuất được ghi trên từng bao bì sản phẩm,tên “Vinacafé” bắt đầu xuất hiện ở thị trường Đông Âu bắt đầu từ 1983, đánh dấu thờiđiểm ra đời của thương hiệu Vinacafé
1990: Trở lại Việt Nam
Vào cuối những năm 1980, các đơn đặt hàng cà phê hòa tan Vinacafé ngày càng giảm,theo cùng với tốc độ diễn biến bất lợi của hệ thống XHCN ở Liên Xô và Đông Âu Năm
1990, Vinacafé chính thức quay trở lại thị trường Việt Nam dù trước đó một số sản phẩmcủa Nhà máy Cà phê Biên Hòa đã được tiêu thụ ở thị trường này Khi quay lại ViệtNam, các sản phẩm của Nhà máy cà phê Biên Hòa rất khó tìm được chỗ đứng, do trước
đó thị trường cà phê Việt Nam đã được định hình bởi thói quen uống cà phê rang xay phatạp (hệ lụy từ chính sách ngăn sông cấm chợ, dẫn đến thiếu hụt cà phê nguyên liệu, người
ta phải độn ngô và nhiều phụ gia khác vào cà phê)
1993: Cà phê hòa tan 3 trong 1 ra đời
Cà phê hòa tan 3 trong 1 Vinacafé ra đời đã được thị trường đón nhận nhanh chóng Giảipháp đưa đường và bột kem vào cà phê đóng sẵn từng gói nhỏ đã giúp người Việt Namlần đầu tiên được thoả mãn thói quen uống cà phê với sữa mà không phải chờ cà phê nhỏgiọt qua phin Cà phê hòa tan 3 trong 1 thành công nhanh đến mức thương hiệu Vinacaféngay lập tức được Nhà máy Cà phê Biên Hòa đăng ký sở hữu trí tuệ tại Việt Nam vànhiều quốc gia trên thế giới
1998: Nhà máy thứ hai
Năm 1998 đánh dấu một cột mốc quan trọng về sự lớn mạnh vượt bậc Nhà máy chế biến
cà phê hòa tan thứ hai được khởi công xây dựng ngay trong khuôn viên của nhà máy cũ.Nhà máy này có công suất thiết kế 800 tấn cà phê hòa tan/năm, lớn gấp 10 lần nhà máy
cũ Chỉ sau đó 2 năm, nhà máy mới đã chính thức được đưa vào vận hành để đáp ứng nhucầu ngày càng cao của thị trường nội địa và xuất khẩu
2004: Công ty Cổ phần Vinacafé Biên Hòa
Ngày 29 tháng 12 năm 2004, Nhà máy cà phê Biên Hòa chuyển đổi loại hình doanhnghiệp - từ doanh nghiệp nhà nước sang công ty cổ phần Yêu quý đứa con tinh thần,cộng với sự nổi tiếng của thương hiệu Vinacafé, các cổ đông sáng lập (hầu hết là người
Trang 9của Nhà máy Cà phê Biên Hòa) đã đặt tên mới cho công ty là: Công ty Cổ phần VinacaféBiên Hòa (Vinacafé BH) Đây cũng là thời điểm mở ra một chương mới cho lịch sử Công
ty khi mà nó hoạch định lại chiến lược phát triển, viết lại sứ mệnh, tầm nhìn mới và xácđịnh những giá trị cốt lõi của mình, trong bối cảnh Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế
2010: Xây nhà máy thứ ba
Ngày 15-12, Công ty cổ phần Vinacafé Biên Hòa đã khởi công xây dựng nhà máy chếbiến cà phê hòa tan trên khu đất rộng gần 5 ha tại KCN Long Thành, Đồng Nai Nhà máythứ ba này có công suất 3.200 tấn cà phê hòa tan nguyên chất/năm, dự kiến khi đi vàohoạt động trong quý 1-2013, mỗi năm nhà máy sẽ cung cấp ra thị trường hàng vạn tấn
cà phê hòa tan 2 trong 1, 3 trong 1 theo công nghệ hiện đại của châu Âu Cùng trongnăm này, vào 11/2010, công ty đã đưa vào áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêuchuẩn ISO 9001:2008 Năm 2010 công ty cấu trúc lại bộ máy phòng ban công ty bằng sựthành lập của phòng Cung ứng và phòng Marketing trên cơ sở từ phòng Kinh doanh
2011: Niêm yết cổ phiếu
Ngày 28/01/2011, toàn bộ 26.579.135 cổ phiếu của Công ty CP Vinacafé Biên Hòa ,tương đương 100% vốn điều lệ 265.791.350.000 đồng, chính thức được niêm yết tại sànGiao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh- HOSE với mã chứng khoán là VCF.Trong ngày giao dịch đầu tiên, giá khởi điểm của mỗi cổ phiếu VCF là 50.000 đồng.Tháng 9/2011, Công ty Cổ phần Hàng tiêu dùng Masan chào mua công khai cổ phiếuVCF Đề nghị chào mua của Masan được Vinacafé Biên Hòa chấp thuận Tính đến nay,Công ty Cổ phần Hàng tiêu dùng Masan đã nắm giữ 14.140.911 cổ phiếu VCF, tươngđương 53.20% vốn điều lệ của Vinacafé Biên Hòa
2012: Hợp nhất hai hệ thống phân phối của VINACAFÉ BH VÀ MASANCONSUMER
Vào quý I/2012, hợp nhất hai hệ thống phân phối của công ty Vinacafé Biên Hòa vàMasan Consumer tạo thành 1 hệ thống phân phối chung, phát triển lớn mạnh, rộng khắp
và hoạt động hiệu quả Quý 2/2012, phòng Nghiên cứu và phát triển sản phẩm R&D đượcthành lập trên cơ sở từ bộ phận Nghiên cứu sản phẩm mới của phòng KCS đáp ứng hoạtđộng nghiên cứu phát triển sản phẩm mới Cũng trong năm này, quý 3/2012, Công ty đãtriển khai hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp ERP và bước đầu áp dụng hệthống trong toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh
2013: Chính thức đưa dây chuyền sản xuất cà phê hòa tan tại nhà máy LongThành vào sản xuất
Vào quý II/2013, Công ty chính thức đưa dây chuyền sản xuất cà phê hoà tan tại Nhàmáy Long Thành vào hoạt động Tháng 5/2013, Ông Nguyễn Tân Kỷ chính thức là TổngGiám đốc của Công ty Nguyên Tổng Giám đốc Phạm Quang Vũ được bầu làm Chủ tịchHội đồng quản trị Công ty CP Vinacafé Biên Hoà Tháng 6/2013, Công ty đã sự thay đổilớn về cơ cấu tổ chức Công ty, các phòng, ban chức năng được sắp xếp phù hợp theohướng chuyên môn hóa cũng như phân định rõ ràng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn vàmối quan hệ công tác của từng phòng, ban chức năng để phát huy tối đa hiệu suất hoạtđộng đáp ứng ngày càng cao yêu cầu công việc, đảm bảo sự chỉ đạo xuyên suốt của cấpquản lý trực tiếp có thẩm quyền và phù hợp mục tiêu phát triển chung của Công ty Tách,thành lập các phòng ban mới của Công ty gồm: Phòng Hành chính, phòng Nhân sự,
Trang 10phòng Pháp chế, phòng Nghiên cứu và phát triển, phòng Quản lý chất lượng, phòngKinh doanh xuất khẩu, phòng Kinh doanh nội địa, phòng Kinh doanh đặc biệt, phòng Kếhoạch, phòng Kho vận Tập trung nguồn lực phát triển các sản phẩm mới của Công ty.
2014: Khẳng định vị trí thương hiệu chủ lực: Vinacafé và Wake-up
Đầu tháng 3/2014: bằng cách thay đổi diện mạo bao bì mới, Công ty đã tái giới thiệu cácsản phẩm cà phê sữa vàng truyền thống bao gồm: Cà phê hòa tan 3in1 Gold Original,Gold Gu đậm và Gold Gu đậm hơn, qua đó, khẳng định vị trí số 1 về cà phê hòa tan trênthị trường nội địa (nguồn Nielsen 2014) Với mục tiêu đa dạng hóa sản phẩm, phát triểnsản phẩm mới có nguồn gốc từ cà phê, vào ngày 30/3/2014, Vinacafé Biên Hòa đã tungsản phẩm nước tăng lực vị cà phê Wake-up 247, đánh dấu bước phát triển mới của Công
ty khi chính thức bước chân vào ngành hàng nước giải khát với thị trường có tiềm năngrộng lớn
Với sự thành công của Wake-up 247 tuy mới ra đời nhưng được người tiêu dùng đónnhận nồng nhiệt, vào đầu tháng 9/2014, chúng tôi lại tiếp tục cho ra đời sản phẩm cà phêhòa tan 2in1 Wake-up café Đen đá với mục tiêu hướng tới phân khúc người tiêu dùng trẻ,năng động, mang tới một sức sống mới cho ngành hàng cà phê Wake-up chính thức trởthành một nhãn hàng mạnh, mang lại doanh thu 1.200 tỷ đồng cho Công ty Đặc biệt, sảnphẩm Wake-up Sài Gòn - với công thức mới được tái tung ra thị trường vào năm 2013 đãnhận được sự chú ý đặc biệt vì tốc độ gia nhập nhanh chóng vào top 10 thương hiệu đồuống hàng đầu tại Việt Nam sau khi mở rộng tầm bao phủ thêm 1,7 triệu hộ gia đình mớitrong năm ngoái Theo đó, Wake-Up Sài Gòn đã được các hộ gia đình nông thôn lựachọn 18 triệu lần (theo khảo sát về các nhãn hiệu hàng tiêu dùng nhanh được lựa chọnnhiều nhất của Kantar Worldpanel - tổ chức hàng đầu thế giới về nghiên cứu thị trườngdựa trên chương trình nghiên cứu hành vi người tiêu dùng) Tháng 10/2014, Vinacafé làthương hiệu cà phê duy nhất đại diện cho Việt Nam đồng hành cùng chương trình Tàuthanh niên Đông Nam Á và Nhật Bản tôn vinh giá trị Việt Từ tháng 01 năm 2015,
Trang 11Vinacafé chính thức được lựa chọn để phục vụ trên các chuyến bay của VietNamAirlines.
PHẦN 2 XÂY DỰNG TRIẾT LÝ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VINACAFÉ
1 Tuyên bố sứ mệnh và đặt các mục tiêu của công ty
1.1 Tuyên bố sứ mệnh
Nâng cao giá trị cà phê Việt Nam bằng cách: xác lập tiêu chuẩn an toàn của cà phêtrong nước, cung cấp cho thị trường các sản phẩm đa dạng có nguồn gốc từ cà phê; làmcho cà phê được yêu thích và sử dụng hàng ngày Cùng với cà phê, các sản phẩm kháccủa Vinacafé Biên Hòa sẽ đến với người tiêu dùng thông qua các thương hiệu mạnh, hệthống phân phối mạnh và uy tín, mô hình cung ứng độc đáo, trên cơ sở tuân thủ các giátrị cốt lõi của công ty
1.2 Các mục tiêu
Duy trì vị trí dẫn đầu tại thị trường cà phê Việt Nam
Xuất khẩu cà phê chế biến đến các thị trường trọng điểm
Từng bước thâm nhập thị trường đồ uống non- coffee và các sản phẩm thực phẩmkhác
Đưa ra thị trường nhiều sản phẩm mới, làm cho cà phê trở thành một thức uốngđược ưa chuộng và sử dụng hằng ngày trên khắp Việt Nam
Phát triển thương hiệu VINACAFÉ BH rộng khắp, lớn mạnh, đủ tầm phát triển
1.3 Chiến lược phát triển
1.3.2 Chiến lược trung hạn
Công ty định hướng và tập trung cao nhất các nguồn lực của mình vào các hoạtđộng sản xuất, nâng cao trình độ công nghệ và năng lực sản xuất, xây dựng uy tín về chất
Trang 12lượng Lấy chất lượng sản phẩm làm nền tảng cho phát triển thương hiệu Lấy thị trườngnội địa làm bệ phóng cho xuất khẩu.
1.3.3 Chiến lược dài hạn
Công ty đầu tư mạnh mẽ cho các hoạt động marketing để phát triển các khái niệm mới,sản phẩm mới và xây dựng các thương hiệu mạnh ở thị trường nội địa và ở các quốc giaxuất khẩu đến
2 Các nguyên tắc hành động
Luôn giữ trọn vẹn thương hiệu đúng với bản chất di sản và luôn bền vững trên giátrị thật tồn tại hơn 45 năm qua, nâng tầm cho nó trở thành một thương hiệu Quốcgia được nhận diện trên toàn thế giới, trở thành biểu tượng của cà phê Việt Nam
Đáp ứng thị hiếu của người tiêu dùng khắp thế giới bằng sản phẩm chủ lực là càphê và các sản phẩm thực phẩm, đồ uống, nước giải khát có nguồn gốc từ cà phêchất lượng cao, giá cả hợp lý trên cơ sở thấu hiểu nhu cầu của họ và tuân thủ giátrị cốt lõi của công ty
Xây dựng một văn hóa doanh nghiệp rõ ràng, phù hợp, định hướng các mối quan
hệ hướng về người tiêu dùng, về xã hội và người lao động, các chủ sở hữu
Đối với người tiêu dùng là tạo niềm tin của họ đối với các sản phẩm và dịch vụcủa công ty
Đối với xã hội và môi trường là sự đảm bảo các trách nhiệm về việc giữ vững môitrường thân thiện và phát triển bền vững
Đối với người lao động và các chủ sở hữu là luôn đảm bảo lợi ích các cổ đông vàtính nhân văn
3 Xây dựng chuẩn mực hình thành nên phong cách đặc thù của công ty
Duy trì các sản phẩm cà phê hòa tan là sản phẩm chính, đồng thời phát triển cácmặt hàng thức uống, nước giải khát có nguồn gôc từ cà phê
Tìm cách áp dụng một cách nhất quán thông lệ quốc tế vào các vấn đề về quản trịdoanh nghiệp
Tiến hành các hoạt động tài chính một cách thận trọng, luôn nhận thức rằng việcquản lý rủi ro hiệu quả, bảo toàn tài sản và duy trì khả năng thanh khoản là thiếtyếu cho sự thành công
Phát triển và tiếp thị các sản phẩm để đáp ứng các nhu cầu của khách hàng, xâydựng danh tiếng của công ty về mức giá cạnh tranh, chất lượng sản phẩm ổn định,dịch vụ khách hàng tốt cùng với việc phát triển sản phẩm và dịch vụ mới
Đầu tư vào con người, phát triển năng lực của nhân viên và tạo cho họ cơ hội đượcchia sẻ trong sự thịnh vượng chung của doanh nghiệp
Tôn trọng các tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm và môi trường
Trang 13PHẦN 3
HỆ THỐNG NGUYÊN TẮC, QUY ĐỊNH, CHUẨN MỰC KINH DOANH CỦA
CÔNG TY
1 Quy định trong quản trị nguồn nhân lực
1.1 Ban điều hành công ty
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có quyết định cao nhất của công ty Cổ phầnVinacafé Biên Hòa Đại hội đồng cổ đông bầu ra Hội đồng Quản trị, cơ quan quản
lý cao nhất Đại hội đồng cổ đông cũng bầu ra Ban kiểm soát, giúp Đại hội đồng
cổ đông kiểm soát nội bộ công ty
Hội đồng quản trị bổ nhiệm Tổng Giám đốc và ba Phó Tổng Giám đốc ( gồm 01phó Tổng Giám đốc phụ trách tài chính, 01 Phó Tổng Giám đốc phụ trách xâydựng cơ bản và 01 Phó Tổng Giám đốc phụ trách Hành chính) và Kế toán trưởng
để trực tiếp điều hành công ty
Hội đồng quản trị là cơ quan quyết định tất cả những vấn đề quan trọng liên quanđến Công ty, có trách nhiệm giám sát, chỉ đạo Tổng Giám đốc và các cán bộ quản
lý khác trong điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của Công ty
Để giám sát hoạt động tìa chính của Công ty, đại diện cho cổ đông giám sát tínhhợp pháp các hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban điều hành, bảo vệ quyền lợicho Công ty và cổ đông, Đại hội đồng cổ đông bầu ra Ban kiểm soát, bao gồm 03thành viên, trong đó có 02 thành viên có trình độ về chuyên môn vè Tài chính- kếtoán
Ban giám đốc công ty bao gồm 05 thành viên (01 Tổng Giám đốc, 03 Phó TổngGiám đốc, 01 kế toán trưởng) hoạt động theo chế độ thủ trưởng, trong đó TổngGiám đốc là người đại diện theo pháp luật của Công ty, chịu trách nhiệm điềuhành toàn bộ hoạt động hằng ngày của Công ty