1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ĐỀ CƯƠNG MÔN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VÙNG LÃNH THỔ

79 10,3K 52

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 123,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Vùng lãnh thổ trong lĩnh vực qlnn là gì ? Phân tích các loại vùng lãnh thổ ? Vùng nào là đối tượng của QLNN ? Vì sao ?2. Nội dung quan trọng cần nắm đối với vùng lãnh thổ trong qlnn ? 2 nội dung quan trọng nhất là gì?3. Thế nào là vùng hành chính kinh tế ? Nêu đặc điểm của vùng hành chính kinh tế ở nước ta ?_4. Lý do nghiên cứu QLNN đối với vùng lãnh thổ ?5. Nêu nội dung của lý thuyết cụm liên kết ? Vận dụng lý thuyết này ntn ? 6. Nêu nội dung của lý thuyết Phát triển vành đai nông nghiệp tring phạm vi ảnh hưởng của thành phố ? Vận dựng lý thuyết này ntn ?7. Nêu nội dung của lý thuyết điểm trung tâm ? Vận dụng lý thuyết này ntn ?8. Nêu nội dung của lý thuyết cực ? Vận dụng lý thuyết này ntn ?9. Nêu nội dung của lý thuyết tổng hợp vùng ? Vận dụng lý thuyết này ntn ?10. Nêu nội dung của lý thuyết quan hệ liên vùng ? Vận dụng lý thuyết này ntn ?11. So sánh các loại quy hoạch : Quy hoạch phát triển tổng thể lãnh thổ quy hoạch phát triển tổng thể QG – Quy hoạch phát triển tổng thể vùng kinh tế lớn – Quy hoạch phát triển tổng thế đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ?12. Công cụ qlnn đối với vùng lãnh thổ? Nêu nội dung của công cụ đó?13. Nêu chỉ tiêu đánh giá thực hiện kế hoạch 5 năm ?14. Nội dung qlnn đối với vùng lãnh thổ ở nước ta ? (kinh tế và tài nguyên, chính trị xã hội, ANQP)15. Phân tích các phương pháp QLNN đối với vùng lãnh thổ ?

Trang 1

4 Lý do nghiên cứu QLNN đối với vùng lãnh thổ ?

5 Nêu nội dung của lý thuyết cụm liên kết ? Vận dụng lý thuyết này ntn ?

6 Nêu nội dung của lý thuyết Phát triển vành đai nông nghiệp tring phạm vi ảnh hưởng củathành phố ? Vận dựng lý thuyết này ntn ?

7 Nêu nội dung của lý thuyết điểm trung tâm ? Vận dụng lý thuyết này ntn ?

8 Nêu nội dung của lý thuyết cực ? Vận dụng lý thuyết này ntn ?

9 Nêu nội dung của lý thuyết tổng hợp vùng ? Vận dụng lý thuyết này ntn ?

10 Nêu nội dung của lý thuyết quan hệ liên vùng ? Vận dụng lý thuyết này ntn ?

11 So sánh các loại quy hoạch : Quy hoạch phát triển tổng thể lãnh thổ - quy hoạch phát triểntổng thể QG – Quy hoạch phát triển tổng thể vùng kinh tế lớn – Quy hoạch phát triển tổng thếđối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ?

12 Công cụ qlnn đối với vùng lãnh thổ? Nêu nội dung của công cụ đó?

13 Nêu chỉ tiêu đánh giá thực hiện kế hoạch 5 năm ?

14 Nội dung qlnn đối với vùng lãnh thổ ở nước ta ? (kinh tế và tài nguyên, chính trị - xã hội,ANQP)

15 Phân tích các phương pháp QLNN đối với vùng lãnh thổ ?

16 Phân tích nội dung QLNN đối với vùng kinh tế lớn ? Tại sao có nhiều vướng mắc trongQLNN đối với vùng kinh tế lớn ?

17 Phân tích nội dung QLNN đối với vùng hành chính – kinh tế tỉnh ?

18 Phân tích nội dung QLNN đối với vùng hành chính – kinh tế huyện ?

Trang 2

19 Phân tích nội dung QLNN đối với vùng hành chính – kinh tế xã ?

20 Hãy so sánh sự khác nhau về nội dung quản lý hành chính của 3 cấp tính, huyện , xã ?

21 Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả QLNN đối với vùng lãnh thổ?

22 Phân tích quy trình các bước quản lý vùng lãnh thổ ? Tại sao nói rằng người đứng đầu CQQLNN có vai trò quyết định trong việc QLNN đối với vùng lãnh thổ?

23 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả QLNN đối với phát triển vùng lãnh thổ ? Trongcác chỉ tiêu trên, chỉ tiêu nào là quan trọng nhất?

24 Sử dụng bộ chỉ tiêu để phân tích, đánh giá hiệu quả QLNN đối với vùng lãnh thổ ntn ?

25 Nêu biện pháp nâng cao hiệu quả QLNN đối với vùng lãnh thổ?

26 Cách chia lãnh thổ của 1 số quốc gia trên thế giới ntn ?

27 Những điểm mạnh, điểm yếu trong hoạt động qlnn đối với vùng lãnh thổ ở VN?

28 Từ đặc điểm (tự nhiên và xã hội), chuyên môn hóa của vùng TDMNBB, hãy nêu lên nhữngkhó khăn và thuận lợi trong quá trình quản lý?

29 Từ đặc điểm (tự nhiên và xã hội), chuyên môn hóa của vùng ĐB sông Hồng, hãy nêu lênnhững khó khăn và thuận lợi trong quá trình quản lý?

30 Từ đặc điểm (tự nhiên và xã hội), chuyên môn hóa của vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hảimiền Trung , hãy nêu lên những khó khăn và thuận lợi trong quá trình quản lý?

31 Từ đặc điểm (tự nhiên và xã hội), chuyên môn hóa của vùng Tây Nguyên, hãy nêu lênnhững khó khăn và thuận lợi trong quá trình quản lý?

32 Từ đặc điểm (tự nhiên và xã hội), chuyên môn hóa của vùng Đông Nam Bộ, hãy nêu lênnhững khó khăn và thuận lợi trong quá trình quản lý?

33 Từ đặc điểm (tự nhiên và xã hội), chuyên môn hóa của vùng ĐB sông Cửu Long, hãy nêulên những khó khăn và thuận lợi trong quá trình quản lý?

Trang 3

1 Vùng lãnh thổ trong lĩnh vực qlnn là gì ? Phân tích các loại vùng lãnh thổ ? Vùng nào

là đối tượng của QLNN ? Vì sao ?

* khái niệm: Vùng lãnh thổ là không gian địa lý xác định có sự gắn kết các yếu tố tự nhiên,

dân số, điểm dân cư, các hoạt động kinh tế xã hội, môi trường của con người

* Đặc điểm:

 Là một không gian địa lý

 Có ranh giới xác định bởi nhà nước;

 Có sự đồng nhất tương đối về các yếu tố tự nhiên

 Có con người cùng các hoạt động phát triển

 Cần được phát triển và được kiểm soát

* Các Loại vùng lãnh thổ

+ Vùng tự nhiên: là những vùng có sự đồng nhất tương đối về một hay nhiều yếu tố tự nhiên.

- Mục đích: phục vụ nghiên cứu khí hậu, thời tiết, thảm thực vật, đất đai, nguồn nước

- Ranh giới ước lệ theo sự phân hóa của các yếu tố tự nhiên

+ Vùng kinh tế ngành:

- mục đích: phục vụ phương án phát triển ngành theo đó những ngành có điều kiện tự nhiên

hoặc điều kiện kinh tễ xã hội sẽ được nhóm với nhau

- Loại vùng kinh tế ngành không mang tính bắt buộc đối với quản lý phát triển vùng lãnh thổ

mà chủ yếu mang ý ngĩa nghiên cứu khoa học, một phần nào đó phục vụ chỉ đạo chuyên ngànhnên trong thực tế chúng cũng ít được giới quản lý tổng hợp quan tâm

- nó được nhà nước quy định, có ranh giới pháp lý rõ ràng

- Có sự đồng nhất tương đối về các yếu tố và điều kiện phát triển

- Có sự hống nhất tương đối về các chính sách phát triển do nhà nước thực thi

- Có hoặc không có cơ quan quản lý trực tiếp

- vùng kinh tế xã hội gồm: vùng kinh tế lớn, vùng hành chính kinh tế, lãnh thổ đặc biệt.

* vùng là đối tượng quản lý của nhà nước đó là: Vùng kinh tế xã hội

Vì: - là vùng lãnh thổ được quy định bởi luật pháp, có ranh giới pháp lý, có tên gọi và đượchình thành bởi tổng hợp các yếu tố phát triển

- Việc phát triển các vùng này được nhà nước lập quy hoạch, chiến lược phát triển phù hợp chotừng vùng

2 Nội dung quan trọng cần nắm đối với vùng lãnh thổ trong qlnn ? 2 nội dung quan trọng nhất là gì?

1 Quản lý chất lượng phát triển vùng lãnh thổ

- là việc cơ quan nhà nước sử dụng sử dụng các công cụ pháp luật và các tiêu chí về chất lượngphát triển để bảo vệ các nguồn lợi, phat triển kinh tế, xã hội, môi trường đối với một vùng lãnh

Trang 4

thổ; nhằm nâng cao đời sống con người về mọi mặt và đảm bảo phát triển vùng lãnh thổ cóhiệu quả và bền vững.

 Quản lý chất lượng phát triển kết cấu hạ tầng

 Quản lý chất lượng trong việc thi hành pháp luật và tăng cường pháp luật trong tất cảcác cơ quan nhà nước, tổ chức và nhân dân

 Quản lý chất lượng các hoạt động xã hội, dân số, lao động, phân bố dân cữ z và chăm locho đời sống nhân dân

 Quản lý chất lượng các hoạt động chính trị và an ninh quốc phòng

- Quản lý chất lượng theo 2 hướng chính: quản lý chất lượng theo thời gian và quản lý chấtlượng theo không gian

2 Chính sách phát triển vùng

- là hệ thống mục tiêu, giải pháp đạt mục tiêu và cơ chế điều chỉnh mối quan hệ giữa những chủthể tham gia và hưởng lợi từ chính sách ấy

- chính sách phát triển vùng thường đề cập đến các lĩnh vực sau:

 Phát triển inh tế, bảo vệ và khai thác và chế biến tài nguyên

3 Quy hoạch phát triển tổng thể lãnh thổ

- là việc luận chứng phát triển và tổ chức các hoạt động kinh tế, xã hội, môi trường hợp lý đềthực hiện mục tiêu phát triển lãnh thổ cũng như thực hiện ục tiêu phát triển quốc gia trong tầmdài hạn giảm thiểu các nguy cơ, thách thức

- Đặc điểm nổi bật của quy hoạch phát triển tổng thể lãnh thổ là:

 Quy hoạch phát triển tổng thể lãnh thổ mang tính định hướng, hướng tới mục tiêu ở vàothời điểm hệ thống đã tương đối hoàn chỉnh, tương đối ổn định Bao gồm định hướng cơbản về quy hoạch phát triển sản xuất kinh doanh và quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầngthen chốt, định hướng về tổ chức lãnh thổ kinh tế, xã hội

 Quy hoạch phát triển tổng thể lãnh thổ phải được pháp lý hóa và được đảm bảo bởi mộtthể chế công khai, minh bạch

- Quy hoạch phát triển tổng thể lãnh thổ bao gồm 3 bước:

 Bước 1: khảo sát, thu thập số liệu, phân tích, đánh giá được tiềm năng thế mạnh, so sánh

Trang 5

4 Quy hoạch phát triển tổng thể quốc gia

- Quy hoạch phát triển tổng thể quốc gia tập trung làm rõ trong thời kỳ quy hoạch phát triển sẽlàm gì, làm bằng cách nào, ai làm và làm ở đâu? Với nguồn lực là bao nhiêu

- Tập trung lựa chọn các mục tiêu phát triển ngành sản phẩm chủ lực, hệ thống đô thị trungtâm, mạng lưới giao thông huyết mạch, mạng lưới sản xuất và chuyển tải điện, mạng lưới cungcấp nước, xử lý chất thải nguy hại, đinh hướng phát triển kinh tế đối ngoại…

5 Quy hoạch phát triển tổng thể đối với vùng kinh tế lớn

- quy hoạch phát triển tổng thể đối với vùng kinh tế lớn căn cứ vào quy hoạch phát triển tổngthể cả nước tiến hành lựa chọn phương án phát triển mạng lưới kết cấu hạ tầng kỹ thuật, nhữngđiểm đô hịc hính, lãnh thổ đặc biệt, lựa chọn chuyên môn hóa cơ bản và xác định quy mô dân

số để các tỉnh có căn cứ tiến hành lập quy hoạch phát triển tổng thể của mình

- quy hoạch phat triển tổng thể vùng kinh tế lớn là công cụ quan trọng để quản lý nhà nước theovùng lãnh thổ

6 Quy hoạch phát triển tổng thể đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

- quy hoạch phát triển tổng thể cấp tỉnh phải cụ thể hơn quy hoạch phat triển tổng thể vùng lớn.căn cứ vào quy hoạch phát triển tổng thể cả nước, quy hoạch phát triển tổng thể vùng lớn xácđịnh quy mô dân số, lựa chọn danh mục sản phẩm chủ lực, các khu vực chuyên môn hóa, hệthống khu công nghiệp, khu kinh tế, mạng lưới đô thị,…tùy điều kiện của từng tỉnh sau khi quyhoạch phát triển tổng thể kinh tế - xã hội được phê duyệt thì triển khai lập quy hoạch phát triểntổng thể kinh tế- xã hội cho cấp huyện

- Trong trường hợp không thật cần thiết người ta không lập quy hoạch phát triển tổng thể kinhtế- xã hội cho cấp huyện mà lập quy hoạch phát triển tổng thể cho tiểu vùng

7 Chuyên môn hóa của vùng

- chuyên môn hóa vùng là sản xuât- dịch vụ chuyên sâu có quy mô hàng hóa lớn, chất lượnghàng hóa và tỷ suất hàng hóa cao đem lại hiệu quả kinh tế xã hội cao cho vùng

- một vùng có thể có nhiêu chuyên môn hóa

- trình độ chuyên môn hóa được phản ánh bởi: T= H/SL

T: là tỷ suất hàng hóa

H: khối lượng hàng hóa đưa ra khỏi vùng

SL: Tổng gía trị của sản phẩm cùng loạ hoặc tất cả các sản phẩm sản suất ra trong vùng

8 Cực phát triển

- Là đô thị trung tâm- một hệ thống kinh tế- xã hội đã phát triển tới mức hàn thiện

- Tạo động lực lôi kéo sự phát triển chung của vùng và có tác động chi phối tới toàn bộ khu vựcquanh nó

- là những lãnh thổ đã có công nghiệp, dịch vụ, nông nghiệp và đô thị tương đối phát triển hoặc

đã phát triển khá, tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ trong GDP tương đối lớn; tỷ trọng dân số đô thịtrong dân số chung và tốc độ đô thị hóa tương đối cao, GDP/ người cao hơn nhiều so với mứctrung bình của cả nước

11 Lãnh thổ kém phát triển

Trang 6

Là những lãnh thổ có điều kiện phát triển khó khăn, không thuận lợi; kinh tế kém phát triển,chủ yếu là nông , lâm nghiệp truyền thống; khu vực nông lâm nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trongtổng GDP, kết cấu hạ tầng chưa phát triển; lao dộng nông nghiệp chiếm đa số; GDP/ ngườithấp hơn so với mức trung bình của cả nước.

12 Sức chứa lãnh thổ

- là dung lượng tiếp nhận tối đa số dân, các hoạt động kinh tế của một lãnh thổ để đảm bảo cholãnh thổ ấy phát triển một cách hài hào, cân đối, có hiệu quả cao nhất không gây ảnh hưởng đếnlãnh thổ khác

- Sức chứa lãnh thổ thể hiện ở các mặt: quy mô dung nạp về dân số, sản xuất công nghiệp, dịch

vụ, đô thị…

13 Sức hút lãnh thổ

- là khả năng thu hút vốn đầu tư công nghệ, nguyên nhiên vật liệu, tài nguyên thiên nhiên, nhânlực hàng hóa… của một lãnh thổ từ các lãnh thổ khác

- sức hút lãnh thổ được quy định bởi quy luật cung cầu và chủ trương phát triển lãnh thổ

- Một lãnh thổ có sức lan tỏa lớn thì sẽ có sức hút mạnh mẽ sức lan tỏa của một lãnh thổ là khảnăng ảnh hưởng tới các lãnh thổ khác trong quá trình phát triên thông qua việc cung cấp vôn,công nghệ kỹ thuật, nguyên nhiên vật liệu, chất xám…cho các lãnh thổ khác kém phát triểnhơn

14 Tài nguyên và quản lý nhà nước về tài nguyên trong một lãnh thổ

- tài nguyên thiên nhiên là một dạng vật chất mà thiên nhiên ban tặng cho con người ở mộtvùng lãnh thổ nào đó Tài nguyên gắn liền với lãnh thổ cụ thể

- nhà nước sử dụng công cụ pháp luật và quy ước về đạo đức công dân để quản lý tài nguyênnhằm duy trì, bảo tồn và phát huy có hiệu quả các loại tài nguyên phục vụ cho phát triển đấtnước đồng thời cũng phải được phân cấp rõ ràng bằng pháp luật giữa cấp trung ương và cấpđịa phương

15 Môi trường sinh thái và quản lý nhà nước đối với môi trường trong một lãnh thổ

- Môi trường sinh thái là tập hợp các yếu tố giữ vai trò như các điều kiện sống của con người vềnước không khí, cảnh quan thiên nhiên… liên quan tới con người ở một vùng lãnh thổ xácđịnh

- nhà nước quản lý môi trường , biến đổi khí hậu, thiên tai là để phát triển

- nhà nước và cộng đồng sử dụng công cụ pháp lý và quy ước cộng dồng để bải vệ, cải thiệnmôi trường sống

* 2 nội dung quan trọng nhất đó là chuyên môn hóa vùng và chênh lệch vùng

3 Thế nào là vùng hành chính kinh tế ? Nêu đặc điểm của vùng hành chính kinh tế ở nước ta ?

Trang 7

Vùng hành chính kinh tế là kết quả của việc phân chia lãnh thổ thành các đơn vị hành chính donhà nước tiến hành để phục vụ cho việc quản lý hành chính và quản lý phát triển của nhà nước.

* Đặc điểm vùng hành chính khinh tế nước ta;

-ở nước ta hệ thống vùng hành chính kinh tế được chia thanh 3 cấp: Tỉnh, huyện, xã Hệ thốngtỉnh do quốc hội quyết định thành lập, còn hệ thống đơn vi hành chính dưới cấp tỉnh huyện xã

do chính phủ quyết định thành lập

- vùng hành chính kinh tế là cấp lãnh thổ cấp dưới của vùng kinh tế lớn

- việc phân chia vùng hành chính kinh tế nhằm phục vụ cho việc quản lý các hoạt động KT-XHtheo các đơn vị hành chính

- Có ranh giới hành chính xác định bởi luật pháp

- Có cơ quan quản lý nhà nước ( UBND các cấp) về hành chính, kinh tế xã hội, môi trường, anninh quốc phòng trong phạm vi được chính phủ giao

- Sự chênh lệch về trình độ phát triển quy mô dân số và diện tích tự nhiên các tỉnh: đồng bằng,ven biển, trung du và miền núi

28 tỉnh, tp trực thuộc trung ương có biển với 125 huyện ven biển và 12 huyện đảo đóng vai tròquan trọng đối với sự nghiệp phát triển kinh tế và bảo vệ an ninh chủ quyền biển đảo tổ quốc

4 Lý do nghiên cứu QLNN đối với vùng lãnh thổ ?

- Thứ nhất, lãnh thổ Việt Nam trải rộng , dân số đông, cấu trúc dân tộc đa dạng, phân bố rải rác

ở khắp nơi Việc quản lý tập trung, có hiệu quả đất nước trên một không gian rộng như thế làrất khó và không thể thực hiện đượcvì vậy cần chia đất nước thành các vùng miền, các đơn vịhành chính để quản lý

- Thứ hai các yếu tố phát triển có sự phân dị lớn theo các vùng lanhx thổ về tự nhiên, kinh tế,

xã hội, môi trường và lịch sử phát triển

- thứ ba, là một bộ phận cấu thành trong khoa học quản lý nhà nước

- Thứ tư, Việt nam cũng như bất cứ quốc gia nào đều có phần biên giới chung với các nướcláng giềng Tác động của mỗi nước láng giềng tới phát triển kinh tế, xã hội, an ninh quốcphòng của cá vùng lãnh thổ thuộc nước ta tiếp giáp với họ cũng rất khác nhau Nhà nước phảichỉ đạo chính quyền địa phương có liên quan thực thi những dối sách thích ứng nhằm hạn chếnhững bất lợi, đem lại cái lợi cho đất nước nói chung và từng vùng lãnh thổ nói riêng

5 Nêu nội dung của lý thuyết cụm liên kết ? Vận dụng lý thuyết này ntn ?

Cụm lien kết phát triển là nói về sự liên kết các doanh nghiệp thuộc các ngành hay lĩnh vựckhác nhau ( theo chiều dọc ngành hay theo chiều ngang- lãnh thổ) nhằm phát huy sức mạnhtổng hợp của một khu vực lãnh thổ nào đó để sự phát triển đem và lại hiệu quả cao cho tất cảcác chủ thể tham gia cũng như cho địa bàn và cho xã hội

- Cụm liên kết phát triển phải có nhân tố nòng cốt và sự tham gia tự nguyện của tất cả cácdoanh nghiệp trên cơ sở có một quy chế hoạt động chung và có sự quan tâm chung là gia tănglợi nhuận

- chính quyền địa phương có trách nhiệm giải quyết các vấn đề lien quan về đất, lao động, kếtcấu hạ tầng kỹ thuật…

* ưu điểm:

Trang 8

- khả năng nâng cao năng suất, năng lực sản xuất và khả năng cạnh tranh tạo ra giá trị gia tănglớn hơn cho sản phẩm hàng hóa nhờ nhận được sự hỗ trợ tích cực về: tài chính, nhân lực, thịtrường, khách hang, thong tin, công nghệ, thiết bị, cở sở hạ tầng….

- có những cơ hội cải tiến và đổi mới công nghệ nhanh hơn nhờ tiếp cận những thong tin về thịtrường và những tiến bộ cong nghệ mới

* nhược điểm:

- giảm tính tự do của các doanh nghiệp

- khi lợi ích chia sẻ không đồng đều thì xuất hiện những rạn nứt

Liên hệ thực tế

Tại nước ta, vấn đề liên kết trong sản xuất công nghiệp, liên kết giữa các địa phương trong mộtvùng, miền cũng đã được đặt ra trong thời gian qua Song trên thực tế, ở Việt Nam mới chỉhinh thành các khu công nghiệp, các cụm công nghiệp, khu chế xuất… phát triển quy hoạchcông nghiệp chủ yếu quan tâm tới vấn đề mặt bằng, còn vấn đề phát triển cụm liên kết ngànhtrong một khu công nghiệp, khu chế xuất rất hạn chế Các hoạt động liên quan đến liên kết, tích

tụ công nghiệp, phân đoạn sản xuất, chuỗi giá trị còn ít được quan tâm Bên cạnh đó, nước tachưa có chiến lược, chính sách hữu hiệu giúp hình thành và phát triển các cụm liên kết ngành

để nâng cao năng lực cạnh tranh bền vững cho nền kinh tế Hệ lụy của thực trạng này là nănglực tham gia chuỗi giá trị toàn cầu của các nhóm hàng công nghiệp chủ lực còn thấp Trong khi

đó, xu hướng mua hàng của các nhà nhập khẩu lớn trên thế giới trong nhiều ngành hàng lạimuốn mua sản phẩm của những doanh nghiệp có thể sản xuất trọn gói

6 Nêu nội dung của lý thuyết Phát triển vành đai nông nghiệp tring phạm vi ảnh hưởng của thành phố ? Vận dựng lý thuyết này ntn ?

Mô hình phát triển theo vành đai nông nghiệp của Thunen nhằm sử dụng hiệu quả đất nôngnghiệp của nông dân, coi địa tô chênh lệch là một nhân tố quan trọng dẫn đến sự phân chia lãnhthổ sản xuất nông nghiệp Mô hình này coi các thành phố, trung tâm có sức hút với các hoạtđộng nông nghiệp xung quanh Tính toán khoảng cách phân bổ của các sản phẩm nông nghiệpvới trung tâm theo một tỷ lệ nhất định nhằm tối ưu hóa lợi nhuận Theo đó ông xây dựng cácvành đai sản xuất nông nghiệp xung quanh đô thị trung tâm từ nhân ra bao gồm: vành đai thựcphẩm; vành đai lương thực thực phẩm; vành đai cây ăn quả, lương thực; vành đai lương thựcchăn nuôi; vành đai lâm nghiệp Các vành đai nông nghiệp không tròn đều, có ranh giới ước lệphụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên

Vận dụng lý thuyết

Trong đề xuất quy hoạch mở rộng Hà Nội của Sở Quy hoạch - Đô thị: Thủ đô Hà Nội sẽ là

"cốt lõi" của đô thị trung tâm Xung quanh đó, trong một cự ly thích hợp, các đô thị mang chứcnăng đối trọng hoặc vệ tinh hỗ trợ cho đô thị trung tâm sẽ hình thành

Các đô thị đối trọng và vệ tinh này sẽ được xác định trong phạm vi từ 30 - 50km Giữa "đô thịhạt nhân" và các "đô thị xung quanh" sẽ hình thành những khoảng "đệm" là vùng xanh sinhthái, tạo nên một vành đai xanh quanh Đô thị trung tâm

Vành đai xanh này được đề xuất trồng rau, hoa, cây cảnh, phát triển vùng sinh thái, vùng canhtác nông nghiệp hoặc một số làng xóm, nhà vườn (mật độ xây dựng thấp) gắn kết với hệ thống

di tích lịch sử, văn hoá, thắng cảnh Từ vành đai xanh sẽ có các nêm cây xanh toả sâu vàoThành phố trung tâm

Trang 9

Không gian phát triển của vùng Thủ đô Hà Nội được định hướng theo hướng Đông - ĐôngBắc, là trục hành lang công nghiệp và đô thị dọc đường quốc lộ 18, quốc lộ 5 hướng ra cáccảng biển.

Phía tây vùng này sẽ dành để phát triển các khu du lịch, nghỉ dưỡng, đào tạo, nghiên cứu côngnghệ cao - hạn chế phát triển công nghiệp để khai thác tiềm năng và thế mạnh vốn có Đây lànơi có địa hình tự nhiên và cảnh quan đẹp, lại có nhiều di tích lịch sử có giá trị, đồng thời làvùng thoát lũ cho Hà Nội

7 Nêu nội dung của lý thuyết điểm trung tâm ? Vận dụng lý thuyết này ntn ?

Lý thuyết điểm trung tâm của W.Christaller, người Mỹ năm 1903

- lý thuyết điểm trung tâm xác định sự lien kết các trung tâm với nhau trong mối quan hệ ảnhhưởng tơi cá lãnh thổ còn lại

-Mục đích

+Tiêu thị sản phẩm

+ Đảm bảo dịch vụ cho dân cư trên phạm vi toàn vùng lãnh thổ mà đô thị giữ vai trò như 1trung tâm của vùng

- Theo thuyết này , không có nông thôn nào lại không chịu sự chỉ đạo của 1 thành phố.Sự biến

tầng phụ thuộc vào vấn đề đô thị hoá Như vậy, chi phí cho cơ sở hạtầng sẽ tăng theo những tỉ lệ lớn và ảnh hưởng đến chi phí đầu tư choquy hoạch lãnh thổ Thành phố là một trung tâm cho tất cả các điểm dân

cư khác của vùng, đảm bảo cung cấp hàng hoá cho chúng Các trung tâmtồn tại theo nhiều cấp, từ cao tới thấp Các trung tâm cấp cao có khảnăng lựa chọn hàng hoá và dịch vụ, còn các trung tâm cấp thấp ít cókhả năng lựa chọn hơn.Ông quan niệm, thành phố như những cực hút, hạtnhân của sự phát triển Thành phố là các đối tượng để đầu tư có trọngđiểm trên cơ sở nghiên cứu mức độ thu hút và mức độ ảnh hưởng củachúng đến các vùng xung quanh thông qua bán kính vùng tiêu thụ các sảnphẩm Chỉ trong giới hạn bán kính vùng tiêu thụ, giới hạn thị trườngđược xác định; bên ngoài ngưỡng giới hạn, không có lợi trong việc phục

8 Nêu nội dung của lý thuyết cực ? Vận dụng lý thuyết này ntn ?

Nhà bác học người Pháp F.Perroux coi các trung tâm đô thị là những cực có tác dụng lôi kéo

sự phát triển chung cho vùng lãnh thổ

F.Perroux quan tâm đến những thay đổi trong phạm vi lãnh thổ dẫn đến sự phân hóa và phátsinh cực tăng trưởng Ông quan niệm sự phát triển vùng không thể đồng đều trên toàn bộ lãnh

Trang 10

thổ mà trong quá trình phát triển sẽ có xu hướng phân hóa, một số mới với điều kiện thuận lợi

sẽ phát triển hơn các nơi khác, thậm chí có nơi trì trệ, kém phát triển

Thông qua nghiên cứu chuỗi đô thị của Pháp ông quan niệm các đô thị là các cực Các cực tạothành một hệ thống có sức lan tỏa với các vùng lân cận và có sự tương tác với nhau Trong hệthống đó có các đô thị đã phát triển gọi là cực phát triển, có các đô thị đang trong quá trình pháttriển gọi là các cực tăng trưởng.Như vậy, các cực phát triển là các cực tương đối hoàn thiện vàkhá ổn định về chức năng và quy mô, trong khi đó các cực tăng trưởng đang trong quá trìnhhoàn thiện về chức năng cũng như ổn định về quy mô Các cực tăng trưởng này bị ảnh hưởngnhiều bởi các cực phát triển Căn cứ vào đặc điểm của các cực này mà người ta tiến hành kiếnthiết lãnh thổ để tạo sự phát triển hài hòa nhất bằng việc đặt thêm một đô thị mới trong hệthống Các cực phát triển có vai trò quan trọng trong tạo lực hút về lao động, sản xuất hàng hóa

và dịch vụ, nói cách khác, các cực phát triển như những động lực kéo theo sự phát triển của cáccực tăng trưởng

Vận dụng lý thuyết

Trong thực tế, ở VN đã sử dụng lý thuyết cực để phát triển mạng lưới đô thị trung tâm

và các điểm đô thị vệ tinh nhằm hình thành mạng lưới đô thị tại 1 vùng cụ thể

9 Nêu nội dung của lý thuyết tổng hợp vùng ? Vận dụng lý thuyết này ntn ?

- Đây là lý thuyết phát triẻn vùng mang tính ước lệ bởi vì nó phản ánh sự hình thành và phát

triển cơ cấu ngành nghề của vùn lãnh thổ với phương châm hài hòa , đa dạng để tạn dụng cácđiều kiện và nguồn lực phát triển, nhất là tậndụng các ĐKTN và toàn dụng lao động củavùng ;lãnh thổ

- Ở mỗi vùng lãnh thổ bao giờ cũng cần có ngành chuyên môn hóa và ngành bổ trợ Các ngànhchuyên môn hóa và ngành bổ trợ gắn bó chặt chẽ với nhau để phát huy sức mạnh 1 cáchc óhiệu quả về các điều kiện tự nhiên, TNTN và nguồn lực phát triẻn vùng ( ở mỗi vùng chỉ nenphát triển thứ gì đem lại lợi ích cao hơn và với phương châm mỗi vùng có sản xuất chuyênmôn hóa tiêu biểu, đặc sắc và đặc thù

* Vận dụng ở VN

Ở VN trong quá trình XD các đề án quy hoạch phát triển tổng thể KT-XH cho 6 vùng kinh tế

và phát triển các tỉnh, người ta đã ứng dụng lý thuýet phát triển tổng hợp để phát huy các tiềmnăng thế mạnh của mỗi vùng

10 Nêu nội dung của lý thuyết quan hệ liên vùng ? Vận dụng lý thuyết này ntn ?

Trong quá trình phát triển đất nước, các vùng lãnh thổ có quan hệ mật thiết với nhau

QH lien vùng là hệ thống các mói lien hệ giữa các vùng về tự nhiên, kinh tế, kĩ thuật và côngnghệ thể hiện qua các dòng trao đổi vật chất, chuyên gia và lien kết phát triển để các vùng hỗtrợ nhau trên cơ sở tiềm năng và lợi thế so sánh của mỗi vùng được phát huy

Trang 11

Các vùng không phát triển tự than , k khép kín Đó là nguyên tắc quan trọng tỏng việc hoạchđịnh choinsh sách phát triển theo lãnh thổ

11 So sánh các loại quy hoạch : Quy hoạch phát triển tổng thể lãnh thổ - quy hoạch phát triển tổng thể QG – Quy hoạch phát triển tổng thể vùng kinh tế lớn – Quy hoạch phát triển tổng thế đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ?

-Nhà nước bảo đảm kinh phí từ ngân sách nhà nước và có chính sách huy động các nguồn vốnkhác cho công tác quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hộị

-Mục tiêu:

+ Đối với mục tiêu kinh tế: tăng trưởng GDP, tổng GDP, giá trị xuất khẩu và tỷ trọng đóng gópcủa vùng đối với cả nước, GDP/người, đóng góp vào ngân sách, năng suất lao động và khảnăng cạnh tranh

+ Đối với mục tiêu xã hội: mức tăng việc làm, giảm thất nghiệp, giảm đói nghèo, mức độ phổcập về giáo dục, tỷ lệ tăng dân số, tỷ lệ lao động qua đào tạo, mức giảm bệnh tật và tệ nạn xãhội

+ Đối với mục tiêu môi trường: giảm mức độ ô nhiễm môi trường và mức bảo đảm các yêu cầu

về môi trường trong sạch

+Đối với mục tiêu quốc phòng, an ninh: ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, phát triển kinh

tế gắn với bảo đảm an ninh, quốc phòng

Tiêu chí Quy hoạch phát

triển tổng thể lãnh thổ

quy hoạch phát triển tổng thể QG

Quy hoạch phát triển tổng thể vùng kinh

tế lớn

Quy hoạch phát triển tổng thế đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

1.Khái

niệm

Là việc luậnchứng phương ánphát triển vàphương án phân

bố các hoạt độngKT_XH của 1vùng lãnh thổ xácđịnh

Là việc luậnchứng phương

án phát triển vàphương án phân

bố các hoạtđộng KT-XHcủa quốc gia

Là việc luậnchứng phương

án phát triển vàphương án pjân

bố các hoạtđộng Kt-XH củavùng KT lớn

Là việc luận chứngphương án phát triển

và phương án phân bốcác hoạt động của 1tỉnh/tp trực thuộc TW

2.Phạm vi 1 vùng lãnh thổ

xác định Quốc gia Vùng kih tế lớn Tỉnh/TP trực thuộc TW3.Nội

Trang 12

-

12 Công cụ qlnn đối với vùng lãnh thổ? Nêu nội dung của công cụ đó?

1.Hiến pháp

- Điều 12- Chương I quy định NN quản lý xã hội bằng pháp luật

- Điều 112- chương III quy định trách nhiệm quản lý lãnh thổ hành chihs của chihs phủ

2 Các đạo luật

- Luật số 30/2001/QH10 quy định về việc tổ chức Quốc hội

- Luật số 32/2001/QH10 quy định về việc tổ chức chính phủ

- Luật số 11/2003/QH11 quy định về việc tổ chức HĐND, UBND

- Các bộ luật về đầu tư doanh nghiệp, bảo vệ môi trườn, đất đai, nước sạch

3 Các VB QPPL chủ yếu và dưới luật

- NĐ 36/2012/NĐ- CP ngày 19-4-2012 quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu

tổ chức của Bộ cơ quan ngang bộ

- NĐ 92/2006/NĐ- CP ngay 7-9-2006 quy định về việc lập, phê duyệt và quản lý quy hoạchtổng thể phát triển kinh tế- xã hội

-NĐ 04/2008/NĐ- CP ngày 11-1-2008 quy định về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định

số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quyhoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội

NĐ159/2005/NĐ-CP ngày 27-12-2005 quy định về phân loại đơn vị hành chính xã , phương,thị trấn

NĐ 15/2007/NĐ –CP ngày 26-1-2007 quy dịn ề việc phan loại đơn vị hành chính cấp tỉnh vàcấp huyện

NĐ 42/2009/NND-CP ngày 7-5-2009 về phân loại đô thị

NQ 30c/NQ-CP ngày 8-11-2011 về ban hành chương trình tổng thể cải cách hành chính nhànước giai đoạn 2011-2020

NĐ29/2008/NĐ –CP ngày 14-3-2008 quy định về khu CN, khu chế xuất và khu kinh tế

Trang 13

4 Các quyết định phê duyệt chiến lược , quy hoạch, kế hoạch phát triển và các chương trình, dự an đầu tư để phát triển vùng lãnh thổ

- Chiến lược phát triển kinh tế- xã hội quốc gia cho mỗi thời kỳ 10 năm

- Chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực ví dụ như chiến lược phát triển năng lượng , công nghệđiện tử…

-Quy hoạch phát triển ngành, vùng lớn, tỉnh huyện , đô thị

- Kế hoạch 5 năm và hằng năm phát triển kinh tế- xã hội

5 Các bộ tiêu chuẩn, tiêu chí

- Bộ tiêu chuẩn QG về môi trường

- Bộ chỉ tiêu đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch 5 năm

- Bộ chỉ tiêu về thu thuế và nộp ngân sách

13 Nêu chỉ tiêu đánh giá thực hiện kế hoạch 5 năm ?

Hệ thống chỉ tiêu chủ yếu để đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch 5 năm về phát triển kinh

tế-xã hội ở VN:

* Các chỉ tiêu kinh tế

1 Tốc độ tăng của tổng sản phẩm trong nước (GDP) bình quân năm ( Năm 2015: GDP tăng6,2%)

2 Tỷ trọng đầu tư toàn xã hội 5 năm trên tổng GDP

3 Mức giảm nhập siêu (% so với kim ngạch xuất khẩu) (năm 2015: khoảng 5%)

4 Bộ chi ngân sách nhà nước (% so với GDP vào năm cuối cùng)

5 Giảm tiêu tốn năng lượng tính trên GDP (% năm)

6 Tỷ trọng sản phẩm công nghệ cao trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp (%); và tỷ lệ đổimới công nghệ đạt (% năm )

7 Năng suất lao động xã hội và tốc độ tăng bình quân năm (%)

8 Tỷ lệ huy động thuế và phí vào ngân sách (%) so với GDP

9 Nợ công (% vào cuối năm); và dư nợ của CP (% GDP), dư nợ QG (% GDP)

10 Chỉ số giá tiêu dùng (%) vào năm cuối (năm 2015: 5%)

Trang 14

* Các chỉ tiêu xã hội

11 Số lao động được tạo việc làm trong 5 năm

12 Tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi ở khu vực thành thị vào năm cuối (%)

Theo số liệu thống kê năm 2015:

+ Tỷ lệ thất nghiệp : 4%

+ Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 1,7 – 2%

+ Tỷ lệ huyện nghèo giảm 4%

13 Tỷ lệ lao động qua đào tạo trong tổng số lao động đang làm việc trong nền kinh tế (%) vàonăm cuối ( Năm 2015: 50%

14 Thu nhập thực tế của dân cư vào năm cuối kỳ so với năm đầu kỳ

15 Mức giảm hộ nghèo ( %năm )

16 Diện tích nhà ở của khu vực đô thị và khu vực nông thôn bình quân /người (m2 sàn/ người)

17 Tốc độ phát triển dân số trung bình năm (%)

18 Số bác sỹ và số giường bệnh (không tính giường trạm y tế xã) trên 1 vạn dân

* Các chỉ tiêu môi trường:

19 Tỷ lệ che phủ rừng vào năm cuối kỳ (%) ( năm 2015: 42%)

20 Tỷ lệ cơ sở gây ôn nhiễm MT nghiêm trọng được xử lý vào năm cuối kỳ (%) (Năm 2015đạt 90%)

14 Nội dung qlnn đối với vùng lãnh thổ ở nước ta ? (kinh tế và tài nguyên, chính trị - xã hội, ANQP)

Vùng lãnh thổ được xem như một không gian địa lý và gắn liền với nó là các hệ thống tự nhiên,người dân cùng các giá trị truyền thống, hệ thống doanh nghiệp, hệ thống kết cấu hạ tầng kỹthuật và hệ thống ANQP và hệ thống MT Chính quyền TW cùng chính quyền ĐP phối hợp QLvùng lãnh thổ

Nội dung QLNN đối với vùng lãnh thổ:

1 QL về kinh tế và tài nguyên

Trang 15

- QLNN về kinh tế (họa t động SX kinh doanh và làm cho nền sản xuất trên vùng lãnh thổ pháttriển có hiệu quả hơn trên cở sd những tính ưu việt của chuyên môn hóa, tập trung hóa, hợp táchóa và liên hiệp hóa trên lãnh thổ)

- QLNN về tài nguyên (điều tra cơ bản, QL việc dự trữ, khai thác, sd, chế biến các loại tàinguyên thiên nhiên và nguồn lực của vùng lãnh thổ)

- QLNN về MT và biến đổi khí hậu

2 QL về chính trị và xã hội

- QL các hoạt động xã hội, dân số và lao động, phân bố dân cư và chăm lo đời sống nhân dân

- QL đô thị và nông thôn

* Những điểm cơ bản cần chú ý khi QL vùng lãnh thổ:

- ND và mức độ yêu cầu của công việc QL vùng lãnh thổ sẽ có sự thay đổi theo các cấp lãnhthổ cũng như theo các giai đoạn phát triển của đất nước Không thể không chú trọng yếu tốchính trị trong quá trình QL vùng lãnh thổ Ý chí chính trị tác động nhiều đến hiệu lực, hiệuquả QL vùng lãnh thổ

- Việc QL vùng lãnh thổ là để phát triển chứ không chỉ đế nắm chặt mà dẫn tới kìm hãm pháttriển Nó do CQNN thực hiện nên phải có cơ chế kiểm soát quyền và trách nhiệm QL Đồngthời, nó phải được xã hội phản biện và phải có sự giám sát của cộng đồng

- Sự phối hợp giữa các ngành, các cấp trong quá trình QL vùng lãnh thổ là đòi hỏi khách quan

và phải có tính khoa học

15 Phân tích các phương pháp QLNN đối với vùng lãnh thổ ?

Trong công tác QLNN đối với vùng lãnh thổ, thông thường người ta sd 2 phương pháp chính:

Thứ nhất: Phương pháp kinh tế

Trang 16

Sử dụng các bp kinh tế để QL các cá nhân, TC, doanh nghiệp trê n địa bàn, người ta lấy chuẩnbởi các quy định, chế tài về kinh tế; lấy lợi ích kinh tế làm phương cách QL con người cùng cáchoạt động của họ Ví dụ:

- Người ta sd các qđ đăng ký kinh doanh, cấp phép đầu tư,

- Người ta qđ bắt buộc các cá nhân, TC, doanh nghiệp phải báo cáo hoạt động hàng tháng, quỹ,năm

- Người ta qđ các loại thế, các mức thuế, các loại và các mức phí… để có thông tin QL và cócăn cứ pháp lý để kiểm tra, giám sát, QL cá nhân, TC và doanh nghiệp

- Phương pháp phân tích chính sách trong quá trình QL vùng lãnh thổ nguuwoif ta có thể sd

phương pháp phân tích và đánh giá chính sách để điều chỉnh nội dung và cách thức QL Khi sdphương pháp này phải tiến hành điều tra xã hội hội học để lấy ý kiến của nhiều người, nhiều

TC phục vụ cho việc nghiên cứu

- Phương pháp phân tích theo bộ chỉ tiêu: Hiện nay ở VN, người ta đang sd các bộ chỉ tiêu sau:

phục vụ công việc thu thuế trên địa bàn

+ Bộ chỉ tiêu để đánh giá kết quả thực hiện kế hoach 5 năm phát triển kinh tế - xã hội : do Bộ

Kế hoạch và đầu tư cùng UNDP xây dựng và trình thủ tướng phê duyệt với 10 chỉ tiêu về kinh

tế, 8 chỉ tiêu về xã hội và 2 chỉ tiêu về môi trường

+ Bộ chỉ tiêu về MT để đánh giá ÔNMT: do Bộ TNMT xd và trình thủ tướng ký quyết địnhban hành Thực hiện trách nhiệm thủ tướng giao cho bộ TNMT ban hành bộ tiêu chuẩn đối với

Trang 17

Ở VN cho đến nay, đang sd hệ thống phân chia lãnh thổ thành 6 vùng KT lớn nhưu đã đượcxác định trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội thời kỳ 2001 – 2010

Hiện nay, ở nước ta có vùng kinh tế không có CQQLHC và cũng không có chủ thể QLNN trựctiếp như đối với đơn vị hành chính cấp tỉnh, huyện, xã TW Đảng thành lập BCĐ phát triển chomột số vùng lãnh thổ

Việc QLNN đối với vùng KT lớn chỉ tập trung vào những nhiệm vụ then chốt, quyết định sựphát triển của vùng và để làm căn cứ cho các ĐP xd phương án phát triển KT – XH của mình

Có 5 nd QLNN then chốt đỗi với vùng KT lớn là:

1 QL những tài nguyên mang ý nghĩa liên tỉnh, mang ý nghĩa QG và QL MT.

Những tài nguyên quan trọng mang ý nghĩa liên tỉnh, mang ý nghĩa cả nước đều được NN QLtrên địa bàn vùng lớn ( VD: đá vôi, quặng sát, quặng apatit, quặng bốc xít, dầu khí thiênnhiên…) ND chung đối với QL tài nguyên và Mt bao gồm:

a QL công tác điều tra CB, QL sau điều tra đối với mỏ tài nguyên, trữu lượng tài nguyên (BộTNMT)

b QL cấp phép khai thác ( Thủ tướng hoặc Bộ trưởng Bộ TNMT cấp phép)

c QL khai thác ( Bộ công thương kết hợp tỉnh)

d QL thuế, tài nguyên (Bộ TNMT, bộ tài chính và tỉnh)

e QL chế biến tài nguyên (nhất là kỹ thuật, công nghệ chế biến đảm bảo sd tổng hợp và hiệuquả tài nguyên Bộ KH và CN QL)

g QL MT (Chú ý phải có đánh giá tác động MT khi xin phê duyệt dự án khai thác tài nguyên

và khi dự án đi vào hoạt động, xd chính sách bảo vệ MT) Đối với vùng lớn việc QLMT tậptrung vào lĩnh vực xử lý chất thải nguy hại, bảo vệ các dòng sông, các vùng rừng đầu nguồn,các vùng biển khỏi các thảm họa MT (vì các dòng sông và vùng biển thường trải rộng trênphạm vi nhiều tỉnh) và tác động của biến đổi khí hậu, thiên tai

2 QL kết cấu hạ tầng kỹ thuật liên tỉnh, liên vùng

a QL mạng đường ô tô liên tỉnh, liên vùng (Bộ GTVT)

b QL mạng đường sắt liên tỉnh (Bộ GTVT và Tổng cục đường sắt)

c QL hệ thống cảng biển ( Bộ GTVT)

d QL hệ thống sân bay (Bộ GTVT)

e QL mạng cung cấp/ phân phối điện (Bộ XD và Bộ công thương)

Trang 18

g QL mạng cung cấp/ phân phối nước (Bộ xây dựng)

h QL mạng xử lý chất thải nguy hại

3 QL chuyên môn hóa sản xuất vùng

a QL quy hoạch phát triển các ngành sản phẩm chủ yếu (thuộc nông nghiệp, lâm nghiệp, côngnghiệp, thủy sản)của vùng lớn đã được thủ tướng CP phê duyệt tại quy hoạch phát triển tổngthể KT – XH vùng (Bộ kế hoạch và đầu tư)

b QL các cluster đa ngành (Bộ Kế hoạch và đầu tư, Bộ công thương )

c QL trung tâm dịch vụ lớn về tài chính, du lịch, vận tải, (bộ tài chính, Bộ GTVT, BỘ vănhóa, thể thao)

4 QL hệ thống đô thị

a QL theo hệ thống đô thị lớn (có ý nghĩa trung tâm hay khu nhân tạo vùng) theo quy hoạch đãđược duyệt

b QL xd theo tiến độ đô thị hóa mà dự án quy hoạch đã xác đinh

5 Giải quyết các xung đột/ mâu thuẫn giữa các tỉnh; giữa doanh nghiệp NN với các ĐP

a QL giá đền bù khi giải phóng mặt bằng của các ĐP (TTCP hoặc thủ tướng giao cho Bộchuyên ngành)

b QL việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài (TTCP hoặc thủ tướng giao cho Bộ chuyên ngành)

c QL tình trạng chất thải ra các dòng sông hoặc thải vào bầu không khí trong phạm vi nhiềutỉnh (TTCP hoặc thủ tướng giao cho Bộ chuyên ngành)

d QL các dòng di cư từ vùng lãnh thổ này qua vùng lãnh thổ khác (TTCP hoặc thủ tướng giaocho Bộ chuyên ngành và tỉnh phối hợp thực hiện)

e QL việc phối hợp phát triển các tuyến trục giao thông nhánh nối từ các tuyến đường cao tốcchạy qua nhiều tỉnh, nhiều vùng

Đối với vùng lớn không cần nội dung QL ranh giới

* Có nhiều vướng mắc trong QLNN đối với vùng kinh tế lớnvì:

- Hiện nay, ở nước ta có vùng kinh tế không có CQQLHC và cũng không có chủ thể QLNN

trực tiếp như đối với đơn vị hành chính cấp tỉnh, huyện, xã TW Đảng thành lập BCĐ phát triểncho một số vùng lãnh thổ nhưu thành lập BCĐ phát triển Tây Bắc, Tây Nguyên, ĐBSCL songcác BCĐ ấy không phải CQQLNN đối với các vùng này

Trang 19

- Sự phối hợp của các tỉnh, thành phố trong vùng kinh tế lớn còn tự phát, lỏng lẻo do tỉnh nàocũng đặt lợi ích cá nhân lên trên lợi ích của tập thể.

17 Phân tích nội dung QLNN đối với vùng hành chính – kinh tế tỉnh ?

Ở VN cho đến nay, mỗi tỉnh và thành phô trực thuộc TW đều có QL hành chính UBND tỉnh làCQHC cao nhất ở cấp tỉnh Theo nguyên tắc chung, UBND tỉnh QLNN cũng có chức năngchung: ban hành định hướng phát triển, tổ chức thực hiện các hoạt động phát triển và kiểm tra,thanh tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch đã đề ra và QL công việc hành chính vàranh giới hành chính

9 nội dung chính của QLNN đối vởi tỉnh:

1 QLNN đối với tài nguyên thiên nhiên, biến đổi khí hậu và thiên tai

- Việc QLNN đối với TNTN, BĐKH và thiên tai được thực hiện theo các nd chính sau:

+ XD kế hoạch điều tra, khai thác, sử dụng , dự trữ các loại tài nguyên thiên nhiên trên địa bàn+ Tiến hành QL TNTN (đất, nước, khoáng sản, rừng)

+ Theo dõi diễn biến của BĐKH, tác hại từ BĐKH và thiệt hại do thiên tai, đồng thời đề ra bpkhắc chế, giảm thiểu tác hại

VD: Đối vơi các loại tài nguyên khoáng sản như quặng sắt, quặng đồng, dầu khí, đá vôi… thìcác CQ QLNN cần có kế hoạch điều tra cơ bản, nắm chắc tên, trữ lượng, chất lượng, địa điểmphân bố, khả năng khai thác và yêu cầu công nghệ khai thác tài nguyên khoáng sản

2 QL các hoạt động KT trên địa bàn tỉnh

- QL đầu tư phát triển:

+ Theo chế dộ phân cấp thực hiện QL tất cả công việc đầu tư phát triển trên địa bàn, nhất là đầu

tư công

+ Kiểm tra, giám sát chủ đầu tư, các nhà thầu

+ Xây dựng và công bố định hướng đầu tư công

+ TC thẩm định, phê duyệt và triển khai thực hiện đầu tư công trên địa bàn

+ TC kiểm tra, thanh tra, giám sát , đánh giá việc đầu tư công trên địa bàn

+ Triển khai phân cấp đầu tư công với cấp huyện

- QL hoạt động công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp

Trang 20

+ XD định hướng phát triển CN, tiểu thủ CN

+ Cấp phép và QL cấp phép sau kinh doanh

+ Cấp phép (cấp giấy chứng nhận đầu tư) và QL cấp phép đầu tư

+ QL đăng ký thương hiệu và quyền sở hữu CN ( đảm bảo an toàn và lợi ích cho nhà SX vàngười tiêu dùng)

+ QL tuyển dụng và SD LĐ (đáp ứng đủ LĐ cả về số lượng và chất lượng LĐ cho lĩnh vực SX

+ QL gây ÔNMT (hướng tới phát triển bền vững)

+ QL sản phẩm CN, chất lượng sản phẩm, giá sản phẩm ( đảm bảo lợi ích cho cả người SX vàngười tiêu dùng cũng như đảm bảo lợi ích phát triển chung của nền kinh tế)

- QL các khu KT, KCN và lãnh thổ đầu tàu (nếu tỉnh nào có)

Trang 21

 QL giống cấy trồng và giống vật nuôi (đảm bảo chất lượng phát triển và cạnh tranh tốt)

 QL kỹ thuật và công nghệ canh tác (đáp ứng yêu cầu tăng năng suất cấy trồng và vậtnuôi, tăng thu nhập cho người SX)

 QL thuốc trừ sâu, thuốc tăng trọng và biến đổi gen

 QL chất lượng sản phẩm và giá sản phẩm (đáp ứng yêu cầu về lợi ích của cả người SX

và người tiêu dùng)

 QL năng suất và sản lượng (đảm bảo tăng sức cạnh tranh và lợi nhuận cho người SX)

 QL LĐ nông nghiệp (hướng tới tăng NSLĐ và có kế hoạch hướng nghiệp cho nhữngngười dôi ra từ khu vực SX nông nghiệp)

+ QL SX lâm nghiệp (nếu tỉnh nào có)

 QL rừng tự nhiên và rừng tái sinh

 QL rừng trồng

 QL rừng phòng hộ (tăng khả năng BVMT)

 QL rừng SX (tăng hiệu quả khai thác và sd lâm sản)

 QL rừng sd vào mục đích đặc dụng

 QL việc kết hợp SX nông nghiệp trong khu vực lâm nghiệp

+ QL nuôi trồng, đánh bắt thủy hải sản

 QL nuôi trồng, đánh bắt hải sản và chế biến thủy sản

 QL vùng biển đa dạng dinh học

 QL MT (với nguyên tắc đảm bảo hiệu quả cao cho người sản xuất nhưng phải đảm bảo

MT bền vững)

 QL việc bảo vệ nguồn lợi thủy sản

+ QL hoạt động SX diêm nghiệp (nếu tỉnh nào có)

 QL diện tích làm muối và năng suất muối

 QL sản lượng và gái muối

- QL các hoạt động dịch vụ (Các hđ dịch vụ của các doanh nghiệp, hộ gđ hoạt động trong licnhvực thương mại, ăn uống, vui chơi giải trí….) trên địa bàn tỉnh

Trang 22

+ QL hđ thương mại và thị trường

+ QL hđ kinh doanh xăng dầu

3 QL dân số, lao động và các hoạt động xã hội trên địa bàn

- QL dân số (hộ khẩu, tạm trú, khai sinh, khai tử) và QL LĐ

- QL hđ văn hóa và thể dục thể thao (trong đó đặc biệt chú ý QL sự xâm nhập của các văn hóaphẩm đồi trụy, QL di tích văn hóa lịch sử, QL lễ hội, … cũng như đặc biệt chú ý QL thể thaotrình độ cao)

- QL hđ quảng cáo (tuân thủ văn minh, thuần phong mỹ tục)

- QL dịch bệnh (QL cả phòng, chống và chữa bệnh cho cả người và gia súc, gia cầm)

- QL kinh doanh internet

- QL an toàn thực phẩm (QL toàn diện, chặt chẽ để bảo đảm người tiêu dùng và ngăn chặn cáchành vi vi phạm an toàn thực phẩm và hàng hóa tiêu dùng bẩn)

- QL di cư trên địa bàn

4 QL mạng lưới kết cấu hạ tầng chủ yếu trên địa bàn tỉnh

- QL mạng lưới kết cấu hạ tầng giao thông ( đường lien tỉnh, đường tỉnh lộ, đường liên huyệnnếu có…)

Trang 23

- QL mạng lưới cung cấp điện (chủ yếu là mạng lưới truyền tải, trạm phân phối và điều hành)

- QL mạng lưới cung cấp nước cho các ĐT, các KCN, các khu KT nếu có

- QL mạng lưới thông tin liên lạc và kinh doanh Internet

- QL mạng lưới xử lý chất thải rắn

- QL nhà ở và công trình công cộng

- QL các công trình kxy thuật quân sự

5 QL đô thị và nông thôn

6 QL về MT, BĐKH và thiên tai trên địa bàn tỉnh

- XD kế hoạch BVMT, nhất là trong việc xử lý chất tahri nguy hại, chất tahri bệnh viện, ứngphó BĐKH và thiên tai

- QL ÔNMT (đảm bảo giữu chuẩn ÔNMT, sd chế tài thuế MT, chế tài phạt ÔNMT)

- QL thuế MT

- QL các giải pháp MT (QL các cơ sở bảo vệ đối với MT đất, nước, không khí)

- Kiểm soát diễn biến của BĐKH và thiên tai

7 QL ANQP trên địa bàn tỉnh

- QL các hđ AN (TTXH, an toàn XH, an ninh XH, tai nạn Xh, nhập và xuất cư)

- QL các hđ QP (xd lực lực lượng, huy động lực lượng dân quân tự vệ và lực lượng quân đội)đặc biệt là xd các khu vực phòng thủ trên địa bàn

8 QL theo lãnh thổ trên địa bàn

- QL đô thị và nông thôn ( có sự phối hợp chặt chẽ , tránh tình trạng các tệ nạn, cá tiêu cực từtahfnh phố tràn về nông thôn và cư dân nông thôn tràn ra thành phố)

- QL các khu vục lãnh thổ phát triển (đô thị, khu KT, KCN, … với nguyên tắc không để có sựcách biệt quá xa giữa lãnh thổ phát triển và lãnh thổ còn lại trên địa bàn)

- QL các khu lãnh thổ kém phát triển( vùng sâu, vùng xa, bãi ngang, với phương châm tìmcách để các lãnh thổ kém phát triển có ĐK bứt lên, rút bớt khoảng cách chênh lệch sơ với lãnhthổ đã phát triển)

- QL các khu vực lãnh thổ nhạy cảm, không an toàn trước thiên tai, dịch họa

Trang 24

9 QL các hđ hành chính và giải quyết xung đột trên địa bàn tỉnh

- QL các hđ dân sự (khai sinh, khai tử, hộ khẩu, kết hôn, … với nguyên tắc nhanh chóng, hiệuquả và có phân cấp rõ ràng giữa tỉnh với huyện)

- QL các hđ liên quan đến tư pháp ( cấp đổi CMTND, xét án và thực thi án… với nguyên tắcnghiêm minh, kiên quyết đảm bảo công bằng, bình đẳng)

- Giải quyết các xung đột trên địa bàn theo PL

18 Phân tích nội dung QLNN đối với vùng hành chính – kinh tế huyện ?

QLNN đv huyện là việc UBND huyện sd quyền được giao, bộ máy của mình và căn cứvào luật pháp hiện hành để QLNN đối với mọi hoạt động của người dân, của tổ chức và củadoanh nghiệp trên địa bàn huyện theo luật định, như đối với QLNN ở cấp tỉnh nhưng phạm vihạn chế, cụ thể hơn

Nội dung QLNN đối với vùng hành chính-kinh tế huyện gồm 6 nội dung:

Thứ nhất, QLNN về TNTN, BĐKH và thiên tai

- Theo sự phân cấp của UBND tỉnh

- Các nội dung quản lý giống tỉnh

Ví dụ: Trong năm 2015, huyện Bình Đại chú trọng các lĩnh vựcquản lý tài nguyên, biển và khí tượng thủy văn nhằm giúp cho công việc khai thác, sử dụng và tái tạo tài nguyên thiên nhiên một cách hợp lý, đúng đắn để mang lại lợi ích cho môi trường sống thiên nhiên cũng như lợi ích cho toàn dân.

Trong năm, huyện đưa ra các kế hoạch, phương hướng chiến lược cụ thể, các biện phápquy hoạch và cùng với đó là các chế tài phù hợp, nghiêm khắc, hạn chế tối đa mức độ ônhiễm tới môi trường trong việc sử dụng tài nguyên Tại huyện Bình Đại, vấn đề nổi cộm trongquản lý tài nguyên thiên nhiên là vấn đề khai thác tài nguyên cát Theo đó, huyện xây dựng kếhoạch kiểm tra tình hình khai thác cát trên địa bàn huyện Tiến hành khảo sát tình hình khaithác cát trái phép tại xã Tam Hiệp Hỗ trợ thả phao cho Hợp tác xã khai thác cát Bình Đại nhằmđịnh vị cột mốc ranh giới khai thác tài nguyên cát hợp lý của các hợp tác xã Các ngành chứcnăng phối hợp tăng cường kiểm tra tình hình khai thác cát trái phép giữa hai huyện Bình Đại vàhuyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang Kiểm tra tình hình khai thác cát trái phép trên tuyến

Trang 25

sông Cửa Đại Qua kiểm tra, trong năm, huyện quyết định xử lý vi phạm 16 trường hợp viphạm khai thác cát trái phép với số tiền 182 triệu đồng.

Thứ hai, QL các hoạt động kinh tế trên địa bàn huyện

Chủ yếu là sự phối kết hợp với tỉnh thực hiện việc quản lý sau cấp phép

- QL đầu tư công trên địa bàn

- QL công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: tổng hợp, toàn diện trên địa bàn

- Ql xây dựng: ở ĐT và NT

- QL nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và diêm nghiệp (nếu có)

- QL các ngành dịch vụ (thương mại, du lịch, chuyển giao tiến bộ KHCN)

- QL cụm công nghiệp

- QL dịch vụ chuyển giao kỹ thuật, công nghệ

Ví dụ: UBND huyện Ba Vì đã ra chỉ thị số 06/ CT – UBND về việc yêu cầu UBND các

xã thị trấn thực hiện tốt nhiệm vụ và chức năng của mình trong công tác quản lý đất đai, trật tựxây dựng Trong đó, yêu cầu các xã thị trấn tăng cường công tác tuyên truyền luật đất đai, luậtxây dựng và các văn bản thi hành, công bố khai thác các quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quyhoạch chung xây dựng và các quy hoạch khác có liên quan đến quản lý đất đai và trật tự xâydựng Xây dựng kế hoạch tổng hợp các vi phạm về đất đai, trật tự xây dựng, báo cáo cấp ủyĐảng để tập trung lãnh đạo, chỉ đạo công tác quản lý, xử lý vi phạm đất đai, trật tự xây dựngtrên địa bàn Huyện đã huy động các ban ngành, đoàn thể của địa phương tuyên truyền vậnđộng nhân dân chấp hành tốt các chính sách pháp luật về đất đai, xây dựng Nâng cao ý thứcchấp hành các quy định của nhà nước về đất đai, xây dựng trở thành thói quen, ý thức pháp luậttrong nhân dân, vận động nhân dân tham gia đấu tranh với các hành vi vi phạm trong lĩnh vựcđất đai, xây dựng

Trang 26

Ví dụ: 15 Câu lạc bộ (CLB) “Người cao tuổi giúp người cao tuổi” được thành lập tại 5huyện: Sơn Động, Lục Nam, Tân Yên, Yên Thế, Việt Yên, mỗi huyện tổ chức thực hiện Môhình tại 03 xã, mỗi xã thành lập 01 CLB, thu hút thêm gần 600 hội viên tham gia

Thứ 4, QLNN với ANQP

- AN, trật tự ATXH

- Hđ tôn giáo, hđ tâm linh

- QL QP

Ví dụ: Huyện Ba Vì tổ chức Hội nghị phổ biến diễn tập phòng thủ, Cùng với đẩy mạnh

phát triển kinh tế - xã hội, việc tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo công tác quốc phòng, quân sự địaphương trên địa bàn luôn được Huyện ủy, UBND huyện quan tâm chỉ đạo, từ đó đã xây dựngtiềm lực quốc phòng vững chắc, góp phần đưa huyện Ba Vì giàu về kinh tế, mạnh về quốcphòng – an ninh

Thứ năm, QLNN đối với các hđ hành chính và dân sự

- QL các hđ dân sự như khai sinnh, hộ khẩu, kết hôn, kiệ tụng…có sự phân cấp rõ rànggiữa huyện và xã

- QL các hđ liên quan đến tư pháp

Ví dụ:

Thứ sáu, QLNN đối với giải quyết xung đột

- Xung đột ktế, xh, môi trường, …

- QLNN theo tiểu vùng (cụm liên xã )

- QLNN theo xã, thị trấn, thị tứ

Ví dụ: Từ năm 2004 đến 2011, UBND TP Hải Phòng đã giải quyết 310 đơn khiếu nại và

tố cáo Qua giải quyết đã đem lại quyền lợi cho NN và công dân số tiền là 3219 tỷ đồng và

36201 m2 đất, kiên nghị xử lý 23 người, chuyển cho CQ điều tra 8 vụ

19 Phân tích nội dung QLNN đối với vùng hành chính – kinh tế xã ?

QLNN đv xã là việc UBND xã caưn cứ vaò PL hiện haành, quy hoạch phát triển (nếu có)

và sd BM, phươngpháp, công cụ của mình để quản lý nhà nước các hđ kt, xh, mtr, BĐKH,thiên tai, ANQP trên địa bàn xã

Nội dung QLNN đv vùng hành chính-ktế xã:

Trang 27

Thứ nhất, QLNN về xã hội và chính trị

- QLNN về dân số, dân tộc, lao động, dịch chuyển dân cư và lao động, TNXH, tập tục vàtruyền thống văn hóa

- QLNN về hđ tôn giáo, an ninh chính trị

- QLNN về hộ khẩu, trật tự, an toàn, an ninh xh

Ví dụ: Đồn Biên phòng xã Ia Púch (huyện Chư Prông, Gia Lai) tăng cường bám nắm địa

bàn, tổ chức lực lượng tuần tra, kiểm soát, mật phục trên những khu vực trọng điểm, đấu tranhngăn chặn kịp thời những trường hợp vi phạm lâm luật Song song với đó, đơn vị tăng cườngphối hợp với các lực lượng, đặc biệt là cơ quan chuyên trách về quản lý, bảo vệ rừng (Kiểmlâm, Ban quản lý rừng phòng hộ đầu nguồn Ia Púch) tổ chức tuần tra, kiểm soát trên các khuvực lâm phần, đấu tranh ngăn chặn triệt để những vụ vi phạm lâm luật nhỏ lẻ Chỉ tính riêngnăm 2015 và những tháng đầu năm 2016, Đồn BP Ia Púch đã phối hợp với các lực lượng vàđộc lập bắt giữ hàng chục vụ khai thác, vận chuyển lâm sản trái phép, tịch thu gần 50m3 gỗ cácloại, bàn giao cho cơ quan chức năng xử lý

Ví dụ:

Thứ hai, QLNN về kinh tế

- QLNN về đất đai, khai thác khoáng sản, hđ sx NN, tiểu thủ CN, lâm nghiệp, TM, vậntải

- QLNN về các hđ vui chơi, quảng cáo, DV Internet, chợ…

Ví dụ: - Ủy ban nhân dân xã có trách nhiệm công bố công khai quy hoạch sử dụng đấtchi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của địa phương tại trụ sở Ủy ban nhân dân trong thờihạn không quá ba mươi ngày làm việc, kể từ ngày quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đó được

cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định hoặc xét duyệt; công khai các dự án, công trìnhđầu tư đã được xét duyệt; việc công bố công khai này phải được thực hiện trong suốt thờigian của kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có hiệu lực

- Ủy ban nhân dân xã có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đấtcủa cấp mình

- Ủy ban nhân dân xã có trách nhiệm trong việc quản lý, thực hiện quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất tại địa phương

Trang 28

- Đất bãi tập do Ủy ban nhân dân xã được giao quản lý, sử dụng

Thứ ba, QLNN về phòng chống thiên tai

- Bão lũ, sạt lở, ngập úng

- Biến đổi khí hậu, sa mạc hóa

Ví dụ: Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp xã do Chủ tịch Ủy bannhân dân cấp xã thành lập, tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc kiểm tra, đônđốc, chỉ huy, điều hành công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trong phạm vi địaphương

Nhiệm vụ của Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp xã

a) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai theo quyđịnh tại Khoản 2 Điều 43 của Luật Phòng, chống thiên tai;

b) Thực hiện việc truyền phát tin chỉ đạo, chỉ huy ứng phó thiên tai của các cấp đến cộng đồng;c) Chỉ huy ứng phó thiên tai, tìm kiếm cứu nạn trong thiên tai trong phạm vi cấp xã

d) Xây dựng và phê duyệt kế hoạch, phương án ứng phó thiên tai của địa phương;

đ) Kiểm tra, đôn đốc tổ chức, cá nhân tại địa phương thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiêntai

Thứ tư, QLNN về ANQP

- Giữu gìn trật tự ATXH, AN chính trị, hđ tôn giáo, tâm linh

- Tổ chức tuyển quân, xd lực lượng, dân quân tự vệ, dân phòng

- Tuyên truyền, giáo dục về ANQP

20 Hãy so sánh sự khác nhau về nội dung quản lý hành chính của 3 cấp tỉnh, huyện , xã ?

Chủ thể

QL

- TTG CP chỉđạo, lãnh đạo

- UBND tỉnh QLtrực tiếp

- Giúp UBNDtỉnh có các Sở

Trang 29

chuyên mônKhách thể

QL

Hđ của các DN, chủđầu tư, nhà thầu; các tổchức chính trị, các tổchức xã hội, và hđ củaUBND các huyện vàcác cấp tương đương

- Không trực tiếp

QL ng dân

Hđ của các DN, chủ đầu

tư, nhà thầu; các tổ chứcchính trị, các tổ chức xãhội, ng dân và hđ củaUBND các xã và các cấptương đương

Các thôn, bản, dân cư,doanh nghiệp ( cả hộ giađình) trên địa bàn xã

Phương

pháp QL

- PP phân tíchchính sách

- PPhành chính

- PP kinh tế

- PP hành chính,kinh tế

- PP tuyên truyền,giáo dục

- PP kinh tế vàhành chính

Công cụ

QL

- Luật pháp

- Quy hoạch, kếhoạch, chươngtrình, dự án

- Bộ chỉ tiêu

- Luật, quy hoạch,quyết định hànhchính

- Luật pháp, quyếtđịnh hành chính,quy hoạch ( nếucó)

- Giáo dục tuyêntruyền

Phạm vi

quản lý

Toàn diện, phức tạptrên địa bàn tỉnh

Tương đối toàn diẹn trênđịa bàn huyện

Không tàn diên và phứctạp như tỉnh và huyện

Đối tượng

QL

- TNTN, BĐKH,thiên tai

- Hđ kinh tế

- Đô thị và NT

- ANQP

- QLNN theo lãnhthổ

- Hđ hành chính,dân sự

- TNTN, BĐKH,thiên tai

- Hđ kinh tế

- Hđ VH, XH

- ANQP

- Hđ hành chính,dân sự

- Giải quyết xungđột

- TNTN, BĐKH,thiên tai

- Hđ kinh tế

- Phòng chốngthiên tai

- ANQP

Trang 30

- Văn hóa, xh

- Giải quyết xungđột

21 Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả QLNN đối với vùng lãnh thổ ?

Thứ nhất, Năng lực quản lý của cơ quan quản lý nhà nước

Việc nâng cao năng lực Ql, hiệu quả hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước ở nước

ta hiện nay sẽ làm cho bộ máy hành chính hoàn ngày càng hoàn thiện hơn, hoạt 3 động có hiệuquả hơn, phục vụ nhân dân ngày càng tốt hơn Phấn đấu xây dựng cơ cấu quản lý hành chính từhành chính cai quản thành hành chính công vụ, làm các dịch vụ hành chính đối với công dân làđiều kiện quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước, gópphần “xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền Việt Nam xã hội chủ nghĩa của nhân dân,

do nhân dân, vì nhân dân”

Chúng ta cần có nhũng giải pháp cụ thể để nâng cao năng lực của đội ngũ CBCC trongcác CQ HCNN, từ đó thúc đẩy nâng cao hiệu quả hoạt động của Bộ máy HCNN, nâng cao hiệulực, hiệu quả quản lý đối với vùng lãnh thổ nói riêng và các hoạt động khác nói chung

Thứ hai, Trình độ và ý chí của người đứng đầu CQ QLNN

Trong bất cứ một chế độ chính trị, một tổ chức xã hội nào thì người đứng đầu cũng cómột vai trò quan trọng đặc biệt Bởi người đứng đầu có trách nhiệm dẫn dắt tập thể, phát huy trítuệ và sức mạnh tập thể để sáng suốt, đúng đắn đưa ra quyết sách và có sức mạnh to lớn từ sựđồng thuận, đồng tâm trong thực hiện Dưới góc độ quản lý, khi nói về vai trò của người đứngđầu, ta cần phải đề cập đến trách nhiệm của họ trong việc đạt được mục tiêu của tổ chức thôngqua sử dụng một cách có hiệu lực và hiệu quả các nguồn lực của tổ chức bao gồm: nguồn nhânlực, tài chính, vật chất và thông tin, trong đó, nguồn nhân lực đóng vai trò vô cùng quan trọngtrong việc quyết định thành bại của tổ chức

Với đặc thù hoạt động chính là cung cấp dịch vụ công, được giao quyền tự chủ, tự chịutrách nhiệm về tài chính, nguồn thu, đề tài, dự án, quản lý nhân lực, việc nhà quản lý – ngườiđứng đầu đơn vị phải đáp ứng đầy đủ yêu cầu về năng lực quản lý, trình độ chuyên môn, ý thứctrách nhiệm là đòi hỏi bức thiết của thời đại

Trang 31

Ví dụ: thành phố Đà Nẵng là trung tâm kinh tế - xã hội của khu vực miền Trung Trongnhững năm qua, với sự chỉ đạo sát sao của trung ương và sự thống nhất, quyết tâm của toàn bộ

hệ thống chính quyền và người dân, thành phố Đà Nẵng đã phấn đấu vươn lên khẳng định vị tríđặc biệt của mình trong cả nước, là bài học cho các địa phương khác về những nỗ lực trongviệc nâng cao chất lượng quản trị địa phương Một trong những nguyên nhân chính là vai trò vàtrách nhiệm của những người đứng đầu cơ quan HCNN ở đây

Thứ ba, Sự ủng hộ của người dân và giới doanh nghiệp

Sự tín nhiệm của dân đối với cơ quan QLNN càng lớn thì hoạt động quản lý của bộ máy

NN càng dễ dàng đạt được mục tiêu

Thứ tư, thị trường

Các định hướng phát triển được luận chứng trên cơ sở xem xét, đánh giá bối cảnh quốc tế,trong nước, dự báo thị trường cho các sản phẩm chủ yếu, dự báo các nguồn vốn đầu tư trực tiếpnước ngoài (FDI), hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và các nguồn vốn khác

Thứ năm, môi trường trong nước và quốc tế

Các yếu tố về chính trị, thể chế, pháp luạt, văn hóa, kinh tế trong và ngoài nước có tầmảnh hưởng lớn đến hiệu quả quản lý NN nói chung và QLNN đv VLT nói riêng

Một trong những nhân tố đột phá then chốt để đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoáđất nước là có những chính sách hợp lý nhằm đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế, baogồm cơ cấu ngành, cơ cấu thành phần kinh tế và cơ cấu vùng kinh tế Yêu cầu đổi mới cơ cấukinh tế của đất nước là một yêu cầu khách quan cấp thiết trong tiến trình công nghiệp hoá, hiệnđại hoá và hội nhập kinh tế quốc tế

Các yếu tố về chính trị, thể chế, pháp luạt, văn hóa, kinh tế trong và ngoài nước có tầmảnh hưởng lớn đến hiệu quả quản lý NN nói chung và QLNN đv VLT nói riêng

Từ nghiên cứu các đặc điểm về vị trí địa lý; điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên;đặc điểm và thực trạng kinh tế - xã hội của mỗi tỉnh/thành phố trong cả nước; các yếu tố tácđộng từ bên ngoài đến nền kinh tế của đất nước như: bối cảnh kinh tế, chính trị, văn hoá - xãhội của các nước trong khu vực và trên thế giới cũng như xu hướng toàn cầu hoá nhằm rút rakết luận về những lợi thế, thời cơ phát triển cũng như những hạn chế, thách thức đối với sự

Trang 32

phát triển kinh tế - xã hội của mỗi tỉnh/thành phố trong cả nước nhằm giúp cho việc hoạch địnhnhững chính sách phát triển mang tính đột phá trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế quốc dân.

Ví dụ: Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Singapo, Malaysia,Indonexia và Thái Lan lànhững nước và lãnh thổ nằm trên cánh cung Tây Thái Bình Dương có sự phát triển năng độngvào bậc nhất thế giới Đường hàng hải quốc tế chạy qua các nước nói trên và Việt Nam đã tạođiều kiện cuốn hút sự phát triển của nước ta nói chung và vùng KTTĐ Bắc Bộ nói riêng; đó lànhững thuận lợi, cơ hội tốt để vùng KTTĐ Bắc Bộ hoà nhập vào sự phát triển của khu vực.Nhưng mặt khác, vùng phát triển KTTĐ Bắc Bộ chịu sức ép về đối trọng, nguy cơ tụt hậu vànhững tệ nạn xã hội bất lợi cho quá trình phát triển

Thứ sáu, phương pháp đánh giá hiệu quả QLNN

Có nhiều phương pháp đánh giá hiệu quả QLNN đối với vùng lãnh thổ, các chủ thể thựchiện công tác đánh giá có thẻ sử dụng phương pháp mong muốn để đánh giá Tuy nhien kết quảđánh giá phải đmr bảo tính chính xác, khách quan, kết quả đánh giá không được sai lệch quá15%

22 Phân tích quy trình các bước quản lý vùng lãnh thổ ? Tại sao nói rằng người đứng đầu CQ QLNN có vai trò quyết định trong việc QLNN đối với vùng lãnh thổ ?

*Quy trình các bước quản lý vùng lãnh thổ:

- Ban hành chính sách

Những năm gần đây, Nhà nước tiếp tục thể chế hóa chủ trương, đường lối của Đảng vềquản lý, phát triển vùng lãnh thổ thành chính sách, pháp luật Chúng ta đã ban hành nhiều vănbản pháp luật để tổ chức, thực hiện hoạt động quản lý đối với vùng lãnh thổ

- Ra chỉ thị thực hiện

Chính sách định hướng những hành động do chủ thể lựa chọn để giải quyết những vấn đềphát sinh trong thực tế cho phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh ở mỗi giai đoạn Chính sách lànhững cách thức tác động của Nhà nước đối với vùng lãnh thổ để đạt được mục tiêu địnhhướng Chính sách có tác động nhanh và kịp thời, mạnh mẽ, toàn diện đến nhận thức, thái độ

và hành vi của chủ thể bị tác động

- Tổ chức thực hiện

Trang 33

Các CQNN và cá nhân có thẩm quyền có trách nhiệm chỉ đạ đưa chính sách thực hiệntrong thực tế đối với các lĩnh vực cụ thể được chính sách điều chỉnh trên các vùng lãnh thổ.

- Tổng kết thực hiện chính sách

Đánh giá hiệu quả thực hiện chính sách trên thực tế với chỉ tiêu đã đề ra, để có nhũng biện phápphát huy hay khắc phục nhũng hạn chế còn tồn tại

*Người đứng đầu CQ QLNN có vai trò quyết định trong việc QLNN đối với vùng lãnh thổ

- Là người đề ra chủ trương, chính sách phát triển và đầu tư

Người đứng đầu cơ quan có tầm nhìn sẽ có nhũng ý kiến chỉ đạo sát sao, khả thi thôngqua nhũng chủ trương tương lai, đẩy mạnh hd của tổ chức

- Là người có quyền cao nhất trong việc đưa ra các quyết định, chính sách, có trách nhiệm thực hiện chính sách đó

Người đứng đầu cơ quan HCNN là người có trách nhiệm lớn nhất đối với các hoạt độngquản lý trên địa bàn mình phụ trách Mặc dù các quy phạm pháp luật đã quy định rất rõ về tráchnhiệm của người đứng đầu đối với các công việc, hoạt động của cơ quan tổ chức, nhưng để đạtđược hiệu quả thực sự, cần gắn trách nhiệm đó với tầm nhìn, sự nhạy bén, linh hoạt và sự kiênquyết của người đứng đầu cơ quan HCNN ở địa phương

- Điều hành BM, đội ngũ CBCC thực hiện chính sách

Một trong những nhiệm vụ đầu tiên của các nhà quản lý là đánh giá cấp dưới của mình,

về khả năng, động lực làm việc và cả tính cách Người quản lý là người phải biết nắm đượcnhân viên của mình, tình hình nhân sự, từ đó có thể giao phó công việc hợp lý gópphần đẩynhanh tiến độ và hiệu quả llàm việc

Câu 23 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả QLNN đối với phát triển vùng lãnh thổ? Trong các chỉ tiêu trên chỉ tiêu nào quan trọng nhất?

Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý NN đối với phát triển vùng lãnh thổ

1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế

Trang 34

Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng của tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hoặc tổng sản

lượng quốc gia (GNP) hoặc quy mô sản lượng quốc gia tính bình quân trên đầu người (PCI)trong một thời gian nhất định

Công thức tính tốc độ tăng trưởng kinh tế: g= (GDPt – GDPt-1 ) /GDPt-1

Các chỉ tiêu đo lường mức tăng trưởng kinh tế được sử dụng làm thước đo trình độ pháttriển nền kinh tế một cách cụ thể, dễ hiểu và nó trở thành mục tiêu phấn đấu của một chính phủ

vì nó là tiêu chí để người dân đánh giá hiệu quả điều hành đất nước của chính phủ

Nhưng tăng trưởng kinh tế không phản ảnh được chính xác phúc lợi của các nhóm dân

cư khác nhau trong xã hội, chênh lệch giàu nghèo có thể tăng lên, chênh lệch giữa nông thôn vàthành thị có thể tăng cao và bất bình đẳng xã hội cũng có thể tăng Tăng trưởng có thể caonhưng chất lượng cuộc sống có thể không tăng, môi trường có thể bị hủy hoại, tài nguyên bịkhai thác quá mức, cạn kiệt, nguồn lực có thể sử dụng không hiệu quả, lãng phí

2 Thu nhập bình quân đầu người

Thu nhập bình quân đầu người là tổng thu nhập cá nhân chia cho tổng số dân

GDP/Người khác thu nhập bình quân đầu người

Để tính được thu nhập bình quân đầu người, trước hết phải tính được thu nhập của hộdân cư (Thu nhập của hộ dân cư là toàn bộ số tiền và giá trị của hiện vật sau khi trừ chi phí sảnxuất mà hộ dân cư và các thành viên của hộ nhận được trong 1 thời kỳ nhất định, thường là 1năm)

GDP/người và thu nhập bình quân đầu người có một yếu tố trùng nhau là thu nhập củangười lao động (thu từ sản xuất) Tuy nhiên, thu nhập bình quân đầu người không bao gồmthuế sản xuất (thu của nhà nước) và khấu hao tài sản cố định, thặng dư sản xuất (thu của doanhnghiệp), nhưng thu nhập bình quân đầu người lại bao gồm cả phần thu nhập từ sở hữu vàchuyển nhượng

3 Năng xuất lao động

Trang 35

Năng xuất lđ là chỉ số phản ánh hiệu suất sử dụng lao động của một quốc gia, một vùngmột tỉnh hoặc của một doanh nghiệp

NSLĐ thông thường được đo bằng tỷ số giữa quy mô kinh tế (GDP) và tổng lao độnglàm việc trong nền kinh tế quốc dân tại một thời điểm cụ thể

Tốc độ tăng năng xuất lao động được tính bằng tỉ lệ phần trăm năng xuất lao động củanăm sau so với năm trước

việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 – 2020 quy định mứcchuẩn nghèo: ở nông thôn 700 nghìn đồng/người/tháng;

ở thành thị 900 nghìn đồng/người/tháng

6 Ô nhiễm môi trường

Ô nhiễm môi trường là sự làm thay đổi tính chất của môi trường, vi phạm tiêu

chuẩn môi trường, thay đổi trực tiếp hoặc gián tiếp các thành phần và đặc tính vật lý, hóa học,nhiệt độ, sinh học, chất hòa tan, chất phóng xạ… ở bất kỳ thành phần nào của môi trường haytoàn bộ môi trường vượt quá mức cho phép đã được xác định

Trang 36

7 Tai nạn giao thông

Tai nạn giao thông là sự kiện bất ngờ, nằm ngoài ý muốn chủ quan của con người, xảy

ra khi các đối tượng tham gia giao thông trên đường giao thông công cộng, đường chuyên dùnghoặc ở các địa bàn giao thông công cộng, nhưng do chủ quan, vi phạm các quy tắc an toàn giaothông hoặc do gặp phải các tình huống, sự cố

8 Tệ nạn xã hội

Tệ nạn xã hội là các hiện tượng xã hội bao gồm những hành vi sai lệch với chuẩn mực

xã hội,vi phạm đạo đức và pháp luật, gây hậu quả xấu về mọi mặt đối với đời sống xã hội

9 An toàn, an ninh, an sinh XH

- Phản ánh tác động về mặt trật tự, an toàn, an ninh xã hội

11 Số người di chuyển ra khỏi vùng hoặc nhập vào vùng

Tất cả các chỉ tiêu trên mỗi chỉ tiêu đều rất quan trọng góp phần đánh giá chính xác hiệu quảQLNN đối với phát triển vùng lãnh thổ Tuy nhiên, chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng kinh tế, năngsuất lao động, số người di chuyển ra khỏi vùng hoặc nhập vào vùng là những chỉ tiêu cơ bảnquan trọng nhất để đánh giá hiệu quả QLNN đối với phát triển vùng lãnh thổ Vì tốc độ tăngtrưởng kinh tế và năng xuất lao động là thước đo trình độ phát triển kinh tế, phản ánh phần nàochất lượng cuộc sống của người dân Chỉ số số người di chuyển ra khỏi vùng hoặc nhập vàovùng thể hiện trình độ QLNN và QL vùng lãnh thổ tốt hay xấu

Câu 24 Sử dụng bộ chỉ tiêu để phân tích, đánh giá hiệu quả QLNN đối với vùng lãnh thổ như thế nào?

Trang 37

Mức độ hiệu quả quản lý NN đối với phát triển cùng lãnh thổ phải được đo lường bằngnhững chỉ tiêu cụ thể.

Chỉ tiêu là biểu hiện của một dấu hiệu, được sử dụng để đo lường mức độ đạt được củadấu hiệu đó

Để phục vụ cho công tác đánh giá hiệu quả QLNN đối với phát triển vùng lãnh thổ, sửdụng bộ chỉ tiêu gồm 14 nhóm chỉ tiêu sau:

1 Mức thay đổi quy mô kinh tế và tăng trưởng kinh tế

Mức thay đổi quy mô kinh tế: thông thường quy mô kinh tế của một quốc gia được đobằng tổng sản phẩm nội địa hoặc tổng sản phẩm quốc gia hoặc tổng thu nhập quốc gia

Khi phân tích thay đổi quy mô nền kinh tế do QL vùng lãnh thổ đóng góp, người ta phảichú ý tới giá trị gia tăng thực của một nền kinh tế mà người dân được hưởng

- Mức thay đổi về tăng trưởng kinh tế

Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng của tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hoặc tổng sản

lượng quốc gia (GNP) hoặc quy mô sản lượng quốc gia tính bình quân trên đầu người (PCI)trong một thời gian nhất định

2 Mức thay đổi năng xuất lao động

Năng xuất lđ là chỉ số phản ánh hiệu suất sử dụng lao động của một quốc gia, một vùngmột tỉnh hoặc của một doanh nghiệp

NSLĐ thông thường được đo bằng tỷ số giữa quy mô kinh tế (GDP) và tổng lao độnglàm việc trong nền kinh tế quốc dân tại một thời điểm cụ thể

Tốc độ tăng năng xuất lao động được tính bằng tỉ lệ phần trăm năng xuất lao động củanăm sau so với năm trước

3 Mức thay đổi hiệu xuất đầu tư

- Là tiêu chí phản ánh tổng hợp tác động của việc đầu tư đối với phát triển

- Hiệu suất sử dụng vốn đầu tư được phản ánh bởi 1 số chỉ tiêu chủ yếu như:

+ Mức thay đổi chỉ số ICOR: là sự thay đổi chỉ số vốn đầu tư cần thiết để tạo ra một đơn

vị giá trị gia tăng của nền kinh tế

Trang 38

ICOR=tổng vốn đầu tư mới/ phần GDP tăng thêm trong thời gian hoàn thành việc đầutư.

+ Mức thay đổi chỉ số giá trị gia tăng tăng thêm bình quân trên một đồng vốn đầu tư đãthực hiện

+ Mức đóng góp của yếu tố vốn đầu tư vào tăng trưởng kinh tế: vốn là yếu tố rất quantrọng, tuy nhiên quan trọng hơn là việc sử dụng đồng vốn như thế nào

+ Mức thay đổi về tỷ lệ “vốn đầu tư trở thành tài sản”: đây là một trong những chỉ tiêuquan trọng phản ánh hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển trong lĩnh vực xây dựng cơ bản

Nó được tính bằng cách lấy giá trị tài sản có được do đầu tư phát triển chia cho tổng vốnđầu tư đã thực hiện nhân 100 Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ việc đầu tư xây dựng có hiệu quảtốt

+ Mức thay đổi tỉ lệ “vốn đầu tư công trở thành tài sản”: Đây là chỉ tiêu quan trọng phảnánh hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công trong lĩnh vực xây dựng cơ bản

Nó được tính bằng cách lấy giá trị tài sản có được do đầu tư công đã hoàn thành tạo rachia cho tổng vốn đầu tư công đã thực hiện nhân 100 Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ đầu tư công

có hiệu quả tốt

+ Chỉ số tác dụng lan truyền của đầu tư công: là chỉ số vốn tư nhân được lôi cuốn domột đồng vốn đầu tư công hoặc số vốn tư nhân đã được thực hiện trong lĩnh vực sản xuất kinhdoanh hay trong lĩnh vực xây dựng kết cấu hạ tầng được lôi cuốn do một đồng vốn đầu tư công

 Các chỉ số nêu trên cần so sánh qua các năm và so sánh quốc tế hoặc ở nước ta là sosánh giữa các tỉnh

4 Mức thay đổi thu ngân sách gia tăng giá trị xuất khẩu

Các chỉ tiêu này hỗ trợ để nói lên hiệu quả của QL vùng lãnh thổ Nếu tỷ lệ thu ngânsách, xuất khẩu càng lớn thì hiệu quả của QL vùng lãnh thổ càng cao, đem lại lợi ích cho nềnkinh tế và ngược lại

5 Mức thay đổi cơ cấu ngành của nền kinh tế

Các khối ngành được xem xét trong khi phân tích cơ cấu ngành nghề của nền KT thườnglà: nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ, hoặc nhóm ngành nông nghiệp- phi nông nghiệp, hoặc

Trang 39

các ngành sản xuất sản phẩm vật chất và các ngành sản xuất các sản phẩm dịch vụ, hoặc cácngành thuộc tầng 1, tầng 2 và tầng 3

Thông thường những vùng phát triển là những vùng có cơ cấu ngành công nghiệp vàdịch vụ chiếm tỷ trọng lớn

6 Mức thay đổi mức sống dân cư

Mức sống dân cư được phản ánh thông qua:

- Thu nhập bình quân đầu người

- GDP/người

- Quy mô chi tiêu bình quân đầu người và cơ cấu chi tiêu: Ở những nơi kém phát triểnthì tỷ trọng chi cho lương thực thực phẩm thường chiếm mức cao khoảng 70-75%tổng chi và ngược lại những nơi phát triển khá thì tỷ lệ này chỉ khoảng 50-55%

7 Mức thay đổi việc làm và thất nghiệp

Tỷ lệ thất nghiệp là phần trăm số người lao động không có việc làm chia cho tổng số lựclượng lao động

8 Mức thay đổi chỉ số phát triển con người(HDI)

Là thước đo tổng hợp về sự phát triển của con người trên 3 phương diện: sức khỏe, trithức và mức sống

Từng chỉ số thành phần được tính theo công thức chung như sau:

Chỉ số thành phần (giá trị thực max –giá trị tối thiểu min)/(giá trị tối đa max-giá trị tốithiểu min)

9 Mức thay đổi an ninh, trật tự an toàn xã hội

- Phản ánh tác động về mặt trật tự, an toàn, an ninh xã hội

- Phản ánh tác động về mặt tệ nạn xã hội

Ngày đăng: 02/08/2016, 10:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w