1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG MẠCH ĐIỀU KHIỂN CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN TỪ XA BẰNG ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG THÔNG QUA MẠNG GSM

80 944 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 7,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG MẠCH ĐIỀU KHIỂN CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN TỪ XA BẰNG ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG THÔNG QUA MẠNG GSM

Trang 1

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM

NGUYỄN VĂN VIỆT

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG MẠCH ĐIỀU KHIỂN CÁC THIẾT

BỊ ĐIỆN TỪ XA BẰNG ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG THÔNG QUA

MẠNG GSM

HẢI PHÒNG - 2015

Trang 2

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM

NGUYỄN VĂN VIỆT

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG MẠCH ĐIỀU KHIỂN CÁC THIẾT

BỊ ĐIỆN TỪ XA BẰNG ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG THÔNG QUA

MẠNG GSM

CHUYÊN NGÀNH: ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG

Người hướng dẫn 1 : ThS NGÔ XUÂN HƯỜNG Người hướng dẫn 2 : ThS VŨ XUÂN HẬU

HẢI PHÒNG - 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên em xin chân thành cảm ơn quý thầy, cô trường Đại Học Hàng HảiViệt Nam đã tận tình dạy dỗ trong suốt những năm học vừa qua Trong đó phải kểđến quý thầy cô trong Khoa Điện - Điện Tử đã tạo điều kiện cho em được học tập

và thực hiện đồ án tốt nghiệp này

Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn giáo viên hướng dẫn thực hiện đồ án là

thầy th.s Ngô Xuân Hường và thầy th.s Vũ Xuân Hậu đã tận tình giúp đỡ em

trong quá trình lựa chọn đề tài và hỗ trợ chúng em trong quá trình thực hiện đề tài Sau gần 2 tháng học tập, làm việc với sự giúp đỡ tận tình của thầy giáohướng dẫn, cùng với sự đóng góp nhiệt tình của bạn bè đã tạo điều kiện để emhoàn thành đồ án này Bản thân em đã học hỏi, tiếp thu được những kiến thức bổích, những kinh nghiệm quý báu, những bài học quý giá khi thực hiện đồ án này

Qua những kinh nghiệm làm đồ án,em sẽ không ngừng trau dồi, nâng caokiến thức Đồng thời góp phần nhỏ bé của mình vào sự nghiệp giáo dục củanước nhà, từng bước nâng cao vị thế người Việt Nam trên thế giới

Vì thời gian hạn hẹp và trình độ hiểu biết còn hạn chế, nên đồ án của em cònnhững thiếu sót không tránh khỏi Em rất mong được sự thông cảm, đóng góp ýkiến và sửa đổi của quý thầy cô

Một lần nữa, xin chân thành cảm ơn quý thầy cô, gia đình và bạn bè đã hỗtrợ cho em trong suốt thời gian vừa qua

Em xin trân thành cảm ơn!

Hải phòng, ngày 12, tháng 12 năm2015

Sinh viên thực hiện đồ án :

Nguyễn Văn Việt

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan:

Đồ án tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân em, đượcthực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, kiến thức được học và khảo sát thực

tế, có tham khảo qua một số tài liệu chính quy nhưng không phải là saochép ,được thực hiện dựa trên sự hướng dẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn là

thầy th.s Ngô Xuân Hường và thầy th.s Vũ Xuân Hậu.

Một lần nữa em xin khẳng định về sự chung thực của đồ án, nếu có bất kỳ

sự sao chép nào em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm

Sinh viên thực hiện đồ

án :

Nguyễn Văn Việt

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 2

1.Giới thiệu về đồ án 2

2.Đối tượng nghiên cứu 3

3.Mục đích nghiên cứu 3

4.Ứng dụng của đồ án 4

5.Bố cục của đồ án 4

CHƯƠNG II : LÝ THUYẾT LIÊN QUAN 5

2.1.Tổng quan về hệ thống thông tin di động GSM 5

2.1.1 Đặc điểm của công nghệ GSM 5

2.1.2.Cấu trúc của mạng GSM 5

2.2.Tổng quan về tin nhắn SMS 6

2.2.1.Cấu trúc một tin nhắn SMS 6

2.2.2.Ưu điểm của tin nhắn SMS 6

2.3.Tổng quan về Module Sim900 7

2.3.1.Giới thiệu về Module Sim900 7

2.3.2.Đặc điểm của Module Sim900 7

2.3.3.Khảo sát sơ đồ chân và chức năng từng chân 10

2.3.4.Khảo sát tập lệnh AT của Module sim900 14

2.3.4.1.Các thuật ngữ 14

2.3.4.2.Cú pháp lệnh AT 14

2.1.6.3.Các lệnh AT được sử dụng trong đồ án 15

a Lệnh ATZ 15

b Lệnh AT+CMGR : đọc nội dung tin nhắn 15

c Lệnh AT+CMGS : gửi tin nhắn SMS 15

d AT+CMGD : xóa tin nhắn SMS 16

Trang 6

f Lệnh AT&W : lưu các tham số hiện tại vào mẫu người dùng 17

g Lệnh AT+CMGF : lựa chọn định dạng tin nhắn SMS 17

h Lệnh AT+CNMI : thông báo có tin nhắn mới đến 17

i Lệnh AT+CSAS : lưu các thiết lập tin nhắn SMS 17

2.4.Tổng quan về chíp điều khiển PIC16F877A 18

2.4.1.Khái quát chíp điều khiển PIC16F877A 18

2.4.2.Các cổng xuất nhập của PIC16F877A 20

2.4.2.1.PORTA 20

2.4.2.2 PORTB 21

2.4.2.3.PORTC 21

2.4.2.4.PORTD 21

2.4.2.5.PORTE 22

2.2.4.Giao tiếp nối tiếp – USART 22

2.2.5.Ngắt – Interrup 23

CHƯƠNG III : THI CÔNG 25

3.1.Thi công phần cứng 25

3.1.1.Phương án thiết kế 25

3.1.2.Yêu cầu phần cứng 26

3.1.3.Thiết kế phần cứng 26

3.1.3.1 Module sim900 26

a Breakout Sim900 27

b Khối giao tiếp 28

3.1.3.2 Khối điều khiển 31

3.1.3.3.Khối công suất 32

3.1.4.Thiết kế mạch in 35

3.1.4.2.Sơ đồ sắp xếp linh kiện 37

3.2.Thi công viết chương trình 38

3.2.1.Yêu cầu thiết kế 38

3.2.2.Thiết đặt cấu hình cho Module Sim900 38

3.2.3.Xây dựng lưu đồ 41

3.2.3.1.Lưu đồ chương trình chính 41

Trang 7

3.2.3.2.Lưu đồ xử lý tin nhắn mới 44

3.2.3.3.Lưu đồ điều khiển thiết bị 46

3.2.4.Chương trình điều khiển 48

KẾT QUẢ, HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ ĐỀ XUẤT 49

1 Kết quả thực hiện 49

2.Ưu điểm và hạn chế 49

2.1.Ưu điểm 49

2.2.Nhược điểm 50

3.Hướng phát triển 50

4.Đề xuất 51

Tài liệu tham khảo 52

PHỤ LỤC 53

Phụ lục I : Code chương trình 53

Phụ lục II : Sơ đồ nguyên lý 63

Phụ lục III : Hướng dẫn sử dụng 64

Trang 8

Thiết bị đầu cuối dữ liệu

Center

Trung tâm tin nhắn

Module

Thẻ nhận dạng thuê bao

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang 9

Bảng 2.1 Chức tính năng các chân của Module Sim900 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang 10

Hình 2.7 Sơ đồ logic các ngắt trong chíp điều khiển

Trang 11

Số hình Tên hình Trang

Hình 3.20 Sơ đồ kết nối chân Module SIM với Module USB

Trang 12

LỜI NÓI ĐẦU

“Smart House - Ngôi nhà thông minh’’ đã được nghiên cứu và phát triển trên thếgiới Việc điều khiển các thiết bị điện trong nhà hoặc là trực tiếp hoặc là từ xa là yêucầu cơ bản của điều khiển ngôi nhà thông minh Việc điều khiển từ xa có thể có thiết

bị riêng, mạng internet và đặc biệt là sử dụng một phương tiện đang được sử dụngphổ biến nhất là điện thoại di động.Với ý tưởng ban đầu là xây dựng một thiết bịkhông dây dùng sóng hồng ngoại hoặc sóng RF để điều khiển các thiết bị điệntrong nhà Nhưng chúng đều có nhược điểm riêng Qua nghiên cứu ứng dụng côngnghệ di động sử dụng cho mục đích ngoài thông tin liên lạc là tính năng điềukhiển từ xa Bằng cách sử dụng điện thoại di động để nhắn tin SMS gửi đến mộtmột mạch điều khiển có gắn Module sim để điều khiển các thiết bị điện Với cáchnày có thể khắc phục các nhược điểm như bị vật cản (sóng hồng ngoại), khoảngcách ngắn (sóng RF) Chính vì các ưu điểm của việc điều khiển từ xa của điện thoại

di động vì thế em đã lựa chọn đề tài : "Nghiên cứu xây dựng mạch điều khiển các thiết bị điện từ xa bằng điện thoại di động thông qua mạng GSM" Đồ án chỉ tập

trung vào nghiên cứu việc điều khiển từ xa thiết bị điện trong nhà bằng điện thoại

di động nhằm bước đầu làm quen, tiếp cận và xây dựng hệ thống điều khiển từ xa

cơ bản dựa trên công nghệ di động

Đồ án nghiên cứu xây dựng một hệ thống điều khiển đồng bộ bao gồm phầnmềm được xây dựng trên máy tính, xử lý các tin nhắn điều khiển, và thực thi cáclệnh điều khiển đó Phần cứng xây dựng dựa trên nền tảng là Module Sim900, chipPIC16F877A và chip ULN280APG Đối tượng điều khiển là các thiết bị điện sửdụng trong nhà với mục tiêu tạo thuận tiện cho người dùng trong việc bật tắt nguồn

và giám sát thiết bị từ đó góp phần nâng cao tính tiện nghi cho ngôi nhà thông minh,giảm thiểu năng lượng điện hao phí

Sinh viên thực hiện đồ án : Nguyễn Văn Việt

Trang 13

CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI

1.Giới thiệu về đồ án

Ngày nay cùng với sự phát triển mạnh mẽ của các ngành khoa học kỹ thuật,công nghệ kỹ thuật điện tử mà trong đó đặc biệt là kỹ thuật điều khiển tự độngđóng vai trò quan trọng trong mọi lĩnh vực khoa học kỹ thuật, quản lí, côngnghiệp, cung cấp thông tin Do đó, là một sinh viên chuyên ngành Điện – Điện

tử viễn thông của trường đại học hàng hải Việt Nam, chúng ta phải biết nắm bắt vàvận dụng nó một cách có hiệu quả nhằm góp phần vào sự phát triển nền khoa học

kỹ thuật thế giới nói chung và trong sự phát triển kỹ thuật điện tử, tuyền thông nóiriêng Bên cạnh đó còn là sự thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế nước nhà Như chúng ta đã biết, gần như các thiết bị điện trong nhà máy, trong đời sốngcủa các gia đình ngày nay đều hoạt động độc lập với nhau, mỗi thiết bị có một quytrình sử dụng khác nhau tuỳ thuộc vào sự thiết lập, cài đặt của nhà sản xuất Chúngchưa có một sự liên kết nào với nhau về mặt dữ liệu Nhưng đối với hệ thống điềukhiển thiết bị từ xa bằng điện thoại đi động dùng tin nhắn SMS trong mạng GSMthì lại khác Ở đây, các thiết bị điện được kết nối với nhau thành một hệ thốnghoàn chỉnh qua một mạch điện trung tâm và có thể giao tiếp với nhau về mặt dữliệu

Điển hình của một hệ thống điều khiển thiết bị điện trong nhà từ xa thông quatin nhắn SMS bao gồm có các thiết bị đơn giản như bóng đèn, quạt máy, máy điềuhòa đến các thiết bị tinh vi, phức tạp như tivi, máy giặt, cửa thông minh, hệ thốngbáo động … Nó hoạt động như một ngôi nhà thông minh Nghĩa là tất cả các thiết

bị này có thể giao tiếp với nhau về mặt dữ liệu thông qua một môt mạch điệntrung tâm Mạch điện trung tâm ở đây có thể là một máy vi tính hoàn chỉnh hoặc

có thể là mạch điện độc lập đã được lập trình sẵn tất cả các chương trình điềukhiển Khi lắp đặt hệ thống, các thiết bị trong ngôi nhà này có thể được điều khiển

từ xa thông qua các tin nhắn của chủ nhà Chẳng hạn như việc tắt quạt, đèn điện

… khi người chủ nhà quên chưa tắt trước khi ra khỏi nhà Hay chỉ với một tin

Trang 14

nhắn SMS, người chủ nhà có thể bật máy điều hòa để làm mát phòng trước khi vềnhà trong một khoảng thời gian nhất định hay bật bình nước nóng trước khi về

Từ những yêu cầu thực tế, những kiến thức chuyên nghành Điện – Điện tử mà

em được học và nhằm nâng cao tính tiện nghi cho ngôi nhà thông minh, em đã lựa

chọn đề tài : "Nghiên cứu xây dựng mạch điều khiển các thiết bị điện từ xa bằng điện thoại di động thông qua mạng GSM" để đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của

con người và góp phần vào sự tiến bộ, văn minh, hiện đại của nước nhà

2.Đối tượng nghiên cứu

Các đối tượng nghiên cứu chủ yếu của đề tài :

- Tổng quan về mạng di động GSM và tin nhắn SMS

- Module Sim900 của hãng Simcom và tập lệnh AT để điều khiển

- Tổng quan về vi điều khiển PIC16F877A

3.Mục đích nghiên cứu

Đồ án được nghiên cứu, khảo sát và xây dựng với mục đích là áp dụng nhữngkiến thức đã được học trong nhà trường để thiết kế, tạo ra một hệ thống "Điềukhiển tự động từ xa bằng điện thoại di động sử dụng tin nhắn SMS" hoàn chỉnh

Hệ thống tích hợp module nhận tin nhắn sử dụng mạng GSM, module xử lý dữliệu, module công suất để điều khiển các thiết bị điện trong nhà đáp ứng nhu cầucủa người sử dụng với độ chính xác cao và thời gian đáp ứng nhanh Hệ thống sẽthu nhận các tín hiệu của thiết bị đầu cuối (mobile) để thực hiện các lệnh điềukhiển các thiết bị điện trong và phản hội trạng thái của các thiết bị được điều

Một số chức năng của hệ thống điều khiển bằng điện thoại di động :

Điều khiển mở/tắt các thiết bị điện dân dụng

Có thể mở/tắt tất cả các thiết bị cùng lúc hoặc từng thiết bị

Có thể ứng dụng trong công nghiệp

Qua quá trình tìm hiểu các chức năng của Module SIM900, có thể áp dụng để thicông một mạch điện điều khiển tắt/mở 8 bóng đèn tượng trưng cho 8 thiết bị điệntrong nhà Module SIM900 có thể làm việc tại các ví trí có phủ sóng của mạng điệnthoại di động đang hoạt động trong nước như Viettel, Mobile Phone, Vina Phone

Trang 15

Sau khi thực hiện đề tài này sẽ giúp cho sinh viên nắm vững được các kiến thức chuyênmôn cơ bản , những kiến thức này sẽ hỗ trợ cho sinh viên khi ra làm ngoài môi trường thực tế.

4.Ứng dụng của đồ án

Ứng dụng chính của đồ án là nhằm xây một hệ thống mạch điện có khả năng

điều khiển từ xa các thiết điện bằng cách người sử dụng dùng điện thoại cá nhânnhắn tin với lệnh tương ứng để điều khiển bật tắt các thiết bị

Đồ án được xây dựng để đáp ứng nhu cầu trong thực tế và nhằm mang lạitính tiện nghi, hiện đại cho ngôi nhà mà bạn đang ở, đồ án là một trong nhữngbước tiến lại gần hơn với mục tiêu ngôi nhà thông minh

Đề tài lấy căn bản là sử dụng tin nhắn SMS là mệnh lệnh để điều khiển từ xacác thiết bị điện trong nhà.Việc lấy tin nhắn SMS là phương thức để điều khiểnthiết bị điện có thuận lợi là giá rẻ, mang tính cơ động và cạnh tranh (nghĩa là cóthể điều khiển được thiết bị ở nơi có phủ sóng mạng điện thoại di động mà người

sử dụng đang dùng) Ngoài ra đồ án còn có tính nâng cao, có thể sử dụng chonhiều đối tượng khác nhau trong gia đình cũng như trong công nghiệp

Với những tính năng tiện lợi, ưu việt như vậy, thì em mong sản phẩm cuốicùng của đồ án là một mạch điện điều khiển từ xa các thiết bị điện trong nhà sẽđược sản xuất nhiều hơn và được lắp đặt trong mỗi ngôi nhà như một thiết bịkhông thể thiếu

5.Bố cục của đồ án

Bố cục của đồ án được chia thành 3 chương :

Chương I : Tổng quan về đề tài

Chương II : Lý thuyết liên quan

Chương III : Thi công

Trong mỗi phần lại được chia thành những chương, mục nhỏ Sở dĩ đồ ánđược chia thành những phần nhỏ như vậy là giúp cho đồ án được thể hiện mộtcách mạch lạc, rõ ràng, giúp cho người đọc hiểu nhanh hơn về đồ án

Mặc dù đã có cố gắng, nhưng do thời gian và khả năng hạn chế nên đồ ánkhông thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự giúp đỡ, đónggóp ý kiến của thầy cô và các bạn để em có thể hòan thiện đồ án này

Trang 16

CHƯƠNG II : LÝ THUYẾT LIÊN QUAN

2.1.Tổng quan về hệ thống thông tin di động GSM

2.1.1 Đặc điểm của công nghệ GSM

Công nghệ GSM có một số đặc điểm cơ bản như sau:

Cho phép gởi và nhận những mẫu tin nhắn văn bản bằng kí tự dài đến 126 kí

Mạng GSM sử dụng 2 kiểu mã hoá âm thanh để nén tín hiệu âm thanh 3,1khz

đó là mã hoá 6 và 13kbps gọi là Full rate (13kbps) và haft rate (6kbps)

Trang 17

Phân hệ trạm gốc BSS (Base Station Subsystem).

Phân hệ bảo dưỡng và khai thác OSS (Operation Subsystem)

Message Body

Hình 2.2 : Cấu trúc của 1 tin nhắn SMS

Cấu trúc của 1 tin nhắn SMS:

Instructions to air interface: chỉ thị dữ liệu kết nối với air interface (giao diệnkhông khí)

Instructions to SMSC: chỉ thị dữ liệu kết nối với trung tâm tin nhắn SMSC Instructions to handset: chỉ thị dữ liệu kết nối bắt tay

Instructions to SIM (optional): chỉ thị dữ liệu kết nối, nhận biết SIM

Message body: nội dung tin nhắn SMS

2.2.2.Ưu điểm của tin nhắn SMS

Tin nhắn có thể được gửi và đọc tại bất kỳ thời điểm nào

Tin nhắn SMS có thể được gửi tới các điện thoại dù chúng đang bị tắtnguồn

Ít gây phiền phức trong khi bạn vẫn có thể giữ liên lạc với người khác

Được sử dụng trên các điện thoại di động khác nhau và có thể gửi cùngmạng hoặc khác mạng đều được

Phù hợp với các ứng dụng wireless sử dụng cùng với nó như: chức năngSMS được hỗ trợ 100% bởi các điện thoại sử dụng công nghệ GSM; có thểgửi nhạc chuông, hình ảnh…; hỗ trợ chi trả các dịch vụ trực tuyếndownload nhạc chuông…

Trang 18

2.3.Tổng quan về Module Sim900

2.3.1.Giới thiệu về Module Sim900

Hình 2.3 : Module sim900

Module SIM900 có thể hoạt động với các tần số sau GSM 850MHz, 900MHz, DCS 1800MHz và PCS 1900MHz và cũng hỗ trợ kỹ thuật GPS định vị vịtrí bằng vệ tinh

Sim900 được sử dụng trong đồ án này để làm module sim900, có kết nối vớisim điện thoại di động làm GSM modem Module sim900 sẽ kết nối với các thiết

bị khác, phục vụ cho việc đóng ngắt thiết bị điện

2.3.2.Đặc điểm của Module Sim900

Một số chức năng quan trọng của Module sim900 được trình bày trong bảng sau:

Dải tần số

SIM900 Với 4 băng tần: 850 GSM, 900 EGSM,

1800, DCS, 1900 PCS Module SIM900 có thể tìmkiếm các băng tần Các băng tần cũng có thể đượcthiết lập bằng lệnh AT

Dễ tương thích với GSM Phase 2/2+

Trang 19

Nhiệt độ

Hoạt động bình thường: -30°C đến 80°C

Hoạt động hạn chế: -40°C đến -30°C và 80°C đến 85°C

Nhiệt độ bảo quản -45°C đến 90°C

DỮ LIỆU GPRS

GPRS chuyển dữ liệu hướng xuống: tối đa 85,6 kbpsGPRS chuyển dữ liệu hướng lên: tối đa 42,8 kbps

Mã chương trình: CS-1, CS-2, CS-3 và CS-4SIM9000 hỗ trợ các giao thức PAP (Password Authentication Protocol) thường được sử dụng cho các kết nối PPP

SIM900 tích hợp giao thức TCP / IP

Hỗ trợ chuyển mạch gói Broadcast Channel Control(PBCCH)

CSD truyền tỷ lệ: 2.4, 4.8, 9.6, 14.4 kbpsKhông có cấu trúc bổ sung các dịch vụ dữ liệu (USSD) hỗ trợ

SMS lưu trữ: thẻ SIM

Ăng-ten bên ngoài Thu sóng tốt

Trang 20

Giao tiếp Serial và

giao tiếp Debug

Serial Port:

8 đường trên giao tiếp Serial Port

Serial Port có thể được sử dụng cho CSD FAX, dịch

vụ GPRS và gửi lệnh AT để điều khiển module

Serial Port có chức năng ghép kênhAutobauding tốc độ baud từ 1200 bps đến 115200bps.Debug Port:

Hai đường trên giao tiếp Serial Port là TXD và RXD Debug Port chỉ được sử dụng để gỡ rối hoặc nângcấp firmware

Quản lý danh bạ Hỗ trợ danh bạ điện thoại các loại: SM, FD, LD, RC,

ON, MC

Bộ công cụ ứng dụng

Chức năng hẹn giờ Lập trình thông qua lệnh AT

Khối lượng: 13.8g

Bảng 2.1 : các tính năng của Module Sim900

Trang 21

2.3.3.Khảo sát sơ đồ chân và chức năng từng chân

Hình 2.4 : Sơ đồ chân Module sim900

Bảng mô tả chức năng các chân Module sim900 :

Nguồn cung PWRKEY được dùng để bật hay tắt nguồn hệ thống Người sử dụng điều khiển PWRKEY ở mức điện áp thấp trong một thời gian ngắn bởi vì hệ thống cần có một khoảng thời gian ngắn

để kích sim900 hoạt động cấp VCC

Khi kết nối PWRKEY và PWRKEY_OUTngười sử dụng kích hoạt nó trong một thời gian ngắn sau đó thoát ra thì cũng có thể khởi động hoặc tắt các module

Trang 23

38 SCL I/O Đường truyền I2C

39

GND

nối đất 40

Hiệu điện thế chuẩn: Vchuẩn

= 4.0V Hiệu điện thế lớn nhất:

Vmax = 4.5VHiệu điện thế nhỏ nhất: Vmin = 3.4V56

57

Trang 24

Bảng 2.2 : Chức năng các chân của Module sim900

2.3.4.Khảo sát tập lệnh AT của Module sim900

Các lệnh AT viết tắt là Attention các hướng dẫn được sử dụng để điều khiểnmột modem Bắt đầu mỗi dòng lệnh là “AT” hay “at” Vì vậy mà các lệnh trongmodem được gọi là lệnh AT

Từ các lệnh “AT” này, người lập trình có thể làm một số bước sau:

Ban đầu đọc tin nhắn, viết tin nhắn và xóa tin nhắn

Thực hiện gửi tin nhắn SMS

Kiểm tra toàn bộ chiều dài nội dung tin nhắn

Số lần gửi tin nhắn có thể thực hiện được trên một phút tương đối thấp, vàokhoảng 6-10 tin nhắn trên 1 phút

Trong khuôn khổ của đồ án này em chỉ tìm hiểu 1 số tập lệnh cơ bản phục vụcho việc làm đồ án của mình Sau đây em xin giới thiệu 1 số tập lệnh cơ bản để càiđặt dùng cho dịch vụ SMS, bao gồm:

 Bước đầu tiên là công việc khởi tạo

 Bước thứ hai là nhận và xử lý tin nhắn

 Bước làm cuối cùng là gửi tin nhắn đi

2.3.4.1.Các thuật ngữ

<CR>: Carriage return (được dịch từ mã ASCII là $0D).

<LF>: Line Feed (được dịch từ mã ASCII là 0x0A)

MT : Mobile Terminal – Thiết bị đầu cuối (ở đây là Module sim900)

TE : Terminal Equipment – Thiết bị đầu cuối (ở đây là máy tính giao tiếp đượcdùng để giao tiếp với Module sim)

Trang 25

2.3.4.2.Cú pháp lệnh AT

Lệnh khởi đầu : luôn là “AT” hoặc “at”

Lệnh kết thúc là : ký tự <CR> (trong đồ án cần chuyển sang mã ASCII là $0D) Thông thường sau mỗi lệnh AT là một đáp ứng, cấu trúc của đáp ứng này là :

“<CR><LF><Response><CR><LF>”

Cú pháp chính của lệnh AT có thể được phân chia thành 3 loại : cú pháp cócấu trúc cơ bản, cú pháp có cấu trúc tham số S, cú pháp có cấu trúc mở rộng Với các cú pháp nêu trên thì các lệnh có thể hoạt động ở nhiều chế độ khácnhau Các chế độ này được thống kê ở bảng bên dưới như sau :

Một số chế độ của lệnh AT :

<Lệnh kiểm tra> AT+<x>=? Thống kê lại các tham số trong câu lệnh

và các giá trị có thể thiết lập cho tham số

<Lệnh đọc> AT+<x>? Đọc nội dung tin nhắn được gửi đến,

kiểm tra giá trị tin nhắn về mặt dữ liệu

<Lệnh thiết lập> AT+<x>=<…> Được sử dụng để thiết lập các giá trị cho

tham số

<Lệnh thực thi> AT+<x> Thực thi nội dung tin nhắn được tiến

hành bên trong của Module sim

b Lệnh AT+CMGR : đọc nội dung tin nhắn

Lệnh AT+CMGR được dùng để đọc tin nhắn trên một ngăn nào đó trên sim điệnthoại Cấu trúc lệnh như sau: AT+CMGR=i, với i là ngăn bộ nhớ chứa tin nhắntrong sim Đáp ứng trở về là lệnh OK nếu ngăn i có chứa tin nhắn Nếu ngăn i

Trang 26

không chứa tin nhắn thì sẽ xuất hiện thông báo lỗi trả về ERROR Ví dụ khi gõlệnh AT+CMGR=1 thì sim900 sẽ đọc tin nhắn tại ngăn số 1 của bộ nhớ sim điệnthoại gắn ngoài.

c Lệnh AT+CMGS : gửi tin nhắn SMS

Lệnh AT+CMGS dùng để gửi tin nhắn SMS tới một số điện thoại cho trước

Cú pháp gửi tin như sau:

AT+CMGS= “số điện thoại cần gửi”<CR>

Nội dung tin nhắn

ESC/Ctrl Z

Số điện thoại cần gửi phải được đặt trong dấu ngoặc kép Sau khi gõ xong

số điện thoại thì cần thực hiện lệnh enter để xuống dòng và bắt đầu nội dungtin nhắn Kết thúc lệnh này bằng việc thực hiện lệnh Cltr Z

Ví dụ lệnh gửi tin nhắn tới số 01675047778 với nội dung “abcd” được thựchiện tại chế độ text trong phần mềm lập trình CCS như sau:

d AT+CMGD : xóa tin nhắn SMS

Lệnh AT+CMGD dùng dể xóa tin nhắn SMS trên sim Cấu trúc lệnh như sau : AT+CMGD=i

Với i là ngăn nhớ chứa tin nhắn cần xóa Nếu ngăn i chứa tin nhắn thì đáp ứngtrở về là OK, nếu việc thực hiện tin nhắn không thực hiện được như ngăn i không

có tin nhắn, hoặc kết nối tới sim, lỗi sóng thì trả về sẽ là ERROR

Ví dụ xóa tin nhắn từ ngăn số 1 của sim: AT+CMGD=1

e Lệnh ATE : thiết lập chế độ lệnh phản hồi

Lệnh này dùng để thiết lập chế độ lệnh phản hồi trở lại Đáp ứng trả lại OK.Lệnh AT có hai tham số hoàn toàn khác nhau :

Trang 27

ATE0 : tắt chế độ phản hồi.

ATE1 : bật chế độ phản hồi

Khi giao tiếp Module sim900 với phần mềm putty trên máy tính, nếu ta dùnglệnh ATE0 thì khi gõ lệnh AT khác thì không nhìn thấy lệnh ta gõ mà chỉ nhìn thấykết quả trả về của sim900 Ngược lại, khi dùng lệnh ATE1 thì sẽ nhìn thấy cả lệnh

gõ lên và lệnh sim900 trả về

f Lệnh AT&W : lưu các tham số hiện tại vào mẫu người dùng

Lệnh AT&W được dùng để lưu cấu hình cài đặt được thiết lập bởi các lệnhATE và AT+CLIP vào bộ nhớ (Lệnh AT+CLIP để cài đặt cuộc gọi) Đáp ứngtrả về khi thực hiện lệnh này là OK

g Lệnh AT+CMGF : lựa chọn định dạng tin nhắn SMS

Lệnh AT+CMGF dùng để lựa chọn định dạng tin nhắn SMS, với hai chế độ

là text và PDU [14], cụ thể như sau:

AT+CMGF=1: lựa chọn sử dụng tin nhắn ở chế độ văn bản

AT+CMGF=0: lựa chọn sử dụng tin nhắn ở chế độ PDU

Đáp ứng trả về là “OK” nếu như modem hỗ trợ, ngược lại, nếu modem không hỗtrợ chế độ định dạng tin nhắn là text hoặc PDU thì đáp ứng trả về sẽ là “ERROR”

h Lệnh AT+CNMI : thông báo có tin nhắn mới đến

Lệnh này dùng để thông báo có tin nhắn mới đến Với các tham số khácnhau thì mỗi khi có tin nhắn, đáp ứng trả về cũng sẽ khác nhau

Ví dụ về các lệnh AT+CNMI khác nhau khi cùng nhận một tin nhắn SMS cónội dung giống nhau:

Trang 28

thị ra cùng với thời gian và số điện thoại.

i Lệnh AT+CSAS : lưu các thiết lập tin nhắn SMS

Lệnh AT+CSAS dùng để lưu các thiết lập SMS do người dùng đã cài đặttrước đó Lệnh này sẽ lưu trực tiếp các thông số đã cài đặt cho tin nhắn SMS nhưcác lệnh AT+CMGF=1; AT+CNMI=2,2,0,0,0 và còn nhiều lệnh khác liên quantới tin nhắn SMS đều được lưu lại bởi lệnh AT+CSAS này

2.4.Tổng quan về chíp điều khiển PIC16F877A

2.4.1.Khái quát chíp điều khiển PIC16F877A

PIC16F877A là vi điều khiển thuộc họ PIC16Fxxx với tập lệnh gồm 35 lệnh

có độ dài 14 bit

Mỗi lệnh đều được thực thi trong một chu kì xung clock Tốc độ hoạt động tối

đa cho phép là 20 MHz với một chu kì lệnh là 200ns Bộ nhớ chương trình 8K x

14 bit, bộ nhớ dữ liệu 368x8 byte RAM và bộ nhớ dữ liệu EEPROM với dunglượng 256x8 byte Số PORT I/O là 5 với 33 chân I/O

Hình 2.5 : Hình ảnh thực tế của chíp PIC16F877A

Các đặc tính ngoại vi bao gồm các khối chức năng sau:

- Timer0: bộ đếm 8 bit với bộ chia tần số 8 bit

- Timer1: bộ đếm 16 bit với bộ chia tần số, có thể thực hiện chức năng đếmdựa vào xung clock ngoại vi ngay khi vi điều khiển hoạt động ở chế độ sleep

- Timer2: bộ đếm 8 bit với bộ chia tần số, bộ postcaler

Trang 29

- Hai bộ Capture/so sánh/điều chế độ rộng xung.

- Các chuẩn giao tiếp nối tiếp SSP (Synchronous Serial Port), SPI và I2C

- Chuẩn giao tiếp nối tiếp USART với 9 bit địa chỉ

- Cổng giao tiếp song song PSP (Parallel Slave Port) với các chân điều khiển

RD, WR, CS ở bên ngoài

Các đặc tính Analog:

- 8 kênh chuyển đổi ADC 10 bit

- Hai bộ so sánh

Bên cạnh đó là một vài đặc tính khác của vi điều khiển như

- Bộ nhớ flash với khả năng ghi xóa được 100.000 lần

- Bộ nhớ EEPROM với khả năng ghi xóa được 1.000.000 lần

- Dữ liệu bộ nhớ EEPROM có thể lưu trữ trên 40 năm

- Khả năng tự nạp chương trình với sự điều khiển của phần mềm

- Nạp được chương trình ngay trên mạch điện ICSP (In Circuit Serial

- Programming) thông qua 2 chân

- Watchdog Timer với bộ dao động trong

- Chức năng bảo mật mã chương trình

- Chế độ Sleep

- Có thể hoạt động với nhiều dạng thạch anh (Oscillator) khác nhau

- Sơ đồ khối điều khiển của PIC16F877A được thể hiện như trong hình 2.6

Trang 30

Hình 2.6 : Sơ đồ khối điều khiển PIC16F877A

2.4.2.Các cổng xuất nhập của PIC16F877A

Cổng xuất nhập (I/O port) chính là phương tiện mà vi điều khiển dùng đểtương tác với thế giới bên ngoài Sự tương tác này rất đa dạng và thông qua quátrình tương tác đó, chức năng của vi điều khiển được thể hiện một cách rõ ràng.Một cổng xuất nhập của vi điều khiển bao gồm nhiều chân (chân I/O), tùytheo cách bố trí và chức năng của vi điều khiển mà số lượng cổng xuất nhập và

số lượng chân trong mỗi cổng có thể khác nhau Bên cạnh đó, do vi điều khiểnđược tích hợp sẵn bên trong các đặc tính giao tiếp ngoại vi nên bên cạnh chứcnăng là cổng xuất nhập thông thường, một số chân xuất nhập còn có thêm cácchức năng khác để thể hiện sự tác động của các đặc tính ngoại vi nêu trên đối vớithế giới bên ngoài Chức năng của từng chân xuất nhập trong mỗi cổng hoàn toàn

có thể được xác lập và điều khiển được thông qua các thanh ghi SFR liên quanđến chân xuất nhập đó

Vi điều khiển PIC16F877A có 5 cổng xuất nhập, bao gồm PORTA, PORTB,PORTC, PORTD và PORTE Cấu trúc và chức năng củatừng cổng xuất nhập sẽ

Trang 31

được đề cập cụ thể như sau:

2.4.2.1.PORTA

PORTA (RPA) bao gồm 6 chân I/O Đây là các chân “hai chiều”(bidirectional pin), nghĩa là có thể xuất và nhập được Chức năng I/O này đượcđiều khiển bởi thanh ghi TRISA (địa chỉ 85h) Muốn xác lập chức năng củamột chân trong PORTA là input, ta “set” bit điều khiển tương ứng với chân đótrong thanh ghi TRISA và ngược lại, muốn xác lập chức năng của một chân trongPORTA là output, ta “clear” bit điều khiển tương ứng với chân đó trong thanh ghiTRISA Thao tác này hoàn toàn tương tự đối với các PORT và các thanh ghi điềukhiển tương ứng TRIS (đối với PORTA là TRISA, đối với PORTB là TRISB, đốivới PORTC là TRISC, đối với PORTD là TRISD và đối với PORTE là TRISE).Bên cạnh đó PORTA còn là ngõ ra của bộ ADC, bộ so sánh, ngõ vào analog ngõvào xung clock của Timer0 và ngõ vào của bộ giao tiếp MSSP (MasterSynchronous Serial Port)

Các thanh ghi SFR liên quan đến PORTA bao gồm:

- PORTA (địa chỉ 05h): chứa giá trị các chân trong PORTA

- TRISA (địa chỉ 85h): điều khiển xuất nhập

- CMCON (địa chỉ 9Ch): thanh ghi điều khiển bộ so sánh

- CVRCON (địa chỉ 9Dh): thanh ghi điều khiển bộ so sánh điện áp

2.4.2.2 PORTB

PORTB (RPB) gồm 8 chân I/O Thanh ghi điều khiển xuất nhập tương ứng làTRISB Bên cạnh đó một số chân của PORTB còn được sử dụng trong quá trìnhnạp chương trình cho vi điều khiển với các chế độ nạp khác nhau PORTB cònliên quan đến ngắt ngoại vi và bộ Timer0 PORTB còn được tích hợp chức năngđiện trở kéo lên được điều khiển bởi chương trình

Các thanh ghi SFR liên quan đến PORTB bao gồm:

- PORTB (địa chỉ 06h,106h): chứa giá trị các chân trong PORTB

- TRISB (địa chỉ 86h,186h): điều khiển xuất nhập

Trang 32

- OPTION_REG (địa chỉ 81h,181h): điều khiển ngắt ngoại vi và bộ Timer0.

2.4.2.3.PORTC

PORTC (RPC) gồm 8 chân I/O Thanh ghi điều khiển xuất nhập tương ứng làTRISC Bên cạnh đó PORTC còn chứa các chân chức năng của bộ so sánh, bộTimer1, bộ PWM và các chuẩn giao tiếp nối tiếp I2C, SPI, SSP, USART

Các thanh ghi điều khiển liên quan đến PORTC:

- PORTC (địa chỉ 07h): chứa giá trị các chân trong PORTC

- TRISC (địa chỉ 87h): điều khiển xuất nhập

2.4.2.4.PORTD

PORTD (RPD) gồm 8 chân I/O, thanh ghi điều khiển xuất nhập tương ứng làTRISD PORTD còn là cổng xuất dữ liệu của chuẩn giao tiếp PSP (ParallelSlave Port)

Các thanh ghi liên quan đến PORTD bao gồm:

- Thanh ghi PORTD: chứa giá trị các chân trong PORTD

- Thanh ghi TRISD: điều khiển xuất nhập

- Thanh ghi TRISE: điều khiển xuất nhập PORTE và chuẩn giao tiếp PSP

2.4.2.5.PORTE

PORTE (RPE) gồm 3 chân I/O Thanh ghi điều khiển xuất nhập tương ứng làTRISE Các chân của PORTE có ngõ vào analog Bên cạnh đó PORTE còn là cácchân điều khiển của chuẩn giao tiếp PSP

Các thanh ghi liên quan đến PORTE bao gồm:

- PORTE: chứa giá trị các chân trong PORTE

- TRISE: điều khiển xuất nhập và xác lập các thông số cho chuẩn giao tiếp PSP

- ADCON1: thanh ghi điều khiển khối ADC

2.2.4.Giao tiếp nối tiếp – USART

USART (Universal Synchronous Asynchronous Receiver Transmitter) là mộttrong hai chuẩn giao tiếp nối tiếp USART còn được gọi là giao diện giao tiếp nốitiếp nối tiếp SCI (Serial Communication Interface) Có thể sử dụng giao diệnnày cho các giao tiếp với các thiết bị ngọai vi, với các vi điều khiển khác hay vớimáy tính Các dạng của giao diện SART ngọai vi bao gồm:

Trang 33

PIC16F877A được tích hợp sẵn bộ tạo tốc độ baud BRG (Baud RateGenetator) 8 bit dùng cho giao diện USART BRG thực chất là một bộ đếm cóthể được sử dụng cho cả hai dạng đồng bộ và bất đồng bộ và được điều khiểnbởi thanh ghi PSBRG Ở dạng bất đồng bộ, BRG còn được điều khiển bởi bitBRGH ( TXSTA<2>) Ở dạng đồng bộ tác động của bit BRGH được bỏ qua.Các thanh ghi liên quan đến BRG bao gồm:

TXSTA (địa chỉ 98h): chọn chế độ đòng bộ hay bất đồng bộ ( bit SYNC)

và chọn mức tốc độ baud (bit BRGH)

RCSTA (địa chỉ 18h): cho phép hoạt động cổng nối tiếp (bit SPEN)

RSBRG (địa chỉ 99h): quyết định tốc độ baud

Trong một thời điểm chỉ có một chương trình ngắt được thực thi, chươngtrình ngắt được kết thúc bằng lệnh RETFIE Khi chương trình ngắt được thực thi,

Trang 34

bit GIE tự động được xóa, địa chỉ lệnh tiếp theo của chương trình chính đượccất vào trong bộ nhớ Stack và bộ đếm chương trình sẽ chỉ đến địa chỉ 0004h.Lệnh RETFIE được dùng để thoát khỏi chương trình ngắt và quay trở về chươngtrình chính, đồng thời bit GIE cũng sẽ được set để cho phép các ngắt hoạt độngtrở lại Các cờ hiệu được dùng để kiểm tra ngắt nào đang xảy ra và phải được xóabằng chương trình trước khi cho phép ngắt tiếp tục hoạt động trở lại để ta có thểphát hiện được thời điểm tiếp theo mà ngắt xảy ra.

Đối với các ngắt ngoại vi như ngắt từ chân INT hay ngắt từ sự thay đổi trạngthái các chân của PORTB (PORTB Interrupt on change), việc xác định ngắt nàoxảy ra cần 3 hoặc 4 chu kì lệnh tùy thuộc vào thời điểm xảy ra ngắt

Cần chú ý là trong quá trình thực thi ngắt, chỉ có giá trị của bộ đếm chươngtrình được cất vào trong Stack, trong khi một số thanh ghi quan trọng sẽ khôngđược cất và có thể bị thay đổi giá trị trong quá trình thực thi chương trình ngắt.Điều này nên được xử lí bằng chương trình để tránh hiện tượng trên xảy ra

Hình 2.7 : Sơ đồ logic của tất cả các ngắt trong vi điều khiển PIC16F877A

Trang 35

CHƯƠNG III : THI CÔNG

3.1.Thi công phần cứng

3.1.1.Phương án thiết kế

Sử dụng GSM Module SIM900 giao tiếp với chíp điều khiển PIC16F877A.Với module SIM900 có hỗ trợ nhiều tính năng như : điều khiển thiết bị bằng cuộcgọi, SMS, định vị GPS, GPRS.Với nhiều tính năng như vậy thì có thể tạo ra nhữngsản phẩm có nhiều chức năng

Mạch được xây dựng thành các khối như sau :

Trang 36

Hình 3.1 : Sơ đồ khối tổng quát của hệ thống

Chức năng các khối :

Module sim900: Có chứa sim900 và SIM card cho phép nhận tin nhắn từđiện thoại di động Sau khi nhận tin nhắn, module sim900 sẽ gửi tín hiệu báoqua cổng RS232 tới Khối điều khiển

Khối điều khiển: Có chứa vi điều khiển PIC16F877A Nó sẽ nhận dữ liệu

từ Module sim900 truyền về qua RS232 Mỗi khi có tin nhắn mới được gửiđến Sim card ở Module sim900, PIC16F877A sẽ xử lý tin nhắn và thực hiệncác lệnh điều khiển tùy theo cấu trúc Với các tin nhắn có cấu trúc điềukhiển thiết bị, PIC16F877A sẽ điều khiển các chân ra tương ứng, các đầu ranày được nối trực tiếp với khối Công Suất

Khối công suất: Là nơi nhận lệnh điều khiển từ Khối điều khiển, thựchiện việc điều khiển các thiết bị điện 220V đóng/ngắt

Nguyên lý hoạt động của hệ thống : Sim card sẽ nhận được tin nhắn SMS và

Sim900 báo hiệu cho PIC16F77A PIC16F877A thực hiện xử lý tin nhắn Đầutiên nó sẽ lọc số điện thoại từ tin nhắn gửi đến Nếu số điện thoại không nằmtrong danh sách được phép điều khiển thì sẽ gửi tin phản hồi về số đó thông báokhông được cấp phép Nếu số điện thoại nằm trong cơ sở dữ liệu đượccấp phép điều khiển

PIC16F877A sẽ thực hiện việc đọc tin nhắn và điều khiển các thiết bị quaKhối công suất hoặc kiểm tra trạng thái thiết bị, việc này tùy thuộc vào cấu trúc

Trang 37

tin nhắn Sau đó ra lệnh cho SIM900 thực hiện việc gửi tin phản hồi đã thựchiện lệnh Nếu cấu trúc tin nhắn sai thì gửi thông báo tin nhắn sai cú phápđiều khiển cho số điện thoại đã nhắn tin.

Module sim900 có cấu trúc gồm 2 thành phần là Breakout Sim900 và

Khối giao tiếp

a Breakout Sim900

Breakout Sim900 là thiết bị có bán sẵn trên thị trường, có chứa Sim900,

khay giữ Sim card và ăng ten Breakout sim900 có 20 chân giao tiếp với Khốigiao tiếp để lấy nguồn hoạt động và thực hiện việc truyền dữ liệu Hình ảnhbreakout sim900 được thể hiện như trong hình 3.2 và tên từng chân ra thể hiệntrong bảng 3.1

Trang 38

Bảng 3.1 : các chân ra của Breakout Sim900

Thứ tự các chân của breakout sim900 được thể hiện như trong hình 3.3 :

Hình 3.3 : Sơ đồ chân breakout sim900

b Khối giao tiếp

Khối giao tiếp thực hiện việc cấp nguồn cho Breakout sim900 và thực hiệnviệc truyền dữ liệu từ Breakout Sim900 tới cổng RS232 để giao tiếp với khối điềukhiển

Các thành cơ bản gồm có là Khối nguồn 5V, Khối nguồn 4V và Khối RS232

Trang 39

Hình 3.4 : Sơ đồ Professional khối nguồn 5V

Dùng IC 7805 để được nguồn điện 5V để cung cấp cho vi điều khiển và toànmạch

Hình 3.5 : IC ổn áp 7805

 Sơ đồ IC 7805 có 3

chân 1 : Chân số 1 là chân IN

Chân số 2 là chân GND

Chân số 3là chân OUT

 Các thông số của IC 7805 như sau:

- Dòng cực đại có thể duy trì 1A

- Dòng đỉnh 2.2A

- Công suất tiêu tán cực đại nếu không dùng tản nhiệt: 2W

- Công suất tiêu tán nếu dùng tản nhiệt đủ lớn: 15W

- tụ điện đóng vai trò ổn định và chống nhiễu cho nguồn

Trang 40

- Dòng 5V đi ra từ LM7805 sẽ là đầu cung cấp cho khối RS232.

Trong đồ án sử dụng LM7805 này vì nó là thiết bị phổ thông, được dùngtrong hầu hết các mạch điện tử, ổn định nguồn cung cấp cho mạch và dễ sử dụng

Khối nguồn 4V

Khối nguồn 4V sẽ cung cấp nguồn cho sim900 hoạt động Vì sim900 chỉhoạt động trên nguồn từ 3.4V tới 4.5V và khi khởi động sim900, dòng cực đại cóthể lên tới 2A Vì vậy, chọn IC nguồn 4V phải đáp ứng được 2 yếu tố: Dòng thỏamãn phải nhỏ nhất là 2A và nguồn ra là 4V

Để đáp ứng được 2 yếu tố trên, trong đồ án đã sử dụng IC nguồn Mic 29302 :

Hình 3.6 : IC nguồn Mic29302

Sơ đồ IC nguồn Mic 29302 có chân :

Chân 1 – EN: nối đất

Chân 2 – IN: nguồn vào

Chân 3 – GND: nối đất

Chân 4 – OUT: nguồn ra

Chân 5 – ADJ: nối chân 1

IC nguồn EZ1587 có dòng là 3.0A khi hoạt động, dòng ra có thể điều chỉnh được tối đa tới 26V

Tính toán thông số để nguồn ra Mic 29302 là 4V:

Công thức tính nguồn ra của EZ1587 như sau:

Ngày đăng: 02/08/2016, 09:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.3 : Module sim900 - NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG MẠCH ĐIỀU KHIỂN CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN TỪ XA BẰNG ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG THÔNG QUA MẠNG GSM
Hình 2.3 Module sim900 (Trang 18)
Bảng 2.1 : các tính năng của Module Sim900 - NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG MẠCH ĐIỀU KHIỂN CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN TỪ XA BẰNG ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG THÔNG QUA MẠNG GSM
Bảng 2.1 các tính năng của Module Sim900 (Trang 20)
Bảng 2.2 : Chức năng các chân của Module sim900 - NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG MẠCH ĐIỀU KHIỂN CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN TỪ XA BẰNG ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG THÔNG QUA MẠNG GSM
Bảng 2.2 Chức năng các chân của Module sim900 (Trang 24)
Hình 2.5 : Hình ảnh thực tế của chíp PIC16F877A - NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG MẠCH ĐIỀU KHIỂN CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN TỪ XA BẰNG ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG THÔNG QUA MẠNG GSM
Hình 2.5 Hình ảnh thực tế của chíp PIC16F877A (Trang 28)
Hình 2.7 : Sơ đồ logic của tất cả các ngắt trong vi điều khiển PIC16F877A - NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG MẠCH ĐIỀU KHIỂN CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN TỪ XA BẰNG ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG THÔNG QUA MẠNG GSM
Hình 2.7 Sơ đồ logic của tất cả các ngắt trong vi điều khiển PIC16F877A (Trang 34)
Hình 3.4 : Sơ đồ Professional khối nguồn 5V - NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG MẠCH ĐIỀU KHIỂN CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN TỪ XA BẰNG ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG THÔNG QUA MẠNG GSM
Hình 3.4 Sơ đồ Professional khối nguồn 5V (Trang 38)
Hình 3.6 : IC nguồn Mic29302 - NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG MẠCH ĐIỀU KHIỂN CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN TỪ XA BẰNG ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG THÔNG QUA MẠNG GSM
Hình 3.6 IC nguồn Mic29302 (Trang 39)
Hình 3.8 : Hình ảnh thực tế IC 7408 - NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG MẠCH ĐIỀU KHIỂN CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN TỪ XA BẰNG ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG THÔNG QUA MẠNG GSM
Hình 3.8 Hình ảnh thực tế IC 7408 (Trang 41)
Hình 3.15 : Mạch in khối vi xử lý - NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG MẠCH ĐIỀU KHIỂN CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN TỪ XA BẰNG ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG THÔNG QUA MẠNG GSM
Hình 3.15 Mạch in khối vi xử lý (Trang 46)
Hình 3.17 : Mạch in sắp xếp linh kiện khối xử lý - NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG MẠCH ĐIỀU KHIỂN CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN TỪ XA BẰNG ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG THÔNG QUA MẠNG GSM
Hình 3.17 Mạch in sắp xếp linh kiện khối xử lý (Trang 47)
Hình 3.19: Phần mềm Putty và USB to UART - NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG MẠCH ĐIỀU KHIỂN CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN TỪ XA BẰNG ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG THÔNG QUA MẠNG GSM
Hình 3.19 Phần mềm Putty và USB to UART (Trang 48)
Sơ đồ kết nối giữa Module SIM 548C với Module USB to UART : - NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG MẠCH ĐIỀU KHIỂN CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN TỪ XA BẰNG ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG THÔNG QUA MẠNG GSM
Sơ đồ k ết nối giữa Module SIM 548C với Module USB to UART : (Trang 49)
Hình 3.25 :  Sơ đồ thuật toán xử lý tin nhắn mới - NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG MẠCH ĐIỀU KHIỂN CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN TỪ XA BẰNG ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG THÔNG QUA MẠNG GSM
Hình 3.25 Sơ đồ thuật toán xử lý tin nhắn mới (Trang 55)
Hình 3.26 :  Sơ đồ thực hiện lệnh điều khiển - NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG MẠCH ĐIỀU KHIỂN CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN TỪ XA BẰNG ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG THÔNG QUA MẠNG GSM
Hình 3.26 Sơ đồ thực hiện lệnh điều khiển (Trang 56)
Bảng quy ước các tin nhắn : - NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG MẠCH ĐIỀU KHIỂN CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN TỪ XA BẰNG ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG THÔNG QUA MẠNG GSM
Bảng quy ước các tin nhắn : (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w