MÁY PHÁT HÌNH NEC PCU-1110SSP/1 VÀ ĐI SÂU PHÂN TÍCH ANTEN PHÁT
Trang 1BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
VŨ THỊ HẰNG
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC MÁY PHÁT HÌNH NEC PCU-1110SSP/1 VÀ
ĐI SÂU PHÂN TÍCH ANTEN PHÁT
Trang 2HẢI PHÒNG - 2015
Trang 3BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
VŨ THỊ HẰNG
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
MÁY PHÁT HÌNH NEC PCU-1110SSP/1 VÀ
ĐI SÂU PHÂN TÍCH ANTEN PHÁT
NGÀNH: KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ TRUYỀN THÔNG; MÃ SỐ: D52027 CHUYÊN NGÀNH: ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG
Người hướng dẫn: PGS.TS Trần Xuân Việt
Trang 4HẢI PHÒNG - 2015
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Trước tiên em xin gửi lời cám ơn chân thành sâu sắc tới các thầy cô giáotrong trường Đại học Hàng Hải Việt Nam nói chung và các thầy cô giáo trong khoaĐiện – Điện tử tàu biển, nghành Điện tử viễn thông nói riêng đã tận tình giảng dạy,truyền đạt cho em những kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian qua
Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn đến thầy giáo PGS.TS Trần Xuân Việt, thầy
đã tận tình giúp đỡ, trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn em trong suốt quá trình làm đồ ántốt nghiệp Trong thời gian làm việc với thầy, em không ngừng tiếp thu thêm nhiềukiến thức bổ ích mà còn học tập được tinh thần làm việc, thái độ nghiên cứu khoahọc nghiêm túc, hiệu quả, đây là những điều rất cần thiết cho em trong quá trìnhhọc tập và công tác sau này
Sau cùng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè đã động viên,đóng góp ý kiến và giúp đỡ trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành đồ
án tốt nghiệp!
Trang 6LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan :
1.Những nội dung trong luận văn này là do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của thầy PGS TS.Trần Xuân Việt
2.Mọi tham khảo dùng trong luận văn đều được trích dẫn rõ ràng tên tác giả, tên công trình, thời gian, địa điểm công bố
3.Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo, hay gian trá, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
Sinh viên
Vũ Thị Hằng
MỤC LỤ
Trang 7LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MÁY PHÁT TRUYỀN HÌNH 2
1.1 Chức năng nhiệm vụ của mát phát truyền hình 2
1.1.1 Chức năng nhiệm vụ 2
1.1.2 Phân loại máy phát hình 3
1.1.3 Yêu cầu đối với máy phát 5
1.2 Các chỉ tiêu kĩ thuật của máy phát 5
1.2.1 Các chỉ tiêu về điện 5
1.2.2 Các chỉ tiêu kĩ thuật về kết cấu 6
1.3 Phát sóng tín hiệu truyền hình 7
1.3.1 Sơ đồ khối hệ thống phát tín hiệu truyền hình 7
1.3.2 Điều chế tín hiệu 9
CHƯƠNG II: TÌM HIỂU VỀ MÁY PHÁT TRUYỀN HÌNH 16
NEC PCU-1110SSP/1 16
2.1 Khái quát chung 16
Trang 82.2 Sơ đồ khối của máy phát 19
2.2.1 Exciter A (B) 19
2.2.2 Khuếch đại công suất TR PA (V1000GUII-S) 23
2.2.3 V/A Combiner 26
2.2.4 Exciter swiching 26
2.2.5 Power regulation system 27
2.2.6 Transmitter control system 27
2.2.7 Cooling System 27
2.3 Nguyên lý hoạt động 28
2.4 Hệ thống điều khiển 29
2.4.1 Phương thức điều khiển 29
2.4.2 Nguyên lý điều khiển chung 29
2.4.3 Điều khiển máy phát hình 30
2.4.4 ON/ OFF điều khiển 31
2.4.5 Lựa chọn Exciter-A / Exciter –B 33
2.4.6 Lựa chọn khối làm mát Blower-A hoặc Blower-B 33
2.4.7 Điều khiển khi xảy ra sự cố 33
CHƯƠNG III: ĐI SÂU PHÂN TÍCH ANTEN PHÁT 36
3.1 Khái quát chung về anten 36
3.1.1 Khái niệm về chấn tử đối xứng 36
3.1.2 Đặc tính phương hướng của anten chấn tử đối xứng 37
3.2 Dipole điện 41
Trang 93.3 Công suất bức xạ và điện trở bức xạ của dipole điện 443.4 Dàn chấn tử đồng pha 453.5 Hệ thống dàn chấn tử đồng pha của máy phát hình NEC CPU 1110SSP/1 10Kw.………503.6 Khảo sát đặc tính phương hướng của anten chấn tử đối xứng bằng
MATLAB 55KẾT LUẬN 60TÀI LIỆU THAM KHẢO 61
Trang 10DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
A/V TR PA Audio/Video Power Ampliter
ICPM Incidental Carrier Phase Modulation
TR PA TEMP Power Ampliter Temperature
TR PA PS Power Ampliter Power Supply
Trang 14Biểu diễn hàm phương hướng chuẩn hóa khi l =
0.5λ Trong không gian 3D
Biểu diễn hàm phương hướng chuẩn hóa khi l =
1.45λ Trong không gian 3D
Biểu diễn hàm phương hướng chuẩn hóa khi l =1.5
λ Trong không gian 3D
59
Trang 15LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, khoa học kĩ thuật trên thế giới không ngừng tiên bộ và đạt được nhiều thành tựu đáng kể Cùng với sự phát triển đó không thể không kể đến sự pháttriển trong lĩnh vực phát thanh và truyền hình Với các thiết bị như Viba,máy phát hình, phát thanh, truyền hình số Các thiết bị này ngày càng trở nên nhỏ ngọn, tinh vi và có tính tích hợp rất cao Đáp ứng được các tính tính năng cơ bản cũng như các tính năng nâng cao khác có hiệu quả làm việc cao và có tính bền đẹp Việc áp dụng khoa học kĩ thuật đó đã làm cho ngành truyền hình phát triển từtruyền hình đen trắng chuyển sang hệ thống truyền hình màu Từ hệ thống truyềnmàu tương tự chuyển sang truyền hình kỹ thuật số và truyền hình có độ phân giảicao.Tăng dần số kênh phát và thời lượng phát sóng Phục vụ các nhu cầu giải trí,tìm hiểu thông tin của người dân và tuyên truyền đường lối chính sách của Đảng vàNhà nước, cùng các cơ quan báo trí khác tích cực góp phần xây dựng và bảo vệ Tổquốc Góp phần vào sự phát triển của lĩnh vực này không thể không nói đến vai trò
của các máy phát truyền hình Qua gần 5 năm học tập tại Trường Đại Học Hàng
Hải Việt Nam, được sự dạy bảo nhiệt của các thầy cô giáo trong khoa Điện – Điện
tử, với sự cố gắng học hỏi của bản thân Em được Ban Chủ nhiện Khoa Điện –
Điện tử và Nhà trường giao cho đề tài: " Máy phát truyền hình NEC
PCU-1110SSP/1 và đi sâu phân tích anten phát "
Trong thời gian làm đồ án tốt nghiệp em được sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy
giáo hướng dẫn PGS.TS Trần Xuân Việt em đã hoàn thành đồ án tốt nghiệp của
mình Tuy nhiên, do kinh nghiệm thực tế và trình độ hạn chế nên trong đồ án tốtnghiệp của em không thể tránh khỏi thiếu sót Em mong được sự chỉ bảo của cácthầy cô để đồ án của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo PGS.TS Trần Xuân Việt và các thầy cô giáo trong khoa Điện - Điện tử
Trang 16MÁY PHÁT MÁY THU
Máy phát là một thiết bị có nhiệm vụ phát đi tin tức dưới dạng sóng cao tầnnhằm đảm bảo thông tin có thể truyền đi xa
Trong đó tín hiệu cao tần (sóng mang) làm nhiệm vụ chuyển tải thông tin cầnphát tới vị trí cần thu Các nguồn tin này được tổng hợp và được gắn với sóng mangbằng một phương thức điều chế thích hợp, thực hiện khuếch đại công suất cao tần
và chuyển bức xạ thành dạng sóng điện từ ra ngoài không gian qua hệ thống antenphát
Trang 17Máy phát phải phát đi công suất đủ lớn và sử dụng phương thức điều chếchính xác để đảm bảo khoảng cách truyền, chất lượng thông tin chuyển tải tới máythu sao cho ít sai, lỗi nhất Ngoài ra tần số phát của máy phát phải được chọn căn
cứ vào các kênh và vùng phủ sóng được quy định của hiệp hội thông tin quốc tế.Các tần số trung tâm của máy phát phải có độ ổn định tần số cao Do đó cần quantâm tới một số chỉ tiêu kĩ thuật của máy phát như sau:
Công suất ra của máy phát
1.1.2 Phân loại máy phát hình
Có nhiều cách phân loại máy phát tùy theo mục đích sử dụng, mức công suất
ra hay theo phương thức điều chế Mỗi một phương pháp đều có một ưu nhượcđiểm riêng phù hợp với từng lĩnh vực sử dụng Do đó ta có thể căn cứ vào các yêucầu để đưa ra phương pháp phân loại tối ưu nhất
a Phân loại theo công suất
Máy phát công suất nhỏ: Pra < 1kW
Máy phát công suất vừa: 1kW ≤ Pra < 4kW
Máy phát công suất lớn: Pra > 5kW
b Phân loại theo tần số phát
Tùy theo tần số hoạt động của máy phát đang hoạt động mà ta phân loại racác loại máy phát:
Trang 18 Máy phát kênh UHF
Máy phát kênh VHF
c Phân loại theo phương pháp điều chế
Dựa vào phương pháp điều chế người ta phân thành hai nhóm chính sau:
Máy phát hình điều tương tự:
- Máy phát điều biên (AM- Amplitude Modulation)
- Máy phát đơn biên (SSB- Single sideband Modulation)
- Máy phát điều tần (FM- Frequency Modulation) và máy phát âmthanh nổi (FM stereo)
Trang 19 Máy phát có hình và tiếng được phối hợp ở trung tần
Máy phát phối hợp cao tần hình và tiếng
1.1.3 Yêu cầu đối với máy phát
Đảm báo cự li thông tin
Đảm bảo dải tần công tác (tần số phát)
Không sinh hài, gây nhiễu (nhiễu tần số lân cận)
1.2 Các chỉ tiêu kĩ thuật của máy phát
Chỉ tiêu kĩ thuật của máy phát truyền hình là các tham số về điện hoặc khôngđiện, dùng để so sánh đánh giá chất lượng tính năng hoạt động của các máy phát
1.2.1 Các chỉ tiêu về điện
a Công suất phát của máy phát
Là công suất phát của máy phát đưa ra anten để bức xạ ra không gian Côngsuất này sẽ quyết định cự ly thông tin của máy phát và được gọi là công suất có ích
Pt (công suất đưa ra tải) Trong máy phát ngoài công suất hữu ích Pt còn có côngsuất tổn hao Pa
b Hiệu suất của máy phát
ɳ= P t
P0
Trong đó: Pt : Công suất hữu ích đưa ra anten
P0: Công suất tiêu tốn năng lượng toàn phần
Tùy theo từng loại máy phát, ɳ của máy phát có thể đạt tới vài % đến vàichục % Với máy phát điện tử thế hệ cũ ɳ = vài chục % Máy phát ngày nay có thểđạt tới 80 – 90 %
c Dải tần công tác
Là khả năng làm việc của máy phát (khả năng bức xạ của máy phát) trongmột dải tần số hoặc một đoạn tần số nhất định nào đó Theo tần số công tác ta có:
Trang 20 Máy phát hình kênh UHF
Máy phát hình kênh VHF
d Độ ổn định tần số
Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất của máy phát nó đảm bảo quá trình thông tinliên lạc nhanh chóng dễ dàng Thu hẹp được độ rộng dải tần của một kênh thôngtin, không gây nhiễu cho các máy phát khác Độ ổn định tần số chủ yếu phụ thuộcvào các tần số dao động chủ Ngày nay để nâng cao độ ổn định tần số của các máyphát người ta thường dùng các bộ dao động chuẩn bằng thạch anh với tần số chuẩn
là 445 Mhz
e Độ chính xác của tần số
Là sự sai lệch tần số giữa bộ chỉ thị tần số phát với tần số bức xạ của antencủa máy phát ra không gian Tham số này phụ thuộc vào cơ cấu chỉ thị của máyphát
Dải tần điều chế: Dải tần số thực hiện điều chế tin tức
Độ sâu điều chế: Áp dụng cho máy phát điều biên (tương tự)
Đặc tuyến tần số điều chế: Là đường cong biểu diễn sự phụ thuộc của
hệ số điều chế theo tần số
Méo phi tuyến: Do tính chất phi tuyến của các phần tử khuếch đại
Méo tuyến tính (méo biên độ): Do các phần tử tuyến tính trong máygây nên, khả năng khuếch đại tính hiệu không đồng đều ở các tần số khác nhau
Trang 211.2.2 Các chỉ tiêu kĩ thuật về kết cấu
Trọng lượng, thể tích
Khả năng chiụ va đập chấn động cơ học
Khả năng chịu nhiệt độ và độ ẩm
Tính thuận lợi cho việc thao tác sử dụng sửa chữa bảo quản
Hệ số an toàn của thiết bị…
Video
FM công suất tiếngKhuếch đại
OSC sóng mang tiếng foa
và khối âm thanh (Audio)
Trang 22Trong khối hình ảnh, tín hiệu video được đưa vào khối AM Khối này cóchức năng điều chế biên độ tín hiệu video đưa vào thành tín hiệu điều chế biên độ
có hình dạng thích hợp ở tần số trung tần, bằng cách trộn tín hiệu video với 1tần sốkhác được tạo ra từ bộ dao động nội OSC được gọi là sóng mang hình fov Sau đó
nó được đưa tới khối Khuếch đại công suất hình trong khối này các tín hiệu trungtần hình được khuếch đại lên tần số cao tần ứng với tần số phát của máy rồi tiếp tụcđược đưa tới Bộ cộng
Khối âm thanh, tín hiệu âm thanh (Audio) tương tự cũng được đưa tới bộđiều chế FM Khối này có nhiệm vụ điều chế tần số các tín hiệu âm thanh bằngcách trộn tín hiệu Audio với một tần số khác bên ngoài được tạo ra từ bộ dao độngnội OSC gọi là sóng mang tiếng foa thành dạng sóng thích hợp ở tần số trung tần.Sau đó được đưa tới bộ khuếch đại công suất tiếng tại đây tín hiệu âm thanh trungtần được khuếch đại công suất lên tần số cao tần ứng với tần số phát của máy đểđưa tới Bộ cộng
Các tín hiệu hình ảnh và âm thanh sau khi được khuếch đại công suất hìnhtiếng riêng biệt, được đưa tới Bộ cộng khối này có chức năng cộng công suất hìnhảnh và âm thanh để tạo thành tín hiệu truyền Tuy nhiên người ta chưa thể phátngay tín hiệu này đi được vì trong đó có các thành phần hài bậc cao cũng như cáctạp âm nhiễu gây ảnh hưởng tới chất lượng tín hiệu cũng như làm giảm công suấtcủa tín hiệu cần phát Do vậy tín hiệu truyền hình này được đưa tới khối lọc thôngdải BPF
Khối lọc thông dải BPF có chức năng lọc lấy dải tần số cần phát tương ứngvới tần số của máy phát ngoài ra nó còn có chức năng lọc hài chống nhiễu Từ đó tathu được tín hiệu truyền hình hoàn chỉnh đưa tới anten phát
Anten của máy phát cũng là bộ phận rất quan trọng trong quá trình phát sóngtuyền hình Nó có chức năng phát xạ các tín hiệu truyền hình ra môi trường tự dotới người sử dụng Anten thường được sử dụng trong phát thanh và truyền hình là
Trang 23anten chấn tử Các anten chấn tử thường được kết hợp thành các dàn anten như:dàn 32, dàn 38 chấn tử Sở dĩ người ta dùng anten này là do yêu cầu về độ địnhhướng không cần cao, búp sóng hình tròn có khả năng phát sóng về mọi hướng rấtthích hợp cho truyền hình thông tin quảng bá như phát thanh truyền hình
1.3.2 Điều chế tín hiệu
a Tín hiệu hình ảnh
Tín hiệu hình ảnh có dải tần từ 0÷ 6MHz cho OIRT và để phát tín hiệu nàyngười ta tiến hành điều chế cho Band VHF có dải tần số từ 48 ÷ 230MHz hoặcBand UHF có dải tần từ 300÷3000MHz và chia ra thành nhiều kênh sóng khácnhau như kênh 8, 10, 28, 38 UHF
Đối với tín hiệu hình ảnh người ta điều chế biên độ (AM): Điều biên là quátrình làm cho biên độ của tín hiệu sóng mang biến đổi theo quy luật của tín hiệu tintức
Giả sử ta có: Tín hiệu tin tức có dạng: US= US.cosωS.t
Tín hiệu sóng mang có dạng: Ut= Ut.cosωt.t và ωS >> ωt
Với m= US/U (U là hệ số điều chế) khi đó tín hiệu điều biên có dạng:
UDB=(Ut+ US.cosωS.t).cosωt.t=Ut.(1+m.cosωS.t).cosωt.tHay ta cũng có thể viết dưới dạng lượng giác như sau:
UDB=(Ut.cosωt.t)+mU t
2 cos(ωt+ωS)t+ mU t
2 cos(ωt-ωS)t
Trang 24Dạng tín hiệu sóng mang b) Dạng tín hiệu tin tức
FOV + FVIDEO MIN
FOV +FVIDEO MAX MIN
FOV -FVIDEO MINFOV - FVIDEO MAX
FOV
A(Biên độ)
F(tần số) ()TẦN SSOOS
Hình 1.4: Toàn bộ dải biên tần trên và dưới
Thành phần phổ của tín hiệu điều chế biên độ gồm 3 thành phần như sau:
Sóng mang FOV
Dải biên tần trên: FOV + FVIDEO MIN ÷ FOV +FVIDEO MAX
Dải biên tần dưới: FOV - FVIDEO MAX ÷ FOV -FVIDEO MIN
Trong đó: FOV là tần số mang tín hiệu hình ảnh
FVIDEO là tần số tín hiệu hình
Do vậy phổ của tín hiệu Video có độ rộng là: FOV - FVIDEO MAX ÷ FOV +FVIDEO MAX tức
là bằng: 2×FVIDEO MAX
Trang 25FOV + FVIDEO MIN
FOV +FVIDEO MAX MIN
FOV -FVIDEO MINFOV - FVIDEO MAX
FOV
A(Biên độ)
F(tần số) ()TẦN SSOOS
Hình 1.5: Toàn bộ dải biên tần trên và một phần biên tần dưới
Biên tần trên và một phần biên tần dưới
FH - FVA(Biên độ)
Để tiết kiệm phổ tần và nâng cao độ chọn lọc tần sô lân cận thì người ta chỉ
phát đi thành phần phổ có sóng mang fov, toàn bộ dải biên tần trên và một phần dải biên tần dưới
Hình dạng phổ của tín hiệu Video như sau:
Từ hình 1.6: ta có thể thấy phổ của tín hiệu video gồm các vạch phổ các phổvạch này bao gồm: Tần số mành fv và các hài của fv do các thành phần phi tuyến
Trang 26ANTEN Dạng sóng của tín hiệu sóng mang
Hình 1.7: Dạng sóng của tín hiệu điều tần (FM)
gây ra, các nhóm tần số dòng fH và hài của nó Các hài càng cao thì biên độ càngnhỏ và giữa các nhóm phổ có những khoảng trống
b Điều chế tín hiệu âm thanh
Tín hiệu tiếng được điều chế tần số (FM): Đây là phương thức điều chế làm cho tần số của tín hiệu tin tức biến đổi theo quy luật của tín hiệu tin tức cần truyền
Giả sử ta có: Tín hiệu tin tức âm thanh có dạng: US= US.cosωS.t
Tín hiệu sóng mang có dạng: Ut= Ut.cos(ωt .t + φ0 ) và ωS >> ωt
Khi đó tín hiệu điều biên có dạng:
Uđt = Ut.cos(ωt.t + ∆ ω M
ω s sinωS.t + φ0 ) Gọi ∆ ω M
ω s là Mf hệ số điều tầnvới góc pha ban đầu φ0=0 tín hiệu điều biên có thể viết lại được như sau như sau: Uđt = Ut.cos(ωt.t + Mf.sinωst )
Tín hiệu tiếng được điều chế FM vào sóng mang fOA và cũng nằm trong dải tần
số siêu cao tần fOA > fOV tùy thuộc vào kênh sóng mang đang truyền fOA và fOV được
Trang 27fOAA(Biên độ)
f(MHz) ()TẦN SSOOS
Hình 1.8: Phổ tần tín hiệu của một kênh truyền
fOV
6.5MHz8Mhz
điều chế và phát đi trên một số kênh sóng theo phương thức "hợp sóng mang" Do
đó phổ tần tín hiệu của một kênh truyền hình có độ rộng là 8MHz
Với hệ OIRT khoảng cách giữa FOA và FOV là: 6.5MHz
FCC khoảng cách giữa FOA và FOV là: 4.5MHz
CCIR khoảng cách giữa FOA và FOV là: 5.5MHz
Độ rộng của một kênh truyền hình là:
Trang 28Hình 1.9: Tín hiệu truyền hìnhđầy đủ
MmmmookXung đồng bộ dòng Tín hiệu thị tần Xung đồng bộ mành
Hiện nay ở nước ta đang sử dụng hệ màu PAL D/K do vậy các tiêu chuẩn kĩthuật và các thông số cơ bản của tín hiệu hình được khảo sát là tín hiệu tiêu chuẩncủa hệ PAL Ta có một số đặc điểm kĩ thuật của hệ truyền hình PAL như sau:
- Quét hình được thực hiện bằng quét từng dòng xen kẽ với tốc độ đều trong thời gian quét thuận của dòng và mành
- Chiều quét thuận của dòng là từ trái sang phải, chiều quét thuận của mành là
từ trên xuống dưới trên khuôn hình
- Tổng số dòng trong một mành là 625 dòng, tần số ảnh bằng nửa tần số mành
- Tần số mành là 50 Hz, tần số dòng 15625 Hz
- Khuôn hình (tỷ số chiều rộng và chiều cao) là 4:3
Các thông số phân tích hình ở bảng 1.1
Trang 29Bảng 1.1: Các thông số cơ bản của tín hiệu truyền hình
Kí
hiệu
n vị
4
μss
Trang 30CHƯƠNG II: TÌM HIỂU VỀ MÁY PHÁT TRUYỀN HÌNH
NEC PCU-1110SSP/1 2.1 Khái quát chung
Máy phát truyền hình NEC PCU-1110SSP/1 là loại máy phát đơn kênh điềuchế analog Sử dụng Exciter ký hiệu là HPB-3090 khuếch đại hình tiếng riêng SauExciter công suất hình và tiếng là 10mW, tín hiệu trung tần này được khuếch đạicao tần ở HPB-3107 UHF Mixer Unit Tín hiệu hình tiếng sau đó đến các bộchuyển mạch lựa chọn Exciter và được đưa đến các tủ khuếch đại công suất cuối.Tín hiệu hình tiếng sau khuếch đại cuối được cộng với nhau rồi đưa ra anten hay tảigiả
Tín hiệu truyền hình toàn phần bao gồm: Tín hiệu hình ảnh và âm thanh đượcphát theo hệ màu PAL D/K các chỉ tiêu về màu theo hệ màu PAL
Bộ xử lý trung tâm của máy phát CPU được sử dụng trong mạch điều khiểncho phép quan sát được trạng thái hoạt động của máy cũng như hiển thị trạng tháihoạt động của máy trên màn hình Màn hình LED được dùng để hiển thị các thông
số hiện hành của máy phát như: công suất ra, công suất dội về, dòng tiêu thụ củamáy, điện áp vào AC của máy phát, điện áp một chiều DC của từng khối trongmáy, nhiệt độ của máy phát, trạng thái bảo vệ Có thể hiệu chỉnh, cài đặt lại trạngthái bảo vệ máy phát hình nhờ bộ vi điều khiển thông minh đặt trong khối điềukhiển
Trong máy phát được sản xuất theo khuynh hướng modul hóa các khối, thuậntiện cho việc lắp đặt vận hành, bảo dưỡng cũng như nâng cấp máy Sử dụng rấtnhiều modul giao tiếp khác nhau làm cầu nối trao đổi thông tin hoặc đóng vai trònhư bộ vi xử lý thực hiện một số nhiệm vụ nào đó
Trang 31Hệ thống nguồn điện có bộ ổn áp cho phép mức thay đổi của điện áp lướixoay chiều 10% và một hệ thống quạt gió trực tiếp làm mát đến từng modul đảmbảo nhiệt độ thích hợp trong khi vận hành máy.
13 Độ trễ tín hiệu màu so với tín hiệu chói ≤ 50ns
0mmHiệu suất hình ảnh
Trang 3221 Trở kháng tín hiệu Video đầu vào 75Ω
Hiệu suất âm thanh
Trang 332.2 Sơ đồ khối của máy phát
Exciter A
Exciter Siwching
Visual
TR PA
A/V CombinerAural
CollingSystem
Transmitter ControlSystem
nó còn cho phép bù và sửa tín hiệu một cách chính xác tạo điều kiện cho các thiết
bị khác làm việc ổn định trong môi trường nhiệt độ xung quanh thay đổi, tần sốsóng mang hình và tiếng có độ ổn định cao Khối này có sơ đồ là HPB-3090Exciter Chassis nhận tín hiệu vào gồm cả tín hiệu hình ảnh và âm thanh Mỗi tínhiệu vào này có dạng ban đầu như nhau được điều chế thành các tín hiệu trung tầnhình và trung tần tiếng
Trang 34Tín hiệu trung tần hình được đưa vào bộ HPB-3107 UHF Mixer Unit vàHPB-3105B IF Correct Unit là 2 bộ trộn cao tần và kiểm tra trung tần hình Tínhiệu âm thanh được đưa trực tiếp riêng biệt qua bộ UHF Mixer Unit hình dạng tínhiệu vẫn giữ nguyên chỉ khác công suất đầu ra là cao tần.
Một số đặc điểm chính của khối khích thích được tóm tắt như sau:
a Hiệu chỉnh hệ số tuyến tính của hệ thống
Hầu hết sự méo tín hiệu không tuyến tính gây ra bởi khối khuếch đại côngsuất của máy phát và được kiểm soát và hiệu chỉnh bởi khối kiểm tra trung tần hình(IF Correct Unit) trước khi đưa vào bộ kiểm tra tín hiệu điều chế cuối cùng
Các tín hiệu trong các mạch hiệu chỉnh DVC, ICPM hoặc hiệu chỉnh tạp âmnhiễu đều là các sóng mang
Cả hai mạch hiệu chỉnh DG và DP sử dụng trong DCV là 2 khối tách biệt vớimạch tạo độ chói tuyến tính (có thể điều chỉnh được)
Phần lớn tín hiệu hình ảnh dạng số được kiểm tra một cách tự động bằngcách lấy tín hiệu ra ở bộ giải điều chế phản hồi lại
b Điều chế tín hiệu
Trong nửa chu kì đầu của tín hiệu vào khối ADDA và DVC, tín hiệu đượcđồng bộ bằng cách thay thế tín hiệu đầu vào có biên độ là 50% và đồng bộ khoảngcách thay thế Tách dạng sóng là việc định hình lại dạng sóng đầu vào thông qua bộlọc sau đó ta thu được dạng sóng đồng bộ mới Tín hiệu đồng bộ vào phải cùngdạng với sóng đầu ra nhưng trong khoảng thời gian không quá 0.6μss so với độ rộngcủa dạng sóng đã được đồng bộ về khoảng cách và thay thế Còn lại tín hiệu đồng
bộ màu được giữ nguyên không thay đổi
c Tổng hợp tần số
Bộ tổng hợp tần số có nhiệm vụ tổng hợp tín hiệu âm thanh và hình ảnh dướidạng tần số cao tần với tần số 10MHz Dao động chuẩn của bộ dao động thạch anh
Trang 35với tín hiệu trung tần hình Bất kì tần số nào cũng được đưa về tần số chuẩn10MHz.
Tần số chuẩn 10MHz được tạo ra bởi bộ dao động thạch anh chuẩn trong bộkích thích và độ chính xác của tần số cao này có thể được xác định bằng bộ thamchiếu bên ngoài từ bộ dao động Rubi Bộ dao động này cho phép tạo ra dao độngcao tần với độ chính xác cao đảm bảo sự ổn định tần số và giảm bớt nhiễu
Tín hiệu âm thanh trung tần tạo ra bởi bộ dao động nội điều khiển bằng điện
áp được trộn với tín hiệu hình ảnh trong bộ điều chế hình ảnh
Khi đưa tín hiệu âm thanh vào AGC nó hoạt động như 1 mạch điện cóchuyển mạch thông thường Sự biến thiên tín hiệu âm thanh đưa vào này được điềuchỉnh bằng AGC và tín hiệu bị hạn chế gần bằng ± 1dB
Các mạch và chức năng trong Eciter
Bảng 2.2: Các khối và chức năng trong khối kích thích (Exciter)
Sử dụng mạch tạo dao động APCMạch vòng khóa pha PLL tạo tần số trung tầntiếng
Trang 36Biến đổi tín hiệu
Biến đổi tín hiệu D/A
Đưa tín hiệu vào bộ kiểm tra Lấy tín hiệu ra từ bộ kiểm tra
Bù tần số tín hiệu hình ảnh Điều chế tín hiệu
hình ảnh (HPB-3104)
Điều chế DSB sử dụng mạch vòng điều chếICPM khử nhiễu
VSB sử dụng SAW khử nhiễuKiểm tra trung
tần (HPB-3105B)
Kiểm tra tín hiệu màu đenKiểm tra tín hệu màu trắngTrộn tín hiệu cao tần
(HPB-3107)
Mạch AGC tự động điều chỉnh tần sốTrộn và lọc thông dải
Đưa tín hiệu ra bộ khuếch đại công suấtTổng hợp tần số
(HPB-3108D)
Kiểm tra tín hiệu vào bộ tổng hợp tần sốPLL tạo tín hiệu dao động trung tần hìnhPLL tạo tín hiệu dao động cục bộ
Nguồn cung cấp
(HPB-3109)
±15V, ±12V và ±5VBảo vệ quá áp
Bảo vệ quá dòng
Bảng 2.3: Các đặc tính về điện của khối Exciter
Trang 37Các thông số Đặc điểm
Hình ảnh: C3F
2.2.2 Khuếch đại công suất TR PA (V1000GUII-S)
Khối khuếch đại công suất có nhiệm vụ khuếch đại tín hiệu hình/ tiếng đầu racủa bộ khích thích lên tới mức công suất thích hợp để đưa tới anten và mức côngsuất tối đa là 10kW Người ta sử dụng các phần tử khuếch đại có đặc tính tạp âmthấp, méo phi tuyến nhỏ, hài sinh nhỏ, hiệu suất cao, độ ổn định cao Khối khuếchđại công suất gồm các thành phần sau: Một bộ tiền khuếch đại công suất, cácmodul khuếch đại công suất, bộ chia công suất và bộ kết hợp công suất
Khối V1000GUII-S TR PA được sử dụng để khuếch đại cao tần cả tín hiệuhình (V TR PA) và tiếng (A TR PA) lên một giá trị thích hợp để đưa tới Bộ cộng
a) Visual TR PA
Khối khuếch đại công suất (KĐCS) cao tần hình (Visual) : thường bao gồmcác mạch khuếch đại kích cao tần (Drive), KĐCS cao tần hình, tín hiệu hình đượckhuếch đại lên một giá trị cao tần nào đó thích hợp với anten phát
Trang 38Với tín hiệu hình ảnh đưa vào là lớn nhất nó sẽ khuếch đại tín hiệu lên với côngsuất đỉnh 1000W và khuếch đại tín hiệu này xấp xỉ 53dB Khối khuếch đại có thếkhuếch đại các tín hiệu hình ảnh vào có tần số khác nhau nhờ có bộ suy giảm biếnđổi (LEVEL ADJ).
b) Aural TR PA
Khối KĐCS cao tần tiếng (Aural): thường bao gồm các mạch KĐ kích caotần (Drive), KĐCS cao tần tiếng Tín hiệu tiếng được khuếch đại lên một giá trị caotần thích hợp với anten phát hình
Khi đưa tín hiệu âm thanh vào nó có khả năng khuếch đại công suất mứctrung bình là 600W và khuếch đại tín hiệu lên xấp xỉ 51dB Khối khuếch đại có thểkhuếch đại các tín hiệu âm thanh có tần số khác nhau nhờ có bộ suy giảm biến đổi(LEVEL ADJ)
Bảng sau cho ta thấy đặc điểm kĩ thật và các bộ phận cấu thành khối khuếchđại công suất:
Bảng 2.4: Đặc điểm kĩ thuật của khối khuếch đại công suất
Kiểm tra cường độ dòng điện Trước, sau khi vào khối khuếch
đại
Bảo vệMức tín hiệu vào lớn nhất cho +10dB
Trang 39Tự động ngắt ở 85ᵒCCông suất tín hiệu RF đầu ra 1000W cho tín hiệu hình ảnh
600W, CW
51dB cho tín hiệu âm thanh
Bộ cộng phải đáp ứng được những yêu cầu sau:
- Khi tín hiệu đầu vào có cùng biên độ và pha thì phải đưa ra công suấtcực đại
- Gây tổn hao với các thành phần không đồng pha của tín hiệu vào
- Không gây méo tín hiệu