1.4 Theo dõi số học sinh đến lớp muộn của năm trường PTTH vào các ngày khác nhau trong tuần người ta thu được số liệu về số lượng học sinh trung bình đến lớp muộn của các trường đó vào m
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA KHOA HỌC ỨNG DỤNG
Trang 2MỤC LỤCs
1 ĐỀ BÀI TẬP – ĐỀ SỐ 2 3
2 PHÂN TÍCH BÀI TOÁN – GIẢI TOÁN TRÊN EXCEL 5
2.1 Trình bày lại ví dụ 10 trang 172 và ví dụ 12 trang 181 Sách GT XSTK 2015 (N.Đ.HUY) 5
2.1.1 Ví dụ 10 trang 172 5
2.1.2 Ví dụ 12 trang 181 8
2.2 Bài tập 2 15
2.3 Bài tập 3 18
2.4 Bài tập 4 20
2.5 Bài tập 5 24
Trang 31 ĐỀ BÀI TẬP – ĐỀ SỐ 2
1.1 Trình bày lại ví dụ 10 trang 172 và ví dụ 12 trang 181 Sách GT XSTK 2015 (N.Đ.HUY)
1.2 Kiểm tra sức khỏe của 29 công nhân ở năm phân xưởng của nhà máy sản xuất
pin–ắc quy người ta đo được mật độ nhiễm chì của họ như sau:
0,22 0,25 0,24 0,28 0,31 0,21 0,22
0,25 0,26 0,28 0,25 0,22 0,28 0,31
0,31 0,33 0,30 0,29 0,25
0,22 0,28 0,28 0,25 0,30
So sánh mức độ nhiễm chì đối với công nhân ở các phân xưởng của nhà máy nói trên
Mức ý nghĩa = 3%
1.3 Bảng sau đây cho ta phân bố thu nhập của hai nhóm tuổi: Nhóm từ 40 – 50 tuổi và nhóm từ 50 – 60 tuổi trong số các công nhân lành nghề ở Thụy Điển năm 1930
Nhóm tuổi
Trang 41.4 Theo dõi số học sinh đến lớp muộn của năm trường PTTH vào các ngày khác nhau trong tuần người ta thu được số liệu về số lượng học sinh trung bình đến lớp muộn của các trường đó vào một ngày tiêu biểu trong tuần như sau:
Ngày trong
Thứ hai Thứ tư Thứ sáu Thứ bảy
tuần? Mức ý nghĩa = 1%
1.5 Trong một thí nghiệm khoa học người ta nghiên cứu độ dày của lớp mạ kền khi dùng ba loại bể mạ khác nhau Sau một thời gian mạ, người ta đo độ dày của lớp mạ nhận được ở các bể:
Độ dày lớp mạ kền
Trang 52 PHÂN TÍCH BÀI TOÁN – GIẢI TOÁN TRÊN EXCEL
2.1 Trình bày lại ví dụ 10 trang 172 và ví dụ 12 trang 181 Sách GT XSTK 2015 (N.Đ.HUY)
2.1.1 Ví dụ 10 trang 172: Hiệu suất phần trăm (%) của một phản ứng hóa học được nghiên cứu theo 3 yếu tố: pH (A), nhiệt độ (B) và chất xúc tác (C) được trình bày trong bảng sau:
Ta tiến hành phân tích phương sai ba yếu tố trên và dựa trên bảng ANOVA để kết
luận ảnh hưởng của các yếu tố đến hiệu suất của phản ứng
Trang 6Bảng ANOVA:
Nguồn
sai số Bậc tự do Tổng số bình phương
Bình phương trung bình Giá trị thống kê Yếu tố
MSR = SSR / (r -
1)
FR = MSR / SSE
Giải toán trên Excel:
Nhập dữ liệu vào bảng như sau:
Trang 7Dùng con trỏ kéo kí hiệu tự điền từ ô M7 đến ô M9
Kết quả và biện luận:
FR = 3,1 < F0.05(3.6) =4,76 => Chấp nhận H0 (pH)
Fc = 11,95 < F0.05(3.6) =4,76 => Bác bỏ H0 (Nhiệt độ)
F = 30,05 < F0.05(3.6) =4,76 => Bác bỏ H0 (Chất xúc tác)
Trang 8Vậy chỉ có nhiệt độ và chất xúc tác gây ảnh hưởng tới hiệu suất
2.1.2 Ví dụ 12 trang 181: Người ta dung ba mức nhiệt độ gồm 105, 120 và
135 o C kết hợp với ba khoảng thời gian là 15, 30 và 60 phút để thực hiện một phản ứng tổng hợp Các hiệu suất của phản ứng (%) được trình bày trong bảng sau đây:
Hãy cho biết yếu tố nhiệt độ hoặc yếu tố thời gian có liên quan tính tuyến với hiệu suất của phản ứng tổng hợp? Nếu có thì điều kiện nhiệt độ 115 o C trong vòng 50 phút thì hiệu suất phản ứng sẽ là bao nhiêu?
Bài làm:
Dạng bài: Hồi quy tuyến tính đa tham số
Ta giả thiết:
H 0: Phương trình hồi quy không thích hợp
Ta tìm phương trình hồi quy tính tuyến đa tham số để chỉ ra sự phụ thuộc hoặc không phụ thuộc giữa yếu tố thời gian (X1) và nhiệt độ (X2) với hiệu suất phản ứng tổng hợp (Y)
Trang 10Sử dụng Regression: Data -> Data Analysis
Trong cửa sổ Data Analysis chọn Regression:
Hồi quy theo Thời gian (X 1 ):
Các thông số:
- Input Y Range: Phạm vi biến số Y
- Input X Range: Phạm vi biến số X
- Labels: Dữ liệu bao gồm nhãn
Trang 11- Confidence Level: Mức tin cậy (chọn 95%)
- Output options: Chọn New Worksheet Ply (Xuất kết quả ở sheet Thời gian)
Kết quả:
Trang 12Phương trình hồi quy:
Nên chấp nhận giả thiết H0
F = 1.9049 < 𝐹0.053 = 5.590 (tra bảng VIII với n1 = 1 và n2 = 7) hay 𝐹𝑆4 = 0.2100 > α = 0.05
Nên chấp nhận giả thiết H0
Vậy phương trình hồi quy trên không có ý nghĩa thống kê Nói 1 cách khác, phương trình hồi quy này không thích hợp
Kết luận: Yếu tố thời gian không có liên quan tính tuyến với hiệu suất của
phản ứng tổng hợp
Hồi quy theo Nhiệt độ (X 2 ):
Các thông số ở cửa sổ Regression như Hồi quy theo X 1 , trừ Input X Range là
$B$1:$B$10
Kết quả:
Trang 13Phương trình hồi quy:
Nên bác bỏ giả thiết H0
Vậy phương trình hồi quy trên có ý nghĩa thống kê Nói 1 cách khác, phương trình hồi quy này thích hợp
Kết luận: Yếu tố nhiệt độ có liên quan tính tuyến với hiệu suất của phản ứng
tổng hợp
Hồi quy theo Thời gian (X 1 ) và Nhiệt độ (X 2 ):
Các thông số ở cửa sổ Regression như Hồi quy theo X 1 , trừ Input X Range là
$A$1:$B$10
Kết quả:
Trang 14Phương trình hồi quy:
Nên bác bỏ giả thiết H0
F = 131.3921 > F0.05 = 5.140 (tra bảng VII với n1 = 2 và n2 = 6) hay FS = 0.0021 < α = 0.05
Nên bác bỏ giả thiết H0
Vậy phương trình hồi quy trên có ý nghĩa thống kê Nói 1 cách khác, phương trình hồi quy này thích hợp
Kết luận: Hiệu suất phản ứng có liên quan tính tuyến với cả hai yếu tố là thời
gian và nhiệt độ
Dữ liệu với hàm hồi quy Y = -12.7000 + 0.0445X 1 + 0.1286X 2:
Vẽ biểu đồ: chọn ô C2, vào Insert -> Scatter -> Scatter with only Maker
Sự tính tuyến của phương trình hồi quy Y X1, X2 = -12.7000 + 0.0445X 1 + 0.1286X 2
có thể được trình bày trên biểu đồ phân tán:
Trang 15Dự đốn hiệu suất của phản ứng bằng phương trình hồi quy tại nhiệt thời gian (X1)
50 phút, nhiệt độ (X2) 115oC:
2.2 Kiểm tra sức khỏe của 29 công nhân ở năm phân xưởng của nhà máy sản xuất
pin–ắc quy người ta đo được mật độ nhiễm chì của họ như sau:
0,22 0,25 0,24 0,28 0,31 0,21 0,22
0,25 0,26 0,28 0,25 0,22 0,28 0,31
0,31 0,33 0,30 0,29 0,25
0,22 0,28 0,28 0,25 0,30
So sánh mức độ nhiễm chì đối với công nhân ở các phân xưởng của nhà máy nói trên
Trang 16Ta tiến hành phân tích phương sai một yếu tố trên và dựa trên bảng ANOVA để so
sánh mức độ nhiễm chì của các công nhân của nhà máy nói trên
Cơ sở lý thuyết:
Khi phân tích phương sai một nhân tố ta tiến hành dựng mô hình:
Giải toán trên Excel:
Nhập dữ liệu vào bảng như sau:
Trang 17Vào Data/Data Analysis
Trang 18 Phân tích kết quả: F = 1.58278429 < F0.03 = 3.21831
Chấp nhận giả thiết Ho
Kết luận: Vậy mức độ nhiễm chì ở mỗi phân xưởng là như nhau
2.3 Bảng sau đây cho ta phân bố thu nhập của hai nhóm tuổi: Nhóm từ 40 – 50 tuổi và nhóm từ 50 – 60 tuổi trong số các công nhân lành nghề ở Thụy Điển năm 1930
Nhóm tuổi
Ta tiến hành tính tốn các tỉ số và so sánh để cĩ thể kết luận phân bố thu nhập giữa
2 nhĩm tuồi này trong số các cơng nhân lành nghề cĩ khác nhau hay khơng
Giải tốn trên Excel:
Nhập dữ liệu và tính tổng ni và mj vào bảng như sau:
Trang 19Do đó giả thuyết Ho được chấp nhận
Kết luận: Vậy mức thu nhập giữa 2 nhóm tuổi 40 - 50 và 50 - 60 là như nhau
Trang 202.4 Theo dõi số học sinh đến lớp muộn của năm trường PTTH vào các ngày khác nhau trong tuần người ta thu được số liệu về số lượng học sinh trung bình đến lớp muộn của các trường đó vào một ngày tiêu biểu trong tuần như sau:
Bài làm
Dạng bài: Phân tích phương sai 2 yếu tố khơng lặp
Ta giả thiết:
H 01 : Số lượng học sinh đi muộn theo ngày là như nhau
H 02 : Số lượng học sinh đi muộn theo trường là như nhau
Trang 21Bảng ANOVA
Giả thuyết:
“Các giá trị trung bình bằng nhau”
“Ít nhất có hai giá trị trung bình khác nhau”
Bình phương trung bình
Giá trị thống
kê Yếu tố A
(hàng) ( r – 1 ) SSB = Ti
2
c
r i=1 −T 2
r
c j=1 −T 2
Trang 22Áp dụng Anova: “Two-Factor Without Replication” trong hộp thoại Data
Phạm vi đầu vào (Input Range): $A$2:$E$6
Nhãn dữ liệu (Labels in First Row/Column)
Ngưỡng tin cậy (Alpha): 0.01 (mức ý nghĩa = 1%)
Trang 23 Nhấn OK Ta được bảng sau:
Phân tích kết quả: FR = 2.0357 < F0.01 = 6.9919 => Chấp nhận H 01 (Ngày trong tuần)
Vậy số lượng học sinh đến lớp muộn vào các ngày khác nhau trong tuần là như nhau
Phân tích kết quả: FC = 0.1071 < F0.01 = 6.9919 => Chấp nhận H 02 (Trường THPT)
Vậy Số lượng học sinh đến lớp muộn của các trường là như nhau
Kết luận: Số lượng học sinh đến muộn của các trường là như nhau
Trang 242.5 Trong một thí nghiệm khoa học người ta nghiên cứu độ dày của lớp mạ kền khi dùng ba loại bể mạ khác nhau Sau một thời gian mạ, người ta đo độ dày của lớp mạ nhận được ở các bể:
Độ dày lớp mạ kền
H 0 : Độ dày lớp mạ khơng phụ thuộc vào bể mạ được dùng
Ta tiến hành tính tốn các tỉ số và so sánh để cĩ thể kết luận được rằng độ dày lớp
mạ khơng phụ thuộc vào bể mạ được dùng
Giải tốn trên Excel:
Nhập dữ liệu và tính tổng ni và mj vào bảng như sau:
ni = SUM (hàng)
mj = SUM (cột)
Trang 25Tính dữ liệu kỳ vọng ij theo công thức ij = ni* mj /n ta được bảng sau:
Tính P(X > ²) = CHITEST (Bảng thực tế, Bảng kỳ vọng)
= CHITEST (C3:E7,C13:E17)
= 8.67E-06
Trang 26 Phân tích kết quả: P(X > ²) = 8.67E-06 < =
0.05
Do đó giả thuyết Ho không được chấp nhận
Kết luận: Vậy độ dày lớp mạ phụ thuộc vào bể mạ được dùng